Báo cáo thường niên 2024/VLW
ticker: VLW document_type: bctn year: 2024 page_count: 68 source: PaddleOCR-VL-1.6
Số: 37 /CNVL
V/v: Báo cáo thường niên năm 2024
Vĩnh Long, ngày 08 tháng 4 năm 2025
CÔNG BỘ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHỦNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long
Trụ sở chính: Số 02 Hưng Đạo Vương, Phường 1, TP Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long Điện thoại: 0270.3822583
Fax: 0270.3829432
Người thực hiện công bố thông tin: Đăng Tấn Chiến
Địa chỉ: Số 59/1 Đường Phạm Thái Bường. Phường 4, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): 0916804444 - 02703 822583
Fax: 0270.3829432
Loại thông tin công bố: □ 24h □ 72h □ Yêu cầu □ Bất thường ☑ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024
Thông tin này đã được công bố trên Website của công ty: www.capnuocvl.com.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Noi nhân: Như trên
- Website công ty
- Lưu
THỰC HIỆN CÔNG BÓ THÔNG TIN
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
HẦN CẢI CHUỘN TÍCH ĐỘT
DẠNG TẦN CHIẾN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 35./BC-CNVL
Vĩnh Long, ngày 08 tháng 4 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi:
- Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán.
1. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1500174831
- Vốn điều lệ: 289.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 289.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: Số 02 Hung Đạo Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Tình Vĩnh Long
- Số điện thoại: (0270) 382 2583
- Số fax: (0270) 382 9432
Website: www.capnuocvl.com.vn
- Mã cổ phiếu: VLW
- Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần cấp nước Vĩnh Long được thành lập năm 1936 với tên gọi ban đầu là nhà máy nước Hưng Đạo Vương công suất 1.200 m³/ngày đêm. Nhà máy được thành lập nhằm mục đích cấp nước phục vụ sinh hoạt cho người dân tại Thị xã Vĩnh Long.
Năm 1957 nhà máy được cải tạo, mở rộng nâng công suất lên 2.400 m3/ngày đêm.
Năm 1960 nhà máy tiếp tục xây dựng thêm, nâng công suất lên 4.800 m3/ngày đêm.
Sau năm 1975, Công ty Cấp nước Cửu Long được hình thành trên cơ sở tiếp quản các hệ thống cấp nước của Ty Cấp thùy Vĩnh Long để lại bao gồm: HTCN Thị xã Vĩnh Long có 02 nhà máy nước gồm nhà máy nước Hưng Đạo Vương, nhà máy nước Cầu Vòng và các hệ thống cấp nước tập trung tại các huyện Vũng Liêm, Trà Ôn và Bình Minh. Tổng quy mô công suất của toàn hệ thống là 6.500 m³/ngày đêm.
Ngày 04/07/1992, UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 216/QĐ-UBT thành lập Công ty Công trình Đô thị Vĩnh Long, trong đó bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh là kinh doanh phát triển nhà ở, via hè, công viên cây xanh và thoát nước.
Ngày 12/06/1995, UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 773/QĐ-UBT về việc đổi tên Công ty Công trình Đô thị Vĩnh Long thành Công ty Cấp nước tinh Vĩnh Long với chức năng, nhiệm vụ chính là là sản xuất kinh doanh nước sạch; thi công xây lắp các công trình kỹ thuật hạ tầng; đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án cấp nước.
Ngày 19/02/2008, UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 295/QĐ-UBT về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Cấp nước tinh Vĩnh Long thành Công ty TNHH MTV Cấp nước Vĩnh Long với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất kinh doanh nước sạch, nước uống đóng chai; tư vấn xây dựng: thiết kế, giám sát, quản lý dự án các công trình kỹ thuật hạ tầng; thi công xây lắp các công trình kỹ thuật hạ tầng; đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án cấp nước.
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, ngày 13/03/2015, UBND tỉnh Vĩnh Long ra Quyết định số 378/QĐ-UBND về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2014 – 2015.
Ngày 26/02/2016, UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 401/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án có phần hóa Công ty TNHH MTV Cấp nước Vĩnh Long.
Ngày 12/05/2016, UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 1058/QĐ-UBND về việc điều chỉnh phương án cổ phần hóa.
Ngày 31/05/2016 Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chính thức đi vào hoạt động với hình thức Công ty cổ phần.
Ngày 29/09/2016 Công ty đã được Ủy ban chứng khoán nhà nước công nhận là Công ty Đại chúng.
Ngày 23/12/2016 UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 3090/QD-UBND về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp, Báo cáo tài chính đã kiểm toán và nộp phần chênh lệch vốn nhà nước về Quỹ quỹ hồ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp tại thời điểm chính thức chuyên sang Công ty cổ phần.
Ngày 20/01/2017 Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) đã cấp giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 29/2017/GCNCP-VSD, số lượng cổ phiếu đăng ký là 28.900.000 cổ phiếu.
Ngày 10/07/2017 Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ra Quyết định số 518/QĐ-SGDHN về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long; ngày 17/07/2017 Cổ phiếu VLW của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Ngày 17/01/2018 UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 92/QĐ-UBND về việc thoái vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long.
Ngày 21/05/2019 UBND tinh Vĩnh Long ra Quyết định số 1177/QĐ-UBND phê duyệt chi phí thoái vốn và giá trị cổ phần bán được sau khi trừ chi phí có liên quan đến chuyên nhượng vốn tại công ty Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh nước sạch; Sản xuất nước uống đóng chai; kinh doanh nước uống đóng chai; thi công xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật; đầu tư xây dựng các dự án cấp nước; kinh doanh các dự án cấp nước; dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát, quản lý dự án các công trình kỹ thuật hạ tầng; kinh doanh thiết bị, vật tư chuyên ngành nước.
Địa bàn kinh doanh: Thành phố Vĩnh Long, Huyện Long Hồ, Huyện Vũng Liêm, Huyện Tam Bình, Huyện Trà Ôn và khu Công nghiệp Hòa Phú.
3. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô hình quản trị:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Tổng giám đốc
- Người đại diện theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng quản trị
3.2 Co cấu bộ máy quản lý:
3.3 Các công ty liên kết:
Công ty Cô phần Nước và Môi trường Ciru Long
Địa chỉ: Số 93 đường Đinh Tiên Hoàng, Phường 8, TP. Vĩnh Long, Vĩnh Long
Điện thoại: 0270.3822074
Giấy CN ĐKDN: 1500590493 - ngày cấp: 04/05/2009; thay đổi lần 1 ngày 31/10/2014
Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác xử lý và cung cấp nước sạch
Vốn điều lệ thực góp: 9.000.000.000 đồng
Tỷ lệ VWACO năm giũ: 20% Vốn điều lệ
Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Bình Tân
Địa chỉ: Số 3530 ấp Thành Phú, Xã Thành Lợi, Huyện Bình Tân, Vĩnh Long Điện thoại: 0270.3753 368
Giấy CN ĐKDN: 1501012456 - ngày cấp: 22/10/2014
Ngành nghề kinh doanh chính: Khai thác xử lý và cung cấp nước sạch
Vốn điều lệ thực góp: 20.000.000.000 VND
Tỷ lệ VWACO năm giữ: 25% Vốn điều lệ
4. Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Xây dựng chiến lược đấu tư phát triển hệ thống cấp nước, phát triển thị trường và có các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược phát triển công ty, từng bước đưa công ty phát triển và tăng trưởng bền vững.
Đam bảo giá bán sản phẩm đã tính đúng, tính đủ theo quy định.
Thực hiện chủ trương đa ngành, đa nghề. Công ty tập trung nghiên cứu để phát triển thêm một số ngành nghề mới mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tập trung mở rộng vùng phục vụ, tìm kiếm các đối tác mới nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận.
Tiếp tục thực hiện đề án giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch. Đầu tư trang bị máy móc thiết bị phục vụ sản xuất theo hướng hiện đại hoá.
Huy động mọi nguồn vốn của các tổ chức để thực hiện đấu tư, nâng cấp thiết bị, công nghệ hiện đại, tiên tiến để nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 về “Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050” và nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Long, Công ty tiếp tục định hướng phát triển dịch vụ cấp nước đô thị tỉnh Vĩnh Long theo từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn đến năm 2025
Tỷ lệ bao phủ dịch vụ cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung tại các độ thị đạt 100%, với tiêu chuẩn cấp nước bình quân đạt 120 lít/người/ngày đêm, chất lượng nước đạt quy chuẩn quy định; các khu công nghiệp được cấp nước đầy đủ theo yêu cầu áp lực và lưu lượng.
Tỷ lệ hệ thống cấp nước khu vực đô thị lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đạt 75%; tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch tại các đô thị dưới 15%; dịch vụ cấp nước liên tục, đủ áp lực 24 giờ trong ngày.
Ứng phó có hiệu quả tình hình xâm nhập mặn ngày càng trầm trọng.
Tầm nhìn đến năm 2030-2050
Đáp ứng mọi nhu cầu và bảo đảm cấp nước an toàn cho sinh hoạt và sản xuất của độ thị, khu dân cư tập trung và khu công nghiệp.
Tích cực góp phần đảm bảo an ninh nước sạch.
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty).
5. Các rủi ro:
5.1. Rũi ro kinh tế
Sự ồn định và vững mạnh của nền kinh tế trong nước và thế giới là điều kiện hết sức quan trọng và cần thiết cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của Công ty cũng như sự phát triển của ngành, của khu vực.
Do nước sạch được xếp vào dạng hàng hóa sinh hoạt thiết yếu, gắn liền với quá trình phát triển đất nước và luôn nằm trong danh mục khuyến khích phát triển đầu tư của Chính phủ. Tuy nhiên những biến động bất thường của nền kinh tế thế giới và kinh tế trong nước trong thời gian qua như biến động giá xăng dầu, giá điện, giá nguyên vật liệu đầu vào và tình hình tài chính tiền tệ đã ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
5.2 Rũi ro về giá
Đặc thù ngành cung cấp nước là ngành dịch vụ công ích và thuộc sự kiểm soát giá của Nhà nước. Do đó giá bán nước sạch do UBND tính quy định, Công ty không được chủ động điều chỉnh một khi có sự biến động lớn các yếu tố sản xuất đầu vào làm tăng giá thành sản phẩm công ty phải lập phương án trình các cơ quan chức năng thẩm định và lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động của việc điều chỉnh giá nước, do đó giá bán nước sạch sẽ không được điều chỉnh kịp thời.
Vì vậy Công ty chịu rui ro về giá khá cao nếu không kiểm soát được tỷ lệ thất thoát nước, chi phí nguyên vật liệu sản xuất, chi phí quan lý, chi phí đầu tư và chi phí vận hành hệ thống mạng lưới ống phân phối thì nguy cơ tăng chi phí, giảm lợi nhuận là rất lớn.
5.3 Rũi ro nguyên liệu sản xuất đầu vào
Nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty chủ yếu là nguồn nước mặt khai thác trực tiếp từ sông Tiền và sông Hậu nhưng do địa phận tinh Vĩnh Long nằm ở hạ nguồn sông Mekong nên hàng năm chịu sự tác động của biến đổi khí hậu làm nguồn nguyên liệu nước thô bị nhiễm mặn và tinh trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng do sản xuất nông nghiệp và công nghiệp đang tạo ra thách thức không nhỏ cho Công ty trong việc đảm bảo nguồn nước sạch cho sản xuất.
5.4 Rủi ro tỷ lệ thất thoát nước
Tỷ lệ thất thoát nước luôn là yếu tố được quan tâm hàng đầu, nước rõ ràng phân theo hai dạng chính là loại dễ thấy (nước tràn trên mặt đất) và loại khó thấy (nước chảy ngầm dưới lòng đất, chảy vào hệ thống cống thoát nước, kênh, rạch ...) nên việc kiểm soát thất thoát rất khó khăn. Sợ sánh với các tỉnh trong cùng khu vực và cả nước. tỷ lệ thất thoát nước tại Vĩnh Long luôn năm trong nhóm có tỷ lệ thất thoát trung bình. Nguyên nhân là do hệ thống đường ống cấp nước ở nhiều độ thị quá cũ, có nhiều tuyến ống trên 30 năm sử dụng, mạng lưới đường ống phân phối trải rộng khí bị rò ri khó phát hiện. Một bộ phận người dân còn thiếu ý thức chấp hành quy định khi sử dụng nước còn gian lận dẫn đến nguồn nước sạch bị thất thoát.
5.5 Rũi ro luật pháp
Tuân thủ quy định pháp luật là một trong những tiêu chí hàng đầu, là kim chỉ nam trong việc định hướng hoạt động của Công ty. Với những đặc thù của Công ty cổ phần hoạt động trong ngành cấp nước, những hoạt động của Công ty đều chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật thuế, Luật Tài nguyên nước. Luật bảo vệ môi trường, v.v... cùng với các quy định, tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng nguồn nước. Tuy nhiên, do hệ thống pháp luật Việt Nam và cơ chế quản lý đang trong quá trình hoàn thiện nên các rủi ro về mặt pháp lý vẫn luôn hiện hữu và đòi hỏi Công ty phải luôn chủ động trong công tác nghiên cứu, cấp nhất nhanh
chóng các quy định pháp lý để vận dụng phù hợp, hạn chế những rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
5.6 Rủi ro về môi trường, thiên tai, dịch bệnh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng chịu các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu, tinh hình xăm nhặp mặn kéo dài... làm ảnh hưởng đến mức độ ổn định, an toàn trong sản xuất và nhu cầu của khách hàng. Các rủi ro này đã tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, Công ty cũng luôn chú trọng để phòng, xây dựng các giải pháp ứng phó đối với các rủi ro bất khả kháng khác nhằm giám thiểu tôi đa thiệt hại, giữ an toàn về người, tài sản và hoạt động cho Công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
| ST | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2023 | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % TH24/K H24 | Tỷ lệ % TH24/T H23 |
| 1 | Sản lượng nước sạch tiêu thụ | m3 | 18.720.136 | 18.650.000 | 19.087.583 | 102,35% | 101,96% |
| 2 | Tổng doanh thu và thu nhập khác | Triệu/d | 213.793 | 214.329 | 219.456 | 102,39% | 102,65% |
| Trong đó doanh thu nước sạch | Triệu/d | 172.025 | 172.221 | 176.949 | 102,75% | 102,86% | |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | Triệu/d | 87.767 | 87.859 | 89.147 | 101,47% | 101,57% |
| Trong đó lợi nhuận nước sạch | Triệu/d | 60.569 | 63.844 | 63.357 | 99,24% | 104,60% | |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | Triệu/d | 80.924 | 71.666 | 73.100 | 102,00% | 90,33% |
| 5 | Nộp ngân sách nhà nước | Triệu/d | 19.957 | 26.376 | 26.604 | 100,86% | 133,30% |
| 6 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn điều lệ | % | 28,00% | 24,80% | 25,29% | 102,00% | 90,33% |
| 7 | Vốn điều lệ | Triệu/d | 289.000 | 289.000 | 289.000 | 100,00% | 100,00% |
1.1 Sản lượng nước cung cấp:
Nhiệm vụ cung cấp nước an toàn, liên tục và đảm bảo chất lượng, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn đô thị tinh là nhiệm vụ chính hàng đầu của Công ty.
Sản lượng nước cung cấp năm 2024 đạt 19.087.583 m³, bằng 102,35% so với kế hoạch năm 2024 và đạt 101,96% so với thực hiện năm 2023.
1.2 Doanh thu tiền nước:
Doanh thu tiền nước được ghi nhận hàng tháng theo đúng pháp luật hiện hành;
Giá bán sản phẩm nước sạch được áp dụng cho từng đối tượng sử dụng nước phù hợp với quyết định của UBND tính và các quy định của pháp luật có liên quan.
