Báo cáo thường niên 2024/VID
ticker: VID document_type: bctn year: 2024 page_count: 66 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN
Kính gửi: - U y Ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông
- Mã chứng khoán: VID
Địa chỉ trụ sở chính: 806 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 028.38428633
Fax: 028.38425880
- E-mail: info@dautuviendong.vn Website: https://dautuviendong.vn
- Nội dung thông tin công bố : Công ty CP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông xin công bố : Báo cáo thương niên năm 2024
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 14/04/2025 tại đường dẫn : www.dautuviendong.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin giải trình trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Trân trọng,
Tài liệu định kèm:
- Báo cáo thường niên năm 2024
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ/
NGUỘI DA DIỄN PHÁP LUẬT
CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHẠT TRIỆN THƯƠNG MAI VIỆN ĐỘNG DN: C=VN, S=THẢNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHẠT TRIỆN THƯỢNG MAI VIỆN ĐỘNG, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST: 0300377536
THƯỜNG MAI Reason: I am the author of this document
VIỆN ĐỘNG Location: your signing location here
Date: 2025.04.14 14:32:55+07'00'
Foxit Reader Version: 10.1.0
P. Bút Quang Khoa
VIDON CORP
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát 06 Quá trình hình thành và phát triển 08 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 10 Mô hình quản trị, bộ máy quản lý 12 Định hướng phát triển 16 Các yếu tố rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án Báo cáo phát triển bền vững Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 26 28 34 36 46 50 BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán 88 90
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát Quá trình hình thành và phát triển Ngành nghề và địa bàn kinh doanh Mô hình quản trị, bộ máy quản lý Định hướng phát triển Các yếu tố rủi ro
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆN ĐÔNG
Tên tiếng anh
TIÊN DONG INVESTMENT DEVELOPMENT TRADING CORPORATION
TIÊN VIỆT TẮT
VIDON CORP
MÃ CHỦNG KHOÁN
VID
HOSE
SẢN NIÊM YẾT
GIẤY CHỦNG NHẦN ĐỘD NỘ
SỐ 0300377536 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp lần đầu ngày 24/10/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 05/08/2022
VỐN ĐIỀU LỆ
408.360.690.000 đồng
VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỞ HÚU
Trụ SỐ CHÍ NHẦN ĐỘ DỊ NỘ
SỐ 806 ÂU CỔ, PHƯỜNG 14, QUẬN TÂN BÌNH, TP. HỒ CHÍ MINH
ĐIỆN THOẠI
(028) 38428633
Fax
(028) 38425880
Website
www.dautuviendong.vn
Công ty kiểm toán độc lập
Từ năm 2023 đến nay
Công ty tiếp tục đạt được sự phát triển ổn định và bền vững thông qua việc duy trì và tăng cường hiệu suất kinh doanh cùng với cam kết thực hiện nghĩa vụ chi trả cổ tức 5% bằng tiền cho cổ đông.
Với sự phát triển bền vững, thành công trong hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính trong 3 năm liên tục từ năm 2020 đến năm 2022 Công ty đã thực hiện phát hành cổ phiếu để trả cổ tức lần lượt qua các năm là 10%, 15% và 15% tăng vốn điều lệ từ 208,7 tỷ đồng lên 408,36 tỷ đồng.
2018
Công ty bầu bổ sung thêm thành viên độc lập HĐQT, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức, Quy chế nội bộ để nâng cao quản trị và hệ thống pháp lý. Trong năm Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức cho năm tài chính 2017 với tỷ lệ 20% (bao gồm 10% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu).
2017
Hoàn thành cơ bản việc tái cơ cấu doanh nghiệp và tái cơ cấu thần nghiệp theo mô hình holdings.
2009
Công ty chính thức đối tên thành TCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông.
Công ty chính thức được thành lập vào ngày 15/04/1974 với tên gọi Viễn Đông Kỹ nghệ Giấy Công ty (VIDOGICO).
Làn gió đổi mới toàn diện và cổ phần hóa theo chủ trương của nhà nước một cách hiệu quả đã giúp cho Công ty Viễn Đông vương lên mạnh mẽ, trở thành doanh nghiệp có uy tín cao đối với khách hàng trong và ngoài nước.
2006
Ngày 25/12/2006, Công ty chính thức được chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán VID.
NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm từ giấy
Đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết
Giáo dục các bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (không hoạt động tại trụ sở); Giáo dục hướng nghiệp tâm lý học đường.
Địa Bàn Kinh Doanh
Địa bàn kinh doanh cũng như thị trường mà CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông đang hoạt động hiện nay trải đài từ các tỉnh miền trung vào miền nam. Trong đó, địa bàn hoạt động trọng điểm của Công ty là tại TP. Hồ Chí Minh.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, mô hình quản trị công ty gồm: ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS và Tổng Giám đốc.
CỔ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
CÔNG TY CON
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | VĐL thực góp (Đồng) | Tỷ lệ sở hữu của VID |
| I | CÔNG TY CON | ||||
| 1 | CTCP Giấy Toàn Lực | Lô A2-8, Đường N5, Khu công nghiệp Tây Bắc Củỉ, Xã Tân An Hội, Huyện Thương mại xuất nhập khẩuủ Chỉ, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam | 184.887.018.700 | 51,03% |
CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | VDL thực góp (Đồng) | Tỷ lệ sở hữu của VID |
| II | CÔNG TY LIÊN KẾT | ||||
| 1 | CTCP Ấn Tượng Việt | Lầu 2, số 84, Khu phố 4, Đường 30-4, Phường Quyết Thắng, Biên Hoà, Đông Nai | Kinh doanh khu du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, hoạt động bảo tồn, bảo tàng, tổ chức sự kiện, giáo dục văn hóa nghệ thuật | 30.000.000.000 | 30% |
| 2 | CTCP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | 102A Phố Cơ Điều, Phường 4, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh | Văn hóa, giáo dục | 33.745.517.000 | 33,27% |
| 3 | CTCP Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | 29 Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ | Làm đại lý mua bán vật tư văn hóa thông tin, VPP, Mỹ phẩm tặng phẩm, dụng cụ học sinh, đồ chơi trẻ em và cho thuê văn phòng | 14.841.400.000 | 32,98% |
| 4 | CTCP Đầu tư Phát triển Hoàng Việt | 252 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh | Giáo dục mầm non, giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông, đào tạo ngoại ngữ và tin học | 49.232.000.000 | 28,33% |
| 5 | CTCP Chè Minh Rồng | Khu 1B, Thị Trấn Lộc Thắng, Huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng | Trồng, Kinh doanh, chế biến và xuất khẩu chè, cả phế, nông sản, chăn nuôi bò sữa | 4.749.311.440 | 27,04% |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN VÀ SỰ MỆNH GIÁ TRỊ CỐT LỐI
TÂM NHÌN
Với phương châm Giáo dục là nền móng cho sự phát triển bền vững của một quốc gia, CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông luôn phấn đấu trở thành một tổ chức đầu tư có uy tín nhất trong lĩnh vực phát triển hạ tầng và công nghệ có liên quan đến Giáo dục. Chúng tôi tin rằng giá trị lớn nhất của xã hội nằm ở con người, sự tương tác quan trọng nhất là giữa người với người và tương lai của một đất nước phụ thuộc vào những con người trẻ
SỬ MỆNH
Dù ở trong bất kỳ bối cảnh xã hội nào, chúng tôi vẫn tin tưởng một cách xác tín rằng doanh nghiệp vẫn luôn có thể kinh doanh bằng sự TỪ TẾ, giữ vững tâm thế người KIỄN TẠO và dựa trên một nền tàng CHÍNH TRỰC. Thông điệp “VIỆN ĐÔNG - Vì CỘNG ĐỒNG” muốn nhắn gửi rằng công ty vốn chưa bao giờ là một cá thể độc lập. Chúng tôi tồn tại để lan tòa và công hưởng các giá trị nhằm tạo ra những điểm tác động lớn hơn, nhằm đến những vấn đề nhức nhối hơn và mong muốn góp phần gây dựng một thế hệ trẻ Việt Nam sống đoàn kết và đầy thao thức phụng sự Đất Nước.
Trên tinh thần để cao sự cộng tác, tính chuyện nghiệp và thể hiện được thông điệp sử mệnh quan trọng của công ty: "Vì Cộng Đồng", tất cả những hoạt động của chúng tôi nhấn mạnh vào 4 giá trị cốt lõi:
Rèn luyện thân thể:
Dẻo dai, khỏe mạnh
GIÁ TRÍ CỐT LỐI
Tôn vinh giá trị gia đình:
Chia sẻ và trách nhiệm
Duy trì và phát triển văn hoá doanh nghiệp, thương hiệu Viễn Đông trên thị trường Việt Nam và các nước trong khu vực;
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Các mục tiêu chủ yếu để hiện thực hóa chiến lược phát triển bền vững dài hạn của công ty, bao gồm:
Tạo giá trị cho xã hội:
Cổng hiến, nhiệt tâm
Xây dựng và giữ vững thương hiệu, đồng thời mở rộng và phát triển đồng bộ các lĩnh vực hoạt động khác mà Công ty đang có ưu thế, tạo nên tầng phát triển một cách ổn định, lâu dài, vững chắc
Chuyên nghiệp trong công tác: Đoàn kết, chỉnh chu
Tôn trọng và bảo đảm quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cổ đông, nhà đầu tư: công bố thông tin về hoạt động Đầu tư - Kinh doanh - Tài chính theo quy định của pháp luật.
Tiếp tục chuyển đổi hoạt động doanh nghiệp gắn kết với tái cơ cấu tài chính, để trở thành một công ty holdings ngày càng lớn mạnh;
Soát xét các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại Công ty con và các Công ty liên kết, tăng cường hiệu quả đầu tư. Đấy mạnh đầu tư vào các Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục với nhiều tiềm năng phát triển, tỷ suất lợi nhuận cao và ổn định lâu dài;
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG VÀ DÀI HẠN
Với tinh thần Viễn Đông - Vì cộng đồng, công ty nhận thức và cam kết rằng, tất cả hoạt động của công ty đều liên quan đến trách nhiệm đối với mọi trường, xã hội và cộng đồng, là phần không thể tách rời trong hệ thống quản lý và văn hóa công ty.
CÁC MỤC TIẾU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường trong toàn bộ quy trình sản xuất và kinh doanh, hạn chế tối đa việc sử dụng nguyên liệu và vật liệu chứa thành phần độc hại. Công ty tích cực chuyển sang sử dụng giấy tái chế và nguyên liệu xanh, thân thiện với môi trường, đồng thời triển khai các quy trình sản xuất tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu phát thải khí nhà kính.
Bên cạnh đó, Công ty tổ chức các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, khuyến khích sự tham gia tích cực vào các hoạt động ủng hộ và tuyên truyền vì môi trường. Công ty cũng không ngừng phát triển các sản phẩm giấy và bia giấy thân thiện với môi trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong khi vẫn đảm bảo một môi trường xanh và một xã hội phát triển bền vững.
MỤC TIẾU ĐỐI VỚI XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
• Trong suốt quá trình phát triển, Công ty luôn theo đuổi chiến lược chia sẻ giá trị và đóng góp tích cực vào cộng đồng. Công ty đã và đang triển khai nhiều hoạt động trách nhiệm xã hội, hợp tác chặt chẽ với các cơ quan chính quyền địa phương, đối tác và công đồng để thực hiện các dự án phát triển bền vững và các chương trình thiện nguyện. Những hoạt động này không chỉ giúp nâng cao nhận thức và năng lực xã hội mà còn lan tỏa tinh thần sẻ chia, hỗ trợ những hoàn cảnh khó khăn, góp phần xây dựng một cộng đồng gắn kết và vững mạnh.
Trách nhiệm xã hội của Công ty thể hiện qua việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự hợp tác và chia sẻ ý tưởng giữa các nhân viên thông qua không gian làm việc mở. Để tạo động lực phát triển lâu dài cho đội ngũ nhân viên, Công ty xây dựng chính sách phúc lợi hợp lý, đảm bảo quyền lợi và phát triển nghề nghiệp bền vững. Đây là yếu tố không chỉ giúp đảm bảo công việc ổn định mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững trong hoạt động kinh doanh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân viên, vì Công ty coi nhân sự là tài sản quý giá không chỉ của riêng mình mà còn của toàn xã hội.
Với cam kết chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng, Công ty phối hợp cùng các tổ chức, đối tác uy tín để tổ chức các hoạt động thiện nguyện. Những hoạt động này luôn nhận được sự tham gia nhiệt tình của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên, cùng chung tay góp phần xây dựng một cộng đồng phát triển và ổn định.
RỦI RO KINH TẾ
Theo Tổng cục Thống kê, GDP Việt Nam năm 2024 tăng 7,09% so với năm trước, vượt mục tiêu 6-6,5% đã đề ra, và chỉ thấp hơn tốc độ tăng của năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011 - 2024, thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế rất đáng khích lệ trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang suy giảm. Hoạt động sản xuất của Việt Nam trong năm 2024 cũng diễn ra tương đối sôi nổi, theo số liệu từ S&P Global, Việt Nam là một trong những quốc gia có chỉ số PMI sản xuất bình quân trong năm 2024 cao nhất trong khu vực, đạt mức 51.2, cao hơn đa số các quốc gia trong khối ASEAN và các quốc gia phát triển khác như Nhật Bản, Hoa Kỳ và châu Âu. Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, dưới mức mục tiêu Quốc hội đề ra, trong đó chỉ số giá nhóm giáo dục tăng 5,37% do một số địa phương tăng học phí. Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam trong năm 2024 tăng trưởng khá tốt, điều này tạo thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm vừa qua.
Tuy nhiên, trong khi Việt Nam là một trong số ít những quốc gia giữ được tổc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, các quốc gia trong khu vực và trên thế giới đã phải trải qua một năm 2024 nhiều khó khăn do các bất ổn về chính trị, xung đột vũ trang kéo dài. Dù Chính phủ và Ngân hàng Trung ương của nhiều quốc gia trên thế giới đã tung ra nhiều gói chính sách tiền tệ và tài khóa có quy mô lớn nhằm hỗ trợ nền kinh tế, tuy nhiên nguy cơ suy thoái kinh tế vẫn diễn ra tại nhiều quốc gia khu vực châu Âu và châu Á. Trong đó, ngành sản xuất công nghiệp toàn cầu chịu nhiều áp lực, thể hiện qua chỉ số PMI sản xuất và tăng trưởng IIP ngành sản xuất tại các khu vực kinh tế lớn như EU, Mỹ và Trung Quốc trong năm 2024 suy yếu nghiêm trọng, như cầu tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và tình hình sản xuất tại nhiều quốc gia còn nhiều hạn chế. Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2024 gặp nhiều khó khăn trong việc bán hàng sang các thị trường nước ngoài, trong bối cảnh như cầu tiêu thụ từ những thị trường lớn vẫn chưa phục hồi do các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến cắt giảm chi phí đầu vào nhằm cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh.
Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư vào các sản phẩm giấy và giáo dục, Công ty Viễn Đông chịu sự tác động không nhỏ từ các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát và lãi suất. Bên cạnh đó, vì có mạng lưới đối tác và khách hàng quốc tế, những biến động kinh tế toàn cầu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty. Để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ hoạt động kinh doanh, Ban lãnh đạo Công ty luôn theo dõi sát sao diễn biến thị trường, từ đó đưa ra các chính sách linh hoạt và kịp thời. Điều này giúp Công ty chủ động ứng phó với các thay đổi tiêu cực, bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững trong mọi tinh hướng.
RỦI RO TỶ GIÁ
Trong năm 2024, lạm phát tại nhiều khu vực kinh tế lớn trên thế giới đã giảm đáng kể so với năm 2023, lạm phát sụt giảm là cơ sở cho nhiều Ngân hàng Trung ương trên thế giới thực hiện thêm những chính sách tiền tệ nổi lỏng nhằm hỗ trợ cho nền kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang bị chứng lại vài năm trở lại gần đây. Cụ thể, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã giảm lãi suất 3 lần trong năm 2024, từ mức 5,5% xuống 4,25% - 4,5% để hỗ trợ kinh tế, Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) cũng đã giảm lãi suất 4 lần trong năm 2024.
Lāi suất của Mỹ và các quốc gia trên thế giới giảm trong năm 2024 phần nào đã hỗ trợ thu hẹp chênh lệch lāi suất của Việt Nam so với các nước khác khi trong bối cảnh NHẦN đã hạ lāi suất từ đầu năm 2023, sớm hơn rất nhiều so với nhiều quốc gia khác, điều này làm giảm áp lực tỷ giá cho Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ giá USD/VND nhìn chung vẫn chịu áp lực tăng trong năm 2024, tăng lên mức cao 25.551 tại ngày 31/12 (theo tỷ giá Vietcombank). Nguyên nhân là do: (i) chỉ số DXY vẫn neo ở mức cao, có thời điểm tăng lên mức 108,54 (theo số liệu từ Tradingview), và là mức cao nhất trong 2 năm, (ii) nhu cầu ngoại tệ của các doanh nghiệp trong nước tăng mạnh do nhập khẩu nguyên vật liệu nhằm phục vụ cho mùa sản xuất cuối năm, (iii) Kho bạc Nhà nước mua một lượng lớn USD để trả nợ nước ngoài.
Đối với hoạt động xuất nhập khẩu giấy tại Công ty con mà Viễn Đông đang đầu tư, do phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu từ nước ngoài và xuất khẩu sản phẩm sang nhiều thị trường khác nhau, tỷ giá tăng sẽ gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào, tuy nhiên cũng sẽ hỗ trợ cho Công ty trong hoạt động xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài. Do đó, biến động của tỷ giá, đặc biệt là tỷ giá VND/USD có tác động không nhỏ đến quyết định, chính sách mua bán và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Trong năm 2024, mặc dù tỷ giá chịu áp lực tăng khá lớn, tuy nhiên phía Công ty đã chủ động nhập hàng, quản lý hàng tồn kho hợp lý nên chỉ phí nguyên liệu đầu vào giữ ở mức ổn định.
Trong bối cảnh biến động khó lường của thị trường, dự báo về biến động tỷ giá trở nên khó khăn hơn, đặt ra một thách thức cho hoạt động kinh doanh của công ty, đòi hỏi sự linh hoạt và chủ động trong công tác quản trị rủi ro. Công ty đã có các biện pháp ứng phó như theo dõi, giám sát liên tục diễn thi trường và phối hợp chặt chẽ với Công ty con, đồng thời đưa ra các giải pháp phương án kịp thời nhằm hạn chế rủi ro về tỷ giá.
RỦI RO PHÁP LUẬT
Là một công ty cổ phần với cổ phiếu niệm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Viễn Đông chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp lý bao gồm các luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Thuế, Luật Thương mại, cùng các nghị định, thông tư và các văn bản pháp lý liên quan khác. Bên cạnh đó, trong quá trình mở rộng đầu tư và hợp tác kinh doanh, công ty có thể gặp phải các rủi ro liên quan đến hợp đồng và tranh chấp pháp lý, do phải làm việc với nhiều bên liên quan, bao gồm cơ quan quản lý, đối tác, nhà cung cấp và khách hàng.
Đặc biệt, đối với lĩnh vực giáo dục, Công ty còn phải tuân thủ Luật Giáo dục và các quy định từ Bộ Giáo dục, cùng những thay đổi trong chương trình giáo dục và đào tạo của các cấp, điều này ảnh hưởng đến các hoạt động đầu tư trong lĩnh vực này. Ngoài ra, với hoạt động kinh doanh không chỉ trong nước mà còn xuất khẩu và mở rộng ra thị trường quốc tế, Công ty cũng phải đối mặt với các rủi ro pháp lý quốc tế. Các quy định như chính sách thuế quan, bảo hộ thương mại, và vấn đề sở hữu trí tuệ tại các thị trường nước ngoài là những yếu tố cần được Công ty đặc biệt quan tâm.
Để giảm thiểu các rủi ro và đảm bảo tuân thủ pháp luật, Công ty luôn chủ động cập nhất và nghiên cứu các thông tin pháp lý liên quan đến nền kinh tế và đặc thù ngành nghề. Điều này giúp Công ty điều chỉnh cơ chế vận hành phù hợp với các quy định pháp luật của Nhà nước. Đồng thời, Công ty tăng cường hợp tác chặt chẽ với các cơ quan quản lý để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Việc này không chỉ giúp Công ty tránh được những rủi ro tiêm ẩn có thể ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh doanh mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng nền tăng kinh doanh vững mạnh, phù hợp với định hướng phát triển của đất nước.
RỦI RO GIÁ NGUYỄN VẬT LIỆU
Viễn Đông tập trung vào hai lĩnh vực kinh doanh chính là thương mại giấy và đầu tư giáo dục. Cả hai lĩnh vực này đều mở ra nhiều cơ hội lớn, nhưng cũng mang đến một số rủi ro đáng kể. Trong lĩnh vực thương mại giấy, Công ty phải đối mặt với thách thức do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao và sự biến động mạnh mẽ của thị trường. Để đối phó hiệu quả với tình hình này, Viễn Đông đã thực hiện các chiến lược quản lý tồn kho linh hoạt, tối ưu hóa chi phí mà vẫn duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, Viễn Đông cũng chủ trọng vào việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác bền vững với các nhà cung cấp. Điều này giúp đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định, góp phần đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.
RỦI RO MỘI TRƯỜNG
Rủi ro môi trường là một yếu tố quan trọng đang ngày càng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất giấy mà Công ty đang đầu tư thông qua các công ty con. Viễn Đông luôn coi trọng trách nhiệm bảo vệ môi trường là một phần trong chiến lược phát triển bền vững của mình. Công ty không chỉ tuân thủ đẩy đủ các quy định và tiêu chuẩn pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường mà còn chủ động áp dụng các công nghệ tiến viết và giải pháp hiệu quả trong quá trình sản xuất và kinh doanh để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Sự cam kết của Công ty đối với việc bảo vệ môi trường không chỉ nâng cao uy tín mà còn góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững trong tương lai.
RỦI RO BẮT KHẢ KHÁNG
Ngoài những rủi ro phi hệ thống, các nhân tố như chiến tranh, hỏa hoạn, thiên tai và dịch bệnh đều là những rủi ro hệ thống mà Công ty không thể kiểm soát và quản lý. Dù những sự kiện này hiểm khi xảy ra, nhưng mỗi khi xuất hiện, chúng có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng đối với tài sản, nhân sự và hoạt động kinh doanh của công ty.
