Báo cáo thường niên 2024/VND
ticker: VND document_type: bctn year: 2024 page_count: 167 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẠN
CHỮNG KHOÁN VNDIRECT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VDIRECT SECURITIES CORPORATION
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
Só/No.: 390/2025/CBTT
CÔNG TY CỔ Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẠN CHƯỚNG KHOẠN VNDIRECT DN: C=VN, S=HÀ NỘI, L=Quân Hai Bà Trưng, CN=CÔNG TY CỐ PHẠN CHỮNG KHOẠN VNDIRECT, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=M ST:0102065366
KHOÁN
VNDIRECT
Location: your signing location here
Date: 2025.04.18 19:48:28+07'00'
Foxit PDF Reader Version: 11.1.0
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2025
Hanoi, April 18, 2025
CÔNG BÓ THÔNG TIN
INFORMATION DISCLOSURE
Kính gửi: Uy ban Chứng khoán Nhà nước
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
To: State Securities Commission
Vietnam Exchange
Hochiminh Stock Exchange
- Tên tổ chức/Name of organization: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT/VNDIRECT SECURITIES CORPORATION
- Mã chúng khoán/Stock code: VND
Địa chỉ trụ sở chính/Address: Số 01, Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội/No. 1, Nguyễn Thượng Hien street, Nguyễn Du ward, Hai Ba Trung district, Hanoi
Điện thoại/Tel: 024.39724568 Fax: 024.39724600
Email: Cbtt@vndirect.com.vn
- Nội dung thông tin công bố/Contents of disclosure ():
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT (“Công ty”) công bố Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty (Chi tiết trong tài liệu đính kèm).
VNDIRECT Securities Corporation (“the Company”) hereby announces the publication of the Company’s Annual Report for the year 2024 (Further details are provided in the attached document).
- Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 18/04/2025 tại đường dẫn: https://www.vndirect.com.vn/danh_muc_quan_he_co_dong/cong-bo-thong-tin/
This information was published on the Company's website on April 18, 2025 as at the link https://www.vndirect.com.vn/danh_muc_quan_he_co_dong/cong-bo-thong-tin/
Chúng tôi cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
We hereby certify that the information provided is true and correct and we bear the full responsibility to the law.
Tài liệu đính kèm:
Attached documents:
- Báo cáo thường niên năm 2024 của Công ty.
The Company’s Annual Report for the
year 2024
Đại diện tổ chức
Organization representative
Người đại diện theo pháp luật
Legal representative
Giám đốc Quản trị
Chief Governance Officer
RỪ Diệu Ngọc Tuấn
Só:588.../BC-VDIRECT
Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
Kính gửi: Úy ban Chứng khoán Nhà nước; Số Giao dịch Chứng khoản Việt Nam; Số Giao dịch Chứng khoản Hà Nội; Số Giao dịch Chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh.
L. PHẦN MỘ ĐẦU
1.1. Thống điệp của Chủ tịch HĐQT
Thư gửi cổ đồng
Kính gửi Quý vị cổ đông,
Năm 2024 khép lại đánh dấu một chặng đường 18 năm VNDIRECT hình thành và phát triển, vượt qua rất nhiều khô khăn thứ thách để có thể ghi đấu những cột mốc đăng nhớ đánh dấu sự trưởng thành của công ty. Những kết quả công ty có được ngày hôm nay là sự biểu hiện của một tinh thần bền bi, một ý chi kiến cường của toàn bộ đội ngũ công ty và cũng là sự khảng định cho niệm tin vững chắc và sự đồng hành từ Quý cổ đồng, khách hàng và đối tác.
Thủ thách và hành trình trưởng thành
VNDIRECT bước vào năm 2024 trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang đần hồi phục sau Covid, với làn sóng chuyển dịch mạnh mẽ của kinh tế số và kinh tế xanh toàn cầu. Trong khi đó, nền kinh tế và thị trường tài chính Việt Nam cũng chỉ mới hồi phục sau 2 cuộc khủng hoàng xuất phát từ Covid và sự kiện Vạn Thịnh Phát. Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng chịu sức cạnh tranh gây gắt trong giai đoạn hồi phục với rất nhiều công ty chứng khoản của các Ngân hàng liên tục tăng quy mô, tiếp cận với chiến lược giảm phí, lãi để kéo thị phần. Trong bối cảnh đó, VNDIRECT cũng sẵn sàng bước vào một cuộc cách mạng đề thay đổi làm mới đội ngũ, làm mới nền tăng công
nghệ và kiện toàn lại chuỗi giá trị để chuẩn bị cho việc chuyển dịch chiến lược kinh doanh trong chu kỳ mới.
Thể nhưng khởi đầu 2024 là một thử thách vô cùng lớn khi VNDIRECT phải đối mặt với một sự cổ nghiêm trọng: hệ thống công nghệ bị tấn công bởi hacker. Đây là lần đầu tiên mà Công ty phải đối diện với một sự cổ gây tê liệt hệ thống và làm gián đoạn toàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty. Điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến niềm tin của khách hàng và đối tác đối với công ty. Trước một biến cổ lớn và bất ngờ không chỉ của riêng VNDIRECT mà còn của cả thị trường chứng khoán Việt Nam, chính ý chị nghị lực, tính thần đoàn kết, tương thân tương ái của người Việt đã giúp cho công ty có được sự hỗ trợ đồng hành của những chuyên gia hàng đầu, sự đồng hành của khách hàng, đối tác và cổ đồng, để giúp công ty khôi phục lại được hoàn toàn hệ thống và đưa công ty trở lại hoạt động sau 1 tuần bị gián đoạn. Dù sự cổ xây ra dù gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của Khách hàng nhưng Công ty luôn cam kết tinh thần trách nhiệm cao nhất, đảm bảo tinh toàn vẹn của tài sản và toàn bộ dữ liệu của khách hàng.
VNDIRECT vốn luôn tự hào là một công ty công nghệ, trải qua rất nhiều năm xây dựng và phát triển hệ thống, nền tảng để mang sản phẩm dịch vụ đầu tư tới rất nhiều khách hàng cá nhân. Sự có xây ra như một bài học đất giá để giúp công ty nhìn nhận lại về chiến lược phát triển hệ thống, ý thức rõ ràng hơi về một loại hình rủi ro mới trong thời đại kinh tế số. Sự kiện hacker như một cơ duyên đã giúp cho đội ngũ VNDIRECT có những kinh nghiệm quý báu, kết nối được với những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực bảo mật, an ninh mạng và qua đó được rèn giữa để trưởng thành hơn trong nhận thức cũng như trong cách tiếp cận quản trị hệ thống đảm bảo tính an toàn, bền vững trong một kỳ nguyên mới mà ở đó tấn công mạng là mối de doạ lớn không chỉ với các doanh nghiệp mà với cả nền kinh tế và hệ thống chính trị.
Sự có xây ra bước VNDIRECT phải điều chỉnh lại cách tiếp cận kinh doanh trong năm 2024 với mục tiêu xây dựng lại niềm tin và gắn kết trò lại với khách hàng. Với việc đưa ra các gói chính sách hỗ trợ cũng như thức đầy truyền thông, gắn kết, công ty đã dẫn lấy lại được uy tín, niềm tin của khách hàng. Bên cạnh đó, VNDIRECT tiếp tục hoàn thiện để nâng cao tính ổn định của hệ thống, tăng cường về tính bảo mật của hệ thống cũng như xây dựng các quy trình quản trị rủi ro chặt chẽ hơn. Về sản phẩm dịch vụ trong mảng giao dịch chứng khoản Dstock, công ty tiếp tục tập trung việc đóng gói giải pháp theo hướng cá nhân hoá cho các nhà đầu tư, nâng cấp các nền tăng giao dịch như Dtrade, nền tăng cung cấp dữ liệu chuyên nghiệp D-rating để hướng tới các khách hàng có nhu cầu tiếp cận đến các sản phẩm dịch vụ có tính chuyên môn hoá cao. Đối với mảng dịch vụ tư vấn đầu tư và quản lý tài sản, VNDIRECT tiếp tục mở rộng rõ sản phẩm đầu tư để giúp khách hàng có thêm nhiều lựa chọn trong việc tiếp cận đầu tư tích sản bền vững. Mặc dù sự cố đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần cũng như khách hàng mở môi, tuy nhiên đến hết năm 2024
VNDIRECT vẫn có tổng công hơn 940 nghìn khách hàng với hơn 170 nghìn khách hàng active. Bên cạnh dịch vụ giao dịch chứng khoản truyền thống, VNDIRECT giúp hơn 20 nghìn khách hàng tiếp cận các sản phẩm đầu tư với định hướng tích sản dài hạn theo con đường DGO.
Đối với hoạt động mảng khách hàng doanh nghiệp, VNDIRECT tiếp tục mở rộng cung cấp thêm các giải pháp tài chính cho doanh nghiệp thông qua các gói dịch vụ quản lý tối ưu thanh khoản, dịch vụ tư vấn và cấu trúc nguồn vốn và đồng thời VNDIRECT cũng đồng hành cùng doanh nghiệp để tái cấu trúc, chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng quản trị của các công ty.
Đối với hoạt động Khách hàng tổ chức, VNDIRECT tiếp tục xây dựng năng lực tiếp cận với các tổ chức chuyên nghiệp thông qua việc đóng gói các sản phẩm dịch vụ như phần tích, tiếp cận thi trường Việt nam thông qua nền tảng công nghệ. Kết quả năm 2024 thị phần Khách hàng tổ chức VNDIRECT đạt mức 6%, tăng 250% so với cùng kỳ.
Đối với hoạt động trên thị trường vốn, VNDIRECT tập trung vào mục tiêu duy trì đảm bảo thành khoản, tối ưu hoá nguồn vốn, mở rộng bảng cân đối thông qua chiến lược tiếp cận các kênh tài sản với tính thanh khoản cao như trái phiếu, giấy tờ có giá các tổ chức tin dụng. Tình hết năm 2024, quy mô tổng tài sản công ty đạt hơn 44 nghìn tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 20 nghìn tỷ đồng.
Về hoạt động quản trị nhân sự, công ty cũng đánh giá những ảnh hưởng lớn tới lực lượng lao động trong tương lai trước sự phát triển vượt bậc của trí tuệ nhân tạo mà ở đó AI sẽ đảm thay thế những nhân sự không sử dụng AI. Việc làm mới liên tục kinh nghiệm, kỹ năng làm nghề kết hợp với các kỹ năng mới trong kỹ nguyên số là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển của đội ngũ trong tương lai.
Năm 2024 cũng là năm VNDIRECT tiếp tục thực đầy các giá trị bền vững về môi trường, xã hội và quản trị (ESG). Công ty đã triển khai nhiều sáng kiến nhằm giảm thiếu tác động đến môi trường, hỗ trợ công đồng thông qua các chương trình từ thiện và năng cao tính minh bạch trong quản trị doanh nghiệp. Đây không chỉ là trách nhiệm mà VNDIRECT cam kết thực hiện mà còn là cơ hội để tạo ra những ánh hướng tích cực cho công đồng và nền kinh tế Việt Nam.
Khai phá tiềm năng, phát triển bền vững
Năm 2025 là năm bản lẻ cho nền kinh tế cũng như thị trường tài chính Việt Nam, đánh dấu mốc quan trọng cho 1 ký nguyên vương mình của đất nước. Những cái cách thể chế, thay đổi mạnh mẽ trong bộ máy điều hành sẽ là động lực quan trọng cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của đất nước. Tuy nhiên vẫn còn đó những thách thức vô cùng lớn từ các xung đột kinh tế, chính trị của thế giới. Do đó, đây được dự báo là một giai đoạn mà "cơ hội" và "thách thức" dan xen lẫn nhau, đòi hỏi thành phần trong nền kinh tế luôn phải sẵn sàng thích ứng với những kịch bản khó lường nhất.
Trước bối cảnh đó, VNDIRECT sẽ tập trung kiện toàn, làm mới các nền móng cho các năng lực kinh doanh dựa trên "con người - công nghệ và chuỗi giá trị hướng tới khách hàng. VNDIRECT sẽ tiếp tục xây dựng một đội ngũ với tính thần đồi mới và sáng tạo, lấy công nghệ làm nền tảng cốt lỗi và kim chỉ nam "Lấy khách hàng làm trung tâm" (Customer Centric) để nâng cao hiệu quả hoạt động và tới ưu hóa trái nghiệm khách hàng. Công ty sẽ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc hoàn thiện chuỗi giá trị theo định hướng đóng gói sản phẩm dịch vụ có tính cá nhân hoá cao, phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
Năm 2025 dự báo sẽ là năm tăng trưởng mạnh trò lại của thị trường giao dịch chứng khoán với sự ra đời của hệ thống KRX cùng như việc được nâng hàng của thị trường chứng khoán Việt Nam. Công ty sẽ tập trung kiện toàn gói dịch vụ giao dịch Dstock, gói dịch vụ đầu tư và tư vấn quân lý tài sản Dwealth và gói dịch vụ chuyên gia Deare, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cho các khách hàng cá nhân tham gia thị trường.
Đối với hoạt động trên thị trường vốn, công ty tập trung kiện toàn các năng lực về tư vấn tải cấu trúc về quản trị và tài chính, năng lực đánh giá và thẩm định rủi ro nhằm xây dựng nền móng vững chắc để chuẩn bị cho một chu kỳ phát triển mới của thị trường vốn ở Việt Nam. Bên cạnh đó, công ty cũng mở rộng tập khách hàng mục tiêu sẽ nhóm các doanh nghiệp nhà nước với những ngành nghề theo định vị ưu tiên phát triển của đất nước. Với hoạt động khách hàng tổ chức và định chế tài chính, công ty tiếp tục mở rộng thị trường, trong đó tập trung vào các định chế tài chính, tổ chức quốc tế, kết nối và khơi thông dòng vốn quốc tế vào thị trường Việt Nam trong tương lai.
Lời tri ân và cam kết
Nhìn lại hành trình hơn 18 năm xây dựng và phát triển, VNDIRECT đã trải qua rất nhiều khó khăn, thử thách mà ở đó mỗi một bài học đều giúp công ty ngày một vững vàng hơn và có thêm nhiều hành trang trên chặng đường phía trước. 18 tuổi là mốc son đánh dấu sự trưởng thành của VNDIRECT, với một tâm thể sản sáng dương dầu với những cơ hội và thử thách trên con đường giúp mọi khách hàng hướng tới sức khoẻ tài chính bền vững. Những thành tựu hôm nay không thể đạt được nếu không có sự ứng hộ và tin tưởng của Quý Khách hàng. Chính sự đồng hành này là động lực để VNDIRECT không ngừng vườn xa, vượt qua mọi thứ thách và chính phục những đinh đạo mới.
Năm 2025 sẽ là một năm đan xen của những cơ hội và thách thức, là năm VNDIRECT tiếp tục kiến định với tầm nhìn sử mệnh của tổ chức và động góp vào việc xây dựng một thị trường tài chính mình bạch, hiệu quả và bền vững. Chúng tôi cam kết sẽ không ngừng nổ lực để mang lại giá trị cao nhất cho Quý cổ đông, khách hàng và đối tắc, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam.
1.2. Những điểm nhân của VNDIRECT trong năm 2024
Kết quả kinh doanh 2024
Tổng tài sản: 44.295 tỷ đồng
Vốn chủ sở hữu: 19.715 tỷ đồng
Lợi nhuận trước thuế: 2.088 tỷ đồng
Lợi nhuận sau thuế: 1.718 tỷ đồng
• ROAA (TTM): 4.0%
• ROAE (TTM): 9.5%
Vượt qua khủng hoàng: Bản lĩnh tỉ nghị lực và sức mạnh tập thể
Tháng 3/2024, VNDIRECT đã phải đối mặt với một cuộc tấn công mạng quy mô lớn, gây gián đoạn hệ thống giao dịch và đặt công ty dưới áp lực nặng nề. Tuy nhiên, nhờ sự đoàn kết và nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên, chỉ sau 7 ngày, công ty đã khôi phục hoàn toàn hệ thống, đảm bảo sự an tâm cho khách hàng và duy trì hoạt động giao dịch ổn định. Sự kiện này đã cùng cổ năng lực quản trị rủi ro và nhân mạnh tầm quan trọng của an ninh mạng trong thời đại số hóa.
DTALK: Cầu nổi tri thức và cảm hứng phát triển bền vững
Chuỗi chuộng trình đối thoại chiến lược của VNDIRECT với sự tham gia của các chuyện gia đầu ngành, đã trở thành biểu tượng kết nối tri thức và lan tòa cảm hứng phát triển bền vững. Trong năm 2024, công ty đã tổ chức thành công 5 chương trình, thu hút động đảo người quan tâm. Các chủ đề như "Cyber Risk – Rùi ro an ninh mạng", "Khi phách Việt Nam," và "Thách thức trong thời đại AI" đã nâng cao nhận thức của công đồng về những vấn đề cấp thiết trong kỹ nguyên chuyển đổi số.
Chương trình đào tạo iLEAD Management: Kiến tạo nội lực, dẫn lối tương lai
Với triết lý quản trị tiên phong và văn hóa độc bản IPAM (Insight - Passion - Action - Mindfulness), chương trình đào tạo iLEAD Management của VNDIRECT đã trở thành nền tảng phát triển nguồn nhân lực cốt lỗi của tổ chức. Năm 2024, VNDIRECT đã tổ chức thành công 10 sự kiện quy mô toàn công ty, không chỉ tập trung vào việc nâng cao năng lực chuyên môn cho căn bộ nhân viên mà còn khuyến khích mỗi cá nhân làm chủ sự nghiệp, không ngừng sáng tạo và đối mới.
Kỷ niệm 18 năm thành lập: Dấu ấn của khát vọng trưởng thành
Sự kiện kỳ niệm 18 năm thành lập VNDIRECT với chủ đề "Khát vọng trưởng thành" đã tạo cơ hội để công ty nhìn lại hành trình đã qua và khẳng định quyết tâm đối mới trong trọng lai. Chuỗi
hoạt động ý nghĩa bao gồm: team building, talkshow DTALK "Thách thức trong thời đại AI", gala kỳ niệm và giải chạy "Vi một tương lai xanh" không chi tăng cường sự gần kết mà còn tôn vinh những đóng góp của tập thể qua 18 năm phát triển.
Trách nhiệm xã hội: Đồng hành cùng cộng đồng và môi trường
VNDIRECT luôn cam kết với trách nhiệm xã hội, thể hiện qua những hành động thiết thực trong năm 2024. Công ty đã nhanh chóng hỗ trợ người dân Lào Cai sau bảo lũ bằng các hoạt động cứu trợ khản cấp. Đồng thời, giải chạy "Vi một tương lai xanh" đã quyền góp được hơn 122 triệu đồng để trồng hàng nghìn cây xanh tại rừng dễ Simacai, góp phần phục hồi hệ sinh thái và tạo sinh kẻ bền vững cho cộng đồng.
II. THÔNG TIN CHUNG
2.1. Thông tin khái quát
| Tên Công ty: | CÔNG TY CÔ PHẨN CHỨNG KHOÁN VNDIRECT |
| Tên viết tắt: | VNDIRECT |
| Tên viết bằng tiếng nước ngoài: | VNDIRECT SECURITIES CORPORATION |
| Mã cổ phiếu: | VND |
| Sản Niềm yết: | Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) |
| Giấy chứng nhận DKDN (mã số doanh nghiệp): | Số 0102065366 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07/11/2006, cấp thay đổi lần thứ 13 ngày 21/10/2024. |
| Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán: | 22/UBCK-GPHDKD do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 16/11/2006 và các Quyết định/Giấy phép điều chỉnh. |
| Vốn điều lệ: | 15.222.999.080.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm nghìn, hai trăm hai mươi hai tỷ), chỉn trăm chỉn mươi chỉn triệu, không trăm tấm mươi nghìn đồng) |
| Vốn đầu tư của Chủ sở hữu | 15.222.828.001.540 đồng (Bằng chữ: Mười lăm nghìn, hai trăm hai mươi hai tỷ, tấm tấm hai mươi tấm triệu, không trăm lĩnh một đồng, năm trăm bốn mươi đồng) |
| Trụ sở chính: | Số 1 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội, Việt Nam |
| Số diện thoại: | +(84 24) 3972 4568 |
| Số fax: | +(84 24) 3972 4600 |
| Website: | www.VNDIRECT.com.vn |
| Logo: | |
| Đại diện theo pháp luật: | Bà Phạm Minh Hương - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ông Nguyễn Vũ Long - Tổng Giám đốc Ông Điều Ngọc Tuấn - Giám đốc quản trị |
2.2. Quá trình hình thành và phát triển
| Năm 2006 | VNDIRECT được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103014521 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/11/2006, mã số doanh nghiệp số 0102065366 và Giấy phép hoạt động số 22/UBCK-GPHDKD do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoản Nhà nước cấp ngày 16/11/2006 với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng. |
| Năm 2007 | Công ty tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng. Là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam cung cấp giải pháp giao dịch chứng khoản trực tuyến toàn diện. Thành lập chỉ nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, mở rộng địa bản hoạt động kinh doanh. |
| Năm 2008 | VNDIRECT đầu tư nền tăng công nghệ riêng, tự phát triển hệ thống Core system và tạo tiền đề đầu tiên cho nền tăng số của VNDIRECT. Đây cũng là năm công ty hạch toán lỗ hoạt động vì các rủi ro của hoạt động tự doanh và công ty thay đổi nền tăng hoạt động hướng tới tập trung vào mảng dịch vụ giao dịch và khách hàng cá nhân. |
| Năm 2009 | VNDIRECT đi đầu trong việc tạo ra các sản phẩm đột phá mới trên thị trường, tiền đề đầu tiên cho các sản phẩm tương lai và quyền chọn, hoạt động cho vay margin, và các công cụ tài chính hỗ trợ cho giao dịch. |
| Năm 2010 | Công ty tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ lên 450 tỷ và lên 1.000 tỷ đồng vào cuối năm 2010. |
| Năm 2011 | Lần đầu tiên VNDIRECT dẫn đầu thị phần môi giới chứng khoản tại sản giao dịch HNX. Công ty bắt đầu tập trung xây dựng nền mông đầu tiên cho hoạt động Môi giới giao dịch chứng khoản cho khách hàng cá nhân. |
| Năm 2012 | Công ty ra mất công kết nối giao dịch qua FIX, cung cấp thành công sản phẩm giao dịch điện tử cho khách hàng tổ chức. Công ty cũng ký kết hợp tác phát triển hoạt động phân tích để cung cấp tới khách hàng tổ chức nước ngoài cùng với CIMB. |
| Năm 2015 | VNDIRECT tăng vốn điều lệ tăng lên gần 1.550 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu xấp xỉ 1.900 tỷ đồng và trợ thành 1 trong 3 công ty chứng khoản có vốn lớn nhất trên sản. Công ty tập trung vào hoạt động giao dịch môi giới và cho vay margin, xây dựng nền tăng quản trị rùi ro của hoạt động này và giúp Công ty mở rộng được thị trường thu hút khách hàng cá nhân giao dịch chứng khoản. VNDIRECT lọt TOP 10 công ty chứng khoản có thị phần giao dịch trái phiếu lớn nhất trên cá 2 sản và được vinh danh là 1 trong 3 công ty chứng khoản thành viên có dịch vụ môi giới tốt nhất giai đoạn 2005 - 2015. |
| Năm 2016 | VNDIRECT dẫn đầu thị trường về số tài khoản cá nhân và tổng tài sản ròng của khách hàng do VNDIRECT quản lý đạt xấp xỉ 26 nghìn tỷ đồng. Công ty cũng lợt TOP 15 công ty thành viên tiêu biểu giai đoạn 2015 - 2016, TOP 30 doanh nghiệp minh bạch nhất trên Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội. |
| Năm 2017 | VNDIRECT nhận Giấy chứng nhận dù điều kiện kinh doanh chứng khoản phải sinh và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoản phái sinh của Ủy ban Chứng khoản Nhà nước. Đồng thời, cổ phiếu VND của Công ty cũng chuyển sản giao dịch cổ phiếu thành công từ Sở giao dịch Chứng khoản Hà Nội sang niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoản thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Năm 2017, VNDIRECT cũng là công ty chứng khoản có hiệu quả hoạt động trên vốn tốt nhất trong các công ty chứng khoản. |
| Năm 2018 | VNDIRECT được UACKNN cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi tăng vốn điều lệ lên 2.204,3 tỷ đồng, trò thành Công ty chứng khoản có vốn điều lệ lớn thứ 3 trên thị trường. Công ty tiếp tục chuyển dịch nền tăng hoạt động kinh doanh ngân hàng số, và kết nối với các thị trường khách hàng cá nhân trong khu vực thông qua hệ sinh thái mơ Open API. |
| Năm 2019 | VNDIRECT dẫn đầu về Giá trị giao dịch cũng như Khối lượng giao dịch của sản phẩm Chứng quyền trên thị trường. Là Công ty đạt thị phần môi giới cao nhất trên sản UPCOM - 9.66%. Ra mất nền tăng dịch vụ khách hàng điện tử Myaccount. |
| Năm 2020 | VNDIRECT cán mốc 100.000 tài khoản mở mới trong năm 2020, chiếm tối 40% tài khoản mở mới toàn thị trường. Là công ty tiền phong trong ngành đưa định danh điện tử eKYC vào quy trình mở tài khoản trực tuyến. Ra mất sản phẩm tích sản hữu trí và chuyên trang hỗ trợ thông tin cổ phiếu Dstock. |
| Năm 2021 | Công ty tiền hành tăng vốn điều lệ lên 4.349.446.870.000 đồng. |
| Đầu năm 2021, Công ty ra mất luồng mở tài khoản đầu tư theo DGO đành cho Khách hàng có nhu cầu đầu tư và quản lý tài sản theo con đường DGO ở VNDIRECT. Đây là điểm khởi đầu quan trọng trong hành trình trái nghiệm của khách hàng với hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ đầu tư của VNDIRECT và cũng là điểm khởi đầu giúp cho VNDIRECT nhận diện đứng nhu cầu, chăm sóc khách hàng được chu đáo, hiệu quả. | |
| Năm 2022 | Ngày 15 tháng 4 năm 2022, VNDIRECT đã hoàn tất đợt chảo bán cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn điều lệ lên 12.178.440.090.000 đồng, đưa vốn chủ sở hữu đạt trên 14 nghìn tỷ đồng, trở thành định chế tài chính với quy mô vốn tương đương các tổ chức tín dụng tầm trung và năm trong top các công ty chứng khoản có quy mô vốn chủ sở hữu lớn nhất thị trường. |
| Năm 2023 | Năm 2023, VNDIRECT đã thực hiện tài cơ cấu các khoản đầu tư của Công ty. Theo đó, VNDIRECT thực hiện mua thêm gần ba triệu cổ phiếu Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện ("PTI"), nâng tỷ lệ năm giữ cổ phiếu công ty này lên 20% và đề sau khi hoàn tất giao dịch thi PTI trở thành công ty liên kết của VNDIRECT. Đồng thời, VNDIRECT đã hoàn tất việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại công ty TNHH Một Thành Viên Quản lý quyền tư Chứng khoản LPA cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A. |
| Năm 2024 | Công ty hoàn tất việc chảo bán thêm cổ phiếu ra công chúng thông qua chảo bán cho cổ đồng hiện hữu và phát hành cho cổ đồng hiện hữu để trả cổ tức. Sau phát hành, vốn điều lệ của VNDIRECT tăng tử 12.178.440.090.000 đồng lên 15.222.999.080.000 đồng. Theo đó, VNDIRECT là một trong ba công ty chứng khoản cổ vốn điều lệ lớn nhất thị trường. |
2.3. Ngành nghề kinh doanh
(1) Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoản: Mối giới chứng khoản; Tự doanh chứng khoản; Bảo lãnh phát hành chứng khoản; Tự vấn đầu tư chứng khoản.
(2) Dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoản của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoản; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoản; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoản cho các doanh nghiệp khác;
(3) Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoản trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoản hoặc cung cấp dịch vụ
cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tin dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoản; bù trừ và thanh toán chứng khoản; các dịch vụ trên thị trường chứng khoản phải sinh.
(4) Giao dịch chứng khoản trên tài khoản tự doanh chứng khoản và được đầu tư, góp vốn, phát hành, chào bán các sản phẩm tài chính.
(5) Dịch vụ tư vấn hồ sơ chào bán chứng khoán, thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán; đại lý lưu ký, thanh toán, chuyển nhượng chứng khoán; tư vấn tái cơ cấu, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, mua bán doanh nghiệp; tư vấn quản trị, tư vấn chiến lược doanh nghiệp; tư vấn chào bán, niệm yết, đăng ký giao dịch chứng khoản; tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp.
(6) Cung cấp dịch vụ tài chính và các dịch vụ chứng khoản khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khoản Nhà nước bằng văn bản.
2.4. Địa bàn kinh doanh
VNDIRECT có mạng lưới hoạt động tại tập trung tại những thành phố lớn tại Việt Nam như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Cần Thơ,...
Miền Bắc
Trụ sở chính - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Số 1 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024 3972 4568 | Fax: 024.39724600
Chi nhánh Thanh Xuân – Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà CT1 số 43 Đường Lê Văn Lương, Phương Nhân Chính, Quân Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
Phòng Giao dịch Đồng Đa - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà TTG Tower, số 174 Thái Hà, phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Phòng Giao dịch Hai Bà Trung - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Số 97 Lò Đức, Phường Phạm Định Hồ, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội
Phòng Giao dịch Văn Cao - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Số 22 Văn Cao, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Phòng Giao dịch Trần Thái Tổng - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 1, số 95 Trần Thái Tông, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT – Phòng Giao dịch Nguy Như Kon Tum
Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà hồn hợp căn hộ để bán và văn phòng cao cấp cho thuê – Tòa nhà Comatce Tower, số 61 phổ Nguy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT – Chi nhánh Quảng Ninh
Địa chỉ: Tầng 1, 2 và 3, Ô số 10, Lô LK1, Khu chung cư và dân cư cao cấp Việt Hàn, Phường Hồng Gai, Thành phố Hà Long, Tinh Quảng Ninh
Chi nhánh Nam Định - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Số 88 - 90 phổ Phạm Sư Mạnh, Phường Cửa Bắc, Thành phố Nam Định, Tinh Nam Định
Miền Trung
Chi nhánh Thanh Hóa – Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 2, số 11 Học Thành, Phường Điện Biên, Thành phố Thanh Hóa, Tinh Thanh Hóa
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT - Chỉ nhánh Vinh - Nghệ An
Địa chỉ: Thừa đất số 204, tờ bản đồ số 01, Khối Yên Vinh, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tinh Nghệ An
Điện thoại: 0238 868 8466
Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
Địa chỉ: Số 57 Duy Tân, Phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 382 1111 | Fax: 0236 389 8616
Phòng Giao dịch Nguyễn Hữu Thọ - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 5, Phòng 5A, Tòa nhà nhà Ricco số 363 Nguyễn Hữu Thọ, Phòng Khuế Trung, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Miền Nam
Chỉ nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: 90 Pasteur, Phường Bến Nghê, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 7300 0688 | Fax: 028 3914 6924
Chi nhánh Bình Dương - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 1, Số 280 đường 30/04, Khu 03, Phường Chánh Nghĩa, Thành phố Thù Dầu Một, Tinh Bình Dương
Điện thoại: 0274 222 2659 - 0274 222 2660
Chỉ nhánh Cần Thơ – Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà STS, số 11B Hòa Bình, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ
Điện thoại: 0292 376 6959 | Fax: 0292 382 6331
Phòng Giao dịch SALA - Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT¹
Địa chỉ: Số 151 Nguyễn Cơ Thạch, Phường An Lợi Đông, thành phố Thù Đức, Tp. Hồ Chi Minh
Phòng Giao dịch Nguyễn Xí - Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 1, số 205 đường Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng Giao dịch Hải Thượng Lân Ông - Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
Địa chỉ: Tầng 1, 102A-B Hải Thượng Lãn Ông, Phường 10, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
2.5. Giải thưởng – Thành tựu đặt được
Top 10 thành viên giao dịch có thị phần môi giới lớn nhất năm 2024
Năm trong Top 10 công ty chứng khoản có thị phản môi giới lớn nhất năm 2024 được ghi nhận và trao tặng bởi Sở giao dịch chứng khoản Việt Nam (Top 3 công ty chứng khoản có thị phản môi giới cổ phiếu lớn nhất trên Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội; Top 6 công ty chứng khoản có thị phản môi giới lớn nhất trên Sở giao dịch chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh).
Top 10 thành viên tiêu biểu trong hoạt động lưu ký chứng khoản năm 2024
Năm trong Top 10 thành viên tiêu biểu trong hoạt động lưu ký chứng khoản năm 2024, được ghi nhận và trao tặng bởi Tổng Công ty Lưu kỳ và Bù trừ chứng khoản Việt Nam.
Top 10 thành viên tiêu biểu trong hoạt động thanh toán chứng khoản phải sinh năm 2024
Năm trong Top 10 thành viên tiêu biểu trong hoạt động thanh toán chứng khoản phải sinh năm 2024, được ghi nhận và trao tăng bới Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoản Việt Nam.
Private 100 - Top doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam
VNDIRECT đứng thứ 36 trong bảng xếp hàng Top 100 doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam và Top 4 công ty chứng khoản tư nhân nộp ngân sách lớn nhất.
Top 10 Công ty uy tín ngành Tài chính năm 2024
VDIRECT thuộc Top 5 công ty uy tín ngành Tài chính – Nhóm Công ty chúng khoản năm 2024 do Vietnam Report công bố.
Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Lần thứ 8 liên tiếp nằm trong danh sách VNR500 - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Vietnam Report xếp hàng. Năm 2024, VNDIRECT đứng thứ 3 ngành chứng khoản và đứng thứ 123 trong nhóm Doanh nghiệp tư nhân.
Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam
Năm trong Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam do Vietnam Report xếp hàng. VNDIRECT đứng thứ 62 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất và đứng thứ 32 trong nhóm Doanh nghiệp tư nhân lợi nhuận tốt nhất.
Top 500 Nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam VBE500
Năm trong Top 500 Nhà tuyển dụng hàng đầu Việt Nam VBE500 do Báo đấu tư và VietResearch công bố, đứng vị trí 116.
2.6. Tầm nhìn - Sự mệnh
TÀM NHỨN VNDIRECT
VNDIRECT trở thành nơi hội tụ trí tuệ và kết nối trí thức toàn cầu, khơi thông dòng vốn của toàn dân, tạo cơ hội cho mọi người dân được tham gia cùng các doanh nghiệp đóng góp vào Giác mơ Việt Nam – mang lại giá trị phụng sự cho mọi người dân Việt Nam.
SỰ MỆNH CỦA VNDIRECT
VDIRECT mong muốn xây dựng và phát triển thành một định chế tài chính được mọi khách hàng tin chọn, nơi cung cấp trí tuệ công nghệ và đội ngũ con người làm nghề có chuẩn mực đạo đức và tinh thần dân thân phụng sự để giúp mọi khách hàng kiến tạo được Sức khỏe tài chính, Bảo an thinh vượng và tăng trưởng bền vững.
2.7. Giá trị cốt lỗi
Đạo đức chính trực (Conduct of Integrity)
Đó là là giá trị cốt lỗi đầu tiên của mỗi VNDIRECTOR, VNDIRECT hiểu rằng, chỉ có sự chính trực và cam kết tôn trọng sự thật khách quan mới giúp VNDIRECT có thể tự tin xây dựng uy tín dịch vụ và các giá trị bền vững cho một tập thể của những con người yêu nghề và trân quý tất cả cơ hội khách hàng đã trao tặng VNDIRECT.
Trí tuệ tập thể (Collective Wisdom)
Mỗi cá nhân chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người có kiến thức, kinh nghiệm với thái độ cấu thị; đồng thời tìm hiểu nền tảng trí tuệ tập thể đã được tích lũy qua thời gian, áp dụng hiệu quả trong công việc và hoàn thiện năng lực của tổ chức.
Hợp tác phụng sự (Collaboration of Services)
Mọi trải nghiệm của VNDIRECT với mỗi khách hàng là một tài sản quý báu, giúp VNDIRECT luôn được học hỏi và hoàn thiện mình. VNDIRECT tôn trọng mọi nhu cầu khác biệt của mỗi khách hàng và luôn lắng nghe để thấu hiểu từng nhu cầu và cung cấp được giải pháp tối ưu cho khách hàng với mọi điều kiện VNDIRECT có thể.
Kết nối giá trị (Connection of Values)
VNDIRECT cùng nhau chia sẻ và đóng góp kinh nghiệm và kiến thức nghề nghiệp để tạo được một động sổng trí tuệ tập thể, giúp cho mỗi VNDIRECT có được nền tảng trí thực nghề nghiệp và sự sáng tạo không ngừng của một tập thể lớn mạnh, đáp ứng được mọi mong đợi của khách hàng.
2.8. Định hướng phát triển
VNDIRECT tập trung vào định hướng trở thành một hệ sinh thái đầu tư với đầy đủ sự lựa chọn cho khách hàng dựa trên ba năng lực cốt lỗi.
Con người
Công ty đã xây dựng được văn hóa làm việc trên bốn khung năng lực cốt lỗi IPAM của mỗi nhân viên VNDIRECT:
Insights – Năng lực quan sát, Tôn trọng sự thật
Passion – Năng lực học hỏi, Đam mê hoàn thiện
Action - Năng lực hành động, Thái độ tích cực
Mindfulness – Năng lực tập trung, Toàn tầm phụng sự
VNDIRECT – Cộng đồng những người làm nghề có đạo đức và tính thần dân thân phụng sự.
Những con người có phẩm chất IPAM (Insights - Passion - Action - Mindfulness) đã xây dựng được sức mạnh của một tập thể những con người làm nghề chuyên nghiệp, có khả năng hiểu biết sâu sắc về tầm nhìn, sử mệnh và hệ giá trị của công ty (INSIGHTS - CÁI THẤY ĐỒNG ĐẤN), có năng lực tạo ra sức mạnh sáng tạo từ sự đảm mề nghề nghiệp (PASSION - ĐAM MỆ), năng lực hành động cùng một tập thể tri thức với kinh nghiệm đa dạng (ACTION - HÀNH ĐỒNG), và khả năng an trú vững vàng trong mọi điều kiện của thị trường (MINDFULNESS - AN VUI VỚI HIỆN TÀI).
Công nghệ
VNDIRECT luôn định vị công nghệ là năng lực kinh doanh cốt lõi, là nền tảng để định vị chiến lược cạnh tranh dài hạn của công ty với 3 mục tiêu mũi nhọn:
Tính ổn định (“stability”): sự cố công nghệ xây ra giúp công ty ý thức rõ ràng hơn tầm quan trọng của việc đảm bảo tính ổn định, khả năng vận hành liên tục của hệ thống. Trong bối cảnh thách thức của thời đại số, trước những rối rơ hiện hữu của tấn công mạng, việc duy trì tính ổn định, tính bảo mật của hệ thống là mục tiêu tối thượng trong chiến lược công nghệ của công ty.
Khả năng mở rộng ("scalability"): chu kỳ phát triển mạnh mẽ của sản phẩm số là cơ hội giúp công ty có thể tiếp cận được hàng triệu người dùng. Do đó, khả năng linh hoạt có thể mở rộng được năng suất, khả năng phục vụ của hệ thống là tiền đề quan trọng cho những giai đoạn tăng trưởng nóng của thị trường.
Tốc độ ra thị trường ("time to market"): một hệ thống linh hoạt để đảm bảo tổc độ ra thị trường nhanh nhất của sản phẩm dịch vụ, đảm bảo năng lực cạnh tranh liên tục của công ty.
CHƯỜI GIÁ TRỊ
Khách hàng cá nhân: VNDIRECT định vị trò thành đối tác tin cây của khách hàng trên hành trình kiến tạo sức khoẻ tài chính DGO dựa trên xây dựng tháp tài sản HWG (Health – Wealth Growth) nhằm hướng tới bảo an thịnh vượng và phát triển bền vững cho khách hàng. Công ty tiếp tục đóng gói, kiện toàn các giải pháp sản phẩm dịch vụ cho các nhu cầu giao dịch chứng khoán Dstock; nhu cầu tự vấn đầu tư và quản lý tài sản Dwealth và dịch vụ chuyên gia Dcare.
Khách hàng doanh nghiệp: VNDIRECT cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trên hành trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và giúp doanh nghiệp tiếp cận, tối ưu hóa nguồn vốn và phát triển bền vững. Bền cạnh những dịch vụ tư vấn cấu trúc tài chính truyền thống, công ty tiếp tục các kiện toàn các giải pháp về tư vấn quản lý nguồn vốn, tư vấn tái cấu trúc, tư vấn quản trị doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp hướng tới các chuẩn mực cao nhất về ESG.
Khách hàng tổ chức, khách hàng định chế tài chính: VNDIRECT với chiến lược "plug & play", mở rộng kết nối với các tổ chức, các định chế tài chính thông qua định vị công nghệ để có thể trở thành cánh tay nổi dài cho các Tổ chức tham gia vào thị trường vốn Việt nam.
2.9 Các công ty con, công ty liên kết: Tinh hình hoạt động kinh doanh
Công ty liên kết
| STT | Tên công ty | Địa chỉ trụ sở chính | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Số vốn góp (VNB) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) | 95 Trần Thái Tổng, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thợ | 836.115.332.000 | 20% |
| 2 | Công ty Cổ phần Âm thực Mặt trời vàng (GSF) ^2 | Số 1 đường 4, KTT F361, ngõ 32 phố An Dương, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ hữu động | 78.390.000.000 | 5,55% (Tỷ lệ biểu quyết 36%) |
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty liên kết: (Tình đến ngày 31/12/2024)
Đơn vị: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) | Công ty Cổ phần Ám thực Mặt trời vàng (GSF) |
| Doanh thu | 4.111 | 1.377 |
| Lợi nhuận trước thuế | 403 | 6 |
| Lợi nhuận sau thuế | 322 | 5 |
| Tổng tài sản | 8.424 | 1.523 |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất 2024 của PTI và Báo cáo tài chính của GSF
2.10. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
Mô hình quân trị
VNDIRECT hoạt động theo loại hình công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình được quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 137 Luật Đoanh nghiệp năm 2020 gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng quản trị, Ban kiếm soát và Tổng Giám đốc (xem sơ đồ dưới đây):
Cơ cấu, sơ đồ tổ chức hoạt động
III. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
3.1. Điều kiện kinh doanh 2024
KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2024: TẦNG TRƯỜNG VƯỚT DỰ BÁO TRONG NĂM 2024
Theo Tổng cục Thống kê (TCTK), tăng trường GDP của Việt Nam đạt 7,1% so với cùng kỳ (svck) trong năm 2024, vượt xa dự báo của các tổ chức quốc tế là trong khoảng 6-6,5% và đưa Việt Nam trở thành một trong những nền kinh tế tăng trường nhanh nhất châu Á. Đây cũng là mức tăng trường cao thứ hai sau đại dịch COVID-19, chỉ thấp hơn mức cao đột biến 8,54% vào năm 2022, khi nền kinh tế mở cửa trở lại sau đại dịch. Tăng trường kinh tế của Việt Nam năm 2024 được thực đầy bời: 1) khu vực sản xuất phục hồi mạnh mẽ từ mức nền thấp của năm 2023; 2) kim ngạch xuất khẩu tăng 14% svck sau khi giảm gần 5% vào năm 2023; 3) lượng khách quốc tế tăng gần 40% svck, hỗ trợ đáng kể cho tiêu dùng trong nước; 4) vốn giải ngân FDI đạt kỳ lục (+9,4% svck vào năm 2024); và 5) mối trường lãi suất thấp cùng với Luật đất đai sửa đổi chính thức có hiệu lực từ tháng 7/2024 đã thực đầy sự phục hồi của lĩnh vực bất động sản và đầu tư tư nhân.
Hình 1: Động lực tăng trưởng văn mạnh mẽ khi nền kinh tế ghi nhận tốc độ tăng trưởng đạt 7,55% svech trong Q4/24
Hình 2: Việt Nam năm trong số các nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất châu Á trong năm 2024
Nguồn: TCTK, VNDIRECT RESEARCH
Nguồn: TCTK, VNDIRECT RESEARCH
Sự phục hồi lĩnh vực công nghiệp và xây dựng là động lực thúc đẩy tăng trưởng. Năm 2024, lĩnh vực này ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ 8,2% svck, đánh dấu tốc độ tăng trưởng hàng năm cao nhất kề từ năm 2019. Trong đó, phần ngành phần phối điện, khí đốt, hơi nước tăng trưởng 10,1% svck vào năm 2024, tiếp theo là phần ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (+9,8% svck) và phần ngành cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải (+9,4% svck). Mặt khác, phần ngành khai khoáng giảm 7,2% svck, mức giảm mạnh nhất kể từ năm 2016, do sản lượng dầu thô và khí tự nhiên sự giảm đáng kể. Hoạt động thương mại cũng có một năm bùng nổ với kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu tăng trưởng lần lượt là 14% svck và 17% svck, đóng góp lớn vào sự cải thiện của khu vực sản xuất. Năm 2024, Việt Nam ghi nhận thắng dữ thương mại đạt 24,7 tỷ
USD, giảm nhẹ so với mức kỳ lục 28,4 tỷ USD của năm 2023. Nhóm 5 sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong năm 2024 bao gồm: Hàng điện tử, linh kiện, máy tính (72,6 tỷ USD; +26,6% svck); Điện thoại và linh kiện (53,9 tỷ USD; +2,9% svck); Máy móc thiết bị (52,2 tỷ USD; +21,0% svck); Dệt may (37,0 tỷ USD; +11,2% svck); và Giày dép (22,9 tỷ USD; +13,0% svck).
Hình 3: Hoạt động sản xuất thúc đẩy tăng trưởng
Hình 4: Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2024
Người: TCTK, VNDIRECT RESEARCH Người: TÔNG CỨC HÀI QUAN, VNDIRECT RESEARCH
Lĩnh vực dịch vụ cũng ghi nhận đã cải thiện dần trong năm 2024 với mức tăng trưởng của năm đất 7,4% svck, mức cao thứ hai trong giai đoạn 2020-2024. Các yếu tố hỗ trợ tăng trưởng lĩnh vực dịch vụ trong năm 2024 bao gồm: Lượng khách du lịch quốc tế tăng gần 40% svck; thị trường bắt động sản phục hồi và thị trường việc làm cũng như thu nhập của người lao động dân cãi thiện trong nửa sau của năm 2024.
Hình 5: Lượng khách du lịch quốc tế tăng 39,5% svek, gần đạt mức kỳ lực vào năm 2019...
Hình 6: ...đã hỗ trợ tiêu dùng nội địa tăng trưởng ổn định trong năm 2024
Nguồn: CỨC DU LÍCH, VNDIRECT RESEARCH
Nguồn: TCTK, VNDIRECT RESEARCH
Năm 2024, lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chi tăng trưởng 3,3% svck, giảm từ mức 3,9% svck vào năm 2023, chủ yếu do ảnh hưởng của Bão Yagi. Theo các sản phẩm chân nuôi chủ yếu, quy mô đàn lợn tăng 6,6% svck vào năm 2024 do xu hướng chuyển đổi chân nuôi từ gia đình sang bản công nghiệp và giá thịt lợn tăng mạnh, trong khi quy mô đàn gia cầm tăng 5,4% svck. Mặt khác, quy mô đàn trâu bò đi ngang.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng ghi nhận kết quả khá. FDI thực hiện năm 2024 tăng 9,4% svck lên 25,4 tỷ USD, thiết lập kỷ lục mới. Trong khi đó, FDI đăng ký giảm nhẹ 3,0% svck xuống 38,2 tỷ USD, chủ yếu do mức nền rất cao của nửa cuối năm 2023. Singapore dẫn đầu tổng vốn FDI đăng ký của Việt Nam năm 2024 với 10,2 tỷ USD (+31,4% svck), chiếm 26,7% tổng vốn FDI đăng ký của Việt Nam năm 2024, tiếp theo là Hàn Quốc với 7,1 tỷ USD (+37,5% svck), chiếm 18,5%. Một sự kiện nổi bật trong năm 2024 là việc Nvidia đã công bố thành lập trung tâm R&D AI tại Hà Nội và hợp tác xây dựng nhà máy. Đây là trung tâm nghiên cứu đầu tiên của NVIDIA ở Đông Nam Á. Động thái chiến lược này, cùng với việc phát triển một trung tâm đữ liệu tiến tiến, phù hợp với mục tiêu đầy tham vọng của Việt Nam là đạt được 100 tỷ USD doanh thu lĩnh vực bản đản hàng năm vào năm 2050. Cam kết đầu tư của NVIDIA vào Việt Nam khảng định triển vọng của Việt Nam trong việc trở thành một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư và phát triển công nghệ cao toàn cầu.
Mặc dù ghi nhận mức tăng trưởng cao trong năm 2024, sự phục hồi của nền kinh tế văn chưa thực sự lan tỏa do một phần động lực chính đến từ sự cải thiện của các yếu tố bên ngoài, trong đó có xuất khẩu và giải ngăn FDI. Trong khi đó, cấu tiêu dùng trong nước phục hồi chưa đạt kỳ vọng. Cụ thể, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành tăng 9,0% svck vào năm 2024 (sv +9,4% svck vào năm 2023). Loại trừ lạm phát, tổng mức bán lẻ chi tăng 5,9% svck (sv +6,8% svck vào năm 2023), thấp hơn đáng kể so với mức 8-9% svck trước đại dịch. Bên cạnh đó, đầu tư công và đầu tư tư nhân cũng chưa đạt kỳ vọng. Vốn đầu tư tư nhân tăng 7,7% svck lên 2.064,2 nghìn tỷ đồng (80,5 tỷ USD) trong năm 2024, chiếm 55,9% tổng vốn đầu tư. Dù đã cải thiện so với mức tăng trưởng 2,6% svck vào năm 2023, tăng trưởng đầu tư tư nhân vẫn thấp hơn đáng kể so với mức trước đại dịch là khoảng 15-16% mỗi năm. Trong khi đó, vốn nhà nước thực hiện tăng nhẹ 3,3% svck lên 661,3 nghìn tỷ đồng thấp hơn đáng kể so với mức nền cao +24,0% svck vào năm 2023 và chi đặt 84,6% kể hoạch năm.
