Jump to content

Báo cáo thường niên 2024/VNE


ticker: VNE document_type: bctn year: 2024 page_count: 153 source: PaddleOCR-VL-1.6


CÔNG BỘ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

1. Tên tổ chức: Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam

  • Mã chứng khoán: VNE
  • Địa chỉ: Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
  • Điện thoại liên hệ: (84-0236.3562361)
  • Fax: (84-0236.3562367) - E-mail: Info@vneco.com.vn

2. Nội dung thông tin công bố:

Công bố thông tin Báo cáo thường niên của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam cho năm tài chính 2024.

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của VNECO tại địa chỉ website: https://www.vneco.com.vn.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Trân trọng!

ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC

CHỮ CH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Noi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu VNECO;




Nguyễn Anh Tuấn



2024 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

vneco.com.vn

MỤC LỤC

Thông điệp của Chủ tịch HĐQT Phần 1: Thông tin chung Phần 2: Tình hình hoạt động trong năm Phần 3: Báo cáo tác động môi trường xã hội Phần 4: Báo cáo Ban Giám đốc Phần 5: Báo cáo Hội đồng Quản trị Phần 6: Quản trị công ty Phần 7: Báo cáo tài chính

THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Kính thua Quý cổ đông, Quý đối tác, Quý khách hàng!

Kính thua toàn thể CBCNV Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam (VNECO)!

Năm 2024 tiếp tục là một năm đầy thử thách đối với nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam, khi thế giới phải đối mặt với những biến động khó lường về chính trị, kinh tế vĩ mô và môi trường đầu tư. Trong bối cảnh đó, Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam (VNECO) đã nỗ lực không ngừng, kiên định với định hướng chiến lược, thích ứng linh hoạt với tình hình thị trường để duy trì hoạt động ổn định và từng bước vượt qua khó khăn.

Tuy nhiên, chúng tôi thắng thắn nhìn nhận rằng năm 2024 là một năm lùi bước đối với VNECO. Doanh thu và lợi nhuận sụt giảm mạnh so với năm trước, phần ánh những tác động nặng nề từ biến động giá nguyên vật liệu, tiến độ thi công các công trình kéo dài, sự siết chặt tin dụng của thị trường tài chính cũng như môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành xây lắp điện. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty chưa đạt được như kỹ vọng, là một dấu hiệu cảnh báo rõ ràng về sự cần thiết phải thay đổi và tái cơ cấu sâu rộng.

Chính vì vậy, năm 2024 cũng đánh dấu một giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ mà VNECO đang triển khai. Hoạt động tái cấu trúc được tiến hành động bộ tử mô hình tổ chức, nhân sự quản lý, danh mục đầu tư đến các chiến lược kinh doanh. Tổng Công ty tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực cốt lõi gồm xây lắp điện, năng lượng tái tạo và bất động sản du lịch; đồng thời, mạnh dạn thoái vốn khởi những lĩnh vực ngoài ngành và những khoản đấu tư hiệu quả thấp.

Song song với đó, VNECO tiếp tục đẩy mạnh chiến lược phát triển bền vững, mở rộng các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo - lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng lớn và phù hợp với định hướng phát triển xanh của quốc gia. Các dự án đang và sẽ triển khai hứa hẹn tạo ra nền tầng ổn định và nguồn thu lầu dài cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Buộc sang năm 2025, VNECO đặt mục tiêu khôi phục đà tăng trưởng, nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động, hoàn tất tiến trình tái cấu trúc, đồng thời mở rộng hợp tác và đầu tư trong các lĩnh vực thế mạnh. Chúng tôi tin tưởng rằng với nền tăng kinh nghiệm hơn 30 năm trong ngành, cùng sự đồng lòng của Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ nhân viên và sự tin tưởng đồng hành của Quý cổ đông, khách hàng, đối tác - VNECO sẽ sớm vượt qua giai đoạn khó khăn, tái khẳng định vị thế của mình trên thị trường.



Thay mặt Hội đồng quản trị, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý cổ đồng, Quý khách hàng và Quý đối tác đã luôn đồng hành, chia sẻ và tin tưởng VNECO trong chặng đường vừa qua. Rất mong tiếp tục nhận được sự ủng hộ và hợp tác bền chặt của Quý vị trong những năm sắp tối.

Trân trọng!

CHỮ TÍCH HĐỘT



NGUYỄN ANH TUẤN



PHẦN I THÔNG TIN CHUNG

Tấm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị Giói thiệu Quá trình hình thành phát triển Ngành nghề địa bàn kinh doanh Mô hình hoạt động Sơ đồ tổ chức, công ty con, liên kết Định hướng phát triển Rủi ro




TÂM NHỊN

VNECO mong muốn trở thành Tổng Công ty hàng đầu trong lĩnh vực kỹ thuật, xây lắp, cung cấp thiết bị trọn gói, chuyển giao công nghệ và đầu tư các dự án về nguồn diện, hệ thống lưới điện cho ngành điện, công nghiệp và hạ tầng tại Việt Nam.

SỬ MỆNH

Chung tay phát triển ngành điện Việt Nam.

Mang điện đến mọi miền đất nước.

Phát triển năng lượng xanh.

Góp phần phát triển kinh tế quốc gia.

Mang đến cơ hội phát triển cá nhân, chăm lo cuộc sống tinh thần và vật chất đầy đủ đến nhân viên.

Nâng cao giá trị cho cổ đông.

GIÁ TRÍ CỐT LỒI

Giá trị văn hoá của toàn thể cán bộ công nhân viên VNECO

Đối mối: Tinh thần học hỏi, luôn cải tiến để nâng cao hiệu quả công việc.

Động đội: Tinh thần động đội, chia sẻ, hợp tác, động tâm hiệp lực cùng hướng tới mục tiêu chung.

Công hiển: Tinh thần thể hiện bản thân, đóng góp cho xã hội, cộng đồng thông qua công việc.

Giá trị văn hoá của cấp Quản lý

Khát vọng: Luôn có mục tiêu và hành động với niềm đảm mẹ.

Chính trực: Nên tăng dễ ra quyết định đúng đắn, không vì lợi ích cá nhân.

Trí - Tín: Trí tuệ, sáng suốt, khả năng nhìn xa, tính quyết đoán và coi trọng uy tín.

Tên công ty : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

Tên giao dịch: VIETNAM ELECTRIC CONSTRUCTION JSC

Tên viết tắt: VNECO

Số 0400101450, đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 12 năm 2005, Giấy CNDKKD: đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 27 tháng 02 năm 2023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp.

Vốn điều lệ: 904.329.530.000 đồng

Vốn đầu tư

của chủ sở hữu: 904.329.530.000 đồng

Địa chỉ: 344 Phan Châu Trinh, P. Bình Thuận, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng

Số điện thoại: +84 (0)236 356 2361

SỐ Fax: +84 (0)236 356 2367

Email: info@vneco.com.vn

Website : vneco.com.vn

Mã cổ phiếu: VNE

Logo:




Lịch sử phát triển

Ngày 22/02/1988

Công ty Xây lắp điện

3 được thành lốp trên

cơ sở hợp nhất Công

ty Xây lắp đường dây

và Trạm 3 và Công ty

Xây lắp đường dây và

Trạm 5

Hoàn thành 531 km

dường dây 500kV Bắc -

Nam

Hoàn thành 40 km

dường dây 500kV Yaly -

Pleiku

Nhà máy gia công chế tạo và mạ kèm những nóng, kế chế chế tạo và mạ kèm những nóng, kế chế chế tạo và một tập tại TP. Hồ Chí Minh công suất 15.000 tấn/năm. Cải tạo các nhà máy thép tại Quy Nhơn, Vinh đi vào hoạt động nâng công suất gia công toàn Tổng công ty lên 35.000 tấn/năm




Công ty Xây lắp điện 3 là Công ty học toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam).

Trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Công nghiệp Việt Nam, Vốn điều lệ: 8,377 tỷ đồng




KS Xanh Nha Trang, KS Xanh Nghệ An đặt chuẩn 3 sao đi vào hoạt động

Hoàn thành 488,582km của 6 đường dây

500km.

Công ty Xây lắp điện 3 được tổ chức lại thành

Công ty mẹ Nhà nước trực thuộc Bộ Công ngữ

hiệp thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Tăng vốn điều lệ lên 74,780 tỷ đồng

Cổ phần hóa, chuyển đổi Công ty Xây lắp điện 3 (Công ty mẹ Nhà nước) thành Tổng Công ty có phần Xây dựng điện Việt Nam

Bảy mạnh hoạt động đầu tư các nhà máy thủy điện




Tăng vốn từ 150 tỷ đồng lên 320 tỷ đồng

Niêm yết trên Sở giao dịch chúng khoán Hồ Chí Minh

Khách sạn Xanh Huế với tiêu chuẩn 4 sao đi vào hoạt động

SCIC chuyển nhượng toàn bộ

18,9 triệu cổ phiếu VNE cho các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân

Tăng vốn điều lệ từ 637 tỷ đồng

lên 823 tỷ đồng

Thoái vốn tại các đơn vị thành viên: Công ty VNECO5, VNECO6, VNECO11, Công ty Tư vấn và Xây dựng VNECO, Công ty CP Du lịch Xanh Nghệ An VNECO

Tổng Công ty thực hiện tái cấu trúc tài sản, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và mở rộng đầu tư sang lĩnh vực năng lượng tái tạo. Thoái vốn đầu tư tại Công ty liên kết: Công ty TNHH Quản lý dự án CORE ASIA

Ngoài ngành nghề xây lắp điện truyền thống, VNECO tham gia làm Tổng thầu EPC, PC xây lắp các nhà máy điện mặt trời, đầy mạnh hoạt động kinh doanh thường mọi. Thoái toàn bộ vốn đầu tư vào Công ty con là Công ty TNHH MTV Biện Mặt trời VNECO - Vinh Long và Công ty liên kết là Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 7



Tăng vốn điều lệ từ 320

tỷ đồng lên 637 tỷ đồng

2021

Hoàn thành dự án Nhà máy điện giáo Thuận Nhiên Phong 1 với tổng mục điều tư hơn 1 250 tỷ đồng. COD 5/8 Turbine (tương dương phát điện 19Mw/30.4Mw).

Tăng vốn điều lệ từ

823 tỷ lên 904 tỷ đồng

Thoái toàn bộ vốn đầu tư vào Công ty liên kết là Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 2.

Tổng Công ty tiếp tục thực hiện tài cấu trúc tài sản, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và mở rộng đầu tư sang lĩnh vực năng lượng tái tạo. Thoái vốn đầu tư tại Công ty con: Công ty CP Du lịch Xanh Huế VNECO



2023

Góp vốn bổ sung vào Công ty TNHH đầu tư VNECO với số tiền: 3.580 triệu đồng; Mua bổ sung 120.375 CP của Công ty CP Xây dựng điện VNECO 10 tương ứng với giá trị 703,750 triệu đồng

2024

Ihoāi một phân văn đâu tự vào Công ty Có phần Xây dựng điện VNECO 3.

Tại ngày 31/12/2024 tỷ lệ vốn của VNECO tại VNECO3 còn lại 20% và VNECO3 không còn là Công ty con của VNECO

NGÀNH NGHĨ KINH DOANH

Ngành nghề đăng ký kinh doanh

Xây lắp các công trình lưới điện và trạm biến áp đến 500kV, các công trình nguồn điện, công trình công nghiệp dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao, sản bay, bến cảng;

Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kèm;

Sản xuất các chủng loại vật tư, thiết bị, phụ kiện điện, cột bề tông ly tâm và các sản phẩm bề tông khác; Sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinh doanh các mặt hàng trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh xăng dầu;

Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện;

Tư vấn đều tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định dự án đầu tư; khảo sát do đặc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình; tư vấn quản lý dự án; tư vấn đầu tư và hợp đồng kinh tế, tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ;

Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công; dây chuyển công nghệ và các thiết bị công nghiệp khác;

Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp;

Đâu tư nhà máy thủy diện độc lập, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đồ thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái.

Đầu tư tài chính:

Sản xuất và kinh doanh điện;

Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản;

Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí; kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế;

Kinh doanh vận tải, kinh doanh vận tải khách (đường thủy, đường bộ) theo hợp đồng;

Kinh doanh sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải;

Kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện tử viên thông, điện gia dụng;

Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh;

Kinh doanh bánh kẹo, rượu, bia, thuốc lá, thuốc lá diệu sản xuất trong nước, hóa mỹ phẩm;

Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm bằng gỗ, đồ dùng cá nhân và gia đình;

Cho thuê văn phòng và mặt bằng kinh doanh.

Lĩnh vực kinh doanh chính

Trải qua hơn 30 năm hình thành phát triển, VNECO hiện nay tập trung vào 4 lĩnh vực kinh doanh chính gồm: xây lắp điện, sản xuất công nghiệp, bất động sản du lịch và đấu tư dự án nguồn điện.

Thi công xây lắp công trình điện

Thi công xây lắp là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và là thể mạnh truyền thống của VNECO từ khi thành lập đến nay. VNECO đã thực hiện thi công xây lắp hơn hàng chục nghìn km đường dây từ 110kV, 220kV đến 500kV, nhiều trạm biến áp 220kV, 500kV cùng nhiều công trình truyền tải điện đường dây khác.

Thế mạnh của VNECO là kinh nghiệm thi công, giám sát thi công, cùng máy móc thiết bị hiện đại cho phép thực hiện đồng thời nhiều dự án đường dây và trạm biến áp có quy mô lớn và phức tạp đến 500kV.

Từ vị trí là nhà thầu xây lắp, đến nay, VNECO đã vượn lên trở thành đơn vị có đầy đủ năng lực tham gia, đã và đang thực hiện các dự án tổng thầu EPC xây lắp điện.






Danh mục các công trình đã thi công


TTTên công trìnhChiều dài/ Công suất(Km/kVA)Năm hoàn thành
1Đường dây 500kV
1Dz 500 kV Bắc - Nam5241992 - 1994
2Dz 500kV Yaly - Pleiku401997 - 1999
3Dz 500kV Pleiku - Phú Lâm134.6232001 - 2006
4Dz 500kV Phú Mỹ - Nhà Bè - Phú Lâm11.4832001 - 2006
5Dz 500kV Pleiku - Dốc Sới - Đà Nẵng76.5672001 - 2006
6Dz 500kV Đà Nẵng - Hà Tĩnh152,012001 - 2006
7Dz 500kV Hà Tĩnh - Thường Tín89.5842001 - 2006
8Dz 500kV Nhà Bè - Ô Môn (đoạn Ô Môn - Cai Lấy)24.5852001 - 2006
9Dz 500kV Quảng Ninh - Thường Tín23,962007 - 2009
10Dz 500kV Quảng Ninh - Hiệp Hòa (lô 8.1)34.5042012 - 2014
11Dz 500kV Quảng Ninh - Hiệp Hòa (lô 8.2)34.4942012 - 2014
12Dz 500kV Vĩnh Tăn - Sông Mây35,22010 - 2014
13Dz 500kV Pleiky - Mỹ Phước - Câu Bông672010 - 2014
14Dz 500kV Phú Mỹ - Sông Mây29,572009 - 2013
15Dz 500kV Sơn La - Lai Châu (gói thấu số 9 và 12)33.5522013 - 2015
16Dz 500kV Long Phú - Ô Môn17.0782014 - 2016
17TBA 500kV Duyên Hải450MVA2013 - 2015
18Dz 500kV Duyên Hải - Mỹ Tho29,452014 - 2016
19Dz 500kV Dự án Xây dựng đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi5,42014 - 2016
20TBA 500kV Pleiku 23.4532015 - 2016
21Dz 500kV Sông Mây - Tân Uyên5,32015 - 2017
22Dz 500kV Vĩnh Tăn - Rẽ Sông Mây - Tân Uyên33,72015 - 2017
23TBA 500kV Tân Uyên và dấu nổi300MVA2015 - 2017
24Dz 500kV Mỹ Tho-Đức Hòa17,082016 - 2018
25TBA 500kV Đức Hòa300MVA2017 - 2021
26Dz 500kV Đậu nội NMNĐ Thăng Long4,372016 - 2017
27Dz 500/ 220kV Hiệp Hòa - Đông Anh - Bắc Ninh 28,012016 - 2017
28Dz 500kV đầu nối NMD Nghi Sơn 2 vào Hệ thống điện QG11,422018 - 2020
29Dz 500kV Quảng Trạch - Đốc Sới (03 lô)100,412018 - 2020
30Dz 500kV Chơn Thành - Đức Hòa (lô 5.3)5,32020 - 2021
31Dz 500kV Vĩnh Tăn - Vân Phong (gói 11)22,12021 - 2022
32TBA 500kV Thốt Nốt (gói 5)250MVA2021 - 2023
33Dz 500kV đầu nối TBA 500kV Thuận Nam vào Đz 500kV Văn Phong - ĐỪ Vĩnh Tần (G9)1.52022 - 2023


TTTên công trìnhChiều dài/ Công suất(Km/kVA)Năm hoàn thành
IIĐường dây 200kV
1Đz 220kV Vĩnh - Đống Hới214
2Đz 220kV Quy Nhơn - Pleiku76
3Đz 220kV Pleiku - KrôngBúk102.4
4Đz 220kV KrôngBúk - Nha Trang147
5Đz 220kV Đà Nẵng - Hoà Khánh13,3
6Đz 220kV Hàm Thuận - Bảo Lộc28
7Đz 220kV Ninh Bình - Thanh Hoá28.415
8Đz 220kV Hoà Khánh - Huế82,17
9Đz 220kV đấu nối sau TBA 500kV Hà Tĩnh7,34
10Đz 220kV Rạch Giá - Bạc Liêu50
11Đz 220kV Đà Nẵm - Nha Trang113.33
12Đz 220kV Đà Nẵng - Độc Sôi104.6
13Đz 220kV Đà Nẵm - Long Bình6,44
14Đz 220kV Cà Mau - Ô Môn (đoan 4 mach)29.702
15Đz 220kV Thốt Nốt - Châu Độc-Tịnh Biên96.198
16Nâng cấp ĐZ 220kV Thủ Đức - Long Bình5.232
17Đz 220 kV Thanh Thuỷ - Hà Giang - Tuyên Quang35
18Đz 220kV Tuyên Quang - Yên Bái (VT: 1 -> VT:65)38
19Đz 220kV Tuy Hòa - Nha Trang (đoan tử ĐĐ-G33)38,822007-2009
20Đz 220kV Tuy Hòa - Nha Trang (đoan tử G33-G50) 29,41km29,412007-2009
21Đz 220kV Hạ Sông Ba - Tuy Hòa 35,46km35,462007-2009
22Đz 220kV Quy Nhơn - Tuy Hòa (đoan tử ĐĐ-G34) 46,85km46,852007-2009
23Đz 220kV Thanh Hóa - Vinh32,762011-2014
24Đz 220kV Vũng Áng - Hà Tĩnh (gói 6.2 và 6.4)40.7352011-2013
25Đz 220kV Duyên Hải - Trà Vinh45,72012-2014
26Đz dấu nối 110/220 vào TBA Sông Mây8,22011-2014
27Đz 220kV Vĩnh Tần - Phan Thiết532012-2014
28Đz 220kV Phan Thiết - Phù Mỹ 246.672013-2016
29Đz 220kV Duyên Hải - Mô Cây1,82014-2015
30Đz 220kV Văn Tri - Chèm172012-2015
31Đz 220kV Nhiệt điện Thái Bình92013-2015
32Đz 220kV Long Phú - Sóc Trăng17,82014-2016
33TBA 220kV Kon Tum và đấu nổi125MVA2014-2015
34220kV Vũng Đáng - Ba Đốn - Đống Hới26,82014-2015
35Đz 220kV An Khê - Quy Nhơn25.7762014-2015
36Đz 220kV Đà Nẵng - Quận 313,392014-2016

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024


TTTên công trìnhChiều dài/ Công suất(Km/kVA)Năm hoàn thành
37Đz 220kV Xekaman 1 (Hutxan) - Pleiku 2 lô 8.133.9882015-2016
38Đz 220kV Xekaman 1 (Hutxan) - Pleiku 2 lô 8.240,452015-2016
39Đz 220kV Thái Bình - Trạm 220kV Thái Bình2,32014-2015
40Đz 220kV Vĩnh Tường4,12014-2016
41Đz 220kV Hòa Bình - Tây Hà Nội14,22015-2016
42Đz 220kV Nhà máy Thủy điện Hội Xuân - dấu nổi vào HT điện Quốc gia15.3942013-2016
43Đz đấu nổi vào TBA 500kV Tân Uyên4,72016-2017
44Đz 220kV Cấu Bông-Bình Tân2,72016-2017
45Đz 220kV Thái Bình-Tiến Hải-Trực Ninh8,012016-2017
46Đz 220kV Di Linh-Bảo Lộc9,752016-2017
47Đz 220kV đấu nổi TBA 500kV Đức Hòa8,72018-2019
48Đz 220kV Nhiệt điện Hải Dương - Phố Nội22,12019-2020
49Đz 220kV Việt Trì - Tam Dương - Bá Thiện (gói 15)19,52020-2021
50Đz 220kV Krông Buk - Nha Trang1492020-2021
51Đz 220kV đấu nổi TBA Long Thành4,62020-2021
52Đz 220kV Năm Mô - Tương Dương (gói 2)16,22021-2022
53Đz 220kV Năm Mô - Tương Dương (gói 4)11,92021-2022
54Đz 220kV Hười Quảng - Nghĩa Lợ (gói 5)40,72022-2023
55Đz 220kV Hơi Quảng - Nghĩa Lợ (gói 6)352022-2023
56Đz 220kV Nghĩa Lợ - Việt Trì (gói 9)532022-2023
57Đz 220kV Nghĩa Lộ - Việt Trì (gói 10)412022-2023
58Đz 220kV Năm Sung - Nông Công (gói 14)32,92022-2023
59Đz 220kV đấu nổi cụm NMDZ Cà Mau 1 vào HT điện Quốc gia302022-2023
60Gói thấu số 11: Xây lập đường dây đấu nổi thuộc dự án: Trạm biến áp 500kV Vĩnh Yên và đường dây đấu nổi3,42022-2023
61Đz 110, 229kV Phía Tây Hà Tĩnh2,72022-2023
62Đz đấu nổi TBA 110kV Bến Lúc162022-2023
IIIĐường dây dưới 220kV
1TBA 220kV/110kV Vĩnh Tường và các đường dây đấu nổi 220kV, 110kV12,6052016-2017
2TBA 110kV Hòa Xuân và nhánh rẽ1,942016-2017
3Năng cấp đường dây 110kV Long Thành - Hyosung từ 02 mạch2016-2017
lên 04 mạch (từ trụ số 10 đến trụ số 32) cấp điện cho TBA 110kV Hyosung6,677
4Năng cao năng lực truyền tải Đz 110kV Ió 172TBA 220kV Ninh Bình-Trình Xuyến10,72016-2017
5Nhánh rẽ vào trạm 220kV Sơn Tây11,822016-2018
6ĐDK 110kV Hà Đông - Sơn Tây (173E1.4 đi 172E1.7)38,2262016-2019
7Đz 110kV Nam Sài Gòn-Nam Sài Gòn, giai đoạn 23,7822016-2019


TTTên công trìnhChiếu dài/ Công suất(Km/kVA)Năm hoàn thành
8Đz 220-110kV Câu Bông-Bình Tân từ G19 đến TBA 500kV Câu Bông3,6132017-2018
9Đz 110kV 173 Tràng Bảng 2-177 Đức Hòa 2, 174 Tràng Bảng 2-171 Đức Huế, 172 Đức Huệ-178 Đức Hòa 2 (Phân pha dày dẫn)8,7632017-2018
10Đz 110kV 174 Phan Thiết-172 Phan Ri (Phân pha dày dẫn)14,32017-2018
11Đầu nổi 110kV sau TBA 220kV Phong Điển5,72018-2018
12Nâng cấp DZ 110kV TBA 220kV Quảng Ngãi-Dức Phố-Tam Quan28,022018-2018
13Cải tạo nâng cao khả năng truyền tải đường dây 110kV từ TBA 110kV Nha Trang đi TBA 110kV Ninh Hòa34,0762018-2018
14Treo dày mạch 2 ĐZ 110kV Quỳnh Lưu - Diễn Châu - Cửa Lò - Hưng Đông14,8322018-2019
15Đz 110kV Quy Nhơn - Sông Cấu (đoạn Phú Yên)302019-2020
16Đz 110kV Hà Đông - Sơn Tây (mạch 2)382020-2021
17Đz 110kV Tam Kỳ - Tam Thăng (mạch 2)152021-2022
IVTrạm biến áp 220kV
1Trạm biến áp 220kV Vinh125
2Trạm biến áp 220kV Đông Hói63
3Trạm biến áp 220kV Quy Nhơn63
4Trạm biến áp 220kV Đa Nhim63
5Trạm biến áp 220kV KrôngBúc63
6Trạm biến áp 220kV Nha Trang123
7Trạm biến áp 220kV Vinh (MR)125
8Trạm biến áp 220kV Huế125
9Trạm biến áp 220kV Hoà Khánh125
10Trạm biến áp 220kV Đốc Sôi63
11Trạm biến áp 220kV Quy Nhơn (MR)125
12Trạm biến áp 220kV Nha Trang (MR)125
13Trạm biến áp 220kV Long Xuyên 2 & Đz dấu nối250MVA2016-2017
14Trạm biến áp 220kV Đô Lương250MVA2017-2018
15Trạm biến áp 220kV Phù Mỹ250MVA2017-2018
16Trạm biến áp 220kV Tam Phước250MVA2020-2021
17Trạm biến áp 220kV Bá Thiên (gói 11) Trạm biến áp 220kV &MRNL,đunđiạm250MVA2021-2022
18TBA GIS 220kV NMDG Cà Mau 1250MVA2021-2022

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2023

TT Tên công trình Công suất(km/h) V Trạm biến áp 110kV 1 Trạm biến áp 110kV Xuân Hà 2 Trạm biến áp 110kV Đồng Hồi 3 Trạm biến áp 110kV Huế 4 Trạm biến áp 110kV Đông Hà 5 Trạm biến áp 110kV Quảng Ngãi 6 Trạm biến áp 110kV Cam Ranh 7 Trạm biến áp 110kV Văn Xá 8 Trạm biến áp 110kV Quy Nhơn 2 9 Trạm biến áp 110kV Tuy Hoà 2 10 Trạm biến áp 110kV Đồn Phó 11 Trạm biến áp 110kV Hoà Khánh + dấu nổi 12 Trạm biến áp 110kV Hà Tĩnh (M2) 13 Trạm biến áp 110kV Lĩnh Cảm 14 Trạm biến áp 110kV Bến Thủy 15 Trạm biến áp 110kV Liên Trì 16 Trạm biến áp 110kV Vĩnh Long (MR) 17 Trạm biến áp 110kV Dung Quất 18 Trạm biến áp 110kV Cầu Đỏ (MR) 19 Trạm biến áp 110kV An Đốn 20 Trạm biến áp 110kV Ba Đốn 21 Trạm biến áp 110kV Diễn Hồng 22 Trạm biến áp 110kV Sóc Trăng (M2) 23 Trạm biến áp 110kV Tháp Chàm (M2) 24 Trạm biến áp 110kV Sóc Trăng 25 Trạm biến áp 110kV Điện Ngọc 26 Trạm biến áp 110kV Phủ Cát 27 Trạm biến áp 110kV Vĩnh Linh 28 Trạm biến áp 110kV Liên Chiểu

29 Trạm biến áp 110kV Suối Dầu 25 Trạm biến áp 110kV Eakar 30 Trạm biến áp 110kV Cầu Hai 31 Trạm biến áp 110kV Phù Cát 32 Trạm biến áp 110kV Lao Bảo & ngăn xuất tuyến 33 Trạm biến áp 110kV Eakar & ngăn xuất tuyến 34 Trạm biến áp 110kV Đặc Tổ & ngăn xuất tuyến 35 Trạm biến áp 110kV Lệ Thuỷ & nhánh rẽ 36 Trạm biến áp 110kV Hoà Khánh (MR) 37 Trạm biến áp 110kV Kon Tum (MR) 38 Trạm biến áp 110kV Cu Jút 39 Trạm biến áp 110kV Lăng Cô 40 Trạm biến áp 110kV Xi măng Sông Gianh 41 Trạm biến áp 110kV Hà và nhánh rẽ 42 TBA 110kV Đắk Hà và nhánh rẽ 43 Đz & TBA 110kV Liễu Để 44 Trạm biến áp 110kV Bảo Ninh và Đz đấu nổi 45 Đz & trạm biến áp 110kV Đồng Hối - Lê Thuỷ VI Các công trình thủy điện 1 Nhà máy Thủy điện Khe Diên 2 Nhà máy Thủy điện Krông-H'Năng 3 Nhà máy Thủy điện Hói Xuân VII Các công trình năng lượng tái tạo 1 Nhà máy Điện mặt trời CuJut - Buôn Ma Thuột 2 Nhà máy Điện mặt trời Cam Lâm - Khánh Hòa 3 Nhà máy Điện mặt trời HaCom - Ninh Thuận 4 Nhà máy Điện mặt trời Thuận Nam - Đức Long 50MWp 64MW 9MW 2003-2007 2005-2008 2018-2019 2019-2020 2019-2020 2019-2020

Hơn 1,6 triệu km đường dây 110kV khác và hơn 4.400km đường dây 35kV đã thi công

Sản xuất công nghiệp

Các sản phẩm chính của Tổng

Công ty trong lĩnh vực sản xuất công ng-

hiệp bao gồm gia công cơ khí, sản xuất

cột điện bề tông ly tâm, ống cống và sản

xuất gạch block các loại.

