Báo cáo thường niên 2024/VNE
ticker: VNE document_type: bctn year: 2024 page_count: 153 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BỘ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
1. Tên tổ chức: Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
- Mã chứng khoán: VNE
- Địa chỉ: Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
- Điện thoại liên hệ: (84-0236.3562361)
- Fax: (84-0236.3562367) - E-mail: Info@vneco.com.vn
2. Nội dung thông tin công bố:
Công bố thông tin Báo cáo thường niên của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam cho năm tài chính 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của VNECO tại địa chỉ website: https://www.vneco.com.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Trân trọng!
ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC
CHỮ CH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Noi nhận:
- Như trên;
- Lưu VNECO;
Nguyễn Anh Tuấn
2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
vneco.com.vn
MỤC LỤC
Thông điệp của Chủ tịch HĐQT Phần 1: Thông tin chung Phần 2: Tình hình hoạt động trong năm Phần 3: Báo cáo tác động môi trường xã hội Phần 4: Báo cáo Ban Giám đốc Phần 5: Báo cáo Hội đồng Quản trị Phần 6: Quản trị công ty Phần 7: Báo cáo tài chính
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Kính thua Quý cổ đông, Quý đối tác, Quý khách hàng!
Kính thua toàn thể CBCNV Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam (VNECO)!
Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thử thách đối với nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam, khi thế giới phải đối mặt với những biến động khó lường về chính trị, kinh tế vĩ mô và môi trường đầu tư. Trong bối cảnh đó, Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam (VNECO) đã nỗ lực không ngừng, kiên định với định hướng chiến lược, thích ứng linh hoạt với tình hình thị trường để duy trì hoạt động ổn định và từng bước vượt qua khó khăn.
Tuy nhiên, chúng tôi thắng thắn nhìn nhận rằng năm 2024 là một năm lùi bước đối với VNECO. Doanh thu và lợi nhuận sụt giảm mạnh so với năm trước, phần ánh những tác động nặng nề từ biến động giá nguyên vật liệu, tiến độ thi công các công trình kéo dài, sự siết chặt tin dụng của thị trường tài chính cũng như môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành xây lắp điện. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty chưa đạt được như kỹ vọng, là một dấu hiệu cảnh báo rõ ràng về sự cần thiết phải thay đổi và tái cơ cấu sâu rộng.
Chính vì vậy, năm 2024 cũng đánh dấu một giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ mà VNECO đang triển khai. Hoạt động tái cấu trúc được tiến hành động bộ tử mô hình tổ chức, nhân sự quản lý, danh mục đầu tư đến các chiến lược kinh doanh. Tổng Công ty tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực cốt lõi gồm xây lắp điện, năng lượng tái tạo và bất động sản du lịch; đồng thời, mạnh dạn thoái vốn khởi những lĩnh vực ngoài ngành và những khoản đấu tư hiệu quả thấp.
Song song với đó, VNECO tiếp tục đẩy mạnh chiến lược phát triển bền vững, mở rộng các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo - lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng lớn và phù hợp với định hướng phát triển xanh của quốc gia. Các dự án đang và sẽ triển khai hứa hẹn tạo ra nền tầng ổn định và nguồn thu lầu dài cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Buộc sang năm 2025, VNECO đặt mục tiêu khôi phục đà tăng trưởng, nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động, hoàn tất tiến trình tái cấu trúc, đồng thời mở rộng hợp tác và đầu tư trong các lĩnh vực thế mạnh. Chúng tôi tin tưởng rằng với nền tăng kinh nghiệm hơn 30 năm trong ngành, cùng sự đồng lòng của Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên và sự tin tưởng đồng hành của Quý cổ đông, khách hàng, đối tác - VNECO sẽ sớm vượt qua giai đoạn khó khăn, tái khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý cổ đồng, Quý khách hàng và Quý đối tác đã luôn đồng hành, chia sẻ và tin tưởng VNECO trong chặng đường vừa qua. Rất mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ và hợp tác bền chặt của Quý vị trong những năm sắp tối.
Trân trọng!
CHỮ TÍCH HĐỘT
NGUYỄN ANH TUẤN
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
Tấm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị Giói thiệu Quá trình hình thành phát triển Ngành nghề địa bàn kinh doanh Mô hình hoạt động Sơ đồ tổ chức, công ty con, liên kết Định hướng phát triển Rủi ro
TÂM NHỊN
VNECO mong muốn trở thành Tổng Công ty hàng đầu trong lĩnh vực kỹ thuật, xây lắp, cung cấp thiết bị trọn gói, chuyển giao công nghệ và đầu tư các dự án về nguồn diện, hệ thống lưới điện cho ngành điện, công nghiệp và hạ tầng tại Việt Nam.
SỬ MỆNH
Chung tay phát triển ngành điện Việt Nam.
Mang điện đến mọi miền đất nước.
Phát triển năng lượng xanh.
Góp phần phát triển kinh tế quốc gia.
Mang đến cơ hội phát triển cá nhân, chăm lo cuộc sống tinh thần và vật chất đầy đủ đến nhân viên.
Nâng cao giá trị cho cổ đông.
GIÁ TRÍ CỐT LỒI
Giá trị văn hoá của toàn thể cán bộ công nhân viên VNECO
Đối mối: Tinh thần học hỏi, luôn cải tiến để nâng cao hiệu quả công việc.
Động đội: Tinh thần động đội, chia sẻ, hợp tác, động tâm hiệp lực cùng hướng tới mục tiêu chung.
Công hiển: Tinh thần thể hiện bản thân, đóng góp cho xã hội, cộng đồng thông qua công việc.
Giá trị văn hoá của cấp Quản lý
Khát vọng: Luôn có mục tiêu và hành động với niềm đảm mẹ.
Chính trực: Nên tăng dễ ra quyết định đúng đắn, không vì lợi ích cá nhân.
Trí - Tín: Trí tuệ, sáng suốt, khả năng nhìn xa, tính quyết đoán và coi trọng uy tín.
Tên công ty : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
Tên giao dịch: VIETNAM ELECTRIC CONSTRUCTION JSC
Tên viết tắt: VNECO
Số 0400101450, đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 12 năm 2005, Giấy CNDKKD: đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 27 tháng 02 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp.
Vốn điều lệ: 904.329.530.000 đồng
Vốn đầu tư
của chủ sở hữu: 904.329.530.000 đồng
Địa chỉ: 344 Phan Châu Trinh, P. Bình Thuận, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng
Số điện thoại: +84 (0)236 356 2361
SỐ Fax: +84 (0)236 356 2367
Email: info@vneco.com.vn
Website : vneco.com.vn
Mã cổ phiếu: VNE
Logo:
Lịch sử phát triển
Ngày 22/02/1988
Công ty Xây lắp điện
3 được thành lốp trên
cơ sở hợp nhất Công
ty Xây lắp đường dây
và Trạm 3 và Công ty
Xây lắp đường dây và
Trạm 5
Hoàn thành 531 km
dường dây 500kV Bắc -
Nam
Hoàn thành 40 km
dường dây 500kV Yaly -
Pleiku
Nhà máy gia công chế tạo và mạ kèm những nóng, kế chế chế tạo và mạ kèm những nóng, kế chế chế tạo và một tập tại TP. Hồ Chí Minh công suất 15.000 tấn/năm. Cải tạo các nhà máy thép tại Quy Nhơn, Vinh đi vào hoạt động nâng công suất gia công toàn Tổng công ty lên 35.000 tấn/năm
Công ty Xây lắp điện 3 là Công ty học toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
Trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Công nghiệp Việt Nam, Vốn điều lệ: 8,377 tỷ đồng
KS Xanh Nha Trang, KS Xanh Nghệ An đặt chuẩn 3 sao đi vào hoạt động
Hoàn thành 488,582km của 6 đường dây
500km.
Công ty Xây lắp điện 3 được tổ chức lại thành
Công ty mẹ Nhà nước trực thuộc Bộ Công ngữ
hiệp thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Tăng vốn điều lệ lên 74,780 tỷ đồng
Cổ phần hóa, chuyển đổi Công ty Xây lắp điện 3 (Công ty mẹ Nhà nước) thành Tổng Công ty có phần Xây dựng điện Việt Nam
Bảy mạnh hoạt động đầu tư các nhà máy thủy điện
Tăng vốn từ 150 tỷ đồng lên 320 tỷ đồng
Niêm yết trên Sở giao dịch chúng khoán Hồ Chí Minh
Khách sạn Xanh Huế với tiêu chuẩn 4 sao đi vào hoạt động
SCIC chuyển nhượng toàn bộ
18,9 triệu cổ phiếu VNE cho các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân
Tăng vốn điều lệ từ 637 tỷ đồng
lên 823 tỷ đồng
Thoái vốn tại các đơn vị thành viên: Công ty VNECO5, VNECO6, VNECO11, Công ty Tư vấn và Xây dựng VNECO, Công ty CP Du lịch Xanh Nghệ An VNECO
Tổng Công ty thực hiện tái cấu trúc tài sản, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và mở rộng đầu tư sang lĩnh vực năng lượng tái tạo. Thoái vốn đầu tư tại Công ty liên kết: Công ty TNHH Quản lý dự án CORE ASIA
Ngoài ngành nghề xây lắp điện truyền thống, VNECO tham gia làm Tổng thầu EPC, PC xây lắp các nhà máy điện mặt trời, đầy mạnh hoạt động kinh doanh thường mọi. Thoái toàn bộ vốn đầu tư vào Công ty con là Công ty TNHH MTV Biện Mặt trời VNECO - Vinh Long và Công ty liên kết là Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 7
Tăng vốn điều lệ từ 320
tỷ đồng lên 637 tỷ đồng
2021
Hoàn thành dự án Nhà máy điện giáo Thuận Nhiên Phong 1 với tổng mục điều tư hơn 1 250 tỷ đồng. COD 5/8 Turbine (tương dương phát điện 19Mw/30.4Mw).
Tăng vốn điều lệ từ
823 tỷ lên 904 tỷ đồng
Thoái toàn bộ vốn đầu tư vào Công ty liên kết là Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 2.
Tổng Công ty tiếp tục thực hiện tài cấu trúc tài sản, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và mở rộng đầu tư sang lĩnh vực năng lượng tái tạo. Thoái vốn đầu tư tại Công ty con: Công ty CP Du lịch Xanh Huế VNECO
2023
Góp vốn bổ sung vào Công ty TNHH đầu tư VNECO với số tiền: 3.580 triệu đồng; Mua bổ sung 120.375 CP của Công ty CP Xây dựng điện VNECO 10 tương ứng với giá trị 703,750 triệu đồng
2024
Ihoāi một phân văn đâu tự vào Công ty Có phần Xây dựng điện VNECO 3.
Tại ngày 31/12/2024 tỷ lệ vốn của VNECO tại VNECO3 còn lại 20% và VNECO3 không còn là Công ty con của VNECO
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Ngành nghề đăng ký kinh doanh
Xây lắp các công trình lưới điện và trạm biến áp đến 500kV, các công trình nguồn điện, công trình công nghiệp dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao, sản bay, bến cảng;
Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kèm;
Sản xuất các chủng loại vật tư, thiết bị, phụ kiện điện, cột bề tông ly tâm và các sản phẩm bề tông khác; Sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinh doanh các mặt hàng trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh xăng dầu;
Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện;
Tư vấn đều tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định dự án đầu tư; khảo sát do đặc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình; tư vấn quản lý dự án; tư vấn đầu tư và hợp đồng kinh tế, tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ;
Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công; dây chuyển công nghệ và các thiết bị công nghiệp khác;
Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp;
Đâu tư nhà máy thủy diện độc lập, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đồ thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái.
Đầu tư tài chính:
Sản xuất và kinh doanh điện;
Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí; kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế;
Kinh doanh vận tải, kinh doanh vận tải khách (đường thủy, đường bộ) theo hợp đồng;
Kinh doanh sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải;
Kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện tử viên thông, điện gia dụng;
Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh;
Kinh doanh bánh kẹo, rượu, bia, thuốc lá, thuốc lá diệu sản xuất trong nước, hóa mỹ phẩm;
Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm bằng gỗ, đồ dùng cá nhân và gia đình;
Cho thuê văn phòng và mặt bằng kinh doanh.
Lĩnh vực kinh doanh chính
Trải qua hơn 30 năm hình thành phát triển, VNECO hiện nay tập trung vào 4 lĩnh vực kinh doanh chính gồm: xây lắp điện, sản xuất công nghiệp, bất động sản du lịch và đấu tư dự án nguồn điện.
Thi công xây lắp công trình điện
Thi công xây lắp là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và là thể mạnh truyền thống của VNECO từ khi thành lập đến nay. VNECO đã thực hiện thi công xây lắp hơn hàng chục nghìn km đường dây từ 110kV, 220kV đến 500kV, nhiều trạm biến áp 220kV, 500kV cùng nhiều công trình truyền tải điện đường dây khác.
Thế mạnh của VNECO là kinh nghiệm thi công, giám sát thi công, cùng máy móc thiết bị hiện đại cho phép thực hiện đồng thời nhiều dự án đường dây và trạm biến áp có quy mô lớn và phức tạp đến 500kV.
Từ vị trí là nhà thầu xây lắp, đến nay, VNECO đã vượn lên trở thành đơn vị có đầy đủ năng lực tham gia, đã và đang thực hiện các dự án tổng thầu EPC xây lắp điện.
Danh mục các công trình đã thi công
| TT | Tên công trình | Chiều dài/ Công suất(Km/kVA) | Năm hoàn thành |
| 1 | Đường dây 500kV | ||
| 1 | Dz 500 kV Bắc - Nam | 524 | 1992 - 1994 |
| 2 | Dz 500kV Yaly - Pleiku | 40 | 1997 - 1999 |
| 3 | Dz 500kV Pleiku - Phú Lâm | 134.623 | 2001 - 2006 |
| 4 | Dz 500kV Phú Mỹ - Nhà Bè - Phú Lâm | 11.483 | 2001 - 2006 |
| 5 | Dz 500kV Pleiku - Dốc Sới - Đà Nẵng | 76.567 | 2001 - 2006 |
| 6 | Dz 500kV Đà Nẵng - Hà Tĩnh | 152,01 | 2001 - 2006 |
| 7 | Dz 500kV Hà Tĩnh - Thường Tín | 89.584 | 2001 - 2006 |
| 8 | Dz 500kV Nhà Bè - Ô Môn (đoạn Ô Môn - Cai Lấy) | 24.585 | 2001 - 2006 |
| 9 | Dz 500kV Quảng Ninh - Thường Tín | 23,96 | 2007 - 2009 |
| 10 | Dz 500kV Quảng Ninh - Hiệp Hòa (lô 8.1) | 34.504 | 2012 - 2014 |
| 11 | Dz 500kV Quảng Ninh - Hiệp Hòa (lô 8.2) | 34.494 | 2012 - 2014 |
| 12 | Dz 500kV Vĩnh Tăn - Sông Mây | 35,2 | 2010 - 2014 |
| 13 | Dz 500kV Pleiky - Mỹ Phước - Câu Bông | 67 | 2010 - 2014 |
| 14 | Dz 500kV Phú Mỹ - Sông Mây | 29,57 | 2009 - 2013 |
| 15 | Dz 500kV Sơn La - Lai Châu (gói thấu số 9 và 12) | 33.552 | 2013 - 2015 |
| 16 | Dz 500kV Long Phú - Ô Môn | 17.078 | 2014 - 2016 |
| 17 | TBA 500kV Duyên Hải | 450MVA | 2013 - 2015 |
| 18 | Dz 500kV Duyên Hải - Mỹ Tho | 29,45 | 2014 - 2016 |
| 19 | Dz 500kV Dự án Xây dựng đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi | 5,4 | 2014 - 2016 |
| 20 | TBA 500kV Pleiku 2 | 3.453 | 2015 - 2016 |
| 21 | Dz 500kV Sông Mây - Tân Uyên | 5,3 | 2015 - 2017 |
| 22 | Dz 500kV Vĩnh Tăn - Rẽ Sông Mây - Tân Uyên | 33,7 | 2015 - 2017 |
| 23 | TBA 500kV Tân Uyên và dấu nổi | 300MVA | 2015 - 2017 |
| 24 | Dz 500kV Mỹ Tho-Đức Hòa | 17,08 | 2016 - 2018 |
| 25 | TBA 500kV Đức Hòa | 300MVA | 2017 - 2021 |
| 26 | Dz 500kV Đậu nội NMNĐ Thăng Long | 4,37 | 2016 - 2017 |
| 27 | Dz 500/ 220kV Hiệp Hòa - Đông Anh - Bắc Ninh 2 | 8,01 | 2016 - 2017 |
| 28 | Dz 500kV đầu nối NMD Nghi Sơn 2 vào Hệ thống điện QG | 11,42 | 2018 - 2020 |
| 29 | Dz 500kV Quảng Trạch - Đốc Sới (03 lô) | 100,41 | 2018 - 2020 |
| 30 | Dz 500kV Chơn Thành - Đức Hòa (lô 5.3) | 5,3 | 2020 - 2021 |
| 31 | Dz 500kV Vĩnh Tăn - Vân Phong (gói 11) | 22,1 | 2021 - 2022 |
| 32 | TBA 500kV Thốt Nốt (gói 5) | 250MVA | 2021 - 2023 |
| 33 | Dz 500kV đầu nối TBA 500kV Thuận Nam vào Đz 500kV Văn Phong - ĐỪ Vĩnh Tần (G9) | 1.5 | 2022 - 2023 |
| TT | Tên công trình | Chiều dài/ Công suất(Km/kVA) | Năm hoàn thành |
| II | Đường dây 200kV | ||
| 1 | Đz 220kV Vĩnh - Đống Hới | 214 | |
| 2 | Đz 220kV Quy Nhơn - Pleiku | 76 | |
| 3 | Đz 220kV Pleiku - KrôngBúk | 102.4 | |
| 4 | Đz 220kV KrôngBúk - Nha Trang | 147 | |
| 5 | Đz 220kV Đà Nẵng - Hoà Khánh | 13,3 | |
| 6 | Đz 220kV Hàm Thuận - Bảo Lộc | 28 | |
| 7 | Đz 220kV Ninh Bình - Thanh Hoá | 28.415 | |
| 8 | Đz 220kV Hoà Khánh - Huế | 82,17 | |
| 9 | Đz 220kV đấu nối sau TBA 500kV Hà Tĩnh | 7,34 | |
| 10 | Đz 220kV Rạch Giá - Bạc Liêu | 50 | |
| 11 | Đz 220kV Đà Nẵm - Nha Trang | 113.33 | |
| 12 | Đz 220kV Đà Nẵng - Độc Sôi | 104.6 | |
| 13 | Đz 220kV Đà Nẵm - Long Bình | 6,44 | |
| 14 | Đz 220kV Cà Mau - Ô Môn (đoan 4 mach) | 29.702 | |
| 15 | Đz 220kV Thốt Nốt - Châu Độc-Tịnh Biên | 96.198 | |
| 16 | Nâng cấp ĐZ 220kV Thủ Đức - Long Bình | 5.232 | |
| 17 | Đz 220 kV Thanh Thuỷ - Hà Giang - Tuyên Quang | 35 | |
| 18 | Đz 220kV Tuyên Quang - Yên Bái (VT: 1 -> VT:65) | 38 | |
| 19 | Đz 220kV Tuy Hòa - Nha Trang (đoan tử ĐĐ-G33) | 38,82 | 2007-2009 |
| 20 | Đz 220kV Tuy Hòa - Nha Trang (đoan tử G33-G50) 29,41km | 29,41 | 2007-2009 |
| 21 | Đz 220kV Hạ Sông Ba - Tuy Hòa 35,46km | 35,46 | 2007-2009 |
| 22 | Đz 220kV Quy Nhơn - Tuy Hòa (đoan tử ĐĐ-G34) 46,85km | 46,85 | 2007-2009 |
| 23 | Đz 220kV Thanh Hóa - Vinh | 32,76 | 2011-2014 |
| 24 | Đz 220kV Vũng Áng - Hà Tĩnh (gói 6.2 và 6.4) | 40.735 | 2011-2013 |
| 25 | Đz 220kV Duyên Hải - Trà Vinh | 45,7 | 2012-2014 |
| 26 | Đz dấu nối 110/220 vào TBA Sông Mây | 8,2 | 2011-2014 |
| 27 | Đz 220kV Vĩnh Tần - Phan Thiết | 53 | 2012-2014 |
| 28 | Đz 220kV Phan Thiết - Phù Mỹ 2 | 46.67 | 2013-2016 |
| 29 | Đz 220kV Duyên Hải - Mô Cây | 1,8 | 2014-2015 |
| 30 | Đz 220kV Văn Tri - Chèm | 17 | 2012-2015 |
| 31 | Đz 220kV Nhiệt điện Thái Bình | 9 | 2013-2015 |
| 32 | Đz 220kV Long Phú - Sóc Trăng | 17,8 | 2014-2016 |
| 33 | TBA 220kV Kon Tum và đấu nổi | 125MVA | 2014-2015 |
| 34 | 220kV Vũng Đáng - Ba Đốn - Đống Hới | 26,8 | 2014-2015 |
| 35 | Đz 220kV An Khê - Quy Nhơn | 25.776 | 2014-2015 |
| 36 | Đz 220kV Đà Nẵng - Quận 3 | 13,39 | 2014-2016 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
| TT | Tên công trình | Chiều dài/ Công suất(Km/kVA) | Năm hoàn thành |
| 37 | Đz 220kV Xekaman 1 (Hutxan) - Pleiku 2 lô 8.1 | 33.988 | 2015-2016 |
| 38 | Đz 220kV Xekaman 1 (Hutxan) - Pleiku 2 lô 8.2 | 40,45 | 2015-2016 |
| 39 | Đz 220kV Thái Bình - Trạm 220kV Thái Bình | 2,3 | 2014-2015 |
| 40 | Đz 220kV Vĩnh Tường | 4,1 | 2014-2016 |
| 41 | Đz 220kV Hòa Bình - Tây Hà Nội | 14,2 | 2015-2016 |
| 42 | Đz 220kV Nhà máy Thủy điện Hội Xuân - dấu nổi vào HT điện Quốc gia | 15.394 | 2013-2016 |
| 43 | Đz đấu nổi vào TBA 500kV Tân Uyên | 4,7 | 2016-2017 |
| 44 | Đz 220kV Cấu Bông-Bình Tân | 2,7 | 2016-2017 |
| 45 | Đz 220kV Thái Bình-Tiến Hải-Trực Ninh | 8,01 | 2016-2017 |
| 46 | Đz 220kV Di Linh-Bảo Lộc | 9,75 | 2016-2017 |
| 47 | Đz 220kV đấu nổi TBA 500kV Đức Hòa | 8,7 | 2018-2019 |
| 48 | Đz 220kV Nhiệt điện Hải Dương - Phố Nội | 22,1 | 2019-2020 |
| 49 | Đz 220kV Việt Trì - Tam Dương - Bá Thiện (gói 15) | 19,5 | 2020-2021 |
| 50 | Đz 220kV Krông Buk - Nha Trang | 149 | 2020-2021 |
| 51 | Đz 220kV đấu nổi TBA Long Thành | 4,6 | 2020-2021 |
| 52 | Đz 220kV Năm Mô - Tương Dương (gói 2) | 16,2 | 2021-2022 |
| 53 | Đz 220kV Năm Mô - Tương Dương (gói 4) | 11,9 | 2021-2022 |
| 54 | Đz 220kV Hười Quảng - Nghĩa Lợ (gói 5) | 40,7 | 2022-2023 |
| 55 | Đz 220kV Hơi Quảng - Nghĩa Lợ (gói 6) | 35 | 2022-2023 |
| 56 | Đz 220kV Nghĩa Lợ - Việt Trì (gói 9) | 53 | 2022-2023 |
| 57 | Đz 220kV Nghĩa Lộ - Việt Trì (gói 10) | 41 | 2022-2023 |
| 58 | Đz 220kV Năm Sung - Nông Công (gói 14) | 32,9 | 2022-2023 |
| 59 | Đz 220kV đấu nổi cụm NMDZ Cà Mau 1 vào HT điện Quốc gia | 30 | 2022-2023 |
| 60 | Gói thấu số 11: Xây lập đường dây đấu nổi thuộc dự án: Trạm biến áp 500kV Vĩnh Yên và đường dây đấu nổi | 3,4 | 2022-2023 |
| 61 | Đz 110, 229kV Phía Tây Hà Tĩnh | 2,7 | 2022-2023 |
| 62 | Đz đấu nổi TBA 110kV Bến Lúc | 16 | 2022-2023 |
| III | Đường dây dưới 220kV | ||
| 1 | TBA 220kV/110kV Vĩnh Tường và các đường dây đấu nổi 220kV, 110kV | 12,605 | 2016-2017 |
| 2 | TBA 110kV Hòa Xuân và nhánh rẽ | 1,94 | 2016-2017 |
| 3 | Năng cấp đường dây 110kV Long Thành - Hyosung từ 02 mạch | 2016-2017 | |
| lên 04 mạch (từ trụ số 10 đến trụ số 32) cấp điện cho TBA 110kV Hyosung | 6,677 | ||
| 4 | Năng cao năng lực truyền tải Đz 110kV Ió 172TBA 220kV Ninh Bình-Trình Xuyến | 10,7 | 2016-2017 |
| 5 | Nhánh rẽ vào trạm 220kV Sơn Tây | 11,82 | 2016-2018 |
| 6 | ĐDK 110kV Hà Đông - Sơn Tây (173E1.4 đi 172E1.7) | 38,226 | 2016-2019 |
| 7 | Đz 110kV Nam Sài Gòn-Nam Sài Gòn, giai đoạn 2 | 3,782 | 2016-2019 |
| TT | Tên công trình | Chiếu dài/ Công suất(Km/kVA) | Năm hoàn thành |
| 8 | Đz 220-110kV Câu Bông-Bình Tân từ G19 đến TBA 500kV Câu Bông | 3,613 | 2017-2018 |
| 9 | Đz 110kV 173 Tràng Bảng 2-177 Đức Hòa 2, 174 Tràng Bảng 2-171 Đức Huế, 172 Đức Huệ-178 Đức Hòa 2 (Phân pha dày dẫn) | 8,763 | 2017-2018 |
| 10 | Đz 110kV 174 Phan Thiết-172 Phan Ri (Phân pha dày dẫn) | 14,3 | 2017-2018 |
| 11 | Đầu nổi 110kV sau TBA 220kV Phong Điển | 5,7 | 2018-2018 |
| 12 | Nâng cấp DZ 110kV TBA 220kV Quảng Ngãi-Dức Phố-Tam Quan | 28,02 | 2018-2018 |
| 13 | Cải tạo nâng cao khả năng truyền tải đường dây 110kV từ TBA 110kV Nha Trang đi TBA 110kV Ninh Hòa | 34,076 | 2018-2018 |
| 14 | Treo dày mạch 2 ĐZ 110kV Quỳnh Lưu - Diễn Châu - Cửa Lò - Hưng Đông | 14,832 | 2018-2019 |
| 15 | Đz 110kV Quy Nhơn - Sông Cấu (đoạn Phú Yên) | 30 | 2019-2020 |
| 16 | Đz 110kV Hà Đông - Sơn Tây (mạch 2) | 38 | 2020-2021 |
| 17 | Đz 110kV Tam Kỳ - Tam Thăng (mạch 2) | 15 | 2021-2022 |
| IV | Trạm biến áp 220kV | ||
| 1 | Trạm biến áp 220kV Vinh | 125 | |
| 2 | Trạm biến áp 220kV Đông Hói | 63 | |
| 3 | Trạm biến áp 220kV Quy Nhơn | 63 | |
| 4 | Trạm biến áp 220kV Đa Nhim | 63 | |
| 5 | Trạm biến áp 220kV KrôngBúc | 63 | |
| 6 | Trạm biến áp 220kV Nha Trang | 123 | |
| 7 | Trạm biến áp 220kV Vinh (MR) | 125 | |
| 8 | Trạm biến áp 220kV Huế | 125 | |
| 9 | Trạm biến áp 220kV Hoà Khánh | 125 | |
| 10 | Trạm biến áp 220kV Đốc Sôi | 63 | |
| 11 | Trạm biến áp 220kV Quy Nhơn (MR) | 125 | |
| 12 | Trạm biến áp 220kV Nha Trang (MR) | 125 | |
| 13 | Trạm biến áp 220kV Long Xuyên 2 & Đz dấu nối | 250MVA | 2016-2017 |
| 14 | Trạm biến áp 220kV Đô Lương | 250MVA | 2017-2018 |
| 15 | Trạm biến áp 220kV Phù Mỹ | 250MVA | 2017-2018 |
| 16 | Trạm biến áp 220kV Tam Phước | 250MVA | 2020-2021 |
| 17 | Trạm biến áp 220kV Bá Thiên (gói 11) Trạm biến áp 220kV &MRNL,đunđiạm | 250MVA | 2021-2022 |
| 18 | TBA GIS 220kV NMDG Cà Mau 1 | 250MVA | 2021-2022 |
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2023
TT Tên công trình Công suất(km/h) V Trạm biến áp 110kV 1 Trạm biến áp 110kV Xuân Hà 2 Trạm biến áp 110kV Đồng Hồi 3 Trạm biến áp 110kV Huế 4 Trạm biến áp 110kV Đông Hà 5 Trạm biến áp 110kV Quảng Ngãi 6 Trạm biến áp 110kV Cam Ranh 7 Trạm biến áp 110kV Văn Xá 8 Trạm biến áp 110kV Quy Nhơn 2 9 Trạm biến áp 110kV Tuy Hoà 2 10 Trạm biến áp 110kV Đồn Phó 11 Trạm biến áp 110kV Hoà Khánh + dấu nổi 12 Trạm biến áp 110kV Hà Tĩnh (M2) 13 Trạm biến áp 110kV Lĩnh Cảm 14 Trạm biến áp 110kV Bến Thủy 15 Trạm biến áp 110kV Liên Trì 16 Trạm biến áp 110kV Vĩnh Long (MR) 17 Trạm biến áp 110kV Dung Quất 18 Trạm biến áp 110kV Cầu Đỏ (MR) 19 Trạm biến áp 110kV An Đốn 20 Trạm biến áp 110kV Ba Đốn 21 Trạm biến áp 110kV Diễn Hồng 22 Trạm biến áp 110kV Sóc Trăng (M2) 23 Trạm biến áp 110kV Tháp Chàm (M2) 24 Trạm biến áp 110kV Sóc Trăng 25 Trạm biến áp 110kV Điện Ngọc 26 Trạm biến áp 110kV Phủ Cát 27 Trạm biến áp 110kV Vĩnh Linh 28 Trạm biến áp 110kV Liên Chiểu
29 Trạm biến áp 110kV Suối Dầu 25 Trạm biến áp 110kV Eakar 30 Trạm biến áp 110kV Cầu Hai 31 Trạm biến áp 110kV Phù Cát 32 Trạm biến áp 110kV Lao Bảo & ngăn xuất tuyến 33 Trạm biến áp 110kV Eakar & ngăn xuất tuyến 34 Trạm biến áp 110kV Đặc Tổ & ngăn xuất tuyến 35 Trạm biến áp 110kV Lệ Thuỷ & nhánh rẽ 36 Trạm biến áp 110kV Hoà Khánh (MR) 37 Trạm biến áp 110kV Kon Tum (MR) 38 Trạm biến áp 110kV Cu Jút 39 Trạm biến áp 110kV Lăng Cô 40 Trạm biến áp 110kV Xi măng Sông Gianh 41 Trạm biến áp 110kV Hà và nhánh rẽ 42 TBA 110kV Đắk Hà và nhánh rẽ 43 Đz & TBA 110kV Liễu Để 44 Trạm biến áp 110kV Bảo Ninh và Đz đấu nổi 45 Đz & trạm biến áp 110kV Đồng Hối - Lê Thuỷ VI Các công trình thủy điện 1 Nhà máy Thủy điện Khe Diên 2 Nhà máy Thủy điện Krông-H'Năng 3 Nhà máy Thủy điện Hói Xuân VII Các công trình năng lượng tái tạo 1 Nhà máy Điện mặt trời CuJut - Buôn Ma Thuột 2 Nhà máy Điện mặt trời Cam Lâm - Khánh Hòa 3 Nhà máy Điện mặt trời HaCom - Ninh Thuận 4 Nhà máy Điện mặt trời Thuận Nam - Đức Long 50MWp 64MW 9MW 2003-2007 2005-2008 2018-2019 2019-2020 2019-2020 2019-2020
Hơn 1,6 triệu km đường dây 110kV khác và hơn 4.400km đường dây 35kV đã thi công
Sản xuất công nghiệp
Các sản phẩm chính của Tổng
Công ty trong lĩnh vực sản xuất công ng-
hiệp bao gồm gia công cơ khí, sản xuất
cột điện bề tông ly tâm, ống cống và sản
xuất gạch block các loại.
Sản xuất cột điện bệ tống ly tâm
và các sản phẩm bệ tống ly tâm các loại.
VNECO có các đơn vị thành viên có dây chuyển công nghệ cao sản xuất trụ điện cột bề tông dự ứng lực, ống cổng và các sản phẩm bề tông ly tâm đúc sẵn. Sản phẩm bề tông ly tâm do VNECO sản xuất có chất lượng cao, được kiểm định do lường cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn và được sử dụng trong các công trình đường dây và trạm trên khắp các tỉnh thành đất nước.
Dịch vụ du lịch, bất động sản
Ngoài lĩnh vực kinh doanh chính, VNECO còn mở rộng đấu tư vào lĩnh vực du lịch và bất động sản. Mặc dù không phải lĩnh vực kinh doanh chính nhưng cũng đóng góp cho sự phát triển bên vũng của Tổng Công ty. VNECO hiện đang sở hữu và khai thác Khách sản Xanh Đà Nẵng:
Số 64 Hoàng Văn Thái, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Tel: (84)236 3842055
Mail: info@greenhoteldn.com.vn
Website: www.greenhoteldn.com.vn
Khách sạn Xanh Đà Nẵng là một khách sạn đặt tiêu chuẩn 3 sao Quốc Tế với hệ thống lưu trú gồm 84 phòng (49 phòng Deluxe, 4 phòng Suite, 6 phòng Villa, 25 phòng Standard), được thiết kế sang trọng đấy đủ các tiện nghi, dịch vụ bổ sung đảm bảo chất lượng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp; Nhà hàng tiệc cuối Hoa sử sức chứa 450 khách và nhà hàng Drafter Beer. Khách sạn Xanh tọa lạc trên đường Hoàng Văn Thái - Thành phố Đà Nẵng, cách bến xe trung tâm của thành phố chỉ khoảng 5 phút, năm trên trực đường đi Bà Nà Hills, núi Thắn Tài, cách nhà Ga Đà nặng và sân bay quốc tế Đà Nẵng chỉ 10 phút. Nhà hàng của Khách Sạn Xanh Đà Nẵng có sức chứa từ 200 đến 1000 khách. Phục vụ các món ăn từ phong cách Châu Âu, Á hiện đại mang đến những hướng vị đảm bản sắc truyền thống quê hương Việt Nam.