Thực hiện chương trình nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, Công ty đã chủ động liên hệ với các ngân hàng và các tổ chức thu hộ triên khai thu tiền nước không dùng tiền mặt theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ. Việc mở rộng các kênh thanh toán đã tạo thuận lợi cho khách
hàng cũng như tăng tỷ lệ thực thu, giảm rũi ro cho công tác thu tiền của đơn vị. Nhờ vào các biện pháp quản lý chất chế doanh thu tiền nước, với nỗ lực rất lớn của lãnh đạo và tập thể người lao động của công ty mà công tác thu tiền luôn đạt hiệu quả, tỷ lệ thực thu luôn đạt ở mức cao.
1.3 Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch:
Với nhiệm vụ cung cấp nước sạch trên địa bàn đô thị tinh nhận thấy đấy là một nhiệm vụ hết sức quan trọng. Đứng trước nhiệm vụ được giao, Công ty đã quyết liệt trong việc triển khai thực hiện bằng nhiều biện pháp. Thực hiện các dự án phát triển mạng lưới cấp nước, tập trung thi công hoàn tất, nhanh chóng đưa vào sử dụng, ưu tiên cho công tác gắn đồng hồ nước để người dân có nước sạch sử dụng. Với sự quyết tâm, chỉ đạo thực hiện bằng nhiều biện pháp của lãnh đạo, cùng với sự nỗ lực phân đấu của tập thể cán bộ công nhân lao động Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch bình quân trong vùng phục vụ đạt 99,5% với mức nước bình quân thực tế 105 lít/người/ngày.
1.4 Tỷ lệ thất thoát nước:
Công tác giảm sát, quản lý chặt chẽ hệ thống mạng lưới cấp nước cũng được chủ trọng quan tâm nhiều hơn, tinh trạng xì bề trên mạng lưới được khác phục kịp thời, nhanh chóng. Những trường hợp xì bề lớn do các công trình hạ tầng thi công ở at kéo dài trên địa bàn tinh đều được Công ty xử lý kịp thời, tăng cường nhiều biện pháp quản lý chặt chẽ chi số đồng hồ nước tại hộ khách hàng giúp giảm thiệu lượng nước thất thoát thất thu. Vì vậy tỷ lệ thất thoát nước năm 2024 công ty đã kéo giám còn 15,10% đạt mục tiêu chương trình quốc gia về chống thất thoát nước.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành (Tổng Giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng) Ông Nguyễn Quốc Đạt
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 1970
Số CMND: 086070011933
Cấp ngày: 18/11/2021 Noi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
luán: Xã Hậu Lộc Huyện Tam Bình Tình Vĩnh Long
Địa chỉ thường trú: 94/9 Dường Lê Thái Tổ, P2. TP Vĩnh Long, Tình Vĩnh Long
Trình độ học vấn: 12/12
nh độ chuyên môn: Kỹ sư Đô Thị, Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
n nắm giữ, đại diện
7.700 tương ứng 0,027 % VDL
+ Cá nhân sở hữu
7.700 tương ứng 0,027 % VDL
+ Đại diện sở hữu Không có
Ông Lương Minh Triết
Chức vụ:
Giói tính:
Ngày sinh:
Số CMND:
Cấp ngày: 25/03/2021
Quê quán:
Địa chỉ thường trú:
Trình độ học vấn:
Trình độ chuyên môn:
Số cổ phần nắm giữ, đại diện
+ Cá nhân sở hữu
+ Đại diện sở hữu
Phó Tổng Giám đốc
Nam
02/10/1968
086068000384
Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
Xã Tân Lộc, Huyện Tam Bình, Tinh Vĩnh Long
36 Ngô Quyền, Phường 2, TP Vĩnh Long, Tinh Vĩnh Long
12/12
Cử nhân kinh tế, Thạc sỹ Kế toán
15.000 tương ứng 0,0519 % VDL
15.000 tương ứng 0,0519 % VDL
Không có
Ông Lê Văn Thắng
Chức vụ: Kế toán trưởng
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 06/01/1974
Số CMND: 086074000415
Cấp ngày: 25/03/2021
Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
Quê quán: Xã Tân An Luông, Huyện Vũng liêm, Tình Vĩnh Long
Địa chỉ thường trú: 827 Vĩnh Hòa, Tân Ngãi, Tp.Vĩnh Long, Vĩnh Long
Trình độ học vấn: 12/12
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, Thạc sĩ QTKD
Số cổ phần nắm giữ, đại diện
+ Cá nhân sở hữu 14.400 tương ứng 0.0498% VDL
+ Đại diện sở hữu Không có
2.2 Những thay đổi trong ban điều hành:
Tại ngày 31/12/2024 Ban điều hành gồm:
Ông Nguyễn Quốc Đạt – Phó Tổng Giám đốc
Ông Lương Minh Triết – Phó Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Thắng – Kế toán trường
2.3 Số lượng cán bộ, nhân viên:
| STT | Chỉ tiêu | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) |
| I | Theo trình độ | 233 | 100,00% |
| 1 | Đại học và trên đại học | 104 | 44,64% |
| 2 | Cao đẳng, Trung cấp | 72 | 30,90% |
| 3 | Được đào tạo nghề | 52 | 22,32% |
| 4 | Chưa qua đào tạo | 5 | 2,14% |
| II | Theo giới tính | 233 | 100,00% |
| 1 | Nam | 193 | 82,83% |
| 2 | Nữ | 40 | 17,17% |
2.4 Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động
a) Chính sách tuyên dụng
Với tiêu chí lấy người lao động làm nên tăng và động lực cho sự phát triển của công ty, Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long luôn chủ trọng đến công tác tuyên dụng đầu vào, đảm bảo đủ năng lực và trình độ phục vụ cho định hướng phát triển của công ty.
b) Chính sách đào tạo
Đầu tư và phát triển con người là một trong những yếu tố cốt lõi của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội. Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long thường xuyên tổ chức các lớp bồi đường nghiệp vụ với các nội dung thiết thực, nhằm ứng dụng tốt trong thực tiễn công tác.
c) Chính sách lương, thường, phức lợi
Công ty luôn quan tâm đến chế độ lương, thưởng, phúc lợi cho người lao động nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động, tạo động lực cho sự phát triển của mỗi cá nhân, phấn đấu góp phần vào sự phát triển của công ty. Là doanh nghiệp có phần có vốn nhà nước chi phối, do đó chính sách tiến lương, tiến thưởng công ty thực hiện theo quy định của Nghị định số 53/2016/ND-CP ngày 13/06/2016; Thông tư số 28/2016/TT-BLDTB-XH ngày 01/09/2016. Để tạo động lực thúc đẩy người lao động thi đua lao động sản xuất, sáng kiến cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, Công ty xây dựng và ban hành quy chế tiền lương, thường quy định thêm chính sách khen thưởng như: Thường đối với cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong công tác; thường sáng kiến cải tiến kỹ thuật; thường hoàn thành dự án trước tiến độ.
Ngoài ra, Công ty còn vận động, tạo sự gắn bó mật thiết giữa công nhân lao động và cấp quản lý nhằm tạo môi trường làm việc vui vẻ, tăng động lực làm việc cho toàn thể công nhân viên lao động. Luôn quan tâm, chăm sóc sức khỏe của người lao động một cách đúng mức, đảm bảo tốt các quyền lợi của người lao động như: các chế độ bảo hiểm, khám sức khỏe định kỳ.... Bên cạnh đó, công ty còn tổ chức các buổi sinh hoạt truyền thống, sinh nhật tập thể và các chuyển đi nghỉ mất nhằm tạo điều kiện cho người lao động có thời gian thu giản sau những giờ làm việc căng thẳng, tạo nên sự gắn kết trong nội bộ công ty.
Các chế độ chính sách khác đối với người lao động
Chế độ làm việc: Công ty tổ chức làm việc 08 giờ/ngày và 44 giờ/tuần.
Chế độ nghi phép, nghi lễ, Tết: theo quy định của pháp luật.
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp: Công ty thực hiện động bảo hiểm bắt buộc 100% cho người lao động. Ngoài ra các chính sách khác có lợi cho người lao động công ty cùng rất quan tâm như mua bảo hiểm con người, bảo hiểm nhân thọ 100% cho người lao động.
Điều kiện làm việc: Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc cần thiết cho cán bộ công nhân viên, áp dụng chế độ định kỳ kiểm tra sức khoẻ cho toàn thể người lao động trong Công ty mỗi năm một lần.
e) Sự tuân thủ pháp luật của nhân viên
Mọi cá nhân trong Công ty nghiêm túc tuân thủ quy định của pháp luật lao động, thuế, các nội quy, quy chế, thỏa ước đã được ban hành như: ký hợp đồng lao động, chấp hành tốt nội qui Công ty, tuân thủ mọi quy định về nộp thuế thu nhập của nhân, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
f) Chính sách cô tức
Hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty thực hiện chi trả cổ tức cho cổ động đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Năm 2024: Hội đồng quản trị dự kiến mức chi trả cổ tức cho các cổ động với tỷ lệ 14,33%/ Vốn điều lệ.
3. Tình hình đâu tự, tình hình thực hiện đâu tự xây dựng cơ bản
3.1 Tình hình thực hiện đấu tư xây dựng cơ bản:
- Dự án xây dựng mở rộng Nhà máy nước Vũng Liêm- tinh Vĩnh Long nâng công suất từ 3.000m³/ngày lên 9.600 m³/ngày. Tổng mức dầu tư 69,949 tỷ đồng, đến 31/12/2024 đã thực hiện 42,97 tỷ đồng.
- Dự án Nhà máy nước Trường An 2. Tổng mức đầu tư 109,22 tỷ đồng, đến 31/12/2024 đã thực hiện 358 triệu đồng.
- Dự án Cải tạo trạm bom cấp I - tuyển ống nước thô NMN Hưng Đạo Vương. Tổng mức đấu tư 9,690 tỷ đồng, đến 31/12/2024 đã thực hiện 368 triệu đồng.
3.2 Các công ty con, công ty liên kết:
a) Công ty liên kết: Công ty Cô phần nước và Môi trường Cữu Long
- Tài sản:
| STT | TÀI SĂN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | ||||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| A | TÀI | SẢN NGÂN HẢN | 20,845.777.162 | 96,81% | 19,903.977.599 | 97,31% | (941.799.563) | -4,52% |
| I | Tiền | và các khoản tương đương tiền | 2,305.867.551 | 10,71% | 326.142.660 | 1,59% | (1,979.724.891) | -85,86% |
| II | Dầu | tư tài chính ngắn hạn | 17,150.000.000 | 79,65% | 17,950.000.000 | 87,76% | 800.000.000 | 4,66% |
| III | Các | khoản phải thu ngắn hạn | 1,204.629.202 | 5,59% | 1,414.130.028 | 6,91% | 209.500.826 | 17,39% |
| IV | Hàng | tôn kho | 185.280.409 | 0,86% | 213.704.911 | 1,04% | 28.424.502 | 15,34% |
| V | Tài sản | ngần hạn khác | - | 0,00% | 0,00% | - | #DIV/0! | |
| B | TÀI | SẢN DÀI HẢN | 687.215.251 | 3,19% | 549.372.914 | 2,69% | (137.842.337) | -20,06% |
| I | Các | khoản phải thu dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| II | Tài sản | cố định | 650.740.048 | 3,02% | 546.201.353 | 2,67% | (104.538.695) | -16,06% |
| III | Bắt | động sản đầu tư | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| IV | Tài sản | dở dang dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| V | Dầu | tư tài chính dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| VI | Tài sản | dài hạn khác | 36.475.203 | 0,17% | 3.171.561 | 0,02% | (33.303.642) | -91,30% |
| TỔNG | TÀI SẢN | 21,532.992.413 | 100,00% | 20,453.350.513 | 100,00% | (1,079.641.900) | -5,01% | |
- Nguồn vốn:
| STT | NGUỒN VỐN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | ||||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| A | Nợ phải trả | 2.029.690.009 | 9,43% | 2.621.445.494 | 12,82% | 591.755.485 | 29,15% | |
| B | Vốn chủ sở hữu | 19.503.302.404 | 90,57% | 17.831.905.019 | 87,18% | (1.671.397.385) | -8,57% | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 21.532.992.413 | 100,00% | 20.453.350.513 | 100,00% | (1.079.641.900) | -5,01% | ||
- Kết quả kinh doanh:
| STT | KẾT QUẢ KINH DOANH | Năm 2023 | Năm 2024 | Chénh lệch | Tỷ trọng |
| 1 | Doanh thu | 8,682,896.423 | 8,195,320.657 | (487,575.766) | -5,62% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 4,752,097.188 | 3,838,645.917 | (913,451.271) | -19,22% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 4,147,036.124 | 3,041,508.189 | (1,105,527.935) | -26,66% |
| 4 | Tỷ lệ % lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 21,26% | 17,06% | -4,21% | -19,78% |
| 5 | Tỷ lệ % lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 19,26% | 14,87% | -4,39% | -22,79% |
b) Công ty liên kết: Công ty Cô phần nước và Môi trường Bình Tân
- Tài sản:
| STT | TÀI SĂN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| A | TÀI SĂN NGẨN HẢN | 20,348,529.037 | 34,47% | 9,820,143.103 | 18,83% | (10,528,385.934) | -51,74% |
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền | 7,578,179.466 | 12,84% | 2,389,887.067 | 4,58% | (5,188,292.399) | -68,46% |
| II | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 1,470,000.000 | 2,49% | 3,470,000.000 | 6,66% | 2,000,000.000 | 136,05% |
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn | 2,173,546.847 | 3,68% | 983,367.353 | 1,89% | (1,190,179.494) | -54,76% |
| IV | Hàng tồn kho | 9,126,802.724 | 15,46% | 2,976,888.683 | 5,71% | (6,149,914.041) | -67,38% |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| B | TÀI SĂN DÀI HẢN | 38,684,300.213 | 65,53% | 42,319,062.391 | 81,17% | 3,634,762.178 | 9,40% |
| I | Các khoản phải thu dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| II | Tài sản cố định | 37,000,489.580 | 62,68% | 40,669,187.739 | 78,00% | 3,668,698.159 | 9,92% |
| III | Bắt động sản đầu tư | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| IV | Tài sản dở dang dải hạn | 576,997.842 | 0,98% | 1,299,735.177 | 2,49% | 722,737.335 | 125,26% |
| V | Đầu tư tài chính dải hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| VI | Tài sản dài hạn khác | 1,106,812.791 | 1,87% | 350,139.475 | 0,67% | (756,673.316) | -68,37% |
| TỔNG TÀI SĂN | 59,032,829.250 | 100,00% | 52,139,205.494 | 100,00% | (6,893,623.756) | -11,68% | |
- Nguồn vốn:
| STT | NGUỒN VỐN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| A | Nợ phải trả | 18.421.559.764 | 31.21% | 7.054.534.086 | 13.53% | (11.367.025.678) | -61,71% |
| B | Vốn chủ sở hữu | 40.611.269.486 | 68.79% | 45.084.671.408 | 86.47% | 4.473.401.922 | 11.02% |
| TÔNG NGƯỜN VỐN | 59.032.829.250 | 100,00% | 52.139.205.494 | 100,00% | (6.893.623.756) | -11,68% | |
- Kết quả kinh doanh:
| STT | KẾT QUẢ KINH DOANH | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | Tỷ trọng |
| 1 | Doanh thu | 29.101.033.269 | 30.479.573.227 | 1.378.539.958 | 4.74% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 12.760.664.646 | 12.558.076.465 | (202.588.181) | -1,59% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 11.432.872.671 | 11.261.722.497 | (171.150.174) | -1,50% |
| 4 | Tỷ lệ % kợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 28.15% | 24.98% | -3,17% | -11,27% |
| 5 | Tỷ lệ % kợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 19,37% | 21,60% | 2,23% | 11,53% |
Đầu tư dài hạn: Công ty Cô phần nước và Môi trường Mang Thít
- Tài sản:
| STT | TÀI SĂN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | ||||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | |||
| A | TÀI SĂN NGẨN HẠN | 1.091.273.112 | 44,94% | 1.501.761.777 | 59,05% | 410.488.665 | 37,62% | |
| I | Tiền và các khoản tương đương tiền | 510.216.562 | 2.37% | 770.039.074 | 3.76% | 259.822.512 | 50.92% | |
| II | Dầu tư tài chính ngắn hạn | 84.000.000 | 0.39% | 84.000.000 | 0.41% | - | 0.00% | |
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn | 239.867.935 | 1.11% | 289.300.607 | 1.41% | 49.432.672 | 20.61% | |
| IV | Hàng tồn kho | 203.586.442 | 0.95% | 165.713.754 | 0.81% | -37.872.688 | -18.60% | |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | 53.602.173 | 0.25% | 192.708.342 | 0.94% | 139.106.169 | 259.52% | |
| B | TÀI SĂN DẠI HẠN | 1.336.778.597 | 55,06% | 1.041.468.365 | 40,95% | -295.310.232 | -22,09% | |
| I | Các khoản phải thu dài hạn | - | 0.00% | - | 0.00% | - | #DIV/0! | |
| II | Tài sản cố định | 1.336.778.597 | 6.21% | 1.041.468.365 | 5.09% | -295.310.232 | -22.09% | |