Sản xuất cột điện bệ tống ly tâm

và các sản phẩm bệ tống ly tâm các loại.

VNECO có các đơn vị thành viên có dây chuyển công nghệ cao sản xuất trụ điện cột bề tông dự ứng lực, ống cổng và các sản phẩm bề tông ly tâm đúc sẵn. Sản phẩm bề tông ly tâm do VNECO sản xuất có chất lượng cao, được kiểm định do lường cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn và được sử dụng trong các công trình đường dây và trạm trên khắp các tỉnh thành đất nước.




Dịch vụ du lịch, bất động sản

Ngoài lĩnh vực kinh doanh chính, VNECO còn mở rộng đấu tư vào lĩnh vực du lịch và bất động sản. Mặc dù không phải lĩnh vực kinh doanh chính nhưng cũng đóng góp cho sự phát triển bên vũng của Tổng Công ty. VNECO hiện đang sở hữu và khai thác Khách sản Xanh Đà Nẵng:

Số 64 Hoàng Văn Thái, Phường Hòa Minh, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng

Tel: (84)236 3842055

Mail: info@greenhoteldn.com.vn

Website: www.greenhoteldn.com.vn

Khách sạn Xanh Đà Nẵng là một khách sạn đặt tiêu chuẩn 3 sao Quốc Tế với hệ thống lưu trú gồm 84 phòng (49 phòng Deluxe, 4 phòng Suite, 6 phòng Villa, 25 phòng Standard), được thiết kế sang trọng đấy đủ các tiện nghi, dịch vụ bổ sung đảm bảo chất lượng và phong cách phục vụ chuyên nghiệp; Nhà hàng tiệc cuối Hoa sử sức chứa 450 khách và nhà hàng Drafter Beer. Khách sạn Xanh tọa lạc trên đường Hoàng Văn Thái - Thành phố Đà Nẵng, cách bến xe trung tâm của thành phố chỉ khoảng 5 phút, năm trên trực đường đi Bà Nà Hills, núi Thắn Tài, cách nhà Ga Đà nặng và sân bay quốc tế Đà Nẵng chỉ 10 phút. Nhà hàng của Khách Sạn Xanh Đà Nẵng có sức chứa từ 200 đến 1000 khách. Phục vụ các món ăn từ phong cách Châu Âu, Á hiện đại mang đến những hướng vị đảm bản sắc truyền thống quê hương Việt Nam.







Dịch vụ du lịch, bất động sản

Dụ án Khu đô thị mới Mỹ Thượng

Vị trí đầu tư: xã Phú Mỹ và Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Tổng mục đấu tư: 832 tỷ đồng

Quy mô diễn tích: 43,1 ha (trong đó Quỹ đất được giao nhà phổ 925 lô, biết thụ 73 lô, đất thường mại dịch vụ: 3 lô)







Đầu tư nguồn điện

VNECO đã thực hiện thi công các nhà máy thủy điện nhữ: Nhà máy thủy điện Hồi xuân, nhà máy thủy điện K'rông H'năng, nhà máy thủy điện Khe Diên,...

Hiện nay, Tổng Công ty tập trung xúc tiến đầu từ phát triển các dự án năng lượng tái tạo: dự án điện gió Thuận Nhiên Phong 1, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.1, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.2

Địa bàn kinh doanh

Địa bản hoạt động của VNECO trải rộng khắp cả nước:

  • Các công trình xây dựng, xây lắp điện khu vực miến Trung và Tây Nguyên (Đz 500kV Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Đz 500kV Quảng Trạch - Đốc Sôi (3 gói 9.5, 9.9 và 9.10), Đz 500kV Vĩnh Tân - Văn Phong, TBA 220kV Phù Mỹ, Đz 200kV Di Linh-Bảo Lộc, Đz đấu nổi 110kV Nha Trang - Ninh Hoà, Đz đấu nổi 110kV Quảng Ngãi - Đức Phố - Tam Quan, Đz và TBA 110 Sông Câu, Đz 220kV Krông Búc - Nha Trang (gói 11, gói 12 và gói 13), Đz 220kV Năm Mô - Tương Dương (gói 2 và gói 4), Đz 110, 220kV Phía Tây Hà Tĩnh, TBA 110kV Bảo Ninh và đấu nổi, Đz 110kV & NXT Nhà máy bột giấy VNT19, Đz 500kV đấu nổi TBA 500kV Thuận Nam vào Đz 500kV Văn Phong - ĐN Vĩnh Tân, Đz 110kV Tam Kỳ - Tam Thăng, Đz & TBA 110kV Lộc Hà, TBA 220kV Phước Thái, CCVT & thi công NXT 220kV tại TBA 220kV Phước Thái, EPC Nhà máy điện gió Thuận Nhiên Phong các công trình xây dựng năng lượng tái tạo như Hợp đồng EPC Nhà máy điện mặt trời Điện lực miễn Trung (liên doanh với SUMEC), Hợp đồng PC Nhà máy điện mặt trời Thuận Nam - Đức Long tỉnh Ninh Thuận; Nhà máy điện Mặt trời Hacom Solar tỉnh Ninh Thuận; Hợp đồng PC Nhà máy điện mặt trời Hàm kiệm 1...);


  • Các công trình xây dựng, xây lập điện khu vực phía Bắc (Đz 500kV Nghi Sơn 2, Đz & TBA 110kV Tỉnh Gia 2, cải tạo Đz 110kV Quỳnh Lưu - Diễn Châu - Cửa Lò - Hưng Đông, Đz 220kV Nhiệt điện Hải Dương - Phố Nội, Đz 110kV Hà Đông - Sơn Tây (mạch 1 và mạch 2), TBA 110kV Liễu Đế, Đz 220kV Hội Quảng - Nghĩa Lộ (gói 5, gói 6), Đz 220kV Nghĩa Lộ - Việt Trì (gói 9 và gói 10), Đz Nậm Sum - Nông Cống (gói 14), Đz 220kV Việt Trì - Tam Dương - Bá Thiện (gói 15), TBA 220kV Bá Thiện (gói 11), Đz đấu nổi vào TBA 500kV Vĩnh Yên; Đz & TBA 110kV Sơn Nam, ...).
  • Các công trình xảy lập điện khu vực phía Nam (Đz 500kV Long Phú-Ô Môn, Đz 500kV Mỹ Tho-Đức Hòa, Đz 500kV Sông Mây-Tân Uyên, Đz 500kV Vĩnh Tân - Rẽ Sông Mây - Tân Uyên, Đz 500kV Đức Hòa - Chơn Thành, Đz đấu nối vào TBA 500kV Long Thành, Đz 220kV Cà Mau 1, TBA 220kV Tam Phước, TBA 500kV Tân Uyên, TBA 500kV Đức Hòa, TBA 500kV Thốt Nốt (gói 5 &6), TBA 220kV Cà Mau, Đz 500kV ô Môn - Thốt Nốt (gói 9), Đz đấu nối vào TBA 220kV Bến Lực...);




Đại hồi đóng có đóng (ĐHDCĐ) là cơ quan có quyến quyết định cao nhất tại VNECO. ĐHDCĐ có nhiệm vụ thảo luận và thông qua các Báo cáo tài chính hàng năm, bảo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát về tính hình hoạt động sản xuất kinh doanh; quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đấu tư, tiến hành thảo luận, thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Tổng công ty; thông qua chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định bộ máy tổ chức của Tổng công ty và các quyến khác theo Điều lệ Tổng công ty và pháp luật hiện hành.

Hội đồng quản trị (HBDT): là cơ quan quản trị của VNECO, có toàn quyến nhân dánh VNECO để quyết định các văn để liên quan đến lợi ích, quyến lợi VNECO, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyến của ĐHDCĐ. Bảo cáo trước ĐHDCĐ tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợi nhuận, chia cố tức, bảo cáo quyết toàn năm tải chính, phương hướng phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh. Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của Tổng công ty. Bộ nhiệm, bãi nhiệm, giám sát hoạt động của Tổng giám đốc và Ban điều hành. Kiến nghị sửa đối bổ sung Điều lệ Tổng Công ty. Quyết định triệu tập ĐHDCĐ. Các nhiệm vụ khác theo Điều lệ VNECO quy định.


BAN KIỂM SOẠT

MÔ HÌNH QUẬN TRỊ

Là một công ty cổ phần, mô hình quản trị của VNECO được tổ chức theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, bao gồm các bộ phận:

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên (nhiệm kỳ 2020-2025)

Ban kiếm soát: 03 thành viên, 01 thành viên chuyên trách (nhiệm kỳ 2020 - 2025)

Ban Điều hành trong năm 2022 gồm 05 thành viên (01 Tổng giám đốc & 04 Phó Tổng giám đốc); từ ngày 23/02/2023 Ban điều hành hiện tại gồm 04 thành viên (01 Tổng giám đốc & 03 Phó Tổng giám đốc).

PHÒNG QUẬN LÝ DỰ AN

PHỐNG PHẬT TRIỆN THỊ TRƯỜNG

VĂN PHỒNG

KHÁCH SẢN XANH ĐẠN NẨNG

VNECO CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH

VNECO CHI NHÁNH MIÊN BÁC

PHỒNG QL CÔNG TRÌNH

CÔNG TY TNHH

MTV VNECO

MIỄN TRUNG

CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG VNECO

CÔNG TY TNHH

MTV XẤY DỰNG

NẦNG LƯỢNG

VNECO

CÔNG TY TNHH

ĐIỆN GIÓ

THUẬN NHIÊN

PHONG

CÔNG TY TNHH

DIỆN MẶT TRỐI

VNECO

HỒA THẳNG

CÔNG TY TNHH DẦU TỰ VNECO

Ban kiếm soát: Ban kiếm soát do ĐHBCD bầu ra, là cơ quan thay một cổ đông để giám sát ĐHQT, Ban điều hành trong việc quản lý và điều hành công ty. Ban kiếm soát chịu trách nhiệm trước ĐHBCD về các nhiệm vụ được giao.

Ban điều hành: Ban điều hành gồm 07 thành viên (01 Tổng giám đốc, 05 phổ tổng giám đốc và 01 kế toán trưởng) do ĐHQT bầu ra. Tổng giám đốc là người phụ trách lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHQT và ĐHBCD về tất cả các quyết định của mình liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty. Các Phố Tổng giám đốc được phân công phụ trách ban chỉ đạo công trình khu vực miền Bắc, Trung, Nam, phụ trách công tác đâu thầu


CỐ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY

Văn phòng Tổng Công ty: Số 344 Phan Châu Trinh, P. Bình Thuận, Tp. Đà Nẵng Đơn vị trực thuộc

  • Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam - Chỉ nhánh Tp. Hồ Chí Minh:

Số 337/30 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Quý, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh

  • Tổng Công ty Cổ Phần Xây dựng điện Việt Nam - Chỉ nhánh Miền Bắc :

10A15 Đảm Trấu, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trương, Tp. Hà Nội

Ngày 12/07/2024, Phòng đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội thông báo đã chấp

thuận hỗ sở tạm ngừng kinh doanh của

Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam - Chỉ nhánh miền Bắc.

CÁC CÔNG TY CON

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO 4

Địa chỉ: 197 Nguyễn Trường Tổ, Tp Vinh, Nghệ An

Vốn điều lệ: 10.280.000.000đ

Vốn góp của VNECO: 5.192.580.000đ tương đương 54.73% vốn điều lệ

CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VNECO 8

Địa chỉ: 10 Đào Duy Tử, Thành phố Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đắk Lắk

Vốn điều lệ: 18.000.100.000đ

Vốn góp của VNECO: 9.746.980.000đ tương đương 55.93% vốn điều lệ

CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VNECO 12

Địa chỉ: 155 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hái, tỉnh Quảng Bình

Vốn điều lệ: 12.000.000.000đ

Vốn góp của VNECO: 7.887.200.000đ tương đương 65.73% vốn điều lệ

CÔNG TY CỐ PHẦN NĂNG LƯỢNG VNECO

Địa chỉ: Số 125 Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh.

Hoạt động chính: Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 51%

Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 51%







CÔNG TY TNHH ĐIỆN GIÓ THUẬN NHIÊN PHONG 1

Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam

Vốn góp của VNECO là 440.000.000.000 đồng

CÔNG TY TNHH ĐIỆN MẶT TRỐI VNECO - HÒA THẢNG

Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam

Vốn góp của VNECO là 20.000.000.000 đồng

CÔNG TY CỔ PHẦN VNECO - RME

Số 99 Lê Quốc Hưng, phường 12, quận 4, Thành Phố Hồ Chí Minh

Vốn góp của VNECO là 15.000.000.000 đồng

CÔNG TY TNHH ĐẦU TỬ VNECO

Số 132 Cao Đức Lân, phường An Phú, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

Vốn góp của VNECO là 23.580.000.000 đồng

CÔNG TY TNHH MTV VNECO - MIỆN TRUNG

Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Vốn góp của VNECO là 1.631.184.792 đồng

CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG NĂNG LƯỢNG VNECO

Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Vốn góp của VNECO là 1.000.000.000 đồng

CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TỬ VÀ XẤY DỰNG NAM SÔNG HƯƠNG

Lô D19, Khu Đô thị mới Mỹ Thượng, phường Phú Thượng, quận Thuận Hóa, thành phố Huế

CÔNG TY LIÊN KẾT

STTTÊN CÔNG TYVỐN GÓP% VỐN DIỀU LỆ
Công ty CP Xây dựng điện VNECO 104.703.750.00047,11%
Công ty CP Xây dựng điện VNECO 32.639.420.00020,00%

ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

MỤC TIẾU CHÍNH

(1) Xây dựng VNECO trở thành đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp các công trình điện, thực hiện các hợp đồng EPC cho các công trình điện, thực hiện đầu tư các dự án sản xuất điện năng từ năng lượng tái tạo, đấu tư kinh doanh bất động sản, dịch vụ khách sẵn và du lịch...

(2)- Đầu tư năng lượng: tập trung nguồn lực đấu tư các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, mục tiêu phát triển bền vững công ty gắn với bảo vệ môi trường.

(3)- Sản xuất kinh doanh tăng trưởng bền vững nhằm tối đa hóa lợi nhuận công ty, tối đa hóa giá trị cho cổ đồng, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển công ty ngày càng lớn mạnh.




(4)- Tiếp tục phát triển các hệ thống máy móc, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất; chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỹ luật cao.

(5)- Xác định ngành nghề cốt lõi trung và dài hạn văn là xây lắp truyền thống. Bên cạnh đó để phát triển bên vững và không độc canh ngành nghề xây lắp, định hướng phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo để phát triển bên vững. Bên cạnh đó quan tâm đấu tư vào lĩnh vực Bất động sản, du lịch trong từng giai đoạn và từng thời điểm.

(6)- Tôn trọng và tuân thủ pháp luật, quản trị

Công ty minh bạch tạo sự phát triển bên vững,

mạnh mẽ.

ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN

CHIẾN LƯỢC TRUNG VÀ DÀI HẢN

  • Lĩnh vực xây lắp công trình diện: Tiếp tục đẩy mạnh công tác đấu thấu tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực xây dựng điện phát huy tối đa ưu thế về ngành nghề truyền thống. Áp dụng mô hình quản lý thi công theo Ban chỉ đạo từng vùng miền. Từng bước đưa các kỹ sư kỹ thuật làm chi huy trưởng chỉ đạo thi công. Kéo dây không chạm đất thay thế toàn bộ thiết bị thi công truyền thống trước đây nhằm rút ngán thời gian thi công, giảm chi phí đến bù, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công, giảm thiểu tối đa tác động, môi trường, nâng cao chất lượng công trình và tạo hình ảnh chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây lắp điện Việt Nam
  • Lĩnh vực xây lắp năng lượng tái tạo: Tăng cường tiếp cận với các đơn vị tư vấn, thiết kế, chủ đấu tư để năm thông tin về các dự án năng lượng tái tạo; Phối hợp với các đối tác, nhà thầu lớn có tiêm năng, thực hiện liên doanh, liên kết triển khai các dự án EPC lớn để bổ sung hỗ sở năng lực; Sớm thực hiện hoàn thành thủ tục do gió cho dự án điện gió Lệ Thủy 3 với công suất 100Mw nhằm hoạch định cơ hội cho các năm tiếp theo.
  • Lĩnh vực sản xuất công nghiệp: Đầu tư vào nghiên cứu phát triển sản phẩm tại các đơn vị thành viên. Bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lý của Tổng công tụ phù hợp với tình hình kinh doanh từng đơn vị, phát huy tối đa sức mạnh của tổ hợp Công tụ mẹ - Công tụ con.
  • Lĩnh vực bất động sản: Phát triển và khai thác các dự án bắt động sản hiện có; tìm kiếm thêm nhiều dự án BDS mới đảm bảo hiệu quả cho Doanh nghiệp.
  • Lĩnh vực dịch vụ phục vụ công tác lắp dụng Turbine điện gió: Với mục tiêu quyết tâm phấn đấu trở thành một trong những đơn vị có năng lực thực hiện Tổng thấu EPC các dự án nhà máy điện gió, vì vậy Tổng Công ty đã đấu tư 2 Cần cấu 800 tấn và hệ thống cấu nhỏ khác đi kèm là một trong những mặt xích quan trọng trong chuỗi các hạng mục quyết định sự thành công của chiến lược.
  • Lĩnh vực đấu tư nguồn điện: Thực hiện tổng thấu một số dự án nhà máy điện, đặc biệt chủ trọng phát triển các dự án năng lượng tái tạo (điện gió và điện mặt trời)
  • Định hướng tài cấu trúc doanh nghiệp: Thực hiện tái cấu trúc các khoản dầu tư ngoài ngành và các khoản dầu tư hiệu quả thấp song song với việc thực hiện tái cấu trúc bộ máy hoạt động, giảm chi phí quản lý. Tái cấu trúc tài sản nội tại nhằm chiết giảm chi phí tài chính, chi phí quản lý.

ĐINH HƯƠNG TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP

Tái cấu trúc vốn tại một số công ty con và liên kết kinh doanh không hiệu quả, đồng thời đầu tư nâng tỷ lệ cổ phân tại một số công ty phục vụ cho mục đích phát triển của Tổng Công ty.

triển khai thực hiện đấu tư dự án năng lượng tái tạo thành công và hiệu quả cần chuẩn bị:

Nguồn nhân lực: Bố trí Phó Tổng giám đốc phụ trách, cán bộ kỹ thuật công nghệ, cán bộ Vật tư Xuất nhập khẩu, bộ phận quản lý dự án, cán bộ tài chính tìm kiếm nguồn vốn đầu tư cho dự án.

Nguồn lực về tài chính: Bộ trị đủ nguồn vốn tự có và vốn vay thương mại để triển khai thực hiện dâu tư, hoàn thành sớm để khai thác dự án.

Tổ chức thành lập công ty con theo quy định pháp luật hiện hành và bộ máy để triển khai thực hiện từng dự án đầu tư.

◊ Nghiên cứu liên doanh liên kết với nhà cung cấp sản phẩm pin mặt trời để thực hiện hợp đồng PC (cung cấp thiết bị công nghệ và thi công lắp đặt cho dự án điện mặt trời) hoặc EPC (thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công lắp đặt cho dự án điện mặt trời). Thực hiện EPC cho hệ thống điện đường dây và TBA kết nối lưới điện quốc gia của các dự án điện gió và điện mặt trời.



MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

Đấy mạnh đấu tư vào lĩnh vực năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) hướng tới phát triển bên vũng, góp phần giải quyết bài toán về an ninh năng lượng qua đó hiện thực hóa chiến lược phát triển xanh của đất nước.

Kiên trì mục tiêu giữ vững hoạt động, tiến tới phát triển an toàn bền vững, bảo vệ lợi ích nhà dầu tư, lợi ích cổ đông.

Mở rộng thị trường hoạt động ra các nước láng giềng: Lào, Campuchia

Để cao công tác an toàn sức khỏe môi trường, không dễ xảy ra các sự cố nghiêm trọng trong công tác thi công đường dây.

Minh bạch thông tin tài chính, thông tin tình hình dấu tư và hoạt động.

Quan tâm phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cán bộ nhân viên, tăng năng suất lao động.

Cải tiến quy trình hoạt động.

Đào báo an sinh xã hội, phúc lợi cao cho đội ngũ CBNV

TRÁCH NHIỄM CỘNG ĐỒNG

Tổng Công ty cũng đã có những đóng góp nhất định cho sự phát triển bên vững cũng như dem lại các lợi ích kinh tế xã hội của địa phương bao gồm: Tạo việc làm cho người dân địa phương thông qua việc tuyển dụng lao động vào làm việc tại các nhà máy công trường; tăng thu nhập cho người dân; giảm tỷ lệ đối nghèo và tệ nạn xã hội; cải thiện hệ thống cơ sở hạ tăng tại địa phương thông qua xây dựng, nâng cấp hệ thống đường điện;...



RỐI RO

Rủi ro kinh tế vi mô

Năm 2024, tình hình thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường với nhiều yếu tố rủi ro, bất định. Xung đột quân sự tiếp tục leo thang, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn diễn ra ngày càng gay gắt, nhiều quốc gia tăng cường chính sách bảo hộ thương mại, nợ công và thâm hụt ngân sách gia tăng, sự tụt độc của một số nền kinh tế lớn, chuỗi cung ứng toàn câu đút gây cực bộ đã tác động đến hòa bình, ổn định và tăng trưởng kinh tế thế giới. Tuy nhiên, kinh tế thế giới đang dẫn ổn định khi thương mại hàng hóa toàn cấu được cải thiện trở lại, áp lực lạm phát giảm dẫn, điều kiện thị trường tài chính tiếp tục được nối lòng, thị trường lao động phục hồi tích cực.

Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2024 tiếp tục xu hướng phục hồi rõ nét, tăng trưởng khởi sắc dẫn qua từng tháng, từng quý, lạm phát thấp hơn mức mục tiêu, các cần đối lớn được đảm bảo, kết quả trên nhiều lĩnh vực quan trọng đạt và vượt mục tiêu để ra, là điểm sáng về tăng trưởng kinh tế trong khu vực và trên thế giới:

  • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2024 tăng 7,09% so với cùng kỳ năm 2023.
  • Chỉ số giá tiêu dùng bình quán (CPI) năm 2024 tăng 3,63% so với năm 2023, lạm phát cơ bản bình quản tăng 2,71% so với năm 2023.
  • Chỉ số vàng trong nước bình quân năm 2024 tăng 28,64%; Chỉ số USD bình quân năm 2024 tăng 4,91%.



  • Xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ: Năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa ước đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2023; trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 405,53 tỷ USD, tăng 14,3% so với năm 2023. Kim ngạch nhập khẩu năm 2024 ước đạt 380,76 tỷ USD, tăng 16,7% so với năm 2023. Cán cản thương mại hàng hóa năm 2024 ước tính xuất siêu 24,77 tỷ USD (năm 2023 xuất siêu 28,4 tỷ USD).
  • Lãi suất thị trường năm 2023: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn giữ nguyên các mức lãi suất điều hành và tạo điều kiện cho ngành ngân hàng giảm lãi suất cho vay 0,44%/năm so với cuối năm 2023 để hỗ trợ nên kinh tế. Lãi suất cho vay bình quân bằng đồng Việt Nam của ngân hàng thương mại đối với các khoản vay mối và cũ còn dư nợ ở mức 6,7-9,0%/năm.

Với đặc thù ngành, các công trình thi công xây dựng thường là những công trình có quy mô lớn, phát sinh thường xuyên nhu cầu tín dụng ngắn hạn như các công trình hệ thống lưới điện, công trình đấu tư nguồn điện... do đó biến động về lãi suất cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của của Tổng công ty.

Sự thay đổi của nền kinh tế sẽ có những tác động đến hầu như toàn bộ các lĩnh vực của nền kinh tế, không loại trừ VNECO. Sự thay đổi các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế sẽ có những tác động trực tiếp đến như cấu tiêu thụ điện năng, từ đó tác động đến quy hoạch nguồn cung điện và xây lắp điện, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh VNECO. Cùng với đã hồi phục mạnh của nền kinh tế, như cấu điện năng tăng kéo theo cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất điện và truyền tải điện.

Để giảm thiếu những tác động từ kinh tế, Ban Điều hành VNECO thường xuyên theo dõi tình hình kinh tế vì mô nhắm kịp thời phát hiện và đưa ra các biện pháp ngăn chặn các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VNECO

Rủi ro pháp lý

Là một công ty cố phấn niệm yết, VNECO chịu sự chi phối bởi hệ thống luật pháp Việt Nam mà trực tiếp là Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Chứng khoán, Luật Đất dai, và các Bộ Luật chuyên môn khác....

Rủi ro pháp lý là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đối và hệ thống pháp luật đang còn nhiều sự bất cập, màu thuẫn, chống chéo, phức tạp..., điều này tạo ra những thách thức trong công tác cập nhật và triển khai thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tại Tổng Công ty.

Một số văn bản quy phạm pháp luật điều tiết hoạt động xây lập diện như Quyết định 4970/QĐ-BCT sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đấu thấu tìm kiếm việc làm cũng như tỷ lệ lợi nhuận góp biên của các doanh nghiệp trong ngành nói chung và VNECO nói riêng.

Để giảm thiếu loại rủi ro này, Tổng Công ty thường xuyên chủ động cấp nhất liên tục sự thay đổi các quy định pháp luật mới trong lĩnh vực kinh doanh, cũng như các văn bản pháp lý khác chi phối đến hoạt động của mình từ đó có thể đưa các chiến lược phát triển phù hợp, giảm thiểu tác động xảy ra, đảm bảo công tác thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tại Tổng Công ty được diễn ra thuận lợi, bên cạnh đó hoạt động kinh doanh của VNECO cũng được duy trì ổn định.

Rủi ro ngành

Đặc thù của hoạt động xây dựng (xây lắp công trình công nghiệp, dân dụng, xây dựng điện,…) là thời gian thi công kéo dài, việc nghiệm thu, bản giao được thực hiện từng phần. Hơn nữa điều kiện làm việc ngoài trời chịu sự tác động ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như: xây dựng các đường dây và trạm biến áp, các công trình hạ tầng cơ sở...

Ngoài ra, ngành còn phải chịu nhiều rủi ro tủ các quy định pháp lý kế cả việc quy hoạch đất đai, tài sản. Bên cạnh đó, quá trình thi công các công trình còn phụ thuộc nhiều vào tiến độ cung cấp hàng của chủ đấu tư, công tác đến bù giải phóng mặt bằng, khả năng thực hiện dự án cũng như môi trường quản lý điều hành và hoạch định của Nhà nước...

Thời gian thi công thường kéo dài, tiến độ thực hiện chịu sự tác động của nhiều phía.

Điều kiện lao động ngoài trời, vừa thi công các công việc ở phần ngầm dưới đất, vừa thi công các phân việc ở trên cao nên có nhiều nguy cơ xảy ra tại nạn lao động và sự cố.

Đặc thù nguyên vật liệu: Sắt, thép, kẽm, gạch đá xi măng và nhiên liệu chiếm phần lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất và xây lắp các công trình. Do vậy, sự biến động về giá cả của các chủng loại nguyên nhiên vật liệu có ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty.