Hình 7: FDI là động lực tăng trưởng chính, Hình 8: Vốn nhà nước thực hiện tăng trưởng trong khi đầu tư tư nhân dân cải thiện chậm lại vào năm 2024 do mức nền cao....
Nguồn: TCTK VNDIRECT RESEARCH
Nguồn: TCTK, VNDIRECT RESEARCH
Áp lực làm phát gia tăng trong 3 quý dầu năm 2024 cũng là yếu tố khiển người tiêu dùng chưa cảm nhận thấy "thu nhập thực" có cái thiện đáng kể. Lạm phát chạm và vượt mức 4% trong giai đoạn từ tháng 2 đến tháng 7 đã ảnh hưởng tới sức mua của người dân. Phải đến tháng 8 làm phát mới bắt đầu có xu hướng hạ nhiệt rõ nét, chủ yếu nhờ giá xăng đầu giảm. Tính cả năm 2024, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt Nam tăng 3,63% svck, phù hợp với dự báo và đạt mục tiêu của Quốc hội đề ra là kiểm soát lạm phát dưới 4,5%.
Biến động tỷ giá đã làm lu mờ phần nào những điểm sáng vì mô trong năm 2024. Đồng Việt Nam mất giá 4,9% so với USD trong 6T24, do làm phát dai dẳng và dữ liệu việc làm mạnh mẽ của Mỹ đã tri hoãn thời điểm cất giám lãi suất lần đầu của Fed, khiến NHNN phải bán can thiệp 6,0 tỷ USD ngoại tệ dự trữ. Sau đó, việc Fed cất giám lãi suất 50 điểm cơ bản trong Q3/24 và chuyển sang quan điểm chính sách trung lập đã hỗ trợ đồng VND tăng giá. Tuy vậy, áp lực tỷ giá leo thang trở lại vào cuối tháng 10 khi cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ đến gần và chiến thắng của ông Trump đã khiến chỉ số sức mạnh đồng độ la (DXY) tăng mạnh, vượt qua mốc 108 vào cuối năm. Kết năm 2024, đồng VND mất giá 5% vào năm 2024 trong bối cảnh DXY tăng hơn 7% trong năm, và NHNN phải bán thêm ~2,6 tỷ USD dự trữ ngoại hối chi trong tháng 12 (tổng cộng khoảng 9 tỷ USD trong năm 2024).
Hình 9: CPI của Việt Nam bình quân tăng 3,63% svek vào năm 2024
| Tj (mg %) | av thing truic | av dis-sin | spk | |
| CRV Vlti-Nm | 0.00% | 0.29% | 3.83% | 2.04% |
| Kling-Ini-S-Dich-V-In-Adeg | 33.95% | 0.12% | 4.07% | 2.87% |
| Lung-Hoc | 3.67% | 0.02% | 0.28% | 4.50% |
| Thr-ptaM | 21.28% | 0.24% | 2.79% | 3.72% |
| An-ubng-ag-la-ga-den | 0.61% | 0.14% | 3.69% | 3.85% |
| Bb-ubng-V-I-huc-B | 2.73% | 0.29% | 2.62% | 2.40% |
| May-m-c-min-n-gly-d-le | 5.70% | 0.28% | 1.43% | 1.15% |
| Hh-I-I-v-I-I-h-I-ly-d-ng | 16.32% | 0.52% | 5.02% | 5.11% |
| M-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l-l |
Hình 10: Tỷ giá USD/ VND tăng 5,0% vào năm 2024
Nguồn: TCTK, VNDIRECT RESEARCH
Nguồn: BLOOMBERG, VNDIRECT RESEARCH
Nhin chung tiền đồng vẫn biến động ở mức ở đỉnh hơn so với các đồng tiền trong khu vực như Ringgit Malaysia và Baht Thái trong bối cảnh Mỹ xoay trực chính sách tiền tệ và sự trở lại của Trump. Sự ổn định này phần lớn nhờ vào việc NHNN can thiệp tỷ giá kịp thời. VNDIRECT tin rằng điều này rất quan trọng đối với các nền kinh tế định hướng xuất khẩu như Việt Nam, vì những biến động lớn về tỷ giá có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế.
NHẬN đã rất nỗ lực điều hành chính sách tiến tệ trong năm vừa qua nhằm cân bằng giữa mục tiêu thức đầy tăng trường và kiểm soát tỷ giá. Lại suất liên ngân hàng có xu hướng tăng trong năm 2024 do NHẬN muốn duy trì vùng lãi suất liên ngân hàng đủ cao để thu hẹp chênh lệch lãi suất tiến đồng và USD nhằm hỗ trợ tỷ giá. Trong khi đó, mặt bằng lãi suất huy động nhìn chung ổn định, giảm trong nữa đầu năm và phục hồi trở lại trong nửa sau năm 2024. Tại thời điểm cuối năm 2024, lãi suất huy động bình quân 12 tháng của các ngân hàng thương mại trong danh sách theo đời của VNDIRECT ở mức 4,86%, giảm nhẹ 0,08 điểm % so với thời điểm cuối năm 2023. Đồng thời, theo Bộ Tài chính, lãi suất cho vay ghi nhận mức giám 44 điểm cơ bản so với cuối năm 2023. Môi trường lãi suất thấp và sự phục hồi của thị trường bất động sản giúp cầu tin dụng cải thiện. Tăng trường tín dụng đạt 15,1% svck vào năm 2024, vượt mức 13,8% của năm trước. NHẬN năm 2024 đã thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về điều hành tăng trường tín dụng lĩnh hoạt, hiệu quả, kịp thời, đáp ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, trong đó chủ động thực hiện 2 lần điều chỉnh chi tiêu tăng trường tín dụng cho các ngân hàng thương mại.
Hình 11: Nền lãi suất thị trường nhích tăng vào nửa cuối năm
Hình 12: Thắng dư NSNN tăng vọt vào năm 2024 tăng dư địa hỗ trợ tăng trưởng trong tương lai
| Dors vi: Nighin ty dòng | 2024 | % kì hoạch năm | tăng trưởng % svētk |
| Thu ngân sách | 2,037,50 | 118,8% | 16,2% |
| Thu nơi dia | 1,708,40 | 118,1% | 16,0% |
| Thu sở dầu bổ | 55,6 | 127,5% | -5,4% |
| Thu sở hoạt dòng xưới nhập khẩu | 271,3 | 133,0% | 24,1% |
| Chi ngân sách | 1,830,80 | 88,4% | 5,7% |
| Chi hướng xuyến | 1,180,20 | 94,5% | 12,5% |
| Chi dầu tư phái biến | 503,1 | 76,1% | -0,7% |
| Chi bổ lưỡi vũ nọ gốc | 108,3 | 97,0% | 20,2% |
| Cần dối ngân sách | 206,70 |
Nguồn: CÁC NHTM, VNDIRECT RESEARCH
Bức tranh tài khóa là điểm sáng trong năm 2024 khi thu ngân sách cải thiện tích cực, với mức tăng mạnh 16,2% svck lên 2.038 nghìn tỷ đồng, đạt 119,8% mục tiêu năm. Chỉ tiêu ngân sách tăng 5,7% svck lên 1.830,8 nghìn tỷ đồng. Như vậy, Việt Nam tạm thời ghi nhận thắng dư ngân sách đạt 206,7 nghìn tỷ đồng (do 31/01/2025 mới kết thúc năm tài chính), so với mức thăm hút ngân sách là 14,1 nghìn tỷ đồng cùng kỳ năm 2023). Điều này giúp cải thiện dự địa tài khóa đổi đào đế hỗ trợ cho các mục tiêu tăng trường kinh tế trong tương lai. Ngoài ra, gánh nặng nợ công Việt Nam tiếp tục ở dưới mức trung bình so với các thị trường mới nổi trong khu vực.
Việt Nam hiện đang giữ mức xếp hàng BB+ với Triển vọng ổn định từ cả Fitch và S&P, thấp hơn mức đầu tư một bậc. Moody's xếp hàng Việt Nam ở mức Ba2 với Triển vọng ổn định, cách hai bậc so với ngưỡng đầu tư. Những xếp hàng này phân ánh triển vọng tăng trưởng trung hạn mạnh mẽ của Việt Nam, được hỗ trợ bởi động vốn FDI mạnh mẽ, nền tảng tài chính công tương đối lành mạnh và gánh nặng nợ nước ngoài thấp.
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOẠN VIỆT NAM (TTCK) NĂM 2024: THỊ TRƯỜNG GẠP KHỎ TRƯỚC NGUỒNG CẢN 1.300 ĐIỂM
Hình 13: Trải qua một năm nhiều biển động, VN-INDEX khép lại năm 2024 với mức tăng 12,1%
Nguồn: VNDIRECT RESEARCH, đủ liệu ngày 31/12/2024
Thi trường chứng khoản (TTCK) Việt Nam trái qua nhiều biến động trong năm 2024 với hai nửa tương phản rõ rệt, sôi động trong năm nửa đầu năm và âm đạm trong phần còn lại. Diễn biến cụ thể có thể được miêu tả như sau:
Q1 vững vàng: VN-Index tăng 13,5% trong Q1, nhờ 1) Quốc hội thông qua Luật Đất dai; 2) GDP Q1/24 +5,66% svck, mức tăng Q1 cao nhất kể từ năm 2020.
Q2- Niêm vui ngắn: VN-Index vượt ngưởng 1.300 vào ngày 12/6, tuy nhiên tỷ giá USD/VND +4,9% trong 6T24 khiến NHNN phải bán ~6 tỷ USD dự trữ, khiến thị trường giảm 50 điểm về cuối quý.
Q3- Dù có gió thuận, thị trường văn âm đạm: Mặc dù thị trường đón nhận tin vui như Fed cất giảm lãi suất 50 điểm cơ bản hay Thông tư 68/2024/TT-BTC được ban hành, VN-Index giao dịch trong biên độ hẹp và thiếu lực đấy.
Q4- Bất định: Sự trở lại của Trump, đầy chi số DXY lên trên 108 mặc dù Fed hạ lãi suất 1% trong năm, khiến NHNN phải bán ~2,6 tỷ USD trong tháng 12. Mặc dù thị trường ghi nhận thông tin tích cực như NVIDIA thành lập trung tâm R&D AI tại Việt Nam – trung tâm R&D đầu tiên ở Đông Nam Á, áp lực ngoại hồi leo thang khiến khối ngoại bán ròng lên tới 90 nghìn tỷ đồng trong năm 2024. VN-Index đóng cửa năm ở mức 1.266,78 (+12,1% sv cuối năm 2023).
Nhin chung, TTCK Việt Nam đã vượt qua nhiều con gió ngược trong năm 2024 để ghi nhận mức
tăng trưởng khá, VN-Index khép lại năm 2024 với mức tăng trưởng 12,1% (sv +12,2% trong năm 2023), lên mức 1.266,78 điểm. Mức tăng trưởng của VN-Index hơn gấp đôi mức 5,1% của Chi số MSCI theo đôi các thị trường cận biên. Điều này không chỉ khảng định vị thế của Việt Nam như một điểm đến đầu tư đăng chú ý mà còn là bàn đập cho triển vọng nâng hạng thời gian tối.
Năm 2024 đánh dấu những bước tiến quan trọng trong việc nâng cao mình bạch thị trường, bao gồm 1) Quốc hội thông qua Luật Chứng khoản sửa đổi; 2) tăng cường thực thi pháp luật với các vụ án nổi bật, liên quan đến Tân Hoàng Minh, Vạn Thịnh Phát-SCB và Tập đoàn FLC-Trịnh Văn Quyết; và 3) cái thiện khá năng tiếp cận của nhà đầu tư nước ngoài thông qua việc ban hành Thông tư 68/2024/TT-BTC. VNDIRECT tin rằng đây sẽ nền tảng vững chắc cho sự phát triển thị trường trong tương lai.
Thanh khoản tăng trưởng nhờ diễn biến sôi động trong nửa đầu năm 2024
Năm 2024, giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 20,5% svck lên 21,1 nghìn tỷ đồng (822,9 triệu USD), bao gồm HOSE: 18,8 nghìn tỷ đồng (733,2 triệu USD), +23,9% svck; HNX: 1,5 nghìn tỷ đồng (56,6 triệu USD), -11,5% svck; và UPCOM: 901 tỷ đồng (35 triệu USD), +22,6% svck. Tài khoản mở mối của nhà đầu tư cá nhân tăng 411,8% svck lên 2.001.729 tài khoản từ mức nền thấp năm 2023
Thanh khoản tăng mạnh trong hầu hết nữa đầu năm (+80,2% svck), đồng pha với diễn biến thị trường do 1) mức nền thấp; và 2) tăng trường lợi nhuận mạnh mẽ của các công ty niệm yết là lượt là 11,3% và 20,6% svck trong Q1 và Q2. Ngược lại, thanh khoản giảm 17,6% svck trong nửa cuối năm do khối ngoại bán ròng mạnh khiến tầm lý thị trường sụt giám do những bất định xung quanh chính sách sắp tới của Tổng thống đặc cử Trump và chi số DXY tăng mạnh.
Hình 14: Giá trị giao dịch hình quân phiên Hình 15: Năm 2024 chứng kiến thanh khoản tăng 20,5% svek lên 21,1 nghìn tỷ đồng/phiên tăng ở sàn HOSE và UPCOM năm 2024
Nguồn: VNDIRECT RESEARCH, đữ liệu ngày 31/12/2024
Người: VNDIRECT RESEARCH, đà liệu ngày 31/12/2024
Khối ngoại bán ròng kỹ lực trong năm 2024
Khối ngoại bán ròng 90,3 nghìn tỷ đồng (3,5 tỷ USD) trong năm 2024 so với đã bán ròng 24,7 nghìn tỷ đồng (963,3 triệu USD) vào năm 2023.
Khối ngoại bán ròng trong hầu hết năm 2024, ngoại trừ tháng 1, trong đó tháng 6 chứng kiến dòng vốn ngoại rời khối thị trường lớn nhất. Điều này trùng hợp với việc VND mất giá -5% so với USD, khiến NHNN phải bán can thiệp khoảng 9 tỷ USD từ dự trữ ngoại hối trong năm 2024 để ổn định tỷ giá. Áp lực tỷ giá chủ yếu đến từ làm phát đại dạng ở Mỹ và dữ liệu việc làm mạnh mẽ khiến Fed giữ vững lập trường điều hầu nữa đầu năm, neo chi số DXY cao và gây áp lực lên đồng VND. Trong khi đã bán ròng của khối ngoại giảm 26,5% sv nữa đầu năm trong 6 tháng cuối năm nhờ việc Fed hạ lãi suất 1%. Tuy vậy, chiến thắng của Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ năm 2024 đã đầy chi số DXY tăng trên mốc 108, khiến áp lực tỷ giá quay trở lại thời điểm cuối năm cũng như thức đầy sự dịch chuyển dòng vốn toàn cầu từ các thị trường cận biên/mới nổi sang các quốc gia phát triển như Mỹ trong bối cảnh sự bất định gia tăng.
Hình 16: Khối ngoại bán ròng hơn 90 nghìn tỷ đồng trong năm 2024 (đơn vị: tỷ đồng)
Người: VNDIRECT RESEARCH, đủ liệu ngày 31/12/2024
Hình 17: Tỷ trọng giao dịch nước ngoài tăng lên 9,2% từ mức 7,1% vào năm 2023
Nguồn: VNDIRECT RESEARCH, dữ liệu ngày 31/12/2024
3.2. Tinh hình hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Tỷ đồng
| Kết quả kinh doanh | 2023 | 2024 |
| Tổng tài sản | 41.742 | 44.295 |
| Vốn chủ sở hữu | 16.508 | 19.715 |
| Tỷ lệ Vốn khả dụng (%) | 355,7% | 356,1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 2.482 | 2.088 |
| Lợi nhuận sau thuế | 2.022 | 1.718 |
| ROAA (%) | 5,0% | 4,0% |
| ROAE (%) | 13,0% | 9,5% |
Nguồn: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toán
Lợi nhuận trước thuế của Công ty đặt 2.088 tỷ đồng, hoàn thành 83% kế hoạch lợi nhuận trước thuế Đại hội đồng cổ đồng thông qua. Tổng doanh thu Công ty đặt 5.349 tỷ đồng, giảm 19,0% so với cùng ký ("svek") năm 2023, trong đó Doanh thu ròng giảm 19,9% ở mức 4.088 tỷ đồng.
Tổng tài sản tại 31/12/2024 đạt 44.295 tỷ đồng, tăng 6,1% so với cuối năm 2023, trong khi Vốn chủ sở hữu tăng 19,4% svck lên 19.715 tỷ đồng sau khi VNDIRECT hoàn thành tăng vốn điều lệ.
Năm 2024 Công ty tiếp tục đi theo định hướng thần trọng đảm bảo tỷ tuân thủ cho các hoạt động kinh doanh, đồng thời với mục tiêu minh bạch thị trường và là nền tảng vững chắc cho sự phát triển thị trường trong tương lai, VNDIRECT duy tri tỷ lệ vốn khả dụng (LCR) ở mức cao đạt 356,1% tại 31/12/2024.
Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2024 của Công ty đặt 1.718 tỷ đồng giám 15,9% so với năm 2023, nhưng VNDIRECT tiếp tục đứng trong top đầu các công ty chứng khoản có lợi nhuận cao. Năm 2024 Công ty đã hoàn thành tăng vốn điều lệ thông qua cháo bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu, nâng vốn điều lệ tại 31/12/2024 lên 15.222 tỷ đồng. Việc hoàn thành tăng vốn trong nửa sau của năm tài chính khiến tỷ suất lợi nhuận có sự suất giám so với năm 2023, cụ thể:
• ROAE dat 9.5%, giảm 26.9% so với năm 2023
• ROAA đạt 4,0% tăng 20,0% so với năm 2023
Khả năng thanh toán
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| Chỉ số thanh toán hiện hành (lần) (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | 1,63 | 1,76 |
| Chỉ số thanh toán nhanh (lần) ((Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho))/Nợ ngắn hạn) | 1,63 | 1,76 |
Nguồn: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toán
VNDIRECT luôn đảm bảo khả năng thanh toán và chủ động đánh giá hoạt động kinh doanh định kỳ nhằm đưa ra các kịch bản thanh khoản với mục tiêu đảm bảo thanh khoản và tối ưu hiệu quả nguồn vốn tài sản cho Công ty. Xây dựng bộ đệm thanh khoản từ tài sản có tính thanh khoản cao cũng là một trong những chiến lược hoạt động của Công ty, do đó tài sản có tính thanh khoản cao luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu danh mục đấu tư.
Các khoản mục đâu tư
| STT | Tên công ty | Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính | Số vốn góp (VND) | Tỷ lệ số hữu (%) | Mối quan hệ |
| 1 | Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện | Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và Dịch vụ tài chính | 836.115.332.000 | 20,00% | Công ty liên kết |
| 2 | Công ty Cổ phần Âm thực Mặt Trời Vàng ^3 | Kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống | 78.390.000.000 | 5,55% | Công ty liên kết |
Nguồn: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toán
Tính đến 31/12/2024, VNDIRECT ghi nhận 02 Công ty liên kết là Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện ("PTT") (tỷ lệ năm giữ cổ phiếu là 20,0%) và Công ty Cổ phần Âm Thực Mặt Trời Vàng ("GSF") (tỷ lệ năm giữ cổ phiếu là 5,5%).
3.3. Kết quả hoạt động các mảng kinh doanh 2024 của VNDIRECT
- 3.3.1. Kết quả kinh doanh Hoạt động Thị trường vốn
Hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn trong 2024 tiếp tục tập trung vào các mục tiêu chiến lược:
(i) Quán lý bảng cân đối vốn và tài sản đảm bảo an toàn, tăng trưởng bền vững, và tỷ suất sinh lợi trên vốn hiệu quả.
(ii) Nàng cao nàng lực kinh doanh rùi ro đa dạng trên các kênh tài sản bao gồm các sản phẩm trên thị trường tiền tệ, thị trường cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán phải sinh.
(iii) Xây dựng mở rộng năng lực tư vấn bảo lãnh phát hành và tạo lập thị trường cho trái phiếu.
Cơ cấu băng cân đối dịch chuyển theo định hướng an toàn, thận trọng để chuẩn bị nguồn lực cho chu kỳ phát triển mới của thị trường
Don vi: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tỷ trọng 2023 (%) | Tỷ trọng 2024 (%) |
| 1. Tiền giữ | 18.553 | 13.004 | 44% | 29% |
| 2. Trải phiếu | 8.233 | 14.618 | 20% | 33% |
| 3. Cổ phiếu | 2.439 | 3.339 | 6% | 8% |
| 4. Các khoản cho vay | 10.286 | 10.344 | 25% | 23% |
| 5. Tài sản khác | 2.231 | 2.990 | 5% | 7% |
| TỔNG TÀI SẢN | 41.742 | 44.295 | 100% | 100% |
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | Tỷ trọng 2023 (%) | Tỷ trọng 2024 (%) |
| 1. Vốn chủ sở hữu | 16.508 | 19.715 | 40% | 45% |
| 2. Vay ngắn hạn | 20.468 | 22.436 | 49% | 51% |
| 3. Phát hành trái phiếu | 800 | 400 | 2% | 1% |
| 4. Nợ phải trả khác | 3.966 | 1.744 | 9% | 3% |
| TỔNG NGUỒN VỔN | 41.742 | 44.295 | 100% | 100% |
Nguồn: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toán
Về mặt phần bổ tài sản, với tình hình lãi suất huy động giảm về mức đấy trong nửa đầu năm 2024, bình quân kỳ hạn 12 tháng giám xuống 4,86%, VNDIRECT chủ động hạ quy mô Hợp đồng tiền gửi (HDTG) và Chứng chỉ tiền gửi (CCTG), dịch chuyển sang đầu tư trái phiếu để cải thiện lợi nhuận. Mặc dù, tổng quy mô trái phiếu tăng mạnh 77,6% svck, quy mô tăng chủ yếu đến từ Trái phiếu tổ chức tín dụng (TCTD) và Trái phiếu chính phủ (chiếm tỷ trọng khoảng 80%/quy mô tăng trái phiếu). Trái phiếu Công ty đầu tư mới phần lớn là trái phiếu TCTD, chủ yếu do ngân hàng quốc doanh phát hành, có tính an toàn và tính thanh khoản cao, do vậy, ít gia tăng mức độ rủi rơ của danh mục tài sản tài chính tổng thể.
Về mặt cơ cấu nguồn vốn, việc tăng vốn điều lệ thêm hơn 3.000 tỷ đã nâng tỷ trọng vốn dài hạn từ 42% lên 45% trên tổng nguồn vốn. Đối với phần vốn còn lại, Công ty tập trung vay tại các ngân hàng lớn, tận dụng mặt bằng lãi suất thấp để giảm chi phí lãi vay.
Hiệu quả danh mục tiếp tục bám sát 02 mục tiêu là đảm bảo an toàn và tôi tru hiệu quả trong bối cảnh có nhiều thách thức từ thị trường
Đơn vị: Tỷ đồng
| Kết quả kinh doanh | 2023 | 2024 |
| Doanh thu ròng Thị trường vốn từ Tài sản tài chính ^4 | 2.813 | 1.918 |
| Chỉ phí tài chính (đã phân bố) ^5 | 1.108 | 508 |
| Hiệu quả Hoạt động Thị trường vốn | 1.705 | 1.410 |
Nguồn: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toán
Năm 2024 là năm thách thức đối với hoạt động kinh doanh Tiền gửi và Trái phiếu khi mặt bằng lãi suất giảm chạm đày rồi bắt tăng dần kể từ Quý 2. Việc giảm bớt quy mô HBTG và CCTG có lãi suất cố định ở thời điểm lãi suất vẫn ở mức thấp và cơ cấu sang đầu tư Trái phiếu TCTD có lãi suất thả nổi là một trong những chiến lược nhằm chủ động ứng phó làm giảm mức độ ảnh tưởng tới Doanh thu Hoạt động Thị trường vốn.
Đối với trái phiếu doanh nghiệp, tuy năm 2024 ghi nhận sự phục hồi của thị trường, các tổ chức phát hành chưa thực sự đa dạng, các cơ hội đầu tư có chất lượng tốt, lợi nhuận/rùi ro đáp ứng khẩu vị của công ty không nhiều, do đó, công ty không lựa chọn phương án gia tăng nhiều về quy mô đấu tư trái phiếu doanh nghiệp, thay vào đó tiếp tục tập trung cơ cấu lại danh mục trái phiếu doanh nghiệp cũ song song với việc đầu tư vào một số ít trái phiếu doanh nghiệp có chất lượng cao trên
cơ sở nguyên tắc chọn lọc xuyên suốt là các doanh nghiệp đầu ngành, có năng lực quản trị tốt, động tiến đảm bảo.
Quan trọng nhất, VNDIRECT chú trọng mục tiêu tối trụ chi phí tài chính. Bằng vị thế doanh nghiệp, năng lực chuyên môn dự báo lãi suất thị trường và chiến lược tập trung hợp tác với các Ngân hàng quốc doanh, Ngân hàng TMCP lớn, VNDIRECT đã đảm phân được các khoản vay vốn ki hạn dài với lãi suất cạnh tranh so với thị trường trong giai đoạn vùng dây lãi suất.
Kết thúc năm, Doanh thu ròng Thị trường vốn từ tài sản tài chính giám 31,8%, còn chi phí tài chính cho Hoạt động thị trường vốn giám mạnh 54,2% svck.
Khảng định vị thế uy tín trong hoạt động bảo lãnh phát hành và tạo lập thị trường trái phiếu
Đơn vị: Tỷ đồng
| Kết quả kinh doanh | 2023 | 2024 |
| Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản | 108 | 54 |
Người: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toán
Nhận diện được những rủi ro trên thị trường, VNDIRECT lựa chọn chiến lựa tăng quy mô danh mục trái phiếu của Tổ chức tín dụng nhằm bổ sung nguồn cung cho khách hàng có nhu cầu đấu tư, trong khi duy trì cách tiếp cận thân trọng hoạt động bảo lãnh phát hành với các trái phiếu doanh nghiệp khác. Giá trị trái phiếu VNDIRECT bảo lãnh phát hành tiếp tục ở mức thấp, chỉ chiếm tỷ trọng 2% trên tổng giá trị trái phiếu VNDIRECT tư vấn trong năm 2024 (2023: 5%), với trọng tâm của hoạt động Ngân hàng đầu tư năm ở sản phẩm tư vấn và dịch vụ đại lý. Do vậy, mặc dù giữ vững thị phần top đầu về tư vấn, doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán giảm 50% so với năm 2023, đạt 54 tỷ đồng. Vậy nên VNDIRECT lựa chọn chiến lựa mở rộng một cách bền vững với đối tượng khách hàng doanh nghiệp.
Song song với sự phục hồi tích cực và lành mạnh của thị trường Trái phiếu doanh nghiệp trong năm 2024, VNDIRECT không ngừng khẳng định vị thế nhà tạo lập thị trường trái phiếu, tiếp tục vai trò và sử mệnh của mình trong việc hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp trong hoạt động huy động nguồn vốn cũng như tạo kênh đầu tư an toàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.
Tính đến hết năm 2024, đã có hơn 10.500 khách hàng cá nhân và hơn 100 khách hàng tổ chức sử dụng sản phẩm đầu tư trái phiếu của VNDIRECT, với tổng doanh số phân phối sản phẩm đạt gần 60.000 tỷ đồng. VNDIRECT là đơn vị tiến phong triển khai sản phẩm đầu tư thứ cấp trái phiếu tổ chức tín dụng trên thị trường. Đây là sản phẩm có tính an toàn cao, thanh khoản cao, đã được các khách hàng doanh nghiệp đón nhận tích cực. Tiếp nối thành công từ các năm trước, năm 2024,
Công ty đạt hơn 16.500 tỷ doanh số sản phẩm đầu tư trái phiếu tổ chức tin dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp. Trong năm 2024, Công ty lần đầu tiên ra mất sản phẩm trái phiếu tổ chức tin dụng trên nền tảng số, giúp cho nhà đầu tư cá nhân có thêm lửa chọn đầu tư và dễ dàng tiếp cận giao dịch, theo đó, thu hút hơn 750 khách hàng quan tâm đầu tư.
3.3.2. Kết quả kinh doanh Dịch vụ chứng khoản
Đơn vị: Tỷ đồng
| Kết quả kinh doanh | 2023 | 2024 |
| Doanh thu Môi giới chứng khoản | 867 | 720 |
| Doanh thu Cho vay ký quý | 1.154 | 1.255 |
Nguồn: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toàn
Kết thúc năm 2024, số lượng tài khoản mở mới tại VNDIRECT tăng 5% so với cuối năm 2024 (tăng 47.362 tài khoản). Số lượng khách hàng do VNDIRECT quản lý thời điểm cuối năm 2024 cũng tăng 5% so với cùng kỳ 2023 lên mức 940.797 khách hàng, trung bình giá trị tài sản Công ty quản lý (NAV) trong năm 2024 đạt trên 180 nghìn tỷ đồng.
Năm 2024 cũng là một năm đầy thù thách với mảng Dịch vụ chứng khoản của VNDIRECT khi phải đối mặt với một sự cố nghiêm trọng: hệ thống công nghệ của Công ty bị tấn công bởi hacker. Đây là một trong những thách thức lớn nhất mà VNDIRECT từng trải qua trong suốt hơn 17 năm phát triển. Sự cố này không chỉ gây ra gián đoạn tạm thời trong hoạt động mà còn thù thách niềm tin của khách hàng và đối tác đối với công ty. Mặc dù vậy, kết thúc năm 2024, VNDIRECT tiếp tục khảng định vị thế trong top đầu các công ty chúng khoản, nằm trong top 6 thì phần môi giới chúng khoản tại HOSE với 5,9%, top 3 thì phần môi giới chúng khoản tại HNX và top 4 thì trường UPCoM với thị phần lần lượt đạt 7,3% và 5,6%.
Tổng doanh thu phi dịch vụ giao dịch chứng khoản cả năm 2024 của VNDIRECT đạt 1.975 tỷ đồng giám 2% so với năm trước, trong đó: Doanh thu Môi giới chứng khoản lũy kế cả năm 2024 đạt 720 tỷ đồng, giám 17,0% svck trong khi doanh thu cho vay giao dịch kỹ quỹ đạt 1.255 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm 2023. Mặc dù doanh thu phí dịch vụ giao dịch chứng khoản có sự suốt giám nhục so với năm trước, VNDIRECT vẫn cho thấy khả năng thích ứng và duy trì hiệu quả hoạt động trong một năm thị trường đầy thách thức.
3.4. Kết quả kinh doanh theo phần khúc Khách hàng
- 3.4.1. Khách hàng cá nhân
Năm 2024, VNDIRECT tiếp tục kiến định với chiến lược chuyển đổi mô hình phi dịch vụ, nắm bất xử hướng kinh tế số và phát triển theo định hướng kinh tế xanh của tập đoàn IPA. VNDIRECT chủ trọng xây dựng hệ sinh thái sản phẩm đa dạng và đầy đủ, mang đến trải nghiệm liền mạch và gia tăng giá trị cho nhà đầu tư trong kỹ nguyên số. Khách hàng của VNDIRECT đã có thể tiếp cận sức mạnh của AI thông qua các sản phẩm thông minh như chatbot, công cụ hỗ trợ cấp nhất thông tin thị trường, sản phẩm và hướng tới tư vấn danh mục đầu tư cá nhân hóa. Tiếp nối thành công của La bản đầu tư DGO Compass, VNDIRECT khảng định vị thế tiến phong trong việc đồng hành cùng khách hàng trên hành trình tự do tài chính.
VNDIRECT luôn đặt trải nghiệm khách hàng làm trung tâm (Customer Centric) trong chiến lược phát triển hệ sinh thái sản phẩm dịch vụ. Mục tiêu là hoàn thiện hệ sinh thái để chuyển dịch mạnh mẽ từ dịch vụ chứng khoản truyền thống sang mô hình quản lý tài sản toàn diện, hướng tới tầm nhìn trở thành định chế tài chính đầu tư chuẩn mực và tìm cấy. VNDIRECT cam kết mang lại giá trị Sức khỏe tài chính - Bảo an thịnh vượng - Phát triển bền vững cho đội ngũ, khách hàng, đôi tác và cộng đồng, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế số và kinh tế xanh.
Trên hành trình kiến tạo Sức khỏe tài chính - Bảo an thịnh vượng - Phát triển bền vững, VNDIRECT mang đến cơ hội xây dựng tháp tài sản vững chắc cho khách hàng theo mô hình HWG (Health - Wealth - Growth). Hệ sinh thái sản phẩm da dạng và đầy đủ của VNDIRECT đáp ứng mọi nhu cầu đâu tư trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản, giúp khách hàng đạt được mục tiêu tăng trưởng tài sản bền vững trong bối cảnh kinh tế số và hướng tới các giá trị kinh tế xanh.
Tháp tài sản HWG của VNDIRECT được cấu trúc thành ba tầng, mỗi tầng mang một sự mệnh riêng biệt trong hành trình kiến tạo tài sản toàn diện cho khách hàng. Kết thúc năm 2024, số lượng
khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩm của VNDIRECT đạt mức 151.343 khách hàng, NAV khách hàng đạt mức 180.608 tỷ đồng, tăng 28% so với cuối năm 2023. Cụ thể:
Tầng tháp tài sản Tài chính an sinh - Heath (DLIFE) có NAV khách hàng lớn thứ 2 trong 3 tầng tháp, đạt 7.369 tỷ đồng cuối năm 2024, với số lượng khách hàng ở mức 9.501 khách hàng. Tầng DLIFE đóng vai trò là nền tàng vững chắc, tập trung xây dựng sức khỏe tài chính cho khách hàng. Đây là danh mục sản phẩm đầu tư được thiết kế đặc biệt để đáp ứng các mục tiêu tài chính an sinh, bao gồm một loạt các giải pháp như bảo hiểm, kế hoạch hữu trí, kế hoạch tài chính cho các mục tiêu trọng yếu trong cuộc sống. DLIFE không chỉ đánh riêng cho khách hàng cá nhân mà còn mở rộng ra các doanh nghiệp, mang đến những lợi ích thiết thực cho người lao động. Điểm nổi bật của tầng DLIFE là sự kết hợp hài hòa giữa các giải pháp bảo hiểm và các loại tài sản có tính thanh khoản cao, tạo nên một danh mục tài sản phòng về hiệu quả, giúp khách hàng được bảo vệ toàn diện trước những rải rơi tài chính không lường trước, từ đó có thể an tâm và vững bước hơn trên hành trình kiến tạo những danh mục tài sản với tiềm năng tăng trưởng giá trị cao hơn trong tương lai.
Tầng tháp tài sản Đầu tư tích sản mục tiêu - Wealth (DSIP) có số lượng khách hàng năm 2024 tăng 4% so với cùng kỳ 2023, đạt 8.176 khách hàng với NAV là 191 tỷ đồng. Tầng DSIP được thiết kế để đáp ứng nhu cầu bảo an gia sản và hướng tới sự tăng trưởng tài sản một cách bền vững cho khách hàng. Danh mục sản phẩm của tầng DSIP đặc biệt phù hợp với những nhà đầu tư mong muốn xây dựng nguồn thu nhập ổn định và thực hiện tích lũy tài sản trong dài hạn. Đồng thời, DSIP cũng mở ra cơ hội gia tăng lợi nhuận hấp dẫn hơn so với mức lợi nhuận trung bình của thị trường trong quá trình tích lũy. Để đạt được điều này, chiến lược đấu tư của DSIP tập trung vào việc phân bổ tài sản một cách linh hoạt và hiệu quả, kết hợp giữa các công cụ lãi suất trên thị trường tiền tế và các công cụ đầu tư trên thị trường vốn. Tỷ lệ phân bổ này được điều chỉnh một cách khoa học, phù hợp với mục tiêu tăng trưởng của khách hàng trong từng giai đoạn, từ ngắn hạn, trung hạn đến dài hạn.
Tảng tháp tài sản Đầu tư tăng trưởng - Growth (DGROW) là tầng có NAV khách hàng với dự nợ sản phẩm tại VNDIRECT cao nhất với tỷ trọng 96%, trong đó số lượng khách hàng đạt 135.907 khách hàng, NAV đạt 173.049 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng ki. Đây là tầng dành riêng cho những nhà đầu tư đã kiện toàn năng lực đầu tư, hình thành nếp sông đầu tư và mong muốn chính phục những đinh cao mới trên hành trình tài chính. DGROW là sự kết hợp tinh tế giữa các gói sản phẩm dịch vụ giao dịch chứng khoán chuyên nghiệp và các gói sản phẩm đòn bảy tài chính hiệu quả, mang đến một loạt các công cụ đầu tư đã dạng như cổ phiếu, phải sinh, chứng quyền, giao dịch kỹ quỹ. Tầng DGROW đặc biệt phú hợp với những nhà đầu tư đã tích lũy được năng lực tài chính vững vàng, năng lực đầu tư bài bản, cùng kiến thức và kỹ năng giao dịch chuyên sản. Thông qua
việc quản trị rủi ro hiệu quả và nắm bắt các cơ hội thị trường, DGROW giúp khách hàng xây dựng năng lực phòng về các rủi ro tài chính đồng thời tích lũy danh mục tài sản một cách tối ưu, hướng tối mục tiêu tăng trưởng bền vững và đạt được tự do tài chỉn.
Trong năm 2024, VNDIRECT cũng triển khai thêm các gói sàn phẩm giao dịch chứng khoản hướng tới từng nhóm khách hàng chuyên biết như:
Sản phẩm TA Smart dành cho nhà đầu tư độc lập và đã có kinh nghiệm giao dịch chứng khoản, có nhu cầu tìm kiếm các gói dịch vụ và giải pháp giao dịch với mức phí giao dịch và lãi suất giao dịch ký quỹ cạnh tranh so với thị trường.
Gói margin ưu đãi lãi suất theo danh mục đành cho cả nhà đầu tư độc lập và nhà đầu tư có chuyên gia chăm sóc với mức lãi suất cạnh tranh khi nhà đầu tư nắm giữ và có dự ngợ với các mã nắm trong danh mục
Đặc biệt, năm 2024 cũng là năm nền tàng với định hướng nâng hàng thị trường chứng khoán. Với việc Bộ Tài chính ban hành Thống tư số 68/2024/TT-BTC quy định về giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, VNDIRECT cũng không đứng ngoài khi triển khai thành công dịch vụ, tận dụng nền tàng công nghệ để nâng cao năng lực quản trị rủi ro và đảm bảo giao dịch liền mạch và an toàn cho khách hàng.
Trên nền tàng giao dịch, hàng loạt tính năng và sản phẩm số đã được ra mất và năng cấp, bao gồm bộ lọc cổ phiếu mạnh mẽ, bảng giá mini tiện lợi trên DBOARD, tính năng cấp nhất CCCD thê chip, hệ thống quản lý thiết bị tin cây, ứng dụng Facematching trong giao kết hợp đồng giao dịch kỹ quỹ, ủy quyền giao dịch cơ sở/phái sinh linh hoạt, cùng với việc nâng cấp hệ thống cảnh bảo Alert, Market Watch, biểu đồ kỹ thuật chuyên sâu và Tiêu điểm thị trường trực quan trên DBOARD. Ngoài ra, VNDIRECT đã giới thiệu Trái phiếu Dbond FI được phát hành bởi các định chế tài chính lớn như Vietcombank, Vietinbank, BIDV..., một giải pháp đầu tư ngắn hạn (dưới 1 năm) với lợi suất cam kết, được thiết kế dành riêng cho khách hàng có khẩu vị rủi ro thấp và nhu cầu đầu tư an toàn. Đặc biệt, nền tàng giao dịch Trái phiếu còn được bộ sung tính năng mình họa động tiền trực quan, giúp khách hàng dễ dàng theo đôi và quản lý hiệu quả danh mục đầu tư trái phiếu của mình.
Dựa trên tầm nhìn và sứ mệnh đã được định hình, VNDIRECT tiếp tục vững bước trên hành trình kiến tạo sức khỏe tài chính, bảo an thịnh vượng và phát triển hền vững cho khách hàng, đối tác và cộng đồng. Để thực hiện sứ mệnh đó, Công ty không ngừng nổ lực nâng tầm chất lượng dịch vụ, hoàn thiện nền tảng sản phẩm, hướng đến mục tiêu đơn giản hóa cách tiếp cận đầu tư cho mọi khách hàng, đồng thời cùng có sự an tâm trên hành trình kiến tạo tài sản và gia tăng thịnh vượng.
- 3.4.2. Khách hàng doanh nghiệp
Năm 2024, thị trường vốn Việt Nam chúng kiến những biến động đa chiều, với ca cơ hội và thách thức đan xen. Trong bối cảnh đó, VNDIRECT tiếp tục khẳng định vai trò là một định chế tài chính chuẩn mực và đáng tin cậy, luôn thầu hiểu, đồng hành cùng khách hàng vượt qua khó khăn và vườn tới những mục tiêu lớn. Những tính hiệu tích cực từ kinh tế vì mô – như tăng trưởng khởi sắc, làm phát được kiểm soát và lãi suất duy trí ở mức thấp – đã tạo tiền để cho tâm lý thị trường dần hồi phục. Tuy nhiên, các yếu tố bất ổn về địa chính trị, biến động kinh tế toàn cầu và những rào cản về chính sách vẫn khiến quá trình huy động vốn của doanh nghiệp gặp nhiều thách thức. Thị trường cổ phiếu ghi nhận đã tăng về chi số và thanh khoản, nhưng hoạt động phát hành vốn cổ phần văn chưa thực sự sôi động. Số lượng giao dịch năm 2024 không có sự thay đổi so với 2023, trong khi tổng giá trị phát hành vẫn tiếp tục xu hướng giảm (giảm 10% so với 2023), dù tốc độ giảm đã chậm lại trong những năm gần đây. Điều này cho thấy, khả năng tiếp cận vốn cổ phần của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, khiến phần lớn phải dựa vào kênh tin dụng và trái phiếu doanh nghiệp để tái cơ cấu tài chính và mở rộng hoạt động kinh doanh.
Một trong những điểm nhấn quan trọng của thị trường vốn năm 2024 là sự phục hồi mạnh mẽ của trái phiếu doanh nghiệp. Tổng giá trị phát hành đạt 466 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 39% so với cùng kỳ năm trước, đồng thời thanh khoản thị trường thứ cấp có bước nhảy vọt (giá trị giao dịch trung bình hàng ngày tăng lên 6 nghìn tỷ đồng từ mức 2,3 nghìn tỷ năm 2023) phân ánh tấm lý thị trường đã ổn định hơn sau giai đoạn khó khăn và đối mặt với nhiều rủi ro thanh khoản trước đó. Lãi suất duy trì ở mức hợp lý, cùng với những cải thiện về tính minh bạch và hoạt động xếp hàng tin nhiệm, đã góp phần thu hút động vốn đầu tư quay trở lại. Tuy nhiên, động vốn vẫn tập trung chủ yếu vào nhóm tổ chức phát hành truyền thông là các tổ chức tín dụng, chiếm tới 65% tổng giá trị phát hành và ghi nhận mức tăng trường trên 50% so với cùng kỳ. Trong khi đó, nhóm doanh nghiệp phi ngăn hàng chỉ có mức tăng khiêm tốn, với các thương vụ tập trung vào một số ngành quen thuộc. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp cần vốn trong lĩnh vực then chốt khác như bất động sản, năng lượng, hạ tầng, sản xuất,... khi muốn huy động vốn ngoài kênh tín dụng ngân hàng.
Nhận diện được những rủi ro trên thị trường, VNDIRECT lựa chọn chiến lược mở rộng một cách bền vững với đối tượng khách hàng doanh nghiệp, đặt trọng tầm ở sản phẩm tư vấn và dịch vụ đại lý cho hoạt động phát hành trái phiếu. Giá trị trái phiếu VNDIRECT tư vấn phát hành năm 2024 tăng 53% so với cùng kỳ, giúp công ty giữ vững thi phần trong top 3 và vượt lên dùng đầu trong mảng tư vấn phát hành trái phiếu cho các ngân hàng thương mại.
Bên cạnh đó, VNDIRECT tiếp tục đồng hành cùng khách hàng, tiên phong trong lĩnh vực tư vấn trái phiếu xanh, trái phiếu xã hội và trái phiếu bền vững (gọi chung là trái phiếu GSS), không chỉ
bắt kịp với xu hướng tài chính bền vững toàn cầu mà còn góp phần đa dạng hóa các giải pháp huy động vốn cho doanh nghiệp. Trong năm 2024, công ty đã tư vấn thành công 2 thương vụ trái phiếu GSS với tổng giá trị 3.450 tỷ đồng, chiếm hơn 30% giá trị trái phiếu GSS phát hành trên toàn thị trường trong kỳ.
Đối với nhóm sản phẩm phục vụ nhu cầu đầu tư, tối ưu hóa nguồn vốn của doanh nghiệp, quy mô khách hàng tiếp tục ghi nhận tăng trưởng với số lượng tài khoản khách hàng quản lý tăng 17% và giá trị đầu tư (NAV) trung bình vào các sản phẩm trong tháp tài sản của VNDIRECT tăng 2% lên trên 32.000 tỷ đồng. Xu hướng chủ đạo năm 2024 là sự thay đổi về khẩu vị rủi ro khi các khách hàng doanh nghiệp phân bổ lại tỷ trọng tài sản sang sản phẩm cổ phiếu, vốn có tiềm năng lợi nhuận và rủi ro cao hơn so với các sản phẩm thu nhập cổ định hoặc sản phẩm tiền. Điều này cũng phân ánh sự hồi phục về niềm tin của nhà đầu tư trên thị trường. Nhờ đó, doanh thu từ khách hàng doanh nghiệp với các sản phẩm này ước tính tăng trưởng 34% so với cùng kỳ.
- 3.4.3. Khách hàng Định chế tài chính
Ngăn hàng nhà nước ("NHNN") đã rất nổ lực điều hành chính sách tiền tệ trong năm vừa qua nhằm cần bằng giữa mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng và kiểm soát tỷ giá. Mặt bằng lãi suất huy động nhìn chung ổn định, giảm trong nửa đầu năm và phục hồi trở lại trong nửa sau năm 2024. NHNN năm 2024 đã thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về điều hành tăng trưởng tin dụng lĩnh hoạt, hiệu quả, kịp thời, đập ứng vốn tin dụng cho nền kinh tế, trong đó chủ động thực hiện 2 lần điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng tin dụng cho các ngân hàng thương mại.
VDIRECT, với vị thế và uy tín vững vàng trong ngành chúng khoán, đã chúng tỏ được năng lực trong việc duy trì và phát triển mối quan hệ với các định chế tài chính trong và ngoài nước, từ đó tiếp cận với dòng vốn ổn định với chi phí tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty. Những con số ấn tượng về hạn mức tin dụng của công ty, lên đến gần 50.000 tỷ đồng đến hết năm 2024, với hạn mức tin chấp hơn 11.000 tỷ đồng phân ánh rõ rệt sự tin tưởng mà VDIRECT nhận được từ các tổ chức tài chính lớn.
Trong bối cảnh thị trường trái phiếu có nhiều dấu hiệu phục hồi vượt qua giai đoạn tải cấu trúc và chuẩn hóa thị trường, đồng vai trò là một trong những nhà tạo lập thị trường uy tín, với mục tiêu kiến tạo và thức đầy sự phát triển của thị trường tiền tệ - trái phiếu, VNDIRECT đã không ngừng gia tăng vị thế, tạo lập được quan hệ đối tác giao dịch giấy từ có giá với hơn 100 định chế tài chính trên tính thần tạo giá trị bền vững, liên tục nghiên cứu và phát triển sản phẩm giao dịch nhằm kết nối như cầu và đầy mạnh thanh khoản của thị trường.
Bên cạnh đó, trong năm 2024 VNDIRECT tiếp tục được các định chế tài chính lựa chọn là đơn vị tư vấn phát hành trái phiếu, đạt thi phần top 2 trên thị trường vốn nợ với tổng giá trị phát hành đạt
67.500 tỷ đồng. Tần dụng lợi thế về giá của nguồn vốn trong nước ổn định và thấp hơn so với quốc tế, các cơ hội giao dịch, phát triển dịch vụ tư vấn phát hành trên thị trường trái phiếu, Công ty đã ưu tiên đầy mạnh hợp tác với các ngân hàng quốc doanh và các ngân hàng lớn trong nước, từ đó nâng cấp mối quan hệ hợp tác lên tầm chiến lược toàn diện, góp phần tối ưu hóa nguồn lực và mở rộng cơ hội phát triển bền vững.
Công ty tiếp tục duy trì mới quan hệ chặt chẽ với các định chế tài chính nước ngoài nhằm đa dạng hóa các nguồn vốn huy động, khai thác các cơ hội giao dịch vốn và kết hợp cung cấp các sản phẩm dịch vụ, chuẩn bị sản sàng để hợp tác phát triển trong giai đoạn sắp tới. Trong năm 2024, VNDIRECT duy trì hợp tác trên nhiều mảng với 130/231 Định chế tài chính trong và ngoài nước, bao gồm các ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, các quỹ đầu tư, công ty tài chính, bảo hiểm tại các thị trường tài chính lớn như Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản và Thái Lan, chiếm tỷ lệ active 56% tổng số khách hàng Định chế tài chính.
- 3.4.4. Khách hàng Tổ chức
Năm 2024, hoạt động Môi giới Khách hàng Tổ chức (KHTC) của Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT tiếp tục ghi nhận những đầu ăn tích cực, động góp hiệu quả vào kết quả kinh doanh chung và cùng cổ vững chắc vị thế cạnh tranh trên thị trường chứng khoản Việt Nam.
