Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/VIX


ticker: VIX document_type: bctn year: 2024 page_count: 101 source: PaddleOCR-VL-1.6


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

Số/No.: 239/2025/VIX-CBTT

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2025

Hanoi, April 04th, 2025

CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN DISCLOSURE OF INFORMATION ON THE ELECTRONIC INFORMATION PORTAL OF THE STATE SECURITIES COMMISSION AND THE STOCK EXCHANGE

Kính gửi/To:

  • Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước

The State Securities Commission

CÔNG TY

CỔ PHẦN

CHỨNG



  • Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam Vietnam Stock Exchange

KHOÁN VIX email=quangpt@vnpt.vn Date: 2025.04.08 10:53:15 +07'00'

  • Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Stock Exchange

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHÚNG KHOÁN VIX

Company Name: VIX SECURITIES JOINT STOCK COMPANY

Mã chứng khoán/Ticker: VIX

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 22, số 52 phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.

Address: Floor 22, No. 52 Le Dai Hanh Street, Le Dai Hanh Ward, Hai Ba Trung District, Hanoi City.

Điện thoại: (024) 4456 8888, số máy lẻ: 5103; Fax: (024) 3978 5379

Telephone: (024) 4456 8888, Ext: 5103;

Fax: (024) 3978 5379


Người thực hiện công bố thông tin: Dư Văn Toàn

Person authorized to disclose information: Du Van Toan

Email: info@vixs.vn

Loại thông tin công bố/Type of information disclosure:

24 giờ/24 hours

72 giờ/07 ngày



24 hours 72 hours / 07 days

□ bất thường/


Irregular

theo yêu cầu/

upon request

định kỳ / periodic

Nội dung thông tin công bố/Information content disclosed:

Công ty cổ phần chứng khoán VIX ("VIX"), xin công bố thông tin định kỳ về: Báo cáo thường niên năm 2024.

VIX Securities Joint Stock Company ("VIX") periodically discloses the following information: Annual report 2024.



Thông tin chi tiết đã được công bố trên trang thông tin điện tử của VIX vào ngày 04/04/2025 theo đường dẫn sau/Detailed information has been published on VIX's website on April 04th, 2025, at the following link:

Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

We hereby declare to be responsible for the accuracy and completeness of the disclosed information.

Noi nhân/Recipients:

Như trên/As above;

Luru/Filed: VT/VIX.

NGƯỜI ĐƯỢC ỦỞ QUYỀN

CÔNG BỐ THÔNG TIN

SON AUTHORIZED TO DISCLOSE

INFORMATION



DU VĂN TOÀN



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Số: 227/2025/VIX-BC

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2025



MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG PHẦN I: THỔNG TIN CHUNG 3 PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NẪM 11 PHẦN III: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 18 PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẶT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 22 PHẦN V: QUẬN TRỊ CÔNG TY 26 PHẦN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH 31 PHỤ LỤC 01: BẰNG LIỆT KÊ CHÍ TIẾT CÁC NGỦI QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 32 PHỤ LỤC 02: BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024 35

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024

PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thông tin khái quát

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX

Giấy phép thành lập và hoạt động số: 70/UBCK-GP do UBCKNN cấp ngày 10/12/2007

Vốn điều lệ tại 31/12/2024: 14.585.131.730.000 đồng

Địa chỉ: Tầng 22, Số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Số điện thoại: (024) 4456 8888

Số Fax: (024) 3978 5380

Website: http://www.vixs.vn

Mã cổ phiếu: VIX

Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX (Công ty/VIX) tiến thân là Công ty Cổ phần Chứng khoán Vincom, được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 70/UBCK-GP của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 10/12/2007 với vốn điều lệ ban đầu là 300.000.000.000 đồng. Cùng ngày, Công ty cũng được UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán số 01/UBCK-GCN. Từ đó đến nay, VIX đã trải qua nhiều sự kiện quan trọng, cụ thể:

Ngày 24/12/2009: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có quyết định số 1036/QĐ - SGDNH chấp thuận cho cổ phiếu Công ty được niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mở cổ phiếu VIX. Ngày 29/12/2009 là ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu VIX.

Ngày 01/12/2010: Công ty được cấp Giấy phép điều chỉnh số 374/UBCK-GP chuyển trụ sở chính từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh và đặt tại Tầng L2, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn và 47 Lý Tự Trọng, Phường Bến Nghê, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Ngày 06/05/2011: Công ty được cấp Giấy phép điều chỉnh số 30/GPĐC-UBCK đối tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán Xuân Thành. Cũng trong năm 2011, Công ty đã chuyển trụ sở chính từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội theo Giấy phép điều chỉnh số 40/GPĐC-UBCK đặt tại Tầng 5+6, Số 37 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Ngày 21/05/2014: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Chứng khoán IB theo Giấy phép điều chỉnh số 09/GPDC-UBCK và chuyển trụ sở chính về Tòa nhà Gelex, Số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Ngày 20/10/2020: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Chứng khoán VIX theo giấy phép điều chỉnh số 67/GPDC-UBCK. Cùng với bộ nhận diện thương hiệu mới, sự thay đổi này đánh dấu một bước phát triển mới trong hoạt động của Công ty.

Ngày 08/01/2021: Công ty chính thức chuyển niệm yết từ Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) sang Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Ngày 20/11/2023: Công ty được Sở GDCK Việt Nam chấp thuận làm thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

Ngày 08/10/2024: Công ty được UBCKNN chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 14.585 tỷ đồng theo Giấy phép điều chỉnh số 73/GPDC-UBCK.

VIX hiện là thành viên giao dịch của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), Sở giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX).

2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

Ngành nghề kinh doanh:

VIX là một trong những công ty chứng khoán được cấp phép để thực hiện tất cả các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán cũng như cung cấp các dịch vụ liên quan đến các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm:

Môi giới chủng khoán;

  • Tự doanh chủng khoán;

Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

  • Từ vấn đâu tư chứng khoán;
  • Lưu ký chứng khoán.

Địa bàn kinh doanh:

Năm 2024, VIX chỉ có Trụ sở chính tại: Tầng 22, số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

Mô hình quản trị

VIX tỗ chức quản lý và hoạt động tuân thủ theo quy định tại Điều 137- Luật Doanh nghiệp, mô hình cụ thể bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc. Trong đó, Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

Co cấu bộ máy quản lý

Cho đến ngày 31/12/2024, Công ty áp dụng mô hình tổ chức như sau:




Chức năng và nhiệm vụ của Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc Công ty được quy định tại Điều lệ Công ty.

Các công ty con, công ty liên kết: Không có

4. Định hướng phát triển

Công ty hoạt động trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với định hướng phát triển Thị trường Chứng khoán do Chính phủ, Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý ban hành. Đồng thời, đấy mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm mang lại lợi ích tối đa cho các cỗ động và người lao động trong Công ty. Phần đấu xây dựng Công ty trở thành một trong những công ty chứng khoán với dịch vụ tốt nhất và có tính cạnh tranh cao trên thị trường; xây dựng môi trường làm việc đoàn kết và văn hoá kinh doanh lành mạnh.

Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

Phản đấu xây dựng VIX trở thành một công ty chứng khoán mạnh và chuyên nghiệp, trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu trên thị trường về quy mô vốn, cung cấp các sản phẩm đầu tư - tài chính đã dạng cho khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm mang lại giá trị địch thực cho cổ đông.

Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Để đạt được những mục tiêu đặt ra, VIX sẽ tập trung vào các giải pháp sau:

Chú trọng phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục tuyển dụng và đào tạo đội đội ngũ nhân sự chất lượng cao, tạo nhiều cơ hội phát triển cho nguồn nhân lực trẻ, nhiệt huyết, gắn bó với Công ty và đặc biệt luôn đề cao đạo đức nghề nghiệp của mỗi nhân sự trong quá trình làm việc.

Đấy mạnh đầu tư cho công nghệ nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống đồng thời tôi ưu hiệu quả hoạt động; VIX đã, đang và sẽ tiếp tục chú trọng đầu tư, áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực đầu tư tài chính; hoàn thiện, nâng cấp các nền tăng giao dịch chứng khoán nhằm cung cấp giải pháp hoàn thiện nhất tối khách hàng.

Tiếp tục phát triển động đều các mảng hoạt động truyền thống, trong đó lấy hoạt động Môi giới, Tự doanh và Bảo lãnh phát hành làm nền tảng cốt lõi để phát triển:

✓ Đấy mạnh phát triển hoạt động môi giới cả về quy mô và chất lượng; tiếp tục phát triển đội ngũ nhân sự môi giới chất lượng cao, đồng thời phối kết hợp với việc phát triển hệ thống công nghệ bao gồm sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ trong việc tư vấn đấu tư nhằm mang lại giá trị thực tối khách hàng; chủ trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Tiếp tục duy trì danh mục đầu tư dài hạn vào các doanh nghiệp hoạt động tốt, có tiềm năng phát triển; danh mục ngắn hạn dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thị trường chung và nâng cao quản trị rủi ro.

Đấy mạnh phát triển năng lực bảo lãnh phát hành chứng khoán trên nền tảng quy mô vốn hiện tại thông qua các thương vụ có giá trị lớn và an toàn.

Tăng cường hội nhập quốc tế, hợp tác với các đối tác nước ngoài nhằm mở rộng hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư trong và ngoài nước, đón đầu cơ hội nâng hàng thị trường chứng khoán.

Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản trị doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm quản trị rủi ro trong từng hoạt động nghiệp vụ của Công ty.

Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty.

Công ty luôn định hướng xây dựng một môi trường làm việc văn minh, chuyên nghiệp, lành mạnh, công bằng,... và luôn nỗ lực để nâng cao chất lượng sống cho người lao động. Tiếp tục xây dựng hệ thống quản trị minh bạch, đáp ứng đầy đủ các quy định, tiêu chuẩn về quản trị doanh nghiệp.

VIX hoạt động trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nên tác động không lớn vào môi trường. Tuy nhiên, VIX vẫn luôn truyền thông điệp về bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng điện - nước tới toàn bộ CBCNV của mình. Đồng thời, tham gia nhiều công tác thiện nguyện và các dự án vì cộng đồng.

5. Các rủi ro

Năm 2024, tiếp tục là một năm nhiều khó khăn và bất ổn trên thế giới cũng như những biến động, thách thức to lớn trong nước. Trong bối cảnh đó, VIX đã tập trung vận hành, cải thiện và nâng cao công tác quản trị rủi ro trên phạm vi toàn Công ty nhằm phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh và hạn chế tối đa rủi ro có thể phát sinh.




Các nhóm rủi ro chính mà VIX luôn chú trọng phòng ngừa (hình bên)

Thông qua việc thường xuyên đánh giá, cấp nhất các vấn đề kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn cũng như rà soát toàn bộ hoạt động trong nội tại doanh nghiệp, VIX đã tập trung kiểm soát các loại rủi ro đặc biệt là rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý.

Hệ thống quản trị rủi ro của VIX được xây dựng thông suốt từ trên xuống dưới bao gồm Hội đồng quản trị, ban Tổng Giám đốc, các phòng ban, bộ phận cho tới từng nhân viên, từng thành viên trong hệ thống luôn tự nâng cao tính thần trách nhiệm trong công việc, cảnh giác với các rủi ro có thể xảy ra để đưa doanh nghiệp vận hành và phát triển an toàn.

Công ty không ngừng hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro của mình như thường xuyên cấp nhật, cải tiến các quy trình nghiệp vụ và quản trị để tăng khả năng nhận định các dấu hiệu rủi ro có thể phát sinh và kiểm soát các rủi ro, đồng thời tăng cường công tác phổ biến nhận thức về quản trị rủi ro tới từng thành viên trong Công ty.

Quy trình quản lý và xử lý rủi ro chung của VIX gồm 5 bước chính sau:

Bước 1: Nhận diện rủi ro (nguyên nhân, hậu quả, các yếu điểm cần tăng cường kiểm soát, ...)

Bước 2: Đo lường rủi ro (áp dụng kết hợp nhiều phương pháp như định tính, định lượng, ...)

Bước 3: Theo dõi rủi ro thưởng xuyên, định kỳ,... và so sánh với các chỉ báo hoặc hạn mức đã được xác định

Bước 4: Báo cáo rủi ro (khi chạm hoặc vượt các hạn mức rủi ro đẻ ra)

Bước 5: Xử lý rủi ro (xác định phương án xử lý và kiểm soát sau xử lý rủi ro)

a. Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là loại rủi ro làm giảm giá trị các khoản đầu tư, giá trị tài sản đảm bảo cho các khoản vay của khách hàng, ... Tại VIX, rủi ro thị trường tập trung chủ yếu ở rủi ro về giá cổ phiếu, giá trái phiếu liên quan tới hoạt động cho vay ký quỹ và đầu tư tự doanh.


Để quản trị rũi ro thị trường, đối với từng nghiệp vụ chịu ảnh hưởng, VIX xây dựng và thực hiện các bộ tiêu chí đánh giá và các biện pháp đối ứng riêng.
Đối với hoạt động đầu tự tự doanh:Lựa chọn danh mục đầu tự dựa trên cơ sở đánh giá, phân tích các yếu tố cơ bản cũng như tính thị trường của cổ phiếu.
Đa dạng hóa danh mục đầu tự về cả loại chứng khoán và ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp được đầu tự
Căn cứ theo từng thời điểm thị trường để quyết định chính sách đầu tự dài hạn hay ngắn hạn
Theo dõi, giảm sát hàng ngày sự biến động của từng nhóm chứng khoán đầu tự để đưa ra các quyết định kịp thời.
Đối với hoạt động cho vay ký quỹ:Lựa chọn danh mục ký quỹ theo đúng các tiêu chí đã đề ra. Thường xuyên rà soát danh mục cho vay ký quỹ để loại bỏ những cỗ phiếu không đạt theo các tiêu chuẩn quy định của luật và của Công ty.
Quản lý toàn bộ các khoản cho vay ký quỹ tại Công ty, thường xuyên rà soát tỷ lệ nợ danh mục tài sản của Khách hàng, mức độ tập trung dự nợ theo nhóm khách hàng, thông báo kịp thời đến khách hàng đối với các trường hợp cần phải xử lý để thu hồi nợ.
Thường xuyên đánh giá hiệu quả của nguồn vốn trong hoạt động giao dịch ký quỹ sao cho hiệu quả tối đa.
Xử lý bán chứng khoán trên tài khoản khách hàng để thu hồi nợ khi tài khoản khách hàng vi phạm theo quy định.

b. Rùi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là các rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty, liên quan đến việc không tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định/quy trình của Công ty do việc không cập nhất hoặc cố tình/vô tình không tuân thủ đúng quy trình/quy chế của cán bộ nhân viên. Rủi ro hoạt động bao gồm những rủi ro bên trong và bên ngoài có thể kể đến như là rủi ro hệ thống và bảo mật thông tin, rủi ro thương hiệu, rủi ro nhân sự, ...

Về mặt công nghệ, trong năm 2024, VIX đã hoàn thành thay mới hệ thống phần mềm quản lý và giao dịch chứng khoán cơ sở nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh cũng như đảm bảo việc quản trị rủi ro tốt hơn khi mở rộng các sản phẩm dịch vụ tới khách hàng. Tuy nhiên, rủi ro công nghệ còn có thể kế tới những vấn đề lớn như tấn công mạng từ bên ngoài, các lỗ hồng bảo mật, ...

Các vấn đề liên quan tới rủi ro thương hiệu như là mạo danh Công ty để lừa đảo, tung tin đồn thất thiệt về tình hình Công ty, ... Đây là nhóm rủi ro khó nắm bắt lại có ảnh hưởng lớn tới danh tiếng, thương hiệu của Công ty nhất là trong bối cảnh mạng xã hội phát triển mạnh mẽ.

Một rủi ro khác cũng rất được VIX chú trọng xử lý là rủi ro tuân thủ. Do chứng khoán là một lĩnh vực đặc thù, nhiều rủi ro, việc tuân thủ và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật sẽ giúp Công ty phát triển an toàn và bền vững. Rủi ro này có thể nằm ở yếu tố con người, sự thiếu sót của các quy trình, quy định nội bộ,...

Các biện pháp cơ bản mà VIX đã và đang áp dụng để hạn chế các rủi ro hoạt động:

Hạn chế tối đa lỗi do con người gây ra trong quá trình tác nghiệp thông qua việc ban hành và sửa đổi liên tục các quy trình nghiệp vụ theo các tiêu chuẩn pháp luật và phân công nội bộ; có cơ chế phân quyền trong mọi hoạt động nghiệp vụ giữa người thực hiện và người kiểm soát chế độ hạn chế rủi ro phát sinh.

Với đặc thù của ngành nghề kinh doanh luôn đòi hỏi đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao nên VIX đã chú trọng từ khâu tuyển dụng đến khâu đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, đề cao đạo đức nghề nghiệp của mỗi nhân sự.

Ứng dụng tối đa các công nghệ trong kiểm soát hoạt động: Đảm bảo hệ thống công nghệ phát huy tối đa các tiện ích dành cho khách hàng song vấn đảm bảo được quản trị nội bộ một cách tối ưu. Tiếp tục đầu tư vào hệ thống công nghệ mới bao gồm cả hệ thống dự phòng, sao lưu dữ liệu...

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bộ phận kiểm tra kiểm soát, đặc biệt là kiểm soát nội bộ để đảm bảo tốt việc tuân thủ quy trình quy chế trong công ty; tăng cường công tác đối chiếu số liệu phát sinh hàng ngày, hàng ký; hoàn thiện việc lưu trữ chứng từ nhằm phát hiện kịp thời các lỗi phát sinh, bù đắp kịp thời các lỗ hồng gây ra rủi ro trong quá trình hoạt động.

  • Tăng cường công tác cảnh báo tối khách hàng và các nhà đầu tư trên thị trường thông qua các kênh như website Công ty, báo mạng; tăng cường công tác thu thập và đánh giá các thông tin trên các diễn đàn, báo chí để có thể nhanh chóng phản ứng và xử lý khủng hoảng nếu có phát sinh.

Kết hợp cùng bên thứ ba để thực hiện rà soát các lỗ hồng bảo mật có thể có, tăng cường các tiêu chí bảo mật nội bộ để đảm bảo an toàn hệ thống.

c. Rùi ro pháp lý

Rủi ro pháp lý là rủi ro phát sinh từ việc không tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh, và từ việc hủy bỏ hợp đồng do hợp đồng bất hợp pháp, vượt quá quyền hạn, thiếu sót các điều khoản hoặc chưa hoàn thiện các tiêu chuẩn, hoặc do các nguyên nhân khác. Rủi ro pháp lý là các rủi ro rất khó đo lường, tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh, lợi ích tài chính và uy tín của Công ty.

Để ngăn chặn các rủi ro thuộc nhóm này, VIX có những biện pháp cụ thể:

Bồ sung thêm nhân sự cho phòng pháp chế, đồng thời xây dựng mối quan hệ với các công ty. Luật có uy tín để tham vấn khi cần.

  • Cập nhật, đánh giá tác động ảnh hưởng của các văn bản mới ban hành/ văn bản sửa đổi/ bổ sung đến hoạt động kinh doanh và đưa ra các khuyến nghị kịp thời, đặc biệt là các thay đổi của quy định pháp luật ảnh hưởng tới các nghiệp vụ đang vận hành cũng như các hoạt động thông thường của doanh nghiệp trong các mảng như kế toán, thuế, nhân sự...

Việc rà soát, nhận diện, phòng ngừa các rủi ro tiêm ăn được đặc biệt coi trọng, thông qua việc tìm hiểu, thu thập các rủi ro pháp lý mới phát sinh cả trong và ngoài Công ty để có phương án ngăn chặn sớm; thông qua các hoạt động như kiểm tra kỹ càng hồ sơ giấy tờ trước khi ban hành, ký kết; ...

Xây dựng các quy chế quy trình nội bộ để đáp ứng cao nhất các yêu cầu hoạt động cũng như quy định pháp luật, thường xuyên cấp nhất những thay đổi trong quy định pháp luật vào trong quy trình/quy chế nội bộ Công ty và phổ biến tới các thành viên ban lãnh đạo và nhân viên Công ty.

  • Tăng cường trách nhiệm tìm hiểu rõ đối tác: tư cách pháp lý, thẩm định khả năng thực hiện hợp đồng của đối tác trước khi ký hợp đồng. Các điều khoản trong hợp đồng phải rõ ràng tránh gây hiểu lầm.

d. Rúi ro thanh toán

Rủi ro thanh toán là rủi ro xảy ra khi đối tác không thể thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nợ với VIX khi đến hạn hoặc không thể chuyển giao tài sản đúng hạn như cam kết.

Rủi ro thanh toán chủ yếu nằm ở hoạt động cho vay ký quý, các khoản đâu tư trái phiếu và tiền gửi tiết kiệm. Đối với hoạt động ký quý, rủi ro thanh toán xảy ra khi Công ty không thể thu hồi đủ nợ sau khi xử lý toàn bộ tài sản đảm bảo của khách hàng hoặc không thể xử lý tài sản đảm bảo do cổ phiếu mất thanh khoản hoặc bị huỷ niêm yết đồng thời khách hàng không bổ sung tài sản khác. Trong hoạt động đâu tư trái phiếu, rủi ro thanh toán xảy ra khi tổ chức phát hành trái phiếu mất khả năng thanh toán khi tới hạn hoặc các vấn đề phát sinh khác của tổ chức phát hành dẫn tới nguy cơ mất thanh khoản. Hoạt động đâu tư chứng chỉ tiến gửi và gửi tiết kiệm được coi là nhóm hoạt động ít rủi ro nhất. Tuy vậy, việc đánh giá đối tác để thực hiện giao dịch văn luôn được thực hiện thận trọng để đảm bảo tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn và phòng tránh rủi ro.

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro thanh toán đang được áp dụng:

  • Tăng cường đánh giá và cấp nhất thông tin về khách hàng đặc biệt về năng lực tài chính và tài sản đảm bảo cho các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc các khoản vay của khách hàng.
  • Tăng cường tính pháp lý của các hồ sơ, hợp đồng với khách hàng, đổi tác. Quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ các bên đặc biệt là quyền của VIX trong việc xử lý khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng.