Dịch vụ du lịch, bất động sản
Dụ án Khu đô thị mới Mỹ Thượng
Vị trí đầu tư: xã Phú Mỹ và Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổng mục đấu tư: 832 tỷ đồng
Quy mô diễn tích: 43,1 ha (trong đó Quỹ đất được giao nhà phổ 925 lô, biết thụ 73 lô, đất thường mại dịch vụ: 3 lô)
Đầu tư nguồn điện
VNECO đã thực hiện thi công các nhà máy thủy điện nhữ: Nhà máy thủy điện Hồi xuân, nhà máy thủy điện K'rông H'năng, nhà máy thủy điện Khe Diên,...
Hiện nay, Tổng Công ty tập trung xúc tiến đầu từ phát triển các dự án năng lượng tái tạo: dự án điện gió Thuận Nhiên Phong 1, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.1, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.2
Địa bàn kinh doanh
Địa bản hoạt động của VNECO trải rộng khắp cả nước:
- Các công trình xây dựng, xây lắp điện khu vực miến Trung và Tây Nguyên (Đz 500kV Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Đz 500kV Quảng Trạch - Đốc Sôi (3 gói 9.5, 9.9 và 9.10), Đz 500kV Vĩnh Tân - Văn Phong, TBA 220kV Phù Mỹ, Đz 200kV Di Linh-Bảo Lộc, Đz đấu nổi 110kV Nha Trang - Ninh Hoà, Đz đấu nổi 110kV Quảng Ngãi - Đức Phố - Tam Quan, Đz và TBA 110 Sông Câu, Đz 220kV Krông Búc - Nha Trang (gói 11, gói 12 và gói 13), Đz 220kV Năm Mô - Tương Dương (gói 2 và gói 4), Đz 110, 220kV Phía Tây Hà Tĩnh, TBA 110kV Bảo Ninh và đấu nổi, Đz 110kV & NXT Nhà máy bột giấy VNT19, Đz 500kV đấu nổi TBA 500kV Thuận Nam vào Đz 500kV Văn Phong - ĐN Vĩnh Tân, Đz 110kV Tam Kỳ - Tam Thăng, Đz & TBA 110kV Lộc Hà, TBA 220kV Phước Thái, CCVT & thi công NXT 220kV tại TBA 220kV Phước Thái, EPC Nhà máy điện gió Thuận Nhiên Phong các công trình xây dựng năng lượng tái tạo như Hợp đồng EPC Nhà máy điện mặt trời Điện lực miễn Trung (liên doanh với SUMEC), Hợp đồng PC Nhà máy điện mặt trời Thuận Nam - Đức Long tỉnh Ninh Thuận; Nhà máy điện Mặt trời Hacom Solar tỉnh Ninh Thuận; Hợp đồng PC Nhà máy điện mặt trời Hàm kiệm 1...);
- Các công trình xây dựng, xây lập điện khu vực phía Bắc (Đz 500kV Nghi Sơn 2, Đz & TBA 110kV Tỉnh Gia 2, cải tạo Đz 110kV Quỳnh Lưu - Diễn Châu - Cửa Lò - Hưng Đông, Đz 220kV Nhiệt điện Hải Dương - Phố Nội, Đz 110kV Hà Đông - Sơn Tây (mạch 1 và mạch 2), TBA 110kV Liễu Đế, Đz 220kV Hội Quảng - Nghĩa Lộ (gói 5, gói 6), Đz 220kV Nghĩa Lộ - Việt Trì (gói 9 và gói 10), Đz Nậm Sum - Nông Cống (gói 14), Đz 220kV Việt Trì - Tam Dương - Bá Thiện (gói 15), TBA 220kV Bá Thiện (gói 11), Đz đấu nổi vào TBA 500kV Vĩnh Yên; Đz & TBA 110kV Sơn Nam, ...).
- Các công trình xảy lập điện khu vực phía Nam (Đz 500kV Long Phú-Ô Môn, Đz 500kV Mỹ Tho-Đức Hòa, Đz 500kV Sông Mây-Tân Uyên, Đz 500kV Vĩnh Tân - Rẽ Sông Mây - Tân Uyên, Đz 500kV Đức Hòa - Chơn Thành, Đz đấu nối vào TBA 500kV Long Thành, Đz 220kV Cà Mau 1, TBA 220kV Tam Phước, TBA 500kV Tân Uyên, TBA 500kV Đức Hòa, TBA 500kV Thốt Nốt (gói 5 &6), TBA 220kV Cà Mau, Đz 500kV ô Môn - Thốt Nốt (gói 9), Đz đấu nối vào TBA 220kV Bến Lực...);
Đại hồi đóng có đóng (ĐHDCĐ) là cơ quan có quyến quyết định cao nhất tại VNECO. ĐHDCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm, bảo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát về tính hình hoạt động sản xuất kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đấu tư, tiến hành thảo luận, thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Tổng công ty; thông qua chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định bộ máy tổ chức của Tổng công ty và các quyến khác theo Điều lệ Tổng công ty và pháp luật hiện hành.
Hội đồng quản trị (HBDT): là cơ quan quản trị của VNECO, có toàn quyến nhân dánh VNECO để quyết định các văn để liên quan đến lợi ích, quyến lợi VNECO, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyến của ĐHDCĐ. Bảo cáo trước ĐHDCĐ tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia cố tức, bảo cáo quyết toàn năm tải chính, phương hướng phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh. Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Tổng công ty. Bộ nhiệm, bãi nhiệm, giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và Ban điều hành. Kiến nghị sửa đối bổ sung Điều lệ Tổng Công ty. Quyết định triệu tập ĐHDCĐ. Các nhiệm vụ khác theo Điều lệ VNECO quy định.
BAN KIỂM SOẠT
MÔ HÌNH QUẬN TRỊ
Là một công ty cổ phần, mô hình quản trị của VNECO được tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, bao gồm các bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên (nhiệm kỳ 2020-2025)
Ban kiếm soát: 03 thành viên, 01 thành viên chuyên trách (nhiệm kỳ 2020 - 2025)
Ban Điều hành trong năm 2022 gồm 05 thành viên (01 Tổng giám đốc & 04 Phó Tổng giám đốc); từ ngày 23/02/2023 Ban điều hành hiện tại gồm 04 thành viên (01 Tổng giám đốc & 03 Phó Tổng giám đốc).
PHÒNG QUẬN LÝ DỰ AN
PHỐNG PHẬT TRIỆN THỊ TRƯỜNG
VĂN PHỒNG
KHÁCH SẢN XANH ĐẠN NẨNG
VNECO CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
VNECO CHI NHÁNH MIÊN BÁC
PHỒNG QL CÔNG TRÌNH
CÔNG TY TNHH
MTV VNECO
MIỄN TRUNG
CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VNECO
CÔNG TY TNHH
MTV XẤY DỰNG
NẦNG LƯỢNG
VNECO
CÔNG TY TNHH
ĐIỆN GIÓ
THUẬN NHIÊN
PHONG
CÔNG TY TNHH
DIỆN MẶT TRỐI
VNECO
HỒA THẳNG
CÔNG TY TNHH DẦU TỰ VNECO
Ban kiếm soát: Ban kiếm soát do ĐHBCD bầu ra, là cơ quan thay một cổ đông để giám sát ĐHQT, Ban điều hành trong việc quản lý và điều hành công ty. Ban kiếm soát chịu trách nhiệm trước ĐHBCD về các nhiệm vụ được giao.
Ban điều hành: Ban điều hành gồm 07 thành viên (01 Tổng giám đốc, 05 phổ tổng giám đốc và 01 kế toán trưởng) do ĐHQT bầu ra. Tổng giám đốc là người phụ trách lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHQT và ĐHBCD về tất cả các quyết định của mình liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Các Phố Tổng giám đốc được phân công phụ trách ban chỉ đạo công trình khu vực miền Bắc, Trung, Nam, phụ trách công tác đâu thầu
CỐ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY
Văn phòng Tổng Công ty: Số 344 Phan Châu Trinh, P. Bình Thuận, Tp. Đà Nẵng Đơn vị trực thuộc
- Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam - Chỉ nhánh Tp. Hồ Chí Minh:
Số 337/30 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh
- Tổng Công ty Cổ Phần Xây dựng điện Việt Nam - Chỉ nhánh Miền Bắc :
10A15 Đảm Trấu, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trương, Tp. Hà Nội
Ngày 12/07/2024, Phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội thông báo đã chấp
thuận hỗ sở tạm ngừng kinh doanh của
Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam - Chỉ nhánh miền Bắc.
CÁC CÔNG TY CON
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO 4
Địa chỉ: 197 Nguyễn Trường Tổ, Tp Vinh, Nghệ An
Vốn điều lệ: 10.280.000.000đ
Vốn góp của VNECO: 5.192.580.000đ tương đương 54.73% vốn điều lệ
CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VNECO 8
Địa chỉ: 10 Đào Duy Tử, Thành phố Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đắk Lắk
Vốn điều lệ: 18.000.100.000đ
Vốn góp của VNECO: 9.746.980.000đ tương đương 55.93% vốn điều lệ
CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO 12
Địa chỉ: 155 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hái, tỉnh Quảng Bình
Vốn điều lệ: 12.000.000.000đ
Vốn góp của VNECO: 7.887.200.000đ tương đương 65.73% vốn điều lệ
CÔNG TY CỐ PHẦN NĂNG LƯỢNG VNECO
Địa chỉ: Số 125 Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động chính: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 51%
Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 51%
CÔNG TY TNHH ĐIỆN GIÓ THUẬN NHIÊN PHONG 1
Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam
Vốn góp của VNECO là 440.000.000.000 đồng
CÔNG TY TNHH ĐIỆN MẶT TRỐI VNECO - HÒA THẢNG
Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam
Vốn góp của VNECO là 20.000.000.000 đồng
CÔNG TY CỔ PHẦN VNECO - RME
Số 99 Lê Quốc Hưng, phường 12, quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh
Vốn góp của VNECO là 15.000.000.000 đồng
CÔNG TY TNHH ĐẦU TỬ VNECO
Số 132 Cao Đức Lân, phường An Phú, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
Vốn góp của VNECO là 23.580.000.000 đồng
CÔNG TY TNHH MTV VNECO - MIỆN TRUNG
Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Vốn góp của VNECO là 1.631.184.792 đồng
CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG NĂNG LƯỢNG VNECO
Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Vốn góp của VNECO là 1.000.000.000 đồng
CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG NAM SÔNG HƯƠNG
Lô D19, Khu Đô thị mới Mỹ Thượng, phường Phú Thượng, quận Thuận Hóa, thành phố Huế
CÔNG TY LIÊN KẾT
| STT | TÊN CÔNG TY | VỐN GÓP | % VỐN DIỀU LỆ |
| Công ty CP Xây dựng điện VNECO 10 | 4.703.750.000 | 47,11% | |
| Công ty CP Xây dựng điện VNECO 3 | 2.639.420.000 | 20,00% |
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
MỤC TIẾU CHÍNH
(1) Xây dựng VNECO trở thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp các công trình điện, thực hiện các hợp đồng EPC cho các công trình điện, thực hiện đầu tư các dự án sản xuất điện năng từ năng lượng tái tạo, đấu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ khách sẵn và du lịch...
(2)- Đầu tư năng lượng: tập trung nguồn lực đấu tư các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, mục tiêu phát triển bền vững công ty gắn với bảo vệ môi trường.
(3)- Sản xuất kinh doanh tăng trưởng bền vững nhằm tối đa hóa lợi nhuận công ty, tối đa hóa giá trị cho cổ đồng, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.
(4)- Tiếp tục phát triển các hệ thống máy móc, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất; chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỹ luật cao.
(5)- Xác định ngành nghề cốt lõi trung và dài hạn văn là xây lắp truyền thống. Bên cạnh đó để phát triển bên vững và không độc canh ngành nghề xây lắp, định hướng phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo để phát triển bên vững. Bên cạnh đó quan tâm đấu tư vào lĩnh vực Bất động sản, du lịch trong từng giai đoạn và từng thời điểm.
(6)- Tôn trọng và tuân thủ pháp luật, quản trị
Công ty minh bạch tạo sự phát triển bên vững,
mạnh mẽ.
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC TRUNG VÀ DÀI HẢN
- Lĩnh vực xây lắp công trình diện: Tiếp tục đẩy mạnh công tác đấu thấu tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực xây dựng điện phát huy tối đa ưu thế về ngành nghề truyền thống. Áp dụng mô hình quản lý thi công theo Ban chỉ đạo từng vùng miền. Từng bước đưa các kỹ sư kỹ thuật làm chi huy trưởng chỉ đạo thi công. Kéo dây không chạm đất thay thế toàn bộ thiết bị thi công truyền thống trước đây nhằm rút ngán thời gian thi công, giảm chi phí đến bù, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công, giảm thiểu tối đa tác động, môi trường, nâng cao chất lượng công trình và tạo hình ảnh chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây lắp điện Việt Nam
- Lĩnh vực xây lắp năng lượng tái tạo: Tăng cường tiếp cận với các đơn vị tư vấn, thiết kế, chủ đấu tư để năm thông tin về các dự án năng lượng tái tạo; Phối hợp với các đối tác, nhà thầu lớn có tiêm năng, thực hiện liên doanh, liên kết triển khai các dự án EPC lớn để bổ sung hỗ sở năng lực; Sớm thực hiện hoàn thành thủ tục do gió cho dự án điện gió Lệ Thủy 3 với công suất 100Mw nhằm hoạch định cơ hội cho các năm tiếp theo.
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp: Đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm tại các đơn vị thành viên. Bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lý của Tổng công tụ phù hợp với tình hình kinh doanh từng đơn vị, phát huy tối đa sức mạnh của tổ hợp Công tụ mẹ - Công tụ con.
- Lĩnh vực bất động sản: Phát triển và khai thác các dự án bắt động sản hiện có; tìm kiếm thêm nhiều dự án BDS mới đảm bảo hiệu quả cho Doanh nghiệp.
- Lĩnh vực dịch vụ phục vụ công tác lắp dụng Turbine điện gió: Với mục tiêu quyết tâm phấn đấu trở thành một trong những đơn vị có năng lực thực hiện Tổng thấu EPC các dự án nhà máy điện gió, vì vậy Tổng Công ty đã đấu tư 2 Cần cấu 800 tấn và hệ thống cấu nhỏ khác đi kèm là một trong những mặt xích quan trọng trong chuỗi các hạng mục quyết định sự thành công của chiến lược.
- Lĩnh vực đấu tư nguồn điện: Thực hiện tổng thấu một số dự án nhà máy điện, đặc biệt chủ trọng phát triển các dự án năng lượng tái tạo (điện gió và điện mặt trời)
- Định hướng tài cấu trúc doanh nghiệp: Thực hiện tái cấu trúc các khoản dầu tư ngoài ngành và các khoản dầu tư hiệu quả thấp song song với việc thực hiện tái cấu trúc bộ máy hoạt động, giảm chi phí quản lý. Tái cấu trúc tài sản nội tại nhằm chiết giảm chi phí tài chính, chi phí quản lý.
ĐINH HƯƠNG TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
Tái cấu trúc vốn tại một số công ty con và liên kết kinh doanh không hiệu quả, đồng thời đầu tư nâng tỷ lệ cổ phân tại một số công ty phục vụ cho mục đích phát triển của Tổng Công ty.
triển khai thực hiện đấu tư dự án năng lượng tái tạo thành công và hiệu quả cần chuẩn bị:
Nguồn nhân lực: Bố trí Phó Tổng giám đốc phụ trách, cán bộ kỹ thuật công nghệ, cán bộ Vật tư Xuất nhập khẩu, bộ phận quản lý dự án, cán bộ tài chính tìm kiếm nguồn vốn đầu tư cho dự án.
Nguồn lực về tài chính: Bộ trị đủ nguồn vốn tự có và vốn vay thương mại để triển khai thực hiện dâu tư, hoàn thành sớm để khai thác dự án.
Tổ chức thành lập công ty con theo quy định pháp luật hiện hành và bộ máy để triển khai thực hiện từng dự án đầu tư.
◊ Nghiên cứu liên doanh liên kết với nhà cung cấp sản phẩm pin mặt trời để thực hiện hợp đồng PC (cung cấp thiết bị công nghệ và thi công lắp đặt cho dự án điện mặt trời) hoặc EPC (thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công lắp đặt cho dự án điện mặt trời). Thực hiện EPC cho hệ thống điện đường dây và TBA kết nối lưới điện quốc gia của các dự án điện gió và điện mặt trời.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Đấy mạnh đấu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) hướng tới phát triển bên vũng, góp phần giải quyết bài toán về an ninh năng lượng qua đó hiện thực hóa chiến lược phát triển xanh của đất nước.
Kiên trì mục tiêu giữ vững hoạt động, tiến tới phát triển an toàn bền vững, bảo vệ lợi ích nhà dầu tư, lợi ích cổ đông.
Mở rộng thị trường hoạt động ra các nước láng giềng: Lào, Campuchia
Để cao công tác an toàn sức khỏe môi trường, không dễ xảy ra các sự cố nghiêm trọng trong công tác thi công đường dây.
Minh bạch thông tin tài chính, thông tin tình hình dấu tư và hoạt động.
Quan tâm phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cán bộ nhân viên, tăng năng suất lao động.
Cải tiến quy trình hoạt động.
Đào báo an sinh xã hội, phúc lợi cao cho đội ngũ CBNV
TRÁCH NHIỄM CỘNG ĐỒNG
Tổng Công ty cũng đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển bên vững cũng như dem lại các lợi ích kinh tế xã hội của địa phương bao gồm: Tạo việc làm cho người dân địa phương thông qua việc tuyển dụng lao động vào làm việc tại các nhà máy công trường; tăng thu nhập cho người dân; giảm tỷ lệ đối nghèo và tệ nạn xã hội; cải thiện hệ thống cơ sở hạ tăng tại địa phương thông qua xây dựng, nâng cấp hệ thống đường điện;...
RỐI RO
Rủi ro kinh tế vi mô
Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn câu đút gây cực bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dẫn ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cấu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm dẫn, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nối lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.
Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dẫn qua từng tháng, từng quý, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cần đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu để ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới:
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2024 tăng 7,09% so với cùng kỳ năm 2023.
- Chỉ số giá tiêu dùng bình quán (CPI) năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, lạm phát cơ bản bình quản tăng 2,71% so với năm 2023.
- Chỉ số vàng trong nước bình quân năm 2024 tăng 28,64%; Chỉ số USD bình quân năm 2024 tăng 4,91%.
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ: Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2023; trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023. Kim ngạch nhập khẩu năm 2024 ước đạt 380,76 tỷ USD, tăng 16,7% so với năm 2023. Cán cản thương mại hàng hóa năm 2024 ước tính xuất siêu 24,77 tỷ USD (năm 2023 xuất siêu 28,4 tỷ USD).
- Lãi suất thị trường năm 2023: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn giữ nguyên các mức lãi suất điều hành và tạo điều kiện cho ngành ngân hàng giảm lãi suất cho vay 0,44%/năm so với cuối năm 2023 để hỗ trợ nên kinh tế. Lãi suất cho vay bình quân bằng đồng Việt Nam của ngân hàng thương mại đối với các khoản vay mối và cũ còn dư nợ ở mức 6,7-9,0%/năm.
Với đặc thù ngành, các công trình thi công xây dựng thường là những công trình có quy mô lớn, phát sinh thường xuyên nhu cầu tín dụng ngắn hạn như các công trình hệ thống lưới điện, công trình đấu tư nguồn điện... do đó biến động về lãi suất cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của của Tổng công ty.
Sự thay đổi của nền kinh tế sẽ có những tác động đến hầu như toàn bộ các lĩnh vực của nền kinh tế, không loại trừ VNECO. Sự thay đổi các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế sẽ có những tác động trực tiếp đến như cấu tiêu thụ điện năng, từ đó tác động đến quy hoạch nguồn cung điện và xây lắp điện, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh VNECO. Cùng với đã hồi phục mạnh của nền kinh tế, như cấu điện năng tăng kéo theo cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện và truyền tải điện.
Để giảm thiếu những tác động từ kinh tế, Ban Điều hành VNECO thường xuyên theo dõi tình hình kinh tế vì mô nhắm kịp thời phát hiện và đưa ra các biện pháp ngăn chặn các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VNECO
Rủi ro pháp lý
Là một công ty cố phấn niệm yết, VNECO chịu sự chi phối bởi hệ thống luật pháp Việt Nam mà trực tiếp là Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Chứng khoán, Luật Đất dai, và các Bộ Luật chuyên môn khác....
Rủi ro pháp lý là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đối và hệ thống pháp luật đang còn nhiều sự bất cập, màu thuẫn, chống chéo, phức tạp..., điều này tạo ra những thách thức trong công tác cập nhật và triển khai thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tại Tổng Công ty.
Một số văn bản quy phạm pháp luật điều tiết hoạt động xây lập diện như Quyết định 4970/QĐ-BCT sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đấu thấu tìm kiếm việc làm cũng như tỷ lệ lợi nhuận góp biên của các doanh nghiệp trong ngành nói chung và VNECO nói riêng.
Để giảm thiếu loại rủi ro này, Tổng Công ty thường xuyên chủ động cấp nhất liên tục sự thay đổi các quy định pháp luật mới trong lĩnh vực kinh doanh, cũng như các văn bản pháp lý khác chi phối đến hoạt động của mình từ đó có thể đưa các chiến lược phát triển phù hợp, giảm thiểu tác động xảy ra, đảm bảo công tác thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tại Tổng Công ty được diễn ra thuận lợi, bên cạnh đó hoạt động kinh doanh của VNECO cũng được duy trì ổn định.
Rủi ro ngành
Đặc thù của hoạt động xây dựng (xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng, xây dựng điện,…) là thời gian thi công kéo dài, việc nghiệm thu, bản giao được thực hiện từng phần. Hơn nữa điều kiện làm việc ngoài trời chịu sự tác động ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như: xây dựng các đường dây và trạm biến áp, các công trình hạ tầng cơ sở...
Ngoài ra, ngành còn phải chịu nhiều rủi ro tủ các quy định pháp lý kế cả việc quy hoạch đất đai, tài sản. Bên cạnh đó, quá trình thi công các công trình còn phụ thuộc nhiều vào tiến độ cung cấp hàng của chủ đấu tư, công tác đến bù giải phóng mặt bằng, khả năng thực hiện dự án cũng như môi trường quản lý điều hành và hoạch định của Nhà nước...
Thời gian thi công thường kéo dài, tiến độ thực hiện chịu sự tác động của nhiều phía.
Điều kiện lao động ngoài trời, vừa thi công các công việc ở phần ngầm dưới đất, vừa thi công các phân việc ở trên cao nên có nhiều nguy cơ xảy ra tại nạn lao động và sự cố.
Đặc thù nguyên vật liệu: Sắt, thép, kẽm, gạch đá xi măng và nhiên liệu chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất và xây lắp các công trình. Do vậy, sự biến động về giá cả của các chủng loại nguyên nhiên vật liệu có ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty.
Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay gắt cũng là một trong những rủi ro đáng lo ngại trong quá trình hoạt động của VNECO, khi thực tế cho thấy Tổng Công ty đang chịu nhiều sự cạnh tranh từ các đối thủ có tiêm lực và các đối thủ mới ngày càng nhiều trong ngành xây lập diện.
Rủi ro thanh toán
Rui ro dặc thù của các doanh nghiệp trong ngành là rũi ro tài chính, cụ thể là rũi ro thanh toán (dặc biệt là thanh toán phát sinh) sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Rủi ro của VNECO có thể phát sinh nợ động từ các Chủ dấu tư, do các thủ tục thanh toán với Chủ dấu tư thường mất nhiều thời gian do phải duyệt qua nhiều khâu, dẫn đến kéo dài thời gian thanh toán, làm ảnh hưởng đến tình hình tại chính của doanh nghiệp; đồng thời các chủ dấu tư cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách thất chặt tiến tệ, nên việc giải ngân vốn cho nhà thầu qua hệ thống ngân hàng thương mại cũng gặp nhiều khó khăn.
VNECO dang cổ gắng có sự chủ động về nguồn vốn dễ có khả năng luân chuyển vốn tốt nhất, tránh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng cộng ty.
Rủi ro môi trường
Với hoạt động chính là xây dựng các công trình hệ thống điện, trong quá trình hoạt động VNECO không tránh khỏi việc gây ra những tác động nhất định đến môi trường xung quanh khu vực thi công các công trình. Một số yếu tố có thể kế đến như các loại khí thải từ các phương tiện vận tải, tiếng ổn từ các thiết bị xây dựng,...Nhằm hạn chế những tác động đến môi trường quanh khu vực thi công, Tổng Công ty tăng cường nghiên cứu các phương pháp thi công mới, tiến tiến, tiết kiệm nhân lực và diện tích ảnh hưởng.
Rủi ro thi công
Quá trình thi công xây lập các công trình diện, các công trình năng lượng tài tạo và lập đặt máy biến áp đổi hồi tính chính xác và an toàn cao về mặt kỹ thuật. Vì vậy để giảm thiểu tối đa rủi ro này, Tổng Công ty phải thực hiện thi công theo dúng quy trình, quy phạm kỹ thuật...
Rủi ro khác
Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bảo lũ, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố... đều ít nhiều gây ảnh hưởng đến hoạt động của Tổng công ty. Bảo lớn, hỏa hoạn, động đất có thể gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng như làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại (phá hủy một phần hoặc toàn bộ các hạng mục công trình đã, đang thi công). Đây là rủi ro không thể loại trừ những có thể giảm thiểu.
Vì vậy, VNECO phải cấp nhất theo dõi và năm bắt các thông tin nhằm kịp thời đưa ra các biện pháp phòng tránh và xử lý, động thời luôn nghiêm túc tuân thủ các quy định, thường xuyên huấn luyện cân bộ công nhân viên về phòng chống cháy nổ, an toàn lao động.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024
PHẦN II
Hoạt động SXKD 35 Tổ chức nhân sự 38 Hoạt động đấu tư 46 Tình hình tài chính 50 Cơ cấu cổ động và thay đổi trong vốn đầu tư CSH 52
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
VNECO là một trong những đơn vị đấu tiên và chủ lực trong ngành xây lập điện và là một trong số ít những đơn vị có kinh nghiệm thì công đường dây & trạm biến áp 500kV cũng như thực hiện hợp đồng EPC các công trình đường dây tài điện và trạm biến áp cao áp. Hoạt động kinh doanh của Tổng Cộng ty tập trung 4 mảng chính trong đó cốt lõi là xây lập các công trình điện. Tỷ trọng doanh thu xây lập hàng năm chiếm khoảng 60-85% tổng doanh thu Tổng Cộng ty.
DVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| 1 | Doanh thu thuẩn | 1.057.691 | 700.626 |
| 2 | Tăng trưởng DTT | -50,41% | -33,76% |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | (19.725) | (258.865) |
| 4 | Tăng trưởng LNTT | -205,45% | 1.212,37% |
| 5 | LNST hợp nhất | (28.540) | (265.801) |
| 6 | Tăng trưởng LNST Hợp nhất | -383,16% | 831,33% |
| 7 | LNST Công ty mẹ | (18.116) | (254.758) |
| 8 | Tăng trưởng LNST Công ty mẹ | -225,19% | 1.306,26% |
Năm 2023: Doanh thu thuần đất 1.058 tỷ đồng, giảm 50,41% so với cùng kỳ năm 2022, chủ yếu do:
- Doanh thu hoạt động xây lắp điện truyền thống, cung cấp, lắp đặt giảm 44,02% so với cùng kỳ năm 2022 tương đương giảm 328,63 tỷ đồng; doanh thu hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2023 không có phát sinh; doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 giảm 53,87% tương đương giảm 745,84 tỷ đồng;
Đồng thời, một số công trình còn tiếp tục vướng các thủ tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, tiến thanh toán từ các chủ dấu tư về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngân thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị..., Vì vậy đã không đấy nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2022. Tuy nhiên, sau khi điều chỉnh các giao dịch nội bộ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 tăng 26,03 tỷ đồng, tương đương tăng 19,56% so với cùng kỳ năm 2022;
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính năm 2023 không đủ bù đắp được các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nên đã làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên BCTC Hợp nhất năm 2023 bị lỗ 28.540 triệu đồng, giảm 38,62 tỷ đồng, tương đương giảm 383,16% so với cùng kỳ năm 2022. Đồng thời, Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ trên BCTC Hợp nhất năm 2023 bị lỗ 18.116 triệu đồng, giảm 32,58 tỷ đồng, tương đương giảm 225,19% so với cùng kỳ năm 2022.
Năm 2024: Doanh thu thuần đất 700,626 tỷ đồng, giám 33,76% so với cùng kỳ năm 2023, chủ yếu do:
- Doanh thu hoạt động xây lắp điện truyền thống, cung cấp, lắp đặt tăng 4,92% so với cùng kỳ năm 2023 tương dương tăng 20,56 tỷ đồng; doanh thu hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2024 tăng 108,85 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023; doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 giảm 76,04% tương dương giảm 485,69 tỷ đồng;
Đông thời, một số công trình còn tiếp tục vướng các thù tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, tiến thanh toán từ các chủ đấu từ về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngân thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị..., Vì vậy đã không dây nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên, sau khi điều chỉnh các giao dịch nội bộ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 giảm 163,93 tỷ đồng, tương đương giảm 103,03% so với cùng kỳ năm 2023;
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 không dù bù đắp được các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nên đã làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên BCTC Hợp nhất năm 2024 bị lỗ 265,80 tỷ đồng, tăng lỗ 237,26 tỷ đồng, tương đương tăng lỗ 831,33% so với cùng kỳ năm 2023. Đồng thời, Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ trên BCTC Hợp nhất năm 2024 bị lỗ 254,75 tỷ đồng, tăng lỗ 236,64 tỷ đồng, tương đương tăng lỗ 1.306,26% so với cùng kỳ năm 2023.
Biến động chi phí
| TT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 |
| 1 | Giá vốn/DT'T | 84,96% | 100,69% |
| 2 | CP quản lý/DT'T | 5,39% | 12,50% |
| 3 | CP tài chính/DTT | 12,21% | 24,29% |
| 4 | CP khác/DTT | 0,20% | 0,32% |
Cùng với sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu, tỷ lệ lợi nhuận gộp biên cung thay đổi trong năm 2024. Trong đó:
Biên lợi nhuận của hoạt động xây lắp dưới tác động của Quyết định 4970/BCT và sự cạnh tranh khốc liệt của ngành nên giảm sút mạnh. Tỷ lệ các loại chi phí trên doanh thu đều cao hơn năm 2023
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh 2024:
Vĩ mô:
- Năm 2024 bởi cảnh tỉnh hình thế giới phát sinh nhiều biển động, diễn biến phức tạp, khó dự báo. Căng thẳng địa chính trị, tranh chấp giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, lạm phát và giá nhiên liệu tăng cao khiến đà phục hồi của kinh tế thế giới chậm lại. Ở trong nước, nên kinh tế Việt Nam chịu tác động về nhiều mặt, mặc dù kinh tế vĩ mô duy trì ổn định nhưng tăng trưởng kinh tế gặp nhiều khó khăn; thị trường tài chính, tiến tệ, bất động sản có nhiều biến động...
Ngành:
- Tháng 12/2016, Bộ Công thương ban hành Quyết định 4970 quy định về định mức dự toán cho công tác xây dựng đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp. Điều này làm cho biến lợi nhuận gộp của các công ty xây lắp điện nói chung và Tổng Côn-g ty nói riêng giảm mạnh.
- Công tác thì công phụ thuộc vào cất điện của Chủ dầu tư, vướng đến bù giải phóng mặt bằng, vật tư chủ dầu tư cấp chậm, thời tiết ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả SXKD.
- Xu hướng phát triển chung của ngành diện là các dự án PC, EPC, cấp ngầm...
Nội tại Doanh nghiệp:
Các yếu tố tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh năm 2024:
- Cạnh tranh trong công tác đấu thấu ngày càng gay gắt và quyết liệt;
- Dự toán các công trình xây lập diện của các Chủ đẩu tư rất thấp và vậy giá trịng thầu giá trịng thầu và thực tế thi công rất khó khăn, có công trình vừa trứng thầu đã bị lỗ do biến động yếu tố đầu vào;
Giá cả vật liệu xây dựng và chi phí biến động tăng cao đột biến, đến bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn;
- Tình hình thanh toán vốn của các Chủ đấu tư rất chậm, dòng tiến luân chuyển gặp rất nhiều khó khăn do đút gây nguồn vốn lưu động.
Áp lực trả nợ gốc và nợ lãi vay lớn khi đến hạn.
Các yếu tố tác động tích cực đến kết quả kinh doanh năm 2024:
- Sự điều hành kịp thời và quyết liệt của HDQT, Ban Tổng Giám đốc, của cả hệ thống, sự nỗ lực của CBCNV toàn Tổng Công ty, sự quyết tâm của các đơn vị trong tổ hợp và các đối tác;
- Một số dự án năng lượng tái tạo, bắt động sản tiếp tục hoàn thiện các thủ tục đấu tư để có cơ sở triển khai đấu tư trong thời gian tối.
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
Danh sách ban điều hành
Ban điều hành đều là những người có thâm niên công tác lâu năm trong ngành xây lập điện và gắn bó với Tổng Công ty từ khi thành lập đến nay. Điều này giúp cho Ban điều hành có những hiểu biết sâu sắc về hoạt động kinh doanh cốt lõi cũng như duy trì mối quan hệ rộng trong ngành.
Ban điều hành Tổng công ty nhiệm kỳ mới (2020-2025) đã được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, cụ thể như sau:
| Ban điều hành | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Ngày bổ nhiệm thành viên BĐH |
| Ông Trần Quang Cần - Tổng Giám Đốc | 20/10/1968 | Thạc sự kinh tế - Quân trị kinh doanh | QĐ thời giữ chức Tổng Giám Đốc có hiệu lực từ 17h ngày 23/02/2023 |
| Ông Nguyễn Tịnh - Tổng Giám Đốc | 08/05/1974 | Kỹ sư xây dựng Thủy lợi - Thủy điện | QĐ bộ nhiệm Tổng Giám Đốc có hiệu lực từ 17h ngày 23/02/2023 |
| Ông Lê Văn Khôi - P.Tổng Giám Đốc | 30/10/1974 | Kỹ sư điện | QĐ tài bổ nhiệm ngày 01/07/2020 |
| Ông Trần Văn Huy - P.Tổng Giám Đốc | 01/05/1965 | Thạc sự kinh tế - Quân trị kinh doanh | QĐ tái bổ nhiệm ngày 01/07/2020 |
| Ông Phạm Hữu Minh Huy - P.Tổng Giám Đốc | 28/07/1973 | Kỹ sư Xây Dựng | QĐ tài bổ nhiệm ngày 01/07/2020 |
| Ông Nguyễn Văn Quảng - P. Tổng Giám Đốc | 26/03/1964 | QĐ bộ nhiệm Ngày 02/02/2024 | |
| Ông Đỗ Ngọc Long - P.Tổng Giám Đốc | 27/01/1977 | QĐ bộ nhiệm Ngày 02/02/2024 | |
| Ông Phạm Đỗ Minh Triết | 08/01/1994 | Cữ nhân tài chính - kế toán | QĐ bộ nhiệm ngày 01/07/2020 |
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng
Số cổ phần nắm giữ tại
0.19% vốn điều lệ
31/12/2024: 171.109 cổ phần - tỷ lệ
| Thời gian | Vị trí |
| 08/1997-10/2002 | Cán bộ phòng Kỹ thuật Công ty Xây lắp điện 3 |
| 11/2002 – 10/2003 | Phó phòng Kỹ thuật Công ty Xây lắp điện 3 |
| 11/2003 – 03/2004 | Phó ban Quân lý các dự án đầu tư Công ty Xây lắp điện 3 |
| 04/2004 - 11/2005 | Trường ban QL các dự án đầu tư Công ty Xây lắp điện 3 |
| 12/2005 - 09/2009 | Trường ban QL các dự án đầu tư Tổng Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| 10/2009 - 04/2015 | Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| 05/2015 - 17h 23/02/2023 | Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| 17h 23/02/2023 - nay | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
Ông Nguyễn Văn Quảng - P. Tổng Giám Đốc
Năm sinh: 1964
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế năng lượng
Số cổ phần nắm giữ 31/12/2024: 3.600 cổ phần - tỷ lệ 0.004% vốn điều lệ.
