Báo cáo thường niên 2024/VLC
ticker: VLC document_type: bctn year: 2024 page_count: 69 source: PaddleOCR-VL-1.6
TỔNG CÔNG TY CHẨN NUỘI VIỆT NAM CTCP
Digitally signed by TÔNG CÔNG TY CHẢN
NUỘI VIỆT NAM - CTCP
DN: C=VN, S=Hà Nội, CN=TÔNG CÔNG
TY CHẢN NUỘI VIỆT NAM - CTCP,
OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=
MST:0100104443
Reason: I am the author of this document
Location:
Date: 2025.04.08 09:15:43+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 2024.4.0
米
GHÉP GIÁ TRỊ
DỆT TƯỚNG LAI
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2024
N川8
米
MỤC LỤC
THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
- Tấm nhìn, sứ mệnh, triết lý nền tàng
- Quá trình hình thành và phát triển
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 38
- Tổ chức và nhân sự 40
- Tình hình tài chính 41
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đấu tư của chủ sở hữu 43
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường xã hội của công ty 44
BẢO CẤO VĂ ĐẤNH GIẢ CỦA BAN GIẢM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
BẢO CẤO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
- Đánh giá của Hội đồng
Quản trị về các mặt hoạt động của công ty
- Đánh giá của Hội đồng
Quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng Quản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư
QUẢN TRỊ CÔNG TY
- Hội đồng quản trị
60
- Ban kiểm soát
64
- Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ
66
- Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đồng nội bộ
66
- Tình hình thực hiện các quy định về quản trị công ty
6 BẢO CẤO TẠI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán
72
- Báo cáo tài chính được
kiểm toán 74
DANH MỤC TỪ VIỆT TẤT
DHDCB
Đại hội đồng cổ đông
HĐQT
Hội đồng quản trị
BKS
Ban kiểm soát
TGD
Tổng Giám đốc
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
THÔNG DIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
0
VỐI CẮC DỤ ĂN TRỘNG ĐIỂM ĐANG ĐƯỢC TRIỂN KHAI ĐUNG TIẾN ĐỘ VĂ CHIẾN LƯỢC PHẬT TRIỂN BỂN VŨNG, VILICO CAM KẾT TIẾP TỰC CỦNG CỔ NÊN TÀNG VŨNG CHẮC TRONG LỊNH VỰC CHẤN NƯỚI VĂ SẢN XUẤT SỬA, TẠO GIẢ TRỊ DẠI HẠN CHO CỔ ĐÔNG VÀ CÔNG ĐÔNG.
BÃ MAI KIỀU LIÊN
CHỦ TỊCH HĐỘT
Kính gửi: Quý cổ đông
Năm 2024, Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức khi kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm, lạm phát cao và căng thẳng địa chính trị gia tăng. Trong nước, nên kinh tế chịu tác động từ thiên tại, biến đổi khí hậu và rủi ro từ thị trường tài chính, bất động sản tiếp tục gây áp lực lên hoạt động sản xuất và kinh doanh. Theo báo cáo của Cục Thống Kê Việt Nam, GDP năm 2024 tăng trưởng 7,09%, nhờ nhu cầu xuất khẩu mạnh và đấu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bền vững. Tuy nhiên, áp lực từ lạm phát, giá cả đấu vào tăng cao, Vilico với tư cách là công ty trong ngành nông nghiệp, chịu ảnh hưởng từ các yếu tố này, đặc biệt là chi phí đấu vào và nhu cầu thị trường.
Trước những khó khăn chung, Vilico đã nổ lực duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh, từng bước thực hiện chiến lược tái cơ cấu nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Chúng tôi đã và đang thoái vốn khỏi các công ty liên kết không nằm trong định hướng phát triển nhằm tối ưu hóa nguồn lực của Công ty. Năm 2024, Công ty đạt doanh thu hợp nhất 2.957,3 tỷ đồng, giảm 6,2% so với năm 2023. Tuy nhiên, với định hướng tập trung vào lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất sửa – thế mạnh cốt lỗi của Vilico, tập trung nguồn lực hỗ trợ cho Công ty con – Công ty Cổ phân Giống Bò sửa Mộc Châu và Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật, đồng thời tiếp tục tập trung các dự án chiến lược của Vilico trong các năm tối, gia tăng giá trị doanh nghiệp khẳng định vị thế của Vilico trên thị trường Việt Nam.
Một dấu mốc quan trọng trong năm 2024 là sự kiện Tổ hợp chăn nuôi & chế biến thịt bò Vinabeef Tam Đảo chính thức đi vào sản xuất vào tháng 12 năm 2024. Đây là dự án hợp tác giữa Vilico, Vinamilk và Sojitz (Nhật Bản), đánh dấu bước tiến lớn trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và chế biến thực phẩm tại Việt Nam. Chúng tôi tin tưởng rằng Vinabeef sẽ góp phần nâng cao tiêu chuẩn thịt bò tại thị trường trong nước và không định vị thế của Vilico trên bản đồ thực phẩm chất lượng cao.
Với các dự án trọng điểm đang được triển khai đúng tiến độ và chiến lược phát triển bền vững, Vilico cam kết tiếp tục cùng cổ nên tàng vững chắc trong lĩnh vực chăn nuôi và sản xuất sửa, tạo giá trị dài hạn cho cổ đông và cộng đồng.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Cổ đông, đối tác và khách hàng đã luôn đồng hành cùng Vilico trong hành trình phát triển
Kính chúc Quý Cổ đông sức khỏe và thành công!
CHỦ TÍCH HĐỘT
Mai Kiều Liên
THÔNG TIN
CHUNG
- THÔNG TIN KHÁI QUÁT
- TẦM NHÌN, SỬ MỆNH, TRIẾT LÝ NỄN TẦNG
- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
- NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
- MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH
VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- QUẢN TRỊ RỦI RO
KHỎI NGUỒN GIÁ TRỊ XÂY DỰNG NÊN TẢNG BÊN VỮNG
THÔNG TIN KHẢI QUẬT
Tên giao dịch
TỔNG CÔNG TY CHẢN NUỘI VIỆT NAM - CTCP
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100104443 Đăng ký lần đầu ngày 30/6/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 16/11/2023
Địa chỉ: Số 519, đường Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại Website Mã cổ phiếu (Upcom)
024.38621688 www.vilico.vn VLC
Các sự kiện khác: không có
TÂM NHỈN, SỬ MỆNH, TRIẾT LÝ NÊN TẢNG
TÂM NHỈN
Vilico định hướng trở thành doanh nghiệp:
Hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp, cung cấp các sản phẩm sửa và thịt chất lượng, an toàn và giàu dinh dưỡng.
Phát triển cùng cộng đồng, để bảo vệ môi trường và mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng, nhà đầu tư, người lao động và xã hội.
SỬ MỆNH
Vilico tập trung trong việc:
Đổi mới sản phẩm và nỗ lực mang đến các sản phẩm sạch có chất lượng, vì sức khỏe cộng đồng; khẳng định giá trị và phát triển các thương hiệu lâu đời của Việt Nam tại thị trường trong nước và quốc tế.
- GIÁ TRỊ CỔT LỘI
Giữ gìn và bảo tồn các vùng nguyên liệu, an toàn với người sản xuất và môi trường, tạo ra các sản phẩm tốt cho sức khỏe.
Thân thiện:
Phát triển:
Không ngừng sáng tạo và nâng cao chất lượng để mang tới những sản phẩm tốt nhất tới cộng đồng, hướng tới mục tiêu đưa các sản phẩm thực phẩm sạch Việt Nam đến thị trường Quốc tế.
Quan tâm, thấu hiểu các lợi ích của cộng đồng, người lao động và khách hàng; tâm huyết và có trách nhiệm trong mọi hoạt động góp phần phát triển nền kinh tế và các chương trình an sinh xã hội.
Sẻ chia:
ĐỐI VỐI
KHÁCH HĂNG
Chất lượng sản phẩm
được đặt lên hàng đầu
TRIẾT LÝ
KINH DOANH
ĐỐI VỚI
NHÂN VIÊN
Đời sống của nhân viên là trách nhiệm ưu tiên
ĐỐI VỚI
XÃ HỘI
Thành quả của doanh nghiệp
luôn gắn kết với cộng đồng
ĐỐI VỐI
CẤC CỔ ĐỒNG
Đảm bảo lợi ích lâu dài
cho các cổ đông
QUÁ TRÌNH HÌNH THẢNH & PHÁT TRIỂN
1996
Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 862 NN-TC-CB/QĐ ngày 21 tháng 6 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gần bó về kinh tế, công nghệ, thương mại, thông tin, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, nghiên cứu,... hoạt động trong ngành chăn nuôi, nhằm thực hiện việc tích tụ, tập trung phân công chuyên môn hóa và hợp tác kinh doanh để hoàn thành nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng kinh doanh và hiệu quả kinh tế của từng đơn vị thành viên và toàn Tổng công ty, đáp ứng như câu của nền kinh tế.
2005
Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo quyết định số 2799/QĐ/BNN-BMDN ngày 17/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2010
Công ty mẹ - Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 1470/QĐ/BNN-BMDN ngày 01/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2012
Thực hiện Quyết định số 119/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 17/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty đã liên tục triển khai thực hiện ngay các nội dung công việc để cổ phân hóa Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên.
2013
Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phân tử ngày 01/07/2013, kế thừa các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên theo các quy định của pháp luật.
2015
Từ năm 2015 Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - CTCP triển khai thực hiện phương án thoái vốn toàn bộ phần vốn nhà nước. Tháng 6/2016 phương án thoái vốn nhà nước tại Tổng Công ty được thực hiện hoàn tất và trong cơ cấu vốn điều lệ của Tổng Công ty không còn cổ đông nhà nước.
2019
Tháng 12/2019, Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức sở hữu 75% của Công ty mẹ GTNfoods. Do đó Vilico bắt đầu hoạt động với tư cách là đơn vị thành viên của Vinamilk.
2021
Thành lập Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật (JVL), liên doanh Vilico (51%) và Tập đoàn Sojitz của Nhật Bản (49%). Đầu tư tập trung vào hoạt động chăn nuôi, sản xuất, chế biến, phân phối bò thịt.
2022
Tháng 03/2022 Vilico đã sáp nhập với GTNfoods với mục tiêu tái cấu trúc, tinh gọn bộ máy, tăng năng suất hoạt động. Vốn điều lệ tăng từ 631.010.000.000 đồng lên 1.723.461.730.000 đồng.
2023
Tháng 3/2023, tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Tổ hợp chăn nuôi & Chế biến thịt bò Vinabeef Tam Đảo - dự án đầu tiên trong kế hoạch đầu tư, hợp tác giữa các tập đoàn hàng đầu Việt Nam và Nhật Bản về nông nghiệp công nghệ cao - chăn nuôi và chế biến bò thịt đã được khởi công. Tháng 09/2023 Vilico phát hành thành công 40.145.438 cổ phiếu, vốn điều lệ tăng từ 1.723.461.730.000 đồng lên 2.124.916.110.000 đồng.
2024
Tháng 12/2024, tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Tổ hợp Chăn nuôi & Chế biến Thịt bò Vinabeef Tam Đảo đã chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam. Từ đây, sản phẩm thịt bò thương mại đâu tiên của tổ hợp đã được đưa ra thị trường, mở ra bước ngoặt mới trong việc cung cấp thực phẩm an toàn, chất lượng cao, phục vụ người tiêu dùng trong nước
NGĂNH NGỆ VĂ ĐỊA BĂN KINH DOANH
ĐIA BẢN KINH DOANH
Vĩnh Phúc
Công ty Chăn nuôi Tam Đảo:
Có địa chỉ tại xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc.
Hưng Yên
Chi nhánh Chăn nuôi Mỹ Văn:
Có địa chỉ tại xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Hà Nội
Xí nghiệp Thức ăn Chăn nuôi An khánh:
Có địa chỉ tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội
Trung tâm Thương mại và Thiết bị tổng hợp:
Có địa chỉ tại số 6 Nguyễn Công Trú, quận Hai Bà Trưng,
Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh
Xí nghiệp Truyền giống gia súc và Phát triển chăn nuôi miền Nam:
Có địa chỉ tại 42/18 Nguyễn Bình Khiêm, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh
CẮC NGẬNH NGHỀ KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY BAO GỘM
Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò
Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn
Chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa
Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc
chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
5 MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VĂ BỘ MẠY QUẢN LÝ
Hiện mô hình sở hữu của Công ty bao gồm 2 công ty con, 5 công ty liên kết, 2 khoản đầu tư vào đơn vị khác. Cụ thể như sau:
| CÔNG TV CON | % Sở hữu tại ngay 31/12/2024 | % Sở hữu tại ngay 31/12/2024 | |
| Công ty TNHH chăn nuôi Việt Nhật
Hà Nội Chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh thịt và các sản phẩm từ thịt | Công ty Cổ phần Giống bỏ sữa Mộc Châu
Tĩnh Sơn La Chăn nuôi và sản xuất các sản phẩm từ sữa | ||
| CÔNG TV LIÊN KẾT | |||
| Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu sức sản Gia cầm Hải Phòng
Hải Phòng Chăn nuôi trâu, bò | Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi
Peter Hand Hà Nội Hà Nội Sân xuất thức ăn gia sức, gia cấm, thủy sản | ||
| Công ty Cổ phần Thực phẩm
Lâm Đồng Lâm Đồng Chế biến rượu các loại, nhân điều xuất khẩu và các loại nông sản thực phẩm; trống và sản xuất các loại cây nông sản | Tống công ty Chè Việt Nam - CTCP
Hà Nội Sân xuất kinh doanh chè | ||
| Công ty Cổ phần Nhựa Miền Trung Quảng Nam | |||
| Sản phẩm cấp quang phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông. Sản phẩm ống nhựa uPVC (ống nước dân dụng, ống nhựa viễn thông) ứng dụng trong vận chuyển chất lỏng, cấp thoát nước, ống luôn cấp...phục vụ các ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. Sản phẩm ống và bốn bằng sợi thủy tính composite-FRP... phục vụ cho các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải. | |||
| Đầu tư vào đơn vị khác | % Sở hữu tại ngày 31/12/2024 | % Sở hữu tại ngày 31/12/2024 | |
| Công ty Cổ phần Chăn nuôi
chế biến Xuất nhập khẩu Hà Nội Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu | [F3] | Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi
Trung Uống Hà Nội Chăn nuôi và sản xuất các sản phẩm từ sữa | |
BỘ MẤY QUẢN LÝ
PHỐ TỔNG GIẢM ĐỐC (QUẬN LÍ TÀI CHÍNH KẾ TOẠN)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
BẢ MAI KIỀU LIÊN Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Kinh nghiệm
Trình độ chuyên môn
Chúng chỉ Quản lý Kinh tế, Đại học Kỹ sư Kinh tế Leningrad, Nga.
- Chứng chỉ Quản lý Chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia, Việt Nam.
- Kỹ sư công nghệ chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa, Đại học Công nghiệp Chế biến thịt và sửa, Moscow, Nga.
Bà có 32 năm kinh nghiệm trong vai trò Tổng Giám đốc (từ 1992 đến nay), lãnh đạo Vinamilk qua nhiều thời kỳ. Trước đó, bà có hơn 8 năm công tác (1984 - 1992) với vị trí Phó Tổng Giám đốc Vinamilk, phụ trách lĩnh vực kinh tế. Từ năm 1976 đến năm 1983, bà trải qua các vị trí tại nhiều bộ phận khác nhau ở nhiều nhà máy và trở thành Phó Giám đốc Kỹ thuật – nhà máy sửa Thống Nhất năm 1982.
Chúng chỉ đào tạo về Quản trị Công ty.
Chức vụ tại tổ chức khác
Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc, Công ty Cổ phần Sửa Việt Nam.
Chủ tịch, Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam.
Chủ tịch, Công ty TNHH Bò Sữa Thống Nhất Thanh Hóa.
Thành viên HĐQT, Driftwood Dairy Holdings Corporation.
- Chủ tịch HĐQT, Lao - Jagro Development Xiengkhouang Co., Ltd.
Thành viên HĐQT, Miraka Holdings Limited.
Chủ tịch HĐQT, Công ty CP Giống bò sữa Mộc Châu.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Del Monte-Vinamilk Dairy Philippines, Inc.
Các khen thưởng
• Huân chương Độc lập Hạng Ba do Nhà nước trao tặng (2022).
- Giải thưởng Doanh nhân xuất sắc do Tạp chí Kinh tế Việt Nam - Vneconomy vinh danh (2022).
- Giải thưởng Nhà Khoa học của Nhà nông (2022).
- Giải thưởng "Thành tựu trọn đời" do Forbes Vietnam lần đầu vinh danh (2018).
- 50 Phụ nữ Ảnh hướng nhất Việt Nam do Forbes Vietnam bình chọn (2017).
- 50 Nữ doanh nhân quyền lực nhất châu Á do Forbes Asia bình chọn 4 năm liên tiếp (2012-2015).
- Giải thưởng Nikkei Châu Á và New Zealand ASEAN (2015).
- Giải thưởng Nhà quản trị doanh nghiệp xuất sắc do Corporate Governance Asia bình chọn (2014).
Danh hiệu Anh hùng lao động thời kì đối mới do Nhà nước trao tặng (2005).
• Huân chương Lao động Hạng Nhất do Nhà nước trao tặng (2006).
Huân chương Lao động Hạng Nhì do Nhà nước trao tặng (2001).
ÔNG LÊ THẢNH LIÊM Thành viên Hội Đồng Quản Trị
Kinh nghiệm
Ông có hơn 26 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán-tài chính và đảm nhiệm vị trí Giám đốc Điều hành Tài chính kiêm Kế toán trường từ năm 2015.
• 2003 - 2015: ông đảm nhiệm các vị trí quản lý tại Phòng Tại chính - Kế toán của Vinamilk như: Phó Phòng Kế toán, Kế toán trưởng.
• 1994 - 2003: ông trải qua nhiều vị trí khác nhau tại Phòng Tải chính - Kế toán của Vinamilk.
Trình độ chuyên môn
- Thạc sĩ Tài chính và Thương mại Quốc tế, Đại học Leeds Metropolitan (Anh Quốc) (năm 2012).
- Củ nhân Kinh tế, Đại học Tài chính - Kế toán TP. HCM (năm 1994).
Chứng chỉ Chương trình đào tạo chuyên sâu Thành viên HĐQT (DCP) - Viện Thành viên HĐQT Việt Nam (VIOD).
Chúng nhận Chương trình đào tạo Lãnh đạo Toàn cầu (Global Leadership Program-GLP) - Học viên Quản lý PACE
Chức vụ tại tổ chức khác
Thành viên HDQT kiêm GĐĐH Tài chính Công ty Cổ phần Sửa Việt Nam
Đại diện vốn cho SCIC Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
ÔNG ĐOẠN QUỐC KHẢNH Thành viên HĐQT, kiêm Tổng Giám đốc Bổ nhiệm thành viên HĐQT từ ngày 23/04/2024
Trình độ chuyên môn
- Kỹ sư tự động hóa Đại học tổng hợp công nghệ sinh học Matx cơ va
• Kinh nghiệm:
• 9/2023 - nay: Giám đốc Điều hành Khối phát triển vùng nguyên liệu của Vinamilk
• 10/2023 - nay: Tổng Giám đốc Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - CTCP
• 2016-2023: Tổng Giám Đốc Angkor Dairy Products Co., Ltd. tại Campuchia
• 2013-2016: Trường Dự án, Dự án Nhà máy sửa Angkor - Campuchia, năm 2015 bắt đầu qua làm việc toàn phần tại Campuchia giám sát xây dựng, lắp đặt, đưa vào vận hành thiết bị.
• 2009-2013: Trường Ban Kỹ thuật - Nhà máy sửa Dielac, năm 2012 hỗ trợ Phòng Dự án giám sát lắp đặt M&E dự án Nhà máy sửa bột Việt Nam.
• 2007-2009: Tổ trưởng Tổ Điện- Ban Cơ Điện - Nhà máy sửa Dielac.
• 2005-2007: Phụ trách kỹ thuật, mua sắm, lắp đặt, đưa vào vận hành thiết bị dự án Nhà máy cà phê Sài gòn thuộc Phòng Dự án Vinamilk.
• 2001-2003: điều phối dự án lắp đặt dây chuyên rót sửa bột của Nhà máy sửa Dielac.
- 1999 -2000: Bắt đầu công tác tại Vinamilk ở Nhà máy sửa Dielac, qua các phân xưởng sản xuất Cơ Điện và Ban Kỹ thuật.