Bằng việc triển khai mạnh mẽ các sáng kiến chiến lược nhằm tối ưu hóa trái nghiệm khách hàng và gia tăng chất lượng dịch vụ, VNDIRECT tái định vị giá trị mang lại cho nhóm khách hàng tổ chức trong và ngoài nước, giao dịch trên đa nền tăng và da dạng sản phẩm. Với tiêu chí khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động, đội ngũ đã liên tục cải tiến sản phẩm cũng như quy trình triển khai và vận hành, đáp ứng mọi nhu cầu đầu tư và giao dịch đa dạng của các quy đấu tư nước ngoài, các định chế tài chính lớn trong và ngoài nước. Từ đó, Khối Môi giới Khách hàng tổ chức đã đạt được những kết quả rất ấn tượng. Trong năm 2024, tổng giá trị giao dịch của nhóm khách hàng tổ chức tăng gấp đôi, doanh thu phi tăng trưởng vượt bật 82%, thị phần tổ chức nước ngoài tăng trưởng 170%.
Năm 2024 cũng chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của mảng dịch vụ hỗ trợ đầu tư chuyển biệt đánh riêng cho khách hàng tổ chức. Khối Khách hàng tổ chức đã liên tục giới thiệu các sản phẩm mới như sản phẩm non-prefunding cho các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài được phép giao dịch mà không cần đủ tiền khi đặt lệnh, cung cấp bảo cáo phân tích chuyên sâu, cấp nhất thông tin thị trường kịp thời cho các quỹ đầu tư, tổ chức nhiều buổi gặp gỡ, trao đổi với doanh nghiệp và các cuộc gợi cấp nhất thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận và khai thác hiệu quả các cơ hội đầu tư. Các cuộc gặp gỡ và tiếp xúc với các Quỹ đầu tư đến từ Hong Kong, Singapore, Đài Loan và Thái Lan giúp VNDIRECT cùng có niềm tin của các nhà đầu tư vào tiềm năng và cơ
hội tại thị trường Việt Nam.
Thêm vào đó, việc ứng dụng công nghệ sổ và trí tuệ nhân tạo (AI) vào quá trình tìm kiếm thông tin, khai thác đặt liệu cũng đã giúp khách hàng tổ chức tại VNDIRECT tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả vận hành, qua đó gia tăng đáng kể mức độ hài lòng và gắn kết của khách hàng.
3.5. Hoạt động Quản trị rủi ro
- 3.5.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động Quản trị rủi ro
Hội đồng Quản trị (HDQT) là đơn vị chịu trách nhiệm cao nhất đối với hoạt động quản trị rủi ro (QTRR) tại VNDIRECT; được tham mưu bởi Hội đồng QTRR và các hội đồng liên quan; phê duyệt và ban hành chính sách QTRR và hạn mức rủi ro; giám sát việc tổ chức thực hiện triển khai QTRR của Tổng Giám đốc và Ban Điều hành.
VNDIRECT tố chức hệ thống QTRR theo mô hình 03 tuyến phòng thủ độc lập nhằm đảm bảo phần định rõ ràng, nhất quán về chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của các cá nhân, đơn vị trong hệ thống VNDIRECT, hạn chế các xung đột lợi ích và nâng cao hiệu quả QTRR:
Tuyến phòng thủ thứ nhất: Các đơn vị kinh doanh, các bộ phận hỗ trợ và tác nghiệp kinh doanh có chức năng xây dựng và ban hành các quy trình nội bộ, thực hiện nhận dạng, đo lường và xây dựng các hạn mức rủi ro tại chính đơn vị mình;
Tuyến phòng thủ thư hai: Bộ phận QTRR có chức năng xây dựng chính sách QTRR và tổ chức hoạt động QTRR bao gồm công tác nhận dạng, đo lường, theo dõi và quản trị rủi rọ thống nhất và độc lập với tuyến thử nhất;
Tuyến phòng thủ thứ ba: Bộ phận Kiểm toán nội bộ, định kỳ hoặc đột xuất thực hiện các chuyên đề Kiểm toán Nội bộ nhằm đánh giá tổng quan hiệu quả hoạt động QTRR của Công ty.
- 3.5.2. Chiến lược Quản trị rủi ro
Chiến lược QTRR được xây dựng cho tất cả các loại rủi rọ trọng yếu căn cứ trên chiến lược kinh doanh và kế hoạch tài chính của Công ty từng thời kỳ, đảm bảo:
- Tuân thù các quy định của pháp luật trong mọi tinh hướng và tuân thù các chính sách, quy định QTRR của VNDIRECT;
Xây dựng và phát triển văn hóa quản trị rủi rơ vững mạnh trên toàn hệ thống VNDIRECT;
- Áp dụng các chuẩn mực tiến tiến và thông lệ quốc tế trong QTRR.
Chiến lược QTRR phải được xây dựng song song với quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch tài chính. Theo đó, từng chi số và kế hoạch kinh doanh và tài chính phải được hỗ trợ bởi các chi số và kế hoạch QTRR tương ứng.
- 3.5.3. Quy trình Quản trị rủi ro
-a. Nhận diện
Nhận diện rụi ro được thực hiện ở tất cả các tuyển phòng thủ và tại tất cả các đơn vị kinh doanh, phòng ban nghiệp vụ tại VNDIRECT. Việc nhận diện rụi ro trước tiên được thực hiện tại các bộ phận kinh doanh, bộ phận sản phẩm và bộ phận phát sinh nghiệp vụ theo chức năng nghiệp vụ thuộc tuyển phòng thủ thứ nhất. Tiếp đến, tuyển phòng thủ thứ hai thực hiện nhận diện rụi ro theo các mảng nghiệp vụ rụi ro chuyên môn.
Việc nhận diện rủi rơ không chỉ dùng lại ở một rủi rơ riêng lẻ mà cần nhận diện tác động liên đới của các loại rủi rơ, đặc biệt là các loại rủi rơ trọng yếu, làm cơ sở cho việc đo lường, theo dõi và kiểm soát được thực hiện dày đủ.
Việc nhận diện rủi ro dược thực hiện bởi nhiều phương pháp như thông qua thống kê, phần tích SWOT, bảng câu hỏi khảo sát, thảo luận giữa bộ phận QTRR, kiểm toán nội bộ và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.
b. Đo lường và dánh giá
Do lường rủi ro dược thực hiện trên cơ sở phân tích tác động ngắn hạn và trung dài hạn của rủi ro đổi với thu nhập, mức độ an toàn vốn, khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh và tính tương thích quy mô hoạt động của VNDIRECT từng thời kỳ.
Việc do lường rủi ro phải đảm bảo đánh giá được mức độ trọng yếu và tác động tiềm tàng tới Công ty, được thực hiện thông qua bộ chỉ tiêu đo lường tương thích với tìm loại rủi ro cụ thể, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
Xác định trạng thái rùi ro: Trạng thái cho vay, trạng thái danh mục, trạng thái thanh toán theo đổi tác/sản phẩm, trạng thái khe hở thanh khoản, trạng thái chênh lệch rùi ro lãi suất theo các kỳ tái định giá, quy mô đệm thanh khoản.
Xác định xác suất xây ra sự cố: PD, mô hình BSM, thông kê các lỗi vận hành.
Xác định tồn thất, mức độ rùi ro tiềm tàng: Độ biến động, PV01, VAR, PnL.
Các phương pháp khác phù hợp: Phương pháp định tính, phương pháp định lượng dựa trên xác suất thống kê.
c. Theo dõi
Việc theo dõi rủi ro dược thực hiện định kỳ nhằm đánh giá kịp thời và đưa ra cánh báo sớm các nguy cơ tiềm ẩn đối với hoạt động kinh doanh.
VNDIRECT xây dựng hệ thống báo cáo quản trị nội bộ với tần suất phù hợp với mức độ chi tiết
và cấp thiết của nội dung báo cáo, tính trọng yếu của loại rủi ro và khả năng đáp ứng về nguồn lực con người. Hệ thống báo cáo cần được gửi tới các cả nhân, bộ phận thích hợp cho việc tiếp nhận và ra quyết định chỉ đạo kịp thời, phù hợp với diễn biến rủi ro và định hướng của nghiệp vụ kinh doanh.
d. Kiểm soát
Kiểm soát rùi ro dược thực hiện dựa trên khâu vị rùi ro và các hạn mức rùi ro đã dược phê duyệt tương ứng với từng nghiệp vụ kinh doanh.
VNDIRECT xây dựng các hiện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý kịp thời với các rủi ro, đảm bảo tuần thù các quy định của pháp luật, các hạn mức rủi ro và có cơ chế giám sát, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp này. Tất cả các cá nhân, bộ phận trong hệ thống VNDIRECT đều có trách nhiệm thực hiện kiểm soát rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ cụ thể được quy định tại hệ thống văn bản quản trị nội bộ của Công ty từng thời kỳ.
- 3.5.4. Các loại hình rũi ro trọng yếu
Tổng vốn hóa thị trường chứng khoản Việt Nam đến hết năm đạt gần 7,2 triệu tỷ đồng, tương đương 70.4% GDP, riêng sản Giao dịch Chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) đạt gần 5.2 triệu tỷ đồng. Chốt phiên giao dịch cuối năm ngày 31/12/2024, chỉ số VN-Index đóng cửa ở mức 1.266.78 điểm, tăng 12.1% so với đầu năm.
Mặc dù vậy, nhiều biến động vị mô đã tác động tới thị trường tài chính Việt Nam trong đó có biến động tỷ giá và chính sách tiền tế. Thị trường chúng khoản chịu áp lực lớn qua mỗi lần Ngân Hàng Nhà Nước (SBV) hút thanh khoản để ổn định tỷ giá. Bên cạnh đó, nhận thấy rủi ro làm phát và tác động của các yếu tố bên ngoài không lường trước được, ngay từ đầu năm VNDIRECT đã triển khai kế hoạch kinh doanh rất thận trọng. Điều đó được thể hiện thông qua hoạt động quản lý bảng cân đối cũng như việc kiện toàn các chính sách quản trị rủi ro, quy trình, quy định, quy chế để cản bằng giữa yếu tố an toàn trong hoạt động và hiệu quả kinh doanh cụ thể:
a. Rủi ro thị trường
Năm 2024 thị trường chúng khoản Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các biến động kinh tế toàn cầu, áp lực làm phát và sự rút lui của động vốn ngoại. Việc đồng USD tăng mạnh đã gây áp lực lên tỷ giá, tiền đồng của Việt Nam giảm 4.8%. Biến động tỷ giá USD/VND tăng mạnh là nhân tố tác động lên thị trường chứng khoản trong năm vừa qua, buộc NHNN phải dùng các biện pháp can thiệp quyết liệt, tỷ giá USD/VND đã 2 lần lên đinh lịch sử. Khối ngoại thực hiện bán ròng mạnh mẽ, với giá trị 92,670 tỷ đồng (3,63 tỷ USD) - là mức cao nhất trong lịch sử thị trường. Tại VNDIRECT VNDIRECT thường xuyên cấp nhất và đánh giá tính hình để lên các kịch bản, có phương án giao dịch phù hợp trong từng giai đoạn, với mục tiêu giảm chi phi vốn và năng cao hiệu
quả danh mục dầu tư lãi suất cổ định. Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu tổ chức tín dụng với cấu trúc lãi suất thả nổi.
Rủi ro tỉ biến động của thị trường chứng khoản: Với mô hình kinh doanh bao gồm ba hoạt động kinh doanh gốc là (1) dịch vụ giao dịch chứng khoản, (2) ngân hàng đầu tư và thị trường vốn, (3) dịch vụ quản lý tài sản, VNDIRECT có cấu trúc doanh thu hướng tới cân bằng giữa các hoạt động kinh doanh nhỏ đó đã dạng hóa nguồn thu. Hoạt động đầu tư cổ phiếu chiến lược của Công ty là đầu tư cổ phiếu dài hạn, tập trung vào các doanh nghiệp có đặc điểm ngành, nghề kinh doanh hướng lợi từ sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam, có lợi thế cạnh tranh, được quản lý mình bạch và có chiết khấu hấp dẫn so với khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, chiến lược đầu tư ngắn hạn tập trung vào các giao dịch cung cấp sản phẩm cấu trúc như Covered Warrant, ETF, sản phẩm quỹ và giao dịch ngắn hạn theo mô hình định lượng. Các danh mục đầu tư đều được quản trị rủi ro theo quy trình đã ban hành.
b. Rủi ro lải suất
Trong năm 2024, NHNN duy trí nền lãi suất điều hành ổn định. Một số điểm nổi bật trong việc điều hành như: Lãi suất tái cấp vốn giảm kế từ tháng 5/2023 và duy trí ổn định đến năm 2024. Lãi suất này giúp các tổ chức tín dụng có thêm nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Ngoài ra, NHNN cũng áp dụng các chính sách để giữ lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi ở mức ổn định, nhằm đảm bảo cần bằng giữa tiết kiệm và tiểu dùng, hỗ trợ nền kinh tế phát triển ổn định.
Trong hoạt động kinh doanh của VNDIRECT, lãi suất có vai trò rất quan trọng do biển động lãi suất sẽ ảnh hưởng đến các chi phí chi phí huy động vốn, đặc biệt là hoạt động kinh doanh nguồn vốn và cho vay ký quý. Do vậy, Công ty luôn thận trọng, cần đối các giải pháp tài chính phù hợp trong quá trình hoạt động để kiểm soát, hạn chế rùi ro lãi suất như sử dụng các hợp đồng kỳ hạn lãi suất, nỗ lực tìm kiếm các khoản vay hợp vốn từ các định chế tài chính uy tĩn trên thị trường quốc tế,...
c. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tin dụng là rủi ro VNDIRECT không thu hồi một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nợ với đối tác khi đến hạn. Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoản nói chung và VNDIRECT nói riêng tiềm ấn rủi ro tin dụng từ hoạt động đầu tư, hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ và đầu tư trái phiếu doanh nghiệp.
Với danh mục tiền gửi: VNDIRECT luôn tuân thù nguyên tắc thận trọng, đa dạng hóa đối tắc, đánh giá và xếp hạng tín nhiệm đối tắc dựa trên thông tin thị trường, thông tin khách hàng và lịch sử hợp tác. Với hoạt động đầu tư tiền gửi, chúng chỉ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, VNDIRECT chỉ lựa chọn đối tắc là các ngân hàng lớn, có xếp hạng tín nhiệm quốc tế cao từ B2 trở lên của
Moody's để cấp hạn mức đấu tư và duy trì tài khoản tiền gửi. Hệ thống cảnh báo và báo cáo rủi rọ hàng ngày được duy trì để giảm sát chặt chẽ hoạt động này.
Với danh mục cho vay giao dịch kỹ quý: Rùi ro tín dụng phát sinh với hoạt động này khi giá có phiếu giả làm giá trị tài sản bảo đảm giảm nhưng khách hàng không bỏ sung giá trị tài sản bảo đảm theo yêu cầu hoặc giá cổ phiếu xuống quá thấp hoặc mất thanh khoản dẫn đến công ty chúng khoản không thu hồi được hết số tiền cho vay. Để hạn chế rủi ro này, VNDIRECT đã phối hợp đồng thời nhóm biện pháp:
Lập danh mục cổ phiếu làm tài sản bảo đảm trên cơ sở tuần thù các quy định của Uỷ ban Chứng Khoản Nhà nước, đồng thời thường xuyên đánh giá biến động cổ phiếu, các yếu tố thanh khoản, xác định các thông tin ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và cổ phiếu.
Xây dựng hệ thống hạn mức chèo để kiểm soát tối đa: tổng hạn mức cho vay giao dịch ký quỹ, hạn mức tối đa/khách hàng, hạn mức tối đa/mã cổ phiếu, tỷ lệ ký quỹ duy trì, tỷ lệ xử lý giao dịch ký quỹ để thu hồi nợ...
Theo đời hàng ngày dư nọ và tỷ lệ tài khoản để kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Bắt kỳ khoản nợ cổ phiếu nào tiêm ăn yếu tố rủi ro vượt ngưỡng chịu dụng rủi ro đều phải thu hồi trước hạn.
Việc chấm điểm, đánh giá tín nhiệm khách hàng phải đảm bảo các tiêu chí theo nguyên tắc do VNDIRECT để ra, ràng buộc trách nhiệm của Môi giới và Chuyên viên chăm sóc khách hàng trong việc cánh báo và thu hồi ngợ.
- Cho vay giao dịch ký quỹ được cung cấp cho nhiều đôi tượng khách hàng bao gồm khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và định chế tài chính để đảm bảo rủi ro không tập trung vào một số khách hàng lớn.
Trong điều kiện thị trường có nhiều diễn biến khó lường và rùi ro cao, VNDIRECT đã thất chặt hơn các quy định về cấp margin cho cô phiếu, việc đánh giá, sáng lực, điều chỉnh các tỷ lệ quản lý rùi ro, hạn mức được thực hiện với tần suất hàng ngày hoặc ngay khi thị trường có các diễn biến bắt lợi.
Năm 2024 khi dự nợ cho vay giao dịch kỹ quỹ tăng trưởng hồi phục kèm theo đó là các yếu tố có thể gây ra rủi ro thị trường như biến động về lãi suất, tỷ giá và chính sách điều hành của các cơ quan quản lý thì việc Ban Lãnh đạo VNDIRECT giữ lập trường về định hướng phát triển bền vững và quy chế quản trị rủi ro chuyên nghiệp càng được khẳng định rõ nét. Năm 2024 bên cạnh việc tăng trưởng dự nợ cho vay Margin, VNDIRECT cũng chủ động thực hiện thu hồi nợ qua đó sở dự dự phòng cụ thể giảm còn 42 tỷ tại 31/12/2024 (giảm 400 triệu so với số dư cùng kỹ năm 2023). Đồng thời, số dư đếm cho dự phòng rủi ro tăng lên 80 tỷ. Đây là phần dự phòng chung mà Công
ty đã chủ động trích lập thêm, được xác định bằng 0,75% tổng dư nợ cho vay (không bao gồm dư nợ đã trích lập dự phòng cụ thể).
| Chi phí trích lập/(hoàn nhập) năm 2024 (triệu đồng) | Số dư tại 31/12/2024 (triệu đồng) | |
| Dự phòng cụ thể | (457) | 42.139 |
| Dự phòng chung | 3.367 | 80.148 |
| TỔNG CỘNG | 2.910 | 122.288 |
Người: Báo cáo tài chính VNDIRECT năm 2024 đã kiểm toán
Với nghiệp vụ ngân hàng đầu tư: VNDIRECT đã và đang áp dụng các tiêu chuẩn lựa chọn, đánh giá, thẩm định và quản lý rủi ro chặt chẽ đối với hoạt động bảo lãnh phát hành và quản lý các khoản đầu tư trái phiếu doanh nghiệp.
Ở giai đoạn lựa chọn khách hàng, VNDIRECT đã xây dựng và áp dụng những tiểu chuẩn chất chẽ trong việc đánh giá khách hàng (KYC – Know Your Customer) nhằm lựa chọn những khách hàng phù hợp với định hướng chiến lược của công ty trong từng thời kỳ, tập trung vào các ngành nghề có tiềm năng tăng trưởng, sở hữu mô hình kinh doanh hiệu quả bền vững và ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược dài hạn. Các ngành nghề trọng tâm VNDIRECT hướng đến bao gồm: năng lượng, bất động sản, sản xuất công nghiệp, dịch vụ tiêu dùng, công nghệ, du lịch, y tế và giáo dục.
Ô giai đoạn cung cấp dịch vụ báo lãnh phát hành, bên cạnh các quy định pháp luật phải tuân thủ VNDIRECT áp dụng quy trình thẩm định chuyên sâu (due diligence) trên nhiều khía cạnh như tài chính, kinh doanh, quản trị nhằm đảm bảo chuẩn mực về điều kiện phát hành và chất lượng của khoản đầu tư. Quy trình thẩm định này được tóm gọn bởi nguyên tắc 5C:
Cashflow (Dòng tiến - Mô hình kinh doanh bền vững, có khả năng tạo động tiến ổn định)
- Capacity (Năng lực trả nợ - Doanh nghiệp có điều kiện trả nợ tốt và trong điều kiện dòng tiền thiếu hụt thì có tài sản để bù đắp)
- Corporate Governance (Quản trị doanh nghiệp - Doanh nghiệp có tầm nhìn sử mệnh dùng đản và các chuẩn mực kinh doanh tuần thứ pháp luật)
Capital (Năng lực vốn - Cơ cấu vốn chú an toàn và khá năng huy động vốn trong tương lai)
- Condition (Điều kiện phát hành - Doanh nghiệp có phương án phát hành và mục đích sử dụng vốn đảm bảo tính hiệu quả)
Các giải pháp đầu tư Trái phiếu mà VNDIRECT cũng cấp cho khách hàng là các sản phẩm VNDIRECT tư vấn, bảo lãnh phát hành hoặc đã được đánh giá chọn lọc kỹ càng theo tiêu chuẩn đã nêu.
Đối với hoạt động quản lý các khoản đầu tư, VNDIRECT duy trì việc cấp nhất đánh giá các khoản đầu tư định kỳ (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) trên cơ sở cấp nhất về hoạt động kinh doanh và sức khỏe tài chính của tổ chức phát hành, mức độ tuân thủ các điều kiện điều khoản của khoản đầu tư nhằm có cái nhìn tổng quan về hiệu quả đầu tư, nhận diện được những rủi ro tiêm ăn và có phương án phòng ngừa/xử lý phù hợp.
d. Rủi ro thanh khoản
Rùi ro thanh khoản xây ra khi VNDIRECT mất khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán một phần hoặc toàn bộ các khoản nợ đến hạn, không đáp ứng được nhu cầu thanh toán tiền mua chúng khoản vay giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư và chậm trễ hoặc không đáp ứng được yêu cầu hoạt động thanh toán của nhà đầu tư trên tài khoản họ duy trì tại VNDIRECT.
Năm 2024 VNDIRECT tiếp tục nâng cao hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản. Công ty đảm bảo tuần thú tất cả các tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn và tỷ lệ tuần thú theo quy định. Tỷ lệ vốn khá dụng của VNDIRECT tại ngày 31/12/2024 là 356,1%, đảm bảo tuần thú so với quy định của UBCK là 180%. Giới hạn đầu tư luôn được bảo đảm tuần thú theo quy định của pháp luật và kiểm soát rủi ro chặt chẽ.
VNDIRECT đấu tư và nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao (chiếm trên 40% Tổng tài sản) như Tiền mặt, Hợp đồng tiền gửi, Chứng chỉ tiền gửi và Trái phiếu của các tổ chức tín dụng lớn, Trái phiếu Chính phủ nhằm nâng cao và duy trì bộ đếm thanh khoản cho những biến động lớn. Công ty cũng luôn hướng đến mở rộng và duy trì quan hệ với nhiều định chế tài chính bao gồm các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoản, công ty bảo hiểm và quỹ đấu tư.
e. Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động cũng bao gồm rủi ro về an ninh hệ thống, tuần thù và quy định. Trong điều kiện thị trường nhạy cảm như vậy, Công ty liên tục xem xét tất cả các quy trình vận hành để đảm bảo tuần thù, hệ thống an ninh, an ninh mạng được kiểm tra định kỳ để kịp thời phát hiện, rà soát, khác phục nhằm hạn chế tối đa rủi ro hệ thống.
Với mục tiêu đảm bảo an toàn thông tin ở mức độ cao nhất, VNDIRECT tăng cường đầu tư vào quản trị an toàn thông tin trên toàn bộ hệ thống, kiện toàn các bước vận hành và hệ thống quản lý thông tin để đảm bảo các sự kiện có thể ảnh hưởng đến an toàn thông tin trên hệ thống được nhận diện, giám sát, phân tích và xử lý kịp thời. Các rủi ro hoạt động gây mất an toàn thông tin, các xu hướng de dọa, rủi ro an toàn được nhận diện và kiểm soát chủ động.
f. Rùi ro quàn trị doanh nghiệp
Rùi ro quản trị công ty là một nơi ro tiêm ăn, khó dự báo trước nhưng lại có thể ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Rùi ro quản trị có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan (sai số của cấp quản lý do năng lực) và khách quan (biến động thị trường, thay đổi văn bản luật) gây tác động trực tiếp tới công tác quản trị trải chính, năng suất lao động... Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có đủ khả năng nhận biết, đánh giá và khắc phục các rủi ro này để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động quản trị.
VNDIRECT luôn đặt vấn đề về quản trị công ty lên hàng đầu với mục tiêu đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả, phù hợp với mục tiêu kinh doanh và hơn hết là phục vụ lợi ích bền vững của cổ đông trên cơ sở hải hòa với các bên liên quan. Với mục tiêu đó, VNDIRECT xây dựng mô hình quản trị tuân thủ theo các quy định của Luật Doanh Nghiệp, Luật Chứng Khoản và các pháp luật liên quan. Đồng thời, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rùi ro quản trị, Công ty luôn chuẩn bị các kế hoạch rà soát chính sách, quy trình nội bộ để đảm bảo mọi quyết định, hoạt động của các cấp quản lý luôn tuân thủ đúng các quy định pháp luật đồng thời đạt được mục tiêu chung của Công ty.
g. Rũi ro khác
Ngoài những rủi ro trên, Công ty còn phải đón nhận một số rủi ro mang tính bất khả kháng, sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty như rủi ro do thiên tai (bảo, lũ...), dịch bệnh sự ảnh hưởng những biến động chính trị, xã hội trên thế giới, chiến tranh... Từ năm 2020, khi dịch COVID-19 xảy ra, Công ty đã nhanh chóng thực hiện nghiêm túc các chính sách phòng tránh dịch theo hướng dẫn của Chính phủ, đảm bảo sự an toàn cho cán bộ công nhân viên, duy trì hoạt động liên tục và đạt được kết quả kinh doanh rất khả quan. Ngoài ra, Công ty cũng thường xuyên tham gia mua bảo hiểm cho các tài sản, hàng hóa của Công ty và của khách hàng để hạn chế bớt các rủi ro này.
3.6. Hoạt động khối Vận hành - Công nghệ
- 3.6.1. Hoạt động khối Vận hành
Kiện toàn tổ chức - Nâng tầm năng lực
Năm 2024 là giai đoạn VNDIRECT tập trung khai phá tiềm năng nội tại, tăng cường sự kết nối và nâng cao năng lực vận hành như một bước đệm cho tương lai bền vững. VNDIRECT đã triển khai nhiều sáng kiến nhằm tính gọn tổ chức, tăng tính linh hoạt và đảm bảo đội ngũ vận hành có dữ khả năng thích ứng với những thách thức trong tương lai.
Các hoạt động chính:
Tăng cường kết nối nội bộ giữa các bộ phận, chuẩn hóa quy trình, tăng hiệu quả phối hợp.
Xây dựng năng lực quản trị vận hành, thiết lập bộ phận Operation Governance để giảm sát, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Nâng cao năng lực con người, khuyến khích sáng tạo, ứng dụng công nghệ trong quá trình vận hành.
Đây mạnh tự động hóa, giảm thiếu tác vụ thù công, đảm bảo vận hành an toàn và linh hoạt.
Sự chuyển minh này không chỉ nhằm tăng trưởng ngắn hạn mà còn đột phá về dài hạn, tăng cường năng lực và tính bền vững trong hoạt động vận hành.
- 3.6.2. Hoạt động khối Công nghệ
Năm 2024 là một năm đánh dấu nhiều bước tiến quan trọng của tổ chức trong việc tái cấu trúc lại hệ thống hạ tầng, nâng cao năng lực an toàn thông tin.
"Con người - Công nghệ - Chuối giá trị" là ba nền tàng quan trọng cấu thành nền năng lực tổ chức, VNDIRECT văn luôn định vị công nghệ là đòn bảy quan trọng để tổ chức hướng tới mục tiêu xây dựng một hệ sinh thái đầu tư dày đù, đơn giản cho mọi khách hàng. VNDIRECT đã đối mặt với một sự cố lớn về báo mặt thông tin trong năm 2024 gây gián đoạn dịch vụ. Với sự nỗ lực hết mình của nguồn lực nội bộ kết hợp với sự hỗ trợ của các chuyên gia, VNDIRECT đã khác phục được hoàn toàn sự cố này mà không có sự thất thoát hay mất mất dữ liệu nào. Sau sự cố này, VNDIRECT đã thực hiện hàng loạt các biện pháp để nâng cao tính an toàn và đồn định của hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường bảo mặt dữ liệu và cái thiện quy trình phục vụ khách hàng.
Cải thiện nền tảng công nghệ
Trong năm 2024, với mục tiêu cải thiện độ ổn định của hạ tầng, VNDIRECT đã rõ soát toàn diện các hệ thống và công nghệ hiện có, và thực hiện năng cấp các phần mềm và hệ thống đang ở giai đoạn cuối vòng đời, thực hiện chuyển đổi một số công nghệ lỗi thời. Việc triển khai hiệu quá chiến lược kiểm soát tính lỗi thời của hệ thống đã góp phần quan trọng trong việc duy trì tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của tổ chức.
Đặc biệt, VNDIRECT cũng đã đầu tư và triển khai các giải pháp backup chống ransomware hàng đầu thế giới: Veritas, Synnology, IBM... Giải pháp Policy-based High Availability (PBHA) cho SAN đã tạo ra một hệ thống bảo vệ dữ liệu mạnh mẽ, với kiến trúc dự phòng đầy đủ và cơ chế failover tự động, đảm bảo an toàn cho dữ liệu quan trọng của tổ chức, là bản đáp dễ phát triển kế hoạch disaster recovery toàn diện vào năm 2025.
Công tác kiểm tra, đánh giá và kiện toàn báo mất tổng thể cho hệ thống công nghệ thông tin đã mang lại những cải thiện đáng kể trong hoạt động an toàn thông tin ("ATT") của tổ chức, Đồng
thời, việc hợp tác với các đối tác cung cấp dịch vụ ATTT uy tín trên thị trường đã giúp nâng cao năng lực kiểm soát rùi ro báo mất tổng thể. Năm 2024, VNDIRECT đã hoàn thành triển khai yêu cầu xác thực mạnh (2 yếu tố) bảo vệ Khách hàng và người dùng khi truy cấp ứng dụng; Xây dựng giải pháp SIEM độc lập có khả năng thu thập đầy đủ sự kiện bảo mật cho toàn bộ hệ thống và thực hiện giám sát ATTT 24/7 nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố ATTT xây ra.
Với những thay đổi và đầu tư về mặt hạ tầng công nghệ và an toàn thông tin trong năm 2024, VNDIRECT luôn đặt sự an toàn của khách hàng và dữ liệu của khách hàng lên ưu tiên hàng đầu, và VNDIRECT tin rằng nền tăng hiện nay đã trở nên an toàn và ổn định hơn rất nhiều, sản sáng cho các triển vọng phát triển mới của thị trường, sản sáng cho các nhu cầu mới của nhà đầu tư.
Tôi ưu hoạt động vận hành
Trong 2024, VNDIRECT cũng đã xây dựng năng lực Automation Test, tạo ra một bước đột phá trong quy trình đảm bảo chất lượng phần mềm của tổ chức. Không chỉ giúp tăng hiệu quả và độ tin cậy của quả trình testing, Automation testing sẽ góp phần quan trọng trong việc dây nhanh chu kỳ phát triển và triển khai phần mềm trong năm 2025.
Ngoài ra, VNDIRECT cũng bắt đầu thử nghiệm ứng dụng AI trong hoạt động vận hành và đã mang lại những chuyển biến đáng kể trong hiệu quả và chất lượng dịch vụ giúp tự động hóa các tác vụ thưởng xuyên. Kết hợp với các công nghệ hiện đại khác, AI đã trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược chuyển đổi số của tổ chức.
Năng cao trải nghiệm khách hàng
VNDIRECT tiên phong ra mất Bàng giá Mini - Bàng giá đầu tiên trên thị trường cho phép quan sát diễn biến các nhóm ngành cổ phiếu trong cùng một thời điểm và dễ dàng cá nhân hóa bàng giá phù hợp với nhu cầu. Không chỉ dùng lại ở việc cung cấp tiền ích và giải pháp giao dịch chuyên nghiệp cho nhà đầu tư, VNDIRECT còn cung cấp đầy đủ thông tin về sức khỏe cổ phiếu bằng việc năng cấp công cụ Sức khỏe cổ phiếu 2.0, giúp khách hàng có thể nhận diện cơ hội và rùi ro - đây cũng là công cụ được Khách hàng sử dụng nhiều nhất trong năm 2024, cùng với đó là công cụ Tim kiểm cổ phiếu tiêu điểm mới giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời tăng khả năng đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
Giao dịch như dân nhà nghề và quản trị rùi rọ khí giao dịch luôn là những giá trị mục tiêu mà dòng sản phẩm DSTOCK muôn đếm đến cho Khách hàng. Nhằm nâng cao hiệu quả một cách toàn diện các tính năng cảnh báo, giúp khách hàng chủ động bám sát diễn biến thị trường để tìm kiếm cơ hội đầu tư và quản trị rùi rọ, năm 2024 VNDIRECT đã tiến hành nâng cấp Bộ công cụ cảnh báo biến động thị trường ver 2.0 với những tính năng cảnh báo độc quyền giúp cá nhân hóa kế hoạch giao dịch với 54 chi tiêu cảnh báo (so với 22 chi tiêu ở phiên bản trước), linh hoạt cấp nhất biến
động từng mã hoặc với 8 chỉ số index, tăng độ chính xác với sự kết hợp của các chỉ tiêu giá, khối lượng và các chỉ báo kỹ thuật.
Việc ra mặt công cụ Trụ lý thông minh với tiện ích cấp nhất thông tin nhanh chóng cùng AI với các tính năng chính gồm tổng quan thị trường với tâm lý, sự kiện, tin tức phần loại (tích cực, tiêu cực, trung lập), những phần tích chỉ tiết từng mã và xếp hàng cổ phiếu bằng AI, giúp nhà đầu tư nắm bắt xu hướng và cơ hội nhanh.
VNDIRECT tiếp tục kiện toàn, nâng cao trái nghiệm khách hàng thông qua việc tích hợp eKYC và Face Matching vào lường mở tài khoản và đăng ký sản phẩm dịch vụ trực tuyến, đồng thời kiện toàn hệ thống bảo cáo cho Khách hàng trên MyDgo với Giao diện quản lý tài sản mới được phát triển mang tính cá nhân bóa cao, hiện thực hóa trái nghiệm "Mọi thông tin trên 01 màn hình" cho Khách hàng. Triển khai tool giá minh họa dòng tiền đầu tư nhằm tăng trải nghiệm Khách hàng giao dịch trái phiếu và hoàn thiện số hóa lường giao dịch Trái phiếu riêng lẻ cho Khách hàng và Tự doanh giúp tối ưu hóa hoạt động vận hành. Tăng cường bảo mật và an ninh thông tin cho Khách hàng với tính năng quản lý thiết bị tin cậy giúp bảo vệ tài khoản của khách hàng khôi những truy cấp trái phép.
3.7. Quán trị nguồn nhân lực
| STT | Thành viên Ban diều hành/Ban Tổng Giám đốc | Ngày/tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| 1 | Ông Nguyễn Vũ Long - Tổng Giám đốc | 27/11/1987 | Thạc sĩ tài chính | 18/09/2023 |
| 2 | Ông Điều Ngọc Tuấn - Giám đốc quản trị | 02/01/1978 | Thạc sĩ luật học | 31/10/2022 |
Thông tin Ban điều hành
| Ông NGUYỄN VỮ LONG | |
| Tổng Giám đốc | |
| Thời điểm được bổ nhiệm | 18/9/2023 |
| Ngày/tháng/năm sinh | 27/11/1987 |
| Quốc tích | Việt Nam |
| Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | 273 cổ phiếu tương ứng với 0,0002% |
| Trinh độ chuyên môn | Thạc sĩ Kinh tế |
| Ông Nguyễn Vũ Long tốt nghiệp Thạc sĩ trường Đại học New South Wales chuyên ngành Kinh tế và đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tr- tải chính. Ông Long đã gắn bó với VNDIRECT khoảng 10 năm và trải qua nhiều vị trí quan trọng của công ty như Trường phòng kinh doanh tiền tệ, Giám đốc Nguồn Vốn, Giám đốc Khối Thị trường vốn. Đồng hành với VNDIRECT trong suốt thời gian qua, ông đã và đang dóng góp không nhỏ trong những bước tiến phát triển vượt bậc của công ty và trở thành một trong những lĩnh đạo trẻ tiêu biểu trong những năm gần đây. Ông Long chính thức đảm nhận chức vụ Quyền Tổng giám đốc tại VNDIRECT từ ngày 22/11/2021 và được bầu làm Thành viên Hội đồng quản trị tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022 vào ngày 25/04/2022. Ông Nguyễn Vũ Long chính thức được bổ nhiệm vị trí Tổng Giám đốc VNDIRECT từ ngày 18/09/2023. | |
| Ông ĐIÊU NGỌC TUẤN | |
| Giám đốc quản trị | |
| Thời điểm được bổ nhiệm | Năm 2022 |
| Ngày/tháng/năm sinh | 02/01/1978 |
| Quốc tích | Việt Nam |
| Tỷ lệ số hữu cổ phần có quyền biểu quyết | 0 cổ phiếu |
| Trinh độ chuyên môn | Thạc sĩ Luật học |
| Ông Điêu Ngọc Tuấn là Thạc sĩ Luật học của Đại học Luật Hà Nội và Đại học Paris II. Ông có khoảng 20 năm công tác trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, quản trị doanh nghiệp, tài chính. Cho tới nay, ông Tuấn đã gắn bó và đồng hành với Công ty trong suốt 15 năm trên vai trò Giám đốc Ban pháp chế & Tuấn thù, Phụ trách quản trị Công ty. Với kinh nghiệm, kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về pháp luật, quản trị, tài chính, ông Tuấn đã có những dòng góp quan trọng vào sự trưởng thành và phát triển vững mạnh của VNDIRECT. Ông Điêu Ngọc Tuấn được bổ nhiệm vào vị trí Giám đốc quản trị Công ty từ ngày 31/10/2022. | |
Thông tin về Kế toán trường
| Bà NGUYỄN THỊ HƯƠNG | |
| Kế toán trưởng | |
| Thời điểm được bỏ nhiệm | Năm 2023 |
| Ngày/tháng/năm sinh | 29/04/1982 |
| Quốc tích | Việt Nam |
| Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết | 0 cổ phiếu |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân kế toán doanh nghiệp |
| Bà Nguyễn Thị Hương có khoảng gần 20 năm công tác trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp. Với kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp, bà Hương đã hỗ trợ Ban Điều hành cho sự phát triển của VNDIRECT. | |
Chính sách nhân sự
Từ những ngày đầu thành lập, VNDIRECT đã xác định rằng Con người - Công nghệ - Chuỗi giá trị là nền tảng cốt lỗi tạo nên năng lực tổ chức. Với triết lý "lấy con người làm trung tâm" (people-centric), công ty luôn coi yếu tố con người là trọng tâm để xây dựng nền tảng phát triển bền vững. Trong năm 2024 VNDIRECT có tổng số cán bộ nhân viên ("CBNV") là 1.168 nhân sự (tại thời điểm 31/12/2024) trong đó lao động nữ chiếm 52,6%, lao động nam 47,4%.
Cải tiến quản trị nhân sự
Năm 2024, VNDIRECT đã triển khai nhiều chính sách và quy định quan trọng nhằm tối ưu hóa hoạt động quản trị nhân sự. Công ty tập trung xây dựng hệ thống quản lý công việc và hiệu suất, đồng thời số hóa các quy trình nghiệp vụ. Điều này giúp người lao động làm chủ công việc, nâng cao trách nhiệm, tăng cường khả năng sáng tạo và hướng tới việc làm chủ thời gian cũng như không gian làm việc.
Bên cạnh đó, VNDIRECT đã thực hiện quy hoạch cấu trúc tổ chức, chuyên môn hóa vị trí công việc, đầu tư nền tàng công nghệ, và năng cao năng lực quản trị cho đội ngũ lãnh đạo cấp trung trị lên. Từng nhân sự được phân tích, đánh giá và sắp xếp vào các vị trí phù hợp với năng lực, tạo mỗi trường làm việc hợp lực - hỗ trợ - đồng hành để cùng nhau tạo giá trị tập thể.
Đào tạo và phát triển nguồn lực
Tại VNDIRECT, mỗi cá nhân đều được quan tâm, đào tạo và định hướng để xác định con đường phát triển sự nghiệp của bản thân. Văn hóa Cộng sự - Đồng hành - Thấu hiểu tại công ty giúp gần
kết và công hướng tầm nhìn của từng thành viên với sự mệnh và định hướng chung của tổ chức. Nhân sự được khuyến khích dân thân học hỏi, chủ động đón nhận thử thách để phát triển và hoàn thiện bản thân.
VNDIRECT tập trung đào tạo nâng cao năng lực thông qua việc xây dựng bản đồ năng lực, giúp nhận sự xác định các kỹ năng cần cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tổ chức.
Đào tạo chuyên môn: Trong quá trình làm việc, nhân sự được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết. Năm 2024, VNDIRECT đã tổ chức 36 chương trình đảo tạo với sự tham gia của 1.464 CBNV, tập trung vào các lĩnh vực như dịch vụ chứng khoản, phát triển kinh doanh, tư vấn đấu tư, nghiên cứu sản phẩm, và vận hành khách hàng cá nhân.
Đào tạo văn hóa làm việc
Năm 2024, VNDIRECT đặc biệt chủ trọng việc xây dựng văn hóa làm việc. Công ty đã tổ chức các chương trình đào tạo do thành viên Ban lãnh đạo trực tiếp chia sẻ, giúp CBNV hiểu rõ hơn về văn hóa tổ chức, tính thần tự chủ, và chiến lược phát triển cá nhân. Những nội dung này được ứng dụng trong công việc chuyên môn hàng ngày, qua đó nâng cao tính thần phối hợp, phát huy khả năng làm chủ công việc, và thức đầy sự công hướng giữa các đội ngũ để đạt được mục tiêu chung
3.8. Thông tin cổ đồng
- 3.8.1. Cổ phần
Theo danh sách cổ đông do Tổng Công ty Lưu kỳ và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam cung cấp tại ngày 26/02/2025, thông tin về cổ phiếu phổ thông của VNDIRECT như sau:
Số lượng cổ phiếu phát hành và đang niêm yết: 1.522.299.908 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành: 1.522.299.908 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu quỹ: 0 cổ phiếu;
Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tối da tại VNDIRECT: 100% (Theo thông báo số 7295/UBCK-QLKD ngày 08/11/2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)
- 3.8.2. Cơ cấu cổ động
Bảng Cơ cấu cổ đồng của Công ty tại ngày 26/02/2025
| STT | Loại hình cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng sở hữu (cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Cổ đông trong nước | 95.393 | 1.360.458.014 | 89,37 |
| 1.1 | Cá nhân | 95.263 | 941.234.485 | 61,83 |
| STT | Loại hình cổ đông | Số lượng cổ đông | Số lượng sở hữu (cổ phiếu) | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1.2 | Tổ chức | 130 | 419.223.529 | 27,54 |
| 2 | Cổ đông nước ngoài | 923 | 161.841.894 | 10,63 |
| 2.1 | Cá nhân | 841 | 11.591.433 | 0,76 |
| 2.2 | Tổ chức | 82 | 150.250.461 | 9,87 |
| Trong đó: Tổ chức cổ NDT nước ngoài nằm giữ trên 50% VDL | 0 | 0 | 0 | |
| 3 | Cổ phiếu quý | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 96.316 | 1.522.299.908 | 100 |
(Nguồn: Danh sách cổ đông của VNDIRECT do VSDC cung cấp tại ngày 26/02/2025)
Thống kê danh sách cô đông lôn
Tính đến ngày 31/12/2024, danh sách cổ đông lớn của công ty như sau:
| STT | Tên cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư L.P.A | 393.318.477 | 25,84% |
| TỔNG CỘNG | 393.318.477 | 25,84% | |
Cơ cấu cổ động theo loại cổ phần
| Cổ phần | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ số hữu (%) |
| Cổ phần đang lưu hành | 1.522.299.908 | 100% |
| Cổ phần hạn chế chuyển nhưng (theo quy định của pháp luật đối với cổ phiếu chưa phân phối hết trong đất chào bán cổ phiếu ra công chúng năm 2024) | 9.531.647 | 0,626% |
| Cổ phần chuyển nhượng tự do | 1.512.768.261 | 99,374% |
| Cổ phần quỹ | 0 | 0% |
| TỔNG CỘNG | 1.522.299.908 | 100% |
3.8.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
| STT | Thời điểm | Vốn điều lệ trước phát hành | Vốn điều lệ sau phát hành | Số vốn điều lệ tăng thêm | Hình thức tăng vốn | Cơ quan chấp thuận |
| 11/2006 | 50.000 | 50.000 | Góp vốn thành lập công ty | UBCKNN | ||
| 1 | 11/2007 | 50.000 | 300.000 | 250.000 | Chào bán riêng lẻ, bao gồm: (i) Chào bán 2,5 triệu cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu với giá phát hành là 10.000 đồng/cp; (ii) Chào bán cho cổ đồng chiến lược, số lượng 22,5 triệu cổ phiếu với giá 12.222 đồng/cp. | UBCKNN |
| 2 | 02/2010 | 300.000 | 450.000 | 150.000 | Phát hành cổ phiếu, bao gồm: (i) Thường 5 triệu cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu; (ii) Chào bán 5 triệu cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu với tỷ lệ 6:1; (iii) Chào bán 1 triệu cổ phiếu cho CBCNV; (iv) Chào bán 4 triệu cổ phiếu theo hình thức riêng lẻ dưới 100 nhà đầu tư. | UBCKNN |
| 3 | 08/2010 | 450.000 | 999.990 | 549.990 | Phát hành và chào bán cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu, bao gồm: (i) Phát hành 15.000.000 | UBCKNN |
| STT | Thời điểm | Vốn điều lệ trước phát hành | Vốn điều lệ sau phát hành | Số vốn điều lệ tăng thêm | Hình thức tăng vốn | Cơ quan chấp thuận |
| phiếu trà cổ tức cho cổ động và (ii) Chào bản 39.999.000 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu. | ||||||
| 4 | 12/2014 | 999.990 | 1.549.981,65 | 549.991,65 | Chào bản cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, bao gồm: (i) Chào bản 49.999.400 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu và (ii) Phát hành 4.999.765 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. | UBCKNN |
| 5 | 04/2018 | 1.549.981,65 | 2.204.301,69 | 654.320,04 | Chào bản cổ phiếu cho cổ động hiện hữu, bao gồm: (i) Chào bản 50.332.587 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu và (ii) Phát hành 15.099.417 cổ phiếu cho cổ động hiện hữu để trà cổ tức. | UBCKNN |
| 6 | 07/2021 | 2.204.301,69 | 4.349.446,87 | 2.145.145,18 | Chào bản cổ phiếu cho cổ động hiện hữu 214.514.518 cổ phiếu | UBCKNN |
| STT | Thời điểm | Vốn điều lệ trước phát hành | Vốn điều lệ sau phát hành | Số vốn điều lệ tăng thêm | Hình thức tăng vốn | Cơ quan chấp thuận |
| 7. | 04/2022 | 4.349.446,87 | 12.178.440,09 | 7.828.993,22 | (i) Chào bán cỏ phiếu cho cỏ đồng hiện hữu: 434.944.588 cỏ phiếu và (ii) Phát hành 347.954.734 cỏ phiếu cho cỏ đồng hiện hữu để tăng vốn cỏ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu. | UBCKNN |
| 8. | 07/2024 | 12.178.440,09 | 15.222.999,08 | 3.044.558,99 | (i) Chào bán cỏ phiếu ra công chúng cho cỏ đồng hiện hữu: 243.566.632 cỏ phiếu và (ii) phát hành 60.889.267 cỏ phiếu cho cỏ đồng hiện hữu để trả cỏ tức | UBCKNN |
3.8.4 Các chứng khoản khác
Bảng tổng hợp các trái phiếu đã lưu hành trong năm 2024
| TT | Mã trái phiếu | Mệnh giá phát hành (tỷ đồng) | Ngày phát hành | Ngày đáo hạn | Hình thúre phát hành | Các cam kết chưa thực hiện |
| 1 | VND122014 | 400 | 07/03/2022 | 07/03/2025 | Phát hành ra công chúng | 0 |
| Tổng cộng | 400 |
Băng tổng hợp các chứng quyền đã lưu hành và đáo hạn trong năm 2024
| Stt | Tên chứng quyền | Số lượng CW | Đặc điểm loại chứng quyền | Ngày phát hành | Ngày đảo hạn | Các cam kết chưa thực hiện |
| 1 | CFPT2305 | 2.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/04/2024 | 0 |
| 2 | CHPG2321 | 10.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/04/2024 | 0 |
| 3 | CHPG2322 | 8.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/07/2024 | 0 |
| 4 | CPOW2308 | 10.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/04/2024 | 0 |
| 5 | CPOW2309 | 5.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/05/2024 | 0 |
| 6 | CSTB2318 | 6.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/05/2024 | 0 |
| 7 | CSTB2319 | 10.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/04/2024 | 0 |
| 8 | CVPB2305 | 10.000.000 | Mua | 17/07/2023 | 17/04/2024 | 0 |
| 9 | CACB2306 | 10.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 22/07/2024 | 0 |
| 10 | CACB2307 | 6.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/08/2024 | 0 |
| 11 | CFPT2316 | 10.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 22/07/2024 | 0 |
| 12 | CFPT2317 | 5.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/11/2024 | 0 |
| 13 | CHPG2341 | 10.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 22/07/2024 | 0 |
| 14 | CHPG2342 | 8.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/11/2024 | 0 |
| 15 | CMBB2317 | 10.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/08/2024 | 0 |
| 16 | CMBB2318 | 5.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 23/09/2024 | 0 |
| 17 | CMWG2318 | 5.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 22/07/2024 | 0 |
| 18 | CSTB2336 | 5.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/05/2024 | 0 |
| 19 | CSTB2337 | 10.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/11/2024 | 0 |
| 20 | CVIB2307 | 5.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/08/2024 | 0 |
| 21 | CVPB2321 | 10.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 21/08/2024 | 0 |
| 22 | CVPB2322 | 5.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 23/09/2024 | 0 |
| 23 | CVRE2322 | 5.000.000 | Mua | 21/11/2023 | 22/07/2024 | 0 |
3.9. Báo cáo tác động liên quan đến mối trường và xã hội của Công ty
- 3.9.1. Tiêu thụ nước
VNDIRECT thiết kế bảng nhỏ được lắp đặt tại nhiều vị trí với các nội dung nhắc nhớ cân bộ nhân viên (CBNV) sử dụng tiết kiệm nước, tiết kiệm điện. Chất tẩy rửa (dung dịch rửa tay, chén bát...) tại khu vực văn phòng được sử dụng sản phẩm bảo sản xuất từ thảo mộc tự nhiên nhằm hạn chế tối đa hóa chất xả thái ra môi trường, gây ở nhiễm nguồn nước. CBNV hạn chế tối đa việc sử dụng chai nhựa, thay vào đó, nhân viên chủ động mang bình dụng nước cá nhân dễ sử dụng tại các sự kiện nội bộ như giải chạy marathon tại Hà Long nhân dịp kỳ niệm sinh nhất VNDIRECT để tránh xã rác thải nhựa ra môi trường.
