Báo cáo thường niên 2024/VGV
ticker: VGV document_type: bctn year: 2024 page_count: 35 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số.447/VNCC - KHĐT
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm 2024
Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát
- Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP
Giấy chứng nhận ĐKDN số
- 0100105278 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 31/12/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 31/7/2023
Vốn điều lệ : 357.744.480.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 357.744.480.000 đồng
Địa chỉ : 243 Đê La Thành, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa,
Địa chỉ : 243 Đê La Thành, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
Số điện thoại : 84-24 3 7667 470
Số fax : 84-24 3 7667 464
Website : www.vncc.vn
Mã cổ phiếu : VGV
Quá trình hình thành và phát triển:
Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP (VNCC) tiền thân là Cục thiết kế Dân dụng thuộc Nha Kiến trúc thành lập tháng 4 năm 1955. Trải qua 69 năm xây dựng, phần đấu và trưởng thành, đến nay Tổng công ty đã trở thành doanh nghiệp tư vấn xây dựng hàng đầu của Việt Nam, với đội ngũ cán bộ Kiến trúc sư, Kỹ sư tham gia tư vấn thiết kế nhiều công trình đóng góp quan trọng cho nền Kiến trúc Việt Nam trong thời kỳ đối mới, được trao tặng nhiều huân chương cao quý của Đảng và Nhà nước.
Từ năm 1955 đến năm 1961, để đáp ứng nhiệm vụ của Trung ương Đảng đặt ra, ngày 06 tháng 4 năm 1955, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 506/TTg, thành lập Nha Kiến trúc (thuộc Bộ Giao thông Công chính), tiền thân của VNCC ngày nay. Đây cũng là cơ quan thiết kế kiến trúc đầu tiên của Nhà nước và là tiền thân của lĩnh
vực thiết kế Kiến trúc xây dựng Việt Nam; Năm 1958 Nha Kiến trúc và Nha công chính Bắc Việt được sát nhập và tổ chức lại thành Cục Thiết kế Dân dụng;
Năm 1961 - 1969 thực hiện kế hoạch với những bước kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý của ngành, trong quá trình thực hiện Cục Thiết kế Dân dụng đổi tên thành Việt thiết kế Kiến trúc;
Trải qua quá trình tách nhập từ năm 1969 đến năm 1978 chuyển tên từ Viện xây dựng Đô thị và Nông thôn sang Viện thiết kế nhà ở và Công trình công cộng;
Năm 1978, Viện xây dựng Đô thị và Nông thôn lại được tách ra và Viện lúc này đổi tên thành Viện thiết kế Nhà ở và Công trình Công cộng;
Để phù hợp với xu thế phát triển chung của ngành, của đất nước trong thời kỳ đối mới và bước đầu hội nhập, Viện bắt đầu bằng việc chuyển đổi tên gọi từ Viện thành Công ty Tư vấn Xây dựng Dân dụng Việt Nam năm 1993 cùng với sự thay đổi mô hình và phương thức quản lý. Từ đây, tên gọi VNCC được biết đến như tên “Viện” trong thời kỳ đối mới.
Qua các giai đoạn chuyển đổi, Tổng công ty luôn mở rộng chức năng, nhiệm vụ theo thời gian, không chỉ thực hiện công tác thiết kế còn đảm đương vai trò tổng thầu tư vấn thiết kế, nhiều công trình chất lượng cao, thẩm định nhiều công trình lớn trong và ngoài nước.
Năm 2006, thành lập Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam, trên cơ sở sắp xếp tổ chức lại các đơn vị tư vấn trực thuộc Bộ Xây dựng, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con trong đó có Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam giữ vai trò là Công ty mẹ, các Công ty con bao gồm: Công ty CIC, CDC, CONINCO, INCOSAF, CCBM, NAGECCO, USCO, VIWASE, VCC.
Năm 2010, Công ty mẹ - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam được chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Quyết định số 744/QĐ-BXD ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Ngày 07/10/2016, Tổng công ty đã chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty cổ phần.
Ngày 17/7/2017, cô phiếu của Tổng công ty được đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM với mã chứng khoán VGV.
Ngày 31/8/2020 Bộ Xây dựng và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) thực hiện chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại VNCC từ Bộ Xây dựng sang Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn đầu tư và xây dựng; Tổng thầu tư vấn; Tổng thầu EPC và tham gia thầu EPC (quy hoạch, thiết kế, cung cấp thiết bị vật tư và xây lắp) công trình dân dụng, công nghiệp, nông thôn, giao thông, thủy lợi, công trình hạ tầng đô thị, hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, công trình cộng và cầu cộng, công trình điện; Lập và thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi, tiền khả thi đầu tư xây dựng; Lập và thẩm tra thiết kỹ thuật.
thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán công trình và hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Tư vấn giám sát thi công xây dựng.
- Địa bàn kinh doanh chính: Trong nước.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1. Mô hình quản trị:
Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam - CTCP hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với mô hình quản trị bao gồm Đại hội đồng cổ động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc
3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý:
3.3. Các công ty con, công ty liên kết, đầu tư tài chính
| TT | Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Vốn điều lệ | Tỷ lệ sở hữu |
| A | Công ty con | ||||
| 1 | Công ty cổ phần Khảo sát và xây dựng - USCO | 91 Phùng Hung, Hoàn Kiếm, Hà Nội | Khảo sát địa chất, địa hình và xử lý nền móng | 55.000.000.000 | 57,76% |
| 2 | Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam - CDC | 37 Lê Đại Hạnh, Hai Bà Trưng, Hà Nội | Tư vấn thiết kế xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng, thiết kế cơ điện công trình | 8.800.000.000 | 51,00% |
| 3 | Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công nghiệp và Đô thị Việt Nam - VCC | Tầng 8, Tòa nhà 14 tầng số 10 Hoa Lư, Hà Nội | Tư vấn thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thiết kế quy hoạch, hạ tầng đô thị | 18.000.000.000 | 51,00% |
| 4 | Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình vật liệu xây dựng - CCBM | Ngõ 235 Đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội | Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế và quản lý các dự án đầu Tư xây dựng các công trình vật liệu xây dựng | 13.400.000.000 | 51,00% |
| B | Các công ty liên kết, đầu tư tài chính | ||||
| 1 | Công ty cổ phần Công nghệ và Tư vấn CIC | 37 Lê Đại Hạnh, Hai Bà Trưng, Hà Nội | Sản xuất, phát triển, khai thác và cung cấp sản phẩm phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ quản lý | 6.750.000.000 | 49.00% |
| 2 | Công ty cổ phần kiểm định kỹ thuật, An toàn và Tư vấn xây dựng - INCOSAF | Tầng 18 tòa nhà ICON4, 243 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội | Kiểm định kỹ thuật, giám định, kiểm tra chất lượng hàng hóa; kiểm định chất lượng thiết bị. | 10.000.000.000 | 49.00% |
| 3 | Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Tổng hợp - NAGECCO | 29 Bis Nguyễn Đình Chiều, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. HCM | Tổng thầu, Tư vấn thiết kế xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch đô thị tại khu vực phía Nam | 28.350.000.000 | 48,57% |
| 4 | Công ty cổ phần Nước và | Số 5 Đường Thành, Hà Nội | Tư vấn thiết kế, khảo sát, quản lý dự án | 36.000.000.000 | 35.35% |
| Môi trường Việt Nam - VIWASE | các công trình cấp, thoát nước, chất thải rắn và vệ sinh môi trường | ||||
| 5 | Công ty cổ phần Tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng - CONINCO | Số 4, Tôn Thất Tùng, Đồng Đa, Hà Nội | Tư vấn quản lý dự án, giám sát thi công, kiểm định chất lượng và thi nghiệm | 88.000.000.000 | 19,70% |
| 6 | Công ty Tư vấn công trình Châu á - Thái Bình Dương APECO | P301 D10 Giảng Văn, Hà Nội | Thực hiện các dịch vụ tư vấn kỹ thuật cho các dự án giao thông thủy lợi, xây dựng dân dụng và các dự án khác | 10.000.000.000 | 13.83% |
| 7 | Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hạ tầng Tân cảng | 722 Điện Biên Phủ, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh | Quản lý dự án đầu tư, giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; Dịch vụ tư vấn, môi giới, định giá, sản giao dịch, đấu giá, quản lý bất đỘng sản.. | 80.000.000.000 | 10.00% |
| 8 | Công ty cổ phần Bất động sản LILAMA | Tầng 2 số 124, phổ Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trung, Hà Nội | Thiết kế tổng mặt bằng kiến trúc, thiết kế nội, ngoại thất đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp; - Tư vấn xây dựng: tổng thầu toàn bộ hoặc một phần của dự án đầu tư các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật.. | 104.712.780.000 | 6.21% |
4. Định hướng phát triển
4.1. Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông, đồng thời duy trì phát triển lĩnh vực tư vấn xây dựng Việt Nam, tham mưu đề xuất giúp cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đóng góp các giá trị sáng tạo cho xã hội.
