Báo cáo thường niên 2024/VLB
ticker: VLB document_type: bctn year: 2024 page_count: 73 source: PaddleOCR-VL-1.6
Địa chỉ: K4/79C, Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, Phường Bưu Hòa, Thành phố Biên Hòa,
Tình Đồng Nai, Việt Nam
Điện thoại: (0251) 3859 358 - Fax: (0251) 3859 917
Email: congtybbcc@gmail.com
Website: www.bbcc.com.vn
BÁO CÁO THƯỚNG NIÊN
2024
"CHẤT LƯƠNG, HIỆU QUẢ CAO NHẤT LÀ
MỤC TIỂU SỐNG CÒN CỦA BBCC"
CÔNG TY CỔ PHẢN
XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIỂN HÒA
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Định hướng phát triển
Các rủi ro
PHẦN II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức và nhân sự
Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án
Tình hình tài chính
Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
PHẦN III: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
PHẦN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc
và Ban Kiểm soát
PHẦN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN 2024
Y kiến kiểm toán
Báo cáo tài chính được kiểm toán
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
Thông tin khái quát
Tên giao dịch
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY
DỰNG BIỆN HÒA
Tên viết bằng tiếng Anh : BIEN HOA BUILDING MATERIALS PRODUCTION AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : BBCC
Mã cổ phiếu : VLB
Vốn điều lệ : 469.216.000.000 đồng
Trụ sở chính : K4/79C, Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, Phương Bửu Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Giấy chứng nhận : Số 3600275107 đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 02/06/2023 do đăng ký doanh nghiệp Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp (cấp lần đầu ngày 30/06/2005)
Điện thoại : (0251) 3859 358
Fax : (0251) 3859 917
Email : congtybbcc@gmail.com
Website : www.bbcc.com.vn
01
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1983
Ngày 03/12/1983, Xí nghiệp khai thác đất Biên Hòa được thành lập theo Quyết định số 18/QĐ.UB của UBNĐ Thành phố Biên Hòa.
1988
Ngày 01/04/1988, Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 xí nghiệp: Xí nghiệp khai thác đất Biên Hòa, Xí nghiệp khai thác đá Tân Thành và Xí nghiệp khai thác cát Thành phố Biên Hòa theo Quyết định số 397/QĐ-UBTP ngày 10/03/1988 của UBD Thành phố Biên Hòa.
1991
Ngày 12/03/1991, sáp nhập Xí nghiệp quốc doanh gạch ngói vào Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 282/QĐ.UBTP của UBND Thành phố Biên Hòa.
1992
Ngày 19/12/1992, thành lập doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa theo quyết định số 2304/QĐ-UBT của UBNĐ Tỉnh Đồng Nai.
1996
Ngày 12/11/1996, Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa đổi tên thành Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 5425/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai. Ngày 26/12/1996, thành lập các Xí nghiệp trực thuộc Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 412/QĐ.UBTP của UBND Thành phố Biên Hòa.
1997
Ngày 13/09/1997, thành lập Xí nghiệp Công trình Giao thông và Xây dựng trực thuộc Công ty Xây dựng và Sản xuất Việt liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 505/QĐ.UBTP của UBND Thành phố Biên Hòa.
1998
Ngày 29/06/1998, thành lập Trung tâm Dịch vụ Xây dựng và Vật liệu Xây dựng Biên Hòa thuộc Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 242/QĐ.UBTP của UBD Thành phố Biên Hòa.
2003
Ngày 01/10/2003, sáp nhập Xí nghiệp Khai thác - Chế biến Tân Bản vào Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 3480/QĐ.CT.UBT ngày 26/09/2003 của UBND Tình Đồng Nai.
2004
Ngày 01/10/2004, sáp nhập Xí nghiệp Khai thác đá Thiện Tân vào Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 3386/QĐ.CT.UBT ngày 27/07/2004 của UBND Tĩnh Đồng Nai.
2005
Ngày 05/05/2005, Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 1724/QĐ.CT.UBT của Chủ tịch UBDN Tỉnh Đồng Nai. Ngày 07/07/2005, UBDN Tỉnh Đồng Nai chuyển giao quyền sở hữu vốn Nhà nước của Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa cho Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai theo Quyết định số 2484/QĐ-UBND.
2006
Ngày 29/06/2006, sáp nhập Công ty TNHH MTV Khai thác đá Đồng Nai thành đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 138/QĐHĐQT của Tổng Cộng ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai.
2015
Ngày 01/11/2015, Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa chuyển đổi mô hình thành Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa.
2016
Ngày 19/02/2016, Công ty được UBCKNN công nhận đủ điều kiện là công ty đại chúng.
Ngày 17/06/2016, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 59/2016/GCNCPVSD với số lượng đăng ký là 45.000.000 cổ phiếu.
Ngày 22/09/2016, Cổ phiếu Công ty được chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Upcom) với mã chứng khoán là VLB.
2018
Ngày 06/04/2018, Công ty được Trung tâm Lưu ký Chứng khoản Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoản thay đổi lần thứ 01 số 59/2016/GCNCPVSD-1 với số lượng chứng khoản bổ sung: 2.000.000 cổ phiếu, tổng số lượng chứng khoản đăng ký lên 47.000.000 cổ phiếu.
2019
Ngày 29/01/2019, Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai đã chào bán thành công 8.647.000 cổ phiếu VLB (tương ứng 18,397% vốn điệu lệ) thông qua phương thức giao dịch khớp lệnh trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, giảm tỷ lệ nắm giữ xuống còn 49% vốn điệu lệ VLB.
2020
Trong năm 2020, Công ty đăng ký điều chỉnh và bổ sung ngành nghề kinh doanh để hoàn thiện hồ sơ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 2 và làm thủ tục đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1.
2023
Ngày 26/06/2023, Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận thay đổi giảm số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch do hủy cổ phiếu quỹ để giảm vốn điều lệ. Tổng vốn điều lệ thay đổi từ 470.000.000.000 đồng xuống còn 469.216.000.000 đồng.
BBCC
01
THÀNH TÍCH VÀ GIẢI THƯỚNG TIÊU BIỂU
Huân chương Lao động Hạng Ba năm 1988;
Huân chương Lao động Hạng Nhì năm 1991;
Huân chương Lao động Hạng Nhất năm 1996;
Giải Bạc "Giải thưởng Chất lượng Việt Nam" năm 1997 và năm 1998 do Bộ Khoa học - Công nghệ - Môi trường trao tặng;
Giải Vàng "Giải thưởng Chất lượng Việt Nam" năm 1999 do Bộ Khoa học - Công nghệ - Môi trường trao tặng;
Danh hiệu Anh Hùng Lao Động do Chủ tịch nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam phong tặng
theo Quyết định số 287/KT/CTN, ngày 14/07/2000;
Cờ thi đua của Chính Phủ trao tặng năm 2000, 2002,
2003, 2004;
Huân chương Độc lập Hạng Ba do Chủ tịch nước
trao tặng theo Quyết định số 165 QĐ/CTN, ngày
13/02/2012;
Danh hiệu "Doanh nghiệp xuất sắc" Tỉnh Đông Nai
năm 2006, 2010, 2016, 2019;
Cơ thi đua của UBDN Tỉnh Đồng Nai trao tặng năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2020;
UBND Tỉnh Đồng Nai tặng bằng khen điển hình tiên tiến đã có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước 05 năm giai đoạn 2015 – 2019 theo Quyết định số 3861/QĐ-UBND ngày 21/10/2020;
UBND Tỉnh Đồng Nai tặng bằng khen cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước năm 2021, 2022, 2023.
ANH HUNG LAO DONG
LỘNG TY LỊI DỤNG VÀ SÁN LẠI YỀT LIỆU LỰI DỤNG
ĐỀN VÀ TẠI DỤNG NÀ
ÚY BAN NHẬN DẢN TÌNH ĐỒNG NAI TẠNG
CO THI DIA CIA CHINH PHỐ
TẠNG
02
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
Đá xây dựng do BBCC khai thác và cung cấp từ lâu đã trở thành thương hiệu sản phẩm có chất lượng cao trên thị trường vật liệu xây dựng. Công ty có năng lực sản xuất lớn, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Chính điều này làm cho các chủ đấu tư, nhà thầu xây dựng ưu tiên lựa chọn Công ty và sản phẩm của Công ty để phục vụ cho các dự án, công trình hạ tầng giao thông trọng điểm cấp quốc gia. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, BBCC luôn đặt trọng tâm vào các lĩnh vực kinh doanh chính, đổi mới và sáng tạo liên tục để trở thành nhà cung cấp tin cậy của ngành xây dựng. Không chỉ tập trung vào lĩnh vực cốt lõi, BBCC còn tối ưu chuỗi giá trị và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chi tiết ngành nghề kinh doanh của BBCC:
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (không hoạt động bến thủy nội địa tại trụ sở) (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật)
Đại lý vật liệu xây dựng
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các của hàng chuyên doanh (không chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở)
Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các của hàng chuyên doanh
Kinh doanh bất động sản và dịch vụ cho thuê văn phòng, trung tâm thương mại (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện theo Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014)
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác mỏ và đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật)
Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (không sản xuất tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
Xây dựng nhà để ở
Xây dựng nhà không để ở
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật)
Bốc xếp hàng hóa (trừ hoạt động bến thủy
nội địa) (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện
kinh doanh theo quy định của pháp luật)
Cho thuê xe cơ giới, xe bồn nước (kèm người điệu khiển) (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật)
Kinh doanh khu du lịch sinh thái (không hoạt động tại trụ sở, chỉ hoạt động khi có quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật)
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (không chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở)
Xây dựng công trình đường bộ
Xây dựng công trình đường sắt
Xây dựng công trình cấp, thoát nước
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
Xây dựng công trình điện
Xây dựng công trình công ích khác
Xây dựng công trình thủy
Xây dựng công trình khai khoáng
Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
Phá dỡ
Chuẩn bị mặt bằng
Lắp đặt hệ thống điện (trừ xi mai, gia công cơ khí)
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống
sưới và điều hoà không khí (trừ xi mai, gia
công cơ khí)
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (trừ xi mai, gia công cơ khí)
Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có
liên quan (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện
kinh doanh theo quy định pháp luật)
02
NGÀNH NGHÊ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH (tt)
Địa Bàn Kinh Doanh
Hầu hết các mở đá mà BBCC đang khai thác đều nằm ở vị trí chiến lược, thuận tiện cho việc vận chuyển bằng cả đường bộ lẫn đường thủy. Nhờ lợi thế đó, BBCC đã và đang cung cấp ra thị trường một sản lượng đá lớn, ổn định. Mạng lưới đối tác và khách hàng của BBCC phủ rộng khắp khu vực phía Nam, trong đó các thị trường tiêu thụ trọng điểm bao gồm Đồng Nai, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Hiện tại, BBCC đang sở hữu, quản lý 05 mỏ đá có trữ lượng lớn và chất lượng tốt tại tỉnh Đồng Nai, bao gồm: mỏ đá Thạnh Phú 1, mỏ đá Thiện Tân 2, mỏ đá Tân Cang 1, mỏ đá Soklu 2, mỏ đá Soklu 5.
Doanh thu và sản lượng tiêu thụ các mỏ đá
Với nguồn đá nguyên liệu chất lượng cao, trữ lượng lớn cùng với thiết bị sản xuất hiện đại, các sản phẩm đá xây dựng của BBCC đã và đang được khách hàng đánh giá cao, sử dụng phổ biến trong công trình giao thông, đường cao tốc, các công trình xây dựng đô thị, khu công nghiệp... tại khu vực Đông Nam Bộ và các tỉnh Miền tây.
| STT | Mỏ đá | Doanh thu tiêu thụ đá năm 2024 (triệu đồng) | Sản lượng đá tiêu thụ năm 2024 (m³) |
| 1 | Mỏ đá Tân Cang 1 | 465.358 | 2.588.510 |
| 2 | Mỏ đá Thạnh Phú 1 | 326.592 | 2.033.253 |
| 3 | Mỏ đá Thiên Tân 2 | 319.995 | 2.073.994 |
| 4 | Mỏ đá Soklu 2 | 57.956 | 351.489 |
| 5 | Mỏ đá Soklu 5 | 64.841 | 356.467 |
Địa bàn kinh doanh của Công ty
Vị trí các mỏ đá của Công ty
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH (tt)
Tổng hợp trữ lượng khai thác còn lại của mỏ (tính từ ngày 01/01/2025)
| STT | Tên mỏ | Diện tích cấp phép mồ moong khai thác | Thời han hoạt động theo Giấy phép khai thác (tính từ 01/01/2014) | Công suất hoạt động | Trữ lượng nguyên khối còn lại (đến ngày 01/01/2025) | |
| m^2 | Năm | Đến tháng, năm | m^3/năm | m^3 | ||
| 1 | Mô Thạnh Phú 1 | 837.000 | 28,7 | 31/07/2042 | 1.800.000 | 35.598.648 |
| GP số 1048/GP-UBND ngày 11/04/2016 | ||||||
| 2 | Mô Thiện Tân 2 | 650.000 | 24,5 | 30/06/2038 | 1.500.000 | 22.702.110 |
| GP số 1362/GP-UBND ngày 28/05/2015 | ||||||
| 3 | Mô Tân Cang 1 | 629.000 | 25 | 01/01/2039 | 1.500.000 | 22.858.933 |
| GP số 661/QĐ-UBND ngày 28/02/2018 | ||||||
| 4 | Mô Soklu 2 | 178.300 | 6,8 | 28/11/2031 | 400.000 | 2.303.277 |
| GP số 31/GP-UBND ngày 28/02/2025 | ||||||
| 5 | Mô Soklu 5 | 294.000 | 4,5 | 28/08/2029 | 500.000 | 1.723.708 |
| GP số 30/GP-UBND ngày 28/02/2025 | ||||||
| Cộng 5 mỏ | 85.186.676 | |||||
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
BBCC là Công ty cổ phần tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các cơ quan: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc.
Đại hội đồng cổ đồng: Gồm tất cả các cổ đồng có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban Kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty.
Ban Giám đốc: Là cơ quan điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty; chịu sự giảm sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH, BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
CÁC ĐƠN VIỆT RỤC THƯỚC
PHÒNG KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ
PHÒNG KẾ TOÁN
VÀ TÀI VỤ
XN KHAI THÁC ĐÁ
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KHOÁNG SẢN
VÀ CHẤT LƯỢNG
NHÓM KIỂM TOÁN
NỘI BỘ
XN KHAI THÁC ĐÁ
TÂN CANG
XN KHAI THÁC ĐÁ
SOKLU
XN VẬN TẠI
VÀ CỔ GIỚI
XN CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG
VÀ XÂY DỰNG
XN KỸ THUẬT
SỬA CHỮA
TRUNG TÂM DVXD
VÀ VLXD BIÊN HÒA
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH, BỘ MÁY QUẢN LÝ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Xí nghiệp Khai thác Đá
Là đơn vị phụ thuộc, hạch toán báo sổ, có chức năng, nhiệm vụ tổ chức các hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh sản phẩm đá, đất tại mỏ đá Thạnh Phú 1, mỏ đá Thiện Tân 2.
Văn phòng giao dịch: Xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 0251.360.0002
Fax: 0251.396.6424
Các mỏ đá:
Mỏ đá Thạnh Phú 1 tại xã Thạnh Phú và xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai.
Mỏ đá Thiện Tân 2 tại xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai.
Bến thủy nội địa:
» Bến thủy nội địa Thạnh Phú. Điện thoại: 0941.196.464
» Bến thủy nội địa Thiện Tân. Điện thoại: 0251.360.1619
Sản phẩm đá: Đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 5x7, đá 0x4, đá mi,... Ngoài ra, Công ty còn nhận đơn đặt hàng sản xuất với quy cách tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Sản phẩm đất: Đất san lấp, đất gạch các loại,...
Là đơn vị phụ thuộc, hạch toán báo sổ, có chức năng, nhiệm vụ tổ chức các hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh sản phẩm đá, đất tại mở đá Tân Cang 1.
Xí nghiệp Khai thác đá Tân Cang
Văn phòng giao dịch: Áp Tân Mỹ, Phường Bửu Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Mỏ đá Tân Cang 1 tại Khu phố Tân Cang, Phường Phước Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Fax: 0251.3850251
Điện thoại: 0251.3850251
Sản phẩm đá: Đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 5x7, đá 0x4, đá mi,... Ngoài ra, Công ty còn nhận đơn đặt hàng sản xuất với quy cách tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Sản phẩm đất: Đất san lấp, đất gạch các loại,...
Xí nghiệp Khai thác đá Soklu
Là đơn vị phụ thuộc, hạch toán báo sổ, có chức năng, nhiệm vụ tổ chức các hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh sản phẩm đá, đất tại mở đá Soklu 2 và mở đá Soklu 5.
Văn phòng giao dịch: Áp Nguyễn Huệ, Xã Quang Trung, Huyện Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 0251.377.5224
Fax: 0251.377.5224
Các mỏ đá:
Mỏ đá Soklu 2 tại Xã Quang Trung và Xã
Gia Khiêm, Huyên Thống Nhất, Tỉnh Đồng
Nai.
Mỏ đá Soklu 5 tại Xã Quang Trung, Huyện Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai.
Sản phẩm đá: Đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá 5x7, đá 0x4, đá mi,... Ngoài ra, Công ty còn nhận đơn đặt hàng sản xuất với quy cách tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Sản phẩm đất: Đất san lấp
THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH, BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÁC ĐƠN VỊ TRỨC THUỘC
Xí nghiệp Công trình Giao thông và Xây dựng
Thi công các công trình giao thông, xây dựng dân dụng và bao cho công nghiệp,...
Văn phòng giao dịch: Khu phố 4, Đường Bùi Hữu Nghĩa, Phường Tân Vạn, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Điện thoại: 0251.3850279
Thực hiện chức năng vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của các xí nghiệp trực thuộc Công ty; vận chuyển các loại sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
Xí nghiệp Vận tải và Cơ giới
Văn phòng giao dịch: Tổ 12, Áp Ông Hường, Xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai.
Sửa chữa, bảo trì xe tải, máy, thiết bị, phương tiện sản xuất chuyên dùng phục vụ sản xuất - kinh doanh cho các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc Công ty.
Xí nghiệp Kỹ thuật sửa chữa
Văn phòng giao dịch: Áp Ông Hường, Xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai
Trung tâm Dịch vụ Xây dựng và Vật liệu xây dựng Biên Hòa
Chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng các loại, các mặt hàng trang trí nội thất do các doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất, đặc biệt làm đại lý giới thiệu và bán sản phẩm do Công ty sản xuất; kinh doanh vật tư, phụ tùng máy móc thiết bị chuyên dùng, ...
Văn phòng giao dịch: Số 1, Đường Nguyễn Ái Quốc, Phường Quang Vinh, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.
Điện thoại: 0251.3941882
04 ĐỊNH HƯỚNG phát triển
Đối với hoạt động sản xuất
CÁC MỤC TIỀU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Tiếp tục duy trì là nhà cung cấp hàng đầu khu vực về sản phẩm đá xây dựng và là Công ty chuyên nghiệp, uy tín, chất lượng trong sản xuất vật liệu xây dựng.
Công ty không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu để cung cấp thêm sản phẩm đa dạng và có chất lượng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn.
Đối với nhân sự
Đối mới để phát triển, nâng cao năng lực quản trị, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty, đóng góp vào công cuộc đối mới của địa phương, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập, phúc lợi cho người lao động.
Hoạch định nguồn nhân lực Công ty: đào tạo theo chiều sâu và có chọn lọc đối với cán bộ, công nhân viên Công ty để đảm bảo tính kế thừa, phát triển ổn định và bền vững. Tối đa hóa năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng vị trí, công việc nhưng đồng thời phải ngày càng tinh gọn lực lượng lao động.
Chú trọng đào tạo, cập nhất kiến thức mối, các ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để chuẩn hóa cũng như nâng cao chất lượng lao động. Tạo điều kiện, cơ hội cho người lao động phát huy kinh nghiệm, sở trưởng, năng lực chuyên môn; gắn với tổ chức thực hiện tốt nhất các chế độ chính sách đối với người lao động về tiền lương, thường, các phúc lợi khác theo tình hình thực tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong điều kiện pháp luật cho phép và sự đồng thuận của cổ động để khích lệ người lao động tăng cường đóng góp và gắn bó lâu dài với Công ty.
Đối với môi trường xã hội
Luôn đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ tại các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc, tuân thủ quy tắc an toàn tuyệt đối trong hoạt động sản xuất. Thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ các xe, máy, thiết bị, phân loại chất thải theo đúng quy định.
Tuân thủ đầy đủ các quy định về quan trắc môi trường lao động định kỳ; thực hiện việc xử lý bụi, tiếng ồn, chấn động, đá văng,... bằng cách lắp đặt hệ thống phun sương chống bụi; trống cây xanh tại các khu vực khai thác, chế biến; áp dụng các kỹ thuật nổ mìn hiện đại; lắp đặt hệ thống phun xịt rửa xe, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo đúng quy định, yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước.
Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm xây dựng hình ảnh doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội, môi trường.
CHIẾN LƯỢC TRUNG VÀ DÀI HẠN
Công ty tiếp tục phát huy thế mạnh mảng khai thác và chế biến đá xây dựng các loại; tối ưu chất lượng khai thác, hiệu quả tại các mỏ đá hiện có.
- Duy trì thương hiệu của Công ty trên thị trường sản xuất vật liệu xây dựng thông qua việc đảm bảo uy tín và chất lượng sản phẩm, đảm bảo các dự án đầu tư có hiệu quả trong tương lai.
Nâng cao năng lực tài chính để đảm bảo nền tảng tài chính vững mạnh, chủ động về nguồn vốn đầu tư để hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển.
CÁC MỤC TIỀU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Xây dựng các mục tiêu phát triển bền vững dựa trên các trụ cột: luôn tuân thủ pháp luật, minh bạch các hoạt động của doanh nghiệp; hài hòa lợi ích cổ đông và người lao động; có trách nhiệm và tích cực đóng góp vì sự phát triển tại địa phương nội Công ty, đơn vị trực thuộc đứng chân.
Công ty đảm bảo cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất, đồng thời trở thành đối tác, người bạn đồng hành tin cậy của khách hàng và hợp tác kinh doanh cùng thắng lợi, hài hòa lợi ích.
Công ty tập trung xây dựng hệ thống quản trị Công ty theo hướng tính gọn, hiệu quả để phát huy tới đa các nguồn lực là thế mạnh của Công ty, cũng như có khả năng khai thác và tận dụng tốt các cơ hội của thị trường trong từng giai đoạn cụ thể, qua đó duy trì mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định hàng năm.
Xác định và thực hiện tốt trách nhiệm của Công ty đối với công đồng, xã hội thông qua việc chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật về khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên; thực hiện và vận động cán bộ công nhân viên tích cực tham gia các hoạt động nhân văn, từ thiện, tình nguyện vì cuộc sống công đồng.
RỪI RO KINH TẾ
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam cả năm 2024 đạt 7,09%. Kết quả trên đã chứng minh Việt Nam đang là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới, mở ra một bước chuyển mình mới, một giai đoạn phát triển kinh tế mới của đất nước. Đồng thời, kết quả kế trên còn thể hiện nỗ lực vượt bậc của Chính phủ nhằm đạt được mức tăng trưởng đột phá và phát triển bền vững.
Bên cạnh bức tranh tươi sáng của nền kinh tế, năm 2024 đã qua với nhiều khó khăn, thách thức và áp lực cho tất cả các doanh nghiệp trong nước nói chung và Công ty BBCC nói riêng; thị trường bất động sản mặc dù đã có chuyển biến nhưng còn nhiều khó khăn; nhiều vấn đề pháp lý tồn động của một số doanh nghiệp, dự án chưa được giải quyết dứt điểm dẫn đến nguồn lực chưa được khai thác hiệu quả. Số lượng doanh nghiệp rút khỏi thị trường, với khoảng 173 nghìn doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giải thể (tính đến tháng 12/2024), tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2023. Điều này phản ánh một phần những khó khăn về chi phí hoạt động, nguồn vốn và sức ép cạnh tranh trên thị trường. Tình hình xung đột địa chính trị, đặc biệt là tình hình căng thẳng ở Trung Đông để dọa, gây gián đoạn chuỗi cung ứng và thị trường năng lượng toàn cầu v.v.
Trước những biến động của thị trường, BBCC đã chủ động triển khai nhiều giải pháp linh hoạt, kiểm soát chặt chẽ chi phí; thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu tiêu thụ đá xây dựng tại các dự án bất động sản, các công trình giao thông, nhà ở thương mại để cân đối phân bổ sản lượng khai thác hợp lý theo công suất giấy phép khai thác của từng mở đá nhằm tối ưu hiệu quả và đảm bảo hoạt động của Công ty được ổn định; tập trung sản xuất ra sản phẩm có chất lượng, đảm bảo các tiêu chuẩn theo yêu cầu của khách hàng, nhất là đối với các dự án lớn, dự án trọng điểm cấp quốc gia.