Chức vụ tại tổ chức khác
- Giám đốc điều hành khối Phát triển vùng nguyên liệu của Vinamilk
Thành viên HĐQT tại Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu
Thành viên HĐQT tại Angkor Dairy Products Co., Ltd
Trình độ chuyên môn
- Cử nhân ngành quản lý hành chính Đại học cảnh sát nhân dân (1991).
- Cử nhân ngành điều tra tội phạm Đại học An ninh nhân dân (1999).
- Củ nhân Chính trị Học viện Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh (2003).
Kinh nghiệm
• 2021 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cấp nước Đắk Lắk.
• 2019 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cà phê Thắng Lợi.
• 2018 - nay: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
• 2018 - nay: Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nam Phương Imex.
• 2011 - 2017: Phó Giám đốc - Sở Giao thông vận tải tỉnh Ninh Bình.
• 2009 - 2011: Phó Chánh văn phòng - Tỉnh ủy Ninh Bình.
• 1975 - 2008: Đại tá cảnh sát nhân dân - Công an tỉnh Ninh Bình.
Chức vụ tại tổ chức khác
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cấp nước Đắk Lắk.
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Cà phê Thắng Lợi.
Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
- Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nam Phương IMEX.
ÔNG NGUYỄN HỒNG BẮCH Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
Trình độ chuyên môn
Chúng chỉ nghiệp vụ sự phạm - Đại học sự phạm II Hà Nội (2011)
Chúng chỉ đào tạo nghề luật sư - Học viên Tư pháp (2002)
- Cử nhân Luật - Đại học Luật Hà Nội (1994-1998)
- Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Quốc tế - Đại học Griggs Hoa Kỳ (2012-2014)
- Thạc sĩ Luật - Đại học Kiểm sát Hà Nội (2019 - 2021)
Kinh nghiệm
• 2020-nay: Chủ tịch Hội đồng tư vấn - Công ty Luật TNHH Hồng Bách và Cộng sự
• 2012- T2/2025: Phó Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh Hà Nam
- 2010 - 2014: Chủ tịch Hội đồng thành viên - Công ty Luật hợp danh Hồng Bách và Cộng sự
• 2015 - 2019: Luật sư thành viên - Công ty Luật TNHH
Bross và Cộng sự
• 2008-2010: Chủ tịch Hội đồng tư vấn - Văn phòng Luật sư Hồng Bách và Cộng sự
Chức vụ tại tổ chức khác
• 2021-nay:
• T3/2025 - nay: Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh Hà Nam
Viện trưởng - Viện ứng dụng khoa học công nghệ và luật pháp
Thành viên Hội đồng trường - Trường Đại học Kiểm soát Hà Nội
Chủ tịch HDQT - Công ty Cổ phần Nông nghiệp Nam Sông Hồng
Chủ tịch HĐQT - Công ty Cổ phần Hà Nam Group
Chủ tịch HĐTV - Công ty TNHH Thiên Thành
- Giám đốc - Hợp tác xã nông nghiệp Bắc Hải Châu
• Giám đốc - Công ty Cổ phần HBTC
BAN DIỀU HÀNH:
ÔNG ĐOẠN QUỐC KHẢNH
Thành viên HĐQT, kiêm Tổng Giám đốc I Bổ nhiệm thành viên HĐQT từ ngày 23/04/2024 I Đã nêu ở trên
ÔNG NGUYỄN ĐỨC NAM Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm từ ngày 01/03/2024
- Cử nhân Kinh tế, Đại học Kinh tế TP. HCM (năm 2006)
Trình độ chuyên môn
Thành viên HĐQT Tổng Cộng ty Chè Việt Nam
Chức vụ tại các tổ chức khác
- Trường ban Hoạch định thuế phòng Quản lý thuế - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Thành viên HDTV Công ty TNHH Phát triển chăn nuôi
Peterhand Hà Nội
Kinh nghiệm
- Tháng 3 năm 2024, ông được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính kế toán Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam.
Năm 2021-2022: Ông được bổ nhiệm làm Giám đốc tài chính Công ty TNHH Liên doanh thực phẩm và Đỗ uống Vibev
Hơn 16 năm công tác (2008 - 2024) tại Vinamilk, ông đã trải qua nhiều vị trí khác nhau chuyên viên phòng Kế toán tài chính, Trường ban Kế toán tài chính, Trường ban Hoạch định thuế.
Trình độ chuyên môn
- Cử nhân Luật, Đại học Luật Hà Nội (năm 2008)
- Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội (2010)
Kinh nghiệm
Tháng 10 năm 2024, bà Trâm được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc phụ trách hoạt động Tổng Cộng ty Chăn nuôi Việt Nam.
Hơn 6 năm công tác (2018 - 2024) tại Vilico, bà Trâm đã trải qua nhiều vị trí khác nhau trong các hoạt động liên quan đến dự án, điều phối dự án, xây dựng& kỹ thuật, Trường phòng Dự án, Trường phòng Pháp chế - Nhân sự tổng hợp; đồng thời bà Trâm cũng đảm nhiệm vị trí Giám đốc vận hành, Trường phòng Dự án Công ty Cổ phân GTNfoods từ năm 2018 - 2020.
- Trước đó, từ năm 2013 đến năm 2018, bà Trâm là Giám đốc điều hành Công ty TNHH Thương mại và Phát triển xây dựng Hoàng Hưng.
Từ năm 2013 đến năm 2025, Trường phòng tư vấn đâu tư Công ty Luật TNHH Đặng Dung.
Chức vụ tại các tổ chức khác
- Giám đốc điều hành Pháp chế & Đối ngoại Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật
- Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần SIMCO Sông Đà
ÔNG HOẢNG MẠNH CƯỚNG Kế toán trưởng
Trình độ chuyên môn
Thạc sỹ kinh tế Đại học Thương mại năm 2006
- Cử nhân kế toán Đại học Thương mại năm 2001
Kinh nghiệm
Từ 2022-nay: Kế toán trưởng Vilico
• 2013 - 2021: Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần GTNfoods
• 2010 - 2013: Kế toán trưởng - Công ty Cổ Phần Khai thác khoáng sản Lương Sơn
• 2006 - 2010: Kế toán trưởng - Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Thực phẩm Bách Hợp
• 2002 - 2006: Chuyên viên kế toán - Công ty Cổ Phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tây
BÃ TRẦN THẢI THOẠI TRẦN Trường Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn
- Cử nhân chuyên ngành kế toán, kiểm toán trường Đại học Tôn Đức Thắng năm 2007
• 04/2019-nay: Giám đốc Phòng Kiểm soát nội bộ và Quản lý rủi ro - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
• 06/2014-04/2019: Trường ban Kiểm soát hệ thống - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Kinh nghiệm
• 09/2010-06/2014: Chuyên viên Kiểm soát nội bộ - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Giám đốc Phòng Kiểm soát nội bộ và Quản lý rủi ro - Công ty Cổ phần sửa Việt Nam.
- Trường Ban kiểm soát - Công ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu
• 08/2008-09/2010: Kiểm toán viên - Công ty E&Y
Chức vụ tại tổ chức khác:
ÔNG TRỊNH CÔNG SƠN Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn
Thành viên Hiệp hội Kế toán Công chủng Anh (ACCA),
- Cử nhân kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Kinh nghiệm
• 4/2022 - nay: Trường ban tài chính đầu tư - Phòng Quản trị tài chính, Công ty cổ phần sửa Việt Nam.
• 3/2022 - nay: Giám đốc tài chính, Công ty liên doanh Del Monte - Vinamilk Dairy Philippines Inc.
• 2/2020 - nay: Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần
Giống bò sữa Mộc Châu.
• 2017 - 3/2022: Trường ban Kế toán Tổng hợp và BCTC Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
• 2014 - 2017: Trường nhóm kiểm toán công ty TNHH PwC (Việt Nam).
Chức vụ tại tổ chức khác:
- Trường ban tài chính đầu tư - Phòng Quản trị tài chính, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Thành viên Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Giống Bò sửa Mộc Châu
ÔNG TRƯỚNG ANH VŨ Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn
- Cử nhân Luật, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thạc sự Luật University of Wollongong
Kinh nghiệm
Tháng 3/2022 - nay: Trường Bộ phận Pháp lý về Đầu tư và Quản trị - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tháng 6/2019 - Tháng 2/2022: Trường Ban Pháp lý về Hoạt động và Đầu tư nước ngoài - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, Trường Ban Pháp lý - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tháng 5/2017 - Tháng 5/2019: Chuyên viên Pháp lý - Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tháng 8/2014 - Tháng 4/2017: Luật sư cộng sự - Công ty Luật TNHH LNT & Partners
Chức vụ tại tổ chức khác:
- Trường Bộ phận Pháp lý về Đầu tư và Quản trị tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Thành viên Ban Kiểm soát, Công ty Cổ phần đường Việt Nam
6 ĐỊNH HƯỚNG PHẤT TRIỂN
Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam (Vílico) đặt mục tiêu xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, hoạt động hiệu quả, phát triển ổn định và bên vững, đồng thời không ngừng nâng cao lợi ích cho các cổ đông. Công ty cũng chủ trọng mở rộng và phát triển thương hiệu của Tổng công ty cùng các đơn vị thành viên.
CHIẾN LƯỢC PHẤT TRIỂN TRUNG VÀ DẠI HẠN
Tập trung nguồn lực vào các ngành kinh doanh chủ lực:
Tiếp tục đâu tư và phát triển thông qua Công ty Cổ phân Gióng bò sửa Mộc Châu, công ty con của Vilico. Triển khai dự án đấu tư nhà máy sản xuất sửa tại Mỹ Văn, Hưng Yên.
Tháng 12/2024, Tổ hợp Chăn nuôi và Chế biến Thịt bò Vinabeef Tam Đảo tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc đã chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu cột mốc quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam. Sản phẩm thịt bò thương mại đâu tiên của tổ hợp đã được đưa ra thị trường, cung cấp thực phẩm an toàn, chất lượng cao cho người tiêu dùng trong nước.
Tăng cường tích lũy vốn
Tập trung đầu tư vào các lĩnh vực và
ngành hàng có tiềm năng và mang
tính chiến lược, nhằm đa dạng hóa
sản phẩm và thị trường.
ĐA DẠNG
HOÁ
LIÊN KẾT CHẤT CHẾ
Với các công ty con và liên kết
SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ
NGUỔN
LỰC
ĐẤT ĐẠI
VỊ TRÍ
THƯƠNG HIỆU
SẢN PHẦM
Liên kết chặt chẽ với các công ty con và liên kết
Vílico cùng các đơn vị thành viên hướng tới hình thành các ngành sản xuất chính như chăn nuôi bò sữa, bò thịt, kết hợp với giết mổ và chế biến các sản phẩm từ thịt và sữa, phục vụ như cầu trong nước và hướng tới xuất khẩu.
Sử dụng hiệu quả nguồn lực
Tận dụng tối đa các lợi thế về đất đai, vị trí địa lý, thương hiệu và sản phẩm của Tổng công ty và các đơn vị thành viên, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và bền vững.
7 QUẢN TRỊ RỦI RO
RỦI RO VỀ DỊCH BỆNH
ĐỀ HAN CHẾ RỪI RO VỀ DICH BỆNH,
CHẦN NUỘI TRANG TRAI CÔNG NGHIỆP
LÀ XU THỂ TẤT VỀU CỦA PHẠT TRIỂN
NGẬNH CHẦN NUỘI TRONG TƯƠNG LAI
Rủi ro về dịch bệnh là rủi ro ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của Tổng Cộng ty. Vilico hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc, khi có dịch sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất chăn nuôi của Tổng Cộng ty.
Ngoài ra, những lo ngại về vấn đề về sinh an toàn thực phẩm cũng dẫn đến sản lượng tiêu thụ các sản phẩm thực phẩm gia súc, gia cấm giảm theo. Rõ ràng, để hạn chế rủi ro về dịch bệnh, chăn nuôi trang trại công nghiệp là xu thế tất yếu của phát triển ngành chăn nuôi trong tương lai. Thực tế, mô hình chăn nuôi của Tổng Công ty là những trang trại chăn nuôi quy mô lớn, công tác phòng chống dịch bệnh được chủ trọng nên cũng hạn chế được rủi ro từ dịch bệnh một cách tối đa.
7.2 RỪI RO LIỆN QUAN TỐI VIỆC THỰC HIỆN DỰ ẤN
QUẢN LÝ RỦI RO LÀ MỘT PHẦN
QUAN TRONG CỦA QUẢN LÝ DỤ ĂN
ĐỀ GIẢM THIỂU TẮC ĐỘNG CỦA CẮC
RỦI RO NÀY VÀ TẮNG CƯỚNG KHẢ
NĂNG THẠNH CÔNG CỦA DỰ ĂN
Vilico đang trong giai đoạn triển khai một số dự án lớn. Dưới đây là một số rủi ro phổ biến liên quan đến việc thực hiện dự án:
Rủi ro về nguồn lực: Các dự án thường phải sử dụng nguồn lực như lao động, vật liệu, và tài chính. Nếu không đủ nguồn lực, dự án có thể trì trệ hoặc thậm chí thất bại.
Rủi ro về thời gian: Dự án có thể gặp rủi ro về việc hoàn thành trễ hạn do các yếu tố như thay đổi trong phạm vi, khó khăn trong việc quản lý thời gian hoặc vấn đề về nguồn lực
Rủi ro về chất lượng: Nếu không có kiểm soát chất lượng đúng đắn, dự án có thể không đạt được tiêu chuẩn yêu cầu hoặc gặp phải các vấn đề sau này.
Rùi ro về tài chính: Nếu không dự trù ngân sách đúng đắn hoặc nếu có các chi phí không mong đợi xuất hiện, dự án có thể gặp khó khăn về tài chính.
Rủi ro về xã hội và môi trường: Các dự án phát triển có thể ảnh hưởng đến xã hội và môi trường. Nếu không được quản lý cần thận, dự án có thể gây ra tác động tiêu cực không mong muốn.
Rủi ro về an ninh thông tin: Trong các dự án công nghệ thông tin, rủi ro về an ninh thông tin như xâm nhập mạng, mất dữ liệu hoặc lỗ hồng bảo mật có thể gây ra tổn thất nghiêm trọng.
Rủi ro về phạm vi: Nếu phạm vi của dự án không được xác định rõ ràng từ đầu, có nguy cơ dẫn đến việc không đạt được các mục tiêu và kết quả mong muốn.
tổ như thay đổi về chính trị, kinh tế, môi trường hoặc văn hóa cũng có thể ảnh hưởng đến dự án.
Rủi ro về quản lý dự án: Quản lý dự án không hiệu quả có thể dẫn đến sự mất kiểm soát về nguồn lực, thời gian và chi phí.
“
THỰC TỂ, MÔ HÌNH CHẢN NUÔI CUA TỔNG CÔNG TY LÀ NHŨNG TRANG TRẠI CHẢN NUÔI QUY MÔ LỚN, CÔNG TẠC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH ĐƯỢC CHỦ TRỘNG NÊN CŨNG HẠN CHẾ ĐƯỢC RỦI RO TỪ DỊCH BỆNH MỘT CẢCH TỐI ĐA.
Rùi ro về kỹ thuật: Có thể xuất hiện rùi ro về kỹ thuật khi các công nghệ mới được áp dụng hoặc khi dự án có yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Nếu không có sự hiểu biết và kỹ năng cần thiết, dự án có thể gặp khó khăn trong việc triển khai và hoàn thành.
申
Quản lý rủi ro là một phần quan trọng của quản lý dự án để giảm thiểu tác động của các rủi ro này và tăng cường khả năng thành công của dự án. Dưới đây là một số biện pháp quản trị rủi ro cụ thể mà Vilico đang áp dụng:
PHÂN TÍCH RỦI RO
Xác định và đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình xây dựng nhà máy mới. Các rủi ro có thể bao gồm sự chậm trễ trong việc hoàn thành, thất thoát vật liệu, sự cố kỹ thuật, v.v
XẮC ĐỊNH
NGUYỄN NHẬN
& HẬU QUẢ
CỦA RỦI RO
Hiểu rõ nguyên nhân gây ra rủi ro và hậu quả tiêm ẩn của chúng là quan trọng để lập kế hoạch và triển khai các biện pháp phòng tránh.
QUẢN LÝ THAY ĐỒI
Sẵn sàng xử lý các thay đổi trong phạm vi, lịch trình và ngân sách một cách linh hoạt để giảm thiểu tác động của chúng đến dự án.
LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỦI RO
Phát triển kế hoạch cụ thể để quản lý rủi ro, bao gồm việc xác định các biện pháp phòng tránh, chuyển giao, giảm nhẹ và chấp nhận rủi ro.
QUẬN LÝ CHẤT LƯỢNG
Thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ để đảm bảo rằng các công việc xây dựng được thực hiện đúng cách, giảm thiểu rủi ro liên quan đến lỗi kỹ thuật
GIẢM SẤT & BẢO CẢO
Thực hiện giám sát định kỳ và báo cáo về tình hình rủi ro cho các bên liên quan, giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình trạng của dự án.
CHẤP NHẬN RỦI RO
Đối với các rủi ro mà không thể tránh hoặc giảm nhẹ được, cần nhắc chấp nhận chúng và phát triển kế hoạch để quản lý các hậu quả tiêm ẩn.
ĐẢO TẠO & PHẤT TRIỂN NHẬN SỰ
Đảm bảo rằng nhân viên liên quan đến dự án được đào tạo về các biện pháp quản trị rủi ro và có kiến thức cần thiết để xử lý tình huống không mong muốn
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ & CÔNG CỤ QUẢN LÝ DỰ ẤN
Sử dụng các công nghệ và
công cụ quản lý dự án hiện đại
để theo dõi, đánh giá và quản
lý các rủi ro một cách hiệu quả.
QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG & TẠI CHÍNH
Thiết lập và duy trì các hợp đồng với các nhà thầu và đối tác một cách cần thận, bao gồm việc xác định các điều khoản và điều kiện liên quan đến rủi ro và bảo hiểm.
CHƯỚNG 02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
- TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
- TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ
CỦA CHỦ SỞ HẪU
- BAO CẢO TÁC ĐỘNG LIỆN QUAN ĐỀN
MỘI TRƯỜNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
KẾT NỐI HÀNH ĐỘNG TẠO DỰNG KẾT QUẢ BỂN VỮNG
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Kết quả kinh doanh năm 2024 so với cùng kỳ năm 2023
Doanh thu thuần
2.957 Tỷ đồng
Lợi nhuận gộp
770 Tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế
138 Tỷ đồng
Kết quả kinh doanh năm 2024 so với kế hoạch
| STT | Chi tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | % hoàn thành kế hoạch năm |
| 1 | Doanh thu thuận | 2.957 | 3.409 | -13,2% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 138 | 252 | -45,1% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 117 | 221 | -47,1% |
VỀ DOANH THU HỢP NHẤT
VỀ LỘI NHUẬN HỢP NHẤT
Năm 2024, Vilico ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất đạt 2.957 tỷ đồng, giảm 6,2% so với năm 2023 và thấp hơn 13,2% so với kế hoạch để ra. Sự sụt giảm này chủ yếu do doanh thu từ Công ty Cổ phấn Giống bò sửa Mộc Châu (Mộc Châu Milk) - đơn vị đóng góp 98,6% doanh thu hợp nhất của Vilico - giảm 7,0% so với cùng kỳ, giảm 13,4% so với kế hoạch.
Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 117 tỷ đồng, giảm 59,5 % so với năm 2023 và thấp hơn 47,1% so với kế hoạch. Nguyên nhân chính đến từ biến động trong lợi nhuận của Mộc Châu Milk. Lợi nhuận sau thuế 2024 của Mộc Châu Milk giảm 41,3% so với cùng kỳ và giảm 33,7% so với kế hoạch. Bên cạnh đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiến gửi giảm so với năm 2023.