- Phát triển Tổng công ty có trình độ công nghệ, quản lý và chuyên môn hóa cao; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với khoa học công nghệ.
- Nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả đấu tư, mở rộng liên doanh liên kết, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Nâng cao đời sống người lao động, phát huy truyền thống văn hóa doanh nghiệp.
- Duy trì sự hợp tác và phát triển bền vững của Công ty mẹ - Công ty con.
- Thực hiện các mục tiêu, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
4.2. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Thiết lập, đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao, vững kiến thức nhằm đáp ứng như cầu ngày càng cao của khách hàng
- Xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả trong công tác quản lý và điều hành hoạt động của Tổng công ty
- Tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn nhằm phục vụ tốt nhu cầu của cả khách hàng trong nước và quốc tế
- Nâng cao năng suất lao động bằng cách ứng dụng các phần mềm về quân lý hợp đồng, kế toán và phần mềm REVIT, BIM cho các bộ môn kiến trúc, kết cấu, MEP tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty.
- Tiếp tục xây dựng và phát triển Tổng công ty thành một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng công nghiệp mạnh hàng đầu trong nước và vươn ra trị trường thế giới, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, góp phần vào sự phát triển của đất nước.
4.3. Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty
Với mục tiêu “Môi trường và sức khỏe công đồng”, hướng tới sự phát triển bền vững. Các giải pháp thiết kế của Tổng công ty được định hướng theo các tiêu chí kiến trúc xanh, kiến trúc vì cộng đồng.
5. Các rủi ro
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty phải đối mặt với nhiều thách
thức và rủi ro từ: Chính sách pháp luật, tính dụng, luôn thay đổi ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | TH 2024 |
| 1 | Doanh thu | Tỷ đồng | 319,91 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | Tỷ đồng | 43,50 |
| 3 | Mức cổ tức | % VDL | 8,0 |
1.2. Tình hình thực hiện so với kế hoạch
Đơn vị tính: Tỷ Đồng
| TT | Chỉ tiêu | TH 2024 | Tỷ lệ TH/KH | TH 2023 | TH 2024/TH 2023 |
| 1 | Doanh thu | 319,91 | 142,81% | 257,43 | 124,27% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 43,50 | - | 31,21 | 139,38% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 37,19 | 109,87% | 27,23 | 136,58% |
| 4 | Mức cổ tức | 8,00% | 100% | 6,00% | 133,33% |
Nguồn: BCTC riêng năm 2023 và BCTC riêng năm 2024 đã được kiểm toán
Việc thực hiện các chỉ tiêu Doanh thu và các chỉ tiêu khác năm 2024 đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được Đại hội đồng cổ động thông qua.
- Tổ chức và nhân sự
2.1. Danh sách HĐQT, Ban giám đốc, Kế toán trưởng, Ban kiểm soát
a. Hội đồng quản trị:
- Ông Thân Hồng Linh Chủ tịch HĐQT
- Ông Trần Đức Toàn Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Bá Minh Thành viên HĐQT
- Bà Kiều Bích Hoa Thành viên HĐQT
- Ông Tống Văn Toàn Thành viên HĐQT b. Ban Tổng giám đốc:
- Ông Trần Đức Toàn Tổng giám đốc
- Bà Nguyễn Thị Tổ Trinh Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Đình Thi Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Xuân Hải Phó Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Trường Linh Phó Tổng giám đốc
- Ông Nguyễn Minh Hồng Phó Tổng giám đốc
- Ông Đoàn Đức Phi Phó Tổng Giám đốc Bắt đầu từ ngày 03/12/2024 c. Ban kiểm soát:
Ông Nguyễn Văn Phúc Trường Ban kiểm soát
- Ông Phạm Vũ Thành Thành viên BKS
Ông Hoàng Khánh Duy Thành viên BKS
d. Kế toán trưởng:
- Bà Nguyễn Thị Đoan Trang Kế toán trưởng
2.2. Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng
- 2.2.1. Ông Thân Hồng Linh: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày tháng năm sinh : 24/10/1965
Số CCCD/CMTND : 001065000955
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Số 43, Lý nam Đế, Hoàn Kiểm, TP Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Thạc sĩ - Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1991- 1995 | Văn phòng Tư vấn thiết kế Xây dựng - Viện Thiết kế nhà ở và công trình công cộng Bộ Xây dựng (1991-1993), năm 1993 đổi tên thành Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| Từ 1995- 1997 | Trung tâm tin ứng dụng học - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| Từ 1997-2000 | Văn phòng Dự án - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| Từ 2000-2004 | Văn phòng Kiến trúc 1 - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Phó Giám đốc VPKT1 |
| Từ 2004-2007 | Văn phòng Kiến trúc 3 - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam, năm 2006 đổi tên thành Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Phó Giám đốc VPKT3 |
| 2007- 7/2011 | Văn phòng Kiến trúc 5 - Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Giám đốc VPKT5 |
| 7/2011-11/2014 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Phó TGD |
| 11/2014-10/2016 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | TVHDTV - Phó TGD |
| 6/10/2016- đến nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Chủ tịch HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,145%
- 2.2.2. Ông Trần Đức Toàn: Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 03/3/1973
Số CCCD/CMTND : 026073015699
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Phòng 702 chung cư 18 phổ Yên Ninh - Ba Đình - Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 1996-2004 | Văn phòng Kiến trúc 1 - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| 01/2004-11/2007 | Văn phòng Kiến trúc 1 - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam (2004-2006), năm 2006 đổi tên thành Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Phó Giám đốc VPKT1 |
| 1/2007-6/10/2016 | Văn phòng Kiến trúc 1 - Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Giám đốc VPKT1 |
| 6/10/2016 đến nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam – CTCP. | Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,003%
- 2.2.3. Ông Nguyễn Bá Minh: Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh : 19/01/1972
Số CCCD/CMTND : 001072025050
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Số 57 ngõ 133 phố Tân Áp, Quận Ba Đình, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ QTKD, Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 10/1995-3/1997 | Trung tâm ứng dụng tin học, Công ty Tư v訂n Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| 04/1997-2001 | Ban chủ nhiệm dự án Khu đô thị khoa học | Kiến trúc sư |
| Nghĩa đồ, Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | ||
| 2001-2007 | Văn phòng kiến trúc 2, Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam (2001-2006), năm 2006 đổi tên thành Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Kiến trúc sư, Bí thư đoàn thanh niên |
| 2007-2010 | Phòng Kế hoạch và đầu tư, Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Phó trường phòng phụ trách Tổ dự án trọng điểm Tổng công ty |
| 2010-4/2017 | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam, ngày 06/10/2016 đổi tên thành Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Trường phòng Kế hoạch và đầu tư |
| 4/2017-15/10/2021 | Phòng Kế hoạch và đầu tư, Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Trường phòng KHĐT |
| 4/2017-Nay | Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam (Viwase). | Thành viên HĐQT |
| 15/10/2021-30/6/2023 | Phòng Kế hoạch và đầu tư, Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Thành viên HĐQT, Trường phòng KHĐT |
| 01/7/2023-Nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Thành viên HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,053%
- 2.2.4. Bà Kiều Bích Hoa: Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh : 24/11/1983
Số CCCD/CMTND : 001183022179
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Khâm Thiên, Đồng Đa, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Tài chính ngân hàng
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 8/2005 - 6/2006 | Ban Tín dụng – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. | Chuyên viên |
| 8/2006-2/2020 | Ban Đầu tư 2 – Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước. | Chuyên viên |
| 3/2020- Nay | Ban Đầu tư 2 – Tổng công ty Đầu tư và kinh | Phó Trưởng |
| doanh vốn nhà nước. | Ban | |
| 04/2021- Nay | Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam – CTCP. | Thành viên HDQT |
| 04/2021- Nay | Tổng công ty Licogi -CTCP | Thành viên BKS |
| 04/2021- Nay | Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng KCN Thái Nguyên. | Chủ tịch HDQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0%
- 2.2.5. Ông Tống Văn Toàn: Thành viên HĐQT
Ngày tháng năm sinh : 16/10/1982
Số CCCD/CMTND : 036082001715
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 232 Nhà B, tập thể Nhà máy thuộc lá Thăng Long, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 01/2006-11/2009 | Ban TCCB Quỹ dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam. | Chuyên viên |