Bên cạnh đó tình hình cạnh tranh gay gắt cũng là một trong những rủi ro đáng lo ngại trong quá trình hoạt động của VNECO, khi thực tế cho thấy Tổng Công ty đang chịu nhiều sự cạnh tranh từ các đối thủ có tiêm lực và các đối thủ mới ngày càng nhiều trong ngành xây lập diện.

Rủi ro thanh toán

Rui ro dặc thù của các doanh nghiệp trong ngành là rũi ro tài chính, cụ thể là rũi ro thanh toán (dặc biệt là thanh toán phát sinh) sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Rủi ro của VNECO có thể phát sinh nợ động từ các Chủ dấu tư, do các thủ tục thanh toán với Chủ dấu tư thường mất nhiều thời gian do phải duyệt qua nhiều khâu, dẫn đến kéo dài thời gian thanh toán, làm ảnh hưởng đến tình hình tại chính của doanh nghiệp; đồng thời các chủ dấu tư cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách thất chặt tiến tệ, nên việc giải ngân vốn cho nhà thầu qua hệ thống ngân hàng thương mại cũng gặp nhiều khó khăn.

VNECO dang cổ gắng có sự chủ động về nguồn vốn dễ có khả năng luân chuyển vốn tốt nhất, tránh ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng cộng ty.

Rủi ro môi trường

Với hoạt động chính là xây dựng các công trình hệ thống điện, trong quá trình hoạt động VNECO không tránh khỏi việc gây ra những tác động nhất định đến môi trường xung quanh khu vực thi công các công trình. Một số yếu tố có thể kế đến như các loại khí thải từ các phương tiện vận tải, tiếng ổn từ các thiết bị xây dựng,...Nhằm hạn chế những tác động đến môi trường quanh khu vực thi công, Tổng Công ty tăng cường nghiên cứu các phương pháp thi công mới, tiến tiến, tiết kiệm nhân lực và diện tích ảnh hưởng.

Rủi ro thi công

Quá trình thi công xây lập các công trình diện, các công trình năng lượng tài tạo và lập đặt máy biến áp đổi hồi tính chính xác và an toàn cao về mặt kỹ thuật. Vì vậy để giảm thiểu tối đa rủi ro này, Tổng Công ty phải thực hiện thi công theo dúng quy trình, quy phạm kỹ thuật...

Rủi ro khác

Các rủi ro bất khả kháng như động đất, thiên tai, bảo lũ, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, khủng bố... đều ít nhiều gây ảnh hưởng đến hoạt động của Tổng công ty. Bảo lớn, hỏa hoạn, động đất có thể gây ảnh hưởng đến các công trình xây dựng như làm chậm tiến độ hoặc gây thiệt hại (phá hủy một phần hoặc toàn bộ các hạng mục công trình đã, đang thi công). Đây là rủi ro không thể loại trừ những có thể giảm thiểu.

Vì vậy, VNECO phải cấp nhất theo dõi và năm bắt các thông tin nhằm kịp thời đưa ra các biện pháp phòng tránh và xử lý, động thời luôn nghiêm túc tuân thủ các quy định, thường xuyên huấn luyện cân bộ công nhân viên về phòng chống cháy nổ, an toàn lao động.

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2024

PHẦN II

Hoạt động SXKD 35 Tổ chức nhân sự 38 Hoạt động đấu tư 46 Tình hình tài chính 50 Cơ cấu cổ động và thay đổi trong vốn đầu tư CSH 52






TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024

VNECO là một trong những đơn vị đấu tiên và chủ lực trong ngành xây lập điện và là một trong số ít những đơn vị có kinh nghiệm thì công đường dây & trạm biến áp 500kV cũng như thực hiện hợp đồng EPC các công trình đường dây tài điện và trạm biến áp cao áp. Hoạt động kinh doanh của Tổng Cộng ty tập trung 4 mảng chính trong đó cốt lõi là xây lập các công trình điện. Tỷ trọng doanh thu xây lập hàng năm chiếm khoảng 60-85% tổng doanh thu Tổng Cộng ty.

DVT: Triệu đồng


TTChỉ tiêu20232024
1Doanh thu thuẩn1.057.691700.626
2Tăng trưởng DTT-50,41%-33,76%
3Lợi nhuận trước thuế(19.725)(258.865)
4Tăng trưởng LNTT-205,45%1.212,37%
5LNST hợp nhất(28.540)(265.801)
6Tăng trưởng LNST Hợp nhất-383,16%831,33%
7LNST Công ty mẹ(18.116)(254.758)
8Tăng trưởng LNST Công ty mẹ-225,19%1.306,26%



Năm 2023: Doanh thu thuần đất 1.058 tỷ đồng, giảm 50,41% so với cùng kỳ năm 2022, chủ yếu do:

  • Doanh thu hoạt động xây lắp điện truyền thống, cung cấp, lắp đặt giảm 44,02% so với cùng kỳ năm 2022 tương đương giảm 328,63 tỷ đồng; doanh thu hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2023 không có phát sinh; doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 giảm 53,87% tương đương giảm 745,84 tỷ đồng;

Đồng thời, một số công trình còn tiếp tục vướng các thủ tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, tiến thanh toán từ các chủ dấu tư về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngân thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị..., Vì vậy đã không đấy nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2022. Tuy nhiên, sau khi điều chỉnh các giao dịch nội bộ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 tăng 26,03 tỷ đồng, tương đương tăng 19,56% so với cùng kỳ năm 2022;

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính năm 2023 không đủ bù đắp được các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nên đã làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên BCTC Hợp nhất năm 2023 bị lỗ 28.540 triệu đồng, giảm 38,62 tỷ đồng, tương đương giảm 383,16% so với cùng kỳ năm 2022. Đồng thời, Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ trên BCTC Hợp nhất năm 2023 bị lỗ 18.116 triệu đồng, giảm 32,58 tỷ đồng, tương đương giảm 225,19% so với cùng kỳ năm 2022.

Năm 2024: Doanh thu thuần đất 700,626 tỷ đồng, giám 33,76% so với cùng kỳ năm 2023, chủ yếu do:

  • Doanh thu hoạt động xây lắp điện truyền thống, cung cấp, lắp đặt tăng 4,92% so với cùng kỳ năm 2023 tương dương tăng 20,56 tỷ đồng; doanh thu hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2024 tăng 108,85 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023; doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 giảm 76,04% tương dương giảm 485,69 tỷ đồng;

Đông thời, một số công trình còn tiếp tục vướng các thù tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, tiến thanh toán từ các chủ đấu từ về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngân thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị..., Vì vậy đã không dây nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2023. Tuy nhiên, sau khi điều chỉnh các giao dịch nội bộ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 giảm 163,93 tỷ đồng, tương đương giảm 103,03% so với cùng kỳ năm 2023;

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 không dù bù đắp được các khoản chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nên đã làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên BCTC Hợp nhất năm 2024 bị lỗ 265,80 tỷ đồng, tăng lỗ 237,26 tỷ đồng, tương đương tăng lỗ 831,33% so với cùng kỳ năm 2023. Đồng thời, Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ trên BCTC Hợp nhất năm 2024 bị lỗ 254,75 tỷ đồng, tăng lỗ 236,64 tỷ đồng, tương đương tăng lỗ 1.306,26% so với cùng kỳ năm 2023.

Biến động chi phí

TTChỉ tiêu20232024
1Giá vốn/DT'T84,96%100,69%
2CP quản lý/DT'T5,39%12,50%
3CP tài chính/DTT12,21%24,29%
4CP khác/DTT0,20%0,32%

Cùng với sự thay đổi trong cơ cấu doanh thu, tỷ lệ lợi nhuận gộp biên cung thay đổi trong năm 2024. Trong đó:

Biên lợi nhuận của hoạt động xây lắp dưới tác động của Quyết định 4970/BCT và sự cạnh tranh khốc liệt của ngành nên giảm sút mạnh. Tỷ lệ các loại chi phí trên doanh thu đều cao hơn năm 2023

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh 2024:

Vĩ mô:

  • Năm 2024 bởi cảnh tỉnh hình thế giới phát sinh nhiều biển động, diễn biến phức tạp, khó dự báo. Căng thẳng địa chính trị, tranh chấp giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, lạm phát và giá nhiên liệu tăng cao khiến đà phục hồi của kinh tế thế giới chậm lại. Ở trong nước, nên kinh tế Việt Nam chịu tác động về nhiều mặt, mặc dù kinh tế vĩ mô duy trì ổn định nhưng tăng trưởng kinh tế gặp nhiều khó khăn; thị trường tài chính, tiến tệ, bất động sản có nhiều biến động...

Ngành:

  • Tháng 12/2016, Bộ Công thương ban hành Quyết định 4970 quy định về định mức dự toán cho công tác xây dựng đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp. Điều này làm cho biến lợi nhuận gộp của các công ty xây lắp điện nói chung và Tổng Côn-g ty nói riêng giảm mạnh.
  • Công tác thì công phụ thuộc vào cất điện của Chủ dầu tư, vướng đến bù giải phóng mặt bằng, vật tư chủ dầu tư cấp chậm, thời tiết ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả SXKD.
  • Xu hướng phát triển chung của ngành diện là các dự án PC, EPC, cấp ngầm...

Nội tại Doanh nghiệp:

Các yếu tố tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh năm 2024:

  • Cạnh tranh trong công tác đấu thấu ngày càng gay gắt và quyết liệt;
  • Dự toán các công trình xây lập diện của các Chủ đẩu tư rất thấp và vậy giá trịng thầu giá trịng thầu và thực tế thi công rất khó khăn, có công trình vừa trứng thầu đã bị lỗ do biến động yếu tố đầu vào;

Giá cả vật liệu xây dựng và chi phí biến động tăng cao đột biến, đến bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn;

  • Tình hình thanh toán vốn của các Chủ đấu tư rất chậm, dòng tiến luân chuyển gặp rất nhiều khó khăn do đút gây nguồn vốn lưu động.

Áp lực trả nợ gốc và nợ lãi vay lớn khi đến hạn.

Các yếu tố tác động tích cực đến kết quả kinh doanh năm 2024:

  • Sự điều hành kịp thời và quyết liệt của HDQT, Ban Tổng Giám đốc, của cả hệ thống, sự nỗ lực của CBCNV toàn Tổng Công ty, sự quyết tâm của các đơn vị trong tổ hợp và các đối tác;
  • Một số dự án năng lượng tái tạo, bắt động sản tiếp tục hoàn thiện các thủ tục đấu tư để có cơ sở triển khai đấu tư trong thời gian tối.

TỔ CHỨC NHÂN SỰ

Danh sách ban điều hành

Ban điều hành đều là những người có thâm niên công tác lâu năm trong ngành xây lập điện và gắn bó với Tổng Công ty từ khi thành lập đến nay. Điều này giúp cho Ban điều hành có những hiểu biết sâu sắc về hoạt động kinh doanh cốt lõi cũng như duy trì mối quan hệ rộng trong ngành.

Ban điều hành Tổng công ty nhiệm kỳ mới (2020-2025) đã được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, cụ thể như sau:


Ban điều hànhNgày tháng năm sinhTrình độ chuyên mônNgày bổ nhiệm thành viên BĐH
Ông Trần Quang Cần - Tổng Giám Đốc20/10/1968Thạc sự kinh tế - Quân trị kinh doanhQĐ thời giữ chức Tổng Giám Đốc có hiệu lực từ 17h ngày 23/02/2023
Ông Nguyễn Tịnh - Tổng Giám Đốc08/05/1974Kỹ sư xây dựng Thủy lợi - Thủy điệnQĐ bộ nhiệm Tổng Giám Đốc có hiệu lực từ 17h ngày 23/02/2023
Ông Lê Văn Khôi - P.Tổng Giám Đốc30/10/1974Kỹ sư điệnQĐ tài bổ nhiệm ngày 01/07/2020
Ông Trần Văn Huy - P.Tổng Giám Đốc01/05/1965Thạc sự kinh tế - Quân trị kinh doanhQĐ tái bổ nhiệm ngày 01/07/2020
Ông Phạm Hữu Minh Huy - P.Tổng Giám Đốc28/07/1973Kỹ sư Xây DựngQĐ tài bổ nhiệm ngày 01/07/2020
Ông Nguyễn Văn Quảng - P. Tổng Giám Đốc26/03/1964QĐ bộ nhiệm Ngày 02/02/2024
Ông Đỗ Ngọc Long - P.Tổng Giám Đốc27/01/1977QĐ bộ nhiệm Ngày 02/02/2024
Ông Phạm Đỗ Minh Triết08/01/1994Cữ nhân tài chính - kế toánQĐ bộ nhiệm ngày 01/07/2020

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng

Số cổ phần nắm giữ tại

0.19% vốn điều lệ

31/12/2024: 171.109 cổ phần - tỷ lệ


Thời gianVị trí
08/1997-10/2002Cán bộ phòng Kỹ thuật Công ty Xây lắp điện 3
11/2002 – 10/2003Phó phòng Kỹ thuật Công ty Xây lắp điện 3
11/2003 – 03/2004Phó ban Quân lý các dự án đầu tư Công ty Xây lắp điện 3
04/2004 - 11/2005Trường ban QL các dự án đầu tư Công ty Xây lắp điện 3
12/2005 - 09/2009Trường ban QL các dự án đầu tư Tổng Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
10/2009 - 04/2015Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
05/2015 - 17h 23/02/2023Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
17h 23/02/2023 - nayThành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam



Ông Nguyễn Văn Quảng - P. Tổng Giám Đốc

Năm sinh: 1964

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư kinh tế năng lượng

Số cổ phần nắm giữ 31/12/2024: 3.600 cổ phần - tỷ lệ 0.004% vốn điều lệ.

Quá trình công tác


Thời gianVị trí
02/1984 - 12/1987Chiến sỹ Phòng Tham mưu, Sư đoàn 341 Quân khu IV
01/1988 - 11/2005Chuyên viên/Phó Phòng Tổ chức Công ty Xây lắp điện 3
12/2005 - 06/2014Phó Phòng TCNSDT Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
07/2014 - 12/2023Trường Phòng TCNSDT/Trường Phòng Tổng hợp Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
01/2024 đến nayPhó Tổng Giám đốc/Trường Phòng Tổng hợp Tổng Công ty CP xây dựng điện Việt Nam

Năm sinh: 01/05/1965

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kính tế, Cao cấp lý luận chính

tri

Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 4.500 cổ phần - tỷ lệ

0.005% vốn điều lệ


Thời gianVị trí
7/1987 - 2/1988Cán bộ giảng dạy khoa kinh tế - Đại học Kinh tế - Đại học Huế
3/1988 - 10/1994Cán bộ kinh tế dự toán, Phòng Kinh tế dự toán Công ty Xây lập diện 3
11/1994 - 11/1995Phó phòng Kinh tế dự toán Công ty Xây lập diện 3
12/1995 - 8/1999Phó chánh Văn phòng, Chánh văn phòng Công ty Xây lập diện 3
9/1999 - 9/2002Trường phòng Kinh tế Kế hoạch - Công ty Xây lập diện 3
10/2002 - 11/2005Trường phòng Kinh tế kế hoạch - Công ty Xây lập diện 3 (Công ty mẹ Nhà nước - Bộ Công nghiệp)
12/2005 - 12/2006Trường phòng Kinh tế kế hoạch, Tổng Giám đốc - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
01/2007 đến nayPhó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam



Ông TRẦN VĂN HUY

Phó Tổng Giám đốc VNECO



Ông PHẠM HỮU MINH HUY Phó Tổng Giám đốc VNECO

Năm sinh: 28/07/1973

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư Xây dựng dân dụng và công nghiệp

Số cổ phần nắm giữ tại VNECO: 198.591 cổ phần - tỷ lệ 0.22%

vốn diều lệ

2001-2003 Chuyên viên phòng Kỹ thuật Công ty Xây lắp Điện 3

2003-2005

2006-15/9/2009

Phó Phòng Kỳ thuật Công ty Xây lắp Điện 3

Phó Ban quản lý các dự án đầu tư Tổng

Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam

16/9/2009 - 7/2010 Trường phòng Kỹ thuật - Vật tư Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam

7/2010 - 11/2013 Trường ban quản lý các dự án đầu tư Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam

12/2013-9/2017 Trường phòng Kỹ thuật - Vật tư Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam

9/2017 - nay Phó Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam

Năm sinh: 30/10/1974

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư điện

Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 32.450 cổ phần - tỷ lệ

0.036% vốn điều lệ

8/1997-4/2003 Căn bộ phòng Vật tư Công ty Xây lắp điện 3

5/2003-3/2004 Phó phòng vật tư xuất nhập khẩu

Công ty Xây lắp diễn 3

4/2004-7/2009 Phó phòng Kỹ thuật vật tư Tổng CTPX Xây dựng điện Việt Nam

8/2009-6/2013 Phó giảm đốc CTCP xây dựng điện

VNECO 11

7/2013-5/2014 Glám dốc CTCP xây dựng diễn

VNECO 11

6/2014-5/2016 Chủ tịch HĐQT kiểm Giám đốc CTCP xây dựng điện VNECO 11

6/2016 đến nay Phó Tổng giám đốc Tổng công ty CP Xây dựng điện Việt Nam



Ông LÊ VĂN KHÔI

Phó Tổng Giám đốc VNECO

Ông Đỗ Ngọc Long - P. Tổng Giám Đốc Năm sinh: 23/01/1977

Trình độ chuyên môn: Kỹ sư xây dựng, thạc sỹ quản trị kinh doanh.

Số cổ phần nắm giữ 31/12/2024: 0 cổ phần - tỷ lệ 0.0% vốn điều lệ.

Quá trình công tác:


Thời gianVị trí
9/2001 - 12/2003Phòng kỹ thuật dự án Cty có phần cơ khí xây dựng công trình 623, thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 6
2003-2005Phó phòng kỹ thuật dự án, Cty CP CKXDCT 623
2006-2009Phó Giám đốc dự án công trình, CP CKXDCT 623
3/2009-8/2014Phó Giám đốc Cty CP CKXDCT 623, chỉ nhánh Đà Nẵng
9/2014-9/2020Tổng Giám đốc CP CKXDCT 623 Bình Dương
10/2020Trụ lý Tổng giám đốc, Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam
02/2021-nayGiám đốc Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lương VNECO
9/2023 -nayGiám đốc Công ty điện gió Thuận Nhiên Phong 1
1/2024-nayPhó Tổng Giám đốc - Tổng Công ty CP Xây dựng điện Việt Nam

Ông Phạm Đỗ Minh Triết - Kế toán trưởng

Năm sinh: 08/01/1994

Trình độ chuyên môn: Cử nhận Tài chính kế toán

Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 3.743.170 cổ phần -

tỷ lệ 4,14% vốn điều lệ

2014 - 2016 Chuyên viên QHKH Doanh nghiệp Ngân hàng TMCP An Bình

2016 - 2017

Kế toán tổng hợp + quản lý nhà phân phối công ty Hyundai Corporation

Giám đốc điều hành Hotel 175

2016 - 02/2020 Giám đốc điều hành Hotel 175

03/2020 đến Công ty cổ phần BCG Energy 06/2020 thuộc ban phát triển dự án

01/7/2020 đến nay Kế toán trưởng Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam



Ông PHẠM ĐỔ MINH TRIỆT Kế toán trưởng


Thay đổi trong Ban điều hành:

Ngày 02/01/2024, Tổng Cộng ty có thay đổi nhân sự của Ban điều hành và được cấp nhất tại mục 2.2.1

Tình hình nhân sự

VNECO hiện có 69 lao động làm việc tại văn phòng Tổng Cộng ty và các đơn vị trực thuộc.


TTTính chất phân loạiNăm 2024Tỷ trọng
ATheo trình độ69100%
1Trình độ đại học, trên đại học4768,12
2Trình độ cao đằng, trung cấp1217,39
3Khác1014,49
BTheo hợp đồng lao động69100%
1Hợp đồng không xác định thời hạn6594,20
2Hợp đồng từ 1-3 năm45,80
3Hợp đồng dưới 1 năm00,0

Tổng Công ty đã thực hiện các lớp đào tạo chủng chi hành nghề Giám sát xây dựng hạng I; Đào tạo cấp thẻ an toàn cho công nhân kỹ thuật



Chế độ làm việc

Tổng công ty đã xây dựng thoả lược lao động tập thể được Hội nghị Người lao động thông qua và xây dựng Nội qui lao động được Sở lao động thương bình xã hội thành phố Đà Nẵng chấp nhận, được thông báo đến từng người lao động để thực hiện. Tổng Công ty đang áp dụng về giờ làm việc 40 giờ/tuần, nghỉ hàng tuần vào ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhất, những trường hợp không thể nghi hàng tuần vào ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhất thì sẽ bổ trí nghi luân phiên hoặc thanh toán tiến làm thêm giờ theo qui định của Bộ luật Lao động và của Tổng công ty. Chế độ làm thêm giờ: Người sử dụng có thể thỏa thuận với người lao động để làm thêm giờ. Vào ngày thường bằng 150%; Vào ngày nghỉ hàng tuần bằng 200%; Vào những ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hướng lượng bằng 300% chưa kể tiến lượng ngày nghỉ lễ, tết; Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiến lượng tính theo đơn giá tiến lượng hoặc tiến lượng theo công việc của ngày làm việc bình thường. Chế độ nghỉ hàng năm: Người lao động có 12 tháng làm việc tại Tổng Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép/năm, Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì số ngày nghỉ phép hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc; Ngoài ra, cứ mỗi 05 năm làm việc tại Tổng Công ty, người lao động được cộng theo 01 phép. Nghỉ lễ, tết : Tổng cộng 10 ngày theo qui định hiện hành. Tuy nhiên do đặc thù của ngành xây lập, người lao động có thể được nghỉ thêm vào dịp tết Nguyên đản tụy thuộc vào mức độ hoàn thành kế hoạch trong năm và không ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch của năm sau; Chế độ ốm, đau, thai sản thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành và theo hướng có lợi hơn cho người lao động.

Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Về tuyến dụng: Tổng Công ty ban hành quy chế tuyến dụng lao động và thực hiện việc tuyến dụng nhân sự qua các nguồn học sinh tốt nghiệp các trường Đại học, cao dạng, trung học chuyên nghiệp và các trường công nhân kỹ thuật trên địa bàn các tỉnh miền Trung và miền Bắc. Mục tiêu tuyến dụng của Tổng Công ty là thu hút những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, tay nghề, năng lực thực tiễn đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển các lĩnh vực sản xuất điện năng, sản xuất công nghiệp và kinh doanh du lịch. Đối với các vị trí chủ chốt, yêu cầu tuyển dụng rất khát khe, các tiêu chuẩn bắt buộc về trình độ chuyên môn, kỹ năng, năng lực quản lý, khả năng phân tích và dự báo.

Đào tạo: Công tác đào tạo, bối dưỡng được Tổng Công ty quan tâm, chú trọng. Hàng năm, Tổng Công ty đã tổ chức các lớp đào tạo, bối dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và tay nghề cho công nhân viên. Hình thức đào tạo tập trung, đào tạo kèm cặp và gửi đi đào tạo bên ngoài. Đối với lao động mới tuyển dụng, Tổng Công ty tổ chức đào tạo nghiệp vụ dễ trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng cấn thiết phục vụ cho công việc. Ngoài ra, tạo điều kiện bổ trí công việc phù hợp để những lao động có khả năng phát triển mà có nhu cầu học tập nâng cao tính độ di học các khoá đào tạo tập trung, đào tại tại chức ở các trường đại học.

Chính sách lượng, thường, phức lợi

Tổng Công ty xây dựng và thực hiện chính sách tiến lương phù hợp với đặc trưng của ngành nghề kinh doanh và bảo đảm cho người lao động được hưởng đẩy đủ các chế độ theo quy định của nhà nước. Việc trả lương thực hiện theo Quy chế chỉ trả tiền lương, thu nhập tương xứng theo vị trí công việc, mức độ đóng góp và hiệu quả làm việc của người lao động, phù hợp với xu thế tiến lương trên thị trường lao động. Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật. Tổng Công ty thực hiện chính sách đãi ngộ xứng đáng dễ khuyến khích động viên nhân viên giỏi và thu hút lao động có trình độ, năng lực từ các nơi khác về làm việc cho Tổng Công ty.

Chính sách bảo hiểm: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động cho CBNV được Tổng Cộng ty trích nộp theo dúng quy định của pháp luật hiện hành. Tổng Cộng ty thực hiện các chế độ bảo đảm xã hội cho CBNV theo luật lao động và nội quy lao động.

Chính sách khen thưởng phúc lợi: thưởng đột xuất cho những người đã có đóng góp tích cực đem lại hiệu quả kinh tế cho Tổng Công ty

Chính sách đảm bảo an toàn lao động: Nhằm hạn chế tới đa các rủi ro trong quá trình sản xuất và thi công, Tổng Công ty thường quan tâm đến việc tuân thủ quy định về an toàn lao động, về sinh môi trường, Bộ phận an toàn lao động của Tổng Công ty thường xuyên phối hợp với các Trường ban chỉ đạo thi công thực hiện kiểm tra đánh giá tình hình tuần thù an toàn lao động tại công trình, thường xuyên tổ chức các khoá học tập, huấn luyện an toàn về sinh, phòng ngừa tai nạn cho người lao động, trang bị đẩy đủ, kịp thời bảo hộ lao động (quản, áo, mũ...) có gần logo của Tổng Công ty để đảm bảo an toàn trong thi công và nhận diện thương hiệu VNECO; Các đơn vị thi công trên công trường và cán bộ giảm sát của Ban chỉ đạo không thực hiện nghiêm việc mặc trang phục bảo hộ lao động sẽ bị phạt tiến đối với đơn vị thi công và căn cứ đánh giá xếp loại lượng đối với cán bộ giảm sát của Tổng Công ty cho từng lần vi phạm. Lãnh đạo Tổng Công ty luôn quan tâm việc đấu tư và cải tiến công nghệ nhằm đảm bảo an toàn cho CBNV.



TÌNH HÌNH ĐẦU TỪ DỰ ĐẦN

Các dự án đang thực hiện

Dự án khu đô thị mới Mỹ Thượng - Thừa Thiên Huế

Địa điểm: xã Phú Mỹ và Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Diện tích đất dư án: 43,1 ha.

Quy mô: Quỹ đất được giao bao gồm đất ở được phân lô bán nền và đất ở kèm nhà thô là 998 lô; đất thương mại dịch vụ: 3 lô

Tổng mục đấu tụ: 832 tỷ đồng

Tình hình triển khai dự án: Toàn bộ dự án đã dấu tư xong phần hạ tấn kỹ thuật, chỉ riêng đến thời điểm hiện nay, phần đấu nổi hệ thống các hạng mục hạ tấn kỹ thuật trên các tuyến đường 3D, 3E, 3G chưa triển khai thi công được, nguyên nhân do các tuyến đường 36m và 100m chưa được UBND tính Thừa Thiên Huế đấu tư xây dựng nên VNECO chưa có mặt bằng để thi công phần tiếp giáp các tuyến đường trên. Đồng thời, đối với diện tích đất khu thương mại dịch vụ kết hợp chung cứ (với diện tích được giao để thực hiện là 32.559,9 m2, bao gồm các khu CT2, CT3 và CT4), VNECO đã thực hiện đầu tư xây dựng phần hạ tấn kỹ thuật theo phê duyệt của UBND tính Thừa Thiên Huế nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận QSD đất cùng với tuyến đường giao thông 100m chưa được UBND tính Thừa Thiên Huế đấu tư xây dựng nên chưa có đủ điều kiện về hạ tấn kỹ thuật để triển khai thực hiện. Đồng thời do hệ thống thoát nước thải của tình Thừa Thiên Huế chưa hoàn chỉnh, chưa có điểm đấu nổi chính thức.

Như vậy tính lũy kế đến thời điểm 31/12/2024, VNECO đã chuyển nhượng được 268 lô đất được phân lô bán nền (diện tích đất chuyển nhượng là 31.546m²) và chuyển nhượng 608 lô đất kèm với xây dựng nhà thô (diện tích đất chuyển nhượng là 77.878m²). Tổng diện tích đã chuyển nhượng lũy kế là 109.424,10m², với doanh thu chuyển nhượng lũy kế là 665,112 tỷ đồng.

Hoàn thành phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (DTM); Hoàn thành Báo cáo để xuất chủ trương đấu tư dự án “trạm bớm và tuyến ống thu gom nước thải ngoài phạm vi hàng rào dự án”.

