Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/VGG


ticker: VGG document_type: bctn year: 2024 page_count: 27 source: PaddleOCR-VL-1.6


TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

TỔNG CỘNG

Digitally signed by

TỔNG CỘNG TY CỐ

PHẦN MAY VIỆT TIÊN

DN: C=VN, S=HỒ CHI

MINH, L=Tân Bình,

CN=TỐNG CỘNG TY

CỐ PHẦN MAY VIỆT TIÊN,

OID 0.9.2342.19200300.

100.1.1=MST:

0300401524

Reason: I am the author

of this document

Location: your signing

location here

Date: 2025-04-17 10:54:18

FOXIT PhantomPDF

Version: 10.0.0



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2024



I. Thông tin chung :

1. Thông tin khái quát

- Tên giao dịch : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0300401524 do Sở Kế hoạch đấu tư Tp HCM cấp lần đầu ngày 02/01/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 12 cấp ngày 06/08/2024.
  • Vốn điều lệ : 441.000.000.000 đồng
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 441.000.000.000 đồng
  • Địa chỉ trụ sở chính :7 Lê Minh Xuân, phường 7, quận Tân Bình, Tp HCM, Việt Nam
  • Số điện thoại : 84 - 028 38640800

Website : www.viettien.com.vn

  • Mã cổ phiếu : VGG

- Quá trình hình thành và phát triển :

Năm 1975 – 1985 :

Tiền thân Tổng công ty CP may Việt Tiến là một xí nghiệp may tư nhân với tên gọi là Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty, tên giao dịch là Pacific Enterprise. Xí nghiệp hoạt động với 65 máy may gia đình và khoảng 100 công nhân. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản và quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ Cộng nghiệp Nhệ quản lý (nay là Bộ Cộng Thương).

Tháng 11/1976 công ty được đổi tên thành Xí nghiệp may Việt Tiến với ý nghĩa Việt Nam tiến lên.

Năm 1986 - 1995 :

Năm 1986, đất nước chuyển mình, đổi mới toàn diện. Đặc biệt về kinh tế : chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình kinh tế hàng hóa nhiều thành phần; từ mô hình quản lý kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình quản lý kinh tế theo cơ chế thị trường.

Việt Tiền đã tận dụng nguồn lực sẵn có mở ra các liên doanh liên kết với địa phương nhằm giải quyết lao động cho địa phương và mở rộng quy mô, năng lực sản xuất tại Tp HCM và các tỉnh phía Nam ( Cần Thơ, Đồng Nai, Bến Tre, Tiền Giang ); liên doanh với đối tác nước ngoài thành lập các công ty cung cấp thiết bị, nguyên phụ liệu ngành may

Tháng 2/1990, Bộ Cộng nghiệp đã ra quyết định chuyển Việt Tiến từ Xí nghiệp lên thành Công

ty May Việt Tiến, đánh dấu một bước ngoặc quan trọng.

Năm 1995 sơ mi mang thương hiệu Việt Tiến bắt đầu thâm nhập thị trường nội địa. Đây là 1 cột mốc vàng son mở ra 1 bước ngoặc mới cho Việt Tiến. Sự khởi nguồn của những chiếc áo sơ mi mang thương hiệu “Việt Tiến” ngày ấy cùng với quá trình phát triển của nó đã tạo nên uy tín và danh tiếng cho Việt Tiến hôm nay.

Năm 1996 - 2007 :

Năm 1996 đánh dấu bước trưởng thành của một thương hiệu. Với nhiệm vụ cơ bản là cũng cố nội lực để Hội nhập và phát triển, Việt Tiến đã kiện toàn công tác quản lý chính quy, chính xác và kịp thời. Cùng với sự cải tiến về máy móc là sự phát triển của con người. Lực lượng lao động so với thời kỳ trước có sự gia tăng mạnh.

Tiếp tục hình thành các công ty con, liên kết tại Tiền Giang, Ninh Thuận, Bình Thuận, Vĩnh Long, Đồng Nai nhằm mở rộng năng lực sản xuất, góp phần phát triển kinh tế và giải quyết lao động cho địa phương.

Giai đoạn Hội nhập và phát triển cũng là khởi đầu cho thời kỳ phát triển thương hiệu và kênh phân phối nội địa.

Năm 2007 Bộ Công nghiệp đã ra quyết định chuyển Việt Tiến từ Công ty lên thành Tổng Công

Năm 2008 đến nay :

Thực hiện Quyết định cổ phần hóa của Nhà Nước, Tháng 1/2008 Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần.

Giai đoạn này là một sự phát triển toàn diện về cả cơ sở vật chất, nhân lực... Tăng cường công tác quản trị, đầu tư mạnh vào cải thiện điều kiện và môi trường làm việc. Tái cấu trúc bộ máy phòng ban, xí nghiệp. Đầu tư mạnh mẽ vào việc sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến đặc biệt là công nghệ LEAN. Đây là công nghệ tạo nên sự đột phá về gia tăng năng suất lao động.

Cũng cố và phát triển hệ thống các kênh phân phối. Đầu tư nâng cấp thương hiệu, mở thêm các cửa hàng, đại lý có quy mô lớn, thiết kế trang trí đẹp, hiện đại đa dạng chủng loại sản phẩm với nhiều động sản phẩm từ môi trường công sở đến môi trường thư giãn, năng động, dòng sản phẩm dành cho nữ, trẻ em.

Hiện tại, Việt Tiến đang có 5 thương hiệu, được đầu tư xây dựng chuyên nghiệp, phục vụ cho nhiều phần khúc thị trường khác nhau, cụ thể :

Thương hiệu Viettiên là sự chuẩn mực của thời trang công sở nam mang phong cách lịch sự với các sản phẩm như: Áo sơ mi, quần tây, quần kaki, veston, caravatte, dây thắt lưng, ví, ... Các sản phẩm Viettiên thường được sử dụng ở những môi trường có tính chất giao tiếp cao như tại các hội nghị, hội thảo, văn phòng làm việc, tại các cơ quan, xí nghiệp, gặp gỡ đảm phán với đối tác khách hàng.

Viettien Smart Casual là thương hiệu thời trang thông dụng (casual) dành cho nam giới sử dụng trong môi trường thư giãn như : làm việc, đạo phố, mua sắm, du lịch, thể thao... Đây là thương hiệu bổ sung phong cách tiện dụng, thoái mái cho thương hiệu Vietien với dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần kaki, quần jeans, áo thun, quần thể thao, quần short, jacket, áo len, quần lót, quần đùi, áo thun lót, vớ....

San Sciaro là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý, đằng cấp Quốc tế, dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành đạt, sành điệu... Dòng sân phẩm bao gồm : Sơ mi, quần âu, veston, quần kaki, áo thun, caravette và phụ trang các loại.... San Sciaro tự hào góp phần vào sự thành công và kết nối sức mạnh cộng đồng doanh nhân Việt Nam.

Viettien Women là thương hiệu thời trang nữ lịch sự, hiện đại và tinh tế. Đôi tượng sử dụng là nữ giới tuổi từ 24 đến 40, sử dụng trong môi trường công sở, đạo phố, mua sắm, dạ hội... Dòng sản phẩm bao gồm: Đảm, váy, veston, quần áo thời trang các loại...

Viettien Kids : thương hiệu dành cho trẻ em từ 2 đến 11 tuổi với dòng sân phẩm thời trang áo thun T-shirt, polo, sơ mi, vest casual, quần short, quần dài, đảm, váy..., Vietien Kids mang đến cho các bé trai và bé gái những bộ trang phục năng động, thoải mái với kiểu dáng phong phú, các họa tiết, hình in thêu sinh động, nhiều sắc màu tươi sáng bắt mắt, tính ứng dụng cao cho các bé vui chơi, đi tiệc,... giúp các bé luôn hồn nhiên và đáng yêu.