| 12/2009-14/01/2013 | Ban TCCB Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. | Chuyên viên |
| 15/01/2013-04/3/2020 | Phòng Lao động Tiền lương Ban TCCB – Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. | Trưởng phòng |
| 04/3/2020 – Nay | Ban TCCB Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước. | Phó Trưởng ban |
| 28/6/2023 - Nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam – CTCP. | Thành viên HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0%
- 2.2.6. Bà Nguyễn Thị Tổ Trinh: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 30/6/1970
SÓ CCCD/CMTND : 015170006491
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Phố Phan Văn Trường, Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Trình độ chuyên môn : Th.sĩ Quản trị Kinh doanh, Cử nhân Luật, Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 1990 - 1999 | Công ty công nghiệp bề tông & Vật liệu Xây dựng - Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng. | Kế toán viên |
| Từ 6/1999 - 12/1999 | Công ty công nghiệp bề tông & Vật liệu Xây dựng - Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng. | Phó phòng Kế toán Tài chính |
| 01/2000 - 03/2004 | Công ty công nghiệp bề tông & Vật liệu Xây dựng - Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng. | Trường phòng Kế toán Tài chính |
| 04/2004 - 04/2006 | Công ty công nghiệp bề tông & Vật liệu Xây dựng - Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng. | Kế toán trường |
| Từ 2006 - 2010 | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Ủy viên HĐQT, Trường BKS |
| Từ 2010 - 10/6/2016 | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Thành viên HĐTV |
| 6/10/2016 - 28/6/2023 | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Thành viên HĐQT, PTGD |
| 28/6/2023 - Nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Phó Tổng giám đốc |
| 3/2017-02/4/2024 | Công ty Tư vấn công trình Châu Á Thái Bình Dương. | Thành viên HĐTV |
| 4/2017- Nay | Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tổng hợp (Nagecco). | Thành viên HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,025%
- 2.2.7. Ông Nguyễn Đình Thi: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 25/05/1971
Số CCCD/CMTND : 001071022354
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Số 27 ngõ 107 Phố Hồng Mai, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trung, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ kỹ thuật.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 8/1994 - | Công ty Tu vấn thiết kế xây dựng Công nghiệp | Kỹ sư thiết kế |
| 12/1999 | và Đô thị Việt Nam (VCC) | |
| 1/2000 – 02/2003 | Xí nghiệp TVTK cơ điện - Công ty cổ phần Tư vấn đều tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC) | Kỹ sư thiết kế |
| 03/2003 – 12/2005 | Xí nghiệp TVTK cơ điện - Công ty cổ phần Tư vấn đều tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC) | Phó giám đốc xí nghiệp |
| 12/2005 – 4/2007 | Xí nghiệp TVTK cơ điện - Công ty cổ phần Tư vấn đều tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC) | Giám đốc |
| 4/2007 – 6/2007 | Phó giám đốc Công ty kiêm Giám đốc xí nghiệp TVTKXD số 5 - Công ty cổ phần Tư vấn đều tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC). | Phó giám đốc Công ty |
| 7/2007 – 4/2012 | Công ty cổ phần Tư vấn đều tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC). | Phó giám đốc Công ty |
| 4/2012 - 2017 | Công ty cổ phần Tư vấn đều tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC). | Thành viên HĐQT, Phó giám đốc |
| 1/7/2017 - nay | Tổng công tư Tư vấn Xây dựng Việt Nam – CTCP. | Phó Tổng giám đốc |
| 11/2022 –nay | Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam (VCC). | Thành viên HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0%
- 2.2.8. Ông Nguyễn Xuân Hải: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 19/9/1971
SÓ CCCD/CMTND 00107029835
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Tổ 23 Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 06/1994-06/1997 | Văn phòng Kiến trúc 1, Công ty Tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam | Kỹ sư xây dựng |
| 06/1997-10/1997 | Học quản lý dự án tại Anh Quốc | |
| 10/1997-10/2003 | Văn phòng Dự án, Công ty Tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kỹ sư xây dựng, Phó bí thư đoàn công ty |
| 2003-2008 | Văn phòng kết cấu 3, Công ty Tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam (2003-2006), năm | Phó giảm đốc văn phòng |
| 2006 đổi tên thành Tổng công ty tư vấn Xây dựng Việt Nam. | ||
| 2008-18/05/2020 | Văn phòng kết cấu 2, Tổng công ty tư vấn Xây dựng Việt Nam (2008-06/10/2016), ngày 06/10/2016 đổi tên thành Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Giám đốc văn phòng |
| 19/05/2020 - Nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP. | Phó Tổng giám đốc |
| 3/2012 - Nay | Công ty cổ phần tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng (Coninco). | Thành viên HDQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,070%
- 2.2.9. Ông Nguyễn Trường Linh: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 06/9/1978
Số CCCD/CMTND : 026078004089
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Tòa nhà Tràng An Complex, số 1 Phùng Chí Kiên, Cầu Giấy, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn : Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2002-2009 | Văn phòng Kiến trúc 4, Công ty Tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam (2002-2006), năm 2006 đổi tên Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| 2009-2016 | Văn phòng Kiến trúc 4, Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Phó Giám đốc Văn phòng |
| 2016-7/2022 | Văn phòng Kiến trúc 4, Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam-CTCP. | Giám đốc Văn phòng |
| 8/2022-Nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam-CTCP. | Phó Tổng giám đốc |
| 4/2022 - Nay | Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam (CDC). | Thành viên HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,006%
- 2.2.10. Ông Nguyễn Minh Hồng: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 18/3/1972
Số CCCD/CMTND : 010072004641
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : 36B Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, Hoàn Kiểm, Hà Nội.
Trình độ chuyên môn : Kiến trúc sư
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 10/1996-04/2001 | Văn phòng Kiến trúc 1 - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| 05/2001-04/2003 | Cán bộ biết phải của Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam tại Văn phòng Bộ Xây dựng (quản lý dự án cải tạo, mở rộng cơ quan Bộ Xây dựng). | Kiến trúc sư |
| 4/2003-07/2014 | Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO). | Giám đốc Chỉ nhánh |
| 07/2014-04/2017 | Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO). | Phó Tổng giám đốc |
| 04/2017-04/2022 | Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO). | Thành viên HĐQT, PTGD kiêm Giám đốc Chỉ nhánh tại Hà Nội |
| 04/2022-12/2022 | Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Tổng hợp (NAGECCO). | Phó Tổng giám đốc |
| 01/2023-nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam-CTCP. | Phó Tổng giám đốc |
| 4/2023-nay | Công ty cổ phần Tư vấn công trình vật liệu xây dựng (CCBM). | Thành viên HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,006%
2.2.11. Ông Đoàn Đức Phi: Phó Tổng giám đốc
Ngày tháng năm sinh : 07/11/1978
Số CCCD/CMTND : 001078000683
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Số 8/46 ngõ Hoà Bình 7, Minh Khai, Hai Bà Trung, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Kiến trúc su
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 7/2001-11/2002 | Trung tâm phát triển vùng SENA | Kiến trúc sư |
| 12/2002-8/2005 | Công ty Tư vấn kiến trúc, xây dựng và thương mại. | Phó giám đốc |
| 8/2005-9/2007 | Công ty Tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kiến trúc sư |
| 9/2008-7/2009 | Văn phòng Kiến trúc 2 - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam. | Phó giám đốc |
| 7/2009-4/2012 | Văn phòng Quy hoạch & Hạ tầng - Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Giám đốc |
| 4/2012-4/2016 | Văn phòng Quy hoạch & Hạ tầng - Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Giám đốc |
| 4/2016-3/2020 | Văn phòng Quy hoạch & Hạ tầng - Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Giám đốc |
| 2/2020-12/2024 | Văn phòng Quy hoạch & Hạ tầng - Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam. | Giám đốc Văn phòng QHHT, Bí thư chi bộ |
| 12/2024-Nay | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam-CTCP. | Phó Tổng giám đốc Tổng công ty |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,029%
- 2.2.12. Ông Nguyễn Văn Phúc: Trưởng Ban kiểm soát
Ngày tháng năm sinh : 10/4/1974
Số CCCD/CMTND : 001074013776
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Căn hộ A1-B, Tòa nhà Westa, Mộ Lao, Quận Hà Đông, TP Hà Nội.