Thực hiện và trình độ án điều chỉnh cực bộ các lỗ đất TMDV kết hợp chung cự CT2, CT3, CT4 và Bổ sung các chỉ tiêu quy hoạch (mật độ, chiếu cao, hệ số sử dụng đất) của 3 lỗ đất CT 2,3,4 vào đồ án quy hoạch phần khu C An Vân Dương. Hoàn thành việc kiểm tra thực tế, lên chi tiết các hàng mục căn sửa chữa của hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống cây xanh để chuẩn bị nghiệm thu bản giao.

Dự án điện gió Thuận Nhiên Phong - Bình Thuận:

Địa điểm: thôn Hồng Chính, xã Hoà Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

Loại, cấp, quy mô công trình: Công nghiệp năng lượng, cấp II, tổng công suất 30,4MW.

Chủ đấu tư: Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1 (Công ty con 100% vốn đầu tư của Tổng Công ty.

Tổng mục đấu tư: 1.251 tỷ đồng.

Tổng giá trị hoàn thành: 1.234 tỷ đồng

Các hàng mục công trình chính:

  • Xây dựng và lắp đặt 08 trụ turbine gió, công suất 3,8MW/turbine; Tổng công suất nhà máy 30,4MW, sản lượng điện hàng năm khoảng 106.952MWh (tương ứng với chiều cao đặt hub 131,4m);
  • Xây dựng hệ thống đường giao thông gồm: đường giao thông kết nối với hệ thống giao thông hiện hữu và đường giao thông nội bộ phục vụ thi công, vận hành nhà máy;
  • Lắp đặt hệ thống cấp ngầm nội bộ 22kV để kết nối các Turbine gió với trạm biển áp 22/110kV, các trạm biển áp nâng áp 0,69/22kV và các thiết bị đóng cắt 22kV được xây dựng lắp đặt bên trong turbine gió;
  • Xây dựng nhà điều hành quản lý dự án, nhà điều hành các trại gió và các hạng mục phụ trợ khác;

Đến thời điểm ngày 31/10/2021, đã vận hành phát điện thương mại (COD) được 05/08 Turbine (tương đương phát điện 19Mw/30,4Mw) và đang hoàn thiện các thủ tục phát điện cho 3 Turbine còn lại thời gian tối khi có giá FIT2.

Dự án điện mất trời tại xã Hòa Thắng, Bình Thuận:

Thực hiện chủ trương của HĐQT Tổng công ty đã triển khai xin đấu tư dự án năng lượng sạch, điện mất trời kết hợp trên khu đất của điện gió Thuận Nhiên Phong.

Đã làm việc với các Sở ban ngành của UBND tỉnh Bình Thuận xin chủ trương thực hiện đấu tư dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.1 và 4.2. Sau khi xem xét các ý kiến của các Sở ban ngành và tỉnh hình thực tế, UBND tỉnh Bình Thuận đã có Tờ trình gửi Bộ Công thương để nghị cho Tổng công ty đấu tư dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.2 công suất 48,99 MWp, tại xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình

Thuận, phối hợp với Công ty CP Tư vấn xây dựng điện 3 làm hỗ sợ gửi Bộ Công thương.

Bộ công thương đã tiếp nhận hỗ sở bổ sung quy hoạch, hiện tại đang tạm dùng nội dung theo văn bản số 174/TB-VPCP ngày 10 tháng 5 năm 2018 của văn phòng Thủ tướng chính phủ.

Dự án VNECO DC tại 66 Hoàng Văn Thái, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng:

Bao gồm cả các lô đất 64 & 66 Hoàng Văn Thái

Dã nộp hộ sơ dễ xuất chủ trương dấu tư dự án lên UBND thành phố và nhận phân hồi hoàn thiện công tác đặt dai trước khi trình chấp thuận chủ trương dấu tư.;

Đã rà soát nguồn gốc đất theo các phương án cổ phân hóa và xác định nguồn gốc đất không liên quan đến quá trình cổ phân hóa;

Đã làm việc với sở Tài nguyên Môi trường thành phố để hướng dẫn về công tác đặt dai dự án

Đã làm việc với Trung tâm phát triển quỹ đất để tìm bổ sung lô đất ở (liên thừa) vào kế hoạch dấu giá năm 2023 nhưng chưa thành công;

Đã xin phê duyệt tính không dự án với chiếu cao 120m;

Đã làm việc với tư vấn và CDT đồ án quy hoạch phân khu để bổ sung các chỉ tiêu tăng cao 30 tăng, mặt độ xây dựng 40-60%, dân số 5.900 dân cho dự án.

Ký hợp đồng gói concept với Cubic đã báo cáo lần 2 và đang tạm ngừng thực hiện hợp đồng để chờ CDT hoàn thiện công tác đất đai, điều chỉnh lại ranh giới đất dự án.

Dự án VNECO TOWER (344 Phan Châu Trinh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng):

Đã làm việc với sở Kế hoạch Đấu tư về việc lập dự án theo hướng dẫn tại văn bản gần nhất của sở TNMT năm 2019, tuy nhiên dự án không thuộc diện lập chủ trương dấu tư theo luật dấu tư 2021 và hiện trang chúa hoàn thành thủ tục đất dai. Đã gửi văn bản bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cho UBND quận Hải Châu nhưng chưa được bổ sung do chưa hoàn thiện công tác đất dai. Đã gửi văn bản sở Tại nguyên Môi trường để hướng dẫn thủ tục hoàn thiện công tác đất dai nhưng chưa nhận được phản hồi.

Dự án điện gió tại huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị:

  • Công suất bổ sung vào quy hoạch diện quốc gia là 100MW.
  • Hiện nay đã hoàn thành việc đo gió và cấp độ cao tính không
  • Đã có văn bản số 4601/UBND-CN, ngày 08 tháng 10 năm 2020 của tình Quảng Trị gửi Bộ Công thương để nghị bổ sung vào quy hoạch điện VIII.

Dự án điện gió tại Lệ Thủy 3, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

  • Công suất bổ sung vào quy hoạch điện quốc gia là 100MW.
  • Ngày 15/06/2021 UBND tỉnh Quảng Bình có văn bản số 2178/VPUBND-KT về việc giao Tổng Cộng ty khảo sát nghiên cứu dấu tư dự án Điện gió Lệ Thủy 3 - Giai đoạn 3 tại xã Sen Thủy và Thái Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
  • Cho phép VNECO lắp đặt 1 cột do gió trong khu vực dự án với chiểu cao cột do gió là 120m, diện tích đất sử dụng dự kiến 400m2/cột. Thời gian đo gió, khảo sát, nghiên cứu là 15 tháng kể từ ngày 28/3/2022.

UBND tính Quảng Bình đồng ý cho gia hạn thời gian khảo sát, đo gió đến ngày 31/12/2023.

Tình hình hoạt động công ty con, công ty liên kết

  1. Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 3

Địa chỉ: Khối 3, phường Trung Đô, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Hoạt động chính: Xây lập các công trình, nguồn điện, hệ thống lưới điện và trạm biến áp diện

Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 2.639.420.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 20,00% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 20,00

  1. Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 4

Địa chỉ: Số 197, đường Nguyễn Trường Tổ, phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh

Hoạt động chính : Lập đặt hệ thống diện; Xây dựng công trình; Kinh doanh vật liệu,...

Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 5.192.580.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 54,73% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 54,73%

  1. Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 8

Địa chỉ: Số 10 Đào Duy Từ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Hoạt động chính: Xây lập các công trình lưới điện; Kinh doanh thiết bị, vật liệu điện

Giá trị dấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 9.746.980.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 55,93% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 55,93%

  1. Tên Công ty: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 12

Địa chỉ: Số 155 Lý Thường Kiệt, thành phố Đồng Hồi, Quảng Bình

Hoạt động chính : Xây lập các công trình lưới điện; Kinh doanh thiết bị, vật liệu xây lắp

Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 7.887.000.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 65,73% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 65,73%

  1. Tên Công ty: Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1

Địa chỉ: Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, Tình Bình Thuận

Hoạt động chính : Sản xuất, truyền tải và phân phổ diện

Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 440.000.000.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty me : 100%

  1. Tên Công ty: Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung

Đia chỉ: Số 344 Phan Châu Trinh, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Hoạt động chính: Xây lắp, kinh doanh Bất động sản...

Giá trị đấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 1.631.187.792 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%

  1. Tên Công ty : Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO - Hòa Thắng

Địa chỉ: Thôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận

Hoạt động chính : Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

Giá trị dấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 20.000.000.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty me : 100% Quyền biểu quyết của Công ty me : 100%

  1. Tên Công ty : Công ty Cổ phần Năng lượng VNECO

Địa chỉ: Số 125 Nguyễn Đình Chính, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

Hoạt động chính: Sản xuất, truyền tải và phần phối điện

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 51% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 51%

  1. Tên Công ty : Công ty TNHH Đầu tư VNECO

Địa chỉ: Số 132 Cao Đức Lân, phường An Phú, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hoạt động chính: Sản xuất, truyền tải và phần phối diện

Giá trị dấu tư ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 23.580.000.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%

  1. Tên Công ty : Công ty TNHH MTV Xây dựng năng lượng VNECO

Địa chỉ: Số 344 Phan Chu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng

Hoạt động chính: Xây lắp, kinh doanh BDS, thương mại

Giá trị đấu tự ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 1.000.000.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%

11. Tên Công ty : Công ty Cổ phần VNECO - RME

Địa chỉ: Số 99 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận, TP. Hồ Chí Minh

Hoạt động chính: Xây lập, kinh doanh BDS, thương mại

Giá trị đấu tự ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 15.000.000.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 51% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 51%

12. Tên Công ty : Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Nam Sông Hương

Địa chỉ: Lô D19 Khu đô thị mới Mỹ Thượng, phường Phú Thượng, quận Thuận Hóa, thành phố Huế Hoạt động chính: Xây lập, kinh doanh BDS, thương mại...

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ : 100% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ : 100%

13. Tên Công ty : Công ty CP Xây dựng điện VNECO 10

Dịa chi: Khu vực 6, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam

Hoạt động chính: Xây lắp các công trình lưới điện; Kinh doanh thiết bị, vật liệu xây lắp,

sản xuất công nghiệp...

Giá trị đấu tự ghi nhận tại công ty tại ngày 31/12/2024: 4.703.750.000 đồng

Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ :47,11% Quyền biểu quyết của Công ty mẹ :47,11%


TTNội dungSố lượng CP năm giữGiá trị vốn gópDự phòng đã trích lóp 31/12/2024Doanh thu 2024LNST 2024
ICông ty con
1Công ty CP xảy dụng điện VNECO 4562.6025.193(185)72.961467
2Công ty CP xảy dụng điện VNECO 81.006.8099.747(5.115)27.575(20.284)
3Công ty CP xảy dụng điện VNECO 12788.7007.88766.44957
4Công ty TNHH MTV VNECO-Miến Trung1.631(1.631)3.119(686)
5Công ty TNHH điện gió Thuận Nhiên Phong440.000(9.838)97.330(15.906)
6Công ty TNHH điện mật trời VNECO-Hòa Thắng20.00071.60325
7Công ty TNHH Đầu tư VNECO20.000(4.980)17.464(5.016)
8Công ty Cổ phấn VNECO - RME15.000(4.081)2.190(4.842)
9Công ty TNHH MTV Xảy Dụng Năng Lượng VNECO1.00003
11Công ty liên kết
1Công ty CP xảy dụng điện VNECO 10470.3754.704032.522337
2Công ty CP xảy dụng điện VNECO 3263.9432.639316170.870254

Tình hình tài chính

DVT: Triệu đồng


TTChỉ tiêu20232024Tăng trưởng
1Tổng tài sản3.754.3623.180.549-15.28%
2Doanh thu thuấn1.057.690700.626-33.76%
3Doanh thu hoạt động tài chính8.5301.346-84.22%
4LN hoạt động kinh doanh-18.697-261.4391.298,29%
5LN trước thuế hợp nhất-19.725-258.8651.212,37%
6LN sau thuế của Công ty mẹ-18.116-254.7581.306,26%

Năm 2024, trước tình hình cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành, VNÉCO cũng không ngoại lệ, việc tiếp cận nguồn vốn vay gặp rất nhiều khó khăn, nguồn vốn lưu động bị thâm hụt, một số công trình còn tiếp tục vướng các thủ tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, tiến thanh toán từ các chủ đấu tư về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngân thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị, cả tổ hợp đang đối mặt với việc thiếu hụt lực lượng thi công... Vì vậy đã không đầy nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm so với cùng kỳ năm 2023 và giảm 33,76% (doanh thu hoạt động xây lắp điện truyền thông tăng nhẹ 4,92%, doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 76,04% so với cùng kỳ năm 2023).

Tổng tài sản giảm 15,28% tương dương giảm 573,81 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2023; doanh thu hoạt động tài chính giảm 84,22% so với cùng kỳ 2023 và các chỉ tiêu kinh tế còn lại đều tăng lỗ so với cùng kỳ năm 2023.

Lợi nhuận gộp vế bản hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 không đủ bù đắp các khoản chi phí tài chính, chi phí bản hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đã làm cho lợi nhuận sau thuế Công ty mẹ năm 2024 bị lỗ 265,80 tỷ đồng bằng lỗ 831,33% so với cùng kỳ năm 2023 tương đương bằng lỗ 237,26 tỷ đồng.


TTChỉ tiêuDVT20232022
1Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán ngán hạnlấn0.980.84
Hệ số thanh toán nhanhlấn0,700,63
2Cơ cấu vốn
Nợ/TỪS%73,19%77,00%
Nợ/VCSH%272,98%334,76%
3Năng lực hoạt động
Vòng quay Tổng tài sảnvòng0,270,20
Ngày tốn kho bình quânNgày216243
Kỷ thu tiến bình quânNgày430569
Kỷ phải trả bình quânngày339360
4Khả năng sinh lợi
LNST/DTT%-1,71%-36,36%
LNST/VDL%-2.00%-28,17%
LN HDKD/DTT%-1,77%-37,32%
ROA%-0,47%-7,35%
ROE%-1,75%-25,31%



Cơ cấu cổ động và thay đổi trong vốn đầu tư CSH Cổ phần

Cổ phân phổ thông: 90.432.953 cổ phân

Cổ phân ưu đài: 0 cổ phân

Cổ phiếu quỹ: 8.377.720 cổ phân, trong đó:

Số lượng cổ phân dang lưu hành: 82.055.233 cổ phân

Số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần

Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự đó: 90.432.953 cổ phần

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

Chúng khoán giao dịch tại nước ngoài: không có

Cơ cấu cổ đông: (tại ngày 30/05/2023 - ngày chốt danh sách để tổ chức ĐHBCD thường niên năm 2023)


TTLoại cổ đôngSố CP sở hữuTỉ lệ(%)
1Nhà nước--
2Nội bộ15.200.97016,81
3Cổ phiếu quỹ8.498.9209,40
4Cổ đồng trong nước66.733.06373,79
Tổ chức60.951.75767,40
Cá nhân47.146.50652,13
5Cổ đồng nước ngoài5.781.3066,39
Tổ chức4.800.1105,31
Cá nhân981,1961,08
Tổ chức90.432.953100

Danh sách cổ đông lớn:


TTLoại cổ đôngSố CP sở hữuTỉ lệ(%)
1La Mỹ Phượng9.527.28910,54
Tổng cộng9.527.28910,54

Tình hình thay đổi vốn đầu tư chủ sở hữu

Trong năm không có phát sinh tăng hay giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu

Giao dịch cổ phiếu quỹ

Số lượng cổ phiếu quỹ thời điểm 31/12/2024: 8.377.720 cổ phiếu

Trong năm không có phát sinh tăng hay giảm giao dịch mua bán cổ phiếu.

Các chúng khoán khác: không phát sinh



PHÂN III

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MỘI TRƯỜNG XÃ HỘI






BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

Trải qua những chu kỳ thắng trầm trong hơn 30 năm phát triển, VNECO nhận thức được tầm quan trọng của sự phát triển bền vững. Chung tay xây dựng một thế giới xanh sạch đẹp là cách thức VNECO chuyển mình để vừa lên trong bối cảnh cạnh tranh và bảo hòa của ngành. Chia sẻ giá trị công ty với đội ngũ nhân viên, cổ đông, đối tác và công động là yếu tố giúp VNECO vững bước trên con đường chính phục vị trí dẫn đầu.



Định hướng phát triển năng lượng xanh, giảm phát thải, cải thiện môi trường

Việt Nam là quốc gia có cường độ năng lượng cao nhất trong khu vực Đông Nam Á. Sử dụng năng lượng tại Việt Nam tăng nhanh hơn các nước trong khu vực, với mức tiêu thụ nhiều nhất trong lĩnh vực điện. Phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả không chỉ là giải pháp quan trọng ứng phó với biến đổi khí hậu mà còn mang lại các cơ hội và lợi ích kinh tế mới, tăng cường tiếp cận năng lượng cho người nghèo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.



Nhận thức được ba xu hướng đang hình thành trong ngành năng lượng toàn cầu bao gồm: Số hóa (kết hợp máy móc với phần mềm, phần tích dữ liệu), Phát điện phân bố (người dùng có thể sản xuất và bán điện vào lưới) và Giảm phát thải (ưu tiên năng lượng tải tạo, nâng cấp và chuyển đổi sang công nghệ sạch cho điện truyền thống để giảm phát thải CO2); VNECO định hướng mục tiêu trung và dài hạn của tổng công ty sẽ tập trung vào phát triển nguồn năng lượng tải tạo, bên cạnh mảng xây lắp điện truyền thống, hai lĩnh vực kinh doanh chính có tính chất bổ trợ cho nhau chặt chẽ.

VNECO hiện là chủ sở hữu trực tiếp và gián tiếp các dự án năng lượng xanh như: dự án điện gió Thuận Nhiên Phong, dự án điện mặt trời Vinh Long, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.1, dự án điện mặt trời Hòa Thắng 4.2... Tổng công ty đang tiếp tục nghiên cứu tiềm năng của nguồn năng lượng tái tạo để đẩy mạnh đầu tư với vị trí chủ đầu tư và tổng thầu EPC.



Quản lý nguồn nguyên vật liệu

Tất cả nguyên vật liệu đưa vào các công trình thi công đều được kiểm tra từ khi lựa chọn nhà cung cấp, đảm bảo đáp ứng tất cả các điều kiện thi công. Các nguyên vật liệu đều được thi nghiệm để đánh giá lại trước khi đưa vào sử dụng.

Do đặc thù ngành xây lắp, các nguồn vật liệu đấu vào mang tính chất hóa học cao nên Tổng công ty chưa đấu tươnghiên cứu tái chế để sử dụng lại nguyên liệu sử dụng trong thi công.



Tiêu thụ năng lượng, điện, nước

Là đơn vị đầu ngành trên lĩnh vực xây lắp điện nên VNECO hiểu rõ ý nghĩa việc tiết kiệm điện năng đối với cộng đồng. Bằng việc sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện năng trong việc chiếu sáng cũng như phục vụ công tác, VNECO góp phần giảm hao tổn điện năng sử dụng, toàn thể CBNV VNECO luôn ý thức từ những việc nhỏ như tất thiết bị khi không sử dụng, đặt điều hòa phòng làm việc ở nhiệt độ hợp lý,... từ đó giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và góp phần giảm lượng điện năng tiêu thụ. Cùng với đó, việc tiêu thụ nước cũng áp dụng các hình thức tiết kiệm tương tự.

Xử lý rác thải

Ý thức bảo vệ mô trưởng cũng được người lao động thực hiện tốt qua việc tái sử dụng văn phòng phẩm, giấy in nhằm chung tay bảo vệ môi trường. Toàn bộ rác sinh hoạt được phân loại từ các phòng, ban trước khi chuyển cho đơn vị thu gom nhằm tránh đưa các rác thải có hại ra môi trường mực in, bao nilong,...

Nguồn chất thải rắn thông thường phát sinh từ sinh hoạt tại văn phòng Tổng Công ty được chỉ định chỗ vút rác tại mỗi khu vực làm việc và sẽ được đội ngũ vệ sinh dọn dẹp sạch sẽ vào cuối mỗi ngày làm việc. Vệ sinh lau chùi trong và ngoài phòng làm việc hàng ngày đảm bảo môi trường công tác trong lành. Truyền thông đến toàn bộ CBNV về ý thức tiết kiệm trong việc sử dụng văn phòng phẩm, đặc biệt giấy in, khuyến khích tái sử dụng các văn phòng phẩm còn công năng khai thác. Hợp động với công ty môi trường đến thu gom và xử lý rác thải.




Nguôn chất thái tử công trưởng bao gồm nước thải, khí thải, khói bụi và rác thải xây dựng... được Ban chỉ đạo công trình kiểm soát chặt chẽ các quy định về vệ sinh môi trường. Tuyên truyền CBNV và công nhân công trình sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, không lãnh phí. Áp dụng nghiêm nghặt quy trình bảo hộ lao động.

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường

Tổng Công ty luôn ý thức cao trong vấn đề bảo vệ môi trường. Tổng Công ty luôn đảm bảo tuân thủ pháp luật và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường trong hoạt động của Tổng Công ty. Các dự án thi công đều thuê đơn vị tự vấn thực hiện việc đánh giá tác động đến môi trường xã hội tại địa bản thực hiện, đồng thời đưa giải pháp thiết thực nhằm giám tắc động đến môi trường và hệ sinh thái ở mức thấp nhất. Tuy nhiên, năm 2019, Tổng Công ty bị xử phạt vì phạm pháp luật môi trường đối với dự án Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Mỹ Thượng do chậm nộp Báo cáo ĐTM (Báo cáo đánh giá tác động môi trường) của Dự án cho Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tại văn phòng Tổng Công ty thường xuyên tổ chức các lớp tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về Bảo vệ môi trường, chấp hành các quy định về thu gom và xử lý rác thải. Tại mỗi phòng làm việc đều dán các thông điệp về tiết kiệm trong việc sử dụng điện, nước.

VNECO là đơn vị chuyên về xây lắp các công trình điện (nguồn điện, trạm biếp áp, đường dây), địa bản hoạt động của Tổng Công ty trải rộng khắp cả nước, khu vực hoạt động chính cũng là khu vực có tác động mạnh đến mỗi trường là các công trường thi công. Tại các công trình thi công, Trường ban chỉ đạo các bộ phận giám sát chặt chẽ môi trường làm việc nhằm tiết kiện điện, nước và hạn chế tối đa nước thải và bụi bản từ các công trình.



Người lao động là tài sản lớn nhất của Tổng Cộng ty

Đội ngũ CBNV giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, gần bó với Tổng Công ty luôn được xem là tài sản quý giá nhất động hành cùng sự phát triển bền vững của VNECO. Các chính sách nhân sự luôn hướng đến việc cam kết động hành lâu dài giữa công ty và người lao động.


NĂMThu nhập bình quân
201710.925.000
201810.720.000
201910.304.513
202012.952.700
202113.000.000
202213.432.767
202311.000.000
202411.000.000

Thu nhập bình quân



Đào tạo nâng cao nghiệp vụ và nhận thức trong cuộc sống cho CBNV

Tổng Công ty thưởng xuyên cử CBNV tham gia các lớp học nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao các kỹ năng mềm trong công tác



Gắn kết cùng đơn vị thành viên, nhà thầu phụ, đối tác

Tổng Công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, nên hoạt động kinh doanh của VNECO gắn kết chặt chẽ với hoạt động kinh doanh của các đơn vị thành viên. Tổng Công ty thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ, học tập lẫn nhau trong tổ hợp, tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho đơn vị thành viên nhằm nâng cao năng lực hoạt động của từng đơn vị và cả tổ hợp.

Ban điều hành Tổng Công ty thường xuyên tổ chức các cuộc hợp điều độ để kiểm điểm tiến độ, chất lượng thi công trên các công trình, thành phần mỗi gồm Lãnh đạo chủ chốt các đơn vị và các phòng ban chuyên môn Tổng Công ty, kết hợp qua đó năm bắt thêm tình hình hoạt động của các đơn vị thành viên trong tổ hợp, nhằm cùng nhau tìm ra và giải quyết các vấn đề còn tồn tại mỗi đơn vị, góp phần đưa từng đơn vị và tổ hợp phát triển minh bạch, bền vững.

Giúp cho việc gắn kết giữa các đơn vị một cách minh bạch và hiệu quả, Tổng Công ty ban hành các Quy trình về lựa chọn nhà thầu phụ, nhà cung cấp; Quy trình thanh toán nhà thầu phụ, nhà cung cấp; minh bạch hoá thông tin, hướng tới mục tiêu hợp tác cùng phát triển.

Đồng hành cũng địa phương trong các công tác cộng đồng

Với truyền thống hơn 30 năm trong ngành, đã trải qua nhiều công trình trên khắp cả nước, những người thợ đường dây VNECO thấu hiểu và luôn chia sẻ trách nhiệm cùng cộng đồng. Toàn thể người lao động luôn tiên phong trong việc đóng góp ủng hộ đồng bào cả nước bị thiên tai, bảo lụt và chung tay cùng các tổ chức nhân đạo từ thiện trong việc hỗ trợ người nghèo, trẻ em mổ côi, bất hạnh và những hoàn cảnh khó khăn nhằm mang lại niềm vui cho cuộc sống và động viên những hoàn cảnh không may vườn lên. Đó chính là nét nhân văn được xây dựng trong suốt hơn 30 năm qua, là một phần không thể thiếu trong Văn hóa VNECO được định hình cùng thường hiệu.

Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN

Bộ Tài chính là một trong những bộ, ngành đấu tiên của Việt Nam chính thức ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trong đó, trọng tâm là hình thành thị trưởng huy động vốn xanh phù hợp với thông lệ quốc tế. Chiến lược tăng trưởng xanh là chiến lược thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thông qua tăng cường đấu tự vào đối mối công nghệ, vốn tự nhiên, công cụ kinh tế. Từ đó góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nghèo và đảm bảo phát triển kinh tế bên vững.

Ngày 01/10/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1658/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050” với mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP; xanh hóa các ngành kinh tế...

Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các mục tiêu cụ thể dẫn trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội đó là: (i) Giảm cường độ phát thải khí nhà kính trên GDP và thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; (ii) Xanh hóa các ngành kinh tế; (iii) Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững; (iv) Xanh hóa quá trình chuyển đổi trên nguyên tắc bình đẳng, bao trùm nâng cao năng lực chống chịu;

Hường ứng chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và định hướng phát triển của Bộ tài chính về thi trưởng vốn xanh, VNECO đang dẫn chuyển hướng kinh doanh, mở ra một mũi nhọn mới tập trung vào lĩnh vực năng lượng tài tạo (điện gió, điện mặt trời) vì một nền kinh tế xanh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bên vững.



PHÂN IV

BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC



BÁO CÁO BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

Kết thúc năm tài chính 2024, tính riêng Công ty mẹ doanh thu và thu nhập đạt 452.760 triệu đồng, hoàn thành 95,94% kế hoạch năm và giảm 33,76% so với thực hiện năm 2023. Lợi nhuận sau thuế lỗ 241.075 triệu đồng tăng lỗ so với dự thảo kế hoạch 197,16% kế hoạch và giảm 248.159 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2023.


TTChỉ tiêu công tụ mẹKH 2024 (HDQT DỰ THẢO)TH 2024Tỉ lệ hoàn thành
1Tổng doanh thu và thu nhập471.931452.76095,94%
2Lợi nhuận sau thuế(122.275)(241.075)197,16%

Có cấu doanh thu


TTCơ cấu doanh thu2023á trị | Tỷ trọng2024á trị | Tỷ trọngTăng trưởng
1DT hoạt động xây dựng418.00839,52%438.57062,60%4.92%
2DT bản hàng638.68760,39%152.99921,84%-76.04%
3DT cung cấp dịch vụ00,00%108.48915,48%100%
4DT từ hoạt động chuyển nhượng BDS Tổng9950.09%5680.08%-42,91%
1.057.690100,00%700.626100,00%



Các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh trong năm 2024:

  • Bộ Công thương ban hành Quyết định 4970/QĐ- BCT ngày 21/12/2016 quyết định về việc công bố định mức chuyên ngành công tác lắp đặt đường dày tải điện và lắp đặt trạm biến áp. Theo quyết định này, xây dựng móng của các công trình truyền tải điện và trạm biến áp có định mức tương đương với các công trình xây dựng dân dụng. Đối với các công trình đường dây tải điện cao áp thì phần móng chiếm tỷ trọng từ 30-40% giá trị xây lắp, điều này làm cho biên lợi nhuận gộp các công ty xây lắp điện giảm mạnh dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh bị giảm.
  • Một số yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong năm của Tổng Công ty như: Năm 2024, một số công trình còn tiếp tục vướng các thủ tục đến bù giải phóng mặt bằng thi công, vật tư chủ dầu tư cấp chậm và không động bộ, phụ thuộc vào tiến độ cắt điện, một số công trình bị trượt thời gian thi công so với kế hoạch ban đầu và giá dự toán các gói thầu xây lắp thấp, tiến thanh toán từ các chủ dầu tư về chậm ảnh hưởng đến việc chậm giải ngàn thanh toán vốn cho nhà thầu, nhà cung cấp vật tư, thiết bị, vốn lưu động của Tổng Công ty bị thám hụt.., Vì vậy đã không đầy nhanh được tiến độ thi công các công trình để nghiệm thu kịp thời với các chủ đấu tư, doanh thu sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2023.
  • Bên cạnh đó, sự cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành cũng ảnh hưởng nhất định đến công tác dấu thầu và tìm kiếm việc làm của Tổng Công ty trong những năm gần đây.