Để giảm thiểu những hậu quả từ rủi ro hệ thống này, Công ty thực hiện đánh giá, dự phóng quy mô và tác động các loại rủi ro này đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các phương án dự phòng cụ thể nhằm giảm thiểu tối đa các thiết hại xảy ra. Việc thực hiện các biện pháp dự phòng giúp công ty tránh được những thiết hại không đáng có và giữ cho hoạt động kinh doanh luôn được duy trì ổn định.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 26 Tổ chức và nhân sự 28 Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án 34 Báo cáo phát triển bền vững 36 Tình hình tài chính 46 Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 50
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | KH 2024 | (%) TH2023/KH2024 | % (+/-) TH 2024/TH 2023 |
| Tổng doanh thu và thu nhập khác | 1.354.184 | 1.226.975 | 1.160.000 | 105,77% | -9,39% |
| Lợi nhuận trước thuế | 44.722 | 11.368 | 45.000 | 25,26% | -74,58% |
| Lợi nhuận sau thuế | 38.083 | 9.608 | - | - | -74,77% |
| Tỷ suất LNST/doanh thu thuần(%) | 2,90% | 0,81% | - | - | -72,15% |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/CP) | 516 | 170 | - | - | -67,05% |
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng giảm năm2024 so với năm2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Giá vốn hàng bán | 1.207.966 | 92,05% | 1.115.826 | 93,86% | -7,63% |
| Chỉ phí tài chính | 30.100 | 2,29% | 28.383 | 2,39% | -5,70% |
| Chỉ phí bán hàng | 32.829 | 2,50% | 30.801 | 2,59% | -6,18% |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 37.165 | 2,83% | 40.546 | 3,41% | 9,10% |
| Chỉ phí khác | 1.401 | 0,11% | 51 | 0,00% | -96,38% |
| Tổng chỉ phí | 1.309.462 | 99,78% | 1.215.607 | 102,25% | -7,17% |
Trong năm 2024, tổng doanh thu và thu nhập khác của Công ty đặt 1.226,98 tỷ đồng, giảm 9,39% so với năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm này là do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, dẫn đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm. Bên cạnh đó, việc gia tăng giá nguyên vật liệu đầu vào trong năm, sự biến động của tỷ giá, cùng với chi phí vận chuyển tăng cao, đã tác động đáng kể đến kết quả kinh doanh của Công ty. Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 11,37 tỷ đồng và 9,61 tỷ đồng, tương ứng giảm 74,58% và 74,77% so với năm 2023. Đối với hoạt động kinh doanh giấy của công ty con, trước sự cạnh tranh về giá bán trong thị trường giấy, để ổn định doanh thu và duy trì mối quan hệ lâu dài với các khách hàng truyền thống đã gắn bó trong nhiều năm, Công ty đã điều chỉnh giá bán cho phù hợp tại từng thời điểm. Tuy nhiên, điều này đã dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận gộp giảm so với cùng kỳ. Dù gặp phải những khó khăn trên, Công ty vẫn quản lý tốt các loại chi phí trọng yếu khác. Cụ thể, chi phí bán hàng và chi phí tài chính lần lượt đạt 30,8 tỷ đồng và 28,38 tỷ đồng, giảm 6,18% và 5,70% so với cùng kỳ năm 2023. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh ổn định của các công ty liên doanh, liên kết trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đã giúp giảm bớt áp lực cho lợi nhuận của Công ty.
ĐVT: Triệu đồng
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỀU HÀNH
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu(Cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Ông Bùi Quang Minh | Phó Chủ tịch HĐQTêm Tổng Giám đốc | 501.604 | 1,23% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu | Phó Tổng Giám đốc | 2.914.773 | 7,14% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên | Kế toán trưởng | 1.745.667 | 4,27% |
LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
ÔNG BỒI QUANG MINH
Phó Chủ tịch HĐQT Kiểm Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 24/01/1986
Địa chỉ thường trú: 3 Trần Quý Khoách, P. Tân Định, Q.1, TP.HCM
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| Từ 2008 đến 2013 | Trợ lý HDQT CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 2010 đến nay | Thành viên HDQT kiêm Giám đốc Đầu tư Phát triển CTCP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông |
| Từ 2013 đến 2015 | Phó Giám đốc Điều hành - Giám đốc kinh doanh Công ty TNHH Bao bì MM Vidon |
| Từ 10/2015 đến 10/2024 | Chủ tịch HDQT CTCP Giấy Toàn Lực |
| Từ 08/2016 đến 04/2022 | Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 04/2022 đến nay | Phó Chủ tịch HDQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Thành viên HDQT kiểm Giám đốc Đầu tư Phát triển CTCP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông |
| Số cổ phần nắm giữ | 501.604 cổ phần, chiếm 1,23% VĐL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan
| Tên | Mối Quan hệ | Số lượng, tỷ lệ sở hữu |
| Ông Bùi Quang Mẫn | Cha | 6.736.924 cổ phần, chiếm 16,49% vốn điều lệ |
| Bà Nguyễn Thị Thu | Mẹ | 2.914.773 cổ phần, chiếm 7,14% vốn điều lệ |
BÀ NGUYỄN THÍ THU Phó Tổng Giám đốc
Địa chỉ thường trú: 3 Trần Quý Khoách, P. Tân Định, Q.1, TP.HCM
• Ngày sinh: 12/01/1959
Trình độ chuyên môn: Đại học Kinh tế, Cử nhân quản lý kinh tế
Quá trình công tác
| Từ 2004 đến 2006 | Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Phố Tổng Giám đốc CTCP Giấy Viễn Đông |
| Từ 2006 đến 04/2022 | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Phố Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 2008 đến nay | Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Thương mại Toàn Lực |
| Từ 04/2022 đến nay | Phó Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Thương mại Toàn Lực |
| Số cổ phần nắm giữ | 2.914.773 cổ phần, chiếm 7,14% VDL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan
| Tên | Mối Quan hệ | Số lượng, tỷ lệ sở hữu |
| Bùi Quang Mẫn | Chồng | 6.736.924 cổ phần, chiếm 16,49% vốn điều lệ |
| Bùi Quang Minh | Con | 501.604 cổ phần, chiếm 1,23% vốn điều lệ |
| CTCP Thương mại Toàn Lực | Tổ chức có liên quan | 3.230.053 cổ phần, chiếm 7,91% vốn điều lệ |
LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
BÀ NGUYỄN THỊ THỦY TIÊN Kế toán trưởng
Ngày sinh: 02/07/1977
Địa chỉ thường trú: 81/1/2 Huỳnh Mẫn Đạt, P.19, Q. Bình Thạnh, TP.HCM
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác
| Từ 2001 đến 2009 | Nhân viên phòng Tài chính kế toán CTCP Thương mại Toàn Lực |
| Từ 2010 đến 2016 | Kế toán trưởng CTCP Thương mại Toàn Lực |
| Từ 2017 đến 09/2019 | Kế toán trưởng CTCP Giấy Toàn Lực |
| Từ 11/2020 đến nay | Phó Giám đốc tài chính CTCP Giấy Toàn Lực |
| Từ 10/2019 đến nay | Kế toán trưởng CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 10/2024 đến nay | Chủ tịch HĐQT CTCP Giấy Toàn Lực |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Phó giám đốc tài chính CTCP Giấy Toàn Lựcủ tịch HĐQT CTCP Giấy Toàn Lực |
| Số cổ phần nắm giữ | 1.745.667 cổ phần, chiếm 4,27% VĐL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan
| Tên | Mỗi Quan hệ | Số lượng, tỷ lệ sở hữu |
| Nguyễn Minh Hùng | Chồng | 17.000 cổ phần, chiếm 0,04% vốn điều lệ |
| STT | Tính chất phân loại | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| A | Theo trình độ | 27 | 100% | 26 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 19 | 70% | 18 | 69% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 5 | 19% | 5 | 19% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 0 | 0% | 0 | 0% |
| 4 | Lao động phổ thông | 3 | 11% | 3 | 12% |
| B | Theo giới tính | 27 | 100% | 26 | 100% |
| 1 | Nam | 18 | 67% | 15 | 58% |
| 2 | Nữ | 9 | 33% | 11 | 42% |
| C | Theo thời hạn hợp đồng lao động | 27 | 100% | 26 | 100% |
| 1 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 7 | 26% | 7 | 27% |
| 2 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 20 | 74% | 19 | 73% |
| Tổng cộng | 27 | 100% | 26 | 100% | |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỀU HÀNH TRONG NĂM 2024 Không có
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Nguồn nhân lực đóng vai trò hạt nhân trong chiến lược phát triển bền vững của Viễn Đông. Nguồn nhân lực chuyên nghiệp, lành nghề sẽ giúp Công ty duy trì lợi thế và đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, đảm bảo công việc ổn định, chăm lo các chế độ, chính sách và đảm bảo chất lượng cuộc sống của người lao động cũng là cách thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
CHÍNH SÁCH ĐẢO TẠO
Công ty luôn ưu tiên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt trong đào tạo và phát triển kỹ năng. Năm 2024, Công ty triển khai các chính sách đào tạo cá nhân hóa dựa trên nhu cầu từng nhân viên, đồng thời đầu từ vào các khóa đào tạo chuyên môn và nâng cao ngoại ngữ. Những nỗ lực này không chỉ giúp xây dựng đội ngũ mạnh mẽ mà còn tạo cơ hội cho mỗi cá nhân phát huy tối đa tiêm năng. Một số khóa đào tạo tiêu biểu của Công ty bao gồm: IELTS Viễn Đông, Quản trị Cuộc đời, Nấu ăn, Văn hóa Doanh nghiệp,...
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỰNG
Chiến lược tuyển dụng của Công ty tập trung vào thu hút nhân sự trẻ, đặc biệt là các sinh viên mới ra trường, có đam mê phát triển bản thân và nghề nghiệp. Công ty ưu tiên những ứng viên nhiệt huyết, có ý chí câu tiến và sẵn sàng học hỏi, đồng thời không quá chú trọng vào kinh nghiệm, nhằm tạo điều kiện phát triển cho thế hệ trẻ. Công ty chú trọng phát triển tiềm năng của nhân sự, tạo môi trường làm việc để mỗi cá nhân phát huy tối đa khả năng.
VIỆC LÀM - MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Không gian làm việc được thiết kế với tâm huyết, nhằm tạo nên một không gian làm việc lý tưởng, kích thích sự sáng tạo và tối ưu hóa hiệu suất công việc. Các khu vực làm việc được thiết kế linh hoạt, hỗ trợ cả công việc cá nhân và tương tác nhóm, khuyến khích sự giao lưu và chia sẻ kiến thức giữa các nhân viên. Bên cạnh đó, không gian giải trí và thư giản cũng được chủ trọng, với mục tiêu tạo ra một môi trường làm việc cân bằng và hạnh phúc, nơi mỗi nhân viên có thể phát huy hết khả năng của mình.
Môi trường làm việc mang đậm tính chân thật, tôn trọng lẫn nhau trong nội bộ Công ty. Nhân viên và các ứng viên tại Công ty Viễn Đông Viễn Đông được đánh giá trên nguyên tắc công tâm và không phân biệt đối xử.
VỀ LƯƠNG, THƯỜNG, PHÚC LỘI, ĐẠI NGỘ
Chính sách lương, thường và phúc lợi của Công ty tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Lao động và các tiêu chuẩn do Công đoàn đề ra. Bên cạnh đó, Công ty còn áp dụng các chính sách lương, thường linh hoạt theo năng lực, đồng thời duy trì chế độ tưởng thường xứng đáng cho nhân sự có thâm niên đóng góp. Công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi gặp gõ trực tiếp, tạo điều kiện cho người lao động đóng góp ý kiến vào các chính sách mới của Công ty.
Năm 2024 là một năm khó khăn đối với nhiều doanh nghiệp, nhưng Công ty đã vượt qua thách thức và đặt được nhiều kết quả tích cực, duy trì mức lượng bình quân là 18,9 triệu đồng/tháng, tăng hơn 15,24% so với năm 2023.
Bên cạnh đó, Công ty cũng quan tâm đến việc phát triển sức khỏe và tinh thần làm việc của nhân viên thông qua việc tổ chức các hoạt động thể thao đa dạng. Điều này không chỉ giúp nhân viên giữ gìn sức khỏe mà còn tạo sự gắn kết, chia sẻ và phát triển giữa các nhân viên trong một môi trường làm việc năng động và tích cực.
THU NHẬP BÌNH QUẬN QUA CÁC NĂM
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Thu nhập bình quân(triệu đồng/người/tháng) | 12,1 | 16,4 | 18,9 |
VỀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN, BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Chính sách bảo vệ và an toàn cho người lao động của Công ty được xây dựng dựa trên sự quan tâm sâu sắc đến sức khỏe và an toàn của mỗi nhân viên. Công ty tổ chức các khóa đào tạo bài bản về an toàn lao động, nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức cần thiết cho mọi cá nhân. Đồng thời, Công ty trang bị đầy đủ trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân, đảm bảo phù hợp và đáp ứng yêu cầu của từng loại công việc cụ thể.
Bên cạnh đó, Công ty còn chủ trọng vào việc tập huấn kỹ năng phòng cháy chữa cháy (PCCC), cũng như tổ chức các buổi huấn luyện thực hành về sơ cấp cứu, bảo đảm rằng mỗi nhân viên không chỉ biết cách bảo vệ mình trong trường hợp khẩn cấp mà còn có thể hỗ trợ đồng nghiệp khi cần thiết. Qua đó, Công ty cam kết tạo dựng một môi trường làm việc an toàn, nơi mỗi người làm việc không chỉ hiệu quả mà còn an tâm và bảo vệ được bán thân cũng như đồng nghiệp của mình.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ĐẦN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện các khoản đấu tự lớn.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CON
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | (+/-) %2024/2023 |
| Tổng tài sản | 995.248 | 841.706 | -15,43% |
| Doanh thu thuần | 1.280.089 | 1.179.907 | -7,83% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 36.208 | 5.357 | -85,20% |
| Lợi nhuận trước thuế | 40.969 | 7.282 | -82,22% |
| Lợi nhuận sau thuế | 34.330 | 5.522 | -83,92% |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY LIÊN KẾT
CTCP CHÈ MINH RỒNG
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | (+/-) %2024/2023 |
| Tổng tài sản | 61.092 | 62.291 | 1,96% |
| Doanh thu thuần | 2.329 | 4.233 | 81,74% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.243 | 2.690 | 19,94% |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.401 | 1.751 | 24,92% |
| Lợi nhuận sau thuế | 891 | 1.144 | 28,34% |
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | (+/-) %2024/2023 | |
| Tổng tài sản | 119.335.354.423 | 100.022.200.423 | -16,18% |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY LIÊN KẾT
ĐVT: Triệu đồng
CTCP SÁCH VÀ DỊCH VỤ VĂN HÓA TÂY ĐÔ
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | (+/-) %2024/2023 |
| Tổng tài sản | 55.991 | 59.440 | 6,16% |
| Doanh thu thuần | 91.644 | 106.632 | 16,35% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 2.213 | 1.604 | -27,52% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.827 | 2.006 | -29,05% |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.121 | 1.584 | -25,32% |
CTCP CÔNG NGHỆ SÀI GÒN VIỆN ĐÔNG
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | (+/-) %2024/2023 |
| Tổng tài sản | 235.157 | 236.667 | 0,64% |
| Doanh thu thuần | 71.022 | 2.727 | -96,16% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 26.576 | 29.082 | 9,43% |
| Lợi nhuận trước thuế | 25.928 | 28.269 | 9,03% |
| Lợi nhuận sau thuế | 25.549 | 27.581 | 7,95% |
CTCP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HOÀNG VIỆT
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2023 | Thực hiện 2024 | (+/-) %2024/2023 |
| Tổng tài sản | 223.881 | 247.805 | 10,69% |
| Doanh thu thuần | 106.403 | 119.833 | 12,62% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 44.126 | 28.556 | -35,28% |
| Lợi nhuận trước thuế | 44.153 | 28.462 | -35,54% |
| Lợi nhuận sau thuế | 41.200 | 25.988 | -36,92% |
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
PHÁT THÀI KHÍ NHÀ KÍNH TRỰC TIẾP
Trong ngành sản xuất giấy, phát thải khí nhà kính là một yếu tố quan trọng cần được kiểm soát. Để giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính trực tiếp, Viễn Đông đã triển khai các biện pháp sau:
Đầu tư vào thiết bị và công nghệ hiện đại: Công ty đã đâu tư vào các thiết bị và máy móc tiên tiến, có hiệu suất cao và tiêu thụ ít năng lượng, giúp giảm đáng kể lượng khí nhà kính phát thải từ quá trình sản xuất.
Kiểm tra và bảo dưỡng máy móc định kỳ: Công ty thực hiện bảo dưỡng và kiểm tra máy móc định kỳ để phát hiện và sửa chữa kịp thời các sự cố kỹ thuật, đảm bảo máy móc hoạt động hiệu quả và giảm thiểu khí thải do vận hành không tối ưu.
Trồng cây xanh bao quanh khu vực sản xuất: Công ty tích cực xây dựng nhiều cây xanh như một "lá phổi xanh" xung quanh nhà máy giúp hấp thục CO2 và làm sạch không khí.
Cải tiến thiết kế sản phẩm xanh: Công ty thiết kế sản phẩm giấy tiêu thụ ít nguyên liệu hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, giúp giảm năng lượng tiêu thụ trong sản xuất. Công ty cũng ưu tiên sử dụng nguyên liệu tái chế thay vì nguyên liệu mới, giúp giảm lượng khí thải trong quá trình sản xuất nguyên liệu thô.
Với những giải pháp trên, Viễn Đông đã góp phần giảm thiểu lượng phát thải khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.
PHÁT THÀI KHÍ NHÀ KÍNH GIÁN TIẾP
Mặc dù lượng phát thải khí nhà kính từ lĩnh vực giáo dục không lớn, nhưng việc kiểm soát và giảm thiểu tác động môi trường vẫn rất quan trọng. Phát thải chủ yếu đến từ chất thải sinh hoạt tại các khu vực như căn tin, phòng học, sân trường, và từ việc sử dụng thiết bị làm mất tiêu thụ năng lượng như máy điều hòa. Để giảm thiểu lượng phát thải và góp phần bảo vệ môi trường, Viễn Đông đã triển khai các giải pháp sau:
Tăng cường quản lý chất thải: tăng cường lắp đặt đầy đủ các thùng rác phân loại tại các khu vực trong trường học. Các thùng rác được thiết kế rõ ràng để phân loại chất thải, giúp quá trình xử lý và tái chế rác thải trở nên hiệu quả hơn.
Tiết kiệm năng lượng: tích cực thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng như tắt các thiết bị điện khí không sử dụng, đồng thời kiểm tra định kỳ các đồng hồ điện và hóa đơn điện để phát hiện kịp thời các bất thường. Việc này giúp giảm tiêu thụ năng lượng và hạn chế phát thải khí nhà kính từ các thiết bị làm mất.
Nâng cao nhận thức cộng đồng: tổ chức các chiến dịch tuyên truyền về việc phân loại rác thải và tiết kiệm năng lượng, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh. Ngoài ra, các chương trình giảng dạy tích hợp kiến thức về bảo vệ môi trường vào chương trình học, giúp học sinh không chỉ hiểu mà còn thực hành những thói quen bảo vệ môi trường trong cuộc sống hàng ngày.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Viễn Đông luôn coi trọng việc sử dụng năng lượng hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, Công ty đã triển khai các giải pháp sau:
Xây dựng tiêu chuẩn sử dụng năng lượng: Công ty đã thiết lập tiêu chuẩn sử dụng năng lượng cho từng loại thiết bị, máy móc và khu vực trong văn phòng cũng như cơ sở giáo dục. Những tiêu chuẩn này không chỉ giúp theo dõi hiệu quả sử dụng năng lượng của từng bộ phận mà còn nâng cao nhận thức của nhân viên về trách nhiệm trong việc tiết kiệm năng lượng.
Theo dõi và báo cáo việc sử dụng năng lượng: Các văn phòng và cơ sở giáo dục của Công ty đều áp dụng các tiêu chuẩn sử dụng năng lượng và thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng năng lượng. Những báo cáo này giúp Công ty đánh giá, phân tích mức độ hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng, từ đó có những điều chỉnh kịp thời để nâng cao hiệu quả.
Nâng cao nhận thức thông qua truyền thông nội bộ: Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông nội bộ nhằm nâng cao ý thức của cán bộ, nhân viên về bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng hiệu quả. Các chiến dịch tuyên truyền, các buổi giáo dục về tiết kiệm năng lượng được tổ chức đều đặn. Công ty cũng khuyến khích nhân viên đóng góp sáng kiến nhằm tiết kiệm năng lượng, với các ý tưởng khá thi được triển khai và khen thưởng.
Đầu tư vào thiết bị tiết kiệm năng lượng: Công ty không ngừng thay thế các thiết bị cũ và đầu tư vào các sản phẩm mới, hiệu quả hơn, như đèn LED, hệ thống quạt trần tiêu chuẩn DC, máy điều hòa không khí và các thiết bị điện tử đạt chứng nhận tiết kiệm năng lượng. Những cải tiến này không chỉ giảm thiểu mức tiêu thụ năng lượng mà còn góp phần giảm chi phí vận hành dài hạn..
Trong năm 2024, Viễn Đông chủ yếu sử dụng xăng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, với tổng lượng tiêu thụ đạt 70 lít, tương đương 2.432.640 Kjun năng lượng tiêu thụ.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NƯỚC
Công ty luôn nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường nước, đặc biệt trong bối cảnh ô nhiễm môi trường nước đang trở thành vấn đề nghiêm trọng. Vì vậy, Công ty đã và đang thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường nước. Cụ thể, Công ty luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, đồng thời hành động đi đôi với phương châm "cùng cộng đồng bảo vệ môi trường sống".
Công ty cũng chủ trọng nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường nước thông qua các hoạt động tuyên truyền cho CBCNV. Đồng thời, Công ty khuyến khích CBCNV sử dụng nước tiết kiệm trong sinh hoạt và sản xuất để giảm thiểu lãng phí tài nguyên quý giá này.
Ngoài ra, Công ty đã đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm nước thải luôn đạt yêu cầu quy chuẩn quốc gia trước khi được thải ra môi trường. Hệ thống xử lý nước thải của Công ty được vận hành thường xuyên và hiệu quả, góp phần tích cực vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và chất lượng nước tại các khu vực xung quanh.
Trong năm 2024, Công ty đã thu về tổng cộng 35.714 lít nước, chủ yếu từ nguồn nước thủy cục. Lượng nước này được phân bổ cho hai loại hoạt động chính của Công ty: sản xuất và kinh doanh. Cụ thể, hoạt động sản xuất sử dụng 15.985 lít nước, còn hoạt động kinh doanh sử dụng 19.729 lít. Tổng cộng, lượng nước sử dụng của Công ty trong năm 2024 là 35.714 lít.
QUẬN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU
Nguyên vật liệu và năng lượng là hai yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đối với Công ty, nguyên vật liệu và năng lượng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất mà còn đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ môi trường. Chính vì vậy, Công ty đã triển khai các giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực từ việc sử dụng nguyên vật liệu, bao gồm:
Công ty thực hiện việc đánh giá và lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp, ưu tiên các loại nguyên liệu giấy có chất lượng tốt, hàm lượng chất thải thấp, từ đó góp phần giảm phát thải và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình sản xuất.
Bên cạnh đó, Công ty chú trọng nâng cao nhận thức cho nhân viên về tầm quan trọng của việc tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng chúng một cách hiệu quả. Nhân viên được đào tạo kỹ lưỡng về các phương pháp sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tránh lãng phí, đồng thời đóng góp vào các sáng kiến bảo vệ môi trường. Những hành động nhỏ như vậy góp phần không chi giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao trách nhiệm cộng đồng của Công ty đối với môi trường.
