Báo cáo thường niên 2024/VNB
ticker: VNB document_type: bctn year: 2024 page_count: 23 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VIỆT NAM
MỤC LỤC
THÔNG ĐIỆP CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .....2 I. GIỚI THIỆU SAVINA .....4
- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN .....4
- NGÀNH NGHÈ KÍNH DOANH .....4
- DANH SÁCH CÔNG TY LIÊN QUAN TÀI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024 .....6
- TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .....6
- ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .....7
II. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KÍNH DOANH NĂM .....7 2024 VÀ KÊ HOẶCH HOẶT ĐỘNG NĂM 2025 .....7
- TÔNG QUAN TÌNH HÌNH KÍNH TẮN NĂM 2024 VÀ TRIỂN VỘNG NĂM 2025 .....7
- BÁO CÁO BAN GIÁM ĐỐC .....8
- NHỮNG THAY ĐỐI CHỦ YẾU .....9
- PHƯƠNG HƯƠNG VÀ KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG NĂM 2025 .....10
III. QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP .....11
- MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CÔNG TY .....11
- TÓM TẮT LÝ LỊCH BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH .....12
- BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ .....13
- BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT .....14
- THAY ĐỐI NHÂN SỰ CỦA ĐỘQT, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC .....14
- QUẢN TRỊ RỐI RO .....14
- CỐ CẦU CỐ ĐÔNG VÀ THAY ĐỐI SỐ HỘU CỦA CÁC CỐ ĐÔNG CHỦ CHỐT .....15
- TÌNH HÌNH THAY ĐỐI VỐN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU .....16
- GIAO DỊCH CỐ PHỐU QUỲ .....16
- BÁO CÁO TÁC ĐỒNG LIÊN QUẢN ĐÊN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY .....16
IV. V. QUẢN LÝ NHÂN LỰC .....16
- CỐ CẦU NHÂN SỰ .....16
- CHÍNH SÁCH ĐỐI VỐI NGƯỜI LAO ĐỒNG .....17
THÔNG ĐIỆP CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính gửi Quý Cổ đông,
Thay mặt Hội đồng Quản trị (“HĐQT”) và Ban Lãnh đạo Công ty cổ phần (“CTCP”) Sách Việt Nam (“Công ty” hoặc “SAVINA”), tôi xin gửi tối Quý Cổ đông lời chào trân trọng cùng lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành công!
Thưa Quý vị,
Với bề dày lịch sử hơn 60 năm, CTCP Sách Việt Nam hiện là một trong những doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực xuất bản, in ấn và kinh doanh sách báo, văn hóa phẩm. Công ty đã cung cấp ra thị trường nhiều ấn phẩm chất lượng và hiện có mối quan hệ hợp tác, kinh doanh mật thiết với các đơn vị trong và ngoài nước chuyên cung ứng sách xuất bản.
Năm 2024, Công ty đạt được kết quả hoạt động kinh doanh tích cực trong bối cảnh thị trường kinh doanh sách, văn hóa phẩm có mức độ cạnh tranh rất lớn, với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 31,7 tỷ đồng giảm 7,2% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế đạt hơn 75,1 tỷ đồng, tăng 9,2% so với năm 2023.
Sau hơn tấm năm hợp tác chiến lược với Tập đoàn Vingroup – Công ty CP ("Tập đoàn Vingroup"), Công ty thực hiện những kế hoạch lớn trong chiến lược kinh doanh và phát huy tiềm năng. Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra chính sách khoán kinh doanh tới từng Phòng kinh doanh, từng người lao động. Công ty duy trì và phát triển mảng kinh doanh sách truyền thống bằng việc đẩy mạnh bán lẻ tại siêu thị đồng thời mở rộng và tìm kiếm thêm thị trường bán buôn vào các trường học, chú trọng giới thiệu những mặt hàng có thể mạnh cạnh tranh cao.
Bên cạnh đó, Công ty tiếp tục hợp tác với các nhà xuất bản uy tín để giới thiệu các đầu mục sách có giá trị với nội dung hấp dẫn. Trong năm 2024, Công ty đã tiếp tục xuất bản các đầu sách luyện thi IELTS mới được độc quyền xuất bản và phát hành với nhà xuất bản Cambridge.
Thua Quý Cổ đông,
Trong năm 2024, kinh tế toàn cầu tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm chính sách tiền tệ thất chặt và căng thẳng địa chính trị. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn duy trì sự ổn định với tăng trưởng khá quan, lạm phát được kiểm soát và các cân đối vĩ mô đảm bảo. Các tổ chức quốc tế tiếp tục đánh giá tích cực về triển vọng kinh tế - xã hội của Việt Nam, phản ánh nỗ lực của Chính phủ trong việc thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Theo Fitch Ratings, tín nhiệm quốc gia của Việt Nam đã được nâng lên mức BB+ (từ mức BB) với triển vọng "Ôn định". Ngoài ra, theo đánh giá của Brand Finance - tổ chức tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, thương hiệu quốc gia Việt Nam xếp hạng 32/193, với giá trị đạt 507 tỷ USD, tăng một bậc trong bảng xếp hạng và tăng 2% so với năm 2023.
Kinh tế Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng, với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của năm đạt 7,09%, nâng quy mô nền kinh tế lên khoảng 476 tỷ USD. Thị trường tiến tệ và ngoại hối ổn định, với mặt bằng lãi suất giảm khoảng 0,96% so với cuối năm 2023. Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn và tiêm năng đối với các tập đoàn và nhà đầu tư nước ngoài. Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, FDI vẫn là điểm sáng, với tổng vốn FDI đăng ký và thực hiện đều tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Kinh tế Việt Nam vẫn được kỳ vọng sẽ tăng trưởng ổn định, là tiền đề thuận lợi cho ngành xuất bản.
SAVINA sẽ tiếp tục tổ chức tốt sản xuất kinh doanh, hợp tác chặt chẽ với các đối tác để đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu khách hàng, phát huy vai trò là doanh nghiệp có quy mô lớn trong lĩnh vực văn hóa. Bên cạnh đó, Công ty cũng thực hiện phương châm đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh để tạo nguồn vốn hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chính là phát hành xuất bản, khai thác hiệu quả các tài sản hiện có.
Công tác quản lý theo mô hình công ty cổ phần cũng tiếp tục được hoàn thiện, song hành với cái thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống của người lao động để đạt hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh trên thị trường. HĐQT Công ty tin tưởng sâu sắc rằng, với kế hoạch đầu tư đã được nghiên cứu kỹ lưỡng cùng ý chí quyết tâm và nỗ lực hết mình của Ban Lãnh đạo và toàn thể các cán bộ nhân viên, CTCP Sách Việt Nam sẽ có một năm hoạt động sôi nổi và hiệu quả.
Thay mặt HĐQT Công ty, tôi xin gửi lời tri ân chân thành đến Quý Cổ đông vì sự tin tưởng, ủng hộ với Công ty trong thời gian qua, và mong muốn tiếp tục nhận được sự đồng hành của Quý vị trong thời gian tối.
Trân trong cám on!