Các yếu tố tác động đến công tác đầu thầu tìm kiếm việc làm

Yếu tố Khách quan:

  • Trình tự Thủ tục và thời gian thực hiện công tác chuẩn bị đấu tư của Chủ đấu tư bị kéo dài, đặc biệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn vay nước ngoài, làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án, đồng thời ảnh hưởng đến công tác tìm kiếm việc làm của VNECO.
  • Yếu tố cạnh tranh: thực tế hiện nay VNECO đang chịu nhiều sự cạnh tranh từ các đối thủ có tiêm lực và các đối thủ mới ngày càng nhiều trong ngành xây lắp điện. Xu hướng phân chia các gói thầu lớn thành nhiều lỗ nhỏ, giảm tiêu chí năng lực trong đầu thầu do vậy rất nhiều nhà thầu đủ điều kiện để tham gia. Như trước dây, các dự án xây lắp điện 220kV, 500kV chỉ có rất ít nhà thầu lớn đủ năng lực tham gia đầu thầu, thì nay có nhiều nhà thầu đáp ứng dữ năng lực.
  • Yếu tố chuyển dịch, thay đổi cơ cấu sản phẩm ngành xây lắp diện: Hiện nay sản phẩm ngành xây lắp diện rất da dạng, ngoài các dự án là xây lắp đường dây trên không và Trạm biến áp đơn thuần thì còn các sản phẩm khác như Cáp ngấm, dây siêu nhiệt, trạm GIS,... xu hướng ngấm hóa các đường dây 22kV, 110kV, 220kV; thay thế TBA thông thường thành Trạm GIS tại các thành phố lớn; xu hướng xây lắp cải tạo nâng cấp công suất lắp TBA, lắp máy T2, Chống quá tài đường dây, thay dây đường dây cũ trong môi trường mang diện, cung cấp và lắp đặt cột đơn thần,... Nếu không chuẩn bị năng lực, nhân sự kịp theo xu hướng thị trường thì sẽ gặp khó khăn, không đáp ứng được nhu cầu của ngành nghề, đản sẽ mất năng lực trong dấu thâu cạnh tranh.
  • Nhiều dự án năng lượng tái tạo được triển khai, tạo điều kiện cho Tổng Công ty tham gia vào lĩnh vực này và đã có một số kết quả nhất định.

Yếu tố Chủ quan:

  • Kỳ vọng lợi nhuận của một số dự án đấu thấu của VNECO đặt ra trước đầu thấu khá cao, đấy giá dự thấu của VNECO lên cao, trong khi đối thủ cạnh tranh sản sàng giảm giá thấp để trúng thấu, do vậy làm giảm cơ hội trúng thấu của VNECO.
  • Đối với các gói thầu PC hoặc EPC, phần vật tư (P) không phải là lợi thế của VNECO và phải chào giá qua bên thú 3, do vậy rủi ro về lãi vay trả trước cho phần vật tư thiết bị sẽ dấy giá thành lên cao, giảm tính cạnh tranh và cơ hội trúng thầu.



Tình hình tài chính


TTChỉ tiêu202220232024Thay đổi
ITổng tài sản4.010.6203.754.3613.180.549-15,28%
1Tài sản ngắn hạn2.217.7801.968.3841.563.075-20,59%
2Tài sản dài hạn1.792.8401.785.9771.617.474-9,43%
IINguồn vốn1.431.2993.754.3613.180.549-15,28%
1Nợ ngắn hạn447.2112.001.2161.867.879-6,66%
2Nợ dài hạn3.788746.560581.101-22,16%
3Vốn chủ sở hữu980.3001.006.585731.569-27,32%



TTChỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản202220232024
1DTT/TTS53,18%28,17%22,03%
2DTT/TSNH96,17%53,73%44,82%
3DTT/TSND118,97%59,22%43,32%
4ROA0,39%-0,47%-7,35%

Ảnh hướng chênh lệch tỉ giá hối đoái đến kết quả kinh doanh của công ty:

Không đáng kể

Ănh hướng lãi vay đến kết quả kinh doanh công ty:

Với đặc thù kinh doanh ngành xây lắp điện nhu cầu vốn lớn, trong khi nguồn vốn giải ngân của chủ đấu tư tương đối chậm nên Tổng Công ty sử dụng nợ vay ngắn hạn để xoay vòng vốn các công trình. Năm 2024, tỷ lệ nợ tăng (chiếm 77,00% tổng tài sản), trong đó số dư vay ngân hàng ngắn hạn năm 2024 là 1,031,47 tỷ đồng, tương đương mức 32,43% tổng tài sản, số dư vay nợ dài hạn là 543,15 tỷ đồng, tương đương 17,08% tổng tài sản. Tổng nợ vay chiếm 49,51% tổng tài sản và chiếm 174,12% vốn điều lệ. Chi phí lãi vay năm 2024 đạt 160,259 tỷ đồng, tăng 29,58% so với cùng kỳ năm 2023 tương đương tăng 36,58 tỷ đồng.



Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý

Tái cấu trúc

Tổng Công ty thực hiện phân chia cơ cấu Ban điều hành trực tiếp chỉ đạo công việc thi công, giảm chống chéo trong công việc. Phân công nhiệm vụ cụ thể các Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm từng khối nghiệp vụ: Chi đạo thi công các công trình miễn Bắc, Trung, Nam; chi đạo công tác dấu thấu; chi đạo công tác phát triển năng lượng tái tạo.

Ở cấp trung, Ban diệu hành đã tập trung cũng cổ bộ máy tổ chức, sắp xếp lại nhân sự theo hướng chuyên môn hoá, tinh giản, gọn nhẹ, chú trọng khâu chỉ đạo, điều hành của các phòng, ban chuyên môn.

Đối với cấp CBNV, Ban điều hành thực hiện tuyển chọn đội ngũ lao động trẻ, vững chuyên môn, thợ lành nghề, nhất là có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng để khuyến khích người lao động làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả; tích cực đấu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện thi công; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, để xuất các biện pháp, xử lý kịp thời những vướng mắc trong quá trình triển khai nhiệm vụ. Mặt khác, tuy có thể mạnh thương hiệu đơn vị uy tín hàng đấu trong nước về thi công lưới điện tử 110kV đến siêu cao áp 500kV, nhưng trong lĩnh vực xây lắp diện thời gian gần đây có sự cạnh tranh quyết liệt nên Tổng Công ty vừa phải nâng cao năng lực, tham gia đấu thấu các dự án, vừa phải mở rộng thị trường tới các diện lực địa phương, đồng thời chuyển dịch thêm năng lượng tái tạo để đảm bảo việc làm, dời sống cho người lao động.

Ap dụng các phương thức quản lý hiện đại

Tổng Công ty đã nghiên cứu và đang vận hành

theo mô hình đánh giá xếp loại CBNV từ đó xây

đụng thang bằng lương theo hiệu quả công việc.

Đây là cơ sở để nhà quản lý đánh giá thành tích

của phòng ban, của nhân viên và đưa ra những

khuyến khích phù hợp cho từng phòng ban,

từng nhán viên. Ban điều hành áp dụng nhiều

phương pháp quản lý khác như báo cáo tuần,

bảng mô tả nhiệm vụ và kế hoạch hành động...

nhằm đảm bảo cho người lao động thực hiện đúng các trách nhiệm trong bảng mô tả công việc của từng vị

trí chức danh cụ thể, điều này góp phần cho việc đánh giá thực hiện công việc trở nên minh bạch, rõ ràng,

cụ thể, công bằng và hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả của đánh giá thực hiện công việc.




Tổng Công ty thực hiện đào tạo và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2015.

Kế hoạch phát triển trong tương lai

Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025


TTChỉ tiêuDVTKế hoạch năm 2024Thực hiện năm 2024Kế hoạch năm 2025Tỷ lệ KH 2025/TH2024
1Tổng doanh thu, thu nhậpTr.d471.931452.760587.091129.67
2Lợi nhuận sau thuếTr.d-122.275-241.075-68.64028.47

(Kế hoạch năm 2025 sẽ được trình tự cuộc họp ĐHĐCD thường niên năm 2025 để thông qua)

Biện pháp thực hiện kế hoạch:

Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp

Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp đường dây và Trạm biến áp:

Tổng Công ty quyết tâm chỉ đạo các công trình trọng điểm đảm bảo tiến độ động điện theo yêu cầu của Chủ đấu.

  • Đầy mạnh công tác giải phóng mặt bằng: Phối hợp, bám sát chủ đậu tư triển khai giải quyết phần đến bù đất vĩnh viễn các vị trí, các khoảng cột dây còn vướng mắc, phối hợp cùng đơn vị thi công về vương mắc đến bù thi công. Tăng cường năng lực đội ngũ làm công tác đến bù thi công, phối hợp tốt giữa Ban chỉ huy và đơn vị thi công để đảm bảo tiến độ và hiệu quả từng công trình.
  • Đấy mạnh tiến độ thi công trên các công trình: Thường xuyên đón đốc kiểm soát cấp nhất tiến độ thi công. Trên cơ sở đó cân đối để xuất tăng giảm khối lượng, điều phối khối lượng giữa các đơn vị.
  • Phối hợp, kiểm soát đơn vị hoàn thiện hỗ sợ nghiệm thu tránh những thiếu sót trong quá trình lập nghiệm thu thanh toán với chủ đấu tư, đảm bảo thời gian thanh toán ngắn nhất.
  • Giải quyết thanh toán nội bộ, nghiệm thu đến đâu thanh toán đến đấy.
  • Phối hợp kịp thời giải quyết vướng mắc, phát sinh của đơn vị.
  • Định hướng xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm, xây dựng lực lượng thi công ở đơn vị (nhất là lực lượng công nhân trèo cao hiện rất yếu và thiếu).
  • Cảnh báo và tham mưu kịp thời các công trình trong điểm, dự phòng các rủi ro để có phương án dự phòng hợp lý, tránh bị động trong thi công.
  • Cũng cố, xây dựng đơn vị thành viên ngày càng mạnh, giao trọn gói khối lượng lớn thi công các công trình; Đầu tư các phương tiện máy móc chuyên ngành, nhân lực thi công chuyên nghiệp.
  • Tăng cường đầu tư nhân lực, thiết bị, tăng cường hợp tác, liên kết trong đầu thầu giữa các công ty con trong tổ hợp đối với các gói thầu vừa và nhỏ.
  • Duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng truyền thống thuộc EVN, phát triển mối quan hệ với khách hàng mối.
  • Cảnh báo sớm công trình có nguy cơ chậm tiến độ để có giải pháp kịp thời; để đảm bảo mục tiêu đóng điện theo yêu cầu chủ đấu tư, tạo uy tín của VNECO.
  • Tăng cường giám sát về chất lượng, an toàn trên công trường, nhất là trong giai đoạn dụng cột, kéo dây và các giao chế. Đảm bảo tiến độ, an toàn, tiết kiệm kinh phí.
  • Quản lý tốt các vật tư, thiết bị trên các công trình tránh thất thoát, đảm bảo cung cấp kịp thời, tính toán chính xác hợp lý vật tư chủ đấu tư cấp theo phạm vi công việc của đơn vị.

Đối với hoạt động xây lắp năng lượng tái tạo

  • Trên cơ sở kết quả đạt được các năm trước, trang thiết bị máy móc hiện đại, kinh nghiệm đội ngũ cán bộ công nhân viên, Tổng Công ty tiếp tục đẩy mạnh tìm kiếm thị trường, đấu thầu, hợp tác với các chủ đấu tự để nâng cao tỷ trọng doanh thu xây lắp năng lượng tái tạo trong tổng doanh thu 2024 và các năm tiếp theo;
  • Xây dựng lực lượng chuyên nghiệp để vận hành máy móc thiết bị triển khai thi công các công trình năng lượng tái tạo và đầy là lĩnh vực mới rất nhiều tiêm năng.

Đối với hoạt động thương mại

Thúc đẩy tăng cường hoạt động thương mại với mục tiêu doanh số, doanh thu năm sau cao hơn năm trước góp phần tăng doanh thu, tăng hiệu quả cho Tổng Công ty.

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Năm 2024, Tổng Công ty huy động tăng vốn chủ sở hữu nhằm đầu tư xây dựng nhà liên kế và khai thác 80 lô đất còn lại thuộc dự án Khu đô thị mới Mỹ Thượng, tỉnh TT Huế để tăng doanh thu, hiệu quả cho Tổng Công ty.

Đối với hoạt động kinh đấu tự các dự án

Đầu tư các dự án năng lượng tái tạo

Trên cơ sở kinh nghiệm và năng lực đấu tư dự án điện gió Thuận Nhiên Phong đã đạt được, Tổng Công ty tiếp tục tìm kiếm nguồn vốn, hoàn thiện các thủ tục dự án để được bổ sung quy hoạch sơ đồ điện VIII cho các dự án điện gió Ba Tầng ở Quảng Trị, dự án Lệ Thủy 3 ở Quảng Bình và một số dự án điện gió ở các địa phương khác để có cơ sở triển khai đấu tư trong thời gian tối.

Đầu tư các dự án bất động sản

Dự án khu đô thị mới Mỹ Thượng - Tp. Huế

  • Hoàn thiện phê duyệt pháp lý và triển khai dự án “trạm bơm và tuyến ống thu gom ngoài phạm vi hàng rào dự án”
  • Triển khai thi công toàn bộ phần hạ tầng còn lại (cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải) nằm ngoài hàng rào dự án.
  • Hoàn thành việc sửa chữa và bán giao hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống cây xanh.
  • Hoàn thành nghiệm thu và bán giao toàn bộ hạ tầng dự án - Thực hiện thủ tục cấp số 79 lô đất ở cho CDT
  • Triển khai thi công nhà thô và bán hàng 79 lô đất ở

BÁO CÁO THƯỜNG NIỆN 2024

  • Sửa chữa văn phòng đại diện của VNECO tại dự án.
  • Làm barrier gác chắn xe trọng tài lớn ra vào dự án - Khai thác cho thuê các lỗ đất CT3, CT4, D25

Dự án VNECO DC tại 64, 66 Hoàng Văn Thái, TP. Đà Nẵng

  • Mua lô đất ở liên thừa để đủ điều kiện lập dự án
  • Triển khai thủ tục xin chấp thuận chủ trương đấu tư dự án
  • Hoàn thiện công tác đất đai - Phê duyệt quy hoạch phân khu - Thực hiện thỏa thuận phương án kiến trúc

Giải pháp chung về tài chính

  • Thực hiện các giải pháp nhằm thu đủ 100% vốn phải thu thi công các công trình từ chủ đấu tư, kế cả các khoản phải thu năm 2024 chuyển qua và giá trị phát sinh trong năm 2025;
  • Làm việc với các ngân hàng, tổ chức tài chính tạo lập nguồn vốn lưu động, vốn trung dài hạn với chi phí hợp lý, bảo đảm phục vụ kinh doanh, dấu tư hiệu quả;
  • Tiếp tục nghiên cứu, để xuất HDQT thực hiện tái cấu trúc một số tài sản hiện có, các khoản đấu tư tài chính theo hướng khai thác tối đa lợi thể của tài sản, các khoản đấu tư, bảo đảm phù hợp với điều kiện của Tổng Công ty trong thực tế hiện nay;
  • Thực hiện tốt hơn công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, rà soát và cất giảm các chi phí không hợp lý nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cho Tổng Công ty;
  • Tiếp tục và kiến tri thực hiện mọi biện pháp nhằm thúc đẩy khiếu nại theo hình thức Giám đốc thẩm vụ việc oan sai mà Tòa án sơ thẩm và phúc thẩm TP. HCM buộc VNECO phải hoàn trả lại 200 tỷ đồng cho ngân hàng Xây dựng trong vụ án Hứa Thị Phần và đồng phạm; Đây là điều kiện rất quan trọng để khơi thông nguồn vốn từ các tổ chức tài chính, ngân hàng cho VNECO vay để thực hiện các dự án đấu tư và kinh doanh trong năm 2025 và các năm tiếp theo.

Công tác tổ chức, quản trị công ty

  • Đối mối công tác quản lý, như: giao khoản khối lượng lớn, gắn trách nhiệm nhà thầu với chất lượng, tiến độ công trình; công khai, minh bạch, bình đẳng trong xây dựng đơn giá giao khoản, lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp... với mục tiêu giảm chi phí và tăng hiệu quả cho Tổng Công ty;
  • Tiếp tục hoàn thiện phương án tổ chức lại các phòng, ban và sắp xếp lại một số vị trí công tác từ Lãnh đạo đến cán bộ hợp lý hơn; Đối mới, áp dụng phương án tổ chức, điều hành thi công theo mô hình tổ chức Ban chỉ đạo, chỉ huy trưởng công trình, giao quyền và trách nhiệm rõ ràng cho chỉ huy trưởng công trình;
  • Kiện toàn lại đội ngũ nhân sự làm công tác đấu thấu; Tổ chức lại lực lượng thi công xây lắp tinh nhụ độ đáp ứng yêu cầu các nhiệm vụ quan trọng, kỹ thuật phức tạp trên các công trình, dự án;

Xây dựng mối quan hệ trong tổ hợp và các đối tác

  • Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của Tổng Công ty với các đơn vị trong Tổ hợp, phối hợp tốt trong công tác đấu thầu, tìm kiếm việc làm. Chỉ đạo nhằm tăng cường tính chủ động của các đơn vị đối với các công trình trong điểm, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu của Chủ đấu tụ;
  • Tổng Công ty tiếp tục phối hợp, hợp tác với các đơn vị ngoài Tổ hợp nhằm mong muốn được động hành và chia sẻ khó khăn của các đối tác với mục tiêu cùng có lợi, cùng chia sẻ;
  • Hỗ trợ về công tác quản trị, công tác thông tin thị trường và các mặt hoạt động đối với các đơn vị trong tổ hợp nhằm tối ưu hóa các mặt hoạt động, kinh doanh

4.5 Giải trình của Ban Tổng giám đốc đồi với ý kiến kiểm toán:

4.5.1. Giải trình cổ sở kiến kiểm toán ngoại trừ trên BCTC Tổng hợp năm 2024 đã được kiểm toán:

a. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Tại ngày 31/12/2024, số dư công nợ phải thu (Mã số 131, 132, 136) chưa đổi chiếu, xác nhận là 159,9 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 38,1 tỷ VND); số dư công nợ phải trả (Mã số 311, 312, 319) chưa được đối chiếu, xác nhận là 336,4 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 258,1 tỷ VND). Chúng tôi đã tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toán để xem xét các số dư này, tuy nhiên các thủ tục kiểm toán mà chúng tôi thực hiện chưa giúp chúng tôi có được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết đối với tính hiện hữu đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả này, các khoản dự phòng cần trích lập theo các quy định về lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp đối với các khoản phải thu quá hạn thanh toán.

Do đó, Chúng tôi không thể xác định được số liệu cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không:

Đối với cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ V.1.a: Tại thời điểm lập BCTC năm 2024, VNECO đã thực hiện gửi thư xác nhận công nợ tại 31/12/2024 cho các chủ đấu tự, nhà thầu, nhà cung cấp. Tuy nhiên đến thời điểm phát hành BCTC kiểm toán năm 2024, VNECO đã không nhận được một số thư xác nhận nợ gửi phần hồi cho VNECO. VNECO sẽ tiếp tục liên hệ, đón đọc các chủ đấu tự, nhà thầu và nhà cung cấp thư xác nhận công nợ để xác nhận tính hiện hữu các khoản nợ phải thu và phải trả này.

b. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Đến thời điểm hiện tại, Tổng Công ty chưa cung cấp được Báo cáo tài chính khoản đấu tư dài hạn khác vào Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng VNECO Hồi Xuân với giá trị đầu tư là 30.820.000.000 VND. Với những tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể xác định được số dự phòng cần phải trích lập theo quy định. Do đó, chúng tôi không thể xác định được các số liệu cần thiết phải điều chỉnh trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không”:

Đối với cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ mục V.1.b: Tại thời điểm lập BCTC năm 2024, VNECO chỉ nhận được BCTC tự lập của Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng VNECO Hối Xuân cho năm tài chính kết thúc tại 31/12/2023. Đơn vị chưa cung cấp BCTC lập cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 nên VNECO không xác định được số cần phải trích lập dự phòng bổ sung hay hoàn nhập dự phòng theo quy định.

c. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Trong năm, Tổng Công ty đã thực hiện rà soát, quyết toán các chi phí đồ dang của công trình xây lắp. Tuy nhiên, còn một số công trình Tổng Công ty chưa thực hiện quyết toán với số tiền là 34.019.317.973 VND. Với các tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tính hợp lý và khả năng thu hồi của khoản chi phí này. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các chi tiêu này hay không, cũng như ảnh hưởng (nếu có) đến các chi tiêu khác trên Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không”:

Đối với cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ mục V.1.c: Đối với giá trị đồ dang các công trình nêu tại mục này, VNECO chưa thống nhất được một số hồ sơ liên quan đến phần khối lượng công việc hoàn thành với Chủ đấu tư, nên chưa lên phiếu giá nghiệm thu ghi nhận doanh thu được. VNECO sẽ hoàn thiện hồ sơ để thực hiện ghi nhận doanh thu trong các kỹ kế toán tiếp theo nhằm kết chuyển ghi giảm giá trị chỉ phí đồ dang này.

          1. 4.5.2. Giải trình cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ trên BCTC Hợp nhất năm 2024 đã được kiểm toán:

a. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Tại ngày 31/12/2024, số dư công nợ phải thu (Mã số 131, 132, 136) chưa đối chiếu, xác nhận là 258,3 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 56,6 tỷ VND); số dư công nợ phải trả (Mã số 311, 312, 319) chưa được đối chiếu, xác nhận là 361,4 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 258,1 tỷ VND). Chúng tôi đã tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toán để xem xét các số dư này, tuy nhiên các thủ tục kiểm toán mà chúng tôi thực hiện chưa giúp chúng tôi có được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết đối với tính hiện hữu đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả này, các khoản dự phòng cần trích lập theo các quy định về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản phải thu quá hạn thanh toán. Do đó, chúng tôi không thể xác định được số liệu cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không: Vấn đề này đã được giải trình tại mục 4.5.1.a nêu trên và tổng hợp ý kiến kiểm toán trên BCTC đã được kiểm toán tại các công ty con.

b. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Đến thời điểm hiện tại, Tổng Công ty chưa cung cấp được Báo cáo tài chính khoản đấu tư dài hạn khác vào Công ty Cổ phân Đầu tư và Xây dựng VNECO Hội Xuân với giá trị đầu tư là 30.820.000.000 VND. Với những tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể xác định được số dự phòng cần phải trích lập theo quy định. Do đó, chúng tôi không thể xác định được các số liệu cần thiết phải điều chỉnh trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không:

Vấn đề này đã được giải trình tại mục 4.5.1.b nêu trên.

c. Liên quan đến cơ sở ý kiến kiểm toán ngoại trừ: “Trong năm, Tổng Công ty đã thực hiện rà soát, quyết toán các chi phí đồ dang của công trình xây lắp. Tuy nhiên, còn một số công trình Tổng Công ty chưa thực hiện quyết toán với số tiền là 38.737.612.961 VND. Với các tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể thu thập dây đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác định tính hợp lý và khả năng thu hồi của khoản chỉ phí này. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các chỉ tiêu này hay không, cũng như ảnh hưởng (nếu có) đến các chỉ tiêu khác trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không”:

BÁO CÁO HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ






ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY

Đánh giá HĐQT về các mặt hoạt động của Tổng Công ty Quyết định 4970/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày 21/12/2016 quy định về định mức dự toán chuyên ngành công tác lắp đặt đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của các đơn vị trong ngành nói chung và VNECO nói riêng, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận mảng xây lắp đặt rất thấp so với các năm trước.

Năm 2024 tổ hợp VNECO đạt 700,63 tỷ đồng doanh thu và lợi nhuận sau thuế bị lỗ 265,80 tỷ đồng; Công ty mẹ đạt 426,84 tỷ đồng doanh thu và lợi nhuận sau thuế bị lỗ 241,07 tỷ đồng; chỉ tiêu doanh thu và thu nhập đạt 95,94% và lợi nhuận sau thuế bằng lỗ 197,16% so với kế hoạch năm 2024 đặt ra.

Trong năm 2024, mọi hoạt động của Tổng Công ty đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Tổng Công ty.




Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban điều hành

Năm 2024, Hội đồng quản trị vẫn luôn đồng hành cùng Ban điều hành trong từng hoạt động, bám sát thị trường, đưa ra các định hướng và chỉ đạo kịp thời. Các hoạt động của Ban điều hành tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ Tổng Công ty, các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Tuy nhiên, trước tình hình khó khăn của nên kinh tế và của ngành, tình hình thiếu hụt nguồn vốn lưu động nên kết quả kinh doanh chưa đạt được so với kế hoạch đặt ra.



Hoạt động giám sát của HĐQT đối với Ban điều hành

Năm 2024, HĐQT đã quản lý, giám sát, thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCD, Nghị quyết HĐQT thông qua các hình thức:

  • Triển khai phương án tái cấu trúc tài chính cho Dự án nhà máy điện gió Thuận Nhiên Phong: chuyển khoản vay từ HDBank sang DATC tài trợ vốn đã giảm tỷ lệ lãi vay và đảm bảo dòng tiến hoạt động Nhà máy; Công tác triển khai hổ sơ, thủ tục để COD 03 turbine còn lại nhằm sử dụng tối ưu nguồn vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của VNECO đến ngày 31/12/2024, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ban hành quyết định số 2338/QĐ-UBND về việc cho thuê đất để thực hiện Dự án nhà máy điện gió Thuận Nhiên Phong (đợt 2) đối với 03 trụ còn lại.
  • Công tác báo cáo kết quả SXKD, tiếp tục triển khai công tác tái cấu trúc tài chính, tài sản và việc thực hiện các dự án đầu tư của Tổng Công ty theo Nghị quyết ĐHDCĐ; công tác BCTC năm 2023 và việc báo cáo tài chính các quý 1, 2, 3, 4 năm 2024; chuẩn bị Kế hoạch kinh doanh năm 2025, bám sát để triển khai thực hiện chiến lược phát triển Tổng Công ty giai đoạn 2021-2025;
  • Theo dõi, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý và năm 2024; Giám sát công tác điều hành hàng ngày, công tác tổ chức thi công một số trình trọng điểm về lĩnh vực xây lắp các công trình đường dây, trạm biến áp điện, đảm bảo tiến độ theo yêu cầu Chủ đấu tư;
  • Giám sát về công tác quản trị, công tác tài chính, công tác kiểm toán; Theo đôi công tác thu xếp nguồn vốn lưu động, vốn trung dài hạn với chi phí hợp lý, bảo đảm phục vụ kinh doanh, hoạt động đầu tư của Tổng Công ty;

Theo dõi, chỉ đạo công tác tổ chức các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ Tổng Công ty và giám sát việc triển khai hoạt động các công ty con, công ty liên kết;

  • Yêu cầu Tổng Giám đốc và Ban Điều hành thực hiện báo cáo tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh tại các cuộc họp định kỳ hàng quý và theo yêu cầu của HĐQT, triển khai các giải pháp tổ chức thực hiện và kịp thời giải quyết các văn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh năm 2024;
  • Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế quản lý trong điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng Giám đốc. Áp dụng thông lệ quản trị công ty theo những cách thức tốt nhất nhằm đảm bảo quyền, lợi ích của cổ đồng và người lao động công ty.