DOANH THU
THUẦN
LỐI NHUÂN HỢP NHẬT
TỔ CHỨC VĂ NHÂN SỰ
DANH SÁCH BAN ĐIỂU HÀNH:
Ông Đoàn Quốc Khánh
Tổng Giám độc
02/09/1974
Trình độ chuyên môn
Ngày bổ nhiệm
Cử nhân Tự động hóa
20/10/2023
Số cổ phần sở hữu
Tỷ lệ sở hữu cổ phần
Ông Trần Chí Sơn
Phó Tổng Giám đốc
13/02/1975
Ông Lê Huy Bích
Tỷ lệ sở hữu cổ phần 0%
Giám đốc tài chính
22/05/1989
ly lệ số hữu cơ phân
Ông Nguyễn Đức Nam
Phó Tổng Giám đốc
03/12/1984
Trình độ chuyên môn
Ngày bổ nhiệm
Tỷ lệ sở hữu cổ phấn
Bà Phạm Ngọc Trâm
| Phó Tổng Giám Đốc 18/5/1985 | |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Luật |
| Ngày bổ nhiệm | 1/10/2024 |
| Số cổ phần sở hữu | 0 |
| Tỷ lệ sở hữu cổ phần | 0% |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG BAN ĐIỂU HÀNH:
Miễn nhiệm
Bổ nhiệm
| STT | Thành viên Ban diệu hành | Trinh đô chuyên môn | Ngày miễn nhiệm | STT | Thành viên Ban diệu hành | Trinh đô chuyên môn | Ngày bổ nhiệm |
| 1 | Ông Trấn Chí Sơn | Phó Tổng Giám đốc | 01/03/2024 | 1 | Ông Nguyễn Đức Nam | Phó Tổng Giám đốc | 01/03/2024 |
| 2 | Ông Lê Huy Bích | Giám đốc tài chính | 01/03/2024 | 2 | Bà Phạm Ngọc Trâm | Phó Tổng Giám đốc | 1/10/2024 |
SỐ LƯỢNG CẤN BỘ, NHÂN VIÊN (BAO GỘM CẢ CÔNG TY CON)
Tại thời điểm 31/12/2024
960
Không có sự thay đổi
2.4 CHÍNH SÁCH VÀ THAY ĐỔI TRONG CHÍNH SÁCH ĐỔI VỚI NGƯỚI LAO ĐỔNG
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Thay đổi (%) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 6.834,0 | 5.914,5 | 15,5% |
| 2 | Doanh thu thuấn | 2.957,3 | 3.152,0 | -6,2% |
| 3 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 143,6 | 329,2 | -56,4% |
| 4 | Lợi nhuận khác | -5,3 | -1,9 | -182,3% |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 138,2 | 327,3 | -57,8% |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 117,1 | 289,1 | -59,5% |
| 7 | Tỷ lệ chi trả cổ tức (/vốn điều lệ) | Không có | 6% |
- Các chỉ tiêu khác: không có
3.2 CẮC CHỈ TIỀU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU (THEO SỐ LIỆU BẢO CẮO HỢP NHẤT NĂM 2024)
| Các chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ tiêu vế khả năng thanh toán | ||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 5,7 | 11,5 |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | 5,4 | 10,9 |
| Chỉ tiêu vế cơ cấu vốn | ||
| + Hệ số Ng/Tống tài sản | 12,09% | 8,58% |
| + Hệ số Ng/Vốn chủ sở hữu | 13,75% | 9,38% |
| Chỉ tiêu vế năng lực hoạt động | ||
| + Vòng quay hàng tốn kho: | 9,3 | 10,5 |
| + Doanh thu thuấn/Tống tài sản | 0,5 | 0,6 |
| Chỉ tiêu vế khả năng sinh lời | ||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuấn | 3,96% | 9,17% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 2,05% | 5,86% |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tống tài sản | 1,84% | 5,35% |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuấn | 4,85% | 10,44% |
| Tỷ lệ/Tài sản ngắn hạn | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 10,27% | 30,34% |
| Dầu tư tài chính ngắn hạn | 72,98% | 50,32% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 9,25% | 12,87% |
| Hàng tốn kho | 6,34% | 4,78% |
| Tài sản ngắn hạn khác | 1,16% | 1,69% |
| Biên lợi nhuận gộp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Biên lợi nhuận gộp | 26,03% | 30,02% |
4 CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
| Tổng số cổ phân của Tổng công ty đang lưu hành | 212.491.611 |
| cổ phiếu tương đương tổng mệnh giá (mệnh giá 10.000 đồng/Cổ phiếu) | 2.124.916.110.000 |
| đồng |
Loại cổ phần: chuyển nhượng tự do
CỔ CẤU CỔ ĐỒNG:
| Phân loại | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| 1. TRONG NƯỚC | 6,405 | 212,003,361 | 99.77% |
| a. Cá nhân | 6,380 | 56,940,074 | 26.80% |
| b. Tổ chức | 25 | 155,063,287 | 72.97% |
| 2. NƯỚC NGOÀI | 71 | 488,250 | 0.23% |
| a. Cá nhân | 60 | 434,829 | 0.20% |
| b. Tổ chức | 11 | 53,421 | 0.03% |
| Grand Total | 6,476 | 212,491,611 | 100% |
| Phân loại | Số lượng cổ đông | Số lượng cổ phân số hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông lớn | 1 | 146.484.375 | 68,94% |
TÌNH HÌNH THAY ĐỒI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỞ HỮU: KHÔNG CỐ
GIAO DỊCH CỔ PHIỂU QUỸ: KHÔNG CÓ
CẮC CHỮNG KHOẠN KHẮC: KHÔNG CỐ
5 BÃO CÃO TẮC ĐỒNG LIỆN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỚNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp làm nền tầng, trong đó lĩnh vực nông nghiệp và thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. Những lĩnh vực này sở hữu tiềm năng phát triển lớn nhờ ưu đãi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên. Đối với Vilico, phát triển bền vững đồng nghĩa với việc cần bằng lợi ích kinh tế giữa các bên, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và chia sẻ trách nhiệm xã hội. Vilico đã mở rộng và áp dụng các hoạt động thiết thực tại các đơn vị thành viên theo những nguyên tắc chặt chẽ, rõ ràng, được giám sát và báo cáo định kỳ.
ĐỐI VỚI VILICO, PHẤT TRIỂN BỂN VĂNG ĐỒNG NGHĨA VỐI VIỆC CÂN BẰNG LỚI ÍCH KINH TẾ GIỮA CẮC BỂN, BẰO VỆ TÀI NGUYỄN MÔI TRƯỜNG, ĐẦM BẠO SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ CHIA SỂ TRẠCH NHIỆM XÃ HỘI
MỘI TRƯỜNG
Trong năm 2024, Vilico tiếp tục triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường và sản xuất kinh doanh có trách nhiệm, gắn liền với phát triển bên vững từ cấp công ty mẹ đến các chi nhánh và công ty con. Cán bộ công nhân viên luôn ý thức và thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng điện, nước sạch và giấy văn phòng. Các chương trình tiết kiệm và hợp lý hóa nguồn năng lượng trong hoạt động sản xuất được chú trọng, đặc biệt trong việc sử dụng nước sạch trong chăn nuôi và sản xuất, đồng thời khuyến cáo cán bộ công nhân viên cùng các hộ nông dân chăn nuôi thực hiện nghiêm túc. Hoạt động bảo vệ môi trường và xử lý chất thải được thực hiện nghiêm ngặt tại các khu vực nông nghiệp và sản xuất của các đơn vị thành viên.
Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu (Mộc Châu Milk) tiếp tục duy trì và triển khai các biện pháp xử lý môi trường tại các nông hộ, coi đây là một trong những chỉ tiêu đánh giá quan trọng. Các tổ kiểm tra giám sát được thành lập để xử lý các trường hợp không tuân thủ quy định về môi trường. Mộc Châu Milk cũng hỗ trợ các hộ dân vay vốn để mua sắm máy móc hiện đại như máy ép phân, máy cắt cỏ, máy cày
bừa, máy băm cỏ và máy vắt sữa, nhằm cơ giới hóa toàn bộ trang trại và nâng cao hiệu quả sản xuất. Phân bò sau khi thu gom được xử lý tự động theo quy trình khép kín để bảo vệ môi trường.
Quy trình xử lý phân tụ động tại Mộc Châu Milk bao gồm việc thu gom chất thải từ bò sữa, sau đó xử lý bằng men vi sinh. Chất thải được tách thành phần rắn và lòng; phần lòng chảy vào hầm biogas hoặc qua các bề xử lý bằng men vi sinh và enzym theo phương pháp yếm khí, sau đó được lọc đến khi đạt tiêu chuẩn cho phép để tưới cho đồng cỏ. Phân rắn sau khi xử lý bằng men vi sinh, giảm độ ẩm xuống còn 15-20%, trở thành phân hữu cơ chất lượng cao cho cây trồng.
Đối với chất thải độc hại như chai lọ và thuốc thú y, Mộc Châu Milk đã ký hợp đồng với các công ty chuyên xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định, đảm bảo môi trường sống an toàn cho con người và thiên nhiên.
Năm 2024, Mộc Châu Milk được vinh danh với giải thưởng "Thượng hiệu Vàng phát triển bền vững", khảng định cam kết của công ty trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Công Ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật tiếp tục thực hiện các cam kết về phát triển bền vững, tập trung vào ứng dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất, giảm thiểu tác động đến môi trường và đảm bảo phúc lợi động vật. Trong năm 2024, công ty đã triển khai các giải pháp tối ưu hóa quy trình sử dụng nước sạch và năng lượng trong chăn nuôi, góp phần giảm lượng khí thải và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Công ty đầy mạnh việc đâu tư vào hệ thống xử lý chất thải khép kín, áp dụng công nghệ sinh học để phân loại và xử lý chất thải chăn nuôi một cách hiệu quả. Phân bò sau khi thu gom được chuyển hóa thành phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng, hỗ trợ sản xuất nông
Năm 2024
Mộc Châu Milk được vinh danh
THƯỚNG HIỆU VĂNG PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
nghiệp bền vững. Đồng thời, nước thải từ chăn nuôi được xử lý qua hệ thống vi sinh và tái sử dụng trong các hoạt động tưới tiêu, giúp giảm thiểu lãng phí tài nguyên nước.
Bên cạnh đó, Công Ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật chú trọng cải tiến hệ thống chuông trại theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường, đảm bảo không gian sống tối ưu cho đàn bò. Nhờ những nỗ lực trong việc phát triển sản xuất bền vững, Công Ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong trong ngành chăn nuôi hiện đại, góp phần vào chiến lược phát triển xanh của Vilico và hệ sinh thái chăn nuôi bền vững tại Việt Nam.
Vilico và các công ty con tiếp tục nỗ lực thực hiện và triển khai các hoạt động hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường, theo đuổi định hướng phát triển bền vững trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỒNG
Trong năm 2024, Vilico tiếp tục ưu tiên và quan tâm đến các vấn đề xã hội và cộng đồng. Công ty đảm bảo việc làm, thu nhập và chế độ phúc lợi cho cán bộ nhân viên và người lao động, đặc biệt chủ trọng đến phụ nữ và người dân tộc thiểu số. Chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hàng đầu, thể hiện trách nhiệm đối với công đồng trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư.
Tại các đơn vị thành viên, Vilico tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp để lắng nghe và đáp ứng nguyện vọng của cán bộ nhân viên và người nông dân, từ đó đưa ra các chính sách hợp lý. Công ty cũng chủ trọng tạo việc làm cho người dân địa phương và thực hiện các chương trình an sinh xã hội, từ thiện thường niên, như hỗ trợ các hộ gia đình khó khăn, trẻ em mồ côi và người dân tộc thiểu số.
SỮA MIỄN PHÍ CHO HÓN 3.000 TRẺ EM
Đặc biệt, chương trình “Sửa học đường” tiếp tục được triển khai, mang lại lợi ích thiết thực cho trẻ em mầm non. Mộc Châu Milk, một đơn vị thành viên của Vilico, đã duy trì chương trình này trong nhiều năm, cung cấp sửa miễn phí cho hơn 3.000 trẻ em tại các trường mầm non ở huyện Mộc Châu và Vân Hồ. Chương trình không chỉ cải thiện dinh dưỡng mà còn góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng về chiều cao và cần nặng ở trẻ em.
Ngoài ra, Mộc Châu Milk còn triển khai các chương trình khuyến mại và hỗ trợ giáo dục. Từ ngày 25/09/2024 đến 31/12/2024, công ty thực hiện chương trình "Uống sửa mê say - Cào ngay trúng lớn", khuyến khích thói quen uống sửa và mang lại niềm vui cho khách hàng.
Những nỗ lực này thể hiện cam kết của Vilico và các đơn vị thành viên trong việc đóng góp tích cực cho xã hội và cộng đồng, hướng tới sự phát triển bền vững và toàn diện.
ĐỊNH HƯỚNG
Trong năm 2024, Vilico tiếp tục khảng định cam kết mạnh mẽ trong việc giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội, đồng thời xây dựng quy trình sản xuất kinh doanh hiệu quả, tạo nên tầng cho phát triển kinh tế bền vững. Trước những thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, ở nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên, Vilico xác định chiến lược phát triển bền vững là phương pháp tới ưu để cân bằng các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Ban lãnh đạo Vilico cam kết tiếp tục theo đuổi chiến lược phát triển bền vững trong dài hạn. Cụ thể, Công ty đã hợp tác với Vinamilk và Tập đoàn Sojitz Nhật Bản đã hoàn thành xây dựng Tổ hợp Chăn nuôi và Chế biến Thịt bò Vinabeef Tam Đảo, ứng dụng công nghệ Nhật Bản tiên tiến, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế song hành với bảo vệ môi trường và tạo việc làm cho công đồng địa phương.
Bên cạnh đó, Vilico và Vinamilk đang đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa tại Hưng Yên, dự kiến trở thành nhà máy sửa lớn nhất khu vực phía Bắc. Dự án này không chỉ nâng cao năng lực sản xuất mà còn đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Những dự án chiến lược này thể hiện quyết tâm của Vilico trong việc đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam, hướng tới cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội.
VILICO XĂC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
PHẤT TRIỂN BỂN VỮNG LÀ
PHƯƠNG PHẬP TỐI UỞ ĐỀ
CÂN BẰNG CẮC YẾU TỐ KINH
TẾ, XÃ HỘI, VÀ MÔI TRƯỞNG
CHƯỜNG
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỬA BAN
GIÁM ĐỐC
- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH
- KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
HỢP LỤC SÁNG TẠO ĐỊNH HƯỚNG
TƯỚNG LAI
1 DẤNH GIẢ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
MẠC DỤ ĐỐI MẠT VỚI NHIỆU THẠCH
THỨC TRONG NĂM 2024, TỔNG
CÔNG TY CHẢN NUỘI VIỆT NAM
(VILICO) DẠ NỒ LỤC BẢO TOẠN VÀ
PHẠT TRIỂN NGUỒN VỐN; DẠM BẢO
THU NHẬP CHO NGUỒI LAO DỘNG;
THỨC HIỆN NGHIỆM TỪC VĂ HIỆU
QUẢ CÔNG TẮC QUẢN LỰ PHẦN VỐN
DẦU TỪ TẠI CẮC DOANH NGHIỆP
KHẢC. CÔNG TẮC QUẢN TRI, ĐIỀU
HÀNH TIẾP TỤC DUỢC ĐỐI MỚI; TỔ
CHỨC DUỢC KIỀN TOẠN, HOẠT ĐÔNG
ỔN DÌNH, PHỦ HỢP VỚI MỚ HÌNH
CÔNG TY CỔ PHẦN KHÔNG CỔN
VỐN NHẠ NƯỚC. NỘI BỘ DOẠN KẾT,
THỐNG NHẤT CAO TỪ TẬP THỂ LẠNH
DAO TỔNG CÔNG TY ĐỂN CẮC ĐỐN
VI THẠNH VIỆN.
Năm 2024, Doanh thu thuần Vilico riêng năm 2024 đạt 5,1 tỷ VND, tăng 24,2 % so với kế hoạch, tăng 30,7% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế đạt 142,6 tỷ VND cao hơn 25,5% so với kế hoạch, thấp hơn 9,5% so với cùng kỳ, chủ yếu do lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiền gửi giảm so với năm 2023.
Năm 2024, Vilico ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất đạt 2.957 tỷ đồng, giảm 6,2% so với năm 2023 và thấp hơn 13,5% so với kế hoạch để ra. Sự sụt giảm này chủ yếu do doanh thu từ Công ty Cổ phân Giống bò sữa Mộc Châu (Mộc Châu Milk) - đơn vị đóng góp 98,6% doanh thu hợp nhất của Vilico - giảm 7,0% so với cùng kỳ, giảm 13,4% so với kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đặt 117 tỷ đồng, giảm 59,5% so với năm 2023 và thấp hơn 47,1% so với kế hoạch. Nguyên nhân chính đến từ biến động trong lợi nhuận của Mộc Châu Milk. Lợi nhuận sau thuế 2024 của Mộc Châu Milk giảm 41,3% so với cùng kỳ và giảm 33,7% so với kế hoạch. Bên cạnh đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiến gửi giảm so với năm 2023.
Mặc dù đối mặt với nhiều thách thức trong năm 2024, Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam (Vilico) đã nổ lực bảo toàn và phát triển nguồn vốn; đảm bảo thu nhập cho người lao động; thực hiện nghiêm túc và hiệu quả công tác quản lý phần vốn đấu tư tại các doanh nghiệp khác. Công tác quản trị, điều hành tiếp tục được đối mới; tổ chức được kiện toàn, hoạt động ổn định, phù hợp với mô hình công ty cổ phân không còn vốn nhà nước. Nội bộ đoàn kết, thống nhất cao từ tập thể lãnh đạo Tổng công ty đến các đơn vị thành viên.
2 KẾ HOẠCH PHẤT TRIỂN TRONG TƯỚNG LAI
Sản xuất kinh doanh năm 2025 và những năm tối của Tổng công ty tập trung vào các mục tiêu chính sau:
TẠI CỔ CẤU VÀ MỎ RỘNG THƯƠNG HIỆU:
Tiếp tục phát triển Tổng công ty với cơ cấu hợp lý; xây dựng và mở rộng thương hiệu của Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Tập trung đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh chính, có thể mạnh và hiệu quả cao.
PHẤT TRIỂN CHẢN NUỐI BỘ SỬA VÀ CHẾ BIỂN SỬA:
Mở rộng quy mô chăn nuôi, nâng cao năng suất và chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm; phát triển thị trường và mở rộng kênh phân phối.
THAM GIA VẢO VẬN
HẢNH TỔ HỢP CHẢN
NUỐI VĂ CHẾ BIỂN THỊT
BỘ TẠI VĨNH PHỨC
Tập trung nguồn lực để vận hành thành công Tổ hợp chăn nuôi và chế biến thịt bò Vinabeef Tam Đảo tại Vĩnh Phúc.
TẤI CỔ CẤU TẬP TRUNG
Tiếp tục đẩy mạnh việc tái cơ cấu Tổng công ty, tập trung vào các mảng kinh doanh cốt lõi và hiệu quả, dựa trên việc phát huy các lợi thế và nguồn lực sẵn có.
KHAI THẤC NGUỒN LỰC ĐẤT ĐẠI VĂ BẮT ĐỘNG SẢN
Thực hiện các phương án khai thác hiệu quả nguồn vốn từ đất đai và bất động sản của Tổng công ty và các doanh nghiệp thông qua đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết phù hợp với quy định pháp luật và quy hoạch địa phương.
CHƯỚNG
04
BÁO CÁO CỦA
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ
CÁC MẸT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
- ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
- CÁC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ
N E S W DẪN CHIẾN LƯỢC NG NHAU NH VƯỜNG
ĐẠNH GIẢ CỦA HĐỘT VỀ CẮC MẮT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Kết quả kinh doanh năm 2024:
Năm 2024, Vilico đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động kinh doanh, cụ thể:
Công ty mẹ:
Năm 2024, Doanh thu thuần Vilico riêng năm 2024 đạt 5,1 tỷ VND, tăng 24,2 % so với kế hoạch, tăng 30,7% so với cùng kỳ. Lợi nhuận sau thuế đạt 142,6 tỷ VND cao hơn 25,5% so với kế hoạch, thấp hơn 9,5% so với cùng kỳ, chủ yếu do lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiền gửi giảm so với năm 2023.
Doanh thu thuần Vilico riêng năm 2024
5.1
Tỷ đồng
30.7%
So với cùng kỳ
24.2%
So với kế hoạch
Lợi nhuận sau thuế
142.6
Tỷ đồng
9.5%
So với cùng kỳ
25.5%
So với kế hoạch
Hợp nhất:
Năm 2024, Vilico ghi nhận doanh thu thuần hợp nhất đạt 2.957 tỷ đồng, giảm 6,2% so với năm 2023 và thấp hơn 13,5% so với kế hoạch để ra. Sự sụt giảm này chủ yếu do doanh thu từ Công ty Cổ phấn Giống bò sửa Mộc Châu (Mộc Châu Milk) - đơn vị đóng góp 98,6% doanh thu hợp nhất của Vilico - giảm 7,0% so với cùng kỳ, giảm 13,4% so với kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 117 tỷ đồng, giảm 59,5% so với năm 2023 và thấp hơn 47,1% so với kế hoạch. Nguyên nhân chính đến từ biến động trong lợi nhuận của Mộc Châu Milk. Lợi nhuận sau thuế 2024 của Mộc Châu Milk giảm 41,3% so với cùng kỳ và giảm 33,7% so với kế hoạch. Bên cạnh đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiền gửi giảm so với năm 2023.