CHU TÍCH HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
LE THÀNG LONG
I. GIÓI THIỆU SAVINA
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
CTCP Sách Việt Nam (“SAVINA”) được thành lập từ những năm 1950, trải qua hơn 60 năm với nhiều giai đoạn phát triển và các tên gọi khác nhau. Tiền thân của Công ty là Sở Phát hành sách Trung ương, được tách ra từ Nhà in Quốc gia từ năm 1956, sau đó đối tên thành Quốc doanh Phát hành sách Trung ương năm 1960 và hợp nhất với Công ty XNK Sách báo để thành lập Tổng Công ty Phát hành sách năm 1978.
Tháng 12 năm 1997, Tổng Công ty Phát hành sách Việt Nam được thành lập trên nền của Tổng Công ty Phát hành sách cũng với mô hình Tổng Công ty, trực thuộc Bộ Văn hóa Thông tin. Ngày 19 tháng 03 năm 2010, Chính phủ ra Nghị định số 25/2010/ND-CP về việc chuyển đổi công ty Nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, chính thức đối tên Công ty thành Công ty TNHH MTV Sách Việt Nam vào tháng 06 năm 2010.
Ngày 24 tháng 03 năm 2016, Công ty TNHH MTV Sách Việt Nam đã tổ chức thành công cuộc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ("HNX"), với số lượng cổ phần đấu giá thành công là 16.530.590 cổ phần. Ngày 27 tháng 04 năm 2016, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Ngày 15 tháng 07 năm 2016, Công ty đã niêm yết thành công trên hệ thống giao dịch sản chứng khoán UPCOM của HNX với mã chứng khoán VNB.
Vốn điều lệ theo Giấy chúng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100109829 là: 679.099.600.000 đồng.
Trụ sở chính: 44 Tràng Tiền, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: (84 24) 39 348 790
Fax: (84 24) 39 341591
Website: http://savina.com.vn
2. NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Ngành nghề kinh doanh của SAVINA như sau:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1. | Xuất bản sách | 5811 |
| 2. | Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ | 5813 |
| 3. | Sao chép bản ghi các loại | 1820 |
| 4. | Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ | 7212 |
| 5. | Bán lẻ bằng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả bằng, đĩa trắng) trong các cửa hành chuyên doanh | 4762 |
| 6. | In ấn (trừ các loại hình Nhà nước cấm) | 1811 |
| 7. | Dịch vụ liên quan đến in | 1812 |
| 8. | Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hành chuyên doanh | 4761 |
| 9. | Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết: Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm | 4649 |
| 10. | Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại | 8230 |
| 11. | Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các của hành chuyên doanh (trừ các hoạt | 4773 |
| động Nhà nước cấm) | ||
| 12. | Đào tạo sơ cấp | 8531 |
| 13. | Đào tạo trung cấp | 8532 |
| 14. | Đào tạo cao đẳng | 8533 |
| 15. | Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí (trì các hoạt động Nhà nước cấm) | 9000 |
| 16. | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Kinh doanh bất động sản | 6810 |
| 17. | Dịch vụ lưu trú ngắn ngày | 5510 |
| 18. | Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu.
Chi tiết:
| 8299 |
| 19. | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động | 5610 |
| 20. | Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng | 5621 |
| 21. | Dịch vụ ăn uống khác | 5629 |
| 22. | Dịch vụ phục vụ đồ uống | 5630 |
| 23. | Hoạt động của các cơ sở thể thao | 9311 |
| 24. | Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao | 9312 |
| 25. | Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề | 9321 |
| 26. | Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu | 9329 |
| 27. | Bán lẻ khác trong các của hàng kinh doanh tổng hợp
Chi tiết:
| 4719 |
| 28. | Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa Chi tiết: Đại lý bánh trung thư và các loại hàng hóa khác. | 4610 |
| 29. | Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch | 7990 |
3. DANH SÁCH CÔNG TY LIÊN QUAN TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
Công ty mẹ: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP
Địa chỉ: Số 7 Đường Bằng Lăng 1, khu Đô thị Vinhomes Riverside, phường Việt Hung, quận Long Biên, Hà Nội
Vốn điều lệ: 38.785.833.060.000 đồng (căn cứ theo Giấy chứng nhận ĐKDN do Phòng ĐKKD - Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội cấp thay đổi lần 73 được cấp ngày 09 tháng 01 năm 2024).
Tỷ lệ cổ phần sở hữu của công ty mẹ: 65,33% vốn điều lệ TCP Sách Việt Nam.
Công ty liên kết: Công ty Cổ phần In Sách Việt Nam
Địa chỉ: Số 22B, phổ Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, Hà nội.
Vốn điều lệ: 14.500.000.000 đồng (căn cứ Giấy chứng nhận ĐKDN do phòng ĐKKD Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà nội cấp sửa đổi lần 4 ngày 09/08/2019)
Tỷ lệ cổ phần sở hữu của công ty: 27,76% Vốn điều lệ CTCP In Sách Việt Nam, tương đương 4.025.000.000 đồng.
4. TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % Tăng/Giám |
| Doanh thu thuần | 31.736 | 34.199 | -7,2% |
| Doanh thu tài chính | 108.874 | 99.121 | 9,8% |
| Lợi nhuận hoạt động | 93.975 | 85.989 | 9,3% |
| Lợi nhuận trước thuế | 94.076 | 86.128 | 9,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 75.104 | 68.805 | 9,2% |
| Tài sản ngắn hạn | 138.023 | 1.033.694 | -86,6% |
| Tài sản dài hạn | 992.692 | 22.138 | 4384,0% |
| Tổng tài sản | 1.130.715 | 1.055.832 | 7,1% |
| Nợ phải trả | 28.399 | 28.621 | -0,8% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.102.315 | 1.027.211 | 7,3% |
| Chỉ số tài chính | |||
| Tỷ suất lợi nhuận hoạt động (%) | 296,1% | 251,4% | |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (%) | 236,7% | 201,2% | |
| Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (lần) | 0,03 | 0,03 | |
| Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (%) | 6,8% | 6,7% | |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán của Savina năm 2023 và 2024
5. ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Định hướng phát triển dài hạn của Công ty bao gồm:
Xây dựng phương án kinh doanh và phương án sử dụng lao động hiệu quả để Công ty phát triển bền vững.
Cải tiến công tác quản lý theo mô hình công ty cổ phần để nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Duy trì các hoạt động từ trước đến nay, trong đó hoạt động kinh doanh sách là cốt lõi.
II. BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2024 VÀ KỆ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2025
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ NĂM 2024 VÀ TRIỂN VỘNG NĂM 2025
Tổng quan tình hình kinh tế năm 2024
Năm 2024 tiếp tục là một năm kinh tế thế giới đứng trước nhiều thách thức lớn bởi tác động từ các yếu tố như bất ổn địa chính trị và xung đột quân sự leo thang tại một số quốc gia và khu vực.