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh :

  • Ngành nghề SXKD chính : Sản xuất, kinh doanh sản phẩm đệt may các lọai
  • Địa bàn kinh doanh : Thị trường sản phẩm may của Tổng công ty bao gồm cả thị trường trong nước và quốc tế.

+ Thị trường xuất khẩu : Tổng Công ty chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Mỹ, EU, và một số thị trường khác.

+ Thị trường nội địa : Sản phẩm của Tổng công ty được phân phối trên toàn quốc thông qua hệ thống kênh phân phối là các Cửa hàng Viettien House và hệ thống Đại lý.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

  • Mô hình quản trị:

Công ty hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần tuân thủ theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định pháp luật liên quan

Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Tổng công ty

Hội đồng quản trị : là cơ quan chỉ đạo chiến lược và định hướng các mặt hoạt động của Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Ban kiểm soát : là cơ quan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Tổng công ty.

Ban Tổng Giám đốc : là cơ quan điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

  • Cơ cấu bộ máy quản lý



Các công ty con, công ty liên kết :

  • Công ty TNHH May Nam Thiên

Địa chỉ : KCN Tân Bình, quận Tân Phú, TP HCM

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 6.800.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 83,55%

  • Công ty TNHH May Tiến Thuận

Địa chỉ: Đường 16/4, phường Mỹ Bình, TP Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Lĩnh vực SXKD chính: SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 16.500.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 82,50%

  • Công ty TNHH May Thuận Tiến

Địa chỉ : KCN Phan Thiết, xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc, tinh Bình Thuận Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 16.500.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 82,50%

  • Công ty TNHH May Xuất Khẩu Việt Hồng

Địa chỉ : 425B Nguyễn Đình Chiều, Phường 8, Tp Bến Tre, tinh Bến Tre

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 2.500.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 66,78%

  • Công ty Cổ phần May Việt Thịnh

Địa chỉ : 58 Thoại Ngọc Hầu, P. Hòa Thạnh, quận Tân Phú, Tp HCM Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 13.125.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 25,24%

  • Công ty Cô phân May Vĩnh Tiến

Địa chỉ : 1A Hưng Đạo Vương, Phường 1, TX Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 5.850.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 26%

- Công ty TNHH Việt Khánh

Địa chỉ : Ấp Hòa Phúc, xã Hòa Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 10.000.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 40%

  • Công ty Cổ phần May Việt Long Giang

Địa chỉ : Quốc Lộ 91, khu vực Bình Hưng, P. Phước Thới, Q. Ô Môn, TP Cần Thơ

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 5.000.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 25%

  • Công ty Cổ phần May Việt Tân

Địa chỉ : Áp Mỹ Cần, xã Nhị Mỹ, huyện Cai Lấy, tỉnh Tiền Giang

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 1.399.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 34,98%

  • Công ty Cổ phần May Công Tiến

Địa chỉ : 27 Mạc Văn Thành, phường 3, TX Gò Công, tinh Tiền Giang

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 5.960.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 28,38%

  • Công ty Cổ phần May Tây Đô

Địa chỉ : 73 Mậu Thân, P. An Hòa, Q. Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 6.415.500.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 45,83%

  • Công ty TNHH May Việt Long Hưng

Địa chỉ : Áp Hưng Thạnh, Xã Long Hưng, TX Gò Công, tỉnh Tiền Giang

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 8.000.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 40%

  • Công ty Cổ phần Việt Hưng

Địa chỉ : 206 Quốc lộ 22, P.Trung Mỹ Tây, Quận 12, Tp HCM

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 17.500.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 35%

  • Công ty Cổ phần May Tiền Tiến

Địa chỉ : 234 Khu phố 6, Phường 9, TP.Mỹ Tho, tinh Tiền Giang

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 17.647.200.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 33,3%

  • Công ty Cổ phần Đồng Tiến

Địa chỉ : KCN Amata, P. Long Bình, Tp Biên Hoà, tinh Đồng Nai

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD hàng may mặc

Vốn điều lệ thực góp : 14.951.250.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 26,06%

  • Công ty CP đầu tư và phát triển Bình Thắng

Địa chỉ : số 10 Nguyễn Huệ, Quận 1, Tp HCM

Lĩnh vực SXKD chính : Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

Vốn điều lệ thực góp : 10.088.400.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 31,53%

  • Công ty TNHH LD SX nút nhựa Việt Thuận

Địa chỉ : 104/4 Yên Thế, phường 2, Q.Tân Bình, Tp HCM

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD nút nhựa

Vốn điều lệ thực góp : 2.371.195.263 đ

Tỷ lệ lợi ích : 40%

  • Công ty CP NPL Dệt may Bình An

Địa chỉ : Khu phố 1, phường Linh Trung, Tp Thủ Đức, TPHCM

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD NPL dệt may; gia công in, nhuộm vài Vốn điều lệ thực góp : 23.138.840.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 20,85%

  • Công ty CP Việt Tiến Đông Á

Địa chỉ : KCN Vinatex Tân Tạo, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

Lĩnh vực SXKD chính : Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, VP

Vốn điều lệ thực góp : 15.000.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 25%

  • Công ty TNHH Nhân Thời Gian Việt Tiến

Địa chỉ : KCN đệt may Bình An, P Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Lĩnh vực SXKD chính : SXKD nhân các loại

Vốn điều lệ thực góp : 2.450.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 49%

  • Công ty CP Cơ khí Thủ Đức

Địa chỉ : 219 Lê Văn Chí, P.Linh Trung, thành phố Thủ Đức, Tp HCM

Lĩnh vực SXKD chính : Sản xuất gia công cơ khí

Vốn điều lệ thực góp : 5.418.000.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 25,8%

  • Công ty CP Tổng hợp Ninh Thuận

Địa chỉ : số 02 đường 21/8, P. Mỹ Hương, Tp Phan Rang - Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận

Lĩnh vực SXKD chính : KD xăng, dầu, gas, nhà hàng, khách sạn

Vốn điều lệ thực góp : 3.675.977.500 đ

Tỷ lệ lợi ích : 34,98%

  • Công ty TNHH Việt Thái Tech

Địa chỉ : KCN dệt may Bình An, P Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Lĩnh vực SXKD chính : In vai

Vốn điều lệ thực góp : 2.823.750.000 đ

Tỷ lệ lợi ích : 25%

4. Định hướng phát triển

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

  • Xây dựng Tổng công ty hướng tới hoạt động đa ngành nghề kinh doanh dịch vụ, lấy hoạt động may mặc làm chủ đạo; đa dạng thị trường, khách hàng, chủng loại mặt hàng cho cả thị trường xuất khẩu và nội địa.

Đạt hiệu quả sản xuất cao, liên tục cải thiện chất lượng quản lý, đối mới công nghệ, chăm lo đời sống cho người lao động và có trách nhiệm với xã hội.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Xây dựng Tổng Cộng ty năng động, sáng tạo, hiệu quả, có thương hiệu mạnh, từng bước xuất khẩu sản phẩm mang thương hiệu của Việt Tiến ra thị trường các nước trong khu vực và thế giới.

  • Kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con với công nghệ sản xuất tự động hóa, tiên tiến, thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng theo xu hướng xanh hóa hoạt động SXKD.
  • Giảm dần sản xuất các đơn hàng gia công, tập trung sản xuất hàng FOB. Từng bước tiến đến các phương thức sản xuất bậc cao hơn trong chuỗi giá trị ngành may (ODM, OBM) vào thời điểm thích hợp.