RỪI RO PHÁP LUẬT
Các chính sách pháp luật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của BBCC. Các kế hoạch chiến lược của BBCC đều phải tuân thủ và điều chỉnh theo đúng các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đẩu tư, Luật Đẩu thấu, Luật Đất đại, Luật Địa chất và Khoáng sản,...
Ngoài những quy định liên quan trực tiếp đến lĩnh vực hoạt động của BBCC, các quy định chung về công ty đại chúng quy mô lớn như: Luật Chứng khoán, Luật Kế toán,... cũng như những hướng dẫn thi hành luật liên quan đã có nhiều thay đổi được quy định tại Luật số 56/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Song song đó, với mục tiêu nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam từ cận biên lên mới nổi vào năm 2025, Chính phủ đang thức đẩy cải cách nhằm nâng cao tính minh bạch, nâng cao chất lượng về quản trị công ty và quan hệ nhà đầu tư. Điều này đồng nghĩa với việc các quy định về công bố thông tin, bảo vệ quyền lợi cổ đồng sẽ ngày càng chặt chẽ hơn. Đối với BBCC, đây không chỉ là thách thức trong việc thích ứng với các vấn đề pháp lý đang thay đổi mà còn là cơ hội để nâng cao năng lực quản trị, khảng định vị thế trên thị trường và gia tăng niềm tin với cổ đồng, nhà đầu tư.
BBCC luôn theo dõi và cập nhật những quy định mới nhất, chủ động đưa ra những đánh giá, nhận định phù hợp và linh hoạt điều chỉnh các kế hoạch đã đề ra nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật, đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành nhằm giảm thiếu rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh.
05 CÁC RỮI RO (tt)
RỪI RO MÁY MÓC, THIẾT BỊ
Các máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế biến đá của BBCC đã được đầu tư, sử dụng trên 15 năm và luôn trong tình trạng hoạt động hết công suất, có thể dẫn đến hư hỏng nhiều, làm chậm tiến độ và ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng sản phẩm của khách hàng, đặc biệt là các dự án lớn, dự án trọng điểm đòi hỏi nguồn cung ổn định và liên tục.
Công ty có đội ngũ kỹ sư, thợ kỹ thuật có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, nhiều năm kinh nghiệm thường xuyên thực hiện bảo dưỡng, bảo trì máy móc, thiết bị và phương tiện nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, giảm thiếu nguy cơ hỏng hóc và tránh gián đoạn trong quá trình khai thác, sản xuất. Đồng thời, Công ty tích cực nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến; thanh lý những xe, máy, thiết bị hết khấu hao, hoặc không có nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn, tái đầu tư nâng cao năng lực sản xuất và sử dụng vốn đạt hiệu quả nhất. Ngoài ra, Công ty chủ động tìm kiếm nguồn vật tư, phụ tùng thay thế, rà soát quy trình, công tác cung ứng đấu vào, đấu ra, ... để có kế hoạch bổ trí và giúp hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định.
RỪI RO KHÁC
Các mối nguy hiểm trong quản lý và khai thác khoáng sản như là thiên tại, dịch bệnh, sự cố trong quá trình hoạt động và các tác động khác là những rủi ro bất khả kháng. Những rủi ro này khó có thể lường trước và sẽ gây ra những thiệt hại, ảnh hưởng bất lợi đáng kể đối với hoạt động, tài sản và nhân viên của Công ty trong trường hợp xảy ra.
Công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ luôn được Công ty quan tâm hàng đầu. Bên cạnh đó, Công ty luôn lên kế hoạch và thực hiện chính sách mua bảo hiểm hàng năm cho tất cả cán bộ, nhân viên, tài sản có giá trị và thiết bị để bảo vệ quyền lợi và hạn chế thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra.
RỪI RO THỜI TIẾT VÀ MÔI TRƯỜNG
Khu vực Nam Bộ với đặc trưng nên nhiệt độ quanh năm cao và mưa lớn kéo dài theo mùa đã tạo ra những thách thức đáng kể đối với ngành khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn của công nhân, đặc biệt ở các vị trí làm việc ngoài trời tại các mỏ đá lộ thiên, làm giảm sản lượng khai thác tại các công trường.
Bên cạnh đó, các cơ quan quản lý Nhà nước ngày càng chủ trọng giảm sát vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất và khai thác khoáng sản. Ngành khai thác và chế biến đá cũng không tránh khỏi những tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm phát thải bụi, tiếng ồn, ảnh hưởng nguồn nước mặt và nước ngầm, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu tác động tiêu cực này.
Trong quá trình khai thác, sản xuất, Công ty thực hiện nghiêm túc các quy trình để đảm bảo
hạn chế tác động đến môi trường, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc để đảm bảo an toàn lao
động ngoài trời. Song song đó, Công ty không ngừng nghiên cứu các giải pháp, công nghệ
mối để hạn chế tới đa những tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường xung quanh.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
01 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM
Trong năm 2024, tổng doanh thu thuần của Công ty đạt 1.303.728 triệu đồng, tăng 29,96% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, mảng kinh doanh chủ lực của Công ty đến từ mảng tiêu thụ sản phẩm đất, đá chiếm tỷ trọng 70,12% trong tổng doanh thu năm 2024 đã ghi nhận mức tăng 32,73% so với cùng kỳ năm trước, từ 688.776 triệu đồng trong năm 2023 lên 914.182 triệu đồng năm 2024. Các mảng doanh thu từ kinh doanh vật liệu xây dựng và doanh thu khác cũng ghi nhận mức tăng lần lượt là 28,19% (từ 255.985 triệu đồng vào năm 2023 lên 328.154 triệu đồng ở năm 2024) và 17,05% (từ 52.357 triệu đồng năm 2023 lên 61.284 triệu đồng trong năm 2024) so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân đạt được kết quả kinh doanh nêu trên đến từ việc nhiều dự án đầu tư công ở khu vực miền Tây và Đông Nam Bộ được triển khai đồng bộ và được đẩy mạnh tiến độ thi công, trực tiếp góp phần giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có nhiều khởi sắc và đạt kết quả tốt hơn so với năm trước.
ĐVT: triệu đồng
Doanh thu của Công ty trong năm 2024 có sự cải thiện ở hầu hết các mảng kinh doanh gồm doanh thu tiêu thụ đá, doanh thu kinh doanh vật liệu xây dựng và hoạt động khác, điều này dẫn đến gia tăng giá vốn hàng bán tương ứng 20,36% trong năm 2024 so với cùng kỳ năm trước. Tương ứng với doanh thu, giá vốn tiêu thụ sản phẩm đá, đất vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn của Công ty, chiếm 65,11% tổng giá vốn năm 2023 và 66,66% năm 2024. Giá vốn các mảng kinh doanh vật liệu xây dựng và giá vốn khác trong năm 2024 cũng tăng tương ứng 17,61% và 17,32% so với cùng kỳ năm trước.
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||||
| Cơ cấu doanh thu thuần | Gia trị | Tỷ trọng | Gia trị | Tỷ trọng | % Tăng/giảm |
| Tiêu thụ sản phẩm đá, đất | 688.776 | 68,66% | 914.182 | 70,12% | 32,73% |
| Kinh doanh vật liệu xây dựng | 255.985 | 25,52% | 328.154 | 25,17% | 28,19% |
| Giao thông và xây dựng | 6.086 | 0,61% | 108 | 0,01% | -98,23% |
| Doanh thu khác | 52.357 | 5,21% | 61.284 | 4,70% | 17,05% |
| Tổng doanh thu thuần | 1.003.204 | 100% | 1.303.728 | 100% | 29,96% |
ĐVT: triệu đồng
| Năm 2023 | Năm 2024 | ||||
| Có cấu giá vốn hàng bán | % Tăng/giảm | ||||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Sản phẩm đá, đất | 515.035 | 65,11% | 634.685 | 66,66% | 23,23% |
| Kinh doanh vật liệu xây dựng | 219.202 | 27,71% | 257.813 | 27,08% | 17,61% |
| Giao thông và xây dựng | 6.086 | 0,77% | 108 | 0,01% | -98,23% |
| Giá vốn khác | 50.754 | 6,41% | 59.547 | 6,25% | 17,32% |
| Tổng cộng | 791.077 | 100% | 952.153 | 100% | 20,36% |
01
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (tt)
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM (tt)
ĐVT: triệu đồng
| Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/giảm | |||
| Lợi nhuận gộp | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |
| Sản phẩm đá, đất | 173.741 | 81,90% | 279.497 | 79,50% | 60,87% |
| Kinh doanh vật liệu xây dựng | 36.783 | 17,34% | 70.341 | 20,01% | 91,23% |
| Giao thông và xây dựng | 0 | 0% | 0 | 0% | - |
| Hoạt động khác | 1.603 | 0,76% | 1.737 | 0,49% | 8,36% |
| Tổng lợi nhuận gộp | 212.127 | 100% | 351.575 | 100% | 65,74% |
Năm 2024 chứng kiến kết quả kinh doanh ấn tượng của Công ty khi lợi nhuận gộp đặt 351.575 triệu đồng, tăng 65,74% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lợi nhuận gộp từ mảng sản phẩm đá, đất vần giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu lợi nhuận gộp của Công ty, chiếm tỷ trọng 79,50% và ghi nhận mức tăng 60,87% so với cùng kỳ năm trước. Đáng chú ý, lợi nhuận gộp từ mảng kinh doanh vật liệu xây dựng tuy chỉ chiếm tỷ trọng 20,01% trong cơ cấu lợi nhuận gộp của Công ty nhưng mảng này lại ghi nhận mức tăng ấn tượng 91,23% so với năm 2023. Thành quả này là niềm tự hào, thể hiện nỗ lực vượt bậc của toàn thể cán bộ - công nhân viên và khảng định năng lực lãnh đạo của Ban Điều hành trong công tác chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẠCH
ĐVT: triệu đồng
| STT | CHI TIÊU | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/KH 2024 | TH 2024/TH 2023 |
| 1 | Doanh thu thuấn | 1.003.204 | 878.313 | 1.303.728 | 148,44% | 129,96% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 172.988 | 130.000 | 275.275 | 211,75% | 159,13% |
Trước bối cảnh thị trường vấn điểm ấn nhiều thách thức nhưng đồng thời mở ra không ít cơ hội, Ban lãnh đạo Công ty tiếp tục xây dựng chiến lược kinh doanh thận trọng cho năm 2024, tập trung vào việc duy trì sự ổn định, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững. Những thách thức của năm 2023 phần lớn vẫn tiếp diễn trong năm 2024, tuy nhiên nhờ sự quyết liệt thực hiện các giải pháp thức đẩy giải ngân vốn đầu tư công của Chính phủ nên các dự án trọng điểm như sản bay Long Thành, đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh,... được đẩy nhanh tiến độ, qua đó giúp các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng trong đó có BBCC tăng sản lượng tiêu thụ đả xây dựng.
Bằng nhiều biện pháp, giải pháp về quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát động bộ, toàn diện và hiệu quả của Hội đồng quản trị, Ban Điều hành, Ban Kiểm soát cùng với sự đồng thuận, nổ lực phấn đấu của 626 cán bộ - công nhân viên, BBCC đã thích ứng nhanh với diễn biến thị trường, kết quả sản xuất kinh doanh vượt kế hoạch để ra trong năm 2024. Cụ thể, doanh thu thuần đạt 148,44% so với kế hoạch. Đáng chủ ý, lợi nhuận trước thuế đạt 211,75% so với kế hoạch, phần ánh rõ hiệu quả của các giải pháp quản trị và điều hành toàn diện. Những nỗ lực kế trên cho thấy Công ty đã tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất, đồng thời đảm bảo sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tiết kiệm và bền vững, tạo nên tầng vững chắc cho tăng trưởng dài hạn.
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HĐQT
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu số hữu | Tỷ lệ sở hữu | |
| Cá nhân | Đại diện | ||||
| 1 | Ông Huỳnh Xuân Đạo | Chủ tịch HDQT | 12.000 | 9.400.000 | 20,06% |
| 2 | Ông Huỳnh Kim Vũ | Thành viên HDQT kiêm Giám đốc Công ty | 60.000 | 5.170.000 | 11,15% |
| 3 | Ông Phạm Quốc Thái | Thành viên HDQT kiêm Phó Giám đốc Công ty | 5.000 | 5.170.000 | 11,03% |
| 4 | Ông Phan Tấn Đạt | Thành viên HDQT không điều hành | 0 | 0 | 0% |
| 5 | Ông Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên HDQT không điều hành | 0 | 0 | 0% |
LÝ LỊCH THÀNH VIÊN HĐQT
| ÔNG HUỬNH XUÂN ĐẠO | 02/2009-03/2013 | Nhân viên tại Sàn giao dịch bất động sản tại Công ty D2D |
| 04/2013-05/2015 | Nhân viên tại Ban quản lý chợ Long Thành | |
| 06/2015-03/2017 | Nhân viên tại Ban quản lý Khu công nghiệp Nhơn Trạch 2 | |
| 04/2017-03/2019 | Phó Giám đốc tại Sàn giao dịch bất động sản tại Công ty D2D | |
| Chủ tịch Hội đồng quản trị | 03/2019-09/2019 | Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Đầu tư tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Ngày sinh: 27/12/1986 | ||
| Quốc tịch: Việt Nam | 10/2019-05/2020 | Trưởng phòng Kế hoạch - Đầu tư tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ quản trị kinh doanh | 06/2020 | Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng Kế hoạch - Đầu tư tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có | ||
| 07/2020-07/2021 | Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
| 07/2021-đến nay | Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
LÝ LỊCH THÀNH VIÊN HĐQT (tt)
Quá trình công tác:
| ÔNG HUỬNH KIM VŨ | 04/1997-05/2003 | Kế toán Phòng Kế toán - Tài vụ tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 05/2003-10/2003 | Phó Phòng Kế toán - Tài vụ tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
| Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty | 10/2003-05/2005 | Kế toán trưởng tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Ngày sinh: 15/02/1973 | 06/2005-08/2013 | Thành viên Hội đồng thành viên kiêm Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Quốc tịch: Việt Nam | ||
| Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ quản trị kinh doanh; Cử nhân kế toán | 09/2013-10/2015 | Thành viên Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có | 11/2015-06/2020 | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 06/2020-07/2021 | Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
| 07/2021-đến nay | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
Quá trình công tác:
| 1994-1995 | Chuyên viên tài chính tại Sở Công nghiệp Đồng Nai | |
| 1995-12/03/2002 | Chuyên viên tài chính tại Sở Tài chính Đồng Nai | |
| 03/2002-07/2002 | Nhân viên kiểm toán tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
| 07/2002-08/2003 | Phó Phòng Kế toán - Tài vụ tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
| 08/2003-10/2003 | Quyền Kế toán trưởng tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
| ÔNG PHẠM QUỐC THÁI | ||
| Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Giám đốc Công ty | 10/2003-05/2005 | Phó Phòng Kế toán - Tài vụ tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Ngày sinh: 30/01/1969 | 06/2005-08/2013 | Phó Phòng Kế toán - Tài vụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Quốc tịch: Việt Nam | 08/2013-10/2015 | Quyền Kế toán trưởng tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính Doanh nghiệp | 11/2015-06/2017 | Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Không có | 06/2017-04/2022 | Thành viên HĐQT kiểm Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 04/2022-đến nay | Thành viên HĐQT kiểm Phó Giám đốc Công ty tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
LÝ LỊCH THÀNH VIÊN HĐQT (tt)
ÔNG PHAN TẤN ĐẠT
Thành viên Hội đồng quản trị
Ngày sinh: 04/10/1984
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Tài chính Ngân hàng
Quá trình công tác:
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần DRH Holdings; Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương; Chủ tịch Công ty TNHH Đầu tư KSB; Chủ tịch Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB.
| 2006-2009 | Chuyên viên đấu tư tài chính tại Ngân hàng Eximbank |
| 2009-2014 | Phó Giám đốc đấu tư tài chính tại Ngân hàng Eximbank |
| 2015 | Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Căn Nhà Mơ Uốc (DREAM HOUSE) |
| 2016-07/2020 | Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương |
| 12/2019-đến nay | Chủ tịch Công ty TNHH Đầu tư KSB |
| 08/2020-đến nay | Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương |
| 08/2020-đến nay | Chủ tịch HĐQT tại Công ty Cổ phần DRH Holdings |
| 01/2021-đến nay | Chủ tịch Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB |
| 25/05/2023-đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
Quá trình công tác:
| 2005-2006 | Phòng Kế toán - Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến | |
| ÔNG NGUYỄN THANH TỪNG | 2007-2008 | Phòng Kế toán Lưu Ký - Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thường Việt Nam |
| Thành viên Hội đồng quản trị | 2008-2011 | Phòng Môi giới - Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thường Việt Nam |
| Ngày sinh: 10/11/1983 | ||
| Quốc tịch: Việt Nam | 2011-2012 | Trường phòng kinh doanh - Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thường Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương |
| Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế | ||
| Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre | 2012-2017 | Trường bộ phận tại Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thường Việt Nam - Phòng Môi giới |
| 2017-đến nay | Phụ trách Phòng Môi giới - Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại Thường Việt Nam | |
| 04/2019-đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa | |
| 09/05/2023-đến nay | Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre |
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN ĐIỂU HÀNH
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ | |
| Cá nhân | Đại diện | sở hữu | |||
| 1 | Ông Huỳnh Kim Vũ | Giám đốc Công ty | 60.000 | 5.170.000 | 11,15% |
| 2 | Ông Phạm Quốc Thái | Phó Giám đốc Công ty | 5.000 | 5.170.000 | 11,03% |
| 3 | Ông Nguyễn Hùng Thắng | Phó Giám đốc Công ty | 5.000 | 0 | 0,011% |
| 4 | Ông Phạm Thái Hợp | Phó Giám đốc Công ty | 47.740 | 0 | 0,102% |
| 5 | Ông Nguyễn Như Thạch | Phó Giám đốc Công ty | 9.900 | 0 | 0,021% |
| 6 | Ông Hoàng Đăng Quốc Vĩnh | Phó Giám đốc Công ty | 0 | 0 | 0% |
| 7 | Ông Trần Quốc Triều | Kế toán trưởng | 21.100 | 0 | 0,045% |
LÝ LỊCH THÀNH VIÊN BAN ĐIỂU HÀNH
ÔNG NGUYỄN HÙNG THẤNG
Phó Giám đốc Công ty
Ngày sinh: 10/10/1973
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Kinh doanh và Quản lý
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ
chức khác: Không có
Quá trình công tác:
| 04/1997-05/2005 | Nhân viên kế toán tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 06/2005-07/2005 | Nhân viên kế toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 08/2005-03/2014 | Phó Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 04/2014-10/2015 | Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 11/2015-21/04/2019 | Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 22/04/2019-15/07/2020 | Phó Giám đốc tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 16/07/2020-22/07/2021 | Quyền Giám đốc tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 23/07/2021-đến nay | Phó Giám đốc tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
ÔNG PHẠM THÁI HỢP
Phó Giám đốc Công ty
kiêm Trưởng phòng Khoáng
sản và Chất lượng
Ngày sinh: 18/01/1974
Quá trình công tác:
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
khai thác mở
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ
chức khác: Không có
| 06/1996 -10/2001 | Công tác tại Công ty Xây dựng Sông Đà 14 |
| 10/2001-05/2003 | Công tác tại Công ty TNHH Liên Hiệp Nhân viên tài nguyên khoáng sản |
| 05/2003-05/2005 | tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 06/2005-04/2010 | Nhân viên tài nguyên khoáng sản tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 04/2010-10/2015 | Phó phòng Kế hoạch - ĐT - CL tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 11/2015-11/2018 | Phó phòng Kế hoạch - ĐT - CL tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 12/2018 | Phụ trách phòng Khoáng sản và Chất lượng Công ty tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 01/2019-04/2023 | Trường phòng Khoáng sản và Chất lượng Công ty tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 05/2023-đến nay | Phó Giám đốc Công ty kiêm Trưởng phòng Khoáng sản và Chất lượng Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
LÝ LỊCH THÀNH VIÊN BAN ĐIỂU HÀNH (tt)
Quá trình công tác:
ÔNG NGUYỄN NHỮ THẠCH
Phó Giám đốc Công ty
kiêm Giám đốc Xí nghiệp khai
thác đá Soklu
Ngày sinh: 10/05/1978
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
quản lý kinh tế
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ
chức khác: Không có
| 08/2001-12/2002 | Chỉ huy Công trưởng Mỏ đá Soklu 2 tại Công ty Khoảng sản Đồng Nai |
| 12/2002-03/2003 | Phụ trách kế hoạch Xí nghiệp khai thác đá Soklu 2 tại Công ty Khoảng sản Đồng Nai |
| 03/2003-12/2003 | Phó Giám đốc Xí nghiệp khai thác đá Soklu 2 tại Công ty Khoảng sản Đồng Nai |
| 12/2003-05/2005 | Đội trưởng Đội khai thác và chế biến đá Soklu 2 kiểm Giám đốc điều hành mở tại Công ty khai thác đá Đồng Nai |
| 05/2005-30/06/2006 | Phó trưởng phòng Kỹ thuật - Đầu tư - Dự án Công ty khai thác đá Đồng Nai |
| 07/2006-10/12/2007 | Giám đốc điều hành mở kiểm Chỉ huy nổ mìn Mỏ đá Soklu 2 tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 10/12/2007-10/2015 | Phó Giám đốc Xí nghiệp khai thác đá Soklu tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 11/2015-22/06/2018 | Phó Giám đốc Xí nghiệp khai thác đá Soklu tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 01/07/2018-04/2023 | Giám đốc Xí nghiệp khai thác đá Soklu tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 05/2023-đến nay | Phó Giám đốc Công ty kiểm Giám đốc Xí nghiệp khai thác đá Soklu tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
Phó Giám đốc Công ty
Ngày sinh: 22/10/1983
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân
Kế hoạch - Đầu tư
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ
chức khác: Không có
Kế toán trưởng
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
quản trị kinh doanh, cử nhân kế
toán
| 09/2015-05/2016 | Chuyên viên Ban Kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương |
| 06/2016-03/2019 | Quản lý Bộ phận kế toán Xí nghiệp Phước Vĩnh trực thuộc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương |
| 04/2019-07/2020 | Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương |
| 08/2020-04/2023 | Trợ lý Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương |
| 05/2023-đến nay | Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
Ngày sinh: 19/03/1974
Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ
chức khác: Không có
ÔNG TRẦN QUỐC TRIỂU
Quá trình công tác:
| 07/1996-05/2005 | Kế toán tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 06/2005-10/2015 | Kế toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 01/11/2015-12/2018 | Kế toán tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 01/2019-10/2021 | Phó Phòng Kế hoạch - Đầu tư tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 10/2021-17/04/2022 | Phó Phòng Kế hoạch - Tài vụ tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 18/04/2022-đến nay | Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
| STT | Họ tên | Chức vụ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ số hữu | |
| Cá nhân | Đại diện | ||||
| 1 | Ông Huỳnh Đường Tài | Trường Ban Kiểm soát | 5.000 | 0 | 0,011% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu Trà | Thành viên Ban Kiểm soát | 0 | 0 | 0% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc | Thành viên Ban Kiểm soát | 0 | 3.290.000 | 7,01% |
LÝ LỊCH THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
ÔNG HUỒNH ĐƯỜNG TÀI
Trường Ban Kiểm soát
Ngày sinh: 06/08/1975
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Kinh tế
Quốc tịch: Việt Nam
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ
chức khác: Không có
Quá trình công tác:
| 02/1998-05/2005 | Nhân viên kế toán tại Công ty Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 06/2005-04/2014 | Nhân viên kế toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 05/2014-10/2015 | Trưởng nhóm kiểm toán nội bộ kiểm Kiểm soát viên tại Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
| 11/2015-đến nay | Trưởng Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
Thành viên Ban Kiểm soát
BÀ NGUYỄN THỊ THU TRÀ
Ngày sinh: 18/08/1984
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Tài chính - Ngân hàng
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ
chức khác: Không có
Quá trình công tác:
| 09/2006-03/2014 | Chuyên viên phân tích đầu tư, tư vấn tại Công ty chứng khoản MBS |
| 04/2014-05/2015 | Trường nhóm Phòng tư vấn chứng khoản tại Công ty chứng khoản Vietcombank - Chi nhánh Hồ Chí Minh |
| 06/2015-06/2016 | Phó Phòng tư vấn chứng khoản tại Công ty chứng khoản Việtcombank-Chi nhánh Hồ Chí Minh |
| 06/2016-02/2018 | Giám đốc dịch vụ IB - HCM tại Công ty chứng khoản Maritime |
| 03/2018-04/2019 | Trường phòng chứng khoản tại Công ty chứng khoản Mirae Asset |
| 04/2019-đến nay | Thành viên Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phấn Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
BÀ NGUYỄN THỊ THANH TRÚC
Thành viên Ban Kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Phó phòng Kế toán tài chính Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ
Tài chính - Ngân hàng
Ngày sinh: 12/09/1984
Quá trình công tác:
Quốc tịch: Việt Nam
| 2006-2011 | Ban Kiểm soát Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai |
| 2011-đến nay | Công tác tại phòng Kế toán tài chính tại Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai |
| 2007-2011 | Trường Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phản Xuất nhập khẩu Đồng Nai |
| 2008-2016 | Trường Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phản Lothamilk |
| 2008-2011 | Trường Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phản Vật liệu Xây dựng và Chất đốt Đồng Nai |
| 2009-2011 | Trường Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phản Sản xuất Thường mại Dịch vụ Đồng Nai |
| 2016-2019 | Thành viên Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phản Bao bì Biên Hòa |
| 16/06/2021-đến nay | Thành viên Ban Kiểm soát tại Công ty Cổ phản Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ (tt)
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng | Số lượng (người) | Tỷ trọng | ||
| I | Theo trình độ lao động | 639 | 100% | 626 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 141 | 22,07% | 135 | 21,57% |
| 2 | Trình độ Cao đằng, trung cấp chuyên nghiệp | 39 | 6,10% | 38 | 6,07% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 433 | 67,76% | 428 | 68,37% |
| 4 | Lao động phố thông | 26 | 4,07% | 25 | 3,99% |
| II | Theo giới tính | 639 | 100% | 626 | 100% |
| 1 | Nam | 547 | 85,60% | 537 | 85,78% |
| 2 | Nữ | 92 | 14,40% | 89 | 14,22% |
| III | Theo thời hạn HDLĐ | 639 | 100% | 626 | 100% |
| 1 | Hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm | 3 | 0,46% | 8 | 1,28% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 36 | 5,51% | 38 | 6,07% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 600 | 91,88% | 580 | 92,65% |
| Tổng cộng | 639 | 100% | 626 | 100% | |
MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Tổng số lượng người lao động | Người | 653 | 639 | 626 |
| Thu nhập bình quân của người lao động | Đồng/người/tháng | 13.700.000 | 13.200.000 | 15.900.000 |
Đội ngũ cán bộ – công nhân viên của Công ty có chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm trong ngành khai thác đá xây dựng. Với sự am hiểu về ngành nghề, cùng với tay nghề vững vàng được tích lũy qua nhiều năm, nhân sự của Công ty không chỉ đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả, an toàn mà còn chủ động, sáng tạo, không ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý, sản xuất. Bên cạnh đó, Công ty còn có đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt huyết, sẵn sàng đáp ứng và làm hài lòng mọi nhu cầu của khách hàng.