Năm 2024, ngành xuất bản tại Việt Nam đối diện với nhiều khó khăn, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường, chuỗi cung ứng nguyên vật liệu như giấy và mực in bị ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá ngoại tệ, cùng với những yêu cầu ngày càng cạo về chất lượng bản thảo, đấu thầu trực tuyến và đối mới công nghệ. Các chính sách về thuế, đấu tư, nhà đất, và phát triển xuất bản điện tử cũng tác động đáng kể đến hoạt động của ngành. Tuy nhiên, dù phải đối mặt với nhiều thách thức, ngành xuất bản vẫn duy trì được sự phát triển ở nền đất được những kết quả đáng khích lệ. Chất lượng xuất bản phẩm không ngừng được nâng cao, với nội dung đã dạng và hình thức phong phú, đáp ứng tốt hơn như cầu của độc giả. Bên cạnh đó, quá trình chuyển đổi số được đầy mạnh, giúp mở rộng mô hình xuất bản điện tử và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Những nỗ lực này không chỉ giúp ngành thích ứng với bối cảnh thị trường đầy biến động mà còn đóng góp tích cực vào việc phổ biến tri thức, phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy văn hóa độc trong cộng đồng.
Chiều ngày 16 tháng 01 năm 2025, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Xuất bản Việt Nam tổ chức Hội nghị Giao ban cơ quan chủ quản nhà xuất bản năm 2024. Theo báo cáo Cục trường Cục Xuất bản, In và Phát hành, toàn ngành xuất bản doanh thu ước đạt 99.160 tỷ đồng (giảm 0.5%) và đóng góp vào GDP khoảng 29.059 tỷ đồng. Số lượng xuất bản phẩm in trong năm qua ước đạt 41.000 đầu sách, giám 2,97% so với năm 2023. Tuy nhiên, xuất bản phẩm điện tử ghi nhận mức tăng trường ấn tượng, đạt 4.050 đầu sách, tăng 120,7%, nâng tỷ lệ xuất bản phẩm điện tử lên 8,9%. Bên cạnh đó, sách nói tiếp tục phát triển trở thành một thị trường sách mới, quy mô doanh thu thị trường sách nói trong năm 2024 đạt hơn 102 tỷ đồng; số lượng nghe sách nói, sách điện tử trong năm 2024 tăng 200% so với năm 2023. Ngoài ra, vụ trường Vụ Báo chí – Xuất bản nhận thấy các nhà xuất bản tiếp tục chú trọng tới việc xuất bản điện tử, nhất là xuất bản những cuốn sách có giá trị, đã tạo được hiệu ứng, sức lan tỏa trong xã hội. Năm 2024, có tới 54,4% nhà xuất bản đăng ký hoạt động xuất bản điện tử, tăng 29,1% so với năm 2023 và có 1.886 đầu sách nói/sách tóm tắt đã được xuất bản.
Năm 2024, ngành xuất bản tổ chức thành công Ngày Sách và Văn hóa độc Việt Nam lần thứ 3 và Hội Sách năm 2024 tại thành phố Hà Nội. Hội sách đã thu hút được sự tham gia của 60 nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành sách trong cả nước, giới thiệu khoảng 40.000 đầu sách, tổ chức nhiều sự kiện tọa đảm, giao lưu tác giả, tác phẩm, chương trình nghệ thuật tiêu biểu nhằm cung cấp cho bạn độc và du khách tham quan nhiều trải nghiệm thú vị, thu hút động đảo các tầng lớp nhân dân đến với Hội Sách.
Triển vọng năm 2025
Kinh tế thế giới năm 2025 được dự báo sẽ tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức do tác động của căng thẳng địa chính trị, chính sách tiền tệ thần trọng và biến động trong chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, sự phục hồi kinh tế vẫn được kỳ vọng nhờ vào việc kiểm soát lạm phát, điều chỉnh chính sách tài khóa và xu hướng chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ. Đối với Việt Nam, năm 2025 đánh dấu giai đoạn cuối của kế hoạch 5 năm 2021-2025, năm tăng tốc, bút phá để thực hiện đạt kết quả cao nhất kế hoạch đề ra; đồng thời tích cực chuẩn bị, cùng cố nền tăng cho giai đoạn 2026-2030, tạo tiền đề đưa đất nước ta bước vào kỹ nguyên mới - kỹ nguyên vương mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc. Dù còn khó khăn, nền kinh tế Việt Nam được kỳ vọng tiếp tục phục hồi nhờ các chính sách hỗ trợ và động lực từ đầu từ công. Theo dự báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế vào tháng 01 năm 2025, năm 2025 tăng trưởng bình quân kinh tế toàn cầu sẽ đạt khoảng 3,3%, trong đó Việt Nam tăng trưởng khoảng 6,1%, tức cao gần gấp đôi mức trung bình thế giới và thuộc nhóm 20 nền kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất thế giới năm 2025.
2025 sẽ là năm bản lề để ngành xuất bản Việt Nam chuyển mình mạnh mẽ. Trong năm 2025, ngành xuất bản Việt Nam sẽ tập trung vào hai vấn đề then chốt: Cuộc chiến bảo vệ bản quyền và duy trì, phát triển văn hóa độc. Việc chống sách lậu, đặc biệt trên các nền tăng thương mại điện tử, sẽ được tăng cường thông qua việc sửa đổi hành lang pháp lý để quản lý chặt chẽ các nền tăng trung gian, ngăn chặn vi phạm bản quyền từ gốc. Đồng thời, các sáng kiến như phong trào lì xì sách ngày Tết sẽ được thúc đẩy nhằm lan tỏa trí thức và xây dựng thói quen độc sách trong cộng đồng. Đây là một nét đẹp văn hóa, góp phần lan tỏa tri thức và xây dựng thói quen độc sách trong cộng đồng.
Bên cạnh đó, hệ sinh thái số trong hoạt động xuất bản và phát hành dự kiến sẽ được triển khai mạnh mẽ hơn, với các báo cáo chuyên sâu về xu hướng BookTok, quản lý kênh thương mại điện tử và chiến lược phát hành sách trên các nền tảng số.
Ngoài ra, Luật Xuất bản sẽ tiếp tục được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành xuất bản. Các cơ chế, chính sách mới sẽ được xây dựng để hỗ trợ các nhà xuất bản phát triển theo mô hình số hóa, từ đó hình thành một thị trường xuất bản năng động, minh bạch và chất lượng cao, với trọng tâm là đầy mạnh xuất bản điện tử.
Bên cạnh định hướng của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm đến năm 2030, dự kiến sẽ có thêm các chính sách hỗ trợ nhằm mở rộng ứng dụng công nghệ số trong xuất bản. Đồng thời, Chương trình Sách Quốc gia giai đoạn 2022–2026 theo Quyết định 2219/QĐ-TTg tiếp tục tạo ra cơ hội phát triển mới cho toàn ngành xuất bản, đặc biệt là trong việc đưa sách điện tử, sách nói và các nền tăng số vào hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.