Mục tiêu phát triển bền vững

Cung cấp môi trường làm việc an toàn và lành mạnh với công nghệ tiên tiến và sự bền vững về môi trường.

Tập trung chăm lo, đảm bảo đầy đủ việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động, giữ khách hàng và thị trường để đảm bảo duy trì năng lực sản xuất.

Tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Tham gia đóng góp, chia sẻ khó khăn, đồng hành phát triển cùng kinh tế địa phương.

5. Các rủi ro :

Rủi ro về biến động tình hình thế giới

Trong những năm gần đây, bức tranh kinh tế toàn cầu có nhiều biến động khó lường với các mối nguy hiện hữu về chiến tranh, xung đột địa, chính trị, lạm phát cùng môi trường cạnh tranh gay gắt. Là doanh nghiệp có hoạt động chính trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cũng chịu nhiều ảnh hưởng bởi tình hình bất ổn của thế giới.

Rũi ro về lao động

Đặc thù của ngành dệt may là có tính thâm dụng lao động cao. Để thu hút và đào tạo được nguồn nhân lực có tay nghề, giữ người lao động làm việc lâu dài với doanh nghiệp vẫn luôn là bài toán đặt ra cho Công ty, đặc biệt là trong bối cảnh sự cạnh tranh về lao động trong ngành diễn ra ngày càng gay gắt. Chi phí lao động đang có xu hướng tăng trong khi đơn giá sản xuất lại có xu hướng giảm. Để đảm bảo được tính cạnh tranh đang là một thách thức đối với Công ty.

Rủi ro về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của Công ty một phần được nhập từ nước ngoài. Do đó, Công ty có thể sẽ gặp phải rủi ro khi giá nguyên vật liệu trên thế giới có những biến động bất thường, dẫn đến việc tăng giá nguyên vật liệu đầu vào. Điều này đòi hỏi Công ty phải có chính sách cung ứng, dự trữ nguyên vật liệu hợp lý nhằm giảm thiểu những rủi ro từ những bất ổn của giá cả nguyên vật liệu.

Rũi ro về luật pháp

Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành Dệt may nói riêng. Hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam như Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, các chính sách thuế, hải quan, và các đạo luật liên quan khác. Như vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống các văn bản pháp luật cũng có thể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp.

Ngoài ra, trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp dệt may còn phải đổi mặt với các rào cản thương mại ngày càng gia tăng từ nhiều thị trường nhập khẩu lớn với những quy định mới mang tính bất bước, liên quan tới thẩm định quyền con người và môi trường trong chuỗi cung ứng, quy định thiết kế sinh thái, sản phẩm tái chế, xử lý chất thải đệt may...

Rủi ro về môi trường

Việc bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm mà còn là điều kiện tiên quyết để duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trên thị trường quốc tế, các thách thức được đặt ra cho doanh nghiệp trong ngành là vừa phải đáp ứng yêu cầu về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu sản xuất, đồng thời phải chứng minh được trách nhiệm xã hội với sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra, ngành đặt may Việt Nam chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt bởi các quy định về bảo vệ môi trường.

II. Tình hình hoạt động trong năm

1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

a/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hợp nhất năm 2024

ĐVT : Tỷ đồng


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng trưởng
Doanh thu thuần8.605,959.753,0913%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế230,89430,3586%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp191,15363,6190%
Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ191,21350,9784%

Doanh thu thuần năm 2024 đạt 9.753 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2023.

Lợi nhuận trước thuế năm 2024 đạt 430,35 tỷ đồng, tăng 86% so với kết quả năm 2023.

Đạt được kết quả trên là nhờ sự nỗ lực, quyết tâm của toàn thể cán bộ công nhân viên cùng sự chỉ đạo quyết liệt của Ban điều hành.

b/ Kết quả hoạt động SXKD của Công ty mẹ so với kế hoạch :

ĐVT : Tỷ đồng


Chi tiêuKế hoạch2024Thực hiện2024% Thực hiện/ Kế hoạch
Doanh thu thuần8.3609.749116,6%
Lợi nhuận trước thuế200303,7151,8%
Lợi nhuận sau thuế248,2

Năm 2024 Tổng Công ty đã nỗ lực hoàn thành và vượt kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 đề ra. Cụ thể, doanh thu thuần Công ty mẹ năm 2024 đạt 9.749 tỷ đồng, vượt 16,6% kế hoạch đề ra; lợi nhuận trước thuế đạt 303,7 tỷ đồng, vượt 51,8% kế hoạch.

  1. Tổ chức và nhân Sự

2.1 Danh sách Ban điều hành

a/ Trực tiếp điều hành tại Công ty mẹ

Ông Bùi Văn Tiến

Chức vụ : Tổng Giám Đốc - Thành viên HĐQT

Năm sinh : 1964

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,47%

Ông Trần Minh Công

Chức vụ : Phó Tổng Giám Đốc - Thành viên HĐQT

Năm sinh : 1966

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính Kế toán

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,55%

Ông Phan Văn Kiệt

Chức vụ : Phó Tổng Giám Đốc - Thành viên HĐQT

Năm sinh : 1963

Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 1,6%

- Bà Nguyễn Trâm Anh

Chức vụ : Kế toán trưởng

Năm sinh : 1967

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính Kế toán

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,6%

Ông Ngô Thành Phát

Chức vụ : Giám Đốc Điều Hành

Năm sinh : 1967

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Quản trị kinh doanh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,07%

Bà Lê Thị Hồng Yên

Chức vụ : Giám Đốc Điều Hành

Năm sinh : 1967

Trình độ chuyên môn : Đại Học Tổng hợp

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,14%

Ông Nguyễn Ngọc Trung

Chức vụ : Giám Đốc Điều Hành

Năm sinh : 1966

Trình độ chuyên môn : Cao đẳng Quản trị kinh doanh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,06%

  • Ông Nguyên Tuân Phương

Chức vụ : Giám Đốc Điều Hành

Năm sinh : 1973

Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế Quốc dân – Kinh tế phát triển

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,10%

b/ Điều hành tại các Công ty thành viên

Ông Nguyễn Thanh Diệp

Chức vụ : Phó Tổng Giám Đốc

Năm sinh : 1965

Trình độ chuyên môn : Đại học chuyên ngành Thống kê

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,13%

Ông Ngô Văn Kha

Chức vụ : Phó Tổng Giám Đốc

Năm sinh : 1972

Trình độ chuyên môn : Đại học chuyên ngành Công nghệ may Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,08%

Ông Ngô Xuân Thuyên

Chức vụ : Giám Đốc Điều Hành

Năm sinh : 1966

Trình độ chuyên môn : Đại học chuyên ngành Tài chính tín dụng Tỷ lệ sở hữu cổ phần : 0,08%

Ông Nguyễn Văn Hoàng

Chức vụ : Giám Đốc Điều Hành

Năm sinh : 1966

Trình độ chuyên môn : Đại học chuyên ngành Kinh tế thương nghiệp

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : không có

Ông Trần Văn Dũng

Chức vụ : Giám Đốc Điều Hành

Năm sinh : 1973

Trình độ chuyên môn : Đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh

Tỷ lệ sở hữu cổ phần : không có

2.2 Chính sách đối với người lao động :

  • Công ty áp dụng chính sách tiến lương, thưởng, phúc lợi với mục tiêu khuyến khích người lao động nhất là lao động có chuyên môn và nghiệp vụ làm việc lâu dài tại Công ty.
  • Công ty có chính sách khen thưởng với các cá nhân, tập thể có thành tích, có động góp sáng kiến giúp đem lại hiệu quả SXKD.