| III | Bắt động sản đầu tư | - | 0.00% | - | 0.00% | - | #DIV/0! | |
| IV | Tài sản dở dang dài hạn | - | 0.00% | - | 0.00% | - | #DIV/0! | |
| V | Dầu tư tài chính dài hạn | - | 0.00% | - | 0.00% | - | #DIV/0! | |
| VI | Tài sản dài hạn khác | - | 0.00% | - | 0.00% | - | #DIV/0! | |
| TỔNG TÀI SĂN | 2.428.051.709 | 100,00% | 2.543.230.142 | 100,00% | 115.178.433 | 4,74% | ||
- Nguồn vốn:
| STT | NGUỔN VỐN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| A | Nợ phải trả | 428.051.709 | 17,63% | 543.230.142 | 21,36% | 115.178.433 | 26,91% |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 428.051.709 | 17,63% | 543.230.142 | 21,36% | 115.178.433 | 26,91% |
| 2 | Nợ dài hạn | - | 0.00% | - | 0.00% | - | #DIV/0! |
| B | VỐN CHỦ SỐ HỰU | 2,000,000,000 | 82,37% | 2,000,000,000 | 78,64% | - | - |
| 1 | Vốn chủ sở hữu | 2,000,000,000 | 82,37% | 2,000,000,000 | 78,64% | - | - |
| 2 | Ngườn kính phí và quỹ khác | - | 0.00% | - | 0.00% | - | - |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 2,428.051.709 | 100,00% | 2,543.230.142 | 100,00% | 115.178.433 | 4,74% | |
- Kết quả kinh doanh:
| STT | KẾT QUẢ KINH DOANH | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | Tỷ trọng |
| 1 | Doanh thu | 2,810,911,992 | 3,245,301,705 | 434,389,713 | 15,45% |
| 2 | Lợi nhuận trước thuế | 627,024,031 | 938,735,462 | 311,711,431 | 49,71% |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế | 501,619,225 | 750,988,369 | 249,369,144 | 49,71% |
| 4 | Tỷ lệ % lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | 25,08% | 37,55% | 12,47% | 49,71% |
| 5 | Tỷ lệ % lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | 20,66% | 29,53% | 8,87% | 42,93% |
- Tình hình tài chính
4.1 Tình hình tài chính
ĐVT: triệu đồng
| Stt | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tỷ lệ % |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 556.736 | 612.666 | 110,05% |
| 2 | Doanh thu thuần | 186.994 | 195.196 | 104,39% |
| 3 | Giá vốn hàng bán | 66.022 | 70.227 | 106,37% |
| 4 | Doanh thu hoạt động tài chính | 19.627 | 16.234 | 82,71% |
| 5 | Lợi nhuận thuần từ HDKD | 81.674 | 82.194 | 100,64% |
| 6 | Lợi nhuận khác | 6.093 | 6.951 | 114,08% |
| 7 | Lợi nhuận trước thuế | 87.767 | 89.147 | 101,57% |
| 8 | Lợi nhuận sau thuế | 80.924 | 73.100 | 90,33% |
| 9 | Tỷ kế cổ tức/VDL. | 16,22% | 14,33% | 88,35% |
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Đơn vị | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLD/Nợ ngắn hạn) | Lần | 4,85 | 4,10 |
| Hệ số thanh toán nhanh (TSLD- hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn | Lần | 4,55 | 3,95 |
| 2. Cơ cấu nguồn vốn | |||
| Hệ số nợ/ Tổng tài sản | % | 17,34 | 22,20 |
| Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu | % | 20,98 | 28,53 |
| 3. Năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tồn kho | Lần | 3,68 | 4,59 |
| Doanh thu thuần/ Tổng tài sản | Lần | 0,34 | 0,32 |
| 4. Khả năng sinh lời | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần | % | 43,28 | 37,45 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu | % | 17,6 | 15,34 |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản | % | 14,54 | 11,93 |
| Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần | % | 43,68 | 42,11 |
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần:
Tổng số lượng cổ phần đang lưu hành : 28.900.000 cổ phần
Trong đó:
Giới hạn về tỷ lệ năm giữ đôi với người nước ngoài: Tỷ lệ năm giữ của người nước ngoài tối đa tại công ty là 50%.
5.2 Co (or "cơ"?) cấu cổ đông:
| STT | Loại cổ đông | Số lượng | Số lượng cổ phần sở hữu (cổ phần) | Tỷ lệ % trên vốn điều lệ thực góp (%) |
| I | Cổ đông lớn/ nhỏ | 312 | 28.900.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông lớn (từ 5%) | 3 | 25.909.862 | 89,65% |
| 2 | Cổ đông nhỏ (dưới 5%) | 309 | 2.990.138 | 10,35% |
| II | Cổ đông tổ chức/ cá nhân | 312 | 28.900.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 5 | 25.941.662 | 89,76% |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 307 | 2.958.338 | 10,24% |
| III | Cổ đông trong nước/ nước ngoài | 312 | 28.900.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông trong nước | 302 | 28.845.200 | 99,81% |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 10 | 54.800 | 0,19% |
| IV | Cổ đông Nhà nước và cổ đông khác | 312 | 28.900.000 | 100,00% |
| 1 | Cổ đông Nhà nước | 1 | 14.739.000 | 51,00% |
| 2 | Cổ đông tổ chức | 2 | 11.170.862 | 38,65% |
| 3 | Cổ đông cá nhân | 299 | 2.935.338 | 10,16% |
| 4 | Cổ đông nước ngoài | 10 | 54.800 | 0,19% |
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có
5.5 Các chủng khoán khác: Không có
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1. Tác động lên môi trường:
Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: Không có
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính: Không có
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu:
Hoạt động sản xuất và kinh doanh chính của công ty là nước sạch chiếm tỷ lệ 90,65% doanh thu, nguồn nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất chủ yếu là nguồn nước mặt sông tiền và sông hậu. Chất lượng nước sau xử lý luôn tuân thủ các quy định do Nhà nước ban hành.
6.3. Tiêu thụ năng lượng:
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 6.390.248 kW
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có.
6.4. Tiêu thụ nước
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng:
Nguồn nước cung cấp được sản xuất từ các Nhà máy nước của công ty và mua nước sạch qua động hộ tồng từ Công ty Cổ phần Nước và Môi Trường Cửu Long, thông qua hệ thống mạng cấp nước của công ty để phân phối cho khách hàng thuộc địa bản được giao quản lý.
Lượng nước sử dụng: Năm 2024, Công ty đã phân phối 19.087.583 m³ cho khách hàng
Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: không có
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: không có
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động
Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động.
Số lượng lao động: 235 người
Mức lượng trung bình: 11,6 triệu đồng/người/tháng
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động.
Đảm bảo thời gian làm việc của người lao động theo quy định của Luật Lao động.
Toàn thể người lao động đều được ký hợp đồng lao động và được hưởng đầy đủ chế độ theo quy định để người lao động yên tâm, gắn bó với công ty. 100% người lao động được mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm con người và khám sức khỏe định kỳ hàng năm.
Trang bị đồng phục và trang bị bảo hộ lao động, trang bị phương tiện làm việc đầy đủ cho người lao động.
Tạo sản chơi lành mạnh, bỏ ích cho người lao động nhằm tái tạo sức lao động, tăng cường thể lực, sức khỏe để công hiến, phục vụ công tác tốt hơn như: Cầu lông, tenis, bóng chuyên, bóng đá...
Tổ chức thăm hỏi, tặng quà cho công nhân lao động có hoàn cảnh khó khăn.
c) Hoạt động đào tạo người lao động
Năm 2024, Công ty đã tổ chức cho 164 lượt người lao động tham gia nâng cao tay nghề chuyên môn và văn hóa, tham gia các lớp: cao cấp lý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị, tập huấn online về đào tạo quản lý dự án đầu tư xây dựng, các chính sách mới nhất về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội, tập huấn, hội thảo phổ biến các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc
gia ngành xây dựng, tập huấn an toàn lao động - vệ sinh lao động...
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Như cầu sử dụng nước sạch là nhu cầu thiết yếu, do đó để tạo điều kiện cho các hộ dân được cấp nước sạch, góp phần phục vụ an sinh xã hội. Công ty đã sử dụng nguồn vốn của công ty để đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước và gắn động hồ nước cho khách hàng theo nghị định 117/2007/ND-CP. Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty luôn chú trọng đến công tác xã hội. Năm 2024 Công ty đã thực hiện các công tác sau:
Xây dựng nhà tinh nghĩa cho gia đình chính sách, nhà đại đoàn kết, thăm hỏi và tặng quà cho gia đình chính sách, đóng góp ứng hộ quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, ứng hộ đồng bào các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng do cơ bản bảo số 3 Yagi gây ra, trợ cấp học bông cho học sinh nghèo hiểu học, ứng hộ chính quyền địa phương thực hiện chăm lo đời sống cho các hộ dân gặp khó khăn và các chính sách an sinh xã hội.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: không có
III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1 Kết quả thực hiện:
| Stt | Chỉ tiêu | DVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỷ lệ % |
| 1 | Doanh thu | 214.329 | 219.456 | 102,39% | |
| 1.1 | Nước sạch | Triệu/d | 172.221 | 176.949 | 102,75% |
| 1.2 | Nước uống đóng chai Việt Úc | Triệu/d | 5.800 | 5.950 | 102,58% |
| 1.3 | Xây lắp | Triệu/d | 5.500 | 4.630 | 84,18% |
| 1.4 | Kinh doanh vật tư chuyên ngành nước | Triệu/d | 300 | 7.605 | 2534,98% |
| 1.5 | Hoạt động tài chính | Triệu/d | 15.416 | 16.234 | 105,31% |
| 1.6 | Hoạt động khác | Triệu/d | 15.092 | 8.026 | 53,18% |
| 2 | Lợi nhuận | 87.859 | 89.147 | 101,47% | |
| 2.1 | Nước sạch | Triệu/d | 63.844 | 63.357 | 99,24% |
| 2.2 | Nước uống đóng chai Việt Úc | Triệu/d | 391 | 340 | 86,86% |
| 2.3 | Xây lắp | Triệu/d | 629 | 940 | 149,45% |
| 2.4 | Kinh doanh vật tư chuyên ngành nước | Triệu/d | 19 | 1.388 | 7303,47% |
| 2.5 | Hoạt động tài chính | Triệu/d | 13.765 | 16.170 | 117,47% |
| 2.6 | Hoạt động khác | Triệu/d | 9.211 | 6.953 | 75,49% |
| 3 | Nộp ngân sách Nhà nước | Triệu/d | 26.376 | 26.604 | 100,86% |
1.2 Phân tích đánh giá tổng quan về hoạt động của công ty:
Nước sạch là sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộc sống, sự đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao về chất lượng sản phẩm phục vụ. Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long đã có nhiều cách làm đột phá để đạt được các chi tiêu đề ra, cân đối hài hoà giữa hiệu quá hoạt động sản xuất kinh doanh và chức năng phục vụ xã hội. Công ty không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ xã hội cũng là nhiệm vụ chính trị hàng đầu là nâng cao tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch trên địa bàn thuộc vùng quân lý.
Trang thiết bị kỹ thuật được cải tiến, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý mạng lưới cấp nước; ghi chữ số đồng hồ nước... có động thái tích cực trong việc giảm tỷ lệ nước thất thoát thất thu. Bên cạnh việc thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Công ty đã đầy mạnh công tác cải cách hành chính giải quyết nhanh chóng mọi yêu cầu của khách hàng... Với sự nỗ lực, quyết tâm của lãnh đạo và tập thể người lao động, Công ty đã hoàn thành xuất sắc vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận như sau:
Sản lượng nước tiêu thụ đạt 19.087.583 m³, đạt 102.39% so với kế hoạch
Doanh thu đạt 219.456 triệu đồng, đạt 102,39% so với kế hoạch (trong đó doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch đạt 176.949 triệu đồng, đạt 102,75% so với kế hoạch)
Lợi nhuận đạt 89.147 triệu đồng, đạt 101,47% so với kế hoạch.
Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch đạt 99,5% khu vực đô thị của tỉnh.
1.3 Những tiến bộ đạt được:
Hoàn thành xuất sắc vượt các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, đặc biệt là chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước.
Hoàn thành tốt chi tiêu 99,5% hộ dân đô thị được cấp nước sạch, nước sạch đạt tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế.
Triên khai nhiều giải pháp động bộ trong công tác giảm nước thất thoát.
Trước áp lực của xã hội về sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộc sống, sự đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao về chất lượng sản phẩm phục vụ. Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long đã có nhiều cách làm đột phá để đạt được các chỉ tiêu đề ra, cần đối hài hoà giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và chức năng phục vụ xã hội.
Không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ xã hội cũng là nhiệm vụ chính trị là nâng cao tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch trên địa bàn quán lý. Doanh thu các năm sau đều tăng so với năm trước, qua đó tạo điều kiện tăng thu nhập, góp phần nâng cao đời sống cho người lao động. Trang thiết bị kỹ thuật được cải tiến, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý mạng lưới cấp nước; có động thái tích cực, hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ nước thất thoát thất thu. Bên cạnh việc thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Công ty đã đầy mạnh công tác cải cách hành chính giải quyết nhanh chóng mọi yêu cầu của khách hàng...
2. Tình hình tài chính
2.1 Tình hình tài sản:
| STT | TÀI SĂN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| A | TÀI SĂN NGÂN HĂN | 293.702.139.150 | 52,75% | 318.710.013.496 | 52,02% | 25.007.874.346 | 8,51% |
| I | Tiền và các khoản tương dương tiền | 22.083.263.283 | 3,97% | 15.256.178.200 | 2,49% | (6.827.085.083) | -30,92% |
| II | Dầu tư tài chính ngắn hạn | 200.670.000.000 | 36,04% | 275.835.000.000 | 45,02% | 75.165.000.000 | 37,46% |
| III | Các khoản phải thu ngắn hạn | 50.782.593.629 | 9,12% | 14.071.501.089 | 2,30% | (36.711.092.540) | -72,29% |
| IV | Hàng tồn kho | 18.637.199.350 | 3,35% | 11.984.240.966 | 1,96% | (6.652.958.384) | -35,70% |
| V | Tài sản ngắn hạn khác | 1.529.082.888 | 0,27% | 1.563.093.241 | 0,26% | 34.010.353 | 2,22% |
| B | TÀI SĂN DÀI HẢN | 263.033.778.844 | 47,25% | 293.956.265.795 | 47,98% | 30.922.486.951 | 11,76% |
| I | Các khoản phải thu dài hạn | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| II | Tài sản cổ định | 236.490.562.804 | 42,48% | 241.467.517.646 | 39,41% | 4,976.954.842 | 2,10% |
| III | Bắt động sản đầu tư | - | 0,00% | - | 0,00% | - | #DIV/0! |
| IV | Tài sản dở dang dài hạn | 18.843.531.239 | 3,38% | 44.702.223.536 | 7,30% | 25.858.692.297 | 137,23% |
| V | Dầu tư tài chính dài hạn | 7.210.754.818 | 1,30% | 7.210.754.818 | 1,18% | - | 0,00% |
| VI | Tài sản dài hạn khác | 488.929.983 | 0,09% | 575.769.795 | 0,09% | 86.839.812 | 17,76% |
| TỔNG TÀI SĂN | 556.735.917.994 | 100,00% | 612.666.279.291 | 100,00% | 55.930.361.297 | 10,05% | |
Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024: 612,67 tỷ đồng, trong đó:
Tài sản ngắn hạn: 318,71 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 52,02% tổng tài sản, tài sản ngắn hạn năm 2024 cao hơn tài sản ngắn hạn năm 2023 là 25,01 tỷ đồng (8,51%) gồm:
Tiền và các khoản tương đương tiền: 15.26 tỷ đồng. Năm 2024, tiền và các khoản tương đương tiền ít hơn năm 2023 là 6.83 tỷ đồng (-30.92%).
