Báo cáo thường niên 2024/VNA
ticker: VNA document_type: bctn year: 2024 page_count: 87 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN VINASHIP -----000-----
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN VINASHIP
(Giấy chứng nhận ĐKDN do Sở Kế hoạch Đầu tư TP. Hải Phòng cấp Đăng ký lần đầu, ngày 27 tháng 12 năm 2006)
NIÊM YẾT CỔ PHIỀU
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỦNG KHOÁN HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ Digitally signed
PHẦN VẦN PHẦN VẦN TÀI
TÀI BIỆN BIỆN VINASHIP
Date: 2025.03.18
VINASHIP Date:2023.03.18 08:52:26 +07'00'
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang Phần I: Thông tin chung
- Thông tin khái quát
- Quá trình hình thành và phát triển
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Định hướng phát triển
- Các rủi ro
Phần II: Tình hình hoạt động trong năm
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức và nhân sự
- Hoạt động đầu tư và thực hiện các dự án
- Tình hình tài chính
- Cơ cấu cổ động, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty – Báo cáo phát triển bền vững
Phần III: Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc Công ty
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình tài chính
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
- Giải trình của ban giám đốc về ý kiến kiểm toán
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
Phần IV: Báo cáo của Hội đồng quản trị
- Đánh giá của HĐQT về các mặt hoạt động của Công ty
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban giám đốc Công ty
- Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
Phần V: Quản trị Công ty
- Hội đồng quản trị
NỘI DUNG
'ING
- Ban kiểm soát
- Tiền lương và thù lao của HĐQT và Ban kiểm soát
42 Phân VI: Báo cáo tài chính
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN VINASHIP
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200119965 đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ bảy ngày 30 tháng 07 năm 2024 tại Sở Kế hoạch đầu tư t.p.Hải Phòng
- Vốn điều lệ: 339.999.600.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 339.999.600.000 đồng
- Địa chỉ: Số 14 Võ Nguyên Giáp, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, TP.Hải Phòng
- Số điện thoại: (84-225) 3842151
- Số fax: (84-225) 3842271
- Website: www.vinaship.com.vn
- Mã cổ phiếu: VNA
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Việc thành lập
Ngày 23/3/1993: Bộ Giao thông Vận tải ra quyết định thành lập lại Công ty Vận tải biển III theo Quyết định số 463/QĐ-TCCB. Công ty Vận tải biển III là Doanh nghiệp Nhà nước hạng I, hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam và hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKKD số 105658 do Sở Kế hoạch đầu tư t/p Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 4 năm 1993 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 06 tháng 3 năm 2002.
Ngày 24 tháng 10 năm 2006, Bộ Giao thông vận tải ký quyết định số 2264/QĐ-BGTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty vận tải biển III, đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP.
Công ty Cổ phần Vận tài biển VINASHIP (Sau đây gọi là Vinaship hoặc Công ty) đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty ngày 21 tháng 12 năm 2006, được Sở Kẽ hoạch đấu tư Thành phố Hải phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002740 ngày 27/12/2006, với tổng số vốn điều lệ là 200 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà Nước nằm giữ 51%. Năm 2024, Vinaship đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ công ty từ 200 tỷ lên 339,99 tỷ đồng bằng hình thức chia thường cổ phiếu.
Trong lịch sử 40 năm hình thành và phát triển, Công ty đã luôn nỗ lực phần đấu đạt được những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh và góp phần đáng kể vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
Niêm yết cổ phiếu
Công ty được niềm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định về việc chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu số 280/QĐ-SGDHN do Phó Tổng giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cấp ngày 24/4/2017.
- Mã chúng khoán: VNA
Loại cổ phiếu niệm yết: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đ/cổ phiếu
Ngày giao dịch cổ phiếu đấu tiên: 03/5/2017
Số lượng cổ phiếu niệm yết hiện tại: 33.999.960 cổ phiếu
3. NGÀNH NGHĨ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dưỡng;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: Cho thuê văn phòng, Điều hành quản lý tòa nhà văn phòng;
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Bán buôn tàu biển. Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại;
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện
vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có
động cơ khác): Sửa chữa và bảo dưỡng
phương tiện vận tải biển;
Bốc xếp hàng hóa;
Đại lý, môi giới, đấu giá;
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán;
Địa bàn hoạt động
Vận tải đường biển:
Xét về phương diện quy mô vốn, số tấn trọng tài Đội tàu và thị phần vận tài thì VINASHIP được coi là một trong các doanh nghiệp vận tài biển lớn tại Việt Nam. Xét về hiệu quả sản xuất kinh doanh, với mô hình tổ chức hiện có, được thừa hưởng đội ngũ thuyền viên có bề dày kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, Vinaship cũng luôn nằm trong top những doanh nghiệp vận tài biển Việt Nam có hiệu quả sản xuất kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận cao. Công ty cũng đã xác lập được thương hiệu “VINASHIP” trong thị trường vận tài trong nước cũng như thị trường vận tài quốc tế, đặc biệt là hoạt động vận tài hàng xuất nhập khẩu của Việt Nam và các nước Khu vực Đông Nam Á và Bắc Á. Các đối tác và bạn hàng chiến lược của Công ty là các tập đoàn, nhà kinh doanh, nhà nhập khẩu lớn của khu vực như: nông sản (Tổng Công ty Lương thực Miền Nam – VINAFOOD II, Thoresen Indochina SA, Bulog, NFA, Toepfer, Cargill, Samsung Logistic, Chayaporn Rice Co., Thailand...), than đá (Thailand Anthracite Coal Co., Ltd, Teparak SA...), Clinker, thạch cao (SCT, SCCC, Larfarge, DIC, ITC, ...), sắt thép (Vinakyoe, Lee Metal Group Singapore, Green Pacific Jakarta...); phân bón (Philippine Phosphatase Fertilizer Corporation, Mekatrade Asia Pte Ltd, MITCO Petronas Malaysia...).
Hoạt động dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức: Song hành với kinh doanh vận tải biển, Vinaship đã tích cực phát triển ngành dịch vụ logistics và đại lý vận tải đa phương thức để khai thác thể mạnh về kiến thức, kinh nghiệm và quan hệ trên thị trường vận tải. Vinaship đã đưa ra thị trường sản phẩm dịch vụ logistics có uy tín và chất lượng cao được các khách hàng trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam tin cậy.
Hoạt động kho bãi, bốc xếp hàng hoá và dịch vụ kho vận: VINASHIP đang quản lý khai thác 01 bãi Container có vị trí địa lý rất thuận lợi. Với mục tiêu vừa khai thác kho bãi vừa làm dịch vụ kho vận giao nhận kết hợp với lực lượng nhân lực bốc xếp có kinh nghiệm, VINASHIP sẽ đưa ra một dịch vụ forwarding hoàn hảo nhằm phục vụ khách hàng chu đáo nhất. Hiện tại công việc này đã mang lại việc làm cho hơn một trăm lao động và một nguồn doanh thu đáng kể cho doanh nghiệp. Trong những năm tối, khu vực này sẽ là một bộ phận kinh doanh quan trọng góp phần đa dạng hoá hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
So với các đổi thủ trên thị trường, VINASHIP là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong ngành vận tải biển và dịch vụ hàng hải.
- THÔNG TIN VỀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
SỐ ĐỔ TỔ CHỨC QUẬN LÝ CÔNG TY
SỰ ĐỔ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN VINASHIP
5. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của công ty:
Xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty luôn là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hải; với chiến lược phát triển ổn định và bền vững dựa trên nền tảng kinh doanh cốt lõi là dịch vụ vận tải biển, đại lý vận tải và logistics, chú trọng đấu tư có trọng tâm đội tàu để nâng cao hiệu quả khai thác
Tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty và các cổ đông trên cơ sở xây dựng hệ thống quản lý điều hành tinh giản, gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả, ứng dụng công nghệ thông tin và công cụ quản lý tiền tiến, quản trị tốt nhất các nguồn lực và hoạt động sản xuất kinh doanh
Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh để mở rộng mạng lưới và các hoạt động kinh doanh ra thị trường thể giới.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Hiện tại Đội tàu của Công ty gồm 05 tàu chở hàng khô với tổng trọng tài khoảng 100.111 DWT. Công ty sẽ tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực vận tải Đội tàu thông qua hình thức đóng tàu mới, mua tàu đã qua sử dụng; tập trung vào đầu tư Đội tàu chở hàng rời, hàng bách hóa; tiếp tục thực hiện chiến lược trẻ hóa Đội tàu thông qua việc bán những tàu giả, cũ, hiệu quả khai thác kém.
Bên cạnh việc đẩy mạnh đầu tư Đội tàu hàng rồi, trong thời gian tới Công ty cũng sẽ xem xét việc phát triển các loại tàu hàng khác như tàu Container, tàu hàng lỏng, tàu chuyên dụng... tại thời điểm xét thấy có hiệu quả nhất.
Bảng 1: Bảng kê đội tàu của Công ty
| STT | Tên con tàu | Năm đóng/Nơi đóng | Trọng tải (DWT) | Món nước (m) | Năm đưa vào sử dụng |
| 1 | Tàu Mỹ Hưng | 2003/Việt Nam | 6.500 | 6,9 | 2003 |
| 2 | Tàu Vinaship Gold | 2008/Việt Nam | 13.245 | 8,35 | 2008 |
| 3 | Tàu Vinaship Pearl | 1996/Nhật Bản | 24.241 | 9,548 | 2009 |
| 4 | Tàu Vinaship Sea | 1998/Nhật Bản | 27.841 | 9,65 | 2010 |
| 5 | Tàu Vinaship Unity | 2012/Nhật Bản | 28.189 | 9,8 | 2025 |
Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến ngắn và trung hạn của công ty
Công ty luôn thực hiện tốt trách nhiệm bảo vệ môi trường trong hoạt động SXKD, không gây ô nhiễm hay tác động xấu đến môi trường tại các địa bàn kinh doanh; thực hiện trách nhiệm với xã hội, cam kết tham gia các hoạt động từ thiện hỗ trợ cộng đồng.
6. CÁC RỦI RO
Rủi ro vẽ kinh tế:
Hoạt động SXKD của công ty là hoạt động vận tải biển - chịu rất nhiều tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô và các biển động chính trị trên toàn thể giới. Tất cả các biển động về kinh tế, chính trị đều làm ảnh hưởng tới quan hệ thương mại giữa các quốc gia, khu vực do đó tất yếu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty.
Rúi ro về biến động giá cổ phần:
Việc công ty đưa cổ phiếu lên giao dịch tại thị trường chứng khoán sẽ góp phần nâng cao năng lực tài chính, khẳng định uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, rủi ro biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là điều không tránh khỏi. Giá cả chứng khoán trên thị trường được quyết định bởi nhiều yếu tố. Giá cả biến động có thể do cung - câu cổ phiếu, tình hình kinh tế xã hội hay sự thay đổi quy định pháp luật về chứng khoán, yếu tố tâm lý của nhà đầu tư. Vì vậy, công ty cổ phần vận tài biến Vinaship đã xây dựng và thực hiện quy trình công bổ thông tin nhằm giúp cổ đông, các nhà đầu tư và khách hàng có những thông tin tin cậy, chính xác về các hoạt động của công ty.
Rủi ro về tỷ giá hồi đoái:
Công ty chịu rủi ro về tỷ giá do giá trị hợp lý của các luồng tiền trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của tỷ giá ngoại tệ khi các khoản vay, doanh thu và chi phí của công ty được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng Việt Nam.
Rúi ro về lãi suất:
Công ty chịu rủi ro về lãi suất do giá trị hợp lý của các luồng tiễn trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường khi công ty có phát sinh các khoản tiền gửi có hoặc không có kỳ hạn, các khoản vay và nợ chịu lãi suất thả nổi. Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trường để có được các lãi suất có lợi cho mục đích của công ty.
Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia một công cụ tài chính hoặc hợp đồng không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình dẫn đến tổn thất về tài chính cho công ty. Công
ty có các rủi ro tín dụng từ hoạt động SXKD ( chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và hoạt động tài chính ( bao gồm tiền gửi ngân hàng và các công cụ tài chính khác).
Rúi ro thanh khoản:
Rủi ro thanh khoản là rủi ro công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính do thiếu vốn. Rủi ro thanh khoản của công ty chủ yếu phát sinh từ việc các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính có các thời điểm đáo hạn khác nhau.
PHẦN II: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NĂM
1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 2: Kết quả kinh doanh năm 2024 ( ĐVT: triệu đồng)
| CHỈ TIÊU | KH NĂM2024 | THỰC HIỆNĂM 2024 | THỰC HIỆNĂM 2023 | THỰC HIỆN VỚI KH | THỰC HIỆN VỚI 2023 |
| Tổng doanh thu | 628.546 | 730.631 | 674.028 | 116.24% | 108.4% |
| Doanh thu vận tải | 465.593 | 442.525 | 504.443 | 95.04% | 87.72% |
| Lợi nhuận trước thuế | 57.971 | 82.215 | 45.125 | 141.82% | 182.19% |
Trong năm 2024, đội tàu của Vinaship vẫn tập trung vận chuyển các mặt hàng truyền thống như xi măng, clinker, than, gạo, phân bón. Mặc dù lượng hàng ổn định nhưng mức cước vận tải đã suy giảm nhiều so với giai đoạn biến động sau đại dịch Covid-19.
Quý II và III/2024, hàng hóa đối với nhóm tàu có trọng tài dưới 30.000 DWT có khởi sắc nhất định nhưng vẫn ở mức thấp. Tuy nhiên, Quý I và IV/2024 thị trường lại giảm sút đáng kể; ngoài những khó khăn của thị trường vận tải biển, năm 2024 số tấn trọng tài vận doanh đội tàu Vinaship suy giảm hơn 46.000 DWT do Vinaship đã bán thanh lý 2 tàu Vinaship Star (tháng 6/2024) và Vinaship Diamond (tháng 11/2024) trong khi tàu mới mua Vinaship Unity (28.189 DWT) chưa đưa vào khai thác do tiếp nhận vào tháng 12/2024 và phải đưa lên đà sửa chữa sau khi tiếp nhận nên hiệu quả kinh doanh vận tải biển năm 2024 sụt giảm.
Mặc dù hoạt động vận tải biến gặp nhiều khó khăn khiến doanh thu và lợi nhuận vận tải chưa đạt như kỳ vọng và sụt giảm so với năm 2023 nhưng năm 2024, Vinaship đã đẩy mạnh và thành công trong các hoạt động dịch vụ như thuê tàu ngoài, cho thuê văn phòng, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận; ngoài ra, dù việc bán thanh lý 02 tàu đã
làm giảm tấn trọng tài và hiệu quả kinh doanh vận tải biển nhưng đã đem lại khoản doanh thu và lợi nhuận lớn, cùng với lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã giúp Công ty hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch năm 2024.
Với những lý do nêu trên ghi nhận tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Vinaship đạt chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2024 và tăng trưởng so với năm 2023.
2. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách Ban điều hành
Ban điều hành hiện nay của Công ty gồm có bốn (04) thành viên, đứng đầu là Tổng giám đốc, giúp việc Tổng giám đốc có các Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng. Ban giám đế là hành do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Thành viên Ban điều hành Công ty
| Chức vụ | Tên | Tuổi/Năm sinh | CMND |
| Tổng Giám đốc | Dương Ngọc Tú | 20/10/1976 | 031076025495 |
| Phó TGĐ | Lê Văn Thái | 12/11/1977 | 034077019152 |
| Phó TGD | Đoàn Minh Thân | 15/10/1980 | 034080027264 |
| Kế toán trưởng | Trần Thị Thanh Hương | 13/8/1973 | 031173016145 |
Tóm tắt lý lịch thành viên Ban điều hành
1 ) Ông Dương Ngọc Tú
Chức vụ hiện tại: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc
Ngày sinh: ___ 20/10/1976
Nơi sinh: Hải Phòng
Chứng minh nhân dân: 031076025495 do Cục CS QLHCTTXH cấp
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Ven 22-06 Vinhomes Imperia, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ kinh tế vận tải biển
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 8/1999 -6/ 2006 | Công ty vận tải biển III | Cán bộ |
| 7/2006 – 12/2006 | Công ty vận tải biển III | Phó phòng Kinh doanh |
| 1/2007 – 2008 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó phòng phụ trách p.Đầu tư – phát triển đội tàu |
| 2008 – 2012 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Trường phòng Đầu tư – Đối ngoại |
| 2012 – 7/2013 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Thành viên HĐQT, Trường p.Đầu tư đối ngoại, Trường Ban quản lý và Khai thác Bãi container |
| 7/2013 – 7/2018 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Thành viên HĐQT, Phó tổng Giám đốc |
| 7/2018 – 4/2021 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó tổng giám đốc |
| 4/2021-11/2021 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Thành viên HĐQT, Phó tổng Giám đốc |
| 11/2021 đến nay | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc |
Các chức vụ tại tổ chức khác: Không
Số cổ phần sở hữu cá nhân : 25.500 cổ phần
Số cổ phần đại diện: 6.120.000 cổ phần (18% vốn điều lệ)
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mối quan hệ | Số cổ phần nằm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Trần Thu Hằng | Vợ | 11.441 | 0,033 |
| 2 | Dương Trần Nhật Minh | Con | Không | |
| 3 | Dương Trần Minh Thư | Con | Không |
Những khoản nợ đổi với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Ông Lê Văn Thái
Chức vụ hiện tại: Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: 12/11/1977
Nơi sinh: Thái Bình
Chứng minh nhân dân: 034077019152 do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Số 12/8 Đường 58, Tổ 1, Khu phố 5, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế vận tải biển
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 01/2002- 12/2006 | Công ty vận tải biển III | Cán bộ nghiệp vụ CN TP Hồ Chí Minh |
| 12/2006 – 9/2009 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Cán bộ nghiệp vụ CN TP Hồ Chí Minh |
| 9/2009 – 8/2012 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó Giám đốc CN TP Hồ Chí Minh |
| 8/2012 – 7/2021 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Giám đốc CN TP Hồ Chí Minh |
| 7/2021 đến nay | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó tổng GĐ, Giám đốc CN TP Hồ Chí Minh |
Các chức vụ tại tổ chức khác: Không
Số cổ phần sở hữu cá nhân : Không
Số cổ phần đại diện: Không
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mỗi quan hệ | Số cổ phần nằm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Trần Thị Hường | Vợ | Không | |
| 2 | Lê Trần Tường Linh | Con | Không | |
| 3 | Lê Việt An | Con | Không | |
| 4 | Lê Trần Khánh Vân | Con | Không |
Những khoản nợ đổi với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Ông Đoàn Minh Thân
Chức vụ hiện tại: Trường phòng vật tư kiêm Phó Tổng Giám đốc
Ngày sinh: ___ 15/10/1980
Nơi sinh: Hải Phòng
Chứng minh nhân dân: 034080027264 do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân
cư cấp
Dân tộc:
Kinh
Địa chỉ thường trú: Số 19/13 Vĩnh Lưu, Phường Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư khai thác máy tài biển
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 1/2002 – 11/2010 | Công ty Vận tải biển III | Trải qua các chức danh từ thợ máy đến máy trưởng |
| 1/2003 - 3/2003 | Tàu Hưng Yên - Công ty Vận tải biển III | Thợ máy |
| 7/2004 – 3/2006 | Tàu Hà Đông (M4-M3) -Công ty Vận tải biển III | Sỹ quan máy |
| 6/2006 – 4/2008 | Tàu Mỹ An – Công ty CP vận tải biển Vinaship | Sỹ Quan Quản lý |
| 9/2008 – 11/2010 | Tàu Hà Tiên - Công ty CP vận tải biển Vinaship | Máy trưởng |
| 3/2011 – 6/2013 | Học Đại học Ngành khai thác máy tàu biển trưởng Đại học Hàng hải Việt Nam | |
| 7/2013 – 9/2014 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Máy trưởng tàu Vinaship Sea |
| 10/2014 – 7/2015 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Nhân viên phòng vật tư |
| 7/2015 – 4/2019 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó phòng vật tư |
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 4/2019 – 7/2019 | Công ty cổ phần Vận tài biển Vinaship | Phó phòng phụ trách phòng vật tư |
| 7/2019 – 11/2024 | Công ty cổ phần Vận tài biển Vinaship | Trường phòng vật tư |
| 12/2024 đến nay | Công ty cổ phần Vận tài biển Vinaship | Phó Tổng giám đốc kiêm Trường phòng vật tư; |
Các chức vụ tại tổ chức khác: Không
Số cổ phần sở hữu cá nhân : 510 cổ phần
Những người có liên quan:
Số cổ phần đại diện: Không
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mối quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Lê Thị Hải Yến | Vợ | Không | |
| 2 | Đoàn Minh Huyền | Con gái | Không | |
| 3 | Đoàn Bảo Minh | Con trai | Không |
Những khoản nợ đối với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
4 ) Bà Trần Thị Thanh Hương
Chức vụ hiện tại: Kế toán trường
Ngày sinh: ___ 13/8/1973
Nơi sinh: Hải Phòng
Chứng minh nhân dân: 031173016145 do Cục CS ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Số nhà 56 lỗ 26D Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 4/1995 – 4/1998 | Công ty liên doanh TNHH Kai nan HP | Kế toán |
| 1998 - 2004 | Công ty vận tải biển III | Kế toán |
| 2004 - 2012 | Công ty vận tải biển III ( từ năm 2007 đổi tên là Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship) | Phó phòng tài chính kế toán |
| 2010 - 2012 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó phòng TCKT |
| 2013 - 2015 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Trường phòng TCKT |
| 2015 đến nay | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Kế toán trưởng |
Các chức vụ tại tổ chức khác: Không
Số cổ phần sở hữu cá nhân : 340 cổ phần
Số cổ phần đại diện: Không
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mối quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Nguyễn Đắc Cương | Chồng | Không | |
| 2 | Nguyễn Trần Hoàng | Con | Không | |
| 3 | Nguyễn Đắc Hoàn | Con | Không | |
| 4 | Trần Thị Thanh Nhạn | Em gái | Không |
> Chế độ chính sách và công tác quản lý nhân sự:
Số lượng người lao động trong Công ty
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững và lâu dài của công ty. Vì vậy, Vinaship luôn coi việc xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên (CBCNV) và sự quan thuyến viên (SQTV) chuyên nghiệp, chất lượng cao là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng số cán bộ nhân viên chính thức của công ty là 285 người.
Bảng 4 : Bảng kê lao động Công ty tại thời điểm 31/12/2024
Đơn vị tính : Người
| Yếu tố | 31/12/2023 | 31/12/2024 |
| Số lượng nhân viên | 310 | 285 |
| • Sỹ quan thuyền viên | 240 | 219 |
| • Cán bộ công nhân viên | 70 | 66 |
| Phân theo trình độ chuyên môn | ||
| • Đại học và Trên đại học | 115 | 103 |
| • Cao đẳng, Trung cấp, PTTH, Sơ cấp | 195 | 182 |
+ Các chế độ lượng, thường, bảo hiểm, phúc lợi cho người lao động.
- Chính sách lương:
Dù gặp phải nhiều khó khăn trong điều kiện sản xuất kinh doanh, Công ty vẫn duy trì các chế độ đãi ngộ hợp lý cho người lao động. Ban lãnh đạo đã chủ động trong việc quản lý chi phí lượng và thiết lập quỹ dự phòng tiền lương, đảm bảo mức thu nhập ổn định cho toàn thể cán bộ công nhân viên. Cụ thể, thu nhập bình quân thực tế của người lao động trong năm 2024 đã đạt trên 18,4 triệu đồng/người/tháng. Bên cạnh đó, chế độ tiền ăn định lượng đã được điều chỉnh từ ngày 1/7/2024 để cải thiện đời sống cho người lao động là sự quan thuyền viên đi tàu. Công ty luôn cam kết thanh toán lượng đầy đủ và đúng hạn cho người lao động hàng tháng theo quy định.
- Chính sách thưởng
Ngoài việc đảm bảo chi trả lương đầy đủ và đúng hạn, Công ty luôn theo dõi sát sao tình hình hoạt động của các đơn vị để kịp thời động viên và kích lệ người lao động. Bên cạnh các hình thức thường định kỳ như thường quý, thường cuối năm và các dịp lễ Tết, Công ty cũng đã ban hành các quyết định khen thưởng cho các tàu có công tác bảo quản, bảo dưỡng tốt, tàu có cải tiến sáng kiến trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc đạt hiệu quả cao trong các chuyên khai thác, góp phần giảm thiểu chi phí. Đồng thời, các quyết định khen thưởng cũng được trao cho các phòng, chi nhánh và cá nhân có đóng góp tích cực vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Các chế độ khác đối với người lao động:
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo Luật Lao động, Nội quy Lao động và Thỏa ước Lao động tập thể, đồng thời chú trọng cải thiện đời sống và điều kiện làm việc. Người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh định kỳ, bảo hiểm tại nạn 24/24, chế độ hiểu hủy, ma chay, công tác phí và nghi phép đúng quy định.
Công ty cũng quan tâm đến người lao động trong các dịp lễ Tết, phối hợp với Công đoàn tổ chức các sự kiện như tuyên dương thuyền viên xuất sắc nhân Ngày Thuyền viên thế giới, tặng quà và chức Tết tàu. Ngoài ra, công ty tổ chức du lịch cho khoảng 170 CBCNV và người thân, khuyến khích tinh thần đoàn kết và tái tạo sức lao động. Công đoàn cũng tổ chức các hoạt động nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Phụ nữ Việt Nam, hỗ trợ thể thao, giải trí cho thuyền viên và tặng quà cho con cán bộ công nhân viên có thành tích học tập tốt.
- Chính sách đào tạo
Công ty đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo, bồi đường, đặc biệt là về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho CBCNV và SQTV tại các đơn vị. Các chương trình đào tạo tại công ty được triển khai theo các hướng sau:
- Đối với lao động là SQTV: Công ty đã tổ chức nhiều lớp đào tạo nhằm nâng cao trình độ cho sự quan thuyền viên, đặc biệt là đối với những sự quan tiếp nhận tàu Unity mới. Những khóa đào tạo này giúp đội ngũ sự quan thuyền viên đáp ứng yêu cầu chuyên môn và nâng cao tay nghề, phù hợp với công nghệ tàu mới. Đội ngũ sự quan thuyền viên luôn được đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời cho đội tàu của công ty
- Đối với lao động ở các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Công ty đã thường xuyên tổ chức các buổi huấn luyện đào tạo nội bộ, triển khai cho CBCNV tham gia các chương trình huấn luyện do Tổng công ty tổ chức. Kết quả, cơ bản đội ngũ CBCNV tại các phòng ban luôn đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tay nghề phù hợp với từng vị trí công việc.
3. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ẢN
Hoạt động đâu tư
Bán thanh lý tài sản
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường thông qua ý kiến cổ đông bằng văn bản số 04/2024/NQ-DHDCĐ ngày 26/2/2024, công ty đã bán thành công tàu Vinaship Star (23.949 DWT, năm đóng 1996) vào quý II/2024 và tàu Vinaship Diamond (24.034 DWT, năm đóng 1996) vào quý IV/2024.
Đâu tư tàu biển
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường số 12/2024/NQ-ĐHĐCĐBT ngày 24/9/2024, Công ty đã ký hợp đồng mua tàu Amira Nour, trọng tài 28.189 DWT, đóng năm 2012 tại Nhật Bản ngày 24/10/2024 và đã nhận bản giao tàu tại Singapore vào ngày 02/12/2024 và đã đổi tên tàu thành "Vinaship Unity".
Tình hình thực hiện các dự án
Dự án xây dựng trụ sở Công ty kết hợp văn phòng cho thuê lại lỗ đất TM8, số 14 Võ Nguyên Giáp, Quận Lê Chân, Hải Phòng đã đưa vào sử dụng từ đầu tháng 5/2024, bắt đầu đưa một phần toà nhà vào khai thác thương mại (cho thuê) từ quý 3/2024.
4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
a) Tình hình tài chính
Bảng 5: Tình hình tài chính Công ty
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | % tăng trưởng |
| Tổng giá trị tài sản | 617.951.181.166 | 808.856.859.263 | 30,89% |
| Doanh thu thuần | 593.844.082.552 | 620.600.948.687 | 4,51% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | -10.616.555.520 | -11.585.833.559 | 9,13% |
| Lợi nhuận khác | 55.741.465.551 | 93.800.511.186 | 68,28% |
| Lợi nhuận trước thuế | 45.124.910.031 | 82.214.677.627 | 82,19% |
| Lợi nhuận sau thuế | 36.031.981.329 | 65.721.232.745 | 82,4% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | - | - | % |
b) Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 6: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn:/Nợ ngắn hạn | 3,81 | 3,43 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: – Hàng tồn khoợ ngắn hạn | 3,5 | 3,05 |
| Các chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,16 | 0,28 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,19 | 0,4 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tồn kho: Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân | 12,86 | 16,7 | |
| + Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 0,96 | 0,76 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,06 | 0,1 | |
| + Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,07 | 0,11 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,05 | 0,08 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | -0,01 | -0,01 |
5. CỦ CẦU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỮU
Cổ phần
Mã chứng khoán: VNA
Tổng số cổ phần đang lưu hành: 33.999.960 cổ phần
Tổng số cổ phần niêm yết: 33.999.960 cổ phần
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 33.999.960 cổ phần
Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
Các dữ liệu thông kê về cổ đông
Cổ đông trong nước
- Cơ cấu cổ đông
| STT | Danh mục | Tại ngày 15/4/2023 | Tại ngày 31/12/2024 | ||
| Cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Cổ đông tổ chức | 10.895.040 | 54,47 | 31.030.890 | 91,26 |
| - Cổ đông sở hữu trên 5% | 10.200.000 | 51 | 30.943.240 | 91,01 | |
| - Cổ đông sở hữu dưới 5% | 695.040 | 3,47 | 87.650 | 0,25 | |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 9.104.960 | 45,52 | 2.368.693 | 6,97 |
| - Cổ đông sở hữu trên 5% | - | - | |||
| - Cổ đông sở hữu dưới 5% | 9.104.960 | 45,52 | 2.368.693 | 6,97 | |
- Thông tin chi tiết về cổ đông lớn
| Cổ đông | Địa chỉ | Số CMND/ĐKKD | Số lượng CP sở hữu | Tỷ trọng (%) |
| 1. Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam | Số 1, Đào Duy Anh, Hà Nội | 0100104595 | 17.340.000 | 51 |
| 2. Công ty Cổ phần Container Việt Nam | Số 11 Võ Thị Sáu, Phường Gia Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng | 0200453688 | 13.603.240 | 40,01 |
Cổ đông nước ngoài
- Cơ cấu cổ đông
| STT | Danh mục | Tại ngày 15/4/2023 | Tại ngày 31/12/2024 | ||
| Cổ phiêu | Tỷ lệ (%) | Cổ phiêu | Tỷ lệ (%) | ||
| 1 | Cổ đông tổ chức | 52.040 | 0,26 | 59.557 | 0,18 |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 327.132 | 1,63 | 540.820 | 1,59 |
- Thông tin chi tiết về cổ đông lớn: Không có
- Những thay đổi về vốn cổ đông/vốn góp
| Số đậu kỳ | Tăng trong kỳ | Giảm trong kỳ | Số cuối kỳ |
| Vốn đậu tư của chủ sở hữu: 200.000.000.000 | 139.999.600.000 | 0 | 339.999.600.000 |
6. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY - BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Trong bối cảnh các nền kinh tế tham gia ngày càng sâu rộng hơn vào tiến trình toàn cầu hóa, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, trước những nguy cơ về biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững đang dần trở thành một trong những mục tiêu của mỗi doanh nghiệp.
Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship với bề dày truyền thống và sự tận tâm với khách hàng luôn tự hào là một trong những công ty vận tải biển hàng đầu Việt Nam. Trong quá trình phát triển của mình, công ty không chỉ cam kết nỗ lực đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ vận tải chuyên nghiệp và chất lượng, mà còn luôn chú trọng đến việc xây dựng chính sách phát triển bền vững và đề cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, nhằm gia tăng lợi ích cho khách hàng, đối tác, công đồng xã hội, góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương. Vinaship luôn coi việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ là những hành động giải quyết các các vấn đề xã hội vì mục đích từ thiện và nhân đạo mà công ty còn hướng tới trách nhiệm xã hội là cách thức mà một doanh nghiệp đạt được sự cân bằng hoặc kết hợp những yêu cầu về kinh tế, môi trường và xã hội, đồng thời đáp ứng được những kỳ vọng của cổ đông và các đối tác.
Tác động tới môi trường
Công ty luôn quan tâm đến việc phát triển kinh doanh gắn liền với việc bảo vệ môi trường. Đội tàu của công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp, hệ thống xử lý nước dẫn, xử lý nước thải và rác thải theo đúng quy chuẩn để giảm ô nhiễm môi trường biển. Công ty đã có các phương án chạy tàu phù hợp với diễn biến thị trường vận tải, giá nhiên liệu và hợp đồng vận chuyển, kết hợp với việc rà soát điều chỉnh mức tiêu thụ nhiên liệu cho đội tàu để giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ, đồng thời giảm lượng khí thải phát ra môi trường.
Quản lý nguyên vật liệu
Công ty luôn rà soát các hạng mục phụ tùng và vật tư cần cấp cho đội tàu; liên tục theo đổi hành trình tàu để cấp vật tư cho tàu theo lộ lớn, theo quý, tránh cấp phát nhỏ lẻ gây lăng
phí nguồn nguyên vật liệu và tốn kém cho khâu vận chuyển giao nhận. Thường xuyên nhắc nhở, yêu cầu các tàu cân nhắc trước khi đặt phụ tùng vật tư, tránh lãng phí không cần thiết.
Tiêu thụ năng lượng
Trong năm 2024, tổng lượng dầu FO, DO, LO tiêu thụ lần lượt là 8.732 và 1.473 tấn, dầu nhờn là 193.998 lit. Công ty đã áp dụng các giải pháp giảm tiêu thụ dầu FO cho một số tàu do khai thác với công suất phù hợp.
Tiêu thụ nước
Nguồn cung cấp nước và lượng nước ngọt chủ yếu được sử dụng tại trụ sở chính của công ty. Công ty có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra hệ thống thoát nước.
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn tuân thủ thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề môi trường.