Theo dõi, giám sát các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng thường xuyên, điều chỉnh các ngưỡng cảnh báo phù hợp với từng điều kiện thị trường hoặc nhóm khách hàng

e. Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi VIX không thể thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn hoặc không thể chuyển đổi các công cụ tài chính thành tiền mặt với giá trị hợp lý trong ngắn hạn do thiếu hụt thanh khoản trong thị trường. Rủi ro thanh khoản tác động trực tiếp đến hoạt động nguồn vốn của VIX, đến hoạt động cho vay giao dịch kỹ quỹ và hoạt động tự doanh của Công ty. Trong năm 2024, VIX đã thực hiện tốt việc quản trị nguồn vốn phục vụ cho các mảng hoạt động của Công ty và không để xảy ra tình trạng mất khả năng thanh khoản đối với mọi nghĩa vụ thanh toán tới hạn.

Để giảm thiếu loại rũi ro này, VIX luôn chú trọng:

  • Duy tri lượng tiến mặt trên các tài khoản ngân hàng, các tài sản có thể ngay lập tức chuyển đổi thành tiền hợp lý và duy trí hệ số thanh toán ngắn hơn ở mức hiệu quả, hợp lý để cân bằng mục đích thanh khoản - khả năng sinh lời cho Công ty.

Có kế hoạch thu - chi cụ thể, cấp nhất thường xuyên nếu có thay đổi và kiểm soát số dư hàng ngày để chủ động động tiến thanh toán;

Mở rộng mối quan hệ và ký kết các hợp đồng tín dụng với các ngân hàng/tổ chức tín dụng để vay trong trường hợp cần thiết.

PHẦN II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM

1. Tình hình hoạt động kinh doanh

a. Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm

Năm 2024, thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh giá là có nhiều khó khăn: Mặc dù chỉ số VN-Index đóng cửa ở mức 1.266 điểm, tăng 136 điểm tương đương 12% so với cuối năm 2023, nhưng diễn biến chủ yếu của thị trường là giai đoạn phân phối với 3 đặc trưng chính là: Các mở cổ phiếu “trợ” có vốn hoá lớn bị giảm giá ảnh hưởng nhiều đến tâm lý nhà đầu tư; khối ngoại bán ròng với khối lượng rất lớn (94.000 tỷ đồng tăng 347% so với năm 2023); và các dòng cổ phiếu có sự phân hoá khá mạnh.

Chính vì khó khăn chung của thị trường chứng khoán đẫn tới kết quả kinh doanh năm 2024 của VIX còn có một số hạn chế nhất định so với năm 2023, cụ thể:

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh


STTChỉ tiêuNăm 2023(VND)Năm 2024(VND)Tăngảm (%)
1Doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán1.630.413.694.9751.847.499.004.89213%
2Chỉ phí hoạt động kinh doanh393.588.793.705980.304.734.820149%
3Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh1.236.824.901.270867.194.270.072-30%
4Chỉ phí quản lý doanh nghiệp38.627.206.06452.346.529.84036%
5Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh1.198.197.695.206814.847.740.232-32%
6Lợi nhuận/(Lỗ) khác663.489.050278.302.068-58%
7Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế1.198.861.184.256815.126.042.300-32%
8Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp232.437.722.777151.806.083.569-35%
9Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp966.423.461.479663.319.958.731-31%

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán)

Các số liệu trên cho thấy, Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh chứng khoán trong năm 2024 tăng 13% đồng thời chi phí hoạt động kinh doanh tăng 149% so với năm 2023. Chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 tăng 36% so với năm 2023. Chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 32% so với năm 2023.

b. Tình hình thực hiện so với kế hoạch:

Về kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024: Trong 6 tháng đầu năm 2024 các mảng hoạt động chính như: hoạt động tự doanh, môi giới, cho vay giao dịch kỹ quỹ hoạt động ổn định và lần lượt đạt được các chỉ tiêu đã đề ra. Tuy nhiên, với diễn biến 6 tháng cuối năm 2024, thị trường có nhiều bất lợi, thanh khoản giảm mạnh và nhà đầu tự nước ngoài liên tục bán ròng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của VIX nói riêng và các công ty trên thị trường chứng khoản nói chung.



Bảng: Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch


STTChỉ tiêuKế hoạch 2024(tỷ đồng)Thực hiện 2024(tỷ đồng)Ti lệ thực hiện
1Lợi nhuận trước thuế1.32081561,7%
2Lợi nhuận sau thuế1.05666362,8%

(Nguồn: BCTC năm 2024 đã kiểm toán, Nghị quyết ĐHĐC Dương qua các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2024)

  1. Tổ chức và nhân sự

a. Danh sách Ban điều hành:

Ban điều hành và Kế toán trường Công ty tại thời điểm 31/12/2024, gồm các thành viên:

Ông Trương Ngọc Lân - Tổng Giám đốc;

Ông Đỗ Ngọc Định - Phó Tổng Giám đốc;

Bà Nguyễn Thị Thu Hằng – Kế toán trường.

Thông tin chi tiết về các thành viên Ban điều hành và Kế toán trường như sau:

Ông Trương Ngọc Lân - Tổng giám đốc

Ngày sinh: 02/06/1978

Quốc tịch: Việt Nam

Số cổ phần sở hữu tại VIX: 500.000 cổ phần Tỉ lệ sở hữu: 0,03%

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh

Quá trình công tác như sau:


Thời gianTổ chứcVị trí làm việc
03/2002 - 10/2016Tổng Công ty bảo hiểm Việt Nam/Tập đoàn Bảo ViệtTrường Ban Đầu tư chiến lược
11/2016 - 09/2017Công ty Quản lý Quỹ An BinhPhó Tổng Giám đốc
9/2017 - 1/2022Công ty Cổ phần Chứng khoán An BìnhTổng Giám đốc
5/2022 - 10/2022Công ty Cổ phần Tập đoàn HascoPhó Tổng Giám đốc
19/10/2022 - 14/04/2023Công ty Cổ phần Chứng khoán VIXTổng Giám đốc
15/04/2023 đến nayCông ty Cổ phần Chứng khoán VIXThành viên HĐQTổng Giám đốc

Ông Đỗ Ngọc Định - Phó tổng giám đốc

Ngày sinh: 30/01/1983

Quốc tịch: Việt Nam

Số lượng cỗ phần sở hữu: 505.320 cỗ phần Tỉ lệ sở hữu: 0,03%

Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế.

Quá trình công tác như sau:


Thời gianTổ chứcVị trí làm việc
2005 - 2008Công ty Cổ phần phần mềm FastTrường nhóm
2008 - 2009Công ty Cổ phần chứng khoán Phố WallNhân viên phòng CNTT
2009 - 2011Công ty Cổ phần Chứng khoán Woori CBVTrường phòng CNTT
2011 - 06/2017Công ty Cổ phần Chứng khoán VIXTrường phòng CNTT
07/2017 đến nayCông ty Cổ phần Chứng khoán VIXPhó Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Kế toán trường

Sinh ngày: 05/08/1983

Quốc tịch: Việt Nam

Số lượng cổ phần sở hữu: 2.180.000 cổ phần

Tỉ lệ sở hữu: 0,15%

Trình độ chuyên môn: Cử nhân ngành kế toán tài chính

Quá trình công tác như sau:


Thời gianTổ chứcVị trí làm việc
2006 - 2007Công ty TNHH Thuận PhátKế toán
2007 - 2008Công ty Cổ phần Chứng khoán Biển ViệtKế toán
2008 - 2009Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt NamKiểm soát nội bộ
2009 - 2013Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt NamKế toán
2013 - 2015Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc tế Việt NamPhụ trách kế toán
2015 -18/05/2017Công ty Cổ phần Chứng khoán VIXPhó phòng Kế toán
19/05/2017 - 22/05/2018Công ty Cổ phần Chứng khoán VIXQuyền Kế toán trưởng
23/05/2018 đến nayCông ty Cổ phần Chứng khoán VIXKế toán trưởng

b. Những thay đổi trong Ban điều hành:

Trong năm 2024, không có sự thay đổi trong Ban điều hành.

c. Số lượng cán bộ, nhân viên, tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:

Tổng số lượng nhân sự đang làm việc toàn thời gian tại VIX tại ngày 31/12/2024 là 78 nhân sự. Đội ngũ nhân sự của VIX là những người có chuyên môn cao với hơn 92% nhân sự có trình độ đại học và trên đại học.

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của nguồn nhân lực nên Ban lãnh đạo VIX luôn quan tâm đến chất lượng cuộc sống cũng như môi trường làm việc của Cán bộ nhân viên Công ty thông qua việc ban hành và hoàn thiện các chính sách khen thưởng, chế độ phúc lợi bên cạnh việc duy trì sự công bằng, minh

bạch trong công việc cho tất cả CBNV đang làm việc tại VIX.

Ngoài ra, với mục tiêu xây dựng nhóm cán bộ nguồn cũng như nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự nghiệp vụ, Công ty đã xây dựng nhiều chính sách đào tạo ngay tại Công ty hoặc cử nhân sự tham gia các khoá học do cơ quan quản lý tổ chức. Đồng thời, Công ty cũng luôn chú trọng các chính sách phúc lợi xã hội về Bảo hiểm và chăm sóc sức khoẻ cho CBNV.

Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cũng được Công ty chủ trọng phát triển. Đối với VIX, văn hóa chính là sức mạnh của doanh nghiệp, là chất keo gắn kết giữa các nhân sự của VIX, thực đẩy mỗi người đều có tính thần nỗ lực, sáng tạo nhằm đóng góp vào sự tăng trưởng bền vững của Công ty. Công ty tổ chức nhiều hoạt động văn hoá vào các dịp sinh nhất, ngày lễ tết, các chương trình Teambuilding, Year end party, các hoạt động thể dục thể thao như bóng đá, yoga,...để xây dựng văn hoá doanh nghiệp đặc sắc, riêng biệt.

3. Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án

a) Các khoản đầu tư lớn:

Trong năm 2024, VIX đã thực hiện đầu tư tự doanh vào các cổ phiếu và trái phiếu được đánh giá là có tiềm năng trên thị trường. Hoạt động đầu tư này đã mang lại hiệu quả cao cho VIX, doanh thu chiếm 64,8% trong tổng doanh thu của cả Công ty.

Kết quả hoạt động ghi nhận từ các khoản đầu từ tài chính trong năm 2024 đạt được cụ thể như sau:


STTChỉ tiêuNăm 2023 (VND)Năm 2024 (VND)Tăng/ giảm (%)
1Lỗi từ tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ (FVTPL)1.070.230.837.0861.188.319.342.04411%
2Lỗ từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lỗi/lỗ (FVTPL)300.553.991.779781.948.762.473160%

(Nguồn: BCTC đã được kiểm toán 2024)

b) Các công ty con, công ty liên kết: Không có

4. Tình hình tài chính

a) Tình hình tài chính


STTChỉ tiêuNăm 2023(VND)Năm 2024(VND)Tăng/ giảm(%)
1Tổng giá trị tài sản9.086.811.828.55319.606.325.397.605115,8%
2Tổng doanh thu1.632.736.265.5891.847.800.738.82213,2%
3Thuế và các khoản phải nộp232.437.722.777151.806.083.569-34,7%
4Lợi nhuận trước thuế1.198.861.184.256815.126.042.300-32,0%
5Lợi nhuận sau thuế966.423.461.479663.319.958.731-31,4%

(Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2024)

b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


STTCác chỉ tiêuĐơn vịNăm 2023Năm 2024
1Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn(Tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn)Lần48,55,6
Hệ số thanh toán nhanh(Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạnLần48,55,6
2Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Hệ số Nợ/Tổng tài sản%2,818,17
Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu%2,922,20
3Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay hàng tồng kho(Giá vốn bán hàng/hàng tồn kho bình quân)Không áp dụng
Vòng quay tổng tài sản(Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân)%17,99,4
4Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần%59,536,1
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu%10,94,1
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản%10,63,4
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần%73,844,4
  1. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

a) Cổ phần:

Tổng số cổ phần của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024 là 1.458.513.173 cổ phần tương ứng với vốn điều lệ của Công ty là: 14.585.131.730.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn nghìn, năm trăm tám mươi lăm tỷ, một trăm ba mươi một triệu, bảy trăm ba mươi nghìn đồng).

Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông

Trong đó:

Số lượng cỗ phần tự do chuyển nhượng là: 1.359.485.643 cỗ phần

Số lượng cỗ phần hạn chế chuyển nhượng: 99.027.530 cỗ phần.

b) Cơ cấu cổ đông:

Cơ cấu vốn cổ phần của VIX cụ thể như sau:



Phân loại cổ đôngSố lượng cổ phần sở hữuTỷ lệ sở hữu (%)
I. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông1.458.513.173100%
1. Cổ đông lớn00
2. Cổ đông nhỏ1.458.513.173100%
II. Loại hình cổ đông1.458.513.173100%
1. Cổ đông tổ chức163.520.70811,21%
2. Cổ đông cá nhân1.294.992.46588,79%
III. Nguồn gốc cổ đông1.458.513.173100%
1. Cổ đông trong nước1.367.738.03293,78%
Trong đó cổ đông Nhà nước00
2. Cổ đông nước ngoài90.775.1416,22%

(Nguồn: Danh sách cổ đông chốt ngày 18/09/2024 do VSDC cấp)

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 100%

c) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:


Thời điểm tăng vốnVốn điều lệ sau khi tăng (nghìn đồng)Giá trị vốn tăng thêm (nghìn đồng)Hình thức tăng vốnĐơn vị cấp
10/12/2007300.000.000300.000.000Vốn góp ban đầu.UBCKNN
08/05/2015606.930.000306.930.000Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và chào bán cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động trong Công ty.UBCKNN
01/10/2015667.622.97060.692.970Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2014 tỷ lệ 10%.UBCKNN
17/06/2016701.001.65033.378.680Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2015 tỷ lệ 5%.UBCKNN
21/06/2017736.045.80035.044.150Phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2016 tỷ lệ 5%.UBCKNN
28/05/2018809.645.83073.600.030Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2017 tỷ lệ 10%.UBCKNN
22/01/20191.009.645.830200.000.000Chào bán cổ phiếu riêng lẻ.UBCKNN
31/05/20191.161.086.380151.440.550Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2018 tỷ lệ 15%.UBCKNN
16/07/20201.277.189.750116.103.370Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2019 tỷ lệ 10%.UBCKNN



25/10/20212.745.952.2901.468.762.540Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2020 tỷ lệ 15% và chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1UBCKNN
14/04/20225.491.904.5802.745.952.290Chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1:1UBCKNN
29/08/20225.821.391.890329.487.310Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2021 tỷ lệ 6% cho cổ đông hiện hữu.UBCKNN
26/05/20236.694.447.250873.055.360Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2022 tỷ lệ 5% và phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 10%.UBCKNN
18/09/202414.585.131.7307.890.684.480Phát hành cổ phiếu để tăng vốn tử nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 10%, phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2023 tỷ lệ 10%, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) tỷ lệ 2,99% và chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 100:95UBCKNN

Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.

e) Các chủng khoán khác: Không có.

  1. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty

6.1. Tác động lên môi trường: Không có

6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu: Không có

6.3. Tiêu thụ năng lượng: Không có

6.4. Tiêu thụ nước:

a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: VIX hoạt động trong lĩnh vực tài chính - chứng khoán, không tham gia sản xuất nên lượng tiêu thụ nước trong năm phát sinh không đáng kể. VIX sử dụng nguồn nước do chính toà nhà nơi đặt địa điểm trụ sở Công ty cung cấp.

Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tải chế và tải sử dụng: Không có

6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường:

Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có

6.6. Chính sách liên quan đến người lao động

Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của Công ty,

vì vậy Công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình. Đội ngũ nhân sự của VIX trẻ, năng động, giàu lòng nhiệt huyết, có năng lực chuyên môn tốt. Tính đến thời điểm 31/12/2024, tổng số lao động trong Công ty là 78 người với mức lượng trung bình đối với người lao động là: 24.400.000 đồng/tháng/người.

b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe an toàn và phúc lợi của người lao động.

Với mục tiêu phát triển lấy nhân sự làm nòng cốt nên Công ty đã rất chú trọng tới các chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi cho người lao động. Điền hình như: Hàng năm, Công ty thực hiện tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn bộ người lao động, ký kết các hợp đồng mua bảo hiểm sức khoẻ, đảm bảo chế độ làm việc hợp lý - hạn chế tối đa việc làm thêm giờ, nếu có phát sinh làm thêm giờ thì sẽ có chính sách hỗ trợ phù hợp, luôn tạo môi trường làm việc tích cực, giảm áp lực căng thẳng cho nhân viên.

Ngoài các khoản phải trả cho người lao động theo luật định như tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Công ty còn trích các phụ cấp, phúc lợi cho cho CBNV như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp đi lại, phụ cấp điện thoại.... làm tăng thêm thu nhập và phù hợp với công việc đảm nhận cho người lao động. CBNV làm việc tại VIX, ngoài các chính sách phúc lợi theo yêu cầu của nhà nước, còn được hưởng thêm các chế độ đãi ngộ khác như: thưởng các ngày lễ lớn, chế độ trong các dịp sinh nhất, cưới hỏi, sinh con, chế độ các ngày quốc tế phụ nữ, chế độ nghỉ mát. ....

c) Hoạt động đào tạo người lao động

Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động, Công ty luôn chú trọng việc đầy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi đường nghiệp vụ tới các nhân sự. Việc đào tạo có thể được thực hiện trước tiếp tải Công ty hoặc được sử đi tham gia học tập tại các cơ quan quản lý hoặc đơn vị chuyên môn.

6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương

VIX không chỉ tập trung phát triển kinh doanh mà còn đóng góp nhiều giá trị tốt đẹp cho công đồng, chú trọng vào các hoạt động cộng đồng như: Đóng góp kinh phí, tài trợ xây dựng đền chùa, phát triển tin ngưỡng tâm linh. Tài trợ kinh phí xây dựng, sửa chữa, mua sắm các thiết bị góp phần gia tăng các tiện ích cho trường học, góp phần phát triển nền giáo dục địa phương.

Đặc biệt, năm 2024 nhận thấy được vấn đề an ninh mạng trong hoạt động giao dịch chứng khoán, ngân hàng là vấn đề nóng hổi, cấp bách, được quan tâm hàng đầu trong việc quản trị công ty, VIX đã tham gia tài trợ kinh phí hoạt động của Hiệp hội An ninh mạng quốc gia giai đoạn 2024-2028 với mong muốn được đồng hành, chung tay đóng góp cho sử mệnh của Hiệp hội là kiến tạo nên công nghiệp an ninh mạng Việt Nam, làm chủ, tự chủ về công nghệ,... về các sản phẩm và dịch vụ an ninh mạng.

6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN Chưa có

PHẦN III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

1. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

Điều kiện kinh doanh 2024

Năm 2024, với việc tăng lãi suất lên mức cao, cuộc chiến chống lạm phát của FED đã có những đấu hiệu thành công khi chỉ số lạm phát của Mỹ được đưa về mức xấp xỉ 3% kể từ tháng 6/2024 (từ mức 9% trong năm 2022), và tiếp tục duy trì ở mức thấp cho đến nay. Mặc dù lãi suất duy trì ở mức cao, nhưng tăng trưởng kinh tế của Mỹ năm 2024 vẫn trừ vững với GDP tỷ lệ tăng trưởng là 2,8% - cao hơn so với dự báo của Quỹ tiến tệ Quốc tế. Cùng với đó, tăng trưởng GDP của Trung Quốc 5% và của EU đạt 1% trong năm 2024. Như vậy, nền kinh tế toàn cầu năm 2024 đã cho thấy những đầu hiệu lạc quan

hơn, và những dự báo về rủi ro suy thoái đã được giảm nhẹ so với trước đây.

Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam đã và đang có sự phục hồi tốt sau đại dịch, với tổ độ tăng trưởng GDP trong 3 năm qua luôn đạt mức cao. Năm 2024, GDP Việt Nam đạt mức tăng trưởng 7,09%, và thuộc một trong những nền kinh tế có tổ độ tăng trưởng cao nhất trên thế giới. Tỷ lệ lợi phát của Việt Nam được đánh giá là đang trong tầm kiểm soát. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2024 chỉ tăng 3,63% so với năm 2023, như vậy lạm phát đã được kiểm soát vượt mức tiêu Quốc hội giao từ đầu năm. Đây là mức lạm phát phú hợp với tình hình kinh tế – xã hội ở trong nước, và là một trong những điểm sáng trong kết quả phát triển kinh tế của Việt Nam năm 2024.

Hoạt động sản xuất công nghiệp đã có sự phục hồi tốt trong năm 2024, với tốc độ tăng trưởng chỉ số sản xuất công nghiệp đạt 8,4% so với năm trước, mức tăng cao nhất kể từ 2020 đến nay. Trong khi đó, hoạt động bán lẻ cũng đạt mức tăng trưởng cao, với tồng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành ước đạt 6.391,0 nghìn tỷ đồng, tăng 9,0% so với năm trước (năm 2023 tăng 9,4%). Thêm vào đó, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam cũng đạt mức tăng trưởng đến tượng với kim ngạch xuất khẩu tăng 14,3% và kim ngạch nhập khẩu tăng 16,7% trong năm 2024. Thắng dư thương mại đạt 24,77 tỷ đồng là cung đã góp phần tăng lượng dự trữ ngoại hối của Việt Nam.

Dòng vốn FDI trong năm 2024 giảm nhẹ so với 2023 nhưng vẫn ở mức cao so với giai đoạn 2020-2022, trong đó, vốn thực hiện đạt mức cao nhất từ trước đến nay. Cụ thể, tổng vốn FDI đăng ký đạt 38,23 tỷ đô (giảm nhẹ 3% so với năm trước), nhưng vốn FDI thực hiện đạt 25,35 tỷ đô (tăng 9,4% so với cùng kỳ, và là năm thứ 3 liên tiếp tăng trường dương). Lượng vốn FDI tiếp tục duy trì cho thấy Việt Nam đang là điểm đến hấp dẫn của các dòng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài.