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư Kinh tế xây dựng
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 2002-2006 | Công ty Đông Đô - Bộ Quốc Phòng | Nhân viên kinh doanh |
| 01/2006 - 4/2010 | Văn phòng kinh tế dự án - Công ty Tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kỹ sư Kinh tế XD |
| 5/2010 - 7/2010 | Phòng Kế hoạch & Đầu tư - Tổng công ty Tư vấn xây dựng Việt Nam. | Kỹ sư Kinh tế XD |
| 8/2010 - 12/2010 | Phòng Kế hoạch & Đầu tư - Tổng công ty Tur vấn xây dựng Việt Nam. | Phó Trưởng phòng |
| 12/2010 - 10/2016 | Phòng Kế hoạch & Đầu tư - Tổng công ty Tur vấn xây dựng Việt Nam. | Phó Trưởng phòng, Kiểm soát viên |
| 11/2016 - 3/2017 | Phòng Kế hoạch & Đầu tư - Tổng công ty Tur vấn xây dựng Việt Nam - CTCP. | Phó Trưởng phòng |
| 4/2017 - 28/4/2021 | Phòng Marketing và Phát triển thị trường - Tổng công ty Tur vấn xây dựng Việt Nam - CTCP. | Trường phòng Marketing |
| 28/4/2021 - Nay | Tổng công ty tur vấn xây dựng Việt Nam - CTCP. | Trường Ban kiểm soát |
| 5/2021 - Nay | Công ty cổ phần bất động sản Lilama Land. | Thành viên HĐQT |
| 5/2021 - 03/4/2024 | Công ty cổ phần Tur vấn công trình vật liệu xây dựng (CCBM). | Thành viên HĐQT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,014%
- 2.2.13. Ông Phạm Vũ Thành: Thành viên Ban kiểm soát
Ngày tháng năm sinh : 25/12/1972
Số CCCD/CMTND : 001072022433
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Phòng 506, tòa nhà Sapphire Place, số 4 Chính Kinh, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Ths. Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 06/1996 - 06/2003 | Nhà máy Bia Đông Nam Á. 167B - Minh Khai, Hà nội | Kế toán viên |
| 07/2003 -12/2007 | Công ty IBD. 53 - Quang Trung, Hà nội | Kế toán viên |
| 01/2008-03/2009 | Công ty CP Phát triển dịch vụ học tập và Giải trí trực tuyến. | Kế toán viên |
| 04/2009-06/2011 | Công ty CP Tự động hóa và Công nghệ Thông tin Sông Đà | Kế toán trường |
| 07/2011-05/2012 | Phòng Tài chính - Kế toán Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Kế toán viên |
| 06/2012- | Phó phòng Tài chính Kế toán | Phó Trưởng |
| 04/2017 | Tổng cộng ty Tư vấn Xây dựng Việt nam, ngày 06/10/2016 đổi tên thành Tổng cộng ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam -CTCP | phòng Tài chính kế toán |
| 04/2014-11/2016 | Phó phòng Tài chính Kế toán Tổng cộng ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Phụ trách Phòng Tài chính kế toán |
| 04/2017 đến nay | Tổng Cộng ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam -CTCP | Thành viên BKS Phó Trưởng phòng KHĐT |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,028%
- 2.2.14. Ông Hoàng Khánh Duy: Thành viên Ban kiểm soát
Ngày tháng năm sinh : 10/3/1993
Số CCCD/CMTND : 025093007450
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : P1802, Vinata Tower, Số 289 Khuất Duy Tiến, phường Trung Hòa, quân Cầu Giấy, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính – Ngân hàng
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| Từ 5/2015 - 12/2016 | Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) | Chuyên viên QHKH DN |
| 12/2016 đến nay | Ban Đầu tư 2 - Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) | Chuyên viên đầu tư |
| 5/2020-4/2021 | CTCP Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Thái Nguyên | Thành viên Ban kiểm soát |
| 4/2021 đến nay | CTCP Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Thái Nguyên, Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam-CTCP | Thành viên Ban kiểm soát (02 đơn vị) |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0%
- 2.2.14. Bà Nguyễn Thị Đoan Trang: Kế toán trường
Ngày tháng năm sinh : 25/6/1974
Số CCCD/CMTND : 025174000022
Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Địa chỉ thường trú : Nhà số 3, Ngõ 333/60 Tổ dân phố Xuân Lộc 3, Phường Xuân Đinh, Quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Đơn vị công tác | Chức vụ |
| 04/1999-7/ /2007 | Phòng Tài chính Kế toán - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam. | Kế toán viên |
| 08/2007 - 01/2011 | Phòng Tài chính Kế toán - Công ty Tư vấn Xây dựng dân dụng Việt Nam | Kế toán tổng hợp |
| 01/01/2011 - 23/01/2011 | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Phó phòng Tài chính kế toán |
| 24/01/2011 - 3/2014 | Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Phụ trách Phòng Tài chính kế toán |
| 11/2014 - 6/10/2016 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam | Kiểm soát viên chuyên trách |
| 6/10/2016 - 01/12/2016 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP | Thành viên BKS |
| 01/12/2016 - 7/2017 | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP | Phụ trách Phòng TCKT |
| 7/2017 đến nay | Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam - CTCP | Kế toán trường |
Tỷ lệ sở hữu CP (tại ngày 31/12/2024): 0,060%
2.3. Những thay đổi trong HĐQT, BKS, Ban Tổng giám đốc trong năm 2024
Ngày 02/12/2024 Hội đồng quản trị Tổng công ty đã có quyết định bổ nhiệm ông Đoàn Đức Phi, Giám đốc Văn phòng Quy hoạch và Hạ tầng giữ chức vụ Phó Tổng giám đốc Tổng công ty, kể từ ngày 03/12/2024.
- 2.4.1. Tổng số cán bộ, nhân viên
Tổng số cán bộ công nhân viên của Tổng công ty năm 2024 (tính đến 31/12/2024) là: 463 người.
- 2.4.2. Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
Thực hiện trả lương và các chế độ khác của người lao động theo Luật lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế quản lý nội bộ do Tổng công ty ban hành. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ, tăng cường công tác đánh giá, lựa chọn cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời tích cực liên kết với các trường đại học để tuyển dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghệ, thiết bị và quản lý tiên tiến hiện đại theo chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Trung ương Đảng về việc xây dựng nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, với mục tiêu: Xây dựng nguồn nhân lực của Tổng công ty, đủ số lượng, mạnh về thể chất; có tay nghề chuyên môn nghiệp vụ cao; có kiến thức
kinh tế, kỹ năng kinh doanh giỏi; hiểu biết pháp luật và thực hiện tốt chương trình văn hóa doanh nghiệp, duy trì thực hiện quy chế dân chủ, cơ sở, trực tiếp tạo dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ doanh nghiệp.