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: 275,84 tỷ đồng. Năm 2024, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng hơn năm 2023 là 75,16 tỷ đồng (37,46%).
Các khoản phải thu ngắn hạn: 14.07 tỷ đồng, gồm phải thu khách hàng: 9,59 tỷ đồng (chủ yếu là nợ phải thu tiền nước), các khoản phải thu ngắn hạn khác: 3,77 tỷ đồng (chủ yếu là tiền lãi tiền gửi ngân hàng dự kiến phải thu đến ngày 31/12/2024), dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập dự phòng đến thời điểm 31/12/2024 là 1.322 triệu đồng. Các khoản phải thu được theo đổi chi tiết theo từng đối tượng, thực hiện đối chiếu xác nhận công nợ tại thời điểm cuối năm, lập dự phòng theo quy định của pháp luật.
Quản lý Hàng tồn kho: 11,98 tỷ đồng, hàng tồn kho năm 2024 ít hơn năm 2023 là 6,65 tỷ đồng (-35,7%). Công tác kiểm kê được Công ty tổ chức thực hiện kiểm kê hàng tổn kho theo quy định.
Quản lý tài sản ngắn hạn khác: 1,56 tỷ đồng, là chi phí trả trước ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn khác tăng 34,01 triệu đồng (+ 2,22%) so với năm 2023.
b) Tài sản dài hạn: 293,96 tỷ đồng, chiếm 47,98% tổng tài sản, tăng 30,92 tỷ đồng (11,76%) so với năm 2023.
Quản lý tài sản có định: 241,47 tỷ đồng, chiếm 39,41% tổng tài sản. Năm 2024, tài sản có định tăng 4,98 tỷ đồng (2,1%) so với năm 2023.
- Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang: 44.7 tỷ đồng, chủ yếu là các công trình phát triển mạng lưới cấp nước, tăng 25,86 tỷ đồng so với năm 2023.
Đầu tư tài chính dài hạn: 7,21 tỷ đồng, gồm tiền góp vốn đầu tư thành lập Công ty cổ phần nước và môi trường Cửu Long là 1,91 tỷ đồng (20% vốn điều lệ), Công ty cổ phần nước và môi trường Binh Tân 5 tỷ đồng (25% vốn điều lệ), Công ty cổ phần nước và môi trường Mang Thít 300 triệu đồng (15% vốn điều lệ).
- Tài sản dài hạn khác: 0,57 tỷ đồng, là khoản chi phí trả trước dài hạn gồm công cụ dụng cụ. Năm 2024, chi phí trả trước dài hạn tăng so với năm 2023 là 86,8 triệu đồng (17,76%).
2.2 Tình hình nợ phải trả
| STT | NGUỒN VỚN | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch | |||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| A | Nợ phải trả | 96.533.648.558 | 17.34% | 135.999.828.586 | 22.20% | 39.466.180.028 | 40.88% |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 60.496.094.978 | 10.87% | 77.688.627.627 | 12.68% | 17.192.532.649 | 28.42% |
| 2 | Nợ dài hạn | 36.037.553.580 | 6.47% | 58.311.200.959 | 9.52% | 22.273.647.379 | 61.81% |
| B | Vốn chủ sở hữu | 460.202.269.436 | 82.66% | 476.666.450.705 | 77.80% | 16.464.181.269 | 3.58% |
| 1 | Vốn chủ sở hữu | 460.202.269.436 | 82.66% | 476.666.450.705 | 77.80% | 16.464.181.269 | 3.58% |
| 2 | Nguồn kinh phí và quỹ khác | - | 0.00% | - | 0.00% | - | #DIV/0! |
| TỔNG NGƯỜN VỚN | 556.735.917.994 | 100.00% | 612.666.279.291 | 100.00% | 55.930.361.297 | 10.05% | |
Nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2024: 135,99 tỷ đồng, chiếm 22,20% tổng nguồn vốn, nợ phải trả năm 2024 cao hơn năm 2023: 39,47 tỷ đồng (+40,88%).
Nợ phải trả ngắn hạn: 77,69 tỷ đồng, chiếm 12,68% tổng nguồn vốn, nợ ngắn hạn năm 2024 cao hơn năm 2023: 17,19 tỷ đồng (+28,42%).
b) Nợ phải trả dài hạn: 58,31 tỷ đồng, chiếm 9,52% tổng nguồn vốn, Nợ phải trả dài hạn năm 2024 nhiều hơn năm 2023: 22,27 tỷ đồng (+68,81%). trong đó nợ vay dài hạn là 47,01 tỷ đồng (nợ vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam - PGD Vĩnh Long và Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Vĩnh Long).
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, thực hiện đối chiếu xác nhận công nợ tại thời điểm cuối năm theo quy định.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm làm thay đổi và nâng cao hình ảnh, uy tín công ty đối với khách hàng, cải tiến lễ lối làm việc, nâng cao vai trò trách nhiệm của cán bộ, công nhân lao động, hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Để phục vụ khách hàng được tốt hơn, việc tiếp nhận các hỗ sở của khách hàng cũng như giải đáp thắc mắc, khiếu nại được thực hiện tại một điểm (Phòng Kinh doanh), từ khi tiếp nhận hỗ
sơ đền khi có kết quả giải quyết Công ty đã triển khai thực hiện mô hình “Chăm sóc khách hàng” với mục đích xây dựng mô hình chăm sóc khách hàng theo cơ chế “Một cửa”.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và ban hành một số quy chế quản lý và quy trình thực hiện công việc nhằm giải quyết tình trạng ích tắc giữa các phòng ban, bộ phận còn tồn tại trong năm 2023.
Việc tiêu giai quyết tính trạng chất tác giữa các phong bại, bộ phận con tôn tại trong hạn 2023. Khâu dịch vụ khách hàng cũng đã được cải tiến đáng kể thông qua việc liên kết với nhiều ngân hàng, mở thêm các dịch vụ tiến ích thanh toán tiền nước, các dịch vụ thu hộ tiền nước..., giúp khách hàng có thể chọn lựa kênh thanh toán, hình thức thanh toán tiền nước phù hợp hơn với điều kiện sống của gia đình, giảm thiểu việc đi lại, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí đối với khách hàng.
Phần mềm GIS đã hoàn thiện để đưa vào công tác quản lý mạng.
Xây dựng phòng Scada để ứng dụng vào công tác điều hành, quản lý; ứng dụng mô hình hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào quản lý mạng lưới cấp nước.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long ngoài việc kinh doanh mang lại hiệu quả cho Công ty còn phải thực hiện nhiệm vụ chính trị là cung cấp nước sạch, góp phần cải thiện đời sống an sinh xã hội cho nhân dân.
Căn cứ tình hình thực tế và kết quả đạt được trong năm 2024, Công ty định hướng kế hoạch SXKD năm 2025 như sau:
4.1 Mục tiêu nhiệm vụ năm 2025
Gia tăng sản lượng nước tiêu thụ.
Bảo toàn, sử dụng hiệu quả đồng vốn của Công ty.
Đàm bảo chất lượng nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ theo các tiêu chuẩn quy định của nhà nước. Phần đấu đạt chi tiêu 100% tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch.
Tỷ lệ thất thoát nước: 14,5%.
Từng bước áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hệ thống mạng lưới cấp nước, nâng cao hiệu suất công tác ghi dọc chi số và từng bước nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Duy trì hoạt động kinh doanh có lãi, đảm bảo thu nhập và chăm lo đời sống tinh thần của người lao động.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ trong quản lý và khai thác hạ tầng kỹ thuật.
Đảm bảo cấp nước an toàn; dầu tư xây dựng các chương trình chống hạn, mặn do biến đổi khí hậu.
4.2 Chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025
| Stt | Chỉ tiêu | ĐVT | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ % |
| 1 | Sản lượng nước sạch tiêu thụ | m3 | 19,087,583 | 19,000,000 | 99,54% |
| 2 | Tỷ lệ thất thoát nước | % | 15,10% | 14,5% | 96,01% |
| 3 | Tổng doanh thu và thu nhập khác | Triệu/d | 219.456 | 225.191 | 102,61% |
| 4 | Lợi nhuận trước thuế TNDN | Triệu/d | 89.147 | 92.758 | 104,05% |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | Triệu/d | 73.100 | 75.212 | 102,89% |
| 6 | Nộp ngân sách nhà nước | Triệu/d | 26.604 | 28.218 | 106,07% |
| 7 | Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn điều lệ | % | 25,29% | 26,02% | 102,93% |
| 8 | Vốn điều lệ | Triệu/d | 289.000 | 289.000 | 100,00% |
4.3 Biện pháp thực hiện
a) Về quản lý sản xuất:
Quản lý vận hành tốt các nhà máy sản xuất: Thực hiện có hiệu quả công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị; quản lý nguồn nguyên liệu đấu vào.
Thực hiện tốt các quy định về khai thác và xả thải, các biện pháp bảo vệ môi trường theo luật Tài nguyên nước.
Quản lý chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
b) Về quản lý doanh thu và chi phí:
Phối hợp với các địa phương để mở rộng vùng phục vụ cấp nước, đầu tư phát triển mạng lưới cấp nước nhằm tăng lượng khách hàng sử dụng nước, tăng cường quản lý khách hàng tiềm năng. Hạch toán bảo đảm tính đúng, tính đủ các khoản chỉ phí sản xuất và tiêu thụ vào giá thành nước sạch hợp lý bao gồm cả chi phí đấu nổi hộ khách hàng theo Nghị định số 117/2007/ND-CP, chi phí duy tri đấu nổi, lại vay, chi phí thực hiện cấp nước an toàn...
Thực hiện tốt công tác dịch vụ, chăm sóc khách hàng, khuyến khích người tiêu dùng gia tăng tiêu thụ; thực hiện quản lý theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
Cải tiến công tác ghi thu tiến nước, thực hiện thanh toán tiến nước không dùng tiến mặt giảm tỷ lệ tồn thu xương mức thấp nhất.
Về tiết kiệm chi phí thông qua việc phòng chống thất thoát nước
Tích cực thực hiện công tác phòng, chống thất thoát, thất thu nước sạch bằng các biện pháp cụ thể như:
Tăng cường công tác quản lý động hộ nước: Đầu tư mới, lựa chọn chủng loại động hộ đạt tiêu chuẩn cao; kiểm định đầu vào, kiểm định định kỳ; thay thế động hộ đến hạn kiểm định; tăng cường kiểm tra chống thất thoát qua động hộ.
Khai thác, sử dụng tối đa phần mềm GIS để quản lý hệ thống kỹ thuật hạ tầng, đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thủy lực, quản lý mạng.
Xây dựng kế hoạch cải tạo mạng lưới cấp nước cho từng giai đoạn: ngăn hạn, trung hạn, dài hạn.
Xây dựng chương trình phối hợp công động trong việc bảo vệ tài sản mạng đường ống cấp nước và phòng chống thất thoát nước đảm bảo không vượt tỷ lệ % kế hoạch.
Tăng cường trách nhiệm đối với công tác trực và xử lý sự cố, đảm bảo phát hiện, sửa chữa nhanh chóng, kịp thời.
Các biện pháp khác
Thực hiện tốt các bước trong quy trình xây dựng cơ bản, thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên thứ tự hiệu quả đấu tư và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
Chồng lãng phí về thời gian lao động: xây dựng định mức, định biên lại các công việc tại các Phòng, Ban, Đội để giảm chi phí và tăng thu nhập.
Ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất và quản lý nhằm giảm chi phí, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng dịch vụ, mạng lại hiệu quả kinh tế cao.
Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bổ sung dù nhân lực theo định hướng sử dụng lao động thời vụ; tiến hành sắp xếp cải tiến công việc, định mức lại công việc và thực hiện khoản chi phí cho các Chi nhánh, Xí nghiệp, Nhà máy.
Xây dựng và hoàn thiện các quy chế nội bộ để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Giải trình của Ban Giám đốc đới với ý kiến kiểm toán: không có
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Nhiệm vụ cung cấp nước sạch an toàn, liên tục, đảm bảo chất lượng, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty. Với sự nỗ lực của tập thể, năm 2024 Công ty đã hoàn thành kế hoạch cấp nước, góp phần ổn định, và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, trong đó có đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của tập thể người lao động và sự chỉ đạo kịp thời của Ban điều hành, năm 2024 Công ty đã hoàn thành kế hoạch được DHDCD thông qua, đặc biệt là doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước.
Trong công tác tài chính, Công ty thực hiện đúng quy định của pháp luật; đảm bảo mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn:
Việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được thực hiện đúng quy định, đảm bảo tính minh bạch, khách quan, phần ánh trung thực tình hình hoạt động của công ty;
Đánh giá được tầm quan trọng và hiệu quả của Chương trình giảm nước thất thoát thất thu, Công ty đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp phù hợp như: tập trung triển khai các dự án sửa chữa, nâng cấp mạng lưới cấp nước; kiểm soát các khu vực đã phân vùng tách mạng; tăng cường công tác đò tìm và sửa chữa ống bề... Nhận thức được trách nhiệm và tâm quan trọng của đơn vị đối với xã hội, Công ty đã phát huy tối đa tính sáng tạo, xây dựng đơn vị cấp nước vững mạnh và vi công đồng. Chi đạo và giám sát thường xuyên công tác tác triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh;
Về mặt kinh doanh, Công ty thực hiện đúng các quy định về cấp nước, mở thêm kênh thanh toán tiền nước thông qua việc liên kết với các ngân hàng và các dịch vụ thu hộ, tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng có thể thanh toán tiền nước mọi lúc, mọi nơi.
Trong công tác tài chính, Công ty đã cung cấp đầy đủ và kịp thời báo cáo theo quy định của Luật Kế toán và Luật Chứng khoán, phục vụ tốt cho công tác lãnh đạo điều hành và quản trị nội bộ.
Hoàn thành chỉ tiêu hộ dân được cấp nước sạch, đạt quy chuẩn nước sạch, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn Tình.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc công ty
Ban Tổng giám đốc đã tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, Nghị quyết của Đại hội đồng có động và Nghị quyết; Quyết định của Hội đồng quản trị trong quá trình điều hành công ty.