Trong năm 2024, Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam (Vílico) tiếp tục thực hiện chiến lược tái cấu trúc mạnh mẽ, tập trung thoái vốn khỏi các khoản đấu tư không hiệu quả và không phù hợp với định hướng phát triển chung của Tổng công ty. Cụ thể, Vilico đã chấm dứt hoạt động của ba chi nhánh, bao gồm Chi TĩNH ĐẾN NGẠY 31.12.2024 VILICO HIỆN DANG QUẢN LÝ PHẦN VỐN DẦU TỪ TAI
02 CÔNG TY CON, 05 CÔNG TY LIÊN KẾT VÀ 02 DOANH
NGHIỆP CỐ VỐN ĐẦU TỪ DÀI HẠN KHẢC
CÔNG TY TNHH CHẢN NUỘI VIỆT NHẬT CHIẾM
51%
TỔNG NGUỒN ĐẦU TỬ
nhánh tại Hà Nội, Chi nhánh tại Vĩnh Phúc và Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh.
Tính đến ngày 31/12/2024, Vilico hiện đang quản lý phần vốn đầu tư tại 09 doanh nghiệp: bao gồm 02 Công ty con, 05 Công ty liên kết và 02 doanh nghiệp có vốn đầu tư dài hạn khác.
Tổng giá trị phần vốn của Vilico đang đầu tư tại các doanh nghiệp (tính theo giá gốc) là hơn 2.885 tỷ đồng. Trong đó, hai khoản giá trị đầu tư cao nhất tại Công ty con - Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật (hơn 1.479 tỷ đồng) chiếm 51% tổng nguồn đầu tư và khoản đầu tư tại Công ty CP Giống Bò sửa Mộc Châu (hơn 1.144 tỷ đồng) chiếm 40% tổng nguồn vốn đầu tư của VLC.
Nhìn chung, kết quả hoạt động của Vilico năm 2024 chủ yếu được phần ánh qua Công ty con chủ lực CTCP Giống Bò Sửa
CÔNG TY CP GIỚNG BỘ SỬA
MỘC CHẦU CHIỂM
40% TỔNG NGUỒN ĐẦU TỬ
Mộc Châu ("Mộc Châu Milk") khi chiếm khoảng 98,6% doanh thu. Lợi nhuận của Mộc Châu Milk năm 2024 so với cùng kỳ 2023 giảm do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm, cũng như lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiền gửi giảm so với năm 2023.
TRONG NĂM 2024, TỔNG CÔNG TY CHĂN NUỘI VIỆT NAM (VILICO) TIẾP TỰC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TẠI CẤU TRỨC MANH MẸ, TẠP TRUNG THOẠI VỐN KHỎI CẮC KHOẠN ĐẦU TỬ KHÔNG HIỆU QUẢ VÀ KHÔNG PHỦ HỢP VỐI ĐỊNH HƯỚNG PHẬT TRIỂN CHUNG CỦA TỔNG CÔNG TY
2 DẤNH GIẢ CỦA HDỘT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Trong năm 2024, Hội đồng Quản trị (HĐQT) đã tiến hành đánh giá hoạt động và năng lực của Ban Điều hành (BDH) dựa trên các tiêu chí sau:
Thực hiện mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh:
BĐH đã nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh để ra, đảm bảo hiệu quả và tăng trưởng bền vững cho Công ty.
Năng lực và kỹ năng của Cán bộ quản lý cấp cao:
Việc đánh giá được thực hiện dựa trên bộ năng lực lãnh đạo của Công ty mẹ Vinamilk.
Bồn phận chung của Cán bộ quản lý cấp cao, bao gồm:
TRÁCH NHIỆM
CẢN TRỘNG
BĐH luôn thận trọng trong
việc ra quyết định, đảm
bảo lợi ích tối đa cho Công
ty và cổ đông.
TRẠCH NHIỆM
TRUNG THỨC VĂ
TRẠNH XUNG
ĐỘT LỘI ỐCH
Các thành viên BĐH duy trì tính minh bạch, trung thực và không để xảy ra xung đột lợi ích trong quá trình quản lý.
BỔN PHẬN
CHẤM LO VÀ
TRUNG THẢNH:
HĐQT nhận xét rằng BĐH Công ty có đủ kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực phụ trách, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao và hợp tác tốt. BĐH đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong năm 2024, tuần thù các quy định pháp luật, điều lệ và quy chế hoạt động của Công ty, đồng thời cải tiến và kiện toàn hệ thống tổ chức, kiểm soát và quản lý.
BĐH luôn đặt lợi ích của
Công ty lên hàng đầu,
chăm lo đến quyền lợi của
người lao động và cổ đông.
TRẠCH NHIỆM
BẢO MẮT
THÔNG TIN
BĐH đảm bảo việc bảo
mật thông tin quan trọng
của Công ty, ngăn chặn rò
rì thông tin gây ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh.
CẮC KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG CỦA HDỊT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH & ĐẦU TỪ
PHÊ DUYỆT VÀ GIẢM SẤT KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025:
Hội đồng Quản trị đã phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm 2025 và sẽ tiếp tục giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch này trong suốt năm.
PHÁT TRIỂN NỄN TẢNG HIỆN CÓ
Tiếp tục phát huy các thế mạnh sẵn có, Vilico đặt mục tiêu trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm, cung cấp các sản phẩm sửa và thịt chất lượng cao, an toàn và giàu dinh dưỡng cho người tiêu dùng.
CHUẦN HÓA QUY TRÌNH VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỀ
Công ty tập trung xây dựng và chuẩn hóa quy trình cho từng bộ phận theo hướng đơn giản, tinh gọn nhưng hiệu quả. Đồng thời, Vilico đang nghiên cứu áp dụng các phần mềm quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty con nhằm nâng cao hiệu quả và kiểm soát công việc tốt hơn.
HOẠN THIỆN CỔ CẤU TỔ CHỨC
Tiến hành hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự để đảm bảo hoạt động hiệu quả và thống nhất.
19
ĐẦU TỪ VÀO CÁC DỤ ẤN CHIẾN LƯỢC
Tổ hợp Chăn nuôi & Chế biến Thịt bò Vinabeef
Tam Đảo
Dự án này đã chính thức đi vào hoạt động vào tháng 12/2024 tại Tam Đảo, Vĩnh Phúc, cung cấp sản phẩm thịt bò thương mại đâu tiên ra thị trường, đáp ứng nhu cầu thực phẩm an toàn và chất lượng cao cho người tiêu dùng trong nước.
Nhà máy sửa Hung Yên
Dự án đang được triển khai nhằm mở rộng năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm sửa chất lượng cao
CHƯỜNG
QUẢN TRỊ CÔNG TY
- HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- BAN KIỂM SOÁT
- GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG
NỘI BỘ
- HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI
CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
- TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN TRỊ CÔNG TY
TỐI ỨU HOÁ GIÁ TRỊ QUẢN TRỊ VÌ TƯỚNG LAI
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
HĐQT Tổng công ty có 05 thành viên, trong đó có 01 thành viên HĐQT điều hành và 03 thành viên HĐQT không điều hành, 01 thành viên HĐQT độc lập bao gồm:
| STT | Chỉ tiêu | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 1 | Bà Mai Kiếu Liên | Chủ tịch | 15/02/2020 | |
| 2 | Ông Đoàn Quốc Khánh | Thành viên HDQT | 23/04/2024 | |
| 3 | Ông Trịnh Phương Nam | Thành viên HDQT | 27/04/2023 | 23/04/2024 |
| 4 | Ông Lê Thành Liêm | Thành viên HDQT không điều hành | 08/06/2022 | |
| 5 | Ông Đỗ Hoàng Phúc | Thành viên HDQT không điều hành | 08/06/2022 | |
| 6 | Ông Nguyễn Hống Bách | Thành viên HDQT độc lập | 08/06/2022 |
1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: chưa có
Hoạt động của Hội đồng quản trị
Thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên năm 2024, HĐQT và từng thành viên của HĐQT đã thực hiện hoạt động quản trị Công ty theo đúng chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ để ra theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Công ty.
- Giám sát hoạt động đầu tư của Vilico vào các công ty con, công ty liên kết, các khoản đầu tư dài hạn khác; giám sát tình hình hợp nhất Báo cáo tài chính theo các quý, bán niên, năm;
Hoạt động của HĐQT trong năm 2024 trọng tâm vào các nội dung sau:
- Phê duyệt kế hoạch kinh doanh 2024 của Ban Điều hành để trình ĐHĐCD thông qua và tổ chức hợp ĐHĐCD thường niên năm 2024;
- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2024;
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị vận hành, quản trị tài chính, quản trị rủi ro phù hợp với quy mô và mô hình của hệ thống, đảm bảo sự tuân thủ và chuyên nghiệp, tối ưu hóa hoạt động vận hành của Công ty;
- Khai thác có hiệu quả nguồn lực về đất đai, bất động sản mà Vilico đang quản lý và sử dụng;
• Phê duyệt các giao dịch, nội dung thuộc thẩm quyền của HĐQT.
Mọi hoạt động của HĐQT đều được xem xét một cách cần trọng, tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định của pháp luật hiện hành cũng như Điều lệ Công ty, đảm bảo tính khách quan, minh bạch trên cơ sở quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm đã được pháp luật quy định, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông. Trong năm 2024, HĐQT đã tiến hành 32 cuộc hợp định kỳ và đột xuất, dưới hình thức trực tiếp và trực tuyến, ban hành 34 Nghị quyết/Quyết định về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Thông tin về các nghị quyết này đã được Công ty công bố thông tin trong Báo cáo quản trị Công ty tại: https://www.vilico.vn/wp-content/uploads/2025/01/VI_BaoCaoQuanTri_2024.pdf. Các cuộc hợp HĐQT được tổ chức và tiến hành theo đúng Điều lệ Công ty. Các Biên bản, Nghị quyết, Quyết định của HĐQT trị được ban hành và lưu giữ theo đúng quy định.
Trong năm 2024
HĐQT ĐÃ TIẾN HĂNH 32 CUỘC HỢP ĐỊNH KỸ VĂ ĐỘT XUẤT
dưới hình thức trực tiếp hoặc qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, ban hành 34 Nghị quyết về các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị:
| STT | Số Nghi quyết/ Quyết định | Ngày/Date | Nội dung/Content | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 01/2024/VLC/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Thông qua kế hoạch tổ chức ĐHDCĐ thường niên 2024. | 100% |
| 2 | 02/2024/VLC/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Bố nhiệm người đại diện vốn và tham gia Hội đồng thành viên (HDTV) của Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật. | 100% |
| 3 | 03/2024/VLC/NQ-HDQT | 22/01/2024 | Thông qua Quy chế công bố thông tin, Quy chế quản lý người đại diện vốn, Quy chế quản lý người tham gia HDQT | 100% |
| 4 | 04/2024/VLC/NQ-HDQT | 02/02/2024 | Thay đổi tiến độ góp vốn vào Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật. | 100% |
| 5 | 05/2024/VLC/NQ-HDQT | 27/02/2024 | Thay đổi số đố tổ chức. | 100% |
| 6 | 06/2024/VLC/NQ-HDQT | 27/02/2024 | Thay đổi nhân sự (Miễn nhiệm Phó Tổng Giám đốc - Ông Trần Chỉ Sơn, Giám đốc tài chính - Ông Lê Huy Bích, Bố nhiệm Phó Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Đức Nam | 100% |
| 7 | 07/2024/VLC/NQ-HDQT | 27/02/2024 | Thông qua giao dịch liên kết với Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật | 100% |
| 8 | 08/2024/VLC/NQ-HDQT | 20/03/2024 | Thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp nhất 2024 | 100% |
| 9 | 09/2024/VLC/NQ-HDQT | 20/03/2024 | Tăng vốn vào Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật năm 2024. | 100% |
| 10 | 10/2024/VLC/NQ-HDQT | 22/03/2024 | Thông qua tài liệu ĐHDCĐ 2024 | 100% |
| 11 | 11/2024/VLC/NQ- HDQT | 08/04/2024 | Thông qua đại diện vốn và danh sách để cử ứng viên tham gia bầu cử trở thành thành viên HDQT, BKS nhiệm kỳ 2020-2024 tại ĐHDCĐ thường niên 2024 của Công ty Cổ phấn Giống Bồ Sửa Mộc Châu | 100% |
| 12 | 12/2024/VLC/NQ- HDQT | 09/04/2024 | Thông qua danh sách ứng viên được cổ đồng để cử cho vị trí thành viên HDQT, thành viên BKS nhiệm kỳ 2020-2024 | 100% |
| 13 | 13/2024/VLC/NQ- HDQT | 12/04/2024 | Thông qua tài liệu hợp đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024 cấp nhất. | 100% |
| 14 | 14/2024/VLC/NQ- HDQT | 26/04/2024 | Thông qua Ngân hàng Sài Gòn Thường Tĩn- Chi nhánh Trung tâm (Sacombank) cấp cho Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - CTCP ( Công ty Vílico) hạn mức tín dụng | 100% |
| 15 | 15/20234VLC/NQ- HDQT | 06/05/2024 | Thông qua giao dịch liên kết giữa Tổng Công ty Chân nuôi Việt Nam- CTCP và Công ty TNHH MTV Bồ sửa Việt Nam. | 100% |
| 16 | 15A/2024/VLC/NQ-HDQT | 06/05/2024 | Thông qua định mức công tác phí của Ban Tổng Giám đốc. | 100% |
| 17 | 16/2024/VLC/NQ-HDQT | 14/05/2024 | Thông qua việc miễn nhiệm và bố nhiệm nhân sự (Miễn nhiệm ông Lưu Thanh Tùng, bố nhiệm ông Hoàng Tuyên Dương, và bố nhiệm ông Lê Đức Anh) | 100% |
| 18 | 16A/2024/VLC/NQ-HDQT | 14/05/2024 | Thông qua việc Quy định phân cấp trách nhiệm cho các cấp quản lý của Tổng Công ty Chân nuôi Việt Nam - CTCP. | 100% |
| 19 | 17/2024/VLC/NQ-HDQT | 11/06/2024 | Thông qua việc cử đại diện vốn và để cử ứng viên tham gia Hội đồng quản trị tại các Công ty liên doanh, liên kết. | 100% |
| 20 | 17A/2024/VLC/NQ-HDQT | 11/06/2024 | Thông qua việc tăng vốn điều lệ cho JVL và tăng vốn góp của VLC tại JVL | 100% |
| 21 | 18/2024/VLC/NQ-HDQT | 11/06/2024 | Thông qua Dự án Nhà máy sửa Hưng Yên | 100% |
| 22 | 19A/2024/VLC/NQ-HDQT | 19/06/2024 | Chủ trương xếp vốn cho Dự án Nhà máy sửa Hưng Yên. | 100% |
| 23 | 19B/2024/VLC/NQ-HDQT | 19/06/2024 | Thông qua việc lựa chọn Công ty TNHH KPMG Việt Nam làm đơn vị kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024. | 100% |
| 24 | 19C/2024/VLC/NQ-HDQT | 19/06/2024 | Phê duyệt Dự án Thịt bò vân mỡ nhân tạo & Thịt bò tái cấu trúc. | 100% |
| 25 | 20/2024/VLC/NQ-HDQT | 17/07/2024 | Chỉ định ông Đoàn Quốc Khánh đại diện 100% phân vốn góp của Công ty trong Tổng Công ty Chè Việt Nam - CTCP. Để cử ông Nguyễn Đức Nam, hiện là Phó Tổng Giám đốc tại Tổng Công ty Chân nuôi Việt Nam, tham gia ứng cử thành viên Hội đồng quản trị tại ĐHBCD của Công ty Chè Việt Nam- CTCP năm 2024 | 100% |
| 26 | 21/2024/VLC/NQ-HDQT | 01/8/2024 | Để cử ông Hoàng Tuyên Dương, hiện là Trưởng phòng Quản trị tài chính tại Tổng Công ty Chân nuôi Việt Nam, tham gia ứng cử thành viên BKS tại ĐHBCD của Công ty Chè Việt Nam- CTCP năm 2024.. | 100% |
| 27 | 22/2024/VLC/NQ-HDQT | 09/8/2024 | Thông qua điều chỉnh mức thù lao của các thành viên Ban thư ký Công ty. | 100% |
| 28 | 23/2024/VLC/NQ-HDQT | 29/8/2024 | Thông qua phương án chi trả cổ tức bằng tiến mặt cho năm tài chính 2023. | 100% |
| 29 | 24/2024/VLC/NQ-HDQT | 05/9/2024 | Thông qua phương án thoái vốn tại Đà Lạt Milk và chuyển nhượng quyến mua cổ phấn trong lấn tăng vốn năm 2024 tại Đà Lạt Milk. | 100% |
| 30 | 25/2024/VLC/NQ-HDQT | 13/9/2024 | Thông qua Thỏa thuận sửa đổi Thỏa Thuận Khung Về Đầu Tư để chuyển giao việc vận hành Dự án Dự án dấu tư cải tạo trang trại, chuyển đổi vật nuôi từ lợn sang bò thịt, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản và phân phối tại Tam Đảo ("Dự Án") cho Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật. | 100% |
| 31 | 26/2024/VLC/NQ-HDQT | 25/9/2024 | Thông qua Giao dịch liên kết với Công ty Cổ phấn Gióng Bò sửa Mộc Châu. | 100% |
| 32 | 27/2024/VLC/NQ-HDQT | 03/10/2024 | Thông qua bổ nhiệm bà Phạm Ngọc Trâm giữ chức Phó Tổng Giám dốc phụ trách hoạt động. | 100% |
| 33 | 28A/2024/VLC/NQ-HDQT | 25/10/2024 | Thông qua thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Công ty Chăn nuôi Tam Đảo và Chi nhánh Chăn nuôi Mỹ Văn. | 100% |
| 34 | 28B/2024/VLC/NQ-HDQT | 25/10/2024 | Thông qua thực hiện chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam tại địa chỉ 87 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. | 100% |
2 BAN KIỂM SOẠT
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Ban kiểm soát hiện tại có 03 thành viên. Các thành viên Ban kiểm soát đều đáp ứng tư cách và có đủ năng lực thực thi nhiệm vụ của mình.
Thành viên Ban kiểm soát tại thời điểm ngày 31/12/2024 của Công ty như sau:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Mức độ độc lập |
| 1 | Trấn Thái Thoại Trân | Trường BKS | Không phải là người lao động trong công ty |
| 2 | Trịnh Công Sơn | Thành viên | Không phải là người lao động trong công ty |
| 3 | Trương Anh Vũ | Thành viên | Không phải là người lao động trong công ty |
Hoạt động của Ban kiểm soát
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và cổ đông
BKS thực hiện chức năng giám sát công tác quản lý, điều hành của HDQT, Ban Giám đốc và hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thông qua việc tham dự, trình báo cáo hoạt động của BKS tại Đại hội đồng cổ đông, tham dự, đóng góp ý kiến tại các phiên hợp của HDQT; giám sát việc thực hiện lấy ý kiến biểu quyết của các thành viên HDQT và thông qua các báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài chính năm của Công ty; đưa ra các kiến nghị, để xuất liên quan đến công tác quản trị, điều hành; công tác triển khai và quản lý dự án.
Các hoạt động chủ yếu của BKS bao gồm:
- Kiến nghị và đề xuất danh sách đơn vị kiểm toán độc lập được chấp thuận để trình Đại hội đồng cổ đồng thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đồng thường niên.
Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tài chính quý, báo cáo tài chính bán niên, báo cáo tài chính năm của Công ty
Đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc và tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty thông qua báo cáo tài chính và các báo cáo định kỳ của HĐQT, Ban Giám đốc
KẾT QUẢ GIẢM SẠT
QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA CÔNG TY
Hoạt động quản lý rủi ro, nổi bật là Rủi ro triển khai dự án chiến lược được theo dõi chặt chẽ, được Ban Giám đốc cấp nhật, bảo cáo kịp thời đến HDQT và BKS với kế hoạch ứng phó kịp thời.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban Giám đốc điều hành và các cản bộ quản lý khác:
Trong năm 2024, BKS thường xuyên nhận được sự phối hợp chặt chẽ từ phía HĐQT, Tổng Giám Đốc và Ban Giám đốc, và được tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện nhiệm vụ giám sát của mình, thông qua việc được cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến tình hình quản trị Công Ty, các hoạt động kinh doanh cũng như tình hình tài chính của Công Ty.