Mặc dù đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và lạm phát được kiểm soát tốt, kinh tế Việt Nam vẫn bộc lộ những dấu hiệu vĩ mô cần chú ý trong năm 2024, trong đó đặc biệt là vấn đề về tỷ giá USD/VND. Là một nền kinh tế có độ mở cao (khoảng 200%), nên những biến động của kinh tế toàn cầu sẽ dẫn đến những xáo trộn nhất định đối với vĩ mô Việt Nam. Với việc FED tăng lãi suất lên mức cao và chỉ số DXY tăng mạnh trên thị trường quốc tế, đồng nội tệ VND bị mất giá so với đồng độ la. So với cuối năm 2023, tỷ giá trung tâm đã tăng gần 2%; tỷ giá USD tại các ngân hàng tăng 4,6%; tỷ giá liên ngân hàng tăng 5,1%; tỷ giá giao dịch trên thị trường tự do tăng 4,4%. Ngân hàng Nhà nước cũng đã bán ra khoảng 9,4 tỷ USD trong năm để "kim" tỷ giá.

Với bối cảnh nền kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng thì diễn biến thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2024 lại gặp khá nhiều khó khăn. Chỉ số Vnindex đóng cửa ở vùng 1.266 điểm, thanh khoản ba sàn đặt gần 21.100 tỷ đồng tăng 28,9% so với năm trước đó. Tuy nhiên, điều đặc biệt trong năm 2024 là khối ngoại đã bán ròng mạnh mẽ hơn 94.400 tỷ đồng, tăng hơn 300% so với năm 2023.

Nhìn chung, diễn biến của thị trường năm 2024 có thể chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn tăng giá: diễn ra trong khoảng 3 tháng đầu năm 2024, đưa Vn-Index tăng từ khoảng hơn 1.140 lên gần 1.300, giai đoạn tăng giá này có sự dẫn đất bởi kỹ vọng về hệ thống KRX sẽ được đưa vào vận hành chính thức.

Giai đoạn phân phối: diễn ra trong suốt những thắng còn lại của năm 2024, với chỉ số dao động chủ yếu trong biên độ 1.200 - 1.300.

Nếu như giai đoạn tăng giá trong quý 1 có sự dẫn đất bởi kỹ vọng về hệ thống KRX, thì giai đoạn phần phối có đặc điểm là các mã cổ phiếu “trụ” có vốn hoá lớn bị giảm giá nên ảnh hưởng nhiều đến tâm lý nhà đầu tư và tạo ra các nhịp sóng tăng giảm điểm ở các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ quan trọng. Trong giai đoạn phân phối, khối ngoại cũng tăng cường bán ròng mạnh hơn so với giai đoạn tăng giá trước đó. Do vậy, mặc dù chỉ số thị trường không biến động nhiều nhưng thị trường có tính chất phân hoá, với tỷ lệ mã giảm điểm trong năm 2024 chiếm khoảng 40% và tỷ lệ mã tăng điểm là 60%. Thanh khoản trung bình của sản HSX ở mức khoảng 18,6 nghìn tỷ đồng/phiên, và khối lượng khớp lệnh trung bình

đạt 641,7 triệu cổ phiếu/phiên. Mặc dù trong giai đoạn phân phối, chỉ số Vn-Index đi ngang trong biên độ 1200-1300, nhưng thanh khoản của thị trường có xu hướng giảm dần trong 3 quý cuối năm, cho thấy tâm lý nhà đầu tư trong giai đoạn này tương đối thận trọng hơn so với quý đầu năm.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2024 nói chung cùng với diễn biến của thị trường chứng khoán nói riêng, trên cơ sở các chính sách quản trị điều hành của Ban lãnh đạo và sự cố gắng của toàn thể nhân viên Công ty, VIX đã đạt được một số thành quả nhất định trong hoạt động kinh doanh năm 2024.

Về những tiến bộ Công ty đã đạt được trong năm 2024:

Về hoạt động tự doanh: Doanh thu tự doanh năm 2024 đạt 1.197 tỷ đồng chiếm 64,8% tổng tỷ trọng doanh thu và tăng 11,9% so với doanh thu năm 2023. Với diễn biến khó khăn của thị trường chứng khoán năm 2024 như đã phân tích nêu trên thì việc tăng trưởng doanh thu trong hoạt động đầu tư tự doanh của VIX cũng đáng được ghi nhận.

Về hoạt động môi giới. Doanh thu phí giao dịch của VIX trong năm 2024 đạt 135 tỷ đồng tăng 48,7 tỷ đồng tương ứng 56,4% so với năm 2023. Dự nợ margin của VIX tăng từ 3.008 tỷ đồng (năm 2023) lên đến 5.774 tỷ đồng tương tương với 91,9%.

Các chỉ tiêu này cho thấy định hướng về phát triển môi giới và tự doanh làm nền tảng trong các mảng hoạt động của Công ty là hướng đi hoàn toàn đúng đắn trong giai đoạn hiện nay.

  • Về hoạt động công nghệ thông tin:

Năm 2024, VIX đã tập trung đấu tư và phát triển công nghệ thông tin, đặc biệt:

VIX đã hợp tác cùng Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Tài chính FSS để triển khai XPower - hệ thống giao dịch chứng khoán hoàn toàn mới. XPower được đưa vào vận hành chính thức tại ngày 27/01/2024, Hệ thống đã mang lại những tiện ích ưu việt tới nhà đầu tư như: tăng tốc độ xử lý lệnh, bổ sung các tiện ích giao dịch, giúp nhà đầu tư quản lý tài sản và thực hiện đầu tư một cách thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả, ngoài ra XPower còn được tích hợp với công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) đưa ra được những khuyến nghị hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình giao dịch. Hệ thống XPower là nền tăng cơ sở để tích hợp các sản phẩm, dịch vụ mới trong tương lai.

Nhân sự cũng như hệ thống giao dịch chứng khoán của VIX đã sẵn sàng đáp ứng được phương án golive hệ thống KRX theo yêu cầu của các cơ quan chức năng.

VIX tiếp tục đầy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực xử lý, bổ sung năng lực lưu trữ và an toàn bảo mật hệ thống: năm 2024, VIX đã hợp tác với các đơn vị cung cấp về dịch vụ an toàn, an ninh mạng, thường xuyên rà soát các lỗ hồng bảo mật của Hệ thống giao dịch chứng khoán nhằm đảm bảo sự hoạt động an toàn của Hệ thống.

VIX đã hoàn thành việc xây dựng/ nhận diện hình ảnh thông qua việc đối mới website Công ty, vừa mang tính hiện đại vừa thân thiện với người sử dụng đồng thời cũng là nơi quảng bá các sản phẩm dịch vụ mà VIX cung cấp cho khách hàng.

Hoàn thành kế hoạch tăng vốn theo nghị quyết của ĐHDCĐ:

Sau khi được ĐHĐCD chấp thuận về kế hoạch tăng vốn tại ĐHĐCD thường niên ngày 12/04/2024 (với các phương án: phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023, tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động), ĐHQT cùng Ban điều hành Công ty đã cùng nhau thực hiện các công việc liên quan đến hồ sơ, thủ tục tăng vốn. Kết quả, VIX đã hoàn thành toàn bộ đợt phát hành vào ngày 18/09/2024, theo đó vốn sau khi phát hành là 14.585 tỷ đồng. Hiện tại, với số vốn này, VIX đang là công ty chứng khoán đứng trong top 5 về vốn trên thị trường. Kết quả tăng vốn

này cũng chính một trong những nền tảng, cơ hội cho VIX phát triển các sản phẩm, dịch vụ trong thời gian tới.

- Hoạt động kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro

Hoạt động kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tiếp tục được tăng cường để giảm sát hoạt động nghiệp vụ của Công ty. Bộ phận này hoạt động với chủ trương không chỉ là bộ phận kiểm soát sau mà phải luôn song hành cùng với các bộ phận nghiệp vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn sớm các rũi ro có thể phát sinh. Theo đó, năm 2024, không có phát sinh các khoản nợ khó đòi/ nợ xấu trong các hoạt động nghiệp vụ. Các chỉ tiêu về hạn chế trong hoạt động đầu tư luôn được kiểm soát, chỉ tiêu an toàn tài chính tại thời điểm 31/12/2024 là 690,77 % tăng 8,2% so với cùng kỳ năm ngoái cho thấy ngoài việc đầy mạnh hoạt động kinh doanh thì VIX cũng luôn chú trọng về năng lực tài chính của Công ty nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Công ty luôn an toàn, hiệu quả.

2. Tình hình tài chính

a) Tinh hình tài sản

Tổng tài sản của VIX đã tăng 116%, từ mức 9.086 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2023 lên 19.606 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2024, cho thấy quy mô kinh doanh của VIX đã tăng lên đáng kể. Tài sản của Công ty chủ yếu bao gồm chứng khoán tự doanh (12.517 tỷ đồng tăng 116% so với năm trước), tiền và các khoản tương đương tiền và các khoản cho vay giao dịch ký quỹ (Dự nợ cho vay ký quỹ tăng 92%).

b) Tình hình nợ phải trả

Tại thời điểm 31/12/2024, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản của VIX ở mức thấp: 18%. Các chỉ tiêu về thanh khoản của VIX đều ở mức an toàn với hệ số thanh toán nhanh là 5,6 lần.

Năm 2024, VIX không phát sinh bất kỳ khoản nợ phải trả quá hạn nào.

3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Với cơ cấu nhân sự hiện tại hoạt động hiệu quả nên VIX vẫn duy trì cơ cấu nhân sự như những năm trước, các chính sách quản lý được ban hành luôn sát với tình hình thực tế. Việc phân quyền trong quản trị điều hành cũng giúp việc điều hành của Ban lãnh đạo được thuận tiện và chặt chẽ.

Các bộ phận/phòng /ban trong Công ty tiếp tục thực hiện rà soát, cập nhất lại toàn bộ các quy trình, quy chế nội bộ Công ty để chuẩn hoá hoạt động nghiệp vụ, đồng thời tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro nhằm đảm bảo sự an toàn cho các hoạt động. Hệ thống báo cáo quản trị hoạt động đã được thống nhất, trợ giúp cho Ban điều hành trong việc ra quyết định kinh doanh.

Trong năm, Công ty đã tạo điều kiện cho các cán bộ nhân viên đi học hoàn tất các chứng chỉ hành nghề để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự.

4. Kế hoạch phát triển trong tương lai

Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển của HĐQT và bối cảnh thị trường chứng khoán hiện tại cũng như năng lực hiện có, Ban Lãnh đạo Công ty vẫn tiếp tục kế hoạch tập trung phát triển các mảng hoạt động chính cho Công ty bao gồm:

  • Môi giới chứng khoán và dịch vụ chứng khoán: Mở rộng hoạt động môi giới thông qua các giải pháp gia tăng quy mô nhân sự cũng như chất lượng nhân sự môi giới, đầy mạnh tìm kiếm và phát triển khách hàng, phát triển các dịch vụ - sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng và có tính cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ,...
  • Hoạt động đầu tư tự doanh: Đầy mạnh hoạt động tự doanh, đầu tư dài hạn các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển đồng thời tận dụng những cơ hội tăng trưởng của thị trường để đầu tư ngắn hạn cổ phiếu.



  • Tập trung phát triển hoạt động bảo lãnh phát hành trên cơ sở năng lực tài chính mới. Để phục vụ tốt được các hoạt động nêu trên, VIX tiếp tục xây dựng các công cụ như:
  • Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin;

Tôi ưu nguồn vốn để phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh của Công ty;

Tôi ưu hoá các quy trình, sản phẩm nhằm sử dụng tối đa hoá hiệu quả vận hành;

  • Tuyển dụng và đào tạo nhân sự có chất lượng;
  • Săn sàng hệ thống và nhân sự cho việc golive hệ thống KRX;

Xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tinh thần đoàn kết, minh bạch, trung thực và văn minh.

  1. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có
  1. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty

Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)

Về năng lượng và nước: Với đặc thù ngành nghề kinh doanh của Công ty không sử dụng nhiều điện và nước trong quá trình vận hành công việc, tuy nhiên VIX luôn ý thức về giá trị của hai nguồn năng lượng đặc biệt này. Với tính thần tiết kiệm điện, nước và thông điệp này đã được truyền tải đến toàn bộ CBCNV công ty nhằm nâng cao ý thức sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm như: tất các thiết bị điện, nước khi không sử dụng; sử dụng các thiết bị điện có chế độ tiết kiệm điện; khi dùng điều hoà thì không mở cửa sổ,...

Về môi trường, kinh tế và xã hội: VIX luôn đặt các hoạt động của Công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật, có ý thức bảo vệ môi trường và tham gia các phong trào xã hội, công đoàn công ty phối hợp với phòng Hành chính nhân sự là đầu mối để thực hiện công tác này.

b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động

(Xem mục II.6.6)

c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương

(Xem mục II.6.7)

PHÀN IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

  1. Đánh giá của Hội đồng quản trị (HĐQT) về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội.

Ngay từ những ngày đầu năm và sau Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024, HĐQT đã chỉ đạo Ban Tổng Giám đốc triển khai ngay các giải pháp đồng bộ, linh hoạt để thực hiện kế hoạch kinh doanh, phát triển khách hàng và nâng cao thị phần. Cùng với đó, hệ thống sản phẩm, dịch vụ cũng được thiết kế và quản lý phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư, tuân thủ quy định của pháp luật.

Với định hướng và mục tiêu phát triển của HĐQT, với chủ trương nâng cấp toàn diện hệ thống Công nghệ thông tin nhằm phục vụ phát triển khách hàng. Năm 2024, Công ty đã hoàn thành và đưa nền tăng hệ thống giao dịch chứng khoán mới (XPower) vào hoạt động. Theo đó, Công ty đã ban hành, sửa đổi đầy đủ các quy trình liên quan đến hệ thống giao dịch chứng khoán cũng như các quy trình, quy chế phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.

Cùng với xu hướng về nâng hạng thị trường, VIX cũng đã đảm bảo nhân sự cũng như hệ thống sản sàng golive hệ thống KRX vào bất kỳ thời điểm nào theo quy định của cơ quan chức năng.



Công ty tiếp tục sắp xếp ổn định về tổ chức bộ máy, tăng cường quản trị rủi ro hiệu quả tại các mảng hoạt động nghiệp vụ, tăng cường phát triển các hoạt động phù hợp với bối cảnh thị trường. Đồng thời, phối kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công ty để thực hiện công việc. Kết quả thực hiện các công việc được ĐHĐCĐ giao nhập sau:


TTNội dung công việcThực hiệnGhi chú kết quả thực hiện
1Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023 cho cổ đông, tỷ lệ 10%Hoàn thành 99,99% (do phát sinh phần cổ phiếu lễ bị hủy bỏ)Hoàn thành đợt phát hành vào ngày 18/09/2024
2Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ 10%Hoàn thành 99,99% (do phát sinh phần cổ phiếu lễ bị hủy bỏ)Hoàn thành đợt phát hành vào ngày 18/09/2024
3Chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ, tỷ lệ 95%Hoàn thành 100%Hoàn thành đợt phát hành vào ngày 18/09/2024
4Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP): 20.000.000 cổ phiếuHoàn thành 96,10% (do phát sinh phần cổ phiếu ESOP không được mua hết bị hủy bỏ)Hoàn thành đợt phát hành vào ngày 18/09/2024
5Lựa chọn Công ty kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024Hoàn thành 100%Công ty trách nhiệm hữu hạn ERNST & YOUNG Việt Nam
6Kết quả kinh doanh năm 2024, kế hoạch Lợi nhuận sau thuế là 1.056 tỷ đồngHoàn thành 62,8%LNST đạt 663 tỷ đồng

Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:

(Xem mục II.6)

Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty

HĐQT đánh giá cao hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý trong việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT. Ban Tổng Giám đốc đã duy trì chế độ hợp định kỳ hàng tuần, tháng và đột xuất để tổng kết công tác đã thực hiện, rút kinh nghiệm hoặc điều chỉnh cho ký tiếp theo phù hợp với thực tế và diễn biến thị trường. Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện tốt công tác trao đổi thông tin, báo cáo định kỳ với HĐQT và Ban Kiểm soát về tình hình thực hiện các nội dung trong Nghị quyết, Quyết định của HĐQT và kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của HĐQT đối với các vấn đề phát sinh trong chỉ đạo, điều hành Công ty.

Theo đánh giá của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong công tác điều hành và quản lý Công ty, cụ thể như sau:

Điều hành hoạt động của Công ty cần trọng, an toàn, hiệu quả;

Xây dựng, tham mưu cho HĐQT trong việc tinh chỉnh bộ máy Công ty theo hướng tinh gọn, tiết kiệm chi phí, phù hợp với thực tế hoạt động của Công ty và thị trường;

Hoàn thiện hệ thống quy trình nghiệp vụ, sắp xếp, bổ trí lại các phòng ban và điều chuyển nhân sự hợp lý, tập trung vào các mảng kinh doanh chính của Công ty cho phù hợp với định hướng hoạt động của Công ty từng thời kỳ;

  • Triên khai kế hoạch phát triển tự doanh, môi giới, cho vay giao dịch ký quỹ kết hợp với quản trị rủi ro linh hoạt, đảm bảo yêu cầu về an toàn và hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty.

Tiếp tục hoàn thiện Dự án đầu tư mới hệ thống phần mềm giao dịch (hệ thống core), đầu tư nâng cấp hạ tầng CNTT của Công ty. Đến nay, hệ thống core mới và website mới đã đi vào hoạt động ổn định, hạ tầng CNTT đã được bổ sung năng lực xử lý, lưu trữ, bảo mật và đảm bảo an toàn hệ thống.

  • Tham gia thủ nghiệm hệ thống KRX do các Sở GDCK và Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tổ chức, đảm bảo đúng yêu cầu và tiến độ các đợt thử nghiệm, sẵn sàng cho việc kết nối và giao dịch khi hệ thống KRX đi vào hoạt động chính thức.
  • Duy trì và tăng cường nhân sự chất lượng cho hệ thống quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo ngăn ngừa hiệu quả các rủi ro có thể ảnh hưởng tới lợi ích của Công ty và khách hàng

3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị

Dụ báo thị trường chủng khoán 2025

Mặc dù kinh tế Việt Nam vẫn đang có nhiều điểm sáng trong năm 2024, nhưng bối cảnh thể giới đang có nhiều thay đổi theo chiều hướng phức tạp. Trong khi đó, thanh khoản của thị trường ngày càng giảm dần trong những quý cuối năm 2024 và khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh. Do vậy, dựa trên xem xét bức tranh kết hợp tổng thể giữa yếu tố vị mô và yếu tố thị trường, thị trường chứng khoán trong năm 2025 sẽ có những thách thức và cơ hội đan xen:

Những thách thức đối với thị trường chủng khoán 2025:

Thách thức từ môi trường kinh tế thế giới: Là một nền kinh tế có độ mở cao, kinh tế Việt Nam khó tránh khỏi những ảnh hưởng từ môi trường kinh tế thế giới. Hiện nay, môi trường toàn cầu đang có những bắt ổn địa chính trị gia tăng, trong đó đặc biệt là những xung đột vũ trang tại những điểm nòng như Nga – Ukraine và Trung Đông đang có xu hướng ngày càng phức tạp hơn và khó xử lý hơn. Thêm vào đó, xu hướng chiến tranh thương mại đang lan rộng có thể gây tồn hại cho kinh tế toàn cầu và tác động đến các đối tác thương mại của Việt Nam, thậm chí không loại trừ khả năng Việt Nam có thể trực tiếp bị áp thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu sang Mỹ do thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam là tương đối lớn.

Đồng nội tệ có thể tiếp tục mất giá và lãi suất có xu hướng tăng: Thách thức tiếp theo đối với thị trường chứng khoán Việt Nam là đồng đô la Mỹ đang có xu hướng tăng cao trên thị trường thế giới, dẫn đến những áp lực đối với tỷ giá, và khiến cho Ngân hàng trung ương phải ra những chính sách để bình ổn tỷ giá, trong đó có thể bao gồm các chính sách hút tiền đồng hoặc thậm chí tăng lãi suất. Lãi suất tăng sẽ ảnh hưởng đến chi phí tài chính của người đi vay, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến động tiến chạy vào thị trường chứng khoán.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể sẽ tiếp tục bán ròng mạnh: Nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng mạnh trong 2 năm qua trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang có những yếu tố khó lường do xung đột vũ trang và chiến tranh thương mại, các quỹ đầu tư nước ngoài có thể sẽ tiếp tục cơ cấu lại danh mục theo hướng giảm tài sản cổ phiếu ở các nền kinh tế mới nổi để phân bổ vào những tài sản an toàn hơn, và điều này sẽ gây ra áp lực giảm giá với thị trường cổ phiếu nói chung. Trên thực tế, trong năm vừa qua, nhà đầu tư nước ngoài không chỉ rút vốn khởi thị trường Việt Nam mà còn ở các thị trường mới nổi khác như: Ân Độ, Indonesia, Philippine, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan,...

Thuế chống đầu cơ bất động sản: Trong tháng 1/2025, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất chính sách thuế nhằm hạn chế đầu cơ bất động sản. Mục tiêu của chính sách là nhằm hạ giá bất động sản, vốn đang ở mức cao và gây khó khăn cho đa phần người dân trong việc tiếp cận bắt động sản ở mức giá phù hợp hơn. Theo yêu cầu của Thủ tướng, Bộ Tài chính sẽ phải đề xuất chính sách thuế này trước ngày 30/4/2025. Do vậy, thị trường bắt động sản trong năm 2025 sẽ đối mặt với chính sách mới mà có thể gây ra áp lực giảm giá bất động sản. Mức độ giảm giá sẽ phụ thuộc vào chi tiết những đề xuất chính sách mà Chính phủ thông qua cũng như thời hạn chính sách bắt đầu có hiệu lực.

Mặc dù có nhiều thách thức đối với thị trường chứng khoán trong năm 2025, tuy nhiên thị trường vẫn sẽ có những cơ hội nhất định:

  • Kinh tế Mỹ và Trung Quốc vẫn trụ vững: Mỹ và Trung Quốc là 2 nền kinh tế lớn nhất toàn cầu, đồng thời cũng là 2 trong 3 đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Do vậy, tăng trưởng kinh tế của Mỹ và Trung Quốc sẽ có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế Việt Nam. Số liệu tăng trưởng kinh tế năm vừa qua cho thấy kinh tế Mỹ và Trung Quốc vẫn trụ vững, trong khi lạm phát được kiểm soát tốt.
  • Dấu hiệu tích cực từ lường FDI vào Việt Nam: Số liệu FDI vào Việt Nam đang tăng trưởng khá tốt trong những năm gần đây, cho thấy Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn của những dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Lường vốn FDI chảy vào đem lại cho Việt Nam động lực tăng trưởng xuất khẩu trong tương lai, đồng thời giúp cho cán cân thanh toán của Việt Nam được cải thiện, đồng thời tác động tích cực đến những ngành cung cấp hạ tầng cho FDI như: khu công nghiệp, sản xuất điện, các hoạt động phụ trợ,...

Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng cao trong năm 2025 và những năm tiếp theo: Vào những ngày đầu tháng 2/2025, Quốc hội và Chính phủ đang đã đặt mục tiêu tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2025 ở mức 8%, đồng thời đưa ra mục tiêu để đạt tăng trưởng 2 con số trong những năm tối. Điều này thể hiện quyết tạm rất cao của Việt Nam trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang có những khó khăn nhất định. Để thực hiện mục tiêu này, Việt Nam có thể sẽ phải phối hợp đồng bộ các chính sách tiến tệ và tài khoa mở rộng, đồng thời thực thi những chính sách để tạo điều kiện thông thoáng cho doanh nghiệp. Bối cảnh chính sách này sẽ dẫn đến những chính sách đầu tư công và việc tháo gỡ vương mắc về thủ tục cho doanh nghiệp được thực thi quyết liệt hơn, đi kèm với đó là chỉ tiêu tăng trưởng tin dụng cao hơn. Do vậy, lĩnh vực đầu tư công và ngân hàng nhìn chung có thể sẽ được hưởng lợi. Tuy nhiên, ngành ngân hàng đang có sự phân hoá, theo đó, những ngân hàng được hưởng lợi rõ ràng hơn là những ngân hàng có tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao (đã trích lập dự phòng đầy đủ), và tỷ lệ nợ nhóm 2,3,4 ở mức thấp.

  • Cơ hội đầu tư cổ phiếu tốt ở mức giá hợp lý: Thị trường chứng khoán 2025 nhìn chung sẽ có sự phân hoá lớn và yếu tố cơ bản sẽ dẫn đất giá cổ phiếu. Mặc dù bối cảnh kinh tế toàn cầu đang có nhiều thách thức, tuy nhiên thị trường chứng khoán vẫn có những cổ phiếu của những doanh nghiệp có nền tăng kinh doanh vững chắc, dòng tiền ổn định. Do vậy, trong trường hợp nếu giá cổ phiếu điều chỉnh do thị trường chung, cơ hội đầu tư giá trị sẽ xuất hiện ở những cổ phiếu này.

Cơ hội nâng hạng thị trường chứng khoán: Các cơ quan quản lý nhà nước đang có những bước đi cụ thể để hướng tới việc nâng hạng thị trường (từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi) trong năm 2025. Trong trường hợp nếu Việt Nam có thể nâng hạng thị trường thành công, dòng vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài vào thị trường chứng khoán sẽ tăng và tạo ra những đợt sóng tăng giá mới. Theo UACKNN, hệ thống KRX đang được nổ lực hoàn thiện để có thể đưa vào vận hành trong năm 2025. Nếu KRX được hoàn thành theo đúng kế hoạch và triển vọng nâng hạng được rõ ràng hơn, thị trường chứng khoán sẽ có thể có một nhịp tăng đủ mạnh, trong đó nhóm cổ phiếu chứng khoán và các mã trong VN30 sẽ được hưởng lợi.

Với những đặc trưng hiện tại của thị trường chứng khoán: Vn-Index đang trong giai đoạn phân phối, khối ngoại tiếp tục xu hướng bán ròng và nền kinh tế toàn cầu đang có nhiều thách thức cũng như cơ hội như phân tích nêu trên, có thể thấy rằng nhìn chung thị trường chứng khoán trong năm 2025 sẽ có nhiều thách thức so với năm vừa qua. Tuy nhiên, thị trường sẽ có thể có những sóng lớn tăng/giảm xen kẽ với biên độ rộng và cổ phiếu sẽ có xu hướng phân hoá theo yếu tố cơ bản của doanh nghiệp.

Kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị năm 2025

Trên cơ sở đánh giá những thách thức và cơ hội của thị trường chứng khoán năm 2025, đồng thời tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được qua các năm, HĐQT xác định sẽ tập trung nâng cao năng lực tài chính và năng lực quản trị công ty an toàn, hiệu quả. Tiếp tục phát triển, đầy mạnh các mảng hoạt động nghiệp vụ của Công ty nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động bao gồm:

Hoạt động nghiệp vụ môi giới chủng khoán

  • Hoạt động nghiệp vụ đấu tư tự doanh chủng khoán

Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

  • Phát triển hệ thống công nghệ thông tin cùng với việc phát triển nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu công việc.
  • Tăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế để thu hút thêm sự tham gia của các nhà đầu tư và đối tác nước ngoài

Theo dõi sát tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty, trên cơ sở đó tạo mọi điều kiện về cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất hướng tới việc hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh nhưng đảm bảo hoạt động phải tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật và lợi ích của cổ đông và của Công ty.

PHẦN V. QUẢN TRÍ CÔNG TY

1. Hội đồng quản trị

a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị của VIX bao gồm các thành viên sau:



STHọ và tênChức danhTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyếtGhi chú
1Ông Thái Hoàng LongChủ tịch HĐQT0%Từ nhiệm ngày 27/09/2024
2Ông Nguyễn Tuấn Dũng ()Thành viên phụ trách HĐQT0,04%Phụ trách HĐQT từ ngày 27/09/2024
3Ông Trương Ngọc LânThành viên HĐQT0,03%
4Bà Cao Thị HồngThành viên HĐQT độc lập0,007%
5Bà Trần Thị Hồng HàThành viên HĐQT độc lập0,06%

() Ông Nguyễn Tuấn Dũng được giao nhiệm vụ Phụ trách Hội đồng quản trị từ ngày 27/09/2024 thay thế cho ông Thái Hoàng Long được miễn nhiệm Chủ tịch HĐQT từ ngày 27/09/2024.

b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị:

Công ty không có các tiểu ban trong HĐQT

c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:

Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tiến hành 36 cuộc họ và ban hành 43 Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Cụ thể, các cuộc họ và Nghị quyết ĐHQT như sau:

Các cuộc họ:



TTThành viên HDQTSố buổi hợp tham dự/số cuộc hợpTỷ lệ (%)Lý do không tham dự
1Thái Hoàng Long26/3672,2%Từ nhiệm ngày 27/09/2024
2Nguyễn Tuấn Dũng36/36100%
3Trương Ngọc Lân36/36100%
4Cao Thị Hồng36/36100%
5Trần Thị Hồng Hà36/36100%

Bảng liệt kê chi tiết các Nghị quyết của HĐQT xem tại Phụ lục 01 định kèm báo cáo này.

d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập, hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị:

Công ty có hai thành viên HĐQT độc lập. Thành viên HĐQT độc lập ra quyết định độc lập về các vấn đề của Công ty và thực hiện giám sát khách quan phù hợp đối với các hoạt động của Ban điều hành.

Theo đánh giá của Thành viên HĐQT độc lập: HĐQT đã thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật. HĐQT đảm bảo hoạt động của Công ty an toàn, hiệu quả, tuần thú Điều lệ, pháp luật và các quy định nội bộ khác, đối xử bình đẳng đối với tất cả cổ đông và tôn trọng lợi ích của người có quyền lợi liên quan đến Công ty.

Thành viên HĐQT độc lập tham gia đầy đủ các cuộc họp, cho ý kiến biểu quyết về các vấn đề đưa ra và các kiến nghị để phát triển hoạt động, quản trị Công ty.

Công ty không có các tiểu ban trong HĐQT.

e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm.

Trong năm 2024, các Thành viên HĐQT đã tham gia khoá học: “Quản trị công ty cổ phần trong bối cảnh hội nhập thị trường vốn và nâng hạng thị trường chứng khoán” do Uỹ Ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức và đã được cấp chứng chỉ, bao gồm:

Ông Nguyễn Tuấn Dũng - Thành viên phụ trách HĐQT;

Ông Trương Ngọc Lân - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc công ty.

2. Ban Kiểm soát

Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát.

Năm 2024, Ban kiểm soát (BKS) duy trì số lượng 03 thành viên (bao gồm 01 trường ban và 02 thành

viên) đảm bảo đáp ứng yêu cầu về cơ cấu nhân sự của BKS.

Ban kiểm soát của Công ty bao gồm:


STTHọ và tênChức danhTỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1Trịnh Thị Mỹ LệTrưởng ban Kiểm soát0%
2Trần Hồng VânThành viên Ban kiểm soát0%
3Nguyễn Thị DuyênThành viên Ban kiểm soát0%

b) Hoạt động của Ban kiểm soát:

Trong năm 2024, BKS đã tiến hành 02 cuộc họp nhằm: thống nhất Báo cáo của BKS trình Đại hội cổ động thưởng niên năm 2024 và đánh giá hoạt động của Công ty trong 6 tháng đầu năm. Tỷ lệ thông qua 100%.


STTHọ và tênSố buổi hợp tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự
1Bà Trịnh Thị Mỹ Lệ02/02100%
2Bà Nguyễn Thị Duyên02/02100%
3Bà Trần Hồng Văn02/02100%

Trong kỳ, BKS đã thực hiện hoạt động giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh cũng như sự tuân thủ của Công ty đối với quy định pháp luật, điều lệ Công ty và nghị quyết của ĐHĐCĐ. Trong quá trình thực hiện công việc, Ban Tổng Giám đốc đã tạo điều kiện cho BKS trong việc thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi có yêu cầu.

Công tác giả sát đối với HĐQT:

Hoạt động của HĐQT đã tuân thủ đúng Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Điều lệ của Công ty, và các quy định khác của pháp luật có liên quan. HĐQT đã thực hiện nghiêm túc Nghi quyết của ĐHĐCD thường niên 2024.

  • HDQT đã thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, giảm sát và hỗ trợ Ban Tổng Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty. Sự phối hợp giữa HDQT với TGD giúp mọi quyết định đều được thống nhất và không ngừng nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát và quản lý doanh nghiệp.

BKS đánh giá cao năng lực, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết nhất trí của tất cả các thành viên HĐQT trong quá trình thực hiện chức năng quản trị điều hành Công ty.

HĐQT đã đề xuất nhiều giải pháp và đưa ra những quyết định đúng đắn kịp thời, thực hiện tốt chức năng định hướng phát triển Công ty.

Công tác giả sát đối với Ban Tổng Giám đốc:

Ban Tổng Giám đốc đã tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật, Điều lệ của Công ty, tích cực triển khai, thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT, bám sát các mục tiêu kế hoạch kinh doanh 2024 đã được ĐHĐCĐ thường niên 2024 phê duyệt.

Ban Tổng Giám đốc thương xuyên tổ chức hợp giao ban định kỳ nhằm rà soát, đánh giá tình hình hoạt động và bám sát vào mục tiêu kế hoạch kinh doanh đã được ĐHĐCĐ giao cho. Đồng thời, có tổ chức các cuộc hợp bất thường nhằm nắm bắt nhanh các sự vụ phát sinh và đưa ra

các quyết định phương án xử lý khi cần, giúp cho hoạt động Công ty luôn được vận hành thông suốt, nhanh chóng.

Việc lập Báo cáo tài chính của Công ty được lập tuân thủ theo chuẩn mực ké toán Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát/ Ủy ban kiểm toán

a) Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:

Trong năm 2024, các khoản lương, thường, thù lao và các lợi ích của HĐQT, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc, cụ thể như sau:



STTHọ và tênChức vụSố tiền (VND)
IHội đồng quản trị
1Thái Hoàng LongThành viên HĐQTủ tịch HĐQT (miễn nhiệm ngày 27/09/20241.980.000.000
2Nguyễn Tuấn DũngThành viên HĐQTụ trách HĐQT (bổ nhiệm ngày 27/09/2024)660.000.000
3Trương Ngọc LânThành viên HĐQT120.000.000
4Cao Thị HồngThành viên HĐQT120.000.000
5Trần Thị Hồng HàThành viên HĐQT120.000.000
IIBan Giám đốcPhổ Giám đốc3.080.877.011
1Trương Ngọc LânTổng Giám đốc1.285.625.000
2Đỗ Ngọc ĐĩnhPhố tổng giám đốc1.285.625.000
IIIBan kiểm soát
1Trịnh Thị Mỹ LệTrường BKS72.000.000
2Nguyễn Thị DuyênThành viên BKS36.000.000
3Trần Hồng VânThành viên BKS36.000.000

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2024)

b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:

Bảng: Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và những người có liên quan (đối với VIX) năm 2024, cụ thể như sau:


Người thực hiện giao dịchChức danh/ Mối quan hệ với cổ đông nội bộSố cổ phiếu sở hữu đầu kỳSố cổ phiếu sở hữu cuối kỳLý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...)
Số cổ phiếuTỷ lệ (%)Số cổ phiếuTỷ lệ (%)
Nguyễn Tuấn DũngPhụ trách HDQT, người phụ trách QTCT229.7470,034%593.9540,04%Nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm và mua cổ phiếu ESOP
Trương Ngọc LânThành viên HDQT- Tổng Giám đốc00%500.0000,03%mua cổ phiếu ESOP
Trần Thị Hồng HàThành viên HDQT353.8180,053%860.7070,06%Nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm và mua cổ phiếu ESOP
Cao Thị HồngThành viên HDQT00%100.0000,007%mua cổ phiếu ESOP
Đỗ Ngọc ĐỉnhPhó Tổng giám đốc2.4750,0004%505.3200,03%Nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu thưởng, mua cổ phiếu phát hành thêm và mua cổ phiếu ESOP
Nguyễn Thị Thu HằngKế toán trưởng00%2.180.0000,15%mua cổ phiếu ESOP
Vũ Thị Ngọc MaiChuyển viên kiểm toán nội bộ00%50.0000,003%mua cổ phiếu ESOP
Trần Bích ThuyChị ruột bà Trần Hồng Vân - thành viên Ban kiểm soát6.8250,001%14.6720,001%Nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận cổ phiếu thưởng và mua cổ phiếu phát hành thêm

c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ

Trong năm 2024, Công ty không phát sinh hợp đồng, giao dịch với người nội bộ và người có liên quan đến người nội bộ.

d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:

HĐQT, Ban Tổng Giám đốc đã thực hiện đầy đủ các quy định về quản trị công ty theo quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty.

PHẦN VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Ý kiến kiểm toán

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các quy định, hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 2024)

2. Báo cáo tài chính được kiểm toán

Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán được Công ty công bố tại trang web của VIX theo đường dẫn sau:

Toàn văn báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024 được nêu chi tiết tại phụ lục 02 định kèm báo cáo này.

Noi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu: HCNS.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

TỔNG GIÁM ĐỐC



CHỦNG KHOẠN

TRƯỜNG NGỘC LÂN

PHỤ LỤC 01 - BÀNG LIỆT KÊ CHÍ TIẾT CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(Đính kèm Báo cáo thường niên 2024)


TTSố hiệu NQNgày ban hànhNội dungTỷ lệ thông qua
101/2024/VIX/NQ-HDQT30/01/2024Thông qua phiếu lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va100%
202/2024/VIX/NQ-HDQT26/02/2024Thông qua việc triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
303/2024/VIX/NQ-HDQT07/03/2024Thông qua hạn mức tin dụng với VPBank100%
404/2024/VIX/NQ-HDQT12/03/2024Thông qua hạn mức tin dụng ngắn hạn với Công ty Tài chính Cổ phần Điện Lực (EVN Finance)100%
505/2024/VIX/NQ-HDQT14/03/2024Thông qua việc chi trả cổ tức năm 2023 và kế hoạch phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu100%
606/2024/VIX/NQ-HDQT20/03/2024Thông qua việc ủy quyền tham dự hợp ĐHDCĐ bắt thường năm 2024 Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - CTCP100%
707/2024/VIX/NQ-HDQT22/03/2024Thành lập Ban kiểm tra tư cách cổ đông Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024100%
808/2024/VIX/NQ-HDQT22/03/2024Thông qua điều chỉnh mức lương TGB100%
909/2024/VIX/NQ-HDQT25/03/2024Thông qua hạn mức tin dụng ngắn hạn với Vietinbank - CN Thắng Long100%
1010/2024/VIX/NQ-HDQT15/04/2024Thông qua việc ủy quyền tham dự hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của EIB100%
1111/2024/VIX/NQ-HDQT15/04/2024Thông qua việc ủy quyền tham dự hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của SEA100%
1212/2024/VIX/NQ-HDQT24/04/2024Thông qua việc triển khai phương án phát hành cổ phiếu theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024100%
1313/2024/VIX/NQ-HDQT24/04/2024Thông qua việc thành lập Ban điều hành chương trình chào bán cổ phiếu cho người lao động100%
1414/2024/VIX/NQ-HDQT24/04/2024Thông qua Danh sách người lao động được mua cổ phiếu theo chương trình ESOP năm 2024100%


1515/2024/VIX/NQ-HDQT24/04/2024Thông qua hồ sơ đăng ký chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ100%
1616/2024/VIX/NQ-HDQT26/04/2024Thông qua lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ an ninh mạng100%
1717/2024/VIX/NQ-HDQT07/05/2024Thông qua tài trợ kinh phí cho Hiệp hội An ninh mạng Quốc gia100%
1818/2024/VIX/NQ-HDQT11/06/2024Thông qua trình tự, thời gian thực hiện việc phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ năm 2024100%
1919/2024/VIX/NQ-HDQT25/06/2024Thông qua tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư được mua cổ phiếu lẻ, cổ phiếu chưa phân phối hết và bổ sung hồ sơ phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ năm 2024100%
2020/2024/VIX/NQ-HDQT02/07/2024Thông qua phê duyệt phương án giao dịch mua cổ phiếu VSC100%
2121/2024/VIX/NQ-HDQT18/07/2024Chốt danh sách cổ đông VIX để thực hiện quyền100%
2222/2024/VIX/NQ-HDQT18/07/2024Thay đổi Công ty Quản lý quỹ nhận uỷ thác đầu tư cổ phiếu Tổng công ty Thủy sản Việt Nam - Công ty cổ phần (SEA)100%
2323/2024/VIX/NQ-HDQT08/08/2024Thông qua phê duyệt phương án mua cổ phiếu PC1100%
2424/2024/VIX/NQ-HDQT09/08/2024Thông qua việc nhận cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB)100%
2525/2024/VIX/NQ-HDQT23/08/2024Thông qua việc nhận cấp hạn mức tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (EIB)100%
2626/2024/VIX/NQ-HDQT26/08/2024Thông qua việc tài trợ kinh phí xây dựng trường học100%
2727/2024/VIX/NQ-HDQT29/08/2024Thông qua chủ trương vay vốn tại Vietcombank - Chi nhánh Tây Hồ100%
2828/2024/VIX/NQ-HDQT13/09/2024Thông qua phương án xử lý cổ phiếu không đặt mua hết VIX-2024100%
2929/2024/VIX/NQ-HDQT20/09/2024Thông qua kết quả phát hành cổ phiếu để trả cổ tức năm 2023, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần tử nguồn vốn chủ sở hữu, chào bán thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu ESOP năm 2024100%


3030/2024/VIX/NQ-HDQT27/09/2024Thông qua miễn nhiệm Chủ tịch HDQT100%
3131/2024/VIX/NQ-HDQT27/09/2024Phân công người phụ trách HDQT100%
3232/2024/VIX/NQ-HDQT27/09/2024Miễn nhiệm chức vụ thưởng trực HDQT100%
3333/2024/VIX/NQ-HDQT27/09/2024Thông qua phân quyền trong quản trị điều hành công ty100%
3434/2024/VIX/NQ-HDQT07/10/2024Thông qua phê duyệt PA mua thêm cổ phiếu EIB100%
3535/2024/VIX/NQ-HDQT17/10/2024Thông qua phê duyệt PA mua cổ phiếu HAH100%
3636/2024/VIX/NQ-HDQT29/10/2024Thông qua hạn mức tín dụng tại ACB100%
3737/2024/VIX/NQ-HDQT29/10/2024Thông qua hạn mức tín dụng tại IVB100%
3838/2024/VIX/NQ-HDQT30/10/2024Thông qua hạn mức tín dụng tại BIDV-Chi nhánh Hà Thành100%
3939/2024/VIX/NQ-HDQT26/11/2024Thông qua việc uỷ quyền tham dự hợp Đại hội đồng cổ đồng bất thường của EIB100%
4040/2024/VIX/NQ-HDQT27/11/2024Nâng hạn mức tín dụng tại VietinBank-CN Thăng Long100%
4141/2024/VIX/NQ-HDQT28/11/2024Về việc tiếp tục tài trợ kinh phí tu bổ, tôn tạo chùa Kinh Môn- Hải Dương100%
4242/2024/VIX/NQ-HDQT02/12/2024Thông qua phương án giao dịch mua cổ phiếu BSR100%
4343/2024/VIX/NQ-HDQT26/12/2024Thông qua hạn mức tín dụng giai đoạn 2024-2025 tại Techcombank100%

PHỤ LỤC 02

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỀM TOÁN 2024

(định kèm báo cáo thường niên 2024)



Công ty Cô phân Chứng khoán VIX

Báo cáo tài chính

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024




MỤC LỤC

Thông tin chung 1 - 2 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 3 Báo cáo kiểm toán độc lập 4 - 5 Báo cáo tình hình tài chính 6 - 9 Báo cáo kết quả hoạt động 10 - 11 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12 - 15 Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu 16 - 17 Thuyết minh báo cáo tài chính 18 - 62

Công ty Cô phản Chứng khoán VIX

THÔNG TIN CHUNG

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, Giấy phép Thành lập và hoạt động số 70/UBCK-GP do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 10 tháng 12 năm 2007 với tên gọi ban đầu là Công ty CP Chứng khoán Vincom. Công ty chính thức đối tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX theo Giấy phép số 67/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 20 tháng 10 năm 2020. Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán mới nhất số 73/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 08 tháng 10 năm 2024.

Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 300.000.000.000 VND và đã được bổ sung trong từng thời kỳ theo các giấy phép điều chỉnh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng vốn điều lệ của Công ty là 14.585.131.730.000 VND.

Công ty có trụ sở chính tại Tầng 22, số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.

Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chủng khoán, tự doanh chủng khoán, bảo lãnh phát hành chủng khoán và đầu tư chủng khoán.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ

Các thành viên Hội đồng Quản trị ("HĐQT") của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:


Họ tênChức vụNgày bổ nhiệm/Miễn nhiệm
Ông Nguyễn Tuấn DũngThành viên Phụ trách HĐQTTái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021 Bổ nhiệm ngày 27 tháng 09 năm 2024 Bổ nhiệm ngày 15 tháng 04 năm 2023 Bổ nhiệm ngày 18 tháng 04 năm 2023 Miễn nhiệm ngày 27 tháng 09 năm 2024
Ông Thái Hoàng LongThành viên Chủ tịch
Bà Cao Thị HồngThành viênTái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021
Bà Trần Thị Hồng HàThành viênTái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021
Ông Trương Ngọc LânThành viênBổ nhiệm ngày 15 tháng 04 năm 2023

BAN KIỂM SOẠT

Các thành viên Ban Kiểm soát của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:


Họ tênChức vụNgày bổ nhiệm
Bà Trịnh Thị Mỹ LệTrưởng banTái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021
Bà Nguyễn Thị DuyênThành viênTái bổ nhiệm ngày 25 tháng 06 năm 2021
Bà Trần Hồng VânThành viênBổ nhiệm ngày 15 tháng 04 năm 2023

Công ty Cô phân Chứng khoán VIX

THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KÉ TOÁN TRƯỜNG

Các thành viên Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:


Họ tênChức vụNgày bổ nhiệm
Ông Trương Ngọc LânTổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 19 tháng 10 năm 2022
Ông Đỗ Ngọc ĐỉnhPhó Tổng Giám đốcBổ nhiệm ngày 17 tháng 7 năm 2017
Bà Nguyễn Thị Thu HằngKế toán trưởngBổ nhiệm ngày 19 tháng 5 năm 2017

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Trương Ngọc Lân, chức danh Tổng Giám đốc.

KIỆM TOÁN VIÊN

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.

TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:

lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và

lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính kèm theo.

CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Công ty, báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Thay mặt Bản Tổng Giám đốc:




Ông Trương Ngọc Lân Tổng Giám đốc

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 21 tháng 03 năm 2025

Số tham chiếu: 11542654/E-668422996

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Các Cổ đông Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX ("Công ty"), được lập ngày 21 tháng 03 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 62, bao gồm báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo.

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lân hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tỗng thế báo cáo tài chính.

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam

Vũ Tiên Dũng

Phó Tổng Giám đốc

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3221-2025-004-1

Nguyễn Văn Trung




Kiếm toán viên

Hà Nội, Việt Nam

Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 3847-2021-004-1

Ngày 21 tháng 03 năm 2025



Mã sốCHỈ TIỀUThuyết minhlSố cuối năm VNDSố đầu năm VND
100A. TÀI SĂN NGẤN HĂN19.558.155.308.9859.041.916.205.385
110I. Tài sản tài chính19.555.958.327.3819.040.954.798.684
1111. Tiền và các khoản tương đương tiền693.527.828.012139.539.567.122
111.11.1. Tiền5683.527.828.012139.539.567.122
111.21.2. Các khoản tương đương tiền10.000.000.000-
1122. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)7.112.517.051.695.0425.791.236.720.624
1133. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)7.2422.000.000.000-
1144. Các khoản cho vay7.35.773.916.799.0923.008.028.333.232
1165. Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp7.4(2.734.405.440)(2.734.405.440)
1176. Các khoản phải thu142.868.417.577101.761.823.485
117.16.1. Phải thu bán các tài sản tài chính-36.042.935.000
117.26.2. Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính142.868.417.57765.718.888.485
117.46.2.1. Dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận142.868.417.57765.718.888.485
1187. Trả trước cho người bán8330.125.0001.013.582.600
1198. Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp815.749.448.42615.097.042.733
1229. Các khoản phải thu khác86.410.515.074203.236.387
12910. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu8(13.162.095.402)(13.191.102.059)
130II. Tài sản ngắn hạn khác2.196.981.604961.406.701
1311. Tạm ứng275.000.000346.000.000
1322. Vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ31.647.08530.987.450
1333. Chỉ phí trả trước ngắn hạn121.835.556.715529.671.263
1364. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước1954.777.80454.747.988
200B. TÀI SĂN DÀI HẢN48.170.088.62044.895.623.168
210I. Tài sản tài chính dài hạn1.500.000.0001.500.000.000
2121. Các khoản đầu tư91.500.000.0001.500.000.000
212.41.1. Đầu tư dài hạn khác1.500.000.0001.500.000.000
220II. Tài sản cố định24.643.693.10424.076.066.040
2211. Tài sản cố định hữu hình109.642.345.67412.529.773.118
2221.1. Nguyên giá26.467.781.81626.857.739.816
2231.2. Giá trị khẩu hao lũy kế(16.825.436.142)(14.327.966.698)
2272. Tài sản cố định vô hình1115.001.347.43011.546.292.922
2282.1. Nguyên giá30.451.831.37123.930.081.371
2292.2. Giá trị hao mòn lũy kế(15.450.483.941)(12.383.788.449)
250III. Tài sản dài hạn khác22.026.395.51619.319.557.128
2511. Cảm cổ, thế chấp, kỷ quỹ, kỹ cược dài hạn1.142.646.164725.362.280
2522. Chỉ phí trả trước dài hạn12883.749.352705.654.556
2543. Tiền nộp Quỹ Hỗ trợ thanh toán1320.000.000.00017.888.540.292
270TỔNG CỘNG TÀI SẦN19.606.325.397.6059.086.811.828.553

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mă sốCHÍ TIỀUThuyết minhSố cuối năm VNDSố đầu năm VND
300C. NỢ PHẬI TRẢ3.561.584.498.167257.314.667.846
310I. Nợ phải trả ngắn hạn3.472.527.045.297186.613.270.147
3111. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn152.845.000.000.000-
3121.1. Vay ngắn hạn2.845.000.000.000-
3182. Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán163.474.178.5652.337.541.309
3203. Phải trả người bán ngắn hạn17536.784.210.000110.460.000.000
3214. Người mua trả tiền trước ngắn hạn18605.000.000-
3225. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước1967.390.909.30166.947.111.609
3236. Phải trả người lao động5.666.390.0344.708.865.034
3257. Chỉ phí phải trả ngắn hạn2011.349.409.9481.708.973.031
3298. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác212.256.947.449450.779.164
340II. Nợ phải trả dài hạn89.057.452.87070.701.397.699
3471. Phải trả người bán dài hạn17147.503.337147.503.337
3562. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả2288.909.949.53370.553.894.362
400D. VÓN CHỦ SỐ HỮU16.044.740.899.4388.829.497.160.707
410I. Vốn chủ sở hữu2316.044.740.899.4388.829.497.160.707
4111. Vốn đầu tư của chủ sở hữu23.214.706.656.555.0007.485.352.975.000
411.11.1. Vốn góp của chủ sở hữu14.585.131.730.0006.694.447.250.000
411.1aa. Có phiếu phổ thông14.585.131.730.0006.694.447.250.000
411.21.2. Thắng dự vốn cổ phần121.524.825.000790.905.725.000
4142. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ23.284.018.478.27684.018.478.276
4153. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ23.286.480.740.23186.480.740.231
4164. Các quỹ khác thuộc Vốn chủ sở hữu23.22.462.261.9552.462.261.955
4175. Lợi nhuận chưa phân phối23.31.165.122.863.9761.171.182.705.245
417.15.1 Lợi nhuận đã thực hiện809.483.065.847888.967.127.799
417.25.2 Lợi nhuận chưa thực hiện355.639.798.129282.215.577.446
440TỔNG CỘNG NỢ PHẬI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỐ HỦU19.606.325.397.6059.086.811.828.553

CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH


Mã sốCHỈ TIỀUThuyết minhSố cuối năm VNDSố đầu năm VND
A. TÀI SĂN CỦA CÔNG TY CHỦNG KHOÁN ("CTCK") VÀ TÀI SĂN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT24
006Cổ phiếu đang lưu hành (số lượng)1.458.513.173669.444.725
008Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ("VSDC") của CTCK (VND)
009Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của CTCK (VND)24.227.000.000.000117.312.000.000
010Tài sản tài chính chờ về của CTCK (VND)24.3305.770.000.000-
012Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của CTCK(VND)24.4782.970.000.000923.050.000.000
B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SĂN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG
021Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đầu tư (VND)24.512.941.254.270.00010.241.430.390.000
021.1Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng9.918.589.470.0007.940.142.390.000
021.2Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng1.174.956.150.000150.000
021.3Tài sản tài chính giao dịch cầm cố1.653.153.150.0002.192.153.150.000
021.4Tài sản tài chính bị phong tỏa, giam giữ70.00070.000
021.5Tài sản tài chính chờ thanh toán194.555.430.000109.134.630.000
022Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà đầu tư (VND)24.682.314.940.000227.860.890.000
022.1Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng45.554.940.000227.860.890.000
022.2Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng36.760.000.000-

CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)


Mã sốCHỈ TIỀUThuyết minhSố cuối năm VNDSố đầu năm VND
B. TÀI SĂN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VỀ TÀI SĂN QUẢN LÝ CAM KẾT VỐI KHÁCH HÀNG (tiếp theo)
026 027Tiền gửi của khách hàng (VND)ền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý (VND)ền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán của khách hàng (VND)ền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán (VND). Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Nhà đầu tư trong nước (VND). Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán Nhà đầu tư nước ngoài (VND)24.7 24.724.724.724.724.8572.207.011.668572.070.932.7092.131.280133.947.67913.343.041120.604.638572.207.011.668571.502.162.007704.849.661327.296.394.204327.169.929.010789.695125.675.4994.653.648121.021.851327.296.394.204702.254.322
028 029029.1029.2031031.1031.2

Người lập biểu

Người kiểm soát

Bà Bùi Tuyết Mai Kế toán viên

Nguyòi phê duyệt




Bà Nguyễn Thị Thu Hằng Kế toán trưởng

Hà Nội, Việt Nam

Ông Trương Ngọc Lân Tổng Giám đốc

Ngày 21 tháng 03 năm 2025


Mă sốCHỈ TIỀUThuyết minhNăm nay VNDNăm trước VND
01I. DOANH THU HOẬT ĐỘNG
1.11. Lãi từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)1.188.319.342.0441.070.230.837.086
1.21.1. Lãi bán các tài sản tài chính FVTPL25.1304.892.641.532424.445.814.590
1.31.2. Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL25.2782.596.733.036547.506.846.244
021.3. Cổ tức, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL25.3100.829.967.47698.278.176.252
032. Lãi từ các khoản đầu từ nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)25.46.773.063.009198.000.000.000
063. Lãi từ các khoản cho vay và phải thu25.4488.335.190.002247.690.155.398
074. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán26135.021.239.97686.349.460.817
095. Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán2614.940.000.00017.940.000.000
106. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoán264.087.783.3353.625.645.763
207. Doanh thu hoạt động tư vấn tài chính26330.000.000120.000.000
218. Cộng doanh thu hoạt động1.837.806.618.3661.623.956.099.064
21.1II. CHÍ PHÍ HOẠT ĐỘNG781.948.762.473300.553.991.779
21.21. Lỗ từ các tài sản tài chính FVTPL87.625.466.488133.442.792.452
21.31.1 Lỗ bán các tài sản tài chính FVTPL25.1690.816.457.182166.125.699.327
261.2 Chênh lệch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL25.23.506.838.803985.500.000
271.3 Chỉ phí giao dịch mua các tài sản tài chính FVTPL25.240.154.363.09035.899.727.488
302. Chỉ phí hoạt động tự doanh2864.440.199.56347.730.189.620
313. Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán297.463.990.0126.427.563.158
324. Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoán293.136.038.8651.779.044.668
405. Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính292.327.581.3631.198.276.992
406. Chỉ phí hoạt động khác899.470.935.366393.588.793.705

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG (tiếp theo)

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nay VNDNăm trước VND
42III. DOÀNH THU HOÀT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1. Doành thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi không cố định279.692.386.5266.457.595.911
50Cộng doanh thu hoạt động tài chính9.692.386.5266.457.595.911
IV. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
521. Chi phí lãi vay3080.833.799.454-
60Cộng chi phí tài chính80.833.799.454-
62V. CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHỮNG KHOÁN3152.346.529.84038.627.206.064
70VI. KÉT QUẢ HOẶT ĐỘNG814.847.740.2321.198.197.695.206
VII. THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC32
711. Thu nhập khác301.733.9302.322.570.614
722. Chi phí khác23.431.8621.659.081.564
80Cộng kết quả hoạt động khác278.302.068663.489.050
90VIII.TỔNG LỘI NHUẬN KÉ TOÁN TRƯỚC THUỂ815.126.042.3001.198.861.184.256
911. Lợi nhuận đã thực hiện723.345.766.446817.480.037.339
922. Lợi nhuận chưa thực hiện91.780.275.854381.381.146.917
100IX. CHI PHÍ THUÉ THU NHẬP DOÀNH NGHIỆP (TNDN)33151.806.083.569232.437.722.777
100.11. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành33.1133.450.028.398156.161.493.394
100.22. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại33.218.356.055.17176.276.229.383
200X. LỘI NHUẬN KÉ TOÁN SAU THUỆ TNDN663.319.958.731966.423.461.479
400TỔNG THU NHẬP TOÀN DIỆN663.319.958.731966.423.461.479
501LẠI CỢ BÀN TRÊN CỔ PHIÊU346771.203

Người lập biểu



Người kiểm soát

Cũng giànhhe duyệt

Bà Bùi Tuyết Mai Kế toán viên




Bà Nguyễn Thị Thu Hằng Kế toán trưởng

Hà Nội, Việt Nam

Ông Trương Ngọc Lân Tổng Giám đốc

Ngày 21 tháng 03 năm 2025


Mã sốCHỈ TIỀUThuyết minhNăm nay VNDNăm trước VND
I. LƯU CHUYẾN TIỂN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
011. Lợi nhuận trước Thuế TNDN815.126.042.3001.198.861.184.256
022. Điều chỉnh cho các khoản:(433.038.330.453)(350.395.530.609)
03Khẩu hao TSCĐ6.766.884.9361.954.673.854
04Các khoản dự phòng(29.006.657)(339.697)
06Chỉ phí lãi vay, lãi trái phiếu phát hành80.833.799.454-
07Lãi từ hoạt động đầu tư(2.747.727.273)(6.381.533.116)
08Dự thu tiền lãi(517.862.280.913)(345.968.331.650)
103. Tăng các chỉ phí phi tiền tệ690.816.457.182166.125.699.327
11Lỗ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính FVTPL25.2690.816.457.182166.125.699.327
184. Giảm các doanh thu phi tiền tệ(782.596.733.036)(547.506.846.244)
19Lãi đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính FVTPL25.2(782.596.733.036)(547.506.846.244)
30Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động290.307.435.993467.084.506.730
31Tăng tài sản tài chính FVTPL(6.634.034.698.564)(517.628.826.419)
32Tăng các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn(422.000.000.000)-
33Tăng các khoản cho vay(2.765.888.465.860)(1.214.174.678.424)
35Giảm/(Tăng) phải thu bán các tài sản tài chính36.042.935.000(36.042.935.000)
36Giảm phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính440.712.751.821365.578.093.826
37Tăng phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp(652.405.693)(608.168.548)
39Tăng các khoản phải thu khác(5.523.821.087)4.267.909.982
40Giảm/(tăng) các tài sản khác70.310.549(369.120.716)
41(Giảm)/tăng chỉ phí trả (không bao gồm chỉ phí lãi vay)(1.072.637.055)1.286.179.891
42Tăng chỉ phí trả trước(1.483.980.248)(470.716.927)
43Thuế TNDN đã nộp33.1(137.238.807.845)(95.746.852.009)
44Lãi vay đã trả(70.120.725.482)-
45Tăng/(giảm) phải trả cho người bán430.139.210.000(154.380.000.000)
47Tăng/(giảm) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước4.232.577.139(4.478.506.535)
48Tăng phải trả người lao động957.525.0001.071.975.000
50Tăng/(giảm) phải trả, phải nộp khác2.942.805.541(2.149.431.069)
52Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh(2.528.743.592)(2.500.068.818)
60Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động kinh doanh(8.835.138.734.383)(1.189.260.639.036)

BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ (tiếp theo)

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi: VND


Mă sốCHỈ TIẾUThuyết minhNăm nay VNDNăm trước VND
61II. LƯU CHUYẾN TIẾN TỬ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ
Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản khác
62Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản khác(10.544.512.000)(23.874.386.818)
65Tiền thu về cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn272.727.2731.267.668.182
70Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư2.475.000.0001.500.000.000
71III. LƯU CHUYẾN TIẾN TỬ HOẠT ĐỘNG TẦI CHÍNH(7.796.784.727)(21.106.718.636)
73phối, nhận vốn góp của chủ sở hữu6.551.923.780.000-
74Tiền vay gốc8.521.800.000.000-
76Tiền chi trả nợ gốc vay(5.676.800.000.000)-
80Cổ tức, lợi nhuận đã trả--
90Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính9.396.923.780.000-
101LUỔ CHUYẾN TIẾN THUẬN TRONG NẪM553.988.260.890(1.210.367.357.672)
101TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾN ĐẦU NẪM
101.1Tiền5139.539.567.1221.349.906.924.794
103TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯƠNG TIẾN CUỐI NẪM139.539.567.1221.349.906.924.794
103.1Tiền693.527.828.012139.539.567.122
103.2Các khoản tương đương tiền683.527.828.012139.539.567.122

PHẦN LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG


Don vi: VND


Mã sốCHÍ TIÊUThuyết minhNăm nay VNDNăm trước VND
011. Lưu chuyển tiền hoạt động môi giới, ủy thác của khách hàng
021. Tiền thu bán chứng khoán môi giới cho khách hàng57.568.232.594.39536.448.861.393.490
072. Tiền chi mua chứng khoán môi giới cho khách hàng(57.568.222.980.630)(36.448.861.080.930)
083. Nhận tiền gửi để thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng62.032.297.517.25637.933.306.708.694
204. Chỉ trả thanh toán giao dịch chứng khoán của khách hàng(61.787.396.513.557)(38.013.089.863.592)
30Tăng/(Giảm) tiền thuần trong năm244.910.617.464(79.782.842.338)
31II. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm của khách hàng24.7327.296.394.204407.079.236.542
32Tiền gửi ngân hàng đầu năm:- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý đó có kỹ hạn:- Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng327.169.929.010406.953.083.908
33- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán789.695788.119
34125.675.499125.364.515

PHẦN LƯỢU CHUYẾN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI, ỦY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG (tiếp theo)

Don vi: VND


Mã sốCHỈ TIỀUThuyết minhNăm nay VNDNăm trước VND
40III. Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng24.7572.207.011.668327.296.394.204
41Tiền gửi ngân hàng cuối năm:
42- Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý572.070.932.709327.169.929.010
43- Tiền gửi tổng hợp giao dịch
44chứng khoán cho khách hàng- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán2.131.280133.947.679789.695
125.675.499

Người lập biểu



Người kiểm soát

Bà Bùi Tuyết Mai



CNguội phê duyệt



Bà Nguyễn Thị Thu Hằng Kế toán trưởng

Kế toán viên

Hà Nội, Việt Nam

Ông Trương Ngọc Lân

Tổng Giám đốc

Ngày 21 tháng 03 năm 2025

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX

BÁO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỐN CHỦ SỐ HỮU

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi: VND


CHI TIÊUThuyết minhSố đầu nămSố tăng/giảmSố cuối năm
Ngày 31 tháng 12 năm 2022Ngày 31 tháng 12 năm 2023Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024Ngày 31 tháng 12 năm 2023Ngày 31 tháng 12 năm 2024
TăngGiảmTăngGiảm
AB12345678
I. BIẾN ĐỘNG VỚN CHỦ SỐ HỘU1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu1.1. Vốn góp của chủ sở hữu1.2. Thắng dư vốn cổ phần2. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ3. Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ4. Các Quỹ khác thuộc Vốn chủ sở hữu7.194.365.835.0007.485.352.975.000873.055.360.000(582.068.220.000)7.890.684.480.000(669.380.900.000)7.485.352.975.00014.706.656.555.000
5.821.391.890.0006.694.447.250.000873.055.360.000-7.890.684.480.000-6.694.447.250.00014.585.131.730.000
1.372.973.945.000790.905.725.000-(582.068.220.000)(669.380.900.000)790.905.725.000121.524.825.000
84.018.478.27684.018.478.276----84.018.478.27684.018.478.276
86.480.740.23186.480.740.231----86.480.740.23186.480.740.231
2.462.261.9552.462.261.955----2.462.261.9552.462.261.955

Công ty Cô phản Chứng khoán VIX

BAO CÁO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VÓN CHỦ SỐ HỮU

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024

Don vi: VND


CHÍ TIẾUThuyết minhSố đầu nămSố tăng/giảmSố cuối năm
Ngày 31 tháng 12 năm 2022Ngày 31 tháng 12 năm 2023Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024Ngày 31 tháng 12 năm 2023Ngày 31 tháng 12 năm 2024
TăngGiảmTăngGiảm
AB12345678
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối5.1 Lợi nhuận đã thực hiện5.2 Lợi nhuận chưa thực hiện495.746.383.7661.171.182.705.245966.423.461.479(290.987.140.000)785.244.221.860(791.304.063.129)1.171.182.705.2451.165.122.863.976
518.635.723.854888.967.127.799661.318.543.945(290.987.140.000)589.895.738.048(669.379.800.000)888.967.127.799809.483.065.847
(22.889.340.088)282.215.577.446305.104.917.534-195.348.483.812(121.924.263.129)282.215.577.446355.639.798.129
TỔNG CỘNG7.863.073.699.2288.829.497.160.7071.839.478.821.479(873.055.360.000)8.675.928.701.860(1.460.684.963.129)8.829.497.160.70716.044.740.899.438

Người lập biểu



Người kiểm soát



Nguyời phê duyêt

Bà Bùi Tuyết Mai Kế toán viên



Bà Nguyễn Thị Thu Hằng Kế toán trưởng

Hà Nội, Việt Nam

Ông Trương Ngọc Lân Tổng Giám đốc

Ngày 21 tháng 03 năm 2025

1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, Giấy phép Thành lập và hoạt động số 70/UBCK-GP do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 10 tháng 12 năm 2007 với tên gọi ban đầu là Công ty CP Chứng khoán VIncom. Công ty chính thức đối tên thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX theo Giấy phép số 67/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 20 tháng 10 năm 2020. Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán mới nhất số 73/GPDC-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 08 tháng 10 năm 2024.

Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là 300.000.000.000 VND và đã được bổ sung trong từng thời kỳ theo các giấy phép điều chỉnh. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng vốn điều lệ của Công ty là 14.585.131.730.000 VND.

Hoạt động chính của Công ty bao gồm môi giới chủng khoán, tự doanh chủng khoán, bảo lãnh phát hành chủng khoán và đầu tư chủng khoán.

Công ty có trụ sở chính tại Tầng 22, số 52 Phố Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam.

Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 78 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 63 người).

Những đặc điểm chính về hoạt động của Công ty

Quy mô vốn

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng vốn điều lệ của Công ty 14.585.131.730.000 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là 6.694.447.250.000 VND).

Mục tiêu đầu tư

Công ty hoạt động với mục tiêu là trở thành công ty chứng khoán có chất lượng dịch vụ tốt nhất trên thị trường Việt Nam. Công ty luôn nỗ lực xây dựng niềm tin bền vững, nhằm mang lại những giá trị và lợi ích cao nhất cho các khách hàng, đối tác, và công đồng, cho các cỗ đồng và từng nhân viên của Công ty.

Hạn chế đầu tư

Công ty tuân thủ quy định tại Điều 28, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về hoạt động công ty chứng khoán và các quy định hiện hành về hạn chế đầu tư. Một số khoản mục hạn chế đầu tư theo các quy định hiện hành như sau:

Công ty chứng khoán không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trường hợp để sử dụng làm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán;

Công ty chứng khoán mua, đầu tư vào bất động sản và tài sản cổ định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cổ định và bất động sản không được vượt quá năm mươi phần trăm (50%) giá trị tổng tài sản của công ty chứng khoán;

Tổng giá trị đầu tư vào các trái phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoán không được vượt quá bảy mươi phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được mua bán lại trái phiếu niêm yet theo quy định có liên quan về mua bán lại trái phiếu;

1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

Những đặc điểm chính về hoạt động của Công ty (tiếp theo)

Hạn chế đầu tư (tiếp theo)

Công ty chúng khoán không được trực tiếp hoặc ủy thác thực hiện các nghiệp vụ sau:

Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cỗ phiếu lỗ lẻ theo yêu cầu khách hàng;

Cùng với người có liên quan đầu tư từ năm phần trăm (5%) trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán khác;

Đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tồng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức niêm yết;

Đầu tư quá mười lăm phần trăm (15%) tồng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức chưa niêm yết, quy định này không áp dụng đối với chứng chỉ quỹ thành viên, quỹ hoán đổi danh mục và quỹ mở;

Đầu tư hoặc góp vốn quá mười phần trăm (10%) trên tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc dự án kinh doanh;

Đầu tư hoặc góp vốn quá mười lăm phần trăm (15%) vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh;

Đầu tư quá bảy mươi phần trăm (70%) vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niêm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.

2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY

2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán được quy định tại Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính ("Thông tư 210"), Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính ("Thông tư 334") sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thông tư 210 và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:

Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);

Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);

Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 3);

Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 5).

2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)

2.3 Năm kế toán

Năm kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.

2.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là đồng Việt Nam ("VND").

3. TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẬN MỰC KÉ TOÁN VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN VIỆT NAM

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã lập báo cáo tài chính tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán và các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Theo đó, báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biến động vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU

Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập báo cáo tài chính được áp dụng nhất quán với các chính sách đã được sử dụng để lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Tiền và các khoản tương đương tiến

Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng của công ty chứng khoản, tiền gửi về bán chứng khoản bảo lãnh phát hành và tiền gửi về bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoản, các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá ba tháng kế từ ngày mua, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rũi ro trong chuyển đổi thành tiền.

Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán và tiền gửi của tổ chức phát hành được phần ánh tại các chỉ tiêu ngoài báo cáo tình hình tại chính.

4.2 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)

Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL") là tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm năm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phân loại vào nhóm chủng khoán năm giữ để kinh doanh, nếu:

Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;

Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.2 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) (tiếp theo)

b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phân loại vào tài sản tài chính FVTPL vì một trong các lý do sau đây:

Việc phân loại vào tài sản tại chính FVTPL loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thống nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị tài sản tại chính theo các cơ sở khác nhau;

Tài sản tài chính thuộc một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị đồng thời phù hợp với chính sách quản lý rủi ro hoặc chiến lược đấu tư của Công ty.

Các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản không bao gồm chi phí giao dịch phát sinh trước tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này) và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý.

Khoản chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”. Khoản chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL”.

Chỉ phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.

4.3 Các khoản cho vay

Các khoản cho vay bao gồm:

Cho vay giao dịch ký quỹ: là số tiền cho nhà đầu tư vay để mua chứng khoán niêm yết trên cơ sở giao dịch ký quỹ theo Quyết định 87/QĐ-UBCK do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành ngày 25 tháng 01 năm 2017. Theo quy định này, tỷ lệ ký quỹ ban đầu (tỷ lệ giá trị tài sản thực có so với giá trị chứng khoán dự kiến mua được bằng lệnh giao dịch ký quỹ tính theo giá thị trường tại thời điểm giao dịch) do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 50%. Số dự cho vay ký quỹ được đảm bảo bởi chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ.

Cho vay ứng trước tiến bán chứng khoán: là số tiền ứng trước cho nhà đầu tư có giao dịch bán chứng khoán tại ngày giao dịch. Các khoản ứng trước này có thời hạn hoàn trả trong vòng hai (02) ngày giao dịch.

Các khoản cho vay được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chứng khoán được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản cho vay và số dự của khoản cho vay đó. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.4 Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn (HTM)

Các tài sản tài chính HTM là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cổ định hoặc có thể xác định và có năm đảo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

a) Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;

b) Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sản sàng để bán;

Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.

Các tài sản tài chính HTM được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản cộng ( +) các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này như phí môi giới, phí giao dịch, phí đại lý phát hành và phí ngân hàng). Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính HTM được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực.

Giá trị phân bổ của các tài sản tài chính HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

Phương pháp lãi suất thực là phương pháp tính toán chi phí phân bổ về thu nhập lãi hoặc chi phí lãi trong năm liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các tài sản tài chính HTM.

Lãi suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các lường tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỳ hạn ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sổ hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.

Các tài sản tài chính HTM được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập báo cáo tình hình tài chính. Dự phòng được trích lập cho các tài sản tài chính HTM khi có bằng chứng khách quan cho thấy có khả năng không thu hồi được hoặc không chắc chắn thu hồi được của khoản đầu tự xuất phát từ một hoặc nhiều sự kiện tổn thất xảy ra ảnh hưởng xấu lên lưỡng tiền tương lai dự kiến của các khoản đầu tự năm giữ đến ngày đáo hạn. Bằng chứng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể bao gồm giá trị thị trường/giá trị hợp lý (nếu có) của khoản nợ bị suy giảm, các dấu hiệu về bên nợ hoặc nhóm các bên nợ đang gặp khó khăn về tài chính đáng kể, vợ nợ hoặc trả nợ không đúng kỳ hạn các khoản lại hoặc gốc, khả năng bên nợ bị phá sản hoặc có sự tài cơ cấu tài chính và các dự liệu có thể quan sát cho thấy rằng có sự suy giảm có thể lượng hóa được các lường tiền dự kiến trong tương lai, chẳng hạn như sự thay đổi về điều kiện trả nợ, tình hình tài chính gắn liền với khả năng vỡ nợ. Khi có bằng chứng về việc giảm giá trị hoặc số dự dự phòng được trích lập được xác định trên sự khác biệt giữa giá trị phân bổ và giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khó đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay”.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính

Giá trị thị trường/hợp lý của chứng khoán được xác định theo các cơ sở sau: Giá trị thị trường của chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán;

Đối với các chứng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("UPCoM") thì giá trị thị trường được xác định là giá đồng của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoán;

Đối với chứng khoán niêm yết bị hủy hoặc bị đỉnh chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, giá chứng khoán thực tế là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: Giá trị sổ sách; Mệnh giá; Giá theo phương pháp nội bộ của Công ty;

Đối với chứng khoán chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chứng chưa niêm yết ("UPCoM") thì giá chứng khoán thực tế là giá trung bình của các mức giá giao dịch thực tế theo báo giá của tối thiểu ba (03) công ty chứng khoán không phải là người có liên quan có giao dịch tại thời điểm gần nhất với ngày đánh giá nhưng không quá một tháng tính đến ngày đánh giá lại giá trị chứng khoán. Trường hợp không có đủ báo giá tối thiểu của ba (03) công ty chứng khoán, sẽ là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: Giá từ các báo giá; Giá của năm báo cáo gần nhất; Giá trị số sách; Giá mua; Giá theo quy định nội bộ của Công ty

Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã niêm yết, đăng ký giao dịch, giá trái phiếu trên thị trường là giá yết bình quân trên hệ thống giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán của giao dịch thông thường tại ngày giao dịch gần nhất cộng lãi lũy kế (nếu giá yết chưa bao gồm lãi lũy kế). Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: Giá mua cộng lãi lũy kế, Mệnh giá cộng lãi lũy kế; Giá xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, bao gồm cả lãi lũy kế.

Đối với trái phiếu không niêm yết thì giá trái phiếu là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: Giá yết (nếu có) trên các hệ thống báo giá do tổ chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn, cộng lãi lũy kế; Giá mua cộng lãi lũy kế; Mệnh giá cộng lãi lũy kế; Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, bao gồm cả lãi lũy kế.

Các chứng khoán không có giá tham khảo từ các nguồn trên sẽ được đánh giá trị hợp lý dựa trên quy định nội bộ của Công ty và theo pháp luật.

Giá quy định nội bộ của Công ty là giá trị trung bình dựa trên báo giá tối thiểu của ba (03) Công ty chứng khoán không phải là người có liên quan tại ngày giao dịch gần nhất trước thời điểm tính toán. Trường hợp không có đủ báo giá tối thiểu của ba (03) Công ty chứng khoán, sẽ sử dụng giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: Giá tử các báo giá; Giá của năm báo cáo gần nhất; Giá trị sổ sách; Giá mua.

Cho mục đích xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở tính thuế của các tài sản tài chính của Công ty được xác định bằng giá gốc trừ đi giá trị dự phòng giảm giá. Theo đó, giá trị thị trường của chứng khoán cho mục đích trích lập dự phòng được xác định theo quy định của Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08 tháng 08 năm 2019 ("Thông tư 48") và Thông tư số 24/2022/TT-BTC ("Thông tư số 24") ngày 7 tháng 4 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48 của Bộ Tài chính.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.6 Ngừng ghi nhận tài sản tài chính

Tài sản tài chính (hoặc một phần của một nhóm tài sản tài chính tương tự) được ngừng ghi nhận khi:

Công ty không còn quyền thu tiến phát sinh từ các tài sản tài chính; hoặc

Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản tài chính hoặc đồng thời phát sinh nghĩa vụ thanh toán gần như lập tức toàn bộ số tiền thu được cho bên thứ ba thông qua hợp đồng chuyển giao; và:

  • Công ty chuyên giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với tài sản, hoặc
  • Công ty không chuyển giao hay giữ lại toàn bộ rủi ro và lợi ích gắn với tài sản đó nhưng đã chuyển giao quyền kiểm soát tài sản.

Khi Công ty chuyển giao quyền thu tiến phát sinh từ tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyển giao với bên thứ ba nhưng vẫn chưa chuyển giao phần lớn mọi rủi ro và lợi ích gắn liền với tài sản hoặc chuyển giao quyền kiểm soát đối với tài sản, tài sản vẫn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phần ảnh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.

Trường hợp khoản nợ ghi nhận có hình thức bảo lãnh, các tài sản chuyển nhường sẽ được ghi nhận theo giá trị nhỏ hơn giữa giá trị ghi số ban đầu của tài sản và số tiền tối đa mà Công ty được yêu cầu phải thanh toán.

4.7 Phân loại lại tài sản tài chính

Phân loại lại khi bán tài sản tài chính không thuộc nhóm FVTPL

Công ty chứng khoán khi bán các tài sản tài chính không thuộc loại tài sản tài chính FVTPL phải thực hiện phân loại lại các tài sản tài chính từ các loại tài sản khác có liên quan về tài sản tài chính FVTPL.

Phân loại lại do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ

Công ty chứng khoán được phân loại lại các tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính khác phù hợp do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, theo đó:

Tài sản tài chính FVTPL phi phải sinh và không bị yêu cầu phân loại vào nhóm tài sản tài chính FVTPL vào lúc ghi nhận ban đầu có thể được phân loại lại vào nhóm cho vay và phải thu trong một số trường hợp đặc biệt hoặc vào nhóm tiền và tương đương tiền nếu thỏa mãn các điều kiện được phân loại vào nhóm này. Các khoản lãi, lỗ đã ghi nhận do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL trước thời điểm phân loại lại sẽ không được hoàn nhập.

Nếu do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, việc phân loại một khoản đầu tư vào nhóm nắm giữ đến khi đáo hạn không còn phù hợp thì khoản đầu tư đó phải được chuyển sang nhóm tài sản tài chính sản sàng để bán và phải định giá lại theo giá trị hợp lý. Chênh lệch giữa giá trị ghi số và giá trị hợp lý sẽ được ghi nhận vào khoản mục “Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý” thuộc Vốn chủ sở hữu.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.8 Các khoản đầu tư tài sản tài chính dài hạn

Đầu tư dài hạn khác

Các khoản đầu tư dài hạn khác được ghi nhận theo phương pháp giá gốc trên báo cáo tài chính của Công ty. Cổ tức được chia từ lợi nhuận sau thuế của các khoản đầu tư dài hạn khác được ghi nhận là thu nhập trên báo cáo kết quả hoạt động.

Dự phòng tồn thất các khoản đầu tư dài hạn khác được lập cho từng khoản đầu tư có tồn thất, và được xem xét vào cuối mỗi năm kế toán. Công ty thực hiện trích lập dự phòng các khoản đầu tư dài hạn khác nếu khoản đầu tư bị tồn thất do các đơn vị nhận vốn góp bị lỗ. Tăng hoặc giảm số dự thêm khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí tài chính trong năm.

4.9 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và luôn được phản ánh theo giá gốc trong thời gian tiếp theo.

Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản nợ hoặc theo dự kiến tổn thất có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được yêu cầu thi hành án nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án.

Chi phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục “Chi phí quản lý công ty chứng khoán” trong năm.

4.10 Tài sản có định

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao/hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến.

Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản. Các chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động khi phát sinh.

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động.

4.11 Khấu hao và hao mòn

Khẩu hao và hao mòn tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:


Máy móc thiết bị4 - 5 năm
Phương tiện vận tải truyền dẫn10 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý4 - 5 năm
Tài sản hữu hình khác3 - 5 năm
Phần mềm máy tính4 - 5 năm

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.12 Thuê tài sản

Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó vào thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.

Trong trường hợp Công ty là bên đi thuê

Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa theo thời hạn của hợp đồng thuê.

4.13 Chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.

4.14 Các khoản vay và phát hành trái phiếu

Các khoản vay và trái phiếu được phát hành bởi Công ty được công bố và trình bày theo số dư gốc tại thời điểm kết thúc năm kế toán.

4.15 Các khoản phải trả và chi phí trích trước

Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến lãi trái phiếu, hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.

4.16 Lợi ích của nhân viên

4.16.1 Trợ cấp nghỉ hữu

Nhân viên Công ty khi nghỉ hữu sẽ được nhận trợ cấp về hữu từ Bảo hiểm Xã hội thuộc Bộ Lao động và Thương bình Xã hội. Theo quy định, Công ty đóng góp vào trợ cấp hữu trí này bằng việc đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi nhân viên bằng 17,5% lương cơ bản hàng tháng, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác của nhân viên. Ngoài ra, Công ty không phải có một nghĩa vụ nào khác.

4.16.2 Bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 57 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và Nghị định số 28/2015/ND-CP ngày 12 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, Công ty có nghĩa vụ đóng bảo hiểm thất nghiệp với mức bằng 1% quy tiến lượng, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lượng, tiền công thắng động bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để đóng cùng lúc vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.17 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty ("VND") được hạch toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Tại ngày kết thúc năm kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:

Các khoản mục tiễn tệ được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;

Các khoản mục tiễn tê được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động.

4.18 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:

Doanh thu hoạt động môi giới chủng khoán

Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Trong trường hợp không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chi phí đã được ghi nhận.

Thu nhập từ kinh doanh chủng khoán

Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán được xác định dựa trên mức chênh lệch giá bán và giá vốn bình quân của chứng khoán.

Thu nhập khác

Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: các khoản thu về thanh lý tài sản cố định ("TSCĐ"), nhượng bán TSCĐ; thu tiền phát khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí năm trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; và các khoản thu khác được ghi nhận là thu nhập khác theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác.

Thu nhập lại

Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở đồn tích (có tính đến lợi tức mà tài sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.

Cô tức

Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toán cổ tức của Công ty được xác lập, ngoại trừ cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ được cập nhật và theo dõi số lượng cổ phiếu nắm giữ mà không được ghi nhận là doanh thu.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.18 Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)

Doanh thu cung cấp dịch vụ khác

Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận dựa vào mức độ hoàn thành công việc. Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hỏi được của các chi phí đã được ghi nhận.

4.19 Chi phí tiền lãi

Chi phí tiền lãi bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích.

4.20 Phương pháp tính giá vốn chúng khoán tự doanh bán ra

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để tính giá vốn chứng khoán tự doanh.

4.21 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập hiện hành

Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho/hoặc được thu hỏi từ cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc năm kế toán.

Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.

Thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc năm kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

4.21 Thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếp theo)

Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại tại ngày kết thúc năm kế toán và phải giảm giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại tại ngày kết thúc năm kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm kế toán mà tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực tại ngày kết thúc năm kế toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế hoặc Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng năm tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoăn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoăn lại được thanh toán hoặc thu hồi.

Vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản vốn điều lệ theo mệnh giá.

Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phần phối bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện.

Lợi nhuận chưa thực hiện của năm kế toán là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các tài sản tài chính FVTPL hoặc tài sản tài chính khác tính vào báo cáo kết quả hoạt động thuộc danh mục tài sản tài chính của Công ty và chi phí/thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm.

Lợi nhuận đã thực hiện của năm kế toán là số chênh lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chi phí tính vào Báo cáo kết quả hoạt động của Công ty ngoài các khoản lãi, lỗ do đánh giá lại tài sản tài chính đã được ghi nhận vào lợi nhuận chưa thực hiện.

TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)

Vốn chủ sở hữu (tiếp theo)

Các quỹ

Năm 2021 trở về trước, Công ty sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm để trích lập các quỹ theo quy định tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2014 như sau:


Mức trích lập từ lợi nhuận sau thuếMức trích lập tối đa
Quỹ dự trữ bỏ sung vốn điều lệ5%10% vốn điều lệ
Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ5%10% vốn điều lệ

Các quỹ khác được trích lập theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông tại cuộc hợp thường niên.

Ngày 17 tháng 12 năm 2021, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư 114/2021/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 2022 để bãi bỏ Thông tư 146/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán trong đó nêu:

Đối với số dự quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập theo quy định tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC: sử dụng để bổ sung vốn điều lệ theo quy định hiện hành;

Đối với số dư quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ được trích lập theo quy định tại Thông tư số 146/2014/TT-BTC: sử dụng để bổ sung vốn điều lệ hoặc sử dụng theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty theo quy định hiện hành.

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Cộtông ty chưa có kế hoạch về việc xử lý số dư các quỹ nối trên.

4.23 Phân chia lợi nhuận

Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các nhà đầu tư sau khi được phê duyệt theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông tại cuộc hợp thường niên toàn Công ty và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.

4.24 Các bên liên quan

Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.

4.25 Các khoản mục không có số dư

Các khoản mục không được trình bày trên báo cáo tài chính này theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành là các khoản mục không có số dư.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN

31/12/202431/12/2023
VNDVND
Tiền
Tiền gửi ngân hàng cho hoạt động của Công ty693.503.335.095139.506.558.821
Tiền gửi bù trừ và thanh toán trong giao dịch chứng khoán24.492.91733.008.301
Tổng cộng693.527.828.012139.539.567.122

GIA TRỊ KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH THỰC HIỆN TRONG NĂM

Khối lượng dịch thực hiện năm(đơn vị)Giá trị giao dịch thựcện trong năm(VND)
Của Công ty760.584.78140.294.204.707.820
- Cổ phiếu597.684.12013.950.346.119.810
- Trái phiếu160.400.05725.251.284.940.710
- Chứng khoán khác2.500.6041.092.573.647.300
Của nhà đầu tư4.056.867.18694.161.225.490.010
- Cổ phiếu4.051.157.90693.308.843.325.550
- Trái phiếu4.380847.716.284.460
- Chứng khoán khác5.704.9004.665.880.000
Tổng cộng4.817.451.967134.455.430.197.830

7. CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH

Một số khái niệm về tài sản tài chính

Giá góc

Giá gốc của tài sản tài chính là số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, đã giải ngân hoặc phải trả của tài sản tài chính đó vào thời điểm tài sản tài chính được ghi nhận ban đầu. Tùy thuộc vào từng loại tài sản tài chính, chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính có thể được tính vào giá gốc của tài sản tài chính hoặc không.

Giá trị hợp lý/giá trị thị trường

Giá trị hợp lý hay còn gọi là giá trị thị trường của tài sản tài chính là giá trị tài sản tài chính có thể trao đổi một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong trao đổi ngang giá.

Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của chứng khoán được xác định theo phương pháp trình bày tại Thuyết minh số 4.5.

Giá trị phân bổ

Giá trị phân bổ của tài sản tài chính (là công cụ nợ) được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lũy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đáo hạn, trừ đi các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).

Cho mục đích trình bày báo cáo tài chính, dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi được trình bày tại khoản mục “Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản nhận thế chấp” trên báo cáo tình hình tài chính.