Người lao động được ký kết hợp đồng theo đúng quy định của Pháp luật, được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn

Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật; đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

Hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ người lao động.

Trong năm, Công ty đảm bảo đầy đủ việc làm và thu nhập cho người lao động. Thu nhập bình quân năm 2024 của người lao động trong Công ty đạt 12,5 triệu đồng/ người/ tháng

3. Tình hình đâu tự

Tổng giá trị đầu tư năm 2024 : 27,5 tỷ đồng.

  • Mua sắm máy móc thiết bị, dụng cụ quản lý 16,5 tỷ đồng
  • Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng 4,07 tỷ đồng
  • Xây dựng của hàng giới thiệu sản phẩm kết hợp kho tàng, văn phòng làm việc tại 458 Minh Khai, Hà Nội

6,93 tỷ đồng (Xây dựng cơ bản đở dang)

4. Tình hình tài chính

Tình hình tài chính ( Báo cáo hợp nhất )


Chi tiêuNăm 2023Năm 2024% tăng, giám
Tổng giá trị tài sản4.960,645.292,056,7%
Doanh thu thuần8.605,959.753,0913%
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh216,93425,9796%
Lợi nhuận khác13,964,39(68)%
Lợi nhuận trước thuế230,89430,3686%
Lợi nhuận sau thuế191,15363,6190%

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu


Chỉ tiêuNăm 2023Năm 2024
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn1,281,33
+ Hệ số thanh toán nhanh0,880,84
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản0,600,59
+ Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu1,481,43
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho5,56,5
+ Vòng quay tổng tài sản1,61,9
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần2,22%3,73%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu9,54%16,68%
+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản3,85%6,87%
+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần2,52%4,37%

5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Cổ phần

Tổng số cổ phần đang lưu hành : 44.100.000 cổ phần

  • Loại cổ phần : phổ thông
  • Tổng giá trị theo mệnh giá : 441.000.000.000 đồng

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 44.100.000 cổ phần

Co cấu cổ đông

Cổ đôngSLCPTỷ lệ (%)
1/ Phân theo tỷ lệ sở hữu44.100.000100 %
- Cổ đông lớn31.940.80372,43 %
- Cổ đông nhỏ12.159.19727,57 %
2/ Phân theo Cổ đông tổ chức, cá nhân44.100.000100 %
- Cổ đông tổ chức36.400.20382,54 %
- Cổ đông cá nhân7.699.79717,46 %
3/ Phân theo trong nước, nước ngoài44.100.000100 %
- Cổ đông trong nước37.453.35284,93 %
- Cổ đông nước ngoài6.646.64815,07 %
4/ Phân theo Cổ đông nhà nước, khác44.100.000100 %
- Cổ đông nhà nước--
- Cổ đông khác44.100.000100 %

Công ty có giới hạn về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 49%.

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu :


Thời điểmSố cổ phần phát hành thêmGiá trị phát hành thêm (triệu VND)VĐL sau khi phát hành (triệu VND)Phương thức tăng vốnCơ quan chấp thuận việc tăng vốn
01/2008230.000Vốn ban đầu sau khi cổ phần hóaBộ Công Thương
12/20115.000.00050.000280.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và cổ đông chiến lượcUBCKNN
03/201614.000.000140.000420.000Chuyển đổi trái phiếu hành cổ phiếu (chuyển đổi 1.400.000 trái phiếu phát hành cho cổ đông hiện hữu theo giá chuyển đổi là 10.000 đồng/cổ phiếu)UBCKNN
03/20172.100.00021.000441.000Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao độngUBCKNN

d) Giao dịch cổ phiếu quỹ : không

e) Các chủng khoán khác : không

6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

Tác động lên môi trường

Phát triển nền kinh tế các-bon thấp, hướng tới giảm phát thải ròng bảng “0” vào năm 2050 đã trở thành xu thế phát triển tất yếu của nhân loại. Tại Hội nghị COP26, Việt Nam đã đưa ra lộ trình cắt giảm phát thải khí nhà kính. Để thực hiện theo lộ trình đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ.

Nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, Tổng Công ty đã và đang triển khai nhiều giải pháp thiết thực nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong hoạt động SXKD như :

  • Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên :

Tôi ưu hóa sử dụng năng lượng : Sử dụng thiết bị, máy móc hiệu suất cao, tiết kiệm điện năng; Cải tạo hệ thống chiếu sáng sang đèn LED và sử dụng cảm biến tự động tại nhà xưởng, văn phòng; Quản lý tiêu thụ điện theo thời gian thực nhằm phát hiện và điều chỉnh các điểm tiêu hảo bất hợp lý.

Lắp đặt hệ thống rửa tay tự động, hệ thống xả nước tiết kiệm khu vực nhà vệ sinh; thường xuyên bảo trì, sửa chữa thiết bị sử dụng nước, tránh rò rỉ nước.

  • Ung dụng năng lượng tái tạo : Đâu tư và lập đặt hệ thống điện mặt trời áp mải tại các nhà máy
  • Tối ưu quy trình sản xuất và nguyên vật liệu: Áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn, giảm lượng nguyên liệu dư thừa và phế phẩm; Chuyển đổi sang sử dụng nguyên vật liệu thân thiện với môi trường, ít phát thải.

Quản lý và xử lý chất thải hiệu quả: Thu gom, phân loại và xử lý chất thải đúng quy định, giảm phát sinh khí nhà kính từ bãi rác.

  • Trồng cây xanh là một trong những biện pháp giúp giám thiểu hiệu ứng nhà kính vô cùng hiệu quả, bởi cây xanh sẽ hấp thụ CO₂ thông qua quá trình quang hợp. Tổng công ty đã thực hiện trồng cây xanh trong khuôn viên, ngoài việc tạo cảnh quan còn giảm thiểu tác hại của khói bụi, CO₂ lên môi trường.

Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Nhằm hướng đến phát triển bền vững và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, Tổng công ty chủ trọng công tác quản lý nguyên vật liệu

  • Xây dựng và giám sát quy trình sản xuất, đưa tỷ lệ lỗi hỏng trong sản xuất xương tối thiểu, tránh gây lãng phí.
  • Tìm kiếm và tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường, ưu tiên sử dụng các loại nguyên vật liệu có chứng nhận an toàn môi trường như OEKO-TEX, GRS (Global Recycle Standard), RCS (Recycled Claim Standard); Từng bước chuyển đổi sang nguyên liệu tái chế, tái tạo hoặc có thể phân hủy sinh học để giảm gánh năng lên hệ sinh thái.

Tiêu thụ năng lượng :

  • Năng lượng tiêu thụ : chủ yếu là tiêu thụ điện năng
  • Tổng công ty sử dụng điện lưới quốc gia

Các biện pháp và chương trình tiết kiệm điện :

  • Đào tạo nâng cao nhân thức về tiết kiệm năng lượng điện cho toàn thể người lao động.
  • Sử dụng bóng đèn Led thay cho bóng đèn huỳnh quang.
  • Sử dụng các motor tiết kiệm điện thay cho motor cơ cũ, tăng hiệu suất làm việc cho máy và tiết kiệm năng lượng.
  • Đầu tư, phát triển các thiết bị quản lý sử dụng điện thông minh, thiết bị đo đếm kiểm soát sử dụng năng lượng điện thông minh.

Bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ giảm thiểu tiêu hảo điện

  • Duy trì chương trình tiết kiệm điện như: hạn chế sử dụng các thiết bị điện khí không cần thiết; tất các thiết bị điện khí không sử dụng, điều chỉnh nhiệt độ máy lạnh sử dụng cho khối văn phòng bằng chương trình tự động (tăng 2 độ linh hoạt so với nhiệt độ đang vận hành và mở máy lạnh trễ, tất máy lạnh 15 phút trước giờ ra về)
  • Công ty đã đưa vào sử dụng năng lượng tái tạo điện mặt trời, ước tính đáp ứng gần 10% tổng lượng điện tiêu thụ trong sản xuất.

Tiêu thụ nước

  • Nguồn cung cấp nước : Công ty sử dụng nước thủy cực

Các biện pháp tiết kiệm nước :

  • Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, thay mới các thiết bị sử dụng nước định kỳ, tránh rò rỉ nước gây lãng phí.
  • Lắp đặt hệ thống rửa tay tự động, hệ thống xã nước tiết kiệm khu vực nhà vệ sinh
  • Lắp đặt hệ thống tưới cây tự động thay thế việc tưới cây thông thường
  • Đào tạo nâng cao nhận thức về tiết kiệm nước sạch cho toàn thể người lao động.

Về quản lý chất thải

  • Chất thải nguy hại và chất thải thông thường được phân định, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của pháp luật không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Công ty có ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải theo quy định.

Phân loại rác tại nguồn, phân tích rác thải không tái chế và tái chế.

  • Thực hiện đào tạo, huấn luyện về phân loại rác thải tại nguồn, tiết giảm phát thải rác
  • Tuyên truyền cho người lao động hạn chế sử dụng các vật dụng sử dụng một lần. Khuyến khích sử dụng các dụng cụ chuyên dụng có thể tái sử dụng. Thiết kế, tận dụng nguyên phụ liệu tối đa.

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường

Tổng Công ty luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường bằng cách giảm thải và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường tối đa (giảm thiểu sự tác động đối với khí thải, rác thải và nguyên vật liệu nguy hại và các rủi ro môi trường khác có liên quan). Trong năm Công ty không bị xử phạt vi phạm quy định về môi trường.

Chính sách liên quan đến người lao động

Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động

  • Môi trường làm việc thân thiện và tạo điều kiện để người lao động phát triển nghề nghiệp
  • Cung cấp các điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh nhằm ngăn ngừa chấn thương và bệnh tật liên quan đến công việc.
  • Quan tâm chăm lo đời sống của người lao động như tổ chức ăn cơm trưa cho người lao động. Công Đoàn các cấp quan tâm, hỗ trợ kịp thời những hoàn cảnh khó khăn, động viên, thăm hỏi người lao động khi ốm đau, bệnh tật.
  • Áp dụng đúng và đầy đủ, duy trì thường xuyên, cải tiến liên tục hệ thống quản lý Trách nhiệm xã hội, An toàn sức khoẻ và Môi trường.

Hoạt động đào tạo người lao động

Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo nhằm bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý cũng như tay nghề của người lao động.

  • Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 16 giờ/người/năm
  • Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp bằng hình thức đào tạo trực tiếp hoặc online :

Đào tạo định hướng cho nhân viên mới; Đào tạo định kỳ về quy trình, chính sách, thực hành về Nội quy lao động, thoả ước LĐTT, tiền lương, phúc lợi, An toàn, sức khoẻ, môi trường

  • Hướng dẫn người lao động sử dụng, vận hành các loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất của Tổng Công ty.

Đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quản lý và các khóa đào tạo nội bộ khác ....

Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Tổng công ty luôn ý thức trách nhiệm đối với công đồng. Tổng công ty đã đóng góp, hỗ trợ xây dựng, phát triển công đồng như: tạo việc làm, hỗ trợ giáo dục, y tế, tiếp tục triển khai các chương trình đền on đáp nghĩa, phụng đường mẹ Việt Nam anh hùng, chương trình hỗ trợ gạo hàng năm cho Trung tâm điều dưỡng tâm thần Tân Định, duy trì chương trình hiến máu nhân đạo, đóng góp hỗ trợ đồng bào bị thiệt hại do bão Yagi ....

III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc

1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( hợp nhất )

Năm 2024 mặc dù vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức từ bất ổn chính trị, lạm phát trên toàn cầu, Ban Điều Hành và toàn thể cán bộ công nhân viên Tổng công ty đã quyết tâm, nỗ lực rất lớn để đạt được kết quả sau :

Tổng doanh thu : 9.753 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ.

Lợi nhuận trước thuế : 430 tỷ đồng, tăng 86% so với cùng kỳ.

Co cấu thị trường xuất khẩu :



2. Tình hình tài chính

STTChỉ tiêuĐVTNăm 2023Năm 2024So sánh
Tuyệt đốiTương đối
AKết quả kinh doanh hợp nhất
1Tổng doanh thuTỷ đồng8.605,959.753,091.147,14113,3%
2Lợi nhuận trước thuếTỷ đồng230,89430,36199,47186,4%
3Lợi nhuận sau thuếTỷ đồng191,15363,61172,46190,2%
4Lợi nhuận sau thuế của Công tầmẹTỷ đồng191,21350,97159,76183,5%
5Lãi cơ bản trên cổ phiếuđồng3.4866.6133.127189,7%
BTài sản và nguồn vốn
1Tổng tài sảnTỷ đồng4.960,645.292,05331,41106,7%
aTài sản ngắn hạn3.724,544.077,15352,61109,5%
bTài sản dài hạn1.236,091.214,90-21,1998,3%
2Nguồn vốn4.960,645.292,05331,41106,7%
aNợ phải trả2.957,503.112,60155,10105,2%
- Nợ ngắn hạn2.895,293.062,37167,08105,8%
- Nợ dài hạn62,2150,23-11,9880,7%
bVốn chủ sở hữu2.003,142.179,45176,31108,8%
. Vốn góp của chủ sở hữu441,00441,00-100,0%

Tình hình tài chính tiếp tục được duy trì ổn định, kết cấu tài chính hợp lý. Các chỉ số cơ bản về tình hình công nợ, vốn vay, tính thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản, vốn chủ sở hữu đều ở mức an toàn.

Tại 31/12/2024 giá trị tổng tài sản hợp nhất là 5.292 tỷ đồng tăng 6,7% so với cuối năm 2023.

Tài sản ngăn hạn là 4.077,15 tỷ đồng tăng 9,5%. Tổng công ty quản lý động tiền linh hoạt và an toàn, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.

Tài sản dài hạn là 1.214,9 tỷ đồng giảm 1,7%, chủ yếu do trích khẩu hao tài sản cố định.

Tổng Nợ phải trả là 3.112,6 tỷ đồng tăng 5,2%. Tổng công ty duy trì chính sách thanh toán với nhà cung cấp hợp lý và chặt chẽ, phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty. Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2024 là 1,33 > 1 cho thấy khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp an toàn.

Vốn chủ sở hữu 2.179,45 tỷ đồng tăng 8,8% chủ yếu do kết quả sản xuất kinh doanh đem lại.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

  • Tổng Công ty tiếp tục duy trì, nâng cao công tác cải tiến công nghệ sản xuất theo phương pháp Lean, chương trì 5S, thành lập đội Kaizen cho các đơn vị trong toàn hệ thống với mục tiêu thúc đẩy tăng NSLĐ, ổn định chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động.
  • Nâng cao công tác kiểm soát quản lý chất lượng hàng hóa
  • Sắp xếp lại tổ chức, mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tập trung vào các đơn vị hoạt động chưa có hiệu quả.
  • Đầu tư chiều sâu bằng những máy móc thiết bị chuyên dùng, thiết bị tự động hóa vào sản xuất.
  • Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức, quản lý sản xuất và quản lý vật tư hàng hóa bằng các phần mềm GSD - Dòng chảy sản xuất
  • Trong năm 2024, Tổng Công ty bỏ nhiệm 32 cán bộ các cấp, bỏ nhiệm đào tạo 14 cán bộ các cấp, trong đó:

Tổng Công ty mẹ: bổ nhiệm 15 cán bộ các cấp, bổ nhiệm đào tạo 05 cán bộ các cấp.