Trong năm 2024, Công ty gặp nhiều khó khăn, tình trạng xâm nhập mặn trên địa bàn quân lý diễn ra rất phức tạp khó lường, nhưng Ban Tổng Giám đốc đã kịp thời triển khai thực hiện các giải pháp tích cực nhằm hoàn thành kế hoạch đã đề ra, góp phần giải quyết nhu cầu nước sạch của người dân trên địa bàn quân lý đồng thời hỗ trợ nước sạch cho các địa phương lân cận bị hạn mặn;
Duy trì chế độ hợp giao ban định kỳ nghiêm túc và hiệu quả, thể hiện được vai trò chỉ huy và thống nhất trong Ban điều hành;
Thành viên Ban giám đốc am hiểu nghiệp vụ chuyên môn, có tâm huyết, đảm nghĩ đảm làm và tạo được mối quan hệ tốt về nội bộ, nhất là với cổ đông lớn:
Ban Tổng giám đốc đã có những điều chỉnh, thay đổi kịp thời trong công tác tổ chức, cải tiến quy trình làm việc để hoàn thiện bộ máy sản xuất kinh doanh và quản lý công việc hiệu quả hơn. Chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và Nghị quyết của Đại hội đồng có động/Hội đồng quản trị. Chi đạo các phòng ban chức năng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết của Đại hội đồng có động và Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị đánh giá cao vai trò của Ban Tổng Giám đốc trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh. Năm 2024 Công ty đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Chỉ đạo quản trị hoạt động của doanh nghiệp tiếp tục ở đỉnh và phát triển, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025. Tăng cường công tác dự báo tiếp tục nâng cao năng lực quản trị tài chính, đảm bảo tài chính của công ty an toàn, hiệu quả và phát triển nguồn vốn, tăng cường công tác giám sát, quản lý tốt công nợ nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
Tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị, đôi mói công nghệ gia tăng sản lượng, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng vùng phục vụ của công ty.
Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, có năng lực chuyên môn cao và nhiệt huyết trong công việc, có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân sự để bổ sung kịp thời theo yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản trị, điều hành thông qua việc xây dựng và ban hành các quy định, quy chế quản trị nội bộ, đặt biệt là việc xây dựng và ban hành bộ định mức đối với hoạt động xây lắp và sản xuất nước sạch, nước đóng chai... đưa vào sử dụng hình thức khoán chi phí đến từng bộ phận, trả lương theo năng suất và hiệu quả công việc.
Phần đấu đặt tỷ lệ hộ dân cấp nước theo Nghị quyết của HĐND tỉnh, tập trung thực hiện cấp nước an toàn, đầu tư có chiều sâu để giảm tỷ lệ thất thoát nước, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng nước sạch của tất cả khách hàng trên địa bàn tỉnh.
Tập trung tuyên truyền nâng cao ý thức kỹ luật lao động, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, thực hành tiết kiệm và quản lý tốt chi phí nhằm giảm giá thành sản phẩm nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.
Phát triển mạng lưới cấp nước nhằm gia tăng số lượng khách hàng sử dụng nước
Tăng cường công tác chống thất thoát nước
Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Tiếp tục hoàn thiện lộ trình thanh toán tiến nước không dùng tiến mặt
Tái cơ cấu toàn diện công ty với phương châm tinh gọn về tổ chức bộ máy nhân sự, hiệu quả trong điều hành tập trung vào các hoạt động cốt lõi là sản xuất và kinh doanh nước sạch đồng thời mở rộng đầu tư hoặc hợp tác đầu tư ở những lĩnh vực cho phép.
Thực hiện chức năng quản trị hoạt động công ty theo đúng phạm vi quyền hạn nhiệm vụ của HDQT được quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty và các quy định của pháp luật.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
| STT | Họ tên | Chức vụ | Cổ phần sở hữu, đại diện | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Đặng Tấn Chiến | Chủ tịch HDQT | - Cổ phần cá nhân sở hữu- Cổ phần đại diện UBND Vĩnh Long | 322.822 | 1,12% |
| 2 | Lê Thị Quyến | Thành viên HDQT | - Cổ phần cá nhân sở hữu | 11.791.200 | 40,80% |
| 3 | Văn Kim Hùng Phong | Thành viên HDQT | - Cổ phần đại diện công ty cổ phần Xây lắp Điện Biwase | 15.300 | 0,05% |
| 4 | Trần Tấn Đức | Thành viên HDQT | - Cổ phần đại diện công ty cổ phần Xây lắp Điện Biwase | 9.725.862 | 33,65% |
| 5 | Nguyễn Tấn Phát | Miễn nhiệm thành viên HDQT từ ngày 27/6/2024 | |||
Số lượng chức danh thành viên hội đồng quản trị do từng thành viên Hội đồng quản trị của Công ty nắm giữ tại các công ty khác:
Ông Đặng Tấn Chiến: Chủ tịch HDQT của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long là thành viên HDQT Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Bình Tân.
Ông Văn Kim Hùng Phong: Thành viên HDQT của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long là Thành viên HDQT của Công ty Cổ phần Xây lắp- Điện Biwase; Thành viên HDQT Công ty CP Thương mại đầu tư thiết kế xây dựng Phú Hòa.
Ông Trần Tấn Đức: Thành viên HDQT của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long là Thành viên HDQT của Công ty Cổ phần Xây lắp điện Biwase; Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Nước DNP- Biwase; Thành viên HDQT Công ty Cổ phần Cấp nước Quảng Bình.
b) Các tiêu ban thuộc Hội đồng quản trị:
Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quan trị chỉ bộ nhiệm 1 người phụ trách quản trị công ty theo quy định đối với công ty đại chúng.
c) Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Thành viên Hội đồng quản trị đã tham gia đầy đủ các cuộc họp và cho ý kiến bằng văn bản đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị với tính thần trách nhiệm cao nhất, phát huy năng lực lãnh đạo của các thành viên, vì lợi ích của cô động và sự phát triển của công ty. Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức các phiên họp để chi đạo kịp thời các vấn đề thuộc trách nhiệm của HDQT, cụ thể như sau:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| Các Nghị quyết: | |||
| 1 | 01/NQ-HDQT | 27/03/2024 | Về việc thông qua kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023 và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2024. |
| 2 | 02/NQ-HDQT | 29/03/2024 | Về việc gia hạn thời gian tổ chức Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024 |
| 3 | 03/NQ-HDQT | 13/05/2024 | Về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 4 | 04/NQ-HDQT | 18/05/2024 | V/v Các vấn đề thông qua đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 và việc mở các gói thầu để đánh giá theo Luật đấu thầu |
| 5 | 05/NQ-HDQT | 03/07/2024 | V/v chọn đơn vị kiểm toán soát xét BCTC giữa niên độ và BCTC năm 2024 |
| 6 | 06/NQ-HDQT | 23/07/2024 | V/v trả cổ tức bằng tiền năm 2023 cho cổ đông Công ty CP Cấp nước Vĩnh Long |
| 7 | 08/NQ-HDQT | 09/09/2024 | V/v thanh lý tài sản, vật tư không cần dùng |
| 8 | 09/NQ-HDQT | 31/12/2024 | V/v triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường |
| Các Quyết định: | |||
| 1 | Các Quyết định phục vụ công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh năm 2024 thuộc thẩm quyền của người đại diện pháp luật, Chủ tịch HDQT công ty. | ||
d) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập: Không có
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty.
Danh sách thành viên HĐQT tham gia khóa đào tạo về quản trị trong năm 2024: không có
Danh sách các thành viên HĐQT có chứng chỉ về quản trị công ty:
Ông Đăng Tấn Chiến – Chủ tịch HĐQT : Chứng chỉ CEO
Bà Lê Thị Quyến – Thành viên HĐQT: Chứng chỉ CHRO
2. Ban Kiểm soát
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Stt | Họ tên | Chức vụ | Cổ phần sở hữu, đại diện | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ % cổ phần có quyền biểu quyết |
| 1 | Bùi Thiện Ngọc Minh | Trường ban kiểm soát | Cổ phần cá nhân sở hữu | 16.400 | 0,06% |
| 2 | Nguyễn Thị Hồng Nhung | Thành viên ban kiểm soát | Cổ phần cá nhân sở hữu | 6.600 | 0,02% |
| 3 | Nguyễn Hữu Binh | Thành viên ban kiểm soát | - | - | - |
Hoạt động của Ban kiểm soát
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm soát được quy định tại Luật Doanh nghiệp, Điều lệ và Quy chế Quản trị Công ty, Ban Kiểm soát đã xây dựng và triển khai Chương trình công tác, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phụ trách kiểm tra giám sát hoạt động của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành về việc thực hiện Nghị quyết Đại Hội đồng Cổ Đông và giám sát hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024, thâm tra báo cáo tài chính quý, 6 tháng, năm 2024 một cách thần trọng, chính xác, đảm bảo quyền lợi cổ đồng. Các thành viên trong Ban Kiểm soát tham gia các cuộc họp của Ban Kiểm soát như sau :
- Các cuộc họp BKS trong năm 2024
| Stt | Thành viên BKS | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp | |
| 1 | Bà Bùi Thiện Ngọc Minh | 4/4 | 100% | 100% | ||
| 2 | Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung | 2/4 | 50% | 100% | Nghi thai sản | |
| 3 | Ông Nguyễn Hữu Bình | 4/4 | 100% | 100% |
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích của từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác.
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương | Thù lao | Cộng thu nhập |
| 1 | Hội đồng quản trị | 536.931.746 | 216.000.000 | 752.931.746 | |
| Ông Đặng Tấn Chiến | Chủ tiện HDQT | 536.931.746 | - | 536.931.746 | |
| Bà Lê Thị Quyến | Thành viên HDQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 | |
| Ông Văn Kim Hùng Phong | Thành viên HDQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 | |
| Ông Trần Tấn Đức | Thành viên HDQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 | |
| 2 | Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác | 1.342.329.364 | - | 1.342.329.364 | |
| Ông Nguyễn Quốc Đạt | Phó Tổng giám đốc | 462.357.892 | - | 462.357.892 | |
| Ông Lương Minh Triết | Phó Tổng giám đốc | 462.357.892 | - | 462.357.892 | |
| Ông Lê Văn Thắng | Kế toán trưởng | 417.613.580 | - | 417.613.580 | |
| 3 | Ban kiểm soát | 477.272.663 | 72.000.000 | 549.272.663 | |
| Bà Bùi Thiện Ngọc Minh | Trường ban kiểm soát | 477.272.663 | - | 477.272.663 | |
| Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung | Thành viên ban kiểm soát | - | 24.000.000 | 24.000.000 | |
| Ông Nguyễn Hữu Bình | Thành viên ban kiểm soát | - | 48.000.000 | 48.000.000 | |
| Tổng cộng | 2.356.533.773 | 288.000.000 | 2.644.533.773 | ||
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thường...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ | ||||
| 1 | Ông Đăng Tấn Chiến | Người nội bộ | 186.800 | 0.65% | 322.822 | 1,12% | Mua cổ phần |
c) Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ:
| STT | Tổ chức/cá nhân thực hiện giao dịch với Công ty | Nội dung giao dịch | Giá trị giao dịch | Diễn giải |
| 1 | Công ty Cổ phần nước và Môi trường Cửu Long (MEWACO) | Mua nước sạch | 7.553.375.700 | - Ông Lương Minh Triết: Phó tổng giám đốc Công ty CP Cấp nước Vĩnh Long giữ chức Trường BKS Công ty CP Nước và Môi trường Cửu Long. |
| Cổ tức được chia | 900.000.000 | |||
| 2 | Công ty Cổ phần nước và Môi trường Bình Tân (BITAWACO) | Cổ tức được chia | 1.500.000.000 | - Ông Đặng Tấn Chiến: Chủ tịch HDQT Công ty CP Cấp nước Vĩnh Long giữ chức Phó chủ tịch HDQT Công ty CP nước và Môi trường Bình Tân. |
| 3 | Ủy ban nhân dân tình Vĩnh Long | Trả cổ tức | 23.906.658.000 | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày ngày 23/7/2024 về việc trả cổ tức bảng tiền năm 2023 của Công ty cổ phản Cấp nước Vĩnh Long |
| 4 | Công ty cổ phản Xây lập- Diện Biwase | Trả cổ tức | 15.775.348.164 | Nghị quyết số 06/NQ-HDQT ngày ngày 23/7/2024 về việc trả cổ tức bảng tiền năm 2023 của Công ty cổ phản Cấp nước Vĩnh Long |
d) Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty:
Công ty thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản trị Công ty.
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Ý kiến kiểm toán:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên
các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
- Báo cáo tài chính năm 2024 được kiểm toán:
Báo cáo tài chính năm 2024 Công ty Cô phần Cấp nước Vĩnh Long đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm Toán Quốc tế chi nhánh Sài Gòn.
Chỉ tiết được thể hiện tại Báo cáo tài chính định kèm.
Noi nhận: Như trên:
- Luru
XÁC NHẬN NẶC NƯỚI ĐẠI ĐIỆN THEO PHÁP
N:150Dạng Tán Chiến
Chú tịch Hội đồng quản trị
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC VĨNH LONG (Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
NOI DUNG BAO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 1 - 2 BAO CÁO KIỂM TOÁN ĐỐC LẬP BẢNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN BAO CÁO KỆT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BAO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỊ THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8 - 36
BÁO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là "Công ty") đế trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản tri
Ông Đăng Tấn Chiến
Bà Lê Thị Quyến
Ông Trần Tấn Đức
Ông Văn Kim Hùng Phong
Ông Huỳnh Ngọc Chiến
Chủ tịch
Thành viên
Thành viên (bổ nhiệm ngày 19 tháng 2 năm 2025)
Ban Kiếm soát
Bà Bùi Thiện Ngọc Minh Trường ban
Ông Nguyễn Hữu Bình Thành viên
Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Huỳnh Ngọc Chiến
Ông Nguyễn Quốc Đạt
Ông Lương Minh Triết
Tổng Giám đốc (bộ nhiệm ngày 19 tháng 2 năm 2025)
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và cho đến ngày lập báo cáo này là ông Đăng Tân Chiến - Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế AGN International.
