Báo cáo thường niên 2024/VLP
ticker: VLP document_type: bctn year: 2024 page_count: 41 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 06 /CBTT-CTCC
Vĩnh Long, ngày 11 tháng 4 năm 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN
Kính gửi: Üy Ban Chứng khoán Nhà Nước; Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Công trình công cộng Vĩnh Long
Trụ sở chính: Số 86, đường 3/2, phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại : 02703.822729
Fax : 02703.831283
Người thực hiện công bố thông tin: Ông Ngô Thành Thía
Địa chỉ : 79/28, đường Phạm Thái Bường, phường 4, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại : 0918165880-02703.830707
Loại thông in công bố: □ 24h □ Yêu cầu □ Bất thường ☑ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty tại đường dẫn www.vipuco.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Nơi nhận:
-Nhu trên;
-HĐQT,BKS, Thu ký;
-BGD Cty;
-Luru
Nguời thực hiện công bố thông tin
CHU TICH HDQT
Ngô Thành Thía
CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG
Địa chỉ: Số 86, đường 3/2, Phường 1, TP.Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Điện thoại : (02703) 822729; Fax: (02703) 831283
Website : http://vipuco.vn hoặc http://vipuco.com
Email: vipuco@yahoo.com.
VIPUCO
Vì một môi trường xanh
BÁO CÁO
THƯƠNG NIỆN NĂM 2024
ఐఐఐ
THÁNG 4/2025
MỤC LỤC
- THÔNG TIN CHUNG: ..... 3
- Thông tin khái quát: ..... 3
- Quá trình hình thành và phát triển: ..... 3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh: ..... 4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý: ..... 6
- Định hướng phát triển: ..... 12
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024: ..... 13
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh: ..... 13
- Tổ chức và nhân sự: ..... 15
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án: ..... 20
- Tình hình tài chính: ..... 20
- Cơ cấu cổ động và tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: ..... 22
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty: ..... 23
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC: ..... 26
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: ..... 26
- Tình hình tài chính: ..... 26
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức quản lý: ..... 28
- Kế hoạch phát triển trong lương lai: ..... 28
- Giải trình Ban Giám đốc đối với kiểm toán: không có ..... 30
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty: ..... 30
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: ..... 30
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty: ..... 30
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty: ..... 31
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: ..... 31
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY: ..... 32 VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH: ..... 38
CÁC BIỆU BẰNG
2006
- Bảng 01: Kết quả SXKD thực hiện năm 2024: ..... 14
- Bảng 02: Tình hình SXKD thực hiện năm 2024 so với KH 2024: ..... 14
- Bảng 03. Cơ cấu doanh thu các mảng hoạt động năm 2024: ..... 15
- Bảng 04. Tình hình tài chính năm 2023 - 2024: ..... 20
- Bảng 05. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu: ..... 21
- Bảng 06. Cơ cấu cổ động Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024.....22
- Bảng 07. Danh sách cổ động năm giữ từ 5% vốn cổ phần của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024..... 23
- Bảng 08. Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 2024.....26
- Bảng 09. Cơ cấu tài sản..... Error!
Bookmark not defined..
- Bảng 10. Các khoản phải trả: ..... 28
- Bảng 11. Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận và cổ tức năm 2025 -2026: ..... 30
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VĨNH LONG.
- Tên viết tắt: VIPUCO
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1500169888 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Long cấp lần đầu ngày 22/7/2010 khi là Công ty TNHH MTV, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 01/10/2016 khi là Công ty cổ phân, thay đổi lần 3 ngày 07/7/2017, đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần 6 ngày 27/6/2023 đến nay.
- Vốn điều lệ : 35.362.220.000 đồng.
- Vốn góp của chủ sở hữu : 35.362.220.000 đồng.
- Địa chỉ: 86 đường 3 tháng 2, Phường 1, TP.Vĩnh Long, Vĩnh Long.
- Số điện thoại : (84-0270) 3822729.
- Số fax : (84-0270) 3831283.
- Website : vipuco.vn
- Email : vipuco@yahoo.com
- Mã chứng khoán : VLP.
- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Công trình công cộng Vĩnh Long tiền thân là Phòng Quản lý Đô thị hoạt động dưới hình thức là doanh nghiệp Nhà nước trong lĩnh vực công ích theo quyết định số 2414/QĐ-UBT, ngày 09/12/1996 của UBND tỉnh Vĩnh Long và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 01/1997.
Ngày 10 tháng 4 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/NĐ-CP, về việc thành lập thành phố Vĩnh Long thuộc tỉnh Vĩnh Long. Thành phố Vĩnh Long đã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh và có nhiều bước phát triển nổi bật, cùng với sự phát triển của Thành phố Vĩnh Long, Công ty Công trình công cộng Vĩnh Long ngày càng được xây dựng và phát triển.
Ngày 13/7/2010, Uy ban nhân dân tỉnhVĩnh Long ban hành Quyết định số 1645/QĐ-UBND, về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long thành Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long với số vốn điều lệ là 16.599.693.917 đồng.
Việc chuyên đổi trở thành Công ty TNHH MTV Công trình công cộng Vĩnh Long được xem là mốc đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn mới, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đang thực hiện trong lĩnh vực công ích. Trong mô hình hoạt động mới, doanh nghiệp đã chủ động tìm kiếm các kế hoạch đặt hàng ổn định từ Nhà nước cũng như tranh thủ sự hỗ trợ từ các nguồn vốn khác nhằm xây dựng công ty và góp phần phát triển, nâng cao tiềm năng và vị thế của Thành phố Vĩnh Long.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã gặp không ít khó khăn về vốn, thiết bị nhưng đã phát huy tính chủ động sáng tạo, khác phục khó khăn nên công ty đã không ngừng phát triển. Với khởi nguồn chỉ có 16.599.693.917 đồng vốn điều lệ cùng với 166 người lao động cộng với sự phấn đấu, nỗ lực của tập thể, cũng như sự quan tâm, tạo điều kiện của các cơ quan ban ngành.
Thực hiện Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 13/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Long “Ban hành kế hoạch thực hiện cổ phần hóa và thoái vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2014-2015”;
Ngày 13/3/2015, UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định số 378/QB-UBND ngày 13/3/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước trên địa bàn Vĩnh Long giai đoạn 2014-2015; trong đó có Công ty TNHH MTV Công trình công cộng Vĩnh Long.
Uy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 13/01/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa tại Công ty TNHH Một thành viên Công trình công cộng Vĩnh Long.
Đến ngày 06/9/2016, Ban chỉ đạo cổ phân hóa tại công ty và công ty tiến hành tổ chức Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phân Công trình công cộng Vĩnh Long.
Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần với mã số 1500169888, ngày 01/10/2016, và được đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần 5 ngày 08/7/2022 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tính Vĩnh Long cấp với vốn điều lệ: 35.362.220.000 đồng.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
a. Ngành nghề:
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Thu gom rác thải không độc hại; Chi tiết: Thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp. | 3811 |
| 2 | Thu gom rác thải độc hại; Chi tiết: Thu gom, vận chuyển rác thải nguy hại, rác thải y tế. | 3812 |
| 3 | Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại; Chi tiết: Lưu giữ và xử lý rác thải sinh hoạt, rác công nghiệp | 3821 |
| 4 | Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại; Chi tiết: Lưu giữ và xử lý rác thải nguy hại, rác thải y tế | 3822 |
| 5 | Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; Chi tiết: Dịch vụ mua bán vật tư chuyên ngành | 4669 |
| 6 | Xây dựng nhà để ở | 4101 |
| 7 | Chuẩn bị mặt bằng; Chi tiết: San lắp mặt bằng | 4312 |
| 8 | Xây dựng nhà không để ở | 4102 |
| 9 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; | 4933 |
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| Chi tiết: Vận tải hàng hóa đường bộ | ||
| 10 | Dịch vụ chăm sóc duy trì cảnh quan tiết: Duy trì và chăm sóc thảm cỏ, cây trang trí, cây bóng mát (công viên, khuôn viên, quảng trường, vòng xoay, dải phân cách, via hè, tiểu đảo, các khu dân cư, khu di tích...)8130 | 8130 |
| 11 | Xây dựng công trình đường sắt | 4211 |
| 12 | Xây dựng công trình đường bộ; tiết: Sửa chữa nâng cấp đường giao thông nội thị theo qui hoạch, xây dựng quản lý điểm đồ xe trong đồ thị. Xây dựng các công trình giao thông (câu, đường, cổng,...) | 4212 |
| 13 | Xây dựng công trình điện | 4221 |
| 14 | Xây dựng công trình cấp, thoát nước | 4222 |
| 15 | Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc | 4223 |
| 16 | Xây dựng công trình công ích khác; tiết: Xây dựng quản lý, sửa chữa các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng, vĩa hè, hệ thống cấp, thoát nước, điện chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh đô thị. Khu nghĩa địa, hỏa táng, công tác vệ sinh được đảm bảo vận chuyển xử lý rác, xây dựng hệ thống vệ sinh công cộng. Xây dựng các công trình: thủy lợi, đường dây và trạm biến điện | 4229 |
| 17 | Xây dựng công trình thủy | 4291 |
| 18 | Xây dựng công trình khai khoáng | 4292 |
| 19 | Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa tiết : Trồng hoa hàng năm | 0118 |
| 20 | Xây dựng công trình chế biến, chế tạo | 4293 |
| 21 | Trồng cây lâu năm khác. tiết : trồng cây cảnh lâu năm. | 0129 |
| 22 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; tiết: Xây dựng các công trình: công nghiệp, thủy lợi | 4299 |
| 23 | Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm | 0132 |
| 24 | Sản xuất phân bón và hợp chất nito | 2012 |
| 25 | Thoát nước và xử lý nước thải | 3700 |
| 26 | Tái chế phế liệu | 3830 |
| TT | Tên ngành | Mã ngành |
| 27 | Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu(trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống. Chi tiết: bán buôn hoa và cây | 4620 |
| 28 | Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác. Chi tiết: Chế biến phân rác, xử lý phân bùn hầm cầu, bùn cổng | 3900 |
| 29 | Vệ sinh chung nhà cửa | 8121 |
| 30 | Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan. Chi tiết: Buôn bán xăng dầu và các sản phẩm liên quan | 4661 |
| 31 | Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt | 8129 |
| 32 | Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Sản xuất chế phẩm sinh học, sản phẩm xử lý và cải tạo môi trường dùng trong xử lý môi trường, nuôi trồng thủy sản Sản xuất thuốc thú y thủy sản,.. | 2029 |
| 33 | Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh. Chi tiết: Bán lẻ hoa, cây cảnh, chế phẩm sinh học (EM), dầu hỏa, gas | 4773 |
| 34 | Hoạt động bảo vệ tư nhân | 8010 |
| 35 | Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn | 8020 |
| 36 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ | 5225 |
| 37 | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy | 5222 |
| 38 | Hoạt động thú y | 7500 |
b. Địa bàn kinh doanh: địa bàn kinh doanh chính: tỉnh Vĩnh Long.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
a. Mô hình quản trị:
- Đại hội đồng cổ đông;
- Hội đồng quản trị;
- Ban kiểm soát;
- Giám đốc.
- Các bộ phận trực thuộc.
b. Bộ máy quản lý:
- Sơ đồ tổ chức:
→ Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chức năng
Đại hội đồng cổ đông:
- Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau:
+ Thông qua định hướng phát triển của Công ty;
+ Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;
+ Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;
+ Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
+ Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
+ Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty;
+ Quyết định tổ chức lại, giải thế Công ty;
+ Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
+ Phê duyệt Quy chế quản trị nội bộ; Quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
+ Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán được chấp thuận; quyết định công ty kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm tra hoạt động của Công ty, bãi miễn kiểm toán viên được chấp thuận khi xét thấy cần thiết:
+ Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
- Đại hội đồng cổ đông thảo luận và thông qua các vấn đề sau:
+ Kê hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty;
+ Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán;
+ Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;
+Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của Công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc);
+ Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát;
+ Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
+ Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;
+ Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
+ Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán được chấp thuận; quyết định công ty kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm tra các hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết;
+ Bộ sung và sửa đổi Điều lệ công ty;
+ Loại cổ phần và số lượng cổ phần mới được phát hành đối với mỗi loại cổ phần và việc chuyển nhượng cổ phần của thành viên sáng lập trong vòng 03 năm đầu tiên kế từ ngày thành lập;
+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty;
+ Tổ chức lại và giải thê (thanh lý) Công ty và chỉ định người thanh lý;
+ Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;
+ Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
+ Công ty ký kết hợp đồng, giao dịch với những đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật Doanh nghiệp với giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;
+ Chấp thuận các giao dịch quy định tại khoản 4 Điều 293 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chứng khoán;
+ Phê duyệt Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Quy chế hoạt động Ban kiểm soát;
+ Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp, Điều lệ công ty và Đại hội đồng cổ đồng quy định. Cụ thể, Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nghĩa vụ sau:
+ Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty;
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
+ Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
+ Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của Công ty;
+ Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 Luật Doanh nghiệp;
+ Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
+Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đồng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 Luật Doanh nghiệp;
+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ động ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
+ Giám sát, chỉ đạo Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty;
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
+Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ hợp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập hợp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;
+Trình báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán lên Đại hội đồng cổ đông;
+ Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
+ Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thế Công ty; yêu cầu phá sản Công ty;
+ Quyết định ban hành Quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Quy chế nội bộ về quản trị công ty sau khi được Đại hội đồng cổ động thông qua; quyết định Quy chế về công bố thông tin của công ty;
+ Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, quy định khác của pháp luật và Điều lệ công ty.
-Hội đồng quản trị phải báo cáo Đại hội đồng cổ đồng kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều 280 Nghị định số 155/2020/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 170 Luật Doanh nghiệp và các quyền, nghĩa vụ sau:
- Đề xuất, kiến nghị Đại hội đồng cổ đông phê duyệt danh sách tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty; quyết định tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm tra hoạt động của Công ty, bãi miễn kiểm toán viên được chấp thuận khi xét thấy cần thiết.
- Chịu trách nhiệm trước cổ động về hoạt động giám sát của mình.
- Giám sát tình hình tài chính của Công ty, việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), người quản lý khác.
- Đảm bảo phối hợp hoạt động với Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và cổ đông.
- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm Điều lệ công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người điều hành khác của doanh nghiệp, Ban kiểm soát phải thông báo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị trong vòng 48 giờ, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt vi phạm và có giải pháp khác phục hậu quả.
- Xây dựng Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 290 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
- Có quyền tiếp cận hồ sơ, tài liệu của Công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chỉ nhánh và địa điểm khác; có quyền đến địa điểm làm việc của người quản lý và nhân viên của Công ty trong giờ làm việc.
- Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc) và người quản lý khác cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.
Giám đốc:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tô chức thực hiện kê hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công
- Bộ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý;
- Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong Công ty, kế cả người quản lý thuộc thẩm quyền bộ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám đốc);
- Tuyên dụng lao động;
Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
Phòng Tổ chức - Hành chính:
Tham mưu giúp việc cho ban điều hành công ty các công việc sau: công tác quản trị; quản lý tổ chức, tuyển dụng, đào tạo cán bộ; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, tổng hợp báo cáo; theo dõi ngày công lao động; tính thắng điểm lượng hàng tháng; thực hiện các chính sách bảo hiểm và công tác thi đua khen thưởng; kiểm tra chất lượng sản phẩm các sản phẩm dịch vụ công ích của công ty, ý thức chấp hành tổ chức kỹ luật, nội qui, quy chế lao động và các hoạt động thường xuyên của công ty, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Thực hiện các công việc khác theo nhiệm vụ và chức năng.
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật:
Tham mưu giúp việc cho Ban điều hành công ty về lĩnh vực kế hoạch – kỹ thuật: Quản lý chiến lược và kế hoạch kinh doanh; Quản lý tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của toàn công ty; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, theo dõi quá trình hoạt động sản xuất, tổng hợp báo cáo định kỳ, nghiệm thu sản phẩm; Quản lý kỹ thuật, cung ứng vật tư thiết bị, sửa chữa phương tiện, thiết bị chuyên dùng; Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và hạ tầng kỹ thuật đô thị; Thực hiện các công việc khác theo nhiệm vụ và chức năng.
Phòng Kế toán - Tài vụ:
Tham mưu giúp việc cho Ban Điều hành công ty về lĩnh vực kế toán, tài chính công ty: Tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hạch toán kế toán theo đúng các chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán; công tác quản lý thu chi tài chính; Theo dõi giá thành sản phẩm; Thanh, quyết toán các công trình đầu tư xây dựng cơ bản; Thực hiện quyết toán và báo cáo tài chính theo định kỳ; Thực hiện các công việc khác theo nhiệm vụ và chức năng.
Đội Dịch vụ: Tham mưu Ban lãnh đạo Công ty trong việc triển khai thực hiện thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và thi công các công trình, dịch vụ mang tính chất xây dựng cơ bản; dịch vụ rút hầm cầu.