BKS đã phối hợp chặt chẽ với HĐQT, Tổng Giám Đốc trong công tác kiểm tra, giám sát để có những biện pháp xử lý kịp thời những vấn đề tổn tại nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định hiện hành của pháp luật.
Trong năm 2024, BKS không nhận được ý kiến, kiến nghị nào từ cơ quan quản lý Nhà nước cũng như các cổ đông.
3 GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VĂNGƯỚI CỐ LIÊN QUAN: KHÔNG CỐ
4 HỢP ĐỒNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI CỔ ĐÔNG NỘI BỘ & NGUỒI CỐ LIỆN QUAN TRONG NĂM 2024
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch (VND) |
| 1 | Công ty Cổ phấn Sửa Việt Nam | Công ty mẹ | Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 572.830.389.827 |
| 2 | Công ty Cổ phấn Sửa Việt Nam | Công ty mẹ | Mua hàng hóa, dịch vụ | 30.023.208.648 |
| 3 | Công ty Cổ phấn Sửa Việt Nam | Công ty mẹ | Mua bán tài sản cố định | 4.295.170.594 |
| 4 | Công ty Cổ phấn Sửa Việt Nam | Công ty mẹ | Cổ tức | 107.366.205.000 |
| 5 | Công ty Cổ phấn Sửa Việt Nam | Công ty mẹ | Bán tài sản cố định | 3.920.351.174 |
| 6 | Công ty TNHH MTV Bò sửa Việt Nam | Công ty liên quan khác | Mua hàng hóa, dịch vụ | 78.848.054.533 |
| 7 | Công ty TNHH MTV Bò sửa Thống Nhất Thanh Hóa | Công ty liên quan khác | Mua hàng hóa | 3.580.765.415 |
| 8 | Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | Công ty liên quan khác | Mua hàng hóa | 14.450.300.000 |
| 9 | Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | Công ty liên quan khác | Thu nhập từ lợi nhuận được chia | 1.800.000.000 |
5 TÌNH HÌNH THỨC HIỆN CẮC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Trong năm 2024, Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP (Vilico) tiếp tục tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định về quản trị công ty áp dụng cho các công ty đại chúng, đặc biệt chú trọng ngăn ngừa xung đột lợi ích và quản lý giao dịch với các bên liên quan.
Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát và các cán bộ quản lý của Vilico luôn nhận thức và thực hiện trách nhiệm của mình một cách trung thực, tránh xung đột lợi ích theo quy định tại Điều lệ và Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Cụ thể:
- Công khai các lợi ích liên quan theo quy định của Luật Đoạn nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.
Không sử dụng cơ hội kinh doanh hoặc thông tin có được từ chức vụ để tự lợi cá nhân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
- Thông báo cho Hội đồng quản trị về các giao dịch giữa công ty với chính thành viên đó hoặc người có liên quan, đảm bảo công bố thông tin kịp thời theo quy định.
- Không cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh cho các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, cán bộ quản lý khác và người có liên quan, trừ khi có quyết định khác từ Đại hội đồng cổ đồng.
- Khi giao dịch với các bên liên quan, hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyên, với nội dung rõ ràng và công bố thông tin cho cổ đồng khi có yêu cầu.
Bảo mật thông tin chưa công bố và không sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc tiết lộ cho người khác để thực hiện giao dịch liên quan.
Vilico vinh dự được xếp vào
TOP 10
DOANH NGHIỆP
UPCOM
thực hiện công bố thông tin và minh bạch tốt nhất 2023-2024
Ngày 8/11/2024, tại Hà Nội, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức "Hội nghị Doanh nghiệp thường niên 2024" nhằm gặp gỡ, trao đổi và chia sẻ thông tin giữa các doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch với cơ quan quản lý và thị trường. Tại hội nghị, HNX đã công bố danh sách các doanh nghiệp UPCoM quy mô lớn thực hiện công bố thông tin và minh bạch tốt nhất năm 2023-2024, cũng như các doanh nghiệp niêm yết thực hiện quản trị công ty tốt nhất năm 2023-2024, nhằm tôn vinh và lan tòa nổ lực của các doanh nghiệp trong việc tuân thủ quy định và thực hành quản trị công ty.
Vílico vinh dự được xếp vào Top 10 doanh nghiệp UPCoM thực hiện công bố thông tin và minh bạch tốt nhất năm 2023-2024, ghi nhận những nỗ lực không ngừng của công ty trong việc nâng cao chất lượng quản trị và minh bạch thông tin.
TỔ HỢP TRANG TRẠI VÀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỊT BÒ TAM ĐẢO
VĨNH PHÚC, NGÀY 16 THÁNG 03 NĂM 2025
CHƯỜNG
06
BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
- Ý KIẾN KIẾM TOÁN
- BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC
KIẾM TOÁN
MINH BẠCH VÀ ỔN ĐỊNH TÀI CHÍNH VỮNG MẠNH
BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
TỔNG CÔNG TY CHẢN NUỘI VIỆT NAM - CTCP
Các văn bản thành lập
THÔNG TIN VỀ TỔNG CÔNG TY
Quyết định số 862 NN-TCCB/QĐ ngày 21 tháng 6 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Tổng Công ty được chuyển đổi thành Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP theo Quyết định số 1893/QD-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100104443 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 30 tháng 6 năm 2010. Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp đã được điều chỉnh nhiều lần và lần điều chỉnh gần đây nhất (lần thứ 12) là ngày 16 tháng 11 năm 2023.
BAO CÃO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
| Hội đồng Quản trị | Bà Mai Kiểu Liên | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Hồng Bách | Thành viên | |
| Ông Lê Thành Liêm | Thành viên | |
| Ông Đỗ Hoàng Phúc | Thành viên | |
| Ông Đoàn Quốc Khánh | Thành viên (từ ngày 23/4/2024) | |
| Ông Trịnh Phương Nam | Thành viên (đến ngày 23/4/2024) | |
| Ban Tổng Giám đốc | Ông Đoàn Quốc Khánh | Chủ tịch |
| Ông Nguyễn Đức Nam | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 1/3/2024) | |
| Ông Trần Chí Sơn | Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 1/3/2024) | |
| Bà Phạm Ngọc Trâm | Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 1/10/2024) | |
| Ban Kiểm soát | Bà Trần Thái Thoại Trân | Trường ban (từ ngày 23/4/2024) |
| Bà Hà Thị Diệu Thu | Trường ban (đến ngày 23/4/2024) | |
| Ông Trịnh Công Sơn | Thành viên | |
| Ông Trương Anh Vũ | Thành viên | |
| Trụ sở đăng ký | 519 Minh Khai, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam | |
| Công ty kiểm toán | Công ty TNHH KPMG Việt Nam | |
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP ("Tổng Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Tổng Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty:
(a) báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày từ trang 5 đến trang 50 đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiến tệ hợp nhất của Tổng Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và
(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty cho rằng Tổng Công ty và các công ty con sẽ không thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn.
Tại ngày lập báo cáo này, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc,
Đoàn Quốc Khánh
Tổng Giám đốc
Hà Nội, 20/03/2025
BẢO CẢO KIỂM TOẠN ĐỘC LẬP
Kính gửi các Cổ đông Tổng Cộng ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - CTCP ("Tổng Công ty"), bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty phê duyệt phát hành ngày 20 tháng 3 năm 2025, được trình bày từ trang 76 đến trang 132.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất này theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hay nhầm lẫn.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Cộng ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng Cộng ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan tới việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2025
Công ty TNHH KPMG
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và
thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Việt Nam
Báo cáo kiểm toán số: 22-02-00143-25-2
Phạm Thị Thùy Linh
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 3065-2024-007-1
Phó Tổng Giám đốc
Phan Mỹ Linh
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 3064-2024-007-1
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 01 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| Thiết lập (VND) | ||||
| TÀI SẢN | ||||
| Tài sản ngắn hạn (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) | 100 | 4.077.377.193.831 | 4.395.841.797.909 | |
| Tiến và các khoản tương đương tiến | 110 | 4 | 420.708.312.481 | 1.333.640.975.908 |
| Tiến | 111 | 80.708.312.481 | 165.271.086.233 | |
| Các khoản tương đương tiến | 112 | 340.000.000.000 | 1.168.369.889.675 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 2.989.300.000.000 | 2.212.175.239.600 | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5(a) | 2.989.300.000.000 | 2.212.175.239.600 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 360.531.392.858 | 565.559.399.399 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 212.957.874.264 | 209.426.858.305 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 55.078.818.716 | 199.127.134.212 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8(a) | 98.189.135.545 | 161.105.281.882 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 9 | (5.694.435.667) | (4.099.875.000) |
| Hàng tốn kho | 140 | 10 | 259.498.755.477 | 210.159.908.095 |
| Hàng tốn kho | 141 | 264.793.078.934 | 213.712.842.801 | |
| Dự phòng giảm giá hàng tôn kho | 149 | (5.294.323.457) | (3.552.934.706) | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 47.338.733.015 | 74.306.274.907 | |
| Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 15(a) | 10.121.406.212 | 8.294.069.928 |
| Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 13.599.703.345 | 24.173.581.908 | |
| Thuế và các khoản phải thu Nhà nước | 153 | 19(a) | 23.617.623.458 | 41.838.623.071 |
BẢNG CÂN ĐỐI KỄ TOẠN HỢP NHẤT tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 01 - DN/HN (Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
| TÀI SẢN | ||||
| Tài sản dài hạn (200 = 220 + 240 + 250 + 260) | 200 | 2.738.207.494.178 | 1.518.694.296.782 | |
| Các khoản phải thu dài hạn khác | 210 | 635.015.165 | 309.215.750 | |
| Phải thu dài hạn khác | 216 | 8(b) | 635.015.165 | 309.215.750 |
| Tài sản cố định | 220 | 1.481.985.359.926 | 940.851.444.594 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 11 | 1.074.641.512.241 | 498.591.750.755 |
| Nguyên giá | 222 | 2.083.591.673.878 | 1.446.050.755.948 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (1.008.950.161.637) | (947.459.005.193) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 12 | 407.343.847.685 | 442.259.693.839 |
| Nguyên giá | 228 | 695.143.808.579 | 694.627.026.579 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (287.799.960.894) | (252.367.332.740) | |
| Tài sản dỏ dang dài hạn | 240 | 884.968.336.598 | 239.769.884.354 | |
| Chi phí sản xuất, kinh doanh dỏ dang dài hạn | 241 | 13 | 20.571.420.405 | 11.324.330.731 |
| Chi phí xây dựng cơ bản dỏ dang | 242 | 14 | 864.396.916.193 | 228.445.553.623 |
| Đâu tư tài chính dài hạn | 250 | 252.487.650.621 | 180.672.273.260 | |
| Đâu tư vào các công ty liên kết | 252 | 5(b) | 172.403.931.021 | 173.121.453.660 |
| Đâu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 5(c) | 22.378.531.927 | 29.845.631.927 |
| Dự phòng đấu tư tài chính dài hạn | 254 | 5(c) | (22.294.812.327) | (22.294.812.327) |
| Đâu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 5(a) | 80.000.000.000 | - |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 118.131.131.868 | 157.091.478.824 | |
| Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 15(b) | 25.946.388.259 | 18.814.363.410 |
| Lợi thế thương mại | 269 | 17 | 92.184.743.609 | 138.277.115.414 |
| TỔNG CỘNG TẠI SẢN (270 = 100 + 200) | 270 | 6.815.584.688.009 | 5.914.536.094.691 | |
BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOẠN HỢP NHẤT
Mẫu B 01 - DN/HN
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| NGUỒN VĂN | ||||
| NỘ PHẢI TRẢ (300 = 310) | 300 | 807.906.907.427 | 507.288.445.735 | |
| NỘ ngắn hạn | 310 | 698.534.532.775 | 383.348.951.078 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 18 | 381.625.195.442 | 153.446.507.473 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 4.698.071.846 | 2.253.225.266 | |
| Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 19(b) | 9.661.048.509 | 3.221.153.642 |
| Phải trả người lao động | 314 | 23.294.510.881 | 20.834.169.802 | |
| Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 20 | 98.563.294.515 | 86.962.286.651 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 21(a) | 6.352.960.875 | 22.519.295.983 |
| Vay ngắn hạn | 320 | 22 | 99.000.000.000 | - |
| Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | 2.461.920.000 | 2.232.994.560 | |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 23 | 72.877.530.707 | 91.879.317.701 |
| Nợ dài hạn | 330 | 109.372.374.652 | 123.939.494.657 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 21(b) | 722.927.552 | 1.063.378.252 |
| Thuê thu nhập hoãn lại phải trả | 341 | 16(a) | 105.494.756.743 | 119.587.417.399 |
| Dự phòng phải trả dài hạn | 342 | 3.154.690.357 | 3.288.699.006 | |
| VĂN CHỮ SỐ HỮU (400 = 410) | 400 | 6.007.677.780.582 | 5.407.247.648.956 | |
| Văn chủ sở hữu | 410 | 24 | 6.007.677.780.582 | 5.407.247.648.956 |
| Văn cổ phản | 411 | 25 | 2.124.916.110.000 | 2.124.916.110.000 |
| Cổ phiếu phố thông có quyến biểu quyết | 411a | 2.124.916.110.000 | 2.124.916.110.000 | |
| Thặng dư vốn cổ phản | 412 | 1.192.426.603.378 | 1.192.426.603.378 | |
| Văn khác của chủ sở hữu | 414 | 37.813.265.256 | 37.813.265.256 | |
| Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 416 | (64.809.947.101) | (64.809.947.101) | |
| Quỹ đấu tư phát triển | 418 | 27 | 116.421.721.734 | 132.180.196.331 |
| Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối | 421 | 122.473.412.211 | 368.973.120.483 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 81.379.034.433 | 280.414.103.359 | |
| LNST năm nay | 421b | 41.094.377.778 | 88.559.017.124 | |
| Lợi ích cổ đông không kiếm soát | 429 | 2.478.436.615.104 | 1.615.748.300.609 | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VĂN (440 = 300 + 400) | 440 | 6.815.584.688.009 | 5.914.536.094.691 | |
| Người lập | Người soát xét | Người duyệt | ||
Nguyễn Đức Nam
Phó Tổng Giám đốc
Đoàn Quốc Khánh
Tổng Giám đốc
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 02 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mă số | Thuyết minh | 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 29 | 2.959.887.011.881 | 3.154.135.415.593 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 29 | 2.553.967.539 | 2.130.324.193 |
| Doanh thu thuấn về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 10 | 29 | 2.957.333.044.342 | 3.152.005.091.400 |
| Giá vốn hàng bán và dịch vụ đã cung cấp | 11 | 30 | 2.187.391.794.409 | 2.205.689.908.842 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 769.941.249.933 | 946.315.182.558 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 31 | 210.038.846.800 | 266.335.775.571 |
| Chi phí tài chính | 22 | 1.964.157.193 | 951.991.578 | |
| Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | 1.732.481.808 | - | |
| Phấn lãi/(lỗ) trong công ty liên kết | 24 | 1.082.477.361 | (13.370.328.202) | |
| Chi phí bán hàng | 25 | 32 | 680.453.920.008 | 725.680.456.134 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 33 | 155.092.466.161 | 143.451.212.742 |
| Lợi nhuận thuấn từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + (21 - 22) + 24 - (25 + 26)) | 30 | 143.552.030.732 | 329.196.969.473 | |
| Thu nhập khác | 31 | 34 | 16.343.611.016 | 17.468.070.584 |
| Chi phí khác | 32 | 35 | 21.686.813.485 | 19.361.117.580 |
BẢO CẢO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Mẫu B 02 - DN/HN
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mă số | Thuyết minh | 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Lỗ khác (40 = 31 - 32) | 40 | (5.343.202.469) | (1.893.046.996) | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 138.208.828.263 | 327.303.922.477 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 37 | 35.251.255.464 | 51.858.741.460 |
| Lợi ích thuế TNDN hoãn lại | 52 | 37 | (14.092.660.655) | (13.662.933.640) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 - 51 - 52) | 60 | 117.050.233.454 | 289.108.114.657 | |
| Phân bố cho: | ||||
| Cố đông phố thông của Công ty mẹ | 61 | 54.135.679.570 | 156.602.643.769 | |
| Cố đông không kiểm soát | 62 | 62.914.553.884 | 132.505.470.888 | |
| Lãi trên cố phiếu | ||||
| Lãi cơ bản trên cố phiếu | 70 | 38 | 193 | 689 |
| Người lập | Người soát xét | Người duyệt | ||
| Hoàng Mạnh Cường Kế toán trưởng | Nguyễn Đức Nam Phó Tổng Giám đốc | Đoàn Quốc Khánh Tổng Giám đốc |
BẢO CẢO LƯU CHUYỂN TIỂN TỆ HỢP NHẤT CHO NĂM
| cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Mẫu B 03 - DN |
| (Phương pháp giản tiếp) | (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
| Má số | 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| LỪU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 138.208.828.263 | 327.303.922.477 |
| Điều chính cho các khoản | |||
| Khấu hao | 02 | 180.886.217.046 | 175.599.324.268 |
| Các khoản dự phòng | 03 | 3.430.866.209 | 2.130.139.130 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá hối doái do đánh giá lại các khoản mục tiến tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 106.030.447 | 403.325 |
| Lải từ hoạt động đấu tư | 05 | (198.013.183.510) | (239.133.935.829) |
| Chi phí lãi vay | 06 | 1.732.481.808 | - |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 126.351.240.263 | 265.899.853.371 |
| Biến động các khoản phải thu | 09 | 8.206.682.156 | (33.273.381.650) |
| Biến động hàng tốn kho | 10 | (49.550.236.133) | (1.937.125.386) |
| Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác | 11 | 143.190.798.850 | 68.407.160.998 |
| Biến động chi phí trả trước | 12 | (12.399.878.389) | (10.643.292.041) |
| 215.798.606.747 | 288.453.215.292 | ||
| Tiến lãi vay đã trả | 14 | (577.078.077) | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (19.648.192.531) | (64.871.125.625) |
| Tiến thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 3.300.000 |
| Tiến chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (40.993.864.222) | (27.847.536.691) |
| Lưu chuyến tiến thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 154.579.471.917 | 195.737.852.976 |
| LƯU CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| Tiến chi mua sầm, xây dựng tài sản cố định | 21 | (1.076.018.999.646) | (388.846.099.123) |
| Tiến thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản dài hạn khác | 22 | 7.510.976.553 | 3.593.995.046 |
BẢO CẢO LƯU CHUYỂN TIỂN TỆ HỢP NHẤT CHO NĂM
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 03 - DN
(Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| Mã số | 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Tiến chi cho tiến gửi có kỳ hạn và ứng vốn đấu tư cho các hộ nông dân | 23 | (4.479.400.000.000) | (3.423.910.239.600) |
| Tiến thu từ rút tiến gửi có kỳ hạn và nhận lại ứng vốn đấu tư | 24 | 3.623.063.539.600 | 3.280.932.064.438 |
| Tiến thu hối đấu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 26 | 23.334.764.000 | - |
| Tiến thu lãi tiến gửi và cổ tức | 27 | 229.570.622.349 | 215.804.258.930 |
| Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động đấu tư | 30 | (1.671.939.097.144) | (312.426.020.309) |
| Lưu CHUYẾN TIẾN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| Tiến thu từ phát hành cổ phiếu | 31 | 722.407.000.000 | 899.515.232.000 |
| Tiến thu từ di vay | 129.000.000.000 | ||
| Tiến trả nợ gốc vay | 33 | (30.000.000.000) | - |
| Tiến trả cổ tức | 36 | (216.980.038.200) | (192.950.510.700) |
| Lưu chuyển tiến thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 604.426.961.800 | 706.564.721.300 |
| Lưu chuyển tiến thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (912.932.663.427) | 589.876.553.967 |
| Tiến và các khoản tương đương tiến đấu năm | 60 | 1.333.640.975.908 | 743.764.825.266 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | - | (403.325) |
| Tiến và các khoản tương đương tiến cuối năm (70 = 50 + 60 + 61) (Thuyết minh 4) | 70 | 420.708.312.481 | 1.333.640.975.908 |
| Ngày 20 tháng 3 năm 2025 | |||
| Người lập | Người soát xét | Người duyệt | |
| Hoàng Mạnh Cường Kế toàn trường | Nguyễn Đức Nam Phó Tổng Giám đốc | Đoàn Quốc Khánh Tổng Giám đốc | |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất định kèm.