Quá trình công tác
| Thời gian | Vị trí |
| 02/1984 - 12/1987 | Chiến sỹ Phòng Tham mưu, Sư đoàn 341 Quân khu IV |
| 01/1988 - 11/2005 | Chuyên viên/Phó Phòng Tổ chức Công ty Xây lắp điện 3 |
| 12/2005 - 06/2014 | Phó Phòng TCNSDT Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam |
| 07/2014 - 12/2023 | Trường Phòng TCNSDT/Trường Phòng Tổng hợp Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam |
| 01/2024 đến nay | Phó Tổng Giám đốc/Trường Phòng Tổng hợp Tổng Công ty CP xây dựng điện Việt Nam |
Năm sinh: 01/05/1965
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kính tế, Cao cấp lý luận chính
tri
Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 4.500 cổ phần - tỷ lệ
0.005% vốn điều lệ
| Thời gian | Vị trí |
| 7/1987 - 2/1988 | Cán bộ giảng dạy khoa kinh tế - Đại học Kinh tế - Đại học Huế |
| 3/1988 - 10/1994 | Cán bộ kinh tế dự toán, Phòng Kinh tế dự toán Công ty Xây lập diện 3 |
| 11/1994 - 11/1995 | Phó phòng Kinh tế dự toán Công ty Xây lập diện 3 |
| 12/1995 - 8/1999 | Phó chánh Văn phòng, Chánh văn phòng Công ty Xây lập diện 3 |
| 9/1999 - 9/2002 | Trường phòng Kinh tế Kế hoạch - Công ty Xây lập diện 3 |
| 10/2002 - 11/2005 | Trường phòng Kinh tế kế hoạch - Công ty Xây lập diện 3 (Công ty mẹ Nhà nước - Bộ Công nghiệp) |
| 12/2005 - 12/2006 | Trường phòng Kinh tế kế hoạch, Tổng Giám đốc - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| 01/2007 đến nay | Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
Ông TRẦN VĂN HUY
Phó Tổng Giám đốc VNECO
Ông PHẠM HỮU MINH HUY Phó Tổng Giám đốc VNECO
Năm sinh: 28/07/1973
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Số cổ phần nắm giữ tại VNECO: 198.591 cổ phần - tỷ lệ 0.22%
vốn diều lệ
2001-2003 Chuyên viên phòng Kỹ thuật Công ty Xây lắp Điện 3
2003-2005
2006-15/9/2009
Phó Phòng Kỳ thuật Công ty Xây lắp Điện 3
Phó Ban quản lý các dự án đầu tư Tổng
Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
16/9/2009 - 7/2010 Trường phòng Kỹ thuật - Vật tư Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
7/2010 - 11/2013 Trường ban quản lý các dự án đầu tư Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
12/2013-9/2017 Trường phòng Kỹ thuật - Vật tư Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
9/2017 - nay Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
Năm sinh: 30/10/1974
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện
Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 32.450 cổ phần - tỷ lệ
0.036% vốn điều lệ
8/1997-4/2003 Căn bộ phòng Vật tư Công ty Xây lắp điện 3
5/2003-3/2004 Phó phòng vật tư xuất nhập khẩu
Công ty Xây lắp diễn 3
4/2004-7/2009 Phó phòng Kỹ thuật vật tư Tổng CTPX Xây dựng điện Việt Nam
8/2009-6/2013 Phó giảm đốc CTCP xây dựng điện
VNECO 11
7/2013-5/2014 Glám dốc CTCP xây dựng diễn
VNECO 11
6/2014-5/2016 Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc CTCP xây dựng điện VNECO 11
6/2016 đến nay Phó Tổng giám đốc Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
Ông LÊ VĂN KHÔI
Phó Tổng Giám đốc VNECO
Ông Đỗ Ngọc Long - P. Tổng Giám Đốc Năm sinh: 23/01/1977
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng, thạc sỹ quản trị kinh doanh.
Số cổ phần nắm giữ 31/12/2024: 0 cổ phần - tỷ lệ 0.0% vốn điều lệ.
Quá trình công tác:
| Thời gian | Vị trí |
| 9/2001 - 12/2003 | Phòng kỹ thuật dự án Cty có phần cơ khí xây dựng công trình 623, thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6 |
| 2003-2005 | Phó phòng kỹ thuật dự án, Cty CP CKXDCT 623 |
| 2006-2009 | Phó Giám đốc dự án công trình, CP CKXDCT 623 |
| 3/2009-8/2014 | Phó Giám đốc Cty CP CKXDCT 623, chỉ nhánh Đà Nẵng |
| 9/2014-9/2020 | Tổng Giám đốc CP CKXDCT 623 Bình Dương |
| 10/2020 | Trụ lý Tổng giám đốc, Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam |
| 02/2021-nay | Giám đốc Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lương VNECO |
| 9/2023 -nay | Giám đốc Công ty điện gió Thuận Nhiên Phong 1 |
| 1/2024-nay | Phó Tổng Giám đốc - Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam |
Ông Phạm Đỗ Minh Triết - Kế toán trưởng
Năm sinh: 08/01/1994
Trình độ chuyên môn: Cử nhận Tài chính kế toán
Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 3.743.170 cổ phần -
tỷ lệ 4,14% vốn điều lệ
2014 - 2016 Chuyên viên QHKH Doanh nghiệp Ngân hàng TMCP An Bình
2016 - 2017
Kế toán tổng hợp + quản lý nhà phân phối công ty Hyundai Corporation
Giám đốc điều hành Hotel 175
2016 - 02/2020 Giám đốc điều hành Hotel 175
03/2020 đến Công ty cổ phần BCG Energy 06/2020 thuộc ban phát triển dự án
01/7/2020 đến nay Kế toán trưởng Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Ông PHẠM ĐỔ MINH TRIỆT Kế toán trưởng
Thay đổi trong Ban điều hành:
Ngày 02/01/2024, Tổng Cộng ty có thay đổi nhân sự của Ban điều hành và được cấp nhất tại mục 2.2.1
Tình hình nhân sự
VNECO hiện có 69 lao động làm việc tại văn phòng Tổng Cộng ty và các đơn vị trực thuộc.
| TT | Tính chất phân loại | Năm 2024 | Tỷ trọng |
| A | Theo trình độ | 69 | 100% |
| 1 | Trình độ đại học, trên đại học | 47 | 68,12 |
| 2 | Trình độ cao đằng, trung cấp | 12 | 17,39 |
| 3 | Khác | 10 | 14,49 |
| B | Theo hợp đồng lao động | 69 | 100% |
| 1 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 65 | 94,20 |
| 2 | Hợp đồng từ 1-3 năm | 4 | 5,80 |
| 3 | Hợp đồng dưới 1 năm | 0 | 0,0 |
Tổng Công ty đã thực hiện các lớp đào tạo chủng chi hành nghề Giám sát xây dựng hạng I; Đào tạo cấp thẻ an toàn cho công nhân kỹ thuật
Chế độ làm việc
Tổng công ty đã xây dựng thoả lược lao động tập thể được Hội nghị Người lao động thông qua và xây dựng Nội qui lao động được Sở lao động thương bình xã hội thành phố Đà Nẵng chấp nhận, được thông báo đến từng người lao động để thực hiện. Tổng Công ty đang áp dụng về giờ làm việc 40 giờ/tuần, nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhất, những trường hợp không thể nghi hàng tuần vào ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhất thì sẽ bổ trí nghi luân phiên hoặc thanh toán tiến làm thêm giờ theo qui định của Bộ luật Lao động và của Tổng công ty. Chế độ làm thêm giờ: Người sử dụng có thể thỏa thuận với người lao động để làm thêm giờ. Vào ngày thường bằng 150%; Vào ngày nghỉ hàng tuần bằng 200%; Vào những ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hướng lượng bằng 300% chưa kể tiến lượng ngày nghỉ lễ, tết; Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiến lượng tính theo đơn giá tiến lượng hoặc tiến lượng theo công việc của ngày làm việc bình thường. Chế độ nghỉ hàng năm: Người lao động có 12 tháng làm việc tại Tổng Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép/năm, Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì số ngày nghỉ phép hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc; Ngoài ra, cứ mỗi 05 năm làm việc tại Tổng Công ty, người lao động được cộng theo 01 phép. Nghỉ lễ, tết : Tổng cộng 10 ngày theo qui định hiện hành. Tuy nhiên do đặc thù của ngành xây lập, người lao động có thể được nghỉ thêm vào dịp tết Nguyên đản tụy thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch trong năm và không ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch của năm sau; Chế độ ốm, đau, thai sản thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành và theo hướng có lợi hơn cho người lao động.
Chính sách tuyển dụng, đào tạo
Về tuyến dụng: Tổng Công ty ban hành quy chế tuyến dụng lao động và thực hiện việc tuyến dụng nhân sự qua các nguồn học sinh tốt nghiệp các trường Đại học, cao dạng, trung học chuyên nghiệp và các trường công nhân kỹ thuật trên địa bàn các tỉnh miền Trung và miền Bắc. Mục tiêu tuyến dụng của Tổng Công ty là thu hút những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, tay nghề, năng lực thực tiễn đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển các lĩnh vực sản xuất điện năng, sản xuất công nghiệp và kinh doanh du lịch. Đối với các vị trí chủ chốt, yêu cầu tuyển dụng rất khát khe, các tiêu chuẩn bắt buộc về trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng lực quản lý, khả năng phân tích và dự báo.
Đào tạo: Công tác đào tạo, bối dưỡng được Tổng Công ty quan tâm, chú trọng. Hàng năm, Tổng Công ty đã tổ chức các lớp đào tạo, bối dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và tay nghề cho công nhân viên. Hình thức đào tạo tập trung, đào tạo kèm cặp và gửi đi đào tạo bên ngoài. Đối với lao động mới tuyển dụng, Tổng Công ty tổ chức đào tạo nghiệp vụ dễ trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng cấn thiết phục vụ cho công việc. Ngoài ra, tạo điều kiện bổ trí công việc phù hợp để những lao động có khả năng phát triển mà có nhu cầu học tập nâng cao tính độ di học các khoá đào tạo tập trung, đào tại tại chức ở các trường đại học.
Chính sách lượng, thường, phức lợi
Tổng Công ty xây dựng và thực hiện chính sách tiến lương phù hợp với đặc trưng của ngành nghề kinh doanh và bảo đảm cho người lao động được hưởng đẩy đủ các chế độ theo quy định của nhà nước. Việc trả lương thực hiện theo Quy chế chỉ trả tiền lương, thu nhập tương xứng theo vị trí công việc, mức độ đóng góp và hiệu quả làm việc của người lao động, phù hợp với xu thế tiến lương trên thị trường lao động. Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Tổng Công ty thực hiện chính sách đãi ngộ xứng đáng dễ khuyến khích động viên nhân viên giỏi và thu hút lao động có trình độ, năng lực từ các nơi khác về làm việc cho Tổng Công ty.
Chính sách bảo hiểm: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động cho CBNV được Tổng Cộng ty trích nộp theo dúng quy định của pháp luật hiện hành. Tổng Cộng ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho CBNV theo luật lao động và nội quy lao động.
Chính sách khen thưởng phúc lợi: thưởng đột xuất cho những người đã có đóng góp tích cực đem lại hiệu quả kinh tế cho Tổng Công ty
Chính sách đảm bảo an toàn lao động: Nhằm hạn chế tới đa các rủi ro trong quá trình sản xuất và thi công, Tổng Công ty thường quan tâm đến việc tuân thủ quy định về an toàn lao động, về sinh môi trường, Bộ phận an toàn lao động của Tổng Công ty thường xuyên phối hợp với các Trường ban chỉ đạo thi công thực hiện kiểm tra đánh giá tình hình tuần thù an toàn lao động tại công trình, thường xuyên tổ chức các khoá học tập, huấn luyện an toàn về sinh, phòng ngừa tai nạn cho người lao động, trang bị đẩy đủ, kịp thời bảo hộ lao động (quản, áo, mũ...) có gần logo của Tổng Công ty để đảm bảo an toàn trong thi công và nhận diện thương hiệu VNECO; Các đơn vị thi công trên công trường và cán bộ giảm sát của Ban chỉ đạo không thực hiện nghiêm việc mặc trang phục bảo hộ lao động sẽ bị phạt tiến đối với đơn vị thi công và căn cứ đánh giá xếp loại lượng đối với cán bộ giảm sát của Tổng Công ty cho từng lần vi phạm. Lãnh đạo Tổng Công ty luôn quan tâm việc đấu tư và cải tiến công nghệ nhằm đảm bảo an toàn cho CBNV.
TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ DỰ ĐẦN
Các dự án đang thực hiện
Dự án khu đô thị mới Mỹ Thượng - Thừa Thiên Huế
Địa điểm: xã Phú Mỹ và Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Diện tích đất dư án: 43,1 ha.
Quy mô: Quỹ đất được giao bao gồm đất ở được phân lô bán nền và đất ở kèm nhà thô là 998 lô; đất thương mại dịch vụ: 3 lô
Tổng mục đấu tụ: 832 tỷ đồng
Tình hình triển khai dự án: Toàn bộ dự án đã dấu tư xong phần hạ tấn kỹ thuật, chỉ riêng đến thời điểm hiện nay, phần đấu nổi hệ thống các hạng mục hạ tấn kỹ thuật trên các tuyến đường 3D, 3E, 3G chưa triển khai thi công được, nguyên nhân do các tuyến đường 36m và 100m chưa được UBND tính Thừa Thiên Huế đấu tư xây dựng nên VNECO chưa có mặt bằng để thi công phần tiếp giáp các tuyến đường trên. Đồng thời, đối với diện tích đất khu thương mại dịch vụ kết hợp chung cứ (với diện tích được giao để thực hiện là 32.559,9 m2, bao gồm các khu CT2, CT3 và CT4), VNECO đã thực hiện đầu tư xây dựng phần hạ tấn kỹ thuật theo phê duyệt của UBND tính Thừa Thiên Huế nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận QSD đất cùng với tuyến đường giao thông 100m chưa được UBND tính Thừa Thiên Huế đấu tư xây dựng nên chưa có đủ điều kiện về hạ tấn kỹ thuật để triển khai thực hiện. Đồng thời do hệ thống thoát nước thải của tình Thừa Thiên Huế chưa hoàn chỉnh, chưa có điểm đấu nổi chính thức.
Như vậy tính lũy kế đến thời điểm 31/12/2024, VNECO đã chuyển nhượng được 268 lô đất được phân lô bán nền (diện tích đất chuyển nhượng là 31.546m²) và chuyển nhượng 608 lô đất kèm với xây dựng nhà thô (diện tích đất chuyển nhượng là 77.878m²). Tổng diện tích đã chuyển nhượng lũy kế là 109.424,10m², với doanh thu chuyển nhượng lũy kế là 665,112 tỷ đồng.
Hoàn thành phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM); Hoàn thành Báo cáo để xuất chủ trương đấu tư dự án “trạm bớm và tuyến ống thu gom nước thải ngoài phạm vi hàng rào dự án”.
Thực hiện và trình độ án điều chỉnh cực bộ các lỗ đất TMDV kết hợp chung cự CT2, CT3, CT4 và Bổ sung các chỉ tiêu quy hoạch (mật độ, chiếu cao, hệ số sử dụng đất) của 3 lỗ đất CT 2,3,4 vào đồ án quy hoạch phần khu C An Vân Dương. Hoàn thành việc kiểm tra thực tế, lên chi tiết các hàng mục căn sửa chữa của hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống cây xanh để chuẩn bị nghiệm thu bản giao.
Dự án điện gió Thuận Nhiên Phong - Bình Thuận:
Địa điểm: thôn Hồng Chính, xã Hoà Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
Loại, cấp, quy mô công trình: Công nghiệp năng lượng, cấp II, tổng công suất 30,4MW.
Chủ đấu tư: Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1 (Công ty con 100% vốn đầu tư của Tổng Công ty.
Tổng mục đấu tư: 1.251 tỷ đồng.
Tổng giá trị hoàn thành: 1.234 tỷ đồng
Các hàng mục công trình chính:
- Xây dựng và lắp đặt 08 trụ turbine gió, công suất 3,8MW/turbine; Tổng công suất nhà máy 30,4MW, sản lượng điện hàng năm khoảng 106.952MWh (tương ứng với chiều cao đặt hub 131,4m);
- Xây dựng hệ thống đường giao thông gồm: đường giao thông kết nối với hệ thống giao thông hiện hữu và đường giao thông nội bộ phục vụ thi công, vận hành nhà máy;
- Lắp đặt hệ thống cấp ngầm nội bộ 22kV để kết nối các Turbine gió với trạm biển áp 22/110kV, các trạm biển áp nâng áp 0,69/22kV và các thiết bị đóng cắt 22kV được xây dựng lắp đặt bên trong turbine gió;
- Xây dựng nhà điều hành quản lý dự án, nhà điều hành các trại gió và các hạng mục phụ trợ khác;
Đến thời điểm ngày 31/10/2021, đã vận hành phát điện thương mại (COD) được 05/08 Turbine (tương đương phát điện 19Mw/30,4Mw) và đang hoàn thiện các thủ tục phát điện cho 3 Turbine còn lại thời gian tối khi có giá FIT2.
Dự án điện mất trời tại xã Hòa Thắng, Bình Thuận:
Thực hiện chủ trương của HĐQT Tổng công ty đã triển khai xin đấu tư dự án năng lượng sạch, điện mất trời kết hợp trên khu đất của điện gió Thuận Nhiên Phong.
Đã làm việc với các Sở ban ngành của UBND tỉnh Bình Thuận xin chủ trương thực hiện đấu tư dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.1 và 4.2. Sau khi xem xét các ý kiến của các Sở ban ngành và tỉnh hình thực tế, UBND tỉnh Bình Thuận đã có Tờ trình gửi Bộ Công thương để nghị cho Tổng công ty đấu tư dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.2 công suất 48,99 MWp, tại xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình
Thuận, phối hợp với Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 3 làm hỗ sợ gửi Bộ Công thương.
Bộ công thương đã tiếp nhận hỗ sở bổ sung quy hoạch, hiện tại đang tạm dùng nội dung theo văn bản số 174/TB-VPCP ngày 10 tháng 5 năm 2018 của văn phòng Thủ tướng chính phủ.
Dự án VNECO DC tại 66 Hoàng Văn Thái, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng:
Bao gồm cả các lô đất 64 & 66 Hoàng Văn Thái
Dã nộp hộ sơ dễ xuất chủ trương dấu tư dự án lên UBND thành phố và nhận phân hồi hoàn thiện công tác đặt dai trước khi trình chấp thuận chủ trương dấu tư.;
Đã rà soát nguồn gốc đất theo các phương án cổ phân hóa và xác định nguồn gốc đất không liên quan đến quá trình cổ phân hóa;
Đã làm việc với sở Tài nguyên Môi trường thành phố để hướng dẫn về công tác đặt dai dự án
Đã làm việc với Trung tâm phát triển quỹ đất để tìm bổ sung lô đất ở (liên thừa) vào kế hoạch dấu giá năm 2023 nhưng chưa thành công;
Đã xin phê duyệt tính không dự án với chiếu cao 120m;
Đã làm việc với tư vấn và CDT đồ án quy hoạch phân khu để bổ sung các chỉ tiêu tăng cao 30 tăng, mặt độ xây dựng 40-60%, dân số 5.900 dân cho dự án.
Ký hợp đồng gói concept với Cubic đã báo cáo lần 2 và đang tạm ngừng thực hiện hợp đồng để chờ CDT hoàn thiện công tác đất đai, điều chỉnh lại ranh giới đất dự án.
Dự án VNECO TOWER (344 Phan Châu Trinh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng):
Đã làm việc với sở Kế hoạch Đấu tư về việc lập dự án theo hướng dẫn tại văn bản gần nhất của sở TNMT năm 2019, tuy nhiên dự án không thuộc diện lập chủ trương dấu tư theo luật dấu tư 2021 và hiện trang chúa hoàn thành thủ tục đất dai. Đã gửi văn bản bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cho UBND quận Hải Châu nhưng chưa được bổ sung do chưa hoàn thiện công tác đất dai. Đã gửi văn bản sở Tại nguyên Môi trường để hướng dẫn thủ tục hoàn thiện công tác đất dai nhưng chưa nhận được phản hồi.
Dự án điện gió tại huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị:
- Công suất bổ sung vào quy hoạch diện quốc gia là 100MW.
- Hiện nay đã hoàn thành việc đo gió và cấp độ cao tính không
- Đã có văn bản số 4601/UBND-CN, ngày 08 tháng 10 năm 2020 của tình Quảng Trị gửi Bộ Công thương để nghị bổ sung vào quy hoạch điện VIII.
Dự án điện gió tại Lệ Thủy 3, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Công suất bổ sung vào quy hoạch điện quốc gia là 100MW.
- Ngày 15/06/2021 UBND tỉnh Quảng Bình có văn bản số 2178/VPUBND-KT về việc giao Tổng Cộng ty khảo sát nghiên cứu dấu tư dự án Điện gió Lệ Thủy 3 - Giai đoạn 3 tại xã Sen Thủy và Thái Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Cho phép VNECO lắp đặt 1 cột do gió trong khu vực dự án với chiểu cao cột do gió là 120m, diện tích đất sử dụng dự kiến 400m2/cột. Thời gian đo gió, khảo sát, nghiên cứu là 15 tháng kể từ ngày 28/3/2022.
UBND tính Quảng Bình đồng ý cho gia hạn thời gian khảo sát, đo gió đến ngày 31/12/2023.
Tình hình hoạt động công ty con, công ty liên kết
- Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 3
Địa chỉ: Khối 3, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Hoạt động chính: Xây lập các công trình, nguồn điện, hệ thống lưới điện và trạm biến áp diện
Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 2.639.420.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 20,00% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 20,00
- Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 4
Địa chỉ: Số 197, đường Nguyễn Trường Tổ, phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh
Hoạt động chính : Lập đặt hệ thống diện; Xây dựng công trình; Kinh doanh vật liệu,...
Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 5.192.580.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 54,73% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 54,73%
- Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 8
Địa chỉ: Số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Hoạt động chính: Xây lập các công trình lưới điện; Kinh doanh thiết bị, vật liệu điện
Giá trị dấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 9.746.980.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 55,93% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 55,93%
- Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 12
Địa chỉ: Số 155 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hồi, Quảng Bình
Hoạt động chính : Xây lập các công trình lưới điện; Kinh doanh thiết bị, vật liệu xây lắp
Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 7.887.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 65,73% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 65,73%
- Tên Công ty: Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1
Địa chỉ: Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, Tình Bình Thuận
Hoạt động chính : Sản xuất, truyền tải và phân phổ diện
Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 440.000.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty me : 100%
- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung
Đia chỉ: Số 344 Phan Châu Trinh, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Hoạt động chính: Xây lắp, kinh doanh Bất động sản...
Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 1.631.187.792 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%
- Tên Công ty : Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO - Hòa Thắng
Địa chỉ: Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận
Hoạt động chính : Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Giá trị dấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 20.000.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty me : 100% Quyền biểu quyết của Công ty me : 100%
- Tên Công ty : Công ty Cổ phần Năng lượng VNECO
Địa chỉ: Số 125 Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Hoạt động chính: Sản xuất, truyền tải và phần phối điện
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 51% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 51%
- Tên Công ty : Công ty TNHH Đầu tư VNECO
Địa chỉ: Số 132 Cao Đức Lân, phường An Phú, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hoạt động chính: Sản xuất, truyền tải và phần phối diện
Giá trị dấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 23.580.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%
- Tên Công ty : Công ty TNHH MTV Xây dựng năng lượng VNECO
Địa chỉ: Số 344 Phan Chu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng
Hoạt động chính: Xây lắp, kinh doanh BDS, thương mại
Giá trị đấu tự ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 1.000.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%
11. Tên Công ty : Công ty Cổ phần VNECO - RME
Địa chỉ: Số 99 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận, TP. Hồ Chí Minh
Hoạt động chính: Xây lập, kinh doanh BDS, thương mại
Giá trị đấu tự ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 15.000.000.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 51% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 51%
12. Tên Công ty : Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Nam Sông Hương
Địa chỉ: Lô D19 Khu đô thị mới Mỹ Thượng, phường Phú Thượng, quận Thuận Hóa, thành phố Huế Hoạt động chính: Xây lập, kinh doanh BDS, thương mại...
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%
13. Tên Công ty : Công ty CP Xây dựng điện VNECO 10
Dịa chi: Khu vực 6, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam
Hoạt động chính: Xây lắp các công trình lưới điện; Kinh doanh thiết bị, vật liệu xây lắp,
sản xuất công nghiệp...
Giá trị đấu tự ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 4.703.750.000 đồng
Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ :47,11% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ :47,11%
| TT | Nội dung | Số lượng CP năm giữ | Giá trị vốn góp | Dự phòng đã trích lóp 31/12/2024 | Doanh thu 2024 | LNST 2024 |
| I | Công ty con | |||||
| 1 | Công ty CP xảy dụng điện VNECO 4 | 562.602 | 5.193 | (185) | 72.961 | 467 |
| 2 | Công ty CP xảy dụng điện VNECO 8 | 1.006.809 | 9.747 | (5.115) | 27.575 | (20.284) |
| 3 | Công ty CP xảy dụng điện VNECO 12 | 788.700 | 7.887 | 66.449 | 57 | |
| 4 | Công ty TNHH MTV VNECO-Miến Trung | 1.631 | (1.631) | 3.119 | (686) | |
| 5 | Công ty TNHH điện gió Thuận Nhiên Phong | 440.000 | (9.838) | 97.330 | (15.906) | |
| 6 | Công ty TNHH điện mật trời VNECO-Hòa Thắng | 20.000 | 71.603 | 25 | ||
| 7 | Công ty TNHH Đầu tư VNECO | 20.000 | (4.980) | 17.464 | (5.016) | |
| 8 | Công ty Cổ phấn VNECO - RME | 15.000 | (4.081) | 2.190 | (4.842) | |
| 9 | Công ty TNHH MTV Xảy Dụng Năng Lượng VNECO | 1.000 | 0 | 3 | ||
| 11 | Công ty liên kết | |||||
| 1 | Công ty CP xảy dụng điện VNECO 10 | 470.375 | 4.704 | 0 | 32.522 | 337 |
| 2 | Công ty CP xảy dụng điện VNECO 3 | 263.943 | 2.639 | 316 | 170.870 | 254 |
Tình hình tài chính
DVT: Triệu đồng
| TT | Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | Tăng trưởng |
| 1 | Tổng tài sản | 3.754.362 | 3.180.549 | -15.28% |
| 2 | Doanh thu thuấn | 1.057.690 | 700.626 | -33.76% |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 8.530 | 1.346 | -84.22% |
| 4 | LN hoạt động kinh doanh | -18.697 | -261.439 | 1.298,29% |
| 5 | LN trước thuế hợp nhất | -19.725 | -258.865 | 1.212,37% |
| 6 | LN sau thuế của Công ty mẹ | -18.116 | -254.758 | 1.306,26% |
Năm 2024, trước tình hình cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành, VNÉCO cũng không ngoại lệ, việc tiếp cận nguồn vốn vay gặp rất nhiều khó khăn, nguồn vốn lưu động bị thâm hụt, một số công trình còn tiếp tục vướng các thủ tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, tiến thanh toán từ các chủ đấu tư về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngân thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị, cả tổ hợp đang đối mặt với việc thiếu hụt lực lượng thi công... Vì vậy đã không đầy nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm so với cùng kỳ năm 2023 và giảm 33,76% (doanh thu hoạt động xây lắp điện truyền thông tăng nhẹ 4,92%, doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 76,04% so với cùng kỳ năm 2023).
Tổng tài sản giảm 15,28% tương dương giảm 573,81 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023; doanh thu hoạt động tài chính giảm 84,22% so với cùng kỳ 2023 và các chỉ tiêu kinh tế còn lại đều tăng lỗ so với cùng kỳ năm 2023.
Lợi nhuận gộp vế bản hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 không đủ bù đắp các khoản chi phí tài chính, chi phí bản hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đã làm cho lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ năm 2024 bị lỗ 265,80 tỷ đồng bằng lỗ 831,33% so với cùng kỳ năm 2023 tương đương bằng lỗ 237,26 tỷ đồng.
| TT | Chỉ tiêu | DVT | 2023 | 2022 |
| 1 | Khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngán hạn | lấn | 0.98 | 0.84 | |
| Hệ số thanh toán nhanh | lấn | 0,70 | 0,63 | |
| 2 | Cơ cấu vốn | |||
| Nợ/TỪS | % | 73,19% | 77,00% | |
| Nợ/VCSH | % | 272,98% | 334,76% | |
| 3 | Năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay Tổng tài sản | vòng | 0,27 | 0,20 | |
| Ngày tốn kho bình quân | Ngày | 216 | 243 | |
| Kỷ thu tiến bình quân | Ngày | 430 | 569 | |
| Kỷ phải trả bình quân | ngày | 339 | 360 | |
| 4 | Khả năng sinh lợi | |||
| LNST/DTT | % | -1,71% | -36,36% | |
| LNST/VDL | % | -2.00% | -28,17% | |
| LN HDKD/DTT | % | -1,77% | -37,32% | |
| ROA | % | -0,47% | -7,35% | |
| ROE | % | -1,75% | -25,31% |
Cơ cấu cổ động và thay đổi trong vốn đầu tư CSH Cổ phần
Cổ phân phổ thông: 90.432.953 cổ phân
Cổ phân ưu đài: 0 cổ phân
Cổ phiếu quỹ: 8.377.720 cổ phân, trong đó:
Số lượng cổ phân dang lưu hành: 82.055.233 cổ phân
Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần
Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự đó: 90.432.953 cổ phần
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Chúng khoán giao dịch tại nước ngoài: không có
Cơ cấu cổ đông: (tại ngày 30/05/2023 - ngày chốt danh sách để tổ chức ĐHBCD thường niên năm 2023)
| TT | Loại cổ đông | Số CP sở hữu | Tỉ lệ(%) |
| 1 | Nhà nước | - | - |
| 2 | Nội bộ | 15.200.970 | 16,81 |
| 3 | Cổ phiếu quỹ | 8.498.920 | 9,40 |
| 4 | Cổ đồng trong nước | 66.733.063 | 73,79 |
| Tổ chức | 60.951.757 | 67,40 | |
| Cá nhân | 47.146.506 | 52,13 | |
| 5 | Cổ đồng nước ngoài | 5.781.306 | 6,39 |
| Tổ chức | 4.800.110 | 5,31 | |
| Cá nhân | 981,196 | 1,08 | |
| Tổ chức | 90.432.953 | 100 |
Danh sách cổ đông lớn:
| TT | Loại cổ đông | Số CP sở hữu | Tỉ lệ(%) |
| 1 | La Mỹ Phượng | 9.527.289 | 10,54 |
| Tổng cộng | 9.527.289 | 10,54 |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu
Trong năm không có phát sinh tăng hay giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu
Giao dịch cổ phiếu quỹ
Số lượng cổ phiếu quỹ thời điểm 31/12/2024: 8.377.720 cổ phiếu
Trong năm không có phát sinh tăng hay giảm giao dịch mua bán cổ phiếu.
Các chúng khoán khác: không phát sinh
PHÂN III
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MỘI TRƯỜNG XÃ HỘI
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
Trải qua những chu kỳ thắng trầm trong hơn 30 năm phát triển, VNECO nhận thức được tầm quan trọng của sự phát triển bền vững. Chung tay xây dựng một thế giới xanh sạch đẹp là cách thức VNECO chuyển mình để vừa lên trong bối cảnh cạnh tranh và bảo hòa của ngành. Chia sẻ giá trị công ty với đội ngũ nhân viên, cổ đông, đối tác và công động là yếu tố giúp VNECO vững bước trên con đường chính phục vị trí dẫn đầu.
Định hướng phát triển năng lượng xanh, giảm phát thải, cải thiện môi trường
Việt Nam là quốc gia có cường độ năng lượng cao nhất trong khu vực Đông Nam Á. Sử dụng năng lượng tại Việt Nam tăng nhanh hơn các nước trong khu vực, với mức tiêu thụ nhiều nhất trong lĩnh vực điện. Phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả không chỉ là giải pháp quan trọng ứng phó với biến đổi khí hậu mà còn mang lại các cơ hội và lợi ích kinh tế mới, tăng cường tiếp cận năng lượng cho người nghèo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
Nhận thức được ba xu hướng đang hình thành trong ngành năng lượng toàn cầu bao gồm: Số hóa (kết hợp máy móc với phần mềm, phần tích dữ liệu), Phát điện phân bố (người dùng có thể sản xuất và bán điện vào lưới) và Giảm phát thải (ưu tiên năng lượng tải tạo, nâng cấp và chuyển đổi sang công nghệ sạch cho điện truyền thống để giảm phát thải CO2); VNECO định hướng mục tiêu trung và dài hạn của tổng công ty sẽ tập trung vào phát triển nguồn năng lượng tải tạo, bên cạnh mảng xây lắp điện truyền thống, hai lĩnh vực kinh doanh chính có tính chất bổ trợ cho nhau chặt chẽ.
VNECO hiện là chủ sở hữu trực tiếp và gián tiếp các dự án năng lượng xanh như: dự án điện gió Thuận Nhiên Phong, dự án điện mặt trời Vinh Long, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.1, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.2... Tổng công ty đang tiếp tục nghiên cứu tiềm năng của nguồn năng lượng tái tạo để đẩy mạnh đầu tư với vị trí chủ đầu tư và tổng thầu EPC.
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tất cả nguyên vật liệu đưa vào các công trình thi công đều được kiểm tra từ khi lựa chọn nhà cung cấp, đảm bảo đáp ứng tất cả các điều kiện thi công. Các nguyên vật liệu đều được thi nghiệm để đánh giá lại trước khi đưa vào sử dụng.