2. BÁO CÁO BAN GIÁM ĐỐC
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | % Tăng/Giảm |
| Doanh thu thuần | 31.736 | 34.199 | -7,2% |
| Lợi nhuận trước thuế | 94.076 | 86.128 | 9,2% |
| Lợi nhuận sau thuế | 75.104 | 68.805 | 9,2% |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán SAVINA năm 2023 và 2024
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2024
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2024 | 2023 |
| Cơ cấu tài sản | |||
| Tài sản dài hạn/Tổng tài sản | % | 87,8 | 2,1 |
| Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản | % | 12,2 | 97,9 |
| Cơ cấu nguồn vốn | |||
| Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn | % | 2,5 | 2,7 |
| Vốn chủ sở hữu /Tổng nguồn vốn | % | 97,5 | 97,3 |
| Khả năng thanh toán | |||
| Khả năng thanh toán nhanh | lần | 4,6 | 36,1 |
| Khả năng thanh toán ngắn hạn | lần | 5,0 | 36,5 |
| Tỷ suất lợi nhuận | |||
| Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 6,6 | 6,5 |
| Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | % | 236,7 | 201,2 |
| Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 6,8 | 6,7 |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán SAVINA năm 2023 và 2024
3. NHỮNG THAY ĐỐI CHỦ YÊU
Tăng trưởng tài sản:
Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2024 là 1.130,7 tỷ đồng, tăng 74,9 tỷ đồng so với 31 tháng 12 năm 2023. Tổng tài sản tăng chủ yếu do các nguyên nhân sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 0,9 tỷ đồng.
Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 27,0 tỷ đồng.
- Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 868,3 tỷ đồng.
Hàng tồn kho giám 1,3 tỷ đồng.
- Tài sản dài hạn tăng 970,6 tỷ đồng.
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Biến động nguồn vốn trong năm của Công ty chi tiết như sau:
- Nợ ngắn hạn giảm 0,5 tỷ đồng, chủ yếu do:
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 1,7 tỷ đồng.
Phải trả người bán giảm 2,0 tỷ đồng.
Phải trả người lao động tăng 0,1 tỷ đồng.
Phải trả ngắn hạn khác giảm 0,3 tỷ đồng.
Nợ dài hạn tăng 0,3 tỷ đồng chủ yếu từ việc điều chỉnh nguồn tiền đặt cọc trong năm cho đơn vị thuê văn phòng, nhà xưởng.
Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 75,1 tỷ đồng do tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế năm nay so với năm trước.
Tổng số thuế nộp ngân sách Nhà nước
Từ 01 tháng 01 năm 2024 đến 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đã nộp cho Ngân sách Nhà nước tổng cộng 19,69 tỷ đồng tiền thuế, trong đó:
Thuế TNDN: 17,28 tỷ đồng
Thuế GTGT: 1,25 tỷ đồng
Thuế TNCN: 0,19 tỷ đồng
- Các loại thuế khác: 0,97 tỷ đồng
Thù lao cho các thành viên Hội đồng Quản tri ("HĐQT"), Ban Kiểm soát ("BKS") và lương cho Ban Giám đốc ("BGĐ") từ 01 tháng 01 năm 2024 đến 31 tháng 12 năm 2024:
Tổng số tiền thù lao của các thành viên HĐQT và BKS là 30.000.000 đồng và lương cho BGĐ là 516.173.632 đồng.
PHƯƠNG HƯƠNG VÀ KẾ HOẶCH HÀNH ĐỘNG NĂM 2025
Trong năm 2025, Công ty đã đế ra các kế hoạch hành động cụ thể như sau:
Tiếp tục thực hiện chính sách khoán doanh thu đến từng Phòng kinh doanh. Người lao động sẽ phát huy tính tự chủ trong kinh doanh, gắn quyền lợi và trách nhiệm.
Đảm bảo thu nhập của người lao động tương ứng với năng lực, khối lượng và hiệu quả công việc đem lại.
- Công ty tiếp tục duy trì các hoạt động kinh doanh chính, truyền thống gồm Sách và Văn hóa phẩm.
Đây mạnh kinh doanh trên các kênh bán hàng trực tuyến như Tiki đồng thời nghiên cứu các kênh bán hàng trực tuyến khác để đáp ứng xu hướng và nhu cầu mua sắm của khách hàng.
Tiếp tục nghiên cứu triển khai việc phát hành sách điện tử.
| Văn phòng | Không kế hoạch tài vụ | Phòng Kinh doanh sách Quốc văn | Phòng Kinh doanh sách Ngoại văn | Phòng Kinh doanh Văn hóa phẩm | Phòng Xuất bản, thuong mại diện tử | Bộ phận Ladoda | Phòng Bảo vệ |
2. TÓM TẮT LÝ LỊCH BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH
Hội đồng Quản trị
Ông Lê Thăng Long - Chủ tịch HĐQT
Ông Lê Thăng Long, sinh ngày 09 tháng 08 năm 1974, tại Hà Nội, tốt nghiệp Thạc sỹ Kỹ thuật. Từ năm 1996 - 2004, ông công tác tại Công ty Thiết bị Điện thoại - Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Từ 2004 - 2010, ông công tác tại Ban Đầu tư Phát triển - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Từ năm 2010 đến nay, ông giữ chức vụ Giám đốc Phát triển Dự án tại Tập đoàn Vùng Group. Từ tháng 04 năm 2016 đến tháng 5/2018, ông được bầu giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT kiểm Tổng Giám đốc CTCP Sách Việt Nam. Tháng 5/2018, ông thôi giữ chức vụ Tổng Giám đốc và văn tiếp tục giữ chức vụ Chủ tịch HĐQT của Công ty.
Bà Trần Thanh Mai - Thành viên HĐQT
Bà Trần Thanh Mai, sinh ngày 09 tháng 11 năm 1969 tại Hà Nội, tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế. Từ năm 1991 - 1996, bà Mai là Kiểm toán viên - Công ty Ernst & Young Việt Nam. Từ năm 1996 - 2005, bà là Giám đốc Tài chính - Công ty TNHH Shell Gas Hải Phòng. Từ năm 2005 - 2009, bà Mai là Kế toán trường Công ty TNHH Nortel Việt Nam. Từ năm 2009 đến nay, bà Mai giữ chức vụ Trưởng phòng Quân lý Kế toán - Tập đoàn Vingroup - Công ty CP. Tháng 06 năm 2019, bà Mai được bầu là Thánh viên HĐQT CTCP Sách Việt Nam nhiệm kỳ 2016 - 2021. Tháng 06 năm 2021, bà Trần Thanh Mai tiếp tục được bầu là thành viên HĐQT CTCP Sách Việt Nam nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Ông Vũ Quyết Thắng - Thành viên HĐQT
Ông Vũ Quyết Thắng, sinh ngày 25 tháng 07 năm 1977 tại Hà Nội, tốt nghiệp Cử nhân Xây dựng. Từ năm 2000 - 2003, ông Thắng công tác tại Công ty kiến trúc Việt Nam. Từ năm 2004 - 2006, ông Thắng công tác tại Công ty CP Quan hệ quốc tế và Đầu tư sản xuất. Từ năm 2007 đến 2010, ông Thắng công tác Tập đoàn vàng bạc, đá quý DOJI. Từ năm 2011 đến nay, ông Thắng công tác tại Tập đoàn Vùng group - Công ty CP. Tháng 06 năm 2019, ông Thắng được bầu là Thành viên HĐQT CTCP Sách Việt Nam nhiệm ký 2016 - 2021. Tháng 06 năm 2021, ông Vũ Quyết Thắng tiếp tục được bầu là thành viên HĐQT CTCP Sách Việt Nam nhiệm ký 2021 - 2026.