Các kế hoạch, định hướng của HDQT

Triển khai định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2025 của VNECO. Năm 2025, Tổng Công ty tiếp tục tập trung đẩy mạnh hoạt động trên một số lĩnh vực sau: Xây lắp đường dây, trạm biến áp điện đến 500kV, các công trình nguồn điện; Xây lắp dự án nhà máy điện gió, điện mặt trời; Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, công trình công nghiệp, dân dụng; Triển khai đầu tư một số dự án nhà máy năng lượng tái tạo; Đầu tư, khai thác các dự án bắt động sản và triển khai hoạt động thương mại.

Trong năm 2025, Tổng Công ty tập trung thi công khởi lượng các công trình chuyển tiếp từ năm 2024 và các công trình, dự án mới trúng thấu để đạt được mục tiêu động điện theo yêu cầu của chủ đấu tư, nhằm tạo uy tín của VNECO trên thị trường và các dự án án năng lượng tái tạo khác...;

Hướng tới mục tiêu chiến lược phát triển ổn định, bền vững cho Tổng Công ty và cả tổ hợp VNECO trong những năm tiếp theo, HĐQT và Ban điều hành tiếp tục xác định chiến lược của Tổng Công ty là lựa chọn để đấu tư một số dự án trọng điểm về nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, đẩy mạnh lĩnh vực xây lắp các công trình điện năng lượng tái tạo, dự án kinh doanh bất động sản; mở rộng hoạt động kinh doanh thương mại. Đây nhanh quá trình chuyển dịch tỷ trọng doanh thu, lợi nhuận trong cơ cấu kinh doanh, nhằm từng bước giảm phụ thuộc vào hoạt động xây lắp các công trình điện truyền thống.

Ngoài ra, nhằm tăng cường công tác quản trị của tổ hợp VNECO, năm 2025, Hội đồng quản trị tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các quy trình, quy chế quản lý theo hướng chuyên trách, nâng cao vai trò từng thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban điều hành của Tổng Công ty và thực hiện giám sát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ hợp VNECO, đảm bảo tối đa lợi ích cho cổ đồng.




HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN ĐIỀU HÀNH, BAN KIỂM SOÁT THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NHIỆM KỶ 2020-2025

TTThành viên HĐQTChức vụNgày bỏ nhiệm
1Ông: Nguyễn Anh TuấnChủ tịch HĐQT(TV HĐQT không độc lập điều hành)30/6/2020
2Ông: Trần Quang CầnThành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc(TV không độc lập, điều hành)30/6/2020
Phố Chủ tịch HĐQT(TV độc lập, không điều hành)23/02/2023
Thành viên HĐQT(TV độc lập, không điều hành)19/11/2023
3Ông: Đào Ngọc QuỳnhThành viên HĐQT(TV độc lập, không điều hành)30/6/2020
Phố Chủ tịch HĐQT(TV độc lập, không điều hành)06/04/2022
4Ông: Nguyễn TịnhThành viên HĐQT kiểm Phó Tổng Giám đốc(TV không độc lập, điều hành)30/6/2020
Thành viên HĐQT kiểm Tổng Giám đốc(TV không độc lập, điều hành)23/02/2023
5Ông: Phạm Phú MaiThành viên HĐQT(TV độc lập, không điều hành)30/6/2020
Phố Chủ tịch HĐQT(TV độc lập, không điều hành)19/11/2023

Ông Nguyễn Anh Tuấn - Chủ tịch HĐQT (nhiệm kỷ 2020-2025)

Năm sinh: 15/3/1975

Trình độ chuyên môn: Thạc Sỹ Kế toán Quốc tế Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 2.000.010 cp phần - tỷ lệ 2,21% vốn điều lệ

2000 - 2005

Kiểm toàn viên Công ty kiểm

toán Việt Nam ( nay là Công ty

TNHH Deloitte Việt Nam)

2005 - 2018

Phó Tổng giám đốc Công ty

TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM

2018 - 2019 Tổng giám đốc Công ty CP Điện

gió Hồng Phong 1

2018 - đến nay Chủ tịch HDTV - Công ty TNHH Kiểm toán Kroize

30/6/2020 - nay Chủ tịch HĐQT Tổng CTCP Xây dựng Điện Việt Nam



Ông NGUYỄN ANH TUẤN

Chủ tịch HDQT

Ông Nguyễn Tịnh - Thành viên HDQT (nhiệm kỳ 2020-2025) kiểm Tổng Giám đốc (xem mục Ban điều hành)

Ông Đào Ngọc Quỳnh - Thành viên HĐQT (nhiệm kỳ 2020-2025)

Năm sinh: 01/9/1968

Trình độ chuyên môn: Cử nhân chuyên ngành Điện tử

Số cổ phần nằm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phần - tỷ lệ

0% vốn diệu lệ

1989 - 1994

Căn bộ kỹ thuật Công xây dựng sổ

25 - Tổng công ty xây dựng sổ

Hồng

1999 - 2009 Giám đốc công ty dịch vụ XNK BRNO - Cộng hòa Séc

2010 - 2015

TV HĐQT kiểm Phó giám đốc Công

ty CP Giải pháp công nghệ Kiểm

tra Không phá hủy Dầu khí Việt

Nam

2016 - 2018 TV HDQT Công ty CP dịch vụ - Vận tải Dầu khí Cửu Long

2017 - nay Chủ tịch HDQT kiểm TGD Công ty CP Tập đoàn Trí Tụe Việt

30/6/2020 - 06/04/2022 Thành viên HDQT Tổng CTPX Xây dựng Điện Việt Nam

06/04/2022 -

Phó chủ tịch HDQT Tổng CTPX Xây

nay

ông ĐÀO NGỘC QUỲNH

Thành viên HDQT




Ông Phạm Phú Mai - Phó chủ tịch HĐQT (nhiệm kỳ 2020-2025)

Năm sinh: 20/2/1976




Trình độ chuyên môn: Thạc Sỹ Quản trị Kinh doanh

Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phần - tỷ

lệ 0% vốn điều lệ

1999 - 2020 Giám đốc điều hành Công ty Thương mại Đầu tư và Phát triển (TID)

30/6/2020 - Thành viên HĐQT Tổng CTCP Xây

19/11/2023 dụng Điện Việt Nam

19/11/2023 - nay Phó chủ tịch HDQT Tổng CTCP Xây dựng Điện Việt Nam

Ông Trần Quang Cần - Thành viên HĐQT (nhiệm kỷ 2020-2025)

Quá trình công tác:

Năm sinh: 20/10/1968

Trình độ chuyên môn: Cử nhân tài chính kế toán Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.

Số cổ phần nắm giữ tại 31/12/2024: 0 cp

phần - tỷ lệ 0% vốn điều lệ


Thời gianVị trí
Từ 2000 - 2005Chuyến viên phòng Tài chính Kế toán Công ty xây lập diện 3
Từ 2005 - 2006Chuyến viên phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Từ 11/2006 - 07/2012Phó phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Từ 07/2012 - 12/2016Thac sỹ kinh tế, Phó phòng Tài chính Kế toán Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Từ 11/2016 - 7/2017Thac sỹ kinh tế, Trường Ban QLRR&KSNB Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Từ 8/2017 - 30/06/2020Thac sỹ kinh tế, Thành viên HDQT, kiểm Kế toán trưởng Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
01/7/2020Miễn nhiệm Kế toán trưởng Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Từ 01/7/2020 - 17h 23/02/2023Thành viên HDQT, kiểm Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Từ 17h 23/02/2023 - 19/11/2023Thôi giữ chức vụ Tổng Giám đốc Tổng Công ty, Bộ nhiệm Phó Chủ tịch HDQT Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam
Từ 19/11/2023 - nayThành viên HDQT Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam

HOẠT ĐỘNG CỦA HĐQT

Năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐQT) Tổng Cộng ty đã tổ chức 10 cuộc họp: trong đó 08 lần tổ chức hợp và 02 lần lấy ý kiến Thành viên HĐQT, với thành phần tham gia như sau:


SttThành viên HDQTNgày bắt đầuSố buổi hợp HDQT tham dựTỷ lệ tham dự hợpLý do không tham dự hợp
1Ông: Nguyễn Anh Tuấn (Chủ tịch HĐQT)30/6/202010/10100%
2Ông: Đào Ngọc Quỳnh (Phó Chủ tịch HĐQT)30/6/2020BN PCT: 06/04/202210/10100%
3Ông: Phạm Phú Mai (Phó Chỉ tịch HĐQT)30/6/2020BN PCT: 19/11/202310/10100%
4Ông: Nguyễn Tịnh (Thành viên HĐQT)30/6/202010/10100%
5Ông: Trần Quang Cần (Thành viên HĐQT)30/6/2020BN PCT: 23/02/2023MN PCT: 19/11/202301/1010%Do nghỉ việc riêng: 01 cuộc hợp có uỷ quyền người khác

CÁC NGỦ QUYẾT TRONG NĂM 2024 CỦA HĐỊT


TTSố nghị quyếtNgày phát hànhNội dungTỷ lệ thông qua
104 QD/VNECO-HDQT02/01/2024V/v bổ nhiệm ông Tống Đình Thắng giữ chức vụ: Trưởng Ban đầu tư100%
205 NQ/VNECO-HDQT02/01/2024V/v bổ nhiệm ông Đỗ Ngọc Long, giữ chức vụ: Phó Tổng Giám đốc100%
306 QD/VNECO-HDQT02/01/2024V/v bổ nhiệm ông Nguyễn Văn Quảng, giữ chức vụ: Phó Tổng Giám đốc100%
407 QD/VNECO-HDQT27/02/2024Về việc Gia hạn thời gian thực hiện Nghị quyết số 23 NQ/VNECO-HDQT ngày 30/8/2023100%
507.1 QD/VNECO-HDQT27/03/2024Về việc Gia hạn thời gian tổ chức hợp ĐHDCĐ thưởng niên năm 2024100%
608 QD/VNECO-HDQT27/03/2024Về việc thông qua việc chấp thuận giao dịch với các bên liên quan100%
711 QD/VNECO-HDQT28/06/2024Về việc thay đổi thời gian tổ chức hợp ĐHDCĐ thưởng niên 2024 tại quyết định số 07 QĐ/VNECO-HDQT ngày 27/3/2024100%
812 QD/VNECO-HDQT18/07/2024Thông qua phương án bán cổ phiếu quỹ100%
913 QD/VNECO-HDQT18/07/2024Thành lập Công ty TNHH MTV Đấu tư và Xây dựng Nam Sông Hương100%


TTSố nghị quyếtNgày phát hànhNội dungTỷ lệ thông qua
1019 QD/VNECO-HDQT30/08/2024Về ngày Đăng ký cuối cùng lập danh sách cổ đông tham dự hợp ĐHDCĐ thường niên năm 2024100%
1121 QD/VNECO-HDQT28/10/2024Thống nhất chủ trương chuyển nhượng tài sản tại số 129D đường Nguyễn Đình Chính Định Chính, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh100%
1222 QD/VNECO-HDQT10/12/2024Thống nhất chủ trương chuyển nhượng tài sản tại số 125, 219C đường Nguyễn Đình Chính Định Chính, quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh100%
1323 QD/VNECO-HDQT10/12/2024Hủy việc thực quyền tham dự HDCĐ thường niên 2024 tại ngày ĐKCC 23/9/2024 và thống nhất ngày ĐKCC lập DS cổ đồng tham dự hợp ĐHDCĐ thường niên 2024100%

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIỆN HĐỘT ĐỘC LẬP

Trong năm 2024, Thành viên HĐQT độc lập đã tham gia các cuộc họ HĐQT là Ông Trân Quang Cẩn (tham gia 01/10 cuộc họ thông qua ủy quyển); Ông Phạm Phú Mai (tham gia 10/10 cuộc họ); Ông Đào Ngọc Quỳnh (tham gia 10/10 cuộc họ).

DANH SÁCH THÀNH VIÊN HĐỊT CÓ CHỦNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY

Thành viên HĐQT, Trường ban kiểm soát, kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, các cán bộ quản lý khác của Công ty đã tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty theo quy định và đã tham gia khóa đào tạo về Quân trị rủi ro và kiểm soát nội bộ. Chủ tịch HĐQT đã nhận Chứng chỉ Kiểm toán viên quốc gia; Trường Ban kiểm soát là Kiểm toán viên, Kế toán cao cấp...

Thành viên HĐQT, thành viên BKS, Ban diễu hành Tổng Công ty thưởng xuyên cấp nhất các văn bản, quy định của pháp luật về quản trị công ty; tham gia các khóa tập huấn/hội thảo do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh tổ chức và sẽ tiếp tục tham gia các khoá đào tạo do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức vào thời điểm phù hợp

BAN KIỂM SOÁT CỐ CẤU THÀNH VIÊN VÀ SỐ YẾU LÝ LICH


TTThành viên Ban Kiểm soátChức vụNgày bổ nhiệmNgày Miến nhiệm
Danh sách Thành viên Ban kiểm soát, nhiệm kỳ 2020-2025
1Bà: Nguyễn Thị Thanh HàTrường ban kiểm soát30/06/2020
2Ông: Nguyễn Đức ThườngThành viên ban kiểm soát29/06/2023
3Bà: Nguyễn Thị NhưThành viên ban kiểm soát29/04/2022

Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Trường Ban Ban Kiểm soát

Năm sinh: 18/02/1970

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế, Kiểm toán viên cấp

Nhà nước, chứng chí Kế toán trường

Số cổ phấn năm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phấn - tỷ lệ 0%

vốn điều lệ

Bà NGUYỄN THÍ THANH HÀ

3/1992 - 4/1995

Trở lũ Kiểm toàn viên - Công ty Kiểm toán Việt Nam

5/1996 - 2/2001

Kiểm toán viên - Công ty Kiểm toán Deloitte

Việt Nam

3/2005 - 12/2008 Kế toán cao cấp - Công ty Comvik International Việt Nam AB

01/2009 - 12/2014

Chuyên viên dịch vụ chuyển Vùng Quốc tế - Trung tâm điện thoại di động

01/2015 - 6/2017

Trường Đại diện Phụ trách Khu vực phía Nam

  • Hội Kiểm toàn viên hành nghề Việt Nam

(VACPA)

7/2017 đến nay Trường Đại diện Việt Nam - Hiệp hội kế toàn Quản trị Công chúng Anh Quốc CIMA-CGMA Giám đốc Tài chính - Công ty Di lịch Malblue

30/06/2020 đến nay Trường Ban Kiểm Soát - Tổng Cộng ty Cổ phấn Xây dựng điện Việt Nam.



Bà Nguyễn Thị Như

năm sinh: 05/05/1987

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ kinh tế

Số cổ phân năm giữ tại 31/12/2024: 6.100 cổ phân


Thời gianVị trí
9/2010-6/2016Chuyên viên P.KT-KH - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam.
7/2016-6/2018Chuyên viên P.Đầu thầu - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam.
7/2018-4/2021Chuyên viên P.NLTT - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam.
5/2021-đến nayPhó phòng P.Phát triển thị trường - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam.
29/04/2022-đến nayThành viên Ban Kỉểm Soát - Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam.

Năm sinh: 1974

Ông Nguyễn Đức Thường - Thành viên Ban Kiểm soát

Trình độ chuyên môn: kỹ sư xây dựng

Số cổ phần nằm giữ tại 31/12/2024: 0 cổ phần

Quá trình công tác


Thời gianVị trí
07/1995-3/2000Cán bộ kỹ thuật; Đội trưởng Đội thi công Công ty Xây dựng Lũng lô
4/2000-7/2006Phó Giám đốc Xí nghiệp xây dựng Giao thông và Hạ tầng, Công ty Xây dựng số 4 - Hà Nội
8/2006 - 2023Điều hành thi công Công ty Xây dựng Quốc tế - Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội
6/2023 đến nayThành viên Ban kiểm soát Tổng Công ty Cổ phần xây dựng điện Việt Nam

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOẠT

Hoạt động kiểm tra và giám sát của Ban Kiểm soát đối với Hội đồng quản trị, Ban điều hành

Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham gia đầy đủ các phiên hợp của Hội đồng quản trị, các cuộc họp hàng tháng của Tổng công ty để nắm bắt tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty. Qua đó, tham gia đóng góp ý kiến, đưa ra các kiến nghị với HĐQT, Ban Điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình.

Ngoài ra, Ban kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra, giảm sát cùng với các phòng, ban chức năng của Tổng Công ty góp phần quản lý hoạt động rủi ro và nâng cao chất lượng quản trị của Tổng Công ty, hoạt động của Ban Kiểm soát chủ yếu là:

  • Giám sát quá trình triển khai và thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng, nghị quyết Hội đồng Quản trị;
  • Giám sát việc thực hiện Điều lệ, việc quản trị nội bộ và hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty, việc thực thi kế hoạch kinh doanh của Tổng Công ty;
  • Giám sát việc tuần thù quì chế, quì định nội bộ của của Tổng Công ty;
  • Kiểm tra tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập Báo cáo Tài chính các quí năm 2024;
  • Đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của HDQT, Ban Điều hành và tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty thông qua Báo cáo Tài chính và báo cáo định kỳ của HDQT, Ban Điều hành trong năm 2024.

Kết quả hoạt động kiểm tra, giảm sát của Ban kiểm soát:

Hội đồng Quân trị đã duy trì đều đặn các cuộc họp định kỳ theo quy định. Trong các cuộc họp, các thành viên Hội đồng quản trị tham gia đấy đủ, làm việc với tính thần trách nhiệm cao để đưa ra các nghị quyết, quyết định kịp thời để định hướng, chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

  • Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được ban hành kịp thời, chủ yếu tập trung vào các nội dung nhằm triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức nhận sự, công tác tài chính, công tác đấu tư, ...

Ban Điều hành điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh sát thực tế, tổ chức các cuộc họp giao ban hàng quí, hàng thắng, hàng tuần và đột xuất để đánh giá kết quả thực hiện, và đưa ra các định hướng, giải pháp để triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn thực tế.

Tuy còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng Ban Điều hành văn quan tâm, chăm lo đòi sổng vật chất, tinh thần người lao động, động thời tuyên truyền, giải thích rõ về chế độ chính sách, tinh thần sản xuất kinh doanh trong điều kiện khó khăn để người lao động chia sẻ, động hành cùng Tổng công ty, phát huy hiệu quả bộ máy tổ chức và quản lý.

Ban Điều hành thưởng xuyên làm việc với các đơn vị trực thuộc để kịp thời chấn chính các hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng định hướng chung, giải quyết kịp thời các khó khăn vương mắc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư của từng đơn vị.

Ban Điều hành có những chiến lược, chính sách trong điều hành để thích ứng tình hình thực tế. Tuy nhiên, do những khó khăn từ nên kinh tế vì mô chung nên kết quả hoạt động SXKD của Tổng Công ty trong năm 2024 không thực sự khá quan.

Hoạt động khác của Ban Kiểm soát

Trong năm 2024, Ban Kiểm soát đã thực hiện việc giám sát tình hình hoạt động SXKD; việc thực hiện nghĩa vụ lương, BHXH, BHYT, BHTN với người lao động cũng như công tác quản lý an toàn lao động theo dùng pháp luật, Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể; Nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước; Giao dịch với các Bên liên quan, công tác công bộ thông tin về hoạt động Tổng Công ty cho các cơ quan quản lý và nhà đấu tư; Đánh giá hoạt động của các dự án, của việc sử dụng nguồn vốn tự có, vốn vay trong thời hạn ngắn, trung và dài hạn; Đưa ra các ý kiến đóng góp cho HĐQT và Ban Điều hành trong công tác quản lý điều hành hoạt động SXKD vượt qua giai đoạn khó khăn này.

Các cuộc hợp của Ban Kiểm soát.


Thành viên BKSSố buổi hợp BKS tham dựTỷ lệ tham dự hợpTỉ lệ biểu quyếtLỹ do không tham dự
Danh sách Thành viên Ban kiểm soát, nhiệm kỳ 2020-2025
1Bà: Nguyễn Thị Thanh Hà5/5100%100%
3Ông: Nguyễn Đức Thương5/5100%100%Bộ nhiệm ngày 29/06/2023
4Bà: Nguyễn Thị Như5/5100%100%Bận công tác khác

GIAO DỊCH, THỦ LAO HĐQT, BĐH, BKS

Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích


TTBên liên quanMỗi quan hệThù laoLương, thườngTổng cộng
Hội đồng quản trị, nhiệm kỳ 2020-2025
1Ông Nguyễn Anh TuấnChú tích HDQT (Thành viên HDQT không độc lập, điều hành)840.000.000840.000.000
2Ông Trấn Quang CẩnThành viên HDQT độc lập, không điếu hành84.000.00084.000.000
3Ông Phạm Phú MaiPhó CT HDQT, Thành viên HDQT độc lập, không điếu hành480.000.000480.000.000
4Ông Đào Ngọc QuỳnhPhó CT HDQT, Thành viên HDQT độc lập không điếu hành480.000.000480.000.000
5Ông Nguyễn TỉnhThành viên HDQT không độc lập, kiểm Tổng Giám đốc84.000.00084.000.000
Ban Kiểm soát (nhiệm kỳ 2020-2025)
1Bà Nguyễn Thị Thanh HàTrường ban Kiểm soát300.000.000300.000.000
3Ông Nguyễn Đức ThươngThành viên BKS48.000.00048.000.000
3Bà Nguyễn Thị NhưThành viên BKS48.000.00048.000.000
Ban điều hành
1Ông Nguyễn TỉnhTần Tổng Giám đốc-820.830.145820.830.145
2Ông Trấn Văn HuyPhó Tổng Giám đốc-494.033.917494.033.917
3Ông Lê Văn KhôiPhó Tổng Giám đốc-493.995.640493.995.640
4Ông Phạm Hữu Minh HuyPhó Tổng Giám đốc-492.906.735492.906.735
5Ông Nguyễn Văn QuảngPhó Tổng Giám đốc-470.318.382470.318.382
6Ông Đỗ Ngọc LongPhó Tổng Giám đốc--
7Ông Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trường-470.053.721470.053.721
TỔNG CỘNG2.364.000.0003.202.138.5405.566.138.540

GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ VÀ NGƯỜI LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NỘI BỘ

Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ đối với cổ phiếu của Tổng Công ty trong năm 2024: Không có

Hợp đồng giao dịch với người nội bộ

  • Năm 2024, Tổng Công ty có phát sinh giao dịch liên quan đến các thành viên chủ chốt (Chủ tịch HĐQT, TV HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, kế toán trưởng) và người có liên quan, cụ thể như sau


TTBên liên quanMối quan hệTính chấtNăm 2024
1Ông Nguyễn Anh TuấnChủ tịch HĐQTThu xếp vốn3.254.999.998
2Ông Phạm Hữu Minh HuyPhó Tổng Giám đốcThu xếp vốn145.500.000
3Ông Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trưởngThu xếp vốn4.121.000.000
4Ông Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trưởngBán bất động sản108.489.113.597
5Ông Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trưởngHoạt động khác1.060.000.000

Ngoài ra, phát sinh các giao dịch trong tổ chức thì công xây dựng các công trình điện với các công ty con, công ty liên kết, cụ thể: Phụ lục 1;

  • Đối với các giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty con, công ty liên kết trong Tổ hợp VNECO chủ yếu về hoạt động xây dựng các công trình hệ thống lưới điện là ngành nghề chính của cả Tổ hợp VNECO. Các hợp đồng, giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty con, Công ty liên kết trong tổ hợp VNECO thực hiện đúng theo quy chế quản lý, quản trị công ty, tuần thủ quy định tại Điều lệ Tổng Công ty và Quy định của Luật doanh nghiệp.
  • Giao dịch giữa người nội bộ công ty niệm yết, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty niệm yết nắm quyền kiểm soát: không có.
  • Giao dịch giữa công ty với các đối tượng khác:

+ Giao dịch giữa công ty với công ty mà thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên sáng lập hoặc thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành trong thời gian ba (03) năm trở lại đây (tính tại thời điểm lập báo cáo): Phụ lục 2;

+ Giao dịch giữa Tổng Cộng ty với Công ty mà người có liên quan của thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành là thành viên HĐQT, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành: không có;

+ Các giao dịch khác của công ty (nếu có) có thể mang lại lợi ích vật chất hoặc phi vật chất đối với thành viên HĐQT, thành viên Ban Kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc) điều hành: không có.