Hiện tại, tổng số cán bộ – nhân viên của BBCC: 626 người, trong đó hơn 170 cán bộ – nhân viên đạt trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học thuộc nhiều chuyên ngành quan trọng như kế toán, tài chính, kiểm toán, quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, môi trường, địa chất, khai thác mỏ, công nghệ thông tin, kiến trúc, xây dựng dân dụng và cấu đường. Đây là lực lượng nòng cốt giúp Công ty vận hành hiệu quả và phát triển bền vững trong lĩnh vực khai thác đá. Ngoài ra, Công ty có hơn 428 công nhân lành nghề, trong đó nhiều công nhân có trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khai thác và chế biến đá xây dựng.
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ
Chính sách tuyển dụng
Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, đảm bảo mọi quy trình tuyển dụng được thực hiện theo đúng thủ tục đã ban hành. Mọi cán bộ – công nhân viên được tuyển dụng đều phải đáp ứng tiêu chí về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và năng lực thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với yêu cầu của từng vị trí. Công ty đặc biệt chủ trọng đến khả năng thích nghi với môi trường làm việc, kỹ năng chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của ứng viên, nhằm đảm bảo đội ngũ nhân sự không chỉ đáp ứng được yêu cầu hiện tại mà còn có tiêm năng phát triển lâu dài.
Chính sách đãi ngộ, phúc lợi
Công ty xây dựng và thực hiện chính sách tiến lương, thường và phúc lợi phù hợp với đặc thù ngành nghề, đảm bảo người lao động được hưởng đẩy đủ quyền lợi theo quy định của Nhà nước. Mức lương được xác định dựa trên trình độ, năng lực và hiệu quả công việc, giúp tạo động lực để cán bộ, công nhân viên không ngừng nâng cao tay nghề, cải thiện năng suất lao động.
Bên cạnh chế độ tiến lương, Công ty còn triển khai chính sách đãi ngộ cạnh tranh, tạo môi trường làm việc hấp dẫn nhằm thu hút và giữ chân nhân sự có trình độ cao, kinh nghiệm chuyên môn vững vàng tử nhiều khu vực khác nhau. Chính sách này không chỉ giúp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự mà còn tạo động lực để nhân viên cống hiến lâu dài.
Để khuyến khích tính thần sáng tạo và ghi nhận những đóng góp tích cực, Công ty áp dụng các chương trình khen thưởng linh hoạt, bao gồm thường định kỳ và thường đột xuất dành cho những cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất hoặc có đóng góp quan trọng vào hoạt động kinh doanh. Các chính sách khen thưởng này không chỉ mang tính động viên mà còn góp phần thức đấy tính thần đối mới, giúp Công ty liên tục nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chính sách an toàn và bảo hộ lao động
Công tác đảm bảo an toàn lao động luôn được Ban Giám đốc Công ty đặc biệt chủ trọng, chỉ đạo thực hiện chặt chẽ và đồng bộ. Từ việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, mua bảo hiểm tai nạn 24h, quan trắc môi trường lao động, huấn luyện an toàn lao động đến việc xây dựng kế hoạch, đánh giá nguy cơ rủi ro và thực hiện kiểm tra định kỳ về an toàn - về sinh lao động, tất cả đều được triển khai nghiêm túc nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao động. Bên cạnh đó, Ban Giám đốc cũng chỉ đạo đội ngũ cán bộ, lực lượng chuyên trách thưởng xuyên bám sát thực tế, tiến hành kiểm tra, giám sát, nhắc nhở người lao động nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân và bảo vệ an toàn chung cho đơn vị.
Chính sách đào tạo và phát triển nhân viên
Công ty luôn coi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, đồng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc gắn liền với mục tiêu phát triển ổn định, bền vững của Công ty. Để cấp nhất kiến thức mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, dựa trên kết quả đánh giá và khảo sát từ năm trước, hoạt động đào tạo được lập kế hoạch ngay từ đầu năm và được điều chỉnh cho phù hợp trong suốt quá trình thực hiện.
Thông qua việc thực hiện tốt công tác đào tạo lại các nghề như: thợ mình, vận hành máy nghiên sàng đá, vận hành máy ủi, đào tạo nâng cao tay nghề thợ hàn, thợ máy, ... nên trong năm 2024 Công ty đã chuyển đổi công việc phù hợp cho công nhân lao động, kịp thời bố trí tăng cường lao động cho tổ mìn, máy xay đá tại các xí nghiệp khai thác đá, giao thêm việc sửa chữa máy cho tổ hàn của Xí nghiệp Kỹ thuật Sửa chữa v.v..., vừa đáp ứng tốt yêu cầu công việc của từng vị trí trong mỗi thời điểm cụ thể, vừa nâng cao chất lượng, khả năng đáp ứng công việc của mỗi công nhân. Với đặc thù ngành khai thác đá xây dựng, cán bộ - công nhân viên lao động đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình làm việc và BBCC luôn quan niệm nguồn nhân lực là tài sản quý báu nên Công ty luôn chú trọng công tác đào tạo, huấn luyện an toàn lao động. Ngoài ra, cán bộ - công nhân viên lao động còn được Công ty hỗ trợ kinh phí để tham gia các khóa đào tạo phù hợp với từng vị trí, chức danh công việc nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo định hướng phát triển của Công ty.
03 TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LỘN
Trong năm 2024, BBCC đã thực hiện các khoản đầu tư với tổng số tiền 3.424.020.654 đồng, bao gồm:
| Chỉ tiêu | Thông tin chi tiết | |
| Tên dự án | Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt | Đầu tư hệ thống phòng cháy chữa cháy |
| Mục tiêu đầu tư | Tăng cường công tác bảo vệ môi trường. | Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy. |
| Chi tiết dự án | Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ MET (công nghệ năng lượng có học) tại Công trường Tân Cang, Công trường Thạnh Phú. | Hệ thống báo cháy tư động và cấp nước chữa cháy tại mò đá Thạnh Phú 1. |
| Chỉ tiết dự án | Thay thế xe ôtô | |
| Chỉ tiết dự án | Xe ôtô Pickup cabin kép hiệu Ford Ranger; Xe ôtô xi téc phun nước hiêu CNHTC. | |
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
BBCC không có công ty con hay công ty liên kết.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %2024/2023 |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 824.112 | 998.492 | 121,16% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.003.204 | 1.303.728 | 129,96% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 156.753 | 284.004 | 181,18% |
| 4 | Lợi nhuận khác | 16.235 | -8.729 | - |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 172.988 | 275.275 | 159,13% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 142.527 | 217.976 | 152,94% |
Trong năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh gặp không ít khó khăn, thách thức nhưng nhờ sự nỗ lực không ngừng và sự đồng thuận của toàn thể người lao động, cùng năng lực quản lý và điều hành quyết liệt, hiệu quả của Ban lãnh đạo, BBCC đã đạt kết quả tăng trưởng ấn tượng: doanh thu thuần của Công ty ghi nhận mức tăng 29,96% so với cùng kỳ năm trước, từ 1.003.204 triệu đồng trong năm 2023 lên 1.303.728 triệu đồng vào năm 2024; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng mạnh từ 142.527 triệu đồng tại năm 2023 lên 217.976 triệu đồng vào năm 2024, tương ứng mức tăng 52,94% so với cùng kỳ năm trước.
BBCC đạt được những thành công kể trên là nhờ sự kết hợp của nỗ lực nội bộ và các yếu tố thuận lợi từ thị trường. Mặt khác, việc kiểm soát chi phí và điều chỉnh linh hoạt kế hoạch sản xuất để phù hợp với nhu cầu thực tế đã giúp Công ty tối ưu hóa chi phí vốn hàng bán, tăng cường biên lợi nhuận. Kết quả là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đã ghi nhận mức tăng từ 156.753 triệu đồng trong năm 2023 lên 284.004 triệu đồng trong năm 2024, tương đương mức tăng 81,18% so với năm trước, đạt mức cao nhất trong vòng 10 năm qua.
Với tinh thần trách nhiệm cao nhất trong công tác quản lý cùng sự đồng lòng của tập thể nhân viên, BBCC tiếp tục hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Công ty sẽ không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, tới ưu hóa hiệu quả hoạt động và tận dụng các cơ hội thị trường để duy trì đà tăng trưởng vững chắc trong những năm tối.
04
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tt)
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lấn | 2,29 | 2,12 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lấn | 2,11 | 1,99 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 26,30 | 34,18 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 35,69 | 51,94 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Vòng | 23,74 | 23,85 |
| Vòng quay tổng tài sản | Vòng | 1,30 | 1,43 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 14,21 | 16,72 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 23,47 | 33,17 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 17,29 | 21,83 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 15,63 | 21,78 |
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Công ty tiếp tục duy trì khả năng thanh khoản 2,40 đồng định trong năm 2024. Dù cả hệ số thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh cuối năm có sự sụt giảm nhẹ, nhưng Công ty vẫn duy trì cả 2 hệ số này ở trong khoảng 2 lần, cho thấy rủi ro thanh 2,10 toán đối với các khoản nợ ngắn hạn là tương đối thấp. Cụ thể, lượng tiền và tương đương tiền của Công ty cộng với khoản tiền gửi kỳ hạn tại ngân hàng chiếm khoảng 63,61% cơ cấu tổng tài sản. 1,80 Nguyên nhân cho việc Công ty đang giữ lượng tiền mặt lớn trong thời gian vừa qua chủ yếu xuất phát từ yếu tố khách quan do công tác đến bù mở
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
rộng tại các mở đá, thủ tục thuê đất,... bị vướng mắc về thủ tục pháp lý. Hiện tại, Ban lãnh đạo Công ty đang tiếp tục theo dõi, bám sát hướng dẫn của các cơ quan quản lý và quy định có liên quan để tháo gỡ các vấn đề tồn động nhằm đẩy nhanh tiến độ mở rộng diện tích khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực. Qua đó giúp tới ưu hóa dòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh, đồng thời tạo ra giá trị bền vững cho cổ đông.
Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
Có cấu vốn của BBCC ghi nhận sự thay đổi đáng 60%
kể vào cuối năm 2024 so với cùng kỳ năm trước,
50%
nguyên nhân chính đến từ sự gia tăng của các
40%
khoản phải trả. Cụ thể, các khoản phải trả ngắn hạn
khác ghi nhận mức tăng từ 51.222 triệu đồng năm 30%
2023 lên 97.638 triệu đồng năm 2024, tương đương 20%
với mức tăng 90,62% so với cùng kỳ năm trước.
10%
Trong đó, phần lớn các khoản phải trả ngắn hạn
0%
đến từ việc trả cổ tức cho các bên liên quan, ghi
nhận mức tăng từ 27.530 triệu đồng năm 2023 lên
74.180 triệu đồng trong năm 2024, chiếm 75,97% cơ
cấu phải trả ngắn hạn khác trong năm 2024. Song
song đó, sau nhiều năm không phát sinh nợ dài hạn, Công ty ghi nhận khoản nợ dài hạn là 11.795
triệu đồng tại ngày 31/12/2024. Nguyên nhân cho sự phát sinh nợ dài hạn này là vì năm nay, Công
ty lập khoản dự phòng hoàn nguyên môi trường cho các mỏ đá mà Công ty đang khai thác.
Những thay đổi này khiến tổng nợ phải trả của BBCC tăng 57,48%, kéo theo hệ số Nợ phải trả/
Tổng tài sản và Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu tăng đáng kể so với năm trước. Tuy nhiên, đây không
phải dấu hiệu cho thấy BBCC đang sử dụng đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, cơ cấu vốn của Công ty
vẫn duy trì ở mức an toàn, không gây áp lực lên dòng tiến và khả năng thanh toán trong ngắn
hạn.
04
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tt)
CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH (tt)
Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của Công ty trong năm 2024 nhìn chung có sự cải thiện tích cực so với năm 2023. Cụ thể, vòng quay hàng tổn kho tăng nhẹ từ 23,74 vòng lên 23,85 vòng, và vòng quay tổng tài sản cũng ghi nhận mức tăng từ 1,30 vòng lên 1,43 vòng. Sự cải thiện ở chỉ 23,70 tiêu này chủ yếu nhờ vào môi trường kinh doanh thuận lợi trong năm 2024, đặc biệt là nhiều hạng mục chính của 23,60 sản bay Long Thành được đẩy mạnh tiến độ thi công. Nhờ đó, Công ty đã tiêu thụ dứt điểm hơn 300.000 m³ đá mi tổn kho, giúp tới ưu hóa dòng vốn, tăng hiệu suất sử dụng tài sản và góp phần nâng cao các chỉ số hoạt động. Những kết quả này phần ánh sự hiệu quả trong chiến lược kinh doanh và khả năng tận dụng cơ hội thị trường của Công ty trong năm vừa qua.
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Năm 2024 là một năm khởi sắc của Công ty khi tất cả các hệ số về khả năng sinh lời đều tăng trưởng rất khả quan. Cụ thể, hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần tăng từ 14,21% lên 16,72%; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu tăng từ 23,47% lên 33,17%; hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản tăng từ 17,29% lên 21,83% và hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần tăng từ 15,63% lên 21,78%. Nhìn chung, Công ty đã hoàn thành tốt các kế hoạch, chỉ tiêu sản xuất kinh doanh đã đặt ra. Kết quả tích cực này là mình chứng rõ ràng nhất thế hiện cho mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai của Công ty.
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA VỐN CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
46.921.600 Cổ phiếu đã phát hành Bao gồm:
Số lượng cổ phiếu quỹ: 201.040 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 46.720.560 cổ phiếu. Trong đó:
Số lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng: 45.608.560 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng: 1.112.000 cổ phiếu
Loại cổ phần: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phiếu
TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN CHỦ SỞ HỮU
ĐVT: đồng
| Thời điểm tăng vốn | Giá trị vốn tăng/giảm | Vốn điều lệ sau khi tăng/giảm vốn | Hình thức tăng/giảm vốn |
| Năm 2015 | - | 450.000.000.000 | Vốn điều lệ ban đầu |
| Năm 2018 | 20.000.000.000 | 470.000.000.000 | Phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động (ESOP) |
| Năm 2023 | -784.000.000 | 469.216.000.000 | Hủy bỏ cổ phiếu quỹ để giảm vốn điều lệ |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỐ
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa không giao dịch cổ phiếu quỹ.
CÁC CHỮNG KHOÁN KHÁC
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
Không có.
Có cấu cổ động tại ngày 27/11/2024
| STT | Đối tượng | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/ VDL | Số lượng cổ đông | Cổ câu cổ đông | |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 23.030.000 | 49,08% | 1 | 1 | 0 |
| 2 | Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phân trỏ lên) | 14.060.000 | 29,96% | 2 | 2 | 0 |
| - Trong nước | 14.060.000 | 29,96% | 2 | 2 | 0 | |
| - Nước ngoài | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 201.040 | 0,43% | 1 | 1 | 0 |
| 4 | Cổ đông khác | 9.630.560 | 20,53% | 1.353 | 5 | 1.348 |
| - Trong nước | 9.623.560 | 20,51% | 1.352 | 5 | 1.347 | |
| - Nước ngoài | 7.000 | 0,02% | 1 | 0 | 1 | |
| TỔNG CỔNG | 46.921.600 | 100% | 1.357 | 9 | 1.348 |
| Trong đó: - Trong nước | 46.914.600 | 99,98% | 1.356 | 9 | 1.347 |
| - Nước ngoài | 7.000 | 0,02% | 1 | 0 | 1 |
CỔ ĐÔNG LỐN
| STT | Tên | Địa chỉ | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu/Vốn điều lệ |
| 1 | Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai - Một thành viên Công ty TNHH | Số 833A, Xa Lộ Hà Nội, KP1, P.Long Binh Tân, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam | 23.030.000 | 49,08% |
| 2 | Công ty TNHH Đầu Tư KSB | Số 8 đường Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 9, khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương | 10.300.000 | 21,95% |
| 3 | Công ty Cổ Phần Hoá An | 20C, khu phố Cầu Hang, Phường Hóa An, Thành phố Biên Hòa, Tĩnh Đồng Nai, Việt Nam | 3.760.000 | 8,01% |
06 BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TÁC ĐỒNG LÊN MÔI TRƯỜNG
Hoạt động giảm thiếu tác động lên môi trường đang được triển khai mạnh mê tại Công ty thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm thiếu ô nhiễm không khí, liên tục cải tiến quản lý môi trường, khai thác khoáng sản một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, qua đó đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài cho Công ty trong tương lai.
Trong năm 2024, Công ty đã chủ động lên kế hoạch bài bản cho quy trình xử lý rác thải, chất thải trong quá trình sản xuất. Rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý theo hợp đồng với đơn vị có chức năng (Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi, Công ty TNHH Môi trường Trí Ngọc Đạt và Hợp tác xã Tiểu thủ công nghiệp Tấn Thành). Chất thải nguy hại phát sinh được giao cho Công ty TNHH Xử lý Môi trường sạch Việt Nam và Công ty Cổ phần Môi trường Tấn Thiên Nhiên đến thu gom và đưa đi xử lý theo hợp đồng được ký kết hàng năm.
Tại các công trường mồ Thạnh Phú 1, mồ Thiện Tân 2 và mồ Tân Cang 1, Công ty sử dụng nguồn nước mặt được UBND tỉnh cấp phép khai thác, tái sử dụng nguồn nước thải tháo khô mồ để phục vụ công tác bảo vệ môi trường như phun sương giảm bụi trong các máy nghiên sàng đá, tưới đường và mặt bằng sân công nghiệp, xịt rửa xe tự động. Ngoài ra, Công ty sử dụng nước dưới đất được UBND tỉnh cấp phép khai thác tại mồ đá Soklu 2 và nguồn nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân cung cấp cho mồ đá Soklu 5 để phục vụ sinh hoạt của người lao động và công tác bảo vệ môi trường tại hai mồ đá này.
QUẬN LÝ NGƯỜN NGUYÊN VẬT LIỆU
BBCC hiện tập trung vào khai thác và kinh doanh các sản phẩm đá xây dựng, với nguồn nguyên liệu chủ yếu được khai thác từ 05 mỏ đá thuộc quyền quản lý của Công ty, phân bố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Trong số đó, ba mở đá đang hoạt động ổn định với trữ lượng nguyên khối lớn, đảm bảo khả năng khai thác trong dài hạn, tạo nên tầng vững chắc cho chiến lược phát triển bền vững của Công ty. Công ty đang tích cực phối hợp với các cơ quan quản lý để đẩy nhanh công tác đến bù mở rộng tại các mở đá, lập thủ tục thuê đất mở rộng, đồng thời có kế hoạch tới ưu hóa khai thác tại các mở hiện hữu nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định phục vụ sản xuất – kinh doanh và các dự án trọng điểm. Việc quản lý chặt chẽ tài nguyên, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nguyên liệu sẽ giúp BBCC duy trì lợi thế cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững trong dài hạn.
06 BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG
Khối lượng đá tiêu thụ trong năm 2024 tăng 39% so với năm 2023, do đó lượng năng lượng mà BBCC sử dụng cho năm 2024 cũng gia tăng đáng kể. Tuy nhiên, thông qua công tác quản lý, kiểm soát tiêu hảo nhiên liệu của các đội xe vận tải, cơ giới, trong năm qua Công ty tiết kiệm được 155.378 lít dầu DO, tương ứng số tiền là 2.890 triệu đồng.
| STT | Loại năng lượng | Tiêu thụ năm 2023 | Tiêu thụ năm 2024 | 2024/2023% |
| 1 | Dầu DO (lít) | 2.336.040 | 2.625.713 | 112,40% |
| 2 | Điện (kWh) | 21.357.696 | 26.375.339 | 123,49% |
Trong năm vừa qua, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm thiểu tác động đến
môi trường, Công ty đã triển khai một số sáng kiến tiết kiệm điện như sau:
Đóng tắt các thiết bị tiêu thụ điện, hệ thống làm mát, điều hòa không khí, chiếu sáng khi không cần thiết;
Nâng cao chất lượng công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ nhằm góp phần giảm tiêu hảo năng lượng; kết hợp cải tiến kịp thời các máy móc, thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm;
Thay thế hệ thống chiếu sáng hiệu suất thấp bằng các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm điện;
Cán bộ - nhân viên luôn nêu cao tinh thần thực hiện tiết kiệm điện và không ngừng phát huy những sáng kiến, cải tiến nhằm tiết kiệm năng lượng.
TIÊU THỤ NƯỚC
Năm 2024, nguồn cung cấp nước của Công ty như sau:
| STT | Các nguồn nước | Tổng lượng nước thu về/đạt được (m³) | Ghi chú |
| 1 | Nước giếng | 13.616 | Giấy phép khai thác số 52/GP-UBND ngày 11/3/2022 |
| 2 | Nước thủy cục (nước máy) | 18.998 | |
| 3 | Nước mặt khai thác từ sông Đồng Nai | 156.148 | Các giấy phép khai thác số 134/GP-UBND và 135/GP-UBND ngày 02/6/2020 |
| 4 | Tái sử dụng nước thải tháo khô mở đá Tân Cang l và Thiện Tân 2 | 225.850 |
Năm 2024, BBCC đã quản lý và sử dụng nguồn nước một cách hiệu quả, bao gồm:
Sử dụng nước sạch: Tiêu thụ 18.998 m³ nước sạch do Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai và Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Tân cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt của người lao động và công tác bảo vệ môi trường tại các mở.
Khai thác nước mặt: Khai thác 156.148 m³ nước mặt từ sông Đồng Nai để phục vụ công tác bảo vệ môi trường.
Khai thác nước ngầm: Khai thác 13.616 m³ nước dưới đất nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và bảo vệ môi trường tại mỏ đá Soklu 2.
Tái sử dụng nước thải: Tận dụng 225.850 m³ nước thải từ các mỏ đá Tân Cang 1 và Thiện Tân 2 để phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại các mỏ.