- 3.9.2. Tuân thủ pháp luật về báo vệ môi trường
a. Số lần bị xử phát vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:
Không có
b. Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường:
Không có
- 3.9.3. Chính sách liên quan đến người lao động
a. Số lượng lao động, mức lượng trung bình đối với người lao động:
VNDIRECT với triết lý "lấy con người làm trung tâm" (people-centric), công ty luôn coi yếu tố con người là trọng tâm để xây dựng nền tảng phát triển bền vững. Trong năm 2024 VNDIRECT, có tổng số cán bộ nhân viên ("CBNV") là 1.168 nhân sự (tại thời điểm 31/12/2024) trong đó lao động nữ chiếm 52,6%, lao động nam 47,4%. Thu nhập trung bình tháng trên nhân sự tại VNDIRECT là 36 triệu đồng.
b. Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe an toàn và phức lợi của người lao động:
Chế độ dài ngộ
VNDIRECT xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn, nơi CBNV được chăm sóc toàn diện cá về thể chất lẫn tinh thần, giúp họ yên tâm công hiến và phát triển sự nghiệp. Công ty triển khai các chương trình phúc lợi, đại ngô cạnh tranh, minh bạch, và luôn được điều chỉnh để thu hút, giữ chân nhân tài. Các hoạt động gần kết như sinh nhất tháng, tri ăn thăm niên, chương trình kỳ niệm sinh nhất VNDIRECT năm 2024 với sự tham gia của hơn 1.000 CBNV tại hai miền Bắc - Nam đã tạo đầu ăn sâu sắc. Đồng thời, công ty quan tâm sức khỏe nhân viên qua khâm sức khỏe định kỳ, bảo
hiểm sức khỏe toàn diện, các chế độ chăm sóc, thăm hỏi ổm dau, hiểu/hi, mừng nhân viên kết hôn, sinh con...
Môi trường làm việc
Với đội ngũ nhân sự trẻ chiếm số đông, VNDIRECT luôn tổ chức các sản chơi hấp dẫn cho CBNV tham gia như các chương trình hiển máu nhân đạo, các giải đá bóng, tennis, pickleball... của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, giải chạy của ủy ban chứng khoản Nhà nước, giải tennis VSDC mở rộng tại thành phố HCM, giải chạy, bóng đá nhân dịp kỳ niệm 18 năm thành lập công ty... và đội tuyển của công ty luôn giành các giải thứ hạng cao.
Nhân dịp các ngày lễ, kỳ niệm trong năm như ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày quốc tế thiếu nhi 1/6, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10, Noel, Tết Dương lịch, Nguyên đản... các sự kiện được tổ chức giúp gắn kết CBNV, đặc biệt đành cho các CBNV nữ đề thể hiện bản thân, tinh yếu của bản thân với tổ chức, qua đó, nhân viên hiểu nhau hơn, từ đó nâng cao tinh thần phối hợp trong công việc, hoàn thành mục tiêu chung của đơn vị và tổ chức.
Tôn trọng sự bình đẳng và đa dạng
Con người là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong hành trình hiện thực hóa Tầm nhìn và Sử mệnh của VNDIRECT, do đó, công ty luôn trân trọng sự công hiến và động góp của toàn thể đội ngũ CBNV vì sự thành công chung của tổ chức. VNDIRECT tạo cơ hội phát triển cho toàn bộ CBNV thông qua việc nhân viên có cơ hội liên tục được mở rộng phạm vi và trách nhiệm trong công việc (SOA), được trải nghiệm những công việc mới, không phân biệt cấp bậc nhân sự là nhân viên hay quản lý, mỗi người đều được tin tưởng và trao quyền làm chủ nhiệm công việc của mình, qua đó chủ động kết nối với các nguồn lực và nhân sự khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Mọi nhân viên tại VNDIRECT đều có cơ hội phát triển năng lực, khai phá tiềm năng và phát triển sự nghiệp, giúp các nhân sự trẻ có nhiều cơ hội thể hiện bản thân, đạt tốc độ phát triển nhanh.
c. Hoạt động đào tạo người lao động
Mỗi cá nhân làm việc tại VNDIRECT đều được quan tâm, đào tạo và định hướng để xác định được con đường phát triển sự nghiệp của bản thân. Văn hóa Cộng sự - đồng hành - thấu hiểu tại công ty giúp gắn kết và công hướng tầm nhìn của mỗi thành viên với sự mệnh, định hướng chung của tổ chức. Tại VNDIRECT, mỗi cá nhân đều được tạo điều kiện đản thân học hỏi và chủ động đón nhận thử thách để phát triển và hoàn thiện bản thân.
Tại VNDIRECT, nhân sự được tạo điều kiện luân chuyển vị trí để giúp nhân viên khám phá tiềm năng, trải nghiệm mới, đa dạng trong công việc, mở rộng phạm vi trách nhiệm, không bị bỏ hẹp ở một lĩnh vực cụ thể, qua đó giúp phát triển năng lực của bản thân. Phát huy tính thần học tập làm mới bản thân liên tục, các cấp quản lý trở thành huấn luyện viên của nhân viên, liên tục đảo tạo
hướng dẫn các kỹ năng mới, đáp ứng đòi hỏi của yêu cầu mới trong công việc trong thời đại AI. Việc chuyển đổi nhanh chóng này giúp đỡ ngũ nhanh chóng thích nghi và bước những bước tiến nhanh.
- 3.9.4. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
VNDIRECT luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước, với mức đóng góp không ngừng tăng trường qua các năm. Công ty không chỉ đứng thứ 36 trong bảng xếp hàng Top 100 doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam mà còn nằm trong Top 4 công ty chứng khoản tư nhân có mức nộp ngân sách cao nhất. Điều này khẳng định vai trò tích cực của VNDIRECT trong việc đóng góp vào sự phát triển kinh tế quốc gia, đồng thời thế hiện cam kết mạnh mẽ của công ty đối với công đồng địa phương thông qua các hoạt động hỗ trợ và phát triển bền vững.
VNDIRECT với sự đóng góp và tính thần trách nhiệm xã hội cao, không chỉ kháng định vai trò trong ngành tài chính mà còn lan tỏa giá trị nhân văn sâu sắc, giúp cái thiện điều kiện sống và học tập của các em nhỏ vùng cao như chương trình Mái trường cho em 2024 với vai trò nhà tài trợ chính, khánh thành khu nhà bán trúc cho hơn 150 học sinh tại trường phổ thông dân tộc bán trú Mường Lống 2, bản Sa Thầy, xã Mường Lống, huyện Kỳ Sơn, Nghệ An trước mùa. Nhân dị kỳ niệm 18 năm thành lập VNDIRECT, công ty đã tổ chức chương trình trồng cây xanh với tên gọi "Rừng dê mim cười" tại Si Ma Cai, Lào Cai để hiện thực hóa thông điệp vi một tương lai xanh.
- 3.9.5. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN
VNDIRECT đã tích cực thực hiện các hoạt động liên quan đến thị trường vốn xanh, phù hợp với hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). Công ty tiếp tục đồng hành cùng khách hàng, đồng vai trò tiên phong trong lĩnh vực tư vấn trái phiếu xanh, trái phiếu xã hội và trái phiếu bền vững (gọi chung là trái phiếu GSS). Điều này không chỉ giúp VNDIRECT bắt kịp với xu hướng tài chính bền vững toàn cầu mà còn góp phần đa dạng hóa các giải pháp huy động vốn cho doanh nghiệp.
Trong năm 2024, VNDIRECT đã tư vấn thành công 2 thương vụ trái phiếu GSS với tổng giá tri lên đến 3.450 tỷ đồng, chiếm hơn 30% giá trị trái phiếu GSS phát hành trên toàn thị trường trong kỹ. Những kết quả này phân ánh cam kết của công ty trong việc thực đầy phát triển bền vững và hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn xanh.
IV. Báo cáo đánh giá của Ban Tổng giám đốc
4.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
VNDIRECT kiên định với chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc đảm bảo an toàn tài chính và năng cao năng lực cạnh tranh, nhằm mang lại giá trị bền vững cho khách hàng và cổ đông, ngay cả trong bối cảnh thị trường đầy thách thức. Trước sự cổ bị tấn công bối hacker công nghệ, Ban Tổng Giám độc đã nhanh chóng kích hoạt các biện pháp quản trị rủi ro, phối hợp chặt chẽ với đội ngũ cán bộ nhân viên, đối tác nhằm khắc phục sự cổ. Đồng thời, Ban Tổng giám độc cũng đề ra phương hướng hành động lấy sự an toàn và lợi ích của khách hàng làm kim chỉ nam trong suốt quá trình khác phục. Văn hóa Cộng sự - đồng hành - thấu hiểu tại công ty đã giúp VNDIRECT vượt qua khó khăn mà còn cùng cổ niềm tin từ khách hàng và các bên liên quan, khảng định vị thế tiên phong của công ty trong ngành tài chính.
Với triết lý phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột ESG (Mỗi trường, Xã hội, Quân trị), VNDIRECT đặt yếu tố Con người làm trọng tâm, triển khai các chương trình đào tạo chuyên môn và văn hóa làm việc, xây dựng bán đồ năng lực cùng lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng, nhằm tạo ra đội ngũ nhân sự chất lượng cao, có trách nhiệm, sáng tạo và thích nghi tốt với môi trường kinh doanh chuyển đổi.
Đồng thời, công ty dạy mạnh đầu tư công nghệ, tập trung vào báo mất, nâng cao hiệu năng ứng dụng và triển khai các giải pháp số hóa toàn diện, tôi ưu hóa sản phẩm và dịch vụ để mang lại trải nghiệm vượt trội cho khách hàng. Lấy khách hàng làm trung tâm, VNDIRECT không ngừng nâng cấp các công cụ giao dịch như DSTOCK, bảng giá Mini, công cụ Sức khóc cổ phiếu 2.0, và phát triển dịch vụ đầu tư tích hợp trên nền tăng MyDgo, đồng thời mở rộng hợp tác với các định chế tài chính lớn. Công ty khảng định vị thế tiên phong trong ngành tài chính, hướng tới phát triển bền vững, bảo an thịnh vượng và lợi ích dài hạn cho khách hàng, đối tác và công đồng.
4.2. Tình hình tài chính
Trong năm 2024, Công ty ghi nhận lợi nhuận trước thuế đặt 2.088 tỷ đồng, hoàn thành 83% kế hoạch được Đại hội đồng cổ đồng thông qua, khẳng định năng lực quản trị rủi ro và quản trị hiệu quả trong điều kiện kinh doanh khó khăn.
Lợi nhuận sau thuế đạt 1.718 tỷ đồng, giảm 15,9% so với cùng kỳ năm trước (“svck”), VNDIRECT vẫn duy trì vị trí trong nhóm các công ty chứng khoản có lợi nhuận cao nhất thị trường. Đặc biệt, việc tăng vốn điều lệ lên 15.222 tỷ đồng trong nửa cuối năm 2024 đã tạo nền tàng tài chính vững mạnh, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mở rộng các hoạt động kinh doanh trong tương lai. Việc tăng vốn điều lệ trong nửa cuối năm 2024 đã ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận, với ROAE đạt 9,5% và ROAA đạt 4,0%.
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Đơn vị: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tàng/giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 40.414 | 43.106 | 6,7% |
| 1. Tiền và tương đương tiền | 4.862 | 881 | (81,9%) |
| 2. Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) | 16.730 | 24.519 | 46,6% |
| 3. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) | 7.432 | 5561 | (25,2%) |
| 4. Các khoản cho vay | 10.286 | 10.344 | 0,6% |
| 5. Các khoản phải thu | 939 | 1.728 | 84,1% |
| 6. Tài sản ngắn hạn khác | 165 | 73 | (56,3%) |
| Tài sản dài hạn | 1.328 | 1.189 | (10,4%) |
| 1. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 202 | - | - |
| 2. Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết | 836 | 915 | 9,4% |
| 3. Tài sản dài hạn khác | 290 | 274 | (5,3%) |
| TỔNG TÀI SẢN | 41.742 | 44.295 | 6,1% |
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % tăng/giảm |
| Nợ phải trả | 25.234 | 24.580 | (2,6%) |
| 1. Vay ngắn han | 20.468 | 22.436 | 9,6% |
| 2. Phát hành trái phiếu | 800 | 400 | (50,0%) |
| 3. Nợ phải trả khác | 3.966 | 1.744 | (56,0%) |
| Vốn chủ sở hữu | 16.508 | 19.715 | 19,4% |
| TÔNG NỘ PHẢI TRẢ VÀ VỔN CHỨ SỐ HỮU | 41.742 | 44.295 | 6,1% |
Nguồn: Bảo cáo tài chính đã kiểm toán 2024 VNDIRECT
Tình hình tài sản
Tài sản ngắn hạn cuối năm 2024 vẫn chiếm trọng số trong cơ cấu Tổng tài sản tại VNDIRECT với tỷ trọng 97,3% tương ứng với 43.106 tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2023. Quy mô tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu từ danh mục Trái phiếu trong tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ FVTPL.
Tại ngày 31/12/2024, quy mô tài sản tài chính FVTPL tăng mạnh 46,6% svck 2023 và chiếm tỷ trọng so v có sự giảm nhẹ 11,6% so với năm 2022 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu danh mục tài sản (chiếm 55,4%). Trong đó, tỷ trọng về tài sản có tính thanh khoản cao như Chứng chi tiền gửi và Trái phiếu tố chức tín dụng vẫn chiếm trọng số. Năm 2024, tỷ trọng trái phiếu chính phù và trái phiếu của các tổ chức tín dụng (chủ yếu do ngân hàng Big4 phát hành) để tận dụng giá trải phiếu tăng. Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) giảm quy mô đầu tư từ 7.634 tỷ đồng vào cuối năm 2023 xuống 5.561 tỷ đồng, giảm 25,2%.
Các khoản cho vay bao gồm hoạt động cho cho vay giao dịch ký quỹ và từng trước tiền bán của khách hàng không có nhiều biến động trong điều kiện thị trường chúng khoản chưa có những tính hiệu rõ ràng vào thời điểm cuối năm. Tại thời điểm 31/12/2024 Công ty đạt dự nợ 10.344 tỷ đồng, tăng 0,6% so với cùng kỳ 2023 và chiếm tỷ trọng 23,4% cơ cấu tổng tài sản.
Tài sản dài hạn có quy mô 1.189 tỷ đồng chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu Tổng tài sản (chiếm 2,7%) trong đó chủ yếu là khoản đầu tư vào Công ty liên doanh liên kết Tổng Công ty Cổ phản Bảo hiểm Bưu điện.
Cơ cấu nguồn vốn
Năm 2024 Công ty đã hoàn thành tăng vốn điều lệ thông qua cháo bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ đông hiện hữu, nâng vốn điều lệ tại 31/12/2024 lên 15.222 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu của
VNDIRECT tăng lên 19.715 tỷ đồng và tiếp tục nằm trong top đầu những công ty chứng khoản có Vốn chủ sở hữu lớn nhất ngành chứng khoản. Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng 19,4% so với năm 2023 sau tăng vốn.
Tình hình ngữ phải trả
Cơ cấu Nợ phải trả của Công ty có sự thay đổi đáng kể khi dự nợ Vay ngắn hạn tại 31/12/2024 là 22.436 tỷ đồng (chiếm 91,3% Nợ phải trả), tăng 9,6% svck 2023. Tỷ trọng nợ vay ngắn hạn tại các Tổ chức tin dụng ("TCTD") tăng, đồng thời dự nợ vay TCTD của Công ty chủ yếu từ các khoản vay ngắn hạn tại những ngân hàng top đầu qua đồ khẳng định vị thế của VNDIRECT trên thị trường chứng khoản và mối quan hệ bền vững giữa VNDIRECT với các định chế tài chính lớn.
Công ty luôn có kế hoạch thu xếp dòng tiền ổn thỏa, đảm bảo thanh toán các khoản nợ đến han. Việc thanh toán nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước được thực hiện nghiêm túc, đúng hạn, bao gồm các khoản thuế, tiền thuế đất, các khoản phí, lệ phí. Hiện nay VNDIRECT không có khoản nợ nào quá hạn thanh toán.
4.3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý
VDIRECT không ngừng cái thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp nhằm giúp khách hàng phát triển kỹ năng đầu tư bền vững. Năm 2024, công ty hoàn thiện cơ cấu tổ chức với hai trực F MAP (tập trung phân chia chức năng kinh doanh, vận hành, quản trị) và C MAP (thực thi hoạt động theo 5 khía cạnh GTM, OEC, HC, BTU, CX), đảm bảo phối hợp hiệu quả và tối ưu hóa giá trị khách hàng. Hệ thống iLEAD được số hóa nhằm đồng bộ mục tiêu cá nhân, phòng ban với chiến lược công ty, tối ưu nguồn lực, tăng cường kết nối, rõ ràng vai trò RACI, và tránh trùng chèo trong vận hành, từ đó nâng cao hiệu quả và trải nghiệm khách hàng.
4.4. Kế hoạch phát triển trong tương lai
- 4.4.1. Nhận định thị trường - điều kiện kinh doanh 2025
VỊ MÔ VIỆT NAM : TRIỂN VỘNG TẢNG TRƯỞNG KINH TÉ NĂM 2025 VĂN MẠNH MỆ
Dự báo tăng trưởng GDP năm 2025 đạt 7,3% trong kịch bản cơ sở
Việt Nam để ra các mục tiêu tăng trưởng kinh tế đầy tham vọng cho năm 2025, bao gồm mục tiêu chính thức của Quốc hội là 6,5%-7,0% và mục tiêu phần đầu là 7,0%-7,5%. Trong giai đoạn 2026-2030, Chính phủ hướng tới mục tiêu tăng trưởng GDP 7,5%-8,5%/năm.
VNDIRECT kỳ vọng nền kinh tế Việt Nam duy tri tăng trưởng cao trong năm 2025 và nâng dự báo tăng trưởng GDP lên mức 7,3% svck, tăng sv dự báo trưởng đó là 6,6%, nhờ lạc quan hơn về triển vọng đầu tư công và giảm bớt lo ngại về tác động của thuế quan Mỹ đối với hàng xuất khẩu Việt Nam. Các yếu tố khác cùng cổ dà tăng trưởng bao gồm: 1) tiêu dùng trong nước từng bước được
cái thiện trong bối cảnh áp lực làm phát giảm và thi trường lao động cải thiện; và 2) thi trường bất động sản và đầu tư tự nhân phục hồi nhờ Luật đất đại sửa đổi chính thức được triển khai và môi trường kinh doanh cải thiện nhờ những cải cách của chính phủ.
Về ba trụ cột chính của nền kinh tế, VNDIRECT kỳ vọng tăng trưởng trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sẽ duy trì đón định ở mức 8,3% svck vào năm 2025 (sv +8,2% svck vào năm 2024) nhờ tăng trưởng xuất khẩu (+10,4-12,2% svck vào năm 2025) và đầy mạnh đầu tư công. Trong khi đó, hai trụ cột còn lại có thể mô rộng mạnh mẽ hơn, với khu vực dịch vụ tăng 7,8% svck vào năm 2025 (sv +7,4% svck vào năm 2024) và lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,6% svck (sv +3,3% svck vào năm 2024).
Nhìn chung. Việt Nam vẫn sẽ năm trong nhóm những quốc gia tăng trưởng hàng đầu trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong năm 2025.
Hình 18: Tổng hợp dự báo vĩ mô Việt Nam năm 2025
| Chi tiés | Don vi | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 (day bike) |
| GDP dani nghia | 1j USD | 318 | 337 | 347 | 367 | 414 | 434 | 475 | 515 |
| Tang truong GDP | % nck | 7.5 | 7.4 | 7.5 | 2.6 | 8.5 | 6.1 | 7.1 | 7.3 |
| GDP binh quân du nquin | USD | 3.251 | 3.465 | 3.552 | 3.724 | 4.106 | 4.324 | 4.701 | 5.963 |
| Tang truong ninh kidu | % nck | 13.3 | 8.4 | 8.3 | 18.9 | 10.6 | -4.6 | 14.3 | 11.3 |
| Tang truong thap khide | % nck | 11.8 | 6.9 | 7.7 | 26.7 | 8.0 | -8.2 | 95.1 | 12.5 |
| Can cân thương mai | 1j USD | 6.9 | 10.9 | 18.9 | 7.3 | 12.3 | 28.4 | 25.7 | 24.1 |
| FDI thương hàn | % USD | 19.1 | 20.4 | 20.9 | 19.7 | 22.4 | 21.2 | 25.1 | 27.5 |
| Can cân thương toàn | 1j USD | 5.8 | 12.2 | 15.1 | (7.2) | (1.1) | 25.8 | 25.4 | 18.7 |
| Can cân thương tuân trân GDP | % GDP | 1.5 | 3.6 | 4.7 | -2.0 | -0.2 | 6.0 | 4.5 | 3.6 |
| Da tô ngân hà | 1j USD | 52 | 78 | 86 | 109 | 88 | 93 | 84 | 35 |
| Da tô ngân tư bên GDP | % GDP | 17.6 | 25.3 | 27.4 | 25.8 | 21.2 | 21.5 | 17.7 | 18.4 |
| Sà thang nhập khúc | thang | 2.8 | 3.7 | 4.3 | 3.5 | 2.9 | 3.4 | 2.7 | 2.7 |
| Lem phat (sục, cuối năm) | % nck | 3.1 | 5.2 | 9.2 | 1.8 | 4.4 | 3.6 | 2.9 | 3.4 |
| Lem phat bình quân | % nck | 3.5 | 2.8 | 3.2 | 1.8 | 3.2 | 3.3 | 3.6 | 3.2 |
| Tang truong tin dạng | % lò địa năm | 13.9 | 13.6 | 12.2 | 11.6 | 14.2 | 13.0 | 15.1 | 15-16 |
| Du my tie dạng bên GDP | % GDP | 102.9 | 106.2 | 114.5 | 129.1 | 125.5 | 131.6 | 135.6 | 141.4 |
| Tang truong tông phương bên thành tàn | % dò nien | 17.4 | 14.8 | 14.7 | 10.7 | 5.2 | 12.5 | 12.7 | 13-14 |
| Lem phat và cáp văn | % | 6.25 | 6.00 | 4.00 | 4.80 | 6.00 | 4.50 | 4.58 | 4.25 |
| Lem phat huy 60ng 12 thang (cuối năm) | % | 6.9 | 7.0 | 5.1 | 5.6 | 7.8 | 4.9 | 4.9 | 4.8-5.0 |
| Lem phat trù phá Chân phá 10 năm (cái nhien) | % | 5.1 | 3.4 | 2.4 | 2.1 | 4.6 | 2.2 | 2.8 | 2.9 |
| Tạ giá (tín ngà hàng, cuối nay) | USD/VND | 23 175 | 23 173 | 23 096 | 22 826 | 23 673 | 24 267 | 25 405 | 25 793 |
| Tạ giá (tín ngà hàng, bình quân năm) | USD/VND | 23 031 | 23 231 | 23 222 | 22 934 | 23 430 | 23 879 | 25 961 | 25 560 |
| Tām hút ngân sách | % GDP | 2.2 | 2.5 | 2.9 | 1.4 | 3.0 | 3.9 | 3.1 | 3.8 |
| No càng | % GDP | 46 | 43 | 44 | 42 | 37 | 36 | 36 | 37 |
Nguồn: TCTK, NHNN, BỘ TÀI CHÍNH, VNDIRECT RESEARCH
Chỉ tiêu chính phủ mạnh mẽ sẽ là động lực tăng trưởng quan trọng vào năm 2025
VNDIRECT tin rằng đầu tư công sẽ tăng tốc và trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế. Dầu tiên, 2025 đánh dấu năm cuối cùng của Kế hoạch dấu tư công trung hạn, đòi hỏi phải đấy nhanh các dự án đang triển khai để đáp ứng kế hoạch. Thứ hai, và quan trọng hơn cả, Chính phủ đã đặt ra mục tiêu dày tham vọng về tăng trưởng kinh tế trong năm 2025, trong đó Thủ tướng định hướng mục tiêu tăng trưởng GDP là 8%. Do đó, Chính phủ đã vạch ra một kế hoạch đầu tư công đầy tham vọng cho năm 2025, với kế hoạch chi cho đầu tư và phát triển ở mức 790,7 nghìn tỷ đồng (31,1 tỷ USD), tương đương mức tăng 16,7% so với kế hoạch năm 2024.
VNDIRECT giá định chính phù sẽ duy trì mục tiêu hoàn thành thông thường là 95% cho kế hoạch đấu tư công, đản đến vốn đầu tư công thực hiện tăng 14-15% svck và vốn đầu tư công giải ngân tăng 19-20% svck vào năm 2025. VNDIRECT kỳ vọng rằng việc tăng tốc đầu tư công sẽ đóng góp thêm 0,8 điểm % vào tăng trường GDP năm 2025.
Kế hoạch ngân sách năm 2025 dự kiến chi thường xuyên sẽ tăng 23,8% svck năm 2025 (+300 nghìn tỷ đồng, ~11,8 tỷ USD), do tác động của cải cách tiền lương bắt đầu từ ngày 01/07/2024 và gần 130 nghìn tỷ đồng (~5,1 tỷ USD) được phân bố cho việc tính gọn bộ máy (có hỗ trợ chỉ trả cho công chức bị ảnh hưởng bởi việc tính gọn). VNDIRECT tin rằng nếu lượng tiền đáng kể này được giải ngân theo đúng kế hoạch sẽ hỗ trợ thanh khoản hệ thống ngân hàng (thống qua tăng tiền gửi) và góp phần kích thích đầu tư và tiêu dùng.
Hình 19: Việt Nam vẫn còn dự địa đáng kể để kích thích tài khóa
Nguồn: BỘ TÀI CHÍNH, VNDIRECT RESEARCH
Hình 20: VNDIRECT kỳ vọng giải ngân đâu tư công tăng trưởng 23% svek trong năm 2025
Việt Nam đang triển khai chính sách đột phá thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao.
VNDIRECT tin rằng các chính sách báo hộ sắp tới của Trump sẽ không tác động đáng kể đến triển vọng FDI của Việt Nam, do Việt Nam không phải là mục tiêu chính của thuế quan Mỹ. Ngoài ra, trong trung và dài hạn, thu hút FDI của Việt Nam sẽ tiếp tục tích cực nhờ: 1) việc cùng cổ bộ máy lãnh đạo sẽ đầy nhanh cái cách và ban hành chính sách hỗ trợ; 2) chính sách đột phá thu hút đầu tư vào lĩnh vực bán dẫn, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; 3) triển vọng tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ; 4) cơ sở hạ tầng kinh tế được cải thiện nhờ chiến lược dầu tư công "có chọn lọc"; và 5) được hưởng lợi từ việc đa dạng hóa chuỗi cung ứng toàn cầu nhờ vị trí chiến lược gần miền Nam Trung Quốc, nền kinh tế định hướng xuất khẩu, tham gia nhiều FTA và trữ lượng đất hiểm lớn thứ hai thế giới.
Áp lực lạm phát kỳ vọng hạ nhiệt nằm 2025
VNDIRECT kỳ vọng làm phát sẽ hạ nhiệt trong năm tối, với dự báo CPI bình quân đạt 3,2% svck vào năm 2025
VNDIRECT kỳ vọng giá nhóm Lương thực & Thực phẩm sẽ thấp hơn vào năm 2025 (chiếm 33,6% trong rõ CPI tổng thể), nhờ giá lợn hơi tăng chậm hơn và giá gạo thấp hơn. Cụ thể, VNDIRECT kỳ vọng giá lợn hơi bình quân ở mức gần 63.000 VNĐ/kg vào năm 2025, tăng 2% sv mức bình quân năm 2024 (61.500 VNĐ). Mức tăng nhẹ này thấp hơn nhiều sv mức +15% của giá lợn hơi vào năm 2024, và sẽ giúp giảm bót áp lực lên nhóm Lương thực- thực phẩm trong năm 2025. Ngoài ra, sau mức tăng ~8% vào năm 2024, giá gạo được dự báo sẽ giảm 11% vào năm 2025 và 2% vào năm 2026, do sản lượng toàn cầu đạt mức cao mới trong niên vụ 2024-25 và Ấn Độ nội lòng các hạn chế xuất khẩu gạo, theo WB. Do đó, giá gạo trong nước dự kiến sẽ giảm trong năm 2025 sau khi ghi nhận mức tăng mạnh gần 20% trong năm nay.
VNDIRECT tin rằng mỗi trường giá đầu thấp sẽ giúp giảm bốt áp lực lên giá nhóm Giao thông năm 2025 (chiếm 9,7% trong rõ CPI). VNDIRECT tin rằng Tổng thống đặc cử Donald Trump sẽ theo đuổi các chính sách nhằm tăng sản lượng đầu và khí đốt ở Mỹ, điều này phú bóng đen lên triển vọng giá đầu và khí đốt trong năm 2025. VNDIRECT dự báo giá đầu thô Brent bình quân năm 2025 sẽ dao động trong khoảng 70-75 USD/thùng, thấp hơn mức bình quân 80 USD/thùng trong năm 2023 và 2024. Giá đầu giảm sẽ không chỉ giúp giảm CPI nhóm Giao thông mà còn giảm chi phí nhiên liệu cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày.
Việc duy trì mục tiêu kiểm soát làm phát ở mức 4,5% cho năm 2024, so với mục tiêu 4,0% trước năm 2023, giúp Chính phủ linh hoạt hơn trong các chính sách tài khóa và tiền tệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Biến động tỷ giá vấn là mối lo ngại hàng đầu năm 2025
Báo cáo của BofA (Bank of America) dự báo động USD sẽ có diễn biến trái chiều trong năm 2025, tăng mạnh trong nửa đầu năm và suy yếu đản về cuối năm.
Quy tắc Taylor chỉ ra Fed có thể cắt giảm lãi suất từ 0,5 đến 0,75 điểm % vào năm 2025, theo CEIC. Như vậy, đồng USD có thể hệ nhiệt trong nửa cuối năm 2025 với việc Fed có khả năng tiếp tục cắt giảm lãi suất từ cuối Q2/25, khi nền kinh tế Mỹ có thêm đầu hiệu chạm lại và làm phát tiếp tục hạ nhiệt.
Đáng chú ý, chính phù đã ban hành Nghị định 182/2024/ND-CP cho phép hỗ trợ tới 50% chi phí đầu tư ban đầu cho các công ty có dự án bán dẫn và nghiên cứu trong lĩnh vực AI từ “Quỹ hỗ trợ đầu tư”. Để nhận được hỗ trợ của Chính phủ, dự án trung tâm nghiên cứu của doanh nghiệp phải năm trong danh mục công nghệ cao được ưu tiên, có vốn đầu tư tới thiếu 3 nghìn tỷ đồng và giàu ngân ít nhất 1 nghìn tỷ đồng trong vòng ba năm kể từ ngày quyết định đầu tư. Các dự án đầu tư vào lĩnh vực bán dẫn, AI tại Việt Nam như trường hợp của NVIDIA có thể nhận được ưu đãi đặc biệt. Nghị định 182 có hiệu lực từ ngày 31/12/2024 và chính thức áp dụng từ năm tài chính 2024.
VDIRECT tin rằng điều này thể hiện sự chuyển dịch về các yếu tố thu hút FDI vào Việt Nam. Các yếu tố cạnh tranh thu hút FDI trước đây như chi phí lao động thấp, chi phí khác thấp (đất, điện, nước) đã suy giảm và không còn dù sức thu hút các dự án công nghệ cao. Để đạt được bước đột phá về tăng trưởng kinh tế trong hai thập kỷ tới và trở thành quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045, Việt Nam cần nâng cao vị thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu thay vi việc chi gia công, lắp rập đơn giản. Do đó, Việt Nam đang đầy mạnh cải cách chính phủ và ban hành các chính sách chưa từng có như Nghị định 182/2024/ND để thu hút FDI vào lĩnh vực bán dẫn, AI và công nghệ cao. VDIRECT cho rằng đây chỉ là những bước di ban đầu và kỳ vọng sẽ có thêm nhiều chính sách hỗ trợ FDI công nghệ cao và phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao trong nước. Việc thành lập “Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới và chuyển đổi số” do Tổng Bí thư Tô Lâm trực tiếp đứng đầu, thể hiện quyết tâm của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề cấp bách và đầy nhanh thực hiện định hướng phát triển quan trọng này.
Hình 21: Việt Nam ban hành "Chiến lược phát triển ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050"
Hình 22: Việt Nam ra mắt "Quỹ hỗ trợ đâu tư", hỗ trợ tối 50% chi phí đâu tư ban đâu cho các dự án R&D về chất bán dẫn và AI
Nguồn: NHNN, VNDIRECT RESEARCH
Nguồn: TCTK, NHTM, VNDIRECT
RESEARCH
Hình 23: Quy tắc Taylor dự báo Fed có thể cắt giảm lãi suất từ 0,5 đến 0,75 điểm % vào năm 2025, theo CEIC
Hình 24: Đồng đô la hiện đang được định giá quả cao, theo nghiên cứu của BofA Global Research
Fed funds rate vs. expected trajectory through end-2025
Người: CEIC
Người: BofA
Tuy nhiên, có nguy cơ làm phát ở Mỹ gia tăng do các chính sách của Trump. Mặc dù BofA cho rằng sức mạnh đồng USD có thể dẫn suy yếu trong năm đầu tiên của chính quyền mới, tương tự như những gì đã xảy ra vào năm 2017, nếu các chính sách để xuất của Trump được thực hiện trong thực tế, làm phát sẽ gia tăng và Fed rất có thể phải "diều hầu" hơn trong lập trường chính sách tiền tệ của mình.
VNDIRECT cho rằng áp lực tỷ giá duy trì mức cao trong 6T25 do đã tăng tiếp diễn của USD. NHNN có thể thực hiện các hiện pháp tương tự như kề từ Q2/24, bao gồm bơm và rút ròng lĩnh hoạt qua kênh OMO để duy trì lãi suất liên ngân hàng ở mức đủ cao nhằm thu hẹp chênh lệch lãi suất giữa USD và VNĐ. Các biện pháp can thiệp mạnh mẽ hơn như tăng lãi suất repo đào ngược và bán dự trữ ngoại hối cũng có thể được thực hiện nhưng với cách thức thân trọng hơn.
Trong nửa cuối năm 2025, đồng VND có thể mạnh lên khi đồng USD suy yếu, cho phép NHNN tăng cường dự trữ ngoại hồi và bơm thêm thanh khoản vào thị trường. Điều này sẽ phụ thuộc vào chính sách thương mại của Mỹ và diễn biến chỉ số DXY. Các yếu tố khác hỗ trợ tỷ giá hồi đoái bao gồm đồng vốn FDI mạnh, thắng dữ thương mại cao và lượng kiểu hối đòi.
TRIỂN VỘNG THỊ TRƯỜNG 2025
Trái phiếu doanh nghiệp (TPDN): Thị trường tiếp đà phục hồi nhưng vẫn còn không ít thách thức ở phía trước
Hoạt động phát hành TPDN tiếp tục phục hồi nhưng vẫn còn những khó khăn
Hoạt động phát hành TPDN tiếp tục chứng kiến sự phục hồi trong năm 2024 nhờ sự gia tăng phát
hành của nhóm Ngân hàng. Năm 2024 tổng giá trị phát hành TPDN đạt hơn 466 nghìn tỷ đồng, tăng 34,2% svck, trong đó tổng giá trị TPDN phát hành riêng lẻ đạt hơn 431 nghìn tỷ đồng, tăng 38,1% svck, tổng giá trị TPDN phát hành công chúng đạt 34,9 nghìn tỷ đồng, giám 0,6% svck
Hình 25: Giá trị phát hành TPDNRL theo quý và tỷ lệ tăng trưởng so với cùng kỳ
Người: VNDIRECT RESEARCH, HNX
Hình 26: Cơ cấu TPDNRL phát hành theo nhóm ngành năm 2024 - thông kê được tổng hợp theo số liệu công bố đến ngày 24/01/2025
Người: VNDIRECT RESEARCH, HNX
Bắt đầu từ Q2/24 và duy trì cho đến hết Q4/24 nhóm ngân hàng liên tục gia tăng phát hành TPDN (phát hành trải phiếu có kỳ hạn dài từ 3 năm - 10 năm) với mục đích tăng tỷ lệ vốn huy động trung và dài hạn nhằm đảm bảo tỷ lệ tối đa vốn huy động ngắn hạn cho vay trung và dài hạn theo quy định của NHNN. Nhóm Ngân hàng đã gia tăng phát hành TPDN và duy trì đản đầu về giá trị phát hành. Tinh chung cả năm 2024 tổng giá trị TPDNRL nhóm Ngân hàng phát hành đạt hơn 280 nghìn tỷ đồng, tăng 63,3% svck và chiếm 65% tổng giá trị TPDNRL phát hành năm 2024. Xếp thứ 2 là nhóm Bất động sản, với tổng giá trị TPDNRL phát hành đạt gần 91,5 tỷ đồng, giám 2,8% svck và chiếm 21,2% tổng giá trị TPDNRL phát hành năm 2024. Xếp thứ 3 là nhóm Dịch vụ tài chính, với tổng giá trị TPDNRL phát hành đạt hơn 19,7 nghìn tỷ đồng, tăng 120,9% svck và chiếm 4,6% tổng giá trị TPDNRL phát hành năm 2024. Nếu loại trừ nhóm Ngân hàng, tổng giá trị TPDNRL phát hành năm 2024 đạt hơn 155 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% svck.
Một điểm trừ trong năm 2024 là danh sách các công ty chậm thanh toán nợ TPDN vẫn tiếp tục dài thêm. Năm 2024 vẫn là năm có lượng TPDN đáo hạn lớn với tổng giá trị TPDNRL đáo hạn là khoảng gần 190 nghìn tỷ đồng, giám 11,5% so với tổng giá trị đáo hạn trong năm 2023 (số liệu của VNDIRECT đã loại trừ lượng TPDN được mua lại trước hạn và lượng TPDN được gia hạn kỳ hạn). Trong bối cảnh hoạt động SXKD của nhiều doanh nghiệp vẫn còn khó khăn, nhiều DN vẫn gặp khó về đồng tiền và hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn, do đó danh sách các TCPH chậm thanh toán các nghĩa vụ nợ TPDN vẫn tiếp tục tăng lên trong năm 2024. Theo số liệu tổng hợp của VNDIRECT, tính đến cuối năm 2024, có khoảng gần 90 DN năm trong danh sách chậm
nghĩa vụ thanh toán lãi hoặc nợ gốc TPDN. VNDIRECT uốc tính, tổng dư nợ TPDN của các DN này là khoảng hơn 190 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 15,6% dư nợ TPDN toàn thị trường. Phần lớn trong số các TCPH này là các doanh nghiệp thuộc nhóm BDS.
Áp lực TPDN đáo hạn năm 2025 còn lớn đặc biệt là của nhóm BDS
Theo ước tính của VNDIRECT, tổng giá trị TPDNRL đáo hạn năm 2025 là khoảng 203 nghìn tỷ đồng tăng 8,5% svek (số liệu đã loại trừ các TPDN được mua lại trước hạn và các TPDN được gia hạn kỳ hạn theo công bố đến hết ngày 24/01/2025). Trong đó có hơn 62 nghìn tỷ đồng là giá trị các trái phiếu đã được gia hạn thêm kỳ hạn sẽ đến hạn, chiếm 30,6% tổng giá trị TPDNRL đáo hạn năm 2025. Áp lực TPDNRL đáo hạn năm 2025 sẽ rơi vào 2 quý cuối năm khi tổng giá trị TPDNRL đáo hạn của 2 quý này chiếm hơn 65% tổng giá trị đáo hạn năm 2025. Nhóm BDS sẽ là nhóm có giá trị TPDNRL đáo hạn lớn nhất năm 2025 với tổng giá trị đáo hạn là hơn 130 nghìn tỷ đồng, chiếm 64% tổng giá trị TPDNRL đáo hạn năm 2025. 43,4% trong số này tương đương 56 nghìn tỷ đồng là giá trị các TPDNRL đã gia hạn kỳ hạn sẽ đến hạn. Đứng thứ hai là nhóm Tài chính – Ngân hàng với tổng giá trị TPDNRL đáo hạn là hơn 33 nghìn tỷ đồng, chiếm 16,3% tổng giá trị đáo hạn năm 2025. Nếu so với giá trị đáo hạn trong năm 2024, giá trị TPDNRL đáo hạn của nhóm BDS tăng mạnh với mức tăng 113%. Trong bối cảnh thị trường BDS vẫn còn trầm lắng, việc tháo gõ pháp lý cho các dự án vẫn còn chậm so với kỳ vọng, khó khăn đối với hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp BDS sẽ vẫn còn tiếp diễn. Do đó, VNDIRECT cho rằng áp lực đối với dòng tiền và vấn đề TPDN đáo hạn sẽ vẫn là thách thức lớn đối với nhóm doanh nghiệp BDS trong năm 2025.
Hình 27: Uốc tính cơ cấu TPDN đảo hạn theo ngành năm 2025 (thống kê đã loại trừ các TP được mua lại trước hạn đến ngày 24/01/2025)
Người: VNDIRECT RESEARCH, HNX
Hinh 28: Giá trị TPDN đảo hạn theo quý trong năm 2025 (Đơn vị: tỷ đồng) - thống kê đã loại trừ các TP được mua lại trước hạn đến ngày 24/01/2025
Văn còn nhiều thách thức để thị trường có thể bút phá
Sau những nỗ lực tháo gỡ khó khăn cho thị trường của các cơ quan quản lý, thị trường TPDN đã chứng kiến sự phục hồi đàn trong năm 2023 và 2024. Tuy nhiên hiện vẫn còn nhiều thách thức để thị trường có thể bút phá trong năm 2025. Thách thức đầu tiên có thể thấy đó là niềm tin của nhà đầu tư đối với thị trường TPDN vẫn còn yếu. Mặc dù các cơ quan chức năng đã xử lý nhiều trường hợp sai phạm xảy ra trên thị trường TPDN trong thời gian qua, tuy nhiên rủi ro TPDNRL trễ hạn thanh toán văn còn đáng kể đặc biệt là ở nhóm BDS. Vì vậy sẽ cần thêm thời gian để tiếp tục cùng có niềm tin của thị trường và nhà đầu tư.
Thứ 2 việc tiếp tục thất chất hơn các điều kiện phát hành TPDNRL cho nhà đầu tư chuyên nghiệp là cá nhân có thể sẽ làm hạn chế lượng TPDNRL được phát hành trong thời gian tới. Cụ thể, theo những quy định mới trong luật chứng khoản sửa đổi (Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi) yêu cầu Nhà đầu tư chứng khoản chuyển nghiệp là cá nhân chỉ được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với TPDNRL thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
1) Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hàng tin nhiệm và có tài sản bảo đảm đổi với trái phiếu đó.
2) Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hàng tín nhiệm và có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng đối với trái phiếu đó.
Trong khi Nghị định 65/2022/ND-CP chỉ quy định trường hợp phát hành TPDNRL cho nhà đầu tư cá nhân chuyên nghiệp thì Tổ chức phát hành hoặc trải phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hàng tin nhiệm khi:
a) Tổng giá trị trái phiếu theo mệnh giá huy động trong mỗi 12 tháng lớn hơn 500 tỷ đồng và lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất trong các báo cáo sau: báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (trường hợp tổ chức phát hành là đối tượng phải công bố báo cáo tài chính bán niên được soát xét) bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận; hoặc
b) Tổng dư nợ trái phiếu theo mệnh giá tính đến thời điểm đăng ký chào bán lớn hơn 100% vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất trong các báo cáo sau: báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét (trường hợp tổ chức phát hành là đối tượng phải công bố báo cáo tài chính bán niên được soát xét) bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
Như vậy so với quy định trong Nghi định 65/2022/NB-CP và Nghi định số 153/2020/NB-CP quy định phát hành TPDNRL cho nhà đầu tư cá nhân chuyên nghiệp tiếp tục có sự thất chất hơn đó là TPDNRL phát hành cho nhà đầu tư chuyên nghiệp là cá nhân bắt buộc phải có xếp hàng tin nhiệm.
và bắt buộc phải có tài sản đảm bảo cho trái phiếu hoặc trái phiếu phải được bảo lãnh thanh toán của ngân hàng.
Thị trường có phiếu: Chuyển mình mạnh mẽ
Hình 29: Đà tăng trưởng lợi nhuận tích cực sẽ kéo dài sang năm 2025
Hình 30: Dự phóng tăng trưởng lợi nhuận theo ngành trong năm 2024 - 2025
Người: FIINPRO, VNDIRECT RESEARCH
Nguồn: FINPRO, VNDIRECT RESEARCH
VNDIRECT đánh giá diễn biến thị trường năm 2025 sẽ chịu tác động từ những xu hướng chính sau: (1) Triển vọng thu nhập mạnh mẽ khi nền kinh tế Việt Nam bước vào chu kỳ tăng trường mới, (2) Định giá thị trường cổ phiếu duy tri hấp dẫn so với mặt bằng lãi suất tiết kiệm và các thị trường đồng cấp trong khu vực, (3) Địa chính trị toàn cầu, đặc biệt là chính sách thương mại của Mỹ sẽ tạo ra những bất ổn đáng kể xung quanh đồng vốn đầu tư quốc tế, (4) Mục tiêu nâng hạng lên "thị trường mới nổi thứ cấp" của FTSE đang trong tầm tay và có khả năng đạt được trong năm 2025.
Lợi nhuận doanh nghiệp niệm yết duy trì mức tăng trưởng cao trong năm 2025
Dựa trên đã phục hồi của năm 2024 (với tăng trưởng lợi nhuận trên HOSE đặt khoảng 16%), VNDIRECT dự báo lợi nhuận của các công ty niệm yết trên HOSE sẽ tăng trưởng 17% svck vào năm 2025, được hỗ trợ bởi: 1) Cam kết mạnh mã của chính phủ Việt Nam trong việc thực đầy đâu từ công nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2025 đầy tham vọng là trên 7,5%; 2) NHNN đặt ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng cao cho năm 2025 là 16%, điều này đảm bảo cung ứng đủ vốn cho nền kinh tế, doanh nghiệp duy trì tăng trưởng cao và cũng cố triển vọng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng; 3) Việc thực hiện mục tiêu nâng hạng lên "thị trường mới nổi thử cấp" của FTSE sẽ cải thiện thanh khoản thị trường và thu hút dòng vốn từ các nhà đầu tư tổ chức cũng như cá nhân đồ vào thị trường, từ đó thực đầy lợi nhuận trong lĩnh vực dịch vụ tài chính.
Ngành Ngân hàng và Bất động sản được dự báo sẽ tiếp tục là động lực chính thức đầy lợi nhuận thị trường trong năm 2025, động góp lần lượt 58,5% và 10,7% vào tổng lợi nhuận. Với mục tiêu
tăng trưởng tín dụng được đặt ở mức cao trong năm 2025, ngành Ngân hàng dự kiến sẽ đạt mức tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ 19%, cùng có vị thế dẫn đầu trên thị trường.
Trong khi đó, các ngành như Nông nghiệp, Vật liệu xây dựng, Hàng không và Xuất khẩu, vốn đã tăng trưởng mạnh trong năm 2024, được dự báo sẽ chậm lại trong năm 2025. Ngược lại, Bắt động sản và Điện được kỳ vọng sẽ bút phá với tốc độ tăng trưởng cao, nhờ các yếu tố hỗ trợ và những điều kiện thuận lợi hơn trong năm 2025.
Định giá thị trường đang tương đối hấp dẫn
Tại thời điểm cuối năm 2024, P/E trượt 12 tháng của VN-Index ở mức 13,3 lần, chiết khấu 8,2% so với trung bình 5 năm. VNDIRECT dự phóng P/E năm 2025 ở mức 11,6 lần dựa vào giá định lợi nhuận các doanh nghiệp niềm yết tăng trưởng 17% trong năm 2025. Nếu xét theo định giá P/B, định giá VN-Index hiện tại khá hấp dẫn khi giao dịch ở mức 1,7 lần giá trị sở sách, chiết khấu 17,6% so với mức trung bình 5 năm.
Hình 31: Khoảng chênh lệch hiện tại giữa E/P (thu nhập/giá) và lãi suất tiết kiệm đang ở mức cao so với lịch sử
Hình 32: Định giá VN-Index đang ở mức hợp lý so với các thị trường khác (Dữ liệu ngày 27/12/2024)
Nguồn: Các NHTM, VNDIRECT RESEARCH
Người: FIINPRO, VNDIRECT RESEARCH
Lợi suất trái phiếu chính phủ (TPCP) kỳ hạn 10 năm thường có mối quan hệ nghịch với hệ số P/E. Trong ngắn hạn, lợi suất TPCP có thể tiếp tục tăng nhẹ do lo ngại về tỷ giá hối đoái và động vốn ngoại. Cụ thể, tỷ giá USD/VND vẫn đang chị áp lực đại đăng khi chi số DXY vượt mốc 109 - mức cao nhất trong hai năm. Tuy nhiên, VNDIRECT cho rằng thị trường đã phân ảnh phần lớn các rủi ro liên quan đến tỷ giá hối đoái. Trong nửa sau năm 2025, VNDIRECT kỳ vọng áp lực tỷ giá có thể hạ nhiệt, nhường chỗ cho tăng trường lợi nhuận doanh nghiệp và nâng hạng thị trường trở thành những yếu tố chính chỉ phối xu hướng thị trường.