Do đặc thù ngành xây lắp, các nguồn vật liệu đấu vào mang tính chất hóa học cao nên Tổng công ty chưa đấu tươnghiên cứu tái chế để sử dụng lại nguyên liệu sử dụng trong thi công.
Tiêu thụ năng lượng, điện, nước
Là đơn vị đầu ngành trên lĩnh vực xây lắp điện nên VNECO hiểu rõ ý nghĩa việc tiết kiệm điện năng đối với cộng đồng. Bằng việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện năng trong việc chiếu sáng cũng như phục vụ công tác, VNECO góp phần giảm hao tổn điện năng sử dụng, toàn thể CBNV VNECO luôn ý thức từ những việc nhỏ như tất thiết bị khi không sử dụng, đặt điều hòa phòng làm việc ở nhiệt độ hợp lý,... từ đó giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và góp phần giảm lượng điện năng tiêu thụ. Cùng với đó, việc tiêu thụ nước cũng áp dụng các hình thức tiết kiệm tương tự.
Xử lý rác thải
Ý thức bảo vệ mô trưởng cũng được người lao động thực hiện tốt qua việc tái sử dụng văn phòng phẩm, giấy in nhằm chung tay bảo vệ môi trường. Toàn bộ rác sinh hoạt được phân loại từ các phòng, ban trước khi chuyển cho đơn vị thu gom nhằm tránh đưa các rác thải có hại ra môi trường mực in, bao nilong,...
Nguồn chất thải rắn thông thường phát sinh từ sinh hoạt tại văn phòng Tổng Công ty được chỉ định chỗ vút rác tại mỗi khu vực làm việc và sẽ được đội ngũ vệ sinh dọn dẹp sạch sẽ vào cuối mỗi ngày làm việc. Vệ sinh lau chùi trong và ngoài phòng làm việc hàng ngày đảm bảo môi trường công tác trong lành. Truyền thông đến toàn bộ CBNV về ý thức tiết kiệm trong việc sử dụng văn phòng phẩm, đặc biệt giấy in, khuyến khích tái sử dụng các văn phòng phẩm còn công năng khai thác. Hợp động với công ty môi trường đến thu gom và xử lý rác thải.
Nguôn chất thái tử công trưởng bao gồm nước thải, khí thải, khói bụi và rác thải xây dựng... được Ban chỉ đạo công trình kiểm soát chặt chẽ các quy định về vệ sinh môi trường. Tuyên truyền CBNV và công nhân công trình sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, không lãnh phí. Áp dụng nghiêm nghặt quy trình bảo hộ lao động.
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
Tổng Công ty luôn ý thức cao trong vấn đề bảo vệ môi trường. Tổng Công ty luôn đảm bảo tuân thủ pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường trong hoạt động của Tổng Công ty. Các dự án thi công đều thuê đơn vị tự vấn thực hiện việc đánh giá tác động đến môi trường xã hội tại địa bản thực hiện, đồng thời đưa giải pháp thiết thực nhằm giám tắc động đến môi trường và hệ sinh thái ở mức thấp nhất. Tuy nhiên, năm 2019, Tổng Công ty bị xử phạt vì phạm pháp luật môi trường đối với dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Mỹ Thượng do chậm nộp Báo cáo ĐTM (Báo cáo đánh giá tác động môi trường) của Dự án cho Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tại văn phòng Tổng Công ty thường xuyên tổ chức các lớp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về Bảo vệ môi trường, chấp hành các quy định về thu gom và xử lý rác thải. Tại mỗi phòng làm việc đều dán các thông điệp về tiết kiệm trong việc sử dụng điện, nước.
VNECO là đơn vị chuyên về xây lắp các công trình điện (nguồn điện, trạm biếp áp, đường dây), địa bản hoạt động của Tổng Công ty trải rộng khắp cả nước, khu vực hoạt động chính cũng là khu vực có tác động mạnh đến mỗi trường là các công trường thi công. Tại các công trình thi công, Trường ban chỉ đạo các bộ phận giám sát chặt chẽ môi trường làm việc nhằm tiết kiện điện, nước và hạn chế tối đa nước thải và bụi bản từ các công trình.
Người lao động là tài sản lớn nhất của Tổng Cộng ty
Đội ngũ CBNV giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, gần bó với Tổng Công ty luôn được xem là tài sản quý giá nhất động hành cùng sự phát triển bền vững của VNECO. Các chính sách nhân sự luôn hướng đến việc cam kết động hành lâu dài giữa công ty và người lao động.
| NĂM | Thu nhập bình quân |
| 2017 | 10.925.000 |
| 2018 | 10.720.000 |
| 2019 | 10.304.513 |
| 2020 | 12.952.700 |
| 2021 | 13.000.000 |
| 2022 | 13.432.767 |
| 2023 | 11.000.000 |
| 2024 | 11.000.000 |
Thu nhập bình quân
Đào tạo nâng cao nghiệp vụ và nhận thức trong cuộc sống cho CBNV
Tổng Công ty thưởng xuyên cử CBNV tham gia các lớp học nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao các kỹ năng mềm trong công tác
Gắn kết cùng đơn vị thành viên, nhà thầu phụ, đối tác
Tổng Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, nên hoạt động kinh doanh của VNECO gắn kết chặt chẽ với hoạt động kinh doanh của các đơn vị thành viên. Tổng Công ty thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ, học tập lẫn nhau trong tổ hợp, tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho đơn vị thành viên nhằm nâng cao năng lực hoạt động của từng đơn vị và cả tổ hợp.
Ban điều hành Tổng Công ty thường xuyên tổ chức các cuộc hợp điều độ để kiểm điểm tiến độ, chất lượng thi công trên các công trình, thành phần mỗi gồm Lãnh đạo chủ chốt các đơn vị và các phòng ban chuyên môn Tổng Công ty, kết hợp qua đó năm bắt thêm tình hình hoạt động của các đơn vị thành viên trong tổ hợp, nhằm cùng nhau tìm ra và giải quyết các vấn đề còn tồn tại mỗi đơn vị, góp phần đưa từng đơn vị và tổ hợp phát triển minh bạch, bền vững.
Giúp cho việc gắn kết giữa các đơn vị một cách minh bạch và hiệu quả, Tổng Công ty ban hành các Quy trình về lựa chọn nhà thầu phụ, nhà cung cấp; Quy trình thanh toán nhà thầu phụ, nhà cung cấp; minh bạch hoá thông tin, hướng tới mục tiêu hợp tác cùng phát triển.
Đồng hành cũng địa phương trong các công tác cộng đồng
Với truyền thống hơn 30 năm trong ngành, đã trải qua nhiều công trình trên khắp cả nước, những người thợ đường dây VNECO thấu hiểu và luôn chia sẻ trách nhiệm cùng cộng đồng. Toàn thể người lao động luôn tiên phong trong việc đóng góp ủng hộ đồng bào cả nước bị thiên tai, bảo lụt và chung tay cùng các tổ chức nhân đạo từ thiện trong việc hỗ trợ người nghèo, trẻ em mổ côi, bất hạnh và những hoàn cảnh khó khăn nhằm mang lại niềm vui cho cuộc sống và động viên những hoàn cảnh không may vườn lên. Đó chính là nét nhân văn được xây dựng trong suốt hơn 30 năm qua, là một phần không thể thiếu trong Văn hóa VNECO được định hình cùng thường hiệu.
Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN
Bộ Tài chính là một trong những bộ, ngành đấu tiên của Việt Nam chính thức ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong đó, trọng tâm là hình thành thị trưởng huy động vốn xanh phù hợp với thông lệ quốc tế. Chiến lược tăng trưởng xanh là chiến lược thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thông qua tăng cường đấu tự vào đối mối công nghệ, vốn tự nhiên, công cụ kinh tế. Từ đó góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nghèo và đảm bảo phát triển kinh tế bên vững.
Ngày 01/10/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1658/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050” với mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP; xanh hóa các ngành kinh tế...
Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các mục tiêu cụ thể dẫn trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội đó là: (i) Giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; (ii) Xanh hóa các ngành kinh tế; (iii) Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững; (iv) Xanh hóa quá trình chuyển đổi trên nguyên tắc bình đẳng, bao trùm nâng cao năng lực chống chịu;
Hường ứng chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và định hướng phát triển của Bộ tài chính về thi trưởng vốn xanh, VNECO đang dẫn chuyển hướng kinh doanh, mở ra một mũi nhọn mới tập trung vào lĩnh vực năng lượng tài tạo (điện gió, điện mặt trời) vì một nền kinh tế xanh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bên vững.
PHÂN IV
BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Kết thúc năm tài chính 2024, tính riêng Công ty mẹ doanh thu và thu nhập đạt 452.760 triệu đồng, hoàn thành 95,94% kế hoạch năm và giảm 33,76% so với thực hiện năm 2023. Lợi nhuận sau thuế lỗ 241.075 triệu đồng tăng lỗ so với dự thảo kế hoạch 197,16% kế hoạch và giảm 248.159 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2023.
| TT | Chỉ tiêu công tụ mẹ | KH 2024 (HDQT DỰ THẢO) | TH 2024 | Tỉ lệ hoàn thành |
| 1 | Tổng doanh thu và thu nhập | 471.931 | 452.760 | 95,94% |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | (122.275) | (241.075) | 197,16% |
Có cấu doanh thu
| TT | Cơ cấu doanh thu | 2023á trị | Tỷ trọng | 2024á trị | Tỷ trọng | Tăng trưởng | ||
| 1 | DT hoạt động xây dựng | 418.008 | 39,52% | 438.570 | 62,60% | 4.92% |
| 2 | DT bản hàng | 638.687 | 60,39% | 152.999 | 21,84% | -76.04% |
| 3 | DT cung cấp dịch vụ | 0 | 0,00% | 108.489 | 15,48% | 100% |
| 4 | DT từ hoạt động chuyển nhượng BDS Tổng | 995 | 0.09% | 568 | 0.08% | -42,91% |
| 1.057.690 | 100,00% | 700.626 | 100,00% | |||
Các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh trong năm 2024:
- Bộ Công thương ban hành Quyết định 4970/QĐ- BCT ngày 21/12/2016 quyết định về việc công bố định mức chuyên ngành công tác lắp đặt đường dày tải điện và lắp đặt trạm biến áp. Theo quyết định này, xây dựng móng của các công trình truyền tải điện và trạm biến áp có định mức tương đương với các công trình xây dựng dân dụng. Đối với các công trình đường dây tải điện cao áp thì phần móng chiếm tỷ trọng từ 30-40% giá trị xây lắp, điều này làm cho biên lợi nhuận gộp các công ty xây lắp điện giảm mạnh dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh bị giảm.
- Một số yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong năm của Tổng Công ty như: Năm 2024, một số công trình còn tiếp tục vướng các thủ tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, vật tư chủ dầu tư cấp chậm và không động bộ, phụ thuộc vào tiến độ cắt điện, một số công trình bị trượt thời gian thi công so với kế hoạch ban đầu và giá dự toán các gói thầu xây lắp thấp, tiến thanh toán từ các chủ dầu tư về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngàn thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị, vốn lưu động của Tổng Công ty bị thám hụt.., Vì vậy đã không đầy nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2023.
- Bên cạnh đó, sự cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành cũng ảnh hưởng nhất định đến công tác dấu thầu và tìm kiếm việc làm của Tổng Công ty trong những năm gần đây.
Các yếu tố tác động đến công tác đầu thầu tìm kiếm việc làm
Yếu tố Khách quan:
- Trình tự Thủ tục và thời gian thực hiện công tác chuẩn bị đấu tư của Chủ đấu tư bị kéo dài, đặc biệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án, đồng thời ảnh hưởng đến công tác tìm kiếm việc làm của VNECO.
- Yếu tố cạnh tranh: thực tế hiện nay VNECO đang chịu nhiều sự cạnh tranh từ các đối thủ có tiêm lực và các đối thủ mới ngày càng nhiều trong ngành xây lắp điện. Xu hướng phân chia các gói thầu lớn thành nhiều lỗ nhỏ, giảm tiêu chí năng lực trong đầu thầu do vậy rất nhiều nhà thầu đủ điều kiện để tham gia. Như trước dây, các dự án xây lắp điện 220kV, 500kV chỉ có rất ít nhà thầu lớn đủ năng lực tham gia đầu thầu, thì nay có nhiều nhà thầu đáp ứng dữ năng lực.
- Yếu tố chuyển dịch, thay đổi cơ cấu sản phẩm ngành xây lắp diện: Hiện nay sản phẩm ngành xây lắp diện rất da dạng, ngoài các dự án là xây lắp đường dây trên không và Trạm biến áp đơn thuần thì còn các sản phẩm khác như Cáp ngấm, dây siêu nhiệt, trạm GIS,... xu hướng ngấm hóa các đường dây 22kV, 110kV, 220kV; thay thế TBA thông thường thành Trạm GIS tại các thành phố lớn; xu hướng xây lắp cải tạo nâng cấp công suất lắp TBA, lắp máy T2, Chống quá tài đường dây, thay dây đường dây cũ trong môi trường mang diện, cung cấp và lắp đặt cột đơn thần,... Nếu không chuẩn bị năng lực, nhân sự kịp theo xu hướng thị trường thì sẽ gặp khó khăn, không đáp ứng được nhu cầu của ngành nghề, đản sẽ mất năng lực trong dấu thâu cạnh tranh.
- Nhiều dự án năng lượng tái tạo được triển khai, tạo điều kiện cho Tổng Công ty tham gia vào lĩnh vực này và đã có một số kết quả nhất định.
Yếu tố Chủ quan:
- Kỳ vọng lợi nhuận của một số dự án đấu thấu của VNECO đặt ra trước đầu thấu khá cao, đấy giá dự thấu của VNECO lên cao, trong khi đối thủ cạnh tranh sản sàng giảm giá thấp để trúng thấu, do vậy làm giảm cơ hội trúng thấu của VNECO.
- Đối với các gói thầu PC hoặc EPC, phần vật tư (P) không phải là lợi thế của VNECO và phải chào giá qua bên thú 3, do vậy rủi ro về lãi vay trả trước cho phần vật tư thiết bị sẽ dấy giá thành lên cao, giảm tính cạnh tranh và cơ hội trúng thầu.
Tình hình tài chính
| TT | Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | Thay đổi |
| I | Tổng tài sản | 4.010.620 | 3.754.361 | 3.180.549 | -15,28% |
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 2.217.780 | 1.968.384 | 1.563.075 | -20,59% |
| 2 | Tài sản dài hạn | 1.792.840 | 1.785.977 | 1.617.474 | -9,43% |
| II | Nguồn vốn | 1.431.299 | 3.754.361 | 3.180.549 | -15,28% |
| 1 | Nợ ngắn hạn | 447.211 | 2.001.216 | 1.867.879 | -6,66% |
| 2 | Nợ dài hạn | 3.788 | 746.560 | 581.101 | -22,16% |
| 3 | Vốn chủ sở hữu | 980.300 | 1.006.585 | 731.569 | -27,32% |
| TT | Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản | 2022 | 2023 | 2024 |
| 1 | DTT/TTS | 53,18% | 28,17% | 22,03% |
| 2 | DTT/TSNH | 96,17% | 53,73% | 44,82% |
| 3 | DTT/TSND | 118,97% | 59,22% | 43,32% |
| 4 | ROA | 0,39% | -0,47% | -7,35% |
Ảnh hướng chênh lệch tỉ giá hối đoái đến kết quả kinh doanh của công ty:
Không đáng kể
Ănh hướng lãi vay đến kết quả kinh doanh công ty:
Với đặc thù kinh doanh ngành xây lắp điện nhu cầu vốn lớn, trong khi nguồn vốn giải ngân của chủ đấu tư tương đối chậm nên Tổng Công ty sử dụng nợ vay ngắn hạn để xoay vòng vốn các công trình. Năm 2024, tỷ lệ nợ tăng (chiếm 77,00% tổng tài sản), trong đó số dư vay ngân hàng ngắn hạn năm 2024 là 1,031,47 tỷ đồng, tương đương mức 32,43% tổng tài sản, số dư vay nợ dài hạn là 543,15 tỷ đồng, tương đương 17,08% tổng tài sản. Tổng nợ vay chiếm 49,51% tổng tài sản và chiếm 174,12% vốn điều lệ. Chi phí lãi vay năm 2024 đạt 160,259 tỷ đồng, tăng 29,58% so với cùng kỳ năm 2023 tương đương tăng 36,58 tỷ đồng.
Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Tái cấu trúc
Tổng Công ty thực hiện phân chia cơ cấu Ban điều hành trực tiếp chỉ đạo công việc thi công, giảm chống chéo trong công việc. Phân công nhiệm vụ cụ thể các Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm từng khối nghiệp vụ: Chi đạo thi công các công trình miễn Bắc, Trung, Nam; chi đạo công tác dấu thấu; chi đạo công tác phát triển năng lượng tái tạo.
Ở cấp trung, Ban diệu hành đã tập trung cũng cổ bộ máy tổ chức, sắp xếp lại nhân sự theo hướng chuyên môn hoá, tinh giản, gọn nhẹ, chú trọng khâu chỉ đạo, điều hành của các phòng, ban chuyên môn.
Đối với cấp CBNV, Ban điều hành thực hiện tuyển chọn đội ngũ lao động trẻ, vững chuyên môn, thợ lành nghề, nhất là có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng để khuyến khích người lao động làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả; tích cực đấu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện thi công; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, để xuất các biện pháp, xử lý kịp thời những vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ. Mặt khác, tuy có thể mạnh thương hiệu đơn vị uy tín hàng đấu trong nước về thi công lưới điện tử 110kV đến siêu cao áp 500kV, nhưng trong lĩnh vực xây lắp diện thời gian gần đây có sự cạnh tranh quyết liệt nên Tổng Công ty vừa phải nâng cao năng lực, tham gia đấu thấu các dự án, vừa phải mở rộng thị trường tới các diện lực địa phương, đồng thời chuyển dịch thêm năng lượng tái tạo để đảm bảo việc làm, dời sống cho người lao động.
Ap dụng các phương thức quản lý hiện đại
Tổng Công ty đã nghiên cứu và đang vận hành
theo mô hình đánh giá xếp loại CBNV từ đó xây
đụng thang bằng lương theo hiệu quả công việc.
Đây là cơ sở để nhà quản lý đánh giá thành tích
của phòng ban, của nhân viên và đưa ra những
khuyến khích phù hợp cho từng phòng ban,
từng nhán viên. Ban điều hành áp dụng nhiều
phương pháp quản lý khác như báo cáo tuần,
bảng mô tả nhiệm vụ và kế hoạch hành động...
nhằm đảm bảo cho người lao động thực hiện đúng các trách nhiệm trong bảng mô tả công việc của từng vị
trí chức danh cụ thể, điều này góp phần cho việc đánh giá thực hiện công việc trở nên minh bạch, rõ ràng,
cụ thể, công bằng và hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả của đánh giá thực hiện công việc.
Tổng Công ty thực hiện đào tạo và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
| TT | Chỉ tiêu | DVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2025 | Tỷ lệ KH 2025/TH2024 |
| 1 | Tổng doanh thu, thu nhập | Tr.d | 471.931 | 452.760 | 587.091 | 129.67 |
| 2 | Lợi nhuận sau thuế | Tr.d | -122.275 | -241.075 | -68.640 | 28.47 |
(Kế hoạch năm 2025 sẽ được trình tự cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2025 để thông qua)
Biện pháp thực hiện kế hoạch:
Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp
Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp đường dây và Trạm biến áp:
Tổng Công ty quyết tâm chỉ đạo các công trình trọng điểm đảm bảo tiến độ động điện theo yêu cầu của Chủ đấu.
- Đầy mạnh công tác giải phóng mặt bằng: Phối hợp, bám sát chủ đậu tư triển khai giải quyết phần đến bù đất vĩnh viễn các vị trí, các khoảng cột dây còn vướng mắc, phối hợp cùng đơn vị thi công về vương mắc đến bù thi công. Tăng cường năng lực đội ngũ làm công tác đến bù thi công, phối hợp tốt giữa Ban chỉ huy và đơn vị thi công để đảm bảo tiến độ và hiệu quả từng công trình.
- Đấy mạnh tiến độ thi công trên các công trình: Thường xuyên đón đốc kiểm soát cấp nhất tiến độ thi công. Trên cơ sở đó cân đối để xuất tăng giảm khối lượng, điều phối khối lượng giữa các đơn vị.
- Phối hợp, kiểm soát đơn vị hoàn thiện hỗ sợ nghiệm thu tránh những thiếu sót trong quá trình lập nghiệm thu thanh toán với chủ đấu tư, đảm bảo thời gian thanh toán ngắn nhất.
- Giải quyết thanh toán nội bộ, nghiệm thu đến đâu thanh toán đến đấy.
- Phối hợp kịp thời giải quyết vướng mắc, phát sinh của đơn vị.
- Định hướng xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm, xây dựng lực lượng thi công ở đơn vị (nhất là lực lượng công nhân trèo cao hiện rất yếu và thiếu).
- Cảnh báo và tham mưu kịp thời các công trình trong điểm, dự phòng các rủi ro để có phương án dự phòng hợp lý, tránh bị động trong thi công.
- Cũng cố, xây dựng đơn vị thành viên ngày càng mạnh, giao trọn gói khối lượng lớn thi công các công trình; Đầu tư các phương tiện máy móc chuyên ngành, nhân lực thi công chuyên nghiệp.
- Tăng cường đầu tư nhân lực, thiết bị, tăng cường hợp tác, liên kết trong đầu thầu giữa các công ty con trong tổ hợp đối với các gói thầu vừa và nhỏ.
- Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng truyền thống thuộc EVN, phát triển mối quan hệ với khách hàng mối.
- Cảnh báo sớm công trình có nguy cơ chậm tiến độ để có giải pháp kịp thời; để đảm bảo mục tiêu đóng điện theo yêu cầu chủ đấu tư, tạo uy tín của VNECO.
- Tăng cường giám sát về chất lượng, an toàn trên công trường, nhất là trong giai đoạn dụng cột, kéo dây và các giao chế. Đảm bảo tiến độ, an toàn, tiết kiệm kinh phí.
- Quản lý tốt các vật tư, thiết bị trên các công trình tránh thất thoát, đảm bảo cung cấp kịp thời, tính toán chính xác hợp lý vật tư chủ đấu tư cấp theo phạm vi công việc của đơn vị.
Đối với hoạt động xây lắp năng lượng tái tạo
- Trên cơ sở kết quả đạt được các năm trước, trang thiết bị máy móc hiện đại, kinh nghiệm đội ngũ cán bộ công nhân viên, Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm thị trường, đấu thầu, hợp tác với các chủ đấu tự để nâng cao tỷ trọng doanh thu xây lắp năng lượng tái tạo trong tổng doanh thu 2024 và các năm tiếp theo;
- Xây dựng lực lượng chuyên nghiệp để vận hành máy móc thiết bị triển khai thi công các công trình năng lượng tái tạo và đầy là lĩnh vực mới rất nhiều tiêm năng.
Đối với hoạt động thương mại
Thúc đẩy tăng cường hoạt động thương mại với mục tiêu doanh số, doanh thu năm sau cao hơn năm trước góp phần tăng doanh thu, tăng hiệu quả cho Tổng Công ty.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
Năm 2024, Tổng Công ty huy động tăng vốn chủ sở hữu nhằm đầu tư xây dựng nhà liên kế và khai thác 80 lô đất còn lại thuộc dự án Khu đô thị mới Mỹ Thượng, tỉnh TT Huế để tăng doanh thu, hiệu quả cho Tổng Công ty.
Đối với hoạt động kinh đấu tự các dự án
Đầu tư các dự án năng lượng tái tạo
Trên cơ sở kinh nghiệm và năng lực đấu tư dự án điện gió Thuận Nhiên Phong đã đạt được, Tổng Công ty tiếp tục tìm kiếm nguồn vốn, hoàn thiện các thủ tục dự án để được bổ sung quy hoạch sơ đồ điện VIII cho các dự án điện gió Ba Tầng ở Quảng Trị, dự án Lệ Thủy 3 ở Quảng Bình và một số dự án điện gió ở các địa phương khác để có cơ sở triển khai đấu tư trong thời gian tối.
Đầu tư các dự án bất động sản
Dự án khu đô thị mới Mỹ Thượng - Tp. Huế
- Hoàn thiện phê duyệt pháp lý và triển khai dự án “trạm bơm và tuyến ống thu gom ngoài phạm vi hàng rào dự án”
- Triển khai thi công toàn bộ phần hạ tầng còn lại (cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải) nằm ngoài hàng rào dự án.
- Hoàn thành việc sửa chữa và bán giao hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống cây xanh.
- Hoàn thành nghiệm thu và bán giao toàn bộ hạ tầng dự án - Thực hiện thủ tục cấp số 79 lô đất ở cho CDT
- Triển khai thi công nhà thô và bán hàng 79 lô đất ở
BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024
- Sửa chữa văn phòng đại diện của VNECO tại dự án.
- Làm barrier gác chắn xe trọng tài lớn ra vào dự án - Khai thác cho thuê các lỗ đất CT3, CT4, D25
Dự án VNECO DC tại 64, 66 Hoàng Văn Thái, TP. Đà Nẵng
- Mua lô đất ở liên thừa để đủ điều kiện lập dự án
- Triển khai thủ tục xin chấp thuận chủ trương đấu tư dự án
- Hoàn thiện công tác đất đai - Phê duyệt quy hoạch phân khu - Thực hiện thỏa thuận phương án kiến trúc
Giải pháp chung về tài chính
- Thực hiện các giải pháp nhằm thu đủ 100% vốn phải thu thi công các công trình từ chủ đấu tư, kế cả các khoản phải thu năm 2024 chuyển qua và giá trị phát sinh trong năm 2025;
- Làm việc với các ngân hàng, tổ chức tài chính tạo lập nguồn vốn lưu động, vốn trung dài hạn với chi phí hợp lý, bảo đảm phục vụ kinh doanh, dấu tư hiệu quả;
- Tiếp tục nghiên cứu, để xuất HDQT thực hiện tái cấu trúc một số tài sản hiện có, các khoản đấu tư tài chính theo hướng khai thác tối đa lợi thể của tài sản, các khoản đấu tư, bảo đảm phù hợp với điều kiện của Tổng Công ty trong thực tế hiện nay;
- Thực hiện tốt hơn công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, rà soát và cất giảm các chi phí không hợp lý nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cho Tổng Công ty;
- Tiếp tục và kiến tri thực hiện mọi biện pháp nhằm thúc đẩy khiếu nại theo hình thức Giám đốc thẩm vụ việc oan sai mà Tòa án sơ thẩm và phúc thẩm TP. HCM buộc VNECO phải hoàn trả lại 200 tỷ đồng cho ngân hàng Xây dựng trong vụ án Hứa Thị Phần và đồng phạm; Đây là điều kiện rất quan trọng để khơi thông nguồn vốn từ các tổ chức tài chính, ngân hàng cho VNECO vay để thực hiện các dự án đấu tư và kinh doanh trong năm 2025 và các năm tiếp theo.
Công tác tổ chức, quản trị công ty
- Đối mối công tác quản lý, như: giao khoản khối lượng lớn, gắn trách nhiệm nhà thầu với chất lượng, tiến độ công trình; công khai, minh bạch, bình đẳng trong xây dựng đơn giá giao khoản, lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp... với mục tiêu giảm chi phí và tăng hiệu quả cho Tổng Công ty;
- Tiếp tục hoàn thiện phương án tổ chức lại các phòng, ban và sắp xếp lại một số vị trí công tác từ Lãnh đạo đến cán bộ hợp lý hơn; Đối mới, áp dụng phương án tổ chức, điều hành thi công theo mô hình tổ chức Ban chỉ đạo, chỉ huy trưởng công trình, giao quyền và trách nhiệm rõ ràng cho chỉ huy trưởng công trình;
- Kiện toàn lại đội ngũ nhân sự làm công tác đấu thấu; Tổ chức lại lực lượng thi công xây lắp tinh nhụ độ đáp ứng yêu cầu các nhiệm vụ quan trọng, kỹ thuật phức tạp trên các công trình, dự án;
Xây dựng mối quan hệ trong tổ hợp và các đối tác
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của Tổng Công ty với các đơn vị trong Tổ hợp, phối hợp tốt trong công tác đấu thầu, tìm kiếm việc làm. Chỉ đạo nhằm tăng cường tính chủ động của các đơn vị đối với các công trình trong điểm, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của Chủ đấu tụ;
- Tổng Công ty tiếp tục phối hợp, hợp tác với các đơn vị ngoài Tổ hợp nhằm mong muốn được động hành và chia sẻ khó khăn của các đối tác với mục tiêu cùng có lợi, cùng chia sẻ;
- Hỗ trợ về công tác quản trị, công tác thông tin thị trường và các mặt hoạt động đối với các đơn vị trong tổ hợp nhằm tối ưu hóa các mặt hoạt động, kinh doanh
4.5 Giải trình của Ban Tổng giám đốc đồi với ý kiến kiểm toán:
4.5.1. Giải trình cổ sở kiến kiểm toán ngoại trừ trên BCTC Tổng hợp năm 2024 đã được kiểm toán:
a. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Tại ngày 31/12/2024, số dư công nợ phải thu (Mã số 131, 132, 136) chưa đổi chiếu, xác nhận là 159,9 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 38,1 tỷ VND); số dư công nợ phải trả (Mã số 311, 312, 319) chưa được đối chiếu, xác nhận là 336,4 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 258,1 tỷ VND). Chúng tôi đã tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toán để xem xét các số dư này, tuy nhiên các thủ tục kiểm toán mà chúng tôi thực hiện chưa giúp chúng tôi có được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết đối với tính hiện hữu đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả này, các khoản dự phòng cần trích lập theo các quy định về lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp đối với các khoản phải thu quá hạn thanh toán.
Do đó, Chúng tôi không thể xác định được số liệu cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không:
Đối với cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ V.1.a: Tại thời điểm lập BCTC năm 2024, VNECO đã thực hiện gửi thư xác nhận công nợ tại 31/12/2024 cho các chủ đấu tự, nhà thầu, nhà cung cấp. Tuy nhiên đến thời điểm phát hành BCTC kiểm toán năm 2024, VNECO đã không nhận được một số thư xác nhận nợ gửi phần hồi cho VNECO. VNECO sẽ tiếp tục liên hệ, đón đọc các chủ đấu tự, nhà thầu và nhà cung cấp thư xác nhận công nợ để xác nhận tính hiện hữu các khoản nợ phải thu và phải trả này.
b. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Đến thời điểm hiện tại, Tổng Công ty chưa cung cấp được Báo cáo tài chính khoản đấu tư dài hạn khác vào Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng VNECO Hồi Xuân với giá trị đầu tư là 30.820.000.000 VND. Với những tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể xác định được số dự phòng cần phải trích lập theo quy định. Do đó, chúng tôi không thể xác định được các số liệu cần thiết phải điều chỉnh trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không”:
Đối với cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ mục V.1.b: Tại thời điểm lập BCTC năm 2024, VNECO chỉ nhận được BCTC tự lập của Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng VNECO Hối Xuân cho năm tài chính kết thúc tại 31/12/2023. Đơn vị chưa cung cấp BCTC lập cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 nên VNECO không xác định được số cần phải trích lập dự phòng bổ sung hay hoàn nhập dự phòng theo quy định.
c. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Trong năm, Tổng Công ty đã thực hiện rà soát, quyết toán các chi phí đồ dang của công trình xây lắp. Tuy nhiên, còn một số công trình Tổng Công ty chưa thực hiện quyết toán với số tiền là 34.019.317.973 VND. Với các tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tính hợp lý và khả năng thu hồi của khoản chi phí này. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các chi tiêu này hay không, cũng như ảnh hưởng (nếu có) đến các chi tiêu khác trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không”:
Đối với cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ mục V.1.c: Đối với giá trị đồ dang các công trình nêu tại mục này, VNECO chưa thống nhất được một số hồ sơ liên quan đến phần khối lượng công việc hoàn thành với Chủ đấu tư, nên chưa lên phiếu giá nghiệm thu ghi nhận doanh thu được. VNECO sẽ hoàn thiện hồ sơ để thực hiện ghi nhận doanh thu trong các kỹ kế toán tiếp theo nhằm kết chuyển ghi giảm giá trị chỉ phí đồ dang này.
- 4.5.2. Giải trình cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ trên BCTC Hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán:
a. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Tại ngày 31/12/2024, số dư công nợ phải thu (Mã số 131, 132, 136) chưa đối chiếu, xác nhận là 258,3 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 56,6 tỷ VND); số dư công nợ phải trả (Mã số 311, 312, 319) chưa được đối chiếu, xác nhận là 361,4 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 258,1 tỷ VND). Chúng tôi đã tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toán để xem xét các số dư này, tuy nhiên các thủ tục kiểm toán mà chúng tôi thực hiện chưa giúp chúng tôi có được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết đối với tính hiện hữu đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả này, các khoản dự phòng cần trích lập theo các quy định về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản phải thu quá hạn thanh toán. Do đó, chúng tôi không thể xác định được số liệu cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không: Vấn đề này đã được giải trình tại mục 4.5.1.a nêu trên và tổng hợp ý kiến kiểm toán trên BCTC đã được kiểm toán tại các công ty con.
b. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Đến thời điểm hiện tại, Tổng Công ty chưa cung cấp được Báo cáo tài chính khoản đấu tư dài hạn khác vào Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng VNECO Hội Xuân với giá trị đầu tư là 30.820.000.000 VND. Với những tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể xác định được số dự phòng cần phải trích lập theo quy định. Do đó, chúng tôi không thể xác định được các số liệu cần thiết phải điều chỉnh trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không:
Vấn đề này đã được giải trình tại mục 4.5.1.b nêu trên.
c. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Trong năm, Tổng Công ty đã thực hiện rà soát, quyết toán các chi phí đồ dang của công trình xây lắp. Tuy nhiên, còn một số công trình Tổng Công ty chưa thực hiện quyết toán với số tiền là 38.737.612.961 VND. Với các tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể thu thập dây đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tính hợp lý và khả năng thu hồi của khoản chỉ phí này. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các chỉ tiêu này hay không, cũng như ảnh hưởng (nếu có) đến các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không”:
BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY
Đánh giá HĐQT về các mặt hoạt động của Tổng Công ty Quyết định 4970/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 21/12/2016 quy định về định mức dự toán chuyên ngành công tác lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của các đơn vị trong ngành nói chung và VNECO nói riêng, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận mảng xây lắp đặt rất thấp so với các năm trước.
Năm 2024 tổ hợp VNECO đạt 700,63 tỷ đồng doanh thu và lợi nhuận sau thuế bị lỗ 265,80 tỷ đồng; Công ty mẹ đạt 426,84 tỷ đồng doanh thu và lợi nhuận sau thuế bị lỗ 241,07 tỷ đồng; chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đạt 95,94% và lợi nhuận sau thuế bằng lỗ 197,16% so với kế hoạch năm 2024 đặt ra.