PHẦN III. BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Những thuận lợi, khó khăn
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2024 của Công ty gặp một số thuận lợi và khó khăn cụ thể như sau:
Khó khăn
Trong năm 2024, Đối với phân khúc thị trường đội tàu Vinaship đang tham gia, nhóm tàu nhỏ dưới 30.000 DWT trong quý 2 và 3 có khối lượng vận chuyển tương đối ổn định, giá cước vận chuyển với một số mặt hàng như xi măng tăng nhẹ nhưng vấn ở mức thấp, tuy nhiên quý 1 và 4 thị trường có bị giảm sút đáng kể khiến kết quả chung cả năm bị ảnh hưởng.
Quy mô đội tàu biển ngày càng suy giảm, các tàu handysize có độ tuổi cao từ 26 đến 28 tuổi tình trạng kỹ thuật xuống cấp nhiều, mang phân cấp VR nên gặp nhiều hạn chế về vùng hoạt động và giới hạn nhóm hàng vận chuyển nên nhìn chung khả năng cạnh tranh với nhóm tàu trẻ hơn là tương đối hạn chế.
Một số chân hàng lớn như gạo nhập khẩu Indonesia/ Philippines, ngô xuất khẩu từ Myanmar ít xảy ra trong năm trước thì 10 tháng đầu năm 2024 phát sinh nhiều hơn hẳn khiến thời gian chuyển đi tăng thêm từ 10-30 ngày và hiệu quả khai thác giảm mạnh so với năm trước. Việc các tàu tham gia vận chuyển gạo neo chờ cầu bến dài ngày đã gây ra nhiều hệ lụy như càng phí phát sinh nhiều, tốc độ khai thác giảm do hà bám vỏ tàu, chỉ số CII ở mức xấu.
Biến đổi khí hậu và những điều kiện thời tiết cực đoan bất thường, như tần xuất bão lớn dày đặc, mưa lũ liên tục kéo dài hàng tháng làm định trệ mọi tác nghiệp hàng hoá kỹ nước, làm dồn ứ các tàu đến cảng gây tắc nghĩ câu bến, hay gây gián đoạn chuỗi logistics cấp hàng sau
bão lũ trong năm 2024 đã gây ra những thiệt hại không nhỏ về hiệu quả kinh doanh cả năm của một số tàu như Vinaship Diamond, Vinaship Gold.
Mặt bằng lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng thương mại trong nước trong kỳ này khá thấp cũng làm thu nhập từ lãi tiền gửi VND ngắn hạn của Công ty giảm so với năm 2023. Biến động tỷ giá USD/VND lên xuống bất thường với biên độ lớn khiến chi phí chênh lệch tỷ giá trong một số kỳ hạch toán ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả cần đối kế toán của kỳ hạch toán đó.
Thuận lợi
Những kết quả SXKD tăng trưởng mạnh mẽ trong các năm trước của Công ty và việc tăng vốn điều lệ thành công lên 339,99 tỷ đã đảm bảo nguồn tài chính để giải ngân đúng tiến độ cho dự án xây dựng trụ sở Công ty, cũng như nguồn vốn đối ứng để thực hiện đầu tư trẻ hóa đội tàu Công ty.
Công ty cũng tạo dựng được mối quan hệ hợp tác lâu dài và được sử ủng hộ từ một số khách hàng truyền thống trong việc ký kết hợp đồng nhiều chuyển liên tục (COA) vận chuyển xi măng, than cũng như dịch vụ thuê tàu ngoài đối với mặt hàng gạo xuất khẩu từ Việt Nam đi Indonesia. Trong năm 2024, công ty đã ký kết được một số hợp đồng COA xi măng và than với tổng sản lượng 320.800 MT tăng nhẹ so với chỉ tiêu kế hoạch. Trong khi hoạt động vận tải biển còn nhiều khó khăn, thì hoạt động dịch vụ thuê tàu ngoài năm 2024 ghi nhận những kết quả ăn tương, tăng trường vượt bậc so với kế hoạch năm 2024.
Trong năm 2024, Công ty đã hoàn thành dự án bán tàu Vinaship Star giữa tháng 6/2024 và bán tàu Vinaship Diamond cuối tháng 11/2024. Việc bán tàu này giúp Công ty giảm áp lực về chi phí sửa chữa lớn, đồng thời bổ sung nguồn vốn đối ứng để thực hiện đầu tư tàu mới nhằm trẻ hóa đội tàu Công ty. Sau hơn 10 năm không bổ sung thêm tấn trọng tài, việc thực hiện thành công dự án mua tàu hàng khô qua sử dụng Vinaship Unity (28.189 DWT đóng năm 2012), đánh dấu bước khởi đầu thuận lợi cho mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của đội tàu và vườn ra các tuyến khai thác mới không hạn chế bên ngoài khu vực Đông Nam Á.
Hoạt động tài chính, tuy nguồn thu từ lãi tiền gửi tiết kiệm giảm so với năm trước nhưng Công ty cũng được hưởng lợi khoảng 8,6 tỷ đồng từ chênh lệch tỷ giá trong năm 2024 do đánh giá lại nguồn tiền ngoại tệ dự trữ của Công ty phục vụ cho việc đầu tư tàu biển.
Các giải pháp đã thực hiện để hoàn thành/vượt kế hoạch/khắc phục/thúc đẩy hoàn thành kế hoạch SXKD
- Trong bối cảnh năng lực đội tàu suy giảm, hiệu suất quay vòng chuyển chân hàng xi măng ngày càng kém, mức độ rủi ro về thời tiết, tình trạng tắc nghĩ câu bến ngày càng trầm trọng, Công ty cần trọng lựa chọn phương án khai thác hàng phù hợp. Mở rộng các kênh giao dịch hơn nữa để tăng cơ hội tiếp cận và lựa chọn chân hàng, tập trung khai thác chân hàng tuyến phụ để chạy kết hợp hàng 2 chiều, giảm đáng kể thời gian chạy rỗng. Loại bỏ các
phương án khai thác có rủi ro về ngày tàu chờ, thời gian chuyển dài, tuyến có tình hình thời tiết phức tạp. Khảo sát kỹ tình trạng cầu bến, mật độ tàu ghé cảng và liên tục cập nhật diễn biến trước khi tàu đến để chủ động việc thu xếp cầu bến, tránh chờ đợi. Kịp thời đảo tuyến, thay đổi chân hàng khai thác khi gặp những bất lợi về khai thác chân hàng hiện hữu.
- Tăng cường công tác kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu, rà soát tổng thể và tập trung việc nâng cao hiệu quả khai thác máy móc, trang thiết bị. Kịp thời can thiệp và có giải pháp về quản lý và kỹ thuật khi phát hiện tốc độ giảm bất thường. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chi phí sửa chữa thường xuyên, và các hạng mục sửa chữa đâu bền.
- Tiếp tục triển khai các cơ hội phát triển dịch vụ thuê tàu ngoài theo hướng mở rộng chân hàng (nông sản, xi măng, clinker, phân bón, than) và phương thức thực hiện (chuyến, định hạn), xúc tiến hoạt động tiếp thị đến nhiều chủ tàu/nhà khai thác hơn để đảm bảo có nguồn cung tàu thường xuyên ổn định.
- Quyết liệt trong việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý và phê duyệt từ các cơ quản quản lý có thẩm quyền để hoàn thành việc tăng vốn điều lệ Công ty lên 339,99 tỷ đồng, cũng như tích cực làm việc với Cục thuế Hải Phòng hoàn thuế GTGT trong năm 2024.
- Tăng cường các hoạt động tiếp thị, thông qua các đơn vị môi giới tìm kiếm các đối tác phù hợp để đưa thêm diện tích sản thương mại vào sử dụng tại toà nhà số 14 Võ Nguyên Giáp, Lê Chân, Hải Phòng, góp phần tăng doanh thu từ hoạt động cho thuê văn phòng.
- Các công việc khác: Với mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại trải nghiệm tốt cho khách hàng, Vinaship đã từng bước đổi mới hệ thống quản trị và bộ máy tổ chức theo định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, tích cực áp dụng các giải pháp để nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp như: chuyển đổi số, áp dụng hệ thống Kaizen, Base để quản lý nâng cao năng suất hiệu quả lao động.
Kết quả hoạt động kinh doanh
Các chỉ tiêu chính
Bảng 7: Các chỉ tiêu kinh doanh chính
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | KH năm 2024 | TH năm 2024 | Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch |
| 1 | Sản lượng vận tải | Tấn | 1.192.800 | 1.364.700 | 114,41 % |
| 2 | Doanh thu HĐ SXKD | Tr Đồng | 628.546 | 730.629 | 116,24% |
| a | Hoạt động vận tải biến | Tr Đồng | 465.593 | 442.525 | 95,04% |
| b | Hoạt động tài chính | Tr Đồng | 1.850 | 15.573 | 841,78% |
| c | Hoạt động dịch vụ | Tr Đồng | 81.843 | 178.075 | 217,58% |
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | KH năm 2024 | TH năm 2024 | Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch |
| d | Thu khác | Tr Đồng | 79.260 | 94.456 | 119,17% |
| 3 | Chỉ phí hoạt động SXKD và chi phí khác | Tr Đồng | 570.575 | 648.479 | 113,65% |
| 4 | Tổng lợi nhuận trước thuế | Tr Đồng | 57.971 | 82.215 | 141,82% |
| a | Hoạt động vận tải biển | Tr Đồng | -25.003 | -31.429 | 125,7% |
| b | Hoạt động tài chính | Tr Đồng | -2.067 | 11.340 | -548,64 |
| c | Hoạt động dịch vụ | Tr Đồng | 5.961 | 8.467 | 142,04% |
| d | Lợi nhuận khác | Tr Đồng | 79.080 | 93.837 | 118,66% |
Trong năm 2024, Mặc dù lượng hàng ổn định nhưng mức cước vận tải đã suy giảm nhiều so với giai đoạn biến động sau đại dịch Covid-19. Công ty đã rất nỗ lực tận dụng cơ hội của thị trường, tập trung tôi đa nguồn nhân lực khai thác các tuyến vận tải quốc tế, tăng thời gian vận doanh của đội tàu cũng như duy trì tình trạng kỹ thuật cho các tàu ổn định.
Hoạt động vận tải biển gặp nhiều khó khăn khiến doanh thu và lợi nhuận vận tải chưa đạt như kỳ vọng nhưng trong năm 2024, Vinaship đã đẩy mạnh và thành công trong các hoạt động dịch vụ như thuê tàu ngoài, cho thuê văn phòng, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận; ngoài ra, việc bán thanh lý tàu cũng đã đem lại khoản doanh thu và lợi nhuận lớn, cùng với lợi nhuận từ hoạt động tài chính đã giúp Công ty hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch năm 2024. Công ty cũng đã thực hiện các biện pháp kiểm soát chi phí chặt chẽ và tôi ưu hóa hoạt động để đảm bảo hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh chi phí vận hành tăng.
Kết quả doanh thu đạt 730.629 triệu đồng đạt 116,24% so với kế hoạch năm. Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 82.215 triệu đồng đạt 141,82% kế hoạch năm.
2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Hoạt động tài chính, tuy nguồn thu từ lãi tiền gửi tiết kiệm giảm so với năm trước nhưng Công ty cũng được hưởng lợi khoảng 8,6 tỷ đồng từ chênh lệch tỷ giá trong năm 2024 do đánh giá lại nguồn tiền ngoại tệ dự trữ của Công ty, góp phần thuận lợi cho việc đầu tư tàu.
Bảng 8: Một số chỉ tiêu tài chính
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1. Bổ trí cơ cấu tài sản | Lần | ||
| + Tài sản cổ định/Tổng tài sản | 0,22 | 0,51 |
| Các chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| + Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | 0,62 | 0,44 | |
| 2. Khả năng thanh toán | Lần | ||
| + Tỷ lệ nợ phải trả /tổng tài sản(Khả năng thanh toán hiện hành) | 0,16 | 0,28 | |
| + Tài sản ngắn han – Hàng tồn khoợ ngắn hạn(Khả năng thanh toán nhanh) | 3,5 | 3,05 | |
| + Khả năng thanh toán bằng tiềnền và các khoản tương đươngền/Nợ ngắn hạn | 2,24 | 1,32 | |
| 3. Tỷ suất lợi nhuận | % | ||
| + Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu | 6,06 | 10,59 | |
| + Tỷ suất lợi nhuận /tổng tài sản | 5,83 | 8,12 | |
| + Tỷ suất lợi nhuận/vốn CSH | 6,97 | 11,38 |
3. NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Năm 2024, công ty thực hiện tốt các nội quy, quy chế liên quan đến hoạt động quản trị doanh nghiệp và quyền lợi người lao động. Trong điều kiện khó khăn chung về nhân lực thuyền viên, làm tốt công tác tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện và duy trì định biên cho các tàu đảm bảo quân số hoạt động liên tục, sẵn sàng điều động khi có nhu cầu. Việc thu xếp thay thế thuyền viên được tính toán lựa chọn thời gian địa điểm sao cho giảm thiểu chi phí nhập rồi tàu.
Thực hiện công tác đánh giá rủi ro, ngăn ngựa hạn chế tổn thất đối với các tàu, giảm thiểu tôi đa các sự cố lớn trong khai thác tàu, Ban điều hành đã chỉ đạo công tác tuyên truyền nâng cao ý thức thuyền viên trong việc thực hiện các công ước, bộ luật các quy định của quốc gia và quốc tế, tuân thủ các quy định hệ thống quản lý an toàn, an ninh và lao động hàng hải của công ty; tăng cường công tác kiểm tra thực tế trên tàu... Điều này đã góp phần đảm bảo cho đội tàu công ty hoạt động an toàn và hiệu quả. Công tác ngăn ngựa tổn thất đã luôn được quan tâm và đi trước một bước, đảm bảo được an toàn phương tiện, con người và hàng hóa.
Do vậy như theo số liệu thống kê của 05 năm gần đây tỷ lệ bồi thường bảo hiểm tương đối thấp nên mức phí bảo hiểm thân vỏ và P&I đội tàu hàng năm của Công ty luôn thấp hơn đội tàu các đơn vị khác.
Đẩy mạnh phong trào đổi mới sáng tạo và hoạt động cải tiến liên tục (Kaizen) giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh; nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ; xây dựng văn hóa doanh nghiệp với thói quen tiết kiệm và hiệu quả trong tương chi tiết, tương thao tác nghiệp vụ và hoạt động sản xuất.
4. KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LẠI
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025
Trong phương án kinh doanh năm 2025, Công ty lựa chọn kịch bản thị trường vận tải biển trên cơ sở chỉ số tàu hàng khô BDI: 1.600 ÷ 2.000 điểm, chỉ số giá cưỡc cỡ tàu handysize (BHSI): 600 ÷ 700 điểm. Các tàu đều được xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh theo khung TCE và OPS cost tương ứng.
Đội tàu hàng khô Vinaship trong năm 2025 dự kiến gồm 05 chiếc với tổng tấn trọng tài là 100.106 DWT, độ tuổi bình quân là 21,5 tuổi, trong đó có 02 tàu nhóm 22.000 - 27.000 DWT là 28 tuổi, 1 tàu nhóm 12.000 - 14.000 DWT là 17 tuổi, 1 tàu nhóm 6.500 - 10.000 DWT là 22 tuổi và 01 tàu trọng tài 28.189 DWT mới đầu tư trong cuối quý 4 năm 2024, trẻ nhất là 13 tuổi. Thời gian vận doanh trong năm 2025 của 5 chiếc tàu hiện có là 12 tháng. Kế hoạch đội tàu sẽ bổ sung thêm 01 tàu hàng khô trọng tài khoảng 30.000-35.000 DWT dự kiến đưa vào khai thác trong 6 tháng cuối năm 2025, 01 tàu tiếp theo do dự kiến hoàn thành trong khoảng cuối năm 2025 và đầu năm 2026 nên tạm thời chưa ghi nhận các chỉ tiêu khai thác của tàu này trong năm 2025. Tương tự, với tàu Vinaship Pearl dự kiến bán thanh lý trước 31/12/2025 nên kết quả khai thác tàu này dự kiến vẫn ghi nhận đủ 12 tháng. Trên cơ sở các yếu tố nội tại doanh nghiệp và tác nhân bên ngoài, cần cứ kịch bản thị trường như trình bày ở trên, Công ty đã xây dựng và sẽ trình Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt một số chỉ tiêu kinh doanh chính cho năm 2025 như sau:
a) Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổng sản lượng vận tải biển : 1.600.000 tấn.
- Tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh : 701.195 triệu đồng.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế : 117.5 triệu đồng.
Đầu tư, mua sắm tài sản
- Đầu tư 02 tàu hàng khô đã qua sử dụng, trọng tài tử 30.000 - 35.000 DWT trong năm 2025: 01 tàu dự kiến đầu tư trong nửa cuối quý II/2025, 01 tàu dự kiến đầu tư cuối tháng 12/2025 đầu tháng 1/2026 nếu điều kiện thuận lợi.
- Bán thanh lý tàu Vinaship Pearl, (loại tàu hàng khô, trọng tải 24.241 DWT, đóng năm 1996) chậm nhất trước ngày 31/12/2025 với giá trị thanh lý ước khoảng 60 tỷ đồng.