Ngoài ra, Công ty đang tiếp tục tìm kiếm và áp dụng các công nghệ tiên tiến giúp tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu tại các nhà máy, kho bãi, trường học, đồng thời giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến hệ sinh thái xung quanh.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TUẦN THỪ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Viễn Đông luôn xem xét một cách toàn diện tác động môi trường trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh - từ quá trình giao nhận nguyên vật liệu, vận chuyển sản phẩm đến các khâu tương tác giữa Công ty với nhà cung cấp và khách hàng. Mọi quy trình đều được đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Công ty không chỉ tập trung kiểm soát hiện trạng mà còn chủ động hướng tới các mục tiêu dài hạn bằng cách áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường và duy trì hoạt động cải tiến liên tục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường một cách hệ thống.
Bên cạnh đó, Công ty đặc biệt chú trọng đến việc cấp nhật kịp thời các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật mới về môi trường. Các bộ phận chuyên môn được phối hợp chỉ đạo nghiên cứu, triển khai áp dụng các quy định pháp lý vào thực tiễn hoạt động, đảm bảo toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ môi trường và các yêu cầu liên quan.
Công ty cũng đã xây dựng các phương án phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường như phòng chống cháy nổ, quản lý hệ thống xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải sinh hoạt. Việc kiểm soát và phân tích mức độ tác động môi trường được thực hiện thường xuyên, góp phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính chủ động trong quản lý môi trường.
Công ty hiểu rằng tuân thủ pháp luật là điều kiện tiên quyết, nhưng chưa đủ, do đó Viễn Đông luôn chủ động hợp tác với các đối tác trong việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường, đồng thời triển khai các sáng kiến nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ cản bộ, nhận viên về tầm quan trọng của phát triển bền vững và bảo vệ hệ sinh thái chung.
Trong năm 2024, Công ty không có trường hợp nào vi phạm pháp luật về môi trường.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Nằm trong khuôn khổ cam kết về sự phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội, Viễn Đông không chỉ tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tích cực thực hiện các sáng kiến an sinh xã hội. Bên cạnh việc đóng góp định kỳ vào quỹ an sinh xã hội, Công ty luôn chủ động tham gia và tài trợ cho nhiều chương trình, dự án có ý nghĩa, từ hỗ trợ cộng đồng đến các sáng kiến cải thiện môi trường sống và phát triển bền vững, như tổ chức các chương trình “Xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa” và “Hỗ trợ mái ấm tình thương, người già neo đơn”. Trong năm 2024, Công ty đã đóng góp tổng cộng 174 triệu đồng vào các chương trình xã hội từ thiện. Qua những nỗ lực này, Viễn Đông mong muốn góp phần tạo ra những ảnh hưởng tích cực và bền vững đối với xã hội và công đồng mà Công ty phục vụ.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐỀN NGƯỜI LAO ĐỘNG
CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông và các công ty trực thuộc luôn coi trọng việc xây dựng một nền tầng quản trị nhân sự dựa trên các nguyên tắc công bằng, minh bạch và trung thực. Sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau giữa các cá nhân trong Công ty là yếu tố cốt lõi giúp phát triển mối quan hệ bền vững trong nội bộ và xây dựng đội ngũ nhân sự vững mạnh.
Công ty cam kết xây dựng đội ngũ nhân sự một cách hệ thống và chiến lược, coi đây là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức. Công ty không ngừng đầu tư vào việc nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ thuật của nhân viên, đồng thời chú trọng phát triển các kỹ năng giao tiếp và kỹ năng xã hội để tạo ra một đội ngũ nhân lực toàn diện. Để hỗ trợ quản lý và tối ưu hóa quy trình công việc, công ty sử dụng phần mềm nhân sự Amis và các hệ thống quản trị công việc trực tuyến, giúp đỡ dàng tiếp cận và chia sẻ thông tin. Bên cạnh đó, việc truyền thông được thực hiện qua các hệ thống Zalo, Miro, Notion, giúp người lao động cấp nhất nhanh chóng các chính sách của công ty, nâng cao hiệu quả giao tiếp và vượt trội hơn so với các phương pháp truyền thống như văn bản giấy hay email. Ngoài ra, Công ty tổ chức các hoạt động gắn kết cộng đồng như giao lưu hội thao, giải chạy gắn kết, chuyển đi ngoại khóa đến Campuchia và Thái Lan, câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ nấu ăn... để nâng cao sức khỏe và tăng cường sự kết nối giữa các cán bộ, nhân viên. Bên cạnh đó, Công ty luôn coi trọng sức khỏe và sự an toàn của đội ngũ nhân viên thông qua việc xây dựng một môi trường làm việc làm mạnh, an toàn và nhân văn. Các tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc được giám sát chặt chẽ. Công ty cung cấp các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tại nạn lao động và các chương trình chăm sóc sức khỏe định kỳ, cũng như tầm soát bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Các biện pháp cải thiện môi trường làm việc luôn được thực hiện qua các đánh giá định kỳ, nhằm đảm bảo sự an toàn và sức khỏe của nhân viên. Về chính sách đãi ngộ, Công ty xây dựng một hệ thống đãi ngộ và phúc lợi dựa trên nguyên tắc công bằng, minh bạch và tính cạnh tranh cao. Công ty đảm bảo mức lượng của nhân viên luôn đạt mức cạnh tranh trên thị trường, bổ sung thêm các khoản thường năng suất, thường sáng kiến và phúc lợi tài chính khác. Công ty cũng cam kết tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho nhân viên thông qua kế hoạch thăng tiến cá nhân, được xây dựng dựa trên năng lực và hiệu quả công việc của từng cá nhân. Hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc của Công ty được áp dụng một cách minh bạch và công bằng, đảm bảo rằng mọi cơ hội thăng tiến đều dựa trên thành tích thực tế của nhân viên.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| STT | CHỉ TIÊU | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng/giảm năm 2024 với năm 2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.252.768 | 1.121.750 | -10,46% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.312.326 | 1.188.878 | -9,41% |
| 3 | Lợi nhuận gộp | 104.360 | 73.052 | -30,00% |
| 4 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 39.839 | 7.901 | -80,17% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 4.883 | 3.468 | -28,99% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 44.722 | 11.368 | -74,58% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 38.083 | 9.608 | -74,77% |
| 8 | Cổ tức () | 5% | 5% | - |
| 9 | Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu (đồng) | 516 | 170 | -67,05% |
() Tỷ lệ dự kiến trình ĐHĐCD thường niên năm 2025 thông qua.
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 1,33 | 1,45 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 0,81 | 0,81 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 48,25 | 40,45% |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 93,22 | 67,94% |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 4,24 | 3,78 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,06 | 1,00 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 2,90 | 0,81% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân | % | 6,18 | 1,46% |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân | % | 3,09 | 0,81% |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/ Doanh thu thuần | % | 3,04 | 0,66% |
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Tại thời điểm 31/12/2024, hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh lần lượt đạt 1,45 và 0,81, phần ánh khả năng thanh toán ổn định và hiệu quả đối với các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của Công ty. Trong năm 2024, Công ty đã chủ động giảm hàng tồn kho để ứng phó với sự gia tăng giá nguyên vật liệu. Việc giảm lượng hàng tồn kho không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí lưu kho mà còn giúp giải phóng nguồn lực tài chính, cải thiện dòng tiền và nâng cao khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Công ty cũng duy trì tỷ trọng hợp lý cho các khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn, tạo thêm nguồn thu nhập tài chính và đảm bảo tính thanh khoản.
Đối với nợ ngắn hạn, Công ty thực hiện thanh toán đầy đủ cho các nhà cung cấp, đặc biệt đối với những nhà cung cấp nước ngoài, cụ thể, khoản phải trả người bán ngắn hạn là 91,14 tỷ đồng, giảm 65,32% so với năm 2023. Ngoài ra, Công ty có thực hiện thêm những khoản vay tài chính ngắn hạn nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, những khoản vay này được Công ty thanh toán đúng hạn và không để xảy ra tình trạng nợ quá hạn trong năm 2024. Qua đó, các nghĩa vụ thanh toán đối với các nhà cung cấp và người cho vay được đảm bảo nhờ việc Công ty kiểm soát tốt dòng tiền, đồng thời duy trì cơ cấu tài sản phù hợp nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản luôn ở mức an toàn.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Vòng quay hàng tồn kho trong năm 2024 đạt 3,78, giảm so với mức 4,24 trong năm 2023. Công ty đã thực hiện quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả, chủ động giảm lượng tồn kho nguyên liệu giấy nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, phù hợp với bối cảnh thị trường và sự gia tăng giá cả nguyên liệu hiện nay. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc xuất hàng ra thị trường trong năm qua, nhưng nhờ vào công tác quản lý hàng tồn kho chặt chẽ, Công ty đã duy trì được vòng quay hàng tồn kho ổn định, qua đó đảm bảo tốc độ lưu chuyển hàng hóa diễn ra một cách liên tục.
Vòng quay tài sản trong năm 2024 đặt mức 1,00, giảm nhẹ so với mức 1,06 trong năm 2023. Tuy nhiên, đây vẫn là mức tỷ lệ ổn định, phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh. Doanh thu bán hàng của Công ty trong năm 2024 chịu áp lực từ sự cạnh tranh gay gắt trong ngành và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, điều này đã phần nào ảnh hưởng đến việc khai thác tối đa tiêm năng của tài sản. Tuy nhiên, Công ty vẫn duy trì được mức độ sử dụng tài sản hiệu quả và đảm bảo sự ổn định trong quá trình hoạt động kinh doanh.
CHÍ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN
Tại thời điểm cuối năm 2024, hệ số nợ trên tổng tài sản và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của Công ty lần lượt đạt 40,45% và 67,94%, giảm so với mức 48,25% và 93,22% trong năm 2023. Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện chi trả các khoản tiền lớn cho các nhà cung cấp trong và ngoài nước nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, từ đó làm giảm đáng kể khoản nợ phải trả. Bên cạnh đó, trong bối cảnh lãi suất thị trường duy trì ổn định, Công ty đã linh hoạt bổ sung nguồn vốn thông qua các khoản vay tài chính ngắn hạn, giúp tập dụng thêm nguồn tài trợ từ bên ngoài bên cạnh nguồn vốn tự có, từ đó tối ưu hóa chi phí vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, Viễn Đông vẫn luôn đảm bảo sự ổn định cho cấu trúc tài chính bằng cách giữ tỷ lệ nợ ở mức hợp lý. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và tạo điều kiện thuận lợi để ứng phó với những biến động từ thị trường bên ngoài, từ đó bảo vệ lợi ích lâu dài cho Công ty và các cổ đồng.
CHÍ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần và Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/doanh thu thuần của Công ty lần lượt đạt 0,81% và 0,66% trong năm 2024, giảm so với mức 2,90% và 3,04% cùng kỳ năm 2023. Sự sụt giảm này phản ánh ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế toàn cầu. Tình trạng khan hiểm nguồn cung giấy và các chính sách xuất khẩu nghiêm ngặt nhằm bảo vệ môi trường tại nhiều quốc gia đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng ngành giấy, dẫn đến sự gia tăng giá nguyên vật liệu, gây áp lực trực tiếp lên chi phí đầu vào và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty. Bên cạnh đó, giá trị đồng USD trong năm 2024 giữ ở mức cao đã tạo thêm áp lực cho hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty, làm gia tăng chi phí tài chính và chi phí đầu vào, qua đó tác động trực tiếp đến lợi nhuận.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỰ CỦA CHỦ SỐ HỘU
THÔNG TIN CỔ PHIẾU
Cổ phần
Cổ phiếu CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông
Tổng số cổ phiếu đã phát hành
40.836.069 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
40.836.069 cổ phiếu
10.000 đồng/cổ phiếu
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU: Không có
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỲ: Không có
CÁC CHỦNG KHOÁN KHÁC: Không có
CỢ CẤU CỔ ĐÔNG
| STT | Đổi tượng | Số lượng cổ phiếu (Cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu/ VDL (%) | Số lượng cổ đông | Cơ cấu cổ đông | |
| Tổ chức | Cá nhân | |||||
| 1 | Cổ đông Nhà nước | - | - | - | - | - |
| 2 | Cổ đông lớn | 12,881,750 | 31.54 | 4 | 1 | 3 |
| - | Trong nước | 12,881,750 | 31.54 | 4 | 1 | 3 |
| - | Nước ngoài | - | - | - | - | - |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | - | - | - | - | - |
| 4 | Cổ đông khác | 27,954,319 | 68.46 | 3,011 | 32 | 2,979 |
| - | Trong nước | 27,611,403 | 67.63 | 2,960 | 25 | 2,935 |
| - | Nước ngoài | 342,916 | 0.83 | 51 | 7 | 44 |
| TỔNG CỘNG | 40,836,069 | 100.00 | 3,015 | 33 | 2,982 | |
| Trong đó: - Trong nước | 40,493,153 | 99.17 | 2,964 | 26 | 2,938 | |
| - | Nước ngoài | 342,916 | 0.83 | 51 | 7 | 44 |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LƠN
| STT | Cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Bùi Quang Mẫn | 6,009,549 | 14.71 |
| 2 | Bùi Quang Mẫn | 727,375 | 1.78 |
| 3 | Nguyễn Thị Thu | 2.914.773 | 7,14 |
| 4 | CTCP Thương mại Toàn Lực | 3.230.053 | 7,91 |
| Người đại diện vốn: Bà Nguyễn Thị Thu |
TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA:
Căn cứ công văn số 911/UBCK-PTTT ngày 23 tháng 02 năm 2022, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông là: 50%.
L
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh Tình hình tài chính Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý Kế hoạch phát triển trong tương lai
VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Nên kinh tế thế giới trong năm 2024 chứng kiến nhiều sự xáo trộn và biến động mạnh mẽ từ nhiều nhân tố khó có thể đo lường, các cuộc xung đột vũ trang vẫn diễn ra với tần suất dày đặc tại các quốc gia Nga – Ukraine, Biển Đò, khu vực Trung Đông, cùng với sự bất ổn chính trị tại các quốc gia châu Âu như Đức, Anh, Pháp hoặc tại khu vực châu Á như Hàn Quốc và các quốc gia tại Đông Nam Á. Điều này đã gây gián đoạn đến chuỗi cung ứng toàn cầu và tác động trực tiếp đến các hoạt động thương mại đa phương giữa các quốc gia, từ đó gia tăng chi phí vận chuyển, hàng hải và giá cả nguyên vật liệu tăng cao. Tại Việt Nam, nên kinh tế nước ta ghi nhận một số cải thiện, thể hiện qua tổc độ tăng trưởng tốt, cùng với sự phục hồi nhất định của sản xuất tại một số ngành nghề. Tuy nhiên, nên kinh tế vẫn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức, đồng USD liên tục biến động theo xu hướng tăng, làm tăng chi phí đầu vào và gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong nước. Ngoài ra, cạnh tranh ngày càng gay gắt, với sự gia nhập của nhiều đối thủ mới vào các ngành nghề, đồng thời sự xuất hiện của nhiều sản phẩm thay thế cũng gây sức ép lớn. Do đó, hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024 chịu nhiều áp lực và thách thức, tổng doanh thu và thu nhập khác của Công ty trong năm đạt 1.226,98 tỷ đồng, giám 9,39% so với năm 2023.
Đối với hoạt động kinh doanh giấy, Công ty vẫn tiếp tục duy trì tìm kiếm thị trường mới, qua đó mở rộng các cơ hội tăng trưởng. Công ty đã nổ lực tìm kiếm các nhà cung cấp với chính sách giá hợp lý, từ đó giúp tăng cường khả năng tham gia các gói thầu cung cấp giấy cho các công ty in trong nước. Đối với hoạt động đầu tư tài chính, tình hình hoạt động của Công ty con và các Công ty liên doanh liên kết đảm bảo giữ vững tốc độ phát triển ổn định và đem lại hiệu quả, từ đó cái thiện kết quả kinh doanh chung cho toàn công ty.
TỔ CHỨC - NHÂN SỰ
Trong quá trình hình thành và phát triển, Viễn Đông luôn đặt yếu tố con người lên hàng đầu, luôn đặt sự gắn kết giữa Công ty với người lao động làm trọng tâm.
Công ty luôn nắm bắt để thấu hiểu tâm tư nguyện vọng của nhân sự, kịp thời giúp đỡ và hỗ trợ để nhận viên phát huy tối đa năng lực của họ. Đồng thời, Công ty luôn đảm bảo thu nhập và phúc lợi đầy đủ cho toàn thể CBNV.
Ngoài ra, các khóa đào tạo trực tuyến cho cấp quản lý cũng là một trong những hoạt động trọng điểm trong năm qua nhằm nâng cao năng lực quản lý, tiếp tục công tác xây dựng và phát huy đội ngũ đã thực hiện xuyên suốt nhiều năm qua.
Cơ cấu tổ chức nhân sự ngày càng tinh gọn và hiệu quả. Công ty tăng cường công tác tuyển dụng nhân sự mới có năng lực nhằm bổ sung cho các phòng ban để phục vụ tốt nhất cho các hoạt động kinh doanh trong điều kiện mới.
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ
Các phòng ban cũng đã thực hiện các đánh giá chi tiết về các dự án đầu tư, xác định rõ ràng các ưu tiên và tiêm năng sinh lời. Đồng thời, việc theo dõi và giám sát tiến độ triển khai các dự án đầu tư được thực hiện thường xuyên, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng một cách hiệu quả, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính cho công ty. Bên cạnh đó, việc cấp nhất và điều chỉnh chiến lược đâu tự liên tục giúp công ty linh hoạt đáp ứng những thay đổi của thị trường.
QUAN HỆ NHÀ ĐẦU TƯ
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông luôn theo đuổi triết lý phát triển bền vững, gắn liền lợi ích của Công ty với lợi ích của các bên liên quan. Với những hoạt động quản trị và quan hệ nhà đầu tư minh bạch và hiệu quả.
Trong thời gian qua, Công ty đã đẩy mạnh các hoạt động cung cấp thộng tin tư xa, qua điện thoai, email, cải tiến trang web hiến đại, thân thiến với người dùng, cung cấp các thống tin cập nhật, chính xác, kịp thòi đến cộng đồng nhà đâu tư.
Ngoài ra, thực hiện đúng các chuẩn mực Quản trị Công ty được quy định trong văn bản lập quy của Công ty và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Ban Lãnh đạo luôn chỉ đạo thực hiện nghiêm túc hoạt động công bố thông tin ra thị trường. Đối với các sự kiện có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường, Công ty luôn đảm bảo việc truyền tải thông tin chính xác và kịp thời đến các cổ đông và công đồng nhà đầu tư.
Năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì chỉ cổ tức tiền mặt cho cổ đông. Đây là mình chứng rõ ràng nhất cho thấy Công ty luôn đồng hành và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ đối với cổ đông.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 787.259 | 62,84% | 640.851 | 57,13% | -18,60% |
| Tài sản dài hạn | 465.509 | 37,16% | 480.899 | 42,87% | 3,31% |
| Tổng tải sản | 1.252.768 | 100,00% | 1.121.750 | 100,00% | -10,46% |
Tài sản ngắn hạn của Công ty trong năm 2024 đặt 640,85 tỷ đồng, giảm 18,60% so với cùng kỳ năm 2023, nhưng tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn duy trì ổn định ở mức 57,13% tổng tài sản. Trong năm qua, Công ty đã tập trung thanh toán đầy đủ các khoản ơn, đặc biệt là đối với các nhà cung cấp nước ngoài, nhằm duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài và đảm bảo nghĩa vụ tài chính được thực hiện đúng hạn. Bên cạnh đó, Công ty đã thực hiện quản lý hàng tồn kho hiệu quả, giảm tồn kho nguyên vật liệu trong bối cảnh giá nguyên liệu giấy tăng cao, qua đó tỷ lệ hàng tồn kho đã giảm 7,64%, chiếm 44,27% tài sản ngắn hạn. Công ty cũng đã tập trung vào việc thu hồi các khoản phải thu, giúp khoản phải thu ngắn hạn giám 20,74% so với năm 2023, từ đó cải thiện động tiền và giảm áp lực tài chính. Đồng thời, để bảo vệ kết quả kinh doanh, Công ty đã chủ động trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi, giảm thiểu rủi ro và ổn định tài chính. Những biện pháp này phần ánh sự chủ động và hiệu quả trong việc quản lý tài sản và dòng tiền, đảm bảo tính ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Tài sản dài hạn của Công ty đạt 480,9 tỷ đồng, tăng 3,31% so với năm 2023, nâng tỷ tương của tài sản dài hạn lên 42,87% tổng tài sản. Điều này phần ánh sự chuyển dịch hợp lý trong cơ cấu tài sản của Công ty, phù hợp với chiến lược đấu tư dài hạn. Do đặc thù của ngành, tài sản có định và các khoản đấu tư tài chính dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản dài hạn của Công ty. Trong đó, khoản đấu tư tài chính dài hạn đạt 407,66 tỷ đồng, chiếm 84,77% tài sản dài hạn, phần ánh các khoản đấu tư chiến lược của Công ty vào các công ty liên kết trong các lĩnh vực có tiền năng phát triển bền vững, như kinh doanh thường mọi văn phòng phẩm, cho thuê văn phòng, văn hóa, giáo dục và đào tạo. Những khoản đấu tư này không chỉ giúp Công ty đưa dạng hóa nguồn thu nhập mà còn cùng cố nền tảng tài chính vững chắc, tạo đả phát triển trong dài hạn.
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ phải trả | 604.411 | 48,25% | 453.798 | 40,45% | -24,92% |
| - Nợ ngắn hạn | 590.411 | 97,68% | 442.911 | 97,60% | -24,98% |
| - Nợ dài hạn | 14.000 | 2,32% | 10.886 | 2,40% | -22,24% |
| Vốn chủ sở hữu | 648.358 | 51,75% | 667.952 | 59,55% | 3,02% |
| Tổng nguồn vốn | 1.252.768 | 100,00% | 1.121.750 | 100,00% | -10,46% |
Tại thời điểm 31/12/2024, nợ ngắn hạn của Công ty đặt 442,91 tỷ đồng, chiếm 97,60% tổng nợ phải trả. Trong đó, khoản phải trả người bán ngắn hạn là 91,14 tỷ đồng, giảm 65,32% so với năm 2023, phần ánh việc Công ty đã thanh toán kịp thời các nghĩa vụ với nhà cung cấp. Những khoản nợ này không phát sinh lãi nên không làm tăng chi phí tài chính, đồng thời góp phần duy trì mối quan hệ hợp tác ổn định. Khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn đạt 342,35 tỷ đồng, tăng 15,82% so với năm trước. Sự gia tăng này xuất phát từ việc Công ty tận dụng mặt bằng lãi suất ổn định trong năm để tiếp cận các khoản vay ưu đãi, phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho hoạt động sản xuất, đầu tư và kinh doanh. Với đặc thù hoạt động, khoản phải trả người bán phát sinh thường xuyên do Công ty thực hiện nhiều giao dịch mua nguyên vật liệu. Đồng thời, việc sử dụng nợ vay ngắn hạn cũng là công cụ điều chỉnh cơ cấu nợ hiệu quả, giúp hạn chế rủi ro lãi suất và tối ưu chi Trong năm, Công ty cũng phát sinh một số khoản vay dài hạn nhằm phục vụ cho hoạt động nhập khẩu và sản xuất giấy, cũng như các giao dịch thương mại trong nước. Tính đến cuối năm, nợ dài hạn đạt 10,89 tỷ đồng, chiếm 2,40% tổng nợ phải trả.