TRÁCH NHỈM CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
• nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP NƯỚC VĨNH LONG
BÁO CÁO CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC (tiếp theo)
TRÁCH NHỊM CỦA CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ảnh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc cung chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc,
Đăng Tân Chiên
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 3 năm 2025
Số: 2082/2025/BCKT-ICPA.SG
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi:
Các Cô đông
Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long (sau đây gọi tất là “Công ty”), được lập ngày 19 tháng 3 năm 2025, từ trang 4 đến trang 36, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Phó Giám đốc Chi nhánh
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 2767-2024-072-1
Triệu Thị Thùy Linh
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề
kiểm toán số: 3779-2021-072-1
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 3 năm 2025
BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị: VND 01/01/2024 | |
| A. | TÀI SĂN NGẤN HĂN | 100 | 318.710.013.496 | 293.702.139.150 | |
| I. | Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | V.1 | 15.256.178.200 | 22.083.263.283 |
| 1. | Tiền | 111 | 15.256.178.200 | 7.083.263.283 | |
| 2. | Các khoản tương đương tiễn | 112 | - | 15.000.000.000 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 275.835.000.000 | 200.670.000.000 | |
| 1. | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | V.2 | 275.835.000.000 | 200.670.000.000 |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 14.071.501.089 | 50.782.593.629 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 9.588.536.272 | 27.444.003.997 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 2.029.368.700 | 14.757.173.213 |
| 3. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 3.775.821.140 | 10.168.805.192 |
| 4. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | V.6 | (1.322.225.023) | (1.587.388.773) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | V.7 | 11.984.240.966 | 18.637.199.350 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 11.984.240.966 | 18.637.199.350 | |
| V. | Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 1.563.093.241 | 1.529.082.888 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.8 | 1.246.781.259 | 1.508.602.038 |
| 2. | Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 310.098.957 | - | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước | 153 | V.14 | 6.213.025 | 20.480.850 |
| B. | TÀI SĂN DÀI HĂN | 200 | 293.956.265.795 | 263.033.778.844 | |
| I. | Tài sản cố định | 220 | 241.467.517.646 | 236.490.562.804 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.9 | 241.196.026.251 | 236.248.325.707 |
| - Nguyên giá | 222 | 646.864.355.080 | 617.814.104.058 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (405.668.328.829) | (381.565.778.351) | ||
| 2. | Tài sản cố định vô hình | 227 | V.10 | 271.491.395 | 242.237.097 |
| - Nguyên giá | 228 | 856.768.985 | 766.834.100 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (585.277.590) | (524.597.003) | ||
| II. | Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 44.702.223.536 | 18.843.531.239 | |
| 1. | Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang | 242 | V.11 | 44.702.223.536 | 18.843.531.239 |
| III. | Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.12 | 7.210.754.818 | 7.210.754.818 |
| 1. | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 6.910.754.818 | 6.910.754.818 | |
| 2. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 300.000.000 | 300.000.000 | |
| IV. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 575.769.795 | 488.929.983 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.8 | 575.769.795 | 488.929.983 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 612.666.279.291 | 556.735.917.994 | ||
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| C. | NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 135.999.779.482 | 96.533.648.558 |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 77.688.578.523 | 60.496.094.978 |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.13 | 8.753.990.171 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 117.496.260 | 201.940.000 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.14 | 13.623.556.240 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 9.241.652.529 | 15.230.792.016 |
| 5. | Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | V.15 | 814.550.686 |
| 6. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.16 | 3.243.733.594 |
| 7. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | V.17 | 10.307.480.000 |
| 8. | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | V.18 | 31.586.119.043 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 58.311.200.959 | 36.037.553.580 |
| 1. | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | V.17 | 47.010.267.636 |
| 2. | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 343 | V.19 | 11.300.933.323 |
| D. | VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 476.666.499.809 | 460.202.269.436 |
| I. | Vốn chủ sở hữu | 410 | V.20 | 476.666.499.809 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 289.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 289.000.000.000 | ||
| 2. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 111.845.855.226 | 89.915.932.659 |
| 3. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 75.820.644.583 | 81.286.336.777 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 34.410.536.777 | 34.410.332.301 | |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm này | 421b | 41.410.107.806 | 46.876.004.476 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440 = 300 + 400) | 440 | 612.666.279.291 | 556.735.917.994 | |
Nguyễn Thị Phương Minh
Người lập biểu
Lê Văn Thắng
Kế toán trường
Đăng Tấn Chiến
Chủ tịch
Ngày 19 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị: VND
| CHỈ TIỂU | Mã số | Thuyết minh | 2024 | 2023 | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 195.257.957.234 | 186.994.110.662 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 62.130.255 | - | |
| 3. | Doanh thu thuần (10 = 01 - 02) | 10 | 195.195.826.979 | 186.994.110.662 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 70.227.396.071 | 66.021.625.691 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 20 | 124.968.430.908 | 120.972.484.971 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 16.234.265.284 | 19.627.237.346 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 64.729.924 | 80.674.476 | |
| - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 64.729.924 | 80.674.476 | ||
| 8. | Chỉ phí bán hàng | 25 | VI.4 | 34.024.297.057 | 30.945.590.869 |
| 9. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.5 | 24.919.571.934 | 27.899.719.573 |
| 10. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)] | 30 | 82.194.097.277 | 81.673.737.399 | |
| 11. | Thu nhập khác | 31 | VI.6 | 8.026.329.392 | 7.171.777.273 |
| 12. | Chỉ phí khác | 32 | VI.7 | 1.073.324.964 | 1.078.497.389 |
| 13. | Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | 6.953.004.428 | 6.093.279.884 | |
| 14. | Lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | 89.147.101.705 | 87.767.017.283 | |
| 15. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 51 | VI.8 | 16.047.359.815 | 6.843.258.367 |
| 16. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51) | 60 | 73.099.741.890 | 80.923.758.916 | |
| 17. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | VI.9 | 2.192 | 2.462 |
Nguyễn Thị Phương Minh
Người lập biểu
Lê Văn Thắng
Kế toán trường
Đặng Tán Chiến
Chủ tịch
Ngày 19 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỊ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | 2024 | Đơn vị: VND 2023 |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG KINH DOANH | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 89.147.101.705 | 87.767.017.283 |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| Khẩu hao tài sản cố định | 02 | 25.340.001.698 | 24.392.173.258 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (265.163.750) | 962.740.389 |
| Lãi từ hoạt động đấu tự | 05 | (16.177.738.459) | (19.494.082.990) |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 64.729.924 | 80.674.476 |
| Các khoản điều chỉnh khác | 07 | (4.425.548.621) | (3.465.915.660) |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 93.683.382.497 | 90.242.606.756 |
| Giảm/(tăng) các khoản phải thu | 09 | 17.388.240.445 | (7.873.538.198) |
| Giảm hàng tồn kho | 10 | 6.652.958.384 | 1.417.905.406 |
| (Giảm)/tăng các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (6.005.256.863) | 5.609.781.180 |
| Giảm chỉ phí trả trước | 12 | 174.980.967 | 1.175.941.732 |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (68.798.991) | (84.743.545) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (6.781.746.624) | (4.427.841.026) |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 24.390.000 | 52.490.000 |
| Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (6.877.915.273) | (6.903.736.816) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 98.190.234.542 | 79.208.865.489 |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG ĐẦU TƯ | |||
| 1. Tiền chỉ đế mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (37.483.611.149) | (41.873.773.972) |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | - | 5.394.907 |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (480.226.000.000) | (267.720.000.000) |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 405.061.000.000 | 247.640.000.000 |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 22.799.285.484 | 16.650.792.120 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tự | 30 | (89.849.325.665) | (45.297.586.945) |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẶT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 37.006.676.000 | 1.734.635.000 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (5.307.480.000) | (5.307.480.000) |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (46.867.189.960) | (28.892.400.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần tự hoạt động tài chính | 40 | (15.167.993.960) | (32.465.245.000) |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | (6.827.085.083) | 1.446.033.544 |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 22.083.263.283 | 20.637.229.739 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60) | 70 | 15.256.178.200 | 22.083.263.283 |
Nguyên Thị Phương Minh
Người lập biểu
Lê Văn Thắng
Kế toán trường
Đăng Tấn Chiên
Chủ tịch
Ngày 19 tháng 3 năm 2025
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
I. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cấp nước Vĩnh Long (sau đây gọi tất là “Công ty”) là công ty Nhà nước, được cổ phần hóa từ Công ty TNHH MTV Cấp nước Vĩnh Long theo Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1500174831 cấp lần đầu ngày 03 tháng 3 năm 2008 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Long và giấy chứng nhận thay đổi lần thứ 8 ngày 23 tháng 9 năm 2021 về việc thay đổi thông tin của người đại diện pháp luật.
Vốn điều lệ của Công ty là 289.000.000.000 đồng, được chia thành 28.900.000 cỗ phần bằng nhau, mệnh giá một cỗ phần là 10.000 đồng, trong đó Nhà nước, đại diện bởi Ủy Ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long, sở hữu 51% vốn.
Tên giao dịch bằng Tiếng Anh của Công ty là: Vinh Long Water Supply Joint Stock Company, tên viết tắt là: VWACO.
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 2, Đường Hưng Đạo Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Cổ phiếu của Công ty hiện đang đăng ký giao dịch trên sàn UpCom tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, mã cổ phiếu: VLW.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 lần lượt là 233 người và 239 người.
Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất, thương mại và dịch vụ.
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Sản xuất và kinh doanh nước sạch; sản xuất nước đông chai; kinh doanh nước nước uống đóng chai; thi công lắp đặt công trình kỹ thuật hạ tầng; đầu tư xây dựng các dự án cấp nước; kinh doanh các dự án cấp nước; tư vấn xây dựng, bao gồm: thiết kế, giám sát, quản lý dự án các công trình kỹ thuật hạ tầng.
Hoạt động chính của Công ty trong năm là sản xuất và kinh doanh nước sạch.
Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo thông tư số 200/2014/TT/BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các Thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tài chính là có thể so sánh được.
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC VỈNH LONG
Mẫu số B 09 - DN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
THÔNG TIN KHÁI QUÁT (tiếp theo)
Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đang đầu tư trực tiếp vào hai (2) công ty liên kết, chi tiết như sau:
| Tên công ty | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Nơi thành lập và hoạt động | Hoạt động chính | ||||||
| Tỷ lệ biểu quyết nắm giữ (%) | Tỷ lệ Tổng tỷ lệ (%) | Sở hữu trước tiếp (%) | Sở hữu gián tiếp (%) | Tỷ lệ biểu quyết nắm giữ (%) | Tổng tỷ lệ (%) | Sở hữu trước tiếp (%) | Sở hữu gián tiếp (%) | |||
| 1. Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Bình Tân | 25% | 25% | 25% | 0,00% | 25% | 25% | 25% | 0,00% | Tình Vĩnh Long | Khai thác, xử lý và cung cấp nước |
| 2. Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Cửu Long | 20% | 20% | 20% | 0,00% | 20% | 20% | 20% | 0,00% | Tình Vĩnh Long | Khai thác, xử lý và cung cấp nước |
Các đơn vị trực thuộc của Công ty bao gồm:
Tên đơn vị
Nhà máy nước Hưng Đạo Vương
Nhà máy nước Trường An
Chi nhánh cấp nước Trà Ôn
Chi nhánh cấp nước Vũng Liêm
Chi nhánh cấp nước Tam Bình
Chi nhánh cấp nước Cái Ngang
Chi nhánh cấp nước Long Hồ
Chi nhánh sản xuất kinh doanh nước uống đóng chai Việt Úc Xí nghiệp xây lắp
Đia chi
Số 02 Hưng Đạo Vương, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Số 519, ấp Tân Vĩnh Thuận, xã Tân Ngãi, thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Tỗ 2, ấp Mỹ Lợi, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, Tỉnh Vĩnh Long
Tỗ 9B, ấp Trung Tín, thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long
Số 390/8 Khóm 4, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long
Tỗ 3, Áp 8, xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long
Tỗ 32, áp Long Thuận B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long
54 Nguyễn Huệ, Phường 2, thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Số 02 Hưng Đạo Vương, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
II. COỎ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Co sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc. Doanh thu và số dư giữa các đơn vị trực thuộc được loại trừ khi lập báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tải chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
III. CHUẦN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ("Thông tư 200") ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC cũng như các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Uớc tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỹ hoạt động. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá 3 tháng, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rũi ro liên quan đến việc biến động giá trị.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo han
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn (bao gồm cả các loại tính phiếu, kỹ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư.
Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp trên cơ sở dự thu. Lãi được hưởng trước khi Công ty nắm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Khi có các bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được và số tồn thất được xác định một cách đáng tin cậy thì tổn thất được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty. Ánh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tự nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát hoặc đồng kiểm soát những chính sách này.
Công ty ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào công ty liên kết theo giá gốc. Công ty hạch toán vào thu nhập trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp khoản được chia từ lợi nhuận thuần lũy kế của bên nhận đầu tự phát sinh sau ngày đầu tư. Các khoản khác mà Công ty nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm từ giá gốc đầu tư. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được và doanh thu từ cổ tức bằng cổ phiếu.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trình bày trong bảng cân đối kế toán tổng hợp theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng giảm giá (nếu có).
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trình bày trong Bảng cân đối kế toán theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng giảm giá (nếu có).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
IV. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Các khoản đầu tư tài chính (tiếp theo)
Dự phòng tổn thất đấu tư vào đơn vị khác
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư vào công cụ vốn vào đơn vị khác được trích lập như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư với mức trích lập bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác. Nếu công ty nhận đầu tư là đối tượng lập báo cáo tài chính hợp nhất thì căn cứ để xác định dự phòng tổn thất là báo cáo tài chính hợp nhất.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư vào công cụ vốn vào đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỹ báo cáo được ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm.
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thề, mất tích, bỏ trốn.
Tăng, giảm số dư phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ báo cáo được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chí phí nguyên vật liệu trực tiếp, chí phí lao động trực tiếp và chí phí sản xuất chung để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính từ các chí phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày lập báo cáo tài chính. Chi phí trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho đến khi hàng được thanh lý.
Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cản phải trích lập tại ngày kết thúc kỳ báo cáo được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Các khoản trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán.
Các khoản chi phí trả trước bao gồm số tiền trả trước về bảo hiểm, giá trị công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng và các chi phí trả trước khác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước và được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng và số lần sử dụng thực tế theo các quy định kế toán hiện hành.
Tài sản cổ định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh công chi phí lắp đặt và chạy thủ.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Nhà cửa vật kiến trúc | 5 - 50 |
| Máy móc và thiết bị | 5 - 15 |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 6 - 30 |
| Thiết bị dụng cụ quản lý | 3 - 8 |
Các tài sản cố định hữu hình của Công ty được đánh giá lại khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước. Nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Các khoản lãi, lỗ phát sinh khi thanh lý, bán tài sản là chênh lệch giữa thu nhập từ thanh lý và giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Tài sản cố định vô hình của Công ty là giá trị của chương trình phần mềm, được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng 5 năm.
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Phải trả người bán bao gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ các giao dịch mua - bán và các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác). Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn, dài hạn trên báo cáo tài chính dựa theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
IV. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Chỉ phí phải trả
Chi phí phải trả bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong ký báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán và được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của ký báo cáo.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh trong kỹ.
Công ty trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo các quy định tại Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN ngày 31/05/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thông tư số 67/2022/BTC ngày 07/11/2022 của Bộ Tài chính.
Tỷ lệ trích hàng năm từ 3% đến 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Tỷ lệ trích cụ thể năm 2024 được căn cứ vào khả năng và nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho hoạt động khoa học và công nghệ của Công ty là 3%.
Ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của cổ đông.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỹ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tỗ thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tỗ sai sót trọng yếu của các năm trước.
Cổ tức được công bố và chi trả từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối căn cứ vào sự phê duyệt của Đại hội đồng cổ động tại Đại hội thường niên của Công ty.
Các khoản dự trữ, các quỹ từ lợi nhuận sau thuế được trích lập căn cứ vào điều lệ của Công ty và sự phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đối lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác);
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng của Công ty chủ yếu là doanh thu từ hoạt động cung cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với đơn giá nước áp dụng theo Quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh cho từng thời kỳ. Đơn giá bán nước chỉ được điều chỉnh sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cần đối kế toán của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu tài chính
Lãi tiến gửi, tiến cho vay được ghi nhận trên cơ sở đồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiến gửi, tiến cho vay và lãi suất áp dụng.
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được và doanh thu từ cổ tức bằng cổ phiếu.
Doanh thu từ hợp đồng xây dựng của Công ty được ghi nhận theo chính sách kế toán của Công ty về hợp đồng xây dựng. Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận như sau:
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì:
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do Công ty tự xác định vào ngày kết thúc kỹ kế toán.
Đối với các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phần ảnh trên hóa đơn đã lập.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Ghi nhận doanh thu (tiếp theo)
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương ứng với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối chắc chắn.
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh.
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghi nhận và khoản tiền lũy kế ghi trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghi nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng.
Ghi nhận giá vốn
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo giá trị thực tế phát sinh và tập hợp theo giá trị và số lượng thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bản và dịch vụ cung cấp cho khách hàng, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng. Các chi phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.
Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu từ tam thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Thuê
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoàn lại.
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời.
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
IV. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Thuế (tiếp theo)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Lãi cơ bản trên cô phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Các bên liên quan
Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp - kể cả công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết - các nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung kiểm soát với Công ty. Các bên liên kết, các nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những chức trách quản lý chủ chốt như Tổng Giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên thân cận trong gia đình của các nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các nhân này cũng được coi là bên liên quan.
Trong việc xem xét mới quan hệ của từng bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chú ý thay vì là hình thức pháp lý.
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiền
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 2.840.000 | 17.748.000 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 15.253.338.200 | 7.065.515.283 |
| Các khoản tương đương tiền (i) | - | 15.000.000.000 |
| Cộng | 15.256.178.200 | 22.083.263.283 |
Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 bao gồm số tiền 292.672.931 đồng đã được sử dụng để bảo lãnh thực hiện hợp đồng xây lắp (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 276.174.431 đồng).