Xí nghiệp Vệ sinh môi trường:
Thực hiện các nhiệm vụ do Ban điều hành công ty giao: Công tác thu gom, vận chuyển rác thải, quét rác đường phố-chợ, kéo rác phổ; quản lý - vận hành hệ thống thoát nước đô thị; gia công cơ khí, bảo trì và sửa chữa các trang thiết bị công cụ lao động, phương tiện; Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do ban điều hành đề ra; Thực hiện các công việc khác theo nhiệm vụ và chức năng của Xí nghiệp.
Xí nghiệp Công viên cây xanh:
Quản lý, chăm sóc các công viên trong thành phố Vĩnh Long, vòng xoay, dải phân cách, hệ thống cây xanh đô thị; Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh-dịch vụ về hoa kiếng, cây xanh; Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, dịch vụ theo hợp đồng dịch vụ; Thực hiện các công việc khác theo nhiệm vụ và chức năng của Xí nghiệp.
Đội chiếu sáng đô thị: Quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long; Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh- dịch vụ điện chiếu sáng công cộng; Thực hiện các công việc khác theo nhiệm vụ và chức năng của Đội.
Đội quản lý bãi rác: Thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành bãi rác, xử lý rác.
4. Định hướng phát triển:
a. Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
-Tiếp tục xây dựng và phát triển Công ty theo hướng kinh doanh đa ngành nghề, trong đó tập trung 03 lĩnh vực kinh doanh chính: thu gom rác, chiếu sáng công cộng và quản lý, chăm sóc cây xanh trong đó dịch vụ vệ sinh môi trường là ngành kinh doanh nền tảng để phát triển bền vững;
- Xây dựng công ty mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu, sử dụng hợp lý các nguồn lực; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường;
- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo quản lý giới và người lao động có bản lĩnh và chuyên nghiệp, có chuyên môn, có tay nghề đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Hợp tác, liên kết các cổ đông, đối tác có tiềm năng về vốn, kỹ thuật, thị trường, năng lực quản trị,... tạo ra chuỗi giá trị, nguồn lực tổng hợp để có lợi thế cạnh tranh hơn, hiệu quả hơn.
c. Các mục tiêu phát triển bền vững môi trường, xã hội và công đồng:
Nâng cao chất lượng phục vụ dịch vụ, giữ vững thương hiệu, đảm bảo mỹ quan đô thị, môi trường Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp trên địa bàn thành phố Vĩnh Long và các địa bàn khác mà công ty phục vụ.
d. Rủi ro đặc thù ngành:
Công ty cô phân Công trình công cộng Vĩnh Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực về sinh môi trường, công ty chịu tác động trực tiếp của yếu tố khí hậu, dịch bệnh. Tình hình dịch bệnh, thời tiết diễn biến phức tạp sẽ làm ảnh hưởng đến việc tiếp nhận và xử lý rác thải, đặc biệt tình trạng quá tải của bãi rác Hòa phú. Việc dịch bệnh làm hạn chế các dịch vụ hoạt động nên ảnh hưởng đến khối lượng thu gom vận chuyển rác, nạo vét cổng thoát nước, công viên cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long, nên doanh thu, lợi nhuận, cổ tức và các chỉ tiêu khác không đạt như kỳ vọng kế hoạch đấu năm.
Nguồn kinh phí được nhà nước cấp nguồn kinh phí cho việc duy tu và bảo dưỡng các hạ tầng kỹ thuật trong khu xử lý rác tại bãi rác. Hòa phú còn rất hạn chế. Việc này gây khó khăn về kinh phí cho công ty, công ty phải dùng kinh phí hoạt động công ích cho việc duy tu bảo dưỡng này, điều đó làm tăng giá thành sản phẩm và làm giảm lợi nhuận công ty và cổ tức cổ đông.
II. Tình hình hoạt động trong năm 2024:
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Bảng 01: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Năm 2024 (đồng) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 53.828.294.329 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 0 |
| Doanh thu thuần | 10 | 53.828.294.329 |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 43.130.089.440 |
| Lợi nhuận gộp | 20 | 10.698.204.889 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 602.624.370 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 8.365.139 |
| Trong đó : Chi phí lãi vay | 23 | |
| Chỉ phí bán hàng | 24 | - |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25 | 8.814.342.193 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 30 | 2.478.121.927 |
| Thu nhập khác | 31 | 249.129.548 |
| Chi phí khác | 32 | 98.952.552 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 150.176.996 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 2.628.298.923 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | 548.281.473 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 52 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 2.080.017.450 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/cp) | 70 | 433 |
Ghi chú: HĐQT dự kiến trình ĐHĐCD thường niên 2025 cổ tức 2% (200 đồng/cp).
b. Tình hình hoạt động SXKD thực hiện năm 2024 so với KH 2024:
Bảng 02: Tình hình hoạt động SXKD thực hiện năm 2023 so với KH 2023
Đơn vị tính: đồng.
| TT | Các chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | (%) |
| 1 | Vốn Điều lệ | 35.362.220.000 | 35.362.220.000 | 100 |
| 2 | Tổng doanh thu | 50.000.000.000 | 54.680.048.247 | 109 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 2.500.000.000 | 2.628.298.923 | 105 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 2.200.000.000 | 2.080.017.450 | 95 |
| 5 | Cổ tức (%) dự kiến chia (số liệu chính thức do Đại hội đồng cổ đông quyết định) | 2% | 2% | 100 |
Nguồn: BCTC đã kiểm toán 2024 của công ty. Cổ tức dự kiến khi lập báo cáo thường niên là 3% chưa được Đại hội đồng cổ động thông qua chính thức.
Co (or "Cứ"?) cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Với ngành nghề kinh doanh đa dạng, doanh thu của công ty chủ yếu đến từ 03 mảng hoạt động chủ yếu là: Kinh doanh dịch vụ thu gom và xử lý rác; Dịch vụ chiếu sáng công cộng; Quản lý, chăm sóc cây xanh.
Bảng 03. Cơ cấu doanh thu các mảng hoạt động năm 2024:
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Doanh thu | Kế hoạch 2024 | Thực hiện 2024 | (%) | ||
| Giá trị | Tỷ trọng (%) | Giá trị | Tỷ trọng (%) | |||
| (1) | (2) | 2/1 | ||||
| 1 | Doanh thu thu vệ sinh môi trường đồ thị | 32.741.917 | 65 | 35.613.057 | 65 | 109 |
| 2 | Doanh thu quản lý và chăm sóc công viên cây xanh | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Doanh thu quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng | 4.909.000 | 10 | 5.909.836 | 11 | 120 |
| 4 | Doanh thu dịch vụ kinh doanh (bao gồm các dịch vụ và thi công xây lắp) | 10.749.083 | 21 | 11.312.014 | 21 | 105 |
| 5 | Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác | 1.600.000 | 3 | 1.845.141 | 3 | 115 |
| Tổng cộng | 50.000.000 | 100 | 54.680.048 | 100 | 109 | |
Nguồn: KH và BCTC đã kiểm toán năm 2024 của Công ty.
- Tổ chức và nhân sự:
Danh sách Ban điều hành:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Văn Thuần | Giám đốc | Phụ trách chung |
| 2 | Phan Thanh Hiền | Phó Giám đốc | Phụ trách lĩnh vực |
| 3 | Trần Thị Kim Dung | Trưởng phòng Kế toán – Tài vụ kiêm Kế toán trưởng | Phụ trách Phòng Kế toán – Tài vụ |
Tóm tắt lý lịch:
Ông Nguyễn Văn Thuần - Giám đốc công ty:
Họ và tên: NGUYỄN VĂN THUẬN
Giới tính: Nam
Ngày/tháng/năm sinh: 20/10/1965
Nơi sinh: Xã Sơn Lê, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Sơn Lễ, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Địa chỉ thường trú: 36/26 đường Nguyễn Chí Thanh, phường 5, TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số điện thoại liên lạc: (0270) 3822 729
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Co khí
Quá trình công tác:
- Từ 09/1993 - 11/1994: Chuyên viên phòng Kinh Tế TX Vĩnh Long.
- Từ 12/1994 - 12/1997: Chuyên viên kỹ thuật Phòng Quản lý Đô thị TX Vĩnh Long.
- Từ 01/1998 - 12/2009 : Phó trưởng phòng kỹ thuật thuộc Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long.
- Từ 01/2010 - 10/2014: Giám Đốc Xí nghiệp Vệ sinh Môi trường thuộc Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long.
- Từ 11/2014 - 09/2016: Trường phòng Kế hoạch - kỹ thuật - Kinh doanh thuộc Công ty TNHH MTV Công trình công cộng Vĩnh Long.
- Từ 09/2016 - 6/2018: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Công trình công cộng Vĩnh Long
- Từ 7/2018 đến T10/2020: Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
- Từ T10/2020 - đến nay: Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc Công ty cổ phần Công trình công cộng Vĩnh Long
Chúc vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác:
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có.