Khuyến khích cán bộ phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động; đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn và hiệu quả ở tất cả các công trình mà đơn vị đảm nhận. Duy trì, không ngừng nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho cán bộ tạo động lực và mục tiêu phần đấu xây dựng Tổng công ty bền vững.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án
3.1. Các khoản đầu tư lớn: Không có.
3.2. Các công ty con: Tổng công ty có 04 Công ty con gồm:
- 3.2.1. Công ty cổ phần Khảo sát và Xây dựng - USCO
Công ty cổ phần Khảo sát và Xây dựng hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100107123 đăng ký lần đầu ngày 15/10/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 15/5/2023. Vốn điều lệ của Công ty là 55.000.000.000 đồng
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 84.990 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 7.004 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.030 |
| Lợi nhuận sau thuế | 735 |
- 3.2.2. Công ty cổ phần Tư vấn đấu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam - CDC
Công ty cổ phần Tư vấn đâu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103015356 đăng ký lần đầu ngày 19/01/2007, cấp lại mã số doanh nghiệp 0100106112 ngày 05/06/2014, thay đổi đăng ký lần thứ 7 ngày 13/4/2023. Vốn điều lệ của Công ty là 8.800.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 115.026 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 8.548 |
| Lợi nhuận trước thuế | 6.034 |
| Lợi nhuận sau thuế | 4.727 |
- 3.2.3. Công ty CP Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam - VCC
Công ty cổ phân Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103017088 ngày 05/04/2007, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phân thay đổi lần 6 với mã số doanh nghiệp số 0100106183 ngày 23/05/2016, thay đổi đăng ký lần 8 ngày
18/4/2023. Vốn điều lệ của Công ty là 18.000.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 208.186 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 13.396 |
| Lợi nhuận trước thuế | 17.402 |
| Lợi nhuận sau thuế | 13.890 |
- 3.2.4. Công ty CP Tư vấn xây dựng công trình vật liệu xây dựng - CCBM
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình vật liệu xây dựng hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần 0103012215 cấp lần đầu ngày 15/05/2006 đăng ký thay đổi lần thứ 1 mã số 0100106095 ngày 14/3/2012, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 19/6/2023. Vốn điều lệ của Công ty là 13.400.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 19.339 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 1.721 |
| Lợi nhuận trước thuế | 155 |
| Lợi nhuận sau thuế | 107 |
3.3. Công ty liên kết, đầu tư tài chính: Tổng công ty có 8 công ty liên kết, đầu tư tài chính
- 3.3.1. Công ty cổ phần Công nghệ và Tư vấn CIC
Công ty cổ phần Công nghệ và Tư vấn CIC hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0103015690 cấp lần đầu ngày 30/01/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 22/5/2019 với mã số doanh nghiệp 0100775353. Vốn điều lệ của Công ty là 6.750.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 139.159 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 7.798 |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.610 |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.080 |
- 3.3.2. Công ty cổ phần Kiểm định kỹ thuật, An toàn và Tư vấn xây dựng - INCOSAF
Công ty cổ phần Kiểm định kỹ thuật, An toàn và Tư vấn xây dựng hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần số 0100763132 cấp ngày 01/11/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 28/4/2023. Vốn điều lệ của Công ty
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 110.067 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 8.844 |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.059 |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.247 |
- 3.3.3. Công ty cô phân Tư vấn xây dựng Tổng hợp - NAGECCO
Công ty cô phân Tư vân xây dựng Tổng hợp hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300403987 đăng ký lần đầu ngày 04/01/2007 đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 20/04/2022. Vốn điều lệ của Công ty là 28.350.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 229.474 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 18.552 |
| Lợi nhuận trước thuế | 11.477 |
| Lợi nhuận sau thuế | 9.534 |
- 3.3.4. Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam - VIWASE
Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0103014795 đăng ký lần đầu ngày 28/11/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 30/01/2019 với mã số doanh nghiệp 0100104972. Vốn điều lệ của Công ty là 36.000.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 85.766 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 7.147 |
| Lợi nhuận trước thuế | 10.707 |
| Lợi nhuận sau thuế | 8.396 |
- 3.3.5. Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng - CONINCO
Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100106169 đăng ký lần đầu ngày 24/01/2007 đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 10/02/2025. Vốn điều lệ của Công ty là 88.000.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 608.944 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 56.349 |
| Lợi nhuận trước thuế | 26.725 |
| Lợi nhuận sau thuế | 21.371 |
- 3.3.6. Công ty tư vấn công trình Châu Á - Thái Bình Dương - APECO
Công ty Tư vấn công trình Châu Á - Thái Bình Dương - APECO hoạt động theo giấy đăng ký doanh nghiệp số 0100112363 đăng ký lần đầu ngày 14/10/1992 đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 15/5/2023. Vốn điều lệ của Công ty là 10.000.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 52.233 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 4.231 |
| Lợi nhuận trước thuế | 4.259 |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.336 |
- 3.3.7. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hạ tầng Tân cảng
Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Hà tàng Tân càng hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 04103010173 đăng ký lần đầu ngày 02/05/2008 đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 11/05/2022. Vốn điều lệ của Công ty là 80.000.000.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 46.448 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 9.112 |
| Lợi nhuận trước thuế | 5.320 |
| Lợi nhuận sau thuế | 3.510 |
- 3.3.8. Công ty cổ phần Bất động sản Lilama
Công ty cô phần Bất động sản Lilama hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102345525 đăng ký lần đầu ngày 29/05/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 16/01/2025. Vốn điều lệ của Công ty là 104.712.780.000 đồng.
Một số chỉ tiêu năm 2024:
| Chỉ tiêu | Đơn vị tính: triệu đồng |
| Doanh thu | 23.831 |
| Nộp ngân sách nhà nước | 2.442 |
| Lợi nhuận trước thuế | 6.116 |
| Lợi nhuận sau thuế | 4.835 |
4. Tình hình tài chính
4.1. Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 591.024.672.065 | 606.886.628.999 | 102,68% |
| Doanh thu thuần | 233.914.411.264 | 297.388.052.573 | 127,14% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 33.518.613.876 | 43.839.137.379 | 130,79% |
| Lợi nhuận khác | (2.306.480.925) | (339.951.749) | 14,74% |
| Lợi nhuận trước thuế | 31.212.132.951 | 43.499.185.630 | 139,37% |
| Lợi nhuận sau thuế | 27.231.974.396 | 37.188.804.024 | 136,56% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 78,82% | 76,96% |
Nguồn: BCTC riêng năm 2023 và BCTC riêng năm 2024 đã kiểm toán
4.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn | |||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 1,71 | 1,77 | |
| + Hệ số thanh toán nhanhài sản ngắn hạn - Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 1.30 | 1.39 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0.34 | 0.34 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0.55 | 0.57 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động+ Vòng quay hàng tồn khoá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 2.51 | 3.12 | |
| + Vòng quay tổng tài sản: thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0.40 | 0.50 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0.12 | 0.13 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0.08 | 0.10 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0.05 | 0.06 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0.14 | 0.15 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1. Cổ phần
Tổng số cổ phần phổ thông
35.774.448 Cổ phần
Cô phiếu tự do chuyên nhượng
35.764.948 Cô phiếu
Cổ phiếu hạn chế chuyên nhượng
9.500 Cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu
10.000 đồng/cô phiếu
5.2. Cơ cấu cổ đông
Cổ đông lớn và cổ đông nhỏ
| Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Loại cổ phần |
| Cổ đông lớn: | 33.713.748 | 94,24% | Phổ thông |
| Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước | 31.237.748 | 87.32% | Phổ thông |
| ORIENTAL CONSULTANTS GLOBAL CO., LTD | 2.476.000 | 6.92% | Phổ thông |
| Cổ đông nhỏ: | 2.060.700 | 5.76% | Phổ thông |
Co cấu cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân:
| Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Loại cổ phần |
| Cổ đông tổ chức: | 33.713.748 | 94,24% | Phổ thông |
| Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước | 31.237.748 | 87.32% | Phổ thông |
| ORIENTAL CONSULTANTS GLOBAL CO., LTD | 2.476.000 | 6.92% | Phổ thông |
| Cổ đông cá nhân: | 2.060.700 | 5.760% | Phổ thông |
Cổ đông nước ngoài:
| Tên cổ đông | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ sở hữu | Loại cổ phần |
| Cổ đông tổ chức: | |||
| ORIENTAL CONSULTANTS GLOBAL CO., LTD | 2.476.000 | 6.92% | Phổ thông |
| Cổ đông cá nhân: | 700 | 0.0019% | Phổ thông |
5.3. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không có
5.4. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5. Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường: Với đặc thù là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tự vấn xây dựng, các hoạt động sản xuất kinh doanh của VNCC không gây tác động trực tiếp và đáng kể đến môi trường, tuy nhiên VNCC luôn cố gắng gắn kết mục tiêu môi trường trong các hoạt động và sản phẩm tự vấn của Tổng công ty, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm năng lượng, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Tổng công ty thực hiện quản lý việc sử dụng nguồn nguyên vật liệu hiệu quả và hợp lý.