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng | 275.835.000.000 | 200.670.000.000 |
Đây là các khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại bao gồm kỳ hạn 6 đến 12 tháng, các khoản tiền gửi có thời hạn thu hồi dưới 12 tháng tại các ngân hàng thương mại với lãi suất đạo động từ 5,2% đến 5,5%/năm.
| 3. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Phải thu tiền sử dụng nước sinh hoạt, phí bảo vệ môi trường | 6.472.392.750990.780.250521.533.1001.603.830.172 | 17.892.210.7411.053.173.3505.240.769.6003.257.850.30627.444.003.997 | |
| Phòng Quản Lý Đô Thị Thành Phố Vĩnh Long | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Trung tâm Phát triển Quỹ đất Thành phố Vĩnh Long | 1.672.453.700231.621.000 | 128.676.213 | |
| Các khoản phải thu khách hàng khác | 125.294.000 | 14.538.131.00090.366.000 | |
| Cộng | 2.029.368.700 | 14.757.173.213 | |
| 4. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| Công ty TNHH Xây dựng Thành Công | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Dịch vụ | |||
| Xây dựng Điện kỹ thuật Hoàng Quân | 231.621.000 | - | |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Á Châu | - | 14.538.131.000 | |
| Các đối tượng khác | 125.294.000 | 90.366.000 | |
| Cộng | 2.029.368.700 | 14.757.173.213 | |
| 5. | Phải thu ngắn hạn khác | ||
| Phải thu về lãi tiền gửi | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Phải thu tạm ứng cho nhân viên | 3.201.621.393134.227.734439.972.013 | 9.766.641.593173.378.898228.784.7013.775.821.140 | |
| Các khoản phải thu khác | 3.201.621.393134.227.734439.972.013 | 10.168.805.192 | |
| Cộng | 3.201.621.393134.227.734439.972.013 | 10.168.805.192 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC VĨNH LONG
Mẫu số B 09 - DN
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng Cộng | 2.153.249.683 | 831.024.660 | (1.322.225.023) | 2.022.723.187 | 435.334.414 | (1.587.388.773) |
| 2.153.249.683 | 831.024.660 | (1.322.225.023) | 2.022.723.187 | 435.334.414 | (1.587.388.773) | |
Tình hình biến động dự phòng các khoản phải thu khó đòi:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số đầu năm | (1.587.388.773) | (624.648.384) |
| Trích lập dự phòng bổ sung | - | (962.740.389) |
| Hoàn nhập dự phòng trong năm | 265.163.750 | - |
| Số cuối năm | (1.322.225.023) | (1.587.388.773) |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 9.313.521.008 | - | 16.183.575.819 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 194.187.604 | - | 230.573.758 | - |
| Chỉ phí sản xuất dở dang | 2.231.245.255 | - | 2.010.846.040 | - |
| Thành phẩm | 245.287.099 | - | 212.203.733 | - |
| Cộng | 11.984.240.966 | - | 18.637.199.350 | - |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 77.682.230 | 153.700.000 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 25.559.614 | 668.826.140 |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác | 1.143.539.415 | 686.075.898 |
| Cộng | 1.246.781.259 | 1.508.602.038 |
| b. Dài hạn | ||
| Công cụ dụng cụ xuất dùng | 353.087.571 | 356.933.473 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 222.682.224 | 131.996.510 |
| Cộng | 575.769.795 | 488.929.983 |
| Tổng cộng chi phí trả trước | 1.822.551.054 | 1.997.532.021 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC VĨNH LONG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
9. Tài sản cổ định hữu hình
| Nhà cửa, vật kiến trúc VND | Máy móc thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đần VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Cộng VND | |
| Nguyên giá | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 117.149.311.782 | 96.833.377.404 | 402.215.719.923 | 1.615.694.949 | 617.814.104.058 |
| Mua trong năm | - | 149.074.630 | - | 44.227.272 | 193.301.902 |
| Xây dựng cơ bản hoàn thành | 11.814.432.637 | 3.014.664.102 | 15.261.849.839 | - | 30.090.946.578 |
| Thanh lý, nhượng bán | (83.579.668) | (179.814.473) | (969.903.317) | - | (1.233.297.458) |
| Giảm trong năm | (400.000) | - | (300.000) | - | (700.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 128.879.764.751 | 99.817.301.663 | 416.507.666.445 | 1.659.922.221 | 646.864.355.080 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 69.019.019.203 | 75.881.232.739 | 235.361.313.982 | 1.304.212.427 | 381.565.778.351 |
| Khẩu hao trong năm | 4.674.641.664 | 5.945.125.113 | 14.562.551.969 | 97.002.365 | 25.279.321.111 |
| Thanh lý, nhượng bán | (72.716.426) | (167.881.612) | (936.172.595) | - | (1.176.770.633) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 73.620.944.441 | 81.658.476.240 | 248.987.693.356 | 1.401.214.792 | 405.668.328.829 |
| Giá trị còn lại | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 48.130.292.579 | 20.952.144.665 | 166.854.405.941 | 311.482.522 | 236.248.325.707 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 55.258.820.310 | 18.158.825.423 | 167.519.973.089 | 258.707.429 | 241.196.026.251 |
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 lần lượt là 2024.92.973.337 đồng và 174.111.968.128 đồng.
Công ty đã sử dụng các tài sản với giá trị còn lại tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 lần lượt là 44.240.432.171 đồng và 50.172.080.465 đồng để bảo đảm cho các khoản vay tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khu vực Cần Thơ - Phòng giao dịch Vĩnh Long (xem chi tiết tại Thuyết minh số V.17).
V. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
| Chương trình phần mềm VND | |
| Nguyên giá | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 766.834.100 |
| Mua trong năm | 89.934.885 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 856.768.985 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 524.597.003 |
| Khẩu hao trong năm | 60.680.587 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 585.277.590 |
| Giá trị còn lại | |
| Tại ngày 01/01/2024 | 242.237.097 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 271.491.395 |
Nguyên giá tài sản cố định vô hình hết giá trị khấu hao văn còn sử dụng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và tại ngày 01 tháng 01 năm 2024 là 463.834.100 đồng.
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Dự án mở rộng nhà máy nước Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, nâng công suất từ 3.000m3/ngày đêm lên 9.600m3/ngày đêm | 42.975.183.593 | 4.213.650.458 |
| Dự án xây dựng bề chứa nước sạch 2.000 m3 tại trạm tăng áp Long Hồ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long | - | 5.641.321.364 |
| Dự án tuyến ống chuyển tải D280, Quốc lộ 53 từ thành phố Vĩnh Long về trạm tăng áp Long Hồ | - | 4.738.430.656 |
| Các dự án khác | 1.727.039.943 | 4.250.128.761 |
| Cộng | 44.702.223.536 | 18.843.531.239 |
Tình hình biến động chi phí xây dựng cơ bản đồ đang trong năm như sau:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 18.843.531.239 | 5.433.293.114 |
| Chỉ phí đầu tư trong năm | 72.749.639.351 | 37.360.577.706 |
| Kết chuyển sang tài sản cố định | (30.090.946.578) | (10.341.800.645) |
| Kết chuyển vật tự thừa nhập kho | (181.385.315) | (265.928.985) |
| Ghi nhận vào chỉ phí trong năm | (16.618.615.161) | (13.342.609.951) |
| Số dư cuối năm | 44.702.223.536 | 18.843.531.239 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC VĨNH LONG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
12. Đầu tư tài chính dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||||
| Số lượng cổ phần | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Số lượng cổ phần | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| a. Đầu tư vào công ty liên kếtông ty Cổ phần Nước và Môi trường Bình Tân | 500.000 | 5.000.000.000 | - | (i) | 500.000 | 5.000.000.000 | - | (i) |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Cửu Long | 180.000 | 1.910.754.818 | - | (i) | 180.000 | 1.910.754.818 | - | (i) |
| Cộng | 6.910.754.818 | - | 6.910.754.818 | - | ||||
| b. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||||
| Số lượng Cổ phần | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Số lượng Cổ phần | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Mang Thít | 30.000 | 300.000.000 | - | (i) | 30.000 | 300.000.000 | - | (i) |
(i) Giá trị hợp lý của các công ty liên kết và đầu tư góp vốn vào đơn vị khác không được xác định để thuyết minh trên báo cáo tài chính do không có giá niệm yết trên thị trường. Các thông tin và giao dịch trên thị trường đối với các khoản đầu tự này không có sẵn. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tự này có thể khác với giá trị ghi sổ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Giá trị đồng thời là số có khả năng thanh toán | ||
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Á Châu | 4.320.464.000 | - |
| Công ty TNHH MTV Tư vấn và Đầu tư | ||
| Phát triển Sông Xanh | 1.335.699.000 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Viễn thông | ||
| Việt Hồng Hà | 695.741.140 | 448.912.000 |
| Phải trả người bán là bên liên quan | ||
| (xem Thuyết minh VII.3 ) | 662.378.535 | 619.839.675 |
| Các nhà cung cấp khác | 1.739.707.496 | 1.802.573.761 |
| Cộng | 8.753.990.171 | 2.871.325.436 |
- Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 | Số phải nộp năm | Số đã nộp năm | 31/12/2024 | |
| a. Phải thuế giá trị gia tăng nộpừa | - | - | 6.213.025 | 6.213.025 |
| Thuế nhà đất và tiền thuêđất nộp thừa | 20.480.850 | 20.480.850 | - | - |
| Cộng | 20.480.850 | 20.480.850 | 6.213.025 | 6.213.025 |
| b. Phải nộpế giá trị gia tăngế thu nhập doanhệp | 27.786.689 | 3.401.330.818 | 3.429.117.507 | - |
| Thuế thu nhập cá nhân | 3.030.756.889 | 16.047.359.815 | 6.781.746.624 | 12.296.370.080 |
| Phiế thu nhập của nhân | 133.225.269 | 1.154.752.332 | 879.761.761 | 408.215.840 |
| Phí bảo vệ môi trường | 959.301.099 | 10.065.693.579 | 10.148.004.158 | 876.990.520 |
| Thuế tài nguyên | 32.860.820 | 456.159.260 | 447.040.280 | 41.979.800 |
| Thuế nhà đất và tiền thuêđất | - | 88.976.858 | 88.976.858 | - |
| Thuế môn bài | - | 12.000.000 | 12.000.000 | - |
| Cộng | 4.183.930.766 | 31.226.272.662 | 21.786.647.188 | 13.623.556.240 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BĂNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Trích trước chi phí tiền điện | 623.601.871 | 584.916.093 |
| Các khoản chi phí phải trả khác | 190.948.815 | 110.201.676 |
| Cộng | 814.550.686 | 695.117.769 |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 1.606.232.910 | 1.175.391.891 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.020.049.949 | 598.589.251 |
| Cổ tức phải trả | 23.230.540 | 14.620.500 |
| Các khoản phải trả khác | 594.220.195 | 1.536.974.550 |
| Cộng | 3.243.733.594 | 3.325.576.192 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC VĨNH LONG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022
V. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
17. Vay và nợ thuê tài chính
| 31/12/2024 | Phát sinh Trong năm | 01/01/2024 | ||
| Giá trị (đồng thời là số có khả năng thanh toán) | Tăng | Giảm | Giá trị (đồng thời là số có khả năng thanh toán) | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a. Ngắn hạn | ||||
| Nợ dài hạn đến hạn trả (xem Thuyết minh b) | 10.307.480.000 | 5.307.480.000 | ||
| b. Dài hạn | ||||
| Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam | ||||
| Khu vực Cần Thơ - Phòng giao dịch Vĩnh Long (i) | 18.576.436.636 | - | 5.307.480.000 | 23.883.916.636 |
| Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Vĩnh Long (ii) | 38.741.311.000 | 37.006.676.000 | - | 1.734.635.000 |
| Trừ: Số phải trả trong vòng 12 tháng tới | (10.307.480.000) | (5.307.480.000) | ||
| 47.010.267.636 | 20.311.071.636 | |||
| Tổng cộng khoản vay | 57.317.747.636 | 37.006.676.000 | 5.307.480.000 | 25.618.551.636 |
(i) Khoản vay Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khu vực Cần Thơ - Phòng giao dịch Vĩnh Long để đầu tư hạng mục xây lắp, thiết bị cho dự án mở rộng hệ thống cấp nước với lãi suất 0,3%/năm, thời hạn vay 180 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, đáo hạn vào tháng 3 năm 2028, thời gian ăn hạn là 36 tháng. Số tiền vay được hoàn trả 6 tháng một lần. Khoản vay này được đảm bảo bằng việc thế chấp tài sản cổ định (xem chi tiết tại Thuyết minh số V.9).
(ii) Khoản vay Quỹ Đầu tư Phát triển tĩnh Vĩnh Long đế đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy nước Vũng Liêm-tĩnh Vĩnh Long nâng công suất từ 3.000 m3/ngày lên 9.600 m3/ngày với lãi suất 7%/năm, thời hạn vay 10 năm kế từ ngày tiếp theo của ngày nhận được khoản giải ngân đấu tiến. Số tiền vay được hoàn trả 6 tháng một lần. Khoản vay này được đảm bảo bằng tài sản hình thành trong tương lai của dự án theo hợp đồng thể chấp số 35/2023. HĐTC ngày 09 tháng 5 năm 2023.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2022
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
- Vay và nợ thuê tài chính (tiếp theo)
Khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Trong vòng một năm | 10.307.480.000 | 5.307.480.000 |
| Trong năm thứ hai | 10.307.480.000 | 7.042.115.000 |
| Từ năm thứ ba đến năm thứ năm | 22.961.476.636 | 13.268.956.636 |
| Sau năm năm | 13.741.311.000 | - |
| 57.317.747.636 | 25.618.551.636 | |
| Trừ: số phải trả trong vòng 12 tháng tới | (10.307.480.000) | (5.307.480.000) |
| Số phải trả sau 12 tháng | 47.010.267.636 | 20.311.071.636 |
| 18. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 28.679.932.799 | 25.760.552.850 |
| Trích lập quỹ trong năm | 9.759.711.517 | 9.770.626.765 |
| Thu tiền khen thưởng từ Sở nội vụ tỉnh Vĩnh Long | 24.390.000 | 52.490.000 |
| Sử dụng quỹ trong năm | (6.877.915.273) | (6.903.736.816) |
| Số dư cuối năm | 31.586.119.043 | 28.679.932.799 |
| 19. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | ||
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Số dư đầu năm | 15.726.481.944 | 19.192.397.604 |
| Trích lập quỹ trong năm | 2.467.752.967 | 2.622.708.741 |
| Hoàn nhập quỹ trong năm | (6.893.301.588) | (6.088.624.401) |
| Số dư cuối năm | 11.300.933.323 | 15.726.481.944 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẬP NƯỚC VỈNH LONG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
20. Vốn chủ sở hữu
Bàng biến động vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Quỹ đầu tư phát triển VND | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 289.000.000.000 | 65.638.804.984 | 63.310.332.301 | 417.949.137.285 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | 80.923.758.916 | 80.923.758.916 |
| Chia cổ tức | - | - | (28.900.000.000) | (28.900.000.000) |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | 24.277.127.675 | (24.277.127.675) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | (9.770.626.765) | (9.770.626.765) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 289.000.000.000 | 89.915.932.659 | 81.286.336.777 | 460.202.269.436 |
| Lợi nhuận trong năm | - | - | 73.099.741.890 | 73.099.741.890 |
| Chia cổ tức | - | - | (46.875.800.000) | (46.875.800.000) |
| Trích quỹ đầu tư phát triển | - | 21.929.922.567 | (21.929.922.567) | - |
| Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | - | (9.759.711.517) | (9.759.711.517) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 289.000.000.000 | 111.845.855.226 | 75.820.644.583 | 476.666.499.809 |
Công ty trích quý đâu tự phát triển từ lợi nhuận sau thuê theo Nghị quyết số 04/NQ-DHDCĐ của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 27 tháng 6 năm 2024.