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có.
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có.
Ông Phan Thanh Hiền - Phó Giám đốc công ty
Họ và tên: PHAN THANH HIỆN
Giới tính: Nam
Ngày/tháng/năm sinh: 20/11/1976
Nơi sinh: Xã Mỹ Lộc, Huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Hậu Lộc, Huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ thường trú: Áp Danh Tấm, xã Hậu Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Số điện thoại liên lạc: (0270) 3837862
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Chính trị học; Kỹ sư Kỹ thuật môi trường.
Quá trình công tác:
-Tháng 04/2001 đến 10/2002: Nhân viên, Phòng kế hoạch kỹ thuật – Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long.
-Tháng 11/2002 đến 09/2003: Nhân viên kiểm tra, Phòng Tổ chức hành chính - Công ty Công trình Công cộng Vĩnh Long.
-Tháng 10/2003 đến 08/2010: Phó Phòng kế hoạch kỹ thuật – Công ty TNHH Công trình công cộng Vĩnh Long.
-Tháng 09/2010 đến 10/2014: Phó Giám đốc XN Vệ sinh môi trường - Công ty TNHH 1TV Công trình công cộng Vĩnh Long.
-Tháng 11/2014 đến 10/2016: Giám đốc Xí nghiệp Vệ sinh môi trường - Công ty TNHH 1TV Công trình công cộng Vĩnh Long
-Tháng 11/2016 đến 9/2023: Giám đốc Xí nghiệp Vệ sinh môi trường - Công ty Cổ phần Công trình công cộng Vĩnh Long.
-Từ tháng 10/2023 đến nay: Phó Giám đốc Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long
Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Những khoản nợ đối với Công ty: Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có
3) Bà Trần Thị Kim Dung - TP. Kế toán - Tài vụ kiêm Kế toán trưởng:
Họ và tên: TRẦN THỊ KIM DUNG
Giới tính: Nữ
Ngày/tháng/năm sinh: 01/01/1974
Nơi sinh: Xã An Đức, Huyện Long Hồ, TỉnhVĩnh Long
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Xã Tân Lộc, Huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long
Địa chỉ thường trú: 11/36A Khóm 1 Phường 3 TP Vĩnh Long
Số điện thoại liên lạc: (0270) 3830642
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
- Từ năm 1996 đến T9/2010: Nhân viên Phòng Kế toán - Tài vụ
- Từ năm 2010 đến T9/2016: Phó Phòng Kế toán - Tài vụ
- Từ T10/2016 đến nay: Kế Toán Trường – Trường phòng Kế toán – Tài vụ
Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty: Kế Toán Trường - Trường phòng Kế toán - Tài vụ Cty Cổ phần Công trình công cộng Vĩnh Long
Chúc vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác: Không có
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Những khoản nợ đối với Công ty: Không có
Lợi ích liên quan đối với Công ty: Không có
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
Ông Nguyễn Văn Thuần - Giám đốc công ty:
| Họ và tên | NGUYỄN VĂN THUẬN |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 2.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ sở hữu 0,06% vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Họ và tên | NGUYỄN VĂN THUẬN |
| Cá nhân sở hữu | 2.200 cổ phần, chiếm tỷ lệ sở hữu 0,06% vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có. |
Ông Phan Thanh Hiền - Phó Giám đốc công ty
| Họ và tên | PHAN THANH HIỂN |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 9.400 cổ phần, chiếm tỷ lệ sở hữu 0,26% vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Cá nhân sở hữu | 9.400 cổ phần, chiếm tỷ lệ sở hữu 0,26% vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có |
3 ) Bà Trần Thị Kim Dung - TP. Kế toán - Tài vụ kiêm Kế toán trưởng:
| Họ và tên | TRẦN THỊ KIM DUNG |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 6.900 cổ phần, chiếm tỷ lệ sở hữu 0,19% vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Cá nhân sở hữu | 6.900 cổ phần, chiếm tỷ lệ sở hữu 0,19% vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có |
Những thay đổi trong ban điều hành năm 2024:
Trong năm 2024, nhân sự trong ban điều hành không có sự thay đổi.
- Số lượng người lao động và người quản lý công ty năm 2024: 191 người
Lao động quản lý điều hành : 06 người.
Lao động chuyên môn, nghiệp vụ : 42 người.
Lao động có tay nghề : 28 người
Lao động phổ thông : 115 người.
+ Phân theo trình độ lao động:
- 05 người.
Thạc sĩ
- 36 người.
Đại hoc
- 3 người.
Cao đăng
- 4 người.
Trung cấp
Công nhân kỹ thuật : 28 người.
Phổ thông THCS và THPT :
+ Phân theo Hợp đồng lao động:
Chức danh bổ nhiệm : 06 người.
Hợp đồng không xác định thời hạn : 185 người.
Trong năm qua, chính sách lao động của công ty luôn được ban lãnh đạo quan tâm. Toàn bộ lao động đều được công ty giao kết hợp đồng lao động, bổ trí sử dụng phù hợp và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định của Nhà nước.
- Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn: nguồn vốn do ngân sách nhà nước đầu tư
- Hoàn thiện quyết toán các công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành trong năm 2024.
- Theo dõi quá trình vận hành xử lý nước rỉ rác và tập hợp chứng từ để quyết toán phần kinh phí đã thực hiện trong năm 2024.
- Thực hiện dự án phủ định bãi chôn lấp hợp vệ sinh số 03 và nâng cấp công suất trạm xử lý nước rỉ rác từ 200m³/ngày đêm tăng lên 400m³/ngày đêm.
- Tiếp tục triển khai dự án Bãi chôn lắp rác hợp vệ sinh số 04, xã Hòa Phú, huyện Long Hồ. Diện tích khoảng 3,23ha, sức chứa khoảng 200.000 tấn, tổng mức đầu tư trên 43 tỷ đồng.
b. Công ty con, công ty liên kết: Không có.
4. Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài chính năm 2023, năm 2024:
Bảng 04. Tình hình tài chính năm 2023 - 2024:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Các chỉ tiêu | Thực hiện Năm 2023 | Thực hiện Năm 2024 | Tỷ lệ % (2024/2023) |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 69.546.852.575 | 55.194.789.967 | 79 |
| 2 | Doanh thu thuần | 84.126.359.454 | 53.828.294.329 | 67 |
| 3 | Lợi nhuận từ HĐKD | 5.989.406.500 | 2.478.121.927 | 41 |
| 4 | Lợi nhuận khác | (445.840.309) | 150.176.996 | -34 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 5.543.566.191 | 2.628.298.923 | 47 |
| 6 | Lợi nhuận sau thuế | 4.844.858.566 | 2.080.017.450 | 43 |
| 7 | Tỷ lệ LN trả cổ tức (%) | 21,9% | 34% | 155 |
| 8 | Cổ tức (%) | 3% | 2% | 67 |
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023, 2024 của Công ty.
- Ghi chú: Cổ tức dự kiến khi lập báo cáo thường niên là 2%, chưa được Đại hội đồng cổ động thường niên thông qua chính thức.
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Bảng 05. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Thực hiện Năm 2023 | Thực hiện Năm 2024 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| - Hệ số TT ngắn hạn hay tỷ lệ thanh khoản. hạn (TS ngắn hạn/nợ ngắn hạn) | Lần | 3,1 | 8,8 |
| - Hệ số thanh toán nhanh (TS ngắn hạn - Hàng tồn kho/nợ ngắn hạn | Lần | 3,1 | 8,7 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| - Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 25 | 8,6 |
| - Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 34 | 9,4 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| - Số vòng quay hàng tồn kho(GVHB/Hàng tồn kho bình quân) | Lần | 103 | 103 |
| - Số vòng quay tổng tài sản (Hệ số Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) | Lần | 1,16 | 0,9 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi | |||
| - Hệ số LNST/Doanh thu thuần | % | 6% | 3,9 |
| - Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu | % | 9,3% | 4,1 |
| - Hệ số LNST/ Tổng tài sản | % | 7% | 3,8 |
| - Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | % | 7,4% | 4,6 |
| - Thu nhập trên mỗi cổ phần | đồng/cp | 300 | 200 |
Nguồn: Số liệu trên dựa vào Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2023 và năm 2024.