Việc thực hiện các quy định về quản trị công ty

Tổng Công ty cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam luôn tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật và Quy chế nội bộ công ty

Phụ lục 1: Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty


SttTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ với Công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/QD của DHDCD, HDQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch lũy kế năm 2024Ghi chú
1Công ty cổ phần XD điện VNECO 3Công ty liên kết2703000200 NC: 20-11-2003 Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ AnP. Trung Đô, TP Vinh, Nghệ AnGiao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024Theo quy định tại Điều lệ Tổng Công ty và Nghị quyết số 08 NQ/VNECO-HDQT ngày 27-3-2024 của HDQT- Các khoản phải thu trong kỳ: 2.036.102.981 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 14.272.458.205 đồngCác giao dịch giữa TCy với Cty con và Cty liên kết trong tổ hợp Vneco chủ yếu là các hoạt động xây dựng các công trình hệ thống lưới điện là ngành nghề chính của cá tô hợp Vneco. Số liệu được thể hiện rõ và chi tiết trên Báo cáo tài chính
2Công ty cổ phần XD điện VNECO 4Công ty con2703000185 NC: 31-10-2003 Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An197, Nguyễn Trường Tô, Tp Vinh, Nghệ AnGiao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong kỳ: 135.000.000 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 12.570.646.597 đồng
3Công ty cổ phần XD điện VNECO 8Công ty con400300031 NC: 19-11-2003 Sở KH và DT Đāk Lăk10 Đào Duy Tử, TP Buôn Mê Thuật, Đặc LắcGiao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong kỳ: 0 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 79.719.688 đồng
4Công ty cổ phần XD điện VNECO 12Công ty con2903000041 NC: 01-08-2005 Sở KH&DT Quảng BìnhTiểu khu 7, Bắc Lý, Đồng Hồi, QBGiao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong kỳ: 320.529.006 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 27.179.874.178 đồng
5Công ty TNHH MTV VNECO miền TrungCông ty con0401801575 NC: 24-11-2016 Sở Kế hoạch và Đầu tư TP ĐN344 Phan Châu Trinh, Bình Thuận, Hải Châu, TP ĐNGiao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong kỳ: 0 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 3.239.909.902 đồng
6Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1Công ty con3401132231 NC:05-08-2016 Sở KH&DT Bình ThuậnThôn Hồng Chính, xã Hòa Thượng, Bắc Bình, Bình ThuậnGiao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2021- Các khoản phải thu trong kỳ: 23.315.693.292 đồng- Các khoản phải trả trong kỳ: 0 đồng
7Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO-Hòa ThắngCông ty con3401157324 NC:01-11-2017 Sở Khoach & Đầu tư Bình ThuậnThôn Hồng Chính, xã Hòa Thượng, Bắc Bình, Bình ThuậnGiao dịch liên quan Hop đống xây dụng năm 2020- Các khoản phải thu trong kỳ: 0 đồng

Phụ lục 1: Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty


SttTên tổ chức/cá nhânMối quan hệ với Công tySố Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấpĐịa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệThời điểm giao dịch với công tySố NQ/QD của ĐHDCD, HDQT thông quaNội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch lũy kế năm 2024Ghi chú
8Công ty CP Năng lượng VNECOCông ty con0402056588 NC: 04-08-2020 Sở Khoach & Đầu tư Đà Nẵng344 Phan Châu Trình, Bình Thuận, Hai Châu, TP Đà NẵngChưa phát sinh giao dịchTheo quy định tại Điều lệ Tổng Công ty và Nghị quyết số 08 NQ/VNECO- HDQT ngày 27-3-2024 của HDQT về việc thông qua việc chấp thuận các hợp đồng và các giao dịch với các đối tác là cổ đông lớn, người nội bộ và người liên quan, cộng ty con, và công ty liên kết giao dịch giữa trong tổ hợp VNECO- Chưa phát sinh giao dịchCác giao dịch giữa TTCy với Cty con và Cty liên kết trong tổ hợp Vneco chủ yếu là các hoạt động xây dựng chính pháp và tổ hợp chính pháp về công ty của chị Các khoản phải trả trong ký: 2.456.772.799 đồng
9Công ty TNHH Đâu tư VNECOCông ty con0108780468 NC:16-10-2020 Sở Kô hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh132 Cao Đức Lâm, Phường An Phú, Quận 2, TP Hồ Chí MinhGiao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong ký: 0 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 18.862.300.266 đồng
10Công ty Cổ phần VNECO - RMECông ty con0313288925 NC 30/3/2021 Sở Kê hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh99 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí MinhGiao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong ký: 0 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 2.456.772.799 đồng
11Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lượng VNECOCông ty con0402082482 NC 04/02/2021 Sở Khoach & Đầu tư Đà Nẵng344 Phan Châu Trình, Bình Thuận, Hai Châu, TP ĐNGiao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong ký: 396.436.283 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 0 đồng
12C.ty TNHH MTV Đầu vũ X.đụng Nam Sông HươngCông ty con3301733197 NC 05/8/2024 Sở Khoach & Đầu tư Thừa Thiên HuếLô D19 Khu đô thị mới Mỹ Thượng, Phú Mỹ, Phú Vang, Thừa Thiên HuếChưa phát sinh giao dịchChưa phát sinh giao dịch
13Công ty cổ phần XD điện VNECO 10Công ty liên kết350300050 NC: 16-01-2008 Sở KH&ĐT Binh ĐinhPhường Trần Quang Điệu, TP Quy Nhơn, Bình ĐịnhGiao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024- Các khoản phải thu trong ký: 0 đồng - Các khoản phải trả trong ký: 379.080.000 đồngVneco. Số liệu được thể hiện rõ và chỉ tiết trên Báo cáo tại chính

Phụ lục 2: Giao dịch giữa công ty với đối tượng khác (Giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty mà thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên HĐQT


SttTên tổ chức/cánhMối quan hệ với TctySố giấy NSHĐịa chỉGiao dịch với công ty từ năm 2022 đến nayChỉ chủ
1Công ty có phần XD điện VNECO 4- Công ty con; - Ông: Trần Văn Huy, Phố TGD Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty.2703000185 NC: 31-10-2003 Sở Kê hoạch và Đầu tư Nghệ AnSố 197, Nguyễn Trường Tô, Tp Vinh, Nghệ AnGiao dịch liên quan HD XD các công trình điện, từ năm 2022 đến nay được phân ánh trong BCTC năm 2022, 2023 và năm 2024
2Công ty có phần XD điện VNECO 8- Công ty con; - Ông: Lê Văn Khôi, Phố TGD Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty.4003000031 NC:19-11-2003 Sở KH và DT Đắk LắkSố 10 Dào Duy Từ, TP Buôn Mê Thuột, Đắc LắcNt
3Công ty có phần XD điện VNECO 12- Công ty con; - Ông: Nguyễn Tinh, TGD Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty.2903000041 NC: 01-08-2005 Sở KH&ET Quảng BìnhTiểu khu 7, Bắc Lý, Đông Hơi, QBNt
4Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1- Công ty con; - Ông: Nguyễn Tinh, Tổng Giám đốc Tông Công ty là Chủ tịch HDTV C.ty.3401132231 NC:05-08-2016 Sở KH&ET Bình ThuậnThôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, Bắc Bình, Bình ThuậnNt
5Công ty CP Nâng lượng VNECO- Công ty con: Ông: Trần Quang Cần, Thành viên HDQT Tông Công ty là Chủ tịch HDQT C.ty.0402056588 NC: 04-08-2020 Sở Kheoạch & Đầu tư Đà Nẵng344 Phan Châu Trinh, Bình Thuận, Hái Châu, TP DNChưa phát sinh giao dịch
6Công ty TNHH Đâu tư VNECO- Công ty con: - Ông: Đào Ngọc Quỳnh, Phố CT HDQT Tông Công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên C.ty.0108780468 NC:16-10-2020 Sở Kê hoạch và Đầu tư Hồ Chí Minh132 Cao Đức Lâm, Phường An Phú, Quận 2, TP Hồ Chí MinhGiao dịch liên quan HD XD các công trình điện, từ năm 2022 đến nay được phân ánh trong BCTC năm 2022, 2023 và năm 2024
7Công ty TNHH MTV Xây dựng Nâng lượng VNECO- Công ty con: - Ông: Trần Quang Cần, TV HDQT Tông Công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên C.ty.0402082482 NC 04/02/2021 Sở Kheoạch & Đầu tư Đà Nẵng344 Phan Châu Trinh, Bình Thuận, Hái Châu, TP DNNt
8Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO - Hòa ThắngCông ty con3401157324 NC:01-11-2017 Sở Kheoạch & Đầu tư Bình ThuậnThôn Hồng Chính, xã Hòa Thắng, Bắc Bình, Bình ThuậnGiao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2020

Phụ lục 2: Giao dịch giữa công ty với đối tượng khác (Giao dịch giữa Tổng Công ty với Công ty mà thành viên HĐQT, Giám đốc điều hành đã và đang là thành viên HĐQT


SttTên tổ chức/cá nhânMỗi quan hệ với TCNtySố giấy NSHĐịa chỉGiao dịch với công ty từ năm 2022 đến nayGhi chú
9Công ty TNHHMTV VNECOmiền TrungCông ty con0401801575NC:24-11-2016Sở Kế hoạch vàĐầu tư TP ĐN344 Phan Châu Trinh,Bình Thuận,Hải Châu,TP ĐNGiao dịch liên quan Hợp đồng xây dựng năm 2022, 2023, 2024
10C.ty TNHHMTV Đtr.vàX.đrmng NamSông HươngCông ty con3301733197NC 05/8/2024Sở Kế hoạch & Đầu tư Thừa Thiên HuếLô D19 Khu đô thị mớiMỹ Thượng, Phú Mỹ,Phú Vang, Thừa Thiên HuếChưa phát sinh giao dịch.
11Công ty Cổphản VNECORME-Công ty con:-Ông: Trần Quang Cần, TVHDQT Tổng Công ty là Thành viên HDQT0313288925NC 30/3/2021Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hồ Chí Minh23A Dương số 22, KP7,Phương Linh Đông, TP. Thủ Đức, TP. HCMGiao dịch liên quan HD XD các công trình điện, từ năm 2022 đến nay được phân ánh trong BCTC năm 2022, 2023 và năm 2024
12Công ty cổ phần XDXĐiệnVNECO 3-Công ty liên kết;ông Đào Ngọc Quỳnh, Phó Chủ tịch HDQT T.Cty là Chủ tịch HDQT VNECO32703000200NC:20-11-2003Sở Kế hoạch và Đầu tư Nshê AnP. Trung Đô, TP Vinh,Nghệ AnNỘ
13Công ty cổ phần XD điệnVNECO 10Công ty liên kết;ông Lê Văn Khôi - Phó Tổng giám đốc là Chủ tịch HDQT VNECO 10NC:16-01-2008Sở KH&DT BinhĐinhPhường Trần QuangĐiện, TP Quy Nhơn,Bình ĐịnhNỘ

Ván đề khác

Ngày 12/10/2007, Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng diện Việt Nam và bà Ngô Kim Huệ ký kết hợp đồng hợp tác đấu tư về xây dựng công trình phức hợp cao tầng tại thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Tổng Công ty đã chuyển cho bà Ngô Kim Huệ 310.000.000.000 đồng bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu và vay ngân hàng. Tuy nhiên việc sang tên để Tổng Công ty đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không hoàn thành đúng tiến độ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 25/06/2010, hai bên đã lập biên bản làm việc thống nhất chấm dứt hợp đồng hợp tác. Trên cơ sở đó, ngày 30/06/2010, hai bên thống nhất ký thanh lý hợp đồng hợp tác đấu tư. Theo đó, bà Ngô Kim Huệ phải trả lại cho Tổng Công ty 400.000.000.000 đồng (Gồm 310.000.000.000 đồng tiến gốc và 90.000.000.000 đồng tiến lãi). Bà Ngô Kim Huệ sau đó đã chuyển trả cho Tổng Công ty 400.000.000.000 đồng nói trên.

Theo bản án 618/2018/HS-PT ngày 02/11/2018, TAND Cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh xác định Tổng Công ty có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án: Bà Hứa Thị Phấn và các bị cáo khác phạm tội “Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”, do liên quan đến số tiến 200.000.000.000 đồng trong 400.000.000.000 đồng mà bà Ngô Kim Huệ chuyển cho Tổng Công ty. Theo đó, bản án yêu cầu Tổng Công ty hoàn trả lại số tiến 200.000.000.000 đồng cho Ngân hàng Xây dựng Việt Nam. Về quan hệ giữa các bị cáo và Tổng Công ty sẽ được giải quyết trong một vụ án khác khi các bên có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, Tổng Công ty đang làm các thủ tục để nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm.

Ngày 08/02/2022, Cục thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng ban hành quyết định về việc hoàn thi hành án đối với Tổng Công ty về việc bước Tổng Công ty phải hoàn trả lại số tiến 200.000.000.000 đồng được xác định là vật chứng vụ án cho Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng Việt Nam.

Căn cứ Quyết số 168/QD-SGDHCM ngày 04/04/2024 của Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM về việc đưa cổ phiếu VNE vào diện kiểm soát do vi phạm chạm nộp BCTC kiểm toán trong 02 năm liên tiếp và Quyết số 222/QD-SGDHCM ngày 17/04/2024 của Sở giao dịch chứng khoán TP. HCM về việc đưa cổ phiếu VNE vào diện cảnh báo do tổ chức kiểm toán có ý kiến ngoại trừ đối với báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán năm 2023. Tổng Công ty đã giải trình, để ra biện pháp khác phục đối với cổ phiếu đưa vào diện cảnh báo, tình trạng chứng khoán bị kiểm soát và VNECO đã công bố thông tin theo quy định.





CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ

Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước

  • Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

1. Tên tổ chức: Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam

  • Mã chúng khoán: VNE
  • Địa chỉ: Số 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
  • Điện thoại liên hệ: (84-0236.3562361)
  • Fax: (84-0236.3562367) - E-mail: Info@vneco.com.vn

2. Nội dung thông tin công bố:

Công bổ thông tin Báo cáo tài chính Hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.

Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của VNECO tại địa chỉ website: https://www.vneco.com.vn.

Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.

Trân trọng!

ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC

CHỦ TỘCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Noi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu VNECO;




Nguyên Anh Tuấn

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẦY DỰNG DIỆN VIỆT NAM BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT ĐÃ ĐỰC KIỀM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

TÔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM 344 Phan Châu Trinh, Phương Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

MỤC LỤC

NOI DUNG Trang BẢO CẢO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH BẢO CẢO KIẾM TOÁN ĐỘC LẬP BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ĐẦA ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Cần đối kế toán hợp nhất Bảo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Bảo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Bản Thuyết minh Bảo cáo tài chính hợp nhất



TỔNG CỘNG TY CỐ PHẦN XẪY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM 344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quân Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

BẢO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Ban điều hành Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

CÔNG TY

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam (sau đây gọi tất là “Tổng Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 3309/QĐ-BCN ngày 11/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Xây lắp điện 3 thành Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chủng nhận đăng ký kinh doanh số 0400101450 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01/12/2005, đăng ký thay đổi các lần, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023.

Tên tiếng anh: VIETNAM ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION

Vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023 là: 904.329.530.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm lẻ bốn tỷ, ba trăm hai mươi chín triệu, năm trăm ba mươi nghìn đồng).

Tên viết tắt: VNECO.

Cổ phiếu của Tổng Cộng ty đang được niêm yet trần sản HOSE với mã VNE. Đến thời điểm phát hành Báo cáo này, cổ phiếu VNE thuộc diện cạnh báo theo Quyết định số 354/QĐ-SGDHCM ngày 03/7/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; cổ phiếu VNE đồng thời được theo dõi ở diện kiểm soát theo Quyết định số 168/QĐ-SGDHCM ngày 04/4/2024 và theo dõi ở diện cánh báo theo Quyết định số 222/QĐ-SGDHCM ngày 17/4/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ trị số chính: 344 Phan Châu Trinh, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.

HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIẢM ĐỐC

Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Tổng Cộng ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Đào Ngọc Quỳnh

Ông Nguyễn Anh Tuấn Chủ tịch

Ông Phạm Phú Mai Phó Chủ tịch

Ông Trần Quang Cần Thánh viên

Ông Nguyễn Tịnh Thành viên

Ban Kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Như Thành viên

Bà Nguyễn Thị Thanh Hà Trường ban

Ông Nguyễn Đức Thường Thành viên

Ban Tổng giám đốc

Ông Nguyễn Tịnh Tổng Giám đốc

Ông Trần Văn Huy Phó Tổng Giám đốc

Ông Lê Văn Khôi Phó Tổng Giám đốc

Ông Phạm Hữu Minh Huy (Phó Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Quảng Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 02/01/2024)

Ông Đỗ Ngọc Long Phó Tổng Giám đốc (Bộ nhiệm ngày 02/01/2024)

BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (Tiếp theo)

CÁC SỰ KIỆN SẦU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH

Theo nhận định của Ban điều hành, ngoài các sự kiện đã nêu tại mục 7.4 - Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bắt thường nào xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Tổng Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

KIỆM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng Kiểm toán Quốc tế IMPACT.

TRÁCH NHỪM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH

Ban điều hành Tổng Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất phân ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tổng Công ty tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban điều hành được yếu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Dua ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;

Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;

Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính hợp nhất để Báo cáo tài chính hợp nhất không bị sai sót trọng yếu kế cả do gian lẫn hoặc bị lỗi.

Lập Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Ban điều hành Tổng Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất được lập phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. Ban điều hành cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.

Ban điều hành xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Thay mặt và đại diện Ban điều hành,




Nguyễn Anh Tuấn

Chủ tịch HĐQT

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025

S6: 212/2025/BCKTHN-CPA VIETNAM-NV2

BÀO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kinh gửi: Các Cổ đông, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Cộng ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam, được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025, từ trang 07 đến trang 50, bao gồm Bảng Cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31/12/2024, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tái chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm của Ban điều hành

Ban điều hành Tổng Cổng ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cổng ty theo Chuẩn mực kế toàn Việt Nam. Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban điều hành xác định là cản thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lẫn hoặc nhầm lẫn.

Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là dựa ra ý kiến về Bảo cáo tại chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Bảo cáo tại chính hợp nhất của Tổng Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thú tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Các thú tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rút ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện dành giá các rút ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thú tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục dích dựa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tổng Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm dành giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban điều hành cũng như dành giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính hợp nhất.

Chúng tôi tin tương rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi.

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ

Tại ngày 31/12/2024, số dư cộng nợ phải thu (Mã số 131, 132, 136) chưa đối chiếu, xác nhận là 258,3 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 56,6 tỷ VND); số dư cộng nợ phải trả (Mã số 311, 312, 319) chưa được đối chiếu, xác nhận là 361,4 tỷ VND (tại ngày 31/12/2023 là 258,1 tỷ VND). Chúng tôi đã tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toàn đế xem xét các số dư này, tuy nhiên các thủ tục kiểm toàn mà chúng tôi thực hiện chưa giúp chúng tôi có được đầy đủ các bằng chứng kiểm toán cần thiết đối với tính hiện hữu đối với các khoản công nợ phải thu, phải trả này, các khoản dự phòng cần trích lập theo các quy định về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các khoản phải thu quá hạn thanh toán. Do đó, chúng tôi không thể xác định được số liệu cần thiết phải điều chỉnh các số liệu này trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không.

Đến thời điểm hiện tại, Tổng Công ty chưa cung cấp được Báo cáo tài chính khoản đầu từ đài hạn khác vào Công ty Cổ phần Đầu từ và Xây dựng VNECO Hội Xuân với giá trị đầu từ là 30.820.000.000 VND. Với những tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể xác định được số dự phòng cần phải trích lập theo quy định. Do đó, chúng tôi không thể xác định được các số liệu cần thiết phải điều chỉnh trên Báo cáo tại chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty hay không.

CPAVIETNAM

Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ (Tiếp theo)

Trong năm, Tổng Cộng ty đã thực hiện ra soát, quyết toàn các chi phí đồ dạng của công trình xây lập. Tuy nhiên, còn một số công trình Tổng Cộng ty chưa thực hiện quyết toàn với số tiền là 38,737,612,961 VND. Với các tài liệu được cung cấp, chúng tôi không thể thu thập đấy dữ bằng chứng kiểm soát thích hợp để xác định tính hợp lý và khá năng thu hồi của khoản chi phí này. Do đó, chúng tôi không thể xác định liệu có cần thiết phải điều chỉnh các chí tiểu này hay không, cũng như ảnh hưởng (nếu có) đến các chí tiểu khác trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Cộng ty hay không.

Ý kiến kiểm toán ngoại trị

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, Báo cáo tái chính hợp nhất kèm theo đã phân ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu, tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm tái chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tái chính hợp nhất.

Các vấn đề cần nhấn mạnh

Chúng tôi xin lưu ý người độc đến Phần thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó mô tả các vấn đề như sau:

Tai Thuyết minh 5.5 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó mô tả việc Công ty Cổ phản Thương mại REENIZE tiếp quân toàn bộ khối lượng đã thực hiện, đã nghiệm thu và sẽ tiếp tục thực hiện các phản việc còn lại để hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc đã ký giữa Tổng Công ty với Công ty Cổ phản Xây dựng điện Hồi Xuân, Công ty TNHH Về Nguồn, Công ty TNHH Đầu tư Lâm Thuận Phát. Tổng giá trị chuyên giao là 61.579.748.640 VND, đồng thời Tổng Công ty hạch toán giảm nợ phải thu với 3 đối tượng trên với tổng giá trị 64.398.171.902 VND, giảm giá trị dự phòng 53.550.041.972 VND và tăng phái thu Công ty Cổ phản Thương mại REENIZE 61.579.748.640 VND.

Tại Thuyết minh 7.3 trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó mô tả vấn đề liên quan đến kết quả của Bản án số 618/2018/HS-PT ngày 02/11/2018 của Tòa án Nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 08/02/2022, Cục thi hành án dân sự Thành phố Đà Nẵng ban hành quyết định về việc hoàn thi hành án đối với Tổng Cộng ty. Hiện nay, Tổng Cộng ty đang làm các thủ tục để nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm.

Tai Thuyết mình 4, bán Thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất: Tại ngày 31/12/2024, các khoản ngắn hạn của Tổng Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn số tiền 304.804.533.549 VND, số dư nọ gốc và lãi vay ngắn hàng quá hạn chưa thanh toán lần lượt là 133.802.802.852 VND và 15.575.815 298 VND. Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế của Tổng Công ty âm 254.758.707.648 VND; đồng thời tại ngày 31/12/2024 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế âm 129.022.227.967 VND. Khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty phụ thuộc vào khả năng thuốc và hỏi các khoản phái thu, gia hạn các khoản vay, các khoản phải trả từ các ngân hàng thương mại, các nhà cung cấp và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai. Những điều kiện này cho thấy sự tồn tại của các yếu tố không chắc chắn trong yếu về khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty.

Ý kiến kiểm toàn ngoại trừ của chúng tôi không liên quan đến các vấn đề nêu trên.

CPAVIETNAM

Vấn đề khác

Tổng Công ty lựa chọn đơn vị kiểm toàn thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 theo Nghi quyết số 19 NQ/VNECO-HDQT ngày 05/8/2024 của Hội đồng Quản tri Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam về việc chọn đơn vị kiểm toàn để soát xét Báo cáo tài chính ở tháng đầu năm và kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024.



CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CPA VIỆTNAM

BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


TÀI SĂNMSTM31/12/2024 VND01/01/2024 VND
A -TÀI SĂN NGĂN HĂN (100=100+120+130+140+150)1001,563,075,262,3481,968,384,072,242
I.Tiền và các khoản tương tương tiễn1105.128,138,394,17349,943,041,773
1.Tiền11119,181,469,56138,688,534,630
2.Các khoản tương tương tiền1128,956,924,61211,254,507,143
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn1205.29,124,238,65425,453,052,944
1.Chứng khoản kinh doanh1213,011,8523,011,852
2.Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh122(2,470,052)(2,439,952)
3.Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn1239,123,696,85425,452,481,044
III.Các khoản phải thu ngắn hạn1301,004,869,247,7371,166,563,858,043
1.Phải thu ngắn hạn của khách hàng1315.3696,752,987,290810,146,251,780
2.Trả trước cho người bán ngắn hạn1325.4151,015,401,645163,676,887,389
5.Phải thu về cho vay ngắn hạn135200,000,000200,000,000
6.Phải thu ngắn hạn khác1365.5204,342,624,651209,640,120,573
7.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó dưới1375.6(47,441,765,849)(17,099,401,699)
IV.Hàng tồn kho1405.7380,302,146,822558,055,074,605
1.Hàng tồn kho141380,304,708,069558,127,696,714
2.Dự phòng giảm giả hàng tồn kho149(2,561,247)(72,622,109)
V.Tại sản ngắn hạn khác150140,641,234,962168,369,044,877
1.Chỉ phí trả trước ngắn hạn1515.8102,957,504168,940,074
2.Thuế GTGT được khấu trừ152140,252,380,793168,119,771,360
3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước1535.16285,896,66580,333,443
B -TÀI SĂN DÀI HĂN (200=210+220+230+240+250+260)2001,617,474,190,2791,785,977,952,707
I.Các khoản phải thu dài hạn2107,270,859,1447,456,007,144
6.Phải thu dài hạn khác2165.57,270,859,1447,456,007,144
II.Tài sản cố định220761,644,833,621828,655,155,387
1.Tài sản cố định hữu hình2215.9730,198,353,197796,823,361,507
- Nguyên giá2221,042,010,510,5321,068,860,322,856
- Giá trị hao mòn lũy kế223(311,812,157,335)(272,036,961,349)
3.Tài sản cố định vô hình2275.1031,446,480,42431,831,793,880
- Nguyên giá22836,524,143,84836,524,143,848
- Giá trị hao mòn lũy kế229(5,077,663,424)(4,692,349,968)
III.Bắt động sản đầu tư2305.11102,393,877,459226,246,124,834
1.Nguyên giá231102,393,877,459226,246,124,834
2.Giá trị hao mòn lũy kế232--
IV.Tài sản dữ đang dài hạn2405.12671,987,352,064666,579,888,405
1.Chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn24179,857,851,62979,873,851,629
2.Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang242592,129,500,435586,706,036,776
V.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn2505.239,687,484,99338,853,387,949
2.Đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh25211,184,577,3557,170,480,311
3.Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25330,823,808,16030,823,808,160
4.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn254(2,320,900,522)(2,320,900,522)
5.Đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn255-3,180,000,000
VI.Tài sản dài hạn khác26034,489,782,99818,187,388,988
1.Chỉ phí trả trước dài hạn2615.824,451,098,3402,020,048,204
2.Tài sản thuế thu nhập hoàn lại2625.137,183,166,61312,946,495,793
3.Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn2632,855,518,0453,220,844,991
TỔNG CỘNG TẠI SẦN (270=100+200)2703,180,549,452,6273,754,362,024,949



BẰNG CẦN ĐỐI KỆ TOẠN HỘP NHẤT (Tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024


NGUỒN VỔNMS31/12/2024 VND01/01/2024 VND
C-NỘ PHẬI TRẢ (300=310+330)3002.448.980.637.5952.747.776.376.350
I.Nợ ngắn hạn3101.867.879.795.8972.001.216.202.969
1.Phải trả người bán ngắn hạn311364.375.026.990469.667.691.058
2.Người mua trả tiền trước ngắn hạn312188.857.753.060314.067.910.481
3.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước31312.797.047.34916.979.823.167
4.Phải trả người lao động31424.553.053.73717.062.502.936
5.Chỉ phi phải trả ngắn hạn315195.430.211.03283.122.332.776
8.Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn31827.429.345-
9.Phải trả ngắn hạn khác31947.104.736.34228.905.632.521
10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn3201.031.476.122.0001.066.246.487.312
11.Dự phòng phải trả ngắn hạn321-1.339.286.799
12.Quỹ khen thưởng phức lợi3223.258.416.0423.824.535.919
II.Nợ dài hạn330581.100.841.698746.560.173.381
1.Phải trả người bán dài hạn33127.868.888.025564.472.217
2.Người mua trả tiền trước dài hạn3328.742.072.2428.742.072.242
8.Vay và nợ thuê tài chính dải hạn338543.152.312.972735.762.513.695
12.Dự phòng phải trả dải hạn3421.337.568.4591.491.115.227
D-VỐN CHỦ SỐ HỦ U (400 = 410)400731.568.815.0321.006.585.648.599
I-Vốn chủ sở hữu410731.568.815.0321.006.585.648.599
1.Vốn góp của chủ sở hữu411904.329.530.000904.329.530.000
Có phiếu phổ thông có quyền biểu quyết411a904.329.530.000904.329.530.000
2.Thắng dư vốn cổ phần4122.035.198.4532.039.888.383
3.Vốn khác của chủ sở hữu4147.095.055.1437.095.055.143
4.Cổ phiếu quỹ415(87.901.059.743)(87.627.513.743)
7.Quỹ đầu tư phát triển41815.416.928.24716.763.832.141
9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu420187.800.358187.800.358
10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối421(129.022.227.967)124.543.299.726
LỄN TỪ CHƯA PHẠN PHỐI lũy kế đến cuối kỳ trước421a125.736.479.681142.659.724.568
- LỈN TỪ CHƯA PHẠN PHỐI kỳ này421b(254.758.707.648)(18.116.424.842)
13.Lợi ích cổ đồng không kiểm soát42919.427.590.54139.253.756.591
TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300+400)4403.180.549.452.6273.754.362.024.949

Người lập biểu



Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025

Võ Quang



Phạm Đỗ Minh Triết

Chủ tịch HĐQT



Nguyễn Anh Tuấn

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

CHỈ TIÊUMSTMNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ016.1700.626.519.9651.057.690.626.924
2.Các khoản giảm trừ doanh thu02--
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02)10700.626.519.9651.057.690.626.924
4.Giá vốn hàng bán116.2705.454.227.439898.587.801.002
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10-11)20(4.827.707.474)159.102.825.922
6.Doanh thu hoạt động tài chính216.31.346.378.4018.530.702.099
7.Chỉ phí tài chính226.4170.155.473.558129.111.877.987
Trong đó: Chỉ phí lãi vay23160.259.266.134123.670.184.195
8.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết24220.895.133153.377.107
9.Chỉ phí bán hàng256.5420.905.813319.267.651
10.Chỉ phí quản lý doanh nghiệp266.587.602.568.04857.052.722.273
11.Lợi nhuận thuần từ hoạt động doanh30(261.439.381.359)(18.696.962.783)
12.(30 = 20+(21-22)+24-(25+26))316.64.848.926.8411.092.483.353
13.Chỉ phí khác326.62.275.413.1832.121.013.757
14.Lợi nhuận khác (40 = 31-32)406.62.573.513.658(1.028.530.404)
15.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30+40)50(258.865.867.701)(19.725.493.187)
16.Chỉ phí thuế TNDN hiện hành516.71.145.866.90510.946.701.717
17.Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại526.85.789.534.669(2.132.160.321)
18.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51-52)60(265.801.269.275)(28.540.034.583)
19.Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ61(254.758.707.648)(18.116.424.842)
20.Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát62(11.042.561.627)(10.423.609.741)
21.Lãi cơ bản trên cổ phiếu706.9(3.105)(221)

Người lập biểu

Kế toán trường



Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025

Chủ tịch HDQT

Võ Quang

Phạm Đỗ Minh Triết



Nguyên Anh Tuần

BÁO CÁO LƯỢ CHUYỀN TIỀN TỆ HỘP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

CHỈ TIÊUMS TMNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01(258.865.867.701)(19.725.493.187)
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khẩu hao tài sản cổ định và BDS đầu tư0261.457.515.64560.280.741.152
- Các khoản dự phòng0330.158.737.5261.394.116.901
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện041.374.905.3321.120.621.943
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư0511.572.537.136(8.352.079.698)
- Chỉ phí lãi vay06160.259.266.134123.670.184.195
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động085.957.094.072158.388.091.306
- Tăng, giảm các khoản phải thu09106.757.092.377141.491.372.595
- Tăng, giảm hàng tổn kho10138.997.536.687(52.718.688.196)
- Tăng, giảm các khoản phải trả11(140.718.758.879)(369.355.803.748)
- Tăng, giảm chỉ phi trả trước12(22.717.104.055)2.774.673.973
- Tiền lãi vay đã trả14(44.217.650.759)(110.033.746.223)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15(6.259.099.819)(1.375.144.342)
- Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh17(449.358.084)-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh2037.349.751.540(230.829.244.635)
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD
và các tài sản dài hạn khác21(5.576.731.093)(72.399.038.427)
Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD
và các tài sản dài hạn khác22110.541.292.04877.833.643
Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ
của đơn vị khác23-(111.339.565.065)
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
của đơn vị khác2418.308.784.190178.826.597.805
5. Tiền chỉ đấu tư góp vốn vào đơn vị khác25-(703.750.000)
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác263.126.717.900333.331.429
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27344.060.8298.120.868.949
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30126.744.123.8742.916.278.334
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tiền thu tư phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu31-752.122.000
3. Tiền thu tư đi vay33316.759.366.4561.795.524.341.402
4. Tiền chỉ trả nợ gốc vay34(502.658.004.671)(1.677.181.124.525)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40(185.898.638.215)119.095.338.877
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)50(21.804.762.801)(108.817.627.424)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ6049.943.041.773158.760.669.197
Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
quy đổi ngoại tệ61115.201-
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)705.128.138.394.173

Người lập biểu



Võ Quang



Đà Nẵng ngày 28 tháng 3 năm 2025

Chu tich HDQT



BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOÀNH NGHIỆP

1.1. Hình thức sở hữu vốn

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 3309/QĐ-BCN ngày 11/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt phương án và chuyển đổi Công ty Xây lập điện 3 thành Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400101450 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01/12/2005, đăng ký thay đổi các lần, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023.