Kế hoạch phát triển trung và dài hạn
Công ty tiếp tục tập trung vào mục tiêu duy trì ổn định hoạt động đội tàu, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm. Đội tàu công ty có độ tuổi tương đối cao, tình trạng kỹ thuật trang bị máy móc lạc hậu, quy mô tấn trọng tài và số lượng tàu ngày càng thu hẹp nên công tác đảm bảo an toàn cho đội tàu cần đặc biệt ưu tiên hàng đầu, Bộ phận kỹ thuật đưa ra các quy trình vận hành an toàn, hướng dẫn thuyền viên tàu tuân thủ nghiêm túc, thuyền viên tích cực tham gia công tác bảo quản bảo dưỡng, nâng cao tính thần trách nhiệm và ý thức cảnh giác cao trước mọi rủi ro trong hoạt động khai thác tàu, do các tổn thất liên quan đến mất an toàn, tại nạn sự cố thông thường để lại hậu quả lớn nhất.
Tiếp tục duy trì vận chuyển một số nhóm hàng như xi măng, clinker, than, nông sản, phân bón, kết hợp linh hoạt các hình thức cho thuê (chuyển, COA, định hạn dài, định hạn chuyển...), kết hợp tàu Công ty và tàu thuê ngoài khi thực hiện các hợp đồng vận chuyển, tăng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động thuê tàu ngoài. Xem xét các phương án kinh doanh khác như thuê tàu trần, thuê định hạn tàu biển thời gian dài để tăng năng lực đội tàu và giảm gánh nặng về vốn đầu tư. Nghiên cứu mô hình hợp tác liên kết với các đơn vị kinh doanh thương mại ở mức độ cao hơn như cùng góp vốn trong các thương vụ mua bán CIF, tham gia đấu thầu các hợp đồng vận chuyển quy mô lớn dài hạn.
Tích cực thu hút khách hàng trong mảng kinh doanh cho thuê toà nhà văn phòng, linh hoạt các hình thức, diện tích cho thuê đảm bảo sớm lấp đầy diện tích sản chưa khai thác, đồng thời với việc hoàn thiện dịch vụ quản lý toà nhà chuyên nghiệp.
Xác định nhóm khách hàng quan trọng, khách hàng tiêm năng của công ty. Nghiên cứu, điều chỉnh các quy chế và quy trình nội bộ liên quan đến công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ, quy trình thanh quyết toán tài chính, quy trình xử lý tranh chấp khiếu nại của khách hàng theo nguyên tắc "Lãy khách hàng làm trung tâm"
Định hướng tuyến, hình thức khai thác xuyên suốt trong năm là vừa duy trì phục vụ khách hàng cũ, vừa phát triển khách hàng mới thông qua việc đa dạng tuyến, phương thức khai thác.
Công tác khác
- Cân đối dòng tiến để đảm bảo khả năng thanh toán đối với các tổ chức tín dụng, các nhà cung cấp, người lao động, nộp thuế..
- Đối với dự án đầu tư mua tàu: tính toán hiệu quả đấu tư, tính toán cân đối nguồn tài trợ vốn đầu tư phù hợp, khả thi với tình hình tài chính, khả năng trả nợ của công ty. Khi huy động nguồn vốn tài trợ tư các ngân hàng: Đảm phán với Ngân hàng thương mại các điều khoản trả nợ, lãi suất có lợi nhất. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vốn vay.
- Tăng cường công tác huấn luyện nội bộ, đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng mềm online cho khối quản lý. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá và chấm lương 3Ps với khối quản lý theo KPI và mức độ hoàn thành công việc.
- Hoàn thiện các quy trình, quy chế, từng bước ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số vào công tác quản lý doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động đổi mới sáng tạo qua việc khuyến khích thêm nhiều đề xuất Kaizen trong toàn Công ty.
- Triển khai các phương án cụ thể về tuân thủ quy đinh về chỉ số hiệu quả năng lượng đối với tàu hiện có (EEXI) và các biện pháp hạn chế công suất để đảm bảo phát thải theo đúng quy định và kế hoạch quản lý năng lượng tàu (SEEMP III) tuân thủ chỉ thị cường độ các bon (CII) theo sửa đổi bổ xung phụ lực 6 Marpol với mục tiêu thích ứng và giảm chuẩn bị thiểu những hệ lụy về kinh tế khi đội tàu già cũ phải tuân thủ các quy định
5. GIÁI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỆM TOÁN : Không có
- BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY: Đã báo cáo tại mục 6 phần II - Tình hình hoạt động trong năm
PHẦN IV: BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
1. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2024
Đánh giá hoạt động của Công ty trong năm 2024
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị cùng Ban giám đốc đã chủ động đánh giá thị trường, cắn cứ tình hình kinh doanh thực tiễn để ban hành các Nghị quyết, quyết định theo đúng thẩm quyền, cổ gắng tận dụng các cơ hội thị trường và đảm phán với các tổ chức tính dụng để cùng công ty đạt được kết quả như sau:
Tổng doanh thu: 730,6 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế: 82,2 tỷ đồng
- Nộp ngân sách Nhà nước : 43,82 tỷ đồng
Bảo đảm được mức lượng của CBCNV và thuyền viên theo mặt bằng chung của ngành.
Bảng 8 : Giá trị số sách tại ngày 31/12/2024
| Tài sản (đồng) | Nguồn vốn (đồng) | ||||
| Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 | Chỉ tiêu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tài sản ngắn hạn | 360.796.526.906 | 385.975.274.040 | Nợ phải trả | 231.694.514.575 | 101.288.491.088 |
| Tài sản dài hạn | 448.060.332.357 | 231.975.907.126 | Vốn CSH | 577.162.344.688 | 516.662.690.078 |
| Tổng cộng | 808.856.859.263 | 617.951.181.166 | Tổng cộng | 808.856.859.263 | 617.951.181.166 |
2. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN GIẢM ĐỐC NĂM 2024
Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của ban giám đốc trong việc điều hành hoạt động và công tác quản lý nói chung. Ban giám đốc đã thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty, cũng như các quy chế quản lý nội bộ của công ty, đảm bảo lợi ích hợp pháp của công ty và các cổ đông. Công ty giữ ổn định hoạt động kinh doanh, việc làm, thu nhập và quyền lợi cho người lao động, bảo toàn vốn của các cổ động là một nỗ lực đáng ghi nhận của HĐQT, ban điều hành và các cán bộ quản lý trong năm 2024.
3. CÁC KỆ HOẶCH VÀ ĐỊNH HƯƠNG CỦA HĐQT NĂM 2025
• Tiếp tục nâng cao chất lượng trong công tác quản lý giám sát;
• Triển khai có hiệu quả Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025;
• Chỉ đạo Ban điều hành thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch năm 2025 đạt hiệu quả;
• Năm bắt kịp thời tình hình phát triển kinh tế trong nước và quốc tế, những chính sách vi mô của Nhà nước và Chính phủ để điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho công tác quản lý điều hành, hạn chế những rủi ro cho Công ty;
Quan tâm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cổ đông, quyền lợi và thu nhập của người lao động trong Công ty;
• Tổ chức các phiên hợp định kỳ để phân tích các báo cáo, giải quyết kiến nghị của Ban giám đốc, thảo luận thông qua các phương án, dự án và các chính sách trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
• Tổ chức các phiên hợp bất thường để giải quyết các công việc phát sinh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản tri;
• Thảo luận các phương án, kế hoạch, chiến lược phát triển trong thời gian tới của Công ty;
- Nghiên cứu phương án đối mới quản trị để nâng cao chất lượng và hiệu quả điều hành nhằm đạt được kết quả kinh doanh cao nhất.
PHẦN V: QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là năm (05) người. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm. Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng số thành viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành phải chiếm ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị. Số lượng tối thiểu thành viên Hội đồng quản trị không điều hành/độc lập được xác định theo phương thức làm tròn xuống.
- Trong năm 2024, Hội đồng quản trị Công ty đã tổ chức 10 phiên hợp để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, xem xét và đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, triển khai các dự án đầu tư...
Thành phần Hội đồng quản trị
| Chức vụ | Tên | Tuổi/Năm sinh | CMND | Ghi chú |
| Chủ tịch | Nguyễn Ngọc Ánh | 26/11/1969 | 001069006969 | |
| Phó Chủ tịch | Vương Ngọc Sơn | 23/7/1961 | 040061000060 | |
| Thành viên | Dương Ngọc Tú | 20/10/1976 | 031076025495 | |
| Thành viên | Phạm Bả Chính | 01/3/1984 | 031084011342 | |
| Thành viên | Vũ Thị Phương Thảo | 17/8/1982 | 031182019415 | Bổ nhiệm 26/4/2024 |
Tóm tắt lý lịch Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Ngọc Ánh
Chức vụ hiện tại:
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ngày sinh:
26/11/1969
Nơi sinh:
Ninh Bình
Chứng minh nhân dân:
001069006969 Cấp ngày:6/6/2016 Tại:Cục CS DLQG cư
trú và dữ liệu quốc gia về dân cư
Dân tộc:
Kinh
Địa chỉ thường trú:
Số 3 đường Ngọc Khánh, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Trình độ chuyên môn:
Thạc sỹ
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 12/1992 – 10/2000 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | Giảng viên khoa máy |
| 11/2000 – 8/2002 | Cục đăng kiểm Việt Nam | Chuyên viên phòng tàu biển |
| 9/2002 – 9/2003 | Công ty vận tải Biển Đông | Quyền trưởng phòng kỹ thuật vật tư |
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 8/2004 – 11/2005 | Công ty vận tải Biển Đông | Trường phòng kỹ thuật vật tư |
| 12/2005 – 12/2007 | Công ty vận tải Biển Đông | Trường phòng quản lý tàu |
| 1/2007 – 8/2007 | Công ty vận tải Biển Đông | Phó giám đốc |
| 9/2007 – 8/2009 | Công ty vận tải Biển Đông | Phó tổng giám đốc |
| 8/2009 – 5/2010 | Công ty vận tải Biển Đông | Quyền tổng giám đốc |
| 6/2010 – 11/2013 | Công ty TNHH MTV vận tải Biển Đông | Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc |
| 12/2013 – 7/2016 | Công ty TNHH MTV vận tải Biển Đông | Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng giám đốc |
| 8/2016 – 3/2020 | Công ty TNHH MTV vận tải Biển Đông | Thành viên HĐTV kiêm Tổng giám đốc |
| 3/2020 – 2023 | Công ty TNHH MTV vận tải Biển Đông | Chủ tịch HĐTV |
| Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam | Thành viên HĐQT | |
| Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Trường ban Ban vận tải biển |
Số cổ phần sở hữu cá nhân : Không
Số cổ phần sở hữu Nhà nước: 6.120.000 cổ phần (18% vốn điều lệ)
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mỗi quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Giang Thị Hải | Mẹ | Không | |
| 2 | Đinh Thị Thu Hằng | Vợ | Không | |
| 3 | Nguyễn Hồng Phúc | Con | Không | |
| 4 | Nguyễn Khánh Linh | Con | Không |
Những khoản nợ đổi với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
2 ) Ông Vương Ngọc Sơn:
Chức vụ hiện tại: Phó Chủ tịch HĐQT
Ngày sinh: 23/7/1961
Nơi sinh:
Hải Phòng
Chứng minh nhân dân:
Dân tộc:
040061000060 do Công an Thành phố Hải Phòng cấp
Kinh
Địa chỉ thường trú:
Bàng, Hải Phòng
Paris 05-12 Vinhomes Imperia, Phường Thượng Lý, Hồng
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư kinh tế vận tải biển
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 1986-1996 | Công ty Vận tải biển III | Quản trị tàu biển |
| 1997-2006 | Công ty Vận tải biển III | Kế toán trưởng |
| 2007 - 4/2013 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Thành viên HĐQTế toán trưởng |
| 4/2013 - 11/2021 | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó Chủ tịch HĐQTổng giám đốc |
| 11/2021 đến nay | Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship | Phó Chủ tịch HĐQT |
Số cổ phần sở hữu cá nhân : 12.563 cổ phần
Số cổ phần sở hữu Nhà nước: Không
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mỗi quan hệ | Số cổ phần nằm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Nguyễn Thị Ngọc Lan | Vợ | Không | |
| 2 | Vương Minh Hải | Em | Không | |
| 3 | Vương Thanh Tùng | Con | Không | |
| 4 | Vương Việt Hòa | Con | Không |
Những khoản nợ đổi với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Ông Dương Ngọc Tú: Đã trình bày ở trên
Ông Phạm Bá Chính:
Chức vụ hiện tại: Thành viên HĐQT
Ngày sinh: ___ 01/3/1984
Nơi sinh: Hải Phòng
Chứng minh nhân dân: 030188207 do Công an Thành phố Hải Phòng cấp
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Số 30B/280 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng
Trình độ chuyên môn: Cử nhân quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 01/2018 – 12/2010 | Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel –CNải Phòng | Kế toán chuyên quản |
| 01/2011 – 02/2014 | Ngân hàng TMCP Đại Á- CN Hải Phòng | Chuyên viên |
| 02/2014 –8/2018 | Ngân hàng TMCP Quốc dân – CN Hải Phòng | Giám đốc phòng GD |
| 8/2018 – 6/2022 | Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Hải Phòng | Giám đốc phòng GD |
| 6/2022 – 06/2023 | Công ty CP tập đoàn Thành Thái | Tổng giám đốc |
| 06/2023 -04/2023 nay | Công ty CP tập đoàn Thành Thái | Tổng giám đốc |
| Công ty CP vận tải biển Vinaship | Thành viên HĐQT |
Số cổ phần sở hữu cá nhân : Không
Số cổ phần sở hữu đại diện: Không
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mỗi quan hệ | Số cổ phần nằm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Phạm Xuân Bính | Bố đẻ | Không | |
| 2 | Nguyễn Thị Thái | Mẹ đẻ | Không | |
| 3 | Đào Ngọc An | Bố vợ | Không | |
| 4 | Nguyễn Bích Phượng | Mẹ vợ | Không | |
| 5 | Đào Thị Phương Vi | Vợ | Không |
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mỗi quan hệ | Số cổ phần nằm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 6 | Phạm Như Ý | Con | Không | |
| 7 | Phạm Gia Hưng | Con | Không | |
| 8 | Phạm Minh Phúc | Con | Không | |
| 9 | Phạm Chính Nghĩa | Em | Không |
Những khoản nợ đổi với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
5 ) Bà Vũ Thị Phương Thảo
Chức vụ hiện tại: Thành viên HĐQT
Ngày sinh: ___ 17/8/1982
Nơi sinh: Hải Phòng
Chứng minh nhân dân: 031182019415 cấp ngày 10/7/2021 tại Cục CSQLHC về
trật tự xã hội
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Số 12/1/125 Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 12/2006 – 5/2023 | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên |
| 6/2023 – 04/2024 | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Phó Trưởng Ban Tổ chức Nhân sự |
| 04/2024 đến nay | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Phó Trưởng Ban Tổ chức Nhân sự |
| Công ty cổ phần vận tài biến Vinaship | Thành viên HĐQT |
Số cổ phần sở hữu cá nhân : Không
Số cổ phần đại diện: 5.100.000 cổ phần (15% vốn điều lệ)
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mỗi quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Vũ Huy Cường | Bố đẻ | Không |
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mối quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 2 | Trịnh Thị Thơ | Mẹ đẻ | Không | |
| 3 | Hoàng Ngôn Luận | Bố chồng | Không | |
| 4 | Trịnh Thị Chinh | Mẹ chồng | Không | |
| 5 | Vũ Huy Thành | Anh trai | Không | |
| 6 | Hoàng Quốc Phương | Chồng | Không | |
| 7 | Hoàng Uyên Chung | Con gái | Không | |
| 8 | Hoàng Bảo Hân | Con gái | Không |
Những khoản nợ đổi với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2024
Năm 2024, với mục tiêu chiến lược đã được xác định, với vai trò hết sức quan trọng là đại diện cho cổ đông Vinaship, Hội đồng quản trị Công ty đã cổ gắng nỗ lực vượt lên những khó khăn, thách thức với một quyết tâm cao độ nhằm giữ ổn định và phát triển được doanh nghiệp.
Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2024, Hội đồng quản trị Vinaship đã tổ chức nghiêm túc 10 cuộc hợp định kỳ đánh giá tình hình theo Quý và Ban hành các Nghị quyết cụ thể để định hướng Ban điều hành triển khai quyết liệt mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
- Tổng kết và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2024, sơ kết kết quả kinh doanh các quý năm 2024.
- Xây dựng chương trình và tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên và bắt thường năm 2024, lập kế hoạch năm 2025.
- Giám sát và phê chuẩn các hợp đồng tín dụng, phương án cơ cấu tài chính Công ty, giám sát tốc độ thực hiện dự án xây dựng trụ sở mới của công ty đã được thông qua.
- Xây dựng và giao đơn giá tiền lương năm 2024.
Xây dựng các phương án mở rộng thị trường vận tải và thúc đẩy các hoạt động sản xuất dịch vụ. Theo dõi biến động thị trường để chỉ đạo Ban giám đốc điều hành khai thác tàu phù hợp.
- Chỉ đạo và giảm sát Ban giảm đốc thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí, giảm sát đơn giá sửa chữa đội tàu, bổ trí sửa chữa đội tàu một cách hợp lý, khoa học để khai thác tối đa ngày vận doanh của tàu.
- Chỉ đạo Ban giám đốc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ nhân lực.
Lựa chọn và hợp đồng thuê Công ty TNHH Kiểm toán và Tư văn UHY thực hiện việc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.