Ông Nguyễn Trọng Tuấn - Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Trọng Tuấn, sinh ngày 09 tháng 11 năm 1960 tại Hà Nội, tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế. Từ năm 1985 - 2014, ông công tác tại Công ty TNHH MTV Sách Việt Nam (công ty được chuyển đổi từ Tổng Công ty Sách Việt Nam), giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiểm Tổng Giám đốc. Từ năm 2015 đến nay, ông là thành viên Ban Đối mới và Phát triển doanh nghiệp của Bộ Văn hóa Thông tin và Du lịch. Từ tháng 04 năm 2016 đến nay, ông giữ chức vụ thành viên HĐQT CTCP Sách Việt Nam.
Ông Trần Lê Phương – Thành viên HĐQT
Ông Trần Lê Phương, sinh ngày 04 tháng 01 năm 1969 tại Hà Nội, là Thạc sỹ Quân lý Kinh tế. Từ năm 1991 – 1996, ông Phương là nghiên cứu viên tại Viện Thiết kế Công nghiệp Hóa chất. Từ năm 1996 – 2006, ông là cán bộ kinh doanh, kỹ thuật và quản lý tại Công ty TNHH ExxonMobil Việt Nam. Từ năm 2007 – 2008, ông Phương là Tổng Giám đốc VCCorp. Từ năm 2008 đến nay, ông Phương công tác tại Tập đoàn VINGroup – Công ty CP và giữ chức vụ quản lý trong các công ty trong Tập đoàn. Tháng 06 năm 2020, ông Phương được bầu vào vị trí thành viên HĐQT CTCP Sách Việt Nam nhiệm kỳ 2016 – 2021. Tháng 06 năm 2021, ông Trần Lê Phương tiếp tục được bầu là thành viên HĐQT CTCP Sách Việt Nam nhiệm kỳ 2021 – 2026. Tháng 7/2023, ông Phương được bảo nhiệm là Tổng Giám đốc – đại diện theo pháp luật của SAVINA.
Ban Giám đốc
Ông Trần Lê Phương - Tổng Giám đốc (xem thông tin ở trên)
Ông Nguyễn Trọng Tuấn - Phó Tổng Giám đốc (xem thông tin ở trên)
Ông Đặng Xuân Ánh - Kế toán trưởng
Ông Đặng Xuân Ánh, sinh ngày 05 tháng 09 năm 1979 tại Nam Định, tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế. Từ tháng 07 năm 2001 đến tháng 04 năm 2004, ông là Kế toán viên tại Công ty Liên doanh Công trình Hữu Nghị – Tổng Công ty Công trình Giao thông 8. Từ tháng 04 năm 2004 đến tháng 09 năm 2009, ông là Kế toán trường Công ty thành viên – Tổng Công ty Bảo hiểm Bưu điện. Từ tháng 10 năm 2009 đến tháng 04 năm 2015, ông là Kế toán trường Công ty CP Xây dựng công ty TDT. Từ tháng 04 năm 2015 đến tháng 04 năm 2016, ông là Kế toán trường Công ty TNHH Quản lý Xây dựng Vincom 6. Từ tháng 04 năm 2016, ông được bổ nhiệm giữ chức vụ Kế toán trường CTCP Sách Việt Nam.
Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Hồng Mai – Trường Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Hồng Mai, sinh ngày 29 tháng 08 năm 1985 tại Hà Nội, tốt nghiệp Cử nhân Tài chính kế toán, Thạc sĩ Tài chính doanh nghiệp và giám sát quản lý và có chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam. Từ năm 2007 – 2016, bà Mai là Kiểm toán viên tại Công ty TNHH TNHH Deloitte Việt Nam. Từ năm 2016 tới nay, bà Mai là chuyên viên tài chính của Tập đoàn Vingroup. Từ tháng 06 năm 2020, bà được bầu giữ chức vụ Trưởng Ban Kiểm soát TCP Sách Việt Nam nhiệm kỳ 2016 – 2021. Tháng 06 năm 2021, bà Nguyễn Hồng Mai tiếp tục được bầu lả Trưởng Ban Kiểm soát TCP Sách Việt Nam nhiệm kỳ 2021 – 2026.
Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Thành viên Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh ngày 25 tháng 04 năm 1977 tại Hà Nội, tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế. Từ năm 2010 đến tháng 08 năm 2015, bà là Kế toán viên Công ty CP Đầu tư và Phát triển Địa ốc Thành phố Hoàng Gia. Từ tháng 09 năm 2015 đến tháng 09 năm 2016, bà là chuyên viên Phòng Quản lý Kế toán Tập đoàn Vùng Group. Từ tháng 10 năm 2016, bà là chuyên viên Phòng Quản lý Tài chính Kế toán – Cụm Bất động sản của Tập đoàn Vùng Group. Tháng 09 năm 2021, bà Nguyễn Thị Thu Thủy được bổ nhiệm làm Kế toán trường TCP VinBigdata. Từ tháng 04 năm 2016, bà được bầu vào vị trí thành viên Ban Kiểm soát TCP Sách Việt Nam.
Bà Nguyễn Thị Lan Anh - Thành viên Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Lan Anh, sinh ngày 26 tháng 04 năm 1980 tại Hà Nội, tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Xuất bản. Từ năm 2008 - 2011, bà là Phó Phòng phụ trách xuất bản Công ty TNHH MTV Sách Việt Nam. Từ năm 2012 - nay, bà là Phó Phòng Xuất nhập khẩu Công ty TNHH MTV Sách Việt Nam. Từ tháng 04 năm 2016, bà được bầu vào vị trí thành viên Ban Kiểm soát TCP Sách Việt Nam.
3. BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Hoạt động chung
Trong năm 2024, HĐQT thực hiện theo đúng quy định tại Điều lệ, Quy chế Quản trị Công ty, các Quy định, Quy chế quản lý nội bộ và Pháp luật hiện hành, HĐQT đã có những hoạt động giám sát đối với Ban Giám đốc trong các hoạt động sau:
- Giám sát công tác lập Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính quý, Báo cáo tài chính bán niên, Báo cáo tài chính năm theo quy định;
- Giám sát, chỉ đạo việc công bố thông tin với mục tiêu đảm bảo tính minh bạch, kịp thời, chính xác theo đúng quy định;
- Giám sát hoạt động quản lý, điều hành của Ban Giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra;
- Giám sát thực hiện các Nghị quyết của HĐQT/ĐHĐCD.