TÌNH HÌNH NGƯỜN VỐN
Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2024 đạt 667,95 tỷ đồng, chiếm 59,55% tổng nguồn vốn. Cơ cấu vốn với tỷ trọng vốn chủ sở hữu cao giúp Công ty duy trì nền tàng tài chính vững chắc, giảm áp lực chi phí lãi vay và hạn chế phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. Điều này tạo điều kiện để Công ty chủ động hơn trong việc bổ trí vốn, phục vụ hiệu quả các kế hoạch đấu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giấy và giáo dục.
phí tài chính. Vì vậy, nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ phải trả của Công ty qua nhiều năm.
641 tỷ đồng
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
1.122 tỷ đồng
Tổng tài sản
454 tỷ đồng
Nợ phải trả
668 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu
1.122 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
01
Sử dụng hệ thống đánh giá công việc minh bạch, khách quan. Khen thưởng những nhân viên có thành tích tốt, đồng thời có biện pháp xử lý phù hợp với những vi phạm.
02
Tập trung vào việc tuyển dụng nhân viên có năng lực, phù hợp với văn hóa công ty. Đầu tư vào đào tạo, phát triển kỹ năng và kiến thức cho nhân viên. Kết hợp xây dựng các nhóm liên ngành, khuyến khích giao tiếp và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận.
03
Công tác quản trị nhân sự ngày càng chú trọng ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin. Công ty hiện đang áp dụng phần mềm quản lý nhân sự AMIS, nhờ đó, thời gian xử lý công việc thử công được rút ngắn đáng kể, nhiều quy trình được số hóa, giúp đảm bảo tuần thú quy định của Công ty và Nhà nước, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác quản trị nhân sự và hành chính.
04
Tổ chức nhân sự ngày càng tinh gọn, chuyển đổi từ mô hình tập quyền sang phân quyền, tạo điều kiện cho các bộ phận và nhóm làm việc có quyền tự chủ cao hơn. Việc trao quyền đi đôi với trách nhiệm giúp nâng cao tính chủ động và hiệu suất công việc.
05
Tăng cường kết nối nội bộ, xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững. Tổ chức các hoạt động team building, giao lưu giữa các bộ phận để tạo sự gắn kết giữa các nhân viên. Ngoài ra, tạo dựng văn hóa phản hồi tích cực, đảm bảo mọi ý kiến đóng góp đều được tôn trọng và xem xét kỹ lưỡng.
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Tổng doanh thu & thu nhập | Tỷ đồng | 1.160 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | Tỷ đồng | 42 |
| 3 | Cổ tức | % | 8% |
CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ THỰC HIỆN KẾ HOẶCH ĐĂ ĐỀ RA
Phối hợp chặt chẽ với CTCP Giấy Toàn Lực để có giải pháp hỗ trợ kịp thời cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu giấy..
Hỗ trợ các Công ty liên doanh liên kết trong lĩnh vực kinh doanh của từng công ty, nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của mỗi công ty, từ đó cải thiện và nâng cao hiệu suất chung cho toàn hệ thống.
Bảo đảm được việc làm ổn định và thu nhập cho người lao động. Áp dụng chế độ lượng thường hợp lý kèm các khoản phúc lợi gia tăng để thúc đẩy, nhằm kích lệ và phát huy tối đa tiêm năng, sự sáng tạo của mỗi cá nhân và tập thể, qua đó đẩy mạnh năng suất và chất lượng công việc.
Liên tục rà soát, giám sát, đánh giá hiệu quả về đầu tư tài chính dài hạn, đầu tư thêm vốn đối với lĩnh vực đang và sẽ phát huy hiệu quả cao cho công ty.
Thực thi "Viễn Đông vì cộng đồng", có trách nhiệm với môi trường, xã hội, phát triển văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, bền vững, đóng góp vào sự phát triển chung của công ty và xã hội.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỂN KIỀM TOÁN
Không có
4
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Năm 2024 chứng kiến nền kinh tế thế giới trải qua nhiều sự biến động đáng chú ý, các cuộc xung đột địa chính tại các khu vực kinh tế trọng điểm như tại Biển Đỏ, Trung Đông đã gia tăng nguy cơ đút gây chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến hoạt động giao thương giữa các quốc gia. Làm phát toàn cầu có xu hướng giảm tại nhiều quốc gia sụt giảm đã tạo đều kiện cho các ngân hàng trung ương nói lỏng chính sách tiền tệ, hỗ trợ chi tiêu và đầu tư. Tuy nhiên, các chính sách nói lỏng vẫn chưa tỏ ra hiệu quả khi tăng trưởng kinh tế và nền sản xuất công nghiệp tại nhiều quốc gia vẫn còn tiến triển chậm, đặc biệt tại khu vực châu Âu, điều này một nguyên nhân là do những căng thẳng thương mại và bất ổn địa chính trị tiếp tục ảnh hưởng đến tâm lý thị trường và hoạt động kinh tế. Tại Việt Nam, nền kinh tế nhìn chung vẫn tăng trưởng ổn định, thể hiện qua việc lạm phát trong nước vẫn được kiểm soát tốt, thặng dư xuất nhập khẩu, chỉ số IIP toàn ngành sản xuất tăng trưởng so năm 2023... Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta cũng chịu áp lực trực tiếp từ những vấn đề chung của thế giới, giá cả nguyên vật liệu trong nước tăng cao theo xu hướng chung của giá nguyên vật liệu thể giới, tỷ giá USD/VND tiếp tục xu hướng tăng do đồng USD tăng giá trị.
Trước những thách thức trên, HĐQT đã cùng với Ban Tổng Giám đốc nhanh chóng và nhất quán thực hiện các chiến lược kinh doanh và đầu tư đã đề ra. Nhờ đó, kết quả kinh doanh năm 2024 vẫn đạt kế hoạch đề ra, tổng doanh thu và thu nhập khác đạt 1.226,98 tỷ đồng, vượt 5,77% so với kế hoạch ĐHĐCD đặt ra. Bên cạnh đó, phối hợp với các phòng ban thực hiện phân tích, tái đánh giá nhu cầu thị trường, từ đó lên kế hoạch đầu tư, mở rộng quy mô phù hợp với nguồn lực hiện có của Công ty, đồng thời lên các phương án phòng ngừa các rủi ro trọng yếu trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động mang tính bất ngờ và khó dự phóng.
Tổng doanh thu và thu nhập khác đạt
1.227 tỷ đồng
vượt 5,77% so với kế hoạch
ĐHĐCD đặt ra
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế bị tác động mạnh bởi các yếu tố tiêu cực. HĐQT đã luôn theo dõi chặt chẽ và thường xuyên có những chỉ đạo linh hoạt, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị Công ty, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, điều lệ Công ty. Các nội dung chủ yếu về hoạt động Công ty trong năm như sau:
Quy chế quản trị nội bộ: Thực hiện giám sát, phối hợp hoạt động tốt giữa HĐQT, BKS và Ban Tổng Giám đốc; Thực hiện hợp định kỳ và mở rộng để có những quyết định kịp thời triển khai theo đúng Nghị quyết ĐHĐCD; Thực hiện đầy đủ các báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh đúng thời hạn theo quy định.
Quy chế quản lý tài chính: Thực hiện báo cáo tài chính định kỳ hàng quý, 6 tháng (soát xét), và cả năm (kiểm toán) cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh đúng quy định.
Quy chế công bố thông tin: Tuân thủ và duy trì công bố thông tin về tình hình quản trị công ty, báo cáo tài chính, báo cáo thưởng niên, các vấn đề liên quan khác cho các cơ quan chức năng, các cổ đồng, nhà đầu tư và trên website của Công ty.
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Về trách nhiệm môi trường và xã hội, Viễn Đông luôn chú trọng đến mục tiêu phát triển bền vững và luôn đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp luật về bảo vệ môi trường, không để xảy ra các vi phạm hay xử phạt hành chính liên quan đến việc bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai các hoạt động đấu tư và sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình vận hành các nhà máy và triển khai dự án, Viễn Đông áp dụng hệ thống quản lý môi trường chặt chẽ, giám sát nghiêm ngặt các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường như chất lượng không khí, nguồn nước, nước thải và chất thải rắn tại các nhà máy sản xuất và các khu vực của trường học. Công ty thực hiện các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu tác động môi trường theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đồng thời không ngừng cải tiến công nghệ sản xuất để tối ưu hóa hiệu suất sử dụng tài nguyên và giảm phát thải.
Ngoài ra, Công ty tích cực tham gia các chương trình bảo vệ môi trường và công đồng, bao gồm các sáng kiến giảm thiểu khí thải, thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo, và thực hiện chính sách tái chế chất thải. Công ty cũng chú trọng đào tạo nhân viên về ý thức bảo vệ môi trường, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và khuyến khích tinh thần đối mới sáng tạo trong việc phát triển các giải pháp thân thiện với môi trường, đồng thời lồng ghép các nội dung về môi trường và trách nhiệm công đồng vào các chương trình đào tạo tại các trường học.
HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ VỚI NHÀ ĐẦU TỪ VÀ NGHĨA VỤ VỚI CỔ ĐÔNG
Công ty luôn duy trì một mối quan hệ chặt chẽ với các nhà đầu tư, khuyến khích sự tham gia và đóng góp ý kiến từ cổ đông để phát triển bền vững. Việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh giúp cổ đông và nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn, từ đó gia tăng giá trị cổ phần và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều khó khăn trong năm 2024, Ban Tổng Giám đốc và các bộ phận hỗ trợ đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc đưa Công ty vượt qua những thách thức của nền kinh tế và đạt được kết quả kinh doanh khả quan. HĐQT ghi nhận và đánh giá cao những nỗ lực của tập thể ban lãnh đạo và các CBNV Công ty.
Trước những khó khăn, Ban Tổng Giám đốc luôn thể hiện tinh thần chủ động và sáng tạo trong việc đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của Công ty. Các giải pháp này được triển khai nghiêm túc theo Nghị quyết ĐHĐCD và Nghị quyết ĐHĐT, đảm bảo bám sát chiến lược phát triển của Công ty.
Trước những khó khăn, Ban Tổng Giám đốc luôn thể hiện tinh thần chủ động và sáng tạo trong việc đề xuất các giải pháp phù hợp và ý thức của Công ty. Các giải pháp và ý thức của Công ty. Các giải pháp này được triển khai nghiêm túc theo Nghị quyết ĐHĐQT, đảm bảo bám sát chiến lược phát triển của Công ty.
Chỉ tiến lược để thích ứng với sự thay đổi của thị trường, từ đó gia tăng hiệu quả hoạt động. Đồng thời, Ban Tổng Giám đốc luôn tuân thủ nghiêm chỉnh các quy chế, quy định trong hoạt động điều hành, phân cấp quản trị theo điều lệ, quy chế quản trị và các quy định nội bộ của Công ty.
Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc đã có hành động thiết thực trong việc cải thiện chính sách nhân sự, nâng cao chế độ phúc lợi và tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch, góp phần thu hút, phát triển và giữ chân nhân tài. Ban Tổng Giám đốc đã triển khai hiệu quả các chương trình đào tạo, bồi đường kỹ năng chuyên môn và quản lý, giúp nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ nhân sự. Công tác quy hoạch và phát triển nhân sự cũng được chú trọng, đảm bảo nhân viên có lộ trình nghề nghiệp rõ ràng, tạo điều kiện để phát huy tối đa tiêm năng và đóng góp vào sự phát triển chung của Công ty.
CHỈ TIÊU KẾ HOẶCH KINH DOANH NĂM 2025
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRONG NĂM 2025
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| 1 | Tổng doanh thu & thu nhập | Tỷ đồng | 1.160 |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | Tỷ đồng | 42 |
| 3 | Cổ tức | % | 8% |
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Tăng cường công tác quản trị công ty phù hợp
luật định hiện hành đối với CTCP, bao gồm công ty
mẹ, công ty con, và các công ty liên kết.
Duy trì các phiên hợp thường kỳ hàng quý để thảo luận, thông qua các báo cáo, kế hoạch, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc để triển khai nghị quyết của ĐHĐCD đạt hiệu quả.
Thực hiện công bố thông tin minh bạch, công khai, kịp thời về tình hình quản trị công ty và tình hình tài chính cho cổ đông, nhà đầu tư, cơ quan chức năng, bảo đảm quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
Thường xuyên rà soát đánh giá hiệu quả đối với
từng khoản đầu tư tài chính hiện hữu. Tái cấu trúc
lại hoạt động đầu tư nếu xét thấy cần thiết để đảm
bảo hiệu quả năm sau luôn cao hơn năm trước.
Tiếp tục cải tiến hoàn thiện bộ máy HĐQT đáp ứng theo yêu cầu của quy định pháp luật về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng cũng như tiến tới chuẩn mực quốc tế.
VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Hỗ trợ cho hoạt động của các Công ty liên kết, liên doanh để ổn định và phát triển bền vững.
Đồng hành với Công ty con trong kinh doanh
thương mại xuất nhập khẩu giấy về nhiều mặt, tập
trung chủ yếu về quản trị nguồn vốn, cơ sở vật
chất để đạt hiệu quả cao trong năm 2025.
Phối hợp với Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban khác trong việc nghiên cứu thị trường, đánh giá cơ hội đầu tư tiềm năng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh giấy, thương mại xuất nhập khẩu và giáo dục, nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính và tận dụng các lợi thế cạnh tranh.
Tiếp tục đầu tư tài chính vào ngành kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu và giáo dục. Đồng hành cùng các công ty liên kết trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh và đầu tư, phù hợp với xu hướng thị trường và xoay quanh giá trị cốt lõi của Công ty.
Phát huy công tác xây dựng nguồn nhân lực, phân công nhân sự phù hợp về năng lực chuyên môn và có phẩm chất đạo đức tốt để có thể tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch ĐHDCĐ đã giao, đồng thời để chuẩn bị nhân sự cho chiến lược phát triển bền vững lâu dài.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
THÀNH PHÂN VÀ CỔ CẤU HĐQT
Tính tại ngày 31/12/2023
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượngổ phần sở hữu(Cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu(%) |
| 1 | Ông Bùi Quang Khoa | Chủ tịch HĐQT | 1.120.380 | 2,74 |
| 2 | Ông Bùi Quang Minh | Phó Chủ tịch HĐQTểm Tổng Giám đốc | 501.604 | 1,23 |
| 3 | Ông Trần Hoàng Nghĩa | Thành viên HĐQT | 993.138 | 2,43 |
| 4 | Ông Phạm Tất Phú | Thành viên HĐQT độc lập | 0 | 0 |
| 5 | Bà Trần Thị Phương Mai | Thành viên HĐQT độc lập | 0 | 0 |
DANH SÁCH THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HĐQT TRONG NĂM: Không có
GIỚI THIỆU THÔNG TIN VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ngày sinh: 05/12/1977
Địa chỉ thường trú: 2.45 Lô D, Chung cư Lạc Long Quân, P.5, Q.11, TP.HCM
ÔNG BỒI QUANG KHOA Chủ tịch HĐQT
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác
| Từ 05/2006 đến 02/2007 | Trợ lý HĐQT CTCP Giấy Viễn Đông |
| Từ 02/2007 đến 10/2008 | Giám đốc Điều hành CTCP Giấy Viễn Đông |
| Từ 10/2008 đến 10/2015 | Phó Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 10/2015 đến 04/2022 | Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 07/2020 đến 04/2022 | Chủ tịch HĐQT CTCP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông |
| Từ 04/2022 đến nay | Phó chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông |
| Từ 04/2022 đến nay | Chủ tịch HĐQT CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Phó chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông |
| Số cổ phần nắm giữ | 1.120.380 cổ phần, chiếm 2,74% VĐL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan
| Tên | Mối Quan hệ | Số lượng, tỷ lệ sở hữu |
| Thái Ngọc Trân | Vợ | 5.238 cổ phần, chiếm 0,01% vốn điều lệ |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIỚI THIỆU THÔNG TIN VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔNG TRẦN HOÀNG NGHĨA Thành viên HĐQT
• Ngày sinh: 15/05/1967
Địa chỉ thường trú: 595/11C Cách Mạng Tháng Tám, P.15, Q.10, TP.HCM
Trình độ chuyên môn: Đại học Ngân Hàng
Quá trình công tác
| Từ 08/2008 đến 08/2009 | Phó Giám đốc Điều hành CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 09/2008 đến 12/2013 | Giám đốc Điều hành CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 01/2014 đến 08/2016 | Tổng Giám đốc Điều hành CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Từ 04/2011 đến nay | Thành viên HĐQT CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số cổ phần nắm giữ | 993.138 cổ phần, chiếm 2,43% VĐL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan
| Tên | Mối Quan hệ | Số lượng, tỷ lệ sở hữu |
| Mai Thị Trúc Giang | Vợ | 191.926 cổ phần, chiếm 0,47% vốn điều lệ |
Địa chỉ thường trú: TP. Pleiku, Tỉnh Gia Lai
Quá trình công tác
ÔNG PHẠM TẤT PHÚ Thành viên HĐQT độc lập
| Từ 2012 đến 2013 | Kế toán tài chính CTCP Nụ cười Khách hàng |
| Từ 2013 đến 2014 | Kiểm toán nội bộ Công ty Kiểm toán Grant Thornton VN |
| Từ 2014 đến 2016 | Kế toán tài chính Công ty TNHH SCS Việt Nam |
| Từ 2016 đến nay | Kế toán tài chính Công ty TNHH Medtronic |
| Từ 04/2022 đến nay | Thành viên HĐQT độc lập CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Kế toán tài chính Công ty TNHH Medtronic |
| Số cổ phần nắm giữ | 0 cổ phần, chiếm 0% VDL |
Ngày sinh: 06/03/1991
GIỚI THIỆU THÔNG TIN VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trình độ chuyên môn: Đại học RMIT, ngành Kế toán Tài chính
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIỚI THIỆU THÔNG TIN VỀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BÀ TRẦN THỊ PHƯƠNG MAI
Thành viên HĐQT độc lập
Ngày sinh: 24/04/1977
Địa chỉ thường trú: Mỹ Tho, Tỉnh Tiên Giang
Trình độ chuyên môn: Cao học kinh tế phát triển
Quá trình công tác
| Từ 2007 đến nay | Giám đốc dự án phát triển Hongkong Land |
| Từ 04/2022 đến nay | Thành viên HĐQT độc lập CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Giám đốc phát triển dự án Hongkong Land |
| Số cổ phân nắm giữ | 0 cổ phần, chiếm 0% VDL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có
Sơ yếu lý lịch Ông Bùi Quang Minh vui lòng xem tại sơ yếu lý lịch Ban điều hành.
CÁC TIẾU BAN THƯỜC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban Quan hệ cổ đông & truyền thông, Ban trợ lý và Ban kiểm toán nội bộ thực hiện công bố thông tin định kỳ: Báo cáo thường niên, Báo cáo tình hình Quản trị Công ty, Báo cáo tài chính quý/bán niên/cả năm, thông báo về ngày đăng ký cuối cùng hợp ĐHĐCĐ thường niên 2024, và chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền, đăng tải trên website Công ty tài liệu của Đại hội, Nghị quyết và Biên bản hợp ĐHĐCĐ, công bố thông tin 24 giờ và bất thường khác...
Các tiểu ban đã thể hiện tốt vai trò hỗ trợ HĐQT trong việc thực thi, giảm sát và kiểm soát hiệu quả hoạt động của Công ty.
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
Với vai trò độc lập trong hoạt động của HĐQT, thành viên HĐQT độc lập luôn thể hiện tốt vai trò của mình, tham dự đầy đủ các cuộc hợp của HĐQT, chủ động đóng góp ý kiến thảo luận, mang tính chiến lược và đầy trách nhiệm cho sự phát triển chung của Công ty. Bên cạnh đó, thành viên HĐQT độc lập luôn đánh giá đầy đủ và kỹ lưỡng về các nội dung được xin ý kiến. Từ đó, đưa ra biểu quyết dựa trên cơ sở khách quan nhất nhằm đảm bảo lợi ích cao nhất của Công ty và cổ đông.
ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Các khóa đào tạo về quản trị công ty mà các thành viên HĐQT, thành viên BKS, Tổng Giám đốc điều hành, các cán bộ quản lý khác và Thư ký công ty đã tham gia theo quy định về quản trị công ty: Tham gia các lớp đào tạo trực tuyến về quản trị Công ty do Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước và Sở Giao Dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh tổ chức.