- Cơ cấu cổ động và tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Thông tin cổ phần:
| Tổng số lượng cổ phần đang lưu hành: | 3.536.222 cổ phần |
| Loại cổ phần: | Cổ phần phổ thông |
| Mã chứng khoán: | VLP |
| Mệnh giá: | 10.000 đồng/cổ phần |
| Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: | 3.452.822 cổ phần, tương ứng 97,65% vốn điều lệ Công ty. |
| Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật: | Số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng đối với các bổ công nhân viên cam kết làm việc theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ: 83.400 cổ phần, tương ứng với 2,35% vốn điều lệ Công ty. |
| Giới hạn tỷ lệ năm giữ của Nhà đầu tư nước ngoài: | Tỷ lệ năm giữ của Nhà đầu tư nước ngoài tuân theo quy định là 0% đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, của Chính phủ ngày 31/12/2020 và tại Công văn số 1386/UBCK-PTTT, của UACKNN về thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty CP Công trình Công cộng Vĩnh Long. |
b. Cơ cấu cổ đông:
Bảng 06. Cơ cấu cổ động Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024.
| TT | Cổ đông | Số lượng cổ đông (người) | Số lượng cổ phần (cổ phần) | Giá trị cổ phần (đồng) | Tỷ lệ (%) |
| I | Trong nước | 205 | 3.536.222 | 35.362.220.000 | 100 |
| 1 | Cổ đông Nhà nước (cổ đông lớn) | 1 | 2.872.822 | 28.728.220.000 | 81,24 |
| 2 | Cá nhân | 204 | 663.400 | 6.634.000.000 | 18,76 |
| II | Nước ngoài | 0 | - | - | - |
| 1 | Tổ chức | 0 | - | - | - |
| 2 | Cá nhân | 0 | - | - | - |
| Tổng cộng | 204 | 3.536.222 | 35.362.220.000 | 100 |
Nguồn: Danh sách cổ đông tại thời điểm ngày 31/12/2024
Bảng 07. Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024.
| TT | Tên cổ đông | Địa chỉ | Số lượng cổ phần | Giá trị cổ phần | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long | 88 C Võ Văn Kiệt, P9, Tp.Vĩnh Long, Vĩnh Long | 2.872.822 | 28.728.220.000 | 81,24 |
| Tổng cộng | 2.872.822 | 28.728.220.000 | 81,24 | ||
Nguồn: Danh sách cổ đông thời điểm ngày 31/12/2024.
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
e. Các chủng khoán khác: Không có.
6. Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty:
6.1. Tác động lên môi trường:
- Tổng quan khí thải nhà kính trực tiếp (GHG) và gián tiếp: Phương pháp chôn lấp gây tốn nhiều quỹ đất cũng như tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của người dân sống gần khu vực có các bãi chôn lấp. Đây còn là nguồn phát sinh các loại khí nhà kính rất lớn gây biến đổi khí hậu. Các loại khí nhà kính phát sinh trong lĩnh vực chất thải như CO2, CH4, N2O... Các nguồn phát sinh khí nhà kính chính trong lĩnh vực chất thải được ghi nhận là chôn lấp chất thải rắn; xử lý sinh học chất thải rắn; thiệu hủ và đốt chất thải; xử lý và xả nước thải.
- Biện pháp giảm thiểu khí thải nhà kính: Cần đẩy mạnh chuyển hướng xử lý chôn lấp sang việc đẩy mạnh đầu tư cải tiến công nghệ xử rác bằng phương pháp đốt phát điện, ở phần compost..., giảm phát thải khí nhà kính và đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
a. Tổng khối lượng nguyên vật liệu:
- Đối với khối lượng rác thải rắn được thu gom vận chuyển từ huyện Tam Bình và huyện Mang Thít đến lưu giữ tại bãi chốn lấp hợp về sinh của tỉnh tại Xã Hòa Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, trong năm 2024 khối lượng là: 23.138 tấn.
- Đối với sản phẩm phế thải của điện chiếu sáng công, nhót thải của xe chuyên dùng: hàng năm được công ty lưu giữ và bảo quản theo đúng quy định.
b. Tỷ lệ phần trăm nguyên liệu tái chế:
- Đối với rác thải không độc hại: toàn bộ khối lượng này được xử lý chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp về sinh Hòa Phú theo đúng quy định.
- Đối với phế liệu chiếu sáng đô thị, nhiên liệu (nhót thải) được thanh lý hoặc tiêu hủy cho các đơn vị có chức năng.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
a. Tổng số điện tiêu thụ trong năm 2024 trong chiếu sáng đô thị thành phố Vĩnh Long: 2.850.000kwh, tổng giá trị: 5,9 tỷ đồng.
b. Năng lượng tiết kiệm thông qua sáng kiến sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả:
Bên cạnh đó, đèn chiếu sáng ngõ xóm với những bộ đèn sợi đốt, đèn cao áp hiệu suất thấp đã lần lượt được thay thế bằng 300 bộ các loại đèn compact có hiệu suất cao...
Bằng sự kết hợp đồng bộ nhiều biện pháp, Vĩnh Long đã tiết kiệm được 35-40% điện năng tiêu thụ, ánh sáng được phân bố tương đối đều hơn tùy theo thời điểm cải đặt tạo nên mỹ quan đô thị về đêm, đồng thời góp phần vào việc giữ gìn an ninh trật tự và an toàn giao thông độ thị.
Công ty cô phân Công trình công cộng Vĩnh Long tích cực triên khai chương trình sử dụng năng lượng điện tiết kiệm nghiên cứu, cấp nhất, phổ biến, ứng dụng công nghệ tiên tiến có hiệu quả, an toàn, góp phần thực hiện chủ trương tiết kiệm điện của Chính phủ, với phương châm "Tiêu tốn ít điện năng nhưng chất lượng đánh sáng tốt hơn".
Một trong những biện pháp cần thiết là đầy mạnh các hoạt động hợp tác, đầu tư ứng dụng công nghệ mới tiết kiệm điện năng trong chiếu sáng đô thị như thay thế bóng đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang có hiệu suất thấp... bằng đèn compact, đèn led, ứng dụng năng lượng tự nhiên (năng lượng mặt trời, năng lượng gió...) và gắn liền với bảo vệ môi trường.
Công ty cổ phần Công trình công cộng Vĩnh Long sẽ tăng cường hơn nữa công tác vận động nhân dân và các cơ quan, tổ chức hỗ trợ đấu tư để xây dựng hệ thống chiếu sáng công cộng các ngõ xóm ngoài đồ thị, góp phần tăng cường an ninh trật tự về đêm.
Đặc biệt, Vĩnh Long cũng chủ trọng việc tham dự các chương trình Hội thảo khoa học về lĩnh vực chiếu sáng đô thị do Hội Chiếu sáng Việt Nam tổ chức; giao lưu, học tập trao đổi kinh nghiệm với các doanh nghiệp cùng ngành, các địa phương trong và ngoài tỉnh nhằm nhân rộng mô hình quản lý tốt trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị.
c. Báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: kết quả tiết kiệm được 330.000kwh, tương ương với tổng giá trị: 715 triệu đồng/năm.
6.4. Tiêu thụ nước:
a. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Lượng nước sử dụng chủ yếu sinh hoạt.
b. Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có.
6.5. Tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường:
a. Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có.
- Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các tiêu chí thành phố môi trường về quản lý chất thải rắn, bùn thải.
- Hoạch định và triển khai có hiệu lực và hiệu quả các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm trong quá trình quản lý các loại chất thải.
- Cải tiến liên tục, có hiệu quả các kết quả hoạt động môi trường thông qua các giải pháp công nghệ, quản trị.
- Tất cả người lao động và người quản lý đều có ý thức trong việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên và năng lượng. Quan tâm, đầu tư, thực hiện các biện pháp nhằm tái chế, tái sử dụng các loại chất thải thích hợp.
- Chủ động trong việc chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó trong tình trạng khẩn cấp về các sự cố môi trường có thể xảy ra.
- Duy trì, thường xuyên cải tiến có hiệu lực và hiệu quả Hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14001.
b. Tổng số tiền bị phạt: không có.
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động:
a. Số lượng lao động:
+ Lao động bình quân trong năm 2024: 206 người.