Đồng thời, định giá thị trường trò nên hấp dẫn hơn khi so sánh tương quan với mặt bằng lãi suất huy động. Khoảng chênh lệch hiện tại giữa E/P (thu nhập/giá) và lãi suất tiết kiệm đang ở mức cao
so với lịch sử, cho thấy sự hấp dẫn của kênh chứng khoán so với lãi suất tiết kiệm. E/P của VN-Index đạt 7,6% (ngày 27/12/2024), trong khi lãi suất tiến gửi kỳ hạn 12 tháng mức 4,9%/năm vào thời điểm cuối năm 2024.
Giá định tăng trưởng EPS 17% trong năm 2025, VNDIRECT dự báo P/E dự phóng của VN-Index năm 2025 sẽ vào khoảng 11,6 lần, năm trong phạm vi định giá thấp trong lịch sử. VNDIRECT cho rằng, nếu không có rủi ro hệ thống, hệ số P/E của thị trường sẽ tiếp tục đạo động trong phạm vi bình thường từ 12,1 đến 15,2 lần và nếu có hỗ trợ đủ mạnh, định giá của thị trường có thể được định giá cao hơn đáng kể so với mức P/E trượt 12 tháng tại thời điểm cuối năm 2024 là 13,3 lần.
Hiện thực hóa mục tiêu nâng hàng lên thị trường mới nổi đang trong tầm tay
Thông tư 68/2024/TT-BTC, được Bộ Tài chính ban hành và có hiệu lực từ ngày 2/11/2024, đã thiết lập khung pháp lý để các công ty chứng khoản phát triển sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng các tiêu chí năng hàng thị trường chứng khoản Việt Nam của cả FTSE và MSCI. Với việc đáp ứng hai tiêu chí còn lại của FTSE Russell, bao gồm Tiêu chí Pre-Funding và tiêu chí chi phí liên quan đến giao dịch thất bại, VNDIRECT kỳ vọng FTSE Russell sẽ chính thức công bố nâng hạng thi trường chứng khoản Việt Nam lên Thị trường mới nổi hạng hai trong kỳ đánh giá định kỳ vào T9/25 của tổ chức này.
Với cảm kết mạnh mẽ trong việc đạt được mục tiêu nâng hàng thị trường chứng khoản và xây dựng một thị trường vốn phát triển bền vững, VNDIRECT tin rằng các cơ quan quản lý nhà nước sẽ tiếp tục xây dựng các cơ chế để đáp ứng các tiêu chí nâng hàng còn lại của MSCI. VNDIRECT kỳ vọng các tiêu chí nâng hàng còn lại của MSCI sẽ được đáp ứng vào năm 2026, và thị trường chứng khoản Việt Nam sẽ chính thức được MSCI nâng hàng lên thị trường mới nội trong kỳ đánh giá thường niên của tổ chức này vào T6/27.
Dự báo năm 2025: Sự bất định lớn do các sự kiện bên ngoài tác động
Mặc dù tự tin vào tăng trưởng kinh tế nội địa và dự báo lợi nhuận thị trường, VNDIRECT cho rằng hiệu suất thị trường vẫn phần nào bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài khó dự báo. VNDIRECT tin rằng khá năng cao Việt Nam sẽ được FTSE công bố nâng hàng trong năm 2025, nhưng các yếu tố bất định đến từ chính sách của ông Trump và lo ngại về tỷ giá vẫn còn hiện hữu (những điều đã gây áp lực lớn lên VN-Index trong quý 4/2024).
| Kịch bản tích cực | Kịch bản tiêu cực | |
| Tăng trưởng lợi nhuận | Tăng trưởng EPS 17% | Tăng trưởng EPS 17% |
| Donald Trump | Đạt thỏa thuận với Trung Quốc, Canada và Mexico để giảm thuế. Không áp thuế lên Việt Nam. | Thuế đối với Trung Quốc, Canada và Mexico đuy tri trong năm 2025. Áp thuế chọn lọc với hàng chuyển tài qua Việt Nam. |
| Fed | Hai lần giảm lãi suất 25 điểm cơ bản trong 2025. | Không cắt giảm lãi suất trong 2025. |
| Sức mạnh USD | Chỉ số DXY giảm dưới 102. Tỷ giá USD/VND ổn định. | Chỉ số DXY tăng trên 110. SBV phải thực hiện các hành động phòng vệ để hảo vệ đồng VND hoặc chấp nhận phá giá. |
| FTSE | Công bố Việt Nam được nâng hàng trong tháng 9. | Không có thông báo về việc nâng hàng. |
| Chỉ số P/E khi đóng cửa 2025 | 15x | 12x |
| Dự báo VN-Index 2025 | Đông cửa tại 1.670 (thị trường tăng 32%) | Đông cửa tại 1.340 (thị trường tăng 6%) |
- 4.4.2. Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh năm 2025
Năm 2025 dự báo là một năm biến động của Kinh tế, Chính trị thể giới với những thách thức đến từ các xung đột địa chính trị, rủi ro kinh tế đến từ chiến tranh thương mại đản đến nền tảng vĩ mô bắt ổn của các nền kinh tế trên thế giới. Trong khi đó, Việt Nam có 1 năm bản lề quan trọng với rất nhiều chuyển dịch từ cải cách thế chế, bộ máy Nhà nước cũng như các kế hoạch thực đầy tăng trưởng kinh tế để chuẩn bị cho một chu kì mới.
Thị trường chúng khoán Việt Nam năm 2025 mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh khóc thiệt nhưng cũng hứa hẹn rất nhiều tiềm năng cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong chu kỳ mới. VNDIRECT tiếp tục hai định hướng chiến lược chính: Dịch vụ chứng khoán và Dịch vụ thị trường vốn. Trong bối cảnh thị trường chứng khoản Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn để chuyển mình, VNDIRECT sẽ tận dụng lợi thế công nghệ để phát triển các khách hàng có nhu cầu giao dịch chủ động và tiếp cận đối ngũ chuyên gia tư vấn thông qua nền tăng số hóa và các gối sản phẩm dịch vụ, hướng đến mục tiêu tăng trưởng tài sản bền vững.
Song song với đó, VNDIRECT mở rộng dịch vụ đầu tư nguồn vốn và ngân hàng đầu tư, đã xây dựng được lợi thế cạnh tranh trong những năm gần đây. Công ty tiếp tục tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ, trải phiếu, và cổ phiếu. VNDIRECT tập trung lựa chọn tổ chức phát hành có định mức tin nhiệm cao, đồng thời xây dựng năng lực tư vấn phát hành trên thị trường vốn (ECM), tăng cường khả năng tiếp cận, kết nối dòng vốn quốc tế với các doanh nghiệp Việt Nam.
VNDIRECT kiến định với định hướng xuyên suốt trong chiến lược trở thành một hệ sinh thái đầu tư đầy đủ và toàn diện cho các khách hàng tham gia thị trường. Trong năm 2025, công ty sẽ tập trung đồng thời vào việc phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh trên từng phần khúc khách hàng.
Khách hàng cá nhân – Tăng cường số hóa và cá nhân hóa trải nghiệm dầu tư
- Dịch vụ giao dịch chứng khoản: VNDIRECT dày mạnh nâng cấp nền tăng giao dịch số (web/mobile), ứng dụng AI và dữ liệu lớn để cá nhân hóa trải nghiệm và tối ưu hiệu quả đấu tư. Từng bước triển khai các gọi dịch vụ phân tầng theo nhu cầu khách hàng.
- Tư vấn đâu tư & Quản lý tài sản: Tập trung phát triển công cụ đánh giá sức khỏe tài chính cá nhân, tư vấn lộ trình đầu tư dài hạn theo con đường đầu tư và tích sản bền vững (Dgo). Mở rộng các sản phẩm đầu tư định kỳ, quỹ mơ và danh mục mẫu. Số hóa quy trình tư vấn kết hợp công nghệ và đội ngũ chuyên gia.
Khách hàng doanh nghiệp - Cung cấp giải pháp tài chính toàn diện
Ngân hàng đầu tư (IB): Tiếp tục đồng hành cùng các doanh nghiệp đầu ngành trong các thương vụ tư vấn phát hành chứng khoán (tư vấn IPO, phát hành cổ phiếu, trái phiếu). Mở rộng năng lực tư vấn, tái cấu trúc doanh nghiệp để giúp các doanh nghiệp Việt Nam có một nền móng về quản trị vận hành, nền móng về tài chính vững chắc hơn trong chu kỳ phía trước.
Mở rộng các giải pháp quản lý tài chính như Quản lý động tiến, giải pháp về gói dịch vụ cổ đông (IR) và các dịch vụ tài chính khác cho donah nghiệp và cổ đông lớn.
Khách hàng tổ chức - Mở rộng kết nối và nâng cao tiêu chuẩn dịch vụ
Kết nối thị trường nước ngoài: Đầu tư hạ tầng DMA cũng như các nền tầng nhằm phục vụ nhà đầu tư tổ chức quốc tế, chuẩn bị đón đầu một xu thế mới về động vốn vào thị trường chứng khoản Việt Nam khi thị trường đạt đù các điều kiện về nâng hạng.
Hoàn thiện các sản phẩm phân tích và các dịch vụ tiếp cận thị trường/ tiếp cận doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng phân tích chuyên sâu và tổ chức các hoạt động kết nối doanh
nghiệp - nhà đầu tư (roadshow, hội thảo), giúp nhà đầu tư tổ chức tiếp cận thông tin hiệu quả.
Nền tảng hỗ trợ - Phát triển công nghệ và năng lực đội ngũ
VNDIRECT tiếp tục đấu tư vào hệ sinh thái công nghệ tài chính tích hợp, nâng cao năng lực nhân sự theo hướng số hóa - sáng tạo - phung sự. Mô hình tổ chức được xây dựng theo triết lý linh hoạt, minh bạch và hướng đến phát triển bền vững.
4.5. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm môi trường và xã hội
Đánh giá liên quan đến các chí tiêu môi trường
VNDIRECT đã thực hiện nhiều biện pháp thiết thực hướng tới phát triển bền vững, vừa bảo vệ môi trường vừa nâng cao nhận thức cân bộ nhân viên (CBNV). Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về môi trường, tăng cường hệ cây xanh tại văn phòng để tạo không khí trong lánh, giảm tiêu thụ năng lượng và phát thải.
Công ty triển khai các biện pháp cụ thể nhằm giảm thiếu tiêu thụ nước và phát thải ra môi trường. Tại các khu vực văn phòng, công ty lắp đặt bảng nhắc nhở CBNV sử dụng nước tiết kiệm và han chế lãng phí. Các chất tây rửa như dung dịch rửa tay, chén bát được thay thế bằng sân phẩm sinh học từ thảo mộc tự nhiên, giúp giảm thiếu hóa chất xả thải ra môi trường và bảo vệ nguồn nước. Ngoài ra, VNDIRECT khuyến khích CBNV hạn chế sử dụng chai nhựa, thay bằng bình nước cá nhân trong các sự kiện nội bộ. Những biện pháp này không chỉ góp phần giảm lượng phát thải mà còn nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên và môi trường trong toàn thể nhân viên và cộng đồng. Chương trình 5S được triển khai định kỳ, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và tạo thói quen tốt trong quản lý môi trường. Những nỗ lực này thể hiện trách nhiệm của VNDIRECT trong bảo vệ tài nguyên, giảm phát thải và cùng cổ niềm tin của nhà đầu tư vào giá trị phát triển bền vững.
Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Ban Tổng Giám độc VNDIRECT đánh giá cao vai trò của người lao động trong việc hiện thực hóa tầm nhìn và sử mệnh của công ty. Năm 2024, VNDIRECT đã triển khai nhiều chính sách nhân sự toàn diện, từ tuyển dụng, đào tạo, phát triển sự nghiệp đến cải tiến quản trị và chế độ đại ngộ, nhằm xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, gắn bó và có tính thần làm chủ. Công ty chủ trọng đào tạo chuyên môn, văn hóa làm việc, luân chuyển vị trí để nhận viên khám phá tiềm năng, đồng thời tổ chức các chương trình phức lợi, chăm sóc sức khỏe, và các hoạt động gắn kết nhằm nâng cao tính thần đồng đội. Với triết lý "Lấy con người làm trung tâm – people centric", VNDIRECT tạo mỗi trường làm việc hấp dẫn, thực đầy sự sáng tạo và trách nhiệm, giúp mỗi cá nhân phát triển toàn diện, góp phần vào sự thành công chung của tổ chức.
Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công động địa phương
VNDIRECT luôn chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ thuê và các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước, với mức đóng góp tăng trưởng đều qua các năm. VNDIRECT đứng thứ 36 trong bảng xếp hạng Top 100 doanh nghiệp tư nhân nộp ngân sách lớn nhất Việt Nam và Top 4 công ty chứng khoản tư nhân nộp ngân sách lớn nhất, khẳng định vai trò tích cực trong việc đóng góp vào sự phát triển kinh tế quốc gia song song với tầm nhìn và chiến lược phát triển bền vững.
V. BÁO CÁO ĐẠNH GIÁ CỦA ĐỘT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TY
5.1. Đánh giá Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Trong năm 2024, Công ty đã tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc về hoạt động quản trị Công ty áp dụng cho công ty đại chúng cũng như công bố thông tin trên thị trường chúng khoản.
VNDIRECT đã chuyển dịch từ mô hình công ty chứng khoản cung cấp nền tảng giáo dịch chứng khoản và sản phẩm margin, sang mô hình định chế tài chính trung gian, cung cấp các giải pháp dịch vụ đầu tư vốn và giải pháp đầu tư giao dịch chứng khoản cho nhà đầu tư cá nhân, và giải pháp phát hành vốn và niệm yết trên thị trường chứng khoản với khách hàng doanh nghiệp, trở thành cầu nối khơi thông nhu cầu phát hành vốn và nhu cầu đầu tư. Bên cạnh đó, VNDIRECT đã nhận diện được những yếu tố thiếu bền vững trong mô hình kinh doanh ngắn hạn luôn biến thiên theo thị trường giao dịch chứng khoản, qua đó luôn thận trọng giữ điều kiện thanh khoản để ứng phó với các tiềm ản bất ngờ, đồng thời đối diện với sự thay đổi nhân sự trong quá trình chuyển dịch mô hình quản trị kinh doanh, tập thể VNDIRECT đã xây dựng được văn hóa làm việc theo tính thần làm chủ tập thể và tự chịu trách nhiệm theo đúng vai trò và vị trí của mình.
Hội đồng Quản trị đánh giá cao vai trò của phát triển bền vững trong chiến lược đài hạn của Công ty và luôn chi đạo Ban Điều hành tích hợp các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG) vào hoạt động kinh doanh. Trong năm 2024, Công ty đã chủ động triển khai các sáng kiến nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường như tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, số hóa quy trình làm việc, giảm thiểu sử dụng giấy tờ, đồng thời thức đấy các hành vi tiêu dùng và vận hành có trách nhiệm trong nội bộ. Về trách nhiệm xã hội, Hội đồng Quản trị đánh giá cao việc VNDIRECT tiếp tục dạy trì và mở rộng các chương trình giáo dục tài chính, nâng cao kiến thức đầu tư cho nhà đầu tư cá nhân. Nội bộ Công ty duy trì môi trường làm việc công bằng, khuyến khích sự đa dạng, hòa nhập và tạo điều kiện phát triển cho thế hệ lãnh đạo trẻ. Tất cả những hành động này đều hướng đến mục tiêu phát triển bền vững lâu dài, hài hòa giữa lợi ích kinh tế, mỗi trường và xã hội.
5.2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng giám đốc
Ban Tổng giám đốc đã tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh và phương hướng hoạt động bám sát Tầm nhìn - Sứ mệnh của Công ty đồng thời ứng biến linh hoạt với diễn biến của thị trường và chính sách quản lý. Ban Tổng giám đốc cũng thường xuyên báo cáo trao đổi với HDQT về tính hình chiến lược, phương hướng hành động và thực hiện tốt các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.
Kết thúc năm 2024, VNDIRECT cũng đã ghi nhận được những động góp đáng kể về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty như:
Quản lý chặt chẽ và hạn chế rủi rơ đổi với giao dịch ký quỹ, xây dựng và triển khai các mô hình định lượng rủi rơ để quyết định mức cho vay phù hợp, cần bằng rủi rơ và lợi ích.
Đưa hệ thống quản trị nhiệm vụ iLead đi vào hoạt động trong quy mô VNDIRECT và toàn tập đoàn, giúp toàn bộ đội ngũ có công cụ tổ chức nhiệm vụ và giảm sát quá trình thực thi để phối hợp và công tác với nhau nhằm đặt được kết quả mục tiêu chung của tổ chức.
Phát triển thành công hệ thống giao dịch trái phiếu riêng lẻ kết nối tới HNX, tiếp tục đảm bảo tiến độ kiểm thử KRX với HOSE, xây dựng và triển khai thành công hệ thống Order Routing cho phải sinh, hoàn thành hệ thống quản lý hợp đồng/ký điện tử mới, xây dựng nền tảng Open API mới sẵn sáng cho bán chèo sản phẩm tài chính, thanh toán.
VDIRECT dần làm chủ công nghệ AI/ML với nhiều giải pháp được triển khai thành công như KYC, xếp hàng cổ phiếu bằng AI, các công nghệ xử lý, phần loại dữ liệu bằng AI.
5.3. Kế hoạch và định hướng của Hội đồng quản trị
Hướng tới năm 2024, VNDIRECT với mục tiêu kiện toàn năng lực tổ chức theo 02 mảng dịch vụ trọng tâm: (1) Dịch vụ thị trường vốn và quản lý tài sản đầu tư và (2) Dịch vụ giao dịch chứng khoản. Mặc dù môi trường kinh doanh vẫn đang tiềm ẩn những rủi ro và khó khăn, song vẫn luôn có những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp. Để có thể phát huy tiềm lực và nắm bắt cơ hội, Công ty tập trung thu hút nhân sự cao cấp, và môi trường tải đào tạo và gắn kết lại đội ngũ nhân sự hiện có để có thể đáp ứng điều kiện kinh doanh mới sẽ trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Ban lãnh đạo công ty.
Tiếp nổi truyền thống luôn sẵn sàng đón nhận thách thức, dẫn thân và học hỏi để phát triển được sự nghiệp, VNDIRECTORs không ngừng học hỏi nâng cao kiến thức và kinh nghiệm qua đó đưa VNDIRECT hướng tới vị thế là một định chế tài chính trung gian, có năng lực kinh doanh toàn diện trên thị trường tài chính – thị trường vốn – và thị trường giao dịch chúng khoản, có uy tín và bề dây hoạt động cùng với sự phát triển của thị trường tài chính Quốc tế và Việt Nam. Trí tuệ tập thể, đòn bảy của sự làm chủ quá trình chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo, đòn bảy của chuỗi giá trị công sinh chính là nền tảng cho mỗi VNDIRECTORs tạo ra giá trị và tạo được sức mạnh của tập thể để chính phục các mục tiêu kinh doanh lớn hơn.
VI. QUẢN TRỊ CÔNG TY
6.1. Hội đồng quản trị
6.1.1. Thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị
| TỔ | Thành viên HDQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HDQT/ HDQT độc lập | Tỷ lệ số hữu cổ phân cổ quyền biểu quyết (%) | Số lượng chức danh quản lý TV HDQT nằm giữ tại tổ chức khác | ||
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | Đại diện | Cá nhân | ||||
| 1 | Bà: Phạm Minh Hương | Chủ tịch HDQT | 18/09/2023 ^7 | 0 | 2,95% | 5 | |
| 2 | Ông: Nguyễn Vũ Long | Thành viên HDQT | 18/09/2023 ^8 | 0 | 0,00002% | 1 | |
| 3 | Ông: Vũ Hiền | Phó chủ tịch thưởng trực HDQT | 25/4/2022 ^9 | 0 | 0,00004% | 4 | |
| 4 | Ông: Mai Hữu Đạt | Phó Chủ tịch HDQT | 25/04/2022 | 0 | 0 | 4 | |
| 5 | Ông: Vũ Việt Anh | Thành viên độc lập HDQT | 25/04/2022 | 0 | 0 | 1 | |
- 6.1.2. Các tiểu ban thuộc HDQT
Ban Kiểm toán nội bộ: Ban kiểm toán nội bộ trong năm 2024 đã thực hiện tốt các nhiệm vụ và hoàn thành mục tiêu của Ban kiểm toán nội bộ đúng theo Quy chế hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ, Điều lệ công ty và theo quy định của pháp luật, bao gồm: Đánh giá độc lập về sự phù hợp và tuần thù các chính sách pháp luật, Điều lệ, các quyết định của ĐHDCĐ, HĐQT; Kiểm tra, xem xét và đánh giá sự đầy đủ, hiệu quả và hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trực thuộc Ban Tổng Giám đốc nhằm hoàn thiện hệ thống này; Đánh giá việc tuần thù của hoạt động kinh doanh đối với các chính sách và quy trình nội bộ của công ty; Tham mưu nhằm hoàn thiện các chính sách và quy
trình nội bộ; Đánh giá việc tuần thù các quy định pháp luật, kiểm soát các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản; Đánh giá kiểm toán nội bộ thông qua thông tin tài chính và thông qua quá trình kinh doanh; Đánh giá quy trình xác định, đánh giá và quản lý rủi ro kinh doanh; Đánh giá hiệu quả của các hoạt động; Đánh giá việc tuần thù các cam kết trong hợp đồng; Thực hiện kiểm soát hệ thống công nghệ thông tin; Điều tra các vi phạm trong nội bộ công ty chúng khoản; Thực hiện kiểm toán nội bộ công ty; thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty và Quy chế do Hội đồng quản trị ban hành.
Hội đồng Quản trị rủi ro: Tham mưu cho HDQT về các vấn đề liên quan đến Quản trị rủi ro của Công ty; Nghiên cứu, phát triển, ban hành chiến lược và chính sách, quy chế, quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động của Công ty; Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp hiệu quả và hiệu lực của Bộ phận quản trị rủi ro và của cả hệ thống quản trị rủi ro đã được thiết lập trong Công ty. Ban hành các chính sách, hạn mức rủi ro, quy định nguyên tắc, bộ tiêu chí, phân quyền quản lý và phê duyệt rủi ro, các tham số và mô hình quản trị rủi ro; Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ, Nghị quyết/Quy chế của HDQT hoặc Quyết định của HDQT.
Hội đồng nhân sự: Tham mưu cho HĐQT về các vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị nhân sự của Công ty; Tham mưu cho Chủ tịch HĐQT hoặc HĐQT trong việc ban hành cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Công ty; Phê chuẩn hoặc tham mưu cho Chủ tịch HĐQT trong việc xây dựng, ban hành các quy chế, chính sách nhân sự, cơ chế lương thường, chế độ phúc lợi dành cho cán bộ nhân viên của Công ty; Thảm định hoặc phê chuẩn việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỹ luật các cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền của HĐQT; Tham gia vào các vấn đề liên quan đến kỷ luật lao động đối với các cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền của HĐQT hoặc các cán bộ nhân viên khác của Công ty (khi thấy cần thiết); Thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ khác của Hội đồng nhân sự theo quy định tại Điều lệ và Nghị quyết/Quy chế do HĐQT hoặc Quyết định của Hội đồng quản trị.
Hội đồng đầu tư: Tham mưu cho HĐQT về các vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư, bảo lãnh phát hành, cho vay đối với các giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQT được quy định tại Điều lệ; Tham mưu cho HĐQT trong việc ban hành các chính sách, quy định liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh nguồn vốn của Công ty; Thay mặt HĐQT phê duyệt các nguyên tắc phân bổ vốn, kinh doanh nguồn vốn của Công ty; Thay mặt HĐQT thẩm định, phê duyệt việc góp vốn hoặc mua bán cổ phần, phần vốn góp tại các doanh nghiệp của niêm yết/đăng ký giao dịch hoặc chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch nhưng không phải là hoạt động kinh doanh/tư doanh ngắn hạn thông thường. Quyết định, phê duyệt các giao dịch, hoạt động đầu tư không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD hoặc của HĐQT mà chưa được phân quyền cho Chủ tịch HĐQT, Tổng giám độc hoặc Ban Tổng giám độc thấy cần thiết có ý kiến của các thành viên HĐDT; Thực hiện các các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ và Nghị quyết/Quy chế do HĐQT
hoặc Quyết định của Chủ tịch HDQT.
- 6.1.3. Hoạt động của HDQT
Năm 2024, nền kinh tế thế giới và Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức từ diễn biến phức tạp của các chính sách tiền tế trong và ngoài nước, cùng những tác động từ các nền kinh tế và thị trường chứng khoản quốc tế. Trong bối cảnh đó, Hội đồng Quản trị (HĐQT) Công ty vẫn kiến định với mục tiêu kiện toàn mô hình tổ chức kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm. Công ty đã đặt nền móng số hóa cho toàn bộ hoạt động quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ sản phẩm trọng yếu, đồng thời xây dựng các tiền đề quan trọng để mở rộng năng lực kinh doanh. Nền tăng hệ sinh thái sản phẩm – dịch vụ đầu tư tài chính da dạng của Công ty đã được hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, Công ty cũng hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và không ngừng kiện toàn hệ thống quản trị nội bộ.
Trong năm 2024, HĐQT Công ty duy tri số lượng 05 thành viên, trong đó có 01 thành viên độc lập. HĐQT đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường để kịp thời đưa ra các quyết định về các vấn đề thuộc thẩm quyền, bao gồm quản trị, tổ chức nhân sự, chiến lược và kế hoạch hoạt động của Công ty. Các quyết định của HĐQT trong năm qua đã phát huy hiệu quả, giúp Công ty vượt qua những biến động phức tạp của thị trường chúng khoản và nền kinh tế. Cụ thể, HĐQT đã tổ chức các cuộc họp theo quỹ và các cuộc họp đột xuất bằng nhiều hình thức khác nhau, ban hành tổng cộng 24 nghị quyết/quyết định liên quan đến tổ chức, hoạt động kinh doanh và đầu tư. Trong đó, nổi bật là các quyết định bầu Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT, thông qua kết quả và định hướng kế hoạch kinh doanh, thông qua việc phát hành trái phiếu ra công chúng, thay đổi mục đích sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán, cũng như phê duyệt việc thay đổi vốn điều lệ sau đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng ("DHDCD"). Các cuộc họp của HĐQT được tổ chức đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Đoanh nghiệp hiện hành. Biên bản, nghị quyết/quyết định của HĐQT đều được thông qua với sự đồng thuận cao và công bố đầy đủ trong Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024.
Các cuộc họp của HĐQT
| Stt | Thành viên HDQT | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà: Phạm Minh Hương | 24 | 100% | |
| 2 | Ông: Nguyễn Vũ Long | 24 | 100% | |
| 3 | Ông: Vũ Hiền | 24 | 100% | |
| 4 | Ông: Mai Hữu Đạt | 24 | 100% | |
| 5 | Ông: Vũ Việt Anh | 24 | 100% |
Các Nghị quyết/Quyết định của HDQT
Trong năm 2024, Chủ tịch HĐQT của Công ty đã thay mặt HĐQT ban hành các Nghị quyết, Quyết định sau đây trên cơ sở các cuộc họp được tổ chức dưới các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật và hoặc các ủy quyền của HĐQT:
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 15/2024/NQ-HDQT | 08/01/2024 | Chấp thuận/thông qua các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT với người có liên quan trong năm 2024 | 100% |
| 2 | 43/2024/NQ-HDQT | 16/01/2024 | Về việc góp vốn thành lập Quỹ đầu tư thành viên IPA | 100% |
| 3 | 85/2024/NQ-HDQT | 31/01/2024 | Về việc chào bán chứng quyền có báo đảm trong năm 2024 | 100% |
| 4 | 205/2024/NQ-HDQT | 25/03/2024 | Về việc thông qua/chấp thuận việc tiếp tục triển khai và hoàn tất các công việc liên quan đến thủ tục chào bán/phát hành cổ phiếu của Công ty | 100% |
| 5 | 262/2024/NQ-HDQT | 29/03/2024 | Về việc thông qua kế hoạch tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024. | 100% |
| 6 | 458/2024/NQ-HDQT | 17/05/2024 | Về việc thông qua ngày chốt danh sách cổ đồng để thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm và nhận cổ tức năm 2022 bằng cổ phiếu. | 100% |
| 7 | 513/2024/NQ-HDQT | 10/06/2024 | Về việc sử dụng nguồn vốn để phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2022. | 100% |
| 8 | 529/2024/NQ-HDQT | 17/06/2024 | Về việc tổ chức cuộc hợp Đại hội đồng cổ đồng lần thứ hai. | 100% |
| 9 | 599/2024/NQ-HDQT | 05/07/2024 | Về việc lưa chọn đơn vị kiểm toán và soát xét bảo cáo tài chính năm 2024 của công ty. | 100% |
| 10 | 623/2024/NQ-HDQT | 12/07/2024 | Thông qua về việc phân phối/chào bán số cổ phiếu còn dư do cổ đồng hiện hữu không thực hiện quyền mua. | 100% |
| 11 | 629/2024/NQ-HDQT | 15/07/2024 | Thông qua kết quả việc chào bán cổ phiếu ra công chúng và phát hành cổ | 100% |
| STT | Số Nghị quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| phiếu để trả cổ tức | ||||
| 12 | 638/2024/NQ-HDQT | 15/07/2024 | Về việc thay đổi vốn điều lệ Công ty | 100% |
| 13 | 673/2024/NQ-HDQT | 23/07/2024 | Về việc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động. | 100% |
| 14 | 800-3/2024/NQ-HDQT | 12/08/2024 | Về việc thay đổi Giám đốc chi nhánh Quảng Ninh của Công ty. | 100% |
| 15 | 805/2024/NQ-HDQT | 13/08/2024 | Thông qua thay đổi Giám đốc chi nhánh Cần Thơ của Công ty | 100% |
| 16 | 816/2024/NQ-HDQT | 16/08/2024 | Thông qua thay đổi Giám đốc chi nhánh Đà Nẵng của Công ty | 100% |
| 17 | 841/2024/NQ-HDQT | 28/08/2024 | Về việc trả cổ tức năm 2023 bằng tiền cho cổ động hiện hữu. | 100% |
| 18 | 911/2024/NQ-HDQT | 25/09/2024 | Về việc thông qua kết quả hoạt động kinh doanh 8 tháng đầu năm 2024 và định hướng kinh doanh 2024 - 2025. | 100% |
| 19 | 963/2024/NQ0HĐQT | 11/10/2024 | Thông qua việc bầu Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị Công ty. | 100% |
| 20 | 990/2024/NQ-HDQT | 23/10/2024 | Về việc thay đổi địa điểm Chỉ nhánh Bình Dương. | 100% |
| 21 | 1018/2024/NQ-HDQT | 01/11/2024 | Về việc phát hành chủng quyền có bảo đảm đợt 1 năm 2024. | 100% |
| 22 | 1148/2024/NQ-HDQT | 26/11/2024 | Về việc thay đổi tên và địa điểm Phòng giao dịch SALA của Công ty. | 100% |
| 23 | 1226/2024/NQ-HDQT | 20/12/2024 | Về việc thay đổi mục đích sử dụng số tiền thu được từ đợt chảo bán cổ phiếu ra công chúng cho cổ động hiện hữu. | 100% |
| 24 | 1239/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc phát hành trái phiếu ra công chúng năm 2024 của Công ty. | 100% |
| 25 | 1239-1/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc thông qua hồ sơ đăng ký chảo bán trái phiếu ra công chúng. | 100% |
| 26 | 1239-2/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Thông qua việc giao kết và thực hiện các hợp đồng, giao dịch giữa Công ty Có phần Chứng khoản VNDIRECT với | 100% |
| STT | Số Nghi quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| người có liên quan trong năm 2025. | ||||
| 27 | 1239-3/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc thành lập Phòng giao dịch Times City của Công ty. | 100% |
| 28 | 1239-4/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc cấp nhất thông tin Chi nhánh Nam Định của Công ty. | 100% |
| 29 | 1239-5/2024/NQ-HDQT | 25/12/2024 | Về việc thay đổi địa điểm Chi nhánh Hai Phòng của Công ty. | 100% |
- 6.1.4. Hoạt động của Thành viên HĐQT độc lập
Thành viên HDQT độc lập có năng lực chuyên môn và có nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực hoạt động chính của VNDIRECT nên đã có những đóng góp quan trọng trong các quyết sách của HDQT. Trong năm 2024, thành viên HDQT độc lập đều có ý kiến tham gia đầy đủ vào các quyết định/vấn đề thuộc thẩm quyền của HDQT và có đóng góp quan trọng trong việc tham mưu, thẩm định, ban hành các quyết sách, quy định, chính sách của Công ty cũng như tham gia vào các Hội đồng/Ủy ban theo phân công của HDQT/Chủ tịch HDQT để đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát được lợi ích của VNDIRECT và của cổ đồng.
Trong năm 2024, HĐQT đã hoàn thành tốt việc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý, đưa ra những quyết sách linh hoạt, kịp thời giúp giải quyết được những vấn đề phát sinh trước biển động của thị trường tài chính và đặc biệt là sự thay đổi của chính sách pháp luật. Những quyết sách, chỉ đạo kịp thời của HĐQT đã góp phần năng cao hiệu quả quản trị hoạt động, kiểm soát rủi ro, hạn chế tổn thất trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và góp phần giữ vững năng lực cạnh tranh của VNDIRECT trên thị trường.
HĐQT đã phê duyệt, ban hành kịp thời các quyết định, phê duyệt theo đúng thảm quyền để điều chỉnh các hoạt động quản trị cũng như kinh doanh của VNDIRECT. Các cuộc họp HĐQT được triệu tập và lấy ý kiến theo đúng quy định tại Điều lệ và các quy định hiện hành của pháp luật.
Hoạt động giảm sát của HĐQT đối với Ban điều hành cũng được thực hiện thực hiện dày dũ, kịp thời, đảm bảo hoạt động của Công ty đi đúng định hướng, ổn định và phát triển bền vững.
- 6.1.5. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty
Với chính sách tập trung vào nâng cao hoạt động quản trị Công ty nhằm xây dựng và phát triển Công ty ngày càng vững mạnh. Công ty đã khuyến khích các thành viên HDQT, thành viên điều hành và các cán bộ quản lý khác của Công ty tham gia các chương trình đào tạo về quản trị công ty. Một số thành viên HDQT, BKS, Ban Tổng giám đốc đã được cấp Chứng chỉ/Giấy chứng nhận
đào tạo về quản trị công ty do Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Đào tạo Chứng khoản - Ủy ban Chứng khoản Nhà nước (SRTC) tổ chức như:
| STT | Thành viên | Chức vụ |
| 1 | Bà Phạm Minh Hương | Chủ tịch HDQT |
| 2 | Ông Vũ Hiền | Thành viên HDQT |
| 3 | Bà Hoàng Thủy Nga | Trường Ban Kiểm soát |
| 4 | Ông Diêu Ngọc Tuấn | Giám đốc quản trị |
6.2. Ban Kiểm soát
- 6.2.1. Thành viên và cơ cấu của Ban kiếm soát
| STT | Thành viên BKS | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên BKS | Trinh độ chuyên môn | Tỷ lệ năm giữ (%) | |
| Đại diện | Cá nhân | |||||
| 1 | Bà Hoàng Thúy Nga | Trường BKS | 25/4/2022 | Cử nhân ngành Tài chính Ngân hàng | 0 | 0 |
| 2 | Bà Huỳnh Thanh Binh Minh | Thành viên BKS | 25/4/2022 | Cử nhân ngành Kế toán tổng hợp | 0 | 0 |
| 3 | Bà Nguyễn Ngọc Mai | Thành viên BKS | 17/06/2023 | Cử nhân kiểm toán | 0 | 0 |
Các cuộc họp của BKS
| STT | Thành viên BKS | Số bưổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỷ lệ biểu quyết | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Bà Hoàng Thủy Nga | 2 | 100% | 100% | |
| 2 | Bà Huỳnh Thanh Binh Minh | 2 | 100% | 100% | |
| 3 | Bà Nguyễn Ngọc Mai | 2 | 100% | 100% |
Ngoài các cuộc họp chính thức, BKS Công ty cũng dành thời gian quan sát, dành giá các hoạt động khác của Công ty trong năm 2024, đặc biệt là các chiến dịch kinh doanh, chương trình tim kiểm giải pháp, dự án phát triển của Công ty.
- 6.2.2. Hoạt động của BKS
Ban kiếm soát ("BKS") trong năm 2024 đã tiến hành giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh đồng thời đảm bảo Công ty tuần thù các quy định pháp luật, Điều lệ Công ty và Nghi quyết của ĐHĐCD. HĐQT Công ty đã thực hiện dày đù các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, Nghị quyết ĐHĐCD và Điều lệ của Công ty. Ban Tổng giám đốc đã tuần thù nghiêm ngặt chức năng, nhiệm vụ và sự phân cấp từ Hội đồng quản trị, đã tích cực triển khai thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT một cách hiệu quả.
Sự phối hợp giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban TGD và các bộ phận khác
Ban Kiểm soát (BKS) thường xuyên phối hợp chất chẽ với Hội đồng Quán trị (HĐQT), Ban Tổng Giám độc, và các cán bộ quản lý trong quá trình kiểm tra và đánh giá tính hình triển khai kế hoạch kinh doanh của Công ty. Trong các đợt kiểm tra, BKS đã yêu cầu cung cấp hỗ sở, tài liệu, và tổ chức làm việc trực tiếp với Ban Tổng Giám độc cũng như các cán bộ quản lý, đảm bảo tiếp cận đầy đủ thông tin và dữ liệu cần thiết.
Trong năm 2024, HĐQT, Ban Tổng Giám độc và các cán bộ quản lý tại các phòng ban chức năng đã chủ động cung cấp đầy đủ và kịp thời các Nghị quyết, Quyết định cho BKS. Ban Tổng Giám độc đã hỗ trợ BKS trong việc thu thập thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh khi có yêu cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra. Đồng thời, BKS đã phân hồi và trao đổi ý kiến để đảm bảo rằng quá trình điều hành và hoạt động của Công ty tuân thủ đúng theo định hướng và nghị quyết của Đại hội Cổ đông.
6.3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng giảm độc và Ban kiểm soát
- 6.3.1. Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
Tổng số tiền thù lao/phụ cấp chỉ trả cho các thành viên HĐQT, BKS trong năm 2024 là 1,3 tỷ đồng, trong đó: Số tiền thù lao/phụ cấp chỉ trả cho mỗi thành viên HĐQT là 16 triệu đồng/người/tháng; Số tiền thù lao/phụ cấp chỉ trả cho mỗi thành viên BKS là 10 triệu đồng/người/tháng.
Tiền lương, thường của Tổng giám độc và những người quản lý khác của Công ty trong năm 2024 là 24,4 tỷ đồng. Tiền lương, thường của Tổng giám độc và những người quản lý khác được Công ty chi trả trên cơ sở hợp đồng lao động và căn cứ theo thời gian dăm nhiệm chức vụ thực tế của từng thành viên.
Chi tiết tiền lương, thù lao/phụ cấp, thường của từng thành viên HĐQT, Tổng giảm độc và những người quản lý khác được nêu tại Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024 mục 32.1 (trang 61) và
được công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty tại đường dần www.vndirect.com.vn.
6.3.2. Các giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty
| TT, | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Ông: Nguyễn Vũ Long | Người nội bộ | 260 | 0,00002 | 273 | 0,00002 | Thực hiện quyền mua cổ phiếu tử dợt phát hành cổ phiếu ra công chúng. |
| 2 | Bà: Phạm Minh Hương | Người nội bộ | 35,920,970 | 2,95 | 44,901,212 | 2,95 | |
| 3 | Ông: Vũ Hiến | Người nội bộ | 504 | 0,00004 | 529 | 0,00003 | |
| 4 | Ông: Vũ Việt Anh | Người nội bộ | 1,400 | 0,0001 | 1,750 | 0,0001 | |
| 5 | Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | Người có liên quan do Ông Vũ Hiến làm Chủ tịch HDQT | 314,654,782 | 25,83 | 393,318,477 | 25,84 | |
- 6.3.3. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Trình tự, thù tục phê duyệt giao dịch giữa VNDIRECT với các bên liên quan được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tuần thù theo các quy định của pháp luật và quy định nội bộ của VNDIRECT.
Các giao dịch giữa VNDIRECT với các bên liên quan được HDQT phê duyệt và được trình bày tại Báo cáo tính hình quản trị công ty năm 2024.
- 6.3.4. Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty luôn chủ trọng tới hoạt động quản trị Công ty nhằm xây dựng và phát triển Công ty ngày càng vững mạnh, đảm bảo hoạt động quản trị của Công ty minh bạch, công khai. Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn chủ động nghiên cứu, triển khai, điều chỉnh các công tác, chính sách quản trị nội bộ để phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Đặc biệt, Công ty đã ban hành những quy chế quản lý nội bộ, phân công nhân sự và bộ phận chuyên trách phụ trách để đảm bảo việc bảo cáo, công bố thông tin của Công ty được thực hiện chính xác, kịp thời và đầy đủ.
VII. BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2024
7.1. Ý kiến kiểm toán
Trích báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty Cổ phần Chúng khoán VNDIRECT, được kiểm toán bởi Công ty Trách nhiệm Hữu han Ernst & Young Việt Nam:
"Theo ý kiến của chúng tôi, bảo cáo tài chính đã phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tính hình biến động vốn chủ sở hiệu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toàn áp dụng cho công ty chúng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày bảo cáo tài chính."
7.2. Báo cáo tài chính được kiểm toán năm 2024
Toàn văn Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán của VNDIRECT được kinh kèm theo bản Báo cáo thường niên này.
Trên đây là Báo cáo thường niên về hoạt động của Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT.
Nơi nhân:
- Như trên;
Lưu Công ty.
XÁC NHẬN CỦA DẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ki, ghi rõ họ tên, động dấu)
CHỮ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Pham Minh Hương
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
MỤC LỤC
Trang Thông tin chung 1 - 2 Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc 3 Báo cáo kiểm toàn độc lập 4 - 5 Báo cáo tinh hình tài chính 6 - 9 Báo cáo kết quả hoạt động 10 - 11 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12 - 14 Báo cáo tinh hình biến động vốn chủ sở hữu 15 Thuyết minh báo cáo tài chính 16 - 69
Công ty Cỗ phần Chứng khoán VNDIRECT
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Đoanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đảng ký Kinh doanh số 0103014521 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 11 năm 2006, Giấy chứng nhận đảng ký doanh nghiệp số 0102065366 đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 21 tháng 10 năm 2024, Giấy phép Hoạt động Kinh doanh Chứng khoán số 22/UBCK-GPHĐKD do Ủy ban Chứng khoản Nhà nước cấp ngày 16 tháng 11 năm 2006 và các Giấy phép điều chỉnh, Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoản (Giấy phép điều chỉnh gần nhất số 59/GPEC-UBCK ngày 30 tháng 07 năm 2024).
Hoạt động chính của Công ty trong năm bao gồm: mỗi giới chúng khoản, tự doanh chủng khoản, bảo lãnh phát hành chủng khoản, lưu ký chủng khoản, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư chứng khoản, hoạt động kinh doanh chủng khoản phải sinh, ứng trước tiền bản chứng khoản và giao dịch kỹ quỹ chứng khoản.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của Công ty là 15.222.999.080.000 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 12.178.440.090.000 đồng).
Công ty có trụ sở chính tại số 01 Nguyễn Thương Hiền, Phương Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội, Tài ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các chi nhánh tại Thanh Xuân - Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vinh - Nghệ An, Cần Thơ, Bình Dương, Quảng Ninh, Nam Đình, Thanh Hóa và các phòng giao dịch tại Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có hai (02) công ty liên kết.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị ("HBQT") của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Họ tên | Chac vụ | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm |
| Bà Phạm Minh Huong | Chủ tích HDQT | Bổ nhiệm ngày 11 tháng 11 năm 2006. Bổ nhiệm lại ngày 25 tháng 04 năm 2022. Miễn nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023. Bổ nhiệm ngày 18 tháng 09 năm 2023 |
| Ông Vũ Hiền | Thành viên HDQT | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 03 năm 2009. Bổ nhiệm lại ngày 25 tháng 04 năm 2022. |
| Phó Chủ tích thường trực HDQT | Bổ nhiệm ngày 11 tháng 10 năm 2024 | |
| Ông Mai Hữu Đạt | Phó Chủ tích HDQT | Bổ nhiệm ngày 21 tháng 07 năm 2022 |
| Ông Nguyễn Vũ Long | Thành viên HDQT | Bổ nhiệm ngày 25 tháng 04 năm 2022. Miễn nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023. Bổ nhiệm ngày 18 tháng 09 năm 2023 |
| Ông Vũ Việt Anh | Thành viên độc lập HDQT | Bổ nhiệm ngày 25 tháng 04 năm 2022 |
BAN KIỂM SOẠT
Các thành viên Ban Kiểm soát của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ho tên | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| Ba Hoàng Thủy Nga | Trường Ban Kiểm soát | Bổ nhiệm ngày 21 tháng 04 năm 2013, Bổ nhiệm lại ngày 25 tháng 04 năm 2022 |
| Ba Nguyễn Ngọc Mai | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 17 tháng 06 năm 2023 |
| Ba Huỳnh Thanh Bình Minh | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 28 tháng 04 năm 2012, Bổ nhiệm lại ngày 25 tháng 04 năm 2022 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ho tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Nguyễn Vũ Long Ông Điều Ngọc Tuấn | Tổng Giám đốc Giám đốc Quản trị | Bổ nhiệm ngày 18 tháng 09 năm 2023 Bổ nhiệm ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo tài chính này là Bà Phạm Minh Hương, chức danh Chủ tịch Hội đồng Quân trị; Ông Nguyễn Vũ Long, chức danh Tổng Giám đốc; và Ông Điều Ngọc Tuần, chức danh Giám đốc Quản trị.
KIỆM TOÁN VIỆN
Công ty Trách nhiệm Hữu han Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toàn cho Công ty.