• Các cuộc họ HĐQT:
Trong năm 2024, HĐQT đã tổ chức 7 cuộc họ với tỷ lệ dự hợp là 100%, ban hành các Nghị quyết và Quyết định, chỉ đạo chính xác, kịp thời, bám sát định hướng và chiến lược phát triển của Công ty, nội dung cụ thể như sau:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Bùi Quang Khoa | 7 | 100% | |
| 2 | Ông Bùi Quang Minh | 7 | 100% | |
| 3 | Ông Trần Hoàng Nghĩa | 7 | 100% | |
| 4 | Ông Phạm Tất Phú | 7 | 100% | |
| 5 | Bà Trần Thị Phương Mai | 7 | 100% |
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
HĐQT đã tổ chức 7 phiên hợp, nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01.24 NQ/VID-HDQT | 04/01/2024 | v/v Thông qua giao dịch với các bên liên quan trong năm 2024 | 100% |
| 2 | 02.24 NQ/VID-HDQT | 23/02/2024 | v/v Thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2024 | 100% |
| 3 | 03.24 NQ/VID-HDQT | 29/02/2024 | v/v Tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 | 100% |
| 4 | 04.24 NQ/VID-HDQT | 17/06/2024 | v/v Lựa chọn công ty kiểm toán BCTC năm 2024 | 100% |
| 5 | 05.24 NQ/VID-HDQT | 19/07/2024 | v/v Triển khai chi trả cổ tức bằng tiền mặt - năm tài chính 2023 | 100% |
| 6 | 01.24 QĐ/VID-HDQT | 01/10/2024 | v/v Tái bổ nhiệm Kế toán trường kiểm Trường phòng Tài chính kế toán | 100% |
| 7 | 06.24 NQ/VID-HDQT | 27/12/2024 | v/v Thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2025 | 100% |
BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỐC CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Tính tại ngày 31/12/2024
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượngổ phần sở hữu(Cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu(%) |
| 1 | Bà Lê Thị Minh Giang | Trưởng Ban Kiểm soát | 229.387 | 0,56 |
| 2 | Bà Trần Thị Thanh Thủy | Thành viên Ban Kiểm soát | 0 | 0 |
| 3 | Bà Trần Thị Tình | Thành viên Ban Kiểm soát | 0 | 0 |
Danh sách thay đổi thành viên BKS trong năm: Không có
GIỚI THIỆU THÔNG TIN VỀ BAN KIỂM SOÁT
BÀ LÊ THỊ MINH GIANG Trường Ban Kiểm soát
• Ngày sinh: 26/01/1969
Địa chỉ thường trú: 115 Nguyễn Cửu Vân, P.17, Q. Bình Thạnh, TP.HCM
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, ngành Kế toán
Quá trình công tác
| Từ 1991 đến 1993 | Nhân viên kế toán Xí nghiệp văn phòng phẩm 3, Tocontap SG |
| Từ 1994 đến 2011 | Nhân viên kế toán - Kế toán trường CTCP Thương mại Toàn lực |
| Từ 2011 đến nay | Kế toán trường CTCP Ấn tượng Việt |
| Từ 2019 đến nay | Trường BKS CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Kế toán trường CTCP Ấn tượng Việt |
| Số cổ phần nắm giữ | 229.387 cổ phần, chiếm 0,56% VĐL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan
| Tên | Mối Quan hệ | Số lượng, tỷ lệ sở hữu |
| Lê Thị Minh Thủy | Em | 10.260 cổ phần, chiếm 0,02% vốn điều lệ |
| Ngô Thị Ngọc Diệp | Em dâu | 701.242 cổ phần, chiếm 1,72% vốn điều lệ |
GIỚI THIỆU THÔNG TIN VỀ BAN KIỂM SOÁT
BÀ TRẦN THÍ THANH THỦY Thành viên Ban Kiểm soát
Địa chỉ thường trú: 38/4F Ấp Xuân Thới Đông 2, Xã Xuân Thới Đông, Huyện Hóc Môn, TP.HCM
Ngày sinh: 05/01/1979
Trình độ chuyên môn: Kế Toán Doanh Nghiệp
Quá trình công tác
| Từ 2010 đến 2018 | Nhân viên Kế Toán CTCP Giấy Toàn Lực |
| Từ 2018 đến 2020 | Trường Phòng Kho Vận CTCP Giấy Toàn Lực |
| Từ 2020 đến nay | Phó giám đốc phụ trách Kho vận CTCP Giấy Toàn Lực |
| Từ 2020 đến nay | Thành viên BKS CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Phó giám đốc phụ trách Kho vận CTCP Giấy Toàn Lực |
| Số cổ phần nắm giữ | 0 cổ phần, chiếm 0% VDL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có
BÀ TRẦN THỊ TÌNH
Thành viên Ban Kiểm soát
Ngày sinh: 06/09/1981
Địa chỉ thường trú: Xã Duy Nhất, Huyện Vũ Thư, Tỉnh Thái Bình
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng
Quá trình công tác
| Từ 2009 đến 2010 | Nhân viên Kế toán Công ty TNHH Thương mại Điện tử Hồng Nhân |
| Từ 2011 đến 2012 | Nhân viên Kế toán CTCP Đầu tư Phát triển Giáo dục Hoàng Việt |
| Từ 2012 đến 2014 | Kế toán trưởng Trường Phổ thông Việt Mỹ |
| Từ 2014 đến nay | Kế toán trưởng CTCP Đầu tư Phát triển Giáo dục Hoàng Việt |
| Từ 04/2022 đến nay | Thành viên BKS CTCP Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Kế toán trưởng CTCP Đầu tư Phát triển Giáo dục Hoàng Việt |
| Số cổ phần nắm giữ | 0 cổ phần, chiếm 0% VDL |
Số cổ phần nắm giữ của những người có liên quan: Không có
BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Giám sát việc triển khai Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 và các Nghị quyết của HĐQT trong năm 2024.
Thẩm tra đánh giá hoạt động tài chính - kế toán, và giảm sát tính trung thực của các báo cáo tài chính định kỳ.
Đảm bảo hoạt động của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc tuân thủ các quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Phối hợp với các bên liên quan thực hiện kiểm tra tính pháp lý, trung thực với mức độ cẩn trọng trong quản lý và trong công tác kế toán và thống kê
KẾT QUẢ GIÁM SÁT BKS ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Công tác phối hợp các hoạt động giữa BKS và HDQT cùng Ban Tổng Giám đốc Công ty luôn tuân thủ đầy đủ các quy định của Pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh, đảm bảo nguyên tắc tuân thủ vì lợi ích chung của Công ty cũng như phù hợp với Điều lệ Công ty và các nội dung Nghị quyết đã được ĐHDCĐ phê duyệt.
BKS cũng ghi nhận việc thực hiện công tác quản trị của HĐQT luôn luôn theo sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc trong công tác điều hành và đưa ra các quyết định kịp thời, hiệu quả trong việc thực hiện các nội dung kế hoạch kinh doanh và đầu tư của Công ty.
Ban Tổng Giám đốc và Các cấp quản lý đã làm tốt công việc của mình, với tính thần trách nhiệm, quyết tâm cao đã nổ lực hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh trong năm và thực hiện nghiêm túc các nội dung theo đúng các Nghị quyết, Quyết định của ĐHQT và của ĐHĐC ở giao phó.
Việc công bố thông tin đến Cổ đông được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng theo quy định.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BKS ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
BKS, HĐQT và Ban Tổng Giám đốc và Các cán bộ liên quan khác thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp hoạt động trên tinh thần tôn trọng, độc lập khách quan và tuân thủ theo các quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty.
• HDQT, Ban Tổng Giám đốc đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để BKS thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Các tài liệu, báo cáo được cung cấp kịp thời và chính xác.
BKS luôn tham gia đầy đủ các cuộc họp giữa HĐQT và Ban Tổng Giám đốc.
Số lượng các cuộc họp Ban Kiểm soát
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Lê Thị Minh Giang | Trưởng Ban Kiểm soát | 2 | 100% | |
| 2 | Trần Thị Thanh Thủy | Thành viên Ban Kiểm soát | 2 | 100% | |
| 3 | Bùi Thị Ngọc Yến | Thành viên Ban Kiểm soát | 2 | 100% |
Nội dung và kết quả của các cuộc họp
BKS đã tổ chức 02 phiên hợp. Nội dung cụ thể các phiên hợp được ban hành tương ứng như sau:
| STT | Số văn bản | Ngày | Nội dung |
| 1 | Biên bản hợp BKS | 02/04/2024 | v/v Xem xét thông qua dự thảo Báo cáo của Ban kiểm soát tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 |
| 2 | Biên bản hợp BKS | 13/06/2024 | v/v Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán BCTC 2024 |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG VÀ THƯỜNG BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| STT | Họ và tên | Chức danh | Lương và thưởng năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Bùi Quang Minh | Tổng Giám đốc | 1.262.693.653 | |
| 2 | Nguyễn Thị Thu | Phó Tổng Giám đốc | 1.541.480.280 | |
| TỔNG CỘNG | 3.400.599.318 |
THỦ LAO VÀ THƯỜNG BK
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thù lao và thường | Ghi chú |
| 1 | Bà Lê Thị Minh Giang | Trường Ban Kiểm soát | 60.000.000 | |
| 2 | Bà Trần Thị Thanh Thủy | Thành viên Ban Kiểm soát | 36.000.000 | |
| 3 | Bà Trần Thị Tình | Thành viên Ban Kiểm soát | 36.000.000 | |
| TỔNG CỘNG | 132.000.000 | |||
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Năm 2024, Công ty đã nổ lực thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản trị công ty, kế cả các quy định riêng đối với công ty niệm yết.
THỦ LAO VÀ THƯỜNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thù lao và thường | Ghi chú |
| 1 | Ông Bùi Quang Khoa | Chủ tịch HĐQT | 360.000.000 | |
| 2 | Ông Bùi Quang Minh | Phó Chủ tịch HĐQT | 120.000.000 | |
| 3 | Ông Trần Hoàng Nghĩa | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | |
| 4 | Ông Phạm Tất Phú | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | |
| 5 | Bà Trần Thị Phương Mai | Thành viên HĐQT | 60.000.000 | |
| TỔNG CỘNG | 660.000.000 | |||
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Không có
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỘP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
| Tên tổ chức | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH |
| I. Bán hàng hóa và dịch vụ | ||
| CTCP Giấy Toàn Lực | Công ty con | 0305623305 |
| CTCP Văn Hóa Giáo Dục Việt Mỹ | Người liên quan với HĐQT | 0305072778 |
| II. Mua hàng hóa và dịch vụ | ||
| CTCP Văn Hóa Giáo Dục Việt Mỹ | Người liên quan với HĐQT | 0305072778 |
| III. Cổ tức được chia | ||
| CTCP Đầu tư Phát triển Giáo Dục Hoàng Việt | Công ty liên kết | 0306213397 |
| CTCP Văn Hóa Giáo Dục Việt Mỹ | Người liên quan với HĐQT | 0305072778 |
| CTCP Giấy Toàn Lực | Công ty con | 0305623305 |
| Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| Lô A2-8 Đường N5, KCN Tây Bắc Củ Chỉ, xã Tân An Hội, huyện Củ Chỉ, thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Hợp đồng hợp tác kinh doanh số : 02.17/HĐHTKD-VID-TMTL tổng giá trị 360.000.000 đồng | |
| 252 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Hợp đồng hợp tác kinh doanh số: 01/HĐHT-VĐ-VA tổng giá trị 7.856.920.839 đồng | |
| 252 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Hợp đồng cung cấp dịch vụ tổng giá trị 831.205.766 đồng | |
| 252 Lạc Long Quân, phường 10, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Biên bản hợp ĐHCD ngày 25/03/2024 | Cổ tức được chia năm 2023 tỷ lệ 15% giá trị 3.878.550.000 đồng |
| 252 Lạc Long Quân, phường 10, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Biên bản hợp ĐHCD ngày 04/11/2024 | Cổ tức được chia năm 2024 tỷ lệ 15% giá trị 3.878.550.000 đồng |
| 252 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Biên bản hợp ĐHCD ngày 25/06/2024 | Cổ tức được chia năm 2023 tỷ lệ 20% giá trị 1.208.088.000 đồng |
| 252 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Biên bản hợp ĐHCD ngày 20/09/2024 | Cổ tức được chia năm 2024 tỷ lệ 30% giá trị 1.812.132.000 đồng |
| Lô A2-8 Đường N5, KCN Tây Bắc Củ Chỉ, xã Tân An Hội, huyện Củ Chỉ, thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHCD số 01.24 ngày 27/06/2024ị quyết ĐHCD số 03.24 ngày 22/11/2024 | Cổ tức được chia năm 2023 tỷ lệ 10% giá trị 11.757.521.000 đồngổ tức được chia năm 2023 tỷ lệ 10% giá trị 5.878.760.500 đồng |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
| Tên tổ chức | Mỗi quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp NSH |
| III. Cổ tức được chia | ||
| CTCP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | Công ty liên kết | 0300716891 |
| CTCP Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | Công ty liên kết | 1800531192 |
| V. Cho vay ngắn hạn | ||
| CTCP Giấy Toàn Lực | Công ty con | 0305623305 |
| Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 102A Phó Cơ Điều, Phường 4, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHDCĐ số 06/NQ-HĐQT ngày 22/08/2024 | Cổ tức được chia năm 2023 tỷ lệ 15% giá trị 8.639.554.500 đồng |
| 29 Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam | Năm 2024 | Nghị quyết ĐHDCĐ ngày 06/06/2024 | Cổ tức được chia năm 2023 tỷ lệ 5% giá trị 742.070.000 đồng |
| Lô A2-8 Đường N5, KCN Tây Bắc Củ Chỉ, xã Tân An Hội, huyện Củ Chỉ, thành phố Hồ Chí Minh | Năm 2024 | Hợp đồng số 01/HĐVV/VĐ-GTL ngày 01/02/2017 nợ vay: 17.430.000.000 đồng, Chovay: 41.200.000.000 đồngền lã hợp tác KD: 3.478.004.658 đồng |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán Báo cáo tài chính được kiểm toán 88 90
THÔNG TIN CHUNG
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mai Viễn Đông (gọi tất là "Công ty") được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300377536 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24 tháng 10 năm 2000.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã nhiều lần được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi. Hiện tại, Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300377536 đăng ký thay đổi lần thứ 18 vào ngày 05 tháng 8 năm 2022 với số vốn điều lệ là 408.360.690.000 VND.
Hiện nay cổ phiếu của Công ty đang được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là VID.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 806 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại : (028) 3842 8633 - 3849 6056 Fax : (028) 3842 5880
Website : https://dautuviendong.vn Email : info@dautuviendong.vn
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ giấy, bìa giấy, hợp tác kinh doanh về hoạt động giáo dục.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Bùi Quang Khoa Chủ tịch
Ông Bùi Quang Minh Phó Chủ tịch
Ông Trần Hoàng Nghĩa Thành viên
Ông Phạm Tất Phú Thành viên
Bà Trần Thị Phương Mai Thành viên
Ban Kiểm soát
Bà Lê Thị Minh Giang Trường ban
Bà Trần Thị Thanh Thủy Thành viên
Bà Trần Thị Tình Thành viên
Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường
Ông Bùi Quang Minh Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thu Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên Kế toán trưởng
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này là ông Bùi Quang Khoa - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Ông Bùi Quang Khoa - Chủ tịch Hội đồng quản trị đã ủy quyền cho ông Bùi Quang Minh - Tổng Giám đốc phê duyệt và công bố báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo Giấy ủy quyền số 01.24/UQ/VID-HCNS ngày 06/05/2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán FAC đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty và công ty con (được gọi chung là "Nhóm Công ty").
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông (gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và công ty con (Công ty và công con được gọi chung là "Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 đã được kiểm toán.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong từng năm tài chính. Trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và các ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuần thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với các Chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất;
Lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giả định rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục.
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sở sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sở sách kế toán tuân thủ với Chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Chúng tôi, Ban Tổng Giám đốc phê duyệt báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo. Báo cáo tài chính hợp nhất này phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt Bản Tổng Giám đốc Un
Bùi Quang Minh
Tổng Giám đốc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Số: 082/2025/BCTCHN-FAC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông (gọi tất là "Công ty") và công ty con (Công ty và công ty con sau đây được gọi chung là "Nhóm Công ty"), được lập ngày 25 tháng 3 năm 2025, từ trang 6 đến trang 42, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được đáp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tồng thế báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
I neo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần về báo cáo tài chính hợp nhất đó vào ngày 26 tháng 3 năm 2024.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC
Nguyễn Thịnh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán số: 0473-2023-099-1
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 202
Đăng Thành Lâm
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán số: 4265-2023-099-1
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A - TÀI SĂN NGẤN HĂN | 100 | 640.851.439.195 | 787.259.327.376 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 5 | 59.472.354.548 | 97.104.996.852 |
| 1. Tiền | 111 | 59.472.354.548 | 93.104.996.852 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | - | 4.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 59.800.259.341 | 84.638.807.671 | |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 6 | 59.800.259.341 | 84.638.807.671 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 232.709.612.770 | 293.589.009.522 | |
| 1. Phải thu khách hàng | 131 | 7 | 265.061.518.752 | 324.410.715.084 |
| 2. Trả trước cho người bán | 132 | 8 | 18.547.397.777 | 21.547.787.655 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9.1 | 1.267.493.866 | 2.910.252.790 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 10 | (52.166.797.625) | (55.279.746.007) |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 11 | 283.714.324.814 | 307.198.556.094 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 283.714.324.814 | 307.198.556.094 | |
| 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 149 | - | - | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 5.154.887.722 | 4.727.957.237 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 12.1 | 214.467.058 | 88.801.399 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ | 152 | 13 | 4.877.916.255 | 4.639.155.838 |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 23 | 62.504.409 | - |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| B - TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 480.898.552.360 | 512.993.587.412 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 554.325.000 | 30.154.325.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | 14 | - | 29.600.000.000 |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | 9.2 | 554.325.000 | 554.325.000 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 50.627.228.637 | 71.414.221.460 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 15 | 45.987.679.001 | 47.825.139.109 |
| Nguyên giá | 222 | 125.017.849.343 | 119.110.691.244 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (79.030.170.342) | (71.285.552.135) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| Nguyên giá | 225 | - | - | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định vô hình | 227 | 16 | 4.639.549.636 | 23.589.082.351 |
| Nguyên giá | 228 | 8.178.611.916 | 26.930.027.271 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (3.539.062.280) | (3.340.944.920) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | 17 | 18.751.415.355 | - |
| Nguyên giá | 231 | 18.751.415.355 | - | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 42.100.000 | - | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh đở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | 42.100.000 | - | |
| V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 407.654.632.178 | 407.667.518.756 | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 18 | 266.799.192.178 | 266.812.078.756 |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 19 | 141.608.940.000 | 141.608.940.000 |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | 19 | (753.500.000) | (753.500.000) |
| 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 3.268.851.190 | 3.757.522.196 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 12.2 | 1.488.701.843 | 1.087.298.175 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | - | - | |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | - | - | |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| 5. Lợi thế thương mại | 269 | 20 | 1.780.149.347 | 2.670.224.021 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN | 270 | 1.121.749.991.555 | 1.300.252.914.788 |
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A - NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 453.797.604.428 | 604.410.921.248 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 442.911.304.428 | 590.410.921.248 | |
| 1. Phải trả người bán | 311 | 21 | 91.140.838.900 | 262.823.435.345 |
| 2. Người mua trả tiền trước | 312 | 22 | 349.983.633 | 16.056.556.195 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 23 | 5.007.271.891 | 2.686.799.085 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | - | 702.420.355 | |
| 5. Chỉ phí phải trả | 315 | 24 | 821.539.573 | 549.320.802 |
| 6. Phải trả nội bộ | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 25.1 | 779.404.519 | 9.069.798.441 |
| 10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 26 | 342.346.153.170 | 295.593.158.283 |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 27 | 2.466.112.742 | 2.929.432.742 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 10.886.300.000 | 14.000.000.000 | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phí phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | 25.2 | 186.300.000 | - |
| 8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 26 | 10.700.000.000 | 14.000.000.000 |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dãi | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | - | - | |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| B - | NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỰU | 400 | 667.952.387.127 | 695.841.993.540 | |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | 667.952.387.127 | 695.841.993.540 | |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 28 | 408.360.690.000 | 408.360.690.000 |
| - | Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 408.360.690.000 | 408.360.690.000 | |
| - | Cổ phiếu uu đãi | 411b | - | - | |
| 2. | Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 28 | 5.032.671.673 | 5.032.671.673 |
| 3. | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 28 | 3.367.759.813 | 3.367.759.813 |
| 5. | Cổ phiếu quỹ | 415 | - | - | |
| 6. | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 28 | 10.774.125.649 | 10.774.125.649 |
| 9. | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 28 | 69.813.881.523 | 83.428.036.702 |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 62.869.021.774 | 55.239.942.150 | |
| - | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 6.944.859.749 | 28.188.094.552 | |
| 12. | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| 13. | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 28 | 170.603.258.469 | 184.878.709.703 |
| II. | Nguồn kinh phí và quỹ khác | 430 | - | - | |
| 1. | Nguồn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. | Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.121.749.991.555 | 1.300.252.914.788 | ||
Nguyễn Thị Thủy Tiên
Kế toán trường
Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Bùi Quang Minh
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHỉ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 30 | 1.188.877.855.220 | 1.312.326.023.917 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 30 | 1.188.877.855.220 | 1.312.326.023.917 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 31 | 1.115.825.642.458 | 1.211.106.915.542 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 73.052.212.762 | 101.219.108.375 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 32 | 12.344.449.167 | 18.300.677.371 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 33 | 28.383.387.811 | 30.099.762.622 |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 18.436.531.892 | 21.229.616.434 | |
| 8. Phần lãi/lỗ trong công ty liên kết, liên doanh | 24 | 34 | 22.234.505.490 | 25.299.320.977 |
| 9. Chỉ phí bán hàng | 25 | 35 | 30.801.083.398 | 32.829.308.284 |
| 10. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 36 | 40.546.036.893 | 34.024.637.984 |
| 11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 7.900.659.317 | 47.865.397.833 | |
| 12. Thu nhập khác | 31 | 37 | 3.518.525.269 | 6.284.621.714 |
| 13. Chỉ phí khác | 32 | 50.740.403 | 1.401.439.692 | |
| 14. Lợi nhuận khác | 40 | 3.467.784.866 | 4.883.182.022 | |
| 15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 11.368.444.183 | 52.748.579.855 | |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 38 | 1.760.606.528 | 6.639.488.335 |
| 17. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại | 52 | - | - | |
| 18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 9.607.837.655 | 46.109.091.520 | |
| 19. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ | 61 | 6.944.859.749 | 28.188.094.552 | |
| 20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | 2.662.977.906 | 17.920.996.968 | |
| 21. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 39 | 170 | 690 |
| 22. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 39 | 170 | 690 |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thủy Tiên
Kế toán trường
Người lập
Bùi Quang Minh
Tổng Giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ HỢP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 11.368.444.183 | 52.748.579.855 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 9.100.501.544 | 7.537.793.347 | |
| - Các khoản dự phòng | 03 | (3.112.948.382) | (2.169.467.132) | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 1.946.065.018 | 162.776.657 | |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (32.747.982.680) | (38.519.311.619) | |
| - Chi phí lãi vay | 06 | 33 | 18.436.531.892 | 21.229.616.434 |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | ||||
| trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 4.990.611.575 | 40.989.987.542 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 63.303.736.755 | (13.964.057.445) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | 23.484.231.280 | (44.004.788.745) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (188.400.616.255) | 6.839.845.728 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (527.069.327) | 936.160.090 | |
| - Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (18.267.457.488) | (21.649.608.032) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 23 | (1.140.625.811) | (6.014.321.112) |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | - | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | 27 | (463.320.000) | (420.930.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động kinh doanh | 20 | (117.020.509.271) | (37.287.711.974) | |
| II. Lưu chuyển tiền tử hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 21 | (7.224.161.545) | (11.603.662.603) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác | 22 | 20.000.000 | 98.181.818 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (10.000.000.000) | (2.140.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 64.438.548.330 | 28.948.000.000 | |
| 5. Tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 34.042.238.295 | 29.136.566.011 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 30 | 81.276.625.080 | 44.439.085.226 |
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 57.540.637.800 | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | - | |
| 3. Tiền thu từ đi vay | 33 | 26 | 1.018.631.129.279 | 1.045.466.246.069 |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 26 | (975.178.134.392) | (1.084.128.852.066) |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (45.341.753.000) | (23.700.513.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (1.888.758.113) | (4.822.481.697) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (37.632.642.304) | 2.328.891.555 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 5 | 97.104.996.852 | 94.742.150.943 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | 33.954.354 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 5 | 59.472.354.548 | 97.104.996.852 |
Nguyễn Thị Thủy Tiên
Kế toán trường
Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2025
Bùi Quang Minh
Tổng Giám đốc
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ NHÓM CÔNG TY
1.1 Thông tin về Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông (gọi tất là "Công ty" hoặc "Công ty mẹ") được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300377536 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24 tháng 10 năm 2000.
Trong quá trình hoạt động, Công ty đã nhiều lần được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp các Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi. Hiện tại, Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300377536 đăng ký thay đổi lần thứ 18 vào ngày 05 tháng 8 năm 2022 với số vốn điều lệ là 408.360.690.000 VND.
Hiện nay cổ phiếu của Công ty đang được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán là VID.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 806 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất, kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ giấy, bìa giấy, hợp tác kinh doanh về hoạt động giáo dục.
1.2 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty là không quá 12 tháng.
1.3 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính hợp nhất
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay. Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 và đã được trình bày lại như đã nêu tại Thuyết minh số 42.
1.4 Nhân viên
Số lượng cán bộ và nhân viên của Công ty mẹ và công ty con tại ngày 31/12/2024 là 74 người (tại ngày 31/12/2023 là 81 người).