ĐỐN VI BẢO CẢO
(a) Hinh thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP (“Tổng Công ty” hoặc “VLC”) tiến thân là Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông, được thành lập theo Quyết định số 862 NN-TCCB/QĐ ngày 21 tháng 6 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông. Tổng Công ty được chuyển đổi thành Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – CTCP theo Quyết định số 1893/QD-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0100104443 đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 6 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 16 tháng 11 năm 2023.
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm Tổng Công ty và các công ty con, và các lợi ích của Tổng Công ty và các công ty con trong các công ty liên kết.
Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò;
Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn;
- Chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa;
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; và
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tổng Công ty và các công ty con nằm trong phạm vi 12 tháng.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty có 2 công ty con và 5 công ty liên kết (01/01/2024: 2 công ty con và 5 công ty liên kết) như sau:
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
(tiếp theo)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| STT | Tên Công ty | Hoạt động chính | Địa chỉ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Tỷ lệ % quyến biếu quyết | Tỷ lệ % sở hữu | Tỷ lệ % quyến biếu quyết | Tỷ lệ % sở hữu | ||||
| Công ty con | |||||||
| 1 | Công ty Cố phân Giống bỏ sửa Mộc Châu ("MCM") | Chế biến sửa và các sản phẩm từ sửa | Tinh Sơn La | 59,30% | 59,30% | 59,30% | 59,30% |
| 2 | Công ty TNHH Chăn nuôi Việt Nhật ("JVL") | Sản xuất, chăn nuôi, chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ bỏ | Hà Nội | 51,00% | 51,00% | 51,00% | 51,00% |
| Công ty liên kết | |||||||
| 1 | Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | Sản xuất, cung ứng các sản phẩm premix phục vụ hoạt động chăn nuôi | Hà Nội | 36,00% | 36,00% | 36,00% | 36,00% |
| 2 | Công ty Cố phân Đâu tư và Xuất nhập khẩu Sức sản Gia cấm Hải Phòng | Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt; dịch vụ hỗ trợ cho vận tải | Hải Phòng | 30,00% | 30,00% | 30,00% | 30,00% |
| 3 | Tống Công ty Chè Việt Nam - CTCP () | Kinh doanh, sản xuất chè | Hà Nội | 16,23% | 16,23% | 16,23% | 16,23% |
| 4 | Công ty Cố phân Thực phẩm Lâm Đống | Chế biến rượu các loại, nhân diệu xuất khẩu và các loại nông thực phẩm | Tinh Lâm Đống | 38,30% | 38,30% | 38,30% | 38,30% |
| 5 | Công ty Cố phân Nhựa Miến Trung | Sản xuất ống nhựa, và các sản phẩm từ plastic | Tinh Quảng Nam | 40,06% | 40,06% | 40,06% | 40,06% |
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Cộng ty và các công ty con có 960 nhân viên (01/01/2024: 866 nhân viên).
() Tỷ lệ biểu quyết của Tổng Công ty tại Tổng Công ty Chè Việt Nam – CTCP dưới 20%. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đánh giá rằng Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể đến Tổng Công ty Chè Việt Nam – CTCP thông qua việc Tổng Công ty có thành viên Hội đồng Quản trị của Tổng Công ty là Thành viên Hội đồng Quản trị của công ty này. Do đó, khoản đấu tư vào Tổng Công ty Chè Việt Nam – CTCP được trình bày trên khoản mục Đầu tư vào công ty liên kết.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
2 CỔ SỞ LẬP BẢO CẢO TÀI CHÍNH
(a) Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính hợp nhất, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán năm Kỳ kế toán năm của Tổng Công ty và các công ty con là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ kế toán
Đơn vị tiền tệ kế toán của Tổng Công ty và các công ty con là Đồng Việt Nam ("VND"), cũng là đơn vị tiền tệ được sử dụng cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính. Toàn bộ các số liệu được trình bày bằng VND, trừ khi được ghi chú khác.
3 TÓM TẮT NHỮNG CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Cộng ty và các công ty con áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này.
(a) Cơ sở hợp nhất
(i) Công ty con
Công ty con là các đơn vị chịu sự kiểm soát của Tổng Công ty. Báo cáo tài chính của công ty con được bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày quyền kiểm soát bắt đầu có hiệu lực cho tới ngày quyền kiểm soát chấm dứt.
(ii) Lợi ích cổ đông không kiểm soát
Lợi ích cổ đông không kiểm soát được xác định theo tỷ lệ phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của đơn vị bị mua lại tại ngày mua.
Việc thoi vốn của Tổng Công ty trong công ty con mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát được kế toán tương tự như các giao dịch vốn chủ sở hữu. Chênh lệch giữa giá trị thay đổi phần sở hữu của Tổng Công ty trong tài sản thuần của công ty con và số thu hoặc chi từ việc thoái vốn tại công ty con được ghi nhận vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc vốn chủ sở hữu
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
(iii) Công ty liên kết
Công ty liên kết là những công ty mà Tổng Công ty có ảnh hưởng đăng kế, nhưng không kiểm soát, các chính sách tài chính và hoạt động của công ty. Công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Các khoản đấu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, gồm cả chi phí giao dịch. Sau ghi nhận ban đầu, báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần mà Tổng Công ty được hưởng trong lãi hoặc lỗ của các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, sau khi điều chỉnh theo chính sách kế toán của Tổng Công ty, từ ngày bắt đầu cho tới ngày chấm dứt sự ảnh hưởng đáng kể đối với các công ty này. Giá trị ghi sở của các khoản đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu cũng được điều chỉnh cho những thay đổi về lợi ích của nhà đầu tư trong đơn vị nhận đầu tư phát sinh tử những thay đổi với chú sở hữu của đơn vị nhận đầu tư mà không phần ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (như việc đánh giá lại tài sản cố định, hay chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi báo cáo tài chính, v.v...).
Khi phần lỗ của công ty liên kết mà Tổng Công ty phải chia sẻ vượt quá lợi ích của Tổng Công ty trong công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, giá trị ghi số của khoản đâu tư (bao gồm các khoản đâu tư dài hạn, nếu có) sẽ được ghi giảm tới bằng không và dùng việc ghi nhận các khoản lỗ phát sinh trong tương lai trừ các khoản lỗ thuộc phạm vi mà Tổng Công ty có nghĩa vụ phải trả hoặc đã trả thay cho công ty liên kết.
Các giao dịch bằng ngoại tệ
(iv) Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
Các giao dịch và số dư trong nội bộ Tổng Công ty và các công ty con và các khoản thu nhập và chi phí chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất. Khoản lãi và lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu được trừ vào khoản đầu tư trong phạm vi lợi ích của Tổng Công ty tại công ty liên kết.
Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo từ giá xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VND tương ứng theo tỷ giá mua chuyển khoản và tỷ giá bán chuyển khoản của ngân hàng thương mại nội Tổng Công ty và các công ty con thưởng xuyên có giao dịch tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
này 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
c) Tiên và các khoản tương đương tiến
Tiền bao gồm tiến mặt và tiến gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiến là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam kết chi tiến ngắn hạn hộn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác.
Các khoản đấu tư
(i) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đâu tư mà Tổng Công ty hoặc công ty con dự định và có khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phản ánh các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn. Các khoản đâu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
(ii) Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
Đầu tư vào các công cụ vốn chủ sở hữu của các đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng giả giá đấu tư được lập khi đơn vị nhận đầu tư phát sinh lỗ dẫn đến Tổng Công ty có khả năng mất vốn, trừ khi có bằng chứng rằng giá trị của khoản đấu tư không bị suy giảm. Dự phòng giảm giá đấu tư được hoàn nhập khi đơn vị nhận đầu tư sau đó tạo ra lợi nhuận để bù trừ cho các khoản lỗ đã được lập dự phòng trước kia. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của khoản đấu tư không vượt quá giá trị ghi số của chúng khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.
(e) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo giá
gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(f) Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phần ánh theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tổn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Đối với thành phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh đở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Giá trị thuần có thể thực hiện được ước tính dựa vào giá bán của hàng tổn kho từ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và các chi phí ước tính để bán sản phẩm.
Tổng Công ty và các công ty con áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
này 22/12/2014 của Bộ Tài chính
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Tài sản cố định hữu hình
(i) Nguyên giá
Gia súc
Gia súc được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá ban đầu của gia súc bao gồm tất cả các chi phí thực tế và các chi phí liên quan trực tiếp đã phát sinh để hình thành và nuôi lớn gia súc cho đến khi đưa gia súc đến trạng thái hoạt động cho mục đích sản xuất đã dự kiến (khi gia súc đạt đủ 16 tháng tuổi).
Tài sản cổ định hữu hình khác
Tài sản cố định hữu hình khác được thể hiện theo nguyên giá trị đi giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình khác bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến. Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình khác đã đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể chúng mình một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình khác vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình khác
(ii) Khấu hao
Khẩu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
| • Nhà cửa và vật kiến trúc | 5 - 50 năm |
| • Máy móc và thiết bị | 4 - 30 năm |
| • Phương tiện vận chuyển | 5 - 10 năm |
| • Thiết bị văn phòng | 3 - 8 năm |
| • Gia súc | 4 - 7 năm |
| • Tài sản khác | 3 - 8 năm |
Tài sản cố định vô hình
(i) Lợi thế quyền thuê đất, lợi thế thương hiệu và lợi thế vùng nguyên liệu
Lợi thế quyền thuê đất, lợi thế thương hiệu và lợi thế vùng nguyên liệu là các tài sản cố định vô hình mà Tổng Công ty có được từ việc mua lại các công ty con được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý tại thời điểm Tổng Công ty mua các công ty con.
Lợi thế quyền thuê đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian còn lại của các hợp đồng thuê đất. Lợi thế thương hiệu được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 20 năm. Lợi thế vùng nguyên liệu được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong 18 năm.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Phần mềm máy vi tính và phần mềm quản lý
(i) Xây dựng cơ bản đở dang
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới và phần mềm quản lý mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hóa và hạch toán như tài sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính và phần mềm quản lý được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 5 năm.
Xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng tài sản cố định hữu hình chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Tổng Công ty và các công ty con không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản đồ dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
(i) Chỉ phí trả trước dài hạn (i) Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Tổng Công ty và các công ty con nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cổ định theo quy định hiện hành. Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm.
(ii) Chi phí trả trước dài hạn khác
Chi phí trả trước dài hạn khác gồm các chi phí cải tạo, sửa chữa định kỳ, thuê biển quảng cáo được ghi nhận theo nguyên giá và phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 18 tháng đến 36 tháng.
Lợi thế thương mại phát sinh trong việc mua lại công ty con. Lợi thế thương mại được xác định theo giá gốc trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Giá gốc của lợi thế thương mại là khoản chênh lệch giữa chi phí mua và lợi ích của Tổng Công ty trong giá trị hợp lý thuần của các tài sản, nợ phải trả và nợ tiêm tàng của đơn vị bị mua. Khoản chênh lệch âm (lãi từ giao dịch mua giá rẻ) được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Lợi thế thương mại phát sinh khi mua công ty con được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong vòng 10 năm. Giá trị ghi số của lợi thế thương mại phát sinh khi mua công ty con được ghi giảm xuống bằng giá trị có thể thu hồi khi Ban Tổng Giám đốc xác định khoản lợi thế thương mại không thể thu hồi toàn bộ.
Các khoản phải trả người bán và phải trả khác được thể hiện theo giá gốc.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tổng Công ty và các công ty con có nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đối có thể ước tính một cách đáng tin cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó. Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiến dự kiến phải trả trong tương lai với tỷ lệ chiết khấu trước thuế phân ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho công ty từ 12 tháng trở lên ("nhân viên đủ điều kiện") tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải thanh toán tiến trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lượng tại thời điểm thôi việc của nhân viên đó. Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở số năm nhân viên làm việc cho Tổng Công ty và các công ty con và mức lượng bình quân của họ trong vòng sáu tháng trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Cho mục đích xác định số năm làm việc của nhân viên, thời gian nhân viên đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Tổng Công ty và các công ty con chi trả trợ cấp thôi việc được loại trừ.
Cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành trừ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, trừ đi ảnh hưởng thuế. Các chi phí đó được ghi giảm vào thặng dư vốn cổ phần.
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hợp nhất của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trưởng hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thằng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thằng vào vốn chủ sở hữu.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và các khoản điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các khoản mục tài sản và ngư phải trả. Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và ngư phải trả sử dụng các mục thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Doanh thu và thu nhập khác
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được.
(i) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyển giao cho người mua. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán hàng được ghi nhận theo số thuân sau khi đã trừ đi số chiết khấu giảm giá.
(ii) Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành của giao dịch. Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện. Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu.
(iii) Thu nhập từ tiền lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư
gốc và lãi suất áp dụng.
(iv) Thu nhập từ cổ tức
Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập. Cổ tức bằng cổ phiếu không được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính. Cổ tức nhận được liên quan đến giai đoạn trước khi mua khoản đầu tư được ghi giảm vào giá trị ghi sổ của khoản đầu tư.
(r) Chi phí đi vay
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê. Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như là một bộ phận hợp thành của tổng chi phí thuê, trong suốt thời hạn thuê.
Chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ trưởng hợp chi phí đi vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện vốn hóa chi phí đi vay thì khi đó chi phí đi vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Lãi trên cổ phiếu
Tổng Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu cho các cổ phiếu phổ thông. Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Tổng Công ty (sau khi đã trừ đi khoản phân bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi cho kỳ kế toán báo cáo) chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm.
Báo cáo bộ phận
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Cộng ty không có các cổ phiếu tiềm năng có tác động suy giảm. Do vậy yêu cầu trình bày lãi suy giảm trên cổ phiếu không áp dụng.
Một bộ phận là một hợp phấn có thể xác định riêng biệt của Tổng Công ty và các công ty con tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác. Ban Tổng Giám đốc cho rằng Tổng Công ty và các công ty con chủ yếu hoạt động sản xuất kinh doanh là chăn nuôi bò sữa, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm liên quan đến bò sữa. Do đó, Tổng Công ty và các công ty con không trình bày báo cáo bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh.
Bộ phận chia theo vùng địa lý của Tổng Công ty và các công ty con được xác định căn cứ vào quốc gia phát sinh doanh thu. Ban Tổng Giám đốc cho rằng Tổng Công ty và các công ty con hoạt động chủ yếu trong một khu vực địa lý là Việt Nam.
Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Tổng Công ty và các công ty con nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Tổng Công ty và các công ty con và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là các công ty hoặc các cá nhân, bao gồm cả các thành viên gia đình thân cần của các cá nhân được coi là liên quan.
Các công ty liên quan đề cập tới công ty mẹ của Tổng Công ty, và các công ty con và công ty liên kết của công ty mẹ.
Thông tin so sánh
Thông tin so sánh trong báo cáo tài chính hợp nhất này được trình bày dưới dạng dữ liệu tương ứng. Theo phương pháp này, các thông tin so sánh của năm trước được trình bày như một phần không thể tách rời của báo cáo tài chính năm hiện tại và phải được xem xét trong mối liên hệ với các số liệu và thuyết minh của năm hiện tại. Theo đó, thông tin so sánh bao gồm trong báo cáo tài chính hợp nhất này không nhằm mục đích trình bày về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tổng Công ty và các công ty con trong năm trước.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
4 TIỄN VĂ CẮC KHOẠN TƯỚNG ĐƯỚNG TIỈN
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Tiến mặt | 35.130.285 | 57.918.453 |
| Tiến gửi ngân hàng | 80.673.182.196 | 165.213.167.780 |
| Các khoản tương đương tiến () | 340.000.000.000 | 1.168.369.889.675 |
| 420.708.312.481 | 1.333.640.975.908 |
(★) Số dư các khoản tương đương tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 phần ánh các khoản tiền gửi bằng VND có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng tại các ngân hàng thương mại.
5 ĐẦU TỬ TẠI CHÍNH
(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Giá trị hợp lý (VND) | Giá gốc (VND) | Giá trị hợp lý (VND) | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - ngắn hạn | ||||
| Tiến gửi có kỳ hạn | 2.989.300.000.000 | 2.989.300.000.000 | 2.212.175.239.600 | 2.212.175.239.600 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - dài hạn | ||||
| Tiến gửi có kỳ hạn | 80.000.000.000 | () | - | |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - ngắn hạn thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc trên 3 tháng và kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng tại các ngân hàng trong nước.
Giá gốc của các khoản tiền gửi này xấp xỉ giá trị hợp lý do tính chất ngắn hạn của các khoản đầu tư.
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn - dài hạn thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn còn lại trên 12 tháng tại các ngân hàng trong nước.
() Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đâu tư tài chính này để thuyết minh trong báo cáo tài chính năm bởi vì không có giá niệm yet trên thị trường cho khoản đâu tư này và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của khoản đâu tư này có thể khác với giá trị ghi số
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Đầu tư vào công ty liên kết
| 31/12/2024 | ||||||
| Địa chỉ | Số lượng | % số hữu | % quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu (VND) | Giá trị hợp lý (VND) | |
| Công ty Cổ phân Thực phẩm Lâm Đồng | Lâm Đồng | 5.613.217 | 38,30% | 38,30% | 90.348.792.762 | (*) |
| Tổng Công ty Chè Việt Nam - CTCP () | Hà Nội | 7.400.000 | 16,23% | 16,23% | 47.649.869.926 | () |
| Công ty Cổ phân Nhựa Miến Trung | Quảng Nam | 6.750.000 | 40,06% | 40,06% | 25.125.397.604 | () |
| Công ty Cổ phân Đầu tư và Xuất nhập khẩu Súc sản Gia cấm Hải Phòng | Hải Phòng | 491.658 | 30,00% | 30,00% | - | () |
| Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | Hà Nội | - | 36,00% | 36,00% | 9.279.870.729 | () |
172.403.931.021
| 01/01/2024 | ||||||
| Địa chỉ | Số lượng | % số hữu | % quyền biểu quyết | Giá trị ghi số theo phương pháp vốn chủ sở hữu (VND) | Giá trị hợp lý (VND) | |
| Công ty Cổ phân Thực phẩm Lâm Đồng | Lâm Đồng | 5.613.217 | 38,30% | 38,30% | 92.660.338.783 | (*) |
| Tổng Công ty Chè Việt Nam - CTCP () | Hà Nội | 7.400.000 | 16,23% | 16,23% | 44.974.235.835 | () |
| Công ty Cổ phân Nhựa Miến Trung | Quảng Nam | 6.750.000 | 40,06% | 40,06% | 24.888.342.921 | () |
| Công ty Cổ phân Đâu tư và Xuất nhập khẩu Súc sản Gia cấm Hải Phòng | Hải Phòng | 491.658 | 30,00% | 30,00% | - | () |
| Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | Hà Nội | - | 36,00% | 36,00% | 10.598.536.121 | () |
173.121.453.660
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
(tiếp theo)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
| 31/12/2024 | |||||||
| Địa chỉ | Số lượng | % số hữu | % quyền biểu quyết | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá trị hợp lý (VND) | |
| Công ty Cổ phản Thức ăn Chăn nuôi Trung ương | Hà Nội | 1,722,715 | 17,23% | 17,23% | 17,609,383,826 | (17,609,383,826) | () |
| Công ty Cổ phản Chăn nuôi Chế biến Xuất nhập khẩu | Hà Nội | 291,264 | 17,12% | 17,12% | 4,685,428,501 | (4,685,428,501) | () |
| Công ty Cổ phản Đâu tư và Xây dựng Mộc Châu | Son La | 8,358 | 0,0516% | 0,0516% | 83,719,600 | - | () |
01/01/2024
| Địa chỉ | Số lượng | % sở hữu | % quyền biểu quyết | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá trị hợp lý (VND) | |
| Công ty Cổ phân Thức ăn Chăn nuôi Trung ương | Hà Nội | 1,722,715 | 17,23% | 17,23% | 17,609,383,826 | (17,609,383,826) | (') |
| Công ty Cổ phân Sửa Đà Lạt | Lâm Đồng | 746,810 | 5,64% | 5,64% | 7,467,100,000 | - | () |
| Công ty Cổ phân Chăn nuôi Chế biến Xuất nhập khẩu | Hà Nội | 291,264 | 17,12% | 17,12% | 4,685,428,501 | (4,685,428,501) | () |
| Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng Mộc Châu | Sơn La | 7,730 | 0,09% | 0,09% | 83,719,600 | - | (*) |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
() Tỷ lệ biểu quyết của Tổng Công ty tại Tổng Công ty Chè Việt Nam - CTCP dưới 20%. Tuy nhiên, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đánh giá rằng Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể đến Tổng Công ty Chè Việt Nam - CTCP thông qua việc Tổng Công ty có thành viên Hội đồng Quản trị của Tổng Công ty là Thành viên Hội đồng Quản trị của công ty này. Do đó, khoản đấu tư vào Tổng Công ty Chè Việt Nam - CTCP được trình bày trên khoản mục Đâu tư vào công ty liên kết.