- Trong năm 2024, HĐQT đã ban hành các Nghị quyết sau:
| STT | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1. | 01/2024/NQ-HĐQT-SAVINA | 22/02/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc chốt danh sách người sở hữu chứng khoán để thực hiện |
| quyền tham dự ĐHĐCĐ thưởng niên năm 2024 | |||
| 2. | 02/2024/NQ-HĐQT-SAVINA | 25/03/2024 | Nghị quyết HĐQT về việc tổ chức cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 và phê duyệt chương trình, tài liệu họp |
| 3 | 03/2024/NQ-HĐQT-SAVINA | 14/08/2024 | Họp thường kỳ Quý 3/2024 |
| 4 | 04/2024/NQ-HĐQT-SAVINA | 05/12/2024 | Họp thường kỳ Quý 4/2024 |
Định hướng hoạt động năm 2025
- Tăng cường đổi mới công tác quản trị theo hướng tinh gọn, đơn giản, hiệu quả
Tiếp tục duy trì, phát triển và tích cực mở rộng thị trường kinh doanh sách truyền thống và các hoạt động khác.
4. BÁO CÁO BAN KIỂM SOÁT
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, BKS đã tham gia giám sát công tác kiểm toán, kiểm soát nội bộ tại Công ty đảm bảo các hoạt động vận hành, kinh doanh tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và Quy chế Quản trị, góp phần hạn chế rủi ro trong các lĩnh vực hoạt động.
BKS đã triển khai thực hiện các công việc sau:
(i) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCĐ/ĐHQT;
(ii) Giám sát và đưa ra ý kiến về việc thực hiện các mục tiêu về hoạt động kinh doanh nhằm đạt được kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận của Công ty năm 2024 đã đề ra;
(iii) Thẩm tra Báo cáo tài chính các quý, báo cáo tài chính bán niên năm 2024 để đánh giá tính trung thực và hợp lý của các số liệu tài chính, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách tài chính hiện hành của Việt Nam;
(iv) Kiểm soát việc tuân thủ các quy định về công bố thông tin của Công ty theo các quy định của pháp luật.
- THAY ĐỐI NHẦN SỰ CỦA ĐỘQT, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Thay đổi về Thành viên HĐQT tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024: không có thay đổi.
Thay đổi về Thành viên Ban Giám đốc tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024: không có thay đổi
Thay đổi về thành viên BKS tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2024: không có thay đổi.
6. QUẢN TRỊ RỰI RO
Tại Công ty, Ban Lãnh đạo luôn phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban chuyên môn để quản trị rũi ro. Định hướng quản trị rũi ro của Công ty chủ yếu là kiểm soát các rũi ro về quy trình hoạt động, rũi ro về tài chính và rũi ro thị trường. Hoạt động quản lý rũi ro nhằm đảm bảo Công ty được kiểm soát chặt chẽ về tài chính và kế toán, đạt được các mục tiêu trong kinh doanh, đạt được hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động, đảm bảo đột tin cậy của báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật và các quy định nội bộ. Một số rũi ro có thể ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như sau:
a. Rủi ro về kinh tế vĩ mô
Những bất ổn của kinh tế vĩ mô, thay đổi chính sách tài khóa và tiền tệ trong hệ thống tài chính ảnh hưởng đến dự báo về triển vọng và nhu cầu tiêu thụ, sản xuất trong nền kinh tế, và ảnh hưởng đến ngành và các công ty trong ngành. Để hạn chế các rủi ro về kinh tế vĩ mô, Ban Lãnh đạo đưa ra các dự báo định kỳ về thay đổi vĩ mô trong ngắn, trung và dài hạn. Trên cơ sở đó, các công cụ quản lý tài chính được sử dụng phù hợp với các thay đổi của nền kinh tế trong từng thời kỳ.
b. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro khi đối tác mất khả năng thanh toán. Công ty quản trị rủi ro tín dụng dựa trên phân tích hồ sơ rủi ro của từng đối tác, từ đó xây dựng các chính sách kinh doanh phù hợp với từng nhóm đối tượng.
c. Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là các rủi ro xuất phát từ nguyên nhân hệ thống, quy trình, con người hoặc các sự kiện bên ngoài. Năm 2024, nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro hoạt động, Công ty đã thực hiện kiện toàn hệ thống quy định, chính sách và quy trình. Đồng thời, Công ty tập trung công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nhân sự để giảm thiểu các rủi ro hoạt động do yếu tố con người gây ra cũng như triển khai công tác đánh giá rủi ro trong hoạt động, góp phần nâng cao văn hóa quản trị rủi ro trong Công ty.
- CỐ CẦU CỐ ĐÔNG VÀ THAY ĐỐI SỐ HỮU CỐA CÁC CỐ ĐÔNG CHỦ CHỐT
Tổng số cổ phần tại thời điểm 27 tháng 03 năm 2025: 67.909.960 cổ phần.
Danh sách cổ đông sáng lập: Công ty không có cổ đông sáng lập.
Cơ cấu cổ đông của Công ty tại thời điểm 27 tháng 03 năm 2025 (tại thời điểm chốt Danh sách người sở hữu chứng khoán để thực hiện quyền tham dự hợp ĐHĐCD thường niên 2025)
| Danh mục | Cô đông trong nước | Cô đông nước ngoài | Tông | |||
| Số cỗ phần | Tỷ lệ | Số cỗ phần | Tỷ lệ | Số cỗ phần | Tỷ lệ | |
| Cỗ đông cá nhân | 15.973.190 | 23,52% | 766.400 | 1,13% | 16.739.590 | 24.65% |
| Từ 5% trở lên | 0 | 0% | 0 | 0% | 0 | 0% |
| Dưới 5% | 15.973.190 | 23,52% | 766.400 | 1,13% | 16.739.590 | 25.78% |
| Cỗ đông pháp nhân | 51.155.370 | 75,33% | 0 | 0% | 51.155.370 | 75,33% |
| Từ 5% trở lên | 51.155.270 | 75,33% | 0 | 0% | 51.155.270 | 75,33% |
| Dưới 5% | 100 | 0,00% | 0 | 0% | 100 | 0,00% |
| Cỗ phiếu Quỹ | 15.000 | 0,02% | 0 | 0% | 15.000 | 0,02% |
| Tổng cộng | 67.143.560 | 98,87 | 766.400 | 1,13% | 67.909.960 | 100% |
d. Cơ cấu cổ đông lớn
| STT | Tên cố đông | Số cố phần | Tỷ lệ (%) | trên VDL |
| 1 | Tập đoàn Vingroup – Công ty CP | 44.364.274 | 65,33% | |
| 2 | Công ty TNHH Tổng Công Ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Văn Nhà Nước | 6.790.996 | 10,00% | |
| Tổng cộng | 51.155.270 | 75,33% |
Nguồn: Danh sách cổ đông của SAVINA tại ngày 27 tháng 03 năm 2025
e. Tỷ lệ sở hữu của cổ động nội bộ (đến thời điểm 27 tháng 03 năm 2025)
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Số cổ phần nằm giữ | Tỷ lệ sở hữu |
| HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | ||||
| 1 | Lê Thăng Long | Chủ tịch HĐQT | 0 | 0% |
| 2 | Trần Thanh Mai | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 3 | Vũ Quyết Thắng | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| 4 | Nguyễn Trọng Tuấn | Thành viên HĐQT | 3.700 | 0,005% |
| 5 | Trần Lê Phương | Thành viên HĐQT | 0 | 0% |
| BAN GIÁM ĐỐC | ||||
| 1 | Trần Lê Phương | Tổng Giám đốc | 0 | 0% |
| 2 | Nguyễn Trọng Tuấn | Phó TGD | 3.700 | 0,005% |
| 3 | Đặng Xuân Ánh | Kế toán trưởng | 0 | 0% |
| BAN KIỂM SOÁT | ||||
| 1 | Nguyễn Hồng Mai | Trường ban | 0 | 0% |
| 2 | Nguyễn Thị Thu Thủy | Thành viên | 0 | 0% |
| 3 | Nguyễn Thị Lan Anh | Thành viên | 3.100 | 0,005% |
f. Giao dịch cổ phiếu của cổ đồng lớn: Không phát sinh
Giao dịch của các thành viên chủ chốt (ĐỘT, Ban kiểm soát, BGĐ): Không phát sinh
h. Giao dịch của những đối tượng có liên quan đến các thành viên chủ chốt: Không phát sinh
8. TÌNH HÌNH THAY ĐỐI VÓN ĐẦU TỪ CỦA CHỦ SỐ HỘU
Kế từ giai đoạn chuyển thành công ty cổ phần ngày 27 tháng 04 năm 2016 đến 31 tháng 12 năm 2024, Công ty không có thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
9. GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỶ
Công ty không có giao dịch cổ phiếu quỹ.
10. BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
Việc tiết kiệm năng lượng điện nước và tài nguyên là vấn đề quan trọng đối với toàn thể xã hội nói chung và với sự phát triển bền vững của Công ty nói riêng. Do đó, Công ty cũng chủ trọng tổ chức các buổi hội thảo để nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về bảo vệ môi trường để các cán bộ, nhân viên có thể hợp sức với xã hội trong nỗ lực xây dựng thành phố xanh - sạch - đẹp.
Phát triển nhân sự bền vững thông qua việc bảo đảm quyền lợi bình đẳng đối với người lao động
Công ty đánh giá người lao động theo năng suất và hiệu quả công việc, đem lại cơ hội công bằng cho tất cả các cán bộ, nhân viên trong quá trình làm việc, và tạo điều kiện để mọi người phát huy năng lực tối đa. Việc bảo đảm quyền lợi bình đẳng với người lao động chính là cách thức để công ty phát triển nhân sự bền vững.
Công ty cũng tổ chức các hoạt động để gắn kết đoàn thể và công động: Hàng năm, các cán bộ, nhân viên cùng tham gia các chương trình tình nguyện: ủng hộ đồng bảo lũ lụt, giỏ quà tết cho người nghèo và các chương trình thiện nguyện khác.
V. QUẢN LÝ NHÂN LỰC
1. COỂ CẦU NHÂN SỰ
Số lượng cán bộ, nhân viên ("CBNV") của Công ty tính đến 31 tháng 12 năm 2024 có 55 người với cơ cấu như sau:
| Thòi gian | Số lượngCBNV(người) | Giới tính | Trình Độ | |||
| Nam | Nữ | Trên Đại học | Đại học | Dưới Đại học | ||
| 1/12/2024 | 55 | 15 | 40 | 3 | 43 | 9 |
Thu nhập bình quân năm 2024 của CBNV của Công ty là 9.515.566 đồng/tháng.
2. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ nhân viên.
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc, nghi ngơi: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, 5 ngày/tuần. Khi có yêu cầu để bảo đảm tiến độ, chất lượng trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, Công ty có thể yêu cầu CBNV làm thêm giờ và thực hiện các chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động ngoài việc đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật.
CBNV được hưởng chế độ nghi Lễ, nghi phép có hưởng nguyên lương theo đúng quy định của Luật Lao động.
Điều kiện làm việc: Với cam kết xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, một mái nhà chung an toàn để CBNV có thể yên tâm cống hiến, phát huy tối đa năng lực của bản thân, Công ty đã bổ trí văn phòng làm việc cho CBNV rộng rãi, khang trang. CBNV được cấp phát đồng phục, trang thiết bị làm việc hiện đại, được kiểm tra sức khỏe định kỳ. Đối với CBNV trực thuộc khối dịch vụ, Công ty trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị bảo hộ lao động, về sinh lao động. Các nguyên tắc an toàn lao động luôn được tuân thủ nghiêm ngặt trong toàn Công ty.
Chính sách tuyên dụng
Tuyên dụng: Mục tiêu tuyên dụng của Công ty là thu hút và chào đón tất cả những ứng viên đang quan tâm tìm kiếm một môi trường làm việc năng động, tốc độ, sáng tạo và hiệu quả - nơi mỗi cá nhân có thể tự do sáng tạo, phát huy tối đa khả năng và kiến thức chuyên môn.
Chính sách lượng, thưởng, phức lợi
Công ty đã xây dựng chính sách lượng, thưởng phù hợp với từng vị trí công việc, kỹ năng và trình độ chuyên môn của CBNV nhằm ghi nhận đúng mức năng lực và kết quả công việc của từng cá nhân, đồng thời tạo động lực khuyến khích CBNV phát huy năng lực, trách nhiệm đề nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
Lương, Bảo hiểm: Công ty thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật về việc trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.
Khen thưởng: Công ty đã xây dựng và áp dụng chính sách Khen thưởng theo đó mọi CBNV có thành tích, đóng góp vào hiệu quả hoạt động của bộ phận đều phải được ghi nhận, biểu dương và khen thưởng. Chính sách Khen thưởng với các nội dung và hình thức khen thưởng chỉ tiết đã được phô biến tới tất cả các Cán bộ Lãnh đạo, Cán bộ quản lý và toàn thể CBNV để tổ chức thực hiện.
Phúc lợi: Công ty quan tâm đến quyền lợi và đời sống tinh thần cho toàn thể CBNV. Chính sách phúc lợi đã được xây dựng rất chi tiết, thường xuyên được Ban Lãnh đạo Công ty nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung nhằm duy trì chế độ phúc lợi cho CBNV ở mức cao, qua đó góp phần tạo động lực làm việc, kích lệ CBNV đóng góp nhiều hơn nữa cho sự phát triển của Công ty.