Trong năm 2024, mọi hoạt động của Tổng Công ty đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành
Năm 2024, Hội đồng quản trị vẫn luôn đồng hành cùng Ban điều hành trong từng hoạt động, bám sát thị trường, đưa ra các định hướng và chỉ đạo kịp thời. Các hoạt động của Ban điều hành tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty, các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Tuy nhiên, trước tình hình khó khăn của nên kinh tế và của ngành, tình hình thiếu hụt nguồn vốn lưu động nên kết quả kinh doanh chưa đạt được so với kế hoạch đặt ra.
Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban điều hành
Năm 2024, HĐQT đã quản lý, giám sát, thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD, Nghị quyết HĐQT thông qua các hình thức:
- Triển khai phương án tái cấu trúc tài chính cho Dự án nhà máy điện gió Thuận Nhiên Phong: chuyển khoản vay từ HDBank sang DATC tài trợ vốn đã giảm tỷ lệ lãi vay và đảm bảo dòng tiến hoạt động Nhà máy; Công tác triển khai hổ sơ, thủ tục để COD 03 turbine còn lại nhằm sử dụng tối ưu nguồn vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của VNECO đến ngày 31/12/2024, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ban hành quyết định số 2338/QĐ-UBND về việc cho thuê đất để thực hiện Dự án nhà máy điện gió Thuận Nhiên Phong (đợt 2) đối với 03 trụ còn lại.
- Công tác báo cáo kết quả SXKD, tiếp tục triển khai công tác tái cấu trúc tài chính, tài sản và việc thực hiện các dự án đầu tư của Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHDCĐ; công tác BCTC năm 2023 và việc báo cáo tài chính các quý 1, 2, 3, 4 năm 2024; chuẩn bị Kế hoạch kinh doanh năm 2025, bám sát để triển khai thực hiện chiến lược phát triển Tổng Công ty giai đoạn 2021-2025;
- Theo dõi, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý và năm 2024; Giám sát công tác điều hành hàng ngày, công tác tổ chức thi công một số trình trọng điểm về lĩnh vực xây lắp các công trình đường dây, trạm biến áp điện, đảm bảo tiến độ theo yêu cầu Chủ đấu tư;
- Giám sát về công tác quản trị, công tác tài chính, công tác kiểm toán; Theo đôi công tác thu xếp nguồn vốn lưu động, vốn trung dài hạn với chi phí hợp lý, bảo đảm phục vụ kinh doanh, hoạt động đầu tư của Tổng Công ty;
Theo dõi, chỉ đạo công tác tổ chức các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ Tổng Công ty và giám sát việc triển khai hoạt động các công ty con, công ty liên kết;
- Yêu cầu Tổng Giám đốc và Ban Điều hành thực hiện báo cáo tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh tại các cuộc họp định kỳ hàng quý và theo yêu cầu của HĐQT, triển khai các giải pháp tổ chức thực hiện và kịp thời giải quyết các văn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh năm 2024;
- Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế quản lý trong điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng Giám đốc. Áp dụng thông lệ quản trị công ty theo những cách thức tốt nhất nhằm đảm bảo quyền, lợi ích của cổ đồng và người lao động công ty.
Các kế hoạch, định hướng của HDQT
Triển khai định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2025 của VNECO. Năm 2025, Tổng Công ty tiếp tục tập trung đẩy mạnh hoạt động trên một số lĩnh vực sau: Xây lắp đường dây, trạm biến áp điện đến 500kV, các công trình nguồn điện; Xây lắp dự án nhà máy điện gió, điện mặt trời; Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, công trình công nghiệp, dân dụng; Triển khai đầu tư một số dự án nhà máy năng lượng tái tạo; Đầu tư, khai thác các dự án bắt động sản và triển khai hoạt động thương mại.
Trong năm 2025, Tổng Công ty tập trung thi công khởi lượng các công trình chuyển tiếp từ năm 2024 và các công trình, dự án mới trúng thấu để đạt được mục tiêu động điện theo yêu cầu của chủ đấu tư, nhằm tạo uy tín của VNECO trên thị trường và các dự án án năng lượng tái tạo khác...;
Hướng tới mục tiêu chiến lược phát triển ổn định, bền vững cho Tổng Công ty và cả tổ hợp VNECO trong những năm tiếp theo, HĐQT và Ban điều hành tiếp tục xác định chiến lược của Tổng Công ty là lựa chọn để đấu tư một số dự án trọng điểm về nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, đẩy mạnh lĩnh vực xây lắp các công trình điện năng lượng tái tạo, dự án kinh doanh bất động sản; mở rộng hoạt động kinh doanh thương mại. Đây nhanh quá trình chuyển dịch tỷ trọng doanh thu, lợi nhuận trong cơ cấu kinh doanh, nhằm từng bước giảm phụ thuộc vào hoạt động xây lắp các công trình điện truyền thống.
Ngoài ra, nhằm tăng cường công tác quản trị của tổ hợp VNECO, năm 2025, Hội đồng quản trị tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy chế quản lý theo hướng chuyên trách, nâng cao vai trò từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban điều hành của Tổng Công ty và thực hiện giám sát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ hợp VNECO, đảm bảo tối đa lợi ích cho cổ đồng.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH, BAN KIỂM SOÁT THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỶ 2020-2025
| TT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bỏ nhiệm |
| 1 | Ông: Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch HĐQT(TV HĐQT không độc lập điều hành) | 30/6/2020 |
| 2 | Ông: Trần Quang Cần | Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc(TV không độc lập, điều hành) | 30/6/2020 |
| Phố Chủ tịch HĐQT(TV độc lập, không điều hành) | 23/02/2023 | ||
| Thành viên HĐQT(TV độc lập, không điều hành) | 19/11/2023 | ||
| 3 | Ông: Đào Ngọc Quỳnh | Thành viên HĐQT(TV độc lập, không điều hành) | 30/6/2020 |
| Phố Chủ tịch HĐQT(TV độc lập, không điều hành) | 06/04/2022 | ||
| 4 | Ông: Nguyễn Tịnh | Thành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc(TV không độc lập, điều hành) | 30/6/2020 |
| Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc(TV không độc lập, điều hành) | 23/02/2023 | ||
| 5 | Ông: Phạm Phú Mai | Thành viên HĐQT(TV độc lập, không điều hành) | 30/6/2020 |
| Phố Chủ tịch HĐQT(TV độc lập, không điều hành) | 19/11/2023 |
Ông Nguyễn Anh Tuấn - Chủ tịch HĐQT (nhiệm kỷ 2020-2025)
Năm sinh: 15/3/1975
Trình độ chuyên môn: Thạc Sỹ Kế toán Quốc tế Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 2.000.010 cp phần - tỷ lệ 2,21% vốn điều lệ
2000 - 2005
Kiểm toàn viên Công ty kiểm
toán Việt Nam ( nay là Công ty
TNHH Deloitte Việt Nam)
2005 - 2018
Phó Tổng giám đốc Công ty
TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM
2018 - 2019 Tổng giám đốc Công ty CP Điện
gió Hồng Phong 1
2018 - đến nay Chủ tịch HDTV - Công ty TNHH Kiểm toán Kroize
30/6/2020 - nay Chủ tịch HĐQT Tổng CTCP Xây dựng Điện Việt Nam
Ông NGUYỄN ANH TUẤN
Chủ tịch HDQT
Ông Nguyễn Tịnh - Thành viên HDQT (nhiệm kỳ 2020-2025) kiểm Tổng Giám đốc (xem mục Ban điều hành)
Ông Đào Ngọc Quỳnh - Thành viên HĐQT (nhiệm kỳ 2020-2025)
Năm sinh: 01/9/1968
Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Điện tử
Số cổ phần nằm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phần - tỷ lệ
0% vốn diệu lệ
1989 - 1994
Căn bộ kỹ thuật Công xây dựng sổ
25 - Tổng công ty xây dựng sổ
Hồng
1999 - 2009 Giám đốc công ty dịch vụ XNK BRNO - Cộng hòa Séc
2010 - 2015
TV HĐQT kiểm Phó giám đốc Công
ty CP Giải pháp công nghệ Kiểm
tra Không phá hủy Dầu khí Việt
Nam
2016 - 2018 TV HDQT Công ty CP dịch vụ - Vận tải Dầu khí Cửu Long
2017 - nay Chủ tịch HDQT kiểm TGD Công ty CP Tập đoàn Trí Tụe Việt
30/6/2020 - 06/04/2022 Thành viên HDQT Tổng CTPX Xây dựng Điện Việt Nam
06/04/2022 -
Phó chủ tịch HDQT Tổng CTPX Xây
nay
ông ĐÀO NGỘC QUỲNH
Thành viên HDQT
Ông Phạm Phú Mai - Phó chủ tịch HĐQT (nhiệm kỳ 2020-2025)
Năm sinh: 20/2/1976
Trình độ chuyên môn: Thạc Sỹ Quản trị Kinh doanh
Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phần - tỷ
lệ 0% vốn điều lệ
1999 - 2020 Giám đốc điều hành Công ty Thương mại Đầu tư và Phát triển (TID)
30/6/2020 - Thành viên HĐQT Tổng CTCP Xây
19/11/2023 dụng Điện Việt Nam
19/11/2023 - nay Phó chủ tịch HDQT Tổng CTCP Xây dựng Điện Việt Nam
Ông Trần Quang Cần - Thành viên HĐQT (nhiệm kỷ 2020-2025)
Quá trình công tác:
Năm sinh: 20/10/1968
Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính kế toán Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 0 cp
phần - tỷ lệ 0% vốn điều lệ
| Thời gian | Vị trí |
| Từ 2000 - 2005 | Chuyến viên phòng Tài chính Kế toán Công ty xây lập diện 3 |
| Từ 2005 - 2006 | Chuyến viên phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| Từ 11/2006 - 07/2012 | Phó phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| Từ 07/2012 - 12/2016 | Thac sỹ kinh tế, Phó phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| Từ 11/2016 - 7/2017 | Thac sỹ kinh tế, Trường Ban QLRR&KSNB Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| Từ 8/2017 - 30/06/2020 | Thac sỹ kinh tế, Thành viên HDQT, kiểm Kế toán trưởng Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| 01/7/2020 | Miễn nhiệm Kế toán trưởng Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| Từ 01/7/2020 - 17h 23/02/2023 | Thành viên HDQT, kiểm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| Từ 17h 23/02/2023 - 19/11/2023 | Thôi giữ chức vụ Tổng Giám đốc Tổng Công ty, Bộ nhiệm Phó Chủ tịch HDQT Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
| Từ 19/11/2023 - nay | Thành viên HDQT Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam |
HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT
Năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) Tổng Cộng ty đã tổ chức 10 cuộc họp: trong đó 08 lần tổ chức hợp và 02 lần lấy ý kiến Thành viên HĐQT, với thành phần tham gia như sau:
| Stt | Thành viên HDQT | Ngày bắt đầu | Số buổi hợp HDQT tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông: Nguyễn Anh Tuấn (Chủ tịch HĐQT) | 30/6/2020 | 10/10 | 100% | |
| 2 | Ông: Đào Ngọc Quỳnh (Phó Chủ tịch HĐQT) | 30/6/2020BN PCT: 06/04/2022 | 10/10 | 100% | |
| 3 | Ông: Phạm Phú Mai (Phó Chỉ tịch HĐQT) | 30/6/2020BN PCT: 19/11/2023 | 10/10 | 100% | |
| 4 | Ông: Nguyễn Tịnh (Thành viên HĐQT) | 30/6/2020 | 10/10 | 100% | |
| 5 | Ông: Trần Quang Cần (Thành viên HĐQT) | 30/6/2020BN PCT: 23/02/2023MN PCT: 19/11/2023 | 01/10 | 10% | Do nghỉ việc riêng: 01 cuộc hợp có uỷ quyền người khác |
CÁC NGỦ QUYẾT TRONG NĂM 2024 CỦA HĐỊT
| TT | Số nghị quyết | Ngày phát hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 1 | 04 QD/VNECO-HDQT | 02/01/2024 | V/v bổ nhiệm ông Tống Đình Thắng giữ chức vụ: Trưởng Ban đầu tư | 100% |
| 2 | 05 NQ/VNECO-HDQT | 02/01/2024 | V/v bổ nhiệm ông Đỗ Ngọc Long, giữ chức vụ: Phó Tổng Giám đốc | 100% |
| 3 | 06 QD/VNECO-HDQT | 02/01/2024 | V/v bổ nhiệm ông Nguyễn Văn Quảng, giữ chức vụ: Phó Tổng Giám đốc | 100% |
| 4 | 07 QD/VNECO-HDQT | 27/02/2024 | Về việc Gia hạn thời gian thực hiện Nghị quyết số 23 NQ/VNECO-HDQT ngày 30/8/2023 | 100% |
| 5 | 07.1 QD/VNECO-HDQT | 27/03/2024 | Về việc Gia hạn thời gian tổ chức hợp ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024 | 100% |
| 6 | 08 QD/VNECO-HDQT | 27/03/2024 | Về việc thông qua việc chấp thuận giao dịch với các bên liên quan | 100% |
| 7 | 11 QD/VNECO-HDQT | 28/06/2024 | Về việc thay đổi thời gian tổ chức hợp ĐHDCĐ thưởng niên 2024 tại quyết định số 07 QĐ/VNECO-HDQT ngày 27/3/2024 | 100% |
| 8 | 12 QD/VNECO-HDQT | 18/07/2024 | Thông qua phương án bán cổ phiếu quỹ | 100% |
| 9 | 13 QD/VNECO-HDQT | 18/07/2024 | Thành lập Công ty TNHH MTV Đấu tư và Xây dựng Nam Sông Hương | 100% |
| TT | Số nghị quyết | Ngày phát hành | Nội dung | Tỷ lệ thông qua |
| 10 | 19 QD/VNECO-HDQT | 30/08/2024 | Về ngày Đăng ký cuối cùng lập danh sách cổ đông tham dự hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024 | 100% |
| 11 | 21 QD/VNECO-HDQT | 28/10/2024 | Thống nhất chủ trương chuyển nhượng tài sản tại số 129D đường Nguyễn Đình Chính Định Chính, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh | 100% |
| 12 | 22 QD/VNECO-HDQT | 10/12/2024 | Thống nhất chủ trương chuyển nhượng tài sản tại số 125, 219C đường Nguyễn Đình Chính Định Chính, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh | 100% |
| 13 | 23 QD/VNECO-HDQT | 10/12/2024 | Hủy việc thực quyền tham dự HDCĐ thường niên 2024 tại ngày ĐKCC 23/9/2024 và thống nhất ngày ĐKCC lập DS cổ đồng tham dự hợp ĐHDCĐ thường niên 2024 | 100% |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN HĐỘT ĐỘC LẬP
Trong năm 2024, Thành viên HĐQT độc lập đã tham gia các cuộc họ HĐQT là Ông Trân Quang Cẩn (tham gia 01/10 cuộc họ thông qua ủy quyển); Ông Phạm Phú Mai (tham gia 10/10 cuộc họ); Ông Đào Ngọc Quỳnh (tham gia 10/10 cuộc họ).
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HĐỊT CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Thành viên HĐQT, Trường ban kiểm soát, kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác của Công ty đã tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty theo quy định và đã tham gia khóa đào tạo về Quân trị rủi ro và kiểm soát nội bộ. Chủ tịch HĐQT đã nhận Chứng chỉ Kiểm toán viên quốc gia; Trường Ban kiểm soát là Kiểm toán viên, Kế toán cao cấp...
Thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban diễu hành Tổng Công ty thưởng xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị công ty; tham gia các khóa tập huấn/hội thảo do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh tổ chức và sẽ tiếp tục tham gia các khoá đào tạo do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức vào thời điểm phù hợp
BAN KIỂM SOÁT CỐ CẤU THÀNH VIÊN VÀ SỐ YẾU LÝ LICH
| TT | Thành viên Ban Kiểm soát | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày Miến nhiệm |
| Danh sách Thành viên Ban kiểm soát, nhiệm kỳ 2020-2025 | ||||
| 1 | Bà: Nguyễn Thị Thanh Hà | Trường ban kiểm soát | 30/06/2020 | |
| 2 | Ông: Nguyễn Đức Thường | Thành viên ban kiểm soát | 29/06/2023 | |
| 3 | Bà: Nguyễn Thị Như | Thành viên ban kiểm soát | 29/04/2022 | |
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Trường Ban Ban Kiểm soát
Năm sinh: 18/02/1970
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Kiểm toán viên cấp
Nhà nước, chứng chí Kế toán trường
Số cổ phấn năm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phấn - tỷ lệ 0%
vốn điều lệ
Bà NGUYỄN THÍ THANH HÀ
3/1992 - 4/1995
Trở lũ Kiểm toàn viên - Công ty Kiểm toán Việt Nam
5/1996 - 2/2001
Kiểm toán viên - Công ty Kiểm toán Deloitte
Việt Nam
3/2005 - 12/2008 Kế toán cao cấp - Công ty Comvik International Việt Nam AB
01/2009 - 12/2014
Chuyên viên dịch vụ chuyển Vùng Quốc tế - Trung tâm điện thoại di động
01/2015 - 6/2017
Trường Đại diện Phụ trách Khu vực phía Nam
- Hội Kiểm toàn viên hành nghề Việt Nam
(VACPA)
7/2017 đến nay Trường Đại diện Việt Nam - Hiệp hội kế toàn Quản trị Công chúng Anh Quốc CIMA-CGMA Giám đốc Tài chính - Công ty Di lịch Malblue
30/06/2020 đến nay Trường Ban Kiểm Soát - Tổng Cộng ty Cổ phấn Xây dựng điện Việt Nam.
Bà Nguyễn Thị Như
năm sinh: 05/05/1987
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế
Số cổ phân năm giữ tại 31/12/2024: 6.100 cổ phân
| Thời gian | Vị trí |
| 9/2010-6/2016 | Chuyên viên P.KT-KH - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. |
| 7/2016-6/2018 | Chuyên viên P.Đầu thầu - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. |
| 7/2018-4/2021 | Chuyên viên P.NLTT - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. |
| 5/2021-đến nay | Phó phòng P.Phát triển thị trường - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. |
| 29/04/2022-đến nay | Thành viên Ban Kỉểm Soát - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. |
Năm sinh: 1974
Ông Nguyễn Đức Thường - Thành viên Ban Kiểm soát
Trình độ chuyên môn: kỹ sư xây dựng
Số cổ phần nằm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phần
Quá trình công tác
| Thời gian | Vị trí |
| 07/1995-3/2000 | Cán bộ kỹ thuật; Đội trưởng Đội thi công Công ty Xây dựng Lũng lô |
| 4/2000-7/2006 | Phó Giám đốc Xí nghiệp xây dựng Giao thông và Hạ tầng, Công ty Xây dựng số 4 - Hà Nội |
| 8/2006 - 2023 | Điều hành thi công Công ty Xây dựng Quốc tế - Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội |
| 6/2023 đến nay | Thành viên Ban kiểm soát Tổng Công ty Cổ phần xây dựng điện Việt Nam |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOẠT
Hoạt động kiểm tra và giám sát của Ban Kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham gia đầy đủ các phiên hợp của Hội đồng quản trị, các cuộc họp hàng tháng của Tổng công ty để nắm bắt tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Qua đó, tham gia đóng góp ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban Điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.
Ngoài ra, Ban kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra, giảm sát cùng với các phòng, ban chức năng của Tổng Công ty góp phần quản lý hoạt động rủi ro và nâng cao chất lượng quản trị của Tổng Công ty, hoạt động của Ban Kiểm soát chủ yếu là:
- Giám sát quá trình triển khai và thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, nghị quyết Hội đồng Quản trị;
- Giám sát việc thực hiện Điều lệ, việc quản trị nội bộ và hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty, việc thực thi kế hoạch kinh doanh của Tổng Công ty;
- Giám sát việc tuần thù quì chế, quì định nội bộ của của Tổng Công ty;
- Kiểm tra tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập Báo cáo Tài chính các quí năm 2024;
- Đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của HDQT, Ban Điều hành và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty thông qua Báo cáo Tài chính và báo cáo định kỳ của HDQT, Ban Điều hành trong năm 2024.
Kết quả hoạt động kiểm tra, giảm sát của Ban kiểm soát:
Hội đồng Quân trị đã duy trì đều đặn các cuộc họp định kỳ theo quy định. Trong các cuộc họp, các thành viên Hội đồng quản trị tham gia đấy đủ, làm việc với tính thần trách nhiệm cao để đưa ra các nghị quyết, quyết định kịp thời để định hướng, chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
- Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được ban hành kịp thời, chủ yếu tập trung vào các nội dung nhằm triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức nhận sự, công tác tài chính, công tác đấu tư, ...
Ban Điều hành điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh sát thực tế, tổ chức các cuộc họp giao ban hàng quí, hàng thắng, hàng tuần và đột xuất để đánh giá kết quả thực hiện, và đưa ra các định hướng, giải pháp để triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn thực tế.
Tuy còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng Ban Điều hành văn quan tâm, chăm lo đòi sổng vật chất, tinh thần người lao động, động thời tuyên truyền, giải thích rõ về chế độ chính sách, tinh thần sản xuất kinh doanh trong điều kiện khó khăn để người lao động chia sẻ, động hành cùng Tổng công ty, phát huy hiệu quả bộ máy tổ chức và quản lý.
Ban Điều hành thưởng xuyên làm việc với các đơn vị trực thuộc để kịp thời chấn chính các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng chung, giải quyết kịp thời các khó khăn vương mắc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư của từng đơn vị.
Ban Điều hành có những chiến lược, chính sách trong điều hành để thích ứng tình hình thực tế. Tuy nhiên, do những khó khăn từ nên kinh tế vì mô chung nên kết quả hoạt động SXKD của Tổng Công ty trong năm 2024 không thực sự khá quan.
Hoạt động khác của Ban Kiểm soát
Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện việc giám sát tình hình hoạt động SXKD; việc thực hiện nghĩa vụ lương, BHXH, BHYT, BHTN với người lao động cũng như công tác quản lý an toàn lao động theo dùng pháp luật, Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể; Nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước; Giao dịch với các Bên liên quan, công tác công bộ thông tin về hoạt động Tổng Công ty cho các cơ quan quản lý và nhà đấu tư; Đánh giá hoạt động của các dự án, của việc sử dụng nguồn vốn tự có, vốn vay trong thời hạn ngắn, trung và dài hạn; Đưa ra các ý kiến đóng góp cho HĐQT và Ban Điều hành trong công tác quản lý điều hành hoạt động SXKD vượt qua giai đoạn khó khăn này.
Các cuộc hợp của Ban Kiểm soát.
| Thành viên BKS | Số buổi hợp BKS tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Tỉ lệ biểu quyết | Lỹ do không tham dự | |
| Danh sách Thành viên Ban kiểm soát, nhiệm kỳ 2020-2025 | |||||
| 1 | Bà: Nguyễn Thị Thanh Hà | 5/5 | 100% | 100% | |
| 3 | Ông: Nguyễn Đức Thương | 5/5 | 100% | 100% | Bộ nhiệm ngày 29/06/2023 |
| 4 | Bà: Nguyễn Thị Như | 5/5 | 100% | 100% | Bận công tác khác |
GIAO DỊCH, THỦ LAO HĐQT, BĐH, BKS
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích
| TT | Bên liên quan | Mỗi quan hệ | Thù lao | Lương, thường | Tổng cộng |
| Hội đồng quản trị, nhiệm kỳ 2020-2025 | |||||
| 1 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Chú tích HDQT (Thành viên HDQT không độc lập, điều hành) | 840.000.000 | 840.000.000 | |
| 2 | Ông Trấn Quang Cẩn | Thành viên HDQT độc lập, không điếu hành | 84.000.000 | 84.000.000 | |
| 3 | Ông Phạm Phú Mai | Phó CT HDQT, Thành viên HDQT độc lập, không điếu hành | 480.000.000 | 480.000.000 | |
| 4 | Ông Đào Ngọc Quỳnh | Phó CT HDQT, Thành viên HDQT độc lập không điếu hành | 480.000.000 | 480.000.000 | |
| 5 | Ông Nguyễn Tỉnh | Thành viên HDQT không độc lập, kiểm Tổng Giám đốc | 84.000.000 | 84.000.000 | |
| Ban Kiểm soát (nhiệm kỳ 2020-2025) | |||||
| 1 | Bà Nguyễn Thị Thanh Hà | Trường ban Kiểm soát | 300.000.000 | 300.000.000 | |
| 3 | Ông Nguyễn Đức Thương | Thành viên BKS | 48.000.000 | 48.000.000 | |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Như | Thành viên BKS | 48.000.000 | 48.000.000 | |
| Ban điều hành | |||||
| 1 | Ông Nguyễn Tỉnh | Tần Tổng Giám đốc | - | 820.830.145 | 820.830.145 |
| 2 | Ông Trấn Văn Huy | Phó Tổng Giám đốc | - | 494.033.917 | 494.033.917 |
| 3 | Ông Lê Văn Khôi | Phó Tổng Giám đốc | - | 493.995.640 | 493.995.640 |
| 4 | Ông Phạm Hữu Minh Huy | Phó Tổng Giám đốc | - | 492.906.735 | 492.906.735 |
| 5 | Ông Nguyễn Văn Quảng | Phó Tổng Giám đốc | - | 470.318.382 | 470.318.382 |
| 6 | Ông Đỗ Ngọc Long | Phó Tổng Giám đốc | - | - | |
| 7 | Ông Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trường | - | 470.053.721 | 470.053.721 |
| TỔNG CỘNG | 2.364.000.000 | 3.202.138.540 | 5.566.138.540 | ||
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ đối với cổ phiếu của Tổng Công ty trong năm 2024: Không có
Hợp đồng giao dịch với người nội bộ
- Năm 2024, Tổng Công ty có phát sinh giao dịch liên quan đến các thành viên chủ chốt (Chủ tịch HĐQT, TV HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, kế toán trưởng) và người có liên quan, cụ thể như sau
| TT | Bên liên quan | Mối quan hệ | Tính chất | Năm 2024 |
| 1 | Ông Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch HĐQT | Thu xếp vốn | 3.254.999.998 |
| 2 | Ông Phạm Hữu Minh Huy | Phó Tổng Giám đốc | Thu xếp vốn | 145.500.000 |
| 3 | Ông Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trưởng | Thu xếp vốn | 4.121.000.000 |
| 4 | Ông Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trưởng | Bán bất động sản | 108.489.113.597 |
| 5 | Ông Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trưởng | Hoạt động khác | 1.060.000.000 |
Ngoài ra, phát sinh các giao dịch trong tổ chức thì công xây dựng các công trình điện với các công ty con, công ty liên kết, cụ thể: Phụ lục 1;
- Đối với các giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty con, công ty liên kết trong Tổ hợp VNECO chủ yếu về hoạt động xây dựng các công trình hệ thống lưới điện là ngành nghề chính của cả Tổ hợp VNECO. Các hợp đồng, giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty con, Công ty liên kết trong tổ hợp VNECO thực hiện đúng theo quy chế quản lý, quản trị công ty, tuần thủ quy định tại Điều lệ Tổng Công ty và Quy định của Luật doanh nghiệp.
- Giao dịch giữa người nội bộ công ty niệm yết, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty niệm yết nắm quyền kiểm soát: không có.
- Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác:
+ Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo): Phụ lục 2;
+ Giao dịch giữa Tổng Cộng ty với Công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành: không có;
+ Các giao dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành: không có.
Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam luôn tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật và Quy chế nội bộ công ty
Phụ lục 1: Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ với Công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/QD của DHDCD, HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch lũy kế năm 2024 | Ghi chú |
| 1 | Công ty cổ phần XD điện VNECO 3 | Công ty liên kết | 2703000200 NC: 20-11-2003 Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An | P. Trung Đô, TP Vinh, Nghệ An | Giao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024 | Theo quy định tại Điều lệ Tổng Công ty và Nghị quyết số 08 NQ/VNECO-HDQT ngày 27-3-2024 của HDQT | - Các khoản phải thu trong kỳ: 2.036.102.981 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 14.272.458.205 đồng | Các giao dịch giữa TCy với Cty con và Cty liên kết trong tổ hợp Vneco chủ yếu là các hoạt động xây dựng các công trình hệ thống lưới điện là ngành nghề chính của cá tô hợp Vneco. Số liệu được thể hiện rõ và chi tiết trên Báo cáo tài chính |
| 2 | Công ty cổ phần XD điện VNECO 4 | Công ty con | 2703000185 NC: 31-10-2003 Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An | 197, Nguyễn Trường Tô, Tp Vinh, Nghệ An | Giao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong kỳ: 135.000.000 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 12.570.646.597 đồng | ||
| 3 | Công ty cổ phần XD điện VNECO 8 | Công ty con | 400300031 NC: 19-11-2003 Sở KH và DT Đāk Lăk | 10 Đào Duy Tử, TP Buôn Mê Thuật, Đặc Lắc | Giao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong kỳ: 0 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 79.719.688 đồng | ||
| 4 | Công ty cổ phần XD điện VNECO 12 | Công ty con | 2903000041 NC: 01-08-2005 Sở KH&DT Quảng Bình | Tiểu khu 7, Bắc Lý, Đồng Hồi, QB | Giao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong kỳ: 320.529.006 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 27.179.874.178 đồng | ||
| 5 | Công ty TNHH MTV VNECO miền Trung | Công ty con | 0401801575 NC: 24-11-2016 Sở Kế hoạch và Đầu tư TP ĐN | 344 Phan Châu Trinh, Bình Thuận, Hải Châu, TP ĐN | Giao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong kỳ: 0 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 3.239.909.902 đồng | ||
| 6 | Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1 | Công ty con | 3401132231 NC:05-08-2016 Sở KH&DT Bình Thuận | Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thượng, Bắc Bình, Bình Thuận | Giao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2021 | - Các khoản phải thu trong kỳ: 23.315.693.292 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 0 đồng | ||
| 7 | Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO-Hòa Thắng | Công ty con | 3401157324 NC:01-11-2017 Sở Khoach & Đầu tư Bình Thuận | Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thượng, Bắc Bình, Bình Thuận | Giao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2020 | - Các khoản phải thu trong kỳ: 0 đồng |
Phụ lục 1: Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ với Công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/QD của ĐHDCD, HDQT thông qua | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch lũy kế năm 2024 | Ghi chú |
| 8 | Công ty CP Năng lượng VNECO | Công ty con | 0402056588 NC: 04-08-2020 Sở Khoach & Đầu tư Đà Nẵng | 344 Phan Châu Trình, Bình Thuận, Hai Châu, TP Đà Nẵng | Chưa phát sinh giao dịch | Theo quy định tại Điều lệ Tổng Công ty và Nghị quyết số 08 NQ/VNECO- HDQT ngày 27-3-2024 của HDQT về việc thông qua việc chấp thuận các hợp đồng và các giao dịch với các đối tác là cổ đông lớn, người nội bộ và người liên quan, cộng ty con, và công ty liên kết giao dịch giữa trong tổ hợp VNECO | - Chưa phát sinh giao dịch | Các giao dịch giữa TTCy với Cty con và Cty liên kết trong tổ hợp Vneco chủ yếu là các hoạt động xây dựng chính pháp và tổ hợp chính pháp về công ty của chị Các khoản phải trả trong ký: 2.456.772.799 đồng |
| 9 | Công ty TNHH Đâu tư VNECO | Công ty con | 0108780468 NC:16-10-2020 Sở Kô hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh | 132 Cao Đức Lâm, Phường An Phú, Quận 2, TP Hồ Chí Minh | Giao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong ký: 0 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 18.862.300.266 đồng | ||
| 10 | Công ty Cổ phần VNECO - RME | Công ty con | 0313288925 NC 30/3/2021 Sở Kê hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh | 99 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh | Giao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong ký: 0 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 2.456.772.799 đồng | ||
| 11 | Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lượng VNECO | Công ty con | 0402082482 NC 04/02/2021 Sở Khoach & Đầu tư Đà Nẵng | 344 Phan Châu Trình, Bình Thuận, Hai Châu, TP ĐN | Giao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong ký: 396.436.283 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 0 đồng | ||
| 12 | C.ty TNHH MTV Đầu vũ X.đụng Nam Sông Hương | Công ty con | 3301733197 NC 05/8/2024 Sở Khoach & Đầu tư Thừa Thiên Huế | Lô D19 Khu đô thị mới Mỹ Thượng, Phú Mỹ, Phú Vang, Thừa Thiên Huế | Chưa phát sinh giao dịch | Chưa phát sinh giao dịch | ||
| 13 | Công ty cổ phần XD điện VNECO 10 | Công ty liên kết | 350300050 NC: 16-01-2008 Sở KH&ĐT Binh Đinh | Phường Trần Quang Điệu, TP Quy Nhơn, Bình Định | Giao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024 | - Các khoản phải thu trong ký: 0 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 379.080.000 đồng | Vneco. Số liệu được thể hiện rõ và chỉ tiết trên Báo cáo tại chính |
Phụ lục 2: Giao dịch giữa công ty với đối tượng khác (Giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty mà thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên HĐQT
| Stt | Tên tổ chức/cánh | Mối quan hệ với Tcty | Số giấy NSH | Địa chỉ | Giao dịch với công ty từ năm 2022 đến nay | Chỉ chủ |
| 1 | Công ty có phần XD điện VNECO 4 | - Công ty con; - Ông: Trần Văn Huy, Phố TGD Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty. | 2703000185 NC: 31-10-2003 Sở Kê hoạch và Đầu tư Nghệ An | Số 197, Nguyễn Trường Tô, Tp Vinh, Nghệ An | Giao dịch liên quan HD XD các công trình điện, từ năm 2022 đến nay được phân ánh trong BCTC năm 2022, 2023 và năm 2024 | |
| 2 | Công ty có phần XD điện VNECO 8 | - Công ty con; - Ông: Lê Văn Khôi, Phố TGD Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty. | 4003000031 NC:19-11-2003 Sở KH và DT Đắk Lắk | Số 10 Dào Duy Từ, TP Buôn Mê Thuột, Đắc Lắc | Nt | |
| 3 | Công ty có phần XD điện VNECO 12 | - Công ty con; - Ông: Nguyễn Tinh, TGD Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty. | 2903000041 NC: 01-08-2005 Sở KH&ET Quảng Bình | Tiểu khu 7, Bắc Lý, Đông Hơi, QB | Nt | |
| 4 | Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1 | - Công ty con; - Ông: Nguyễn Tinh, Tổng Giám đốc Tông Công ty là Chủ tịch HDTV C.ty. | 3401132231 NC:05-08-2016 Sở KH&ET Bình Thuận | Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, Bắc Bình, Bình Thuận | Nt | |
| 5 | Công ty CP Nâng lượng VNECO | - Công ty con: Ông: Trần Quang Cần, Thành viên HDQT Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty. | 0402056588 NC: 04-08-2020 Sở Kheoạch & Đầu tư Đà Nẵng | 344 Phan Châu Trinh, Bình Thuận, Hái Châu, TP DN | Chưa phát sinh giao dịch | |
| 6 | Công ty TNHH Đâu tư VNECO | - Công ty con: - Ông: Đào Ngọc Quỳnh, Phố CT HDQT Tông Công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên C.ty. | 0108780468 NC:16-10-2020 Sở Kê hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh | 132 Cao Đức Lâm, Phường An Phú, Quận 2, TP Hồ Chí Minh | Giao dịch liên quan HD XD các công trình điện, từ năm 2022 đến nay được phân ánh trong BCTC năm 2022, 2023 và năm 2024 | |
| 7 | Công ty TNHH MTV Xây dựng Nâng lượng VNECO | - Công ty con: - Ông: Trần Quang Cần, TV HDQT Tông Công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên C.ty. | 0402082482 NC 04/02/2021 Sở Kheoạch & Đầu tư Đà Nẵng | 344 Phan Châu Trinh, Bình Thuận, Hái Châu, TP DN | Nt | |
| 8 | Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO - Hòa Thắng | Công ty con | 3401157324 NC:01-11-2017 Sở Kheoạch & Đầu tư Bình Thuận | Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, Bắc Bình, Bình Thuận | Giao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2020 |
Phụ lục 2: Giao dịch giữa công ty với đối tượng khác (Giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty mà thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên HĐQT
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Mỗi quan hệ với TCNty | Số giấy NSH | Địa chỉ | Giao dịch với công ty từ năm 2022 đến nay | Ghi chú |
| 9 | Công ty TNHHMTV VNECOmiền Trung | Công ty con | 0401801575NC:24-11-2016Sở Kế hoạch vàĐầu tư TP ĐN | 344 Phan Châu Trinh,Bình Thuận,Hải Châu,TP ĐN | Giao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024 | |
| 10 | C.ty TNHHMTV Đtr.vàX.đrmng NamSông Hương | Công ty con | 3301733197NC 05/8/2024Sở Kế hoạch & Đầu tư Thừa Thiên Huế | Lô D19 Khu đô thị mớiMỹ Thượng, Phú Mỹ,Phú Vang, Thừa Thiên Huế | Chưa phát sinh giao dịch. | |
| 11 | Công ty Cổphản VNECORME | -Công ty con:-Ông: Trần Quang Cần, TVHDQT Tổng Công ty là Thành viên HDQT | 0313288925NC 30/3/2021Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hồ Chí Minh | 23A Dương số 22, KP7,Phương Linh Đông, TP. Thủ Đức, TP. HCM | Giao dịch liên quan HD XD các công trình điện, từ năm 2022 đến nay được phân ánh trong BCTC năm 2022, 2023 và năm 2024 | |
| 12 | Công ty cổ phần XDXĐiệnVNECO 3 | -Công ty liên kết;ông Đào Ngọc Quỳnh, Phó Chủ tịch HDQT T.Cty là Chủ tịch HDQT VNECO3 | 2703000200NC:20-11-2003Sở Kế hoạch và Đầu tư Nshê An | P. Trung Đô, TP Vinh,Nghệ An | NỘ | |
| 13 | Công ty cổ phần XD điệnVNECO 10 | Công ty liên kết;ông Lê Văn Khôi - Phó Tổng giám đốc là Chủ tịch HDQT VNECO 10 | NC:16-01-2008Sở KH&DT BinhĐinh | Phường Trần QuangĐiện, TP Quy Nhơn,Bình Định | NỘ |
Ván đề khác
Ngày 12/10/2007, Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng diện Việt Nam và bà Ngô Kim Huệ ký kết hợp đồng hợp tác đấu tư về xây dựng công trình phức hợp cao tầng tại thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Tổng Công ty đã chuyển cho bà Ngô Kim Huệ 310.000.000.000 đồng bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu và vay ngân hàng. Tuy nhiên việc sang tên để Tổng Công ty đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không hoàn thành đúng tiến độ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 25/06/2010, hai bên đã lập biên bản làm việc thống nhất chấm dứt hợp đồng hợp tác. Trên cơ sở đó, ngày 30/06/2010, hai bên thống nhất ký thanh lý hợp đồng hợp tác đấu tư. Theo đó, bà Ngô Kim Huệ phải trả lại cho Tổng Công ty 400.000.000.000 đồng (Gồm 310.000.000.000 đồng tiến gốc và 90.000.000.000 đồng tiến lãi). Bà Ngô Kim Huệ sau đó đã chuyển trả cho Tổng Công ty 400.000.000.000 đồng nói trên.