Tổng lượng nước thải và hình thức xử lí nước thải:
| Tổng lượng | ||
| Tên mỏ | nước thải ( m^3 ) | Phương thức xử lý |
| Tân Cang 1 | 1.162.358 | Lẵng cơ học tại hồ lãng trước khi xả thải vào sông Buông (1.037.286 m^3 ) và tải sử dụng (125.072 m^3 ). |
| Thạnh Phú 1 | 1.421.350 | Lẵng cơ học tại hồ thu nước và ao lắng, sau đó chảy vào mương thoát nước dẫn ra sông Đồng Nai. |
| Thiện Tân 2 | 3.036.473 | Lẵng cơ học tại hồ lãng trong moong khai thác, sau đó được bơm lên hồ chứa nước tái sử dụng, lượng nước thải còn lại sau khi tái sử dụng sẽ tự chảy vào mương dẫn, cuối cùng chảy vào sông Đồng Nai. |
Tỷ lệ phần trăm lượng nước thải tháo khô mỏ được tái sử dụng:
| STT | Các nguồn nước | Tổng lượng nước được tái sử dụng | Ghi chú |
| 1 | Nước thải mỏ đá Tân Cang 1 | 10,80% | Nước thải từ hồ lắng nước tại đáy moong được bơm lên hồ chứa nước thải tái sử dụng để cung cấp nước phun sướng giảm bụi trong các máy nghiến sàng đá, tươi đường và mặt bằng sân công nghiệp, xịt rửa xe tự động,... tại mỏ đá Tân Cang 1. |
| 2 | Nước thải mỏ đá Thiện Tân 2 | 3,30% | Nước thải từ hồ lắng nước tại đáy moong được bơm lên hồ chứa nước thải tái sử dụng để cung cấp nước phun sướng giảm bụi trong các máy nghiến sàng đá, tươi đường và mặt bằng sân công nghiệp, xịt rửa xe tự động,... tại mỏ đá Thiện Tân 2. |
06 BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHÍNH SÁCH ĐẠI NGỘ PHÚC LỘI
Trong năm 2024, Công ty đã thực hiện nhiều chính sách quan trọng nhằm chăm lo đời sống, đảm bảo việc làm và cải thiện môi trường lao động cho người lao động. Công tác bảo vệ sức khỏe được chủ trọng với việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ lẫn 1, lẫn 2 (đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), khám bệnh nghề nghiệp, ... theo đúng kế hoạch để ra từ đầu năm, qua đó giúp Công ty sắp xếp, bổ trí công việc phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động; 100% công nhân lao động đều được ký hợp đồng lao động các loại theo quy định pháp luật và đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ hàng tháng, tổng số tiền đóng BHXH, BHYT và bảo hiểm tai nạn năm 2024 là 19 tỷ 120 triệu đồng (Công ty đóng 12 tỷ 845 triệu đồng và người lao động đóng 6 tỷ 275 triệu đồng).
Bên cạnh đó, chế độ tiến lương, tiến thưởng và các chính sách phúc lợi tiếp tục được duy trì và đảm bảo. Thu nhập bình quân của nhân viên trong năm 2024 đạt 15.900.000 đồng/người, tương đương 132% kế hoạch để ra. Trong các dịp lễ lớn, Công ty thường từ 3 đến 4 triệu đồng/người, riêng Tết Dương lịch 2025, mức thường bình quân là 15 triệu đồng/người, thể hiện sự quan tâm của Ban Lãnh đạo Công ty đến đời sống của người lao động.
Ngoài ra, Công ty còn tổ chức các hoạt động tham quan, nghỉ mát nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ, công nhân viên và người lao động theo thỏa ước lao động tập thể. Trong năm, Công ty đã tổ chức cho 513 cán bộ - công nhân viên đi du lịch trong và ngoài nước với tổng chi phí 6.590 triệu đồng.
Những chính sách trên không chỉ thể hiện trách nhiệm của Công ty đối với người lao động mà còn góp phần tạo động lực, nâng cao hiệu quả làm việc, từ đó hướng đến sự phát triển bền vững trong dài hạn.
CHÍNH SÁCH AN TOÀN, BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Bên cạnh việc chăm lo cho đời sống của người lao động, Công ty còn chú trọng đầu tư nâng cấp các thiết bị, máy móc nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình làm việc, đảm bảo môi trường lao động an toàn và đạt chuẩn. Hệ thống cảnh báo nguy hiểm, biến báo an toàn tại các khu vực có nguy cơ cao được lắp đặt đầy đủ, giúp người lao động nhận diện và phòng tránh rủi ro kịp thời.
Công tác huấn luyện và đào tạo an toàn lao động cũng được triển khai thường xuyên, với các chương trình bồi dưỡng kiến thức, thực hành kỹ năng xử lý tình huống nguy hiểm cho người lao động, đặc biệt là đội ngũ trực tiếp làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại. Các buổi diễn tập phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố được tổ chức định kỳ, đảm bảo mọi người đều nắm vững quy trình xử lý khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
Ngoài ra, Công ty cũng tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng, chuyên gia về an toàn lao động để tổ chức huấn luyện, đánh giá thực tế, kịp thời khắc phục các tổn tại và nâng cao hiệu quả quản lý an toàn. Nhờ những nỗ lực này, trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì môi trường lao động an toàn, hạn chế tối đa tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định, hiệu quả.
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trong năm 2024, BBCC đã kết hợp với các đơn vị khác tổ chức 05 khóa tập huấn, đào tạo người lao động, bao gồm:
| Số lượt người lao | Kinh phí | Số giờ đào tạo | ||
| STT | Tên Chương trình | động được đào tạo (người) | đào tạo (đồng) | trung bình (giờ/người) |
| 1 | Nghiệp vụ Phòng cháy chữa cháy | 124 | 99.000.000 | 16 |
| 2 | Tập huấn sơ cấp cứu | 40 | 6.300.000 | 16 |
| 3 | An toàn, về sinh lao động | 291 | 18.000.000 | 22 |
| 4 | Đào tạo nghề | 38 | 95.000.000 | 160 |
| 5 | Huấn luyện kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp | 67 | 134.000.000 | 16 |
| Tổng | 560 | 352.300.000 | ||
BÁO CÁO LIÊN QUAN VỀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG & XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỞNG
Công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để được cấp giấy phép môi trường và triển khai thực hiện nhằm đảm bảo công tác bảo vệ môi trường tại các mở khai thác đá. Đáng chú ý, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đã được đầu tư và lắp đặt tại các mở Thiện Tân 2, Tân Cang 1 và Thạnh Phú 1. Quá trình vận hành thủ nghiệm hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại các mở Thiện Tân 2, Tân Cang 1 đã được hoàn tất và kiểm tra bởi Chi Cục Kiểm soát Ô nhiễm Môi trường miền Nam. Kết quả phân tích mẫu nước thải sau xử lý cho thấy các chỉ tiêu đạt chuẩn theo QCVN 14:2008/BTNMT (cột B, K=1,2). Trong năm 2024, Công ty đã đầu tư xe bốn tưới nước chống bụi mới 100% với chi phí 1.342 triệu đồng (thay thế xe đã hết niên hạn sử dụng).
Bên cạnh đó, tập thể lãnh đạo Công ty chỉ đạo các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc quản lý chặt chẽ các loại chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường, rác thải sinh hoạt, yêu cầu các bộ phận chuyên môn có liên quan đôn đốc, nhắc nhở cũng như tuyên truyền, quản triệt mọi lao động trong Công ty cùng nhận thức và xác định đây là trách nhiệm chung của mỗi người, luôn tuân thủ và tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề ra trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và giấy phép môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp, phục vụ cho chiến lược phát triển bền vững của Công ty.
Về giải pháp bảo vệ môi trường ngoài mở: trong năm 2024 Công ty đã phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Cửu chủ trì cùng với các doanh nghiệp khác xây dựng phương án đóng góp kinh phí để thực hiện vệ sinh đường ĐT 768 và đường Tân Hiển tại cụm mỏ Thiện Tân, Thạnh Phú 1.
Trong thời gian chờ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Cửu tính toán, phân bổ chi phí, giao trách nhiệm cho các doanh nghiệp trong cụm mỏ, từ ngày 01/01/2024 đến nay BBCC đã thực hiện phun xịt rửa đường ĐT-768 đoạn từ ngã 3 đường Tân Hiến đến Bến thủy nội địa Cường Thuận nhằm giảm thiếu phát sinh bụi trong quá trình vận chuyển.
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG
Đối với công tác xã hội, trong năm qua, các tổ chức đoàn thể trong Công ty đã phối hợp với Người quản lý tiếp tục thực hiện tốt công tác đến ơn đáp nghĩa, xã hội từ thiện, hướng về cuộc sống cộng đồng như: Công ty đã duy trì thăm hỏi và hỗ trợ cho 08 gia đình chính sách, với mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng/gia đình; phát huy truyền thống nhân văn, tương thân, tương ái, với nỗ lực hết mình vì lợi ích cộng đồng, luôn đặt phương châm gắn trách nhiệm xã hội trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong năm 2024, Công ty đã hỗ trợ, đóng góp, ủng hộ số tiến 798.669.000 đồng cho các địa phương, nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đứng chân như: Biên Hòa, Vĩnh Cửu, Thống Nhất và các tổ chức nhân đạo, quỹ vì người nghèo, quỹ phòng chống thiên tai của Tĩnh, ủng hộ giúp đỡ đồng bào các tỉnh miền Bắc khác phục hậu quả do thiên tai, bảo lũ gây ra,...
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỞNG VỐN XANH
Hiện Công ty đang tích cực nghiên cứu, đấu tư máy móc thiết bị, quy trình khai thác để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, phù hợp với định hướng xanh hóa sản xuất của Chính phủ. Công ty sẽ tham gia vào thị trường vốn xanh khi có hướng dẫn cụ thể từ các cơ quan quản lý.
03 TỔNG KẾT
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
01
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐVT: triệu đồng
| CHỈ TIÊU | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH 2024/KH 2024 |
| Doanh thu thuần, trong đó: | 1.003.204 | 878.313 | 1.303.728 | 148,44% |
| Tiêu thụ sản phẩm đá, đất | 688.776 | 658.313 | 914.182 | 138,87% |
| Kinh doanh vật liệu xây dựng | 255.985 | 220.000 | 328.154 | 149,16% |
| Giao thông và xây dựng | 6.086 | - | 108 | - |
| Doanh thu khác | 52.357 | - | 61.284 | - |
| Lợi nhuận trước thuế | 172.988 | 130.000 | 275.275 | 211,75% |
Thuận lợi
Hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty trong năm 2024 diễn ra trong bối cảnh vừa có những thuận lợi, vừa đối mặt với không ít khó khăn. Điểm thuận lợi đó là nhiều hạng mục chính của sản bay Long Thành được đẩy mạnh tiến độ thi công đã giúp cho việc tiêu thụ đá tại cụm mở Tân Cang nói chung và mở đá Tân Cang 1 của Công ty được ổn định. Đến giữa tháng 5/2024, Xí nghiệp Khai thác đá Tân Cang đã tiêu thụ dứt điểm hơn 300.000m³ đá mi tổn kho trong thời gian dài. Bên cạnh đó, một số công trình, dự án hạ tầng giao thông khu vực miễn Tây và Đông Nam Bộ được triển khai thi công nên khối lượng tiêu thụ đá tại mở đá Thạnh Phú 1 và Thiện Tân 2 có nhiều khởi sắc, qua đó giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty trong năm 2024 đạt kết quả tốt. Doanh thu thuần trong năm 2024 ghi nhận vượt mức kế hoạch đặt ra vào đầu năm, trong đó đóng góp đáng kể nhất đến từ doanh thu từ hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng khi ghi nhận doanh thu là 328.154 triệu đồng so với kế hoạch đặt ra là 220.000 triệu đồng, đạt 149,16% so với kế hoạch được đặt ra và doanh thu của sản phẩm đá, đặt ghi nhận 914.182 triệu đồng, đạt 138,87% so với kế hoạch đề ra.
Đặc biệt, sự tham mưu hiệu quả từ các phòng nghiệp vụ của Công ty, kết hợp với việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh một cách khoa học và nhịp nhàng giữa các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc, cùng với tính thần làm việc chủ động, nhiệt tình, chất lượng và trách nhiệm cao của lực lượng cán bộ, người lao động trong toàn đơn vị đã trở thành một lợi thế lớn về nguồn nhân lực so với nhiều doanh nghiệp khác trong cùng ngành nghề.
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên thì hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 vẫn gặp nhiều khó khăn.
Năm 2024 ghi nhận đợt nắng nóng dài nhất trong năm xảy ra ở miền Đông Nam Bộ với 70 ngày nóng (từ ngày 08/03/2024 đến ngày 16/05/2024) kèm theo mưa giông thất thường xảy ra vào khoảng thời điểm từ giữa năm cho đến gần cuối năm. Với đặc thù ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là khai thác đá ở các mỏ lộ thiên, thời tiết diễn biến thất thường trong năm vừa qua là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của người lao động và hiệu quả khai thác tại các mỏ đá mà Công ty đang sở hữu.
Một khó khăn khác mà Công ty gặp phải trong năm 2024 đó là các thủ tục pháp lý liên quan đến công tác đến bù, mở rộng diện tích khai thác, thuê đất; gia hạn quyền khai thác khoáng sản chưa được tháo gỡ; phương pháp tính thuê tài nguyên giữa các doanh nghiệp trong tỉnh chưa có sự xem xét, hướng dẫn thống nhất từ cơ quan quản lý Nhà nước.
Công tác giải phóng, tiêu thụ lớp đất tầng phủ, đá phong hóa tại mở đá Tân Cang 1, Thiện Tân 2 và Thạnh Phú 1 từ đầu năm 2024 đến nay bị động, chưa có giải pháp khả thi nhằm tiết kiệm nhất (do vướng chỉ đạo của UBNĐ Tình là vật liệu san lấp đủ chất lượng chỉ cung cấp cho dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, không đủ chất lượng thi công đường cao tốc thì ưu tiên phục vụ thi công các công trình sử dụng vốn ngân sách, sau đó thì mới cung cấp cho các dự án khác trên địa bàn), từ đó dẫn đến phát sinh tăng chi phí khi Công ty bốc, vận chuyển đất, đá phong hóa đổ thải hoặc trữ lại trong nội mở để có mặt bằng khai thác đá nguyên liệu, phục vụ cho chế biến và tiêu thụ sản phẩm đá.
NHỮNG TIẾN BỘ CÔNG TY ĐẠT ĐƯỢC
Năm 2024 đánh dấu bước tiến vượt bậc trong hoạt động cung cấp và phân phối sản phẩm của Công ty đến với thị trường khi ghi nhận tổng sản lượng tiêu thụ 7.403.714 m³ đá các loại. Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế 275.275 triệu đồng, tăng 59% so với năm 2023, đạt mức cao nhất trong gần 10 năm hoạt động theo mô hình Công ty cổ phân. Mặc dù gặp không ít khó khăn từ yếu tố khách quan, Công ty vẫn vững vàng vượt qua nhờ tối ưu hóa quy trình sản xuất, kiểm soát chặt chẽ chi phí và không ngừng cải tiến công nghệ giúp nâng cao năng suất lao động, đảm bảo sản phẩm duy trì chất lượng ổn định.
Thành công này còn là minh chứng cho sự đồng lòng, quyết tâm theo đuổi mục tiêu và nổ lực không ngừng nghỉ của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, khảng định tính đúng đắn của các giải pháp quản trị và điều hành toàn diện, giúp Công ty tối ưu hóa nguồn tài nguyên khoáng sản, gia tăng giá trị bền vững và tiếp tục khảng định vị thế dẫn đầu trong ngành khai thác, chế biến khoáng sản.
02
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỔ CẤU TÀI SẢN
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | %Thay đổi 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 496.268 | 60,22% | 697.678 | 69,87% | 40,58% |
| Tài sản dài hạn | 327.844 | 39,78% | 300.814 | 30,13% | -8,24% |
| Tổng tài sản | 824.112 | 100% | 998.492 | 100% | 21,16% |
Có cấu tài sản ngắn hạn
ĐVT: triệu đồng
| Có cấu tài sản ngắn hạn | 31/12/2023 | 31/12/2024 | %Thay đổi 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tiền và các khoản tương đương tiến | 33.182 | 6,69% | 84.619 | 12,13% | 155,01% |
| Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 375.000 | 75,56% | 550.500 | 78,91% | 46,80% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 38.499 | 7,76% | 21.295 | 3,05% | -44,69% |
| Hàng tồn kho | 38.573 | 7,77% | 41.260 | 5,91% | 6,97% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 11.014 | 2,22% | 4 | 0,00% | -99,96% |
| Tài sản ngắn hạn | 496.268 | 100% | 697.678 | 100% | 40,58% |
Tại ngày 31/12/2024, tổng tài sản của BBCC đã được ghi nhận với giá trị 998.492 triệu đồng, tăng 21,16% so với năm trước. Trong đó, ở mục tài sản ngắn hạn của Công ty, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, lên đến 78,91% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn với tổng giá trị 550.500 triệu đồng, tăng 46,80% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng đáng kể này đến từ tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn 6 đến 12 tháng của Công ty tăng từ 375.000 triệu đồng lên 550.500 triệu đồng. Với kết quả kinh doanh thuận lợi trong năm vừa qua, Công ty đã chủ động tăng mức đầu tư tài chính ngắn hạn nhiều hơn so với năm trước nhằm tới đầu hóa lợi nhuận từ dòng tiền nhàn rỗi.
Có cấu tài sản dài hạn
ĐVT: triệu đồng
| Có cấu tài sản dài hạn | 31/12/2023 | 31/12/2024 | %Thay đổi 2024/2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Các khoản phải thu dài hạn | 31.657 | 9,66% | 32.616 | 10,84% | 3,03% |
| Tài sản cố định | 58.089 | 17,72% | 43.841 | 14,57% | -24,53% |
| Tài sản dở dang dài hạn | 0 | 0,00% | 199 | 0,07% | - |
| Tài sản dài hạn khác | 238.098 | 72,62% | 224.158 | 74,52% | -5,85% |
| Tổng cộng tài sản dài hạn | 327.844 | 100% | 300.814 | 100% | -8,24% |
Ở chiều hướng ngược lại, tài sản dài hạn giảm từ 327.844 triệu đồng xuống 300.814 triệu đồng, tỷ trọng tài sản dài hạn trong cơ cấu tổng tài sản sụt giảm xuống mức 30,13% so với mức 39,78% cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm này là vì trong năm 2024, tài sản cố định của Công ty ghi nhận mức giảm hơn 24%, từ 58.089 triệu đồng xuống 43.841 triệu đồng. Sau một thời gian dài vận hành máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, cho đến thời điểm hiện tại một số tài sản của Công ty đã hết khấu hao. Một số máy, thiết bị khác thường xuyên hư hỏng, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nên Công ty đã chủ động thanh lý những xe, máy, thiết bị hết khấu hao, hoặc không có nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn, tái đầu tư nâng cao năng lực sản xuất và sử dụng vốn đạt hiệu quả nhất, đảm bảo chất lượng đầu ra sản phẩm mà Công ty đang cung cấp cho thị trường và đồng thời thể hiện cam kết mạnh mẽ trong quá trình xây dựng thương hiệu của Công ty là một doanh nghiệp cung cấp vật liệu xây dựng có chất lượng cao và ổn định.
Nhìn chung, cơ cấu và chất lượng tài sản của Công ty vẫn duy trì ổn định, không có sự biến động đáng kể so với năm trước. Kết quả này không chỉ cho thấy hiệu quả của chiến lược tới ưu hóa lợi nhuận từ nguồn tiền nhân rỗi trong bối cảnh kinh tế toàn cầu nhiều biến động, mà còn phần ánh sự thận trọng của Công ty trong các quyết định đầu tư, đảm bảo lợi ích tài chính đồng thời giảm thiểu tối đa các rủi ro tiêm ăn trong hoạt động đầu tư, tạo nên tầng vững chắc cho sự phát triển bền vững.
TÌNH HÌNH NGƯỜN VỐN VÀ NỘ PHẢI TRẢ
Tính tới ngày 31/12/2024, Công ty không có nợ phải trả quá hạn chế thanh toán.
ĐVT: triệu đồng
| 31/12/2023 | 31/12/2024 | ||||
| Cơ cấu nguồn vốn | %Tăng/giảm | ||||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ phải trả | 216.741 | 26,30% | 341.331 | 34,18% | 57,48% |
| - Nợ ngắn hạn | 216.741 | 26,30% | 329.536 | 33,00% | 52,04% |
| - Nợ dài hạn | 0 | 0% | 11.795 | 1,18% | - |
| Vốn chủ sở hữu | 607.371 | 73,70% | 657.161 | 65,82% | 8,20% |
| Tổng nguồn vốn | 824.112 | 100% | 998.492 | 100% | 21,16% |
lại ngay 31/12/2024, Công ty ghi nhận khoản nợ dài hạn là 11/95 triệu đồng, chiêm 1,18% trong cơ cấu nguồn vốn. Khoản nợ dài hạn này là dự phòng nợ phải trả dài hạn liên quan đến chi phí hoàn nguyên môi trường.
Nợ ngắn hạn tại ngày 31/12/2024 ghi nhận ở mức 329.536 triệu đồng, tăng hơn 52% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, các mục tăng đáng kể gồm thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động và phải trả ngắn hạn khác. Khi sản lượng khai thác, sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng và lợi nhuận trước thuế tăng cao so cùng kỳ thì các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong năm 2024 cũng tăng tương ứng 43%, 96%, 23%, 65% so cùng kỳ. Ngoài ra, doanh thu bán hàng tăng, lợi nhuận tăng cũng kéo theo các chính sách lương, thường được cải thiện dẫn đến phải trả người lao động tăng, cụ thể thu nhập bình quân của người lao động đã tăng từ 13.200.000 đồng năm 2023 lên 15.900.000 đồng trong năm 2024. Mặt khác, do lợi nhuận sau thuế năm 2024 tăng 53% so với năm 2023 nên Công ty đã quyết định tạm ứng cổ tức năm 2024 cho cổ đông ở mức 20%/cổ phiếu, tăng 100% so với mức 10%/cổ phiếu ở năm 2023. Điều này đã đấy khoản phải trả ngắn hạn khác tăng từ 51 tỷ năm 2023 lên 97 tỷ năm 2024, tương ứng mức tăng 90%.
Tương tự xu hướng tăng của nợ ngắn hạn, vốn chủ sở hữu của Công ty ghi nhận mức tăng 8,2% so với năm trước, từ 607.371 triệu đồng ở năm 2023 tăng lên 657.161 trong năm 2024. Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của Công ty vẫn duy trì ổn định và phù hợp với chiến lược tài chính dài hạn.
NHỮNG CẦI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
Nhằm cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sức khỏe cho người lao động tại đơn vị, Xí nghiệp Kỹ thuật Sửa chữa trực thuộc Công ty đã thực hiện lắp cabin cho máy khoan tamrock, xe bang 12G; cải tiến chuyển bộ điều khiển nâng hạ xe xúc CAT962G từ điều khiển điện sang điều khiển thuỷ lực; phục hồi đóng sơ mi vỏ côn Kobelco 12-60, Kawasaki 1500 của máy xay đá để nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm phụ tùng thay thế.
04
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯỚNG LAI
| Chỉ tiêu chủ yếu | Đơn vị tính | Kế hoạch năm 2025 |
| Sản xuất sản phẩm đá các loại | m^3 | 6.000.000 |
| Tiêu thụ sản phẩm đá các loại | m^3 | 6.000.000 |
| Doanh thu, trong đó: | đồng | 982.376.300.000 |
| Tiêu thụ sản phẩm đá | đồng | 978.273.400.000 |
| Kinh doanh vật liệu xây dựng | đồng | 4.102.900.000 |
| Lợi nhuận trước thuế | đồng | 175.000.000.000 |
CỔ HỘI VÀ THÁCH THỨC NĂM 2025
Trong năm 2025, khi một số công trình giao thông trọng điểm khu vực Tây Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long, các tuyến đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến cao tốc như: Dầu Giấy - Tân Phú, Biên Hòa - Vũng Tàu, TP.HCM - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, An Hữu - Cao Lãnh; các gói thấu, hạng mục, thành phần của dự án sản bay Long Thành tiếp tục được triển khai, đầy mạnh thi công thì nhu cầu đá xây dựng để cung cấp cho các dự án này là rất lớn. Đây sẽ là cơ hội để Công ty tăng doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội nêu trên thì Công ty xác định trong năm 2025, hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty tiếp tục gặp nhiều thách thức: những bất ổn về địa chính trị và kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng đến tình hình trong nước, cũng như ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách, từ đó tác động không nhỏ đến việc phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công về hạ tầng giao thông, dẫn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm đá bị tác động theo. Đây sẽ là những yếu tố bất lợi ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và hiệu quả kinh doanh chung của Công ty trong năm 2025.
BIỆN PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Để tổ chức thực hiện đạt kết quả tốt nhất trong năm 2025, Ban điều hành Công ty xác định những biện pháp, giải pháp trọng tâm tiếp tục tập trung triển khai thực hiện như sau:
Tiếp tục phát huy các giải pháp đã thực hiện về công tác tổ chức, sắp xếp, bổ trí lao động; công tác quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh, quản trị chất lượng, thương hiệu; công tác kỹ thuật, sửa chữa mà Công ty triển khai thực hiện đạt kết quả tốt trong năm 2024 gắn với đầy mạnh cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩm chính để tăng giá trị gia tăng, khai thác tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, hướng đến phát triển bền vững.
Thực hiện tốt công tác kiểm soát quá trình sản xuất - kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu, yêu cầu về tiết kiệm trong khoan - nổ mìn, sử dụng điện năng, nhiên liệu, công tác bảo trì - sửa chữa, thay thế vật tư, phụ tùng; thường xuyên cải tiến các quy trình kiểm soát chất lượng, rà soát các định mức kinh tế kỹ thuật; quản lý việc điều động, bổ trí xe máy tại các xí nghiệp khoa học, hiệu quả v.v., tối ưu hóa các quy trình sản xuất để nâng cao năng suất, đảm bảo cơ cấu giá thành sản phẩm hợp lý.