(*) Tổng Công ty và các công ty con chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đâu tự này để thuyết minh trong báo cáo tài chính hợp nhất bởi vì không có giá niệm yet trên thị trường hoặc khối lượng giao dịch trên thị trường thấp cho các khoản đâu tự này, và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đâu tự này có thể khác với giá trị ghi số.
Biến động các khoản đầu tư vào công ty liên kết trong kỳ như sau:
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Số dư đấu kỳ | 173.121.453.660 | 186.491.781.862 |
| Phân lãi/(lỗ) từ các công ty liên kết | 1.082.477.361 | (13.370.328.202) |
| Cổ tức nhân được từ các công ty liên kết | (1.800.000.000) | - |
| 172.403.931.021 | 173.121.453.660 |
PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHẾCH HĂNG
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Công ty mẹ | ||
| Công ty Cổ phân Sửa Việt Nam | 76.288.728.144 | 35.267.030.828 |
| Bên khác | ||
| Công ty Cổ phân Phát triển TNS Việt Nam | 1.731.465.441 | 1.269.707.441 |
| Công ty TNHH Aeon Việt Nam | - | 1.579.868.980 |
| Các khách hàng khác | 134.937.680.679 | 171.310.251.056 |
| 212.957.874.264 | 209.426.858.305 |
Khoản phải thu thương mại từ công ty mẹ không có bảo đảm, không chịu lãi và có thời hạn hoàn trả là 40 - 47 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn.
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
7 TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỚI BẢN NGẤN HẠN
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Công ty TNHH Maeda Việt Nam () | 10.333.826.230 | 122.195.632.115 |
| Công ty Cổ phân Cơ khí Xây dựng Thương mại Đại Đũng () | 10.929.614.705 | 25.867.523.065 |
| Công ty Cổ phân Đấu tư Quốc Việt () | 11.163.675.432 | 20.949.748.627 |
| Công ty Cổ phân Đấu tư và Xây dựng Mộc Châu | 5.044.409.402 | 2.956.475.550 |
| Công ty TNHH Liên doanh DMC - VTS | 3.721.075.000 | 3.721.075.000 |
| Công ty Cổ phân Công nghệ SMOSA Việt Nam () | - | 13.706.216.084 |
| Công ty Cổ phân Tetrapak Việt Nam | - | 1.077.333.450 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn khác | 13.886.217.947 | 8.653.130.321 |
() Đây là khoản tiền tạm ứng liên quan đến Dự án đầu tư cải tạo trang trại, chuyển đổi vật nuôi từ lớn sang bò thịt, xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản và phân phối tại Huyện Tam Đảo, Tình Vĩnh Phúc ("Dự án Tam Đảo").
PHẢI THU KHÁC
(a) Các khoản phải thu ngắn hạn khác bao gồm:
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Bên liên quan | ||
| Tổng Công ty Chè Việt Nam - CTCP | 12.337.000 | 12.337.000 |
| Bên khác | ||
| Lãi tiến gửi | 88.286.247.126 | 126.487.849.629 |
| Đầu tư ứng vốn cho các hộ chăn nuôi | - | 24.542.700.000 |
| Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia | 528.800.000 | 528.800.000 |
| Phải thu khác | 9.361.751.419 | 9.533.595.253 |
Các khoản phải thu ngắn hạn khác từ bên liên quan không được đảm bảo, không tính lãi và có thể thu được khi có yêu cầu.
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
(b) Các khoản phải thu dài hạn khác bao gồm:
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Ký cược, ký quỹ | 635.015.165 | 309.215.750 |
NỘ XẤU VÀ NỘ KHỐ ĐỜI
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||||
| Số năm quả hạn | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá trị có thể thu hỏi (VND) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá trị có thể thu hỏi (VND) | |
| Nọ khó có khả năng thu hỏi | |||||||
| Công ty TNHH Liên doanh DMC - VTS | Trên 3 năm | 3,721,075.000 | (3,721,075.000) | - | 3,721,075.000 | (3,721,075.000) | - |
| Công ty Cố phân Xuất nhập khẩu Vật liệu Xây dựng Cát Linh | Trên 3 năm | 239,000.000 | (239,000.000) | - | 239,000.000 | (239,000.000) | - |
| Công ty CP giống vật nuôi và cây trống Đống Giao | Trên 3 năm | 1,486,400.000 | (1,486,400.000) | - | 1,486,400.000 | - | - |
| Các bên khác | Trên 3 năm | 247,960.667 | (247,960.667) | - | 139,800.000 | (139,800.000) | - |
| 5,694,435.667 | (5,694,435.667) | - | 5,586,275.000 | (4,099,875.000) | - | ||
| Trong đó: Dự phòng phải thu khó đòi - ngắn hạn | (5,694,435.667) | (4,099,875.000) | |||||
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
10 HĂNG TỔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | Giá gốc (VND) | Dự phòng (VND) | |
| Nguyên vật liệu | 131.224.587.329 | (667.108.103) | 147.277.620.727 | (1.754.923.165) |
| Công cụ và dụng cụ | 3.420.121.847 | (75.258.432) | 2.684.341.574 | (293.843.525) |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 86.481.801.331 | - | 33.280.329.333 | - |
| Thành phẩm | 41.763.251.257 | (4.551.956.922) | 29.967.489.257 | (1.504.168.016) |
| Hàng hóa | 1.903.317.170 | - | 503.061.910 | - |
| 264.793.078.934 | (5.294.323.457) | 213.712.842.801 | (3.552.934.706) | |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
(tiếp theo)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa và vật kiến trúc (VND) | Máy móc và thiết bị (VND) | Phương tiện vận tải, truyền đản (VND) | Thiết bị văn phòng (VND) | Gia sức (VND) | Tổng công (VND) | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư dấu năm | 321,864,305,753 | 971,242,946,732 | 78,584,770,151 | 14,329,953,417 | 60,028,779,895 | 1,446,050,755,948 |
| Tăng trong năm | 85,703,656,892 | 27,460,821,417 | 473,400,000 | 343,026,000 | 5,585,475,000 | 119,566,379,309 |
| Chuyến từ chi phí sản xuất, kinh doanh đồ dang dài han | - | - | - | - | 13,387,755,416 | 13,387,755,416 |
| Chuyến từ chi phí xây dựng cơ bản đồ dang | 397,668,896,418 | 145,726,830,406 | 3,814,887,274 | 2,045,809,000 | 9,308,775,000 | 558,565,198,098 |
| Thanh lý, nhượng bản | (5,344,123,240) | (27,661,669,158) | (2,402,946,073) | (327,252,691) | (18,242,423,731) | (53,978,414,893) |
| Số dư cuối năm | 799,892,735,823 | 1,116,768,929,397 | 80,470,111,352 | 16,391,535,726 | 70,068,361,580 | 2,083,591,673,878 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư dấu năm | 197,531,735,427 | 652,023,638,050 | 70,003,166,875 | 5,382,324,208 | 22,518,140,633 | 947,459,005,193 |
| Khấu hao trong năm | 23,443,695,850 | 60,913,152,578 | 2,848,130,621 | 2,398,630,953 | 9,757,607,085 | 99,361,217,087 |
| Thanh lý, nhượng bản | (4,783,709,993) | (21,502,840,434) | (2,402,946,073) | (327,252,691) | (8,853,311,452) | (37,870,060,643) |
| Số dư cuối năm | 216,191,721,284 | 691,433,950,194 | 70,448,351,423 | 7,453,702,470 | 23,422,436,266 | 1,008,950,161,637 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dư dấu năm | 124,332,570,326 | 319,219,308,682 | 8,581,603,276 | 8,947,629,209 | 37,510,639,262 | 498,591,750,755 |
| Số dư cuối năm | 583,701,014,539 | 425,334,979,203 | 10,021,759,929 | 8,937,833,256 | 46,645,925,314 | 1,074,641,512,241 |
Trong tài sản cổ định hữu hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các tài sản có nguyên giá 634.992 triệu VND (01/01/2024: 611.283 triệu VND) đã khẩu hao hết những vấn đang được sử dụng.
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
(tiếp theo)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
12 TẠI SẢN CỐ ĐỊNH VỐ HÌNH
| Lợi thế quyến thuê đất (VND) | Lợi thế thương hiệu (VND) | Lợi thế vùng nguyên liệu (VND) | Phân mềm máy vi tính (VND) | Tài sản khác (VND) | Tổng công (VND) | |
| Nguyên giá | ||||||
| Số dư đấu năm | 165.948.848.225 | 325.192.463.989 | 197.956.870.362 | 5.004.164.000 | 524.680.003 | 694.627.026.579 |
| Chuyến từ chi phí xây dựng cơ bản đồ dang | - | - | - | 516.782.000 | - | 516.782.000 |
| Số dư cuối năm | 165.948.848.225 | 325.192.463.989 | 197.956.870.362 | 5.520.946.000 | 524.680.003 | 695.143.808.579 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | ||||||
| Số dư đấu năm | 56.809.066.410 | 113.817.362.394 | 76.983.227.363 | 4.724.999.130 | 32.677.443 | 252.367.332.740 |
| Khấu hao trong năm | 7.859.807.385 | 16.259.623.199 | 10.997.603.909 | 202.054.605 | 113.539.056 | 35.432.628.154 |
| Số dư cuối năm | 64.668.873.795 | 130.076.985.593 | 87.980.831.272 | 4.927.053.735 | 146.216.499 | 287.799.960.894 |
| Giá trị còn lại | ||||||
| Số dư đấu năm | 109.139.781.815 | 211.375.101.595 | 120.973.642.999 | 279.164.870 | 492.002.560 | 442.259.693.839 |
| Số dư cuối năm | 101.279.974.430 | 195.115.478.396 | 109.976.039.090 | 593.892.265 | 378.463.504 | 407.343.847.685 |
Trong tài sản cố định vô hình tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 có tài sản có nguyên giá 4.429 triệu VND (01/01/2024: 4.429 triệu VND) đã khẩu hao hết những vấn đang được sử dụng
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỔ DANG DẠI HẠN
Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang dài hạn phản ánh giá trị ghi sổ của bò sữa dưới 16 tháng tuổi. Chi phí này sẽ được chuyển sang mục gia súc thuộc tài sản cố định hữu hình khi bò đủ 16 tháng tuổi, là khi bò đã sản sàng cho việc sản xuất sửa.
Biến động chi phí sản xuất kinh doanh đở dang dài hạn trong kỳ như sau:
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Số dư đấu kỳ | 11.324.330.731 | 11.391.545.403 |
| Tăng trong kỳ | 27.879.930.717 | 22.516.334.588 |
| Chuyển sang tài sản cố định hữu hình | (13.387.755.416) | (16.369.733.493) |
| Giảm khác | (5.245.085.627) | (6.213.815.767) |
| Số dư cuối kỳ | 20.571.420.405 | 11.324.330.731 |
14 CHI PHÍ XÂY DỤNG CỔ BẢN DỎ DANG
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Số dư đấu năm | 228.445.553.623 | 95.736.189.738 |
| Tăng trong năm | 1,193.122.825.412 | 310.709.841.959 |
| Chuyển sang tài sản cố định hữu hình | (558.565.198.098) | (177.625.401.731) |
| Chuyển sang tài sản cố định vô hình | (516.782.000) | - |
| Chuyển sang công cụ dụng cụ dài hạn | (1,530.000.000) | (375.076.343) |
| Phân loại từ chi phí trả trước dài hạn | 3.440.517.256 | - |
| Số dư cuối năm | 864.396.916.193 | 228.445.553.623 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
này 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các công trình xây dựng cơ bản đồ dang lớn như sau:
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Trang trại du lịch sinh thái bò sửa công nghệ cao 4.000 con | 143.242.557.097 | 100.212.018.073 |
| Dự án Tam Đảo | 629.390.173.226 | 85.715.082.910 |
| Dự án Nhà máy sửa Hưng Yên | 63.428.745.942 | 32.862.278.915 |
| Dự án nâng cấp Trung tâm giống số 2 | - | 4.051.466.587 |
| Dự án đấu tư xây dựng tòa nhà Vilico Tower | 2.664.654.545 | 2.664.654.545 |
| Các công trình khác | 25.670.785.383 | 2.940.052.593 |
15 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
(a) Chi phí trả trước ngắn hạn
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Công cụ dụng cụ | 2.247.583.322 | 786.686.814 |
| Chi phí quảng cáo | 326.394.115 | 1.620.458.470 |
| Chi phí trả trước ngắn hạn khác | 7.547.428.775 | 5.886.924.644 |
| 10.121.406.212 | 8.294.069.928 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Chi phí trả trước dài hạn
| Công cụ và dụng cụ (VND) | Chi phí trả trước dài hạn khác (VND) | Tổng công (VND) | |
| Số dư dấu năm | 15.456.144.286 | 3.358.219.124 | 18.814.363.410 |
| Tăng trong năm | 4.891.696.784 | 19.664.917.681 | 24.556.614.465 |
| Phân bổ trong năm | (9.846.110.078) | (7.578.479.538) | (17.424.589.616) |
| Số dư cuối năm | 10.501.730.992 | 15.444.657.267 | 25.946.388.259 |
16 TÀI SẢN THUẾ THU NHẬP HOẠN LẠI VĂ THUẾ THU NHẬP HOẠN LẠI PHẢI TRẢ
(a) Thuế thu nhập hoăn lại phải trả được ghi nhận
| Thuế suất | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: | |||
| Phát sinh từ dự phòng đấu tư vào công ty con, công ty liên kết | 20% | 9.404.228.343 | 9.986.766.098 |
| Phát sinh từ tài sản đánh giá lại | 20% | 96.090.528.400 | 109.600.651.301 |
| Tổng thuế thu nhập hoãn lại phải trả | 105.494.756.743 | 119.587.417.399 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận đối với các khoản mục sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Chênh lệch tạm thời (VND) | Giá trị thuế (VND) | Chênh lệch tạm thời (VND) | Giá trị thuế (VND) | |
| Chênh lệch tạm thời được khấu trừ | 4.723.017.623 | 944.603.525 | 1.737.856.425 | 347.571.285 |
| Lỗ tính thuế | 24.898.661.685 | 4.979.732.337 | 16.423.915.820 | 3.284.783.164 |
| 29.621.679.308 | 5.924.335.862 | 18.161.772.245 | 3.632.354.449 | |
Lỗ tính thuế hết hiệu lực vào những năm sau:
| Năm hết hiệu lực | Tình hình quyết toán | Số lỗ được khấu trừ (VND) |
| 2027 | Chưa quyết toán | 15.378.670.700 |
| 2028 | Chưa quyết toán | 1.036.245.120 |
| 2029 | Chưa quyết toán | 8.483.745.865 |
24.898.661.685
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận đối với các khoản mục này bởi vì không có sự chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để Tổng Công ty và các công ty con có thể sử dụng các lợi ích thuế của các khoản mục đó.
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
17 LỘI THỂ THƯỚNG MẠI
| Lợi thế thương mại (VND) | |
| Giá gốc | |
| Số dư đấu năm và cuối năm | 460.923.718.049 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |
| Số dư đấu năm | 322.646.602.635 |
| Phân bổ trong năm | 46.092.371.805 |
| Số dư cuối năm | 368.738.974.440 |
| Giá trị ghi số | |
| Số dư đấu năm | 138.277.115.414 |
| Số dư cuối năm | 92.184.743.609 |
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT |
| cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo) |
PHẢI TRẢ NGƯỚI BẢN NGẤN HẠN
| Giá gốc và số có khả năng trả nợ | ||
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Công ty mẹ | ||
| Công ty Cổ phấn Sửa Việt Nam | 1.798.622.554 | 4.249.629.635 |
| Các công ty liên quan khác | ||
| Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | - | 857.500.000 |
| Công ty TNHH MTV Bỏ sửa Việt Nam | 8.457.252.082 | 1.817.241.812 |
| Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | 1.913.700.000 | - |
| Công Ty TNHH Một Thành Viên Bỏ Sửa Thống Nhất Thanh Hóa | 664.819.676 | - |
| Các bên khác | ||
| Công ty TNHH Maeda Việt Nam | 64.580.081.893 | - |
| Các hộ chăn nuôi | 49.635.070.519 | 41.055.768.912 |
| Công ty Cổ phấn Cơ khí Xây dựng Thương mại Đại Dũng | 59.463.066.884 | - |
| Công ty Cổ phấn Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 52 | - | 22.922.737.736 |
| Công ty Cổ phấn Đầu tư Quốc Việt | 28.651.123.677 | - |
| Công ty cổ phấn công nghệ SMOSA Việt Nam | 27.983.983.281 | - |
| Các bên khác | 138.477.474.876 | 82.543.629.378 |
| 381.625.195.442 | 153.446.507.473 | |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THUỆ VĂ CẮC KHOẠN PHẢI THU/PHẢI NỘP NHĂ NƯỚC
(a) Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
| 01/01/2024 (VND) | Số phải thu trong năm (VND) | Số (đã nộp)/bù trừ trong năm (VND) | 31/12/2024 (VND) | |
| Thuế giá trị gia tăng | 25.866.803.871 | 6.341.151.247 | (16.773.290.733) | 15.434.664.385 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp () | 14.718.888.075 | 6.944.256.577 | (13.538.273.873) | 8.124.870.779 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 251.650 | - | - | 251.650 |
| Thuế nhà đất và tiến thuê đất | 1.252.679.475 | - | (1.194.842.831) | 57.836.644 |
| 41.838.623.071 | 13.285.407.824 | (31.506.407.437) | 23.617.623.458 |
() Trong năm, Tổng Công ty tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền tiền tiến tạm ứng của JVL cho việc chuyển nhượng Dự án Tam Đảo.