+ Mức lượng bình quân của người lao động: 6,6 triệu đồng/người/tháng.
b. Chính sách lao động: Nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi người lao động, người lao động làm việc của công ty được mua bảo hiểm tại nạn nghề nghiệp; được khám sức khỏe định kỳ 02 lần/năm; được tập huấn an toàn về sinh lao động và phòng chống cháy nổ; được bồi dưỡng độc hại theo đúng quy định về chế độ; được chi trả tiền làm đêm khi làm việc vào ban đêm; lao động nữ được tổ chức kỷ niệm ngày 20/10 và ngày 08/3; được tổ chức các ngày lễ dành riêng cho các con, cháu của người lao động trong công ty như ngày quốc tế thiếu nhi 1/6, ngày Tết Trung thu; được tham quan du lịch hàng năm theo chế độ của công ty.
c. Hoạt động đào tạo người lao động:
Hàng năm người lao động được đào tạo, tập huấn về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ, được đi tập huấn nghiệp vụ đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương: Tổng chi phí tham gia công tác an sinh xã hội năm 2024: 88 triệu đồng
6.8. Báo cáo liên quan đến thị trường vốn xanh theo hướng dẫn UACKNN: không có.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc:
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng 08. Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 2024:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Các chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | (%) |
| 1 | Vốn Điều lệ | 35.362.220.000 | 35.362.220.000 | 100 |
| 2 | Tổng doanh thu | 50.000.000.000 | 54.680.048.247 | 109 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 2.500.000.000 | 2.628.298.923 | 105 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 2.200.000.000 | 2.080.017.450 | 95 |
| 5 | Cổ tức (%) dự kiến chia (số liệu chính thức do Đại hội đồng cổ đông quyết định) | 2% | 2% | 100 |
Nguồn: KHSXKD 2024 và BCTC đã kiểm toán năm 2024 của công ty.
- Ghi chú: Cổ tức dự kiến khi lập báo cáo thường niên là 2%, chưa được Đại hội đồng cổ động thông qua chính thức.
- Tình hình tài chính:
a. Tình hình tài sản:
Bảng 09. Co chấu tài sản
Đơn vị tính: đồng
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | Tỉ trọng 2023 | 31/12/2024 | Tỉ trọng 2024 |
| A | Tài sản ngắn hạn | 54.921.875.271 | 79% | 41.468.092.807 | 75% |
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền | 21.269.975.937 | 8.509.862.639 | ||
| II | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 15.000.000.000 | 9.000.000.000 | ||
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn | 17.392.099.469 | 22.029.359.817 | ||
| IV | Hàng tồn kho | 514.229.297 | 325.897.317 |
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | Tỉ trọng 2023 | 31/12/2024 | Tỉ trọng 2024 |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | 745.570.568 | 1.602.973.034 | ||
| B | Tài sản dài hạn | 14.624.977.304 | 21% | 13.726.697.160 | 25% |
| I | Các khoản phải thu dài dạn | ||||
| II | Tài sản cố định | 13.048.104.245 | 12.876.956.267 | ||
| III | Bất động sản | ||||
| IV | Tài sản dở dang dài hạn | 25.348.485 | 0 | ||
| V | Đầu tư tài chính dài hạn | - | |||
| VI | Tài sản dài hạn khác | 1.551.524.574 | 849.740.893 | ||
| Tổng tài sản | 69.546.852.575 | 100% | 55.194.789.967 | 100% |
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023 và 2024 của công ty.
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản là 3,8% (2.080.017.450 đồng/55.194.789.967 đồng).
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = (Tổng doanh thu / Tổng tài sản) = 54.680.048.247 đồng /55.194.789.967 đồng = 1
Phản ảnh một động tài sản công ty đầu tư đem lại 1 động doanh thu. Mặc dù năm 2024 việc sử dụng tài sản đầu tư cho hoạt động kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao, nhưng vẫn bảo toàn được vốn của doanh nghiệp.
+ Các khoản phải thu ngắn hạn trong kỳ là 22.029.359.817 đồng, trong đó phải thu khách hàng là Phòng Quản lý đô thị thành phố Vĩnh Long là 5.995.412.190 đồng, phải thu khách hàng khác là 10.486.483.435). Các khoản phải thu này chủ yếu là do trong năm 2024 ngân sách nhà nước chưa bổ kinh phí kịp thời cho khách hàng là Phòng Quản lý đô thị TP. Vĩnh Long để thanh toán cho công ty. Đến quý 1/2025 thì các khoản thu này công ty đã được thanh toán.
b. Tình hình nợ phải trả:
Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ cho khách hàng, không có nợ quá hạn. Đây cũng là một lợi thế của công ty trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay từ các ngân hàng cho các dự án của mình một cách dễ dàng.
Bảng 10. Các khoản phải trả:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| I | Nợ ngắn hạn | 17.460.740.503 | 4.737.076.350 |
| 1 | Phải trả người bán ngắn hạn | 989.665.160 | 298.543.480 |
| 2 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 1.330.000 | 14.273.271 |
| TT | Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| 3 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 3.951.744.156 | 934.099.408 |
| 4 | Phải trả người lao động | 9.365.938.264 | 1.706.780.926 |
| 5 | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 747.913.959 | 549.221.482 |
| 6 | Phải trả nội bộ | ||
| 7 | Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | ||
| 8 | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | ||
| 9 | Phải trả ngắn hạn khác | 241.427.457 | 179.540.360 |
| 10 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | ||
| 11 | Dự phòng phải trả ngắn hạn | ||
| 12 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 2.162.721.507 | 1.054.617.423 |
| II | Nợ dài hạn | ||
| Nợ phải trả | 17.460.740.503 | 4.737.076.350 |
Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2023 và 2024 của công ty.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức quản lý:
Hàng năm, Ban lãnh đạo công ty tổ chức đánh giá lại đội ngũ cán bộ quản lý, tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức từ bộ phận quản lý đến các bộ phận trực tiếp theo hướng gọn nhẹ, phù hợp với cơ chế sản xuất kinh doanh của đơn vị. Bố trí cán bộ chuyên môn phù hợp với ngành nghề đào tạo, năng lực sở trưởng.
4. Kế hoạch phát triển trong lương lai:
Bảng 11. Kế hoạch doanh thu, lợi nhuận và cổ tức năm 2025 -2026:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2025 | Năm 2026 |
| 1 | Vốn điều lệ | 35.362.220.000 | 35.362.220.000 |
| 2 | Doanh thu | 46.500.000.000 | 50.000.000.000 |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 2.000.000.000 | 2.500.000.000 |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 1.600.000.000 | 2.200.000.000 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ | 4,5% | 6,2% |
| 6 | Cổ tức (%) | 2% | 2% |
| 7 | Lợi nhuận chia cổ tức | 707.244.400 | 707.244.400 |
| 8 | Trích lập các quỹ |
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2025 | Năm 2026 |
| - | Quỹ đầu tư phát triển (10%) | 160.000.000 | 220.000.000 |
| - | Quỹ khen thưởng phúc lợi (35,8% năm 2025;47,85 % năm 2026)(Đảm bảo không được vượt quá 3 tháng lương thực tế của NLĐ) | 572.755.600 | 1.052.755.600 |
| - | Quỹ thưởng người quản lý 10% (Đảm bảo không vượt quá 1,5 tháng tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý | 160.000.000 | 220.000.000 |
| 9 | Lợi nhuận còn lại chưa phân phối | - | - |
| 10 | Thu nhập bình quân (Tr/người/tháng) | 6,5 | 6,5 |
- Nguồn: Số liệu chỉ tiêu trên là dự kiến của ban lãnh đạo Công ty cổ phần Công trình công cộng Vĩnh Long. Kế hoạch hàng năm sẽ được thông qua Đại hội đồng cổ động thương niên.
Để thực hiện được các chỉ tiêu kế hoạch 2024-2025 đã đề ra, công ty đã đưa ra các nhóm giải pháp gồm:
a. Giải pháp về tài chính - vốn:
Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư, cân đối đủ nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và đầu tư. Sử dụng vốn đúng mục đích, quản lý chặt chẽ tài sản, vật tư, hàng tồn kho, tiền vốn. Thực hiện tiết giảm chi phí, quản lý tốt giá thành sản phẩm, nhằm bảo toàn và phát triển vốn.
b. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp
Tiếp tục rà soát, sắp xếp tố chức bộ máy và nhân lực theo hướng tinh gọn hiệu quả, hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý nội bộ phù hợp. Mở rộng liên kết với các cổ đông, đối tác chiến lược có thể mạnh và uy tín để cùng phát triển. Tăng cường trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban điều hành trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty để có những biện pháp kịp thời nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn đã đầu tư.
c. Giải pháp về thị trường
- Giữ vững thị trường, chủ yếu không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, điều chỉnh kịp thời các dịch vụ theo yêu cầu của từng khách hàng và từng địa phương, để tăng năng lực cạnh tranh của công ty.
- Phát triển, mở rộng, tập trung đầu tư vào các sản phẩm, dịch vụ đặc thù có thể mạnh của công ty, cụ thể về chuyên ngành đô thị như:
Thu gom vận chuyển, xử lý rác thải và tập chất không nguy hại,
Dịch vụ vệ sinh môi trường.
Quản lý vận hành hệ thống thoát nước đô thị.