Song song đó, tập trung thực hiện các công tác trọng tâm có liên quan như:
Tiếp tục rà soát, xin chủ trương Hội đồng quản trị thanh lý những máy móc, thiết bị hết khấu hao trong năm, hoặc giá trị còn lại ít, thường xuyên hư hỏng, hoạt động kém hiệu quả. Mặt khác, đánh giá năng lực vận chuyển, bốc xúc, nhu cầu các xe máy, thiết bị chủ lực v.v.. để bố trí, sắp xếp, điều chuyển nội bộ một cách khoa học nhằm phát huy tới đa hiệu quả sử dụng tài sản đã đấu tư, đồng thời khi thật sự cần thiết sẽ xin chủ trương Hội đồng quản trị phân kỳ thực hiện đầu tư một cách hợp lý, nhằm kịp thời bổ sung, đảm bảo năng lực phục vụ sản xuất an toàn, ổn định, chủ động, tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo nguồn sản phẩm đá cung cấp cho thị trường khi các dự án lớn đầy mạnh thi công.
Thực hiện các thủ tục thuê đất, đến bù, mở rộng vùng nguyên liệu theo quy định của Luật Đất đai 2024, Luật Địa chất và Khoáng sản và hướng dẫn, quy định có liên quan. Song song đó, tiếp tục tìm giải pháp tiêu thụ nguồn khoáng sản phụ đi kèm theo văn bản của UBND Tỉnh. Đồng thời, tiếp tục rà soát, lập thủ tục thanh lý hợp đồng thuê đất và trả lại đất tại những vị trí không còn nhu cầu sử dụng nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất toàn Công ty đạt hiệu quả.
Tăng cường bám sát thực tế, gắn với thực hiện chỉ đạo điều hành tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh khoa học, minh bạch, nhằm đạt hiệu quả tốt nhất. Qua đó, duy trì niêm tin của quý cổ đông, cùng chia sẻ, đồng hành với những khó khăn phát sinh của Công ty, cùng cộng đồng trách nhiệm, đảm bảo hài hòa lợi ích của tất cả các cổ đồng và người lao động Công ty, cũng như việc tuân thủ các chính sách, quy định của Nhà nước. Tổ chức ghi nhận và hạch toán kế toán, lập bảo cáo tài chính rõ ràng, chính xác, kịp thời, thực hiện cân đối tài chính phù hợp với nhu cầu thực tế tại Công ty và đúng quy định của pháp luật.
Tiếp tục xác định lực lượng lao động Công ty là nguồn lực quan trọng nhất nhằm triển khai thực hiện và đạt kết quả tối ưu các biện pháp, giải pháp, chương trình, kế hoạch Công ty để ra, cũng như đảm bảo tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến ngành, nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì vậy, Công ty tiếp tục duy trì thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác đánh giá, đào tạo, bởi dưỡng bổ sung kiến thức, các quy định mới của pháp luật, nhất là về lĩnh vực đất đai, tài nguyên khoáng sản, thuế, tài chính kế toán; về quản trị công ty đại chúng v.v.; gắn với các giải pháp về cải thiện, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, môi trường làm việc, chất lượng cuộc sống và các chế độ phúc lợi, thu nhập của người lao động, nhằm tăng cường gắn bó lâu dài với Công ty, duy trì sự ổn định về bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa.
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, thực hiện chính sách khách hàng cải mở, linh hoạt, hài hòa lợi ích, cùng hợp tác phát triển bền vững.
05
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỞNG
Công ty đã chú trọng vào việc tìm hiểu, nghiên cứu và nắm rõ được tầm ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động kinh doanh. Điều này đã thực đầy một cam kết mạnh mẽ từ phía cán bộ và nhân viên trong việc chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan và hệ sinh thái, qua đó nỗ lực giảm thiếu bất kỳ tác động xấu nào đến môi trường từ quá trình sản xuất và kinh doanh của mình.
Thêm vào đó, Công ty cũng đang tích cực triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường như trồng cây xanh các loại tại các khu mồ đá do BBCC quản lý; Công ty đã đầu tư xe bốn nước để tươi đường; thực hiện sửa chữa, nâng cấp, bề tông hóa các đường nội bộ, các đoạn đấu nối ra đường tỉnh lộ, đường liên xã; lắp đặt hệ thống phun xịt rửa xe tại các mồ đá, thực hiện lắp đặt hệ thống phun sương chống bụi cho toàn bộ các máy xay đá và bằng tài chuyển đá; nghiên cứu áp dụng phương pháp nổ mìn mới nhằm hạn chế khí thải vào môi trường không khí và giảm chấn động, đá văng, đảm bảo an toàn trong khai thác khoáng sản; đâu tư, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại các mồ đá đảm bảo đạt chuẩn trước khi thải ra bên ngoài... Những nỗ lực này không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm môi trường trong cộng đồng, đồng thời cải thiện hình ảnh và uy tín của Công ty.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với việc phát triển bền vững, Công ty luôn chủ trọng quan tâm, chăm lo đời sống của người lao động. Kết thức năm 2024, các chế độ phúc lợi đối với người lao động tiếp tục được đảm bảo khi tiền lương và thường tết Nguyên đán cho người lao động của Công ty tăng 20% so với năm 2023.
Ngoài ra, người lao động được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân theo tính chất công việc; cán bộ, lực lượng chuyên trách thưởng xuyên đeo bám thực tế để kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh, nhắc nhở các bộ phận có liên quan chấp hành nghiêm các quy trình, quy phạm về nổ mìn, khai thác và chế biến đá, về vận hành, sửa chữa xe máy, thiết bị, sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân v.v..., Nhờ đó, công tác an toàn lao động trong năm 2024 luôn được đảm bảo, công tác bảo vệ được duy trì tốt, nhất là vào những lúc cao điểm Lễ, Tết ...
Hơn nữa, Công ty còn khuyến khích nhân viên đưa ra các ý kiến đóng góp và tích cực tìm kiếm các đề xuất để nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc. Chính sách lương, thường của Công ty được xây dựng phù hợp với đóng góp và trách nhiệm của từng vị trí công việc. Công ty tiếp tục duy trì và từng bước nâng cao thu nhập, đảm bảo việc làm cho toàn thể cán bộ - công nhân viên lao động.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯỚNG
Hiện nay, Công ty không chỉ tập trung đặt được mục tiêu tới đa hóa lợi nhuận mà còn coi trọng các hoạt động vì công động - xã hội. Do đó, Công ty luôn chú trọng các hoạt động đóng góp cho công động và xem đó là yếu tố cốt lỗi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc đặt trách nhiệm xã hội đi cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là phương châm của Công ty, với mục tiêu tăng cường gắn kết với công động và giúp lan tỏa các giá trị xã hội. Bên cạnh đó, Công ty thúc đẩy công tác hỗ trợ và tham gia vào các hoạt động phục vụ công động, từ việc giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn đến việc đóng góp cho các quỹ phát triển và dự án xây dựng công động tại địa phương. Điều này không chỉ giúp cải thiện cuộc sống của nhiều người mà còn góp phần vào sự phát triển chung của công động. Ngoài ra, Công ty còn tích cực khuyến khích toàn thể cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động tình nguyện mang tính công động như đến ơn đáp nghĩa, hỗ trợ những gia đình khó khăn, những tấm gương vượt khó trong học tập, hiến máu nhân đạo,... nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội của Công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
01
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TỶ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH
Trong năm 2024, tình hình sản xuất kinh doanh gặp không ít khó khăn, thách thức do tác động bởi các yếu tố khách quan v.v.. Tuy nhiên, trên cơ sở dự báo tốt, nhận định đúng tình hình kết hợp với những thuận lợi khách quan và các nguồn lực khác đã giúp Công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Doanh thu thuần thực hiện được trong năm 2024 đạt 1.303.728 triệu đồng, vượt 48,44% so với kế hoạch để ra và lợi nhuận trước thuế đạt 275.275 triệu đồng, vượt 111,75% so với kế hoạch để ra từ đầu năm. Những kết quả này đã chứng minh hiệu quả tích cực trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty trước bối cảnh còn nhiều trở ngại, thách thức.
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Thực hiện 2024/Kế hoạch 2024 |
| Doanh thu thuần | 878.313 | 1.303.728 | 148,44% |
| Lợi nhuận trước thuế | 130.000 | 275.275 | 211,75% |
| Lợi nhuận sau thuế | - | 217.976 | - |
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã xem xét, thông qua chủ trương đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Công trường Tân Cang, Công trường Thạnh Phú để tăng cường công tác bảo vệ môi trường; hệ thống bảo cháy tự động và cấp nước chữa cháy tại mồ đá Thạnh Phú cho hoạt động phòng cháy chữa cháy; đầu tư xe ôtô khách 16 chỗ hiệu Ford Transit, xe ô tô Pickup cabin kép hiệu Ford Ranger; xe bồn tưới nước chống bụi mối 100% . Tổng giá trị đầu tư các tài sản trên là: 3.424.020.654 đồng.
Đối với công tác mở rộng vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh: do tiếp tục bị vướng bởi các quy định chống chéo giữa Luật Khoáng sản, Luật Đất đại và Luật Đầu tư nên Công ty không thể thực hiện đến bù được với hộ dân nào trong tổng số 17,82 ha diện tích còn lại chưa đến bù tại các mở trực thuộc (mở Thạnh Phú 1 còn khoảng 8,77 ha; mở Thiện Tân 2 còn khoảng 1,81 ha; mở Tân Cang 1 còn khoảng 3,87 ha; mở Soklu 2 còn khoảng 0,53 ha và mở Soklu 5 khoảng 2,84 ha).
Về công tác thuê đất: tính đến ngày 31/12/2024, Công ty đã được UBND tỉnh chấp thuận cho thuê và trả tiền thuê đất hàng năm đối với diện tích như sau: mỏ Thạnh Phú 1 được thuê đất 52,84 ha/74,92 ha đã đến bù; mỏ Thiện Tân 2 được thuê đất 63,01 ha/63,18 ha đã đến bù; mỏ Tân Cang 1 được thuê đất 53,20 ha/59,03 ha đã đến bù (phần diện tích huy động vào khai thác); mỏ Soklu 2 được thuê đất 17,30 ha/17,30 ha và mỏ Soklu 5 được thuê đất 24,47 ha/26,56 ha đã đến bù (khu vực được cấp phép khai thác).
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG BAN GIÁM ĐỐC
Hội đồng quản trị thực hiện công tác giám sát hoạt động của Giám đốc và các thành viên điều hành khác trong Công ty theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Trong đó, Chủ tịch HDQT duy trì tham gia đầy đủ các buổi hội ý tuần, dự hợp giao ban tháng với Ban điều hành để nắm thông tin, hoặc nghe báo cáo về tình hình, kết quả sản xuất kinh doanh; những thuận lợi, khó khăn thực tế phát sinh; việc thực hiện các thủ tục thuê đất, kết quả giải quyết của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đối với các kiến nghị của Công ty v.v.. để hỗ trợ tháo gỡ những vướng mắc, tồn động.
Đồng thời, Hội đồng quản trị thông qua nhiều kênh quản lý, kết hợp thường xuyên đến trực tiếp tại các xí nghiệp, đơn vị, các công trường làm việc trực thuộc để nắm bắt cụ thể, bao quát và toàn diện việc thực thi trách nhiệm của Giám đốc và các thành viên Ban Điều hành nhằm giám sát và có đánh giá đúng, kịp thời, đảm bảo mọi hoạt động của Công ty phải tuân thủ luật pháp, thực hiện đúng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, các nghị quyết của Hội đồng quản trị và các quy chế, quy định nội bộ của Công ty.
Trong năm 2024, Ban Điều hành đã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật, đúng Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty. Hội đồng quản trị đánh giá Ban Giám đốc luôn tích cực, chủ động thực hiện và giải quyết các công việc với tính thần trách nhiệm cao; thường xuyên bảo cáo tình hình điều hành Công ty, xin ý kiến chỉ đạo, định hướng của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện công bố thông tin về tình hình hoạt động Công ty đúng quy định của pháp luật; đã điều hành, triển khai và tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh khoa học, hiệu quả trong từng điều kiện và giai đoạn cụ thể của tình hình thị trường, qua đó hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch mà Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua.
03 CÁC KẾ HOẠCH, ĐÌNH HƯỚNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ___
NHẬN ĐỊNH VỀ 2025
Trong năm 2025, tình Đồng Nai và Trung ương tiếp tục bổ trí nguồn vốn để triên khai các dự án hạ tầng giao thông kết nối Sân bay Long Thành gồm có các tuyến đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1, Bến Lức - Long Thành, tuyến đường vành đai 3 - Thành phố Hồ Chí Minh; các dự án mới, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tình 25B, 25C, 769, 773, 770B và đường liên càng huyện Nhơn Trạch, đường ven sông Cái, đường trục trung tâm thành phố Biên Hòa,... cùng các dự án lớn về hạ tầng giao thông - xây dựng trọng điểm khu vực miền Đông và Tây Nam Bộ được Chính phủ tập trung đầu tư cho nên nhu cầu về đá xây dựng để cung cấp cho các dự án này là rất lớn. Cụ thể: dự án sân bay Long Thành có nhu cầu đá xây dựng năm 2025 khoảng 4,7 triệu m³, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu khoảng 1,2 triệu m³, Vành đai 3 TP.HCM khoảng 2,3 triệu m³. Năm 2025 cũng là năm cuối của kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025, ghi nhận mức đầu tư công kỳ lục lên tới 791.000 tỷ đồng (tương đường 6,4% GDP) đã được Quốc hội phê duyệt, khoản ngân sách này sẽ giúp đỡ mạnh thi công các dự án hạ tầng trọng điểm. Tuy nhiên, năm 2025, dự báo các rủi ro tiềm ẩn từ bất ổn địa chính trị vẫn còn hiện hữu; cạnh tranh chiến lược về thương mại giữa các nước lớn còn phức tạp, phân mạnh, bảo hộ thương mại gia tăng; lạm phát, lãi suất toàn cầu giảm chậm hơn so với dự kiến; giá xăng dầu, nguyên vật liệu đấu vào không ổn định; cộng với yêu cầu về đầu tư chi phí cho công tác bảo vệ môi trường, cùng các loại thuế, phí liên quan tiếp tục được điều chỉnh tăng v.v.. sẽ là những thách thức, áp lực rất lớn đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty.
CÁC KẾ HOẠCH 2025
Hội đồng quản trị đề ra các kế hoạch hoạt động trong năm 2025 như sau:
Thực hiện và luôn đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản trị tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Trong đó, Hội đồng quản trị tiếp tục thường xuyên rà soát, hoàn thiện các quy định quản lý nội bộ, hoàn thiện công tác quản trị doanh nghiệp; đồng thời thực hiện phân công, giao nhiệm vụ cho các thành viên nhiệm kỳ mới phụ trách theo từng lĩnh vực đảm bảo phù hợp với kinh nghiệm, năng lực quản lý, năng lực công tác để quản lý, giám sát toàn diện hoạt động của Công ty. Qua đó, tăng cường phát huy cao nhất trách nhiệm, hiệu quả, chất lượng công việc của từng cá nhân theo quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động và Quy chế nội bộ về quản trị Công ty.
- Thực hiện đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị định kì mỗi quý một lần theo khoản 2 điều 157 Luật Doanh nghiệp năm 2020, đồng thời Chủ tịch Hội đồng quản trị duy trì tham gia hội ý, tham gia hợp giao ban định kỳ hàng tháng với Ban Điều hành và cán bộ quản lý Công ty, xí nghiệp, đơn vị trực thuộc để kịp thời nghe báo cáo, nắm bắt thông tin về các hoạt động sản xuất kinh doanh; cũng như hỗ trợ, giúp Ban Điều hành thực hiện các hỗ sở, thủ tục thuê đất, khấu trừ tiền thuê đất và trả đất, đến bù mở rộng vùng nguyên liệu tại các mở đá. Đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty luôn dựa trên nguyên tắc "thượng tôn pháp luật, hiệu quả tốt nhất cho cổ đồng, gắn với hài hòa lợi ích của tập thể người lao động tại doanh nghiệp".
Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị thường xuyên sâu sát thực tiễn các hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty, kết hợp theo dõi sát sao tình hình, diễn biến của thị trường vật liệu xây dựng, thị trường bất động sản, tình hình triển khai những dự án trọng điểm về hạ tầng giao thông - xây dựng tại khu vực; các chính sách về thuế, phí có liên quan; năng lực tài chính của Công ty và khả năng đáp ứng nhu cầu vận chuyển, sản xuất tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, có giá trị cao, thị trường cần v.v.. để xem xét, cho chủ trường đầu tư trong phạm vi, thẩm quyền cho phép khi thấy thật sự cần thiết và đảm bảo hiệu quả. Qua đó, tiếp tục tập trung tăng cường năng lực sản xuất, phát huy tới đa thế mạnh trong ngành khai thác đá để mang lại lợi nhuận tốt nhất cho Công ty.
Song song đó, tăng cường hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để Ban Điều hành Công ty triển khai thực hiện hiệu quả các biện pháp, giải pháp điều hành, tổ chức sản xuất kinh doanh; tổ chức kiểm soát chặt chẽ chỉ phí và các quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu đấu đến khâu cuối; tiếp tục hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực, gắn với tăng cường phát huy thế mạnh về thương hiệu, chất lượng sản phẩm và các yếu tố thuận lợi khách quan trong từng giai đoạn cụ thể nhằm đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ, tăng doanh thu, đồng thời linh hoạt ứng phó, vượt qua những khó khăn, thách thức trong năm 2025, tiến tới thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu mà Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên thông qua.
Tăng cường thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh để gia tăng hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực. Bên cạnh đó tiếp tục đẩy mạnh công tác đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, ổn định; đâu tư vào các chương trình nâng cao kỹ năng cho đội ngũ cán bộ - công nhân viên để có đủ chuyên môn, kinh nghiệm thích ứng với những giai đoạn và chiến lược phát triển của Công ty; xây dựng môi trường làm việc, văn hóa kinh doanh có ý thức, có trách nhiệm và chủ động trong mọi cấp quản lý.
Tiếp tục quản lý, giảm sát thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để phục vụ các yêu cầu, mục tiêu phát triển bền vững trong ngành khai thác khoáng sản.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
DANH SÁCH VÀ CỔ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nội dung đã trình bày tại phần II.2 Tổ chức và nhân sự.
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hiện tại Công ty không có các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.
| STT | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Huỳnh Xuân Đạo | 04/04 | 100% | - |
| 2 | Ông Huỳnh Kim Vũ | 04/04 | 100% | - |
| 3 | Ông Phạm Quốc Thái | 04/04 | 100% | - |
| 4 | Ông Phan Tấn Đạt | 04/04 | 100% | - |
| 5 | Ông Nguyễn Thanh Tùng | 04/04 | 100% | - |
CÁC CƯỚC HỢP CỦA HĐQT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ theo đúng Điều lệ tổ chức, hoạt động của Công ty và quy định của pháp luật hiện hành; luôn đồng thuận, tập trung, nghiêm túc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua trên tinh thần trách nhiệm cao nhất; luôn thường xuyên theo dõi sát sao tình hình diễn biến thị trường, diễn biến kinh tế - xã hội của đất nước, công tác đầu tư và giải ngân vốn ngân sách đối với lĩnh vực hạ tầng giao thông; về tình hình, diễn biến giá xăng dầu, những điều chỉnh của Nhà nước về các chính sách vĩ mô liên quan đến đất đai, tài nguyên khoáng sản; luôn sâu sát với thực tế hoạt động của Công ty để kịp thời đề ra nghị quyết, quyết định, những định hướng lãnh đạo, chỉ đạo hợp lý, hiệu quả trong từng giai đoạn cụ thể, cũng như quản lý và giám sát chặt chẽ các hoạt động của Công ty.
Hội đồng quản trị đã xem xét cẩn trọng và thống nhất thông qua nhiều vấn đề quan trọng của Công ty nhằm thực hiện hoàn thành tốt nhất các mục tiêu mà Nghị quyết ĐHĐCD thường niên năm 2024 đã đề ra. Cụ thể, năm 2024, Hội đồng quản trị duy trì tổ chức 04 cuộc họp và 07 lần lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản trị bằng văn bản để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. Qua đó, ban hành 15 nghị quyết về các vấn đề liên quan như: xem xét, thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024 trình ĐHĐCD; thông qua đơn giá sản phẩm dở dang, kế hoạch thường Tết Nguyên đán 2024; thông qua quyết toán tiền lương, thù lao thực hiện năm 2023, kế hoạch 2024; các nội dung chuẩn bị trình ĐHĐCD thường niên; thông qua chủ trương đầu tư, thanh lý tài sản; lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về điều chỉnh kế hoạch chia cổ tức năm 2024; chia cổ tức đợt 2 năm 2023 và tạm ứng cổ tức năm 2024 bằng tiến,...
CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HĐQT
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 51/NQ-HĐQT | 19/01/2024 | • Thông qua kết quả thực hiện các Nghị quyết của HDQT Công ty, kết quả sản xuất kinh doanh quý IV và cả năm 2023• Thông qua chủ trương áp dụng đơn giá sản phẩm dở dang năm 2024.• Thông qua chủ trương về hạn mức vay vốn năm 2024 tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đông Nai.• Thông qua quyết toán quỹ tiến lương, thù lao thực hiện của người quản lý, quỹ tiến lương thực hiện của người lao động và quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023.• Thông qua quỹ tiến lương kế hoạch của người lao động, quỹ tiến lương, thù lao kế hoạch của người quản lý và kế hoạch trích quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2024.• Thông qua kế hoạch khen thưởng năm 2023 (Tết Giáp Thìn 2024).• Thông qua chủ trương về việc đấu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ MET (công nghệ năng lượng cơ học) tại các mỏ đá Tân Cang 1 và Thạnh Phú 1. | 100% |
| 2 | 52/NQ-HĐQT | 19/01/2024 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024. | 100% |
| 3 | 53/NQ-HĐQT | 19/01/2024 | Thông qua chủ trương trả lại đất và thanh lý hợp đồng thuê đất đối với khu đất bến thủy nội địa Phù Sa, tại phường Tân Hạnh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đông Nai. | 100% |
| 4 | 54/NQ-HĐQT | 05/03/2024 | Thông qua thời gian dự kiến tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024. | 100% |
| 5 | 55/NQ-HĐQT | 05/03/2024 | Thanh lý, đấu tư mua sắm tài sản Công ty. | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 6 | 56/NQ-HĐQT | 03/04/2024 | Thông qua chương trình, nội dung và tài liệu trình Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024: • Chương trình Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. • Quy chế làm việc tại Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. • Báo cáo của Ban Điều hành Công ty về tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023; kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. • Báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2023; kế hoạch hoạt động năm 2024. • Báo cáo kết quả hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2023. • Báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty đã qua kiểm toán. • Từ trình thông qua phương án phân phối lợi nhuận và chia cổ tức năm 2023; kế hoạch phân phối lợi nhuận và chia cổ tức năm 2024. • Từ trình thông qua báo cáo tiến lương, thủ lao, tiến thưởng năm 2023 của Người quản lý Công ty và kế hoạch năm 2024. • Từ trình thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập soát xét Báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024. • Dự thảo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. | 100% |
| 7 | 57/NQ-HĐQT | 03/04/2024 | Thông qua danh sách Ban tổ chức Đại hội đồng cổ đồng thưởng niên năm 2024. | 100% |
| 8 | 58/NQ-HĐQT | 14/05/2024 | Thanh toán cổ tức đợt 2 năm 2023 bằng tiến. | 100% |
| 9 | 59/NQ-HĐQT | 20/06/2024 | Thực hiện chế độ nghỉ mất của CBCNVLD năm 2024. | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 10 | 60/NQ-HĐQT | 14/08/2024 | • Thông qua kết quả thực hiện các Nghi quyết của HĐQT Công ty, kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024. • Thông qua chủ trương trích lập dự phòng chi phí hoàn nguyên môi trường. • Thông qua chủ trương thanh lý các tài sản cố định và đầu tư 01 xe ô tô con thay thế mới 100%. • Thông qua việc phê duyệt thang lương, bảng lương của Người quản lý và Người lao động Công ty. | 100% |
| 11 | 61/NQ-HĐQT | 04/10/2024 | Thông qua chủ trương đầu tư hệ thống báo cháy tự động và cấp nước chữa cháy tại mở đá Thạnh Phú 1. | 100% |
| 12 | 62/NQ-HĐQT | 12/11/2024 | Lấy ý kiến cố động bằng văn bản về điều chỉnh kế hoạch chia cố tức năm 2024 với tỷ lệ tối thiểu từ 15%/mệnh giá cố phân lên tối thiểu là 20%/ mệnh giá cố phân. | 100% |
| 13 | 63/NQ-HĐQT | 04/12/2024 | Thông qua hồ sơ, tài liệu gửi lấy ý kiến cố động bằng văn bản về điều chỉnh kế hoạch chia cố tức năm 2024 với tỷ lệ tối thiểu từ 15%/mệnh giá cố phân lên tối thiểu là 20%/ mệnh giá cố phân. | 100% |
| 14 | 64/NQ-HĐQT | 06/12/2024 | • Thông qua chủ trương về thanh lý xe ô tô xi téc hiệu Hyundai (xe bốn tưới nước chống bụi) biến số 60C 259.13 và đầu tư một xe ô tô xi téc, mối 100%. • Thông qua chủ trương về di dời, nâng cấp xây dựng tương rào Văn phòng Công ty. | 100% |
| 15 | 65/NQ-HĐQT | 20/12/2024 | Tạm ứng cố tức năm 2024 bằng tiến | 100% |
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chủng chỉ đào tạo về quản trị công ty:
Các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Người phụ trách quản trị - Thư ký Công ty và cán bộ quản lý khác thường xuyên tham gia các lớp tập huấn về Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoản và các văn bản hướng dẫn do Ủy Ban chứng khoản Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoản Hà Nội, VSDC tổ chức hướng dẫn để qua đó không ngừng hoàn thiện quản trị công ty nhằm thức đẩy hoạt động và tăng cường minh bạch thông tin, khả năng tiếp cận của Công ty với các nguồn vốn bên ngoài, góp phần tích cực vào việc tăng cường giá trị Công ty, giảm thiếu rủi ro, tăng cường đấu tư và phát triển bền vững.