Các đơn vị thành viên: bổ nhiệm 17 cán bộ các cấp, bổ nhiệm đào tạo 09 cán bộ các cấp

  • Sử dụng tối đa có hiệu quả thời gian làm thêm giờ theo đúng quy định.
  • Thực hiện việc tiết giảm chi phí, ưu tiên chăm lo cho người lao động, giữ khách hàng và thi trường để đảm bảo duy trì năng lực sản xuất.
  • Duy trì các cuộc đánh giá nội bộ về hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống An toàn - Sức khỏe - Môi trường (ESH), an toàn PCCC, ...

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai :

  • Tái cấu trúc lại hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty và các đơn vị thành viên, nghiên cứu đầu tư lĩnh vực kinh doanh ngành nghề mới hỗ trợ cho ngành may, khai thác thi trường nội bộ, hệ thống chuỗi cung ứng.
  • Tiếp tục tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị sản xuất tại các đơn vị thông qua các chỉ số MI, CI...
  • Tổ chức đánh giá, quy hoạch lại toàn bộ mặt bằng, nhà xưởng, kho tàng trong toàn hệ thống, đề ra các giải pháp sử dụng có hiệu quả: Sắp xếp sử dụng có hiệu quả những mặt bằng trống; Đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ khi chuyển đổi
  • Ứng dụng toàn bộ các chương trình phần mềm trong quản lý và điều hành sản xuất
  • Thực hiện việc bán hàng Online trên các sản thương mại điện tử và các nền tăng mạng xã hội
  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán : không có ( do ý kiến kiểm toán là chấp nhận toàn phần)

6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường

Tổng công ty luôn quan tâm đến việc kiểm soát các tác động môi trường và đặt mục tiêu giảm thiểu rũi ro môi trường thông qua việc giám sát chặt chẽ các chỉ tiêu về phát thải, sử dụng tài nguyên và xử lý chất thải. Việc đánh giá định kỳ các chỉ tiêu môi trường là cơ sở để đảm bảo sự

tuân thủ pháp luật, động thời phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững và cải tiến liên tục trong hoạt động sản xuất.

Tổng công ty đã triển khai quan trắc môi trường định kỳ tại các khu vực phát sinh nước thải, khí thải, và tiếng ồn. Kết quả quan trắc cho thấy các chỉ tiêu như: COD, BOD, TSS, pH trong nước thải sau xử lý đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Lượng khí thải được giám sát và duy trì ở mức ổn định, không vượt quá ngưỡng cho phép. Các chỉ tiêu về tiếng ồn, ánh sáng và độ rung trong nhà xưởng cũng được kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động.

Ngoài ra, Tổng công ty đã triển khai các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và tài nguyên, bao gồm: chuyển đổi dân sang đèn LED tiết kiệm điện, lắp đặt đồng hồ đo điện/nước tại từng khu vực sản xuất để theo dõi và điều chỉnh kịp thời, đồng thời khuyến khích nhân viên tiết kiệm năng lượng trong quá trình làm việc.

Công tác thu gom, phân loại và xử lý chất thải được thực hiện nghiêm túc. Chất thải được phân loại tại nguồn và chuyển đi xử lý đúng nơi quy định.

Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

Công ty thực hiện tốt và đầy đủ các chính sách liên quan đến người lao động: Các chế độ lượng, thưởng, phúc lợi, và chế độ cho người lao động (thời gian làm việc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, ...) tuân thủ theo quy định của Nhà nước và Luật lao động.

Các hoạt động tuyển dụng, đào tạo và phát triển nghề nghiệp luôn được chủ trọng.

Đảm bảo việc làm cho người lao động, tiếp tục duy trì, thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, tiền thưởng, thu nhập cho người lao động.

Cung cấp môi trường làm việc an toàn và lành mạnh.

Các tiêu chuẩn, chương trình quốc tế Tổng công ty đã đạt được :

  • Tiêu chuẩn Chất lượng ISO 9001:2015
  • Tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội SA 8000:2014.
  • Chương trình Better Work Việt Nam.
  • Chương trình Tích hợp lao động xã hội (SLCP).
  • Chương trình Môi trường Higg vFEM.
  • Tiêu chuẩn về Tái chế toàn cầu GRS
  • Tiêu chuẩn về Hàng lông vũ RDS
  • Chương trình Đánh giá An ninh toàn cầu.

Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

Trong năm 2024, cùng với việc đầy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác an sinh xã hội luôn được Tổng công ty quan tâm. Tổng công ty và tập thể CBCNV tiếp tục duy trì tốt và đã có những đóng góp hỗ trợ giúp đỡ những địa phương gặp khó khăn do thiên tai, bảo lũ; tiếp tục duy trì chương trình đền ơn đáp nghĩa, chương trình hiến máu nhân đạo, hỗ trợ y tế,...

IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty

1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024

Với sự chi đạo sát sao của HĐQT, sự điều hành chủ động quyết liệt và linh hoạt của cơ quan điều hành và sự nỗ lực động lòng quyết tâm của tập thể CBCNV, Tổng công ty đã hoàn thành các chi tiêu Đại hội đồng cổ động đề ra.

  • Tổng doanh thu công ty mẹ đặt: 9.749 tỷ đồng, vượt 16,6% kế hoạch, tăng 13% so với cùng kỳ.
  • Lợi nhuận trước thuế: 303,7 tỷ đồng, vượt 51,8% kế hoạch, tăng 44% so với cùng kỳ.
  • Lao động bình quân: 4.309 người, giảm 4% so với cùng kỳ (giảm 181 người).
  • Thu nhập bình quân : 12,5 triệu đồng/người/ tháng, tăng 8,1% so với cùng kỳ

Hoạt động liên quan đến môi trường, xã hội :

  • Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu mà Tổng công ty hướng tới nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng.
  • Tổng Công ty luôn chấp hành nghiêm túc các quy định bảo vệ môi trường của Pháp luật.

2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty

Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban Tổng Giám Đốc được thực hiện một cách chặt chẽ, định kỳ theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty

Hội đồng quản trị đánh giá cao công tác điều hành hoạt động SXKD của Ban Tổng Giám Đốc trong năm 2024. Hội đồng quản trị tin tưởng vào năng lực lãnh đạo của các thành viên trong Ban Tổng Giám Đốc của Tổng Công ty.

Ban Tổng Giám Đốc đã thực hiện cung cấp đầy đủ và kịp thời cho HĐQT các thông tin về tình hình kinh doanh và điều hành Công ty, các vận đề liên quan đến hoạt động tài chính, nghiên cứu phát triển thị trường, nghiên cứu khoa học công nghệ chuyển đổi số và công tác kiểm soát nội bộ.

Ban Tổng Giám Đốc đã tuân thủ, thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông năm 2024 và định hướng của Hội đồng quản trị trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh; Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản trị công ty và công bố thông tin đầy đủ, đúng quy định dựa trên cơ sở minh bạch, chính xác và kịp thời.