Các quyết định về chủ trương, chiến lược, giải pháp kinh doanh thông qua tại các phiên hợp hoặc qua thư tín đều nhận được sự nhất trí của các thành viên tham dự cuộc hợp. Các nghị quyết thông qua đều được Hội đồng quản trị ủy nhiệm cho Ban điều hành thực hiện và báo cáo Hội đồng quản trị.
Hoạt động giảm sát của Hội đồng quản trị đối với Ban giám đốc
Hội đồng quản trị đã chỉ đạo Ban giám đốc tổng hợp báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng và hàng quý; tổ chức các phiên hợp định kỳ (hàng quý) để tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích thị trường và lập kế hoạch cho quý tiếp theo và tổ chức các phiên hợp bất thường để giải quyết các vấn đề phát sinh; theo dõi và chỉ đạo Ban Giám đốc thực hiện các dự án, đề án mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua.
Về cơ bản các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quán trị đã được Ban giám đốc triển khai với nỗ lực và quyết tâm cao.
2. BAN KIỂM SOÁT
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát hợp thường kỳ mỗi quý để xem xét và đánh giá kết quả hoạt động của Công ty.
- Thành viên Ban Kiểm soát
| Chức vụ | Tên | Tuổi/Năm sinh | Ghi chú |
| Trường ban | Lã Thị Liên Hương | 26/4/1978 | |
| Thành viên | Nguyễn Hà Thanh | 14/5/1973 | |
| Thành viên | Phan Văn Hưng | 11/7/1979 |
- Tóm tắt lý lịch thành viên Ban Kiểm soát
1 ) Bà Lã Thị Liên Hương
Chức vụ hiện tại: Trường Ban Kiểm soát,
Ngày sinh: 26/4/1978
Nơi sinh: Vĩnh Phúc
Chứng minh nhân dân: 011868583 do Công an Thành phố Hà Nội cấp
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: P1604 CT1 Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội
Trình độ chuyên môn:
Củ nhân kinh tế
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 2000-2004 | Công ty TNHH MTV thương mại Đồng Tâm | Kế toán bán hàng |
| 2005-9/2009 | Công ty TNHH MTV thương mại Đồng Tâm | Của hàng trưởng |
| 11/2009-11/2010 | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên Ban KTNB |
| 11/2010-1/2016 | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên Ban KTNB |
| 1/2016 - 2017 | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên Ban TCKT |
| 2017 đến nay | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên Ban TCKT |
| Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship | Trường ban kiểm soát |
Số cổ phần sở hữu cá nhân : Không
Số cổ phần đại diện: Không
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mối quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Vũ Thế Diễm | Chồng | Không | |
| 2 | Vũ Hương Giang | Con gái | Không | |
| 3 | Vũ Bình Minh | Con trai | Không |
Những khoản nợ đối với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Ông Phan Văn Hưng
Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban Kiểm soát
Ngày sinh: 11/7/1979
Nơi sinh: Hải Phòng
Chứng minh nhân dân: 031079002752 cấp tại Cục Cảnh sát QLHC về TTXH
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Số 2/81 đường Ngô Gia Tụ, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 09/2001-06/2007 | VIDPublic Bank – CN Hải Phòng | Chuyên viên thanh toán quốc tế, Chuyên viên tín dụng |
| 07/2007-04/2011 | Công ty quản lý quỹ Hải Phòng | Trường phòng phân tích & Đầu tư, phòng tư vấn |
| 05/2011-04/2016 | SeA Bank – CN Hải An | Trường phòng khách hàng doanh nghiệp |
| 04/2016-12/2019 | Vietcapital Bank- CN Hải Phòng | Giám đốc chi nhánh |
| 01/2019-10/2022 | Viet bank – CN Hải Phòng | Giám đốc chi nhánh |
| 10/2022 đến nay | Công ty cổ phần Container Việt Nam | Giám đốc tài chính |
| 04/2023 – 04/2023 | Công ty cổ phần cảng dịch vụ đầu khí Đình Vũ | TV HDQT |
| 04/2023 đến nay | Công ty cổ phần cảng dịch vụ đầu khí Đình Vũ | TV HDQT |
| Công ty cổ phần vận tải biển Vinaship | TV BKS |
Số cổ phần sở hữu cá nhân : Không
Số cổ phần đại diện: Không
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mối quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Phan Tuấn | Bố đẻ | Không | |
| 2 | Nguyễn Thị Sợt | Mẹ đẻ | Không | |
| 3 | Phan Nguyễn Hương Nhi | Con | Không | |
| 4 | Phan Nguyễn Linh Nhi | Con | Không |
Những khoản nợ đối với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
3 ) Bà Nguyễn Hà Thanh
Chức vụ hiện tại: Thành viên Ban Kiểm soát
Ngày sinh: 14/5/1973
Hải Phòng
Nơi sinh:
Chứng minh nhân dân: 00111438084 do Cục CS quản lý hành chính về TTXH cấp
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Ngô Quyên, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kế toán
Quá trình công tác:
| Thời gian | Nơi làm việc | Chức vụ |
| 1995 - 2005 | Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Đông | Nhân viên |
| 2005 - 2007 | Công ty CP Chứng khoán Thủ đô | Nhân viên |
| 2007 - 2012 | Công ty tư vấn Hàng hải - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên kế toán |
| 2012 - 05/2022 | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên kế toán |
| 05/2022 đến nay | Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | Chuyên viên kế toán |
| Công ty CP vận tải biển Vinaship | TV Ban kiểm soát |
Số cổ phần sở hữu cá nhân : Không
Số cổ phần đại diện: Không
Những người có liên quan:
| STT | Họ và tên người có liên quan | Mỗi quan hệ | Số cổ phần nắm giữ | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Nguyễn Quyền | Bố | Không | |
| 2 | Nguyễn Thị Sang | Mẹ | Không | |
| 3 | Nguyễn Thị Thanh Hà | Chị | Không |
Những khoản nợ đối với Công ty: Không
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không
Hoạt động của Ban kiểm soát Công ty
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã định kỳ thực hiện công tác kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được quy định trong điều lệ, tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị, tham gia đóng góp ý kiến xây dựng để Hội đồng quản trị và Ban điều hành có thêm ý kiến về các kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và những khó khăn thuận lợi trong sản xuất.
Ban kiểm soát đã có kế hoạch và lịch làm việc báo cáo Hội đồng quản trị phê duyệt và đã thực hiện 2 kỳ kiểm tra báo cáo tài chính của công ty. Mỗi lần kiểm tra, Ban kiểm soát đều lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra, các nhận xét đánh giá, các kiến nghị và lập báo cáo gửi Hội đồng quản trị và Ban điều hành. Qua các kỳ kiểm tra Ban kiểm soát đã thông nhất các số liệu trong báo cáo tài chính, đồng thời thường xuyên kiểm tra và nhắc nhở việc tuân thủ các quy định của Nhà nước, quy chế và quy định của công ty, kiểm tra chặt chẽ các hỗ sở chứng từ trong hạch toán kế toán.
Ban kiểm soát luôn tuân thủ các quy định của pháp luật, Điều lệ và quy chế quản trị Công ty đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành và người quản lý khác trong hệ thống quản lý điều hành Công ty.
3. CÁC GIAO DỊCH, THỪ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT CÔNG TY NĂM 2024
Lượng thương, thù lao và các khoản lợi ích:
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 ngày 26/4/2024 và Biên bản hợp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Công ty, năm 2024 Công ty đã thực hiện chi trả tiền thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát như sau:
- Chủ tịch HĐQT : 5.000.000 đ/tháng
- Phó Chủ tịch HĐQT : 4.000.000 đ/tháng
- Thành viên HĐQT : 4.0000.000 đ/tháng
- Trường Ban kiểm soát : 4.000.000 đ/tháng
- Thành viên Ban kiểm soát : 3.000.000 đ/tháng
- Người phụ trách quản tri/ Thư ký công ty : 2.000.000 đ/tháng
b) Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ (tính đến ngày 31/12/2024)
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số cp | Tỷ trọng | Số cp | Tỷ trọng | |||
| Hội đồng quản trị | ||||||
| 1 | Nguyễn Ngọc Ánh | Chủ tịch | - | - | - | - |
| 2 | Vương Ngọc Sơn | P.Chủ tịch | 7.390 | 0,04% | 12.563 | 0,04% |
| 3 | Dương Ngọc Tú | Thành viên | 15.000 | 0,08% | 25.500 | 0,08% |
| 4 | Phạm Bá Chính | Thành viên | - | - | - | - |
| 5 | Vũ Thị Phương Thảo | Thành viên | - | - | - | - |
| Ban giảm đốc | ||||||
| 1 | Dương Ngọc Tú | Tổng GĐ | 15.000 | 0,08% | 25.500 | 0,08% |
| 2 | Lê Văn Thái | P.Tổng GĐ | - | - | - | - |
| 3 | Đoàn Minh Thân | P.Tổng GĐ | 300 | 0,0015% | 510 | 0,0015% |
| Ban Kiểm soát | ||||||
| 1 | Lã Thị Liên Hương | Trường ban | - | - | - | - |
| 2 | Phan Văn Hưng | Thành viên | - | - | - | - |
| 3 | Nguyễn Hà Thanh | Thành viên | - | - | - | - |
PHẦN VI: BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Kiểm toán độc lập
Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư văn UHY
Địa chỉ: Tầng 5 tòa B2 Roman Plaza đường Tổ Hữu, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: +84-24 56783999
Website: www.uhy.vn
Y kiến kiểm toán độc lập
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không. Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính và tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán sau đây:
" Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo tài chính riêng đã phần ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần vận tài biển Vinaship tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.»
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
- Kiểm toán nội bộ: không có
- Báo cáo tài chính (kèm theo)
CÔNG TY CP VĂN TẠI BIỆN VINASHIP TỔNG GIÁM ĐỐC
Nơi nhân:
UBCKNN;
SGDCK Hà Nội;
Lưu tổ thư ký.
Dương Ngọc Tú
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỆN VINASHIP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT 5 - 6 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT 7 BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIẾN TỊ HỢP NHÁT 8 - 9 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 10 - 42
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải biển Vinaship (sau đây được gọi là “Công ty”) đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
| Ông Nguyễn Ngọc Ánh | Chủ tịch | |
| Ông Vương Ngọc Sơn | Phó Chủ tịch | |
| Ông Dương Ngọc Tú | Thành viên | |
| Bà Vũ Thị Phương Thảo | Thành viên | Bổ nhiệm kể từ ngày 26/04/2024 |
| Ông Pham Tuấn Hải | Thành viên | Miễn nhiệm kể từ ngày 26/04/2024 |
| Ông Phạm Bá Chính | Thành viên |
Ban Tổng Giám đốc
| Ông Dương Ngọc Tú | Tổng Giám đốc | |
| Ông Nguyễn Quang Duy | Phó Tổng Giám đốc | Miễn nhiệm kể từ ngày 01/07/2024 |
| Ông Lê Văn Thái | Phó Tổng Giám đốc | |
| Ông Đoàn Minh Thân | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm kể từ ngày 11/12/2024 |
Ban Kiểm soát
Bà Lã Thị Liên Hương Trường ban
Ông Phan Văn Hưng Thành viên
Bà Nguyễn Hà Thanh Thành viên
Kế toán trường của Công ty là Bà Trần Thị Thanh Hương
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KÊT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty khảng định rằng, không có bất cứ sự kiện quan trọng nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, đòi hỏi phải điều chỉnh hoặc công bố trên Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tại chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận;
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh hợp lý tính hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vi vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CÁC CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, tuần thù các quy định tại nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
PHÊ CHUẦN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Theo đây, Chúng tôi phê chuẩn báo cáo tài chính hợp nhất định kèm từ trang 05 đến trang 42 Báo cáo tài chính hợp nhất này phản ánh trung thực và hợp lý tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả kinh doanh hợp nhất và tinh hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Dương Ngọc Tú
Tổng Giám đốc
Hài Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải biến Vinaship
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Vận tài biển Vinaship (sau đây gọi tất là “Công ty”) được lập ngày 24 tháng 02 năm 2025, từ trang 05 đến trang 42 kèm theo, bao gồm: Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi rơ có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi rơ này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cô phân Vận tải biển Vinaship tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Le Quang Nghia
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán số 3660-2021-112-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VÁN U
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2025
Ngô Anh Dũng
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán số 5215-2021-112-1
Tru sở: Tăng 5, Tòa B2, Roman Plaza.
Tru so: Tang 5, Tóa B2, Roman Plaza.
Dương Tổ Hữu, phương Đại Mở, quản Nam Từ Liêm,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Diên thoại: 84 24 5678 3999
www.uhy.vn
Mẫu số B01 - DN/HN
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHÁT Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| TÀI SĂN NGẨN HĂN | 100 | 360.796.526.906 | 385.975.274.040 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 138.606.671.177 | 225.987.361.934 |
| Tiền | 111 | 136.267.728.164 | 209.287.361.934 | |
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 2.338.943.013 | 16.700.000.000 | |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5 | 133.000.000.000 | 60.000.000.000 |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 5.1 | 133.000.000.000 | 60.000.000.000 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 19.062.057.194 | 47.602.208.386 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 6 | 11.074.002.063 | 31.159.016.260 |
| Trá trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 7 | 1.861.167.936 | 11.503.707.808 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 8 | 15.628.579.048 | 14.446.176.171 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn | 137 | 9 | (9.501.691.853) | (9.506.691.853) |
| Hàng tồn kho | 140 | 10 | 39.930.054.145 | 32.106.173.765 |
| Hàng tồn kho | 141 | 39.930.054.145 | 32.106.173.765 | |
| Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 30.197.744.390 | 20.279.529.955 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 15 | 2.261.518.985 | 3.023.525.620 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 26.374.616.331 | 14.725.601.561 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 17 | 1.561.609.074 | 2.530.402.774 |
| TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 448.060.332.357 | 231.975.907.126 | |
| Tải sản cố định | 220 | 416.472.851.428 | 141.314.569.972 | |
| Tải sản cố định hữu hình | 221 | 12 | 416.472.851.428 | 141.263.231.062 |
| - Nguyên giá | 222 | 1.211.733.151.966 | 1.326.964.611.716 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (795.260.300.538) | (1.185.701.380.654) | |
| Tải sản cố định vô hình | 227 | 13 | - | 51.338.910 |
| - Nguyên giá | 228 | 664.654.500 | 664.654.500 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (664.654.500) | (613.315.590) | |
| Bất động sản đầu tư | 230 | 14 | 2.640.417.397 | 3.432.542.629 |
| - Nguyên giá | 231 | 23.700.004.651 | 23.700.004.651 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | (21.059.587.254) | (20.267.462.022) | |
| Tải sản dỡ dang dài hạn | 240 | 1.224.343.997 | 49.739.044.253 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 11 | 1.224.343.997 | 49.739.044.253 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5 | 309.068 | 87.993.205 |
| Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 253 | 5.2 | 1.437.338 | 537.428.525 |
| Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | 5.2 | (1.128.270) | (449.435.320) |
| Tải sản dải hạn khác | 260 | 27.722.410.467 | 37.401.757.067 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 15 | 27.722.410.467 | 37.401.757.067 |
| TỔNG TÀI SẦN | 270 | 808.856.859.263 | 617.951.181.166 |
Mẫu số B01 - DN/HN
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 231.694.514.575 | 101.288.491.088 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 105.057.390.517 | 101.082.986.473 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 16 | 27.605.100.104 | 15.773.786.919 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | - | 2.000.000.000 | |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 17 | 11.007.654.829 | 8.485.574.040 |
| Phải trả người lao động | 314 | 24.508.693.095 | 32.161.538.989 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 18 | 5.042.676.756 | 1.653.991.957 |
| Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 19 | 777.524.935 | 399.673.505 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 20 | 4.390.253.126 | 28.263.829.853 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 21 | 20.905.357.144 | - |
| Quỹ khen thường, phúc lợi | 322 | 10.820.130.528 | 12.344.591.210 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 126.637.124.058 | 205.504.615 | |
| Phải trả dài hạn khác | 337 | 20 | 900.000.000 | - |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 21 | 125.432.142.856 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả | 341 | 304.981.202 | 205.504.615 | |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 577.162.344.688 | 516.662.690.078 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 22 | 577.162.344.688 | 516.662.690.078 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 339.999.600.000 | 200.000.000.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 339.999.600.000 | 200.000.000.000 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 170.411.314.026 | 146.220.778.825 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 66.751.430.662 | 170.441.911.253 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 1.030.197.917 | 134.409.929.924 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 65.721.232.745 | 36.031.981.329 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 440 | 808.856.859.263 | 617.951.181.166 |
Hài Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2025
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Trần Thị Thanh Hương
Dương Ngọc Tú
Mẫu số B02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỘP NHÁT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 24 | 620.600.948.687 | 593.844.082.552 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 620.600.948.687 | 593.844.082.552 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 25 | 601.829.708.809 | 581.327.898.831 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 18.771.239.878 | 12.516.183.721 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 26 | 15.573.195.373 | 21.348.661.418 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 27 | 4.181.484.507 | 8.839.046.784 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 781.803.082 | 2.862.441.692 | |
| Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | - | - | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | 28 | 9.550.182.520 | 11.841.439.097 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 28 | 32.198.601.783 | 23.800.914.778 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (11.585.833.559) | (10.616.555.520) | |
| Thu nhập khác | 31 | 29 | 94.456.665.929 | 58.782.937.119 |
| Chỉ phí khác | 32 | 30 | 656.154.743 | 3.041.471.568 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 93.800.511.186 | 55.741.465.551 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 82.214.677.627 | 45.124.910.031 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 31 | 16.393.968.295 | 7.997.131.689 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoăn lại | 52 | 32 | 99.476.587 | 1.095.797.013 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 65.721.232.745 | 36.031.981.329 | |
| Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ | 61 | 65.721.232.745 | 36.031.981.329 | |
| Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | - | - | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 34 | 1.933 | 906 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 35 | 1.933 | 906 |
Người lập biểu
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Trần Thị Thanh Hương
Mẫu số B03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỆ HỘP NHẤT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 01 | 82.214.677.627 | 45.124.910.031 | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 67.661.749.926 | 88.169.952.686 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (52.057.200) | (3.947.965.151) | |
| (Lãi) các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (1.487.370.687) | (1.029.333.924) | |
| (Lãi) hoạt động đầu tư | 05 | (93.769.034.537) | (9.885.339.325) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 781.803.082 | 2.862.441.692 | |
| Các điều chỉnh khác | 07 | - | (58.628.174.289) | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 55.349.768.211 | 62.666.491.720 | |
| Giám/(Tăng) các khoản phải thu | 09 | 9.887.474.452 | (15.093.474.142) | |
| (Tăng)/Giám hàng tồn kho | 10 | (7.823.880.380) | 26.143.768.670 | |
| (Giám) các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (1.578.404.372) | (56.049.203.125) | |
| Giám chỉ phí trả trước | 12 | 10.441.353.235 | 14.981.847 | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (14.503.641.077) | (2.277.205.598) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (13.917.613.598) | (8.552.244.490) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | 8.100.000 | 2.980.000 | |
| Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (5.383.138.817) | (1.505.623.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 32.480.017.654 | 5.350.471.382 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (320.732.099.161) | (58.615.723.315) | |
| Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 129.063.137.847 | 55.003.367 | |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | 23 | (165.800.000.000) | (171.700.000.000) | |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 92.800.000.000 | 234.254.520.548 | |
| Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 100.054.752 | - | |
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 3.514.461.547 | 10.409.238.821 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | (261.054.445.015) | 14.403.039.421 |
Mẫu số B03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ HỘP NHÁT (TIẾP) (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Tiền thu tử đi vay | 33 | 146.337.500.000 | - | |
| Tiền trả nợ gốc vay | 34 | - | (36.018.450.000) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (6.600.000.000) | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 139.737.500.000 | (36.018.450.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | (88.836.927.361) | (16.264.939.197) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 4 | 225.987.361.934 | 241.232.955.468 |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 1.456.236.604 | 1.019.345.663 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 4 | 138.606.671.177 | 225.987.361.934 |
| Hài Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2025 | ||||
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Trần Thị Thanh Hương
Dương Ngọc Tú
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH HỘP NHẬT
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
Mẫu số B09 - DN/HN
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 HÌNH THỨC SỐ HỮU VÓN
Công ty Cổ phần Vận tài biển Vinaship (“Công ty”) trước đây là doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 187/2004/ND-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203002740 (mã số doanh nghiệp là 0200119965) do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ bảy ngày 30 tháng 07 năm 2024.