Quản lý, vận hành hệ thống điện chiếu sáng đô thị
Quản lý, chăm sóc công viên cây xanh.
Kinh doanh thiết bị, vật tư chuyên ngành.
Thi công xây dựng công trình.
Đây là giải pháp quan trọng để mở rộng thị trường, lựa chọn và cơ cấu lại các mảng sản phẩm, dịch vụ đặc thù, góp phần phát triển các nguồn vốn để tái đầu tư và mở rộng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xác định vị thế mới của công ty trên thị trường.
d. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Thường xuyên đánh giá phân loại cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ theo yêu cầu đúng quy định. Rà soát thay sắp xếp nhân sự, cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, để nâng cao hiệu quả làm việc. Đối mới công tác tuyển dụng, đào tạo và quản lý hiệu quả lao động đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh giai đoạn 2025-2026.
- Giải trình Ban Giám đốc đối với kiểm toán: không có.
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty:
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường: (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải):
Công ty cô phân Công trình công cộng Vĩnh Long hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích về vệ sinh môi trường, công viên cây xanh và chiếu sáng đô thị. Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, công ty luôn quan tâm đến công tác môi trường, rất quan tâm đến các chỉ số về môi trường và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về môi trường: giữ gìn môi trường sạch sẽ, không khí trong lành cho xã hội, phát thải nguồn khí thải từ bãi rác thải, tiết kiệm lượng nước mặt tiêu thụ, tiết kiệm điện chiếu sáng trong đô thị.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động:
Lực lượng lao động trực tiếp đóng vai trò quan trọng trong công tác sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty. Do đó, chăm lo đời sống từ vật chất đến đời sống tinh thần cho người lao động trực tiếp là ưu tiên hàng đầu của công ty, tạo tâm lý phản khởi cho người lao động yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với công ty.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Song song với nhiệm vụ kinh doanh, công ty còn chú trọng đến lợi ích lâu dài của cộng đồng thông qua các hoạt động xã hội, các chương trình đóng góp cho quỹ đền on đáp nghĩa, các quỹ xã hội và nhiều chương trình tài trợ khác. Những hoạt động từ thiện sẽ luôn được Ban lãnh đạo và người lao động công ty tích cực hướng ứng và sẵn sàng tham gia.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của công ty:
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của công ty: a. Những nhận tố thuận lợi:
- Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty, Ban điều hành công ty, cùng tập thể người lao động trong công ty luôn đoàn kết nhất trí trong công tác lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh.
- Ban lãnh đạo công ty có kinh nghiệm nhiều năm trong ngành, tâm huyết và có trách nhiệm với công việc. Đội ngũ người lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhiều kinh nghiệm, tinh thần đoàn kết và tự giác cao.
- Công ty cô phân Công trình công cộng Vĩnh Long đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động công ích như: thu gom và xử lý rác thải, quản lý và chăm sóc cây xanh. Đội ngũ người quản lý và người lao động chuyên môn kỹ thuật có kinh nghiệm trong việc quản lý các hợp đồng, dự án từ khâu đảm phán, lựa chọn các nhà thầu tham gia thực hiện nhiệm vụ tư vấn, cung cấp vật tư thiết bị và thi công xây dựng công trình...
- Do Công ty cô phân Công trình công cộng Vĩnh Long hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích về vệ sinh môi trường, công viên cây xanh và chiếu sáng đô thị. Bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, ban giám đốc công ty luôn quan tâm đến công tác môi trường, rất quan tâm đến các chỉ số về môi trường và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về môi trường: giữ gìn môi trường sạch sẽ, không khí trong lành cho xã hội, phát thải nguồn khí thải từ bãi rác thải, tiết kiệm lượng nước mặt tiêu thụ, tiết kiệm điện chiếu sáng trong đô thị, góp phần làm cho môi trường luôn sáng xanh sạch đẹp.
b. Những nhân tố khó khăn:
- Một số máy móc, thiết bị của công ty đang sử dụng đã được mua từ nhiều năm trước chưa mang lại hiệu quả cao. Công ty đang có kế hoạch để đầu tư thay thế dân các máy móc thiết bị này, tuy nhiên việc đầu tư này đòi hỏi nguồn vốn lớn, trong khi đó nguồn vốn của công ty hiện có giới hạn. Hàng năm công ty phải dành một tỷ lệ % lợi nhuận sau thuế để trích lập quỹ đầu tư phát triển để mở rộng việc sản xuất kinh doanh của công ty, làm giảm đi tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông.
- Đa so con nghan lao động pho thong có nhiều kinh nghiệm, nhưng trình độ chuyên môn chưa phù hợp vì công nhân ngành vệ sinh không có cơ quan nhà nước đào tạo, chủ yếu là học việc từ người đi trước.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty:
Kế từ thời điểm đi vào hoạt động dưới hình thức mô hình công ty cổ phần, Hội đồng quản trị đã thực hiện đầy đủ, kịp thời công tác giảm sát, định hướng thông qua báo cáo và trao đổi công việc với Ban Giám đốc. Ngoài các phiên hợp định kỳ, Ban Giám đốc thường xuyên trao đổi với các thành viên Hội đồng quản trị để xử lý kịp thời và hiệu quả các vấn đề phát sinh phục vụ yêu cầu quản lý và phát triển của công ty.
Trong năm 2024, Ban Giám đốc cùng bộ máy điều hành đã nỗ lực phấn đấu, làm hết trách nhiệm của mình trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo nghi quân.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị cho chủ trương Giám đốc hoàn thiện đề án cơ cấu quản trị nhân sự, sắp sắp tính gọn bộ máy quản lý để mang lại hiệu quả cao nhất.
- Mở rộng hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh các lĩnh vực then chốt như thu gom vận chuyển rác, chăm sóc công viên cây xanh, vận hành chiếu sáng công cộng xuống địa bàn các huyện trong tỉnh và sang các tỉnh lần cận.
- Phát triển có chiều sâu lĩnh vực công viên cây xanh theo hướng tự cung cấp nguồn cây giống phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ hợp đồng công ích đô thị trên địa bàn thành phố Vĩnh Long, thi công các công trình; dịch vụ cung cấp cây xanh cho các đối tác.
Hội đồng quản trị cùng với Ban điều hành công ty thực hiện công tác thoái 30,24% vốn nhà nước tại Công ty, tương ứng 1.069.353 cổ phần đã đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) theo Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước giai đoạn 2022-2025. Số cổ phần dự kiến sau khi chuyển nhượng nhà nước còn nắm giữ: 1.803.469 cổ phần, tương ứng 51% vốn điều lệ.
V. Quản trị công ty :
- Hội đồng quản trị:
a) Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị:
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị: 03 người.
- Danh sách thành viên Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Ngô Thành Thía | Chủ tịch HĐQT | Bổ nhiệm lại 29/6/2021 | |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Thuần | Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc | Bổ nhiệm lại 29/6/2021 | |
| 3 | Ông Nguyễn Khắc Yên Đan | Thành viên HĐQT Trưởng phòng KH-KT | Bổ nhiệm mới 29/6/2021 | |
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Ông Ngô Thành Thía - Chủ tịch Hội đồng quản trị:
| Họ và tên | NGÔ THÀNH THÍA |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 2.895.022 cổ phần, chiếm 81,86% vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 2.872.822 cổ phần, chiếm 81,24% vốn điều lệ |
| Cá nhân sở hữu | 22.200 cổ phần, chiếm 0,62% vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có |
2) Ông Nguyễn Văn Thuần - Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc:
| Họ và tên | NGUYỄN VĂN THUẬN |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 2.200 cổ phần, chiếm 0,06% vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Cá nhân sở hữu | 2.200 cổ phần, chiếm 0,06% vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có. |
Ông Nguyễn Khắc Yên Đan - Thành viên HĐQT:
| Họ và tên | NGUYỄN KHẮC YÊN ĐAN |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 4.300 cổ phần, chiếm 0,13% vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Cá nhân sở hữu | 4.300 cổ phần, chiếm 0,13 % vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có. |
b) Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: Không có
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
- Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị: Trong năm 2024, Hội đồng quản trị công ty hoạt động theo đúng Luật doanh nghiệp, Nghị định số 55/2010/NĐCP, ngày 31/12/2020 của Chính phủ, Quy chế nội bộ về quản trị công ty, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. Cụ thể:
+ Giám sát chặt chẽ các hoạt động của Ban điều hành theo đúng Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT;
+ Giải quyết kịp thời các đề xuất của Ban điều hành và ban hành các quyết định. nghi quyết mang lại hiệu quả kinh tế cho công ty trong năm 2024.