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

  • Duy trì ổn định, kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con với công nghệ sản xuất tự động hóa, tiền tiến, thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng.
  • Xây dựng phương án hoạt động đa ngành nghề kinh doanh dịch vụ, lấy hoạt động may mặc làm chủ đạo. Xây dựng giải pháp đa dạng thị trường, khách hàng, chủng loại mặt hàng cho cả thị trường xuất khẩu và nội địa.
  • Xây dựng Tổng Công ty năng động, sáng tạo, hiệu quả, có thương hiệu mạnh, từng bước xuất khẩu sản phẩm mang thương hiệu của Việt Tiến ra thị trường các nước trong khu vực và thế giới.
  • Xây dựng định hướng chiến lược về công nghệ, quản trị số.

V. Quản trị công ty

  1. Hội đồng quản trị


STTHọ và tênChức danhĐiều hành/ Không điều hànhTỷ lệ sở hữu cổ phần
1Ông Vũ Đức GiangChủ tịchKhông điều hành0,36%
2Ông Nguyễn Đình TrườngThành viênKhông điều hành0,83%
3Ông Bùi Văn TiếnThành viênĐiều hành0,47%
4Ông Trần Minh CôngThành viênĐiều hành0,55%
5Ông Phan Văn KiệtThành viênĐiều hành1,60%

Số lượng chức danh thành viên Hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của công ty nắm giữ tại các công ty khác :

- Ông Vũ Đức Giang

Chủ tịch HĐQT Tổng công ty May 10

Chủ tịch HĐQT Công ty Cô phân Tex Giang

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần May Phương Đông

- Ông Nguyễn Đình Trường

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Đồng Tiến.

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần May Việt Thịnh.

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần May Tiên Tiến.

Thành viên HĐQT Công ty CP đệt may 29-3.

- Ông Bùi Văn Tiến

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đồng Tiến.

Thành viên HĐQT Công ty Cô phân May Việt Thịnh.

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần May Tiền Tiến.

Phó Chủ tịch HĐTV Công ty TNHH Việt Thái Tech

- Ông Trần Minh Công

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đồng Tiến.

Thành viên HĐQT, Giám Đốc Công ty Cổ phần May Việt Thịnh.

Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần May Tiên Tiến.

- Ông Phan Văn Kiệt

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần May Tây Đô.

Chủ tịch HĐQT Công ty Cô phân Việt Hưng.

Hoạt động của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị : Không có

Hoạt động của Hội đồng quản trị trong năm :

HĐQT có 5 thành viên, gồm Chủ tịch và 04 thành viên. Chủ tịch HĐQT đã phân công, phân nhiệm cho các thành viên HĐQT, trong đó có 03 thành viên HĐQT trực tiếp tham gia vào công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Cộng ty, nắm giữ các chức vụ Tổng Giám Đốc và Phó Tổng Giám Đốc.

Các Nghị quyết của Hội đồng quản trị trong năm :


STTSố Nghị quyếtNgàyNội dungTỷ lệ thông qua
1Nghị quyết số 06/ NQ-HĐQT02/01/2024Thông qua chủ trương thực hiện các giao dịch giữa Tổng Công ty với các doanh nghiệp có liên quan theo quy định100%
2Nghị quyết số 19/ NQ-HĐQT05/03/2024Thông qua việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
3Nghị quyết số 71/ NQ-HĐQT02/05/2024Thông qua việc chỉ trả cổ tức năm 2023 bằng tiền100%
4Nghị quyết số 99/ NQ-HĐQT07/10/2024Thông qua phương án chuyển nhượng vốn thuộc sở hữu của Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến đầu tư tại Công ty Cổ phần Dệt may Liên Phương100%
5Nghị quyết số 113/ NQ-HĐQT22/11/2024Thông qua việc thực hiện quyền chi trả tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiền100%
6Nghị quyết số 131/ NQ-HĐQT20/12/2024Bổ nhiệm có thời hạn Giám đốc điều hành Tổng Công ty100%

Hoạt động của HĐQT luôn tuân thủ theo đúng quy định của Điều lệ.

  • Trong năm, HĐQT đã tổ chức 8 cuộc họp để chỉ đạo và quyết định những nội dung quan trọng thuộc quyền hạn và trách nhiệm của HĐQT, liên quan đến các vấn đề về công tác tổ chức nhân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư. Các thành viên HĐQT tham dự đầy đủ các cuộc họp. Hồ sơ, tài liệu được gửi đầy đủ đến các thành viên, các thành viên đã có sự nghiên cứu tài liệu trước và đóng góp tốt trong các buổi họp. Nội dung các phiên họp được nhất trí và đồng thuận cao, tạo điều kiện thuận lợi để Cơ quan điều hành tuân thủ các Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
  • Luôn theo sát hoạt động của Cơ quan điều hành, kịp thời chỉ đạo và giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động điều hành của Cơ quan điều hành
  • Chỉ đạo cơ quan điều hành sắp xếp, tái cấu trúc một số đơn vị gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa hoạt động của đơn vị có hiệu quả hơn; tái cơ cấu, sắp xếp lại bộ máy quản lý
  • HĐQT đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thương niên 2024 vào ngày 27/04/2024.
  • HĐQT đã trình Đại hội đồng cổ đông thông qua kế hoạch hoạt động của HĐQT, Ban kiểm soát: Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan điều hành; Thông qua tờ trình lựa chọn đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính của Tổng Công ty năm 2024; Thông qua tờ trình phân phối lợi nhuận năm 2023.
  • Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/thành viên không điều hành : Các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành đã thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao, phát huy vai trò độc lập trong việc đưa ra các ý kiến xây dựng và đánh giá khách quan đối với định hướng hoạt động của Công ty, công tác quản trị, công tác bảo vệ an toàn vốn của cổ đông.
  • Các chương trình đào tạo về Quản trị công ty của các thành viên HĐQT : Các thành viên Hội đồng quản trị đã chủ động tự nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề về quản trị công ty.

2. Ban Kiểm soát

STTHọ và tênChức danhTỷ lệ sở hữu cổ phần
1Bà Thạch Thị Phong HuyềnTrường ban0,08%
2Bà Trần Thị Thu HằngThành viên0 %
3Ông Hồ Ngọc HuyThành viên0,15%

Họat động của Ban kiểm soát :

  • Giám sát, đánh giá hoạt động của HĐQT, BĐH và các cán bộ quản lý trong việc thực hiện các nội dung của Nghị quyết ĐHĐCD năm 2024 đã thông qua; Các hoạt động công bố thông tin, đảm bảo đầy đủ, kịp thời cho cổ đông và các bên liên quan.
  • Thẩm định các tài liệu và báo cáo năm 2023 về tình hình sản xuất kinh doanh của TGD, báo cáo tài chính năm (sau kiểm toán), báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT. Lập Báo cáo về thẩm tra kết quả sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán gửi HĐQT và trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
  • Thu thập các báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thẩm tra báo cáo tài chính định kỳ hàng quý năm 2024; Rà soát, phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất khuyến nghị; Lập Báo cáo hàng quý gửi HĐQT và Cơ quan điều hành.
  • Định kỳ hàng quý, xem xét đánh giá hoạt động của P.Kiêm soát nội bộ & QA và thực hiện trách nhiệm của Người đại diện vốn của TCy tại doanh nghiệp khác.
  • Tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐQT và một số cuộc họp của CĐĐH, nắm bắt kịp thời và giám sát việc triển khai nghị quyết ĐHĐCD, tình hình quản trị và điều hành hoạt động Tcty.