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 14 Võ Nguyên Giáp, Phường Kênh Dương, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
Vốn điều lệ của Công ty theo đăng ký là 339.999.600.000 đồng, vốn điều lệ thực góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 339.999.600.000 đồng; tương đương 33.999.960 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 459 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 là: 477 người).
1.2 LỄNH VỰC KINH DOANH
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải biển.
1.3 NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là:
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dưỡng;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải (Chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển Dịch vụ đại lý vận tải đường biển. Dịch vụ giao nhận, nâng cầu, kiểm đếm hàng hóa. Dịch vụ khai thuê hải quan. Dịch vụ môi giới thuê tàu biển (không bao gồm thủy thu đoàn). Môi giới hàng hải. Dịch vụ cung ứng tàu biển. Dịch vụ Logistics. Đại lý bán về máy bay, về tàu. Dịch vụ môi giới vận tải. Dịch vụ vận tải đa phương thức (không bao gồm kinh doanh vận tải hàng không và hoạt động hàng không chung). Đại lý container. Khai thác càng, biển. Dịch vụ quản lý tàu.).
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác (Chi tiết: Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa);
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Bốc xếp hàng hóa (Chi tiết: Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt, đường bộ, càng biển, càng sông);
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa.
1.4 CHU KY SẢN XUẤT KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP)
1.5 CÁU TRÚC DOANH NGHIỆP
Tại ngày 31/12/2024 Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
| Các đơn vị trực thuộc | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh |
| Chỉ nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh | Vận tải biên, đại lý vận tải biển |
| Chỉ nhánh tại Đà Nẵng | Đà Nẵng | Cho thuê văn phòng |
| Chỉ nhánh tại Quảng Ninh | Quảng Ninh | Vận tải biên, đại lý vận tải biển |
Tại ngày 31/12/2024 Công ty có công ty con sau:
| Tên Công ty | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Hoạt động kinh doanh chính |
| Công ty TNHH Dịch vụ | 100% | 100% | 100% | Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và logistics |
| Hàng hải Vinaship |
1.6 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOẠNH NGHIỆP TRONG NĂM TÀI CHÍNH CÓ ẢNH HƯƠNG ĐỀN BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Trong năm 2024, Công ty tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động vận tải biển đối với các loại hàng rơi như gạo, xi măng, than, phân bón... Thị trường vận tải biển cho nhóm hàng này đang đần ổn định, cước phí vận chuyển có xu hướng hạ nhiệt sau giai đoạn biển động do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Kế thừa những thành công vượt bậc trong những năm trước, Công ty đã đề ra các kế hoạch kinh doanh đổi mới và đột phá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu chi phí và gia tăng lợi thế cạnh tranh trong những năm tối:
- Thanh lý tàu cũ và đầu tư tàu mới: Công ty đã thực hiện bán tàu Vinaship Star (tháng 06/2024) và tàu Vinaship Diamond (tháng 11/2024) để tái cơ cấu đội tàu. Đến tháng 12/2024, công ty đầu tư tàu mới Vinaship Unity trọng tài 28.189 DWT, nâng cao năng lực vận tài và đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Tăng vốn chủ sở hữu: Trong năm, Công ty cũng đã thực hiện tăng vốn chủ sở hữu từ 200 tỷ lên 340 tỷ qua đó tăng cường nguồn lực tài chính và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường vận tải biển.
- Vay ngân hàng để mua tàu mới với cơ cấu 50% vốn tự có và 50% vốn vay từ Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng qua đó ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của Công ty.
Trong năm, Công ty cũng đã đầy mạnh hoạt động thuê tàu ngoài để phục vụ sản xuất, góp phần quan trọng vào doanh thu. Nhờ hoạt động kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp đạt được lợi nhuận gộp dương, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận chung.
Những hoạt động này đã ảnh hưởng đáng kể đến báo cáo tài chính của Vinaship trong năm 2024: Lợi nhuận tăng đột biến chủ yếu đến từ việc thanh lý tàu cũ và đầu tư tàu mới giúp cải thiện hiệu quả khai thác, tăng doanh thu.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO VÀ NĂM TÀI CHÍNH
2.1 CHUẦN MỤC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (Thông tư 200), Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 (Thông tư 53) sửa đổi bổ sung Thông tư 200, Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất (Thông tư 202) cũng như các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước Việt Nam. Các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác.
2.2 CO SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và Báo cáo tài chính của công ty con do Công ty kiểm soát (Công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của Công ty nhận đầu tự nhăm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này.
Báo cáo tài chính của công ty con được áp dụng các chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty. Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty và công ty con.
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kế cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính.
2.3 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch. Báo cáo tài chính hợp nhất này được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2.4 ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỰ DỰNG TRONG KÉ TOÁN
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND).
2.5 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này:
3.1 Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.2 CÁC NGHIỆP VỤ BẰNG NGOẠI TỆ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong kỳ kế toán được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch. Công ty áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ, tỷ giá này chênh lệch không quá 1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính hợp nhất được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khoản mục phân loại là tài sản: áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch;
Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Trong đó lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ không được sử dụng để phân phối lợi nhuận hoặc chia cổ tức.
3.3 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 03 tháng kẻ từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3.4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Các khoản đều tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được năm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư vào đơn vị khác không có quyền kiểm soát đối với với bên được đầu tư. Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá các khoản đầu tư.
Cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ thực hiện ghi nhận số lượng cổ phiếu được nhận, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư và doanh thu hoạt động tài chính.
Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm cụ thể như sau:
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.4 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Đối với khoản đảm tư năm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đấu tư: khoản đảm tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý của khoản đảm tư được xác định tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn: căn cứ khả năng thu hồi để lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật.
3.5 CÁC KHOẠN PHẢI THU
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải thu được phân loại là ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu tại ngày báo cáo.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi. Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khác nợ đã làm vào tính trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thê, mất tích, bỏ trốn.
3.6 HÀNG TÔN KHO
Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỹ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giác gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
3.7 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi năng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khẩu hao tài sản cố định được trích thẹo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khẩu hao của các loại tài sản như sau:
YET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP)
THUYỆT MINH BAO CAO TAI CHỈH HỘP NHẤT (THẾT)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.7 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH (TIẾP)
| Loại tài sản | Thời gian (năm) |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 25 |
| - Máy móc thiết bị | 06 - 10 |
| - Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 04 - 20 |
| - Thiết bị, dụng cụ quản lý | 03 - 06 |
| - Phân mềm quản lý | 03 |
Bất động sản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
Đối với bất động sản đầu tư cho thuê hoạt động được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Trong đó khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Loại tài sản
Thời gian (năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc
06-25
Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng chi khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này. Việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bất động sản chủ sở hữu sử dụng không làm thay đổi nguyên giá hay giá trị còn lại của bất động sản tại ngày chuyển đổi.
3.8 CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
Chi phí xây dựng cơ bản đồ dang bao gồm tài sản cố định đang mua sắm và xây dựng mà chưa hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các chi phí về xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí trực tiếp khác.
3.9 THUÊ HOẠT ĐỘNG
Thuê hoạt động là loại hình thuê tài sản cố định mà phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu của tài sản thuộc về bên cho thuê. Khoản thanh toán dưới hình thức thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động.
3.10 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Các chi phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau.
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chỉ phí trả trước được phân bổ dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
Các khoản chi phí trả trước của Công ty bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí sửa chữa các tàu lên đà: Chi phí sửa chữa các tàu lên đà được phân bổ vào chi phí trong năm theo phương pháp đường thẳng theo thời hạn cho phép của đăng kiểm là 05 năm 02 lần.
- Chi phí bảo hiểm: Chi phí bảo hiểm thể hiện khoản tiền bảo hiểm đã trả cho dịch vụ bảo hiểm của Công ty đang sử dụng. Chi phí bảo hiểm được phân bổ theo thời hạn bảo hiểm quy định trên hợp đồng bảo hiểm.
- Chi phí trả trước khác: Chi phí sửa chữa, công cụ dụng cụ chờ phân bổ,... được phân bổ vào chi phí trong năm theo phương pháp đường thẳng theo thời gian không quá 36 tháng.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.11 CÁC KHOẠN NỘ PHẢI TRẢ
Các khoản nợ phải trả được theo đổi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Các khoản phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày báo cáo.
3.12 VAY
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay và kỳ hạn phải trả của các khoản vay. Trường hợp vay bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chi tiết theo nguyên tệ.
3.13 CHI PHÍ ĐI VAY
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”. Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
3.14 CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả và các khoản phải trả khác như chi phí lại tiền vay phải trả... được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Việc ghi nhận các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế được hoàn nhập.
3.15 DOANH THU CHUẬA THỰC HIỆN
Doanh thu chưa thực hiện gồm doanh thu nhận trước như: số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản và hoạt động vận tải biển.
Doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số tiền được xác định phù hợp với từng kỷ kế toán.
3.16 VÓN CHỦ SỐ HỮU
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tinh hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty. Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện khi Công ty có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản lãi do ghi nhận từ giao dịch mua giá rẻ. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng có đồng phê duyệt và sau khi đã trích lập các quyền theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.16 VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
Công ty trích lập các quỹ sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo để nghị của Hội đồng quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông thường niên:
Quỹ đầu tư phát triển: Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Công ty.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi và Quỹ khen thưởng Ban điều hành: Quỹ này được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên và được trình bày như một khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất.
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty và thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3.17 DOANH THU
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ được căn cứ vào kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Doanh thu cho thuê hoạt động
Doanh thu cho thuê hoạt động chủ yếu bao gồm hoạt động cho thuê tàu biển, văn phòng và kho bãi được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn cho thuê theo quy định của hợp đồng thuê.
Doanh thu bán hàng
Doanh phát sinh kèm theo hoạt động thanh lý tàu và cho thuê hoạt động, công ty kết hợp bán nhiên liệu trên tàu. Doanh thu được ghi nhận khi hai bên nghiệm thu số nhiên liệu đã sử dụng hoặc đã bán giao kèm theo tàu.
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Cổ phiếu thưởng hay cổ tức trả bằng cổ phiếu: Không ghi nhận khoản thu nhập khi quyền được nhận cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu được xác lập, số lượng cổ phiếu thường hay cổ tức bằng cổ phiếu nhận được thuyết minh trên Báo cáo tài chính có liên quan.
IUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.18 GIÁ VỐN HÀNG BẢN
Giá vốn hàng bán trong kỳ được ghi nhận phù hợp với doanh thu phát sinh trong kỳ và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng. Các trường hợp hao hụt vật tư hàng hóa vượt định mức, chi phí vượt định mức bình thường, hàng tồn kho bị mất mát sau khi đã trở đi phần trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan,... được ghi nhận đầy đủ, kịp thời vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
3.19 CHI PHÍ TÀI CHÍNH
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phí đi vay vốn;
- Chi phí giao dịch bán chứng khoán;
- Dự phòng tồn thất đậu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính.
3.20 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN trong kỳ kế toán hiện hành.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN.
Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.
b) Thuế suất thuế TNDN kỳ kế toán hiện hành
Trong kỳ, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế TNDN.
3.21 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, Công ty chủ ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó. Theo đó, toàn bộ giao dịch và số dư với các bên liên quan được Công ty trình bày tại các Thuyết minh dưới đây.
HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
TIỆN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mặt | 673.792.000 | 582.501.000 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 135.593.936.164 | 208.704.860.934 |
| - Các khoản tương đương tiền | 2.338.943.013 | 16.700.000.000 |
| Cộng | 138.606.671.177 | 225.987.361.934 |
5. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
5.1 ĐẦU TỪ NĂM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẠN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| + Tiền gửi có kỳ hạn () | 133.000.000.000 | 60.000.000.000 |
| Cộng | 133.000.000.000 | 60.000.000.000 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản đầu tư ngắn hạn là tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH (TIẾP)
5.2 ĐẦU TỰ GÓP VỐN VÀO ĐƠN VỊ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý ^ | Tỷ lệ quyền biểu quất | Giá gốc | Dự phòng | Giá trị hợp lý ^ | Tỷ lệ quyền biểu quất | |
| VND | VND | VND | % | VND | VND | VND | % | |
| Đầu tư vào đơn vị khác ^() | 1.437.338 | (1.128.270) | 423.200 | 0% | 537.428.525 | (449.435.320) | 88.547.200 | 0% |
| + CTCP vận tải và thuê tàu biển Việt Nam - VST | 1.369.070 | (1.128.270) | 240.800 | 0% | 537.018.920 | (449.435.320) | 87.583.600 | 0% |
| + Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - VCB | 68.268 | - | 182.400 | 0% | 409.605 | - | 963.600 | 0% |
| Cộng | 1.437.338 | (1.128.270) | 423.200 | 537.428.525 | (449.435.320) | 88.547.200 | ||
() Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư là cổ phiếu niệm yết trên thị trường được xác định theo giá đóng cửa của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán UpCOM và HOSE tại ngày 31/12/2023 và 31/12/2024.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Ngắn hạn | 11.074.002.063 | (2.159.204.279) | 31.159.016.260 | (2.164.204.279) |
| - Công ty TNHH Giao nhận vận tải Hoàng Kim Phát | 1.104.934.000 | (1.104.934.000) | 1.104.934.000 | (1.104.934.000) |
| - New Hightest Marine CO., LTD | 427.560.660 | - | - | - |
| - Easting Shipping Management Ltd | - | - | 2.931.529.170 | - |
| - Bright Spring International Ltd | - | - | 3.363.917.932 | - |
| - R&S Trader Pte Ltd, Singapore | 352.647.000 | - | 14.780.156.866 | - |
| - Công ty TNHH thương mại dịch vụ xăng dầu Thiên Phúc | 616.248.287 | - | 3.147.487 | - |
| - Công ty Cổ phần Cảng Xanh Vip | 1.033.353.396 | 1.061.895.852 | ||
| - Công ty Cổ phần Cảng Nam Đình Vũ | 2.009.134.476 | 309.241.368 | ||
| - Phải thu khách hàng khác | 5.530.124.244 | (1.054.270.279) | 7.604.193.585 | (1.059.270.279) |
| Cộng | 11.074.002.063 | (2.159.204.279) | 31.159.016.260 | (2.164.204.279) |
Phải tràngười bán là bên liên quan chi tiết trình bày tại thuyết minh 36.1
THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
7. TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| a) Ngắn hạn | 1.861.167.936 | - | 11.503.707.808 | - |
| - Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu | 1.312.546.987 | - | 2.740.379.814 | - |
| - Công ty TNHH Tập đoàn thang máy thiết bị Thăng Long | - | - | 3.266.400.000 | - |
| - Công ty Cổ phần Tur vấn thiết kế Đầu tư miền Duyên Hải | - | - | 1.110.447.797 | - |
| - Công ty Cổ Phần Xây Dụng GM | - | - | 3.393.672.846 | - |
| - Trả trước cho người bán khác | 548.620.949 | - | 992.807.351 | - |
| Cộng | 1.861.167.936 | - | 11.503.707.808 | - |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIỆP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
8. PHẢI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | |
| - Phải thu về lãi tiền gửi | 1.477.265.756 | - | 1.101.568.492 | - |
| - Phải thu về bảo hiểm xã hội | 177.127.032 | - | 251.227.132 | - |
| - Phải thu về bảo hiểm thất nghiệp | 8.301.616 | - | 9.520.056 | - |
| - Phải thu về bảo hiểm y tế | 12.811.854 | - | 14.312.376 | - |
| - Tạm ứng | 2.237.847.707 | - | 2.983.923.322 | - |
| - Ký quỹ, ký cược | 32.000.000 | - | 742.000.000 | - |
| - Công ty TNHH MTV Vận tải viễn dưỡng Vinashin | 7.342.487.574 | (7.342.487.574) | 7.342.487.574 | (7.342.487.574) |
| - Phải thu tiền bảo hiểm tàu | 4.287.420.941 | - | 1.935.659.086 | - |
| - Phải thu khác | 53.316.568 | - | 65.478.133 | - |
| Cộng | 15.628.579.048 | (7.342.487.574) | 14.446.176.171 | (7.342.487.574) |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
DỰ PHỒNG CÁC KHOẠN PHẢI THU KHỐ ĐỐI
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Giá trị có thể thu hồi VND | Dự phòng VND | |
| Các khoản phải thu quá hạn thanh toán | ||||||
| - Công ty TNHH MTV Vận tải Viễn dương | 7.342.487.574 | - | (7.342.487.574) | 7.342.487.574 | - | (7.342.487.574) |
| Vinashin (Vinashinlines) | ||||||
| - Công ty TNHH Giao nhận vận tải Hoàng Kim Phát | 1.104.934.000 | - | (1.104.934.000) | 1.104.934.000 | - | (1.104.934.000) |
| - Các đối tượng khác | 1.054.270.279 | - | (1.054.270.279) | 1.059.270.279 | - | (1.059.270.279) |
| Cộng | 9.501.691.853 | - | (9.501.691.853) | 9.506.691.853 | - | (9.506.691.853) |
10. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | |
| - Nguyên liệu, vật liệu | 38.164.830.442 | - | 32.055.438.765 | - |
| - Công cụ, dụng cụ | 26.975.000 | - | - | - |
| - Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang | 1.738.248.703 | - | 50.735.000 | - |
| Cộng | 39.930.054.145 | - | 32.106.173.765 | - |
HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
THUYẾT MINH BAO CAO TÀI CHỦ HỘP NHẤT (THEP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Mua sắm TSCD | 267.000.000 | - |
| - Sửa chữa lớn TSCD | 957.343.997 | 1.124.146.300 |
| - Dự án xây dựng trụ sở văn phòng làm việc mới tại lô đất TM8 đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 () | - | 48.614.897.953 |
| Cộng | 1.224.343.997 | 49.739.044.253 |
() Thông tin về dự án
- Chủ đấu tư: Công ty Cổ phần Vận tải biến Vinaship;
- Mục đích xây dựng: Xây dựng trụ sở văn phòng làm việc mới và cho thuê văn phòng làm việc;
Địa điểm xây dựng: Lô đất TM8, khu đô thị Hồ Sen - Cầu Rào 2, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
Tổng mức đầu tư dự kiến ban đầu: 96 tỷ đồng;
Thời gian bắt đầu triển khai và dự kiến hoàn thành: Dự án được triển khai từ năm 2019 và hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2024;
Tình trạng của dự án tại thời điểm 31/12/2024: Đã thực hiện đưa vào sử dụng trong năm.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIỆNG (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính riêng)
12. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Nhà cửa vật kiến trúc | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đần | Thiết bị dụng cụ quản lý | Cộng | |
| VND | VND | VND | VND | VND | |
| NGUYÊN GIÁ | |||||
| 01/01/2024 | 7.377.675.306 | 60.431.830 | 1.319.246.677.463 | 279.827.117 | 1.326.964.611.716 |
| - Mua trong năm | - | 5.042.465.194 | 293.443.597.635 | 219.174.980 | 298.705.237.809 |
| - Đầu tư XDCB hoàn thành | 76.012.537.360 | - | - | 5.850.000.001 | 81.862.537.361 |
| - Thanh lý, nhượng bán | (46.958.605) | - | (495.752.276.315) | - | (495.799.234.920) |
| 31/12/2024 | 83.343.254.061 | 5.102.897.024 | 1.116.937.998.783 | 6.349.002.098 | 1.211.733.151.966 |
| HAO MỒN LỤY KỆ | |||||
| 01/01/2024 | (5.964.917.839) | (60.431.830) | (1.179.459.648.957) | (216.382.028) | (1.185.701.380.654) |
| - Khấu hao trong năm | (1.747.694.914) | (411.365.071) | (63.879.813.317) | (779.412.482) | (66.818.285.784) |
| - Thanh lý, nhượng bán | 46.182.252 | - | 457.213.183.648 | - | 457.259.365.900 |
| 31/12/2024 | (7.666.430.501) | (471.796.901) | (786.126.278.626) | (995.794.510) | (795.260.300.538) |
| GIÁ TRỊ CỘN LẠI | |||||
| 01/01/2024 | 1.412.757.467 | - | 139.787.028.506 | 63.445.089 | 141.263.231.062 |
| 31/12/2024 | 75.676.823.560 | 4.631.100.123 | 330.811.720.157 | 5.353.207.588 | 416.472.851.428 |
- Giá trị còn lại của TSCD hữu hình đã dùng thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 291.265.856.092 đồng (tại ngày 01/01/2024 là: 128.179.262.572 đồng).
- Nguyên giá TSCD hữu hình của Công ty đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 342.653.403.570 đồng (tại ngày 01/01/2024 là: 108.004.112.340 đồng).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
13. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
| Phần mềmáy vi tính | Cộng | |
| NGUYÊN GIÁ | ||
| 01/01/2024 | 664.654.500 | 664.654.500 |
| 31/12/2024 | 664.654.500 | 664.654.500 |
| GIÁ TRỊ HÀO MÒN | ||
| 01/01/2024 | (613.315.590) | (613.315.590) |
| - Khẩu hao trong năm | (51.338.910) | (51.338.910) |
| 31/12/2024 | (664.654.500) | (664.654.500) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||
| 01/01/2024 | 51.338.910 | 51.338.910 |
| 31/12/2024 | - | - |
Nguyên giá tài sản vô hình của Công ty đã hết khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 664.654.500 đồng (tại ngày 01/01/2023 là 307.654.500 đồng).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
14. BÁT ĐỘNG SẦN ĐẦU TỪ
| 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | VND | |
| Bất động sản đầu tư cho thuê | ||||
| NGUYÊN GIÁ | 23.700.004.651 | - | - | 23.700.004.651 |
| - Nhà | 2.627.505.019 | - | - | 2.627.505.019 |
| - Cơ sở hạ tầng | 21.072.499.632 | - | - | 21.072.499.632 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KẾ | (20.267.462.022) | (792.125.232) | - | (21.059.587.254) |
| - Nhà | (2.627.505.019) | - | - | (2.627.505.019) |
| - Cơ sở hạ tầng | (17.639.957.003) | (792.125.232) | - | (18.432.082.235) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | 3.432.542.629 | - | (792.125.232) | 2.640.417.397 |
| - Nhà | - | - | - | - |
| - Cơ sở hạ tầng | 3.432.542.629 | - | (792.125.232) | 2.640.417.397 |
Nguyên giá bất động sản đầu tư đã hết khấu hao nhưng vẫn đang cho thuê tại ngày 31 tháng 12 năm 2024: 6.546.020.001 đồng (tại ngày 01 tháng 01 năm 2024: 6.259.455.501 đồng);
- Trong kỳ doanh thu phát sinh từ bất động sản là: 3.089.256.277 đồng;
- Các khoản tiền thuê thu được hàng năm trong tương lai được trình bày trong Thuyết minh số 23.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các bất động sản đầu tư này do chưa có thị trường sản có cho các tài sản này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
15. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 2.261.518.985 | 3.023.525.620 |
| - Chi phí trả trước về bảo hiểm tàu biển | 2.198.968.985 | 2.785.453.620 |
| - Các khoản khác | 62.550.000 | 238.072.000 |
| b) Dài hạn | 27.722.410.467 | 37.401.757.067 |
| - Chi phí sửa chữa lớn đội tàu biển chờ phân bổ | 25.668.724.065 | 37.325.161.511 |
| - Chi phí trả trước trang thiết bị toà nhà | 1.829.180.746 | - |
| - Các khoản khác | 224.505.656 | 76.595.556 |
| Cộng | 29.983.929.452 | 40.425.282.687 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
16. PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| VND | VND | VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 27.605.100.104 | 27.605.100.104 | 15.773.786.919 | 15.773.786.919 |
| - PT Indofuels Limited | 8.521.857.720 | 8.521.857.720 | - | - |
| - Công ty Cổ phần dầu nhờn quốc tế Việt Mỹ | 1.832.176.000 | 1.832.176.000 | - | - |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng GM | 3.512.784.658 | 3.512.784.658 | - | - |
| - Công ty TNHH Thương mại xăng dầu Thành Long | 6.367.400.000 | 6.367.400.000 | 4.434.000.000 | 4.434.000.000 |
| - Công ty TNHH Phát triển kỹ thuật xanh | 618.099.040 | 618.099.040 | 1.366.003.360 | 1.366.003.360 |
| - Các đối tượng khác | 6.752.782.686 | 6.752.782.686 | 9.973.783.559 | 9.973.783.559 |
| Cộng | 27.605.100.104 | 27.605.100.104 | 15.773.786.919 | 15.773.786.919 |
Chỉ tiết phải trả người bán là bên liên quan trình bày tại thuyết minh 36.1
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIEP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
17. THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP/PHẢI THU NHÀ NƯỚC
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Thuế và các khoản phải nộp | ||||
| - Thuế Giá trị gia tăng phải nộp | 775.477.526 | 27.115.749.671 | 27.039.775.089 | 851.452.108 |
| - Thuế xuất, nhập khẩu | - | 588.446.837 | 588.446.837 | - |
| - Thuế Thu nhập doanh nghiệp | 7.541.898.550 | 16.393.968.295 | 13.895.922.105 | 10.039.944.740 |
| - Thuế Thu nhập cá nhân | 168.197.964 | 505.792.219 | 557.732.202 | 116.257.981 |
| - Thuế Môn bài | - | 7.000.000 | 7.000.000 | - |
| - Thuế Nhà đất, tiền thuê đất | - | 747.398.792 | 747.398.792 | - |
| - Thuế Bảo vệ môi trường | - | 455.107.000 | 455.107.000 | - |
| - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | - | 508.546.779 | 508.546.779 | - |
| 8.485.574.040 | 46.322.009.593 | 43.799.928.804 | 11.007.654.829 | |
| 01/01/2024 | Số phải nộp/đã khẩu từ trong năm VND | Số phải thu/thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| Thuế và các khoản phải thu | ||||
| - Thuế nhà đất, tiền thuê đất | 2.530.402.774 | 990.485.193 | - | 1.539.917.581 |
| - Thuế TNDN nộp thừa | - | - | 21.691.493 | 21.691.493 |
| 2.530.402.774 | 990.485.193 | 21.691.493 | 1.561.609.074 |
HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
18. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 5.042.676.756 | 1.653.991.957 |
| - Trích trước chi phí hoạt động của các tàu | 4.276.396.773 | 1.653.991.957 |
| - Trích trước chi phí lãi vay | 156.360.616 | - |
| - Trích trước chi phí XDCB lô đất TM8 | 231.481.481 | - |
| - Các khoản trích trước khác | 378.437.886 | - |
| Cộng | 5.042.676.756 | 1.653.991.957 |
19. DOANH THU CHUẬA THỰC HIỆN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Doanh thu nhận trước từ hoạt động vận tải biến | - | 367.352.964 |
| - Doanh thu nhận trước tiền thuê văn phòng, địa điểm, bãi xe | 777.524.935 | 32.320.541 |
| Cộng | 777.524.935 | 399.673.505 |
20. PHẢI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 4.390.253.126 | 28.263.829.853 |
| - Kinh phí công đoàn | 744.000 | 1.000.000 |
| - Bảo hiểm y tế | 55.640.320 | 98.694.731 |
| - Bảo hiểm thất nghiệp | 135.738.001 | 3.674.333 |
| - Nhận ký quỹ, ký cược | 24.000.000 | 356.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận phải trá | 507.375.000 | 7.107.375.000 |
| - Phải trả lãi vay | - | 18.410.934.152 |
| - Phải trả lương giữ hộ thuyền viên | 1.471.921.383 | 1.586.197.576 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 2.194.834.422 | 699.954.061 |
| b) Dài hạn | 900.000.000 | - |
| - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn | 900.000.000 | - |
| Cộng | 5.290.253.126 | 28.263.829.853 |
Chỉ tiết phải trả khác là bên liên quan trình bày tại thuyết minh 36.1
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
21. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| Nội dung | 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| a) Vay ngắn hạn | 20.905.357.144 | 20.905.357.144 | 41.810.714.288 | - | - | - |
| Vay dài hạn đến hạn trả (thời hạn dưới 1 năm) | 20.905.357.144 | 20.905.357.144 | 20.905.357.144 | - | ||
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Phòng () | 20.905.357.144 | 20.905.357.144 | 20.905.357.144 | - | - | - |
| b) Vay dài hạn | 125.432.142.856 | 125.432.142.856 | 146.337.500.000 | 20.905.357.144 | - | - |
| Vay dài hạn (thời hạn trên 1 năm) | 125.432.142.856 | 125.432.142.856 | 146.337.500.000 | 20.905.357.144 | ||
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Phòng () | 125.432.142.856 | 125.432.142.856 | 146.337.500.000 | 20.905.357.144 | - | - |
| Cộng | 146.337.500.000 | 146.337.500.000 | 188.148.214.288 | 20.905.357.144 | - | - |
() Hợp đồng tín dụng số 221/2024/HDCV ngày 12/11/2024. Hạn mức tối đa 151.879.475.000 đồng, thời hạn vay tử khi nhận nợ 84 tháng, mục đích vay để đầu tư mua tàu Vinaship Unity. Tài sản thế chấp là tàu Vinaship Unity. Khế ước nhận nợ lần 01 ngày 27/11/2024 số tiền 146.337.500.000 đồng lại suất cố định cho 2 năm đầu tiên, các năm tiếp theo lãi suất được tính bằng lãi suất VND tiết kiệm cá nhân 12 tháng trả sau của MSB + margin 1,5%/năm kỹ điều chỉnh lãi suất 3 tháng 1 lần.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- VON CHỦ SỐ HỮU
22.1 BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU
| Khoản mục | Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Tổng cộng |
| VND | VND | VND | VND | |
| 01/01/2023 | 200.000.000.000 | 83.086.506.355 | 210.824.169.784 | 493.910.676.139 |
| - Lãi trong năm trước | - | - | 36.031.981.329 | 36.031.981.329 |
| - Phân phối lợi nhuận | - | 63.134.272.470 | (76.414.239.860) | (13.279.967.390) |
| + Trích quỹ đầu tư phát triển | - | 63.134.272.470 | (63.134.272.470) | - |
| + Trích quỹ khen thưởng phức lợi | - | - | (13.279.967.390) | (13.279.967.390) |
| 31/12/2023 | 200.000.000.000 | 146.220.778.825 | 170.441.911.253 | 516.662.690.078 |
| 01/01/2024 | 200.000.000.000 | 146.220.778.825 | 170.441.911.253 | 516.662.690.078 |
| - Lãi trong năm nay | - | - | 65.721.232.745 | 65.721.232.745 |
| - Phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần () | 139.999.600.000 | (139.999.600.000) | - | - |
| - Phân phối lợi nhuận (*) | - | 164.190.135.201 | (169.411.713.336) | (5.221.578.135) |
| + Trích quỹ đầu tư phát triển | - | 164.190.135.201 | (164.190.135.201) | - |
| + Trích quỹ khen thưởng phức lợi | - | - | (5.221.578.135) | (5.221.578.135) |
| 31/12/2024 | 339.999.600.000 | 170.411.314.026 | 66.751.430.662 | 577.162.344.688 |
() Theo Nghị quyết Đại hội cổ đồng thường niên năm 2024 số 07/2024/NQ-DHDCĐ ngày 26/04/2024 và biên bản 05/2024/HBQT ngày 14/05/2024 về việc thông qua phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn cổ phần tăng thêm được lấy từ Quỹ đầu tư phát triển, tỷ lệ phát hành là 70%, 13.999.960 cổ phiếu phát hành thành công vào ngày 01/07/2024.