6.3. Tiêu thụ năng lượng: Tổng công ty thực hiện sử dụng năng lượng một cách hiệu quả và hợp lý, góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường.
6.4. Tiêu thụ nước: Tổng công ty thực hiện việc tiêu thụ nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý.
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường: VNCC luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định về môi trường.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương; Các sản phẩm thiết kế của Tổng công ty được định hướng theo các tiêu chí kiến trúc xanh, kiến trúc vì cộng đồng với mục tiêu “Môi trường và sức khỏe cộng đồng”, hướng tới sự phát triển bền vững. Tại cộng đồng, doanh nghiệp rất tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện tại địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở làm việc, tổ chức thăm hỏi nhân dịp kỷ niệm ngày thương bình liệt sĩ 27/7; Đảng ủy Tổng công ty phối hợp với đảng bộ bộ phận hướng ứng cuộc vận động ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơm bão số 3 do Trung ương mặt trận tỗ quốc Việt Nam phát động với số tiền trên 800 triệu đồng, tặng trang thiết bị phòng hợp cho học sinh Trường phố thông dân tộc nội trú Thôn Seo Cà Hồ, xã Quan Hồ Thẩm, huyện Cimacai, tinh Lào Cai.
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ban giám đốc Tổng công ty đã có nhiều đổi mới trong công tác điều hành, quản lý. Với chương trình làm việc cụ thể, Tổng công ty đã rà soát, trao đổi, đánh giá thực trạng từng đơn vị và đưa ra các biện pháp để nâng cao năng lực quản trị, tổ chức sản xuất tại đơn vị, đảm bảo chất lượng dịch vụ tư vấn, duy trì tốt mọi mặt hoạt động, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng như tăng cường công tác điều hành quản lý của Tổng công ty.
Bám sát các mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 thông qua, Ban Tổng giám đốc đã chỉ đạo triển khai, thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Kết quả đạt được như sau:
Doanh thu: 319,91 tỷ đồng.
Lợi nhuận trước thuế: 43,50 tỷ đồng.
2. Tình hình tài chính:
2.1. Tình hình tài sản
Số liệu tài sản của Tổng công ty năm 2024 như sau:
| Chỉ tiêu | 01/01/2024 | 31/12/2024 | Tăng (+), giảm (-) |
| 1- Tài sản ngắn hạn | 342.293.314.901 | 364.096.490.511 | 21.803.175.610 |
| a. Tiền và các khoản tương đương tiền | 48.172.276.259 | 36.258.673.905 | (11.913.602.354) |
| b. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 138.316.412.822 | 169.872.882.901 | 31.556.470.079 |
| c. Các khoản phải thu ngắn hạn | 72.903.342.758 | 79.362.005.164 | 6.458.662.406 |
| d. Hàng tồn kho | 82.244.204.639 | 78.585.225.208 | (3.658.979.431) |
| e. Tài sản ngắn hạn khác | 657.078.423 | 17.703.333 | (639.375.090) |
| 2. Tài sản dài hạn | 248.731.357.164 | 242.790.138.488 | (5.941.218.676) |
| a. Các khoản phải thu dài hạn | 107.902.000 | 107.902.000 | 0 |
| b. Tài sản cố định | 84.038.413.613 | 78.563.429.138 | (5.474.984.475) |
| c. Bất động sản đầu tư | 8.412.252.680 | 8.029.801.064 | (382.451.616) |
| d. Đầu tư tài chính dài hạn | 155.155.538.883 | 155.155.538.883 | 0 |
| e. Tài sản dài hạn khác | 1.017.249.988 | 933.467.403 | (83.782.585) |
| Tổng cộng tài sản | 591.024.672.065 | 606.886.628.999 | 15.861.956.934 |
Số liệu trên cho thấy, trong năm 2024 tổng tài sản của Tổng công ty tăng 15,86 tỷ đồng.
Nguyên nhân: Tài sản ngắn hạn tăng 21,803 tỷ đồng, do khoản đấu tư tài chính ngắn hạn tăng 31,556 tỷ đồng, các khoản phải thu ngắn hạn tăng 6,458 tỷ đồng, tiền và các khoản tương đương tiền giảm 11,913 tỷ đồng, hàng tồn kho giám 3,659 tỷ đồng, tài sản ngắn hạn khác giảm 0,639 tỷ đồng.
Tài sản dài hạn trong năm giám 5,941 tỷ đồng do trích khấu hao tài sản cố định giám 5,475 tỷ đồng, trích khấu hao bất động sản đầu tư sản tầng 4 tòa nhà CCBM tại ngõ 235 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội giám 0,382 tỷ đồng, phân bổ chi phí trích trước giám 0,084 tỷ đồng.
2.2. Tình hình nợ phải trả
Tại ngày 31/12/2024 số liệu nợ phải trả như sau:
Đơn vị tính: Động
| Chỉ tiêu | 01/01/2024 | 31/12/2024 |
| Tổng nợ phải trả | 200.780.335.925 | 206.460.463.231 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 200.377.938.905 | 206.460.463.231 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 8.329.474.398 | 13.038.494.541 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 119.259.431.700 | 131.533.576.123 |
| Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 3.892.077.795 | 5.054.643.966 |
| Phải trả người lao động | 19.309.625.262 | 21.391.917.086 |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 1.279.279.330 | 1.088.234.023 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 309.888.265 | 241.124.423 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 44.046.096.367 | 31.432.227.185 |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 634.422.000 | 634.422.000 |
| Quỹ khen thưởng phúc lợi | 3.317.643.788 | 1.700.047.384 |
| 2. Ngộ dài hạn | 402.397.020 | 345.776.500 |
| Phải trả dài hạn khác | 402.397.020 | 345.776.500 |
Tổng công ty không có các khoản nợ phải trả quá hạn, hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu là 0,57 lần nhỏ hơn 1 vì vậy ở mức an toàn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
3.1. Công tác quản lý, điều hành
Năm 2024, Tổng công ty tiếp tục thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ; tăng cường kiểm soát nội bộ để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Bên cạnh đó, Tổng công ty tập trung đâu tự phát triển nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng công tác tự vấn; sắp xếp, kiện toàn mô hình tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành theo hướng tinh gọn, chuyên môn hóa; nâng cao năng lực sản xuất của Tổng công ty.
3.2. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Năm 2024, Tổng công ty tiếp tục kiện toàn nhân sự tại các phòng chức năng, các đơn vị sản xuất, ra soát bổ sung quy hoạch cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2021-2026. Đồng thời, Tổng công ty cũng tiến hành xem xét lại cơ cấu nhân sự của các bộ môn trong đơn vị, tuyển dụng nhân sự có chuyên môn thiết kế phù hợp sao cho các đơn vị có đủ nhân sự cho từng bộ môn nhằm giảm thiểu lượng công việc phải thuê ngoài.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Năm 2025, Tổng công ty sẽ tiếp tục hoàn thành tốt các hợp đồng đã ký kết, tăng cường công tác nghiệm thu, thanh toán đối với các phần việc đã hoàn thành; Tích cực tìm kiếm công việc mới đồng thời tập trung triển khai thực hiện tốt các hợp đồng đã ký, phản đấu hoàn thành mục tiêu kế hoạch năm 2025 và chuẩn bị tốt cho kế hoạch phát triển 5 năm tối, đảm bảo đủ việc làm thường xuyên và ổn định cho người lao động, giữ vững và nâng cao chất lượng sản phẩm tư vấn cho tất cả các dịch vụ.
Các chỉ tiêu chính cụ thể như sau:
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Dự kiến KH 2025 |
| 1 | Doanh thu | Tỷ đồng | 319,2 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 32,33 |
| 3 | Cổ tức | %/VDL | 6,5% |
5. Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
5.1. Báo cáo tài chính riêng năm 2024 (Công ty mẹ):
Diện tích 494m2 mặt sàn tầng 4 tòa nhà VG Building tại ngõ 235 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội có nguyên giá tài sản: 11.856.000.000 đồng, là tài sản của Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam-CTCP thực hiện theo Hợp đồng số 79/TVXD/VNCC/2012 ký ngày 25/07/2012 giữa VNCC và Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Vật liệu Xây dựng (CCBM). Tài sản này đã được ghi nhận tại hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá của Tổng công ty theo Quyết định 980/QĐ-BXD ngày 25/08/2015 của Bộ Xây dựng. Hiện nay, Tổng công ty và Công ty CCBM đang tiến hành các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận sở hữu tài sản, đến thời điểm thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, hai bên chưa hoàn thành xong các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.