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
BÁO CẢO CỦA BAN TÔNG GIẢM ĐỐC
Ban Tổng Giám độc Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TÔNG GIẢM ĐỐC ĐỐI VỚI BẢO CẢO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo bảo các tài chính của Công ty cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính, kết quả hoạt động, tính hình lưu chuyển tiền tệ và tính hình biến động vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm. Trong quá trình lập bảo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám độc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
nếu rõ các chuẩn mực kế toàn áp dụng cho Công ty có được tuần thú hay không và tất cả những sai lệch trong yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính; và
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toàn thích hợp được lưu giữ để phân ánh tính hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toàn tuân thủ với chế độ kế toàn đã được áp dụng. Ban Tổng Giám độc Công ty công chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lên và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám độc Công ty cam kết đã tuần thù những yêu cầu nếu trên trong việc lập báo cáo tài chính kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám độc Công ty, bảo cáo tài chính kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tính hình hiện động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toàn áp dụng cho công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mất Ban Tổng Giám độc
Ông Nguyên Vũ Long
Tổng Giám độc
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
Số tham chiều: 61607706/E-67850720
BẢO CẢO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Chúng khoản VNDIRECT ("Công ty"), được lập ngày 28 tháng 03 năm 2025 và được trình bày từ trang 06 đến trang 59, bao gồm báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám độc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tái chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tái chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám độc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tải chính không có sai sớt trong yếu do gian lân hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toàn viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toàn. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toàn theo các Chuẩn mực Kiểm toàn Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toàn để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toàn bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toàn về số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toàn được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toàn viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong bảo cáo tài chính do gian lân hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toàn viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toàn phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toàn cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kể toàn được á dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toàn của Ban Điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các băng chùng kiểm toàn mà chúng tôi đã thu thập được là dày dũ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toàn của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toàn viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tại chính đá phân ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động, tình hình lưu chuyển tiền tệ và tình hình biên động vốn chủ sở hữu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phú hợp với các Chuẩn mực kế toàn Việt Nam, Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toàn áp dụng cho công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Đăng Phương Hà
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CNDKHẤN kiểm toán: 2400-2023-004-1
Hà Nội, Việt Nam
Trần Thị Thu Hiền
Kiểm toán viên
Số Giấy CNDKHẨN kiểm toán: 2487-2023-004-1
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 100 | A. TÀI SẢN NGẬN HÀN (100 = 110 + 130) | 43.105.620.017.269 | 40.414.384.838.078 | |
| 110 | I. Tài sản tài chính | 42.935.352.780.537 | 40.278.851.863.343 | |
| 111 | 1. Tiên và các khoản tương đương tiền | 5 | 881.175.660.472 | 4.861.988.279.037 |
| 111.1 | 1.1 Tiên | 734.466.680.472 | 2.667.968.279.037 | |
| 111.2 | 1.2 Các khoản tương đương tiền | 146.709.000.000 | 2.194.000.000.000 | |
| 112 | 2. Các tài sản tài chính ghi nhân thông qua lưỡi (FVTPL) | 7.1 & 7.4 | 24.519.200.006.766 | 16.729.988.737.590 |
| 113 | 3. Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo han (HTM) | 7.2 | 5.560.973.000.000 | 7.432.445.000.000 |
| 114 | 4. Các khoản cho vay | 7.3 | 10.343.627.985.292 | 10.285.791.936.320 |
| 116 | 5. Dự phòng suy giả trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp | 8 | (122.288.257.021) | (119.377.907.624) |
| 117 | 6. Các khoản phải thu | 9 | 1.728.245.383.775 | 938.674.588.232 |
| 117.1 | 6.1 Phải thu bán các tài sản tài chính | 555.540.757.453 | 22.096.265.742 | |
| 117.2 | 6.2 Phải thu và dự thu cổ tù, tiến lãi các tài sản tài chính | 1.172.704.626.322 | 916.578.322.490 | |
| 117.3 | 6.2.1 Phải thu cổ túc, tiến lãi đến ngày nhận | 95.427.412.362 | 95.427.412.362 | |
| 117.4 | 6.2.2 Dự thu cổ túc, tiến lãi chưa đến ngày nhận | 1.077.277.213.960 | 821.150.910.128 | |
| 118 | 7. Trả trực cho người bán | 9 | 31.617.305.015 | 3.552.779.272 |
| 119 | 8. Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoản cung cấp | 9 | 178.047.781.530 | 134.658.863.926 |
| 122 | 9. Các khoản phải thu khác | 9 | 7.902.515.693 | 38.840.257.831 |
| 129 | 10. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | (193.148.601.005) | (27.710.391.241) | |
| 130 | II. Tài sản ngắn hạn khác | 170.267.236.752 | 135.532.974.735 | |
| 131 | 1. Tạm ứng | 10.532.344.261 | 13.339.726.731 | |
| 133 | 2. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 10 | 32.570.592.866 | 10.390.964.466 |
| 134 | 3. Cảm cổ, thể chấp, kỹ quý. | |||
| 137 | 4. Tài sản ngắn hạn khác | 106.245.970.000 | 96.585.217.150 | |
| 200 | B. TÀI SẢN DỜI HẢN (200 = 210 + 220 + 240 + 250) | 20.918.329.625 | 15.217.066.378 | |
| 210 | I. Tài sản tài chính dài hạn | 1.189.156.655.182 | 1.327.705.333.288 | |
| 211 | 1. Các khoản phải thu dài hạn | 1.036.150.771.556 | 1.160.966.673.916 | |
| 212 | 2. Các khoản đầu tư dài hạn | 91.716.310.944 | 90.236.858.889 | |
| 212.1 | 2.1 Các khoản đầu tư năm giả đến ngày đảo hạn | 948.663.852.000 | 1.074.440.612.000 | |
| 212.3 | 2.2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | - | 201.650.000.000 | |
| 212.4 | 2.3 Đầu tư dài hạn khác | 914.505.332.000 | 836.115.332.000 | |
| 213 | 3. Dự phòng suy giảm tài sản tài chính dài hạn | 34.158.520.000 | 36.675.280.000 | |
| 220 | II. Tài sản cổ định | (4.229.391.388) | (3.710.796.973) | |
| 221 | 1. Tài sản cổ định hữu hình | 84.069.253.850 | 106.034.003.084 | |
| 222 | 1.1 Nguyên giá | 40.960.432.082 | 52.527.041.886 | |
| 223a | 1.2 Giá trị khấu hao lấy kế | 205.271.274.760 | 193.971.384.930 | |
| 227 | 2. Tài sản cổ định vô hình | (164.310.842.678) | (141.444.343.044) | |
| 228 | 2.1 Nguyên giá | 43.128.821.768 | 53.506.961.198 | |
| 229a | 2.2 Giá trị hạo mòn lấy kế | 182.797.824.279 | 164.679.758.279 | |
| 240 | III. Chỉ phí xảy dụng cơ bản dữ dạng | (139.669.002.511) | (111.172.797.081) | |
| 250 | IV. Tài sản dài hạn khác | 3.180.792.000 | 2.546.865.013 | |
| 251 | 1. Cảm cổ, thể chấp, kỹ quý, kỹ cước dài hạn | 65.795.837.776 | 58.157.791.275 | |
| 252 | 2. Chỉ phí trả trước dài hạn | 3.104.972.428 | 3.393.442.428 | |
| 254 | 3. Tiên nóp Quý Hỗ trợ thanh toàn | 27.630.865.348 | 19.764.348.847 | |
| 255 | 4. Tài sản dài hạn khác | 20.000.000.000 | 20.000.000.000 | |
| 15.000.000.000 | 15.000.000.000 | |||
| 270 | TÔNG CÔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) | 44.294.776.672.471 | 41.742.090.171.366 |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
BẢO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Don vi tinh: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 300 | C. NỘ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 340) | 24.579.707.979.260 | 25.234.270.644.372 | |
| 310 | I. NỘ phái trả ngán hạn | 24.502.482.888.459 | 24.736.424.516.683 | |
| 311 | 1. Vay và nợ thuê tài sản tài chính ngân hạn | 22.436.244.635.316 | 20.488.484.164.989 | |
| 312 | 1.1 Vay ngán hạn | 22.436.244.635.316 | 20.468.484.164.989 | |
| 316 | 2. Trái phiếu phát hành ngân hạn | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 | |
| 318 | 3. Phải trả hoạt động giao dịch | |||
| 320 | chứng khoản | 1.113.475.966.297 | 821.595.397.087 | |
| 321 | 4. Phải trả người bán ngân hạn | 28.958.603.137 | 65.658.430.298 | |
| 322 | 5. Người mua trả tiền trước ngân hạn | 23.324.256.848 | 20.574.256.848 | |
| 323 | 6. Thuê và các khoản phải nộp Nhà nước | 236.583.401.372 | 243.397.566.722 | |
| 324 | 7. Phải trả người lao động | 11.308.502.822 | 28.043.562.100 | |
| 325 | 8. Các khoản trích nộp phúc lợi nhân viên | 3.952.594.203 | 4.029.025.381 | |
| 326 | 9. Chỉ phí phải trả ngân hạn | 58.395.523.064 | 150.575.696.290 | |
| 329 | 10. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác | 1.254.974.200 | 2.371.435.512.100 | |
| 330 | 11. Dự phóng phải trả ngân hạn | - | 90.000.000.000 | |
| 331 | 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 188.984.031.180 | 72.641.002.868 | |
| 340 | II. NỘ phái trả dài hạn | 77.225.090.801 | 497.846.127.689 | |
| 346 | 1. Trái phiếu phát hành dải hạn | - | 400.000.000.000 | |
| 356 | 2. Thuê thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả | 77.225.090.801 | 97.846.127.689 | |
| 400 | D. VỔN CHỮ SỞ HỮU (400 = 410) | 19.715.068.693.211 | 16.507.819.526.994 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 19.715.068.693.211 | 16.507.819.526.994 | |
| 411 | 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 15.222.828.001.540 | 12.178.398.511.540 | |
| 411.1 | 1.1 Vốn góp của chủ sở hữu | 15.222.999.080.000 | 12.178.440.090.000 | |
| 411.1a | a. Cổ phếu phổ thống | |||
| 411.2 | có quyền biểu quyết | 15.222.999.080.000 | 12.178.440.090.000 | |
| 417 | 1.2 Thăng dự vốn cổ phần | (171.078.460) | (41.578.460) | |
| 417 | 2. Lợi nhuận chưa phân phối | 4.492.240.691.871 | 4.329.421.015.454 | |
| 417.1 | 2.1 Lợi nhuận sau thuê đã thực hiện | 4.183.340.328.462 | 3.938.036.504.694 | |
| 417.2 | 2.2 Lợi nhuận chưa thực hiện | 308.900.363.209 | 391.384.510.760 | |
| 440 | TỔNG CỘNG NỘ PHẢI TRẢ VÀ VỔN CHỮ SỞ HỮU (440 = 300 + 400) | 44.294.776.672.471 | 41.742.090.171.366 |
CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Don vi tinh: VND
| Mã số | CHỈ TIỀU | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
| 004 | A. TÀI SÁN CỦA CÔNG TY CHỮNG KHOẠN ("CTCK") VÀ TÀI SÁN QUẢN LÝ THEO CAM KẾT | |||
| 006 | 1. Nợ khó đòi đã xử lý | 101.986.716.060 | 101.986.716.060 | |
| 008 | 2. Cổ phiếu đang lưu hành (số lượng) | 1.522.299.908 | 1.217.844.009 | |
| 009 | 3. Tài sản tài chính niệm yếtđăng ký giao dịch tai Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoản Việt Nam ("VSDC") của CTCK | |||
| 010 | 4. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của CTCK | 10.981.481.720.000 | 7.622.045.590.000 | |
| 012 | 5. Tài sản tài chính chở về của CTCK | 325.032.290.000 | 407.194.630.000 | |
| 013 | 6. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của CTCK | 1.056.813.400.000 | 578.294.940.000 | |
| 014 | 7. Tài sản tài chính được hưởng quyền của CTCK | 5.393.272.890.000 | 1.747.837.730.000 | |
| 021 | 8. Chứng quyền (số lượng) | 707.970.000 | 190.000 | |
| 021.1 | B. TÀI SÁN VÀ CẮC KHOẠN PHẢI TRẠ VỀ TÀI SÁN QUẢN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG | - | 129.980.100 | |
| 021.2 | 1. Tài sản tài chính niệm yếtđăng ký giao dịch tại VSDC của Nhà dầu tư | 87.654.897.954.800 | 83.305.192.855.500 | |
| 021.3 | 1.1 Tài sản tài chính giao dịch tư do chuyển nhượng | 72.283.889.714.800 | 72.563.078.785.500 | |
| 021.4 | 1.2 Tài sản tài chính hạn chế chuyển nhượng | 4.154.055.170.000 | 344.230.650.000 | |
| 021.5 | 1.3 Tài sản tài chính giao dịch cảm cố | 10.643.324.820.000 | 9.317.872.660.000 | |
| 022 | 1.4 Tài sản tài chính phong tỏa, tam giữ | 3.148.330.000 | 64.109.620.000 | |
| 022.1 | 1.5 Tài sản tài chính chở thanh toán | 580.479.920.000 | 1.015.901.140.000 | |
| 022.2 | 2. Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của Nhà dầu tư | 1.011.294.690.000 | 2.787.689.350.000 | |
| 023 | 2.1 Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tư do chuyển nhượng | 650.420.310.000 | 1.408.087.340.000 | |
| 024b | 2.2 Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, hạn chế chuyển nhượng | 360.874.380.000 | 1.379.622.010.000 | |
| 025 | 3. Tài sản tài chính chở về của Nhà dầu tư | 560.198.130.000 | 945.350.877.000 | |
| 025 | 4. Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của Nhà dầu tư | 36.553.388.231.000 | 37.744.990.705.500 | |
| 025 | 5. Tài sản tài chính được hưởng quyền của Nhà dầu tư | 195.075.580.000 | 202.234.500.000 |
CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Don vi tinh: VND
| Ma só | CHI TiÊU | Thuyết minh | Số cuối năm | Số dấu năm |
| 026 | B. TÀI SÁN VÀ CÁC KHOÁN PHẢI TRÀ VÊ TÀI SÁN QUẢN LÝ CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG (tiếp theo) | |||
| 027 | 6. Tiền gửi của khách hàng | 5.412.854.193.669 | 6.365.885.514.636 | |
| 6.1 Tiền gửi của Nhà dầu tư về giao dịch chúng khoản theo phương thức CTCK quản lý | ||||
| 027.1 | 6.2 Tiền gửi ký quý của Nhà dầu tư tại VSDC | 25.9 | 4.163.893.199.315 | 4.335.470.285.643 |
| 028 | 6.3 Tiền gửi tổng hợp giao dịch chúng khoản cho khách hàng | 151.281.513.760 | 238.571.995.977 | |
| 029 | 6.4 Tiền gửi bù trừ và thanh toàn giao dịch chúng khoản | 1.094.688.500.833 | 1.792.222.791.362 | |
| 029.1 | - Tiền gửi bù tư và thanh toàn giao dịch chúng khoản của Nhà dầu tư trong nước | 2.799.101.528 | 149.129.804 | |
| 029.2 | - Tiền gửi bù trừ và thanh toàn giao dịch chúng khoản của Nhà dầu tư nước ngoài | 53.001.151 | 71.731.832 | |
| 030 | 6.5 Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoản | 2.736.100.377 | 77.397.972 | |
| 031 | 7. Phải trả Nhà dầu tư về tiền gửi giao dịch chúng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 191.878.233 | 472.311.850 | |
| 031.1 | 7.1 Phải trả Nhà dầu tư trong nước về tiền gửi giao dịch chúng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 5.412.662.315.436 | 6.366.414.202.786 | |
| 031.2 | 7.2 Phải trả Nhà dầu tư nước ngoài về tiền gửi giao dịch chúng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 4.897.820.970.825 | 5.351.656.416.631 | |
| 031.3 | 7.3 Phải trả tiền gửi ký quý của Nhà dầu tư tại VSDC | 363.559.830.851 | 776.185.790.178 | |
| 035 | 8. Phải trả cổ tức, gốc và lợi trải phiếu | 151.281.513.760 | 238.571.995.977 | |
| 25.12 | 191.878.233 | 472.311.850 |
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
Bà Lê Thị Hoài
Người lập
Bà Nguyễn Thị Hương Kê toàn Trường
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | 1. DOANH THU HOẠT ĐỘNG | |||
| 01.1 | 1. Lái từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ ("FVTPL") | 2.758.053.155.000 | 3.803.176.987.380 | |
| 01.2 | 1.1 Lái bản các tài sản tài chính FVTPL | 1.640.445.035.364 | 2.094.804.454.784 | |
| 01.3 | 1.2 Chênh lịch tăng về đánh giá tại các tài sản tài chính FVTPL | 26.2 | 1.148.956.786.104 | |
| 01.4 | 1.3 Cổ tục, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL | 26.3 | 545.677.855.892 | |
| 02 | 1.4 Chênh lịch giảm do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành | 49.845.479.400 | 13.737.890.600 | |
| 03 | 2. Lái từ các khoản đầu từ năm giữ đến ngày đảo hạn ("HTM") | 26.3 | 505.989.797.968 | |
| 06 | 3. Lái từ các khoản cho vay và phải thu | 26.3 | 1.254.855.005.185 | 1.154.085.633.047 |
| 07 | 4. Doanh thu nghiệp vụ môi giới chúng khoản | 719.863.796.160 | 887.030.313.818 | |
| 09 | 5. Doanh thu nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản | 53.974.806.167 | 107.575.367.174 | |
| 10 | 6. Doanh thu nghiệp vụ lưu ký chứng khoản | 88.975.473.588 | 92.478.235.601 | |
| 11 | 7. Doanh thu hoạt động từ vấn tải chính | 11.949.090.909 | 10.588.870.278 | |
| 20 | 8. Thu nhập hoạt động khác | 15.831.430.975 | 20.465.961.163 | |
| 21 | Cộng doanh thu hoạt động (20 = 01 → 11) | 5.324.944.464.886 | 6.551.422.166.429 | |
| 21.1 | 1. Lỗ từ các tài sản tài chính FVTPL | 1.281.254.474.468 | 1.495.901.101.309 | |
| 21.2 | 1.1 Lỗ bản các tài sản tài chính FVTPL | 453.950.446.204 | 541.397.737.633 | |
| 21.3 | 1.2 Chênh lịch giảm đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL | 752.023.183.659 | 943.607.842.876 | |
| 21.4 | 1.3 Chỉ phí giao dịch mục các tài sản tài chính FVTPL | 509.670.425 | 1.983.325.000 | |
| 24 | 1.4 Chênh lịch tăng do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành | 54.871.174.200 | 8.912.195.800 | |
| 24 | 2. Chỉ phí/(hoàn nhập) dự phòng tài sản tài chính, xử lý tổn thất các khoản phải thu khô đời, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay | |||
| 25 | 3. Chỉ phí hoạt động tư doanh | 130.321.116.264 | (88.909.241.606) | |
| 27 | 4. Chỉ phí nghiệp vụ môi giới chúng khoản | 51.389.156.101 | 34.327.608.913 | |
| 28 | 5. Chỉ phí nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoản | 468.171.485.937 | 615.494.378.512 | |
| 29 | 6. Chỉ phí nghiệp vụ tư vấn đấu tư chứng khoản | 9.043.509.778 | 8.264.882.221 | |
| 30 | 7. Chỉ phí nghiệp vụ lưu ký chứng khoản | 480.280.308 | 536.415.223 | |
| 31 | 8. Chỉ phí hoạt động tư vấn tài chính | 30.514.060.783 | 28.812.889.357 | |
| 32 | 9. Chỉ phí dịch vụ khác | 31.537.599.000 | 25.302.442.765 | |
| 40 | Cộng chỉ phí hoạt động (40 = 21 → 32) | 139.401.770.807 | 74.523.925.815 |
Đơn vị tính: VND
| Mã số | CHÍ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 41 | III. DOANH THU HOẠT DỘNG TÀI CHÍNH | 29 | - | 10.049.687.758 |
| 42 | 1. Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện | |||
| 43 | 2. Doanh thu, dự thu cổ tức, lãi tiền gửi ngân hàng không cổ định | 23.968.433.872 | 22.589.692.639 | |
| 44 | 3. Lãi bán, thanh lý khoản đầu tư vào công ty con | - | 5.000.000.000 | |
| 50 | 4. Doanh thu hoạt động đầu tư khác | - | 3.100.433.425 | |
| 51 | Cộng doanh thu hoạt động tài chính (50 = 41 → 44) | 23.968.433.872 | 40.739.813.822 | |
| 52 | IV. CHÍ PHÍ TÀI CHÍNH | |||
| 54 | 1. Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đã và chưa thực hiện | - | 3.381.482.970 | |
| 55 | 2. Chí phí lãi vay | 667.433.395.169 | 1.444.405.517.726 | |
| 56 | 3. Chí phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 518.594.415 | 1.629.996.901 | |
| 57 | 4. Chí phí tài chính khác | 13.750.163.056 | 39.357.337.679 | |
| 58 | Cộng chí phí tài chính (60 = 51 → 55) | 681.702.153.642 | 1.488.774.335.276 | |
| 62 | V. CHÍ PHÍ QUẬN LÝ CỔNG TY CHỮNG KHOẠN | 453.311.535.893 | 430.067.613.400 | |
| 70 | VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỒNG (70 = 20 + 50 - 40 - 50 - 62) | 2.091.765.755.757 | 2.489.065.629.066 | |
| 71 | VII. THU NHẬP KHẢC VÀ CHÍ PHÍ KHẢC | 172.577.075 | 918.699.567 | |
| 72 | 1. Thu nhập khác | 3.634.200.535 | 7.641.876.660 | |
| 80 | 2. Chí phí khác | (3.461.623.460) | (6.723.177.093) | |
| 90 | Cộng kết quả hoạt động khác (80 = 71 - 72) | |||
| 91 | VIII. TÔNG LỘI NHUẬN KẾ TOẠN TRƯỚC THUẾ (90 = 70 + 80) | 2.088.324.132.297 | 2.482.342.451.973 | |
| 92 | 1. Lợi nhuận đã thực hiện | 2.191.429.316.736 | 2.272.167.813.945 | |
| 100 | 2. Lợi nhuận (lỗ) chưa thực hiện | (103.105.184.439) | 210.174.638.028 | |
| 100.1 | IX. CHÍ PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHỆP (TNDN) | 369.899.102.085 | 460.091.531.995 | |
| 100.2 | 1. Chí phí thuế TNDN hiện hành | 390.520.138.973 | 418.056.604.389 | |
| 200 | 2. Chí phí (thu nhập) thuế TNDN hoàn lại | (20.621.036.888) | 42.034.927.606 | |
| 500 | X. LỘI NHUẬN KẾ TOẠN SAU THUẾ TNDN (200 = 90 - 100) | 1.718.425.030.212 | 2.022.250.919.978 | |
| 501 | XI. THU NHẬP THUẬN TRÊN CỔ PHÍĐU PHỐ THỒNG | 1.718.425.030.212 | 2.022.250.919.978 | |
| 501 | Lại cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VNDICỬ phiếu) (Trình bày lợi) | 1.129 | 1.207 |
Bà Lê Thị Hoài
Người lập
Bà Nguyễn Thị Hương
Kế toán Trường
Này 28 tháng 03 năm 2025
Ông Nguyên Vũ Long
Tổng Giám đốc
Don vi tinh: VND
| Mã số | CHÍ TIỀU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 1. LUU CHUYẾN TIỀN TỬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 01 | 1. Lợi nhuận trước thuê TNDN | 2.068.324.132.297 | 2.482.342.451.973 | |
| 02 | 2. Điều chính cho các khoản: | (345.140.500.901) | 559.269.660.720 | |
| 03 | Khẩu hào và hào môn TSCĐ | 59.830.029.068 | 45.094.916.569 | |
| 04 | Các khoản dự phòng | 100.442.278.973 | 1.090.758.394 | |
| 05 | Lãi chênh lệch lý giá hồi đôi chưa thực hiện | - | (9.743.209.479) | |
| 06 | Chi phí lãi vay | 667.433.396.169 | 1.444.405.517.725 | |
| 07 | Lãi hoạt động đầu tư | (141.578.789) | (5.000.000.000) | |
| 08 | Dự thu tiên lãi | (1.172.704.626.322) | (916.578.322.490) | |
| 10 | 3. Tàng các chi phí phi tiền tệ | 807.212.952.274 | 954.150.035.577 | |
| 11 | Lỗ đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính | |||
| FVTPL và lỗ đánh giá lợi phải trả chúng quyền | 808.694.357.859 | 952.520.038.676 | ||
| 18 | Chi phí dự phòng suy giảm giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 518.594.415 | 1.629.996.901 | |
| 18 | 4. Giảm các doanh thu phi tiền tệ | (703.589.173.420) | (1.162.694.676.704) | |
| 19 | Lãi đánh giá lại giá trị các tài sản tài chính | |||
| FVTPL và lãi đánh giá lợi phải trả chúng quyền | (703.589.173.420) | (1.162.694.676.704) | ||
| 30 | 5. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 1.846.807.410.250 | 2.833.067.471.566 | |
| 31 | (Tăng) giảm tải sản tài chính FVTPL | (7.887.490.758.835) | 1.745.022.069.528 | |
| 32 | (Tăng) giảm các khoản đầu tư năm giữ đền ngày đảo hạn | 2.073.122.000.000 | (2.033.995.000.000) | |
| 33 | Tăng các khoản cho vay | (57.836.148.972) | (1.224.976.085.241) | |
| 35 | (Tăng) giảm phải thu bản các tài sản tài chính | (533.444.491.711) | 1.630.228.167.138 | |
| 36 | Giảm phải thu và dự thu cổ tức, tiền lợi các tài sản tài chính | 916.578.322.490 | 592.629.754.261 | |
| 37 | (Tăng) giảm các khoản phải thu các dịch vu CTCK cung cấp | (43.389.097.604) | 134.658.583.926 | |
| 39 | Tăng các khoản phải thu khác | (20.699.955.472) | (140.302.094.983) | |
| 40 | (Tăng) giảm các tài sản khác | 2.607.392.470 | (42.309.905.574) | |
| 41 | Giảm chi phí phải trả (Không bao gồm chi phí lãi vay) | (1.589.377.928) | (1.349.405.172) | |
| 42 | (Tăng) giảm chi phí trả trước | (30.046.144.901) | 22.946.057.628 | |
| 43 | Thuê TNDN đã nộp | (385.940.177.985) | (349.911.964.805) | |
| 44 | Lãi vay đã trả | (758.024.093.447) | (1.505.272.991.991) | |
| 45 | Tăng) giảm) phải trả cho người bán | (33.949.827.161) | 56.191.302.459 | |
| 46 | Tăng) giảm) các khoản trích nộp phúc lợi nhân viện | (76.031.178) | 9.693.031.522 | |
| 47 | Giảm thuê và các khoản phải nộp Nhà nước (Không bao gồm thuê TNDN đã nộp) | (11.384.126.338) | (23.565.308.436) | |
| 48 | Tăng) giảm) phải trả người lao động | (16.735.059.278) | 10.147.234.856 | |
| 50 | Tăng) giảm) phải trả, phải nộp khác và phải trả chúng quyền | (2.083.125.663.490) | 536.731.422.503 | |
| 52 | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | (84.293.247.770) | (74.612.516.124) | |
| 60 | Lưu chuyển tiền thuần tử(sử dụng vào) hoạt động kinh doanh | (7.108.709.086.860) | 2.175.018.923.061 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
Don vi tinh: VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 61 | II. LUU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | |||
| 1. Tiên chi để mua sắm, xây dựng tài sản cổ đình, bất động sản đầu tư và các tài sản khác | (38.526.073.487) | (67.189.121.400) | ||
| 62 | 2. Tiên thu tử thanh lý, nhưng bán TSCĐ, BDSĐT và các tài sản khác | 148.445.455 | - | |
| 63 | 3. Tiên chi đâu tư vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác | (79.380.000.000) | (181.134.789.000) | |
| 64 | 4. Tiên thu hồi các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác | 3.506.760.000 | 165.000.000.000 | |
| 70 | Lưu chuyên tiền thuần sử dụng vào hoạt động đầu tư | (114.250.868.032) | (83.323.910.400) | |
| 71 | III. LUU CHUYÊN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | |||
| 1. Tiên thu tử phát hành cổ phiếu, nhân vốn góp của chủ sở hữu | 2.435.536.820.000 | - | ||
| 72.2 | 2. Tiên thu tử bán lại cổ phiếu quỹ | - | 368.523.950 | |
| 73 | 3. Tiên vay góc | 98.919.193.496.792 | 86.884.568.962.506 | |
| 73.2 | - Tiên vay khác | 98.919.193.496.792 | 86.884.568.962.506 | |
| 74 | 4. Tiên chi trả nợ góc vay | (97.351.433.026.465) | (86.573.031.464.639) | |
| 74.3 | - Tiên chi trả góc vay khác | (97.351.433.026.465) | (86.573.031.464.639) | |
| 76 | 5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | (761.149.954.000) | - | |
| 80 | Lưu chuyên tiền thuần từ hoạt động tài chính | 3.242.147.336.327 | 311.906.021.817 | |
| 90 | IV. TẠNG/(GIẢM) TIÊN THUẬN TRONG NẪM | (3.980.812.618.565) | 2.403.601.034.478 | |
| 101 | V. TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG DUỘNG TIỂN ĐẦU NẠM | 4.861.988.279.037 | 2.458.387.244.559 | |
| 101.1 | Tiên | 2.667.988.279.037 | 1.788.175.744.559 | |
| 101.2 | Các khoản tương đương tiền | 2.194.000.000.000 | 670.211.500.000 | |
| 103 | VI. TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỂN CƯỚI NẠM | 881.175.660.472 | 4.861.988.279.037 | |
| 103.1 | Tiên | 734.466.660.472 | 2.667.988.279.037 | |
| 103.2 | Các khoản tương đương tiền | 146.709.000.000 | 2.194.000.000.000 |
PHẦN LUỘI CHUYỄN TIẾN TỆ HOẠT ĐỘNG MỘI GIỚI, ỨY THÁC CỦA KHÁCH HÀNG
Đơn vị tính: VND
| Mă số | CHỈ TIÊU | Thuyết mình | Năm nay | Năm trước (trình bày lãi) |
| 01 | 1. Luu chuyển tiền hoạt động môi giới, úy thác của khách hàng | |||
| 02 | 1. Tiến thu bản chủng khoản môi giới cho khách hàng | 299.586.874.746.888 | 306.332.467.175.973 | |
| 07 | 2. Tiến chi mua chủng khoản môi giới cho khách hàng | (295.335.766.056.970) | (307.188.015.092.036) | |
| 07.1 | 3. Nhân tiến gửi đề thanh toàn giao dịch chứng khoản của khách hàng | 801.109.265.214.783 | 933.848.673.461.187 | |
| 06 | 4. Tăng/(giám) tiền gửi kỹ quỹ của Nhà đầu tư tại VSDC | (87.290.482.217) | 23.917.632.391 | |
| 11 | 5. Chi trả thanh toàn giao dịch chứng khoản của khách hàng | (806.204.315.459.249) | (931.445.208.715.879) | |
| 14 | 6. Chi trả phí lưu kỳ chứng khoản của khách hàng | (22.499.840.585) | (20.729.815.633) | |
| 15 | 7. Tiến thu của Tổ chức pháp hành chứng khoản | 4.446.013.857.590 | 6.681.876.560.856 | |
| 20 | 8. Tiến chi trả Tổ chức phát hành chứng khoản | (4.446.294.291.207) | (6.681.910.515.387) | |
| 30 | Tăng/(giám) tiền thuần trong năm | (954.032.320.967) | 1.551.070.691.472 | |
| 31 | II. Tiến và các khoản tương đương tiền dầu năm của khách hàng | 6.366.886.514.636 | 4.815.815.823.164 | |
| 32 | Tiền gửi ngân hàng đầu năm: | 6.366.886.514.636 | 4.815.815.823.164 | |
| 32.1 | - Tiến gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 4.335.470.285.643 | 3.593.076.453.523 | |
| 33 | - Tiến gửi kỳ quỹ của Nhà đầu tư tại VSDC | 238.571.995.977 | 214.654.363.586 | |
| 34 | - Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoản cho khách hàng | 1.792.222.791.362 | 1.007.421.938.976 | |
| 35 | - Tiến gửi bù trừ và thanh toàn giao dịch chứng khoản | 149.129.804 | 118.490.698 | |
| 40 | - Tiến gửi của Tổ chức phát hành | 472.311.850 | 544.576.381 | |
| 41 | III. Tiến và các khoản tương đương tiền cuối năm của khách hàng | 5.412.854.193.669 | 6.366.886.514.636 | |
| 42 | - Tiến gửi ngân hàng cuối năm: | 5.412.854.193.669 | 6.366.886.514.636 | |
| 42.1 | - Tiến gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 25.9 | 4.335.470.285.643 | |
| 43 | - Tiến gửi kỳ quỹ của Nhà đầu tư tại VSDC | 25.9 | 151.281.513.760 | |
| 44 | - Tiến gửi tổng hợp giao dịch chứng khoản cho khách hàng | 25.9 | 1.094.688.500.833 | |
| 45 | - Tiến gửi bù trừ và thanh toàn giao dịch chứng khoản | 2.799.101.528 | 149.129.804 | |
| 45 | - Tiến gửi của Tổ chức phát hành | 25.10 | 191.878.233 |
Bà Lê Thị Hoài
Người lập
Bà Nguyễn Thị Hương
Kế toàn Trường
Này 128 (đường 03 năm 2025
Ông Nguyễn Vũ Long
Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
BẠO CẢO TÌNH HÌNH BIỆN ĐỘNG VỀN CHỮ SỐ HỮU
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
Bon w'tinh: VND
| CHI TIÊU | Thuyết minh | Số dư dầu năm | Số tàngghiam | Số dư cưới năm | |||||
| Ngày 01 tháng 01 năm 2023 | Ngày 01 tháng 01 năm 2024 | hăm trước | Năm nay | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||
| Tăng | Giảm | Tăng | Giảm | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 5 | 7 | 8 |
| 1. BIỆN ĐÔNG VỢN CHỦ SỰ HỮU | 24.2 | 14,485,200,083,066 | 16,807,819,626,994 | 2,022,250,919,978 | 368,523,950 | 4,845,468,167,763 | (1,638,219,001,546) | 16,507,819,526,994 | 19,715,068,693,211 |
| 1. Văn dầu tư của chủ sở hữu 1.1 Văn góp của chủ sở hữu 1.2 Thắng dữ vấn cổ phần 1.3 Cổ phí đuỷ quý | 24.2 | 12,178,029,987,590 | 12,178,358,511,540 | - | 368,523,950 | 3,044,558,990,000 | (129,500,000) | 12,178,396,511,540 | 15,222,828,001,540 |
| 12,178,440,090,000 | 12,178,440,090,000 | - | - | 3,044,558,990,000 | - | 12,178,440,090,000 | 13,222,999,080,000 | ||
| 14,508,178 (424,610,588) | (41,578,480) | - | (56,086,638) | - | (129,500,000) | (41,578,480) | (171,078,460) | ||
| 2. Lợi nhuận chưa phần phối 2.1 Lợi nhuận sau thuế để thực hiện 2.2 Lợi nhuận chưa thực hiện | 24.1 | 2,307,170,095,476 | 4,329,421,015,454 | 2,022,250,919,978 | - | 1,800,909,177,763 | (1,538,089,501,546) | 4,329,421,015,454 | 4,492,240,691,671 |
| 2,063,925,295,138 | 3,930,036,504,694 | 1,654,111,208,556 | - | 1,800,909,177,763 | (1,525,605,353,995) | 3,938,036,504,694 | 4,183,340,328,462 | ||
| 223,244,800,338 | 391,384,510,760 | 168,139,710,422 | - | - | (82,484,147,551) | 391,384,510,760 | 308,900,363,209 | ||
| TỔNG CỘNG | 24.2 | 14,485,200,083,066 | 15,607,519,526,994 | 2,022,250,919,978 | 368,523,950 | 4,845,468,167,763 | (1,638,219,001,546) | 16,507,819,526,994 | 19,715,068,693,211 |
Bà Lê Thị Hoài
Người lập
Bà Nguyễn Thị Hương Kế toán Trường
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 03 năm 2025
Ông Nguyên Vũ Long
Tổng Giám độc
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cũng ngày
1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Chùng khoản VNDIRECT ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Đoanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận Đảng kỹ Kinh doanh số 0103014521 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 11 năm 2006, Giấy chứng nhận đảng kỹ doanh nghiệp số 0102065366 đăng ký thay đổi làn thứ 13 ngày 21 tháng 10 năm 2024, Giấy phép Hoạt động Kinh doanh Chùng khoản số 22/UBCK-GPHDKD do Ủy ban Chùng khoản Nhà nước cấp ngày 16 tháng 11 năm 2006 và các Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoản (Giấy phép điều chỉnh gần nhất số 59/GPBC-UBCK ngày 30 tháng 07 năm 2024).
Hoạt động chính trong năm của Công ty bao gồm: mỗi giới chúng khoản, tự doanh chủng khoản, bảo lãnh phát hành chúng khoản, lưu ký chúng khoản, tư vấn tài chính, tư vấn đấu tư chứng khoản, hoạt động kinh doanh chứng khoản phải sinh, ứng trước tiền bản chứng khoản và giao dịch ký quý chứng khoản.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vốn điều lệ của công ty là 15.222.999.080.000 đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 12.178.440.090.000 đồng).
Công ty có tru sở chính tại số 01 Nguyễn Thượng Hiền, Phường Nguyễn Du, Quân Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội. Tài ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các chi nhánh tại Thanh Xuân - Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vinh - Nghệ An, Cần Thơ, Bình Dương, Quảng Ninh, Nam Định, Thanh Hóa và các phòng giao dịch tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội.
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là: 1.077 người (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.174 người).
Những đặc điểm chính về hoạt động của Công ty
Quy mô vốn
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, vấn điều lệ của Công ty là 15.222.999.080.000 đồng, vốn chủ sở hữu là 19.715.068.693.211 đồng và tổng tài sản là 44.294.776.672.471 đồng.
Han chế dấu tư
Công ty tuân thủ quy định tại Điều 28, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về hoạt động của công ty chủng khoản do Bộ Tài chính ban hành và các quy định hiện hành về hạn chế đấu tư. Một số khoản mục hạn chế đấu tư theo các quy định hiện hành như sau:
Công ty chúng khoản không được mua, góp vốn mua bất động sản trừ trưởng hợp để sử dụng làm trừ số chính, chỉ nhánh, phòng giáo dịch phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của công ty chúng khoản.
Công ty chúng khoán mua, đâu tư vào bất động sản và tài sản có định theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản có định và bất động sản không được vượt quá năm mới phần trăm (50%) giá trị tổng tài sản của công ty chúng khoán.
Tổng giá trị dầu tư vào các trải phiếu doanh nghiệp của công ty chứng khoản không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu. Công ty chứng khoản được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tư doanh chứng khoản được phép mua bán lại trải phiếu niệm yet theo quy định có liên quan về mua bán lại trải phiếu.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
1. THÔNG TIN DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
Những đặc điểm chính về hoạt động của Công ty (tiếp theo)
Hạn chế đấu tư (tiếp theo)
Công ty chủng khoản không được trực tiếp hoặc ủy thác thực hiện các nghiệp vụ sau: Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phân vốn góp của công ty có sở hữu trên năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ của công ty chúng khoản, trừ trường hợp mua cổ phiếu lỗ lẻ theo yêu cầu của khách hàng; Cùng với người có liên quan đâu tư từ năm phần trăm (5%) trở lên vốn điều lệ của công ty chúng khoản khác; Đầu tư quá hai mươi phần trăm (20%) tổng số cổ phiếu, chủng chỉ quý đang lưu hành của một tổ chức niềm yết; Đầu tư quá 15% tổng số cổ phiếu, chủng chỉ quý đang lưu hành của một tổ chức chưa niềm yết, quy định này không áp dụng đối với chủng chỉ quý thành viên, quý hoàn đổi danh mục và quý mở; Đầu tư hoặc góp vốn quá 10% trên tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu han hoặc dự án kinh doanh; Đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh; Đầu tư quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh, trong đó không được đâu tư quá 20% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu chưa niềm yết, phần vốn góp và dự án kinh doanh.
Công ty liên kết
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có hai (02) công ty liên kết như sau:
| Tên công ty | Được thành lập theo | Ngành hoạt động | Văn Đấu lễ | Tỷ lệ số hữu | Tỷ lệ biểu quyết |
| Tổng Công ty | Giày phép Thành lập và Hoạt Kinh doanh động số 3633/GP-UB ngày 01 tháng 08 năm 1998 và giày nhân tho và phép điều chỉnh gần nhất số 41A/GPDC32/KDBH ngày 05 tháng 01 năm 2022 | 803.957.090.000 VND | 20% | 20% | |
| Công ty Cổ phân | Giày chứng nhân Đăng ký Kinh doanh doanh nghiệp Công ty Cổ phân số 0108951120 do Sở kê hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 17 tháng 10 năm 2019 và các lần thay đổi | 1.265.501.000.000 VND | 5,55% | 36% |
2. CO SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Mục đích lập báo cáo tài chính
Công ty đã lập báo cáo tài chính này nhằm đáp ứng các yêu cầu về công bố thông tin, cụ thể là theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chúng khoản.
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toàn áp dụng
Báo cáo tài chính của Cổng ty được lập và trình bày phủ hợp với Chế độ kế toàn doanh nghiệp Việt Nam, các quy định và hướng dẫn kế toàn áp dụng cho công ty chứng khẩn được quy định tai Thống tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thống tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung và thay thế Phụ lục 02 và 04 của Thống tư số 210/2014/TT-BTC, Thống tư 114/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2021 hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoản, công ty quản lý quý và các Chuẩn mực Kế toàn Việt Nam khác do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mục kế toàn Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QB-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành sâu Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đốt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toàn Việt Nam (Đốt 5).
2.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhất ký chung.
2.4 Kỳ kế toán năm
Ký kế toàn năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.5 Don vị tiến tệ sử dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính được lập bằng đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán của Công ty là đồng Việt Nam ("VND").
3. TUYỀN BỘ VỀ VIỆC TUẬN THỦ CHUẬN MỤC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM
Ban Tổng Giám độc Công ty cam kết đã lập báo cáo tài chính tuần thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, các hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoản và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Theo đó, bảo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng bảo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toàn tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính, kết quả hoạt động, lưu chuyển tiền tệ, biến động vốn chủ sở hữu và các thuyết minh bảo cáo tài chính theo các nguyên tắc và thông lệ kế toàn được chấp nhận rõ ràng rõ các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
4. TÓM TẤT CÁC CHỈN SÁCH KẾ TOẠN CHỮ YÊU
4.1 Tiên và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng của công ty chứng khoản, các khoản dầu tư ngân hạn có thời hạn thu hồi không quá ba tháng kế từ ngày mua, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chúng khoản và tiền gửi của tổ chức phát hành được phần ảnh tại các chỉ tiêu ngoài báo cáo tính hình tài chính.
4.2 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL)
Các tài sản tài chính FVTPL là tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
Tài sản tài chính được phần loại vào nhóm năm giữ để kinh doanh. Tài sản tài chính được phần loại vào nhóm chủng khoản năm giữ để kinh doanh, nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại/mua lại trong thời gian ngắn;
Có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục dịch thu lợi ngắn hạn; hoặc
Công cụ tài chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phải sinh được xác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phóng ngựa rủi rọ hiệu quả).
b) Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, các tài sản tài chính xác định sẽ được trình bày hợp lý hơn nếu phân loại vào tài sản tài chính FVTPL vì một trong các lý do sau đây:
Việc phân loại vào tài sản tài chính FVTPL loại trừ hoặc làm giảm đáng kể sự không thông nhất trong ghi nhận hoặc xác định giá trị tài sản tài chính theo các cơ sở khác nhau;
Tài sản tài chính thuộc một nhóm các tài sản tài chính được quản lý và kết quả quản lý được đánh giá dựa trên cơ sở giá trị đồng thời phù hợp với chính sách quản lý rõ hoặc chiến tược đâu tư của Công ty.
Các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản không bao gồm chỉ phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này) và được tiếp tục ghi nhận sau ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý.
Khoản chênh lệch tăng do dành giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào báo các kết quả hoạt động trên khoản mục "Chênh lệch tăng về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL". Khoản chênh lệch giảm do dành giá lại tài sản tài chính FVTPL theo giá trị hợp lý so với năm trước được ghi nhận vào báo các kết quả hoạt động trên khoản mục "Chênh lệch giảm về đánh giá lại các tài sản tài chính FVTPL".
Chỉ phí mua các tài sản tài chính FVTPL được ghi nhận vào chi phí giao dịch mua các tài sản tài chính của báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh.
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.3 Tài sản tài chính giữ đến ngày đáo hạn (HTM)
Các tài sản tài chính HTM là các tài sản tài chính phi phải sinh với các khoản thanh toàn có định hoặc có thể xác định và có năm đảo hạn cổ định mà Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đảo hạn, ngoại trừ.
Các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/lỗ;
b) Các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sản sàng để bán;
Các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu.
Các tài sản tài chính HTM được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá mua của tài sản cộng (+) các chi phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính này như phí môi giới, phí giao dịch, phí đại lý phát hành và phí ngân hàng). Sau ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính HTM được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp tài suất thực.
Giá trị phân bổ của các tài sản tài chính HTM được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lấy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đạo hạn, trừ đi (-) các khoản giảm trừ dự phóng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Phương pháp lái suất thực là phương pháp tính toán chỉ phí phân bổ về thu nhập lái học chỉ phí lái trong năm liên quan của một tài sản tài chính hoặc một nhóm các tài sản tài chính HTM.
Lại suất thực là lãi suất chiết khấu chính xác các lường tiền ước tính sẽ chỉ trả hoặc nhận được trong tương lai trong suất vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc trong kỷ hạn ngân hơn, nếu cần thiết, trở về giá trị ghi sở hiện tại ròng của tài sản hoặc nợ tài chính.
Các tài sản tài chính HTM được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập bảo cáo tính hình tài chính. Dự phóng được trích lập cho các tài sản tài chính HTM khỉ có bảng chủng khách quan cho thấy có khả năng không thu hỏi được hoặc không chắc chắn thu hồi được của khoản đầu tư xuất phát từ một hoặc nhiều sư kiện tôn thất xảy ra ảnh hưởng xấu lên luồng tiền tương lai dự kiến của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn. Bảng chủng khách quan của việc suy giảm giá trị có thể bao gồm giá trị thi trường/giá trị hợp lý (nếu có) của khoản nợ bị suy giảm, các dấu hiệu về bền nợ hoặc nhóm các bền nợ đang gặp khổ khăn về tài chính đáng kể, vớ nợ hoặc trả nợ không đúng kỷ han các khoản lãi hoặc gốc, khả năng bên nợ bị phá sản hoặc cố sư tài cơ cấu tài chính và các dữ liệu cố thể quan sát cho thấy rằng cố sự suy giảm có thể lượng hóa được các luồng tiền dự kiến trong tương lai, chẳng hạn như sự thay đổi về điều kiện trả nợ, tính hình tài chính gần liền với khả năng vỡ nợ. Khi có bằng chứng về việc giảm giả trị hoặc sổ dữ dư phóng được trích lập được xác định trên sự khác biết giữa giá trị phân bổ và giá trị hợp lý tại thời điểm đánh giá. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phóng được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chỉ phí dự phóng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khổ đời, iỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay".
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.4 Các khoản cho vay
Các khoản cho vay là các tài sản tài chính phi phải sinh có các khoản thanh toán cổ định hoặc cổ thể xác định và không được niềm yết trên thì trường hoàn hảo, ngoại trú:
a) Các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phần loại là tài sản năm giữ vi mục dịch kinh doanh, và các khoản mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công ty xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi;
b) Các khoản được Công ty xếp vào nhóm sản sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu hoặc
Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đâu tự ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tin dụng, và được phần loại vào nhóm sản sàng để bán.
Các khoản cho vay được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (giá trị giải ngân của khoản cho vay). Sau ghi nhận ban đầu, các khoản cho vay được ghi nhận theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực.
Giá trị phân bổ của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi nhận ban đầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả góc công (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lấy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phần chênh lệch giữa giá trị ghi nhận ban đầu và giá trị đảo han, trừ đi (-) các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Lái dự thu được ghi nhận trên khoản mục "Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính.
Các khoản cho vay được xem xét khả năng suy giảm giá trị tại ngày lập bảo cao tính hình tài chính. Công ty thực hiện trích lập dự phòng chung đối với các khoản cho vay với tỷ lệ 0,75% tổng dư nợ cho vay, không bao gồm dữ nợ cho vay đã trích lập dự phòng cụ thể. Dự phòng cụ thể cho các khoản cho vay được trích lập dựa trên mức tồn thất ước tính, được tính bằng phần chênh lệch giữa giá trị thị trường của chùng khoản được dùng làm tài sản bảo dảm cho khoản cho vay và số dư của khoản cho vay đồ. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dư phòng được ghi nhân vào bảo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chi phí dư phòng tài sản tài chính, xử lý tồn thất các khoản phải thu khổ đòi, lỗ suy giảm tài sản tài chính và chi phí đi vay của các khoản cho vay".
4.5 Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính
Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính được xác định như sau:
Giá trị thì trường của chúng khoản niệm yết (ngoại trị trái phiếu) trên Sở Giao dịch Chứng khoản Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh là giá đông của tại ngày gần nhất có giao dịch tính đến ngày đánh giá giá trị chứng khoản;
Đối với có phiếu của các công ty chưa niêm yet trên thị trường chứng khoản nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yet ("UPCom") thì giá trị thì trường được xác định là giá tham chiều bình quân trong 30 ngày giao dịch liên kê gần nhất trước thời điểm lập bảo cáo tài chính do Sở Giao dịch chứng khoản công bố. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm lập bảo cáo tài chính, giá chứng khoản thực tế là giá trị sổ sách tại ngày lập bảo cáo tài chính;
Chúng khoản bị hủy niềm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch kế từ ngày giao dịch thứ sáu trở đi, giá chứng khoản thực tế là giá trị sở sách tại ngày lập báo cáo tính hình tái chính;
Đối với chúng khoản chưa niêm yết và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết ("UPCom") thì giá chứng khoản thực tế là mức giá giao dịch thực tế trên thị trường phi tập trung ("OTC"), căn cứ vào báo cáo tài chính của tổ chức phát hành tại thời điểm lập báo cáo tài chính;
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.5 Giá trị hợp lý/giá trị thị trường của tài sản tài chính (tiếp theo)
Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã niềm yết, đăng kỳ giao dịch, giá trị phiếu trên thi trường là giá giao dịch gần nhất tại Sở Giao dịch chứng khoản trong vòng 10 ngày tinh đến thời điểm lập bảo cáo tài chính. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 ngày trước thời điểm lập bảo cáo tài chính, giá chứng khoản thực tế là giá trị sở sách tài ngày lập bảo cáo tài chính;
Đối với trái phiếu Chính phủ, giá chứng khoản thực tế là giá trị số sách tài ngay lập bảo cáo tài chính;
Các chứng khoản không có giá tham khảo từ các nguồn trên sẽ được danh giá giá trị hợp lý dựa trên việc xem xét tính hình tài chính và giá trị sở sách của tổ chức phát hành tại ngày đánh giá giá trị chứng khoản.
4.6 Phân loại lại tài sản tài chính
Phân loại lại khi bán tài sản tài chính không thuộc nhóm FVTPL
Công ty chứng khoản khi bán các tài sản tài chính không thuộc loại tài sản tài chính FVTPL phải thực hiện phần loại lại các tài sản tài chính từ các loại tài sản khác có liên quan về tài sản tài chính FVTPL.
Phân loại lại do thay đổi dưới định hoặc khả năng nắm giữ
Công ty chủng khoản được phân loại lại các tài sản tài chính vào nhóm tài sản tài chính khác phù hợp do thay đổi dự định hoặc khả năng nắm giữ, theo đó:
Tài sản tài chính FVTPL phi phái sinh và không bị yêu cầu phân loại vào nhóm tài sản tài chính FVTPL vào thời điểm ghi nhận ban đầu có thể được phân loại lại vào nhóm cho vay và phải thu trong một số trường hợp đặc biệt hoặc vào nhóm tiền và tương đương tiền nếu thỏa mãn các điều kiện được phân loại vào nhóm này. Các khoản lãi, lỗ đã ghi nhận do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL trước thời điểm phân loại lại sẽ không được hoàn nhập.
4. TÓM TÁT CÁC CHỈN H SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (tiếp theo)
4.7 Ngừng ghi nhận tài sản tài chính
Tài sản tài chính (hoặc một phần của một nhóm tài sản tài chính tương tự) được ngừng ghi nhận khi:
Công ty không còn quyền thu tiền phát sinh tử các tài sản tài chính; hoặc
Công ty chuyển giao quyền thu tiền phát sinh từ tài sản tài chính hoặc đồng thời phát sinh nghĩa vụ thanh toàn gần như lập tức toàn bộ số tiền thu được cho bên thú ba thông qua hợp đồng chuyển giao; và:
Công ty chuyên giao phần lớn rủi rọ và lợi ích gắn với tài sản; hoặc
Công ty không chuyển giao hay giữ lại toàn bộ rủi rọ và lợi ích gần với tài sản đồ nhưng đã chuyển giao quyền kiểm soát tài sản.
Khi Công ty chuyển giao quyền thu tiền phát sinh từ tài sản hoặc đã ký hợp đồng chuyển giao với bên thù ba nhưng vẫn chưa chuyển giao phần lớn mới rủi ro và lợi ích gần liên với tài sản hoặc chuyển giao quyền kiểm soát đối với tài sản, tài sản văn được ghi nhận là tài sản của Công ty. Trong trường hợp đó, Công ty cũng ghi nhận một khoản nợ phải trả tương ứng. Tài sản được chuyển giao và nợ phải trả tương ứng được ghi nhận trên cơ sở phân ánh quyền và nghĩa vụ mà Công ty giữ lại.