(*) Theo Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên năm 2024 số 07/2024/NQ-DHDCĐ ngày 26/04/2024, trong đó thông qua phân phối lợi nhuận năm 2022, 2023 của Công ty cho Quỹ Khen thường phúc lợi là 5.044.477.385 đồng, Quỹ Đầu tự phát triển là 164.006.585.779 đồng và trích Quỹ thường người quản lý 177.100.750 đồng.
UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
22. VÔN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
22.2 CHI TIẾT VÓN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị VND | Tỷ lệ góp vốn | Giá trị VND | Tỷ lệ góp vốn | |
| - Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam - CTCP | 173.400.000.000 | 51,00% | 102.000.000.000 | 51,00% |
| - Công ty Cổ phần Container Việt Nam Viconship | 136.032.400.000 | 40,01% | - | 0,00% |
| - Các cổ đồng khác | 30.567.200.000 | 8,99% | 98.000.000.000 | 49,00% |
| Cộng | 339.999.600.000 | 100% | 200.000.000.000 | 100% |
22.3 CÁC GIAO DỊCH VỀ VÓN VÓI CÁC CHỦ SỐ HỮU VÀ PHÂN PHÓI CỐ TỬC, CHIA LỘI NHUẬN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Vốn góp của chủ sở hữu | ||
| + Vốn góp đầu năm | 200.000.000.000 | 200.000.000.000 |
| + Vốn góp tăng trong năm | 139.999.600.000 | - |
| + Vốn góp cuối năm | 339.999.600.000 | 200.000.000.000 |
| - Cổ tức, lợi nhuận đã chia | - | - |
22.4 CỔ PHIÊU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| CP | CP | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành đầu kỳ | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 20.000.000 | 20.000.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 13.999.960 | - |
| - Cổ phiếu phát hành trong kỳ | 13.999.960 | - |
| + Cổ phiếu phổ thông | 13.999.960 | - |
| Số lượng cổ phiếu đăng lưu hành cuối kỳ | 33.999.960 | 20.000.000 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 33.999.960 | 20.000.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
22.5 CÁC QUỐ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 170.411.314.026 | 146.220.778.825 |
| Cộng | 170.411.314.026 | 146.220.778.825 |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN VÀ CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
23.1 TÀI SĂN CHO THUÊ NGOÀI
Công ty hiện đang cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày 31/12/2024, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp đồng cho thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Tài sản cho thuê ngoài | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| - Từ 1 năm trở xuống | 6.536.940.982 | 1.991.144.270 |
| - Từ 1 đến 5 năm | 18.288.181.818 | 200.909.091 |
| Cộng | 24.825.122.800 | 2.192.053.361 |
23.2 CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty đang quản lý và sử dụng các khu đất thuê tại khu Hạ Đoạn 2, phường Đông Hải 2, quận Hải An, khu đất tại đường Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; khu đất tại phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng để sử dụng với mục đích cho thuê lại và dùng làm trụ sở văn phòng làm việc. Tổng diện tích các khu đất thuê là 19.934,4 m2. Theo đó, Công ty phải trả tiền thuê đất theo thông báo tiền thuê đất hàng năm.
23.3 NGOẠI TỆ CÁC LOẠI
Khoản mục tiến và các khoản tương đương tiền đã bao gồm số ngoại tệ như sau:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| - Dollar Mý (USD) | 5.001.736,43 | 7.845.081,06 |
24. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Doanh thu hoạt động vận tải biển | 442.525.193.398 | 504.442.734.644 |
| - Doanh thu hoạt động vận tải biển thuê tàu ngoài | 106.838.482.329 | 38.389.768.899 |
| - Doanh thu cho thuê bất động sản | 3.089.256.277 | 3.282.941.874 |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng hóa | 51.226.508.365 | 45.889.586.355 |
| - Doanh thu bán hàng | 13.420.052.856 | 47.382.060 |
| - Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ khác | 3.501.455.462 | 1.791.668.720 |
| Cộng | 620.600.948.687 | 593.844.082.552 |
| Doanh thu với các bên liên quan: | 7.623.828.589 | 2.149.008.046 |
Chỉ tiết doanh thu bên liên quan trình bày tại thuyết minh 36.1
25. GIÁ VỐN HÀNG BÁN
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Giá vốn hoạt động vận tải biển | 436.386.575.181 | 500.362.415.513 |
| - Giá vốn hoạt động vận tải biển thuê tàu ngoài | 102.604.629.347 | 36.555.082.376 |
| - Giá vốn cung cấp dịch vụ và cho thuê bất động sản | 1.812.536.867 | 1.235.171.096 |
| - Giá vốn cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng hóa | 46.645.999.517 | 42.020.264.750 |
| - Giá vốn bán hàng | 12.947.606.865 | 47.339.590 |
| - Giá vốn cung cấp hàng hoá, dịch vụ khác | 1.432.361.032 | 1.107.625.506 |
| Cộng | 601.829.708.809 | 581.327.898.831 |
| Chi tiết mua hàng bên liên quan trình bày tại thuyết minh số 36.1 | ||
UYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
26. DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Lãi tiền gửi | 3.929.101.824 | 9.830.335.958 |
| - Lãi bán cổ phiếu VCB | 583.663 | - |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 10.156.139.199 | 10.488.991.536 |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 1.487.370.687 | 1.029.333.924 |
| Cộng | 15.573.195.373 | 21.348.661.418 |
27. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí lãi vay | 781.803.082 | 2.862.441.692 |
| - Lỗ bán chứng khoán | 35.269.320 | - |
| - (Hoàn nhập)/Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư | (47.057.200) | 6.737.200 |
| - Chỉ phí tài chính khác | 65.097.868 | 112.879 |
| - Lỗ chẽnh lệch tỷ giá phát sinh trong năm | 3.346.371.437 | 5.969.755.013 |
| Cộng | 4.181.484.507 | 8.839.046.784 |
28. CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOÀNH NGHIỆP
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| a) Các khoản chỉ phí bán hàng | 9.550.182.520 | 11.841.439.097 |
| - Hoa hồng phí cho các tàu | 9.550.182.520 | 11.841.439.097 |
| b) Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 32.198.601.783 | 23.800.914.778 |
| - Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 1.673.758.790 | 1.247.240.969 |
| - Chỉ phí nhân công | 21.262.078.678 | 20.552.413.786 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 3.058.848.739 | 797.247.177 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 321.857.574 | 7.000.000 |
| -( Hoàn nhập)/Trích lập dự phòng phải thu khó đòi | (5.000.000) | (3.954.702.351) |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.546.952.636 | 1.836.649.218 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 3.340.105.366 | 3.315.065.979 |
| Cộng | 41.748.784.303 | 35.642.353.875 |
JYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
29. THU NHẠP KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Thu nhập do được giảm lãi phạt từ ngân hàng | 4.532.735.541 | - |
| - Thu nhập từ xử lý tái cơ cấu đối với khoản vay các ngân hàng sau khi chuyển giao cho DATC | - | 58.628.174.289 |
| - Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định | 129.177.500.000 | 55.003.367 |
| - Giá trị còn lại TSCD và chi phí thanh lý, nhượng bán | (39.327.880.702) | - |
| - Các khoản khác | 74.311.090 | 99.759.463 |
| Cộng | 94.456.665.929 | 58.782.937.119 |
30. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Tiền thuê đất tại khu đất TM8 | 347.538.500 | 2.583.972.067 |
| - Các khoản bị phạt | 8.546.779 | 150.733.480 |
| - Các khoản chỉ phí khác | 300.069.464 | 306.766.021 |
| Cộng | 656.154.743 | 3.041.471.568 |
31. CHI PHÍ THUẾ THU NHẠP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty mẹ | 16.294.686.480 | 7.831.923.837 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tại Công ty TNHH Dịch | 99.281.815 | 165.207.852 |
| vụ Hàng hải Vinaship | ||
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 16.393.968.295 | 7.997.131.689 |
| Thuế TNDN phải nộp cuối năm | 10.039.944.740 | 7.541.898.550 |
32. CHI PHÍ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOẢN LẠI
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản | 99.476.587 | 205.504.615 |
| chênh lệch tạm thời chịu thuế | ||
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc hoàn | - | 890.292.398 |
| nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại | ||
| Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | 99.476.587 | 1.095.797.013 |
ẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
33. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí nguyên vật liệu | 192.769.376.089 | 208.533.050.641 |
| - Chỉ phí nhân công | 108.581.916.146 | 100.053.410.082 |
| - Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 67.661.749.926 | 88.169.952.686 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 251.847.756.827 | 205.090.251.118 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 11.513.335.962 | 8.759.833.660 |
| Cộng | 632.374.134.950 | 610.606.498.187 |
34. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỄU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho Cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông (VND) | 65.721.232.745 | 36.031.981.329 |
| - Điều chính giảm do trích quỹ khen thưởng phúc lợi () | - | (5.221.578.135) |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ | 65.721.232.745 | 30.810.403.194 |
| - Số cổ phiếu bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông trong kỷ là () | 33.999.960 | 33.999.960 |
| - Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) () | 1.933 | 906 |
() Tại thời điểm phát hành báo cáo kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 chưa có số liệu để trích lập Quỹ khen thưởng phúc lợi năm 2024. Số liệu sẽ được căn cứ vào Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2025.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 đã được điều chỉnh do Công ty đã thực hiện trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông số 07/2024/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024
(*) Số cổ phiếu bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông trong kỷ đã được điều chỉnh cho cả năm 2023 do công ty đã phát hành cổ phiếu phổ thông tăng vốn từ Quỹ đầu tư và phát triển lợi theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông số 07/2024/NQ-DHCĐ ngày 26/04/2024. Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 trước điều chỉnh là 1.802 VND/CP.
35. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU
Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá trong thời gian tiếp theo không có sự tác động của các công cụ có thể chuyển thành cổ phiếu pha loãng giá trị cổ phiếu do đó lãi suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
36. THÔNG TIN KHÁC
36.1 THÔNG TIN VỀ BÊN LIÊN QUẢN
Trong năm 2024, Công ty có phát sinh giao dịch và số dư với các bên liên quan sau:
| STT | Công ty | Mối quan hệ |
| 1 | Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam – CTCP | Công ty mẹ |
| 2 | Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng | Cùng tập đoàn |
| 3 | Công ty TNHH Vận tải hàng Công nghệ cao | Cùng tập đoàn |
| 4 | Công ty TNHH MTV dịch vụ Cảng Xanh | Bên liên quan của cổ đông lớn |
| 5 | Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistic Xanh | Bên liên quan của cổ đông lớn |
| 6 | Công ty CP Vận tải biển Việt Nam - Vosco | Cùng tập đoàn |
| 7 | Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ VOSCO | Cùng tập đoàn |
| 8 | Công ty Cổ phần Cảng Xanh Vip | Bên liên quan của cổ đông lớn |
| 9 | Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển xanh | Bên liên quan của cổ đông lớn |
| 10 | Công ty TNHH Cảng Nam Hải Đình Vũ | Bên liên quan của cổ đông lớn |
| 11 | Các thành viên trong Hội đồng quân trị, Ban Tổng Giám đốc và người quân lý khác của Công ty |
Giao dịch với các bên liên quan:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 7.623.828.589 | 2.149.008.046 |
| - Công ty TNHH Vận tải hàng công nghệ cao | 1.248.616.503 | 1.334.306.046 |
| - Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng | 124.600.000 | 814.702.000 |
| - Công ty TNHH MTV dịch vụ Cảng Xanh | 1.180.883.200 | - |
| - Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistic Xanh | 875.284.336 | - |
| - Công ty Cổ phần Cảng Xanh Vip | 2.540.978.600 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư dịch vụ và Phát triển xanh | 20.000.000 | - |
| - Công ty TNHH Công Nam Hải Đình Vũ | 1.633.465.950 | - |
| Mua hàng hóa, dịch vụ | 1.839.198.627 | 1.783.690.000 |
| - Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam | 11.111.111 | - |
| - Công ty CP thương mại và dịch vụ VOSCO | 1.763.445.500 | 1.783.690.000 |
| - Công ty CP Vận tải biển Việt Nam - Vosco | 36.000.000 | - |
| - Công ty TNHH Vận tải hàng Công nghệ cao | 28.642.016 | - |
| - Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistic Xanh | 3.900.480 | - |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
- THÔNG TIN KHÁC
36.1 THÔNG TIN VỀ BÊN LIÊN QUAN (TIẾP)
Số dư với các bên liên quan:
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng | 2.923.957.299 | 280.014.393 |
| - Công ty TNHH Vận tải hàng công nghệ cao | 358.689.457 | 93.569.673 |
| - Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng | - | 186.444.720 |
| - Công ty TNHH MTV dịch vụ Cảng Xanh | 506.925.972 | - |
| - Công ty TNHH Cảng Nam Hải Đình Vũ | 693.407.790 | - |
| - Công ty Cổ phần Cảng Xanh Vip | 1.033.353.396 | - |
| - Công ty TNHH MTV Trung tâm Logistic Xanh | 331.580.684 | |
| Phải trả phải nộp khác | - | 6.600.000.000 |
| - Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam - CTCP | - | 6.600.000.000 |
| Phải trả người bán | 111.750.767 | 226.258.500 |
| - Công ty CP thương mại và dịch vụ VOSCO | 90.810.500 | 226.258.500 |
| - Công ty TNHH Vận tải hàng công nghệ cao tại Hải Phòng | 20.940.267 | - |
Thu nhập của quản lý chủ chốt:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Thu nhập/Thù lao | |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |||
| 1 | Ông Nguyễn Ngọc Ánh | Chủ tịch HĐQT | 80.000.000 | 35.000.000 |
| 2 | Ông Trần Văn Nghi | Chủ tịch HĐQT | - | 674.788.355 |
| 3 | Ông Vương Ngọc Sơn | Phó chủ tịch HĐQT | 67.000.000 | 78.000.000 |
| 4 | Ông Dương Ngọc Tú | Thành viên HĐQT, Tổng giám đốc | 903.173.158 | 1.000.382.861 |
| 5 | Bà Vũ Thị Phương Thảo | Thành viên HĐQT | 41.000.000 | - |
| 9 | Ông Phạm Tuấn Hải | Thành viên HĐQT | - | 12.000.000 |
| 10 | Ông Nguyễn Quang Duy | Phó Tổng giám đốc | 327.616.390 | 677.577.121 |
| 11 | Ông Lê Văn Thái | Phó Tổng giám đốc | 727.321.572 | 739.109.111 |
| 12 | Ông Đoàn Minh Thản | Phó Tổng giám đốc | 70.963.783 | |
| 13 | Bà Trần Thị Thanh Hương | Kế toán trưởng | 586.648.914 | 652.617.411 |
| 14 | Bà Lã Thị Liên Hương | Trưởng ban kiểm soát | 53.000.000 | 73.000.000 |
| 15 | Bà Nguyễn Hà Thanh | Thành viên Ban kiểm soát | 41.000.000 | 53.000.000 |
| 16 | Bà Phan Nha Trang | Thành viên Ban kiểm soát | - | 26.000.000 |
| 17 | Ông Phan Văn Hưng | Thành viên ban kiểm soát | 41.000.000 | 23.000.000 |
| Cộng | 3.005.723.817 | 4.171.474.859 | ||
THUYẾT MINH BAO CAO TAI CHINH HỘP NHẤT (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính hợp nhất)
36. THÔNG TIN KHÁC
36.2 KẾT QUẢ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO TỦNG HOẠT ĐỘNG
| Các hoạt động | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Vận tải biển | ||
| - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 442.525.193.398 | 504.442.734.644 |
| - Chỉ phí | 436.386.575.181 | 500.362.415.513 |
| - Lợi nhuận gộp | 6.138.618.217 | 4.080.319.131 |
| Vận tải biển thuê tàu ngoài | ||
| - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 106.838.482.329 | 38.389.768.899 |
| - Chỉ phí | 102.604.629.347 | 36.555.082.376 |
| - Lợi nhuận gộp | 4.233.852.982 | 1.834.686.523 |
| Hoạt động cho thuê BDS đầu tư | ||
| - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 3.089.256.277 | 3.282.941.874 |
| - Chỉ phí | 1.812.536.867 | 1.235.171.096 |
| - Lợi nhuận gộp | 1.276.719.410 | 2.047.770.778 |
| Hoạt động dịch vụ bốc xếp hàng hoá | ||
| - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 51.226.508.365 | 45.889.586.355 |
| - Chỉ phí | 46.645.999.517 | 42.020.264.750 |
| - Lợi nhuận gộp | 4.580.508.848 | 3.869.321.605 |
| Hoạt động bán hàng | ||
| - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 13.420.052.856 | 47.382.060 |
| - Chỉ phí | 12.947.606.865 | 47.339.590 |
| - Lợi nhuận gộp | 472.445.991 | 42.470 |
| Hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá khác | ||
| - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ | 3.501.455.462 | 1.791.668.720 |
| - Chỉ phí | 1.432.361.032 | 1.107.625.506 |
| - Lợi nhuận gộp | 2.069.094.430 | 684.043.214 |
37. SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Tổng giám đốc Công ty khẳng định rằng, xét trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Vận tài biển Vinaship đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
38. SÓ LIỆU SO SÁNH
Hái Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2025
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Thị Bảo Ngọc
Tổng Giám đốc
Trần Thị Thanh Hương
Dương Ngọc Tú