5.2. Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024:
Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam (VCC) và Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng công trình Vật liệu Xây dựng (CCBM) là công ty con của Tổng công ty Tư vấn Xây dựng Việt Nam-CTCP. Theo giải trình của Công ty:
5.2.1 Tại thời điểm ngày 31/12/2024 các khoản công nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng, trả trước cho người bán ngắn hạn và phải thu ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán là của Công ty VCC và Công ty CCBM. Thời điểm lập báo cáo tài chính Công ty VCC: Chưa có đủ tài liệu và cơ sở đề đánh giá tổn thất và thực hiện trích lập dự phòng cho các khoản công nợ quá hạn. Các Công ty con này đang tiến hành rà soát và đôn đốc đối tác thanh toán nhằm thu hồi công nợ trong kỳ kế toán tiếp theo. Trên cơ sở kết quả thu hồi thực tế, Công ty con sẽ xem xét phương án trích lập dự phòng phù hợp theo quy định. Công ty CCBM chưa thu thập được đầy đủ hồ sơ phân loại các khoản công nợ, chủ yếu do công nợ một số các nhà máy xi măng đã cổ phần hóa hoặc đang hoạt động để duy trì sản xuất nên rất khó khăn cho việc thu hồi công nợ.
Vì vậy Tổng Công ty không thể xác định được những điều chỉnh cần thiết nếu có đối với các khoản công nợ này.
5.2.2 Tại thời điểm ngày 31/12/2024 Công ty VCC đang ghi nhận trên khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang các chi phí lãi vay từ các năm trước với số tiền 1,9 tỷ đồng. Thời điểm lập báo cáo tài chính Công ty VCC đang theo dõi khoản “Chi phí chung không theo các khoản chi phí thực hiện hợp đồng” với số tiền
1,9 tỷ đồng trên khoản mục “Hàng tồn kho”. Hiện tại, Công ty VCC đang tiến hành ra soát để ghi nhận khoản chi phí này một cách hợp lý trong năm tài chính tếp theo. Do đó, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Công ty chưa thể đánh giá chính xác tổn thất (nếu có) liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang này.
Vì vậy Tổng Công ty chưa đủ cơ sở để xác định điều chỉnh đối với khoản mục “Hàng tồn kho” và các chỉ tiêu có liên quan trên Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024 của Tổng cộng ty.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Tổng công ty
Tổng công ty luôn nỗ lực gắn kết các mục tiêu bảo vệ môi trường với hoạt động sản xuất kinh doanh, tuần thủ pháp luật và các quy định về bảo vệ môi trường.
Đối với người lao động, Tổng công ty luôn đảm bảo thực hiện trả lương và các chế độ khác của người lao động theo pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế quản lý nội bộ do Tổng công ty ban hành.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Tổng công ty
Với mục tiêu xây dựng, phát triển và giữ vững các ngành nghề cốt lõi là đơn vị có thương hiệu hàng đầu về tư vấn thiết kế trên thị trường Việt Nam và vươn ra quốc tế, Hội đồng quản trị Tổng công ty đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, chỉ đạo Ban Tổng giám đốc thực hiện các nhiệm vụ về sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường, nâng cao chất lượng, hoàn thành các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh đã được ĐHĐCD thông qua.
Bên cạnh đó Hội đồng quản trị chủ động năm bắt tình hình, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm đã được Đại hội đồng cổ động thường niên hàng năm thông qua để triển khai quyết liệt và linh hoạt trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và từng bước thực hiện kế hoạch tái cơ cấu một cách toàn diện các mặt hoạt động của Tổng công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đáp ứng thực tế yêu cầu của xã hội đảm bảo tăng trưởng bền vững.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc
Hội đồng quản trị đã ban hành Nghị quyết, quyết định, công văn, thông báo kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Ban giám đốc trong quản trị doanh nghiệp, điều hành công việc sản xuất theo Điều lệ của Tổng công ty và quy chế quản trị nội bộ. Ban Tổng giám đốc đã bám sát và hoàn thành công tác sản xuất kinh doanh của Đại hội đồng cổ đông để ra.
Ban Tổng giám đốc đã có nhiều cổ gắng, nỗ lực trong công tác quản lý, điều hành và tìm kiếm thị trường, tháo gỡ các khó khăn cho các đơn vị sản xuất.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty theo các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024 đã hoàn thành và vượt kế hoạch được Đại hội đồng cổ động đế ra.
Đối với công tác rà soát, điều chỉnh quy chế nội bộ của Tổng công ty côn chậm chưa đạt kết quả và chưa được sửa đổi đứt điểm, yêu cầu Ban giám đốc khẩn trương thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng quản trị.
Đối với công tác Báo cáo định kỳ và đột xuất theo thông báo của Hội đồng quản trị đã có tiến bộ nhưng chưa đầy đủ theo yêu cầu, đúng tiến độ, Ban giám đốc cần phân công cụ thể trách nhiệm của các cá nhân để đảm bảo công tác quản trị doanh nghiệp.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Năm 2025, Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục tập trung chỉ đạo các giải pháp để tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo Tổng công ty hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2025 được Đại hội đồng cổ động thông qua. Các nhiệm vụ trọng tâm trong quản trị điều hành của Hội đồng quản trị năm 2025 như sau:
- Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu Tổng công ty nhằm nâng cao công tác quản trị doanh nghiệp, chủ động rà soát, tái cơ cấu, sắp xếp lại, xây dựng mới các phòng ban, đơn vị sản xuất theo hướng đảm bảo hiệu quả kịp thời phục vụ sản xuất;
- Tập trung nâng cao năng suất lao động thông qua các giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật và cơ cấu lại mô hình tổ chức đảm bảo nâng cao hiệu quả năng lực hoạt động;
- Phát triển ngành nghề cốt lõi, thực hiện công tác chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng của doanh nghiệp;
- Giám sát Ban điều hành việc thực hiện, triển khai các giải pháp quản trị, Nghị quyết của Hội đồng quản trị, kiểm soát và đánh giá kết quả hoạt động cũng như triển khai các giải pháp điều hành kịp thời, có hiệu quả để đảm bảo đạt được các mục tiêu kế hoạch đặt ra;
- Tiếp tục tái cơ cấu các công ty thành viên, bổ trí người đại diện tại các công ty thành viên nhằm phát huy năng lực gắn liền với trách nhiệm của từng cá nhân, phát huy vai trò của người đại diện và Ban kiểm soát tại các đơn vị để phát hiện và xử lý kịp thời, có hiệu quả các tính hướng quản trị phát sinh.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
1.1. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị: (31/12/2024)
| TT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần của VNCC | Tổng tỷ lệ sở hữu và đại diện cổ phần tại VNCC | Số lượng chức danh quản lý nắm giữ tại Công ty khác |
| 1 | Thân Hồng Linh | Chủ tịch HDQT | 0,145% | 22,465% | 0 |
| 2 | Trần Đức Toàn | TV HDQT | 0,003% | 20,003% | 0 |
| 3 | Tổng Văn Toàn | TV HDQT | 0 | 15,000% | 1 |
| 4 | Nguyễn Bá Minh | TV HDQT | 0,053% | 15,053% | 1 |
| 5 | Kiều Bích Hoa | TV HDQT | 0 | 15,000% | 2 |
1.2. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 phê duyệt tại Nghị quyết số 42/NQ-ĐHCD ngày 26/4/2024. Đồng thời, Hội đồng quản trị đã tập trung đầy mạnh công tác giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc thông qua các cuộc họp hàng quý và các cuộc họp đột xuất nhằm đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác.