Theo bản án 618/2018/HS-PT ngày 02/11/2018, TAND Cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh xác định Tổng Công ty có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: Bà Hứa Thị Phấn và các bị cáo khác phạm tội “Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”, do liên quan đến số tiến 200.000.000.000 đồng trong 400.000.000.000 đồng mà bà Ngô Kim Huệ chuyển cho Tổng Công ty. Theo đó, bản án yêu cầu Tổng Công ty hoàn trả lại số tiến 200.000.000.000 đồng cho Ngân hàng Xây dựng Việt Nam. Về quan hệ giữa các bị cáo và Tổng Công ty sẽ được giải quyết trong một vụ án khác khi các bên có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, Tổng Công ty đang làm các thủ tục để nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm.
Ngày 08/02/2022, Cục thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng ban hành quyết định về việc hoàn thi hành án đối với Tổng Công ty về việc bước Tổng Công ty phải hoàn trả lại số tiến 200.000.000.000 đồng được xác định là vật chứng vụ án cho Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng Việt Nam.
Căn cứ Quyết số 168/QD-SGDHCM ngày 04/04/2024 của Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM về việc đưa cổ phiếu VNE vào diện kiểm soát do vi phạm chạm nộp BCTC kiểm toán trong 02 năm liên tiếp và Quyết số 222/QD-SGDHCM ngày 17/04/2024 của Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM về việc đưa cổ phiếu VNE vào diện cảnh báo do tổ chức kiểm toán có ý kiến ngoại trừ đối với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023. Tổng Công ty đã giải trình, để ra biện pháp khác phục đối với cổ phiếu đưa vào diện cảnh báo, tình trạng chứng khoán bị kiểm soát và VNECO đã công bố thông tin theo quy định.
CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
1. Tên tổ chức: Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
- Mã chúng khoán: VNE
- Địa chỉ: Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
- Điện thoại liên hệ: (84-0236.3562361)
- Fax: (84-0236.3562367) - E-mail: Info@vneco.com.vn
2. Nội dung thông tin công bố:
Công bổ thông tin Báo cáo tài chính Hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của VNECO tại địa chỉ website: https://www.vneco.com.vn.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Trân trọng!
ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC
CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Noi nhận:
- Như trên;
- Lưu VNECO;
Nguyên Anh Tuấn
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẦY DỰNG DIỆN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT ĐÃ ĐỰC KIỀM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
TÔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM 344 Phan Châu Trinh, Phương Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
MỤC LỤC
NOI DUNG Trang BẢO CẢO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH BẢO CẢO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐẦA ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Cần đối kế toán hợp nhất Bảo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Bảo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Bản Thuyết minh Bảo cáo tài chính hợp nhất
TỔNG CỘNG TY CỐ PHẦN XẪY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quân Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẢO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban điều hành Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
CÔNG TY
Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam (sau đây gọi tất là “Tổng Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 3309/QĐ-BCN ngày 11/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Xây lắp điện 3 thành Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chủng nhận đăng ký kinh doanh số 0400101450 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01/12/2005, đăng ký thay đổi các lần, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023.
Tên tiếng anh: VIETNAM ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION
Vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023 là: 904.329.530.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm lẻ bốn tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng).
Tên viết tắt: VNECO.
Cổ phiếu của Tổng Cộng ty đang được niêm yet trần sản HOSE với mã VNE. Đến thời điểm phát hành Báo cáo này, cổ phiếu VNE thuộc diện cạnh báo theo Quyết định số 354/QĐ-SGDHCM ngày 03/7/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; cổ phiếu VNE đồng thời được theo dõi ở diện kiểm soát theo Quyết định số 168/QĐ-SGDHCM ngày 04/4/2024 và theo dõi ở diện cánh báo theo Quyết định số 222/QĐ-SGDHCM ngày 17/4/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ trị số chính: 344 Phan Châu Trinh, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Đào Ngọc Quỳnh
Ông Nguyễn Anh Tuấn Chủ tịch
Ông Phạm Phú Mai Phó Chủ tịch
Ông Trần Quang Cần Thánh viên
Ông Nguyễn Tịnh Thành viên
Ban Kiểm soát
Bà Nguyễn Thị Như Thành viên
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà Trường ban
Ông Nguyễn Đức Thường Thành viên
Ban Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Tịnh Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn Huy Phó Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Khôi Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Hữu Minh Huy (Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Quảng Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 02/01/2024)
Ông Đỗ Ngọc Long Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 02/01/2024)
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (Tiếp theo)
CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Theo nhận định của Ban điều hành, ngoài các sự kiện đã nêu tại mục 7.4 - Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bắt thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Tổng Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban điều hành Tổng Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phân ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban điều hành được yếu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Dua ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính hợp nhất để Báo cáo tài chính hợp nhất không bị sai sót trọng yếu kế cả do gian lẫn hoặc bị lỗi.
Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban điều hành Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban điều hành cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban điều hành xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Thay mặt và đại diện Ban điều hành,
Nguyễn Anh Tuấn
Chủ tịch HĐQT
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025
S6: 212/2025/BCKTHN-CPA VIETNAM-NV2
BÀO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kinh gửi: Các Cổ đông, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam, được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 50, bao gồm Bảng Cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tái chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban điều hành
Ban điều hành Tổng Cổng ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cổng ty theo Chuẩn mực kế toàn Việt Nam. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban điều hành xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lẫn hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Bảo cáo tại chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Bảo cáo tại chính hợp nhất của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rút ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dành giá các rút ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục dích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban điều hành cũng như dành giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Tại ngày 31/12/2024, số dư cộng nợ phải thu (Mã số 131, 132, 136) chưa đối chiếu, xác nhận là 258,3 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 56,6 tỷ VND); số dư cộng nợ phải trả (Mã số 311, 312, 319) chưa được đối chiếu, xác nhận là 361,4 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 258,1 tỷ VND). Chúng tôi đã tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toàn đế xem xét các số dư này, tuy nhiên các thủ tục kiểm toàn mà chúng tôi thực hiện chưa giúp chúng tôi có được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết đối với tính hiện hữu đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả này, các khoản dự phòng cần trích lập theo các quy định về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản phải thu quá hạn thanh toán. Do đó, chúng tôi không thể xác định được số liệu cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không.
Đến thời điểm hiện tại, Tổng Công ty chưa cung cấp được Báo cáo tài chính khoản đầu từ đài hạn khác vào Công ty Cổ phần Đầu từ và Xây dựng VNECO Hội Xuân với giá trị đầu từ là 30.820.000.000 VND. Với những tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể xác định được số dự phòng cần phải trích lập theo quy định. Do đó, chúng tôi không thể xác định được các số liệu cần thiết phải điều chỉnh trên Báo cáo tại chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không.
CPAVIETNAM
Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ (Tiếp theo)
Trong năm, Tổng Cộng ty đã thực hiện ra soát, quyết toàn các chi phí đồ dạng của công trình xây lập. Tuy nhiên, còn một số công trình Tổng Cộng ty chưa thực hiện quyết toàn với số tiền là 38,737,612,961 VND. Với các tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể thu thập đấy dữ bằng chứng kiểm soát thích hợp để xác định tính hợp lý và khá năng thu hồi của khoản chi phí này. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các chí tiểu này hay không, cũng như ảnh hưởng (nếu có) đến các chí tiểu khác trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Cộng ty hay không.
Ý kiến kiểm toán ngoại trị
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tái chính hợp nhất kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tái chính hợp nhất.
Các vấn đề cần nhấn mạnh
Chúng tôi xin lưu ý người độc đến Phần thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó mô tả các vấn đề như sau:
Tai Thuyết minh 5.5 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó mô tả việc Công ty Cổ phản Thương mại REENIZE tiếp quân toàn bộ khối lượng đã thực hiện, đã nghiệm thu và sẽ tiếp tục thực hiện các phản việc còn lại để hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc đã ký giữa Tổng Công ty với Công ty Cổ phản Xây dựng điện Hồi Xuân, Công ty TNHH Về Nguồn, Công ty TNHH Đầu tư Lâm Thuận Phát. Tổng giá trị chuyên giao là 61.579.748.640 VND, đồng thời Tổng Công ty hạch toán giảm nợ phải thu với 3 đối tượng trên với tổng giá trị 64.398.171.902 VND, giảm giá trị dự phòng 53.550.041.972 VND và tăng phái thu Công ty Cổ phản Thương mại REENIZE 61.579.748.640 VND.
Tại Thuyết minh 7.3 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó mô tả vấn đề liên quan đến kết quả của Bản án số 618/2018/HS-PT ngày 02/11/2018 của Tòa án Nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 08/02/2022, Cục thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng ban hành quyết định về việc hoàn thi hành án đối với Tổng Cộng ty. Hiện nay, Tổng Cộng ty đang làm các thủ tục để nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm.
Tai Thuyết mình 4, bán Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất: Tại ngày 31/12/2024, các khoản ngắn hạn của Tổng Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn số tiền 304.804.533.549 VND, số dư nọ gốc và lãi vay ngắn hàng quá hạn chưa thanh toán lần lượt là 133.802.802.852 VND và 15.575.815 298 VND. Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế của Tổng Công ty âm 254.758.707.648 VND; đồng thời tại ngày 31/12/2024 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế âm 129.022.227.967 VND. Khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty phụ thuộc vào khả năng thuốc và hỏi các khoản phái thu, gia hạn các khoản vay, các khoản phải trả từ các ngân hàng thương mại, các nhà cung cấp và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai. Những điều kiện này cho thấy sự tồn tại của các yếu tố không chắc chắn trong yếu về khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty.
Ý kiến kiểm toàn ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến các vấn đề nêu trên.
CPAVIETNAM
Vấn đề khác
Tổng Công ty lựa chọn đơn vị kiểm toàn thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 theo Nghi quyết số 19 NQ/VNECO-HDQT ngày 05/8/2024 của Hội đồng Quản tri Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam về việc chọn đơn vị kiểm toàn để soát xét Báo cáo tài chính ở tháng đầu năm và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| TÀI SĂN | MS | TM | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| A - | TÀI SĂN NGĂN HĂN (100=100+120+130+140+150) | 100 | 1,563,075,262,348 | 1,968,384,072,242 | |
| I. | Tiền và các khoản tương tương tiễn | 110 | 5.1 | 28,138,394,173 | 49,943,041,773 |
| 1. | Tiền | 111 | 19,181,469,561 | 38,688,534,630 | |
| 2. | Các khoản tương tương tiền | 112 | 8,956,924,612 | 11,254,507,143 | |
| II. | Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 5.2 | 9,124,238,654 | 25,453,052,944 |
| 1. | Chứng khoản kinh doanh | 121 | 3,011,852 | 3,011,852 | |
| 2. | Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | (2,470,052) | (2,439,952) | |
| 3. | Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 9,123,696,854 | 25,452,481,044 | |
| III. | Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 1,004,869,247,737 | 1,166,563,858,043 | |
| 1. | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5.3 | 696,752,987,290 | 810,146,251,780 |
| 2. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 5.4 | 151,015,401,645 | 163,676,887,389 |
| 5. | Phải thu về cho vay ngắn hạn | 135 | 200,000,000 | 200,000,000 | |
| 6. | Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 5.5 | 204,342,624,651 | 209,640,120,573 |
| 7. | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dưới | 137 | 5.6 | (47,441,765,849) | (17,099,401,699) |
| IV. | Hàng tồn kho | 140 | 5.7 | 380,302,146,822 | 558,055,074,605 |
| 1. | Hàng tồn kho | 141 | 380,304,708,069 | 558,127,696,714 | |
| 2. | Dự phòng giảm giả hàng tồn kho | 149 | (2,561,247) | (72,622,109) | |
| V. | Tại sản ngắn hạn khác | 150 | 140,641,234,962 | 168,369,044,877 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5.8 | 102,957,504 | 168,940,074 |
| 2. | Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 140,252,380,793 | 168,119,771,360 | |
| 3. | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 5.16 | 285,896,665 | 80,333,443 |
| B - | TÀI SĂN DÀI HĂN (200=210+220+230+240+250+260) | 200 | 1,617,474,190,279 | 1,785,977,952,707 | |
| I. | Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 7,270,859,144 | 7,456,007,144 | |
| 6. | Phải thu dài hạn khác | 216 | 5.5 | 7,270,859,144 | 7,456,007,144 |
| II. | Tài sản cố định | 220 | 761,644,833,621 | 828,655,155,387 | |
| 1. | Tài sản cố định hữu hình | 221 | 5.9 | 730,198,353,197 | 796,823,361,507 |
| - Nguyên giá | 222 | 1,042,010,510,532 | 1,068,860,322,856 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (311,812,157,335) | (272,036,961,349) | ||
| 3. | Tài sản cố định vô hình | 227 | 5.10 | 31,446,480,424 | 31,831,793,880 |
| - Nguyên giá | 228 | 36,524,143,848 | 36,524,143,848 | ||
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (5,077,663,424) | (4,692,349,968) | ||
| III. | Bắt động sản đầu tư | 230 | 5.11 | 102,393,877,459 | 226,246,124,834 |
| 1. | Nguyên giá | 231 | 102,393,877,459 | 226,246,124,834 | |
| 2. | Giá trị hao mòn lũy kế | 232 | - | - | |
| IV. | Tài sản dữ đang dài hạn | 240 | 5.12 | 671,987,352,064 | 666,579,888,405 |
| 1. | Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn | 241 | 79,857,851,629 | 79,873,851,629 | |
| 2. | Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 592,129,500,435 | 586,706,036,776 | |
| V. | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 5.2 | 39,687,484,993 | 38,853,387,949 |
| 2. | Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh | 252 | 11,184,577,355 | 7,170,480,311 | |
| 3. | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 30,823,808,160 | 30,823,808,160 | |
| 4. | Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (2,320,900,522) | (2,320,900,522) | |
| 5. | Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn | 255 | - | 3,180,000,000 | |
| VI. | Tài sản dài hạn khác | 260 | 34,489,782,998 | 18,187,388,988 | |
| 1. | Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5.8 | 24,451,098,340 | 2,020,048,204 |
| 2. | Tài sản thuế thu nhập hoàn lại | 262 | 5.13 | 7,183,166,613 | 12,946,495,793 |
| 3. | Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 2,855,518,045 | 3,220,844,991 | |
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN (270=100+200) | 270 | 3,180,549,452,627 | 3,754,362,024,949 | ||
BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỘP NHẤT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| NGUỒN VỔN | MS | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| C- | NỘ PHẬI TRẢ (300=310+330) | 300 | 2.448.980.637.595 | 2.747.776.376.350 |
| I. | Nợ ngắn hạn | 310 | 1.867.879.795.897 | 2.001.216.202.969 |
| 1. | Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 364.375.026.990 | 469.667.691.058 |
| 2. | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 188.857.753.060 | 314.067.910.481 |
| 3. | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 12.797.047.349 | 16.979.823.167 |
| 4. | Phải trả người lao động | 314 | 24.553.053.737 | 17.062.502.936 |
| 5. | Chỉ phi phải trả ngắn hạn | 315 | 195.430.211.032 | 83.122.332.776 |
| 8. | Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | 27.429.345 | - |
| 9. | Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 47.104.736.342 | 28.905.632.521 |
| 10. | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 1.031.476.122.000 | 1.066.246.487.312 |
| 11. | Dự phòng phải trả ngắn hạn | 321 | - | 1.339.286.799 |
| 12. | Quỹ khen thưởng phức lợi | 322 | 3.258.416.042 | 3.824.535.919 |
| II. | Nợ dài hạn | 330 | 581.100.841.698 | 746.560.173.381 |
| 1. | Phải trả người bán dài hạn | 331 | 27.868.888.025 | 564.472.217 |
| 2. | Người mua trả tiền trước dài hạn | 332 | 8.742.072.242 | 8.742.072.242 |
| 8. | Vay và nợ thuê tài chính dải hạn | 338 | 543.152.312.972 | 735.762.513.695 |
| 12. | Dự phòng phải trả dải hạn | 342 | 1.337.568.459 | 1.491.115.227 |
| D- | VỐN CHỦ SỐ HỦ U (400 = 410) | 400 | 731.568.815.032 | 1.006.585.648.599 |
| I- | Vốn chủ sở hữu | 410 | 731.568.815.032 | 1.006.585.648.599 |
| 1. | Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 904.329.530.000 | 904.329.530.000 |
| Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 904.329.530.000 | 904.329.530.000 | |
| 2. | Thắng dư vốn cổ phần | 412 | 2.035.198.453 | 2.039.888.383 |
| 3. | Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 7.095.055.143 | 7.095.055.143 |
| 4. | Cổ phiếu quỹ | 415 | (87.901.059.743) | (87.627.513.743) |
| 7. | Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 15.416.928.247 | 16.763.832.141 |
| 9. | Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 187.800.358 | 187.800.358 |
| 10. | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (129.022.227.967) | 124.543.299.726 |
| LỄN TỪ CHƯA PHẠN PHỐI lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 125.736.479.681 | 142.659.724.568 | |
| - LỈN TỪ CHƯA PHẠN PHỐI kỳ này | 421b | (254.758.707.648) | (18.116.424.842) | |
| 13. | Lợi ích cổ đồng không kiểm soát | 429 | 19.427.590.541 | 39.253.756.591 |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300+400) | 440 | 3.180.549.452.627 | 3.754.362.024.949 | |
Người lập biểu
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Võ Quang
Phạm Đỗ Minh Triết
Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Anh Tuấn
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS | TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| 1. | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 6.1 | 700.626.519.965 | 1.057.690.626.924 |
| 2. | Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| 3. | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02) | 10 | 700.626.519.965 | 1.057.690.626.924 | |
| 4. | Giá vốn hàng bán | 11 | 6.2 | 705.454.227.439 | 898.587.801.002 |
| 5. | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11) | 20 | (4.827.707.474) | 159.102.825.922 | |
| 6. | Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 6.3 | 1.346.378.401 | 8.530.702.099 |
| 7. | Chỉ phí tài chính | 22 | 6.4 | 170.155.473.558 | 129.111.877.987 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 160.259.266.134 | 123.670.184.195 | ||
| 8. | Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết | 24 | 220.895.133 | 153.377.107 | |
| 9. | Chỉ phí bán hàng | 25 | 6.5 | 420.905.813 | 319.267.651 |
| 10. | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 6.5 | 87.602.568.048 | 57.052.722.273 |
| 11. | Lợi nhuận thuần từ hoạt động doanh | 30 | (261.439.381.359) | (18.696.962.783) | |
| 12. | (30 = 20+(21-22)+24-(25+26)) | 31 | 6.6 | 4.848.926.841 | 1.092.483.353 |
| 13. | Chỉ phí khác | 32 | 6.6 | 2.275.413.183 | 2.121.013.757 |
| 14. | Lợi nhuận khác (40 = 31-32) | 40 | 6.6 | 2.573.513.658 | (1.028.530.404) |
| 15. | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40) | 50 | (258.865.867.701) | (19.725.493.187) | |
| 16. | Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 6.7 | 1.145.866.905 | 10.946.701.717 |
| 17. | Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | 6.8 | 5.789.534.669 | (2.132.160.321) |
| 18. | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52) | 60 | (265.801.269.275) | (28.540.034.583) | |
| 19. | Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | (254.758.707.648) | (18.116.424.842) | |
| 20. | Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 62 | (11.042.561.627) | (10.423.609.741) | |
| 21. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 6.9 | (3.105) | (221) |
Người lập biểu
Kế toán trường
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Chủ tịch HDQT
Võ Quang
Phạm Đỗ Minh Triết
Nguyên Anh Tuần
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ HỘP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHỈ TIÊU | MS TM | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | |||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | (258.865.867.701) | (19.725.493.187) |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | |||
| - Khẩu hao tài sản cổ định và BDS đầu tư | 02 | 61.457.515.645 | 60.280.741.152 |
| - Các khoản dự phòng | 03 | 30.158.737.526 | 1.394.116.901 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện | 04 | 1.374.905.332 | 1.120.621.943 |
| - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư | 05 | 11.572.537.136 | (8.352.079.698) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 160.259.266.134 | 123.670.184.195 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 5.957.094.072 | 158.388.091.306 |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 106.757.092.377 | 141.491.372.595 |
| - Tăng, giảm hàng tổn kho | 10 | 138.997.536.687 | (52.718.688.196) |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | (140.718.758.879) | (369.355.803.748) |
| - Tăng, giảm chỉ phi trả trước | 12 | (22.717.104.055) | 2.774.673.973 |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (44.217.650.759) | (110.033.746.223) |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (6.259.099.819) | (1.375.144.342) |
| - Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (449.358.084) | - |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 37.349.751.540 | (230.829.244.635) |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | |||
| Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD | |||
| và các tài sản dài hạn khác | 21 | (5.576.731.093) | (72.399.038.427) |
| Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD | |||
| và các tài sản dài hạn khác | 22 | 110.541.292.048 | 77.833.643 |
| Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ | |||
| của đơn vị khác | 23 | - | (111.339.565.065) |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ | |||
| của đơn vị khác | 24 | 18.308.784.190 | 178.826.597.805 |
| 5. Tiền chỉ đấu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (703.750.000) |
| 6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 26 | 3.126.717.900 | 333.331.429 |
| 7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 344.060.829 | 8.120.868.949 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 126.744.123.874 | 2.916.278.334 |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | |||
| Tiền thu tư phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp | |||
| của chủ sở hữu | 31 | - | 752.122.000 |
| 3. Tiền thu tư đi vay | 33 | 316.759.366.456 | 1.795.524.341.402 |
| 4. Tiền chỉ trả nợ gốc vay | 34 | (502.658.004.671) | (1.677.181.124.525) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (185.898.638.215) | 119.095.338.877 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) | 50 | (21.804.762.801) | (108.817.627.424) |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 49.943.041.773 | 158.760.669.197 |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái | |||
| quy đổi ngoại tệ | 61 | 115.201 | - |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) | 70 | 5.1 | 28.138.394.173 |
Người lập biểu
Võ Quang
Đà Nẵng ngày 28 tháng 3 năm 2025
Chu tich HDQT
BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOÀNH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 3309/QĐ-BCN ngày 11/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Xây lập điện 3 thành Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400101450 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01/12/2005, đăng ký thay đổi các lần, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023.
Tên tiếng anh: VIETNAM ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION.
Tên viết tắt: VNECO.
Vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023 là: 904.329.530.000 đồng (Bằng chữ: Chin trăm lẻ bốn tỷ ba trăm hai nuôi chín triệu năm trăm ba muôi nghìn đồng).
Cổ phiếu của Tổng Cộng ty đang được niềm yết trên sản HOSE với mã VNE. Đến thời điểm phát hành Bảo cáo này, cổ phiếu VNE thuộc diện cảnh bảo theo Quyết định số 354/QD-SGDHCM ngày 03/7/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; cổ phiếu VNE đồng thời được theo dõi ở diện kiểm soát theo Quyết định số 168/QD-SGDHCM ngày 04/4/2024 và theo dõi ở diện cảnh bảo theo Quyết định số 222/QD-SGDHCM ngày 17/4/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Dịa chỉ trụ sở chính: 344 Phan Châu Trình phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Việt Nam.
Số nhân viên của Tổng Cộng ty tại ngày 31/12/2024 là 69 người (Tại ngày 31/12/2023 là 143 người).
1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
- Xây lắp các công trình lưới điện và trạm biến áp đến 500 Kv, các công trình nguồn điện, công trình công nghiệp dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hoá, thể thao, sản bay, bên cáng;
Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm;
Sản xuất các chủng loại vật tư, thiết bị, phụ kiện điện, cột bề tông ly tăm và các sản phẩm bề tông khác; sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinh doanh các mặt hàng trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bắt động sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh xăng dầu;
Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện;
- Tư vấn đều tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thầm định DA đầu tư; khảo sát do đặc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình; tư vấn quản lý dự án; tư vấn đầu tư và hợp đồng kinh tế; tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công; dây chuyển công nghệ và các thiết bị công nghiệp khác;
Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp;
Đầu tư nhà máy thuyết điện độc lập, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái;
Đầu tư tài chính;
Sản xuất và kinh doanh điện;
Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí; kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế;
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính (Tiếp theo)
Kinh doanh vận tải, kinh doanh vận tải khách (đường thuy, đường bộ) theo hợp đồng;
Kinh doanh sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải.
Kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện từ viễn thông, điện gia dụng;
Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh;
Kinh doanh bánh kẹo, rượu, bia, thuốc lá điều sản xuất trong nước, hóa mỹ phẩm;
- Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm bằng gỗ, đồ dùng cá nhân và gia đình;
- Cho thuê văn phòng và mặt bằng kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh chính trong năm: Xây lắp đường dây, lắp đặt trạm biến áp và kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng.
1.3 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tổng Công ty là 12 tháng.
1.4. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31/12/2024, Tổng Công ty có các Công ty con, liên kết và các đơn vị trực thuộc như sau:
| Địa chỉ | Hoat động kính doanh chính | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ góp vốn | Tỷ lệ loại ích | |
| Công ty con | |||||
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 4 | Số 197 đường Nguyễn Trường Tổ, phường Đông Vĩnh, Thành phố Vinh, tinh Nghệ An | Xây lắp các công trình lưới điện | 54,73% | 54,73% | 54,73 % |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 8 | Số 10 Đào Duy Tử, Thành phố Buôn Ma Thuật, tinh Đắk Lắk | Xây lắp các công trình lưới điện | 55,93% | 55,93% | 55,93 % |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 12 | 155 Lý Thường Kiệt, Thành phố Đồng Hới, tinh Quảng Bình | Xây lắp các công trình lưới điện | 65,73% | 65,73% | 65,73 % |
| Công ty TNHH Điện gió Thuận Niên Phong 1 | Thôn Hồng Chính, Xã Hòa Thắng, Huyện Bắc Bình, Tinh Bình Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHH Điện Gió trời VNECO - Hòa Thắng | Thôn Hồng Chính, Xã Hòa Thắng, Huyện Bắc Bình, Tinh Bình Thuận | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung | 344 Phan Châu Trinh phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng | Xây lắp, kinh doanh bất động sản | 100% | 100% | 100% |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Công ty con | Đia chỉ | Hoat động kinh doanh chinh | TỶ LỆ quyền biểu quyết | TỶ LỆ góp vốn | TỶ LỆ lơi ich |
| Công ty TNHH Đầu tư VNECO | 132 Cao Đức Lân, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | 100% | 100% | 100% |
| Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lượng VNECO | 344 Phan Châu Trinh phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng | Xây lắp, kinh doanh bắt động sản | 100% | 100% | 100% |
| Công ty Cổ phần VNECO-RME | 132 Cao Đức Lân, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh | Xây lắp, kinh doanh bắt động sản | 51% | 38,97% | 51% |
| Công ty liên kết | |||||
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Khối 3 Trung Đô, Thành phố Vinh, tinh Nghệ An | Xây lắp các công trình lưới điện | 20% | 20% | 20% |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Khu vực 6, Phường Trần Quang Điệu, Thành phố Quy Nhơn, tinh Bình Định | Xây lắp các công trình lưới điện | 47,11% | 47,11% | 47,11% |
Các đơn vị trực thuộc tính đến ngày 31/12/2024 gồm:
| Tên đơn vị | Địa chỉ |
| Khách sạn Xanh Đà Nẵng | Số 64 Hoàng Văn Thái, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng. |
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam - CN Hồ Chí Minh | Số 337/30 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. |
| Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam - CN Miền Bắc () | 10A15 Đảm Trấu, Phường Bạch Đảng, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội. |
() Chi nhánh đã tam ngừng kinh doanh kể từ ngày 20/7/2024 đến hết ngày 30/5/2025 theo Thông báo số 670 TB/VNECO-TH ngày 12/7/2024 của Tổng Công ty.
1.5. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tải chính hợp nhất là có thể so sánh được.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính
Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu dãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Tổng Cộng ty theo dõi các khoản vay và nợ thuê tài chính chi tiết theo từng đối tượng nợ và phần loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trá nợ.
Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dò dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán Chi phí đi vay.
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay
Tất cả các chi phí lại vay được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, trừ khi được vốn hoa theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Lợi nhuận chưa phần phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và việc phân phối lại nhuận.
Lợi nhuận sau thuế của Tổng Cộng ty được trích chia cổ tức cho các cổ động sau khi được phê duyệt bời Hội đồng cổ động tại Đại hội thường niên của Tổng Cộng ty và sau khi đã trích lập các quy theo Diều lệ của Tổng Cộng ty.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả sau khi có Thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty và Thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu trong năm của Tổng Cộng ty bao gồm: Doanh thu bán bất động sản, doanh thu hợp đồng xây dựng, doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê tài sản hoạt động và doanh thu khác.
Doanh thu bán bất động sản
Doanh thu bán bất động sản mà Tổng Cộng ty năm giữ được ghi nhận khi thỏa mãn đỏng thời tất cả các điều kiện sau:
(a) Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rũi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.
(b) Tổng Cộng ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(d) Tổng Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.
(e) Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bán bất động sản.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
2. KỶ KỆ TOÁN, DON VỊ TIÊN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
Ký kế toán năm
Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.
Don vị tiến tệ sĩ dụng trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).
3. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Chế độ kế toán áp dụng
Tổng Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014; Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Ban điều hành Tổng Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Cộng ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tại chính hợp nhất:
Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cộng ty được lập phù hợp với Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, cụ thể:
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính tổng hợp của Tổng Công ty và Báo cáo tài chính của các Công ty do Tổng Công ty kiểm soát (các Công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Tổng Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các Công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các Công ty này.
Kết quả hoạt động kinh doanh của các Công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở Công ty con đó.
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các Công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Tổng Công ty và các Công ty con là giống nhau.
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các Công ty trong cùng Tổng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất.
Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con hợp nhất được xác định là một chi tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của Công ty mẹ. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ số hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại Công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất (Tiếp theo)
Tài sản, công ơn và công ơn tiềm tàng của Công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua Công ty con. Bắt ký khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế kinh doanh. Bắt ký khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua Công ty con.
Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được hợp nhất trên cơ sở Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam đã được kiểm toán, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các Công ty con là Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 4, Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 8, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 12, Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1, Công ty TNHH Đầu từ VNECO, Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lượng VNECO, Công ty Cổ phần VNECO-RME, Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO - Hòa Thắng và Công ty Cổ phần VNECO-RME.