Trường hợp khoản nợ ghi nhận có hình thức bảo lãnh các tài sản chuyển nhượng sẽ được ghi nhận theo giá trị nhỏ hơn giữa giá trị ghi sở ban đầu của tài sản và số tiền tối đa mà Công ty được yêu cầu phải thanh toán.
4.8 Các khoản đầu tư tài sản tài chính dài hạn
4.8.1 Đầu tư vào các công ty liên kết
Các khoản đấu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp giá gốc.
Các khoản phân phối từ lợi nhuận thuần lấy kế của các công ty liên kết sau ngày Công ty có ảnh hưởng đáng kể được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên kết
Là khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư công tụ liên kết bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn.
Phương pháp giả gốc
Là phương pháp kế toàn mà khoản đấu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đấu tư trong tài sản thuần của bên nhân đấu tư. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phần ảnh khoản thu nhận của nhà đấu tư được phân chia từ lợi nhuận thuần lợi kế của bên nhân đấu tư phát sinh sau ngày đầu tư.
Theo phương pháp giá gốc, nhà đâu tự ghi nhận ban đầu khoản đầu tư theo giá gốc. Nhà đầu tư chỉ hạch toán vào thu nhập trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản được chia từ lợi nhuận thuần lợi kế của bên nhân đầu tư phát sinh sau ngày đầu tư. Các khoản khác mà nhà đầu tư nhận được ngoài lợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.
4. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOẠN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.8 Các khoản đầu tư tài sản tài chính dài hạn (tiếp theo)
4.8.2 Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác
Đầu tư vào các công cụ vốn chủ sở hữu của các đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm giá mua và các chi phí mua có liên quan trực tiếp.
Dự phòng tồn thất các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác được lập riêng cho từng khoản đầu tư có tồn thất, và được xem xét vào cuối năm tài chính. Công ty thực hiện trích lập dự phòng các khoản đầu tư vào góp vốn vào các đơn vị khác nếu khoản đầu tư bị tồn thất do đơn vị đầu tư bị lỗ. Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toàn vào chi phí tài chính trong năm.
Nguyên tắc kế toàn ghi nhận các khoản đều tư đếm đi thế chấp
Trong năm, Công ty có các khoản đầu tư được đem đi thế chấp cảm cô để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của Công ty.
Theo các điều kiện và điều khoản của hợp đồng thể chấp cảm cổ, trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, Công ty không được sử dụng các tài sản thế chấp cảm cổ để bán, chuyển nhượng, tham gia vào các hợp đồng bán và cảm kết mua lại, hợp đồng hoàn đổi với bất kỳ bên thù ba nào khác.
Trong trường hợp Công ty không thực hiện nghĩa vụ phải trả, bên nhân thể chấp/cảm cổ sẽ được sử dụng tài sản thế chấp/cảm cổ để thanh toán các nghĩa vụ của Công ty sau khoảng thời gian xác định trong hợp đồng thế chấp/cảm cổ kế từ ngày nghĩa vụ thanh toán của Công ty bắt đầu quá han.
Các tài sản được đếm đi thế chấp cảm có được theo đổi trên báo cáo tính hình tài chính theo nguyên tắc phù hợp với loại tài sản mà tài sản đó được phân loại.
4.10 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và luôn được phân ảnh theo giá gốc trong thời gian tiếp theo.
Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng nội ro theo tuổi nợ qua hạn của khoản nợ hoặc theo dự kiến tối thắt có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thù tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành ăn hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (có xác nhận của bệnh viên) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được yêu cầu thì hành ăn nhưng không thể thực hiện được do đối tượng nợ bổ trốn khỏi nơi cư trú; khoản nợ đã được khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ án. Chỉ phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động trên khoản mục "Chỉ phí dịch vụ khác".
Mục trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quà hạn thanh toàn như sau:
| Thời gian quá hạn | Mức trích dư phòng |
| Từ trên sâu (06) tháng đến dưới một (01) năm | 30% |
| Từ một (01) năm đến dưới hai (02) năm | 50% |
| Từ hai (02) năm đến dưới ba (03) năm | 70% |
| Từ ba (03) năm trở lên | 100% |
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (tiếp theo)
4.11 Tài sản có định
Tài sản cổ định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hảo hay hảo mòn lấy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định bao gồm giá mua và những chi phí cổ liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sản sáng hoạt động như dự kiến.
Các chỉ phí mua sắm, nàng cấp và đổi mới tài sản có định được ghi tăng nguyên giá của tài sản. Các chỉ phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động khí phát sinh.
Khi tài sản có định được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần tư việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động.
4.12 Khẩu hào và hào mòn
Khâu hao tài sản cổ định hữu hình và hao mòn tài sản cổ định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 10 năm |
| Công cụ quản lý | 03 - 10 năm |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 10 năm |
| Phần mềm | 03 - 10 năm |
4.13 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó vào thời điểm khởi đầu; liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toàn vào báo cáo kết quả hoạt động theo phương pháp đường thẳng dựa theo thời hạn của hợp đồng thuê.
4.14 Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ đang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá góc bao gồm các chi phí cần thiết để hình thành tài sản phú hợp với chính sách kế toán của Công ty. Việc tính khâu hao hoặc hao mòn của các tài sản này được áp dụng giống như với cá tài sản khác, bất đầu từ khi tài sản ở vào trang thái sản sáng sứ dụng.
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
4. TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.15 Chỉ phí trả trước
Chỉ phi trả trước bảo gồm các chi phí trả trước ngân hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên báo cáo tính hình tài chính và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này.
4.16 Các khoản vay và phát hành trái phiếu không chuyển đổi
Các khoản vay và trái phiếu không chuyển đổi được phát hành bởi Công ty được công bố và trình bày theo số dữ gốc tại thời điểm kết thúc năm tài chính.
4.17 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Phải trả chứng quyền
Chúng quyền mua có bảo đảm là chúng khoản có tài sản bảo đảm do Công ty phát hành, cho phép người sở hữu được quyền mua chủng khoản cơ sở từ tổ chức phát hành chúng quyền đó theo một mục giá thực hiện, hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá (chỉ số) của chúng khoản cơ sở cao hơn giữa giá thực hiện (chỉ số thực hiện) tại thời điểm thực hiện.
Khi phản phối chúng quyền. Công ty ghi tăng phải trả chứng quyền đồng thời theo dõi ngoại bằng số chứng quyền còn được phép phát hành. Cuối năm, Công ty thực hiện đánh giá lại chứng quyền theo giá trị hợp lý. Trường hợp giá của chúng quyền đang lưu hành giám xuống, phần chênh lệch ghi nhân vào "Lỗi từ các các tài sản tải chính FVTPL" (chỉ tiết "Chênh lệch giám do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành"). Trường hợp giá của chúng quyền đang lưu hành tăng, phần chênh lệch được ghi nhận vào "Lỗ từ các tài sản tải chính FVTPL" (chỉ tiết "Chênh lệch tăng do đánh giá lại phải trả chứng quyền đáng lưu hành").
Chỉ phí mua và phát hành chúng quyền được ghi nhận vào chỉ phí giao dịch mua các tài sản tài chính của báo cáo kết quả hoạt động ngay khi phát sinh. LãiLỗ khi mua lại chúng quyền, khi đặc hạn chủng quyền hoặc khi chủng quyền bị thu hồi được ghi vào khoản mục "Lãi bến các tài sản tài chính FVTPL" hoặc "Lỗ bến các tài sản tài chính FVTPL" tương ứng trên bảo cáo kết quả hoạt động.
Công ty theo đôi chi tiết chúng khoản phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có báo đảm. Cuối năm, giá trị của chứng khoản cơ sở để phòng ngừa rủi ro được đánh giá lại và ghi nhận việc đánh giá lại tương tự như đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL.
Các khoản phải trả khác và chỉ phí trích trước
Các khoản phải trả khác và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến lãi trái phiếu, hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
4. TÓM TẤT CÁC CHỈN HÀ SẠCH KẾ TOẠN CHỮ YẾU (tiếp theo)
4.18 Lợi ích của nhân viên
4.18.1 Trợ cấp nghỉ hữu
Nhân viên Công ty khi nghĩ hưu sẽ được nhận trợ cấp về hưu từ Bảo hiểm Xã hội thuộc Bộ Leo động và Thương bình Xã hội. Công ty sẽ phải đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi nhân viên theo các quy định pháp luật hiện hành. Ngoài ra, Công ty không phải có một nghĩa vụ nào khác.
4.18.2 Trợ cấp thời việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thời việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trụ di thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chỉ trả trợ cấp thời việc, trợ cấp mất việc làm.
Khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/ND-CP quy định tiền lương để tính trợ cấp thời việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liên kê theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thời việc. Nếu hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên vố hiệu (vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức tối thiểu vùng hoặc mức trong thỏa ước lao động tập thể) thì tiền lương tính trợ cấp sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu vùng hoặc mức lương theo thỏa ước lao động tập thể.
4.18.3 Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Nghi định số 28/2015/ND-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về Bảo hiểm thất nghiệp và Điều 57. Luật việc làm số 38/2013/QH13, Công ty có nghĩa vụ động bảo hiểm thất nghiệp với mức bảng 1% quý tiền lương, tiền công động bảo hiểm thất nghiệp của những người thăm gia bảo hiểm thất nghiệp và trích 1% tiền lương, tiền công thắng động bảo hiểm thất nghiệp của từng người lao động để động cùng lúc vào Quỹ Bảo hiểm Thất nghiệp.
4.19 Các nghiệp vụ bảng ngoại tế
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toàn của Công ty (VND) được hạch toàn theo tỷ giá giao dịch của ngân hàng thương mại tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Tại ngày kết thúc năm tài chính, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại như sau:
Các khoản mục tài sản được dành giá lại sử dụng tỷ giá mua ngoại tê của ngân hàng thương mại nội Công ty thương xuyên có giao dịch;
Các khoản mục nợ phải trả được đánh giá lại sử dụng tỷ giá bán ngoại tế của ngân hàng thương mại nơi Công ty thương xuyên có giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch do đánh giá lại số dư tiến tệ có gốc ngoại tế cuối năm được hạch tấn vào báo cáo kết quả hoạt động.
4.20 Hợp đồng phái sinh tiền tệ
Công ty tham gia vào các giao dịch tiền tệ với các ngân hàng cung cấp dịch vụ (giao dịch mua bản ngoại tế kỹ) hạn, giao dịch hoàn đổi ngoại tế,...) cho mục đích phòng ngựa và giảm thiếu các rủi ro về tỷ giá. lãi suất và đồng tiền trong tương lai. Lãi/lỗ phát sinh tủ giao dịch được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở đồn tích.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
4. TÓM TẤT CÁC CHỈN SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (tiếp theo)
4.21 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các loại ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giả hàng bản và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu hoạt động mới giới chứng khoản
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận đưa vào mức độ hoàn thành công việc. Trong trường hợp không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hỏi được của các chị phí đã được ghi nhận.
Thu nhập từ kinh doanh chứng khoản
Thu nhập từ kinh doanh chủng khoản được xác định dựa trên mức chênh lệch giá bán và giá vốn bình quân của chủng khoản.
Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm các khoản thu về thanh lý tài sản cổ định (TSCB), nhường bản TSCB; thu tiền phát khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bởi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xảy sổ tinh vào chi phí năm trước; khoản nợ phải trả nảy mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thu được giám, được hoàn lại, và các khoản thu khác được ghi nhận là thu nhập khác theo quy định tại Chuẩn mực Kê toàn Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác.
Thu nhập lãi
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tại sản đếm lại) từ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Cô tức
Doanh thu được ghi nhận khi quyền được nhận khoản thanh toàn cổ tức của Công ty được xác lập, ngoại trừ cổ tức nhận bằng cổ phiếu chi được cấp nhất và theo dõi số lượng cổ phiếu nắm giữ mà không được ghi nhận là doanh thu.
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác
Khi có thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ được ghi nhận
dưa vào mức độ hoàn thành công việc.
Nếu không thể xác định được kết quả hợp đồng một cách chắc chắn, doanh thu sẽ chỉ được ghi nhận ở mức có thể thu hồi được của các chị phí đã được ghi nhận.
4. TÓM TẬT CÁC CHỈNH SÁCH KẾ TOẠN CHỮ YẾU (tiếp theo)
4.22 Chi phi di vay
Chi phí đi vay bao gồm lại tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Công ty. Chi phí đi vay được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động trên cơ sở dồn tích.
4.23 Phương pháp tính giá vốn chúng khoản tự doanh bản ra
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền di động để tính giá vốn chúng khoán tự doanh.
4.24 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuê thu nhập và thuê thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho/hoặc được thu hỏi từ cơ quan thuê, dựa trên các mức thuê suất và các luật thuê có hiệu lực đến ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuê thu nhập hiện hành và thuê thu nhập hiện hành phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuê thu nhập hiện hành với thuê thu nhập hiện hành phải nộp và Công ty dự định thanh toàn thuê thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuê thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tam thời tại ngày kết thúc năm tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sở của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tam thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh tử ghi nhận ban đầu của một tài sản hay người trả tử một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Các chênh lệch tam thời chịu thuê gần liên với các khoản đấu tư vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi Công ty có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chắc chắn khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuê thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tam thời được khẩu trừ, giá trị được khẩu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuê và các khoản ưu đổi thuê chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có loại nhuận tính thuê để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khẩu trừ, các khoản lỗ tính thuê và các ưu đổi thuê chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuê hoàn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toàn và lợi nhuận tính thuê thu nhập (hoặc lỗ tính thuê) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Tất cả các chênh lệch tam thời được khấu từ phát sinh từ các khoản đầu từ vào công ty con, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi chắc chắn là chênh lệch tam thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận tính thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tam thời đó.
4. TOM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỮ YẾU (tiếp theo)
4.24 Thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)
Giá trị ghi sở của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải được xem xét lại tại ngày kết thúc năm tài chính và phải giảm giá trị ghi sở của tài sản thuế thu nhập hoàn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuân tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại tại ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuân tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại và thuế thu nhập hoàn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính mà tài sản được thu hỏi hay ngữ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoăn lại được ghi nhận vào kết quả hoạt động ngoại trừ trưởng hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trưởng hợp này, thuế thu nhập hoăn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu. Các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả được bù trừ khí Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoăn lại và thuế thu nhập hoăn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cũng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế và Công ty dư định thanh toàn thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuán.
4.25 Vón chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản vốn điều lệ theo mệnh giá
Lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phần phối bao gồm lợi nhuận đã thực hiện và chưa thực hiện.
Lợi nhuận chưa thực hiện của năm tài chính là số chênh lệch giữa tổng giá trị lãi, lỗ đánh giá lại của các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ hoặc tài sản tài chính khác tính vào báo cáo lãi lỗ của báo cáo kết quả hoạt động thuộc danh mục tài sản tài chính và khoản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại phải trả liên quan đến phần đánh giá tăng so với giá gốc của tài sản tài chính FVTPL của Công ty.
Lợi nhuận đã thực hiện của năm tài chính là số chính lệch giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng các khoản chỉ phí tính vào báo cáo kết quả hoạt động của Công ty ngoài các khoản đã được ghi nhận vào lợi nhuận chưa thực hiện.
Các quỹ
Công ty sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm để trích lập các quỹ theo Nghi quyết của Đại hội đồng Cổ đồng tại cuộc họp thường niên của Đại hội đồng Cổ đồng.
4.26 Phần chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các nhà đầu tư sau khi được phê duyệt tại Cuộc họp thường niên của Đại hội đồng Cổ động và sau khi đã trích lập các quý dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo) tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
4. TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
4.27 Lại trên cổ phiếu
Lợi nhuân hoặc lỗ phân bổ cho cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty là các khoản lợi nhuân hoặc lỗ sau thuê thu nhập doanh nghiệp trong năm sau khi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu vũ đài, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toàn cổ phiếu vũ đài và những tác động tương tự của cổ phiếu vũ đài đã được phân loại vào nguồn vốn chủ sở hữu.
Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm. Số bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỹ hiện tại và tất cả các kỹ trình bày phải được điều chỉnh cho các sự kiện (Trừ việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thông tiễm năng) tạo ra sự thay đổi về số lượng cổ phiếu phổ thông mà không đẫn đến thế vệ nguồn văn.
4.28 Thống tin bộ phận
Một bộ phận là một cấu phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế của thế (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Bộ phận theo hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu được xác định dựa trên các cịch vụ được cung cấp cho các đối tắc, nhà đầu tư. Ban Tổng Giám đốc xác định bộ phận theo khu vực địa lý của Công ty dựa theo địa điểm của tài sản.
4.29 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc giản tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nếu trên có thể là các công ty hoặc các câu nhân, bao gồm cả các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
Các bên liên quan được hiểu là 'Người có liên quan' theo quy định của Luật Chứng khoản. Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực tại từng thời kỳ.
4.30 Các khoản mục không có số dư
Các khoản mục không được trình bày trên báo cáo tài chính này theo Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2016 và Thông tư 114/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2021 do Bộ Tài chính ban hành là các khoản mục không có số dư.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
5. TIẾN VÀ CẢC KHOẠN TƯỢNG ĐƯỜNG TIỂN
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền | 734.466.660.472 | 2.667.988.279.037 |
| - Tiến gửi ngân hàng cho hoạt động CTCK | 733.705.141.683 | 2.667.173.209.668 |
| - Tiến gửi bù trừ và thanh toàn giao dịch | ||
| chứng khoản | 751.518.789 | 815.069.369 |
| Các khoản tương đương tiền | 146.709.000.000 | 2.194.000.000.000 |
| - Tiến gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc không quá 03 tháng | 146.709.000.000 | 2.194.000.000.000 |
| Tổng cộng | 881.175.660.472 | 4.861.988.279.037 |
6. GIÁ TRỊ KHỒI LƯỢNG GIAO DỊCH THỰC HIỆN TRONG NĂM
| Khối lượng giao dịch thực hiện trong năm (đơn vị) | Giải tri giao dịch thực hiện trong năm (trệu VND) | |
| a. Của Công ty | 3.168.069.430 | 296.683.470 |
| - Cổ phiếu | 255.151.466 | 7.921.699 |
| - Trải phiếu | 1.939.600.801 | 280.916.044 |
| - Chứng khoán khác | 973.317.163 | 7.845.727 |
| b. Của Nhà đầu tư | 30.091.415.428 | 1.085.918.946 |
| - Cổ phiếu | 27.520.896.714 | 602.546.757 |
| - Trải phiếu | 440.177.189 | 70.594.014 |
| - Chứng khoán khác | 2.130.341.525 | 412.778.175 |
| Tổng cộng | 33.259.484.858 | 1.382.602.416 |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
7. CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Một số khái niệm về tài sản tài chính
Giá gốc
Giá góc của tài sản tài chính là số tiền hoặc tương đương tiền đã trả, đã giải ngàn hoặc phải trả của tài sản tài chính đó vào thời điểm tài sản tài chính được ghi nhận ban đầu. Tùy thuộc vào từng loại tài sản tài chính, chỉ phí giao dịch phát sinh trực tiếp từ việc mua các tài sản tài chính có thể được tính vào giá góc của tài sản tài chính hoặc không.
Già trị hợp lýviết trị thi trường
Giá trị hợp lý hay còn gọi là giá trị thi trường của tài sản tài chính là giá trị tài sản tài chính có thể trao đổi một cách tự nguyên giữa các bên cổ đầy đủ hiểu biết trong trao đổi ngang giá.
Giá trị hợp lý: giá trị thư trưởng của chúng khoản được xác định theo phương pháp trình bày tại Thuyết minh số 4.5.
Giá trị phân bổ
Giá trị phân bổ của tài sản tài chính (là công cụ nợ) được xác định bằng giá trị ghi nhận bản dầu của tài sản tài chính trừ đi (-) các khoản hoàn trả gốc cộng (+) hoặc trừ (-) các khoản phân bổ lấy kế tính theo phương pháp lãi suất thực của phân chênh lệch giữa giá trị ghi nhận bản dầu và giá trị đạo han, trừ đi (-) các khoản giảm trừ dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi (nếu có).
Che mục đích trình bày báo cáo tài chính, dự phòng do suy giảm giá trị hoặc do không thể thu hồi được trình bày tài khoản mục "Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản nhận thế chấp" trên báo cáo tình hình tài chính.
Giá trị ghi sở
Giá trị ghi sở của tài sản tài chính là giá trị mà tài sản tài chính được ghi nhận trên báo cáo tình hình tài chính. Tùy thuộc vào từng loại tài sản tài chính, giá trị ghi sở có thể là giá trị hợp lý (tài sản tài chính FVTPL) hoặc giá trị phân bổ (các khoản đầu tư HTM, các khoản cho vay).
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH (tiếp theo)
7.1 Tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ ("FVTPL")
Đơn vị tính: VND
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá gốc | Giá tri hợp lý | Giá gốc | Giá tri hợp lý | |
| Cổ phiếu, chứng chỉ quý ("CCQ") niệm yết | 1.442.424.222.565 | 1.438.820.196.532 | 1.107.852.472.120 | 1.153.426.495.964 |
| VPB | 448.323.523.360 | 418.203.609.600 | 455.483.188.180 | 418.927.449.600 |
| STB | 103.830.420.030 | 121.722.731.100 | 2.804.116.692 | 2.674.476.861 |
| FPT | 68.140.757.982 | 85.819.222.500 | 8.730.788.898 | 9.219.960.567 |
| Cổ phiếu và chứng chỉ quý khác | 821.129.521.193 | 813.074.633.332 | 640.834.378.350 | 722.604.606.936 |
| Cổ phiếu niệm yet cho hoạt động phòng ngựa | ||||
| rủi ro của chứng quyền | - | - | 127.464.078.913 | 123.410.809.726 |
| VPB | - | - | 46.132.541.880 | 42.430.080.000 |
| STB | - | - | 31.113.838.138 | 29.675.384.189 |
| FPT | - | - | 20.791.958.474 | 21.956.897.533 |
| Cổ phiếu khác | - | - | 29.425.740.421 | 29.348.448.004 |
| Cổ phiếu, CCQ chưa niệm yet | 1.905.644.964.885 | 1.900.049.784.551 | 1.111.431.641.735 | 1.162.241.954.895 |
| TNRE | 1.349.490.000.000 | 1.349.490.000.000 | 450.000.000.000 | 450.000.000.000 |
| VNDBF | 105.200.000.000 | 139.756.022.602 | 105.200.000.000 | 130.141.094.389 |
| VNDAF | 50.500.000.000 | 80.331.700.000 | 50.500.000.000 | 70.037.500.000 |
| Cổ phiếu và chứng chỉ quý khác | 400.454.964.885 | 330.472.061.949 | 505.731.641.735 | 512.063.360.506 |
| Trái phiếu niệm yet | 3.985.606.183.773 | 3.987.783.221.122 | 687.194.811.995 | 686.121.064.799 |
| Trái phiếu chưa niệm yet | 10.630.536.085.581 | 10.630.536.085.581 | 7.546.995.264.122 | 7.546.995.264.122 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 6.562.010.719.000 | 6.562.010.719.000 | 6.057.793.148.084 | 6.057.793.148.084 |
| Tổng công | 24.526.222.175.804 | 24.519.200.006.786 | 16.638.731.416.969 | 16.729.988.737.590 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CẢO TẠI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- CÁC LOẠI TÀI SẢN TẠI CHỈNH (tiếp theo)
7.2 Các khoản đấu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ("HTM")
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn ngắn hạn | 5.560.973.000.000 | 7.432.445.000.000 |
| - Tiến gửi có kỳ han góc trên 03 tháng và kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng | ||
| Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn dài hạn | ||
| - Tiến gửi có kỳ han còn lại trên 12 tháng | - | 201.650.000.000 |
| Tổng cộng () | 5.560.973.000.000 | 7.634.095.000.000 |
(⁶) Số dư phần ảnh các khoản tiền gửi có kỹ hạn tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 4,60%/năm đến 8,00%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: từ 4,20%/năm đến 10,30%/năm).
Các khoản cho vay
| Số cuối năm | Số đầu năm | |||
| Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý () | Giá trị ghi số | Giá trị hợp lý () | |
| Cho vay hoạt động giao dịch ký quý | 10,148,543,290,594 | 10,106,403,813,017 | 9,911,807,420,780 | 9,869,210,816,361 |
| Cho vay hoạt động ứng trước tiền bản của khách hàng | 195,084,694,698 | 195,084,694,698 | 373,984,415,540 | 373,984,415,540 |
| Tổng cộng | 10,343,627,985,292 | 10,301,488,507,715 | 10,285,791,836,320 | 10,243,195,231,901 |
() Giá trị hợp lý của các khoản cho vay được xác định bằng giá trị ghi số của khoản vay trừ di dự phòng cụ thể suy giảm giá trị các khoản cho vay.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
- CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH (tiếp theo)
Tình hình biển động giá trị thị trường của các tài sản tài chính (FVTPL)
| Chênh lệch đánh giá | Don vị tính; VND | |||
| Các loại tài sản tài chính | Giá mua/Giá gốc | Chênh lệch tăng | Chênh lệch giảm | Giá trí đánh giá lại |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | ||||
| Cổ phiếu và chứng chỉ quý niêm yết | 1.442.424.222.565 | 43.596.392.383 | (47.200.418.416) | 1.438.820.196.532 |
| Cổ phiếu và chứng chỉ quý chưa niêm yết | 1.905.644.964.885 | 68.276.753.849 | (73.871.934.183) | 1.900.049.784.551 |
| Trái phiếu niêm yết | 3.985.606.183.773 | 2.659.756.352 | (482.719.003) | 3.987.783.221.122 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 10.630.536.085.581 | - | - | 10.630.536.085.581 |
| Chùng chỉ tiền gửi | 6.562.010.719.000 | - | - | 6.562.010.719.000 |
| Tổng cộng | 24.526.222.175.804 | 114.532.902.584 | (121.555.071.602) | 24.519.200.006.786 |
| Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | ||||
| Cổ phiếu và chứng chỉ quý niêm yết | 1.107.852.472.120 | 96.761.136.709 | (51.187.112.865) | 1.153.426.495.964 |
| Cổ phiếu niêm yết cho hoạt động phòng ngừa | ||||
| rủi ro của chứng quyền | 127.464.078.913 | 1.455.476.197 | (6.508.745.384) | 123.410.809.726 |
| Cổ phiếu và chứng chỉ quý chưa niêm yết | 1.111.431.641.735 | 87.534.786.983 | (36.724.473.823) | 1.162.241.954.895 |
| Trái phiếu niêm yết | 687.194.811.995 | - | (1.073.747.196) | 686.121.064.799 |
| Trái phiếu chưa niêm yết | 7.546.995.264.122 | - | - | 7.546.995.264.122 |
| Chứng chỉ tiền gửi | 6.057.793.148.084 | - | - | 6.057.793.148.084 |
| Tổng cộng | 16.638.731.416.969 | 185.751.399.889 | (94.494.079.268) | 16.729.988.737.590 |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8. DỤ PHÔNG SUY GIẢM GIÁ TRỊ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN THỂ CHÁP
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND Số đấu năm | |
| Dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay - Dự phòng cụ thể - Dự phòng chung | 42.139.477.577 80.148.779.444 | 42.596.604.419 76.781.303.205 |
| Tổng cộng | 122.288.257.021 | 119.377.907.624 |
9. CÁC KHOẠN PHẢI THU
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Ngắn han | 1,752,664,385,008 | 1,088,015,918,020 |
| 1. Các khoản phải thu bán các tài sản tài chính | 555,540,757,453 | 22,096,265,742 |
| 2. Các khoản phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi các tài sản tài chính | 1,172,704,626,322 | 916,578,322,490 |
| Trong đó: | ||
| - Các khoản dự thu cổ tức, tiền lãi đến ngày nhận | 95,427,412,362 | 95,427,412,362 |
| - Các khoản dự thu cổ tức, tiền lãi chưa đến ngày nhận | 1,077,277,213,960 | 821,150,910,128 |
| 3. Trả trương cho người bán | 31,617,305,015 | 3,552,779,272 |
| 4. Phải thu các dịch vụ CICK cung cấp | 178,047,781,530 | 134,658,683,926 |
| 5. Các khoản phải thu khác | 7,902,515,693 | 38,840,257,831 |
| 6. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu | (193,146,601,005) | (27,710,391,241) |
| Dài han | 91,716,310,944 | 90,236,858,889 |
| 1. Các khoản phải thu dài han | 91,716,310,944 | 90,236,858,889 |
| Tổng công | 1,844,380,695,952 | 1,178,252,776,909 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
9. CÁC KHOẠN PHẢI THU (tiếp theo)
Chi tiết dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu:
Don vi tinh: VND
| Số đấu năm | Phát sinh trong năm | Tài cưới năm | ||||
| Giá trị phải thư khô đời | Số dự phóng | Số trích lập | Số hoàn nhập | Số dự phóng | Giá trị phải thu khô đời | |
| Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Trung Nam | - | - | 96.802.831.426 | - | 96.602.831.426 | 229.575.723.006 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Tài tao Trung Nam | - | - | 43.006.849.315 | - | 43.006.849.315 | 86.013.698.630 |
| Công ty Cổ phần Điện gió Trung Nam Đắk Lắk 1 | - | - | 29.400.000.000 | - | 29.400.000.000 | 58.800.000.000 |
| Công ty Cổ phần Phần mềm Diệt Virus BKAV | 31.562.456.875 | 22.093.719.812 | - | (22.093.719.812) | - | - |
| Các đối tượng khác | 5.615.671.429 | 5.616.671.429 | 18.522.248.835 | - | 24.138.920.264 | 67.340.000.875 |
| Tổng cộng | 37.179.128.304 | 27.710.391.241 | 187.531.929.576 | (22.093.719.812) | 193.148.601.005 | 441.729.422.511 |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
10. CHI PHÍ TRÁ TRƯỚC
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND Số dầu năm | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Chỉ phi thuê văn phòng | 3.531.018.600 | 3.050.355.274 |
| Chỉ phi phản mềm | 15.229.106.403 | 6.664.844.053 |
| Chỉ phi cái tao, sửa chữa văn phòng | 32.317.811 | 68.714.871 |
| Chỉ phi khác | 13.778.150.052 | 607.050.268 |
| Tổng công | 32.570.592.866 | 10.390.964.466 |
| b. Dài hạn | ||
| Chỉ phi cái tao, sửa chữa văn phòng | 6.598.352.614 | 7.748.784.724 |
| Chỉ phi phản mềm | 18.575.399.448 | 6.992.257.622 |
| Chỉ phi khác | 899.485.031 | 1.592.414.120 |
| Công cu dụng cụ | 1.557.628.255 | 3.430.892.381 |
| Tổng công | 27.630.865.348 | 19.764.348.847 |
| CẢM CỔ, THỂ CHẤP, KỸ QUỲ, KỸ CƯỢC | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| a. Ngắn hạn | ||
| Công ty Cổ phản Ông Trung ương () | 80.000.000.000 | 80.000.000.000 |
| Các đôi tương khác | 28.245.970.000 | 16.585.217.160 |
| Tổng công | 106.245.970.000 | 98.585.217.160 |
| b. Dài hạn | ||
| Các đôi tương khác | 3.104.972.428 | 3.393.442.428 |
| Tổng công | 3.104.972.428 | 3.393.442.428 |
() Tiên đặt cọc không chịu lái suất mua bất động sản cho mục đích làm văn phòng trụ sở chính của Công ty với thời han đặt cọc còn lại không quá 12 tháng.
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
12. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ VÀO CÔNG TY LIỄN DOÀNH, LIỄN KẾT, ĐẦU TỬ DÀI HẠN KHÁC VÀ DỰ PHÔNG SUY GIẢM TÀI SẠN TÀI CHỈH
| Số cuối năm | Số dấu năm | |||||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá tri hợp lý | Giá gốc | Dự phòng | Giá tri hợp lý | |
| Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết - Tổng Cộng ty Cổ phân | 914.505.332.000 | - | 914.505.332.000 | 836.115.332.000 | - | 836.115.332.000 |
| Bảo hiểm Bưu điện | 836.115.332.000 | - | 836.115.332.000 | 836.115.332.000 | - | 836.115.332.000 |
| - Công ty Cổ phân Âm Thực Mất Trời Vàng | 78.390.000.000 | - | 78.390.000.000 | - | - | - |
| Đầu tư dài han khác | 34.158.520.000 | (4.229.391.388) | 29.929.128.612 | 38.675.280.000 | (3.710.796.973) | 32.964.483.027 |
| Tổng cộng | 948.663.852.000 | (4.229.391.388) | 944.434.460.612 | 872.790.612.000 | (3.710.796.973) | 869.079.815.027 |
13. TÀI SẢN CÓ ĐỊNH ("TSCĐ") HỮU HỈNH
| Nhà cửa, vật kiện trúc | Công cư quản lý | Phương tiện vận tải, truyền dẫn | Đơn vị tính: VND | |
| Nguyên giá | ||||
| Số dư đâu năm | 22.312.126.483 | 165.199.077.507 | 6.460.180.940 | 193.971.384.930 |
| Tăng trong năm | - | 19.774.080.500 | - | 19.774.080.500 |
| Thanh lý trong năm | - | (8.474.190.670) | - | (8.474.190.670) |
| Số dư cuối năm | 22.312.126.483 | 176.498.967.337 | 6.460.180.940 | 205.271.274.760 |
| Giá trị khấu hao lấy kế | ||||
| Số dư đâu năm | 20.915.254.789 | 119.510.365.023 | 1.018.723.232 | 141.444.343.044 |
| Khẩu hao trong năm | 1.197.318.595 | 29.490.486.949 | 646.018.094 | 31.333.823.638 |
| Thanh lý trong năm | - | (8.467.324.004) | - | (8.467.324.004) |
| Số dư cuối năm | 22.112.573.384 | 140.533.527.968 | 1.664.741.326 | 164.310.842.678 |
| Giá trị còn lại | ||||
| Số dư đâu năm | 1.396.871.694 | 45.688.712.484 | 5.441.457.708 | 52.527.041.886 |
| Số dư cuối năm | 199.553.099 | 35.965.439.369 | 4.795.439.614 | 40.960.432.062 |
| Các thông tin khác về TSCĐ hữu hình: | ||||
| Số cuối năm | Số đều năm | |||
| Nguyên giá TSCĐ hữu hình đã khẩu hao hết nhưng vận cơn sử dụng | 110.670.016.610 | 76.207.094.405 | ||
| TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VỚ HÌNH | ||||
| Đơn vị tính: VND | ||||
| Phần mềm | ||||
| Nguyên giá | ||||
| Số dư đâu năm | 164.679.758.279 | |||
| Tăng trong năm | 18.118.066.000 | |||
| Số dư cuối năm | 182.797.824.279 | |||
| Giá trị hao mòn lấy kế | ||||
| Số dư đâu năm | 111.172.797.081 | |||
| Hac môn trong năm | 28.496.205.430 | |||
| Số dư cuối năm | 139.669.002.511 | |||
| Giá trị còn lại | ||||
| Số dư đâu năm | 53.506.961.198 | |||
| Số dư cuối năm | 43.128.821.768 | |||
| Các thông tin khác về TSCĐ vô hình: | ||||
| Số cuối năm | Số đều năm | |||
| Nguyên giá TSCĐ vô hình đã hao mòn hết nhưng vận cơn sử dụng | 98.171.659.614 | 88.473.801.114 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
15. TIẾN NỘP QUỐ HỒ TRỘ THANH TOÁN
Tiền nộp quý hỗ trợ thanh toán phần ảnh các khoản tiền kỳ quý tại Tổng Cộng ty Lưu kỳ và Bù trữ Chứng khoản Việt Nam ("VSDC").
Theo quy định hiện hành của VSDC, Công ty phải ký quý một khoản tiền ban đầu là 120 triệu đồng tại VSDC và hàng năm phải đồng bổ sung 0,01% tổng giá trị chứng khoản mới giới của năm trước nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/năm. Giới hạn tối đa về mức đóng góp của mỗi thành viên lưu ký vào Quỹ Hỗ trợ thanh toàn là 20 tỷ đồng đối với thành viên lưu ký là công ty chứng khoản có nghiệp vụ tự doanh, môi giới.
16. TÀI SÁN DẠI HẠN KHÁC
Tái sản dài hạn khác phần ảnh tiến nộp Quỹ bù trừ giao dịch chứng khoản phải sinh. Theo Quỹ chế quản lý và Sử dụng Quỹ bù trừ giao dịch chứng khoản phải sinh ban hành kèm theo Quyết định số 97/QB-VSD ngày 23 tháng 03 năm 2017 của Tổng Cộng ty Lưu kỳ và Bù trừ Chứng khoản Việt Nam, mức đóng góp tới thiếu ban đầu là 15 tỷ VND đối với thành viên bù trừ chung.
Đơn vị tính: VND
Số cuối năm ___ Số đầu năm
Tiền nộp Quỹ bù trừ cho giao dịch phái sinh
Tiền nộp ban đều
15.000.000.000 15.000.000.000
17. CÁC TÀI SẢN ĐẠ CẤM CÓ, THỂ CHÁP
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty đang cầm có các tài sản sau cho các khảo văn ngân hạn:
| Tài sản | Số cuối năm | Số đều năm | Mục đích đảm bảo |
| Ngắn han | |||
| Tài sản tài chính ngắn han | 15.049.000.000.000 | 11.225.000.000.000 | Vay ngắn han |
| Dài han | |||
| Tài sản tài chính dài han | - | 200.000.000.000 | Vay ngắn han |
| Tổng cộng | 15.049.000.000.000 | 11.425.000.000.000 | |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
18. VAY VÀ NỘ THUỆ TÀI SẢN TÀI CHÍNH NGẤN HẠN
| Lải suất %/năm | Số đấu năm | Số vay trong năm | Số đế trà trong năm | Số cưới năm | |
| Các khoản vay ngắn hạn bằng VND | 2,0% - 7,4% | 20,468,484,164,989 | 125,908,167,988,860 | (123,940,407,518,533) | 22,436,244,635,316 |
| - Ngăn hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam | 5,240,000,000,000 | 11,580,000,000,000 | (11,944,000,000,000) | 4,876,000,000,000 | |
| - Ngăn hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam | 2,153,000,000,000 | 39,547,974,492,013 | (37,118,774,492,068) | 4,582,199,999,945 | |
| - Ngăn hàng TMCP Công Thương Việt Nam | 3,075,000,000,000 | 28,542,000,000,000 | (27,567,000,000,000) | 4,050,000,000,000 | |
| - Các tổ chức tín dụng khác | 5,455,000,000,000 | 39,966,079,500,757 | (37,113,805,063,895) | 8,307,274,436,862 | |
| - Vay khác | 4,545,484,164,989 | 6,272,113,996,090 | (10,196,827,962,570) | 620,770,198,509 | |
| Tổng cộng () | 20,468,484,164,989 | 125,908,167,988,860 | (123,940,407,518,533) | 22,436,244,635,316 |
() Các khoản vay được thực hiện cho mục đích bổ sung vốn lưu động của Công ty.
19. TRÁI PHÍEU PHÁT HÀNH
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Trải phiếu phát hành ngắn han Trải phiếu phát hành dãi han | 400.000.000.000 | 400.000.000.000 |
| Tổng cộng (°) | 400.000.000.000 | 800.000.000.000 |
() Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, trải phiếu do Công ty phát hành có kỳ han gốc là 36 tháng với lãi suất 7,58%/năm (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023; kỳ han gốc từ 24 tháng đến 36 tháng với lãi suất từ 10,00%/năm đến 10,20%/năm). Số dư trái phiếu phát hành được Công ty phân loại ngắn han và dài han dưa theo kỳ han còn lại của trái phiếu tại ngày cuối năm và đầu năm.
20. PHÁI TRÁ HOẠT ĐỘNG GIẢO DỊCH CHỮNG KHOẠN
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | ||
| Số đầu năm | |||
| Phải trả Sở Giao dịch Chứng khoản và VSDC | 14.441.398.117 | 18.542.471.090 | |
| Phải trả mua các tài sản tài chính (^) | 1.099.034.568.180 | 767.223.362.997 | |
| Phải trả chứng quyền đang lưu hành | - | 35.829.563.000 | |
| Tổng cộng | 1.113.475.966.297 | 821.595.397.087 | |
() Phải trả ngày Tổ liên quan đến giao dịch mua chứng khoản tại thời điểm cuối năm.
21. THUẾ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHẬN NƯỚC
| Chỉ tiểu | Số dầu năm | Số phải nộp trong năm | Số đã nộp trong năm | Số cuối năm |
| Thuê giá trị gia lãng hàng bên nội địa Thuê thu nhập doanh nghiệp (Thuyết mình số 30.1) Thuê thu nhập cả nhăn Các loại thuê khác | 230.567.569 | 1.149.525.702 | (1.243.850.635) | 136.242.736 |
| 195.241.321.844 | 390.520.138.973 | (385.940.177.985) | 199.821.202.832 | |
| 46.727.359.579 | 505.695.009.674 | (520.251.413.905) | 32.170.955.347 | |
| 1.188.317.630 | 38.087.877.889 | (34.821.275.052) | 4.454.920.457 | |
| Tổng cộng | 243.387.566.722 | 935.452.552.238 | (942.256.717.588) | 236.583.401.372 |
22. CHI PHÍ PHÁI TRẢ NĂN HÀN
| Số cuối năm | Số đều năm | |
| Chỉ phi lại vay tổ chức tín dụng và các đối tượng khác | 31.474.821.610 | 80.558.671.436 |
| Chỉ phi lại vay trái phiếu phát hành | 24.904.111.453 | 66.410.958.905 |
| Chỉ phi phải trả khác | 2.016.590.021 | 3.606.987.949 |
| Tổng công | 58.395.523.084 | 150.575.598.290 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
23. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ("TNDN") HOẢN LẠI PHÁI TRẢ
Phải trả thuế TNDN hoàn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tam thời chưa được khấu trừ/tinh thuế của các khoản mục sau đây:
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Thuế TNDN hoãn lại phát sinh do phần đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL tam thời không chịu thuê | (1.404.433.823) | 18.251.464.105 |
| Thuế TNDN hoãn lại phát sinh do phần đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành tam thời không chịu thuê | - | 965.138.960 |
| Thuế TNDN hoãn lại phát sinh do phần đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL trước khi phân loại từ tài sản tài chính FVTPL sang đầu tư công ty liên kết | 78.629.524.624 | 78.629.524.624 |
| Tổng cộng | 77.225.090.801 | 97.846.127.689 |
24. VON CHỮ SỐ HẾU
24.1 Lợi nhuận chưa phản phối
| Đơn vị tính: VND | ||
| Số cưới năm | Số đấu năm | |
| Lợi nhuận sau thuế đã thực hiện | 4,183,340,328,462 | 3,938,036,504,694 |
| Lợi nhuận chưa thực hiện | 308,900,363,209 | 391,384,510,760 |
| Tổng cộng | 4,492,240,691,671 | 4,329,421,015,454 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
24. VON CHỮ SỐ HỮU (tiếp theo)
24.2 Tình hình tăng/(giảm) nguồn vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thắng dư vốn có phần | Cổ phiếu quý | Lợi nhuận chưa phân phối | Đơn vị tính: VND | |
| Ngày 01 tháng 01 năm 2023 | 12.178.440.090.000 | 14.508.178 | (424.610.588) | 2.307.170.095.476 | 14.485.200.083.066 |
| Lợi nhuận sau thuế | - | - | - | 2.022.250.919.978 | 2.022.250.919.978 |
| Giao dịch cổ phiếu quý | - | (56.086.638) | 424.610.588 | - | 368.523.950 |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 | 12.178.440.090.000 | (41.578.460) | - | 4.329.421.015.454 | 16.507.819.526.994 |
| Phát hành cổ phiếu tăng vốn trong năm () | 2.435.686.320.000 | - | - | - | 2.435.666.320.000 |
| Lợi nhuận sau thuế | - | - | - | 1.718.425.030.212 | 1.718.425.030.212 |
| Phát hành cổ phiếu để trả cổ tức () | 608.892.670.000 | - | - | (608.892.670.000) | - |
| Trả cổ tức bằng tiền () | - | - | - | (761.149.954.000) | (761.149.954.000) |
| Chi phí phát hành cổ phiếu | - | (129.500.000) | - | - | (129.500.000) |
| Trích quý khen thưởng, phúc lợi () | - | - | - | (185.562.729.995) | (185.562.729.995) |
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | 15.222.999.080.000 | (171.078.460) | - | 4.492.240.691.671 | 19.715.068.693.211 |
(⁴) Theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2023 số 445/2023/NQ-DHDCĐ ngày 17 tháng 06 năm 2023 về việc phân phối lợi nhuận năm 2022 và chào bán, phát hành cổ phiếu.
(⁶) Theo Nghị quyết Đại hội đồng có đồng thường niên năm 2024 số 566/2024/NQ-DHDCĐ ngày 28 tháng 06 năm 2024 về việc trả cỗ tức bằng tiền năm 2023.
(*) Theo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty số 645-1/2024/QB-VNDIRECT ngày 06 tháng 06 năm 2024 về việc trích lập quỹ khen thưởng năm 2023.