Giá trị ghi sổ

Giá trị ghi số của tài sản tài chính là giá trị mà tài sản tài chính được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính. Tùy thuộc vào từng loại tài sản tài chính, giá trị ghi số có thể là giá trị hợp lý (tài sản tài chính FVTPL, tài sản tài chính AFS) hoặc giá trị phân bổ (các khoản đều tự HTM, các khoản cho vay).

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

7. CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH (tiếp theo)

7.1 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)

31/12/202431/12/2023
Giá gốc VNDGiá trị hợp lý VNDGiá gốc VNDGiá trị hợp lý VND
Cổ phiếu niêm yết8.361.124.664.9508.422.480.690.3003.390.659.277.7153.631.488.438.170
EIB1.520.705.977.4791.634.896.669.6001.178.982.997.4791.144.039.704.800
GEX826.102.077.316787.099.540.000773.420.657.131921.093.840.000
VSC ()897.800.000.000734.977.500.000134.134.913.939125.048.000.000
NVL--705.734.286.912723.772.500.000
HAH ()614.578.415.000683.367.300.000--
GEE370.501.737.822428.904.350.000--
Cổ phiếu niêm yết khác4.131.436.457.3334.153.235.330.700598.386.422.254717.534.393.370
Cổ phiếu chưa niêm yết2.155.093.178.0862.538.286.900.3971.326.285.733.0651.438.226.044.417
SEA ()657.000.000.000873.000.000.000657.000.000.000657.000.000.000
Công ty Cổ phần Hạ tầng
Gelex518.600.000.000682.399.810.000518.600.000.000635.285.000.000
GEE--136.679.140.000131.154.800.000
BSR697.242.300.000684.672.600.000--
Cổ phiếu chưa niểm yết khác282.250.878.086298.214.490.39714.006.593.06514.786.244.417
Trái phiếu chưa niểm yết966.826.604.345966.826.604.345721.522.238.037721.522.238.037
Chứng chỉ tiền gửi300.000.000.000300.000.000.000--
Trái phiếu niêm yết289.457.500.000289.457.500.000--
Tổng cộng12.072.501.947.38112.517.051.695.0425.438.467.248.8175.791.236.720.624

() Các chủng khoán này được đầu tư yế thác tại các Công ty Quản lý Quỹ được cấp phép

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH (tiếp theo)

7.2. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM")


Năm nay VNDNăm trước VND
Tiền gửi có kỳ hạn còn lại dưới 1 năm ()422.000.000.000-

() Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và còn lại dưới 1 năm, có lãi suất từ 4,8%/năm đến 6,4%/năm.

7.3 Các khoản cho vay

31/12/202431/12/2023
Giá gốc VNDGiá trị hợp lý () VNDGiá trị gốc VNDGiá trị hợp lý () VND
Cho vay hoạt động kỹ quỹ ()5.771.278.393.8815.768.543.988.4413.002.713.517.3492.999.979.111.909
Cho vay hoạt động ứng trước tiền bản (')2.638.405.2112.638.405.2115.314.815.8835.314.815.883
Tổng5.773.916.799.0925.771.182.393.6523.008.028.333.2323.005.293.927.792

() Giá trị hợp lý của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi số của khoản vay trừ đi dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay.

() Chứng khoán của nhà đầu tư tham gia vào giao dịch vay ký quỹ được Công ty giữ như tài sản cảm cổ cho khoản vay này của nhà đầu tư với Công ty.

(') Đây là khoản phải thu liên quan đến hoạt động ứng trước tiền bán cổ phiếu cho nhà đầu tư trong thời gian chờ nhận tiền bán cổ phiếu.

7.4 Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp


Năm nayNăm trước
Số dư đầu năm2.734.405.4402.734.405.440
Trích lập trong năm--
Số dư cuối năm2.734.405.4402.734.405.440

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. CÁC LOẠI TÀI SẦN TÀI CHÍNH (tiếp theo)

7.5 Tình hình biến động giá trị hợp lý của các tài sản tài chính

Tình hình biến động giá trị hợp lý của các tài sản tài chính như sau:


Các loại tài sản tài chính31/12/202431/12/2023
Giá mua/Giá gốc VNDChênh lệch đánh giáGiá trị đánh giá lại VNDGiá mua/Giá gốc VNDChênh lệch đánh giáGiá trị đánh giá lại VND
Chênh lệch tăng VNDChênh lệch giảm VNDChênh lệch tăng VNDChênh lệch giảm VND
FVTPL
Cổ phiếu niệm yết8.361.124.664.950457.995.590.755(396.639.565.405)8.422.480.690.3003.390.659.277.715294.821.262.952(53.992.102.497)3.631.488.438.170
Cổ phiếu chưa niệm yết2.155.093.178.086398.519.667.417(15.325.945.106)2.538.286.900.3971.326.285.733.065117.804.033.726(5.863.722.374)1.438.226.044.417
Trái phiếu chưa niệm yết966.826.604.345--966.826.604.345721.522.238.037--721.522.238.037
Trái phiếu niệm yết289.457.500.000--289.457.500.000----
Chứng chỉ tiền gửi300.000.000.000--300.000.000.000----
Tổng cộng12.072.501.947.381856.515.258.172(411.965.510.511)12.517.051.695.0425.438.467.248.817412.625.296.678(59.855.824.871)5.791.236.720.624

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

8. CÁC KHOẠN PHẢI THU

31/12/202431/12/2023
VNDVND
Phải thu bán các tài sản tài chính-36.042.935.000
Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính142.868.417.57765.718.888.485
Trả trước cho người bán330.125.0001.013.582.600
Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp15.749.448.42615.097.042.733
Trong đó: Phải thu khó đòi13.162.095.40213.191.102.059
Phải thu khác6.410.515.074203.236.387
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu(13.162.095.402)(13.191.102.059)
Tổng cộng152.196.410.675104.884.583.146

Chỉ tiết dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu


Giá trị phải thu khó đòi đều năm VNDSố dự phòng đều năm VNDSố trích lập trong năm VNDSố hoàn nhập/ xử lý nợ trong năm VNDSố dự phòng cuối năm VNDGiá trị phải thu khó đòi cuối năm VND
Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp khó đòi13.191.102.05913.191.102.059-(29.006.657)13.162.095.40213.162.095.402
Tổng13.191.102.05913.191.102.059-(29.006.657)13.162.095.40213.162.095.402

Đây là các khoản dự phòng phải thu khó đòi các Khách hàng cũ của Công ty Cổ phần Chứng khoán (tên gọi trước đây của Công ty) từ năm 2014 trở về trước và đã được Công ty trích lập dự phòng 100%.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

9. CÁC KHOẠN ĐẦU TỰ DÀI HẠN

31/12/202431/12/2023
Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng hóa Hàng không Việt Nam (i)1.500.000.0001.500.000.000
Tổng cộng1.500.000.0001.500.000.000

(i) Đây là phần vốn góp của Công ty tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam ("ACSV").

10. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH

Máy móc thiết bị VNDPhương tiện vận tải VNDThiết bị văn phòng VNDTSCD hữu hình khác VNDTổng cộng VND
Nguyên giá
Ngày 31 tháng 12 năm 202317.901.026.4777.284.235.518616.305.1071.056.172.71426.857.739.816
Mua trong năm435.466.000267.296.000-110.000.000812.762.000
Thanh lý trong năm-(1.202.720.000)--(1.202.720.000)
Ngày 31 tháng 12 năm 202418.336.492.4776.348.811.518616.305.1071.166.172.71426.467.781.816
Khẩu hao lũy kế
Ngày 31 tháng 12 năm 202310.242.453.2822.599.144.153616.305.107870.064.15614.327.966.698
Khẩu hao trong năm3.006.679.958579.038.560-114.470.9263.700.189.444
Thanh lý trong năm-(1.202.720.000)--(1.202.720.000)
Ngày 31 tháng 12 năm 202413.249.133.2401.975.462.713616.305.107984.535.08216.825.436.142
Giá trị còn lại
Ngày 31 tháng 12 năm 20237.658.573.1954.685.091.365-186.108.55812.529.773.118
Ngày 31 tháng 12 năm 20245.087.359.2374.373.348.805-181.637.6329.642.345.674

Các thông tin khác về tài sản cố định hữu hình:


31/12/202431/12/2023
Nguyên giá TSCD hữu hình đã hao mòn hết nhưng vấn còn sử dụng11.850.818.0719.246.376.371

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

11. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH

Phản mềm máy tính VND

Nguyên giá

Ngày 31 tháng 12 năm 2023 23.930.081.371

Mua trong năm 6.521.750.000

Ngày 31 tháng 12 năm 2024 30.451.831.371

Hao mòn lũy kế

Ngày 31 tháng 12 năm 2023 12.383.788.449

Hao mòn trong năm 3.066.695.492

Ngày 31 tháng 12 năm 2024 15.450.483.941


Giá trị còn lại
Ngày 31 tháng 12 năm 202311.546.292.922
Ngày 31 tháng 12 năm 202415.001.347.430

Các thông tin khác về tài sản cố định vô hình:


31/12/202431/12/2023
VNDVND
Nguyên giá TSCD vô hình đã hao mòn hết nhưng vẫn còn sử dụng5.610.636.13010.865.386.130

12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

31/12/202431/12/2023
VNDVND
Chi phi trả trước ngắn hạn1.835.556.715529.671.263
Chi phí trả trước công cụ, dụng cụ ngắn hạn165.313.33461.042.930
Chi phí trả trước ngắn hạn khác1.670.243.381468.628.333
Chi phí trả trước dài hạn883.749.352705.654.556
Chi phí trả trước công cụ, dụng cụ dài hạn529.767.300443.056.535
Chi phí trả trước dài hạn khác353.982.052262.598.021
Tổng cộng2.719.306.0671.235.325.819

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

13. TIẾN NỘP QUỲ HỒ TRỘ THANH TOÁN

Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán phần ánh các khoản tiền ký quỹ tại Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam ("VSDC").

Theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, Công ty phải ký quy một khoản tiền ban đầu là 120 triệu VND tại VSDC và hàng năm phải đóng bổ sung 0,01% tổng giá trị chứng khoán môi giới của năm trước nhưng không quá 2,5 tỷ VND/năm. Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ Hỗ trợ thanh toán là 20 tỷ đồng đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khoán có nghiệp vụ tự doanh và môi giới.

Chỉ tiết tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán tại thời điểm cuối năm như sau:


31/12/202431/12/2023
VNDVND
Tiền nộp ban đầu120.000.000120.000.000
Tiền nộp bổ sung14.338.142.88113.099.231.444
Tiền lãi phân bổ5.541.857.1194.669.308.848
Tổng cộng20.000.000.00017.888.540.292

14. CÁC TÀI SẢN ĐĂ CẢM CÓ, THÉ CHÁP

Tại thời điểm lập báo cáo, các tài sản sau đã được Công ty sử dụng làm tài sản cảm có cho các khoản vay:


Đơn vị tính: VND
Tài sảnSố cuối nămSố đầu nămMục đích đảmảo
Ngắn hạn
Tài sản tài chính FVTPL – tính theo mệnh giá1.729.972.400.000-Các khoản vay ngắn hạn

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

15. VAY VÀ NỢ THUÊ TÀI SẢN TÀI CHÍNH NGÁN HẠN

Lãi suất %/nămSố đầu nămSố vay trong nămSố đá trả trong nămChênh lệch tỷ giá chưa thực hiệnĐơn vị tính: VND Số cuối năm
Vay ngắn hạnDưới 8,00%-8.521.800.000.0005.676.800.000.000-2.845.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam-5.111.800.000.0003.763.800.000.000-1.348.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng-300.000.000.000300.000.000.000--
- Ngân hàng TMCP Á Châu-285.000.000.000--285.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-50.000.000.000--50.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam-500.000.000.000500.000.000.000--
- Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam-198.000.000.000100.000.000.000-98.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam-270.000.000.000--270.000.000.000
- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-495.000.000.000195.000.000.000-300.000.000.000
- Công ty Tài chính Cổ phần Điện lực-1.312.000.000.000818.000.000.000-494.000.000.000
Tổng cộng ()-8.521.800.000.0005.676.800.000.000-2.845.000.000.000

() Các khoản vay được thực hiện cho mục đích bộ sung vôn lưu động của Công ty.

16. PHÀI TRẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN

31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Phải trả Sở Giao dịch Chứng khoán (phí giao dịch chứng khoán)2.999.027.0501.961.965.939
Phải trả VSDC (phí lưu ký, phí chuyển khoản)475.151.515375.575.370
Tổng cộng3.474.178.5652.337.541.309
17.PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Phải trả người bán ngắn hạn536.784.210.000110.460.000.000
Phải trả về mua tài sản tài chính536.784.210.000110.460.000.000
Phải trả người bán dài hạn147.503.337147.503.337
TỔNG CỘNG536.931.713.337110.607.503.337
18.NGƯỜI MUA TRẢ TIÊN TRƯỜỄC NGẤN HẢN
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Người mua trả tiền trước về dịch vụ tư vấn605.000.000-
TỔNG CỘNG605.000.000-
19.THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
PHẢI THU
Thuế GTGT54.777.80454.747.988
Tổng cộng54.777.80454.747.988
PHẢI NỘP
Thuế GTGT--
Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN")58.813.962.30362.602.741.750
Thuế thu nhập của nhân – nộp hộ khách hàng ("TNCN – KH")8.155.249.8763.457.501.129
Thuế thu nhập của nhân – nộp hộ nhân viên ("TNCN – NV")421.697.122886.868.730
Tổng cộng67.390.909.30166.947.111.609

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

19. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC (tiếp theo)

Biến động thuế và các khoản phải nộp Nhà nước trong năm:


Số dư đầu nămPhát sinh trong nămSố dư cuối năm
Phải nộpPhải thuTăngGiảmPhải nộpPhải thu
Thuế GTGT-54.747.988189.206.605189.236.421-54.777.804
Thuế TNDN62.602.741.750-133.450.028.398137.238.807.84558.813.962.303-
Thuế TNCN – KH3.457.501.129-52.697.256.05347.999.507.3068.155.249.876-
Thuế TNCN – NV886.868.730-10.719.053.31011.184.224.918421.697.122-
Thuế khác--3.000.0003.000.000--
Tổng cộng66.947.111.60954.747.988197.058.544.366196.614.776.49067.390.909.30154.777.804

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGĂN HẠN


31/12/202431/12/2023
VNDVND
Dự trả lãi vay các tổ chức tín dụng10.713.073.972-
Chỉ phí phải trả khác636.335.9761.708.973.031
Tổng cộng11.349.409.9481.708.973.031
  1. CÁC KHOẠN PHẢI TRẢ, PHẢI NỘP NGẤN HẠN KHÁC


31/12/202431/12/2023
VNDVND
Phải trả thù lao HĐQT và BKS12.916.81712.916.817
Phải trả khác2.244.030.632437.862.347
Tổng cộng2.256.947.449450.779.164
  1. THUẾ THU NHẤP HOẢN LẠI


31/12/202431/12/2023
VNDVND
Số dư đầu năm70.553.894.362(5.722.335.021)
Chỉ phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế18.356.055.17176.276.229.383
Số dư cuối năm88.909.949.53370.553.894.362

23. VÓN CHỦ SỐ HỘU

23.2 Cổ phiếu

31/12/202431/12/2023
Số lượng cổ phiếu được phép phát hành1.458.513.173669.444.725
Số lượng cổ phiếu đã phát hành1.458.513.173669.444.725
- Cổ phiếu phổ thông1.458.513.173669.444.725
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành1.458.513.173669.444.725
- Cổ phiếu phổ thông1.458.513.173669.444.725

Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. VON CHŨ SỐ HỮU (tiếp theo)

23.2 Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu


Vốn góp của chủ sở hữu VNDThắng dư vốn cổ phần VNDQuỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ VNDQuỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ VNDCác Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu VNDLợi nhuận chưa phân phối VNDTổng cộng VND
Số dư đều năm Phát hành cổ phiếu tăng vốn trong năm Lợi nhuận sau thuế6.694.447.250.000790.905.725.00084.018.478.27686.480.740.2312.462.261.9551.171.182.705.2458.829.497.160.707
7.221.304.680.000(669.380.900.000)----6.551.923.780.000
-----663.319.958.731663.319.958.731
Trả cổ tức669.379.800.000----(669.379.800.000)-
Số dư cuối năm14.585.131.730.000121.524.825.00084.018.478.27686.480.740.2312.462.261.9551.165.122.863.97616.044.740.899.438
23.3 Lợi nhuận chưa phân phối31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Lợi nhuận đã thực hiện chưa phân phối809.483.065.847888.967.127.799
Lợi nhuận chưa thực hiện355.639.798.129282.215.577.446
Tổng cộng1.165.122.863.9761.171.182.705.245

THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

24.1 Tài sản tài chính niêm yết/đăng ký giao dịch tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán ("VSDC") của CTCK


31/12/202431/12/2023
Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng4.901.699.230.0001.837.880.470.000
Tổng cộng4.901.699.230.0001.837.880.470.000

24.2 Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của CTCK


31/12/202431/12/2023
Tài sản tài chính27.000.000.000117.312.000.000
Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượng27.000.000.000117.312.000.000
Tổng cộng27.000.000.000117.312.000.000

24.3 Tài sản tài chính chờ về của CTCK


31/12/202431/12/2023
Tải sản tại chính chờ thanh toán của CTCK305.770.000.000-
Tổng cộng305.770.000.000-

24.4 Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của Công ty


31/12/202431/12/2023
Trái phiếu458.500.000.000661.500.000.000
Cổ phiếu324.470.000.000261.550.000.000
Tổng cộng782.970.000.000923.050.000.000

24.5 Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà đầu tư


31/12/202431/12/2023
VNDVND
Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyểnương9.918.589.470.0007.940.142.390.000
Tài sản tài chính giao dịch hạn chế chuyểnương1.174.956.150.000150.000
Tài sản tài chính giao dịch cầm cổ1.653.153.150.0002.192.153.150.000
Tài sản tài chính phong tỏa, tạm giữ70.00070.000
Tài sản tài chính chờ thanh toán194.555.430.000109.134.630.000
Tổng cộng12.941.254.270.00010.241.430.390.000

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIÊU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)

24.6 Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà đầu tư


3/7/2/2024 VND3/7/2/2023 VND
Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhượngTài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng45.554.940.000227.860.890.000
Tổng cộng36.760.000.000-
Tổng cộng82.314.940.000227.860.890.000
Tiền gửi của Nhà đầu tư
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý- Tiền gửi của Nhà đầu tư trong nước về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý572.070.932.709327.169.929.010
- Tiền gửi của Nhà đầu tư nước ngoài về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý571.486.687.686326.588.696.539
Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoán cho khách hàng584.245.023581.232.471
Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán2.131.280789.695
- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư trong nước133.947.679125.675.499
- Tiền gửi bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán của Nhà đầu tư trong nước13.343.0414.653.648
Tổng cộng120.604.638121.021.851
Tổng cộng572.207.011.668327.296.394.204
Phải trả Nhà đầu tư
31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Phải trả Nhà đầu tư – Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý- Phải trả Nhà đầu tư trong nước về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý572.207.011.668327.296.394.204
- Phải trả Nhà đầu tư nước ngoài về tiến gửi giao dịch chứng khoán theo phương thức CTCK quản lý571.502.162.007326.594.139.882
Tổng cộng704.849.661702.254.322
Tổng cộng572.207.011.668327.296.394.204

Công ty Cô phân Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. LẠI/(LỖ) TỪ CÁC TÀI SẦN TÀI CHÍNH

25.1 Lãi/(lỗ) bán các tài sản tài chính FVTPL


STTDanh mục các khoản đầu tưSố lượng bán Đơn vịTổng giá trị bán VNDGiá vốn bình quân gia quyền tỉnh đến cuối ngày giao dịch VNDLãi/(Lỗ) bán chứng khoán năm nay VNDLãi/(Lỗ) bán chứng khoán cùng năm năm trước VND
ILẠI BẢN
1Cổ phiếu niêm yết96.226.2982.345.900.922.1502.154.000.417.798191.900.504.352323.888.259.233
2Cổ phiếu chưa niêm yết24.799.822639.114.786.600564.485.480.00074.629.306.60046.120.328.509
3Chứng chỉ tiền gửi1.000.102316.570.769.700316.089.581.200481.188.500790.636.170
4Trái phiếu niêm yết24.500.0002.695.002.500.0002.693.510.000.0001.492.500.000-
5Trái phiếu chưa niêm yết26.7623.308.621.309.9913.272.232.167.91136.389.142.08053.646.590.678
Tổng cộng146.552.9849.305.210.288.4419.000.317.646.909304.892.641.532424.445.814.590
IILỢ BẢN
1Cổ phiếu niêm yết47.098.899981.870.321.2601.067.813.854.967(85.943.533.707)(122.517.867.578)
2Cổ phiếu chưa niêm yết6.401142.709.800144.794.979(2.085.179)(1.484.213.351)
3Trái phiếu niêm yết55.170.0006.212.841.070.0006.213.963.480.000(1.122.410.000)-
4Trái phiếu chưa niêm yết74174.292.920.53574.850.358.137(557.437.602)(9.440.711.523)
Tổng cộng102.276.0417.269.147.021.5957.356.772.488.083(87.625.466.488)(133.442.792.452)

Công ty Cô phản Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. LẠI/(LỖ) TỪ CÁC TÀI SẦN TÀI CHÍNH (tiếp theo)

25.2 Chênh lệch về đánh giá lại các tài sản tài chính


STTDanh mục các loại tài sản tài chínhGiá trị mua theo sổ kế toán VNDGiá trị hợp lý VNDSố dư chênh lệch đánh giá lại cuối năm VNDSố dư chênh lệch đánh giá lại đầu năm VNDChênh lệch thuần điều chỉnh số kế toán trong năm VNDChênh lệch tăng VNDChênh lệch giảm VND
1Loại FVTPL
1Cổ phiếu niệm yết8.361.124.664.9508.422.480.690.30061.356.025.350240.829.160.455(179.473.135.105)501.542.974.257(675.491.769.362)
2Cổ phiếu chưa niêm yết2.155.093.178.0862.538.286.900.397383.193.722.311111.940.311.352271.253.410.959281.053.758.779(15.324.687.820)
3Trái phiếu chưa niêm yết966.826.604.345966.826.604.345-----
4Chứng chỉ tiền gửi300.000.000.000300.000.000.000-----
5Trái phiếu niệm yết289.457.500.000289.457.500.000-----
Tổng cộng12.072.501.947.38112.517.051.695.042444.549.747.661352.769.471.80791.780.275.854782.596.733.036(690.816.457.182)