Trong năm, Tổng Công ty đã bán 434.630 cổ phiếu Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 theo Nghị quyết số 23 NQ/VNECO-HEQT ngày 30/8/2023 của Hội đồng Quản trị; theo đó kế từ ngày 20/6/2024, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 không còn là Công ty con của Tổng Công ty, tỷ lệ vốn năm giữ của Tổng Công ty tại ngày 31/12/2024 là 20,00% (tại ngày 01/01/2024 là 52,93%). Do đó, Tổng Công ty chỉ hợp nhất số liệu Báo cáo tài chính đến ngày 20/6/2024 của Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
Giá định về khả năng hoạt động liên tục
Tại ngày 31/12/2024, các khoản nợ ngắn hạn của Tổng Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn số tiền 304.804.533.549 VND, số dư nợ góc và lãi vay ngắn hàng quá hạn chưa thanh toán lần lượt là 133.802.802.852 VND và 15.575.815.298 VND. Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế của Tổng Công ty âm 254.758.707.648 VND; đồng thời tại ngày 31/12/2024 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế âm 129.022.227.967 VND. Khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty phụ thuộc vào khả năng thu hồi các khoản phải thu, gia hạn các khoản vay, các khoản phải trả từ các ngân hàng thương mại, các nhà cung cấp và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai. Những điều kiện này cho thầy sự tồn tại của các yếu tố không chắc chắn về khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty.
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã thường xuyên đánh giá và tích cực triển khai các kế hoạch đối phó với khủng hoàng để Tổng Cộng ty vượt qua giai đoạn khó khăn và tiếp tục hoạt động phát triển. Các giải pháp đã và đang thực hiện như sau:
Tổng Công ty đã thực hiện các biện pháp cắt giảm các chỉ phí phù hợp với quy mô hoạt động.
Tổng Công ty tập trung phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và Ban điều hành luôn nỗ lực đảm bảo các kế hoạch này được thực hiện hiệu quả.
Tổng Công ty vẫn tiếp tục triển khai các hợp đồng xây dựng, các dự án bắt động sản và các hoạt động dịch vụ khác để bù đắp được cho hoạt động thường xuyên của Tổng Công ty... làm tiền đề Tổng Công ty tiếp tục hoạt động kinh doanh ở định trong thời gian tới.
Ban điều hành Tổng Cộng ty đã đánh giá một cách thận trọng kế hoạch kinh doanh và kế hoạch động tiến, cũng như khả năng thu hồi và cân đối nguồn tiền để thanh toán các khoản công nợ và nghĩa vụ tài chính đến hạn. Ban điều hành tin tưởng rằng Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục là phù hợp.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Uốc tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thù theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban điều hành phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời han thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Tổng Cộng ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoản kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoản kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoản kinh doanh.
Tại các ký kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh.
Dự phòng giám giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đấu tư mà Tổng Cộng ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Tổng Cộng ty nắm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khô đòi.
Dụ phòng phải thu khô đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản cho vay
Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Tổng Cộng ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.
Các khoản đầu tư vào Công ty liên doanh liên kết và đầu tư khác
Các khoản đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh mà trong đó Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tài chính hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính (Tiếp theo)
Các khoản đầu tư khác: Được ghi nhận theo phương pháp giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phụ mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phóng giảm giá khoản đầu tư.
Dự phòng tồn thất các khoản đầu tư
Dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khô đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phi nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung (nếu có), để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chí phí để hoàn thành cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên. Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Tổng Cộng ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tổn kho.
Nguyên tắc kế toán và khẩu hảo Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được phần ảnh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm dựa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
| Nhà cửa và vật kiến trúc | Số năm |
| Máy móc và thiết bị | 05 - 25 |
| Phương tiện vận tải | 03 - 10 |
| Tài sản cổ định khác | 04 - 10 |
| Khi tài sản cổ định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bắt kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chỉ phí khác trong năm. | |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cố định vô hình của Tổng Công ty là Quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng sáng chế và phần mềm máy tính được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
TSCD vô hình là Quyền sử dụng đất có thời hạn xác định được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tổng Công ty không thực hiện trích khẩu hảo đối với quyền sử dụng đất không có thời hạn.
Bản quyền, bằng sáng chế khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính từ 1 đến 4 năm.
Cho thuê tài sản
Cho thuê hoạt động
Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo cách phân loại tài sản của Tổng Công ty.
Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chí phí trong năm khi phát sinh/phân bộ dần vào chí phí trong suốt thời hạn cho thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê. Doanh thu cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Khâu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.
Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và giá trị công trình xây dựng trên đất tại thành phố. Hồ Chí Minh do Tổng Cộng ty năm giữ nhằm mục đích chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.
Tổng Cộng ty không trích khấu hảo đối với bất động sản đầu tư chờ tăng giá.
Nguyên tắc kế toán Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang
Các tài sản đang trong quả trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tổng Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Nguyên tắc kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp hoàn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lai
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ.
Tài sản thuế thu nhập hoăn lại: Được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán. Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoăn lại được sử dụng.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc kế toán thuê Thu nhập doanh nghiệp hoàn lại (Tiếp theo)
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm mà tại sản được thu hồi dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tại chính.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được bù trừ với Thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi lập Bảng cân đối kế toán tại thời điểm lập Báo cáo.
Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tổng Cộng ty bao gồm:
Công cụ, dung cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
Chi phi tra trước khác
Chỉ phí trả trước khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và phần bổ chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 12 đến 36 tháng.
Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả
Các khoản Nợ phải trả được theo đổi chi tiết theo kỹ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Tổng Cộng ty.
Các khoản Nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay, phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác là các khoản Nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:
Phải trả người bán: gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Tổng Công ty và người bán (là đơn vị độc lập với Tổng Công ty, gồm cả các khoản phải trả giữa Tổng Công ty và Công ty liên doanh, liên kết).
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau:
- Chi phi nhân công, vật tư, nhiên liệu: trích trước theo hồ sơ dự toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành;
Chỉ phí lãi vay.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện gồm: doanh thu nhận trước (như: số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỷ kế toán về cho thuế tài sản, cơ sở hạ tầng); không bao gồm: tiền nhận trước của người mua mà Tổng Công ty chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuế tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều năm.
Doanh thu nhận trước được phân bổ theo phương pháp dường thắng căn cứ trên số kỳ đã thu tiền trước.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác (Tiếp theo)
Hợp đồng xây dựng
Trường hợp hợp đồng xảy dụng quy định Tổng Công ty được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xảy dụng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỹ được phân ảnh trên hóa đơn đã lập.
Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy, trường hợp Tổng Cộng ty có thể thu hồi được các khoản chỉ phí của hợp đồng đã bỏ ra thi doanh thu hợp được ghi nhận chỉ tới mức các chí phí đã bỏ ra có khả năng thu hồi. Khi đó, không một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, kế cả khi tổng chí phí thực hiện hợp đồng có thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Tổng Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Tổng Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Tổng Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bản hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đô;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán;
(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động
Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp dường thắng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỹ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.
Doanh thu tỉ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác
Doanh thu được ghi nhận khi Tổng Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.
Nguyên tắc kế toán giả vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỪ) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính phản ánh những khoản chỉ phí phát sinh trong năm chủ yếu bao gồm chỉ phí đi vay vốn, chỉ phí giao dịch bản chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất dầu tư vào đơn vị khác.
Chỉ phí đi vay: Ghi nhận hàng tháng căn cứ trên khoản vay, lãi suất vay và số ngày vay thực tế.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoàn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoàn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một năm.
- Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng trong kỳ tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
- Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước; không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại hoặc thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Tổng Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế
Việc xác định thuế thu nhập của Tổng Cộng ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.
Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Tổng Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban điều hành cho rằng Tổng Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là Bán hàng và cung cấp dịch vụ, kinh doanh Bất động sản, xây lắp, hoạt động khác và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực kinh doanh.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÍNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT
Tiền và các khoản tương đương tiến
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mất | 1.529.432.908 | 1.310.470.256 |
| Tiền gửi ngân hàng | 17.652.036.653 | 37.378.064.374 |
| Các khoản tương dương tiền | 8.956.924.612 | 11.254.507.143 |
| - Tiền gửi có ký han không quá 3 tháng () | 8.956.924.612 | 11.254.507.143 |
| Tổng | 28.138.394.173 | 49.943.041.773 |
() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có ký hạn từ 1 tháng đến 3 tháng tại các Ngân hàng TMCP với lại suất từ 1,5%/năm đến 3,3%/năm.
Tổng giá trị các khoản tiền và tương dương tiền dùng để cầm cổ đảm bảo cho các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 8.875.701.957 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 0 đồng).
5.2. Dầu tư tài chính
a. Chứng khoán kinh doanh
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Chứng khoán kinh doanh | ||||||
| Công ty Cổ phần Xây | ||||||
| dụng điện VNECO 9 | 3.011.852 | 541.800 | (2.470.052) | 3.011.852 | 571.900 | (2.439.952) |
| Tổng | 3.011.852 | 541.800 | (2.470.052) | 3.011.852 | 571.900 | (2.439.952) |
Tổng Công ty xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh trên cơ sở giả niệm yết của cổ phiếu trên sản giao dịch chứng khoán tại ngày kết thúc năm tài chính và số lượng cổ phiếu mà Công ty đang năm giữ.
b. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Ngắn hạn | 9.123.696.854 | 9.123.696.854 | 25.452.481.044 | 25.452.481.044 |
| - Tiên gửi có kỳ hạn () | 9.123.696.854 | 9.123.696.854 | 25.452.481.044 | 25.452.481.044 |
| Đài hạn | - | - | 3.180.000.000 | 3.180.000.000 |
| - Trái phiếu | - | - | 3.180.000.000 | 3.180.000.000 |
| Tổng | 9.123.696.854 | 9.123.696.854 | 28.632.481.044 | 28.632.481.044 |
() Khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tại các Ngân hàng TMCP với lãi suất 2,6%/năm đến 4,3%/năm.
| TỔNG CỘNG TY CỘ PHẦN XẨY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM | Mâu số B 09 - DN/HN | |||||
| 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | |||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||||
| 5.2. Đầu tư tài chính (Tiếp theo) c. Đầu tư vào Công ty liên kết | Tỷ lệ | 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||
| Văn năm giữ | Quyền biểu quyết | Giá trị theo phương pháp vốn chú | Giá trị ghi số | Giá trị theo phương pháp vốn chú | ||
| Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kết | Quyền biểu quyết | Giá trị theo phương pháp vốn chú | Giá trị ghi số | giá trị theo phương pháp vốn chú | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 10 | 47,11% | 47,11% | 7,343,170.000 | 11,184,577,355 | 4,703,750.000 | 7,170,480,311 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 3 | 20,00% | 20,00% | 4,703,750.000 | 7,329,166,778 | 4,703,750.000 | 7,170,480,311 |
| Tổng | 2,639,420.000 | 3,835,410,577 | - | - | ||
| d. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 7,343,170.000 | 11,184,577,355 | 4,703,750.000 | 7,170,480,311 | ||
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Dự phòng | |
| Đầu tư dài hạn khác | 30,823,808,160 | (2,320,900,522) | 30,823,808,160 | (2,320,900,522) | ||
| - Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 1 (i) | 179,472 | 68,000 | - | 179,472 | 179,472 | - |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 9 (i) | 916,740 | 178,200 | - | 916,740 | 916,740 | - |
| - Công ty Cổ phần chế tạo Kết cấu thép VNECO.SSM (i) | 1,913,808 | 478,400 | - | 1,913,808 | 1,913,808 | - |
| - Công ty Cổ phần Sông Ba (i) | 48,140 | 208,250 | - | 48,140 | 48,140 | - |
| - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hỏi Xuân VNECO (ii) | 30,820,000,000 | (ii) | (2,320,900,522) | 30,820,000,000 | (ii) | (2,320,900,522) |
| - Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 2 (i) | 750,000 | 750,000 | - | 750,000 | 750,000 | - |
| Tổng | 30,823,808,160 | (2,320,900,522) | 30,823,808,160 | (2,320,900,522) | ||
| (i) Tổng Công ty đã xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này trên cơ sở giả niệm yet của cơ phiếu trên sản giao dịch chứng khoản tại kết thúc năm tải chính và số lượng có phiếu mà Công ty đang năm giữ. | ||||||
| (ii) Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính tại các Công ty không niềm yet tại ngày kết thúc năm tải chính do các quy định hiện hình chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này. | ||||||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.3. Phải thu khách hàng ngăn hạn
| S.3. | Phai thu khanh hang ngan han | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | ||
| Công ty Cổ phần thương mại REENIZE | 187.511.671.722 | 194.919.038.257 | |
| Ban QLDA các công trình điện miền Trung | 45.564.721.307 | 51.713.581.877 | |
| Công ty TNHH Thép Thiên Long | - | 143.662 | |
| Đài Tiếng nói Việt Nam VOV - CT VTC | 71.493.210.728 | 36.876.944.762 | |
| Các đối tượng khác | 392.183.383.533 | 526.636.543.222 | |
| Tổng | 696.752.987.290 | 810.146.251.780 | |
| Trong đó: | |||
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 7.1) | 2.163.486.725 | - | |
| S.4. | Trả trước cho người bán ngắn hạn | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| VND | VND | ||
| Bộ chỉ huy quản sự - TP Đà Nẵng () | 25.493.022.727 | 25.493.022.727 | |
| Công ty TNHH xây dựng và thương mại FELIX | 37.145.333.102 | 32.060.373.604 | |
| Các đối tượng khác | 88.377.045.816 | 106.123.491.058 | |
| Tổng | 151.015.401.645 | 163.676.887.389 |
() Khoản trả trước liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 344 Phan Châu Trinh phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
5.5. Phải thu khác
Don vi tính: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị ghi số | Dự phòng | Giá trị ghi số | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | 204.342.624.651 | (11.490.000.000) | 209.640.120.573 | (11.774.355.177) |
| Ký cuộc, ký quỹ | 528.345.006 | - | 2.044.341.491 | - |
| Tạm ứng | 78.255.271.479 | - | 85.755.505.424 | - |
| Phái thu khác | 125.559.008.166 | - | 121.840.273.658 | - |
| Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Phúc Văn Hà | 11.490.000.000 | (11.490.000.000) | 11.490.000.000 | (11.490.000.000) |
| Công ty Có phần Thương mại REENIZE () | 61.579.748.641 | - | 61.579.748.640 | - |
| Phái thu khác | 52.489.259.525 | - | 48.770.525.018 | (284.355.177) |
| Dài hạn | 7.270.859.144 | - | 7.456.007.144 | - |
| Ký cuộc, ký quỹ | 7.270.859.144 | - | 7.270.859.144 | - |
| Đặt cọc, đảm bảo thực hiện | - | - | 185.148.000 | - |
| Tổng | 211.613.483.795 | (11.490.000.000) | 217.096.127.717 | (11.774.355.177) |
| Trong đó: | ||||
| Phái thu các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết mình 7.1) | 2.814.497.656 | - | 19.997.174.034 | - |
() Tổng Công ty đã ký Hợp đồng số 08/2022/HDXL-VNECO-REENIZE ngày 30/12/2022 để bản giao công việc đang thực hiện cho Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE. Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE tiếp quản toàn bộ khối lượng đã thực hiện, đã nghiệm thu và sẽ tiếp tục thực hiện các phần việc còn lại để hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc đã ký giữa Tổng Công ty với Công ty Cổ phần Xây dựng điện Hồi Xuân, Công ty TNHH Về Nguồn, Công ty TNHH Đầu tư Lâm Thuận Phát. Tổng giá trị chuyển giao là 61.579.748.640 đồng, đồng thời Tổng Công ty hạch toán giảm nợ phải thu với 3 đối tượng trên với tổng giá trị 64.398.171.902 đồng, giảm giá trị dự phóng 53.550.041.972 đồng và tăng phải thu Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE là 61.579.748.640 đồng.
TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thánh phố Dà Năng, Việt Nam
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.6. Nợ xấu
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn thanh toán nhưng khô có khả năng thu hồi | 47.527.751.459 | 85.985.610 | 18.247.830.391 | 1.148.428.692 |
| Dự phòng phải thu khá đòi | 47.441.765.849 | 17.099.401.699 | ||
| Trong đó: | Quá hạn 6 tháng-1 năm | Quá hạn 1-2 năm | Quá hạn 2-3 năm | Quá hạn trên 3 năm |
| Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Phúc Vấn Hà | 11.490.000.000 | |||
| Công ty Cổ phần Dầu tư Nhật Duy | 19.652.541.963 | |||
| Công ty CP Dầu tư và Sản xuất | 10.031.977.660 | |||
| Công nghiệp Thắng Long | 6.267.246.226 | |||
| Các khoản nợ xấu khác | 47.441.765.849 | |||
| Tổng | ||||
5.7. Hàng tồn kho
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | |||
| Nguyên liệu, vật liệu | 12.885.515.593 | - | 19.810.859.839 | (31.428.690) |
| Công cụ, dụng cụ | 1.718.034.530 | - | 1.663.524.711 | (1.878.552) |
| Chí phi sản xuất kinh doanh dở dang | 335.254.463.959 | - | 501.629.957.863 | (5.724.243) |
| - Công trình DZ 500kV Quảng Trạch - Dốc Sài | 27.747.837.151 | - | 27.120.417.668 | - |
| - Công trình DZ 220kV đấu nổi DA Điện gió Cà Mau 1 vào hồi điện Quốc Gia | 79.152.913.618 | - | 141.313.538.931 | - |
| - Công trình TBA GIS | ||||
| 220kV DA Điện gió Cà Mau 1 | 28.085.940.778 | - | 27.962.901.091 | - |
| - Công trình khác | 200.267.772.412 | - | 305.233.100.173 | (5.724.243) |
| Thành phẩm | 2.897.534.359 | (2.561.247) | 7.469.330.649 | (33.590.624) |
| Hàng hóa | 3.782.728 | - | 27.554.023.652 | - |
| Hàng hóa kho bảo thuế | 27.545.376.900 | - | - | - |
| Tổng | 380.304.708.069 | (2.561.247) | 558.127.696.714 | (72.622.109) |
Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 0 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 33.105.629.078 đồng).
TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.8. Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 102.957.504 | 168.940.074 |
| Công cụ dung cụ | 33.524.569 | 27.921.457 |
| Chỉ phí chờ phân bổ | 69.432.935 | 141.018.617 |
| Dài hạn | 24.451.098.340 | 2.020.048.204 |
| Công cụ dung cụ | 519.259.716 | 1.395.298.223 |
| Chỉ phí phạt hủy hợp đồng vay trước hạn | 23.250.000.000 | - |
| Chỉ phí sửa chữa lớn TSCD | - | 555.659.814 |
| Chỉ phí trả trước dài hạn khác | 681.838.624 | 69.090.167 |
| Tổng | 24.554.055.844 | 2.188.988.278 |
Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thể chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 710.829.774.576 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 838.490.913.528 đồng).
guyên giả tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 79.961.322.933 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 75.279.477.397 đồng)
| 628.440.673.019 | 319.063.862.506 | 120.182.806.560 | 1.172.980.771 | 1.068.860.322.856 |
| - | 147.000.000 | - | - | 147.000.000 |
| - | 147.000.000 | - | - | 147.000.000 |
| 4.227.035.569 | 15.688.911.994 | 6.956.168.808 | 124.695.953 | 26.996.812.324 |
| - | 7.431.114.445 | 3.203.000.627 | - | 10.634.115.072 |
| 4.227.035.569 | 8.257.797.549 | 3.753.168.181 | 124.695.953 | 16.362.697.252 |
| 624.213.637.450 | 303.521.950.512 | 113.226.637.752 | 1.048.284.818 | 1.042.010.510.532 |
TỔNG CỘNG TY CÓ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận
Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Nhà cửa, vất kiến trúc thất bị
Máy móc, thất bị
Phương tiện vận tải, truyền đản
Thiết bị dung cụ quản lý
Tổng
Mua trong năm
Giảm trong năm
Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
Tăng trong năm
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 31/12/2024
Số dư tại 01/01/2024
Thanh lý, nhượng bán
Giám do thoái vốn Công ty con
GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ
Thanh lý, nhượng bán
Giám do thoái vốn Công ty con
Tăng trong năm
| 122.300.358.222 | 109.080.364.535 | 39.855.896.426 | 800.342.166 | 272.036.961.349 |
| 33.436.071.751 | 19.239.336.022 | 8.382.171.779 | 14.622.637 | 61.072.202.189 |
| 33.436.071.751 | 19.239.336.022 | 8.382.171.779 | 14.622.637 | 61.072.202.189 |
| 3.688.789.977 | 12.046.102.445 | 5.443.031.717 | 119.082.064 | 21.297.006.203 |
| - | 7.417.170.464 | 2.278.646.301 | - | 9.695.816.765 |
| 3.688.789.977 | 4.628.931.981 | 3.164.385.416 | 119.082.064 | 11.601.189.438 |
| 152.047.639.996 | 116.273.598.112 | 42.795.036.488 | 695.882.739 | 311.812.157.335 |
| 506.140.314.797 | 209.983.497.971 | 80.326.910.134 | 372.638.605 | 796.823.361.507 |
| 472.165.997.454 | 187.248.352.400 | 70.431.601.264 | 352.402.079 | 730.198.353.197 |
Don vi tinh: VND
GIÁ TRỊ CỖN LẠI
Số dư tại 31/12/2024
Tại 01/01/2024
Tại 31/12/2024
Mâu số B 09 - DN/HN
Ban hành theo Thống tư số 202/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
TỔNG CÔNG TY CỖ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.10. Tăng, giảm tải sản cố định vô hình
| Quyền sử dụng đất | Bản quyền bằng sáng chế | Phản mềm tin học | Tổng | |
| NGUYÊN GIÁ | ||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 35.894.857.528 | 50.086.320 | 579.200.000 | 36.524.143.848 |
| Tăng trong năm | - | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 35.894.857.528 | 50.086.320 | 579.200.000 | 36.524.143.848 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN LŨY KỆ | ||||
| Số dư tại 01/01/2024 | 4.063.081.648 | 50.086.320 | 579.182.000 | 4.692.349.968 |
| Tăng trong năm | 385.295.456 | - | 18.000 | 385.313.456 |
| Khẩu hao trong năm | 385.295.456 | - | 18.000 | 385.313.456 |
| Giảm trong năm | - | - | - | - |
| Số dư tại 31/12/2024 | 4.448.377.104 | 50.086.320 | 579.200.000 | 5.077.663.424 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||
| Tại 01/01/2024 | 31.831.775.880 | - | 18.000 | 31.831.793.880 |
| Tại 31/12/2024 | 31.446.480.424 | - | - | 31.446.480.424 |
Quyền sử dụng đất bao gồm các thừa đất có Giấy chứng nhận như sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 185623 ngày 14/11/2012 thuộc thừa đất số 500, tờ bản đồ số 118 tại số 64 đường Hoàng Văn Thái, phường Hòa Minh, quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng với diện tích 6.568,6 m2, nguyên giá 19.277.2842892 đồng, thời gian sử dụng đất đến 13/11/2062;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 63477 ngày 14/12/2017 thuộc thừa đất số 12, từ bản đồ số 5-22 tại xã An Vĩnh Ngãi, Thành phố Tân An, Tình Long An với diện tích 615 m2, nguyên giá 1.335.095.636 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 161263 ngày 11/3/2011 thuộc thừa đất số 35, tờ bản đồ số 09 tại phường Đồng Lương, Thành phố Đồng Hà, Tình Quảng Trị với diện tích 136 m2, nguyên giá 3.015.000.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 086817 ngày 18/6/2001 thuộc thừa đất số 38, tờ bán đồ số 09 tại phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tình Quàng Trị với diện tích 140 m2, nguyên giá 3.015.000.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 1074673 ngày 20/7/2011 thuộc thừa đất số 23, từ bản đồ số 88 tại Khu đô thị sinh thái ven sông Hòa Xuân - giai đoạn 2, Phường Hòa Xuân, Huyện Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng với diện tích 179,1 m2, nguyên giá 7.995.000.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số 376134 QSD/ATM ngày 15/12/2005 tại số 10 Đào Duy Từ phường Thống Nhất, Thành phố Buôn Mê Thuột, Tình Đắk Lắk, nguyên giá 1.257.477.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 629.286.320 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 538.836.320 đồng).
Giá trị còn lại của tài sản cổ định vô hình dùng để thể chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 16.086.384.790 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 16.617.572.636 đồng).
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.11. Tăng, giảm Bắt động sản đầu tư
| Khoản mục | 01/01/2024 | Tăng trong năm | Giảm trong năm | 31/12/2024 |
| Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá | ||||
| Nguyễn giá | 226.246.124.834 | - | 123.852.247.375 | 102.393.877.459 |
| Quyền sử dụng đất | 222.697.090.842 | - | 122.629.143.375 | 100.067.947.467 |
| Cơ sở hạ tầng | 3.549.033.992 | - | 1.223.104.000 | 2.325.929.992 |
| Giá trị hao mòn lũy kế | - | - | - | - |
| Quyền sử dụng đất | - | - | - | - |
| Cơ sở hạ tầng | - | - | - | - |
| Giá trị còn lại | 226.246.124.834 | - | 123.852.247.375 | 102.393.877.459 |
| Quyền sử dụng đất | 222.697.090.842 | - | 122.629.143.375 | 100.067.947.467 |
| Cơ sở hạ tầng | 3.549.033.992 | - | 1.223.104.000 | 2.325.929.992 |
Bất động sản đầu tư của Công ty tại ngày 31/12/2024 bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất nắm giữ với mục đích chờ tăng giá tại các địa điểm sau:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DG 762005 ngày 11/7/2022 thuộc thừa đất số 90, từ bản đồ số 1 tại số 153/6 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 398,0 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 535958 ngày 18/7/2019 thuộc thừa đất số 100, tờ bản đồ số 1 tại số 167 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 30,4 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 29/10/2007 thuộc thừa đất số 96, từ bán đồ số 1 tại số 173/3 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 46,8 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 04/6/2007 thuộc thừa đất số 98, tờ bản đồ số 1 tại số 173/11/6 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 26,17 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 29/10/2007 thuộc thừa đất số 97, từ bản đồ số 1 tại số 173/11/7 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 24,7 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài.
Giá trị còn lại của Bất động sản đầu tư dùng để thể chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 102.393.877.459 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 226.246.124.834 đồng).
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bắt động sản đầu tư, giá trị hợp lý của Bắt động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Tổng Công ty không có đủ thông tin để xác định được giá trị hợp lý của các tài sản này tại ngày lập Bảng Cần đối kế toán hợp nhất.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.12. Tài sản dở dang dài hạn
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |
| Chỉ phí SXKD dở dang | 79.857.851.629 | 79.857.851.629 | 79.873.851.629 | 79.873.851.629 |
| Khu dỗ thị mới Mỹ Thượng (i) | 79.857.851.629 | 79.857.851.629 | 79.873.851.629 | 79.873.851.629 |
| Chỉ phí XDCB dở dang | 592.129.500.435 | 592.129.500.435 | 586.706.036.776 | 586.706.036.776 |
| Dự án siêu thị Greenmart (ii) | 72.416.851.673 | 72.416.851.673 | 72.416.851.673 | 72.416.851.673 |
| Dự án nhà máy diện giớ Thuận Nhiên Phong (iii) | 514.351.990.097 | 514.351.990.097 | 508.846.480.566 | 508.846.480.566 |
| Các dự án khác | 5.360.658.665 | 5.360.658.665 | 5.442.704.537 | 5.442.704.537 |
| Tổng | 671.987.352.064 | 671.987.352.064 | 666.579.888.405 | 666.579.888.405 |
(i) Dự án Khu đô thị mới Mỹ Thượng tại khu quy hoạch An Văn Dương: Địa điểm: xã Phú Mỹ và Phú Thượng, huyện Phú Vang, tình Thừa Thiên Huế, Diện tích dự án: 431.064 m2; Các hàng mục chính bao gồm: san nền, giao thông và tổ chức giao thông; thoát nước thải; thoát nước mặt; cấp nước; cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng; công viên, cây xanh; rà phá bom mìn, đền bù giải tòa và một số hàng mục khác; Tổng mức đầu tư dự án theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của Ủy ban nhân dân tình Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt điều chính kết quả đầu thầu Dự án Khu đô thị mới Mỹ Thượng là 231,825 tỷ đồng.
(ii) Dự án Khu siêu thị Xanh Đá Năng - Green Mart tại số 66 Hoàng Văn Thái, quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Năng: Bao gồm hạng mục khối siêu thị 04 tăng với tổng diện tích sản xây dựng 15.594 m². Đến thời điểm 31/12/2024, dự án chưa hoàn thiện, tạm ngừng triển khai do chưa hoàn thành các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định. Dự án hiện đang được cảm cố theo hợp đồng cảm cố tài sản số 01/2019/242753/HDBD giữa Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
(iii) Dự án điện gió Thuận Nhiên Phong có địa điểm tại xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam. Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu từ số 48121000375 chứng nhận lần đầu ngày 14/5/2009, thay đổi lần thứ 4 ngày 14/2/2015; cấp lại Giấy chứng nhận đầu từ số 0257076248 thay đổi lần thứ 7 ngày 31/3/2017. Dự án có tổng công suất là 32MW với tổng vốn đầu từ là 1.499 tỷ VND. Dự án đang được thể chấp cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh theo hợp đồng số 24404/21MN/HDBD ngày 11/8/2021. Ngày 26/10/2023, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đã bán khoản nợ này cho Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam theo hợp đồng mua bán nợ số 12529/23MN/HDBBN ngày 26/10/2023.
5.13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tài sản thuế TNDN hoãn lại | 7.183.166.613 | 12.946.495.793 |
| Tổng | 7.183.166.613 | 12.946.495.793 |
TỔNG CỘNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Dà Nẵng, Việt Nam
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỪ) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.14. Phải trả người bán
Don vi tinh: VND
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị ghi số | Số có khả năng trả nợ | Giá trị ghi số | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 364.375.026.990 | 364.375.026.990 | 469.667.691.058 | 469.667.691.058 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Đầu tư Cát Tường | 10.393.282.882 | 10.393.282.882 | 78.433.183.764 | 78.433.183.764 |
| Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh thép Thắng Lợi | 4.712.618.423 | 4.712.618.423 | 15.028.200.638 | 15.028.200.638 |
| Công ty Cổ phần Sao Thái Sơn | - | - | 43.823.893.768 | 43.823.893.768 |
| Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sao Việt Linh | 4.390.910.483 | 4.390.910.483 | 34.237.969 | 34.237.969 |
| Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE | - | - | 13.947.366.535 | 13.947.366.535 |
| Công ty Cổ phần Ecoplastics Solutions | 1.456.254.708 | 1.456.254.708 | 2.245.947.335 | 2.245.947.335 |
| Các đối tượng khác | 343.421.960.494 | 343.421.960.494 | 316.154.861.049 | 316.154.861.049 |
| Đài hạn | 27.868.888.025 | 27.868.888.025 | 564.472.217 | 564.472.217 |
| Công ty Cổ phần Dịch vụ Đầu tư Cát Tường | 27.868.888.025 | 27.868.888.025 | - | - |
| Các đối tượng khác | - | - | 564.472.217 | 564.472.217 |
| Tổng | 392.243.915.015 | 392.243.915.015 | 470.232.163.275 | 470.232.163.275 |
| Trong đà: | ||||
| Phải trả các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình 7.1) | 21.178.243.925 | 21.178.243.925 | 4.287.372.511 | 4.287.372.511 |
5.15. Người mua trả tiền trước
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 188.857.753.060 | 314.067.910.481 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển | ||
| Cơ sở Hạ tầng số 9 Hà Nội | 99.820.774.248 | 192.200.986.187 |
| Ban QLDA các công trình điện miền Trung | 22.899.163.489 | 25.252.468.577 |
| Công ty Cổ phần Malblue | - | 32.240.999.965 |
| Các đối tượng khác | 66.137.815.323 | 64.373.455.752 |
| Dài hạn | 8.742.072.242 | 8.742.072.242 |
| Công ty Cổ phần Malblue | 8.742.072.242 | 8.742.072.242 |
| Tổng | 197.599.825.302 | 322.809.982.723 |
| Trong đó: | ||
| Người mua trả tiền trước là các bên liên quan | 902.161.649 | 40.983.072.207 |
| (Chi tiết tại Thuyết mình 7.1) |
BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.16. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước
| 01/01/2024 VND | Số phải nộp trong năm VND | Số đã nộp trong năm VND | 31/12/2024 VND | |
| Phải nộp | 16.979.823.167 | 8.301.552.402 | 12.484.328.220 | 12.797.047.349 |
| Thuế giá trị gia tăng | 991.078.096 | 4.790.981.496 | 3.131.505.167 | 2.650.554.425 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 15.391.190.100 | 715.232.845 | 6.191.954.109 | 9.914.468.836 |
| Thuế thu nhập cả nhân | 276.264.421 | 185.327.310 | 243.781.181 | 217.810.550 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | 265.094.607 | 2.345.802.027 | 2.610.896.634 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 56.195.943 | 264.208.724 | 306.191.129 | 14.213.538 |
| Phái thu | 80.333.443 | 524.225.543 | 729.788.765 | 285.896.665 |
| Thuế giá trị gia tăng | - | - | 122.082.099 | 122.082.099 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 7.591.763 | 74.737.473 | 67.145.710 | - |
| Thuế thu nhập của nhân | 72.601.956 | 48.429.178 | 34.758.863 | 58.931.641 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 398.058.892 | 398.058.892 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 139.724 | 3.000.000 | 107.743.201 | 104.882.925 |
5.17. Chi phi phải trả ngắn hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Lāi vay phải trả | 138.735.083.719 | 19.480.661.334 |
| Trích trước chi phí công trình | 32.798.138.743 | 57.864.585.283 |
| Chỉ phí phải trả khác | 23.896.988.570 | 5.777.086.159 |
| Tổng | 195.430.211.032 | 83.122.332.776 |
5.18. Phải trả ngắn hạn khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 47.104.736.342 | 28.905.632.521 |
| Kinh phí công đoàn | 1.491.368.610 | 1.295.494.751 |
| Bảo hiểm xã hội | 3.918.356.186 | 4.156.581.651 |
| Cổ tức phải trả | 996.218.125 | 996.218.125 |
| Các khoản phải trả, phải nộp khác | 40.698.793.421 | 22.457.337.994 |
| Nguyễn Anh Tuần | - | 3.254.999.998 |
| Phạm Đỗ Minh Triết | 1.060.000.000 | 3.851.000.000 |
| Lãi vay, lãi chạm thanh toán | 18.373.793.558 | 3.518.529.671 |
| Phải trả phải nộp khác | 21.264.999.863 | 11.832.808.325 |
| Tổng | 47.104.736.342 | 28.905.632.521 |
| Trong đó: | ||
| Phải trả các bên liên quan | 1.060.000.000 | 7.236.684.930 |
| (Chi tiết tại thuyết minh số 7.1) |
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
| Số có khả năng | Số có khả năng | |||||
| Giá trị | trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | trả nợ | |
| Vay ngắn hạn | 791.750.214.014 | 791.750.214.014 | 278.372.097.404 | 485.842.239.543 | 999.220.356.153 | 999.220.356.153 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt | 291.069.291.726 | 291.069.291.726 | 75.329.719.352 | 195.193.876.783 | 410.933.449.157 | 410.933.449.157 |
| Nam-CN Hải Văn (1) | ||||||
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Hà Nội (2) | 75.545.136.970 | 75.545.136.970 | 6.493.381.708 | 22.803.436.167 | 91.855.191.429 | 91.855.191.429 |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN 4 Hồ Chí Minh (3) | 158.365.314.400 | 158.365.314.400 | 7.331.527.659 | 3.360.000.000 | 154.393.786.741 | 154.393.786.741 |
| Các đối tượng khác | 266.770.470.918 | 266.770.470.918 | 189.217.468.685 | 264.484.926.593 | 342.037.928.826 | 342.037.928.826 |
| Nợ dài hạn đến hạn trả | 239.725.907.986 | 239.725.907.986 | 232.372.490.308 | 59.672.713.481 | 67.026.131.159 | 67.026.131.159 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt | 123.880.298.417 | 123.880.298.417 | 64.183.990.308 | 7.091.823.050 | 66.788.131.159 | 66.788.131.159 |
| Nam-CN Hải Văn (4) | 115.803.472.868 | 115.803.472.868 | 168.000.000.000 | 52.196.527.132 | - | - |
| Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (5) | 42.136.701 | 42.136.701 | 188.500.000 | 384.363.299 | 238.000.000 | 238.000.000 |
| Các đối tượng khác | 543.152.312.972 | 543.152.312.972 | 39.762.289.585 | 232.372.490.308 | 735.762.513.695 | 735.762.513.695 |
| Vay dài hạn | 543.152.312.972 | 543.152.312.972 | 39.762.289.585 | 232.372.490.308 | 735.762.513.695 | 735.762.513.695 |
| Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt | - | - | - | 64.183.990.308 | 64.183.990.308 | 64.183.990.308 |
| Nam-CN Hải Văn (4) | 483.390.023.387 | 483.390.023.387 | - | 168.000.000.000 | 651.390.023.387 | 651.390.023.387 |
| Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (5) | 59.762.289.585 | 59.762.289.585 | 39.762.289.585 | 188.500.000 | 20.188.500.000 | 20.188.500.000 |
| Các đối tượng khác | 1.574.628.434.972 | 1.574.628.434.972 | 550.506.877.297 | 777.887.443.332 | 1.802.009.001.007 | 1.802.009.001.007 |
| Tổng | ||||||
| Trong đó: | 7.571.499.998 | 7.571.499.998 | 7.521.499.998 | 24.374.967.252 | 24.424.967.252 | 24.424.967.252 |
| Vay các bên liên quan | ||||||
| (Chỉ tiết tại Thuyết minh 7.1) | ||||||
| TỔNG CÔNG TY CỘ PHẠN XẨY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM | Mâu số B 09 - DN/HN | ||||
| 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | ||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO) | |||||
| Cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| 5.19. Vay và nợ thuê tải chính (Tiếp theo) | |||||
| Số dự vay và nợ thuê tải chính quá hạn chưa thanh toán tại ngày 31/12/2024 như sau: | |||||
| 31/12/2024 (VND) | 01/01/2024 (VND) | ||||
| Gốc | Lải | Gốc | Lải | ||
| Vay | 133.802.802.852 | 15.575.815.298 | 64.568.000.000 | 3.426.269.398 | |
| 10.485.378.868 | 1.129.750.043 | ||||
| Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Số giao dịch | |||||
| Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng | |||||
| - CN Hà Nội | 62.676.498.060 | 2.687.387.054 | |||
| Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt | |||||
| Nam - Chỉ nhánh Đắk Lắk | 24.610.136.701 | 5.701.522.839 | 24.568.000.000 | 1.906.466.639 | |
| Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam | 28.449.619.599 | 5.810.314.470 | 40.000.000.000 | 1.519.802.759 | |
| Công ty Cổ phần MALBLUE | 983.669.624 | 125.008.015 | |||
| Các đối tượng cá nhân khác | 6.597.500.000 | 121.832.877 | |||
| Tổng | 133.802.802.852 | 15.575.815.298 | 64.568.000.000 | 3.426.269.398 | |
| (1) | Tổng Công ty vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Vân theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 03/2023/242753/HDTD ngày 22/12/2023; Hạn mức tín dụng: 691.000.000.000 VND; Thời han cấp hạn mức: kế từ ngày kỳ hợp đồng đến hết ngày 30/11/2024; Lãi suất được xác định trong trưởng hợp cụ thể; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Biện pháp bảo đảm: Tài sản có định, bất động sản và các tải sản khác theo các hợp đồng bảo đảm với Ngân hàng. | ||||
| (2) | Tổng Công ty vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Hà Nội theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BCLC-1498-01 ngày 30/11/2023; Hạn mức tín dụng: 250.000.000.000 VND; Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng từ ngày kỳ Hợp đồng. Thời hạn vay được xác định theo từng Hợp đồng tin dụng cụ thể; Lãi suất được xác định trong từng Hợp đồng tin dụng cụ thể; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động (cho vay, phát hành bảo lãnh, LC) phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Biện pháp đảm bảo: Quyền đổi nợ từ các hợp đồng dầu ra, cấm cổ, thế chấp bằng các hợp đồng tiền gửi và Trái phái thuốc quyền sở hữu của Tổng Công ty và các biện pháp, tải sản bảo đảm khác theo các hợp đồng bảo đảm với Ngân hàng. | ||||
TÔNG CÔNG TY CÓ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.19. Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)
(3) Tổng Công ty vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN 4 Hồ Chí Minh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2022, HDC VHM/NHCT908-TCTVNECO ngày 10/01/2023; Hạn mức tín dụng: 200.000.000.000 VND; Thời han cấp hạn mức: từ ngày 10/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023; Lại suất: được xác định trong từng Hợp đồng tín dụng cụ thể; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh; Đảm bảo tiền vay theo các hợp đồng thể chấp tài sản cụ thể sau:
Các phương tiện vận tải theo các hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2022/DBD/NHCT909-VNE ngày 29/04/2022 và 02/2022/DBD/NHCT909-VNE ngày 29/04/2022 với tổng giá trị tài sản đảm bảo thể chấp là 819.000.000 VND và 4.095.000.000 VND:
Bất động sản theo Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 201/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 07/6/2022 với tổng giá trị tài sản đảm bảo thể chấp là
Bắt động sản theo Hợp đồng thể chấp Bắt động sản số 202/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 07/6/2022 với tổng giá trị tài sản đảm bảo thể chấp là
Bất động sản theo Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 06/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 19/7/2022 và Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 07/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 14/10/2022.