+ Giám sát, chỉ đạo Giám đốc xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 2024 theo đúng Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT;
+ Tuân thủ việc công bố thông tin theo quy định.
- Các cuộc họp của Hội đồng quản trị:
| Stt | Thành viên HĐQT | Số buổi hợp HĐQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Ngô Thành Thía | 10/10 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Văn Thuần | 10/10 | 100% | |
| 3 | Ông Nguyễn Khắc Yên Đan | 10/10 | 100% |
+ Nội dung và kết quả của các cuộc họp:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 01 | 01-NQ/HDQT | 19/4/2024 | Nghị quyết về việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 | 3/3 |
| 02 | 02-NQ/HDQT | 25/4/2024 | Vv thống nhất quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 của người quản lý và của người lao động tại Công ty | 3/3 |
| 03 | 03-NQ/HDQT | 25/4/2024 | Vv thống nhất điều chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ. | 3/3 |
| 04 | 04-NQ/HDQT | 08/5/2024 | Về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền tham dự Đại hội | 3/3 |
| 05 | 05-NQ/HDQT | 08/5/2024 | Về việc thống nhất các nội dung trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024à các chỉ tiêu tờ trình | 3/3 |
| 06 | 06-NQ/HDQT | 19/7/2024 | Về việc thống nhất hỗ trợ kinh phí xăng xe cho công nhân đi thu gom trung chuyên rác các xã trên địa bàn huyện Mang Thít và điều chỉnh bổ sung vào quy chế chi tiêu nội bộ Công ty | 3/3 |
| 7 | 07/NQ/HDQT | 19/7/2024 | Vv thống nhất quỹ tiền lương thực hiện năm 2023 của người quản lý Công ty | 3/3 |
| 8 | 08/NQ/HDQT | 16/9/2024 | Vv thống nhất quỹ tiền lương kế hoạch năm 2024 | 3/3 |
| 9 | 09/NQ-HBDQT | 01/10/2024 | Về việc chi trả cổ tức năm 2023 bằng tiền | 3/3 |
| 10 | 10/NQ-HBDQT | 22/10/2024 | Về việc trang bị điện thoại di động và điều chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ | 3/3 |
| 11 | 11/NQ-HBDQT | 14/11/2024 | "V/v lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2024 | 3/3 |
| 12 | 12/NQ-HBDQT | 31/12/2024 | Vv tạm trích quỹ khen thưởng năm 2024 | 3/3 |
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: không có
e) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty: không có
- Ban kiểm soát:
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
- Số lượng thành viên ban kiểm soát: 02 người.
Danh sách Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Trình độ chuyên môn |
| 01 | Ông Phạm Công Hiền | Trưởng ban | Bổ nhiệm lại 29/6/2021 | Cử nhân kinh tế chuyên ngành Kế toán tổng hợp |
| 02 | Ông Trương Tấn Đạt | Thành viên | Bổ nhiệm lại 29/6/2021 | Cao đẳng kinh tế |
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết:
Ông Phạm Công Hiền - Trưởng Ban kiểm soát:
| Họ và tên | PHẠM CÔNG HIỆN |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 1.500 cổ phần, chiếm 0,04% vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Cá nhân sở hữu | 1.500 cổ phần, chiếm 0,04% vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có |
2) Ông Trương Tấn Đạt – Thành viên Ban Kiểm soát
| Họ và tên | TRƯƠNG TẦN ĐẠT |
| Số CP nắm giữ (thời điểm danh sách ngày 31/12/2024): | 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ |
| Đại diện sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Cá nhân sở hữu | 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ |
| Những người liên quan có nắm giữ cổ phiếu của Công ty | Không có |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Đánh giá hoạt động của Ban kiểm soát: Trong năm 2024 Ban kiểm soát luôn hoạt động theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp, Nghị định số 155/2010/NĐ-CP, ngày 31/12/2020 của Chính phủ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát và được Đại hội đồng cổ động thường niên đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và thống nhất thông qua. Các hoạt động chủ yếu:
+ Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị trong công tác quản trị, Giám đốc trong công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của công ty theo nghị quyết, quyết định, quy chế của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị.
+ Giám sát và thẩm định kiểm soát hoạt động tình hình hoạt động kinh doanh năm 2024, thẩm định báo cáo tài chính năm 2024 của công ty và kết quả trích lập các quỹ, chia cổ tức của công ty.
+ Kiểm tra, kiểm soát việc xây dựng phương án lương của công ty (bao gồm xây dựng quỹ lương thực hiện năm 2023; xây dựng quỹ lương kế hoạch năm 2024) theo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Kiểm soát hiệu quả hoạt động trong việc thực hiện các các dự án đầu tư xây dựng cơ bản năm 2024.
+ Kiểm tra công tác ký kết thực hiện các hợp đồng và các giao dịch trong năm 2024 theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
+ Giám sát và kiểm tra việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và thanh toán khối lượng dịch vụ công ích đô thị năm 2024 trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.
+ Kiểm tra tính hợp lý các chứng từ kế toán, sở sách kế toán năm 2024 của công ty tuân thủ theo các quy định của Luật kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán.
+ Kiểm tra việc công bố thông tin của công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định pháp luật.
+ Trình các tổng hợp các báo cáo trên và kiến nghị tại cuộc hợp thường niên tại Đại hội đồng cổ đông.
- Các cuộc họp của Ban kiểm soát:
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Kết quả cuộc họp | Lý do không tham dự hợp |
| 01 | Ông Phạm Công Hiền | 05/05 | 100% | 02/02 | |
| 02 | Ông Trương Tấn Đạt | 05/05 | 100% | 02/02 |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Ban kiểm soát:
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích:
- Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị:
| Họ tên | Chức danh | Năm 2024 | ||
| Lương | Thường | Cộng | ||
| Ngô Thành Thía | Chủ tịch HĐQT | 413.300.000 | 77.750.944 | 491.050.944 |
| Nguyễn Văn Thuần | Thành viên | 397.940.000 | 70.375.849 | 468.315.849 |
| Nguyễn Khắc Yên Đan | Thành viên | 304.320.000 | 44.563.019 | 348.883.019 |
- Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Ban kiểm soát:
| Họ tên | Chức danh | Năm 2024 | |||
| Lương | Thưởng | Thù lao | Cộng | ||
| Phạm Công Hiền | Trưởng BKS | 374.880.000 | 51.938.113 | 0 | 426.818.113 |
| Trương Tấn Đạt | Thành viên | 84.893.457 | 12.542.408 | 36.000.000 | 133.435.865 |
- Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của Ban Giám đốc và cán bộ quản lý:
| Họ tên | Chức danh | Năm 2024 | |||
| Lương | Thưởng | Thù lao | Cộng | ||
| Nguyễn Văn Thuần | Giám đốc | 397.940.000 | 70.375.849 | 468.315.849 | |
| Phan Thanh Hiền | P. Giám đốc | 296.644.166 | 26.516.624 | 323.160.790 | |
| Trần Thị Kim Dung | Kế toán trưởng | 351.360.000 | 55.625.660 | 406.985.660 | |
| Đặng Thị Ngọc Chân | Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký công ty. | 164.065.470 | 16.813.612 | 36.000.000 | 216.879.082 |
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Trong năm 2024 người nội bộ công ty bao gồm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Người phụ trách quản trị kiểm Thư ký công ty và những người liên quan đến tương trên không có giao dịch cổ phiếu.
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: trong năm 2024 không có giao dịch.
D) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
- Về quyền của cổ đông: cổ đông được cung cấp đầy đủ thông tin và được thực hiện quyền cổ đông đày đủ theo quy định tại Luật doanh nghiệp, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, ngày ngày 31/12/2020 của Chính phủ.
- Về Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát: Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát hoạt động theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và theo đúng Luật doanh nghiệp, Nghi định số 155/2020/NĐ-CP, ngày ngày 31/12/2020 của Chính phủ, không bị chi phối bởi nhóm cổ động nào.
- Các vấn đề công khai và minh bạch thông tin trong công ty cổ phần: Các thông tin về hoạt động công ty đều được công khai minh bạch, cổ động luôn dễ dàng tiếp cận, nhà đầu tư luôn an tâm.
VI. Báo cáo tài chính:
1. Ý kiến kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cô Công trình công cộng Vĩnh Long tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán:
Báo cáo tài chính được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán.
Báo cáo tài chính của công ty được lưu giữ tại văn phòng công ty và được công bố trên công thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; Ủy ban chứng khoán nhà nước; trang thông tin điện tử của công ty tại địa chỉ http://vipuco.vn hoặc http://vipuco.com.
Vĩnh Long, ngày 11 tháng 4 năm 2025
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
Ngô Thành Thía
CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