02 BAN KIỂM SOÁT
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
Nội dung đã trình bày tại phần II.2 Tổ chức và nhân sự
CUỐC HỢP CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp quyết | |
| 1 | Ông Huỳnh Đường Tài | 02/02 | 100% | 100% |
| 2 | Bà Nguyễn Thị Thu Trà | 02/02 | 100% | 100% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc | 02/02 | 100% | 100% |
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã tiến hành hợp với các nội dung và kết quả sau:
Kết quả cuộc họp của Ban Kiểm soát:
Xem xét và thông qua các báo cáo của Ban Kiểm soát tại Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.
Đánh giá kết quả hoạt động trong năm 2024 nhằm giúp cho Ban Kiểm soát hoạt động hiệu quả hơn
Xây dựng kế hoạch công tác năm 2025 và tổ chức triển khai thực hiện.
Những kết quả đạt được
Các hoạt động sau đây đã được Ban Kiểm soát của Công ty giám sát trong năm 2024:
Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng và nghị quyết của Hội đồng quản trị trong năm 2024.
Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, giảm sát việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc theo các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
Kiểm tra giám sát việc thực hiện công bố thông tin của Công ty theo các quy định của pháp luật.
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của Báo cáo tài chính quý, 06 tháng và năm của Công ty.
Để xuất lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập để thực hiện soát xét báo cáo tài chính bán niên và kiểm toán báo cáo tài chính năm.
02 BAN KIỂM SOÁT (tt)
Hoạt động giám sát của Ban Kiểm soát đối với HĐQT, Ban Giám đốc và cổ đông
Hội đồng quản trị đã ban hành các nghị quyết, các quyết định kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty.
Hội đồng quản trị đã tổ chức và duy trì đều đặn các cuộc họp định kỳ. Các thành viên
Hội đồng quản trị tham gia đầy đủ các cuộc họp và tích cực tham gia ý kiến tư vấn cho
Ban Giám đốc trong việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng.
Ban Giám đốc đã triển khai thực hiện kịp thời Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng, các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị; thực hiện việc quản lý, điều hành một cách hợp lý, đúng pháp luật, phù hợp với tình hình kinh doanh của đơn vị và sự biến động của thị trường.
Trên cơ sở các chỉ tiêu kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua, Ban Giám đốc triển khai giao chỉ tiêu cho các đơn vị nghiệp vụ thực hiện, thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc và giúp đỡ các đơn vị tổ chức thực hiện hiệu quả. Tăng cường sự chỉ đạo tập trung thống nhất hiệu quả từ Ban Giám đốc đến các Xí nghiệp, Phòng ban nghiệp vụ.
Qua công tác giám sát năm 2024, Ban Kiểm soát nhận thấy công tác quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty đạt hiệu quả cao, đảm bảo quyền lợi của cổ đồng và người lao động.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý khác
Ban Kiểm soát được mỗi tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trí, thảo luận và tham gia ý kiến về các vấn đề được đưa ra và thông qua tại cuộc họp. Thông báo mỗi họp và các tài liệu kèm theo được gửi đến Ban Kiểm soát đấy đủ, kịp thời và đúng quy định.
Ban Kiểm soát cũng đã tham gia đóng góp ý kiến đối với công tác quản trị doanh nghiệp của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, từ đó góp phần cùng Ban Giám đốc giải quyết các khó khăn phát sinh.
Sự phối hợp hoạt động giữa Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc được thực hiện chặt chẽ theo sát Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát không nhận được đơn thư yêu cầu hay khiếu nại của cổ đồng về các hoạt động của Công ty.
03
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẠN LỘI ÍCH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯỢNG, THƯỜNG, THỪ LAO, CÁC KHOẠN LỘI ÍCH
ĐVT: đồng
| Họ và tên | Chức vụ | Tiến lương | Thù lao | Cộng |
| Ông Huỳnh Xuân Đạo | Chủ tịch Hội đồng quản trị | 1.140.000.000 | - | 1.140.000.000 |
| Ông Huỳnh Kim Vũ | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc | 960.000.000 | 168.000.000 | 1.128.000.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên Hội đồng quản trị | - | 168.000.000 | 168.000.000 |
| Ông Phan Tấn Đạt | Thành viên Hội đồng quản trị | - | 168.000.000 | 168.000.000 |
| Ông Phạm Quốc Thái | Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phó Giám đốc | 840.000.000 | 168.000.000 | 1.008.000.000 |
| Ông Nguyễn Hùng Thắng | Người phụ trách Quản trị công ty, thư ký Hội đồng quản trị kiểm Phó Giám đốc | 840.000.000 | 36.000.000 | 876.000.000 |
| Ông Phạm Thái Hợp | Phó Giám đốc | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Nguyễn Như Thạch | Phó Giám đốc | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Hoàng Đăng Quốc Vĩnh | Phó Giám đốc | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Trần Quốc Triều | Kế toán trưởng | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Huỳnh Đường Tài | Trường Ban kiểm soát | 600.000.000 | - | 600.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Trà | Thành viên Ban Kiểm soát | - | 126.000.000 | 126.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc | Thành viên Ban Kiểm soát | - | 126.000.000 | 126.000.000 |
| Cộng | 7.740.000.000 | 960.000.000 | 8.700.000.000 | |
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | |||
| Công ty TNHH Đâu tư KSB | Người có liên quan của Công ty | 4.500.000 | 9,59% | 10.300.000 | 21,95% | Mua cổ phiếu |
| Công ty Cổ Phấn Hoá An | Người có liên quan của Công ty | 0 | 0% | 3.760.000 | 8,01% | Mua cổ phiếu |
| Huỳnh Xuân Đạo | Chủ tịch HĐQT | 9.410.000 (cá nhân sở hữu: 10.000; đại diện phần vốn Nhà nước sở hữu: 9.400.000) | 20,05% | 9.412.000 (cá nhân sở hữu: 12.000; đại diện phần vốn Nhà nước sở hữu: 9.400.000) | 20,06% | Mua cổ phiếu |
| Phạm Quốc Thái | Thành viên HĐQT, kiêm Phó Giám đốc | 5.193.700 (cá nhân sở hữu: 23.700; đại diện phần vốn Nhà nước sở hữu: 5.170.000) | 11,07% | 5.175.000 (cá nhân sở hữu: 5.000; đại diện phần vốn Nhà nước sở hữu: 5.170.000) | 11,03% | Bán cổ phiếu |
| Phạm Thái Hợp | Phó Giám đốc | 73.840 | 0,157% | 47.740 | 0,102% | Bán cổ phiếu |
| Nguyễn Như Thạch | Phó Giám đốc | 7.900 | 0,017% | 9.900 | 0,021% | Mua cổ phiếu |
| Nghiêm Thị Ngọc Nga | Người có liên quan đến ông Nguyễn Như Thạch | 5.600 | 0,012% | 6.000 | 0,013% | Mua cổ phiếu |
| Trần Quốc Triều | Kế toán trưởng | 15.600 | 0,033% | 21.100 | 0,045% | Mua cổ phiếu |
| Phan Thị Ngọc Thảo | Người có liên quan đến ông Trần Quốc Triều | 3.000 | 0,006% | 3.200 | 0,007% | Mua cổ phiếu |
| Huỳnh Đường Tài | Trường Ban Kiểm soát | 6.540 | 0,014% | 5.000 | 0,011% | Bán cổ phiếu |
HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Trong năm 2024, BBCC không phát sinh giao dịch giữa Công ty với người nội bộ của Công ty, nhưng có phát sinh giao dịch giữa Công ty và người có liên quan của Công ty như sau:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với Công ty | Số Giấy NSH, ngày cấp, nơi cấp NSH | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với Công ty | Số Nghị quyết/ Quyết định của ĐHĐCD/ HĐQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch |
| 1 | Tổng Công Ty Công Nghiệp Thực Phẩm Đồng Nai - Một Thành Viên Công Ty TNHH | Người có liên quan của Công ty | Số: 3600253505, ngày cấp: 23/08/2018, nơi cấp: Số Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đống Nai | Số 833A, Xa Lộ Hà Nội, KP1, P.Long Bình Tân, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai | 05/02/2024 | Số 50/NQ-HDQT ngày 27/12/2023 | Tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiến, tổng giá trị giao dịch: 23.030.000.000 đồng |
| 24/06/2024 | Số 58/NQ-HDQT ngày 14/05/2024 | Thanh toán cổ tức đạt 2 năm 2023 bằng tiến, tổng giá trị giao dịch:20.727.000.000 đồng | |||||
| 10/05/2024 | 320/TCTCNTP-HĐTV ngày 10/05/2024 | Chuyển xử lý nợ phải thu khó đòi, tổng giá trị giao dịch:236.314.980 đồng | |||||
| 2 | Công ty TNHH Đầu tư KSB | Người có liên quan của Công ty | Số: 3702838077, ngày cấp: 10/04/2024, nơi cấp: Số Kế hoạch - Đầu tư tỉnh Binh Dương | Số 8 Nguyễn Thị Minh Khai, kp.Hoà Lân 1, P.Thuận Giao, Tp.Thuận An, tỉnh Bình Dương | 05/02/2024 | Số 50/NQ-HDQT ngày 27/12/2023 | Tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiến, tổng giá trị giao dịch: 4.500.000.000 đồng |
| 24/06/2024 | Số 58/NQ-HDQT ngày 14/05/2024 | Thanh toán cổ tức đạt 2 năm 2023 bằng tiến, tổng giá trị giao dịch:4.050.000.000 đồng |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
QUẬN TRỊ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
Công ty luôn quan tâm áp dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản trị tài chính kế toán. Cụ thể, Công ty đang sử dụng chương trình kế toán trên nền tảng web Fast Business online; qua đó giúp cho công tác quản lý, kết nối, truy xuất, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, phân tích tình hình tài chính, quản lý chi phí, theo dõi công nợ, vật tư, hàng tôn kho, vốn lưu động,... được thuận lợi, chính xác, kịp thời.
QUẬN TRỊ NHÂN SỰ
Là doanh nghiệp hoạt động khai thác, chế biến đá với số lượng cán bộ-công nhân viên lao động trên 626 người và có nhiều đơn vị, xí nghiệp trực thuộc, do đó việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp công tác quản lý nhân sự sẽ được thuận lợi, kịp thời, mang lại hiệu quả cao trong công tác quản lý hỗ sở nhân viên, tổng hợp báo cáo lao động, theo dõi tăng, giảm lao động, hưu trí, thống kê trình độ, in hợp đồng lao động,...
QUẬN TRỊ DOANH NGHIỆP
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Người phụ trách quản trị - Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác luôn chủ động tìm hiểu tham gia vào các buổi hội thảo trao đổi về Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội cùng với ý kiến đóng góp đến từ các đơn vị tự vấn khác nhằm nâng cao công tác quản trị, công bố thông tin, đặc biệt là trong bối cảnh Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC vào ngày 16/09/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/01/2025 về việc yêu cầu các Công ty đại chúng quy mô lớn như BBCC phải công bố thông tin song ngữ. Điều này không chỉ nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp của đội ngũ nhân sự Công ty mà còn cải thiện khả năng tiếp cận vốn bên ngoài, đóng góp tích cực vào việc gia tăng giá trị doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro, và phát triển bền vững.
Ngoài việc tập trung thực hiện đạt kết quả tốt nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty; việc công khai, minh bạch các hoạt động của doanh nghiệp và việc công bố thông tin được Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Thư ký Công ty cùng các cán bộ quản lý khác đặc biệt quan tâm, thực hiện chặt chẽ, kịp thời, đúng thời hạn quy định. Song song với đó, việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên hay việc trả cổ tức cho cổ đông được Công ty thực hiện đúng thời hạn theo Luật Doanh nghiệp qua đó đảm bảo quyền lợi và lợi ích của các cổ đông.
Các hội thảo và đối thoại chuyên môn trong năm để nâng cao năng lực quản trị như:
| STT | Thời gian | Hội thảo/Sự kiện |
| 1 | 03/2024 | Hội nghị tập huấn về hồ sơ đăng ký chào bán, phát hành chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức. |
| 2 | 06/2024 | Hội nghị "Những vấn đề lưu ý trong việc tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán của công ty đại chúng, công ty niêm yết"; Các sai sót trong lập và trình bày BCTC của công ty đại chúng, công ty niêm yết do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phối hợp với Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam tổ chức nhằm mục đích hướng dẫn công ty đại chúng, công ty niêm yết nâng cao tính tuân thủ quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, nâng cao chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính. |
| 3 | 08/2024 | Hội thảo "Hội nghị các Tổ chức đăng ký chứng khoán tại VSDC năm 2024" do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC) tổ chức. |
| 4 | 09/2024 | Hội thảo "Nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị công ty đại chúng bằng các quy định nội bộ" do Công ty Cổ phản Chứng khoán FPT tổ chức với sự hỗ trợ chuyên môn từ Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hỗ Chỉ Minh. |
| 5 | 10/2024 | Hội thảo ra mất, giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Sổ tay về triển khai và công bố thông tin ESG do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức. |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY (tt)
QUẬN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
Xây dựng các thủ tục xem xét hợp đồng, hướng dẫn công việc xem xét năng lực cung cấp đá, đánh giá thỏa mãn khách hàng nhằm giao tiếp với khách hàng, quản lý các thông tin của khách hàng từ đó phục vụ khách hàng tốt hơn và thiết lập mới quan hệ lâu dài với khách hàng. Tìm kiếm khách hàng mới thông qua sự giới thiệu của khách hàng cũ đã mua hàng của Công ty, chủ đầu tư công trình, gửi catalogue giới thiệu sản phẩm, quảng cáo trên báo đài. Bộ phận bán hàng sẽ tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của khách hàng, tư vấn cho khách hàng loại sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu, mong muốn. Lập danh sách khách hàng truyền thống có quan hệ hợp tác mua bán lâu dài với Công ty với khối lượng sản phẩm lớn; bộ phận bán hàng thường xuyên theo dõi khối lượng tế tiêu thụ của khách hàng này để biết nguyên nhân tăng, giảm để báo cáo lãnh đạo Công ty có chính sách bán hàng phù hợp. Định kỳ mỗi 6 tháng, Công ty phát phiếu thu thập ý kiến khách hàng để thu thập các ý kiến, khiếu nại và đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng để Công ty có biện pháp khác phục, phòng ngừa phù hợp và giải quyết tốt các khiếu nại của khách hàng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng. Hiện nay, Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán bên cạnh xử lý công việc chính liên quan công tác kế toán còn theo dõi thông tin khách hàng, loại khối lượng và doanh thu tiêu thụ. Lưu trữ và quản lý toàn bộ danh sách khách hàng (Thông tin cá nhân: Họ và tên, SĐT, địa chỉ, lịch sử mua hàng...) dễ dàng tra cứu khi cần thiết. Hiệu quả thực hiện: không có khiếu nại nào của khách hàng qua thu thập ý kiến khách hàng năm. Kế hoạch cải thiện: Công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh mặt hàng chủ lực là sản phẩm đá xây dựng trên cơ sở phát huy tới đa lợi thế hiện có.
QUẬN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Công ty đang áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015 để xây dựng và kiểm soát hệ thống quản lý chất lượng. Hệ thống quản trị chất lượng của Công ty được Tổ chức Bureau Veritas chứng nhận duy trì phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Các loại đá dăm 5-10, 5-20 và 5-40 do Công ty sản xuất được Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 chứng nhận phù hợp QCVN 16:2019/BXD. Kế hoạch cải tiến trong tương lai: Công ty thực hiện cải tiến liên tục trong quá trình vận hành hệ thống quản lý chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu tại điều 10.3 của tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIẾM TOÁN 2024
- Ý kiến kiểm toán
- Báo cáo tài chính được kiểm toán
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
- Mục lục
- Báo cáo của Ban Giám đốc
- Báo cáo kiểm toán độc lập
- Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
7 - 10 11 12 - 13 14 - 34
MỤC LỤC
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám độc Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng Biên Hòa (sau đây gọi tất là "Công ty") trình bày báo cáo của mình cùng với Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng Biên Hòa là doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước - Công ty TNHH MTV Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng Biên Hòa theo Quyết định số 2330/QB-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3600275107, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 02 tháng 6 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp.
Trụ sở chính
Địa chỉ : K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại : +84 (0251) 385 9358
- Fax : +84 (0251) 385 9917
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Xí nghiệp công trình giao thông và xây dựng | KP4, đường Bùi Hữu Nghĩa, phường Tân Vạn, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
| Xí nghiệp kỹ thuật sửa chữa | Tổ 12, ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai |
| Xí nghiệp khai thác đá | Tổ 12, ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai |
| Xí nghiệp khai thác đá Tân Cang | Tổ 93, Đường Bùi Hữu Nghĩa, ấp Tân Mỹ, KP 5, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
| Xí nghiệp khai thác đá Soklu | Km 07, Quốc lộ 20, ấp Nguyễn Huệ 2, xã Quang Trung, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai |
| Xí nghiệp vận tải và cơ giới | Tổ 12, ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai |
| Trung tâm dịch vụ xây dựng và vật liệu xây dựng | Số 1, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Quang Vĩnh, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
| Ngoài ra Công ty còn có các địa điểm kinh doanh sau: Tên địa điểm kinh doanh | Địa chỉ |
| Bến thùy nội địa Thạnh Phú | Tổ 12, ấp Ông Hường, xã Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai |
| Bến thùy nội địa Thiên Tân | Tổ 1, ấp 6-7, xã Thiên Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai |
Hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (không hoạt động bến thủy nội địa tại trụ sở) (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);
Đại lý vật liệu xây dựng;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng;
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh (không chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở);
Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đầu trong các cửa hàng chuyên doanh;
- Kinh doanh bất động sản và dịch vụ cho thuê văn phòng, trung tâm thương mại (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và thực hiện theo Điều 11 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014);
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép khai thác mỏ và dù điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);
Sản xuất bề tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (không sản xuất tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật);
Xây dựng nhà để ờ;
Xây dựng nhà không để ờ;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật);
Bốc xếp hàng hóa (trừ hoạt động bến thủy nội địa) (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);
- Cho thuê xe cơ giới, xe bồn nước (kèm người điều khiển) (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật);
- Kinh doanh khu du lịch sinh thái (không hoạt động tại trụ sở, chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm và có dù điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật);
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (không chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở);
Xây dựng công trình đường bộ;
Xây dựng công trình đường sắt;
Xây dựng công trình điện;
Xây dựng công trình cấp, thoát nước;
Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc;
Xây dựng công trình công ích khác;
Xây dựng công trình thủy;
Xây dựng công trình khai khoáng;
Xây dựng công trình chế biến, chế tạo;
Phá dỡ;
Chuẩn bị mặt bằng;
Lắp đặt hệ thống điện (trừ xí mai, gia công cơ khí);
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưới và điều hoà không khí (trừ xi mai, gia công cơ khí);
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (trừ xi mai, gia công cơ khí);
Hoàn thiện công trình xây dựng;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác;
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật).
Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý
Các thành viên Hội đồng quản trị, Người phụ trách quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
Hội đồng quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm/tái bổ nhiệm |
| Ông Huỳnh Xuân Đạo | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
| Ông Huỳnh Kim Vũ | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Phạm Quốc Thái | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng | Thành viên | Tái bổ nhiệm ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
| Ông Phan Tấn Đạt | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 25 tháng 5 năm 2023 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Phụ trách quản trị
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| Ông Nguyễn Hùng Thắng | Phụ trách quản trị | Bỏ nhiệm ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
Ban kiểm soát
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm |
| Ông Huỳnh Đường Tải | Trường ban | Tái bỏ nhiệm ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Trà | Thành viên | Tái bỏ nhiệm ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc | Thành viên | Bỏ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
Ban điều hành
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm/tái bỏ nhiệm |
| Ông Huỳnh Kim Vũ | Giám đốc | Bỏ nhiệm ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
| Ông Phạm Quốc Thái | Phó Giám đốc | Bỏ nhiệm ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
| Ông Nguyễn Hùng Thắng | Phó Giám đốc | Tái bỏ nhiệm ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
| Ông Phạm Thái Hợp | Phó Giám đốc | Bỏ nhiệm ngày 01 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Như Thạch | Phó Giám đốc | Bỏ nhiệm ngày 01 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Hoàng Đăng Quốc Vĩnh | Phó Giám đốc | Bỏ nhiệm ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
| Ông Trần Quốc Triều | Kế toán trưởng | Bỏ nhiệm ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
Đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này như sau:
| Họ và tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| Ông Huỳnh Xuân Đạo | Chủ tịch Hội đồng quản trị | Bỏ nhiệm ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
| Ông Huỳnh Kim Vũ | Giám đốc | Bỏ nhiệm ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C đã được chỉ định kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Công ty.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám độc chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám độc phải:
Chọn lựa các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả các sai lệch trọng yếu đã được trình bày và giải thích trong Báo cáo tài chính;
Thực hiện các xét đoán và các ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
- Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục;
Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Giám đốc đảm bảo các số kế toán thích hợp được lưu giữ đầy đủ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty với mức độ chính xác hợp lý tại bất kỳ thời điểm nào và các số sách kế toán tuân thủ chế độ kế toán áp dụng. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm quản lý các tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Phê duyệt Báo cáo tài chính
Ban Giám độc phê duyệt Báo cáo tài chính định kèm. Báo cáo tài chính đã phân ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Thay mat Ban Giám dọc
Huỳnh Kim Vũ
Giám đốc
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
A&C AUDITING AND CONSULTING CO., LTD
Head Office : 02 Truong Son St., Ward 2, Tan Binh Dist., Ho Chi Minh City, Vietnam
Branch In Ha Noi : 40 Giang Vo St., Dong Da Dist., Ha Noi City, Vietnam
Branch in Nha Trang : Lot STH 05A.01, St. No.13, Le Hong Phong Il Uiben Area, Phuoc Hai Ward, Nha Trang City, Vietnam
Branch in Can Tho : 15-13 Vo Nguyen Giap St., Cai Rang Dist., Can Tho City, Vietnam
Tel +84 (028) 3547 2972 kttv@a-c.com.vn
Tel +84 (024) 3736 7879 kttv.hn@a-c.com.vn
Tel +84 (0258) 246 5151 kttv.nt@a-c.com.vn
Tel +84 (0292) 376 4995 kttv.ct@a-c.com.vn
www.a-c.com.vn
Số: 1.0438/25/TC-AC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: CÁC CỔ ĐÔNG, HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẠN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỆN HÒA
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng Biên Hòa (sau đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 20 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 34, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám độc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng Biên Hòa tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
Nguyên Chi Dũng
Thành viên Ban Giám đốc
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 0100-2023-008-1
Người được ủy quyền
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 3 năm 2025
Số Giấy CNDKHN kiểm toán: 1033-2023-008-1
CÔNG TY CỔ PHẢN XẪY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẪY DỰNG BIỂN HÒA Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tinh Đồng Nai BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| A - TÀI SẢN NGẤN HẢN | 100 | 697.678.276.510 | 496.268.334.908 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | V.1 | 84.618.966.466 | 33.181.716.914 |
| 1. Tiền | 111 | 34.618.966.466 | 33.181.716.914 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 50.000.000.000 | - | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 550.500.000.000 | 375.000.000.000 | |
| 1. Chứng khoản kinh doanh | 121 | - | - | |
| 2. Dự phòng giả giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | - | |
| 3. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | V.2 | 550.500.000.000 | 375.000.000.000 |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 21.294.643.934 | 38.499.299.733 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 6.340.680.642 | 26.566.387.176 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 2.230.293.518 | 2.387.285.500 |
| 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn | 133 | - | - | |
| 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 134 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | - | - | |
| 6. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5a | 12.723.669.774 | 9.545.627.057 |
| 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | - | - | |
| 8. Tài sản thiếu chờ xử lý | 139 | - | - | |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | 41.260.630.630 | 38.572.975.549 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | V.7 | 41.260.630.630 | 38.815.463.303 |
| 2. Dự phòng giả giá hàng tồn kho | 149 | V.7 | - | (242.487.754) |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.035.480 | 11.014.342.712 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | - | 136.111.110 | |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | - | - | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.16 | 4.035.480 | 10.878.231.602 |
| 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ | 154 | - | - | |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác | 155 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẢN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỂN HÒA
Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tinh Đồng Nai
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số dầu năm |
| B- TÀI SẢN DỎI HẢN | 200 | 300.813.988.561 | 327.843.669.689 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 32.615.391.732 | 31.657.028.937 | |
| 1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | - | - | |
| 2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | - | - | |
| 3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | - | - | |
| 4. Phải thu nội bộ dài hạn | 214 | - | - | |
| 5. Phải thu về cho vay dài hạn | 215 | - | - | |
| 6. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5b | 32.615.391.732 | 31.657.028.937 |
| 7. Dự phòng phải thu dài hạn khó dòi | 219 | - | - | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 43.841.226.670 | 58.088.744.850 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 43.841.226.670 | 58.088.744.850 |
| - Nguyên giá | 222 | 547.580.602.561 | 556.848.696.300 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (503.739.375.891) | (498.759.951.450) | |
| 2. Tài sản cố định thuê tài chính | 224 | - | - | |
| - Nguyên giá | 225 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 226 | - | - | |
| 3. Tài sản cố định võ hình | 227 | - | - | |
| - Nguyên giá | 228 | V.9 | 474.300.000 | 474.300.000 |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (474.300.000) | (474.300.000) | |
| III. Bất động sản đầu tư | 230 | - | - | |
| - Nguyên giá | 231 | - | - | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 199.126.025 | - | |
| 1. Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | - | - | |
| 2. Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | V.10 | 199.126.025 | - |
| V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | - | - | |
| 1. Đầu tư vào công ty con | 251 | - | - | |
| 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | - | - | |
| 3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | - | - | |
| 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | - | |
| 5. Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | - | |
| VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | 224.158.244.134 | 238.097.895.902 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.11 | 218.719.751.329 | 234.181.584.941 |
| 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | 262 | V.12 | 2.359.040.385 | - |
| 3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | V.13 | 3.079.452.420 | 3.916.310.961 |
| 4. Tài sản dài hạn khác | 268 | - | - | |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 270 | 998.492.265.071 | 824.112.004.597 |
CÔNG TY CỔ PHẢN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỂN HÒA Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| C - NỘ PHẢI TRẢ | 300 | 341.331.300.264 | 216.741.114.700 | |
| I. NỘ NGẤN HẠN | 310 | 329.536.098.339 | 216.741.114.700 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.14 | 20.504.343.339 | 23.468.901.371 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.15 | 17.130.584.268 | 13.763.770.993 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.16 | 43.165.569.805 | 17.092.675.256 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | V.17 | 53.176.004.232 | 36.932.034.561 |
| 5. Chỉ phỉ phải trả ngắn hạn | 315 | V.18 | 112.000.000 | 90.000.000 |
| 6. Phải trả nội bộ ngắn hạn | 316 | - | - | |
| 7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | 317 | - | - | |
| 8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | - | - | |
| 9. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.19 | 97.638.241.398 | 51.221.795.818 |
| 10. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | - | - | |
| 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | - | |
| 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.20 | 97.809.355.297 | 74.171.936.701 |
| 13. Quỹ bình ổn giá | 323 | - | - | |
| 14. Giao dịch mua bán lại trải phiếu Chính phủ | 324 | - | - | |
| II. NỘ DÀI HẠN | 330 | 11.795.201.925 | - | |
| 1. Phải trả người bán dài hạn | 331 | - | - | |
| 2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | - | - | |
| 3. Chỉ phỉ phải trả dài hạn | 333 | - | - | |
| 4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 334 | - | - | |
| 5. Phải trả nội bộ dài hạn | 335 | - | - | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | - | - | |
| 7. Phải trả dài hạn khác | 337 | - | - | |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính dài hạn | 338 | - | - | |
| 9. Trái phiếu chuyển đổi | 339 | - | - | |
| 10. Cổ phiếu ưu dải | 340 | - | - | |
| 11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | - | - | |
| 12. Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | V.21 | 11.795.201.925 | - |
| 13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | - | - |
CÔNG TY CỔ PHẢN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỂN HÒA Địa chi: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tinh Đồng Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Băng cân đối kế toán (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số dầu năm |
| D - VỐN CHỮ SỞ HỮU | 400 | 657.160.964.807 | 607.370.889.897 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 657.160.964.807 | 607.370.889.897 | |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | V.22a, b | 469.216.000.000 | 469.216.000.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 469.216.000.000 | 469.216.000.000 | |
| - Cổ phiếu uu dãi | 411b | - | - | |
| 2. Thắng dư vốn cổ phần | 412 | V.22a | 20.714.147.461 | 20.714.147.461 |
| 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | 413 | - | - | |
| 4. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | - | - | |
| 5. Cổ phiếu quy | 415 | V.22a | (3.437.784.000) | (3.437.784.000) |
| 6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | - | - | |
| 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 417 | - | - | |
| 8. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | V.22a | 98.757.734.897 | 76.960.123.261 |
| 9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | 419 | - | - | |
| 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | - | - | |
| 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | V.22a | 71.910.866.449 | 43.918.403.175 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421a | 1.869.899.175 | 43.918.403.175 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này | 421b | 70.040.967.274 | - | |
| 12. Ngườn vốn dầu tư xây dựng cơ bản | 422 | - | - | |
| II. Ngườn kinh phí và quý khác | 430 | - | - | |
| 1. Ngườn kinh phí | 431 | - | - | |
| 2. Ngườn kinh phí đã hình thành tài sản cổ định | 432 | - | - | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 440 | 998.492.265.071 | 824.112.004.597 |
Biên Hòa ngày 20 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Ngọc Mai Phương
Người lập
Trần Quốc Triều Kế toán trưởng
Huỳnh Kim Vũ Giám đốc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: VND
| CHI TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 1.303.727.922.970 | 1.003.204.446.234 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.303.727.922.970 | 1.003.204.446.234 | |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 952.153.037.437 | 791.076.815.334 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 351.574.885.533 | 212.127.630.900 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 19.889.159.265 | 19.598.495.158 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | - | - | |
| Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | - | - | |
| 8. Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.4 | 11.241.361.512 | 13.713.301.681 |
| 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 76.218.727.995 | 61.259.428.573 |
| 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 284.003.955.291 | 156.753.395.804 | |
| 11. Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 2.849.654.087 | 17.320.179.980 |
| 12. Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 11.578.708.659 | 1.085.474.284 |
| 13. Lợi nhuận khác | 40 | (8.729.054.572) | 16.234.705.696 | |
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 275.274.900.719 | 172.988.101.500 | |
| 15. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.16 | 59.657.824.740 | 30.461.413.507 |
| 16. Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoản lại | 52 | VI.12 | (2.359.040.385) | - |
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 217.976.116.364 | 142.526.687.993 | |
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.8a, b | 3.966 | 2.666 |
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | VI.8a, b | 3.966 | 2.666 |
Nguyễn Ngọc Mai Phương
Người lập
Trần Quốc Triều Kế toán trưởng
Bien Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2025
Huỳnh Kim Vũ Giám đốc
BÁO CÁO LƯỚ CHUYỄN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 275.274.900.719 | 172.988.101.500 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| - Khẩu hao tài sản cổ định và bất động sản đầu tư | 02 | V.8 | 17.090.897.830 | 22.212.425.119 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | V.7, 21 | 11.552.714.171 | 117.626.606 |
| - Lải, lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | - | - | |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | VI.3, 6, 7 | (21.133.866.473) | (23.803.466.234) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | - | - | |
| - Các khoản điều chỉnh khác | 07 | - | - | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | ||||
| trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 282.784.646.247 | 171.514.686.991 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 29.915.674.703 | 35.978.403.877 | |
| - Tăng, giảm hàng lớn kho | 10 | (1.608.308.786) | (9.191.523.862) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 28.937.829.307 | (58.062.763.269) | |
| - Tăng, giảm chỉ phí trả trước | 12 | 15.597.944.722 | 11.211.389.161 | |
| - Tăng, giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | - | - | |
| - Tiên lãi vay đã trả | 14 | - | - | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | V.16 | (46.158.649.004) | - |
| - Tiên thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | V.20 | 35.532.000 | 17.395.000 |
| - Tiên chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | V.20 | (9.094.530.858) | (5.719.192.802) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 300.410.138.331 | 145.748.395.096 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiên chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 21 | V.8, 10 | (3.623.146.679) | (16.353.864.703) |
| 2. Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định và các tài sản dài hạn khác | 22 | V.8, VI.6 | 1.825.348.212 | 4.229.702.448 |
| 3. Tiên chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | V.2 | (960.500.000.000) | (660.000.000.000) |
| 4. Tiên thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | V.2 | 785.000.000.000 | 360.000.000.000 |
| 5. Tiên chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | - | |
| 6. Tiên thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | - | - | |
| 7. Tiên thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | V.5a, VI.3 | 17.093.973.688 | 14.878.458.009 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (160.203.824.779) | (297.245.704.246) |
CÔNG TY CỔ PHẢN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỂN HÒA
Dịa chi: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tinh Đồng Nai
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bảo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu | 31 | - | - | |
| 2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành | 32 | - | (513.000.000) | |
| 3. Tiền thu từ di vay | 33 | - | - | |
| 4. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | - | |
| 5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính | 35 | - | - | |
| 6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | V.19, 22 | (88.769.064.000) | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (88.769.064.000) | (513.000.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 51.437.249.552 | (152.010.309.150) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | V.1 | 33.181.716.914 | 185.192.026.064 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | - | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | V.1 | 84.618.966.466 | 33.181.716.914 |
Nguyễn Ngọc Mai Phương
Người lập
Trần Quốc Triều
Kế toán trưởng
Bien Hoàng gây 20 tháng 3 năm 2025
Huỳnh Kim Vũ
Giám độc
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
1. ĐẠC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất Vật liệu xây dựng Biên Hòa (sau đây gọi tất là "Công ty") là công ty cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất, thương mại và dịch vụ.
3. Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là: sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xảy dụng: đá xảy dụng, cát xảy dụng, đất sét nguyên liệu sản xuất gạch ngói, đất san lắp mặt bằng, đất cấp phối giao thông; xảy dụng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; đại lý tiêu thụ các loại vật liệu xảy dụng, trang trí nội thất cao cấp, phụ tùng và thiết bị cơ giới; sản xuất bề tông nhựa nóng.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty không quá 12 tháng.
Đặc điểm hoạt động của Công ty trong năm có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính
Trong năm, doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng mạnh nhờ nhu cầu vật liệu xây dựng gia tăng từ các dự án đầu tư công, đặc biệt là dự án sản bay Long Thành, dự án hạ tầng giao thông khu vực miền Tây và Đông Nam Bộ được triển khai thi công.
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Các số liệu tương ứng của năm trước so sánh được với số liệu của năm nay.
7. Nhân viên
Tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 626 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 639 nhân viên).
II. NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIẾN TỂ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN
1. Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND.
III. CHUẬN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 và các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đông Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lường tiền).
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đấu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm bảo cáo.
3. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản đấu tư được phân loại là nắm giữ đến ngày đảo hạn khi Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đảo hạn. Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn của Công ty là các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn nắm giữ đến ngày đảo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản dầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tồn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
4. Các khoản phải thu
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, và phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua – bán.
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ sau khi đã bù trừ với khoản nợ phải trả (nếu có) hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra. cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tồn thất để lập dự phòng.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
5. Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hóa: bao gồm chỉ phí mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Thành phẩm, chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang: bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung có liên quan trực tiếp được phân bổ dựa trên mức độ hoạt động bình thường.
Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân thời điểm và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong năm sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Tăng, giảm số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày kết thúc năm tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
6. Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước của Công ty chủ yếu là chi phí thăm dò mở đá bao gồm các chi phí phát sinh cho liên quan đến việc khai thác mở rộng mở đá. Các chi phí này được phân bổ vào chi phí trong năm theo phương pháp dựa trên sản lượng khai thác thực tế và thời gian khai thác còn lại.
7. Tài sản thuê hoạt động
Thuê tài sản được phân loại là thuê hoạt động nếu phần lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuộc về người cho thuê. Chỉ phí thuê hoạt động được phân ánh vào chi phí theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán tiền thuê.
8. Tài sản có định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhân là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đông Nai
BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
| Loai tài sản cố định | Số năm |
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 50 |
| Máy móc và thiết bị | 03 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 06 - 30 |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 07 |
| Tài sản cố định hữu hình khác | 04 |
9. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hào mòn lũy kế.
Tài sản cố định vô hình của Công ty là chương trình phần mềm máy tính. Chỉ phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hóa. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng và chi phí nâng cấp nhằm nâng cao tính năng sử dụng phần mềm. Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 3 năm.
Khi tài sản cổ định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp (bao gồm cả chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty) đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cổ định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
11. Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty.
- Chỉ phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương nghị phép, các khoản chỉ phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước.
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại tại ngày kết thúc năm tài chính.
12. Dự phòng phải trả
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn đến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và giá trị của nghĩa vụ nợ đó có thể được một ước tính đáng tin cậy.
Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ nợ với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi rọ cụ thể của khoản nợ đó.
Khoản dự phòng phải trả của Công ty là dự phòng chi phí hoàn nguyên môi trường được lập cho các mỏ đang khai thác theo giá trị đã ký quỹ hàng năm theo quy định.
Vốn góp của chủ sở hữu
13. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng du vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu hoặc phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị sổ sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
Cổ phiếu quỹ
Khi mua lại cổ phiếu do Công ty phát hành, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan đến giao dịch được ghi nhận là cổ phiếu quỹ và được phân ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu. Khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá sở sách của cổ phiếu quỹ được ghi vào khoản mục “Thắng dư vốn cổ phản”.
14. Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ nằm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến lường tiền và khả năng chỉ trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính và các khoản mục phi tiền tệ khác.
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi được Đại hội đồng cổ động phê duyệt.
15. Ghi nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác).
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.
Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo.
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc năm tài chính.
Tiền lãi
Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
16. Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy:
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty tự xác định vào ngày kết thúc năm tài chính.
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.
17. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ có hàng bán bị trả lại phát sinh cùng năm tiêu thụ sản phẩm được điều chỉnh giảm doanh thu của năm phát sinh.
Trường hợp sản phẩm đã tiêu thụ từ các năm trước, đến năm nay mới phát sinh trả lại thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu trả lại phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm nay.
Nếu trả lại phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính: ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của năm sau.
18. Các khoản chi phí
Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
Các khoản chỉ phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong trường hợp nguyên tắc phù hợp xung đột với nguyên tắc thận trọng, chỉ phí được ghi nhận căn cứ vào bản chất và qui định của các chuẩn mực kế toán để đảm bảo phần ảnh giao dịch một cách trung thực, hợp lý.
19. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán, các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế và các khoản lỗ được chuyển.
Thuế thu nhập hoăn lại
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của tài sản và nợ phải trả cho mục đích lập Báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ này.
Giá trị ghi sở của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và nợ thuế thu nhập hoàn lại phải trả được bù trù khi:
Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp; và
Các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả này liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế:
Đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc
Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỳ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
20. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
21. Báo cáo theo bộ phận
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác.
Bộ phận theo khu vực địa lý là một phần có thể xác định riêng biệt tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể và có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của Công ty.
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Tiền mặt | 936.567.000 | 1.338.578.000 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ han | 33.682.399.466 | 31.843.138.914 |
| Các khoản tương đương tiền (tiền gửi ngân hàng có kỳ han gốc không quá 3 tháng) | 50.000.000.000 | - |
| Cộng | 84.618.966.466 | 33.181.716.914 |
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng tại các ngân hàng.
7. Hàng tồn kho
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 5.480.037.444 | - | 5.427.524.126 | - |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | 32.419.882.013 | -15.594.894.212 | - | - |
| Thành phẩm | 3.080.632.797 | -17.428.876.997 | (242.487.754) | - |
| Hàng hóa | 280.078.376 | - | 364.167.968 | - |
| Cộng | 41.260.630.630 | -38.815.463.303 | (242.487.754) | - |
Tình hình biến động dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 242.487.754 | 124.861.148 |
| Trích lập dự phòng bổ sung | - | 179.385.843 |
| Hoàn nhập dự phòng | (242.487.754) | (61.759.237) |
| Số cuối năm | - | 242.487.754 |
8. Tài sản có định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc và thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Thiết bị, dụng cụ quản lý | Tài sản có định khác | Cộng | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dầu năm | 62.562.637.130 | 374.317.829.205 | 115.875.534.208 | 3.977.695.757 | 115.000.000 | 556.848.696.300 |
| Mua trong năm | - | 395.083.192 | 2.751.159.684 | - | 277.777.778 | 3.424.020.654 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (1.782.766.986) | (2.467.975.534) | - | - | (4.250.742.520) |
| Bàn giao | (8.121.782.273) | - | - | - | - | (8.121.782.273) |
| Thảo đô | (199.589.600) | (120.000.000) | - | - | - | (319.589.600) |
| Số cuối năm | 54.241.265.257 | 372.810.145.411 | 116.158.718.358 | 3.977.695.757 | 392.777.778 | 547.580.602.561 |
| Trong đó: | ||||||
| Đa khâu hao hết nhung vần còn sử dụng | 16.506.707.041 | 310.777.985.640 | 74.654.055.252 | 3.895.195.757 | 115.000.000 | 405.948.943.690 |
| Chờ thanh lý | - | 3.082.895.238 | 1.288.531.095 | - | - | 4.371.426.333 |
| Giá trị hao mòn | ||||||
| Số dầu năm | 47.592.635.267 | 363.669.470.435 | 83.469.774.991 | 3.913.070.757 | 115.000.000 | 498.759.951.450 |
| Khẩu hao trong năm | 1.444.481.135 | 7.611.608.453 | 7.983.586.014 | 16.500.000 | 34.722.228 | 17.090.897.830 |
| Thanh lý, nhượng bán | - | (1.782.766.986) | (2.085.475.534) | - | - | (3.868.242.520) |
| Bàn giao | (7.954.562.293) | - | - | - | - | (7.954.562.293) |
| Tháo đô | (168.668.576) | (120.000.000) | - | - | - | (288.668.576) |
| Số cuối năm | 40.913.885.533 | 369.378.311.902 | 89.367.885.471 | 3.929.570.757 | 149.722.228 | 503.739.375.891 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dầu năm | 14.970.001.863 | 10.648.358.770 | 32.405.759.217 | 64.625.000 | - | 58.088.744.850 |
| Số cuối năm | 13.327.379.724 | 3.431.833.509 | 26.790.832.887 | 48.125.000 | 243.055.550 | 43.841.226.670 |
| Trong đó: | ||||||
| Tạm thời chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| Dang chờ thanh lý | - | - | - | - | - | - |
9. Tài sản cổ định vô hình
Phần mềm máy tính đã khẩu hảo hết.
10. Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Chỉ phí di đời, nâng cấp, xây dựng tường rào và nhà bảo vệ văn phòng Công ty.
CÔNG TY CỔ PHẢN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỂN HÒA
Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
3. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Ban Quản lý Dự án huyện Nhơn Trạch | 1.878.705.743 | 6.978.150.126 |
| Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xây dựng và Vận tải Châu Pha | 1.437.365.260 | 1.711.782.371 |
| Công ty TNHH Phương Mười Re | 1.202.050.416 | 1.159.589.313 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng BMT | 181.301.583 | 3.094.046.031 |
| Công ty TNHH Xây dựng Công trình Hùng Vương | - | 2.822.174.500 |
| Các khách hàng khác | 1.641.257.640 | 10.800.644.835 |
| Cộng | 6.340.680.642 | 26.566.387.176 |
4. Trả trước cho người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam | 1.100.000.000 | 1.100.000.000 |
| Liên hiệp Khoa học Sản xuất địa chất Nam Bộ | 345.404.000 | 499.000.000 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Quốc tế Big Cơ Đồng Nai | 521.717.418 | 528.839.400 |
| Các nhà cung cấp khác | 263.172.100 | 259.446.100 |
| Cộng | 2.230.293.518 | 2.387.285.500 |
5a. Phải thu ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Tạm ứng | 28.000.000 | - | 28.000.000 | - |
| Phải thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế | 508.106.919 | - | 457.333.349 | - |
| Phải thu bảo hiểm thất nghiệp | 52.728.944 | - | 47.143.764 | - |
| Lải tiền gửi tại Quỹ bảo vệ môi trường tinh Đồng Nai | 3.880.141.000 | - | 3.144.402.000 | - |
| Lải tiền gửi ngân hàng dự thu | 7.618.194.521 | - | 5.558.747.944 | - |
| Các khoản phải thu ngắn hạn khác | 636.498.390 | - | 310.000.000 | - |
| Cộng | 12.723.669.774 | - | 9.545.627.057 | - |
5 b. Phải thu dài hạn khác
Khoản ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường các mô đá dài hạn. Chi tiết như sau:
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Mỏ Thanh Phú 1 | 6.775.944.444 | 6.749.853.959 |
| Mỏ Tân Cang 1 | 6.094.916.604 | 5.914.141.907 |
| Mỏ Thiên Tân 2 | 9.693.199.221 | 9.142.472.785 |
| Mỏ Soklu 2 | 5.554.368.266 | 5.554.368.266 |
| Mỏ Soklu 5 | 4.496.963.197 | 4.296.192.020 |
| Cộng | 32.615.391.732 | 31.657.028.937 |
Nợ quá hạn
Công ty không có nợ phải thu quá hạn thanh toán hay không có khả năng thu hồi.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỂN HÒA Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
11. Chỉ phí trả trước dài hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chi phí đến bù mỏ Thanh Phú 1 | 51.134.268.000 | 53.142.683.488 |
| Chi phí đến bù mỏ Soklu 2, Soklu 5 | 406.382.480 | 3.763.292.983 |
| Chi phí đến bù mỏ Tân Cang 1 | 58.820.471.742 | 62.409.462.791 |
| Chi phí bởi thường mỏ Thiện Tân 2 | 104.279.528.909 | 110.818.875.683 |
| Chi phí lập đề án, thăm dò, bồi thường đất mỏ dá Đồi Chùa 2(i) | 2.279.247.710 | 2.279.247.710 |
| Chi phí bởi thường thiệt hại môi trường | 596.043.996 | 745.044.000 |
| Chi phí hỗ trợ kinh phí sửa chữa nứt nhà hộ dân | 237.041.522 | 523.541.558 |
| Chi phí trả trước dài hạn khác | 966.766.970 | 499.436.728 |
| Cộng | 218.719.751.329 | 234.181.584.941 |
Tài liệu chỉ phí lập đề án, thăm dò, bồi thường mở đá Đồi Chùa 2 đã được bàn giao cho Sở Tài nguyên Môi trường theo Biên bản bản giao ngày 28 tháng 11 năm 2014. Chỉ phí này sẽ được thu hồi khi dự án được chuyển nhượng cho đơn vị trứng thầu thực hiện dự án.
12. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến dự phòng phí hoàn nguyên môi trường. Chi tiết phát sinh trong năm như sau:
| Số đầu năm | Ghi nhận vào kết quả kinh doanh | Số cuối năm | |
| Mỏ Thạnh Phú 1 | - | 81.993.687 | 81.993.687 |
| Mỏ Tân Cang 1 | - | 120.642.681 | 120.642.681 |
| Mỏ Thiện Tân 2 | - | 240.752.041 | 240.752.041 |
| Mỏ Soklu 2 | - | 1.025.421.834 | 1.025.421.834 |
| Mỏ Soklu 5 | - | 890.230.142 | 890.230.142 |
| Cộng | - | 2.359.040.385 | 2.359.040.385 |
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 20%.
Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn
Thiết bị vật tư, phụ tùng thay thế trên 1 năm chưa sử dụng.