24. VON CHỮ SỐ HỮU (tiếp theo)
Tình hình phần phối thu nhập cho cổ động hoặc các thành viên góp vốn
| Số cuối năm | Số đều năm | |
| 1. Lợi nhuân đã thực hiện chưa phân phối năm trước (tai 01/01/2024 và 01/01/2023) | 3.938.036.504.694 | 2.083.925.295.138 |
| 2. Lợi nhuân đã thực hiện trong năm | 1.800.909.177.763 | 1.854.111.209.556 |
| 3. Cơ sở lợi nhuân phân phối cho cổ đồng hoặc các thành viên góp vốn tính đến cuối năm ((3)=(1)+(2)) | 5.738.945.682.457 | 3.938.036.504.694 |
| 4. Số trích tư lợi nhuân Trích quý khen thưởng, phúc lợi | (185.562.729.995) (185.562.729.995) | - |
| 5. Số lãi phân phối cho cổ đồng hoặc các thành viên góp vốn trong năm theo Nghị quyết ĐHĐCD | (761.149.954.000) | - |
| 6. Thủe phải nộp tính trên thu nhập phân phối cho Nhà dầu tư sở hữu Cổ phiêu | (23.265.959.875) | - |
| 7. Tổng thu nhập phân phối cho cổ đồng hoặc các thành viên góp vốn ((7)=(5)-(6)) | (737.883.994.125) | - |
| 4. Cổ phiêu | ||
| Don vị tính: cổ phiêu | ||
| Số cuối năm | Số đều năm | |
| Số lượng cổ phiêu đã phát hành Số lượng cổ phiêu đã phát hành và được góp vốn đây đủ | 1.522.299.908 | 1.217.844.009 |
| - Cổ phiêu phổ thống | 1.522.299.908 | 1.217.844.009 |
| Số lượng cổ phiêu đang lưu hành - Cổ phiêu phổ thống | 1.522.299.908 | 1.217.844.009 |
THUYỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tai ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
25. THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
25.1 Tài sản tài chính niệm yết/đăng ký giao dịch tại VSDC của CTCK
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính giao dịch tự do chuyển nhượng | 8.204.492.170.000 | 7.484.001.110.000 |
| Tài sản tài chính giao dịch cảm có | 2.241.160.550.000 | 132.160.550.000 |
| Tài sản tài chính phong tóa, tam giữ | 70.000.000.000 | - |
| Tài sản tài chính chở thanh toán | 465.829.000.000 | 25.883.930.000 |
| Tổng cộng | 10.981.481.720.000 | 7.622.045.590.000 |
25.2 Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch của CTCK
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tài sản tài chính đã lưu ký tại VSDC và chưa giao dịch, tự do chuyển nhường | 325.032.290.000 | 407.194.630.000 |
25.3 Tài sản tài chính chở về của CTCK
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiêu và chống quyền Trái phiêu | 960.000.000 1.055.853.400.000 | 75.254.440.000 503.040.500.000 |
| Tổng công | 1.056.813.400.000 | 578.294.940.000 |
25.4 Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của CTCK
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chứng chỉ quý | 236.098.350.000 | 196.098.350.000 |
| Cổ phiếu | 1.366.773.540.000 | 566.021.280.000 |
| Trái phiếu | 3.790.401.000.000 | 985.718.100.000 |
| Tổng cộng | 5.393.272.890.000 | 1.747.837.730.000 |
25.5 Tài sản tài chính được hưởng quyền của CTCK
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND Số dấu năm | |
| Cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thường và quyền mua cổ phiếu | 707.970.000 | 190.000 |
| Tài sản tài chính chờ về của Nhà dầu tư | ||
| Số cuối năm | Số dấu năm | |
| Cổ phiếu, trải phiếu, chứng quyền và chứng chỉ quỹ | 560.198.130.000 | 945.350.877.000 |
25. THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIẾU NGOÀI BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
25.7 Tài sản tài chính chưa lưu ký tại VSDC của Nhà đâu tư
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Chứng chỉ quỹ | 378.888.461.000 | 250.631.935.500 |
| Cổ phiếu | 35.974.604.770.000 | 36.845.654.770.000 |
| Trái phiếu | 199.895.000.000 | 600.704.000.000 |
| Tổng cộng | 36.553.388.231.000 | 37.744.990.705.500 |
| 25.8 | Tài sản tài chính được hướng quyền của Nhà đầu tư | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ tức bảng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng và quyền mua cổ phiếu | 195.075.580.000 | 202.234.500.000 |
| 25.9 | Tiền gửi của Nhà đầu tư | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền gửi của Nhà đầu tư về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 4.163.893.199.315 | 4.335.470.285.643 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư trong nước về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 3.800.333.368.464 | 3.559.284.495.465 |
| - Tiền gửi của Nhà đầu tư nước ngoài về giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 363.559.830.851 | 776.185.790.178 |
| Tiền gửi kỹ quỹ của Nhà đầu tư tại VSDC | 151.281.513.760 | 238.571.995.977 |
| Tiền gửi tổng hợp giao dịch chứng khoản cho khách hàng | 1.094.688.500.833 | 1.792.222.791.362 |
| Tổng cộng | 5.409.863.213.908 | 6.366.265.072.982 |
| 25.10 | Tiền gửi của Tổ chức phát hành chứng khoản | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Tiền gửi thanh toàn cổ tức, gốc và lãi trái phiếu của Tổ chức phát hành | 191.878.233 | 472.311.850 |
| 25.11 | Phải trả Nhà đầu tư của CTCK | |
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Phải trả Nhà đầu tư - Tiền gửi của Nhà đầu tư về tiến gửi giao dịch chứng khoản theo phương thức CTCK quản lý | 5.412.662.315.436 | 6.366.414.202.786 |
| - Nhà đầu tư trong nước | 4.897.820.970.825 | 5.351.656.416.631 |
| - Nhà đầu tư nước ngoài | 363.559.830.851 | 776.185.790.178 |
| - Phải trả tiến kỹ quỹ của Nhà đầu tư tại VSDC | 151.281.513.760 | 238.571.995.977 |
| Tổng cộng | 5.412.662.315.436 | 6.366.414.202.786 |
Công ty Cổ phần Chúng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
25. THUYẾT MINH VỀ CÁC CHÍ TIỂU NGOÀI BÁO CẢO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (tiếp theo)
25.12 Phải trả cỗ tức, góc và lãi trải phiếu
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | ||
| Số dấu năm | |||
| Phải trả cổ tức, gốc và lãi trải phiếu | 191.878.233 | 472.311.850 | |
| 25.13 Phải trả của Nhà dấu tư về dịch vụ cho CTCK | |||
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | ||
| Số dấu năm | |||
| Phải trả phí môi giới, giao dịch chứng khoán | 1.171.173.917 | 864.880.647 | |
| 25.14 Phải trả vay CTCK của Nhà dấu tư | |||
| Số cuối năm | Đơn vị tính: VND | ||
| Số dấu năm | |||
| Phải trả nghiệp vụ margin | 10.533.558.578.399 | 10.128.927.380.534 | |
| Phải trả gốc margin (Thuyết minh số 7.3) | 10.148.543.290.594 | 9.911.807.420.780 | |
| - Phải trả gốc margin của Nhà Dấu tư trong nước | 10.148.543.290.594 | 9.911.807.420.780 | |
| Phải trả lãi margin | 385.015.287.805 | 217.119.959.754 | |
| - Phải trả lãi margin của Nhà Dấu tư trong nước | 385.015.287.805 | 217.119.959.754 | |
| Phải trả gốc nghiệp vụ ứng trước tiền bản chứng khoản (Thuyết minh 7.3) | 195.084.694.698 | 373.984.415.540 | |
| - Phải trả gốc nghiệp vụ ứng trước tiền bản chứng khoản của Nhà dấu tư trong nước | 195.081.465.423 | 373.112.880.291 | |
| - Phải trả gốc nghiệp vụ ứng trước tiền bản chứng khoản của Nhà dấu tư nước ngoài | 3.229.275 | 871.535.249 | |
| Tổng cộng | 10.728.643.273.097 | 10.502.911.796.074 | |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- LẠI/(LỚ) TỪ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH
26.1 Lãi/(lỗ) bán các tài sản tài chính FVTPL
| STT | Danh mục các khoản đấu tư | Số lượng bán đơn vị | Giá bán bình quân VND/đơn vị | Tổng giá trị bán VND | Giá vốn bình quân gia quyền tính đến cuối ngày giao dịch VND | Lăv(lỗ) bán chồng khoản năm nay VND | Lăv(lỗ) bán chồng khoản năm trước VND |
| I | LẢI BẢN | ||||||
| 1 | Cổ phiếu niệm yết | 68.695.056 | 34.795 | 2.390.252.068.250 | 2.193.098.481.449 | 197.163.586.801 | 79.666.978.956 |
| 2 | Cổ phiếu chưa niệm yết | 60.011 | 19.664 | 1.180.085.800 | 1.152.212.264 | 27.873.536 | 267.809.000 |
| 3 | Trải phiếu niệm yet | 328.063.420 | 109.357 | 35.875.960.053.889 | 35.780.388.860.451 | 95.571.193.438 | 163.041.082.195 |
| 4 | Trải phiếu chưa niệm yet và chứng chỉ tiền gửi | 211.749.125 | 509.686 | 107.925.638.971.963 | 106.696.387.055.528 | 1.229.251.916.435 | 1.792.015.297.633 |
| 5 | Hop đồng tương lai chỉ số | - | - | - | - | 64.500.740.000 | 40.409.240.000 |
| 6 | Chứng quyền phát hành niệm yet | 289.994.200 | 868 | 251.753.086.400 | 305.682.811.554 | 53.929.725.154 | 19.404.047.000 |
| Tổng lãi bán | 898.561.812 | 146.444.794.266.302 | 144.976.709.421.246 | 1.640.445.035.364 | 2.094.804.454.784 | ||
| II | LỘ BẢN | ||||||
| 1 | Cổ phiếu niệm yet | 55.352.930 | 26.931 | 1,490.716.423.350 | 1,577.179.416.606 | (86.462.993.256) | (23.684.433.354) |
| 2 | Cổ phiếu chưa niệm yet | 4.256.079 | 12.012 | 51.122.514.200 | 137.848.180.000 | (86.725.665.800) | (274.886.500) |
| 3 | Trải phiếu niệm yet | 398.563.899 | 115.403 | 45.995.413.644.463 | 46.073.700.308.735 | (78.286.664.272) | (137.151.546.018) |
| 4 | Trải phiếu chưa niệm yet và chứng chỉ tiền gửi | 50.945.044 | 170.958 | 8.709.476.035.731 | 8.813.413.409.207 | (103.937.373.476) | (349.427.924.461) |
| 5 | Hop đồng tương lai chỉ số | - | - | - | - | (54.587.650.000) | (25.304.074.000) |
| 6 | Chứng quyền phát hành niệm yet | 258.423.500 | 1.894 | 489.432.417.000 | 445.482.317.600 | (43.950.099.400) | (5.554.873.300) |
| Tổng lỗ bán | 767.541.452 | 56.736.161.034.744 | 67.047.623.632.148 | (453.950.446.204) | (541.397.737.633) | ||
| Tổng cộng | 1.666.103.264 | 203.180.955.301.046 | 202.024.333.053.394 | 1.186.494.589.160 | 1.553.406.717.151 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
- LẠI/LỚ TỬ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH (tiếp theo)
26.2 Chênh lệch về đánh giá lại các tài sản tài chính
| STT | Danh mục các loại tài sản tài chính | Giá trị mua theo số kế toàn | Giá trị thi trường | Số dư chênh lệch đánh giá lại tại cuối năm | Số dư chênh lệch đánh giá lại tại đầu năm | Chênh lệch thuần điều chỉnh số kế toàn trong năm |
| 1 | FVTPL | |||||
| 1 | Cổ phiếu và chúng chỉ quý niệm yết | 1.442.424.222.565 | 1.438.820.196.532 | (3.604.026.033) | 45.574.023.844 | (49.178.049.877) |
| 2 | Cổ phiếu niệm yết cho hoạt động phòng ngừa rủi ro của chùng quyền | - | - | - | (4.053.269.187) | 4.053.269.187 |
| 3 | Cổ phiếu và chúng chỉ quý chưa niệm yết | 1.905.644.964.885 | 1.900.049.784.551 | (5.596.180.334) | 50.810.313.070 | (56.405.493.494) |
| 4 | Trải phiếu niệm yết | 3.985.606.183.773 | 3.987.783.221.122 | 2.177.037.349 | (1.073.747.196) | 3.250.784.545 |
| 5 | Trải phiếu chưa niệm yết | 10.630.536.085.581 | 10.630.536.085.581 | - | - | - |
| 6 | Chứng chỉ tiền gửi | 6.562.010.719.000 | 6.562.010.719.000 | - | - | - |
| Tổng cộng | 24.526.222.175.804 | 24.519.200.006.786 | (7.022.169.018) | 91.257.320.531 | (98.279.489.639) |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- LẠN(LỚ) TỪ CÁC TÀI SẢN TÀI CHÍNH (tiếp theo)
26.3 Cổ tục, tiền lãi phát sinh từ tài sản tài chính FVTPL, HTM, các khoản cho vay và phải thu
| Don vj tinh: VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Từ tài sản tài chính FVTPL | 414.018.946.216 | 545.677.855.892 |
| Từ tài sản tài chính HTM | 421.441.706.902 | 505.989.797.968 |
| Từ các khoản cho vay và phải thu | 1.254.855.005.185 | 1.154.085.633.047 |
| Tổng cộng | 2.090.315.658.303 | 2.205.753.286.907 |
- CHI PHÍ/(HOÀN NHẬP) DỤ PHÒNG TÀI SẢN TÀI CHÍNH, XỬ LÝ TÔN THẤT CÁC KHOẠN PHẢI THU KHO ĐỒI, LỐ SUY GIẢM TÀI SẢN TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ ĐI VAY CỦA CÁC KHOẠN CHO VAY
| Năm nay | Đơn vị tính: VND Năm trước | |
| Chỉ phi/(hoàn nhập) dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay | 2.910.349.397 | (111.002.961.418) |
| Chỉ phi dự phòng phải thu khô đòi về tiền lãi từ các tài sản tài chính và phải thu | 127.410.766.857 | 22.093.719.812 |
| Tổng cộng | 130.321.116.264 | (88.909.241.606) |
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CÁO TẠI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
28. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phi hoạt động tự doanh | 51.389.156.101 | 34.327.608.913 |
| Chi phi nghiệp vụ mới giới chủng khoản | 468.171.485.937 | 615.494.378.512 |
| Chi phi nghiệp vụ bảo lãnh, dại lý phát hành chủng khoản | 9.043.509.778 | 8.264.882.221 |
| Chi phi nghiệp vụ tư vấn đấu tư chủng khoản | 480.280.308 | 536.415.223 |
| Chi phi nghiệp vụ lưu ký chủng khoản | 30.514.060.783 | 28.812.889.367 |
| Chi phi hoạt động tư vấn tài chính | 31.537.599.000 | 25.302.442.765 |
| Chi phi dịch vụ khác | 139.401.770.807 | 74.523.925.815 |
| Tổng cộng | 730.537.862.714 | 787.262.542.806 |
TỔNG HỘP CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THEO KHOẠN MỤC CHI PHÍ
| Năm nay | Năm trước | |
| Chi phí môi giới chủng khoản | 316.264.120.175 | 449.537.803.665 |
| Chi phí hoạt động lưu kỳ | 30.006.499.131 | 28.812.889.357 |
| Chi phí lương và các khoản phúc lợi | 240.947.633.622 | 224.098.237.515 |
| Chi phí văn phòng phẩm | 165.227.824 | 186.901.112 |
| Chi phí công cu, dung cu | 1.411.889.890 | 3.490.794.633 |
| Chi phí khâu hao và hao môn TSCĐ | 339.660.201 | 658.415.821 |
| Chi phí dịch vụ mua ngoài | 5.280.787.810 | 8.850.529.491 |
| Chi phí khác | 76.000.881.352 | 71.626.971.212 |
| Chi phí dự phòng và xử lý tổn thất phải thu khô đời về cung cấp dịch vụ chứng khoán | 60.121.162.709 | - |
| Tổng cộng | 730.537.862.714 | 787.262.542.806 |
29. CHI PHÍ QUẢN LÝ CÔNG TY CHỮNG KHOÁN
| Năm nay | Năm trước | |
| Luong và các khoản phúc lợi | 78.010.921.214 | 171.758.324.768 |
| Chỉ phí thuê văn phòng | 50.849.875.914 | 60.224.042.361 |
| Chỉ phí văn phòng phẩm | 489.785.450 | 380.542.593 |
| Chỉ phí công cu, dung cu | 2.475.393.572 | 4.972.765.868 |
| Chỉ phí khâu hao và hao mòn TSCD | 59.490.368.867 | 44.436.500.748 |
| Chỉ phí dich vu mua ngoài | 261.950.840.876 | 148.275.711.062 |
| Chỉ phí khác | 44.350.000 | 19.726.000 |
| Tổng cộng | 453.311.535.893 | 430.067.613.400 |
30 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ("TNDN")
30.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hiện hành
Các báo cáo thuê của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuê. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuê đối với các loại nghiệp vụ khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuê được trình bày trên báo cáo tài chính có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuê.
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm tài chính hiện tại. Thu nhập chịu thuế khác với thu nhập được bảo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khẩu trữ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài chính. Công ty có nghĩa vụ nộp thuế TNDN với mục thuế suất 20% trên tổng lợi nhuận chịu thuế theo Thống tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực ngày 02 tháng 08 năm 2014.
Bảng ước tính thuế TNDN hiện hành của Công ty được trình bày dưới đây:
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận thuần trước thuê | 2.088.324.132.297 | 2.482.342.451.973 |
| Tổng các khoản điều chỉnh lợi nhuận theo kế toàn | 15.165.553.942 | (349.141.139.775) |
| Các khoản điều chỉnh tăng - Chênh lệch tăng do đánh giá lại phải trả chứng quyền đang lưu hành - Chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL - Chỉ phí dự phòng các khoản cho vay - Chỉ phí không được trừ khi tính thuê | 814.037.317.987 | 956.810.786.712 |
| 54.671.174.200 | 8.912.195.800 | |
| 752.023.183.659 | 943.607.842.876 | |
| 2.910.349.397 | - | |
| 4.432.610.731 | 4.290.748.036 | |
| Các khoản điều chỉnh giảm - Thu nhập từ hoạt động không thuộc diện nộp thuê TNDN - Cổ tức - Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL - Hoàn nhập dự phòng các khoản cho vay - Chênh lệch giảm do đánh giá lại phải trả chứng quyền đăng lưu hành | (798.871.764.045) | (1.305.951.926.487) |
| (95.282.590.625) | (32.254.288.365) | |
| (653.743.694.020) | (1.148.956.786.104) | |
| - | (111.002.961.418) | |
| (49.845.479.400) | (13.737.890.600) | |
| Thu nhập chịu thuê ước tính năm hiện hành | 2.103.489.686.239 | 2.133.201.312.198 |
| Thuê suất thuê TNDN | 20% | 20% |
| Thuê TNDN phải trả ước tính năm hiện hành Thuê TNDN phải nộp đấu năm Điều chỉnh giảm thuê các năm trước Thuê TNDN đã nộp trong năm | 420.697.937.248 | 426.640.262.440 |
| 195.241.321.844 | 127.096.682.260 | |
| (30.177.798.275) | (8.583.658.051) | |
| (385.940.177.985) | (349.911.964.805) | |
| Thuê TNDN phải nộp cuối năm | 199.821.282.832 | 195.241.321.844 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
30. THUỆ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ("TNDN") (tiếp theo)
30.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp ("TNDN") hoàn lại
| Biến động của thuế TNDN hoản lại trong năm như sau: | ||
| Năm nay | Đơn vị tính: VND Năm trước | |
| Thuế TNDN hoản lại phải trả | ||
| Số dư đều năm | 97,846,127,689 | 55,811,200,083 |
| Thuế TNDN hoản lại phát sinh do phần đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL | (19,655,897,928) | (37,559,735,978) |
| Thuế TNDN hoản lại phát sinh do phần đánh giá lại chứng quyền đang lưu hành | (965,138,960) | 965,138,960 |
| Thuế TNDN hoản lại phát sinh do phần loại lại tài sản tài chính FVTPL sang đầu tư vào công ty liên kết | - | 78,629,524,624 |
| Số dư cuối năm | 77,225,090,001 | 97,846,127,689 |
| Công ty đã ghi nhân chi phí thuế TNDN hoản lại vào báo cáo kết quả hoạt động cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ngày 31 tháng 12 năm 2023 như sau: | ||
| Năm nay | Đơn vị tính: VND Năm trước | |
| Thu nhập thuế TNDN hoản lại phát sinh do phần đánh giá lại tài sản tài chính FVTPL | (19,655,897,928) | (37,559,735,978) |
| Chi phí/(thu nhập) thuế TNDN hoản lại phát sinh do phần đánh giá lại chứng quyền đang lưu hành | (965,138,960) | 965,138,960 |
| Chi phí thuế TNDN hoản lại phát sinh do phần loại lại tài sản tài chính FVTPL sang đầu tư vào công ty liên kết | - | 78,629,524,624 |
| Chi phí/(thu nhập) thuế TNDN hoản lại | (20,621,036,888) | 42,034,927,606 |
31. LẠI CỘ BẢN TRÊN CỘ PHIEU
Lỗi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia loại nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đóng sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của sổ cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm. Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đóng sở hữu cổ phiếu phổ thông cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được tính bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi tam trích lập các quý không thuộc cổ đóng theo tỷ lệ trích lập thực tế của năm 2024. Cho mục dịch lập bảo cáo tài chính các khoản thu nhập toàn diện khác chưa được cộng vác lợi nhuận sau thuế để tính lại cơ bản trên cổ phiếu do chưa có hướng dẫn chi tiết.
| Năm nay | Năm trước (Trình bày lại) | |
| Lợi nhuận sau thuê phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu phổ thông - VND | 1.718.425.030.212 | 2.022.250.919.978 |
| Điều chính giảm do trích quý khen thưởng, phúc lợi - VND | - | (185.562.729.995) |
| Lợi nhuận thuần sau thuê phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiêu phổ thông để tính lợi cơ bản trên cổ phiêu - VND | 1.718.425.030.212 | 1.836.688.189.983 |
| Bình quân gia quyền của số cổ phiêu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiêu - Cổ phiêu | 1.522.299.908 | 1.522.299.908 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiêu - VND/Cổ phiêu () | 1.129 | 1.207 |
(*) Theo hướng dẫn tại Chuẩn mục Kế tục Việt Nam số 30 - Lãi trên cổ phiếu, nếu số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành từng lên do vốn hóa, phát hành cổ phiếu thường, tách cổ phiếu hoặc giảm đi do gặp cổ phiếu, Công ty điều chỉnh hỏi tổ "Lãi cơ bản trên cổ phiếu" cho tất cả các kỳ báo cáo. Theo đó số lượng bình quản gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm 2023 được điều chỉnh cho số lượng cổ phiếu phổ thông phát hành để chia cổ từc cho cổ động hiện hữu trong năm 2024.
32. NHỮNG THỒNG TIN KHÁC
32.1 Nghiệp vụ với các bên liên quan
Danh sách các bên liên quan có giao dịch trong yếu với Công ty và mối quan hệ giữa Công ty với các bên liên quan như sau:
| Danh sach bên liên quan | Mỗi quan hệ |
| Thành viên Hội đồng Quân tri, Ban Tổng Giám độc, Ban kiểm soát | Cổ ánh hướng đáng kể |
| Công ty Cổ phân Âm Thực Mặt Trời Vàng | Công ty liên kết |
| Tổng Công ty Cổ phân Bảo hiểm Bưu Điện | Công ty liên kết |
| Công ty TNHH MTV Quân lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán I.P.A. | Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là Chủ tịch HĐQT bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Tập đoàn Đầu tư I.P.A | Giám độc quản trị Công ty đồng thời là Phủ Tổng Giám độc thưởng trực, Giám độc quản trị hoạt động Công ty, người phu trách quản trị Công ty, người được ủy quyền công bố thông tin của bên liên quan |
| Công ty TNHH MTV Quân lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán I.P.A. | Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là Chủ tịch Công ty, Tổng Giám độc, người đại diện pháp luật bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Tập đoàn Đầu tư I.P.A | Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là Thành viên HĐQT bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Năng lượng Bắc Hà | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Trưởng ban Kiểm toán nội bộ Công ty đồng thời là Tổng Giám độc, người đại diện pháp luật bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Nấp sông Tinh thức IPAM LIFE | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Trưởng ban Kiểm toán nội bộ Công ty đồng thời là Giám độc điều hành văn hành bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Ông Trung ương | Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là Chủ tịch HĐQT, người đại diện pháp luật bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Giải pháp Phần Mềm Tải chính | Phó Chủ tịch HĐQT kiểm Trưởng ban Kiểm toán nội bộ Công ty đồng thời là Chủ tịch HĐQT kiểm Tảng Giám đốc, người đại diện pháp luật bên liên quan |
| Công ty TNHH Tu văn Quản trị Doanh nghiệp IPA | Trường Ban Kiểm soát Công ty đồng thời là Kế toàn Trường bên liên quan Giám đốc Quản trị Công ty đồng thời là Thành viên HĐQT bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Năng lương Tải tạo Trung Nam | Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là Chủ tịch HĐQT bên liên quan (“HĐTV”), người đại diện pháp luật bên liên quan |
| Công ty Cổ phân DSTATION | Giám đốc Quản trị Công ty đồng thời là Giám đốc Công ty kiểm Thành viên HĐTV, người đại diện pháp luật bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Đầu tư IPAF | Công ty số hữu trên 10% vốn góp của bên liên quan |
| Công ty Cổ phân Đầu tư VND (VNDAF) | Chủ tịch HĐQT Công ty đồng thời là Chủ tịch HĐQT, người đại diện pháp luật bên liên quan Giám đốc Quản trị Công ty đồng thời là Tổng Giám đốc bên liên quan |
| Quỹ đầu tư thành viên IPA (IPAMF) | Số lượng chứng chỉ quỹ Công ty năm giữ chiếm trên 50% số lượng chứng chỉ quỹ đang lưu hành |
32. NHỮNG THỒNG TIN KHẢC (tiếp theo)
32.1 Nghiệp vụ với các bên liên quan (tiếp theo)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 2,722,462,016 | 2,031,134,428 |
| Công ty TNHH MTV Quân lý Quý đều tư | ||
| Chúng khoản I.P.A | 1,392,380,516 | 675,529,803 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 1,126,665,887 | 961,067,730 |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện | 130,468,720 | 144,536,895 |
| Công ty Cổ phần Năng lương Bắc Hà | 66,096,291 | 250,000,000 |
| Công ty Cổ phần Âm Thực Mặt Trời Vàng | 6,000,000 | - |
| Công ty Cổ phần Ông Trung ương | 850,602 | - |
| Mua hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 64,043,094,680 | 42,250,572,926 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 28,674,892,017 | 28,102,169,221 |
| Công ty Cổ phần DSTATION | 11,197,194,608 | - |
| Công ty TNHH Tư vấn Quân trị Doanh nghiệp IPA | 9,138,236,160 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện | 5,780,480,448 | 5,103,850,778 |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Phân mềm Tài chính | 5,475,832,299 | 7,317,784,376 |
| Công ty Cổ phần Nếp sống Tinh thức IPAM LIFE | 3,050,396,366 | 900,057,991 |
| Công ty TNHH MTV Quân lý Quý đều tư | ||
| Chúng khoản I.P.A | 536,703,474 | 466,710,560 |
| Công ty Cổ phần Ông Trung ương | 150,000,000 | 360,000,000 |
| Công ty Cổ phần Âm Thực Mặt Trời Vàng | 39,359,308 | - |
| Lãi tiền gửi giao dịch chứng khoản và vay khác | 5,077,309,308 | 1,273,026,668 |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Phân mềm Tài chính | 2,712,078,003 | 364,049,004 |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện | 2,146,658,743 | 20,867,226 |
| Công ty Cổ phần Âm Thực Mặt Trời Vàng | 112,165,492 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 56,723,456 | 50,198,541 |
| Công ty Cổ phần Năng lương Bắc Hà | 22,957,700 | 486,520,209 |
| Công ty Cổ phần DSTATION | 12,650,203 | - |
| Công ty TNHH MTV Quân lý Quý đều tư | ||
| Chúng khoản I.P.A | 12,074,053 | 540,145 |
| Công ty Cổ phần Ông Trung ương | 1,658 | 350,851,543 |
| Lãi trái phiếu đã nhận trong năm | 288,298,707,911 | 94,655,820,513 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 227,298,681,094 | 47,232,275,000 |
| Công ty Cổ phần Năng lương Bắc Hà | 81,000,026,817 | 47,423,545,513 |
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
32. NHỮNG THỒNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.1 Nghiệp vụ với các bên liên quan (tiếp theo)
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau: (tiếp theo)
| Năm nay | Đơn vị tính: VND Năm trước | |
| Chuyến nhượng khoản đầu tư | - | 165.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | - | 165.000.000.000 |
| Đầu tư vào công ty khác | 899.490.000.000 | 450.000.000.000 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Tái tạo Trung Nam | 899.490.000.000 | 450.000.000.000 |
| Cổ tức bằng tiền cho cổ đông | 217.987.314.200 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 196.659.238.500 | - |
| Bà Phạm Minh Hương | 21.328.075.700 | - |
| Nhận vốn góp | 701.151.500.000 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 629.309.560.000 | - |
| Bà Phạm Minh Hương | 71.841.940.000 | - |
| Giao dịch mua chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi | 9.274.652.258.982 | - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 6.677.043.230.110 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện | 1.646.665.000.000 | - |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Bắc Hà | 940.387.154.160 | - |
| Công ty Cổ phần DSTATION | 5.874.546.462 | - |
| Công ty Cổ phần Ông Trung ương | 4.682.328.250 | - |
| Giao dịch chuyển nhượng chứng khoản, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi | 7.993.219.738.919 | 918.447.860.208 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 5.347.181.802.509 | 706.717.860.208 |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện | 1.765.258.681.000 | - |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Bắc Hà | 865.788.591.520 | 211.730.000.000 |
| Công ty Cổ phần Ông Trung ương | 9.181.736.490 | - |
| Công ty Cổ phần DSTATION | 5.808.947.400 | - |
| Gốc vay đã nhận trong năm | 134.647.798.939 | - |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Tài chính | 126.977.798.939 | - |
| Công ty Cổ phần DSTATION | 7.670.000.000 | - |
| Gốc vay đã trả trong năm | 77.927.600.430 | - |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Tài chính | 73.757.600.430 | - |
| Công ty Cổ phần DSTATION | 4.170.000.000 | - |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
32. NHỮNG THỒNG TIN KHẢC (tiếp theo)
32.1 Nghiệp vụ với các bên liên quan (tiếp theo)
Số dư chủ yếu với các bên liên quan tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Số cuối năm | Số cấu năm | |
| Phải thu khách hàng ngắn hạn | 86.082.740.938 | 86.073.050.315 |
| Công ty Cổ phần Năng lượng Tái tạo Trung Nam Công ty TNHH MTV Quân lý Quỹ đâu tư | 85.013.698.630 | 86.013.698.630 |
| Chúng khoán I.P.A | 69.042.308 | 59.351.685 |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 1.880.045.301 | 756.901.305 |
| Công ty TNHH Tư vấn Quân trí Doanh nghiệp IPA Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Tài chính Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện Công ty TNHH MTV Quân lý Quỹ đâu tư | 1.139.284.440 386.347.500 305.078.165 | - 703.357.592 |
| Chúng khoán I.P.A | 48.233.404 | 46.064.638 |
| Công ty Cổ phần Nếp sống Tinh thức IPAM LIFE | 1.101.792 | 7.479.075 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 156.510.000 | 41.241.379 |
| Công ty Cổ phần DSTATION | 156.510.000 | - |
| Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện | - | 41.241.379 |
| Trả trước cho người bán | 200.000.000 | 300.000.000 |
| Công ty TNHH Tư vấn Quân trí Doanh nghiệp IPA | 200.000.000 | 300.000.000 |
| Phải trả ngắn hạn khác - Tiền gửi | - | 50.091.170.987 |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | - | 49.960.238.570 130.932.417 |
| Vay ngắn hạn | 56.720.198.509 | - |
| Công ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Tài chính Công ty Cổ phần DSTATION | 53.220.198.509 3.500.000.000 | - |
| Mệnh giá trái phiếu năm giữ cho mục dịch kinh doanh | 1.375.878.200.000 | 518.416.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A Công ty Cổ phần Năng lượng Bắc Hà | 1.050.878.200.000 325.000.000.000 | 487.898.700.000 30.517.300.000 |
| Mệnh giá cổ phiếu năm giữ cho mục dịch kinh doanh | 486.000.000 | 486.000.000 |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A | 486.000.000 | 486.000.000 |
| Cảm cổ, thế chấp, kỹ quỹ, kỹ cưực | 82.186.000.000 | 80.800.000.000 |
| Công ty Cổ phần Ong Trung ương Công ty Cổ phần DSTATION | 80.000.000.000 886.000.000 | 80.000.000.000 - |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư I.P.A Công ty TNHH Tư văn Quân trí Doanh nghiệp IPA | 800.000.000 500.000.000 | 800.000.000 - |
| Đầu tư dài hạn khác | 15.150.000.000 | 15.150.000.000 |
| Công ty Cổ phần Đầu tư IPAF | 15.150.000.000 | 15.150.000.000 |
| Số cuối năm | Số đều năm | |
| Chúng chỉ quỹ | Số chứng chỉ quỹ đảng lưu hành | Số chứng chỉ quỹ năm giữ |
| VNDAF IPAM | 5.000.000 | 5.000.000 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THỒNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.1 Nghiệp vụ với các bên liên quan (tiếp theo)
Các giao dịch với các bên liên quan khác
Lương, thường, thù lao của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và những người quản lý khác:
Đơn vị tính: VND
| Họ và tên | Chức danh | Năm nay | Năm trước | ||
| Tiền lương, thường | Thủ lạo | Tiền lương, thường | Thủ lạo | ||
| Bà Phạm Minh Hương | Chủ tích HDQT | 4.782.499.996 | 192.000.000 | 4.004.500.000 | 192.000.000 |
| Ông Nguyễn Vũ Long | Tổng Giám độc kiêm Thành viên HDQT | 10.846.423.073 | 192.000.000 | 7.418.500.000 | 192.000.000 |
| Ông Mai Hữu Đạt | Phó Chủ tích HDQT | 919.500.000 | 192.000.000 | 1.165.642.857 | 192.000.000 |
| Ông Vũ Hiên | Phó Chủ tích thưởng trực HDQT kiểm Thành viên | - | 192.000.000 | - | 192.000.000 |
| Ông Vũ Việt Anh | Thành viên độc lập HDQT | - | 192.000.000 | - | 192.000.000 |
| Ban Kiểm soát | Trưởng ban và Thành viên Ban Kiểm soát | - | 360.000.000 | - | 360.000.000 |
| Các thành viên quản lý khác | 7.840.987.182 | - | 8.596.500.000 | - | |
| Tổng công | 24.389.410.251 | 1.320.000.000 | 21.185.142.857 | 1.320.000.000 | |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
B09-CTCK
THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THỒNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.2 Thống tin báo cáo bộ phận
Thông tin báo cáo các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh
| Mãi giới và dịch vụ khách hàng | Tự doanh | Kinh doanh nguồn vấn | Các bộ phận khác | Tổng công | |
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| 1. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh chủng khoản | 2.072.983.295.708 | 2.770.467.597.084 | 423.338.683.997 | 82.123.321.969 | 5.348.912.898.758 |
| 2. Các chi phí trực tiếp | 765.590.125.658 | 1.792.873.187.782 | 53.912.141.958 | 191.440.151.710 | 2.803.815.607.108 |
| Lợi nhuận/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh trước thuế phân bổ | 1.307.393.170.050 | 977.594.409.302 | 369.426.542.039 | (109.316.829.741) | 2.545.097.291.650 |
| 3. Khấu hao, hao mòn và các chi phí không phân bổ | 175.681.911.342 | 234.792.554.178 | 36.877.254.440 | 6.959.815.933 | 463.311.535.893 |
| 4. Lỗ từ kết quả hoạt động khác | - | - | - | 3.461.623.460 | 3.461.623.460 |
| Lợi nhuận/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh trước thuế | 1.131.711.258.708 | 742.801.855.124 | 333.549.287.599 | (119.738.269.134) | 2.088.324.132.297 |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||
| 1. Tài sản phân bổ | 10.641.562.169.525 | 25.730.172.758.642 | 6.553.720.112.527 | 1.062.447.020.316 | 43.987.902.061.010 |
| 2. Tài sản không phân bổ | - | - | - | 306.874.611.461 | 306.874.611.461 |
| Tổng tài sản | 10.641.562.169.525 | 25.730.172.758.642 | 6.553.720.112.527 | 1.369.321.631.777 | 44.294.776.672.471 |
| 1. Nợ phải trả bộ phân | 14.441.398.117 | 1.120.954.391.205 | 22.892.623.568.379 | 78.629.524.624 | 24.106.648.882.325 |
| 2. Nợ phải trả không phân bổ | - | - | - | 473.059.096.935 | 473.059.096.935 |
| Tổng nợ phải trả | 14.441.398.117 | 1.120.954.391.205 | 22.892.623.568.379 | 551.688.621.559 | 24.579.707.979.260 |
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CẢO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THỒNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.2 Thông tin báo cáo bộ phận (tiếp theo)
Thông tin báo cáo các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)
| Môi giới và dịch vụ khách hàng | Tư doanh | Kinh doanh nguồn vốn | Các bộ phận khác | Đơn vị tính: VND | |
| Năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| 1. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh chủng khoản | 2.021.115.946.865 | 3.803.176.987.380 | 505.989.797.968 | 271.879.248.038 | 6.602.161.980.251 |
| 2. Các chỉ phí trực tiếp | 1.004.657.720.085 | 2.429.828.087.222 | 119.666.280.321 | 128.856.650.157 | 3.683.028.737.765 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thuế phản bổ | 1.016.458.226.780 | 1.373.348.900.158 | 386.303.517.647 | 143.022.597.881 | 2.919.133.242.466 |
| 3. Khẩu hao, hao mòn và các chỉ phí không phản bổ | 131.656.344.433 | 247.740.551.533 | 32.960.388.653 | 17.710.328.781 | 430.067.613.400 |
| 4. Lỗ tư kết quả hoạt động khác | - | - | - | 6.723.177.093 | 6.723.177.093 |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thuế | 884.801.882.347 | 1.125.608.348.625 | 353.343.128.994 | 118.589.092.007 | 2.482.342.451.973 |
| Số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 | |||||
| 1. Tài sản phản bổ | 10.285.791.836.320 | 17.639.522.277.087 | 12.496.083.279.037 | - | 40.421.397.392.444 |
| 2. Tài sản không phản bổ | - | - | - | 1.320.692.778.922 | 1.320.692.778.922 |
| Tổng tài sản | 10.285.791.836.320 | 17.639.522.277.087 | 12.496.083.279.037 | 1.320.692.778.922 | 41.742.090.171.366 |
| 1. Nợ phải trả bộ phận | - | 821.595.397.087 | 23.790.495.275.379 | - | 24.612.090.672.466 |
| 2. Nợ phải trả không phản bổ | - | - | - | 622.179.971.906 | 622.179.971.906 |
| Tổng nợ phải trả | - | 821.595.397.087 | 23.790.495.275.379 | 622.179.971.906 | 25.234.270.644.372 |
32. NHỮNG THỔNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.3 Cam kết thuê hoạt động
Công ty hiện đang thuê văn phòng theo các hợp đồng thuê hoạt động. Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số dầu năm | Số cuối năm | |
| Dưới 01 năm | 222.056.800 | 2,400.000 |
| Từ 01 - dưới 05 năm | 59.808.796.800 | 72.716.733.001 |
| Từ 05 năm | 112.343.734.123 | 130.924.786.703 |
| Tổng cộng | 172.174.587.723 | 203.733.919.704 |
32.4 Cam kết theo hợp đồng giao dịch ký quỹ
Công ty đã ký kết hợp đồng giao dịch ký quỹ với các nhà đầu tư, trong đó Công ty sẽ cung cấp tiền cho nhà đầu tư để mua chứng khoản.
32.5 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm các khoản vay và nợ, các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác. Mục đích chính của những khoản nợ phải trả tài chính này là nhằm huy động nguồn tài chính phục vụ các hoạt động của Công ty. Công ty có các khoản cho vay, phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác, tiền mất và tiền gửi ngắn han phát sinh trực tiếp từ hoạt động của Công ty. Công ty không nắm giữ hay phát hành công cu tai chính phải sinh tại cuối năm.
Công ty có rủi rọ thí trưởng, rủi rọ tín dụng và rủi rọ thanh khoản.
Nghiệp vụ quản lý rủi ro là nghiệp vụ không thể thiếu cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty. Công ty đã xây dựng hệ thống kiểm soát nhằm đảm bảo sự căn bằng ở mức hợp lý giữa chi phí rủi ro phát sinh và chi phí quản lý rủi ro. Ban Tổng Giám đốc liên tục theo đổi quy trình quản lý rủi ro của Công ty để đảm bảo sự căn bằng hợp lý giữa rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Ban Tổng Giám độc xem xét và thống nhất áp dụng các chính sách quản lý cho những rủi rọ nổi trên như sau:
Rùi ro thị trưởng
Rủi ro thị trường là rủi ro mà giá trị hợp lý của các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của giá trị trường. Giá thị trường có bốn loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại tệ, rủi ro giá hàng hóa và rủi ro về giá khác, chẳng han như rủi ro về giá cổ phiếu, trái phiếu. Công cụ tài chính bị ảnh hưởng bởi rủi ro thị trường bao gồm các khoản vay và nợ, tiền gửi, tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, chúng quyền có bảo đảm.
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
32. NHỮNG THỒNG TIN KHẢC (tiếp theo)
32.5 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các luồng tiến trong tương lai của một công cụ tài chính sẽ biến động theo những thay đổi của lãi suất thị trường. Rủi ro thị trường do thay đổi lãi suất của Công ty chủ yếu liên quan đến tiến và các khoản tiền gửi ngắn hơn của Công ty, do đây là các khoản đầu tư ngắn hơn và không được Công ty nằm giữ nhằm mục dịch thu lợi tủ sự tăng liên trong giá trị. Nợ phải trả lời chính phản lợn có lãi suất cố định.
Công ty quản lý rủi ro lãi suất bằng cách phân tích tính hình cạnh tranh trên thị trường để có được các mục lãi suất có lợi cho mục đích của Công ty và văn nắm trong giới hạn quản lý rủi ro của mình.
Công ty không thực hiện phần tích độ nhay đối với lãi suất vì rủi ro do thay đổi lãi suất của Công ty tại ngày lập báo cáo là không dáng kể.
Rùi ro ngoại tệ
Rủi ro ngoại tê là rủi ro mà giá trị hợp lý hoặc các lường tiến trong tương lai của một công cụ tài chính biên động do thay đổi tỷ giá hối đoái. Công ty chịu rủi ro do sự thay đổi của tỷ giá hối đoái liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của Công ty (khi doanh thu và chi phí được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ khác với đồng tiền hạch toàn của Công ty).
Công ty quản lý rủi ro ngoại tệ bằng cách xem xét thì trưởng hiện hành và dự kiến khi Công ty lập kế hoạch mua và bán hàng hóa, dịch vụ trong tương lai bằng ngoại tệ. Cho mục dịch giảm thiểu rủi ro ngoại tệ, Công ty thực hiện kỹ kết các hợp đồng hoàn đổi tiền tệ chèo bằng ngoại tệ, hợp đồng kỹ han ngoại tệ,... với các ngân hàng thương mai.
Rùi ro về giá cổ phiếu, trái phiếu
Các cổ phiếu, trái phiếu đã niềm yết và chưa niềm yết do Công ty nắm giữ bị ảnh hưởng bởi các rối rợ thì trường phát sinh từ tính không chắc chắn về giá trị tương lai của cổ phiếu đâu tư, trái phiếu đâu tư. Công ty quản lý rối rợ về giá cổ phiếu, trái phiếu bằng cách thiết lập hạn mức đầu tư. Hội đồng Đầu tư của Công ty công xem xét và phê duyệt các quyết định đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu.
Công ty Cổ phần Chứng khoản VNDIRECT
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHỈNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tải chính kết thúc cùng ngày
32. NHỮNG THỒNG TIN KHẢC (tiếp theo)
32.5 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tài chính (tiếp theo)
Rùi ro tin dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một bên tham gia trong một công cụ tài chính hoặc hợp đồng khách hàng không thực hiện các nghĩa vụ của mình, dẫn đến tôn thất về tài chính. Cộng ty có rủi ro tín dụng từ các hoạt động kinh doanh của mình (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) và từ hoạt động tài chính của mình, bao gồm tiến gửi ngân hàng, nghiệp vợ ngoại hồi và các công cụ tài chính khác.
Phải thu khách hàng
Công ty quản lý rồi rõ tín dụng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến việc quản lý rồi rõ tín dụng khách hàng. Chất lượng tin dụng của khách hàng được đánh giá dựa trên đánh giá của Bản Tổng Giám đốc.
Công ty thường xuyên theo dõi các khoản cho vay, phải thu chưa thu được. Đối với các khách hàng lớn, Công ty thường xuyên thực hiện xem xét sự suy giảm trong chất lượng tín dụng của từng khách hàng thường xuyên. Công ty tìm cách duy trì kiểm soát chất chế đối với các khoản phải thu tồn động và vận hành một bộ phận kiểm soát tín dụng để giảm thiếu rồi ro tin dung. Trên cơ sở này và việc các khoản phải thu khách hàng của Công ty có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, rồi ro tin dụng không bị tập trung đáng kể vào một khách hàng nhất định.
Tiền gửi ngăn hàng
Công ty chủ yếu duy trì số dư tiến gửi tại các ngân hàng được nhiều người biết đến ở Việt Nam. Rủi rọ tín dụng đối với số dư tiến gửi tại các ngân hàng được quản lý bởi bộ phận Ngườn vốn của Công ty theo chính sách của Công ty. Rủi rọ tín dụng tối đa của Công ty đối với các khoản mục trong báo cáo tính hình tài chính tại mỗi ký lập báo cáo chính là giá trị ghi số như trình bày trong Thuyết minh số 5 và Thuyết minh số 7.2. Công ty nhận thấy mức độ tập trung rủi rọ tín dụng đối với tiến gửi ngân hàng là thấp.
Các khoản cho vay giao dịch kỹ quỹ và ứng trước tiến bán cho khách hàng
Công ty quân lý rủi ro tín dụng khách hàng thông qua các chính sách, thủ tục và quy trình kiểm soát của Công ty có liên quan đến quy trình cho vay kỹ quỹ và ứng trước tiên bản chứng khoản cho khách hàng. Công ty chỉ thực hiện cho vay kỹ quỹ với các chứng khoản được phép giao dịch kỹ quỹ theo Quy chế cho vay kỹ quỹ và được châm điểm chọn lọc theo nguyên tắc đánh giá chất lượng cổ phiếu của Công ty. Hạn mức tín dụng được kiểm soát trên cơ sở giá trị tài sản bảo đảm, tín nhiệm giao dịch của khách hàng, và các chỉ tiêu về han mục kiểm soát.
Một số các khoản cho vay dưới đây được coi là quả han tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (không bao gồm các hợp đồng đã được gia han và thanh lý trước ngày kỳ bảo cáo này). Ngoại trừ các tài sản tài chính mà Công ty đã lập dự phòng như trong Thuyết mình số 8, Ban Tổng Giám đốc của Công ty đánh giá rằng các tài sản tài chính còn lại đều không bị suy giảm vì các tài sản tài chính này đều có tính thanh khoản tốt.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THỒNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.5 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tải chính (tiếp theo)
Rùi ro tín dụng (tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
| Tổng công | Số dư đã dự phòng | Không quá hạn và không bị suy giảm | Quả hạn nhưng không bị suy giảm | ||||
| <= 90 ngày | 91 - 180 ngày | > 180 ngày | > 210 ngày | ||||
| Số dầu năm | 10.285.791.836.320 | 132.052.141.932 | 10.099.778.982.866 | 25.752.357.617 | 5.486.918.429 | 2.514.048.992 | 20.207.386.484 |
| Số cuối năm | 10.343.627.985.292 | 60.987.712.164 | 10.067.215.053.502 | 132.760.736.461 | 47.816.990.404 | 8.661.158.397 | 28.164.334.364 |
Rùi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Công ty gặp khó khăn khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Rủi ro thanh khoản phát sinh khi Công ty có thể không dữ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi những công nợ này đến han, chủ yếu do các tài sản và nợ phải trả có các thời điểm đào han lệch nhau. Thời gian đào han của các tài sản và công nợ thể hiện thời gian còn lại của tài sản và công nợ tính từ ngày kết thúc năm tài chính đến khi thanh toàn theo quy định trong hợp đồng hoặc trong điều khoản phát hành. Đói với các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ, thời gian đào han được xác định dựa trên tính thanh khoản (khả năng mua đi bán lại trong thời gian ngắn) của tài sản trên thị trường.
Công ty giảm sát rủi ro thanh khoản thông qua việc duy trì một lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền và các khoản vay ngân hàng ở mức mà Ban Tổng Giám đốc cho là đủ để đáp ứng cho các hoạt động của Công ty và để giảm thiếu ảnh hưởng của những biến động về lương tiền.
Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
- NHỮNG THỒNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.5 Mục đích và chính sách quản lý rủi ro tải chính (tiếp theo)
Rùi ro thanh khoản (tiếp theo)
Bằng dưới đây tổng hợp thời han thanh toán của các tài sản và các khoản nợ phải trả của Công ty dựa trên các khoản thanh toán dự kiến theo hợp đồng trên cơ sở chưa được chiết khấu;
| Ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Quả hạn | Không kỳ hạn | Đến 01 năm | Từ trên 01 - 05 năm | Trên 05 năm | Tổng công |
| TÀI SẢN | ||||||
| Tiên và các khoản tương đương tiền | - | 734,466,660,472 | 146,709,000,000 | - | - | 881,175,660,472 |
| Tài sản tải chính | 224,431,972,168 | 24,519,200,006,786 | 15,680,169,013,124 | - | 348,663,852,000 | 41,372,464,844,078 |
| Tài sản tài chính ghi nhận | ||||||
| thông qua lãnh | - | 24,519,200,006,786 | - | - | - | 24,519,200,006,786 |
| Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | - | - | 5,560,973,000,000 | - | - | 5,560,973,000,000 |
| Các khoản cho vay | ||||||
| (không bao gồm dự phòng) | 224,431,972,168 | 10,119,196,013,124 | - | - | 10,343,627,985,292 | |
| Góp vốn đầu tư vào công ty liên kết | - | - | - | - | 914,505,332,000 | 914,505,332,000 |
| Góp vốn đầu tư dài hạn | - | - | - | - | 34,158,520,000 | 34,158,520,000 |
| Tài sản khác | 293,469,034,395 | 69,172,398,963 | 1,734,932,837,889 | 115,756,642,024 | 87,270,045,850 | 2,300,600,989,121 |
| Các khoản cảm có, ký quý, ký cước | - | - | 106,245,970,000 | 3,104,972,428 | - | 109,350,942,428 |
| Phải thu khác (không bao gồm dự phòng) | 293,469,034,395 | 2,721,725,077 | 1,628,686,867,889 | 112,651,669,596 | - | 2,037,529,296,957 |
| Tài sản khác | - | 66,450,673,866 | - | - | - | 66,450,673,866 |
| Tài sản có định (bao gồm chi phí xây dựng cơ bản dữ dạng) | - | - | - | - | 87,270,045,850 | 87,270,045,850 |
| Tổng cộng | 517,901,606,563 | 25,322,839,066,221 | 17,561,610,851,013 | 115,756,642,024 | 1,035,933,897,850 | 44,554,241,463,671 |
| NỘ PHẢI TRẢ | ||||||
| Vay và nọ ngắn hạn | - | - | 22,436,244,635,316 | - | - | 22,436,244,635,316 |
| Trải phiếu phát hành | - | - | 400,000,000,000 | - | - | 400,000,000,000 |
| Phải trả hoạt động kinh doanh | ||||||
| chứng khoản | - | - | 1,113,475,966,297 | - | - | 1,113,475,966,297 |
| Chỉ phí phải trả | - | - | 58,395,523,084 | - | - | 58,395,523,084 |
| Thuê và các khoản phải nộp Nhê nước | - | - | 238,583,401,372 | - | - | 236,583,401,372 |
| Phải trả, phải nộp khác | - | 294,741,347,232 | 40,267,105,959 | - | - | 335,008,453,191 |
| Tổng cộng | - | 294,741,347,232 | 24,284,966,632,028 | - | - | 24,579,707,979,260 |
| Mức chênh lệch thanh khoản rõng | 517,901,008,563 | 25,028,097,718,989 | (6,723,155,781,015) | 115,756,642,024 | 1,035,933,897,850 | 19,974,533,484,411 |
Công ty Cổ phần Chúng khoán VNDIRECT
THUYỆT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
32. NHỮNG THỒNG TIN KHÁC (tiếp theo)
32.5 Mục đích và chính sách quản lý rút ro tài chính (tiếp theo)
Tài sản bảo đảm
Công ty cũng sử dụng các tài sản tài chính ngắn hạn và dài hạn để đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn của Công ty tại các tổ chức tín dụng. Tài ngày 31 tháng 12 năm 2024, số dư các tài sản tài chính được sử dụng làm tài sản đảm bảo cho các khoản vay ngắn hạn của Công ty là 15.049 tỷ đồng (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 11.425 tỷ đồng).
Công ty có giữ các chứng khoản như tài sản cảm cổ của khách hàng cho các khoản cho vay kỳ quỹ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024.
33. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THỨC NĂM TÀI CHÍNH
Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính của Công ty.
Bà Lê Thị Hoài
Người lập
Ngay 28 tháng 03 năm 2025
Bà Nguyễn Thị Hương Kế toàn Trường
Ông Nguyễn Vũ Long
Tổng Giám đốc
EY | Building a better working world
EY exists to build a better working world, helping to create long-term value for clients, people and society and build trust in the capital markets.
Enabled by data and technology, diverse EY teams in over 150 countries provide trust through assurance and help clients grow, transform and operate.
Working across assurance, consulting, law, strategy, tax and transactions, EY teams ask better questions to find new answers for the complex issues facing our world today.
EY refers to the global organization, and may refer to one or more, of the member firms of Ernst & Young Global Limited, each of which is a separate legal entity. Ernst & Young Global Limited, a UK company limited by guarantee, does not provide services to clients. Information about how EY collects and uses personal data and a description of the rights individuals have under data protection legislation are available via ey.com/privacy. EY member firms do not practice law where prohibited by local laws. For more information about our organization, please visit ey.com.
© 2024 Ernst & Young Vietnam Limited. All Rights Reserved.
ey.com/en_vn | ey.com/vi_vn