1.5 Cấu trúc của Nhóm Công ty
Nhóm Công ty gồm Công ty mẹ và 01 công ty con là Công ty Cổ phần Giấy Toàn Lực (công ty con đã được hợp nhất vào báo cáo tài chính hợp nhất này). Nhóm Công ty có 05 công ty liên kết. Thông tin chính về công ty con và công ty liên kết như sau:
1.5. a Công ty con
| Tên Công ty | Địa chỉ trú sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điều lệ (VND) | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty Cổ phần Giấy Toàn Lực | Lô A2-8, đường N5, KCN Tây Bắc Củ Chi, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, TP. HCM | Sản xuất các sản phẩm từ giấy và bia giấy | 230.400.000.000 | 51,03% | 51,03% |
1.5. b Công ty liên kết
| Tên Công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điều lệ (VND) | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty Cổ phần An Tượng Việt () | Lầu 2, số 84, KP 4, đường 30/4, P. Quyết Thắng, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai | Hoạt động du lịch và văn hóa | 100.000.000.000 | 37.65% | 45.00% |
1.5.b Công ty liên kết (tiếp theo)
| Tên Công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Hoạt động kinh doanh chính | Vốn điều lệ (VND) | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | 102A Phó Cơ Điều, Phường 4, Quân 11, TP. Hồ Chí Minh | Kinh doanh các sản phẩm từ giấy, bìa giấy, cho thuê mặt bằng vả hoạt động giáo dục. | 173.109.780.000 | 37,05% | 40,68% |
| Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | Số 29 Phan Định Phủng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ | Cho thuê văn phòng, đại lý mua bán vật tư văn hóa thông tin, văn phòng phẩm, dụng cụ học sinh... | 45.000.000.000 | 37,32% | 41,48% |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàng Việt | 252 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh | Giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông; Đào tạo ngoại ngữ và tin học | 91.260.000.000 | 33,63% | 38,70% |
| Công ty Cổ phần Chè Minh Rồng | Khu 1B, Thị trấn Lộc Thắng, Huyên Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng | Trồng, kinh doanh, chế biến nông sản. Kinh doanh vật tư nông nghiệp... | 19.505.110.000 | 27,04% | 27,04% |
() Công ty Cổ phần Ăn Tượng Việt đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án Làng Văn hóa tại xã Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và không phát sinh hoạt động kinh doanh.
2. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỰ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
2.1 Năm tài chính
Năm tài chính của các công ty trong Nhóm Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán cũng như lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất là Đồng Việt Nam (VND).
- CHUẦN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG, CỔ SỐ LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
3.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Các công ty trong Nhóm Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 200/2014/TT-BTC, hệ thống các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan khác của Bộ Tài chính.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được lập và trình bày theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan do Bộ Tài chính ban hành.
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
3.2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực ké toán và chế độ ké toán
Ban Tổng Giám đốc bảo đảm đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Thông tư số 202/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thực hiện các Chuẩn mực kế toán có liên quan trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
3.3 Co sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở kế toán đồn tích theo nguyên tắc giá gốc (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiến).
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và báo cáo tài chính của công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Nhóm Công ty thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Nhóm Công ty thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.
Báo cáo tài chính riêng của Công ty mẹ và báo cáo tài chính của công ty con sẻ dụng để hợp nhất được lập cho cùng kỳ kế toán, và được áp dụng các chính sách kế toán một cách thống nhất.
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các công ty trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lại hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của cỗ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuân của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty mẹ và được trình bày riêng biệt trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phần vốn chủ sở hữu trên Bảng cần đối kế toán hợp nhất.
Ănh hướng do các thay đổi trong tỷ lệ sở hữu công ty con mà không mất đi quyền kiểm soát được hạch toán vào Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Trường hợp Nhóm Công ty thoái một phần vốn nắm giữ tại công ty con, sau khi thoái vốn Nhóm Công ty mất quyền kiểm soát và công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết của Nhóm Công ty thì khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Kết quả của việc thoái vốn được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Trường hợp Nhóm Công ty đã thoái một phần vốn nắm giữ tại công ty con, sau khi thoái vốn Nhóm Công ty mất quyền kiểm soát và công ty con trở thành khoản đầu tư thông thường của Nhóm Công ty, thì khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc. Kết quả của việc thoái vốn được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Trường hợp trước đây Nhóm Công ty đã thoái một phần vốn nắm giữ tại công ty con và đã ghi nhận kết quả từ việc thoái vốn đó trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Bảng cân đối kế toán hợp nhất, nay thoái thêm một phần vốn đầu tư tại công ty con dẫn đến Nhóm Công ty mất quyền kiểm soát, theo đó Nhóm Công ty kết chuyển lại/lỗ trước đây đã ghi nhận trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiên bao gồm tiến mặt, tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiến đang chuyển. Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
4.2 Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đậu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đáo hạn khi Nhóm Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn, khoản đậu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn của Nhóm Công ty là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Sau khi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trên cơ sở dự thu.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ các khoản dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản cho vay được lập căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết
Công ty liên kết là công ty mà trong đó Nhóm Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Nhóm Công ty. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc động kiểm soát những chính sách này. Thông thường, Nhóm Công ty được coi là có ảnh hưởng đáng kể nếu sở hữu ít nhất 20% quyền bỏ phiếu ở bên nhận đầu tư.
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Theo đó, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của Nhóm Công ty trong giá trị tài sản thuần của công ty liên kết sau khi đầu tư. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất phần ánh phần sở hữu của Nhóm Công ty trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty liên kết sau khi đầu tư.
Báo cáo tài chính của công ty liên kết được lập cùng kỹ với các báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Cộng ty và sử dụng các chính sách kế toán nhất quán với Nhóm Cộng ty. Các điều chỉnh hợp nhất thích hợp đã được ghi nhận để bảo đảm các chính sách kế toán được áp dụng nhất quán với Nhóm Cộng ty trong trường hợp cần thiết.
Nhóm Công ty dùng áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu kế từ thời điểm khoản đầu tự không còn là công ty liên kết. Nếu khoản đầu tự còn lại trong công ty liên kết trở thành khoản đầu tự tài chính dài hạn, khoản đầu tự được ghi nhận theo giá trị hợp lý và được coi là giá trị gốc tại thời điểm ghi nhận ban đầu. Phần lãi/(lỗ) từ việc thanh lý khoản đầu tự trong công ty liên kết được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.
Các khoản đều tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Phần sở hữu của Nhóm Công ty trong lợi nhuận/(lỗ) của công ty liên kết sau khi đầu tư được phần ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và phần sở hữu của Nhóm Công ty trong thay đổi sau khi đầu tư từ các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu của công ty liên kết, như chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính, được ghi nhận vào các khoản mục tương ứng của vốn chủ sở hữu của Nhóm Công ty. Thay đổi lũy kế sau khi đầu tư được điều chỉnh vào giá trị còn lại của khoản đầu tư vào công ty liên kết. Cổ tức, lợi nhuận nhận được tủ công ty liên kết được cân trừ vào khoản đầu tư vào công ty liên kết.
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Nhóm Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Nhóm Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác. Tăng, giảm số dự phòng tổn thất đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
4.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phần ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Nhóm Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Nhóm Công ty.
- Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra. Tăng, giảm số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm các chi phí trực tiếp để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
4.5 Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước được phân loại là chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn theo kỹ hạn gốc. Các chi phí trả trước được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
4.6 Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chi phí thuê hoạt động được phản ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
4.7 Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cổ định được ghi tăng nguyên giá; các chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh. Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và các khoản lại lỗ phát sinh do bán hoặc thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
05 - 38 năm
- Máy móc và thiết bị 03 - 10 năm
- Phương tiện vận tải
05 - 10 năm
- Thiết bị, đồ dùng văn phòng 03 - 07 năm
4.8 Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ giá tri hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá; các chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh. Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và các khoản lại lỗ phát sinh do bán hoặc thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Tài sản cố định vô hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định như sau:
- Quyền sử dụng đất có thời hạn 39 năm (tính theo thời gian sử dụng đất)
- Phần mềm ứng dụng
4.9 Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá của bất động sản đầu tư là toàn bộ các chi phí mà Nhóm Công ty phải bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản đưa ra để trao đổi nhằm có được bất động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thành. Các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư phát sinh sau ghi nhận ban đầu được ghi nhận vào chi phí, trừ khi chi phí này có khả năng chắc chắn làm cho bất động sản đầu tư tạo ra lại ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu thì được ghi năng nguyên giá. Khi bắt động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và lãi lỗ phát sinh do bán bắt động sản đầu tư được hạch hoàn vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của bất động sản đầu tư. Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá không được trích khấu hao. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá bị giảm giá so với giá trị thị trường và khoản giảm giá được xác định một cách đáng tin cậy thì bắt động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá được ghi giảm nguyên giá và tổn thất được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
4.10 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí khi phát sinh. Trường hợp chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì chỉ phí đi vay này được vốn hóa. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
4.11 Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Nhóm Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
4.12 Hợp nhất kinh doanh và lợi thế thương mại
Hợp nhất kinh doanh được hạch toán theo phương pháp giá mua. Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đối lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Tài sản đã mua, nợ phải trả có thể xác định được và những khoản nợ tiêm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh đều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh.
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác định được và các khoản nợ tiêm tàng đã ghi nhận của bên bị mua. Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn phần sở hữu của bên mua đối với giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, thì phần chênh lệch đó sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Sau khi ghi nhận ban đầu, lợi thế thương mại được xác định giá trị bằng giá gốc từ đi giá trị phần bổ lũy kế. Lợi thế thương mại được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian hữu ích được ước tính là 10 năm.
4.13 Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phần ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Nhóm Công ty, bao gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác.
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán nhưng chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
4.14 Các khoản dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng được ghi nhận khi Nhóm Công ty có nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ đến đến nhiều khả năng là cần chuyển giao các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ đó. Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ. Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng là tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phân ảnh rõ những ước tính trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
4.15 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Nhóm Công ty (VND) được hạch toán theo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch;
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch;
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả) được hạch toán tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công tư thực hiện thanh toán.
Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng tại thời điểm này theo nguyên tắc sau:
- Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được hạch toán theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch;
- Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là nợ phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
4.16 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số thực tế đã góp của các cổ đồng của Công ty mẹ.
Thăng dư vốn cổ phần là số chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu, trừ đi chi phí trực tiếp liên quan đến phát hành cổ phiếu.
Vốn khác của chủ sở hữu được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, giá trị các tài sản được tăng, biểu, tài trợ và đánh giá lại tài sản.
- Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập và sử dụng theo Điều lệ của các Công ty trong Nhóm Công ty hoặc theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động của các công ty trong Nhóm Công ty.
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của các công ty trong Nhóm Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt và có quyết định chi trả.
4.17 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu từ bán hàng hóa và thành phẩm được ghi nhận khi phần lớn rũi ro và quyền sở hữu của hàng hóa và thành phẩm được chuyển giao cho người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa.
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo. Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều ký kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỹ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày cuối kỹ.
Doanh thu từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
Tiền lãi và cổ tức được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỷ. Cổ tức được ghi nhận khi Nhóm Công ty được quyền nhận cổ tức.
4.18 Giá vốn hàng bán
Giá vốn bán hàng là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong năm, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thân trọng.
4.19 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hàng phần ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm và hàng hoá, cung cấp dịch vụ của Nhóm Công ty.
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp phần ảnh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý chung của Nhóm Công ty.
4.20 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuê thu nhập hiện hành là số thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuê và thuế suất thuê thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuê thu nhập hiện hành được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuê thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuê thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo cáo tài chính và các giá trị dùng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế đề sử dụng những chênh lệch tam thời được khấu trừ nàng.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phát sinh liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc các đơn vị chịu thuế khác nhau dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
4.21 Thông tin theo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lệnh vực kinh doanh); hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo lĩnh vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Ban Tổng Giám đốc xác định việc ra các quyết định quản lý của Nhóm Công ty chủ yếu dựa trên các loại sản phẩm và dịch vụ cung cấp chứ không dựa trên khu vực địa lý mà Nhóm Công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Do đó, Nhóm Công ty chỉ trình bày thông tin bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh, không trình bày thông tin bộ phận theo lĩnh vực địa lý. Nhóm Công ty được tổ chức thành các bộ phận kinh doanh dựa trên loại hình sản phẩm và dịch vụ cung cấp như sau:
Kinh doanh các sản phẩm từ giấy.
- Các dịch vụ khác: Doanh thu, kết quả hoạt động và tài sản của bộ phận này chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng doanh thu, kết quả hoạt động và tài sản của Nhóm Công ty nên thông tin của bộ phận này được trình bày tại phần quản lý chung của Nhóm Công ty.
4.22 Lãi trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quý khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty mẹ (sau khi đã điều chỉnh cho cổ tức của cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
4.23 Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cần của các nhân được coi là liên quan.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
5. TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt tại quỹ | 764.071.118 | 565.228.285 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỷ hạn | 58.708.283.430 | 92.539.768.567 |
| Các khoản tương đương tiền | - | 4.000.000.000 |
| Cộng | 59.472.354.548 | 97.104.996.852 |
6. ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi sở | Giá gốc | Giá trị ghi sở | |
| Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn | 59.800.259.341 | 59.800.259.341 | 84.638.807.671 | 84.638.807.671 |
| Cộng | 59.800.259.341 | 59.800.259.341 | 84.638.807.671 | 84.638.807.671 |
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc trên ba tháng và kỳ hạn còn lại dưới một năm tại các ngân hàng thương mại. Trong đó, Công ty đã cảm cố toàn bộ các khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Quận 3 để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn (xem thuyết minh số 26).
7. PHÁI THU NGĂN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên liên quan | 38.191.428.401 | 29.859.970.801 |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Toàn Lực | 25.959.970.801 | 27.459.970.801 |
| - Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | 7.691.457.600 | 2.400.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Văn hóa Giáo dục Việt Mỹ | 4.540.000.000 | - |
| Bên khác | 226.870.090.351 | 294.550.744.283 |
| - Công ty TNHH MTV In Báo Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh | 32.748.429.267 | 32.468.505.033 |
| - Công ty TNHH Văn hóa Trí Đức Thái Thịnh | 8.586.030.162 | 31.544.447.036 |
| - Công ty Cổ phần In Trần Phú | 8.993.126.230 | 22.040.343.014 |
| - Công ty TNHH An Hảo | 5.973.750.588 | 21.075.709.110 |
| - Công ty TNHH MTV Văn hóa Đại Việt Á | 18.377.664.050 | 19.153.504.840 |
| - Công ty Cổ phần In bao bì Khatoco | 24.350.103.986 | 18.338.547.419 |
| - Công ty TNHH Công nghệ Bao bì Taisho & 7 | 9.820.382.192 | 16.090.813.528 |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư Quảng cáo Song Hành | 3.759.718.121 | 15.947.215.654 |
| - Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Văn hóa Hương Trang | 14.648.725.770 | 12.993.787.316 |
| - Công ty TNHH MTV In Quân đội 2 | 7.348.595.550 | 12.969.286.099 |
| - Công ty Cổ phần In Số 7 | 18.019.131.581 | 11.482.185.312 |
| - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ XNK Sao Mai Vi Na | 9.699.145.003 | 9.699.145.003 |
| - Các khách hàng khác | 64.545.287.851 | 70.747.254.919 |
| Cộng | 265.061.518.752 | 324.410.715.084 |
TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên liên quan | 6.507.395.948 | 6.507.395.948 |
| - Công ty Cổ phần Thương mại Toàn Lực | 6.507.395.948 | 6.507.395.948 |
| Bên khác | 12.040.001.829 | 15.040.391.707 |
| - Công ty Cổ phần Tac Paritas | 5.088.080.723 | - |
| - Công ty Moorim P&P Korea | - | 8.768.475.300 |
| - Công ty Japan Pulp and Paper | - | 3.702.335.958 |
| - Công ty TNHH TMDV Thiết bị PCCC Thanh Niên | 1.062.600.000 | 1.062.600.000 |
| - Công ty TNHH Một thành viên SX - CK - XD Nhôm kính sắt inox Đức Trí | 1.000.103.446 | - |
| - Các nhà cung cấp khác | 4.889.217.660 | 1.506.980.449 |
| Cộng | 18.547.397.777 | 21.547.787.655 |
| 9. PHÀI THU KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| 9.1 Phải thu ngắn hạn khác | 1.267.493.866 | 2.910.252.790 |
| Bên liên quan | - | - |
| Bên khác | 1.267.493.866 | 2.910.252.790 |
| - Tạm ứng cho cán bộ công nhân viên | 250.387.003 | 386.769.853 |
| - Dự thu lãi tiền gửi ngân hàng | 1.001.925.863 | 1.378.633.435 |
| - Dự thu lãi cho vay của cá nhân | - | 547.150.685 |
| - Công ty Cổ phần Tac Paritas (lãi cho vay) | - | 526.093.151 |
| - Các khoản ký quỹ, ký cược | 5.000.000 | 67.000.000 |
| - Các khoản khác | 10.181.000 | 4.605.666 |
| 9.2 Phải thu dài hạn khác | 554.325.000 | 554.325.000 |
| Các khoản ký quỹ, ký cược | 554.325.000 | 554.325.000 |
| Tổng cộng | 1.821.818.866 | 3.464.577.790 |
10. NỢ XẤU VÀ DỰ PHỒNG PHẢI THU NGĂN HẠN KHỐ ĐỐI
Nợ xấu của Nhóm Cộng ty bao gồm các khoản phải thu thương mại của khách hàng, các khoản trả trước cho người bán và phải thu khác đã quá hạn thanh toán cần trích lập dự phòng theo quy định.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Nợ quá hạn (giá gốc) | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | Nợ quá hạn (giá gốc) | Dự phòng | Giá trị có thể thu hồi | |
| Đơn vị tính: 1.000 VND | Đơn vị tính: 1.000 VND | |||||
| Phải thu khách hàng | 67.625.496 | 45.522.832 | 22.102.664 | 64.176.706 | 50.314.424 | 13.862.283 |
| Công ty CP Thương mại Toàn Lực | 25.959.971 | 25.959.971 | - | 27.459.971 | 27.450.071 | 9.900 |
| Công ty TNHH TMDV XNK Sao Mai Vi Na | 9.699.145 | 9.699.145 | - | 9.699.145 | 9.699.145 | - |
| Công ty TNHH In Báo Nhân dân TP.HCM | 18.688.809 | 1.388.756 | 17.300.052 | 11.513.051 | 3.221.631 | 8.291.420 |
| Công ty TNHH MTV In Đắk Lắk | 2.037.729 | 611.319 | 1.426.410 | - | - | - |
| Công ty in Văn hoá Sài Gòn | 1.733.421 | 1.733.421 | - | 1.829.306 | 1.784.810 | 44.496 |
| Công ty TNHH TMDV Quảng cáo Quang Thắng | 1.500.008 | 1.500.008 | - | 1.500.008 | 1.500.008 | - |
| Công ty Cổ Phần In - Bao bì An Phú | 2.053.006 | 428.350 | 1.624.656 | 3.124.482 | 937.345 | 2.187.138 |
| Công ty Cổ phần In Scitech | 857.415 | 132.003 | 725.412 | 1.922.020 | 580.500 | 1.341.520 |
| Công ty CP Sách và Thiết bị Trường học Đắk Nông | 939.396 | 757.720 | 181.676 | 939.396 | 527.819 | 411.578 |
| Công ty CP TM&DV STS Việt Nam | 1.808.826 | 1.808.826 | - | 1.808.826 | 1.808.826 | - |
| Các khách hàng khác | 2.347.770 | 1.503.312 | 844.458 | 4.380.500 | 2.804.268 | 1.576.232 |
| Trả trước cho người bán | 6.643.966 | 6.643.966 | 6.643.966 | 4.691.747 | 1.952.219 | |
| Công ty CP Thương mại Toàn Lực | 6.507.396 | 6.507.396 | - | 6.507.396 | 4.555.177 | 1.952.219 |
| Nhà cung cấp khác | 136.570 | 136.570 | - | 136.570 | 136.570 | - |
| Phải thu khác | - | - | - | 547.151 | 273.575 | 273.575 |
| Cộng | 74.269.462 | 52.166.798 | 22.102.664 | 71.367.823 | 55.279.746 | 16.088.077 |
Tình hình biến động dự phòng phải thu khó đòi trong năm như sau:
| hàng | nguời bán | Phải thu khác | Tổng cộng | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 50.314.423.531 | 4.691.747.133 | 273.575.343 | 55.279.746.007 |
| Trích dự phòng trong năm | 898.271.281 | 1.952.218.784 | - | 2.850.490.065 |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | (5.689.863.104) | - | (273.575.343) | (5.963.438.447) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 45.522.831.708 | 6.643.965.917 | - | 52.166.797.625 |
11. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Thành phẩm | 4.802.336.758 | - | 4.325.258.554 | - |
| Hàng hóa | 278.911.988.056 | - | 302.873.297.540 | - |
| Cộng | 283.714.324.814 | - | 307.198.556.094 | - |
Hàng tồn kho là giấy các loại của Công ty đã được thể chế để đảm bảo cho các khoản vay của ngân hàng (xem tại thuyết minh số 26).
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| 12.1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 214.467.058 | 88.801.399 |
| Chỉ phí đồ dùng, dụng cụ | 69.864.824 | 21.697.863 |
| Chỉ phí khác | 144.602.234 | 67.103.536 |
| 12.2 Chỉ phí trả trước dài hạn | 1.488.701.843 | 1.087.298.175 |
| Chỉ phí đồ dùng, dụng cụ | 1.072.901.465 | 512.775.830 |
| Chỉ phí sửa chữa | 236.897.555 | 552.199.907 |
| Chỉ phí khác | 178.902.823 | 22.322.438 |
| Tổng cộng | 1.703.168.901 | 1.176.099.574 |
| 13. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TẢNG ĐƯỢC KHẨU TRỬ | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Thuế GTGT còn được khấu trừ tại Công ty mẹ | 4.877.916.255 | 4.536.131.643 |
| Thuế GTGT còn được khấu trừ tại Công ty con | - | 103.024.195 |
| Cộng | 4.877.916.255 | 4.639.155.838 |
| 14. PHẢI THU VỀ CHO VAY DÀI HẢN | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên liên quan | - | - |
| Bên khác | - | 29.600.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Tac Paritas | - | 29.600.000.000 |
| Cộng | - | 29.600.000.000 |
Cho Công ty Cổ phần Tac Paritas vay theo Hợp đồng 01/HĐVV/VĐ-PA ngày 01/02/2017 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng vay vốn, lại suất cho vay là 7%/năm. Khoản cho vay này đã được tất toán trong năm.
15. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị, đồ dùng quản lý | Tổng cộng | |
| Nguyên giá | |||||
| Tại 01/01/2024 | 93.238.133.264 | 10.580.119.515 | 12.764.405.158 | 2.528.033.307 | 119.110.691.244 |
| Đầu tư hoàn thành | 4.587.527.399 | 209.430.700 | 1.342.000.000 | 43.000.000 | 6.181.958.099 |
| Thanh lý | - | (60.000.000) | (214.800.000) | - | (274.800.000) |
| Tại 31/12/2024 | 97.825.660.663 | 10.729.550.215 | 13.891.605.158 | 2.571.033.307 | 125.017.849.343 |
| Hao mòn lũy kế | |||||
| Tại 01/01/2024 | 51.707.538.904 | 10.019.303.817 | 7.030.676.107 | 2.528.033.307 | 71.285.552.135 |
| Trích khẩu hao | 6.939.605.456 | 477.451.803 | 583.307.811 | 11.944.440 | 8.012.309.510 |
| Thanh lý | - | (60.000.000) | (207.691.303) | - | (267.691.303) |
| Tại 31/12/2024 | 58.647.144.360 | 10.436.755.620 | 7.406.292.615 | 2.539.977.747 | 79.030.170.342 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại 01/01/2024 | 41.530.594.360 | 560.815.698 | 5.733.729.051 | - | 47.825.139.109 |
| Tại 31/12/2024 | 39.178.516.303 | 292.794.595 | 6.485.312.543 | 31.055.560 | 45.987.679.001 |
Tại 31/12/2024, nguyên giá của tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 35.662.176.542 VND.
16. TẶNG, GIẢM TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Quyền sử dụng đất lâu dài | Quyền sử dụng đất có thời hạn | Phần mềm ứng dụng | Tổng cộng | |
| Nguyên giá | ||||
| Tại 01/01/2024 | 18.751.415.355 | 7.726.577.193 | 452.034.723 | 26.930.027.271 |
| Phân loại sang bất động sản đầu tư | (18.751.415.355) | - | - | (18.751.415.355) |
| Tại 31/12/2024 | - | 7.726.577.193 | 452.034.723 | 8.178.611.916 |
| Hao mòn lũy kế | ||||
| Tại 01/01/2024 | - | 2.888.910.197 | 452.034.723 | 3.340.944.920 |
| Trích khẩu hao | - | 198.117.360 | - | 198.117.360 |
| Tại 31/12/2024 | - | 3.087.027.557 | 452.034.723 | 3.539.062.280 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Tại 01/01/2024 | 18.751.415.355 | 4.837.666.996 | - | 23.589.082.351 |
| Tại 31/12/2024 | - | 4.639.549.636 | - | 4.639.549.636 |
Quyền sử dụng đất có thời hạn tại thừa đất số 338 (diện tích 8.940,3 m²) tại Lô A2-8 đường N5, Khu công nghiệp Tây Bắc Cử Chỉ, xã Tân An Hội, huyện Cử Chỉ, thành phố Hồ Chí Minh.
Tại 31/12/2024, nguyên giá của tài sản cổ định vô hình đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng là 452.034.723 VND.
17. TẶNG, GIẢM BÁT ĐỘNG SẢN ĐẦU TỰ
| Nguyên giá | Hao mòn lũy kế | Giá trị còn lại | |
| Tại 01/01/2024 | - | - | - |
| Phân loại lại từ tài sản cố định vô hình | 18.751.415.355 | - | 18.751.415.355 |
| Trích khẩu hao | - | - | - |
| Tại 31/12/2024 | 18.751.415.355 | - | 18.751.415.355 |
Bất động sản đầu tư là quyền sử dụng đất ở đô thị thời hạn lâu dài tại các thừa đất số 174, 180, 181, 182 (tổng diện tích 1.062,4 m²) tại Lỗ số 174-180-181-182, Khu 10, Khu đô thị mới Vĩnh Hòa, phường Vĩnh Hòa, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa với mục đích nắm giữ chờ tăng giá, không trích khấu hao.
18. ĐẦU TỬ VÀO CÔNG TY LIÊN DOẠNH, LIÊN KẾT
| Công ty liên kết | 01/01/2024 | Phần lãi/lỗ trong công ty liên kết | Cổ tức, lợi nhuận được chia | Tăng/(giảm) vốn chủ sở hữu tại công ty liên kết | 31/12/2024 |
| Công ty Cổ phần Ăn Tượng Việt | 45.000.000.000 | - | - | - | 45.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | 102.021.577.647 | 11.218.947.236 | (10.562.041.500) | (81.351.441) | 102.597.131.942 |
| Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | 27.326.079.819 | 657.483.862 | (933.359.500) | (74.339.627) | 26.975.864.554 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàng Việt | 87.163.270.766 | 10.048.823.144 | (10.596.300.000) | - | 86.615.793.910 |
| Công ty Cổ phần Chè Minh Rồng | 5.301.150.524 | 309.251.248 | - | - | 5.610.401.772 |
| Cộng | 266.812.078.756 | 22.234.505.490 | (22.091.701.000) | (155.691.068) | 266.799.192.178 |
Giá trị các khoản đầu tư vào công ty liên kết tại ngày 01/01/2024 đã được điều chỉnh lại như sau (thuyết minh số 43):
Báo cáo tài chính hợp nhất
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Ăn Tượng Việt
Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông
Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàng Việt
Công ty Cổ phần Chè Minh Rồng
Cộng
| (đã công bố) | Điều chính lại | ||
| 31/12/2023 | 31/12/2022 | 31/12/2023 | 31/12/2022 |
| 45.000.000.000 | 45.000.000.000 | 45.000.000.000 | 45.000.000.000 |
| 79.402.127.855 | 78.374.678.285 | 102.021.577.647 | 91.710.597.956 |
| 25.822.543.318 | 25.972.643.591 | 27.326.079.819 | 27.516.125.198 |
| 62.104.973.833 | 59.235.199.315 | 87.163.270.766 | 85.665.124.648 |
| 6.582.037.373 | 6.351.895.406 | 5.301.150.524 | 5.141.831.133 |
| 218.911.682.379 | 214.934.416.597 | 266.812.078.756 | 255.033.678.935 |
ĐẦU TỬ ĐẠI HẠN KHẮC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Tỷ lệở hữu | Giá gốc | Dự phòng | Tỷ lệở hữu | Giá gốc | Dự phòng | |
| Công ty Cổ phần Paritas | 7,50% | 80.000.000.000 | - | 7,50% | 80.000.000.000 | - |
| Công ty CP Văn hóaáo dục Việt Mỹ | 10,09% | 60.855.440.000 | - | 10,09% | 60.855.440.000 | - |
| Công ty Cổ phầnà hàng Tâm Anông ty CP Ứngụng Khoa học Tâmý Hồn Việt | 13,87% | 416.000.000 | 416.000.000 | 13,87% | 416.000.000 | 416.000.000 |
| 15,00% | 337.500.000 | 337.500.000 | 15,00% | 337.500.000 | 337.500.000 | |
| Cộng | 141.608.940.000 | 753.500.000 | 141.608.940.000 | 753.500.000 | ||
Tỷ lệ quyền biểu quyết tại Công ty Cổ phần Tac Paritas và Công ty Cổ phần Văn hóa Giáo dục Việt Mỹ lần lượt là 14,69% và 13,32%. Tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty Cổ phần Nhà hàng Tâm An và Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học Tâm lý Hồn Việt bằng với tỷ lệ sở hữu.
20. LỘI THẾ THƯỜNG MẠI
Lợi thế thương mại phát sinh do mua công ty con.
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tại 01/01 | ||
| Nguyên giá (giá gốc) | 8.900.746.732 | 8.900.746.732 |
| Phân bổ lũy kế | (6.230.522.711) | (5.340.448.038) |
| Giá trị còn lại | 2.670.224.021 | 3.560.298.694 |
| Phát sinh trong năm | - | - |
| Phân bổ trong năm | (890.074.674) | (890.074.673) |
| Tại 31/12 | ||
| Nguyên giá (giá gốc) | 8.900.746.732 | 8.900.746.732 |
| Phân bổ lũy kế | (7.120.597.385) | (6.230.522.711) |
| Giá trị còn lại | 1.780.149.347 | 2.670.224.021 |
21. PHÁI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên liên quan | - | - |
| Nhà cung cấp khác | 91.140.838.900 | 262.823.435.345 |
| - Công ty Moorim P&P Korea | 24.625.821.541 | 63.672.292.083 |
| - Công ty Gold East Trading (HK) | 18.892.132.172 | 32.479.936.480 |
| - Công ty NP International (s) Japan | 23.676.729.646 | 21.364.852.744 |
| - Kleannara Co., Ltd Korea | 11.009.000.443 | 6.713.215.499 |
| - Công ty UPM Asia Pacific Finland | - | 53.123.164.938 |
| - Công ty April International Enterprise Indonesia | - | 16.646.113.171 |
| - Công ty Central National Asia Brazil | - | 12.102.130.402 |
| - Công ty Hokuetsu Corporation Japan | - | 11.806.973.713 |
| - Công ty Cổ phần Tac Paritas | - | 9.642.944.422 |
| - Các khách hàng khác | 12.937.155.098 | 35.271.811.893 |
| Cộng | 91.140.838.900 | 262.823.435.345 |
22. NGƯỜI MUA TRẢ TIẾN TRƯỚC NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Bên liên quan | - | - |
| Khách hàng khác | 349.983.633 | 16.056.556.195 |
| - Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết Long An | - | 6.519.447.000 |
| - Công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ | - | 5.535.638.395 |
| - Báo Tuổi trẻ | - | 3.996.290.400 |
| - Các khách hàng khác | 349.983.633 | 5.180.400 |
| Total | 349.983.633 | 16.056.556.195 |
23. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản nộp Nhà nước của Nhóm Công tv trong năm như sau :
| 01/01/2024 | Số phát sinh trong năm | 31/12/2024 | ||||
| Phải thu (a) | Phải nộp (b) | Phải nộp | Đã nộp | Phải thu (a) | Phải nộp (b) | |
| ĐVT: 1.000 VND | ĐVT: 1.000 VND | ĐVT: 1.000 VND | ||||
| Thuế GTGT hàng | ||||||
| bản nội địa | - | - | 3.140.788 | - | - | 3.140.788 |
| Thuế GTGT hàng | ||||||
| nhập khẩu | - | - | 48.175.525 | 48.175.525 | - | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | - | 2.939.169 | 2.939.169 | - | - |
| Thuế TNDN () | - | 2.581.830 | 256.898 | 1.140.626 | 62.504 | 1.760.607 |
| Thuế TNCN | - | 104.969 | 1.619.481 | 1.618.573 | - | 105.877 |
| Thuế nhà đất, tiền | ||||||
| thuế đất | - | - | 3.526.288 | 3.526.288 | - | - |
| Thuế, phí khác | - | - | 6.000 | 6.000 | - | - |
| Cộng | 2.686.799 | 59.664.148 | 57.406.180 | 62.504 | 5.007.272 | |
(b) Số thuế phải nộp được trình bày tại chỉ tiêu "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước".
(a) Số thuế nộp thừa (phải thu) được trình bày tại chỉ tiêu "Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước".
() Số thuế thu nhập doanh nghiệp các năm trước tại Chi nhánh Bình Dương thuộc Công ty mẹ không phải nộp được ghi giảm vào số thuế phải nộp trong năm số tiền 1.503.708.853 VND.
Thuế giá trị gia tăng ("GTGT")
Các công ty trong Nhóm Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Thuế suất thuế GTGT cho các sản phẩm và dịch vụ là 5%, 8% và 10%.
Thuế xuất, nhập khẩu
Các công ty trong Nhóm Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")
Xem thuyết minh 4.20 và số 38.
Các loại thuế khác và các khoản phải nộp khác
Các công ty trong Nhóm Công ty kê khai và nộp theo quy định.
Việc xác định nghĩa vụ thuế các loại phải nộp của Nhóm Công ty cần cứ vào các quy định hiện hành về thuế và số thuế phải nộp theo quyết toán thuế của các công ty trong Nhóm Công ty chịu sự kiểm tra của Cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất này có thể sẽ thay đổi khi Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
24. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Chi phí lãi vay phải trả | 820.499.573 | 439.699.142 |
| Chi phí khác | 1.040.000 | 109.621.660 |
| Cộng | 821.539.573 | 549.320.802 |
| 25. PHÀI TRẢ KHÁC | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| 25.1 Phải trả ngắn hạn khác | 779.404.519 | 9.069.798.441 |
| Bên liên quan | - | 8.211.726.027 |
| - Công ty Cổ phần Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông (cổ tức) | - | 8.000.000.000 |
| - Công ty Cổ phần Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông (lãi vay) | - | 211.726.027 |
| Bên khác | 779.404.519 | 858.072.414 |
| - Kinh phí công đoàn và các khoản bảo hiểm bắt buộc | 679.345.150 | 518.829.591 |
| - Các khoản ký quỹ, ký cược | - | 186.300.000 |
| - Các khoản phải trả khác | 100.059.369 | 152.942.823 |
| 25.2 Phải trả dài hạn khác | 186.300.000 | - |
| - Các khoản ký quỹ, ký cược | 186.300.000 | - |
| Cộng | 779.404.519 | 9.069.798.441 |
26. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| 01/01/2024 | Vay trong năm | So tien vay da trả trong năm | Phan loại den hạn trả | 31/12/2024 | |
| Vay ngắn hạn | 295.593.158.283 | 965.731.129.279 | (919.478.134.392) | 500.000.000 | 342.346.153.170 |
| BIDV (a) | 223.888.728.802 | 815.234.604.445 | (766.937.940.968) | - | 272.185.392.279 |
| Sacombank (b) | 71.704.429.481 | 150.496.524.834 | (152.540.193.424) | - | 69.660.760.891 |
| Công ty Thanh Trúc (e) | - | - | - | 500.000.000 | 500.000.000 |
| Vay dài hạn | 14.000.000.000 | 52.900.000.000 | (55.700.000.000) | (500.000.000) | 10.700.000.000 |
| Savitech (c) | 12.000.000.000 | 10.000.000.000 | (22.000.000.000) | - | - |
| Công ty Việt Mỹ (d) | - | 40.400.000.000 | (32.200.000.000) | - | 8.200.000.000 |
| Công ty Thanh Trúc (e) | 2.000.000.000 | 2.500.000.000 | (1.500.000.000) | (500.000.000) | 2.500.000.000 |
| Tổng cộng | 309.593.158.283 | 1.018.631.129.27 | (975.178.134.392) | - | 353.046.153.170 |
Thông tin chính về các khoản vay như sau:
(a) Vay ngắn hạn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quận 3 ("BIDV") với hạn mức vay là 600 tỷ VND, thời hạn vay là không quá 6 tháng, mục đích vay là bổ sung vốn lưu động, bảo lãnh, mở L/C. Lãi suất vay được quy định trên từng khế ước nhận nợ, lãi suất tại thời điểm 31/12/2024 dao động từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm. Khoản vay được đảm bảo bằng tài sản thế chấp các tài sản bao gồm các lỗ hàng nhập khẩu để băm bảo mở L/C tại từng thời điểm, các bất động sản của bên thứ ba và cầm cố các tài khoản tiền gửi tiết kiệm của Nhóm Công ty tại BIDV với tỷ lệ tài sản đảm bảo tối thiểu 50% tổng dư nợ, bảo lãnh và phát hành L/C tại mọi thời điểm.
(b) Vay Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quận 5 ("Sacombank") với hạn mức tín dụng là 112,219 tỷ VND và hạn mức LC trả ngay là 1.500.000 USD, thời hạn vay là không quá 6 tháng, mục đích vay là bổ sung vốn phục vụ hoạt động kinh doanh. Lãi suất vay được quy định trên tương khế ước nhận nợ, lãi suất tại thời điểm 31/12/2024 dao động từ 6,6%/năm đến 6,9%/năm. Khoản vay được bảo đảm bằng tài sản là các Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc sở hữu của bên thứ ba là ông Bùi Quang Măn - bà Nguyễn Thị Thu; thế chấp hàng hóa là giấy các loại thuộc sở hữu của Nhóm Công ty - giấy nhập khẩu hoặc mua nội địa với sự tài trợ của Sacombank.
(c) Khoản vay của Công ty Cổ phần Công Nghệ Sài Gòn Viễn Đông ("Savitech", Bên liên quan) theo Hợp đồng vay số 01/07/2023/HBVV ngày 31/07/2023 và số 02/03/2024/HBVV ngày 25/03/2024, mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh. Thời hạn vay 24 tháng từ ngày nhận được tiền vay, lãi suất 7%/năm. Khoản vay đã tất toán trong năm.
(d) Vay Công ty Cổ phần Văn hóa Giáo dục Việt Mỹ ("Công ty Việt Mỹ", Bên liên quan) theo hợp đồng vay vốn số 01/07/HĐVV/2024/GIẢY-TOÀN LỰC ngày 01/07/2024 với số tiền vay là 26 tỷ VND; mục đích vay vốn kinh doanh mặt hàng giấy các loại tử nhập khẩu hoặc mua bán, sản xuất trong nước, tiêu thụ trong nước dưới dạng giấy cuộn ram; thời hạn 24 tháng kể từ ngày 01/07/2024 đến ngày 01/07/2026; lãi suất vay là 7%/năm. Khoản vay này không có tài sản đảm bảo.
(e) Vay Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Văn hóa Thanh Trúc ("Công ty Thanh Trúc") theo các hợp đồng vay vốn số 01.2022/HĐVV ngày 27/11/2022 và 01.2023/HĐVV ngày 21/08/2023 với tổng tiền vay là 2 tỷ VND; mục đích vay vốn kinh doanh mặt hàng giấy các loại từ nhập khẩu hoặc mua bán, sản xuất trong nước, tiêu thụ trong nước dưới dạng giấy cuộn ram; thời hạn 24 tháng kể từ ngày nhận được tiền vay; lãi suất vay là 7%/năm. Khoản vay này không có tài sản đảm bảo.
27. QUỶ KHẦN THƯỜNG, PHÚC LỘI
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tại 01/01 | 2.929.432.742 | 3.152.172.036 |
| Trích từ lợi nhuận sau thuế | - | 198.190.706 |
| Chỉ khen thưởng, phúc lợi | (463.320.000) | (420.930.000) |
| Tại 31/12 | 2.466.112.742 | 2.929.432.742 |
- VÓN CHỦ SỐ HỘU
28.1 Bàng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Don vị tinh: 1.000 VND
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn cổ phản | Vốn khác của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận chưa phân phối | Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Cộng | |
| Tại 01/01/2023 () | 408.360.690 | 5.032.672 | 3.367.760 | 10.844.948 | 75.997.062 | 120.713.049 | 624.316.180 |
| Cổ đông góp vốn tại công ty con | - | - | - | - | - | 57.540.638 | 57.540.638 |
| Lợi nhuận sau thuế năm 2023 | - | - | - | - | 28.188.095 | 17.920.997 | 46.109.092 |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | (20.418.035) | (11.282.479) | (31.700.514) |
| Trích quỹ khen thưởng phúc lợi | - | - | - | - | (198.191) | - | (198.191) |
| Giảm vốn chủ sở hữu tại công ty liên kết | - | - | - | (70.823) | (140.894) | (13.495) | (225.212) |
| Tại 31/12/2023 () | 408.360.690 | 5.032.672 | 3.367.760 | 10.774.126 | 83.428.037 | 184.878.710 | 695.841.994 |
| Tại 01/01/2024 () | 408.360.690 | 5.032.672 | 3.367.760 | 10.774.126 | 83.428.037 | 184.878.710 | 695.841.994 |
| Lợi nhuận sau thuế năm 2024 | - | - | - | - | 6.944.860 | 2.662.978 | 9.607.838 |
| Chia cổ tức | - | - | - | - | (20.418.035) | (16.923.719) | (37.341.753) |
| Giảm vốn chủ sở hữu tại công ty liên kết | - | - | - | - | (140.980) | (14.711) | (155.691) |
| Tại 31/12/2024 | 408.360.690 | 5.032.672 | 3.367.760 | 10.774.126 | 69.813.882 | 170.603.258 | 667.952.387 |
() Số liệu tại ngày 01/01/2023 và ngày 01/01/2024 đã được điều chỉnh và trình bày lại (thuyết minh số 43).
28.2 Cổ phiếu
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 40.836.069 | 40.836.069 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chứng | 40.836.069 | 40.836.069 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 40.836.069 | 40.836.069 |
Toàn bộ cổ phiếu là cổ phiếu phổ thông với mệnh giá là 10.000 VND/cổ phiếu.
28.3 Có tức
Cô tức tại Công ty mẹ
Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01.24NQ/VID-ĐHĐCĐ ngày 25/04/2024, Đại hội đồng cổ đông Công ty mẹ thông qua việc chia cổ tức bằng tiền với tỷ lệ bằng 5% mệnh giá cổ phần, tương đương số tiền là 20.418.034.500 VND. Khoản cổ tức này đã được chi trả hết trong năm.
Cô tức tại công ty con
Công ty con chia cổ tức theo các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động của công ty con.
29. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT
| Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Đô la Mỹ (USD) | 3.921,15 | 144.008,73 |
| Euro (EUR) | 20,00 | 20,00 |
30. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ
30.1 Tổng doanh thu
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Tổng doanh thu | 1.188.877.855.220 | 1.312.326.023.917 |
| Các khoản giảm trừ | - | - |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1.188.877.855.220 | 1.312.326.023.917 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu bán hàng hóa | 954.662.473.724 | 1.079.890.937.209 |
| Doanh thu bán thành phẩm | 225.244.297.716 | 225.459.451.567 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 8.971.083.780 | 6.975.635.141 |
30.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | 96.345.083.560 | 68.117.107.775 |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | - | 36.332.398.534 |
| Công ty Cổ phần Văn hóa Giáo dục Việt Mỹ | 7.856.920.839 | 2.623.776.211 |
| Cộng | 104.202.004.399 | 107.073.282.520 |
31. GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Giá vốn của hàng hóa | 893.694.887.907 | 991.258.693.786 |
| Giá vốn của thành phẩm | 218.250.627.283 | 217.253.440.851 |
| Giá vốn của dịch vụ | 3.880.127.268 | 3.140.780.905 |
| Dự phòng (hoàn nhập) dự phòng giảm giá hàng tồn kho | - | (546.000.000) |
| Cộng | 1.115.825.642.458 | 1.211.106.915.542 |
32. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay | 4.505.365.887 | 8.132.020.100 |
| Cổ tức được chia | 5.995.220.000 | 8.995.220.000 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 1.698.681.046 | 1.173.437.271 |
| Doanh thu tài chính khác | 145.182.234 | - |
| Cộng | 12.344.449.167 | 18.300.677.371 |
33. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí lãi vay | 18.436.531.892 | 21.229.616.434 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 9.946.855.919 | 8.870.146.188 |
| Cộng | 28.383.387.811 | 30.099.762.622 |
PHẦN LẠI HOẶC LỐ TRONG CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
Phần lã hoặc lỗ trong lợi nhuận sau thuế tính theo tỷ lệ sở hữu của Nhóm Công ty tại các công ty liên kết:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | 11.218.947.236 | 10.392.331.133 |
| Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | 657.483.862 | 805.535.454 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàng Việt | 10.048.823.144 | 13.860.496.117 |
| Công ty Cổ phần Chè Minh Rồng | 309.251.248 | 240.958.273 |
| Cộng | 22.234.505.490 | 25.299.320.977 |
35. CHI PHÍ BÁN HÀNG
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chi phí cho nhân viên | 1.637.700.000 | 2.007.156.000 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác | 29.163.383.398 | 30.822.152.284 |
| Cộng | 30.801.083.398 | 32.829.308.284 |
36. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí cho nhân viên | 16.552.573.044 | 14.267.522.966 |
| Chỉ phí vật liệu, công cụ, dụng cụ | 506.869.638 | 219.407.177 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản có định và lợi thế thương mại | 5.220.374.276 | 4.397.012.442 |
| Dự phòng/(hoàn nhập) dự phòng nợ khó đòi | (3.112.948.382) | (1.623.467.132) |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 8.300.529.073 | 10.471.739.601 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 13.078.639.244 | 6.292.422.930 |
| Cộng | 40.546.036.893 | 34.024.637.984 |
37. THU NHẬP KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thu tiền bồi thường | 851.008.373 | 6.050.007.266 |
| Lãi thanh lý tài sản cố định | 12.891.303 | 73.527.749 |
| Xử lý các khoản nợ | 2.238.850.177 | - |
| Các khoản thu nhập khác | 415.775.416 | 161.086.699 |
| Cộng | 3.518.525.269 | 6.284.621.714 |
| CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty mẹ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty con | 1.760.606.528 | 6.639.488.335 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.760.606.528 | 6.639.488.335 |
39. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU / LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cỗ đồng Công ty mẹ | 6.944.859.749 | 28.188.094.552 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận phân bổ cho cỗ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Lợi nhuận phân bổ cho cỗ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | 6.944.859.749 | 28.188.094.552 |
| Cỗ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 40.836.069 | 40.836.069 |
| Lãi cơ bản trên cỗ phiếu / Lãi suy giảm trên cỗ phiếu | 170 | 690 |
(*) Nhóm Công ty không ước tính số tiền trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 do việc trích quỹ từ lợi nhuận chưa được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
40. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÔ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 223.664.195.715 | 236.693.337.854 |
| Chỉ phí nhân công | 13.684.026.454 | 20.027.598.590 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định | 9.100.501.544 | 7.537.793.347 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 37.540.538.471 | 41.298.231.800 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 9.965.690.862 | 5.961.662.742 |
| Cộng | 293.954.953.046 | 311.518.624.333 |
41. THÔNG TIN THEO BỘ PHẬN
Thông tin về tài sản và công nợ và kết quả hoạt động kinh doanh của bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh của Nhóm Công ty như sau:
41.1 Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Kinh doanh các sản phẩm từ giấy | Quản lý chung | Cộng | |
| Tài sản | 642.353.420.468 | 479.396.571.087 | 1.121.749.991.555 |
| Nợ phải trả | 450.578.576.646 | 3.219.027.782 | 453.797.604.428 |
| Tài sản thuần | 191.774.843.822 | 476.177.543.305 | 667.952.387.127 |
| Doanh thu thuần | 1.179.906.771.440 | 8.971.083.780 | 1.188.877.855.220 |
| Doanh thu tài chính và lãi trong công ty liên kết | 5.846.684.871 | 28.732.269.786 | 34.578.954.657 |
| Thu nhập khác | 1.974.852.513 | 1.543.672.756 | 3.518.525.269 |
| Tổng doanh thu, thu nhập | 1.187.728.308.824 | 39.247.026.322 | 1.226.975.335.146 |
| Giá vốn hàng bán | 1.111.945.515.190 | 3.880.127.268 | 1.115.825.642.458 |
| Chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp | 45.192.551.990 | 26.154.568.301 | 71.347.120.291 |
| Chỉ phí tài chính và lỗ trong công ty liên kết | 28.383.387.811 | - | 28.383.387.811 |
| Chỉ phí khác | 49.655.260 | 1.085.143 | 50.740.403 |
| Tổng chỉ phí | 1.185.571.110.251 | 30.035.780.712 | 1.215.606.890.963 |
| Lợi nhuận kế toán | 2.157.198.573 | 9.211.245.610 | 11.368.444.183 |
| Tổng chỉ phí khẩu hao TSCD và lợi thế thương mại | 1.333.192.855 | 7.767.308.689 | 9.100.501.544 |
| Tổng chỉ phí để mua TSCD | 1.650.894.070 | 4.573.164.029 | 6.224.058.099 |
41.2 Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023
| Kinh doanh các sản phẩm từ giấy | Quản lý chung | Cộng | |
| Tài sản | 795.895.090.825 | 504.357.823.963 | 1.300.252.914.788 |
| Nợ phải trả | 599.488.696.017 | 4.922.225.231 | 604.410.921.248 |
| Tài sản thuần | 196.406.394.808 | 499.435.598.732 | 695.841.993.540 |
| Doanh thu thuần | 1.305.350.388.776 | 6.975.635.141 | 1.312.326.023.917 |
| Doanh thu tài chính và lãi trong công ty liên kết | 6.288.451.473 | 37.311.546.875 | 43.599.998.348 |
| Thu nhập khác | 6.159.400.635 | 125.221.079 | 6.284.621.714 |
| Tổng doanh thu, thu nhập | 1.317.798.240.884 | 44.412.403.095 | 1.362.210.643.979 |
| Giá vốn hàng bán | 1.207.966.134.637 | 3.140.780.905 | 1.211.106.915.542 |
| Chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp | 43.574.949.978 | 23.278.996.290 | 66.853.946.268 |
| Chỉ phí tài chính và lỗ trong công ty liên kết | 30.099.762.622 | - | 30.099.762.622 |
| Chỉ phí khác | 49.655.260 | 1.351.784.432 | 1.401.439.692 |
| Tổng chỉ phí | 1.281.690.502.497 | 27.771.561.627 | 1.309.462.064.124 |
| Lợi nhuận kế toán | 36.107.738.387 | 16.640.841.468 | 52.748.579.855 |
| Tổng chỉ phí khẩu hao TSCD và lợi thế thương mại | 998.749.102 | 6.539.044.245 | 7.537.793.347 |
| Tổng chỉ phí để mua TSCD | 3.994.793.741 | 7.608.868.862 | 11.603.662.603 |
42. GIAO DỊCH VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Các bên liên quan của Nhóm Công ty bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàng Việt | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Án Tượng Việt | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Chè Minh Rồng | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Thương mại Toàn Lực | Cổ đông lớn và có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Văn hóa Giáo dục Việt Mỹ | Bên nhận vốn đầu tư và có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Nhà hàng Tâm An | Bên nhận vốn đầu tư và có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học Tâm lý Hồn Việt | Bên nhận vốn đầu tư và có cùng thành viên quản lý chủ chốt |
| Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng | Thành viên quản lý chủ chốt |
Thành viên gia đình của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban
Thành viên gia đình của Thành viên
Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng quản lý chủ chốt
42.1 Thu nhập của Thành viên quản lý chủ chốt
Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trường được hưởng trong năm tại Công ty mẹ như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thù lao của Hội đồng quản trị | 660.000.000 | 660.000.000 |
| Ông Bùi Quang Khoa - Chủ tịch | 360.000.000 | 360.000.000 |
| Ông Bùi Quang Minh - Phó Chủ tịch | 120.000.000 | 120.000.000 |
| Ông Trần Hoàng Nghĩa - Thành viên | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Trần Thị Phương Mai - Thành viên | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Ông Phạm Tất Phú - Thành viên | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Thù lao của Ban Kiểm soát | 132.000.000 | 132.000.000 |
| Bà Lê Thị Minh Giang - Trường ban | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Trần Thị Thanh Thủy - Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Bà Trần Thị Tình - Thành viên | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Tiền lương, thương của Ban Tổng Giám đốc và Kế toán | ||
| trường (được chi trả tại Công ty mẹ và công ty con) | 3.400.599.318 | 2.434.398.636 |
| Ông Bùi Quang Minh - Tổng Giám đốc | 1.262.693.653 | 1.412.923.076 |
| Bà Nguyễn Thị Thu - Phó Tổng Giám đốc | 1.541.480.280 | 514.975.560 |
| Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên - Kế toán trưởng | 596.425.385 | 506.500.000 |
| Tổng cộng | 4.192.599.318 | 3.226.398.636 |
42.2 Giao dịch giữa Nhóm Công ty với các bên liên quan
Các giao dịch trọng yếu giữa Nhóm Cộng ty với các bên liên quan trong năm như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | ||
| Vay tiền | 10.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| Trả tiền vay | 22.000.000.000 | - |
| Lãi vay phải trả | 1.285.775.344 | 333.698.639 |
| Trả tiền lãi vay | 1.497.501.371 | 121.972.603 |
| Cổ tức phải trả | 12.362.400.000 | 8.241.600.000 |
| Cổ tức đã trả | 20.362.400.000 | 241.600.000 |
| Bán hàng hóa và dịch vụ | - | 67.334.298.381 |
| Nhận góp vốn tại công ty con | - | 42.032.160.000 |
| Nhận tiền cổ tức được chia | 10.562.041.500 | - |
| Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | ||
| Cổ tức được chia và thu tiền cổ tức được chia | 933.359.500 | 933.359.500 |
| Bán hàng hóa và dịch vụ | 96.345.083.560 | 80.673.941.375 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Hoàng Việt | ||
| Nhận tiền cổ tức được chia | 10.596.300.000 | 12.263.350.000 |
| Cho vay | - | 400.000.000 |
| Vay tiền | - | 9.200.000.000 |
| Công ty Cổ phần Văn hóa Giáo dục Việt Mỹ | ||
| Nhận tiền cổ tức được chia | 5.995.220.000 | 5.995.220.000 |
| Chỉ trả tiền cổ tức | 4.129.318.500 | 2.752.879.000 |
| Giá trị được hưởng từ hợp đồng hợp tác kinh doanh | 7.856.920.839 | 5.306.877.273 |
| Mua hàng hóa và dịch vụ | 831.205.766 | 463.756.324 |
| Vay tiền | 40.400.000.000 | 18.700.000.000 |
| Trả lãi vay | 385.536.986 | 199.221.918 |
| Cho vay | 10.000.000.000 | 1.000.000.000 |
| Thu lãi cho vay | 187.197.261 | 4.506.849 |
| Nhận góp vốn tại công ty con | - | 14.039.677.800 |
| Công ty Cổ phần Thương mại Toàn Lực | ||
| Thu tiền bán hàng | 1.500.000.000 | - |
| Ông Bùi Quang Minh - Tổng Giám đốc | ||
| Cho mượn tiền và thu hồi tiền cho mượn | - | 160.550.000 |
| Mượn tiền và trả tiền mượn | - | 2.123.550.000 |
| Công nợ giữa Nhóm Công ty với các bên liên quan | ||
| Tại ngày kết thúc năm tài chính, công nợ giữa Nhóm Công ty với các bên liên quan như sau: | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông | ||
| Cổ tức phải trả (Thuyết minh số 25) | - | 8.000.000.000 |
| Lỗi vay phải trả (Thuyết minh số 25) | - | 211.726.027 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô | ||
| Phải thu tiền bán hàng và dịch vụ (Thuyết minh số 7) | 7.691.457.600 | 2.400.000.000 |
| Công ty Cổ phần Văn hóa Giáo dục Việt Mỹ | ||
| Phải thu từ hợp tác kinh doanh (thuyết minh số 7) | 4.540.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Thương mại Toàn Lực | ||
| Phải thu tiền bán hàng và dịch vụ (Thuyết minh số 7) | 25.959.970.801 | 27.459.970.801 |
| Trả trước tiền mua hàng (Thuyết minh số 8) | 6.507.395.948 | 6.507.395.948 |
43. SÓ LIỆU SO SÁNH
Sau khi rà soát số liệu tài chính tại các công ty liên kết, công ty nhận vốn đầu tư tài chính khác và số liệu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hợp nhất đã công bố, Ban Tổng Giám đốc quyết định điều chỉnh hỏi tổ và trình bày lại số liệu một số chỉ tiêu của báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 ("BCTCHN 2023") đã được công bố. Các chỉ tiêu bị ảnh hưởng bởi điều chỉnh hỏi tổ được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 ("BCTCHN 2024") như sau:
| Mã số | Số liệu trên BCTCHN 2023 (đã công bố) | Số liệu so sánh trên BCTCHN 2024 (trình bày lại) | Chênh lệch | |
| Bảng cân đối kế toán hợp nhất | ||||
| Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh | 252 | 218.911.659.594 | 266.812.078.756 | 47.900.419.162 |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (337.500.000) | (753.500.000) | (416.000.000) |
| Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 3.254.265.000 | 5.032.671.673 | 1.778.406.673 |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 2.967.606.986 | 3.367.759.813 | 400.152.827 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 8.425.799.489 | 10.774.125.649 | 2.348.326.160 |
| Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 105.844.658 | - | (105.844.658) |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỹ trước | 421a | 25.581.576.837 | 55.239.942.150 | 29.658.365.313 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỹ này | 421b | 21.271.440.348 | 28.188.094.552 | 6.916.654.204 |
| Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 178.390.351.060 | 184.878.709.703 | 6.488.358.643 |
| Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất | ||||
| Giá vốn hàng bán | 11 | 1.207.966.134.637 | 1.211.106.915.542 | 3.140.780.905 |
| Phần lãi/lỗ trong công ty liên kết, liên doanh | 24 | 17.272.975.282 | 25.299.320.977 | 8.026.345.695 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 37.165.418.889 | 34.024.637.984 | (3.140.780.905) |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 44.722.234.160 | 52.748.579.855 | 8.026.345.695 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 60 | 38.082.745.825 | 46.109.091.520 | 8.026.345.695 |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng công ty mẹ | 61 | 21.271.463.133 | 28.188.094.552 | 6.916.631.419 |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đồng không kiểm soát | 62 | 16.811.282.692 | 17.920.996.968 | 1.109.714.276 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 516 | 690 | 174 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 516 | 690 | 174 |
| Mã số | Số liệu trên BCTCHN 2023 (đã công bố) | Số liệu so sánh trên BCTCHN 2024 (trình bày lại) | Chênh lệch | |
| Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 44.722.234.160 | 52.748.579.855 | 8.026.345.695 |
| Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (30.492.943.139) | (38.519.288.834) | (8.026.345.695) |
| Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 64.380.460.743 | 6.839.822.943 | (57.540.637.800) |
| Tiền thu tử phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | 57.540.637.800 | 57.540.637.800 |
44. MỤC ĐỊCH VÀ CHÍNH SÁCH QUẬN LÝ RỪI RO TÀI CHÍNH
Công cụ tài chính chủ yếu của Nhóm Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không ký hạn và có ký hạn, các khoản phải thu khách hàng, cho vay, phải thu khác, đầu tư tài chính, phải trả người bán, các khoản nợ phải trả khác, các khoản vay và nợ. Mục đích chính của những công cụ tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty.
Rủi ro trọng yếu phát sinh từ các công cụ tài chính của Nhóm Công ty là rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro về tính thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Nhóm Công ty. Nhóm Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm bảo đảm sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Nhóm Công ty để bảo đảm sự cân bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Ban Tổng Giám đốc xem xét và thống nhất áp dụng những chính sách quản lý cho những rủi ro nêu trên như sau:
Rùi ro thị trường
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá thị trường. Giá thị trường bao gồm các loại rủi ro: rủi ro lại suất, rủi ro tiền tệ (rủi ro ngoại hối), rủi ro hàng hóa và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cỗ phần. Các công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng, các khoản vay và nợ.
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Nhóm Công ty chủ yếu liên quan đến các khoản tiền gửi ngân hàng, các khoản vay và nợ với lãi suất thả nổi.
Nhóm Công ty quản lý rủi ro bằng cách theo dõi chặt chẽ tình hình thị trường có liên quan, phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường, trên cơ sở đó, Nhóm Công ty dự tính và điều chỉnh mức độ đón bảy tài chính cũng như chiến lược tài chính theo tính hình hiện tại để có được mức lãi suất có lợi cho mục đích của Nhóm Công ty và văn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Rủi ro ngoại hối
Rủi ro ngoại hối là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá hối đoái.
Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh (khi doanh thu và chi phí được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng tiền hạch toán) và các khoản vay có gốc ngoại tệ.
Nhóm Công ty chưa sử dụng các công cụ phải sinh đẻ phòng ngừa các rủi ro về ngoại hối.
Nhóm Công ty quản lý rủi ro ngoại hối bằng các xem xét tình hình thị trường hiện hành và dự kiến khi Nhóm Công ty mua bán sản phẩm, nguyên vật liệu, dịch vụ và vay vốn có gốc ngoại tệ trong tương lai.
Rủi ro về giá hàng hóa
Nhóm Công ty có rủi ro về giá hàng hóa và dịch vụ do thực hiện việc mua hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho hoạt động. Nhóm Công ty quản lý rủi ro về giá hàng hóa thông qua việc theo dõi chặt chẽ thông tin và tình hình có liên quan về thị trường nhằm quản lý thời điểm, đồng thời tổ chức đấu thầu cho các hợp đồng mua hàng có giá trị lớn với các nhà thầu, nhà cung cấp trên cơ sở đơn giá cổ định hoặc giá trị gói cổ định.
Rùi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ của mình, dẫn đến tồn thất về mặt tài chính. Nhóm Công ty có rủi ro tín dụng từ hoạt động kinh doanh (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính (bao gồm tiền gửi ngân hàng và các khoản cho vay).
Phải thu khách hàng
Việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng của Nhóm Công ty dựa trên các chính sách bán hàng, thủ tục và quy trình kiểm soát của Nhóm Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.
Nhóm Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu của khách hàng chưa được thu và tìm cách duy trì chặt chẽ đối với các khoản phải thu tồn động. Đối với các khách hàng lớn, Nhóm Công ty thực hiện việc xem xét sự suy giảm chất lượng tín dụng của từng khách hàng tại ngày lập báo cáo. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Nhóm Công ty có liên quan đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngân hàng
Nhóm Công ty duy trì tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng lớn tại Việt Nam. Rủi ro tín dụng tiền gửi ngân hàng được quản lý bởi bộ phận ngân quỹ theo chính sách của Nhóm Công ty. Nhóm Công ty nhận thấy mức tập trung độ với rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.
Nhóm Công ty nhận thấy mức tập trung độ rủi ro tín dụng đối khoản đầu tư và cho vay là thấp.
Rùi ro thanh khoản
Đầu tư tài chính và cho vay
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Nhóm Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Nhóm Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có thời điểm đáo hạn lệch nhau.
Nhóm Công ty quản lý rũi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiến và các khoản vay và nợ ở mức mà Nhóm Công ty cho là đủ để đáp ứng như chịu cho các hoạt động của Nhóm Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.
Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ tài chính của Nhóm Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng trên cơ sở chưa chiết khấu:
Nhóm Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ ở mức kiểm soát được. Nhóm Công ty có đủ khả năng thanh toán cho các khoản nợ đến hạn từ động tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh, tiền thu hồi các tài sản tài chính và từ các nguồn vốn huy động khác.
| Đến 1 năm | Trên 1 năm | Tổng cộng | |
| Tại ngày 01/01/2024 | |||
| Phải trả người bán | 262.823.435.345 | - | 262.823.435.345 |
| Chỉ phí phải trả | 549.320.802 | - | 549.320.802 |
| Các khoản phải trả khác | 9.069.798.441 | - | 9.069.798.441 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 295.593.158.283 | 14.000.000.000 | 309.593.158.283 |
| Cộng | 568.035.712.871 | 14.000.000.000 | 582.035.712.871 |
| Tại ngày 31/12/2024 | |||
| Phải trả người bán | 91.140.838.900 | - | 91.140.838.900 |
| Chỉ phí phải trả | 821.539.573 | - | 821.539.573 |
| Các khoản phải trả khác | 779.404.519 | 186.300.000 | 965.704.519 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 342.346.153.170 | 10.700.000.000 | 353.046.153.170 |
| Cộng | 435.087.936.162 | 10.886.300.000 | 445.974.236.162 |
45. TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ NỘ PHẢI TRẢ TÀI CHÍNH
Bảng dưới đây trình bày giá trị ghi số và giá trị hợp lý của các công cụ tài chính trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Cộng ty.
| Tài sản tài chính | Giá trị ghi số (ĐVT: 1.000 VND) | Giá trị hợp lý (ĐVT: 1.000 VND) | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 59.472.355 | - | 97.104.997 | - | 59.472.355 | 97.104.997 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 59.800.259 | - | 84.638.808 | - | 59.800.259 | 84.638.808 |
| Cho vay | - | - | 29.600.000 | - | - | 29.600.000 |
| Phải thu khách hàng | 265.061.519 | (45.522.832) | 324.410.715 | (50.314.424) | 219.538.687 | 274.096.292 |
| Phải thu khác | 1.821.819 | - | 3.464.578 | (273.575) | 1.821.819 | 3.191.002 |
| Đầu tư tài chính | 141.608.940 | (753.500) | 141.608.940 | (753.500) | 140.855.440 | 140.855.440 |
| Cộng | 527.764.892 | (46.276.332) | 680.828.037 | (51.341.499) | 481.488.560 | 629.486.539 |
| Nợ phải trả tài chính | Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phải trả người bán | 91.140.838.900 | 262.823.435.345 | 91.140.838.900 | 262.823.435.345 |
| Chỉ phí phải trả | 821.539.573 | 549.320.802 | 821.539.573 | 549.320.802 |
| Các khoản phải trả khác | 965.704.519 | 9.069.798.441 | 965.704.519 | 9.069.798.441 |
| Vay và nợ thuê tài chính | 353.046.153.170 | 309.593.158.283 | 353.046.153.170 | 309.593.158.283 |
| Cộng | 445.974.236.162 | 582.035.712.871 | 445.974.236.162 | 582.035.712.871 |
Giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được phần ảnh theo giá trị mà công cụ tài chính có thể được chuyển đổi trong một giao dịch hiện tại giữa các bên tham gia ngoại trừ trường hợp bất bước phải bán hoặc thanh lý. Nhóm Công ty sử dụng phương pháp và giải định sau đây để ước tính gia trị hợp lý cho mục đích thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất.
- Giá trị hợp lý của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và có kỳ hạn, các khoản cho vay, phải trả người bán, chi phí phải trả và phải trả khác tương đương với giá trị ghi số của các khoản mục này do những công cụ này có kỳ hạn ngắn hạn.
- Giá trị hợp lý các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác được Nhóm Công ty đánh giá dựa trên các thông tin như khả năng trả nợ của từng khách hàng cũng như tính chất rũi ro của dự án tài trợ. Trên cơ sở đánh giá này, Nhóm Công ty ước tính dự phòng cho phần không thu hồi được theo dự tính của các khoản phải thu này. Tại ngày kết thúc năm tài chính, Nhóm Công ty đánh giá giá trị ghi số của các khoản phải thu sau khi trừ đi dự phòng không khác biệt đáng kể với giá trị hợp lý.
- Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính được xác định bằng giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng.
- Các khoản vay, tài sản tài chính khác và các khoản nợ phải trả tài chính khác mà giá trị hợp lý không thể xác định được một cách chắc chắn do không có thị trường có tính thanh khoản cao cho các khoản vay, tài sản tài chính khác và các khoản nợ phải trả tài chính khác này được trình bày bằng giá trị ghi số.
46. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc khẳng định không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong báo cáo tài chính hợp nhất.
PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ông Bùi Quang Khoa - Chủ tịch Hội đồng quản trị và là người đại diện theo pháp luật của Công ty đã ủy quyền cho ông Bùi Quang Minh - Tổng Giám đốc phê duyệt và công bố báo cáo tài chính hợp nhất này.
Nguyễn Thị Thủy Tiên
Kế toán trường
Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VIỆN ĐÔNG
TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2025
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
Bùi Quang Khoa
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Số 806 Âu Cơ, Phường 14, Quân Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
(028) 38428633
(028) 38425880
www.dautuviendong.vn