Chi tiết vốn chủ sở hữu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Tên cổ đông | Số lượng Cổ phần | Tỷ lệ (%) | Giá trị VND | Số lượng Cổ phần | Tỷ lệ (%) | Giá trị VND |
| Ủy ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Long | 14.739.000 | 51,00% | 147.390.000.000 | 14.739.000 | 51,00% | 147.390.000.000 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp - Điện Biwase | 9.725.862 | 33,65% | 97.258.620.000 | 9.725.862 | 33,65% | 97.258.620.000 |
| Công ty Cổ phần nước và môi trường Đồng Bằng | 1.445.000 | 5,00% | 14.450.000.000 | 1.445.000 | 5,00% | 14.450.000.000 |
| Các cổ đông khác | 2.990.138 | 10,35% | 29.901.380.000 | 2.990.138 | 10,35% | 29.901.380.000 |
| Cộng | 28.900.000 | 100% | 289.000.000.000 | 28.900.000 | 100% | 289.000.000.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÀNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (tiếp theo)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu được phép phát hành | 28.900.000 | 28.900.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã phát hành ra công chúng | 28.900.000 | 28.900.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 28.900.000 | 28.900.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã mua lại | - | - |
| + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 28.900.000 | 28.900.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 28.900.000 | 28.900.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 VND/cổ phiếu |
Cô tức
Theo Nghị quyết số 04/NQ-ĐHĐCĐ của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 27 tháng 6 năm 2024, cổ tức năm 2023 đã được phê duyệt với tỷ lệ là 16,22%, tương ứng 1.622 đồng/cỗ phiếu đang lưu hành. Mức chi trả cổ tức từ lợi nhuận sau thuế năm 2024 dự kiến tối thiểu là 9% vốn điều lệ, trong năm Công ty đã chi cổ tức từ lợi nhuận của năm 2023 với tỷ lệ 16,22%. Tỷ lệ cổ tức chính thức của năm 2024 sẽ được phê duyệt bởi Đại Hội đồng cổ đông thường niên của năm sau.
| Các khoản mục ngoài Bảng cân đòi kê toán | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |
| Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| Các khoản phải thu khách hàng | 115.166.287 | 115.166.287 |
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu kinh doanh nước sạch | 176.948.814.624 | 172.024.536.759 |
| Doanh thu kinh doanh nước uống đóng chai | 5.949.777.752 | 5.692.678.456 |
| Doanh thu xây lắp | 4.630.153.805 | 9.043.654.108 |
| Doanh thu tủ hoạt động khác | 7.729.211.053 | 233.241.339 |
| Cộng | 195.257.957.234 | 186.994.110.662 |
| Hàng bán bị trả lại | (62.130.255) | - |
| Doanh thu thuần | 195.195.826.979 | 186.994.110.662 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (tiếp theo)
| 2. | Giá vốn hàng bán | 2024 | 2023 |
| VND | VND | ||
| Giá vốn kinh doanh nước sạch | 55.471.848.827 | 53.218.917.624 | |
| Giá vốn kinh doanh nước uống đóng chai | 4.785.988.230 | 4.700.153.784 | |
| Giá vốn xây lắp | 3.690.137.120 | 7.883.737.031 | |
| Giá vốn của hoạt động khác | 6.279.421.894 | 218.817.252 | |
| Cộng | 70.227.396.071 | 66.021.625.691 | |
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | 2024 | 2023 |
| VND | VND | ||
| Lãi tiền gửi ngân hàng | 13.771.265.284 | 17.411.237.346 | |
| Cổ tức được chia | 2.463.000.000 | 2.216.000.000 | |
| Cộng | 16.234.265.284 | 19.627.237.346 | |
| 4. | Chỉ phí bán hàng | 2024 | 2023 |
| VND | VND | ||
| Chỉ phí nhân viên bán hàng | 2.689.607.581 | 2.828.189.585 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 14.208.298.589 | 13.821.768.394 | |
| Chỉ phí duy trì đấu nổi, lắp đặt đồng hồ ống | |||
| ngánh, thay thế đồng hồ đến hạn kiểm định và chỉ | |||
| phí sửa chữa lớn tài sản cố định | 14.782.262.792 | 12.456.728.809 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.344.128.095 | 1.838.904.081 | |
| Cộng | 34.024.297.057 | 30.945.590.869 | |
| 5. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 2024 | 2023 |
| VND | VND | ||
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 14.484.488.880 | 15.223.699.229 | |
| Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 2.467.752.967 | 2.622.708.741 | |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 869.085.372 | 1.027.004.549 | |
| (Hoàn nhập)/trích lập dự phòng phải thu khó đòi | (265.163.750) | 962.740.389 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài và chỉ phí bằng | |||
| tiền khác | 7.363.408.465 | 8.063.566.665 | |
| Cộng | 24.919.571.934 | 27.899.719.573 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VI. THÔNG TIN BỎ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (tiếp theo)
| 6. | Thu nhập khác | 2024 | 2023 |
| Hoàn nhập quỹ phát triển khoa học và công nghệ các năm trước không sử dụng | 6.893.301.588 | 6.088.624.401 | |
| Phi bảo vệ môi trường được giữ lại | 1.035.565.185 | 987.165.661 | |
| Thu hỗ trợ bồi thường | 78.726.977 | 21.487.239 | |
| Các khoản thu nhập khác | 18.735.642 | 74.499.972 | |
| Cộng | 8.026.329.392 | 7.171.777.273 | |
| 7. | Chi phí khác | ||
| 2024 | 2023 | ||
| Chi phí hỗ trợ nhân viên thu phí bảo vệ môi trường | 880.230.408 | 839.090.813 | |
| Chi phí thanh lý tài sản cổ định | 56.526.825 | 133.154.356 | |
| Các khoản chi phí khác | 136.567.731 | 106.252.220 | |
| Cộng | 1.073.324.964 | 1.078.497.389 |
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC VĨNH LONG
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VI. THÔNG TIN BỆ SUNG CỐC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (tiếp theo)
8. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 | Năm 2023 | |||||
| Hoạt động kinh doanh nước sạch | Hoạt động khác | Tổng cộng | Hoạt động kinh doanh nước sạch | Hoạt động khác | Tổng cộng | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 65.825.008.543 | 23.322.093.162 | 89.147.101.705 | 66.657.365.072 | 21.109.652.211 | 87.767.017.283 |
| Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế | ||||||
| Điều chỉnh thu nhập không chịu thuế | (6.893.301.588) | (2.463.000.000) | (9.356.301.588) | (6.088.624.401) | (2.216.000.000) | (8.304.624.401) |
| Chỉ phí không được trừ | 421.488.983 | 24.509.973 | 445.998.956 | 292.391.036 | 93.733.198 | 386.124.234 |
| Thu nhập chịu thuế | 59.353.195.938 | 20.883.603.135 | 80.236.799.073 | 60.861.131.707 | 18.987.385.409 | 79.848.517.116 |
| Chuyển lỗ | - | - | - | - | - | - |
| Thu nhập tính thuế | 59.353.195.938 | 20.883.603.135 | 80.236.799.073 | 60.861.131.707 | 18.987.385.409 | 79.848.517.116 |
| Thuế suất thông thường | 20% | 20% | 10% | 20% | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | 11.870.639.188 | 4.176.720.627 | 16.047.359.815 | 6.086.113.171 | 3.797.477.081 | 9.883.590.252 |
| Thuế TNDN được giảm do ưu đãi thuế | - | - | - | (3.043.056.586) | - | (3.043.056.586) |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung năm trước | - | - | - | 2.724.701 | - | 2.724.701 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 11.870.639.188 | 4.176.720.627 | 16.047.359.815 | 3.045.781.286 | 3.797.477.081 | 6.843.258.367 |
| Tổng chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 16.047.359.815 | 6.843.258.367 | ||||
Công ty được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, theo đó Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch thuộc lĩnh vực xã hội hóa nhưng doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế nên được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi, theo quy định tại tiết đ, khoản 3, điều 10 thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015. Cụ thể, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% thu nhập chịu thuế của hoạt động xã hội hóa trong suốt thời gian hoạt động, đồng thời công ty được miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 5 năm tiếp theo kế từ khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Năm 2024, công ty không tính ưu đãi xã hội hóa do không đáp ứng đủ tiêu chí cán bộ chủ chốt theo quyết định 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VI. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (tiếp theo)
| 2024 | 2023 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 73.099.741.890 | 80.923.758.916 |
| Trừ: Số trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và khen thưởng ban điều hành | (9.759.711.517) | (9.770.626.765) |
| Lợi nhuận tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 63.340.030.373 | 71.153.132.151 |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu | ||
| đang lưu hành trong kỷ | 28.900.000 | 28.900.000 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 2.192 | 2.462 |
Số trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi năm nay giảm trừ vào lợi nhuận dùng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu được ghi nhận trên báo cáo tài chính theo kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2024 đã được Đại hội đồng cổ đồng thông qua.
10. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 51.362.885.081 | 46.860.319.306 |
| Chi phí nhân công | 38.260.262.838 | 37.717.413.194 |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | 25.330.032.534 | 24.392.173.258 |
| Trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 2.467.752.967 | 2.622.708.741 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 2.785.661.449 | 2.479.707.740 |
| Chi phí khác | 8.964.670.193 | 10.794.613.894 |
| Cộng | 129.171.265.062 | 124.866.936.133 |
VII. THÔNG TIN KHÁC
Báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý
Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh nước sạch; thi công lắp đặt hệ thống cấp nước; sản xuất nước đóng chai; mua bán vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp nước. Thông tin tài chính trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và toàn bộ doanh thu, chỉ phí trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày là liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên. Theo đó, không có báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh cần phải trình bày. Doanh thu, giá vốn theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh được trình bày tại các Thuyết minh số VI.1 và VI.2.
Bộ phận theo khu vực địa lý
Toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty phát sinh trong địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam. Do đó, Công ty không lập báo cáo bộ phận kinh doanh theo khu vực địa lý.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VII. THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
2. Hợp đồng thuê hoạt động
Công ty đang thực hiện hợp đồng thuê đất số 29/HD-TD tại phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long để sử dụng với mục đích làm cơ sở sản xuất kinh doanh. Thời hạn thuê đất kế từ ngày 19 tháng 10 năm 2007 đến ngày 01 tháng 01 năm 2046. Tổng diện tích khu đất thuê là 1.083,5 m2, trong đó bao gồm 500 m2 điện tích được miễn tiễn thuê đất.
Theo đó, Công ty phải trả tiền thuê đất hàng năm cho đến ngày đáo hạn hợp đồng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn giá tính tiền thuê đất sẽ được xác định và điều chỉnh lại theo từng thời kỳ dựa theo các quy định của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Ngoài ra, Công ty còn thực hiện thuê đất của Nhà nước tại các địa điểm khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với tổng diện tích đất thuê là 59.383 m² để sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh nước sạch thuộc đối tượng được miễn tiến thuê đất.
3. Bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ủy ban Nhân dân Tỉnh Vĩnh Long | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Xây lắp - Điện Biwase | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Bình Tân | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Cửu Long | Công ty liên kết |
Chỉ tiết các giao dịch trọng yếu với các bên liên quan phát sinh trong năm:
| 2024 | 2023 | |
| VND | VND | |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Bình Tân | ||
| Cổ tức được chia | 1.500.000.000 | 1.250.000.000 |
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Cửu Long | ||
| Chi phí mua nước sạch | 7.553.375.700 | 7.467.548.400 |
| Cổ tức được chia | 900.000.000 | 900.000.000 |
| Ủy ban Nhân dân Tình Vĩnh Long | ||
| Chi trả cổ tức | 23.906.658.000 | 14.739.000.000 |
| Công ty Cổ phần Xây lắp - Điện Biwase | ||
| Chi trả cổ tức | 15.775.348.164 | 9.725.862.000 |
Số dự chủ yếu với bên liên quan tại ngày kết thúc năm tài chính:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Cửu Long | 662.378.535 | 619.839.675 |
| UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) o năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||
| THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo) | ||||
| Bên liên quan (tiếp theo) | ||||
| Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát được hương trong năm: | ||||
| 2024 | 2023 | |||
| VND | VND | |||
| Lương, thương và các khoán phúc lợi khác | 2.644.533.773 | 3.252.085.486 | ||
| Năm 2024 | ||||
| Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương VND | Thủ lao VND | Tổng cộng VND |
| Hội đồng Quản trị | 536.931.746 | 216.000.000 | 752.931.746 | |
| Ông Đặng Tấn Chiến | Chủ tịch | 536.931.746 | - | 536.931.746 |
| Bà Lê Thị Quyến | Thành viên HĐQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Văn Kim Hùng | ||||
| Phong | Thành viên HĐQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Trần Tấn Đức | Thành viên HĐQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác | 1.342.329.364 | - | 1.342.329.364 | |
| Ông Nguyễn Quốc Đạt | Phó Tổng Giám đốc | 462.357.892 | - | 462.357.892 |
| Ông Lương Minh Triết | Phó Tổng Giám đốc | 462.357.892 | - | 462.357.892 |
| Ông Lê Văn Thắng | Kế toán trưởng | 417.613.580 | - | 417.613.580 |
| Ban kiểm soát | 477.272.663 | 72.000.000 | 549.272.663 | |
| Bà Bùi Thiện Ngọc Minh | Trưởng ban | 477.272.663 | - | 477.272.663 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng | ||||
| Nhung | Thành viên | - | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Ông Nguyễn Hữu Bình | Thành viên | - | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Cộng | 2.356.533.773 | 288.000.000 | 2.644.533.773 | |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
VII. THÔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
- Bên liên quan (tiếp theo)
Thu nhập của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát được hướng trong năm (tiếp theo)
Năm 2023
| Họ và tên | Chức vụ | Tiền lương VND | Thù lao VND | Tổng cộng VND |
| Hội đồng Quản trị | 534.979.676 | 288.000.000 | 822.979.676 | |
| Ông Đặng Tấn Chiến | Chủ tịch | 534.979.676 | - | 534.979.676 |
| Ông Nguyễn Tấn Phát | Thành viên HĐQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Bà Lê Thị Quyến | Thành viên HĐQT | - | 72.000.000 | 72.000.000 |
| Ông Văn Kim Hùng | ||||
| Phong | Thành viên HĐQT | - | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Trần Tấn Đức | Thành viên HĐQT | - | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Đặng Thanh Bình | Thành viên HĐQT | - | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ông Nguyễn Trường Ảnh | Thành viên HĐQT | - | 36.000.000 | 36.000.000 |
| Ban Tổng Giám đốc và người quản lý khác | 1.857.568.320 | - | 1.857.568.320 | |
| Ông Nguyễn Tấn Phát | Thành viên HĐQT | 520.119.130 | - | 520.119.130 |
| Ông Nguyễn Quốc Đạt | Phó Tổng Giám đốc | 460.676.943 | - | 460.676.943 |
| Ông Lương Minh Triết | Phó Tổng Giám đốc | 460.676.943 | - | 460.676.943 |
| Ông Lê Văn Thắng | Kế toán trưởng | 416.095.304 | - | 416.095.304 |
| Ban kiểm soát | 475.537.490 | 96.000.000 | 571.537.490 | |
| Bà Bùi Thiện Ngọc Minh | Trưởng ban | 475.537.490 | - | 475.537.490 |
| Bà Nguyễn Thị Hồng | ||||
| Nhung | Thành viên | - | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Nguyễn Hữu Bình | Thành viên | - | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Thu Hà | Thành viên | - | 24.000.000 | 24.000.000 |
| Cộng | 2.868.085.486 | 384.000.000 | 3.252.085.486 | |
Số liệu so sánh
Số liệu so sánh là số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được kiểm toán.
Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính yêu cầu phải điều chỉnh hoặc công bố trong các báo cáo tài chính
Nguyễn Thị Phương Minh
Người lập biểu
Lê Văn Thắng
Kế toán trường
Dặng Tân Chiên
Chủ tịch