VI. TÓM TẮT BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN NĂM 2024
1. BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Đơn vị tính: Việt Nam đồng
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 01 tháng 01 năm 2024 |
| 100 | A. TÀI SĂN NGĂN HĂN | 138.023.073.339 | 1.033.693.852.164 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 2.798.764.488 | 1.878.162.904 | |
| 111 | 1. Tiền | 2.798.764.488 | 1.878.162.904 | |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 111.500.000.000 | 138.500.000.000 | |
| 123 | 1 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn | 111.500.000.000 | 138.500.000.000 | |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 14.395.416.348 | 882.655.690.055 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 1.674.702.150 | 1.704.543.760 | |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 6.856.255 | - | |
| 135 | 3 Phải thu về cho vay ngắn hạn | 10.000.000.000 | 827.000.000.000 | |
| 136 | 4. Phải thu ngắn hạn khác | 2.713.857.943 | 53.951.146.295 | |
| 140 | IV. Hàng tồn kho | 9.328.892.503 | 10.659.999.205 | |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 11.315.385.007 | 12.367.398.948 | |
| 149 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | (1.986.492.504) | (1.707.399.743) | |
| 200 | B. TÀI SĂN ĐÀI HẢN | 992.691.605.443 | 22.138.339.461 | |
| 210 | I. Các khoản phải thu dài hạn | 971.736.534.243 | 135.000.000 | |
| 215 | 1. Phải thu về cho vay dài hạn | 927.000.000.000 | - | |
| 216 | 2. Phải thu dài hạn khác | 44.736.534.243 | 135.000.000 | |
| 220 | II. Tài sản cố định | 3.247.495.102 | 3.574.454.196 | |
| 221 | 1. Tài sản cố định hữu hình | 3.247.495.102 | 3.574.454.196 | |
| 222 | - Nguyên giá | 18.236.069.546 | 18.310.069.546 | |
| 223 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (14.988.574.444) | (14.735.615.350) | |
| 227 | 2. Tài sản cố định vô hình | - | - | |
| 228 | - Nguyên giá | 231.467.000 | 231.467.000 | |
| 229 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (231.467.000) | (231.467.000) | |
| 230 | III. Bất động sản đầu tư | 6.953.591.677 | 7.637.551.513 | |
| 231 | - Nguyên giá | 33.453.922.441 | 33.453.922.441 | |
| 232 | - Giá trị hao mòn lũy kế | (26.500.330.764) | (25.816.370.928) | |
| 240 | IV. Tài sản dở dang dài hạn | 6.000.000.000 | 6.000.000.000 | |
| 242 | 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 6.000.000.000 | 6.000.000.000 | |
| 250 | V. Đầu tư tài chính dài hạn | 4.322.500.000 | 4.322.500.000 | |
| 252 | 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 4.322.500.000 | 4.322.500.000 | |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 431.484.421 | 468.833.752 | |
| 261 | 1. Chi phí trả trước dài hạn | 431.484.421 | 468.833.752 |
| 270 | TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270 = 100 + 200) | 1.130.714.678.782 | 1.055.832.191.625 | |
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Ngày 01 tháng 01 năm 2024 |
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ | 28.399.229.318 | 28.621.196.732 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 27.799.229.318 | 28.302.196.732 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 5.795.977.970 | 7.759.151.181 | |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 39.535.725 | 30.835.431 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước | 19.294.482.261 | 17.638.464.491 | |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 769.721.410 | 745.901.236 | |
| 315 | 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 289.333.334 | 271.000.000 | |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 1.104.028.618 | 1.069.855.764 | |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 506.150.000 | 786.988.629 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 600.000.000 | 319.000.000 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 600.000.000 | 319.000.000 | |
| 400 | D. VỔN CHỦ SỐ HỮU | 1.102.315.449.464 | 1.027.210.944.893 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 1.102.315.449.464 | 1.027.210.944.893 | |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 679.099.600.000 | 679.099.600.000 | |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 679.099.600.000 | 679.099.600.000 | |
| 412 | 2. Thặng dư vốn cổ phần | 71.821.151.584 | 71.821.151.584 | |
| 415 | 3 Cổ phiếu quỹ | (160.500.000) | (160.500.000) | |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 351.555.197.880 | 276.450.743.309 | |
| 421a | - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 276.450.743.309 | 207.645.489.045 | |
| 421 b | - LNST chưa phân phối kỳ này | 75.104.454.571 | 68.805.254.264 | |
| 430 | II. Nguồn kinh phí và quỹ khác | |||
| 440 | TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440 = 300 + 400) | 1.130.714.678.782 | 1.055.832.191.625 |
2. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: động Việt Nam
| Mã số | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 01 | 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 31.735.598.766 | 34.199.250.366 | |
| 02 | 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | |||
| 10 | 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) | 31.735.598.766 | 34.199.250.366 | |
| 11 | 4. Giá vốn hàng bán | 18.568.443.920 | 20.209.185.955 | |
| 20 | 5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) | 13.167.154.846 | 13.990.064.411 | |
| 21 | 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 108.873.992.545 | 99.120.787.542 | |
| 22 | 7. Chỉ phí tài chính | 40.988.814 | 76.595.442 | |
| 23 | - Trong đó: Chỉ phí lãi vay | |||
| 25 | 8. Chỉ phí bán hàng | 6.123.116.923 | 5.892.373.359 | |
| 26 | 9. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 21.902.306.969 | 21.153.379.628 | |
| 30 | 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26) | 93.974.734.685 | 85.988.503.524 | |
| 31 | 11. Thu nhập khác | 100.822.933 | 139.068.125 | |
| 32 | 12. Chỉ phí khác | |||
| 40 | 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 100.822.933 | 139.068.125 | |
| 50 | 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 94.075.557.618 | 86.127.571.649 | |
| 51 | 15. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 18.971.103.047 | 17.322.317.385 | |
| 52 | 16. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | |||
| 60 | 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) | 75.104.454.571 | 68.805.254.264 | |
| 70 | 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.106 | 1.013 | |
| 71 | 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 1.106 | 1.013 |
3. BÁO CÁO LƯỚU CHUYỄN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(Theo phương pháp gián tiếp)
| Mā sō | Chỉ tiêu | Thuyết minh | Từ 01 tháng 01 năm 2024 đến 31 tháng 12 năm 2024 | Từ 01 tháng 01 năm 2023 đến 31 tháng 12 năm 2023 |
| 01 | I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 94.075.557.618 | 86.127.571.649 | ||
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| 02 | - Khấu hao TSCD và BDSDT | 1.010.918.930 | 1.012.425.576 | |
| 03 | - Các khoản dự phòng | 279.092.761 | 11.174.731 | |
| 05 | - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | (108.871.502.062) | (99.084.280.716) | |
| 08 | 3. Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | (130505.932.753) | (11.933.108.760) | |
| 09 | - Tăng, giảm các khoản phải thu | 19.685.355 | 606.152.770 | |
| 10 | - Tăng, giảm hàng tồn kho | 1.052.013.941 | (3.276.784.436) | |
| 11 | - Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp) | (1.912.962.344) | 1.726.566.942 | |
| 12 | - Tăng, giảm chi phí trả trước | 37.349.331 | (146.260.876) | |
| 15 | - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | (17.280.108.117) | (8.703.372.521) | |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | (31.589.954.587) | (21.726.806.881) | |
| 23 | II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| - Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác | (267.000.000.000) | (749.500.000.000) | ||
| 24 | - Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 184.000.000.000 | 685.500.000.000 | |
| 27 | - Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 115.510.556.171 | 74.245.099.550 | |
| 30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 10.245.099.550 | 10.245.099.550 | |
| 40 | III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | - | - | |
| 50 | Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 920.601.584 | (11.481.707.331) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 1.878.162.904 | 13.359.870.235 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | 2.798.764.488 | 1.878.162.904 |
Công ty Cổ Phần Sách Việt Nam
Số 44, Phố Tràng Tiền, Phường Tràng Tiền,
Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84 4) 39 348 790
Fax: (84 4) 39 341591
Website: http://savina.com.vn
Người đại diện theo pháp luật của Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
CITRAN LE PHUONG