Hợp đồng số 03/2020/242753/HDTD ngày 16/10/2020: Số tiền vay: 4.800.000.000 VND; Thời hạn vay: 60 tháng kế từ ngày giải ngân; Lời suất: năm đầu tiên lãi suất có định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lãi suất thả nổi được quy định như sau: bằng lãi suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 24 tháng trả lãi sau niềm yet tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chỉnh 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư mua xe ôt BMW 740 Li phục vụ điều hành.
Hợp đồng số 04/2020/242753/HDTD ngày 22/10/2020: Số tiền vay: 19.700.000.000 VND; Thời hạn vay: 60 tháng kế từ ngày giải ngân; Lại suất: năm đầu tiên lại suất có định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lại suất thả nổi được quy định như sau: bằng lời suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 24 tháng trả lời sau niệm yết tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chỉnh 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư dự án 'Mua sắm thiết bị thi công keo dây không chạm đất
Hợp đồng số 05/2020/242753/HĐTD ngày 15/10/2020: Số tiền vay: 5.500.000.000 VND; Thời hạn vay: 60 thẳng kẻ từ ngày giải ngắn; Lại suất: năm đầu tiên lại suất cổ định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lại suất thả nổi được quy định như sau: bằng lời suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 24 tháng trả lời sau niệm yết tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chính 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư trụ sở văn phòng Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung.
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.19. Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)
Hợp đồng số 01/2021/242753/HĐTD ngày 08/02/2021: Số tiền vay: 175.000.000.000 VND; Thời han vay: 48 tháng kẻ từ ngày cấp tin dụng đầu tiên; Lai suất: năm đầu tiên lại suất cổ định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lại suất thả nổi được quy định như sau: bằng lời suất tiết kiệm dân cư VND kỳ han 24 tháng trả lời sau niệm yet tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chỉnh 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư trụ sở văn phòng Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung, Biện pháp bảo đảm: Tài sản cổ định, bất động sản, giá trị hình thành trong tương lai dự án siêu thị Greenmart và các tài sản khác theo các hợp đồng bảo đảm với Ngân hàng.
Theo Hợp đồng mua bán nợ số 12529/23MN.HEMBN “Về: Mua bán khoản nợ tại Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1” ngày 26/10/2023 với tổng dư nợ gốc tại thời điểm mua bán là 651.390.023.387 VND. Mục đích vay: Để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Thời hạn vay: Trả nợ tối da 78 tháng kể từ ngày ký hợp đồng mua bán; Lại suất vay: Lại suất được áp dụng theo mức lãi suất cho thời hạn trả nợ trên 60 tháng được công bố từng thời kỳ cụ thể; Hình thức đảm bảo tiền vay: Các tài sản đảm bảo theo được chi tiết như sau. Các tài sản đảm bảo theo được chi tiết như sau:
Toán bộ dự án “Nhà máy điện gió Thuận Niên Phong” công suất 30,4MW tại xã Hòa Thăng, xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình và phường Mũi né, TP Phan Thiết, tình Bình Thuận. Bao gồm nhưng không giới hạn: Quyền sử dụng đất/quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đất và tài sản hình thành trong tương lai là CTXD trên đất và toàn bộ MMTB (bao gồm hệ thống trạm biến áp, đường dây đấu nổi) của dự án “Nhà máy điện gió Thuận Niên Phong”; Toàn bộ quyền tài sản và các quyền lợi, lợi ích hiện hữu và phát sinh trong tương lai từ việc đấu tư, phát triển và khai thác dự án “Nhà máy điện gió Thuận Niên Phong”
Quyên đòi nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán điện giữa Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong l và Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)
Toàn bộ phần vốn góp (Tôi thiểu 440 tỷ đồng, tương đương 100% vốn góp) tại Công ty TNHH Điện gió Thuận Niên Phong 1;
Cổ phiếu (Chấp nhận cổ phiếu quỹ với số lượng tôi đa 8,3 triệu cổ phiếu) của Tổng Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam:
Tiền giới theo Số tiết kiệm/Hợp đồng tiền gửi mở tại HD Bank.
Vốn góp của các cổ đông
Cổ phiếu quỹ
| Văn đấu tư của chủ sở hiệu | Thăng dư vốn cổ phân | Vốn khác của chủ sở hiệu | Cổ phiếu quy | Quý đậu tư phát triển | Quý khác thuộc VCSH | LNST chưa phân phối | Lợi lịch cùn cô đông không kiểm soát | Tổng | |
| Số dư tại 01/01/2023 | 904.329.530.000 | 2.527.289.930 | 7.095.055.143 | (88.867.037.290) | 16.763.832.141 | 187.800.358 | 142.635.805.631 | 49.677.366.333 | 1.034.349.642.246 |
| Bản cổ phiếu quý | - | (487.401.547) | - | 1.239.523.547 | - | - | - | - | 752.122.000 |
| Lỗ trong năm trực | - | - | - | - | - | - | (18.116.424.842) | (10.423.609.741) | (28.540.034.583) |
| Trích lập các quý | - | - | - | - | - | - | (322.192.638) | - | (322.192.638) |
| Thay đổi tỷ lệ gấp vốn tại Công ty liên kết | - | - | - | - | - | - | 346.111.575 | (1) | 346.111.574 |
| Số dư tại 31/12/2023 | 904.329.530.000 | 2.039.888.383 | 7.095.055.143 | (87.627.513.743) | 16.763.832.141 | 187.800.358 | 124.543.299.726 | 39.253.756.591 | 1.006.585.648.599 |
| Số dư tại 01/01/2024 | 904.329.530.000 | 2.039.888.383 | 7.095.055.143 | (87.627.513.743) | 16.763.832.141 | 187.800.358 | 124.543.299.726 | 39.253.756.591 | 1.006.585.648.599 |
| Lỗ trong năm nay | - | - | - | - | - | - | (254.758.707.648) | (11.042.561.627) | (265.801.269.275) |
| Thoải vốn Công ty con | - | (4.689.930) | - | - | (1.346.903.894) | - | 1.351.593.824 | (8.990.087.080) | (8.990.087.080) |
| Điều chính do hợp nhất | - | - | - | (273.546.000) | - | - | (158.413.869) | 206.482.657 | (225.477.212) |
| Số dư tại 31/12/2024 | 904.329.530.000 | 2.035.198.453 | 7.095.055.143 | (87.901.059.743) | 15.416.928.247 | 187.800.358 | (129.022.227.967) | 19.427.590.541 | 731.568.815.032 |
TỔNG CỘNG TY CÓ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
5.20. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Biến động vốn chủ sở hữu
b. Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
| 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| 820.552.330.000 | 820.552.330.000 |
| 83.777.200.000 | 83.777.200.000 |
| 904.329.530.000 | 904.329.530.000 |
Don vi tinh: VND
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.20. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Tiếp theo)
Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp tại đầu năm | 904.329.530.000 | 904.329.530.000 |
| Vốn góp tăng trong năm | - | - |
| Vốn góp giám trong năm | - | - |
| Vốn góp tại cuối năm | 904.329.530.000 | 904.329.530.000 |
| d. Có phiếu | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 90.432.953 | 90.432.953 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 90.432.953 | 90.432.953 |
| Cổ phiếu phổ thông | 90.432.953 | 90.432.953 |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | 8.377.720 | 8.377.720 |
| Cổ phiếu phổ thông | 8.377.720 | 8.377.720 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 82.055.233 | 82.055.233 |
| Cổ phiếu phổ thông | 82.055.233 | 82.055.233 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
5.21. Các chi tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán hợp nhất
a. Ngoại tệ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Ngoại tệ các loại | Nguyên tệ | Quy đổi VND | Nguyên tệ | Quy đổi VND |
| USD | 34,23 | 874.611 | 73,83 | 1.748.816 |
| Tổng | 34,23 | 874.611 | 73,83 | 1.748.816 |
b. Nợ khó đòi đã xử lý
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ khó đòi đã xử lý | ||
| Ông Lâm Phúc Lâm và Bả Lã Thị Thủy Vân | 66.520.858.333 | 66.520.858.333 |
| Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Phúc Vân Hà | 32.027.715.546 | 32.027.715.546 |
| Các đổi tượng khác | 8.890.162.851 | 8.890.162.851 |
| Tổng | 107.438.736.730 | 107.438.736.730 |
TONG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán điện | 97.329.860.708 | - |
| Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 55.669.338.054 | 638.687.821.123 |
| Doanh thu kinh doanh bắt động sản | 108.489.113.597 | - |
| Doanh thu hoạt động xây dựng | 438.570.408.818 | 418.007.623.877 |
| Doanh thu hoạt động khác | 567.798.788 | 995.181.924 |
| Tổng | 700.626.519.965 | 1.057.690.626.924 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu với các bên liên quan: (Chi tiết tại Thuyết minh 7.1) | 1.694.844.864 | 648.148 |
| 6.2 Giá vốn hàng bán | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn sản xuất điện | 47.280.116.266 | - |
| Giá vốn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ | 46.797.164.879 | 503.079.909.565 |
| Giá vốn kinh doanh bắt động sản | 124.372.514.809 | - |
| Giá vốn hoạt động xây dựng | 486.301.855.473 | 395.208.871.342 |
| Giá vốn hoạt động khác | 702.576.012 | 299.020.095 |
| Tổng | 705.454.227.439 | 898.587.801.002 |
| 6.3 Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 947.389.931 | 6.009.613.101 |
| Lãi bán các khoản đầu tư | - | 510.725.346 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia | 30.800 | 104.547.000 |
| Lãi phạt thanh toán chậm, chiết khấu thanh toán | 215.609.739 | 1.495.983.502 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện | 2.401.072 | 324.250.000 |
| Doanh thu tài chính khác | 180.946.859 | 85.583.150 |
| Tổng | 1.346.378.401 | 8.530.702.099 |
| Trong đó: | ||
| Doanh thu tài chính với các bên liên quan: (Chi tiết tại Thuyết minh 7.1) | 121.492.450 | - |
| TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM | Mẫu số B 09 - DN/HN |
| 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.4 Chi phi tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 160.259.266.134 | 123.670.184.195 |
| Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư | 1.971.331.932 | - |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm | 1.374.905.332 | 1.120.621.943 |
| Dự phòng đầu tư tài chính | 30.100 | 532.832.435 |
| Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính | - | (426.517.980) |
| Chỉ phí tài chính khác | 6.549.940.060 | 4.214.757.394 |
| Tổng | 170.155.473.558 | 129.111.877.987 |
6.5 Chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí bán hàng | 420.905.813 | 319.267.651 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 420.905.813 | 294.508.669 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | - | 24.758.982 |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 87.602.568.048 | 57.052.722.273 |
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 25.757.483.792 | 27.959.631.045 |
| Chỉ phí vật liệu quản lý | 245.847.730 | - |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 1.488.677.579 | 1.169.608.923 |
| Chỉ phí khẩu hảo TSCD | 16.506.412.968 | 8.366.864.256 |
| Thuế phí và lệ phí | 3.186.595.965 | 2.580.172.902 |
| Chỉ phí dự phòng | 31.651.540.993 | 1.434.802.446 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.415.655.162 | 3.489.125.585 |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 6.350.353.859 | 12.199.517.116 |
| Hoàn nhập dự phòng | - | (147.000.000) |
| Tổng | 88.023.473.861 | 57.371.989.924 |
TỔNG CÔNG TY CỖ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận
Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC
Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thu nhập khác | ||
| Xử lý chênh lệch công nợ | 1.963.514.986 | - |
| Thanh lý tài sản cổ định | 1.568.038.722 | 77.833.643 |
| Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình | 199.930.514 | 462.471.816 |
| Thu nhập từ cho thuê | - | 65.833.623 |
| Thu nhập khác | 1.117.442.619 | 486.344.271 |
| Tổng | 4.848.926.841 | 1.092.483.353 |
| Chỉ phí khác | ||
| Lãi chậm nộp thuế, phạt vi phạm | 1.472.215.583 | 1.635.330.325 |
| Chỉ phí thanh lý tài sản cổ định | 454.158.578 | - |
| Chỉ phí khác | 349.039.022 | 485.683.432 |
| Tổng | 2.275.413.183 | 2.121.013.757 |
| Thu nhập khác/chỉ phí khác (thuần) | 2.573.513.658 | (1.028.530.404) |
| Trong đó: | ||
| Thu nhập khác với các bên liên quan: (Chỉ tiết tại Thuyết minh 7.1) | 190.000.000 | - |
| 6.7 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế | 1.145.866.905 | 10.946.701.717 |
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 1.145.866.905 | 10.946.701.717 |
| 6.8 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 5.789.534.669 | (2.132.160.321) |
| Tổng | 5.789.534.669 | (2.132.160.321) |
| 6.9 Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty mẹ | (254.758.707.648) | (18.116.424.842) |
| Các khoản điều chỉnh tăng | - | - |
| Các khoản điều chỉnh giảm | - | - |
| Lợi nhuận phân bổ cho Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | (254.758.707.648) | (18.116.424.842) |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm(cổ phiếu) | 82.055.233 | 81.955.237 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) | (3.105) | (221) |
| TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM | Mẫu số B 09 - DN/HN |
| 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
6.10 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 68,105,175,303 | 206,404,333,926 |
| Chỉ phí nhân công | 46,594,381,173 | 54,354,170,103 |
| Chỉ phí khẩu hao tải sản cổ định | 61,457,515,645 | 63,895,962,510 |
| Chỉ phí dự phòng | 32,381,775,072 | - |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 243,232,570,470 | 283,374,795,044 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 39,564,841,045 | 38,928,176,773 |
| Tổng | 491,336,258,708 | 646,957,438,356 |
7. THÔNG TIN KHẮC
7.1 Thông tin về các bên liên quan
Tổng Cộng ty có các bên liên quan như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết |
| Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và các cá nhân có liên quan đến các thành viên quản lý chủ chốt | Ánh hướng đáng kể |
Tổng Cộng ty có các giao dịch sau với các bên liên quan:
a. Các giao dịch với nhân sự chủ chốt
| Bên liên quan | Tính chất giao dịch | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Hội đồng Quản tri, Ban kiểm soát và Ban điều hành | Lương, thù lao | 5.566.138.540 | 4.979.233.585 |
Trong đó:
Thù lao Thành viên Hội đồng Quản trị
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Nguyễn Anh Tuẩn | Chủ tịch HĐQT | 840.000.000 | 840.000.000 |
| Đào Ngọc Quỳnh | Phó Chủ tịch HĐQT | 480.000.000 | 480.000.000 |
| Phạm Phú Mai | Phó Chủ tịch HĐQT | 480.000.000 | 84.000.000 |
| Trần Quang Cần | Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 196.813.000 |
| Nguyễn Tịnh | Thành viên HĐQT | 84.000.000 | 84.000.000 |
| Tổng | 1.968.000.000 | 1.684.813.000 |
TÓNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM
Mẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Dà Nẵng, Việt Nam
Ban hành theo Thống tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
Thù lao của thành viên Ban Kiểm soát
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Nguyễn Thị Thanh Hà | Trường BKS | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Nguyễn Thị Hoàng Oanh | Nguyễn Thành viên BKS | - | 24.000.000 |
| Nguyễn Đức Thường | Thành viên BKS | 48.000.000 | 24.000.000 |
| Nguyễn Thị Như Tổng | Thành viên BKS | 48.000.000 | 48.000.000 |
| 396.000.000 | 396.000.000 |
Tiền lương của Ban điều hành và người quản lý khác
| Họ và tên | Chức danh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Nguyễn Tịnh | Tổng Giám đốc | 820.830.145 | 772.465.224 |
| Đào Ngọc Quỳnh | Nguyễn Tổng Giám đốc | - | 118.195.650 |
| Lê Văn Khôi | Phó Tổng Giám đốc | 493.995.640 | 522.197.381 |
| Trần Văn Huy | Phó Tổng Giám đốc | 494.033.917 | 493.020.024 |
| Phạm Hữu Minh Huy | Phó Tổng Giám đốc | 492.906.735 | 522.290.777 |
| Nguyễn Văn Quang | Phó Tổng Giám đốc | 470.318.382 | - |
| Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trưởng | 430.053.721 | 470.251.529 |
| Tổng | 3.202.138.540 | 2.898.420.585 |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
b. Giao dịch với các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ | Tính chất | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Bán hàng | 1.694.844.864 | 648.148 | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết | Bán hàng | - | 648.148 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết | Bán hàng, Xây lắp | 1.694.844.864 | (') |
| Mua hàng | 14.090.480.780 | 798.701.631 | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết | Mua hàng | 432.376.000 | 784.944.224 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết | Xây lắp | 13.658.104.780 | () |
| Công ty Cổ phần Malblue | Công ty cổ chung nhân sự quản lý chủ chốt | Mua hàng | () | 13.757.407 |
| Vay | 7.521.499.998 | 30.754.967.252 | ||
| Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch HDQT | Vay tiền | 3.254.999.998 | - |
| Phạm Hữu Minh Huy | Phố TGH | Vay tiền | 145.500.000 | 50.000.000 |
| Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trường | Vay tiền | 4.121.000.000 | - |
| Nguyễn Thị Hoàng Oanh | Thành viên BKS | Vay tiền | () | 2.219.999.998 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết | Vay tiền | - | 550.000.000 |
| Công ty Cổ phần Malblue | Công ty cổ chung nhân sự quản lý chủ chốt | Vay tiền | () | 27.934.967.254 |
| Lãi cho vay | 121.492.450 | - | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết | Lãi cho vay, lãi trả chạm | 121.492.450 | (') |
| Thu nhập khác | 190.000.000 | - | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết | Thanh lý TSCD | 190.000.000 | - |
| Giao dịch khác | 749.999.999 | - | ||
| Nguyễn Anh Tuẩn | Chủ tịch HDQT | Tạm ứng | 749.999.999 | - |
() Các đối tượng không còn là bên liên quan của Tổng Công ty trong năm 2024, do đó Tổng Công ty không trình bày số liệu giao dịch với các đối tượng này trong năm 2024 trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
() Đối tượng trở thành bên liên quan của Tổng Cộng ty trong năm 2024, do đó không có số liệu so sánh giao dịch phát sinh trong năm 2023.
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)
c. Số dư với các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| Phải thu khách hàng | 2.163.486.725 | ||
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết | 2.163.486.725 | () |
| Phải thu khác | 2.814.497.656 | 19.997.174.034 | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết | 4.520.548 | 4.520.548 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết | 2.059.977.109 | (*) |
| Công ty Cổ phần Malblue | Công ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt | () | 19.992.653.486 |
| Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch HDQT | 749.999.999 | - |
| Phải trả người bán | 21.178.243.925 | 4.287.372.511 | |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết | 5.183.558.027 | 4.279.562.511 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết | 15.994.685.898 | (*) |
| Công ty Cổ phần Malblue | Công ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt | () | 7.810.000 |
| Người mua trả tiền trước | 902.161.649 | 40.983.072.207 | |
| Công ty Cổ phần Malblue | Công ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt | () | 40.983.072.207 |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 | Công ty liên kết | 802.161.649 | (') |
| Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10 | Công ty liên kết | 100.000.000 | - |
| Vay và nợ thuê tài chính | 7.571.499.998 | 24.424.967.252 | |
| Phạm Hữu Minh Huy | Phó Tổng Giám đốc | 195.500.000 | 50.000.000 |
| Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trường | 4.121.000.000 | - |
| Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch HDQT | 3.254.999.998 | - |
| Nguyễn Thị Hoàng Oanh | Thành viên BKS | () | 2.169.999.998 |
| Công ty Cổ phần Malblue | Công ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt | () | 22.204.967.254 |
| Phải trả khác | 1.060.000.000 | 7.236.684.930 | |
| Công ty Cổ phần Malblue | Công ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt | () | 130.684.932 |
| Nguyễn Anh Tuấn | Chủ tịch HDQT | - | 3.254.999.998 |
| Phạm Đỗ Minh Triết | Kế toán trường | 1.060.000.000 | 3.851.000.000 |
() Các đối tượng không còn là bên liên quan của Tổng Công ty trong năm 2024, do đó Tổng Công ty không trình bày số dư với các đối tượng này tài ngày 31/12/2024 trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
(*) Đối tượng trở thành bên liên quan của Tổng Cộng ty trong năm 2024, do đó không có số liệu so sánh đầu ký tại ngày 01/01/2024.
| TÔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XAY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM | Mẫu số B 09 - DN/HN | |||||
| 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Ban hành theo Thống tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | |||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) | ||||||
| Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||||
| 7.2 Bảo cáo bộ phận | ||||||
| Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau: | ||||||
| Hoạt động sản xuất điện | Bán hàng và cung cấp dịch vụ | Hoạt động xây lắp | Hoạt động kinh doanh BDS | Khác | Tổng | |
| DOANH THU | ||||||
| Doanh thu thuần | 97.329.860.708 | 55.669.338.054 | 438.570.408.818 | 108.489.113.597 | 567.798.788 | 700.626.519.965 |
| Giá vốn | 47.280.116.266 | 46.797.164.879 | 486.301.855.473 | 124.372.514.809 | 702.576.012 | 705.454.227.439 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 50.049.744.442 | 8.872.173.175 | (47.731.446.655) | (15.883.401.212) | (134.777.224) | (4.827.707.474) |
| KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG | ||||||
| Kết quả bộ phận | 50.049.744.442 | - 8:872.173.175 | (47.731.446.655) | (15.883.401.212) | (134.777.224) | (4.827.707.474) |
| Doanh thu hoạt động tải chính | 1.346.378.401 | |||||
| Chi phí tài chính | (170.155.473.558) | |||||
| Phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết | 220.895.133 | |||||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng | (88.023.473.861) | |||||
| Lợi nhuận khác | 2.573.513.658 | |||||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | (1.145.866.905) | |||||
| Chi phí thuế TNDN hoàn lại | (5.789.534.669) | |||||
| Lợi nhuận trong năm | (265.801.269.275) | |||||
| TÔNG CÔNG TY CỘ PHẠN XẪY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM | Mẫu số B 09 – DN/HN | ||||
| 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | ||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 | |||||
| 7.2 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo) | |||||
| Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2023 như sau: | |||||
| Hoạt động sản xuất điện | Bán hàng và cung cấp dịch vụ | Hoạt động xây lắp | Hoạt động kinh doanh BDS | Khác | Đơn vị tính: VND |
| DOANH THU | |||||
| Doanh thu | - | 638.687.821.123 | 418.007.623.877 | - | 995.181.924 |
| Giá vốn | - | 503.079.909.565 | 395.208.871.342 | - | 299.020.095 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | - | 135.607.911.558 | 22.798.752.535 | - | 696.161.829 |
| KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG | |||||
| Kết quả bộ phận | - | 135.607.911.558 | 22.798.752.535 | - | 696.161.829 |
| Doanh thu hoạt động tải chính | |||||
| Chi phí tải chính | |||||
| Phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết | |||||
| Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng | |||||
| Lợi nhuận khác | |||||
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | |||||
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | |||||
| Lợi nhuận trong năm | |||||
| TỔNG CÔNG TY CỘ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM | Mẫu số B 09 - DN/HN | |||||
| 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | |||||
| BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 | ||||||
| 7.2 Bảo cáo bộ phận (Tiếp theo)
Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại 31/12/2024 như sau: Họạt động sản xuất điện | Bán hàng và cung cấp dịch vụ | Họạt động xây lắp | Họạt động kinh doanh BDS | Khác | Tổng | |
| TÀI SĂN
Tài sản phản bổ Tài sản không phản bổ | 1.106.990.019.617 | 78.655.473.998 | 500.110.270.845 | 290.790.890.984 | 344.204.540.868 | 2.320.751.196.312 859.798.256.315 |
| Tổng tải sản
NỘ PHẢI TRẢ NỘ phải trả phần bổ | 678.087.398.900 | 66.868.419.386 | 916.077.074.842 | 201.286.124.690 | 99.188.630.223 | 3.180.549.452.627 |
| NỘ phải trả không thể phân bổ
Tổng nợ phải trả Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại 01/01/2024 như sau: Họạt động sản xuất điện | Bán hàng và cung cấp dịch vụ | Họạt động xây lắp | Họạt động kinh doanh BDS | Khác | Tổng | |
| TÀI SĂN
Tài sản phản bổ Tài sản không thể phân bổ Tổng tải sản NỘ PHẢI TRẢ NỘ phải trả phần bổ | - | 2.267.076.251.205 | 1.483.753.291.628 | - | 3.532.482.116 | 3.754.362.024.949 |
| Tổng nợ phải trả
NỘ PHẢI TRẢ NỘ phải trả phần bổ | - | 1.659.248.235.798 | 1.085.942.755.647 | - | 2.585.384.905 | 2.747.776.376.350 |
| Tổng nợ phải trả NỘ phải trả phần bổ | - | - | - | - | 2.747.776.376.350 | - |
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.3 Thông tin khác
Ngày 12/10/2007, Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam và bà Ngô Kim Huệ ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư về xây dựng công trình phức hợp cao tầng tại thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Tổng Công ty đã chuyển cho bà Ngô Kim Huệ 310.000.000.000 đồng bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu và vay ngân hàng. Tuy nhiên, việc sang tên đề Tổng Công ty đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không hoàn thành đúng tiến độ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 25/6/2010, hai bên đã lập biên bản làm việc thống nhất chấm dứt hợp đồng hợp tác. Trên cơ sở đó, ngày 30/6/2010, hai bên thống nhất ký thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư. Theo đó, bà Ngô Kim Huệ phải trả lại cho Tổng Công ty số tiền 400.000.000.000 đồng (gồm 310.000.000.000 đồng tiền gốc và 90.000.000.000 đồng tiền lãi). Bà Ngô Kim Huệ sau đó đã chuyển trả cho Tổng Công ty 400.000.000.000 đồng nói trên.
Theo Bản án số 618/2018/HS-PT ngày 02/11/2018, Tòa án Nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xác định Tổng Công ty có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án bà Hứa Thị Phần và các bị cáo khác phạm tội “Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”, do liên quan đến số tiền 200.000.000.000 đồng trong 400.000.000.000 đồng mà bà Ngô Kim Huệ đã chuyển trả cho Tổng Công ty. Theo đó, bản án yêu cầu Tổng Công ty hoàn trả lại số tiền 200.000.000.000 đồng nêu trên cho Ngân hàng Xây dựng Việt Nam. Về quan hệ giữa các bị cáo và Tổng Công ty sẽ được giải quyết trong một vụ án khác khi các bên có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Ngày 08/02/2022, Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng ban hành quyết định về việc hoãn thi hành án đối với Tổng Công ty về việc bước Tổng Công ty phải hoàn trả số tiền 200.000.000.000 đồng được xác định là vật chứng vụ án cho ngân hàng TNHH MTV Xây dựng Việt Nam. Hiện tại, Tổng Công ty đang làm các thủ tục để nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm.
7.4 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Ngày 10/12/2024, Hội đồng Quản trị của Tổng Cộng tụ đã có Nghị quyết số 23 NQ/VNECO-HDQT về việc hủy việc thực hiện quyền tham dự ĐHDCD thường niên năm 2024 tại ngày đăng ký cuối cùng 23/9/2024 và thống nhất về ngày đăng ký cuối cùng để tổ chức hợp ĐHDCD thường niên năm 2024 là ngày 06/01/2025 để tổ chức hợp ĐHDCD thường niên năm 2024. Đến thời điểm hiện tại, Tổng Cộng tụ vẫn chưa tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.
Ngày 07/01/2025, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 8 nhận được thông báo về việc thụ lự vụ án của Tòa án nhân dân Thành phố Buôn Ma Thuột tinh Đắk Lắk, theo đó Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam khởi kiện Công ty do chậm thanh toán nợ gốc 28.449.619.599 đồng, lãi trong hạn 5.575.699.917 và lãi quá hạn phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 27/11/2024 đến khi trả hết nợ. Tại ngày lập Báo cáo tài chính năm, Công ty chưa nhận được kết luận cuối cùng của Tòa án.
7.5 Thông tin so sánh
Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Tổng Cộng ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế INPACT.
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Võ Quang
Phạm Đỗ Minh Triết
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025
Chủ tịch HDQT
Nguyên Anh Tuấn
Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng diện Việt Nam ban hành 02 Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính Hợp nhất và Báo cáo tài chính Tổng hợp.
Báo cáo tài chính Tổng hợp cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế IMPACT, đã được công bố trên thị trường chứng khoán và đăng tải trên website của Tổng Công ty theo địa chỉ:
vneco.com.vn/Investors/AnnualReport/2024/Kiemtoan/VP/VNE_BCTC_TONGHOP_2024%24BH.pdf
BẢO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM
VNECO
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 4 năm 2025
XÁC NHÂN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CHỦ TÍCH HĐQT
NGUYỄN ANH TUẤN
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM - VNECO
Địa cũ: 344 Phan Châu Trinh, Phương Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Số điện thoại: (+84) 236 356 2361
Fax (+84) 2361 356 2367
Website: www.vneco.com.vn
VIETNAM ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION
Address: No. 344, Phan Chau Trinh Street, Binh Thuen Ward, Hai Chau District, Da Nang City
Telephone: (+84) 236 356 2361 Fax: (+84) 236 356 2367 Website: www.vneco.com.vn