(b) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 (VND) | Số phải thu trong năm (VND) | Số (đã nộp)/bù trừ trong năm (VND) | 31/12/2024 (VND) | |
| Thuế giá trị gia tăng | 2.183.829.839 | 128.446.125.077 | (130.600.768.918) | 29.185.998 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | - | 35.251.255.463 | (26.242.209.827) | 9.009.045.636 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 360.270.795 | 12.741.354.947 | (12.497.265.608) | 604.360.134 |
| Thuế tài nguyên | 20.274.000 | 282.213.862 | (285.714.662) | 16.773.200 |
| Thuế nhà đất và tiến thuê đất | 656.779.008 | 16.994.572.445 | (17.651.351.453) | - |
| Các loại thuế khác | - | 1.919.491.654 | (1.917.808.113) | 1.683.541 |
| 3.221.153.642 | 195.635.013.448 | (189.195.118.581) | 9.661.048.509 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Các nghĩa vụ thuế của Tổng Công ty và các công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
20 CHI PHÍ PHẢI TRẢ NGẤN HẠN
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Chỉ phí hỗ trợ, quảng cáo, khuyến mại (i) | 51.185.676.782 | 68.869.657.498 |
| Phải trả tiền mua sửa từ các hộ chăn nuôi | 3.303.111.497 | 2.763.274.870 |
| Chỉ phí quảng cáo trên phương tiện truyền thông | 404.671.001 | 4.056.263.697 |
| Chỉ phí bảo dưỡng máy móc | 1.688.350.678 | 2.671.590.375 |
| Chỉ phí lãi vay | 1.155.403.733 | - |
| Các khoản trích trước khác | 40.826.080.824 | 8.601.500.211 |
| 98.563.294.515 | 86.962.286.651 |
(i) Chi phí thực hiện chương trình khuyến mại thể hiện chi phí phải trả cho các khách hàng theo các chương trình khuyến mại mà Tổng Công ty và các công ty con đang áp dụng.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
21 CẮC KHOẠN PHẢI TRẢ KHẢC
Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Quỹ hỗ trợ chăn nuôi | 850.358.888 | 5.384.973.619 |
| Kinh phí công đoàn | 288.553.836 | 286.839.162 |
| Phải trả, thanh toán tạm ứng cho cán bộ công nhân viên | 257.538.055 | 917.800.570 |
| Cổ tức phải trả | 223.406.130 | 168.419.730 |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 187.000.000 | - |
| Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 4.546.103.966 | 15.761.262.902 |
| 6.352.960.875 | 22.519.295.983 |
Phải trả dài hạn khác
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Quỹ khuyến học và các quỹ khác | 400.327.552 | 790.778.252 |
| Nhận kỹ quỹ, kỹ cưỡc dài hạn | 322.600.000 | 272.600.000 |
| 722.927.552 | 1.063.378.252 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
22 VAY NGẮN HẠN
| 01/01/2024
Giá trị ghi sở và số có khả năng trả nợ (VND) | Biến động trong năm | 31/12/2024
Giá trị ghi sở và số có khả năng trả nợ (VND) |
| Tăng (VND) | Giảm (VND) | |
| Vay ngắn hạn | 129.000.000.000 | (30.000.000.000) |
Điều khoản và điều kiện của các khoản vay ngắn hạn hiện còn số dư như sau:
| Bên cho vay | Loại tiến | Lải suất năm | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) |
| Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh | VND | 2,6% | 99.000.000.000 | - |
23 QUỸ KHEN THƯỞNG, PHỨC LỘI
Quỹ này được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo sự phê duyệt của các cổ đông tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ được sử dụng để chi trả các khoản khen thưởng và phúc lợi cho các nhân viên của Tổng Công ty và công ty con theo chính sách khen thưởng và phúc lợi của Tổng Công ty và công ty con. Biến động của quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm như sau:
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Số dư đấu năm | 91.879.317.701 | 74.402.567.726 |
| Trích lập trong năm | 21.992.077.228 | 45.320.986.666 |
| Tăng khác | - | 3.300.000 |
| Sử dụng trong năm | (40.993.864.222) | (27.847.536.691) |
| Số dư cuối năm | 72.877.530.707 | 91.879.317.701 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
THAY ĐỒI VỐN CHỦ SỞ HỮU
| Vốn cố phân (VND) | Thăng dư vốn cố phân (VND) | Vốn khác của chủ sở hữu (VND) | Chênh lệch đánh giá lại tài sản (VND) | Quỹ đấu tư phát triển (VND) | (Lỗ lũy kế)/ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (VND) | Lợi ích cố dòng không kiểm soát (VND) | Tống công (VND) | |
| Số dư tài ngày 1/1/2023 | 1,723,461,730.000 | 1,032,465,751.378 | 37,813,265,256 | (64,809,947,101) | 94,218,764,359 | 383,821,807,159 | 1,249,921,679,714 | 4,456,893,050,765 |
| Phát hành thêm cố phiếu | 401,454,380.000 | 159,960,852.000 | - | - | - | - | - | 561,415,232.000 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 156,602,643,769 | 132,505,470,888 | 289,108,114,657 |
| Cố tức (Thuyết minh 26) | - | - | - | - | - | (103,407,703,800) | (89,540,058,000) | (192,947,761,800) |
| Trích quỹ đấu tư phát triển | - | - | - | - | 37,961,431,972 | (37,961,431,972) | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | - | (30,082,194,673) | (15,238,791,993) | (45,320,986,666) |
| Công ty con tăng vốn | - | - | - | - | - | - | 338,100,000,000 | 338,100,000,000 |
| Số dư tài ngày 31/12/2023 | 2,124,916,110.000 | 1,192,426,603.378 | 37,813,265,256 | (64,809,947,101) | 132,180,196,331 | 368,973,120,483 | 1,615,748,300,609 | 5,407,247,648,956 |
| Số dư tại ngày 01/01/2024 | 2,124,916,110.000 | 1,192,426,603.378 | 37,813,265,256 | (64,809,947,101) | 132,180,196,331 | 368,973,120,483 | 1,615,748,300,609 | 5,407,247,648,956 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | - | - | 54,135,679,570 | 62,914,553,884 | 117,050,233,454 |
| Cố tức (Thuyết minh 26) | - | - | - | - | - | (127,494,966,600) | (89,540,058,000) | (217,035,024,600) |
| Điều chính quỹ đấu tư phát triển (Thuyết minh 27) | - | - | - | - | (15,758,474,597) | 15,758,474,597 | - | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | - | - | - | (13,041,301,796) | (8,950,775,432) | (21,992,077,228) |
| Công ty con tăng vốn | - | - | - | - | - | - | 722,407,000,000 | 722,407,000,000 |
| Biến động khác | - | - | - | - | - | (175,857,594,043) | 175,857,594,043 | - |
| Số dư tài ngày 31/12/2024 | 2,124,916,110.000 | 1,192,426,603.378 | 37,813,265,256 | (64,809,947,101) | 116,421,721,734 | 122,473,412,211 | 2,478,436,615,104 | 6,007,677,780,582 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
VỐN CỔ PHẦN
Vốn cổ phần được duyệt và đã phát hành của Tổng Cộng ty là:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Số cổ phiếu | VND | Số cổ phiếu | VND | |
| Vốn cổ phân được duyệt | 212.491.611 | 2.124.916.110.000 | 212.491.611 | 2.124.916.110.000 |
| Vốn cổ phân đã phát hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 212.491.611 | 2.124.916.110.000 | 212.491.611 | 2.124.916.110.000 |
| Sổ cổ phiếu đang lưu hành | ||||
| Cổ phiếu phổ thông | 212.491.611 | 2.124.916.110.000 | 212.491.611 | 2.124.916.110.000 |
Công ty mẹ của Công ty là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, một công ty được thành lập tại Việt Nam.
Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 VND. Mỗi cổ phiếu phổ thông tương ứng với một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp cổ động của Tổng Công ty. Các cổ động được nhận cổ tức mà Tổng Công ty công bố vào từng thời điểm. Tất cả cổ phiếu phổ thông đều có thứ tự u tiến như nhau đối với tài sản còn lại của Tổng Công ty.
Tại cuộc hợp ngày 23 tháng 4 năm 2024, Đại hội đồng Cổ đồng của Công ty đã thông qua mức chia cổ tức của năm 2023 trị giá 127.495 triệu VND (tương đương 600 VND trên một cổ phiếu) (2023: 103.408 triệu VND (tương đương 600 VND trên một cổ phiếu) từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2022).
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
27 QUỐ ĐẦU TỬ PHÁT TRIỂN
Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông. Quỹ này được thành lập nhằm mục đích mở rộng kinh doanh trong tương lai.
Trong năm 2024, Đại hội đồng Cổ đồng đã thông qua việc không trích lập Quỹ đầu tư phát triển từ nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2023. Theo đó, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đã hoàn nhập phần tạm trích Quỹ đầu tư phát triển trong năm 2023.
CẮC KHOẠN MỤC NGOẠI BẰNG CẦN ĐỐI KỄ TOẠN
(a) Tài sản thuê ngoài
Các khoản tiền thuê tối thiểu phải trả cho các hợp đồng thuê hoạt động không được hủy ngang như sau:
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Trong vòng một năm | 30.025.791.865 | 17.800.546.975 |
| Từ hai đến năm năm | 100.317.433.093 | 60.186.462.881 |
| Trên năm năm | 930.485.444.725 | 494.130.441.631 |
(b) Ngoại tê các loại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Nguyên tê | Tương dương (VND) | Nguyên tê | Tương dương (VND) | |
| USD | - | - | 64 | 1.545.213 |
| EUR | - | - | 101 | 2.673.933 |
4.219.146
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Ngoại tê các loại
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các cam kết vốn sau đã được duyệt nhưng chưa được phần ảnh trong bảng cân đối kế toán:
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |
| Đã được duyệt nhưng chưa ký kết hợp đồng | 2.557.850.468.848 | 2.544.512.832.403 |
| Đã được duyệt và đã ký kết hợp đồng | 1.449.594.557.133 | 1.306.731.344.484 |
| 4.007.445.025.981 | 3.851.244.176.887 |
29 DOANH THU BĂN HÀNG
Tổng doanh thu thể hiện tổng giá trị hàng bán không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Doanh thu thuần bao gồm:
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Tổng doanh thu | ||
| Doanh thu bán thành phẩm | 2.877.702.899.920 | 3.068.982.891.091 |
| Doanh thu bán hàng hóa | 78.016.119.412 | 80.941.715.003 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 3.003.878.381 | 3.172.599.938 |
| Doanh thu khác | 1.164.114.168 | 1.038.209.561 |
| 2.959.887.011.881 | 3.154.135.415.593 | |
| Trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu | ||
| Hàng bán bị trả lại | 199.737.940 | 112.975.903 |
| Chiết khấu thương mai | 2.354.229.599 | 2.017.348.290 |
| 2.553.967.539 | 2.130.324.193 | |
| Doanh thu thuần | 2.957.333.044.342 | 3.152.005.091.400 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Màu B 09 - DN/HN |
| (tiếp theo) | (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
30 GIÁ VỐN HĂNG BĂN
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Tổng doanh thu | ||
| Thành phẩm đã bán | 2.107.860.361.549 | 2.120.823.056.665 |
| Hàng hóa đã bán | 65.146.465.047 | 71.490.921.263 |
| Dịch vụ đã cung cấp | 3.696.021.831 | 2.206.840.895 |
| Giá vốn khác | 8.628.972.954 | 9.438.043.942 |
| Trích lập dự phòng giảm giá hàng tốn kho | 2.059.973.028 | 1.731.046.077 |
| 2.187.391.794.409 | 2.205.689.908.842 |
31 DOANH THU HOẠT ĐỘNG TẠI CHÍNH
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Lải tiến gửi, tiến cho vay | 189.569.019.846 | 259.502.821.127 |
| Lải chuyển nhượng phân vốn góp | 15.867.664.000 | - |
| Lải bán hàng trả chạm, chiết khấu thanh toán | 4.409.659.958 | 5.812.874.004 |
| Cổ tức được chia | - | 7.834.000 |
| Lải chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 186.981.496 | 1.012.246.440 |
| Lải chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện | 5.521.500 | - |
| 210.038.846.800 | 266.335.775.571 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC)
này 22/12/2014 của Bộ Tài chí
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
CHI PHÍ BẢN HÀNG
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Chi phí nhân công | 48.205.513.850 | 46.109.451.001 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 163.504.334 | 222.107.273 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 1.167.848.671 | 1.103.682.148 |
| Chi phí hỗ trợ, quảng cáo, hàng mẫu | 569.677.944.286 | 620.243.359.149 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 34.098.591.109 | 37.588.237.437 |
| Chi phí công cụ, đồ dùng văn phòng | 6.413.608.165 | 5.423.520.449 |
| Chi phí khác bằng tiến | 20.726.909.593 | 14.990.098.677 |
| 680.453.920.008 | 725.680.456.134 |
33 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Chi phí nhân công | 47.456.016.091 | 42.872.355.560 |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ | 1.786.934.838 | 1.529.987.494 |
| Chi phí khẩu hao và phân bổ | 8.737.342.828 | 8.661.024.248 |
| Phân bổ lợi thế thương mại | 46.092.371.805 | 46.092.371.805 |
| Thuế, phí, và lệ phí | 4.160.263.859 | 2.988.385.865 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 27.853.650.721 | 22.962.266.613 |
| Chi phí khác bảng tiến | 19.005.886.019 | 18.344.821.157 |
| 155.092.466.161 | 143.451.212.742 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Mẫu B 09 - DN/HN
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
34 THU NHẬP KHẢC
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định | 7.510.976.553 | 3.432.233.455 |
| Tiến phạt, bởi thường thu được | 30.797.233 | 115.290.903 |
| Các khoản khác | 8.801.837.230 | 13.920.546.226 |
| 16.343.611.016 | 17.468.070.584 |
CHI PHÍ KHẢC
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Giá trị còn lại của tài sản có định thanh lý, nhượng bán | 16.199.754.250 | 10.438.624.551 |
| Chi phí khấu hao tài sản có định | 169.871.792 | 342.795.660 |
| Chi phí vắc xin tiêm phòng bò cho các hộ dân | - | 2.607.466.490 |
| Các khoản khác | 5.317.187.443 | 5.972.230.879 |
| 21.686.813.485 | 19.361.117.580 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
36 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THEO YẾU TỐ
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 1.931.814.601.212 | 1.943.257.661.282 |
| Chi phí hỗ trợ, quảng cáo | 566.545.547.023 | 616.405.087.689 |
| Chi phí nhân công | 180.215.848.928 | 165.787.173.421 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 134.623.973.449 | 129.164.156.803 |
| Phân bổ lợi thế thương mại | 46.092.371.805 | 46.092.371.805 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 142.783.538.100 | 122.728.578.381 |
| Chi phí khác bằng tiến | 82.981.616.945 | 66.136.045.530 |
37 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
(a) Ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Chỉ phí thuế hiện hành | ||
| Năm hiện hành | 35.059.600.574 | 51.858.741.460 |
| Dự phòng thiếu các năm trước | 191.654.890 | - |
| 35.251.255.464 | 51.858.741.460 | |
| Lợi ích thuế thu nhập hoãn lại | ||
| Phát sinh và hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời | (14.092.660.655) | (13.662.933.640) |
| 21.158.594.809 | 38.195.807.820 |
| cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Mẫu B 09 - DN/HN |
| (tiếp theo) | (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Đối chiếu thuế suất thực tế
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 138.208.828.263 | 327.303.922.477 |
| Thuế tính theo thuế suất của Tổng Công ty | 27.641.765.653 | 65.460.784.495 |
| Thu nhập được miễn thuế | (18.485.750.402) | (36.750.877.088) |
| Thu nhập không chịu thuế | - | (1.566.800) |
| Chi phí không được khẩu trừ | 9.518.943.255 | 13.646.203.974 |
| Tài sản thuế thu nhập hoản lại chưa được ghi nhận | 2.291.981.413 | 347.571.285 |
| Lỗ tính thuế được sử dụng | - | (4.506.308.046) |
| Dự phòng thiếu các năm trước | 191.654.890 | - |
| 21.158.594.809 | 38.195.807.820 |
Thuế suất áp dụng
Theo các điều khoản trong Giấy Chứng nhận Đăng ký Đầu tư và luật thuế thu nhập hiện hành, Tổng Công ty và các công ty con có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20% trên lợi nhuận tính thuế.
Ngoài ra, theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, công ty con của Tổng Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thu nhập từ hoạt động trống trợt, chăn nuôi, nuôi trống và chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trong đó thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên; và
Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trưởng hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu B 09 - DN/HN
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngay zzn/z
38 LẤI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIỂU
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Việc tính toán lãi cơ bản trên cổ phiếu cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được dựa trên số lợi nhuận thuộc về cổ đồng phổ thông của Tổng Cộng ty sau khi trừ đi số phân bổ vào quỹ khen thưởng và phúc lợi và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền trong năm, chi tiết như sau:
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận thuần trong năm (VND) | 54.135.679.570 | 156.602.643.770 |
| Số phần bổ vào quỹ khen thưởng, phúc lợi (VND) (*) | (13.041.301.796) | (30.082.194.673) |
| Lợi nhuận thuần thuộc về cổ đông phổ thông (VND) | 41.094.377.774 | 126.520.449.097 |
| Số lượng bình quân gia quyến của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm (số cổ phiếu) | 212.491.611 | 183.564.898 |
| Lải cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | 193 | 689 |
(★) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 dựa trên phần lợi nhuận hợp nhất được phân bổ cho cổ đông phổ thông của Tổng Công ty trong năm 2023.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Tổng Công ty không có các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm.
Số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền
| 2024 | 2023 | |
| Cổ phiếu phổ thông đã phát hành năm trước mang sang | 212.491.611 | 172.346.173 |
| Ảnh hướng của cổ phiếu phát hành mối trong năm | - | 11.218.725 |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm | 212.491.611 | 183.564.898 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
(tiếp theo)
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
39 CẮC GIAO DỊCH CHỦ YẾU VỚI CẮC BÊN LIÊN QUAN
Ngoài các số dư với các bên liên quan được trình bày tại các thuyết minh khác của báo cáo tài chính hợp nhất, trong năm Tổng Công ty và các công ty con có các giao dịch chủ yếu sau với các bên liên quan:
| Giá trị giao dịch | ||
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Công ty mẹ | ||
| Công ty Cổ phân Sửa Việt Nam | ||
| Bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 572.830.389.827 | 425.263.034.815 |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 30.023.208.648 | 30.445.101.138 |
| Mua tài sản cố định | 4.295.170.594 | - |
| Cổ tức | 107.366.205.000 | 89.788.080.000 |
| Bán tài sản cố định | 3.920.351.174 | - |
| Trả trước tiến thuê văn phòng | 470.869.092 | - |
| Công ty liên quan khác | ||
| Công ty TNHH MTV Bỏ sữa Việt Nam | ||
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 78.848.054.533 | 81.553.115.528 |
| Công ty TNHH MTV Bỏ sữa Thống Nhất Thanh Hóa | ||
| Mua hàng hóa | 3.580.765.415 | - |
| Công ty TNHH Phát triển Chăn nuôi Peter Hand Hà Nội | ||
| Mua hàng hóa | 14.450.300.000 | 14.045.105.000 |
| Thu nhập từ lợi nhuận được chia | 1.800.000.000 | - |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
Mẫu B 09 - DN/HN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Thù lao và lương của người quản lý chủ chốt
| 2024 (Triệu VND) | 2023 (Triệu VND) | |
| Thành viên Hội đồng quản trị | ||
| Tổng thù lao | 384 | 384 |
| Ông Nguyễn Hồng Bách - Thành viên | 96 | 96 |
| Ông Lê Thành Liêm - Thành viên | 96 | 96 |
| Ông Đỗ Hoàng Phúc - Thành viên | 96 | 96 |
| Ông Đoàn Quốc Khánh - Thành viên (từ ngày 23/4/2024) | 66 | - |
| Ông Trịnh Phương Nam - Thành viên (đến ngày 23/4/2024) | 30 | 64 |
| Ông Trịnh Quốc Dũng - Thành viên (đến ngày 27/4/2023) | - | 32 |
| Ban Tổng Giám đốc | ||
| Tổng thù lao | 1.236 | 1.120 |
| Ông Đoàn Quốc Khánh - Tổng Giám đốc | 650 | 129 |
| Ông Trịnh Phương Nam - Tổng Giám đốc (từ ngày 1/5/2023 đến ngày 19/10/2023) | - | 281 |
| Ông Trịnh Quốc Dũng - Tổng Giám đốc (đến ngày 1/5/2023) | - | 242 |
| Ông Nguyễn Đức Nam - Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 1/3/2024) | 271 | - |
| Bà Phạm Ngọc Trâm - Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 1/10/2024) | 265 | - |
| Ông Trấn Chí Sơn - Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 29/2/2024) | 50 | 346 |
| Ông Nguyễn Đăng Khoa - Phó Tổng Giám đốc (đến ngày 25/4/2023) | - | 122 |
THUYỄT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
| cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Mẫu B 09 - DN/HN |
| (tiếp theo) | (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
| 2024 (Triệu VND) | 2023 (Triệu VND) | |
| Ban Kiếm soát | ||
| Tống thù lao | 240 | 240 |
| Bà Trấn Thái Thoại Trân - Trường ban (từ ngày 23/04/2024) | 66 | - |
| Bà Hà Thị Diệu Thu - Trường ban (dến ngày 23/4/2024) | 30 | 96 |
| Ông Trịnh Công Sơn - Thành viên | 72 | 72 |
| Ông Trường Anh Vũ - Thành viên | 72 | 72 |
CẢC GIAO DỊCH PHI TIỂN TỂ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ
| 2024 (VND) | 2023 (VND) | |
| Căn trừ công ngũ giữa tam ứng vốn cho các hộ chăn nuôi và phải trả tiền mua sửa | 23.754.400.000 | 37.360.235.562 |
THÔNG TIN SO SẢNH
Thông tin so sánh tại ngày 1 tháng 1 năm 2024 được mang sang từ số liệu trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cộng ty tại ngày và cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025
Người lập
Người soát xét
Người duyệt
Hoàng Mạnh Cường
Kế toán trưởng
Nguyễn Đức Nam
Phó Tổng Giám đốc
Đoàn Quốc Khánh
Tổng Giám đốc
TỔNG CÔNG TY CHẢN NUỘI VIỆT NAM - CTCP
Địa chỉ Tầng 14, tháp A, toà nhà Handiresco, số 521 Kim Mã, phường Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội Tel 84-24 3 8626 763 | 84-24 3 8626 769 Email vilico@vilico.vn
www.vilico.vn