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

LẠI/(LỖ) TỪ CÁC TÀI SẦN TÀI CHÍNH (tiếp theo)

25.3 Cổ tức, tiền lãi phát sinh tủ tài sản tài chính FVTPL


Năm nayNăm trước
Cổ tức61.888.612.00037.731.756.700
Trái tức38.941.355.47660.546.419.552
Tổng cộng100.829.967.47698.278.176.252

Tiền lãi phát sinh từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM), các khoản cho vay và phải thu


Năm nayNăm trước
Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM)6.773.063.009198.000.000.000
Thu nhập lại cho vay giao dịch ký quỹ480.974.152.618242.912.215.456
Thu nhập lại ứng trước tiền bản chứng khoản của khách hàng7.361.037.3844.777.939.942
Tổng cộng495.108.253.011445.690.155.398

26. THU NHẬP HOẠT ĐỘNG KHẮC

Năm nayNăm trước
Thu nhập hoạt động môi giới chủng khoán135.021.239.97686.349.460.817
Thu nhập nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chủng khoản14.940.000.00017.940.000.000
Trong đó:
- Thu nhập Đại lý phát hành chủng khoán14.940.000.00017.940.000.000
Thu nhập nghiệp vụ lưu ký chủng khoản4.087.783.3353.625.645.763
Trong đó:
- Phí lưu ký, chuyển khoản chủng khoản cho khách hàng4.073.876.0483.613.723.815
- Thu nhập lưu ký tài sản tài chính khác13.907.28711.921.948
Thu nhập hoạt động tư vấn tài chính330.000.000120.000.000
Tổng cộng154.379.023.311108.035.106.580

27. DOANH THU TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
Doanh thu, dự thu cổ tức, phát sinh trong năm thu lái tiền gửi không kỳ hạn2.475.000.0001.200.000.000
7.217.386.5265.257.595.911
Tổng cộng9.692.386.5266.457.595.911

28. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TỰ DOANH

Năm nayNăm trước
Phí giao dịch TSTC tự doanh4.450.787.3952.117.223.060
Chỉ phí tiền lương1.382.994.1971.610.726.543
Phí lưu ký TSTC tự doanh1.590.105.354440.041.615
Phí quản lý danh mục4.848.633.110301.272.492
Chỉ phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN90.240.000114.680.000
Chỉ phí khác27.791.603.03431.315.783.778
Tổng cộng40.154.363.09035.899.727.488

29. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KHÁC

Năm nayNăm trước
Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chủng khoản64.440.199.56347.730.189.620
Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính3.136.038.8651.779.044.668
Chỉ phí nghiệp vụ lưu kỳ chủng khoản7.463.990.0126.427.563.158
Chỉ phí các dịch vụ tài chính khác2.327.581.3631.198.276.992
Tổng cộng77.367.809.80357.135.074.438

Chi tiết chi phí hoạt động theo khoản mục chi phí


Năm nayNăm trước
Chỉ phí môi giới chứng khoán58.665.084.63141.375.636.571
Chỉ phí hoạt động lưu kỳ4.018.394.9123.555.085.181
Chỉ phí lương và các khoản khác theo lương11.447.679.5898.787.124.076
Chỉ phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN798.765.000634.735.000
Chỉ phí công cụ, dụng cụ191.115.232100.989.528
Chỉ phí khẩu hao TSCĐ159.459.000125.949.498
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài1.804.531.2202.293.324.470
Chỉ phí khác282.780.219262.230.114
Tổng cộng77.367.809.80357.135.074.438

30. CHI PHÍ TÀI CHÍNH

Năm nayNăm trước
Chỉ phí lãi vay ngắn hạn80.833.799.454-
Tổng cộng80.833.799.454-



31. CHI PHÍ QUẬN LÝ CÔNG TY CHỦNG KHOÁN

Năm nayNăm trước
Lương và các khoản phúc lợi18.155.360.52615.049.666.170
Chi phí bảo hiểm theo lương771.885.000597.370.000
Chi phí vật tư văn phòng79.074.27763.463.924
Chi phí công cụ, dụng cụ389.830.475333.256.613
Chi phí khẩu hao TSCĐ6.607.425.9361.826.300.822
Chi phí dịch vụ mua ngoài11.881.196.80611.396.326.893
Chi phí thuế, phí và lệ phí4.080.160.3105.241.918.608
Chi phí khác10.381.596.5104.118.903.034
Tổng cộng52.346.529.84038.627.206.064

32. THU NHẤP VÀ CHI PHÍ KHÁC

Năm nayNăm trước
Thu nhập khác301.733.9302.322.570.614
Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định272.727.2731.267.668.182
Thu nhập khác29.006.6571.054.902.432
Chỉ phí khác23.431.8621.659.081.564
Chỉ thanh lý nhượng bán tài sản cổ định-1.343.730.977
Chỉ phí khác23.431.862315.350.587
Tổng cộng278.302.068663.489.050

33. THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP

33.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.

Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động vi thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác do có sự khác biệt giữa việc ghi nhận theo chính sách kế toán của Công ty và các quy định thuế hiện hành, và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm kế toán. Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 20% (năm 2023: 20%) trên tổng lợi nhuận chịu thuế theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực ngày 02 tháng 08 năm 2014.

33. THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

33.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếp theo)

Bảng ước tính mức thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Công ty được trình bày dưới đây:


31/12/202431/12/2023
VNDVND
Lợi nhuận thuần trước thuế815.126.042.3001.198.861.184.256
Các điều chỉnh tang, giảm lợi nhuận theo kế toán
Các khoản điều chỉnh tăng699.084.444.723168.684.885.655
- Chi phí không được khẩu trừ8.267.987.5412.559.186.328
- Chênh lệch giảm đánh giá lại FVTPL690.816.457.182166.125.699.327
Các khoản điều chỉnh giảm846.960.345.036586.438.602.944
- Thu nhập không chịu thuế64.363.612.00038.931.756.700
- Chênh lệch tăng đánh giá lại FVTPL782.596.733.036547.506.846.244
Thu nhập chịu thuế ước tính năm hiện hành667.250.141.987781.107.466.967
Thuế suất thuế TNDN20%20%
Thuế TNDN phải trả ước tính năm hiện hành133.450.028.398156.221.493.394
Điều chỉnh khác-(60.000.000)
Thuế TNDN – phải nộp đầu năm62.602.741.7503.242.663.098
Thuế TNDN – đã trả trong năm137.238.807.84596.801.414.742
Thuế TNDN – phải trả cuối năm58.813.962.30362.602.741.750

33.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Thuế TNDN hoãn lại phải trảChỉ phí thuế TNDN hoãn lại
31/12/2024 VND31/12/2023 VND31/12/2024 VND31/12/2023 VND
Chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính
FVTPL88.909.949.53370.553.894.36218.356.055.17176.276.229.383

33. THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)

33.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại (tiếp theo)

Biến động của thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại trong năm như sau:


Năm nayNăm trước
Thuế TNDN hoān lại phải trả/(Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) đầu năm70.553.894.362(5.722.335.021)
Các khoản chếch lệch tạm thời tính thuế Trong đó91.780.275.854381.381.146.917
- Chếch lệch tăng do đánh giá lại tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ782.596.733.036547.506.846.244
- Chếch lệch giảm do đánh giá lại tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ(690.816.457.182)(166.125.699.327)
Thuế suất tính thuế TNDN hoān lại trong năm hiện hành20%20%
Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm18.356.055.17176.276.229.383
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả cuối năm88.909.949.53370.553.894.362

34. LẠI CỔ BÀN TRÊN CỔ PHIỄU

Lāi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm. Lợi nhuận sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được tính bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi tạm trích lập các quỹ không thuộc cổ đông theo tỷ lệ trích lập thực tế trong năm. Cho mục đích lập báo cáo tài chính, các khoản thu nhập toàn diện khác chưa được cộng vào lợi nhuận sau thuế để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu do chưa có hướng dẫn chi tiết.


Năm nayNăm trước (trình bày lại)
Lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND)663.319.958.731966.423.461.479
Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (cổ phiếu) ()981.069.556803.320.795
Lợi cơ bản trên đối sở phiếu (VND/cổ phiếu) ()6771.203

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VND/cổ phiếu) ()

() Bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành và lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kế toán kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 được điều chỉnh cho mục đích so sánh do trong năm 2024, Công ty tăng vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu để tăng vốn và trả cổ tức.


35. NGHIỆP VỤ VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN

Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc


TênChức vụNăm nayNăm trước
Hội đồng Quản trị3.000.000.0002.985.776.397
Ông Thái Hoàng LongChủ tịch HĐQT(Miễn nhiệm ngày 27 tháng 09 năm 2024)1.980.000.0001.812.380.952
Ông Trương Ngọc Lânà Nguyễn Thị Hồng HạnhThành viên HĐQTành viên HĐQT(Miễn nhiệm ngày 15 tháng 04 năm 2023)ành viên HĐQT(Miễn nhiệm ngày 15 tháng 04 năm 2023)120.000.00082.380.952
Bà Nguyễn Thị Tuyết-37.142.857
Bà Cao Thị HồngThành viên HĐQT-304.347.826
Bà Trần Thị Hồng HàThành viên HĐQT120.000.000120.000.000
Ông Nguyễn Tuần DũngThành viên HĐQT120.000.000120.000.000
Ban Kiểm soát660.000.000509.523.810
Ban Giám đốc144.000.000137.422.360
Ông Trương Ngọc LânTổng Giám đốc4.366.502.0115.663.788.095
Ông Thái Hoàng LongPhó tổng giám đốc(Miễn nhiệm ngày 18 tháng 04 năm 2023)3.080.877.0113.746.000.000
Ông Đỗ Ngọc ĐĩnhPhó tổng giám đốc-830.638.095
1.285.625.0001.087.150.000

36. CÁC CAM KẾT VÀ CÁC KHOẠN NỘ TIỀM TÀNG

Cam kết thuê hoạt động

Công ty hiện đang thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc năm kế toán, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:


31/12/202431/12/2023
Đến 1 năm2.923.377.9652.626.673.160
Trên 1 – 5 năm15.591.349.14910.394.492.640
Trên 5 năm1.624.098.8704.980.694.390
TỔNG CỘNG20.138.825.98418.001.860.190

37. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC

37.1 Thông tin báo cáo bộ phận

Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.

Thông tin bộ phận theo hoạt động kinh doanh

Bộ phận theo hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu được xác định dựa trên các loại hình sản phẩm dịch vụ chính mà bộ phận đó cung cấp.


Môi giới và dịch vụ khách hàng VNDTư doanh VNDHoạt động tư vấn, đại lý phát hành VNDHoạt động khác VNDTổng cộng VND
Năm 2024
1. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh chứng khoán627.444.213.3131.204.784.791.57915.270.000.000301.733.9301.847.800.738.822
2. Các chi phí trực tiếp71.904.189.575822.103.125.5633.136.038.8652.351.013.225899.494.367.228
3. Khẩu hao và các chi phí phân bổ45.223.072.58986.834.923.2141.100.586.00221.747.489133.180.329.294
4. Chỉ phí không phân bổ-----
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thuế510.316.951.149295.846.742.80211.033.375.133(2.071.026.784)815.126.042.300
Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. Tài sản phân bổ5.771.182.393.65212.518.881.820.042-1.142.646.16418.291.206.859.858
2. Tài sản không phân bổ446.565.205.324857.470.602.81610.867.979.241214.750.3661.315.118.537.747
Tổng tải sản6.217.747.598.97613.376.352.422.85810.867.979.2411.357.396.53019.606.325.397.605
3. Nợ phân bổ3.474.178.5653.470.694.159.533--3.474.168.338.098
4. Nợ không phân bổ29.683.267.59156.996.221.495722.396.48814.274.49587.416.160.069
Tổng công nợ33.157.446.1563.527.690.381.028722.396.48814.274.4953.561.584.498.167

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

37. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)

37.1 Thông tin báo cáo bộ phận (tiếp theo)

Thông tin bộ phận theo khu vực địa lý

Hoạt động kinh doanh của Công ty chỉ thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Do đó, Ban Tổng Giám đốc nhận định là Công ty chỉ có một bộ phận theo khu vực địa lý.

37.2 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản vay và nợ, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của những khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Công ty. Công ty có các khoản cho vay, phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mặt và tiền gửi ngắn hạn phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Công ty không nắm giữ hay phát hành công cụ tài chính phải sinh.

Công ty có rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.

Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc liên tục theo dõi quy trình quản lý rủi ro của Công ty để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.

Ban Tổng Giám đốc xem xét và thông nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh như sau.

Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Rủi ro thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro giá hàng hóa và rủi ro về giá khác, chẳng hạn như rủi ro về giá cổ phiếu. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi có kỹ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn và đầu tư chứng khoán sẵn sàng để bán.

Công ty quản lý rủi ro thị trường bằng cách phân tích độ nhạy liên quan đến tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và ngày 31 tháng 12 năm 2024. Khi tính toán phân tích độ nhạy, Ban Tổng Giám đốc giả định rằng độ nhạy của các công cụ nợ sẵn sàng để bán trên báo cáo tính hình tình và các khoản mục có liên quan trong báo cáo kết quả hoạt động bị ảnh hưởng bởi các thay đổi trong giã định về rủi ro thị trường tương ứng. Phép phân tích này được dựa trên các tài sản và nợ phải trả tài chính mà Công ty nắm giữ tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và ngày 31 tháng 12 năm 2024.

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền và các khoản tiền gửi ngắn hạn của Công ty. Nợ phải trả tài chính có lãi suất cố định.

Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các mức lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và vẫn nằm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.

Công ty không thực hiện phần tích độ nhạy đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất của Công ty tại ngày lập báo cáo là không đáng kể.

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

37. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)

37.2 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)

Rủi ro thị trường (tiếp theo)

Rủi ro ngoại tê

Rủi ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiền trong tương lai của một công cụ tài chính biến động do thay đổi tỷ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của Công ty (khi doanh thu và chi phí được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng tiền hạch toán của Công ty).

Công ty không có số dư ngoại tệ cuối năm và không có phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa bằng ngoại tệ trong năm. Do đó Ban Tổng Giám đốc đánh giá rũi ro ngoại tệ của Công ty là rất thấp. Công ty không cần sử dụng bất năm công cụ tài chính phải sinh đễ phòng ngừa rũi ro ngoại tệ của mình, đồng thời Công ty cũng không cần thực hiện phân tích độ nhạy đối với tỷ giá.

Rủi ro về giá cổ phiếu

Các cỗ phiếu đã niêm yết và chưa niêm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rủi ro thị trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cỗ phiếu đầu tư. Công ty quản lý rủi ro về giá cỗ phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng Đầu tư của Công ty cũng xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cỗ phiếu.

Tại ngày lập báo cáo tài chính, với sự biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam so với thời điểm 31 tháng 12 năm 2024, giá trị hợp lý của các khoản đầu tư vào cổ phiếu của Công ty là 11.570.478.365.500 VND. Trong đó, giá trị hợp lý của các khoản đầu tư vào: cổ phiếu phiếu GEX là 982.844.190.000 VND, cổ phiếu phiếu GEE là 844.053.750.000 VND, cổ phiếu VSC là 822.805.000.000 VND, cổ phiếu SEA là 693.936.000.000 VND, cổ phiếu BSR là 588.578.200.000 VND, cổ phiếu SHS là 524.480.000.000 VND, cổ phiếu HHC là 330.000.000.000 VND. Sự tăng (hoặc giảm) 10% của chỉ số chứng khoán có thể làm tăng (hoặc giảm) một tỷ lệ tương ứng trên doanh thu từ hoạt động đầu tư của Công ty, tùy thuộc vào mức độ trọng yếu và kéo dài của sự suy giảm, và tùy thuộc vào trạng thái nằm giữ của danh mục đối với những cổ phiếu có ảnh hưởng đáng kể tới chỉ số của thị trường.

Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, đẫn đến tổn thất về tài chính. Công ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản cho vay khách hàng và phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiền gửi ngân hàng.

Phải thu khách hàng

Công ty quản lý rủi ro tín dụng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rủi ro tín dụng khách hàng.

Công ty thường xuyên theo dõi các khoản phải thu khách hàng chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Công ty thực hiện xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của tủng khách hàng thường xuyên. Công ty tìm cách duy trì kiểm soát chất chế đối với các khoản phải thu tồn động và vận hành một bộ phận kiểm soát tín dụng để giảm thiếu rủi ro tín dụng. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rủi ro tín dụng không bị tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.

37. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)

37.2 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)

Rủi ro tín dụng (tiếp theo)

Tiền gửi ngân hàng

Công ty chủ yếu duy trì số dư tiền gửi tại các tổ chức tín dụng lớn được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi ro tín dụng đối với số dư tiền gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận Kế toán của Công ty theo chính sách của Công ty. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi ro tín dụng đối với tiền gửi ngân hàng là thấp.

Các khoản cho vay và ứng trước cho khách hàng

Công ty quản lý rũi ro tín dụng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến quy trình cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bản chứng khoán cho khách hàng. Công ty chỉ thực hiện cho vay ký quỹ với các chứng khoán được phép giao dịch ký quỹ theo Quy chế cho vay ký quỹ và được chấm điểm chọn lọc theo nguyên tắc đánh giá chất lượng cổ phiếu của Công ty. Hạn mức tín dụng được kiểm soát trên cơ sở giá trị tài sản bảo đảm, tín nhiệm giao dịch của khách hàng, và các chỉ tiêu về hạn mức kiểm soát.

Ban Tổng Giám đốc của Công ty đánh giá rằng tất cả các tài sản tài chính đều trong hạn và không bị suy giảm vì các tài sản tài chính này đều liên quan đến các khách hàng có uy tín và có khả năng thanh toán tốt, ngoại trừ các khoản phải thu bị suy giảm giá trị như được trình bày dưới đây:

Công ty Cô phản Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)

37.2 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)

Rủi ro tín dụng (tiếp theo)


Không quá hạn và không bị suy giảm VNDQuá hạn nhưng không bị suy giảm VNDQuá hạn và bị suy giảm giá trị VNDTổng cộng VND
Tiền và các khoản tương đương tiền693.527.828.012--693.527.828.012
Các khoản cho vay5.771.182.393.652-2.734.405.4405.773.916.799.092
Các khoản phải thu142.868.417.577--142.868.417.577
Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp2.587.353.024-13.162.095.40215.749.448.426
Các khoản phải thu khác6.410.515.074--6.410.515.074
Trả trước cho người bán330.125.000--330.125.000
Tạm ứng275.000.000--275.000.000
Cảm cổ. thế chấp. ký quỹ. ký cược dài hạn1.142.646.164--1.142.646.164
Tổng cộng6.618.324.278.503-15.896.500.8426.634.220.779.345

Rúi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của Công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn lệch nhau.

Công ty giám sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiểu ảnh hưởng của những biến động về lương tiến.

Công ty cho rằng mức độ tập trung rủi ro đối với việc trả nợ là thấp và có đủ khả năng tiếp cận các nguồn vốn.

Công ty Cô phản Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)

37.2 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)

Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)

Bảng dưới đây tổng hợp thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả tài chính của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng trên cơ sở chưa được chiết khấu tại ngày 31 tháng 12 năm 2024:


Quá hạn VNDKhông kỳ hạn VNDĐến 01 năm VNDTừ 01 - 05 năm VNDTrên 05 năm VNDTổng cộng VND
TÀI SĂN TÀI CHÍNH
Tiền và các khoản tương đương tiền-693.527.828.012--693.527.828.012
Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)-12.517.051.695.042--12.517.051.695.042
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn (HTM)--422.000.000.000-422.000.000.000
Các khoản cho vay ()2.734.405.440--5.771.182.393.652-5.773.916.799.092
Các khoản phải thu ()--142.868.417.577-142.868.417.577
Trả trước cho người bán--330.125.000-330.125.000
Phải thu các dịch vụ CTCK cung cấp13.162.095.402--2.587.353.024-15.749.448.426
Các khoản phải thu khác--6.410.515.074-6.410.515.074
Tài sản ngắn hạn khác--2.196.981.604-2.196.981.604
Các khoản đều tư dài hạn----1.500.000.000
Tài sản cổ định--421.419.76820.081.323.5544.140.949.782
Tài sản dài hạn khác-20.060.000.000205.926.439677.822.9131.082.646.164
Tổng cộng15.896.500.84213.230.639.523.0546.348.203.132.13820.759.146.4676.723.595.94619.622.221.898.447

Công ty Cô phản Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

  1. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)

37.2 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)

Rủi ro thanh khoản (tiếp theo)


Quá hạnKhông kỳ hạnĐến 01 nămTừ 01 - 05 nămTrên 05 nămTổng cộng
VNDVNDVNDVNDVNDVND
NỢ TÀI CHÍNH
Vay ngắn hạn--2.845.000.000.000--2.845.000.000.000
Phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán--3.474.178.565--3.474.178.565
Trái phiếu phát hành ngắn hạn------
Phải trả người bán ngắn hạn--536.784.210.000--536.784.210.000
Người mua trả tiền trước ngắn hạn--605.000.000--605.000.000
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước--67.390.909.301--67.390.909.301
Phải trả người lao động--5.666.390.034--5.666.390.034
Chỉ phí phải trả ngắn hạn--11.349.409.948--11.349.409.948
Phải trả, phải nộp khác--2.256.947.449--2.256.947.449
Trái phiếu phát hành dài hạn------
Phải trả người bán dài hạn---147.503.337-147.503.337
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả--88.909.949.533--88.909.949.533
Tổng cộng--3.561.436.994.830147.503.337-3.561.584.498.167
Mức chênh lệch thanh khoản ròng15.896.500.84213.230.639.523.0542.786.766.137.30820.611.643.1306.723.595.94616.060.637.400.280

() Không tính dự phòng rủi ro

Công ty Cô phân Chứng khoán VIX

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

38. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KÉ TOÁN

Không có các sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty.

Người lập biểu



Bà Bùi Tuyết Mai

Kế toán viên

Người kiểm soát




Bà Nguyễn Thị Thu Hằng Kế toán trưởng

Ông Trương Ngọc Lân Tổng Giám đốc

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 21 tháng 03 năm 2025