Các cuộc hợp và hoạt động của Hội đồng quản trị được tổ chức và tiến hành theo đúng Điều lệ Tổng công ty và pháp luật hiện hành; các biên bản, Nghị quyết phê duyệt, thông qua vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tập thể, cá nhân các thành viên Hội đồng quản trị trong các mặt hoạt động của Tổng công ty đều đạt được sự thống nhất cao của các thành viên, đảm bảo triển khai theo đúng quy định. Hội đồng quản trị đã tổ chức 10 cuộc hợp và ban hành 41 Nghi quyết, Quyết định chỉ đạo một số hoạt động trọng tâm tiêu biểu như sau:
- Phê duyệt Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2023 - 2027 tầm nhìn 2030
- Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
- Tổ chức thành công Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024
- Phê duyệt thẩm quyền ban hành Quy chế, quy định, hướng dẫn sửa đổi, bỏ sung hệ thống nội quy, quy chế, quy định quản lý nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng công ty
- Phê duyệt và giao kế hoạch SXKD năm 2024 của Tổng công ty và các đơn vị thành viên, làm cơ sở để thông qua tại Đại hội đồng cổ đông năm 2024
- Phê duyệt kế hoạch, kết quả kiểm toán nội bộ, lựa chọn đơn vị kiểm toán
- Thông qua Nghị quyết nâng cao hiệu quả, quản trị vôn tại doanh nghiệp.
1.3. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm:
| TT | Họ và tên | Chức danh | Chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty | Ghi chú |
| 1 | Thân Hồng Linh | Chủ tịch HĐQT | x | |
| 2 | Trần Đức Toàn | TV HĐQT | x |
| 3 | Nguyễn Bá Minh | TV HDQT | x | |
| 4 | Kiêu Bích Hoa | TV HDQT | x | |
| 5 | Tổng Văn Toàn | TV HDQT | x |
2. Ban Kiểm soát
2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát (31/12/2024)
| TT | Họ và tên | Chức danh | Tỷ lệ sở hữu cổ phần tại VNCC | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Văn Phúc | Trường BKS | 0,014% | |
| 2 | Phạm Vũ Thành | TV BKS | 0,028% | |
| 3 | Hoàng Khánh Duy | TV BKS | 0% |
2.2. Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát tỗ chức 05 phiên hợp để thực hiện các công việc như thẩm tra, thẩm định Báo cáo tài chính quý, 6 tháng và cả năm; xem xét các nội dung của kế hoạch giảm sát tài chính năm 2024 tại Tổng công ty và các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của VNCC; đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua, đánh giá tình hình tài chính của Tổng công ty.
Ban kiểm soát tham dự các cuộc họp Hội đồng quản trị, các cuộc họp giao ban của Ban Giám đốc, giám sát việc ban hành và thực hiện các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của Tổng công ty, đưa ra ý kiến với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc nhằm góp phần tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính của Tổng công ty.
Các Kiểm soát viên tham gia đầy đủ các phiên hợp Ban kiểm soát, tham gia các cuộc hợp của Hội đồng quản trị, Bang giám đốc khi được mời. Tham gia ý kiến theo chức năng nhiệm vụ của mình, thường xuyên trao đổi, bàn bạc trực tiếp giữa các thành viên và các bộ phận có liên quan nhằm kịp thời đưa ra các khuyến cáo phù hợp. Trong các phiên hợp và hoạt động của Ban kiểm soát, các kiểm soát viên đều làm việc với tinh thần trách nhiệm, tuân thủ đúng Điều lệ Tổng công ty và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát:
3.1. Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
Tổng công ty thực hiện các chế độ về tiền lương, thù lao của Hội đồng quản trị. Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng theo đúng quy định của pháp luật, Nghị quyết đại hội đồng cổ đông của Tổng công ty và quy chế tiền lương, tiền thưởng của người quản lý Tổng công ty.
Chi tiết thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc được trình bày tại mục 32 Báo cáo tài chính riêng, mục 34 Báo cáo tài chính hợp
nhất.
3.2. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ:
| TT | Số lượng | Số lượng | Số lượng CP sở hữu đầu kỳ | Số lượng CP sở hữu cuối kỳ | Lý do | ||
| Số lượng | Tỷ lệ (%) | Số lượng | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Ông Trần Đức Toàn | Tổng giám đốc | 18.100 | 0.051% | 1.200 | 0.003% | Bán |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Tổ Trinh | Phó Tổng giám đốc | 10.900 | 0.030% | 8.900 | 0.025% | Bán |
| 3 | Đoàn Đức Phi | Phó Tổng giám đốc | 10.500 | 0.029% | 10.400 | 0.029% | Bán |
| 4 | Ông Nguyễn Văn Phúc | TBKS | 26.200 | 0.073% | 5.000 | 0.014% | Bán |
| 5 | Bà Lê Thị Thanh Bình | TBKTNB | 10.000 | 0.028% | 2.100 | 0.006% | Bán |
| 6 | Ông Phạm Vũ Thành | TVBKS | 10.000 | 0.028% | 9.900 | 0.028% | Bán |
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có
3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Năm 2024, Tổng công ty đã nghiêm túc thực hiện công tác quản trị công ty tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản trị nội bộ, thể hiện qua một số công tác tiêu biểu như sau:
- Tổng công ty đã tuân thủ tốt các quy định của pháp luật về quản trị công ty đại chúng trong quá trình tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên và Ban kiểm soát đã thực hiện nghĩa vụ báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các quy định về quản trị công ty đại chúng. Trong năm 2024, cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị luôn đảm bảo tuần thủ quy định của pháp luật.
- Tổng công ty đã thực hiện công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin định kỳ và bất thường về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và tình hình quản trị công ty, cũng như tuân thủ tốt quy định về lập các báo cáo tình hình quản trị, báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính đảm bảo theo đúng quy định của về công bố thông tin.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Ý kiến kiểm toán
1.1. Báo cáo tài chính riêng năm 2024 (Công ty mẹ):
Tổng Công ty chưa hoàn thành xong thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với bất động sản đầu tư là 494m² sàn tầng 4, tòa nhà VG Building nhận bàn giao từ Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công trình Vật liệu Xây dựng - CCBM, nguyên giá và hao mòn lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 lần lượt là 11,86 tỷ VND và 3,83 tỷ VND (Xem tại Thuyết minh số 12). Việc trình bày khoản mục này phụ thuộc hồ sơ pháp lý của tài sản sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng, do đó chúng tôi không xác định được các điều chỉnh cần thiết (nếu có) liên quan đến khoản mục này.
1.2. Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2024:
Công ty Cô phản Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam (VCC) và Công ty Cổ phản Tư vấn Xây dựng Công trình Vật liệu Xây dựng Việt Nam (CCBM) - Công ty con của Tổng Công ty đang theo dõi khoản công nợ phải thu ngắn hạn của khách hàng, trả trước cho người bán ngắn hạn và phải thu ngắn hạn khác đã quá hạn thanh toán với tổng số tiền tại thời điểm ngày 01/01/2024 và ngày 31/12/2024 lần lượt là 41,84 tỷ VND và 26,77 tỷ VND. Tuy nhiên, chúng tôi chưa thu thập được các bằng chứng kiểm toán đối với đánh giá của Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty về khả năng thu hồi các khoản phải thu này. Do đó, chúng tôi không thể xác định được những điều chỉnh cần thiết (nếu có) đối với Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty.
Tại ngày 01/01/2024 và 31/12/2024, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Công nghiệp và Đô thị Việt Nam (VCC) - Công ty con của Tổng Công ty đang ghi nhận trên khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh đỏ dang các chi phí lãi vay từ các năm trước với số tiền 1,9 tỷ VND. Bằng các thủ tục đã thực hiện, chúng tôi chưa thu thập được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để đánh giá tính phù hợp của khoản mục này trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm ngày 31/12/2024. Do đó, chúng tôi không thể xác định được những điều chỉnh cần thiết (nếu có) đối với khoản mục “Hàng tôn kho” và các chi tiêu khác có liên quan trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục 01 định kèm).
Noi nhận:
- Như kính gửi;
- HĐQT, BGĐ, BKS; KTNB;
- Phòng TC&PTNNL; KHĐT; TCKT;
- Lưu VT; KHĐT.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT TỔNG GIÁM ĐỐC
Trần Đức Toàn