Ban Kiểm soát đã tổ chức 04 cuộc hợp trực tiếp với sự có mặt 100% thành viên để quyết định các vấn đề sau:

  • Thẩm định và không có bất kỳ sự phản đối nào về các số liệu thể hiện trên Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2023 đã được kiểm toán bởi Cty AASC.
  • Thống nhất thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát về thẩm tra kết quả SXKD và báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán gửi HĐQT và trình ĐHĐCD năm 2024.
  • Thống nhất thông qua Báo cáo của Ban kiểm soát hàng quý năm 2024 gửi HĐQT

3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát

Thù lao, lương, thưởng của HĐQT, Ban Tổng Giám Đốc, Ban kiểm soát và người quản lý khác năm 2024 :


Ông Vũ Đức Giang - Chủ tịch HĐQT2.285.750.000 đ
Ông Nguyễn Đình Trường - Thành viên HĐQT1.713.000.000 đ
Ông Bùi Văn Tiến - Tổng Giám Đốc - Thành viên HĐQT2.349.732.315 đ
Ông Trần Minh Công – Phó Tổng Giám Đốc - Thành viên HĐQT2.245.189.394 đ
Ông Phan Văn Kiệt – Phó Tổng Giám Đốc - Thành viên HĐQT2.236.027.780 đ
Bà Thạch Thị Phong Huyền - Trường Ban Ban Kiểm soát477.000.000 đ
Bà Trần Thị Thu Hằng - Thành viên Ban Kiểm soát344.000.000 đ
Ông Hồ Ngọc Huy - Thành viên Ban kiểm soát344.000.000 đ
Các người quản lý khác4.501.977.634 đ

Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ, cổ động lớn :

Ngày 08/07/2024 có phát sinh giao dịch cổ phiếu của cổ động lớn. Cụ thể:

Tên tổ chức đầu tư : South Island Garment SDN. BHD

Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu trước khi giao dịch : 3.965.000 CP, tỷ lệ 8,99%

Số lượng cổ phiếu đã mua trong năm : 2.450.000 CP

Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu sau khi giao dịch : 6.415.000 CP, tỷ lệ 14,55%

Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ trong năm :


Tên tổ chức, cá nhânMối quan hệNội dung, tổng giá trị giao dịch
Loại giao dịchGiá trị ( Triệu đ)
Cty TNHH May Thuận TiếnCông ty conBán hàng Mua hàng,gia công may Sp77 225.473
Cty TNHH May Tiến ThuậnCông ty conBán hàng Mua hàng,gia công may Sp278 195.285
Cty TNHH Nam ThiênCông ty conBán hàng Mua hàng,gia công may Sp300 123.381
Cty TNHH May XK Việt HồngCông ty conBán hàng Mua hàng,gia công may Sp689 219.052


Tên tổ chức, cá nhânMối quan hệNội dung, tổng giá trị giao dịch
Loại giao dịchGiá trị( Triệu đ)
Cty CP May Vĩnh TiếnCông ty liên kếtBán hàng hàng, gia công may Sp2.899393.895
Cty CP May Việt ThịnhCông ty liên kếtBán hàng, gia công may SP hàng, gia công may Sp78.055129.196
Cty CP may Công TiếnCông ty liên kếtBán hàng hàng, gia công may Sp2.230716
Cty CP may Đồng TiếnCông ty liên kếtCung cấp dịch vụán hàng, GC may, cung cấp DV hàng1.30421.445250
Cty CP May Viết TầnCông ty liên kếtBán hàng hàng, gia công may Sp440266.815
Cty CP May Tây ĐôCông ty liên kếtBán hàng hàng, gia công may Sp1.948216.694
Cty LD SX Nút Nhựa Việt ThuậnCông ty liên kếtCung cấp dịch vụ hàng1.9244.768
Cty CP Việt HưngCông ty liên kếtBán hàng hàng, GC may, sử dụng DV37112.981
Cty TNHH Nhân Thời Gian Việt TiếnCông ty liên kếtCung cấp dịch vụ hàng6.3846.248
Cty TNHH Việt KhánhCông ty liên kếtBán hàng hàng, gia công may Sp670200.347
Cty TNHH may Việt Long HưngCông ty liên kếtBán hàng, cung cấp dịch vụ hàng, gia công may Sp13.556473.021
Cty CP Cơ Khi Thủ ĐứcCông ty liên kếtBán hàng hàng, sử dụng DV40540.077
Cty CP Đầu Tư&PT Bình ThắngCông ty liên kếtSử dụng dịch vụ260
Cty CP May Việt Long GiangCông ty liên kếtBán hàng, cung cấp dịch vụ hàng, gia công may Sp5.1951.031
Cửa hàng HTKD Việt Tiến Tung ShingHợp tác kinh doanhCung cấp dịch vụ hàng4311.639
Tập đoàn dệt may Việt NamCổ đông lớnSử dụng dịch vụ3.942
South Island Garment Sdn.BhdCổ đông chiến lượcBán hàng, gia công may SP hàng4.341.4421.982.213


Tên tổ chức, cá nhânMối quan hệNội dung, tổng giá trị giao dịch
Loại giao dịchGiá trị ( Triệu đ)
Công ty CP Sig PTổ chức có liên quan đến người nội bộMua hàng ( Gia công in )37.671
Tổng công ty CP May 10Tổ chức có liên quan đến người nội bộCung cấp dịch vụ78
Công ty CP May Phương ĐôngTổ chức có liên quan đến người nội bộCung cấp dịch vụ62
Công ty CP đệt may 29/3Tổ chức có liên quan đến người nội bộCung cấp dịch vụ563
Công ty CP Tân Thuận TiếnTổ chức có liên quan đến người nội bộMua hàng, sử dụng DV11.458
Cty TNHH MTV đầu tư Xuân HồngTổ chức có liên quan đến người nội bộSử dụng dịch vụ2.462
Trương Thị HoaCá nhân có liên quan đến người nội bộSử dụng dịch vụ326
Vũ Thị Như QuỳnhCá nhân có liên quan đến người nội bộSử dụng dịch vụ647
Bùi Ngọc Thụy UyênCá nhân có liên quan đến người nội bộSử dụng dịch vụ2.340
Công ty CP đệt may HuếTổ chức có liên quan đến người nội bộCung cấp dịch vụ873
Tổng cty CP đệt may Hòa ThọTổ chức có liên quan đến người nội bộCung cấp dịch vụ2
Tổng cty Đức Giang-công ty cổ phảnTổ chức có liên quan đến người nội bộCung cấp dịch vụ64

Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Công ty luôn duy trì công tác cấp nhất các quy định do Ủy ban chứng khoán Nhà nước ban hành và nghiêm túc triển khai áp dụng vào công tác quản trị nội bộ Công ty.

Công ty thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về công bố thông tin trong lĩnh vực chứng khoán theo quy định tại Thông tư 96/2020/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan khác.

Hệ thống quản trị của Công ty luôn nỗ lực hạn chế tối đa các rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị công ty :

Tổng Công ty tiếp tục duy trì, nâng cao công tác cải tiến công nghệ sản xuất theo phương pháp Lean, chương trì 5S, thành lập đội Kaizen cho các đơn vị trong toàn hệ thống với mục tiêu thúc đẩy tăng NSLĐ, ổn định chất lượng sản phẩm.

Ngoài ra, để đáp ứng được các tiêu chuẩn mới của ngành dệt may về sản xuất bền vững, an toàn, đem lại giá trị cao người tiêu dùng, môi trường và xã hội, hoạt động quản trị của doanh nghiệp còn hướng đến việc đảm bảo việc SXKD tuân thủ các chương trình trách nhiệm về môi trường, trách nhiệm xã hội, tuân thủ tiêu chuẩn tái chế toàn cầu.

VI. Báo cáo tài chính

1. Ý kiến kiểm toán

Đơn vị kiểm toán độc lập : Chi nhánh Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Ý kiến kiểm toán : Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Xem đầy đủ chi tiết trên website : www.vietien.com.vn

PHỐ30481624



Trân Minh Công