14. Phải trả người bán ngắn hạn
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Nam Phong | - | 1.504.350.100 |
| Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc Phòng | 3.242.002.672 | 3.580.362.942 |
| Các nhà cung cấp khác | 17.262.340.667 | 18.384.188.329 |
| Cộng | 20.504.343.339 | 23.468.901.371 |
Công ty không có nợ phải trả người bán quá hạn chế thanh toán.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỂN HÒA
Địa chi: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
15. Người mua trả tiền trước ngắn hạn
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Công ty TNHH MTV Thiên Khiêm | 1.119.558.674 | 992.021.136 |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ thi công Xây dựng câu dương Hồng An | 694.759.053 | 384.127.659 |
| Công ty Cổ phần Bê tổng Thảo Anh | 612.960.051 | - |
| Công ty TNHH MTV Cao su An Bình Thạnh Hội | 486.469.163 | 529.963.514 |
| Các khách hàng khác | 14.216.837.327 | 11.857.658.684 |
| Cộng | 17.130.584.268 | 13.763.770.993 |
16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| Số dầu năm | Số phát sinh trong năm | Số cuối năm | ||||
| Phải nộp | Phải thu | Số phải nộp | Số đã thực nộp | Phải nộp | Phải thu | |
| Thuế giá trị gia tăng hàng bản nội địa | 5.780.638.530 | - | 86.866.671.055 | (84.603.338.248) | 8.043.971.337 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.617.260.517 | - | 59.657.824.740 | (46.158.649.004) | 17.116.436.253 | - |
| Thuế thu nhập cả nhân | 11.333.995 | - | 4.931.302.621 | (4.168.001.074) | 774.635.542 | - |
| Thuế tài nguyên | 6.029.791.065 | - | 130.416.612.379 | (124.245.691.366) | 12.200.712.078 | - |
| Tiền thuế đất | - | 10.878.231.602 | 42.520.951.381 | (31.646.754.959) | - | 4.035.180 |
| Phỉ bảo vệ môi trường | 1.389.802.379 | - | 55.306.597.938 | (51.666.585.722) | 5.029.814.595 | - |
| Phỉ cấp quyền khai thác khoáng sản | 263.848.770 | - | 19.462.718.533 | (19.726.567.603) | - | 300 |
| - Phi cấp quyền khai thác khoáng sản chính | - | - | 19.420.511.155 | (19.420.511.155) | - | - |
| - Phi cấp quyền khai thác khoáng sản di kèm | 263.848.770 | - | 159.378 | (264.008.448) | - | 300 |
| - Phi cấp quyền khai thác tài nguyên nước | - | - | 42.048.000 | (42.048.000) | - | - |
| Thuế đất phi nông nghiệp | - | - | 1.212.086.913 | (1.212.086.913) | - | - |
| Thuế môn bài | - | - | 9.000.000 | (9.000.000) | - | - |
| Cộng | 17.092.675.256 | 10.878.231.602 | 400.383.765.560 | (363.436.674.889) | 43.165.569.805 | 4.035.480 |
Thuế giá trị gia tăng
Công ty nộp thuế giả trị gia tăng theo phương pháp khẩu trù. Thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
- Nước : 5%
- Sản phẩm khác (i) : 10%
(i) Trong năm, Công ty áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 08% đối với các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Nghị định số 94/2023/ND-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội và Nghị định số 72/2024/ND-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.
Thuế nhập khẩu
Công ty kê khai và nộp theo thông báo của Hải quan.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản thu nhập tính thuế với thuế suất 20%.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được dự tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 275.274.900.719 | 172.988.101.500 |
| Các khoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán để xác định lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: - Các khoản điều chỉnh tăng - Các khoản điều chỉnh giảm - Thu nhập chịu thuế | 23.014.222.979 | 1.012.809.452 |
| Lỗ các năm trước được chuyển | 298.289.123.698 | 174.000.910.952 |
| Thu nhập tính thuế | 298.289.123.698 | (21.693.843.416) |
| Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp | 20% | 20% |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 59.657.824.740 | 30.461.413.507 |
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của Công ty được căn cứ vào các qui định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những qui định này thay đổi theo từng thời kỳ và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau. Do vậy, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể sẽ thay đổi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Thuế tài nguyên
Công ty nộp thuê tài nguyên cho hoạt động khai thác theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuê tài nguyên với đơn giá tính thuê và thuê suất như sau:
| Giá tính thuế (VND/m³) | Thuế suất | |
| - Đất san lấp: | 60.000 | 7% |
| - Đất gạch: | 150.000 | 15% |
| - Nước mặt: | 4.000 | 3% |
| - Nước ngầm: | 7.000 | 8% |
| - Cát khai thác tuyển rủa trên bờ: | 272.000 | 15% |
| - Đá thành phẩm: | Giá cao hơn giữa giá bán bình quân theo từng nhóm dà (doanh thu theo nhóm chia sản lượng theo nhóm) và giá quy định theo từng nhóm dà (theo quyết định của Ủy ban nhân dân tính Đồng Nai) | 10% |
| - Đá phong hóa | 60.000 | 10% |
Tiền thuê đất
Công ty nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuê đối với diện tích và đơn giá thuê đất theo quyết định cho thuê đất và hợp đồng cho thuê đất.
Phí bảo vệ môi trường
| Công ty phải nộp phí bảo vệ môi trường theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản với đơn giá như sau: - Đất gạch: 3.300 VND/m³ - Đất san lấp: 2.200 VND/m³ - Cát xây dựng: 6.600 VND/m³ - Đá nguyên liệu: 4.507,80 VND/tần |
Phí cấp quyền khai thác khoáng sản
Công ty nộp phí cấp quyền khai thác khoáng sản đối với các mô đá xây dựng theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và các thông báo của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Các loại thuế khác
Công ty kê khai và nộp theo quy định.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Phải trả người lao động
Quỹ tiền lương còn phải trả người lao động.
- Chi phí phải trả ngắn hạn
Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả.
19. Phải trả ngắn hạn khác
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Phải trả các bên liên quan | 74.180.000.000 | 27.530.000.000 |
| Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai - cổ tức phải trả | 46.060.000.000 | 23.030.000.000 |
| Công ty TNHH Đầu tư KSB - cổ tức phải trả | 20.600.000.000 | 4.500.000.000 |
| Công ty Cổ phần Hoá An - cổ tức phải trả | 7.520.000.000 | - |
| Phải trả các tổ chức và cả nhân khác | 23.458.241.398 | 23.691.795.818 |
| Cổ tức phải trả cổ dòng khác | 19.261.120.000 | 19.190.560.000 |
| Thuế thu nhập cá nhân nộp thừa phải trả | - | 96.910.347 |
| Công ty TNHH Xây dựng Đỗ Lý - chi phí nhân công, máy thi công phải trả | 2.907.951.758 | 3.115.155.831 |
| Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Phúc Nguyễn | 649.207.200 | 649.207.200 |
| Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Thanh Thủy | 180.212.850 | 180.212.850 |
| Các khoản phải trả ngắn hạn khác | 459.749.590 | 459.749.590 |
| Cộng | 97.638.241.398 | 51.221.795.818 |
Công ty không có nợ quá hạn chế thanh toán.
20. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
| Số đầu năm | Tăng do trích lập từ lợi nhuận | Tăng khác | Chi quý trong năm | Số cuối năm | |
| Quỹ khen thưởng | 35.794.466.214 | 14.168.447.564 | 35.532.000 | (3.888.208.379) | 46.110.237.399 |
| Quỹ phúc lợi | 35.981.462.849 | 14.168.447.563 | - | (2.810.314.841) | 47.339.595.571 |
| Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành | 2.396.007.638 | 4.359.522.327 | - | (2.396.007.638) | 4.359.522.327 |
| Cộng | 74.171.936.701 | 32.696.417.454 | 35.532.000 | (9.094.530.858) | 97.809.355.297 |
21. Dự phòng phải trả dài hạn
Dự phòng nợ phải trả dài hạn liên quan đến chi phí hoàn nguyên môi trường. Chi tiết phát sinh như sau:
| Số đầu năm | Tăng do trích lập | Số cuối năm | |
| Mỏ Thanh Phú 1 | - | 409.968.435 | 409.968.435 |
| Mỏ Tân Cang 1 | - | 603.213.405 | 603.213.405 |
| Mỏ Thiện Tân 2 | - | 1.203.760.206 | 1.203.760.206 |
| Mỏ Soklu 2 | - | 5.127.109.169 | 5.127.109.169 |
| Mỏ Soklu 5 | - | 4.451.150.710 | 4.451.150.710 |
| Cộng | - | 11.795.201.925 | 11.795.201.925 |
22. Vốn chủ sở hữu
22 a. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
| Số dư dầu năm trước | Vấn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vấn cổ phản | Cổ phiếu quý | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Cộng |
| 470.000.000.000 | 21.270.787.461 | (4.265.424.000) | 64.980.085.071 | (21.937.629.343) | 530.047.819.189 | |
| Hủy cổ phiếu quý | (784.000.000) | (556.640.000) | 1.340.640.000 | - | - | - |
| Mua cổ phiếu quý | - | - | (513.000.000) | - | - | (513.000.000) |
| Lợi nhuận trong năm trước | 142.526.687.993 | 142.526.687.993 | ||||
| Trích lập các quỹ trong năm trước | 11.980.038.190 | (29.950.095.475) | (17.970.057.285) | |||
| Tạm ứng cổ tức trong năm trước | (46.720.560.000) | (46.720.560.000) | ||||
| Số dư cưới năm trước | 469.216.000.000 | 20.714.147.461 | (3.437.784.000) | 76.960.123.261 | 43.918.403.175 | 607.370.889.897 |
| Số dư dầu năm nay | 469.216.000.000 | 20.714.147.461 | (3.437.784.000) | 76.960.123.261 | 43.918.403.175 | 607.370.889.897 |
| Lợi nhuận trong năm nay | 217.976.116.364 | 217.976.116.364 | ||||
| Trích lập các quỹ trong năm nay | 21.797.611.636 | (54.494.029.090) | (32.696.417.454) | |||
| Chia cổ tức năm trước trong năm nay | (42.048.504.000) | (42.048.504.000) | ||||
| Tạm ứng cổ tức trong năm nay | (93.441.120.000) | (93.441.120.000) | ||||
| Số dư cưới năm nay | 469.216.000.000 | 20.714.147.461 | (3.437.784.000) | 98.757.734.897 | 71.910.866.449 | 657.160.964.807 |
| 22b. Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu | ||||||
| Số cuối năm | Số dầu năm | |||||
| Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai | 230.300.000.000 | 230.300.000.000 | ||||
| Công ty TNHH Đầu tư KSB | 103.000.000.000 | 45.000.000.000 | ||||
| Công ty Cổ phần Hóa An | 37.600.000.000 | - | ||||
| Các cổ đông khác | 98.316.000.000 | 193.916.000.000 | ||||
| Cộng | 469.216.000.000 | 469.216.000.000 | ||||
| 22c. Cổ phiếu | ||||||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | Số cuối năm | Số dầu năm | ||||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 46.921.600 | 46.921.600 | ||||
| - Cổ phiếu phổ thông | 46.921.600 | 46.921.600 | ||||
| - Cổ phiếu uu đài | - | |||||
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | (201.040) | (201.040) | ||||
| - Cổ phiếu phổ thông | (201.040) | (201.040) | ||||
| - Cổ phiếu uu đài | - | |||||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 46.720.560 | 46.720.560 | ||||
| - Cổ phiếu phổ thông | 46.720.560 | 46.720.560 | ||||
| - Cổ phiếu uu đài | - | |||||
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỆN HÒA
Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
22 d. Phân phối lợi nhuận
Công ty đã thực hiện phần phối lợi nhuận sau thuế năm 2023 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 như sau:
| Số được phân phối | Số đã trích trong năm trước | Số phân phối trong năm này | |
| Trích quỹ đầu tư phát triển năm 2023 | 11.980.038.190 | 11.980.038.190 | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi năm 2023 | 15.574.049.647 | 15.574.049.647 | - |
| Thường Ban điều hành năm 2023 | 2.396.007.638 | 2.396.007.638 | - |
| Chia cổ tức năm 2023 | 88.769.064.000 | 46.720.560.000 | 42.048.504.000 |
| Cộng | 118.719.159.475 | 76.670.655.475 | 42.048.504.000 |
Ngoài ra Công ty cũng tạm phần phối lợi nhuận sau thuế năm 2024 theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 01/2024/DHDCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 và Nghị quyết Hội đồng quản trị số 65/NQ-HĐQT ngày 20 tháng 12 năm 2024 như sau:
| VND | ||
| • Trích quý dầu tư phát triển năm 2024 | : | 21.797.611.636 |
| • Trích quý khen thưởng, phúc lợi năm 2024 | : | 28.336.895.127 |
| • Thường Ban điều hành năm 2024 | : | 4.359.522.327 |
| • Tạm ứng cổ tức năm 2024 | : | 93.441.120.000 |
23. Các khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán
23 a. Tài sản thuê ngoài
Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của các hợp đồng thuê hoạt động tài sản không thể huy ngang theo các thời hạn như sau:
| Số cuối năm | Số dầu năm | |
| Từ 1 năm trở xuống | 43.460.001.632 | 42.761.756.323 |
| Trên 1 năm đến 5 năm | 143.230.262.849 | 120.019.091.349 |
| Trên 5 năm | 309.525.962.545 | 295.349.283.481 |
| Cộng | 496.216.227.026 | 458.130.131.153 |
Công ty thuê đất dưới hình thức thuê hoạt động. Các hợp đồng thuê có hiệu lực trong khoảng từ năm 2015 đến năm 2047 và có khả năng được gia hạn thêm.
23 b. Nợ khó đòi đã xử lý
Khoản nợ phải thu tiền hàng một số khách hàng với tổng số tiền 5.594.808.942 VND đã được xóa sở do không có khả năng thu hồi (số đầu năm là 5.965.381.142 VND).
VI. THỒNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1a. Tổng doanh thu
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán đất, đá | 914.182.359.433 | 688.775.882.856 |
| Doanh thu xây dựng | 107.623.288 | 6.086.095.737 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 328.153.904.705 | 255.985.110.067 |
| Doanh thu khác | 61.284.035.544 | 52.357.357.574 |
| Cộng | 1.303.727.922.970 | 1.003.204.446.234 |
1b. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho các bên liên quan.
2. Giá vốn hàng bán
| 2. | Gia vốn hàng bản | Năm nay | Năm trước |
| Giá vốn đất, đá xuất bản | 634.684.680.061 | 515.034.724.509 | |
| Giá vốn hoạt động xây dựng | 107.623.288 | 6.086.095.737 | |
| Giá vốn hàng hóa xuất bản | 257.813.189.345 | 219.201.848.810 | |
| Giá vốn khác | 59.547.544.743 | 50.754.146.278 | |
| Cộng | 952.153.037.437 | 791.076.815.334 | |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Lãi tiền gửi ngân hàng | Năm nay | Năm trước | |
| 19.153.420.265 | 19.128.151.158 | ||
| Lãi tiền ký quý cải tạo, phục hồi môi trường | 735.739.000 | 470.344.000 | |
| Cộng | 19.889.159.265 | 19.598.495.158 | |
| 4. | Chi phí bán hàng | ||
| Chi phí cho nhân viên | Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí vật liệu, bao bì, công cụ, đồ dùng | 5.361.650.542 | 4.484.414.939 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 94.649.008 | 113.053.342 | |
| Chi phí vận chuyển, gia công | 98.517.606 | 193.768.440 | |
| Các chi phí khác | 1.677.680.457 | 3.842.410.787 | |
| Cộng | 4.008.863.899 | 5.079.654.173 | |
| 11.241.361.512 | 13.713.301.681 | ||
| 5. | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| Chi phí cho nhân viên | Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng | 47.126.844.656 | 35.123.974.046 | |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 1.074.350.821 | 1.523.888.512 | |
| Chi phí sửa chữa thiết bị | 1.265.443.542 | 937.275.408 | |
| Các chi phí khác | 15.472.998.154 | 12.679.657.311 | |
| Cộng | 11.279.090.822 | 10.994.633.296 | |
| 6. | Thu nhập khác | ||
| Lãi thanh lý, nhượng bán tài sản cổ định hữu hình | Năm nay | Năm trước | |
| Thu nhập từ bán vật tư | 1.244.707.208 | 4.204.971.076 | |
| Thu nhập từ bán phế liệu | 206.625.000 | 532.720.745 | |
| Thừa kiểm kê | 473.826.226 | 435.317.122 | |
| Thu nhập từ giảm tiền thuê đất(i) | 643.598.417 | 976.368.935 | |
| Thu nhập khác | - | 10.878.231.602 | |
| Cộng | 280.897.236 | 292.570.500 | |
| 2.849.654.087 | 17.320.179.980 |
Tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 25/2023/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 30/QĐ-CTDON, Quyết định số 31/QĐ-CTDON, Quyết định số 32/QĐ-CTDON, Quyết định số 33/QĐ-CTDON và Quyết định số 34/QĐ-CTDON ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Cục Thuế tính Đồng Nai về việc giảm tiền thuê đất năm 2023 nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh.
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỰNG BIỂN HÒA Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
7. Chi phí khác
| Năm nay | Năm trước | |
| Thanh lý vật tư, vật liệu | 206.622.732 | 520.054.993 |
| Chi phí phat vi phạm hành chính (i) | 10.631.021.054 | - |
| Chi phí khác | 741.064.873 | 565.419.291 |
| Cộng | 11.578.708.659 | 1.085.474.284 |
Phat vi phạm hành chính theo Quyết định số 370/QĐ-XPHC ngày 07 tháng 02 năm 2024, Quyết định số 1027/QĐ-XPHC ngày 12 tháng 4 năm 2024, Quyết định số 1471/QĐ-XPHC ngày 17 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đông Nai và Quyết định số 217/QĐ-XPHC ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đông Nai.
8. Lãi trên cổ phiếu
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 217.976.116.364 | 142.526.687.993 |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi (i) | (28.336.895.127) | (15.574.049.647) |
| Trích quỹ thưởng ban điều hành (i) | (4.359.522.327) | (2.396.007.638) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 185.279.698.910 | 124.556.630.708 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm | 46.720.560 | 46.727.875 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu | 3.966 | 2.666 |
Tạm trích theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 01/2024/ĐHĐCĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024, tỷ lệ trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng Ban điều hành lần lượt là 13% và 2% trên lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm được tính như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu năm | 46.720.560 | 46.750.560 |
| Ảnh hướng của cổ phiếu phổ thông mua lại | - | (22.685) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm | 46.720.560 | 46.727.875 |
8 b. Thông tin khác
Không có các giao dịch cổ phiếu phổ thông hoặc giao dịch cổ phiếu phổ thông tiềm năng nào xảy ra từ ngày kết thúc năm tài chính đến ngày công bố Báo cáo tài chính này.
9. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 181.058.460.752 | 172.074.851.941 |
| Chi phí nhân công | 149.229.944.449 | 116.833.739.775 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cổ định | 17.090.897.830 | 22.212.425.119 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 216.109.648.082 | 173.101.705.006 |
| Chi phí khác | 424.883.181.520 | 348.595.554.341 |
| Cộng | 988.372.132.633 | 832.818.276.182 |
VII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
1. Giao dịch và số dư với các bên liên quan
Các bên liên quan với Công ty bao gồm: các thành viên quản lý chủ chốt, các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt và các bên liên quan khác.
1a. Giao dịch và số dư với các thành viên quản lý chủ chốt và các nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Các thành viên quản lý chủ chốt gồm: các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành (Ban Giám đốc và Kế toán trường). Các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt là các thành viên mật thiết trong gia đình các thành viên quản lý chủ chốt.
Giao dịch với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không phát sinh giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng như các giao dịch khác với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Công nợ với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt
Công ty không có công ngư với các thành viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có liên quan với các thành viên quản lý chủ chốt.
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt và Ban kiếm soát
| Tiền lương | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| Năm nay | |||
| Ông Huỳnh Xuân Đạo - Chủ tịch Hội đồng quản trị | 1.140.000.000 | - | 1.140.000.000 |
| Ông Huỳnh Kim Vũ - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc | 960.000.000 | 158.000.000 | 1.128.000.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng - Thành viên Hội đồng quản trị | - | 158.000.000 | 168.000.000 |
| Ông Phan Tấn Đạt - Thành viên Hội đồng quản trị | - | 158.000.000 | 168.000.000 |
| Ông Phạm Quốc Thái - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phố Giám đốc | 840.000.000 | 158.000.000 | 1.008.000.000 |
| Ông Nguyễn Hùng Thắng - Người phụ trách quản trị, thư ký Hội đồng quản trị kiểm Phố Giám đốc | 840.000.000 | 36.000.000 | 876.000.000 |
| Ông Phạm Thái Hợp - Phố Giám đốc | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Nguyễn Như Thạch - Phố Giám đốc | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Hoàng Đăng Quốc Vĩnh - Phố Giám đốc | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Trần Quốc Triều - Kế toàn trưởng | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Huỳnh Đường Tải - Trường Ban kiểm soát | 600.000.000 | - | 600.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Trà - Thành viên Ban kiểm soát | - | 126.000.000 | 126.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc - Thành viên Ban kiểm soát | - | 126.000.000 | 126.000.000 |
| Cộng | 7.740.000.000 | 960.000.000 | 8.700.000.000 |
| Năm trước | |||
| Ông Huỳnh Xuân Đạo - Chủ tịch Hội đồng quản trị | 1.140.000.000 | - | 1.140.000.000 |
| Ông Huỳnh Kim Vũ - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Giám đốc | 960.000.000 | 168.000.000 | 1.128.000.000 |
| Ông Phan Tấn Đạt - Thành viên Hội đồng quản trị | - | 101.333.000 | 101.333.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Phòng - Thành viên Hội đồng quản trị | - | 66.667.000 | 66.667.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Tùng - Thành viên Hội đồng quản trị | - | 168.000.000 | 168.000.000 |
| Ông Phạm Quốc Thái - Thành viên Hội đồng quản trị kiểm Phố Giám đốc | 840.000.000 | 168.000.000 | 1.008.000.000 |
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ SÁN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỆN HÒA
Địa chỉ: K4/79C Nguyễn Tri Phương, Khu phố 3, phường Bưu Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
| Tiền lương | Thù lao | Cộng thu nhập | |
| Ông Nguyễn Hùng Thắng - Người phụ trách, thư ký Hội đồng quản trị kiểm Phó Giám đốc | 840.000.000 | 36.000.000 | 876.000.000 |
| Ông Nguyễn Xuân Việt - Phó Giám đốc | 280.000.000 | - | 280.000.000 |
| Ông Phạm Thái Hợp - Phó Giám đốc | 560.000.000 | - | 560.000.000 |
| Ông Nguyễn Như Thạch - Phó Giám đốc | 560.000.000 | - | 560.000.000 |
| Ông Hoàng Đăng Quốc Vĩnh - Phó Giám đốc | 550.000.000 | - | 550.000.000 |
| Ông Trần Quốc Triều - Kế toán trưởng | 840.000.000 | - | 840.000.000 |
| Ông Huỳnh Đường Tài - Trường Ban kiểm soát | 600.000.000 | - | 600.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Trà - Thành viên Ban kiểm soát | - | 126.000.000 | 126.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc - Thành viên Ban kiểm soát | - | 126.000.000 | 126.000.000 |
| Cộng | 7.170.000.000 | 960.000.000 | 8.130.000.000 |
| b. Giao dịch và số dư với các bên liên quan khác:
Các bên liên quan khác với Công ty gồm: Bên liên quan khác | Mối quan hệ
Cổ đồng nắm giữ chiếm 49,08% vốn điều lệ Cổ đồng nắm giữ chiếm 21,95% vốn điều lệ Cổ đồng nắm giữ chiếm 8,01% vốn điều lệ | ||
| Các bên liên quan khác với người nội bộ của Công ty gồm: Bên liên quan khác | Mối quan hệ
Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phân Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phân DRH Holdings | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty TNHH Phát triển Công nghiệp KSB | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Công ty Cổ phân Dược phẩm Bến Tre | Công ty có cùng thành viên quản lý chủ chốt | ||
| Giao dịch với các bên liên quan khác: Các giao dịch phát sinh với các bên liên quan khác như sau: | Năm nay | Năm trước | |
| Tổng công ty Công nghiệp Thực phẩm Đồng Nai Chỉ trả cổ tức | 43.757.000.000 | - | |
| Chuyển xử lý nợ phải thu khó đòi | 236.314.980 | - | |
| Tạm phân phối cổ tức | 46.060.000.000 | 23.030.000.000 | |
| Công ty TNHH Đầu tư KSB Chỉ trả cổ tức | 8.550.000.000 | - | |
| Tạm phân phối cổ tức | 20.600.000.000 | 4.500.000.000 | |
| Công ty Cổ phân Hóa An Tạm phân phối cổ tức | 7.520.000.000 | - | |
| Công nợ với các bên liên quan khác Công ty không có công nợ với các bên liên quan khác. | |||
Thông tin về bộ phận
Hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu khai thác đá vật liệu xây dựng (chiếm trên 90% tổng doanh thu) và toàn bộ sản phẩm được tiêu thụ tại Việt Nam.
3. Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính yêu cầu phải điều chỉnh số liệu hoặc công bố trên Báo cáo tài chính.
Nguyễn Ngọc Mai Phương
Người lập
Trần Quốc Triều Kế toán trưởng
Biên Hòa, ngày 20 tháng 3 năm 2025
Huỳnh Kim Vũ
Giám đốc
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
Đóng Nai, ngày 16 tháng 04 năm 2025
"Chất lượng, hiệu quả cao nhất là mục tiêu sống còn của BBCC"
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỤNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XẤY DỤNG BIỂN HÒA
Người đại diện theo pháp luật (hình)
Huỳnh Xuân Dạo