Tên tiếng anh: VIETNAM ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION.

Tên viết tắt: VNECO.

Vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 13 ngày 27/02/2023 là: 904.329.530.000 đồng (Bằng chữ: Chin trăm lẻ bốn tỷ ba trăm hai nuôi chín triệu năm trăm ba muôi nghìn đồng).

Cổ phiếu của Tổng Cộng ty đang được niềm yết trên sản HOSE với mã VNE. Đến thời điểm phát hành Bảo cáo này, cổ phiếu VNE thuộc diện cảnh bảo theo Quyết định số 354/QD-SGDHCM ngày 03/7/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; cổ phiếu VNE đồng thời được theo dõi ở diện kiểm soát theo Quyết định số 168/QD-SGDHCM ngày 04/4/2024 và theo dõi ở diện cảnh bảo theo Quyết định số 222/QD-SGDHCM ngày 17/4/2024 của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Dịa chỉ trụ sở chính: 344 Phan Châu Trình phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Việt Nam.

Số nhân viên của Tổng Cộng ty tại ngày 31/12/2024 là 69 người (Tại ngày 31/12/2023 là 143 người).

1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

  • Xây lắp các công trình lưới điện và trạm biến áp đến 500 Kv, các công trình nguồn điện, công trình công nghiệp dân dụng, công trình giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hoá, thể thao, sản bay, bên cáng;

Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm;

Sản xuất các chủng loại vật tư, thiết bị, phụ kiện điện, cột bề tông ly tăm và các sản phẩm bề tông khác; sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng; kinh doanh các mặt hàng trang trí nội ngoại thất, kinh doanh bắt động sản, dịch vụ nhà đất, kinh doanh xăng dầu;

Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện;

  • Tư vấn đều tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thầm định DA đầu tư; khảo sát do đặc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình; tư vấn quản lý dự án; tư vấn đầu tư và hợp đồng kinh tế; tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ;
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công; dây chuyển công nghệ và các thiết bị công nghiệp khác;

Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp;

Đầu tư nhà máy thuyết điện độc lập, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái;

Đầu tư tài chính;

Sản xuất và kinh doanh điện;

Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản;

Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí; kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế;

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

1.2. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính (Tiếp theo)

Kinh doanh vận tải, kinh doanh vận tải khách (đường thuy, đường bộ) theo hợp đồng;

Kinh doanh sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải.

Kinh doanh lắp đặt thiết bị điện, điện từ viễn thông, điện gia dụng;

Kinh doanh thiết bị văn phòng, thiết bị vệ sinh;

Kinh doanh bánh kẹo, rượu, bia, thuốc lá điều sản xuất trong nước, hóa mỹ phẩm;

  • Kinh doanh các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm bằng gỗ, đồ dùng cá nhân và gia đình;
  • Cho thuê văn phòng và mặt bằng kinh doanh.

Hoạt động kinh doanh chính trong năm: Xây lắp đường dây, lắp đặt trạm biến áp và kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng.

1.3 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Tổng Công ty là 12 tháng.

1.4. Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31/12/2024, Tổng Công ty có các Công ty con, liên kết và các đơn vị trực thuộc như sau:



Địa chỉHoat động kính doanh chínhTỷ lệ quyền biểu quyếtTỷ lệ góp vốnTỷ lệ loại ích
Công ty con
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 4Số 197 đường Nguyễn Trường Tổ, phường Đông Vĩnh, Thành phố Vinh, tinh Nghệ AnXây lắp các công trình lưới điện54,73%54,73%54,73 %
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 8Số 10 Đào Duy Tử, Thành phố Buôn Ma Thuật, tinh Đắk LắkXây lắp các công trình lưới điện55,93%55,93%55,93 %
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 12155 Lý Thường Kiệt, Thành phố Đồng Hới, tinh Quảng BìnhXây lắp các công trình lưới điện65,73%65,73%65,73 %
Công ty TNHH Điện gió Thuận Niên Phong 1Thôn Hồng Chính, Xã Hòa Thắng, Huyện Bắc Bình, Tinh Bình ThuậnSản xuất, truyền tải và phân phối điện100%100%100%
Công ty TNHH Điện Gió trời VNECO - Hòa ThắngThôn Hồng Chính, Xã Hòa Thắng, Huyện Bắc Bình, Tinh Bình ThuậnSản xuất, truyền tải và phân phối điện100%100%100%
Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung344 Phan Châu Trinh phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà NẵngXây lắp, kinh doanh bất động sản100%100%100%



BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Công ty conĐia chỉHoat động kinh doanh chinhTỶ LỆ quyền biểu quyếtTỶ LỆ góp vốnTỶ LỆ lơi ich
Công ty TNHH Đầu tư VNECO132 Cao Đức Lân, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí MinhSản xuất, truyền tải và phân phối điện100%100%100%
Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lượng VNECO344 Phan Châu Trinh phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà NẵngXây lắp, kinh doanh bắt động sản100%100%100%
Công ty Cổ phần VNECO-RME132 Cao Đức Lân, Phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí MinhXây lắp, kinh doanh bắt động sản51%38,97%51%
Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Khối 3 Trung Đô, Thành phố Vinh, tinh Nghệ AnXây lắp các công trình lưới điện20%20%20%
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Khu vực 6, Phường Trần Quang Điệu, Thành phố Quy Nhơn, tinh Bình ĐịnhXây lắp các công trình lưới điện47,11%47,11%47,11%

Các đơn vị trực thuộc tính đến ngày 31/12/2024 gồm:


Tên đơn vịĐịa chỉ
Khách sạn Xanh Đà NẵngSố 64 Hoàng Văn Thái, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng.
Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam - CN Hồ Chí MinhSố 337/30 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam - CN Miền Bắc ()10A15 Đảm Trấu, Phường Bạch Đảng, Quận Hai Bà Trung, Thành phố Hà Nội.

() Chi nhánh đã tam ngừng kinh doanh kể từ ngày 20/7/2024 đến hết ngày 30/5/2025 theo Thông báo số 670 TB/VNECO-TH ngày 12/7/2024 của Tổng Công ty.

1.5. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất

Tổng Công ty áp dụng nhất quán các chính sách kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 do Bộ Tài chính ban hành, do đó, thông tin và số liệu trình bày trên Báo cáo tải chính hợp nhất là có thể so sánh được.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SẶCH KỆ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ phải trả thuê tài chính

Bao gồm các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính, không bao gồm các khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu dãi có điều khoản bắt buộc bên phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Tổng Cộng ty theo dõi các khoản vay và nợ thuê tài chính chi tiết theo từng đối tượng nợ và phần loại ngắn hạn và dài hạn theo thời gian trá nợ.

Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay được ghi nhận vào chi phí tài chính, ngoại trừ các chi phí phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dò dang thì được vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán Chi phí đi vay.

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay

Tất cả các chi phí lại vay được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh, trừ khi được vốn hoa theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”.

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thắng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ.

Lợi nhuận chưa phần phối xác định trên cơ sở kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và việc phân phối lại nhuận.

Lợi nhuận sau thuế của Tổng Cộng ty được trích chia cổ tức cho các cổ động sau khi được phê duyệt bời Hội đồng cổ động tại Đại hội thường niên của Tổng Cộng ty và sau khi đã trích lập các quy theo Diều lệ của Tổng Cộng ty.

Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả sau khi có Thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Tổng Cộng ty và Thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác

Doanh thu trong năm của Tổng Cộng ty bao gồm: Doanh thu bán bất động sản, doanh thu hợp đồng xây dựng, doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê tài sản hoạt động và doanh thu khác.

Doanh thu bán bất động sản

Doanh thu bán bất động sản mà Tổng Cộng ty năm giữ được ghi nhận khi thỏa mãn đỏng thời tất cả các điều kiện sau:

(a) Bất động sản đã hoàn thành toàn bộ và bán giao cho người mua, doanh nghiệp đã chuyển giao rũi ro và lợi ích gần liền với quyền sở hữu bất động sản cho người mua.

(b) Tổng Cộng ty không còn nắm giữ quyền quản lý bất động sản như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản.

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

(d) Tổng Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán bất động sản.

(e) Xác định được chi phi liên quan đến giao dịch bán bất động sản.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

2. KỶ KỆ TOÁN, DON VỊ TIÊN TỰ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN

Ký kế toán năm

Kỷ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm.

Don vị tiến tệ sĩ dụng trong kế toán

Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND).

3. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Chế độ kế toán áp dụng

Tổng Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014; Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm.

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban điều hành Tổng Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Cộng ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tại chính hợp nhất:

Co sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng Cộng ty được lập phù hợp với Thông tư 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn phương pháp lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất, cụ thể:

Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Báo cáo tài chính tổng hợp của Tổng Công ty và Báo cáo tài chính của các Công ty do Tổng Công ty kiểm soát (các Công ty con) được lập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024. Việc kiểm soát này đạt được khi Tổng Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các Công ty nhận đầu tự nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các Công ty này.

Kết quả hoạt động kinh doanh của các Công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu từ ở Công ty con đó.

Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các Công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán được áp dụng tại Tổng Công ty và các Công ty con là giống nhau.

Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các Công ty trong cùng Tổng Công ty được loại bỏ khi hợp nhất. Báo cáo tài chính hợp nhất.

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con hợp nhất được xác định là một chi tiêu riêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của Công ty mẹ. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát bao gồm giá trị các lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong sự biến động của tổng vốn chủ số hữu kế từ ngày hợp nhất kinh doanh. Các khoản lỗ phát sinh tại Công ty con phải được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát, kế cả trường hợp số lỗ đó lớn hơn phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần của Công ty con.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Cơ sở lập Báo cáo tài chính hợp nhất (Tiếp theo)

Tài sản, công ơn và công ơn tiềm tàng của Công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua Công ty con. Bắt ký khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận là lợi thế kinh doanh. Bắt ký khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tài sản mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỹ kế toán phát sinh hoạt động mua Công ty con.

Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 được hợp nhất trên cơ sở Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam đã được kiểm toán, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các Công ty con là Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 4, Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 8, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 12, Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1, Công ty TNHH Đầu từ VNECO, Công ty TNHH MTV Xây dựng Năng lượng VNECO, Công ty Cổ phần VNECO-RME, Công ty TNHH Điện mặt trời VNECO - Hòa Thắng và Công ty Cổ phần VNECO-RME.

Trong năm, Tổng Công ty đã bán 434.630 cổ phiếu Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 theo Nghị quyết số 23 NQ/VNECO-HEQT ngày 30/8/2023 của Hội đồng Quản trị; theo đó kế từ ngày 20/6/2024, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 không còn là Công ty con của Tổng Công ty, tỷ lệ vốn năm giữ của Tổng Công ty tại ngày 31/12/2024 là 20,00% (tại ngày 01/01/2024 là 52,93%). Do đó, Tổng Công ty chỉ hợp nhất số liệu Báo cáo tài chính đến ngày 20/6/2024 của Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3 trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

Giá định về khả năng hoạt động liên tục

Tại ngày 31/12/2024, các khoản nợ ngắn hạn của Tổng Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn số tiền 304.804.533.549 VND, số dư nợ góc và lãi vay ngắn hàng quá hạn chưa thanh toán lần lượt là 133.802.802.852 VND và 15.575.815.298 VND. Trong năm 2024, lợi nhuận sau thuế của Tổng Công ty âm 254.758.707.648 VND; đồng thời tại ngày 31/12/2024 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế âm 129.022.227.967 VND. Khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty phụ thuộc vào khả năng thu hồi các khoản phải thu, gia hạn các khoản vay, các khoản phải trả từ các ngân hàng thương mại, các nhà cung cấp và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai. Những điều kiện này cho thầy sự tồn tại của các yếu tố không chắc chắn về khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty.

Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã thường xuyên đánh giá và tích cực triển khai các kế hoạch đối phó với khủng hoàng để Tổng Cộng ty vượt qua giai đoạn khó khăn và tiếp tục hoạt động phát triển. Các giải pháp đã và đang thực hiện như sau:

Tổng Công ty đã thực hiện các biện pháp cắt giảm các chỉ phí phù hợp với quy mô hoạt động.

Tổng Công ty tập trung phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và Ban điều hành luôn nỗ lực đảm bảo các kế hoạch này được thực hiện hiệu quả.

Tổng Công ty vẫn tiếp tục triển khai các hợp đồng xây dựng, các dự án bắt động sản và các hoạt động dịch vụ khác để bù đắp được cho hoạt động thường xuyên của Tổng Công ty... làm tiền đề Tổng Công ty tiếp tục hoạt động kinh doanh ở định trong thời gian tới.

Ban điều hành Tổng Cộng ty đã đánh giá một cách thận trọng kế hoạch kinh doanh và kế hoạch động tiến, cũng như khả năng thu hồi và cân đối nguồn tiền để thanh toán các khoản công nợ và nghĩa vụ tài chính đến hạn. Ban điều hành tin tưởng rằng Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở hoạt động liên tục là phù hợp.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Uốc tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thù theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban điều hành phải có những ước tính và giá định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.

Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời han thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoản được Tổng Cộng ty nắm giữ với mục đích kinh doanh. Chứng khoản kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoản kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh cộng các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua chứng khoản kinh doanh.

Tại các ký kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm giá chứng khoán kinh doanh.

Dự phòng giám giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đấu tư mà Tổng Cộng ty có ý định và khả năng giữ đến ngày đáo hạn. Các khoản đấu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỹ hạn.

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bất đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư. Thu nhập lại từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở dự thu. Lại được hướng trước khi Tổng Cộng ty nắm giữ được ghi giảm từ vào giá gốc tại thời điểm mua.

Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đảo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khô đòi.

Dụ phòng phải thu khô đòi của các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Các khoản cho vay

Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Tổng Cộng ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.

Các khoản đầu tư vào Công ty liên doanh liên kết và đầu tư khác

Các khoản đầu tư vào Công ty liên kết, liên doanh mà trong đó Tổng Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tài chính hợp nhất.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SẶCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính (Tiếp theo)

Các khoản đầu tư khác: Được ghi nhận theo phương pháp giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phụ mua có liên quan trực tiếp. Sau ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phóng giảm giá khoản đầu tư.

Dự phòng tồn thất các khoản đầu tư

Dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy sự suy giảm giá trị của các khoản đầu tư này tại ngày kết thúc niên độ kế toán.

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác. Nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

Dự phòng nợ phải thu khô đòi được đánh giá và xem xét lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và gặp khó khăn trong việc thu hồi, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phi nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung (nếu có), để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính từ các chí phí để hoàn thành cùng chí phí tiếp thị, bán hàng và phần phối phát sinh. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kế khai thường xuyên. Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền tháng.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Tổng Cộng ty được trích lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tổn kho.

Nguyên tắc kế toán và khẩu hảo Tài sản cổ định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được phần ảnh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm dựa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian khấu hao cụ thể như sau:


Nhà cửa và vật kiến trúcSố năm
Máy móc và thiết bị05 - 25
Phương tiện vận tải03 - 10
Tài sản cổ định khác04 - 10
Khi tài sản cổ định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khẩu hao lũy kế được xóa sở và bắt kỳ khoản lãi, lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chỉ phí khác trong năm.



BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Tài sản cổ định vô hình

Tài sản cố định vô hình của Tổng Công ty là Quyền sử dụng đất, bản quyền, bằng sáng chế và phần mềm máy tính được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Nguyên giá tài sản cổ định vô hình là toàn bộ các chi phí mà Tổng Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.

TSCD vô hình là Quyền sử dụng đất có thời hạn xác định được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tổng Công ty không thực hiện trích khẩu hảo đối với quyền sử dụng đất không có thời hạn.

Bản quyền, bằng sáng chế khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính từ 1 đến 4 năm.

Cho thuê tài sản

Cho thuê hoạt động

Tài sản cho thuê hoạt động được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất theo cách phân loại tài sản của Tổng Công ty.

Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chí phí trong năm khi phát sinh/phân bộ dần vào chí phí trong suốt thời hạn cho thuê theo thời hạn của hợp đồng thuê. Doanh thu cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.

Khâu hao tài sản cho thuê hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhất quán với chính sách khấu hao của bên cho thuê áp dụng đối với những tài sản tương tự.

Nguyên tắc kế toán và khẩu hao Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và giá trị công trình xây dựng trên đất tại thành phố. Hồ Chí Minh do Tổng Cộng ty năm giữ nhằm mục đích chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hảo mòn lũy kế.

Tổng Cộng ty không trích khấu hảo đối với bất động sản đầu tư chờ tăng giá.

Nguyên tắc kế toán Chi phi xây dựng cơ bản đồ dang

Các tài sản đang trong quả trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chỉ phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Tổng Công ty. Việc tính khẩu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bất đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sản sàng sử dụng.

Nguyên tắc kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp hoàn lại

Tài sản thuế thu nhập hoãn lai

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khẩu trừ.

Tài sản thuế thu nhập hoăn lại: Được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tam thời giữa thuế và kế toán. Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoăn lại được sử dụng.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc kế toán thuê Thu nhập doanh nghiệp hoàn lại (Tiếp theo)

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm mà tại sản được thu hồi dựa trên các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tại chính.

Tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được bù trừ với Thuế thu nhập hoàn lại phải trả khi lập Bảng cân đối kế toán tại thời điểm lập Báo cáo.

Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỹ kế toán. Chi phí trả trước của Tổng Cộng ty bao gồm:

Công cụ, dung cụ

Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.

Chi phi tra trước khác

Chỉ phí trả trước khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và phần bổ chi phí theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 12 đến 36 tháng.

Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả

Các khoản Nợ phải trả được theo đổi chi tiết theo kỹ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Tổng Cộng ty.

Các khoản Nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay, phải trả nội bộ và các khoản phải trả khác là các khoản Nợ phải trả được xác định gần như chắc chắn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:

Phải trả người bán: gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Tổng Công ty và người bán (là đơn vị độc lập với Tổng Công ty, gồm cả các khoản phải trả giữa Tổng Công ty và Công ty liên doanh, liên kết).

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa chi nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

Công ty ghi nhận chi phí phải trả theo các nội dung chi phí chính sau:

  • Chi phi nhân công, vật tư, nhiên liệu: trích trước theo hồ sơ dự toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành;

Chỉ phí lãi vay.

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

Doanh thu chưa thực hiện gồm: doanh thu nhận trước (như: số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỷ kế toán về cho thuế tài sản, cơ sở hạ tầng); không bao gồm: tiền nhận trước của người mua mà Tổng Công ty chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuế tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều năm.

Doanh thu nhận trước được phân bổ theo phương pháp dường thắng căn cứ trên số kỳ đã thu tiền trước.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác (Tiếp theo)

Hợp đồng xây dựng

Trường hợp hợp đồng xảy dụng quy định Tổng Công ty được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xảy dụng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỹ được phân ảnh trên hóa đơn đã lập.

Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính một cách đáng tin cậy, trường hợp Tổng Cộng ty có thể thu hồi được các khoản chỉ phí của hợp đồng đã bỏ ra thi doanh thu hợp được ghi nhận chỉ tới mức các chí phí đã bỏ ra có khả năng thu hồi. Khi đó, không một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, kế cả khi tổng chí phí thực hiện hợp đồng có thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng.

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Tổng Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Tổng Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Tổng Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bản hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bản hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thi doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đô;

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán;

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động

Doanh thu cho thuê tài sản hoạt động được ghi nhận theo phương pháp dường thắng trong suốt thời gian cho thuê. Tiền cho thuê nhận trước của nhiều kỹ được phân bổ vào doanh thu phù hợp với thời gian cho thuê.

Doanh thu tỉ tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia và thu nhập khác

Doanh thu được ghi nhận khi Tổng Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động trên và được xác định tương đối chắc chắn.

Nguyên tắc kế toán giả vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu. Các khoản chỉ phí vượt trên mức bình thường của hàng tồn kho được ghi nhận ngay vào giá vốn hàng bán.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẬT (TIẾP THỪ) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

4. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN ÁP DỰNG (Tiếp theo)

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Chỉ phí tài chính phản ánh những khoản chỉ phí phát sinh trong năm chủ yếu bao gồm chỉ phí đi vay vốn, chỉ phí giao dịch bản chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất dầu tư vào đơn vị khác.

Chỉ phí đi vay: Ghi nhận hàng tháng căn cứ trên khoản vay, lãi suất vay và số ngày vay thực tế.

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoàn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoàn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một năm.

  • Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng trong kỳ tính thuế. Khoản thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chính các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế theo chính sách thuế hiện hành.
  • Chỉ phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc: ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả trong năm; hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước; không ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoàn lại hoặc thuế thu nhập hoàn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.

Tổng Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế

Việc xác định thuế thu nhập của Tổng Cộng ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.

Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Các bên cũng được xem là bên liên quan nếu cùng chịu sự kiểm soát chung hay chịu ảnh hưởng đáng kể chung.

Trong việc xem xét mới quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ trọng nhiều hơn hình thức pháp lý.

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ động sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông lưu hành trong năm.

Báo cáo bộ phận

Bộ phận là thành phần có thể phân biệt được của Tổng Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác. Ban điều hành cho rằng Tổng Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là Bán hàng và cung cấp dịch vụ, kinh doanh Bất động sản, xây lắp, hoạt động khác và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam. Báo cáo bộ phận sẽ được lập theo lĩnh vực kinh doanh.



BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÍNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT

Tiền và các khoản tương đương tiến

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Tiền mất1.529.432.9081.310.470.256
Tiền gửi ngân hàng17.652.036.65337.378.064.374
Các khoản tương dương tiền8.956.924.61211.254.507.143
- Tiền gửi có ký han không quá 3 tháng ()8.956.924.61211.254.507.143
Tổng28.138.394.17349.943.041.773

() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có ký hạn từ 1 tháng đến 3 tháng tại các Ngân hàng TMCP với lại suất từ 1,5%/năm đến 3,3%/năm.

Tổng giá trị các khoản tiền và tương dương tiền dùng để cầm cổ đảm bảo cho các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 8.875.701.957 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 0 đồng).

5.2. Dầu tư tài chính

a. Chứng khoán kinh doanh

31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
Chứng khoán kinh doanh
Công ty Cổ phần Xây
dụng điện VNECO 93.011.852541.800(2.470.052)3.011.852571.900(2.439.952)
Tổng3.011.852541.800(2.470.052)3.011.852571.900(2.439.952)

Tổng Công ty xác định giá trị hợp lý của chứng khoán kinh doanh trên cơ sở giả niệm yết của cổ phiếu trên sản giao dịch chứng khoán tại ngày kết thúc năm tài chính và số lượng cổ phiếu mà Công ty đang năm giữ.

b. Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn

31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcGiá trị ghi sốGiá gốcGiá trị ghi số
Ngắn hạn9.123.696.8549.123.696.85425.452.481.04425.452.481.044
- Tiên gửi có kỳ hạn ()9.123.696.8549.123.696.85425.452.481.04425.452.481.044
Đài hạn--3.180.000.0003.180.000.000
- Trái phiếu--3.180.000.0003.180.000.000
Tổng9.123.696.8549.123.696.85428.632.481.04428.632.481.044

() Khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng tại các Ngân hàng TMCP với lãi suất 2,6%/năm đến 4,3%/năm.


TỔNG CỘNG TY CỘ PHẦN XẨY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAMMâu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.2. Đầu tư tài chính (Tiếp theo) c. Đầu tư vào Công ty liên kếtTỷ lệ31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Văn năm giữQuyền biểu quyếtGiá trị theo phương pháp vốn chúGiá trị ghi sốGiá trị theo phương pháp vốn chú
Đầu tư vào Công ty liên doanh, liên kếtQuyền biểu quyếtGiá trị theo phương pháp vốn chúGiá trị ghi sốgiá trị theo phương pháp vốn chú
Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 1047,11%47,11%7,343,170.00011,184,577,3554,703,750.0007,170,480,311
Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 320,00%20,00%4,703,750.0007,329,166,7784,703,750.0007,170,480,311
Tổng2,639,420.0003,835,410,577--
d. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác7,343,170.00011,184,577,3554,703,750.0007,170,480,311
31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
Giá gốcGiá trị hợp lýDự phòngGiá gốcGiá trị hợp lýDự phòng
Đầu tư dài hạn khác30,823,808,160(2,320,900,522)30,823,808,160(2,320,900,522)
- Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 1 (i)179,47268,000-179,472179,472-
- Công ty Cổ phần Xây dựng diễn VNECO 9 (i)916,740178,200-916,740916,740-
- Công ty Cổ phần chế tạo Kết cấu thép VNECO.SSM (i)1,913,808478,400-1,913,8081,913,808-
- Công ty Cổ phần Sông Ba (i)48,140208,250-48,14048,140-
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hỏi Xuân VNECO (ii)30,820,000,000(ii)(2,320,900,522)30,820,000,000(ii)(2,320,900,522)
- Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 2 (i)750,000750,000-750,000750,000-
Tổng30,823,808,160(2,320,900,522)30,823,808,160(2,320,900,522)
(i) Tổng Công ty đã xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này trên cơ sở giả niệm yet của cơ phiếu trên sản giao dịch chứng khoản tại kết thúc năm tải chính và số lượng có phiếu mà Công ty đang năm giữ.
(ii) Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính tại các Công ty không niềm yet tại ngày kết thúc năm tải chính do các quy định hiện hình chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư tài chính này.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.3. Phải thu khách hàng ngăn hạn

S.3.Phai thu khanh hang ngan han31/12/202401/01/2024
VNDVND
Công ty Cổ phần thương mại REENIZE187.511.671.722194.919.038.257
Ban QLDA các công trình điện miền Trung45.564.721.30751.713.581.877
Công ty TNHH Thép Thiên Long-143.662
Đài Tiếng nói Việt Nam VOV - CT VTC71.493.210.72836.876.944.762
Các đối tượng khác392.183.383.533526.636.543.222
Tổng696.752.987.290810.146.251.780
Trong đó:
Phải thu khách hàng là các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình số 7.1)2.163.486.725-
S.4.Trả trước cho người bán ngắn hạn
31/12/202401/01/2024
VNDVND
Bộ chỉ huy quản sự - TP Đà Nẵng ()25.493.022.72725.493.022.727
Công ty TNHH xây dựng và thương mại FELIX37.145.333.10232.060.373.604
Các đối tượng khác88.377.045.816106.123.491.058
Tổng151.015.401.645163.676.887.389

() Khoản trả trước liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại số 344 Phan Châu Trinh phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

5.5. Phải thu khác

Don vi tính: VND


31/12/202401/01/2024
Giá trị ghi sốDự phòngGiá trị ghi sốDự phòng
Ngắn hạn204.342.624.651(11.490.000.000)209.640.120.573(11.774.355.177)
Ký cuộc, ký quỹ528.345.006-2.044.341.491-
Tạm ứng78.255.271.479-85.755.505.424-
Phái thu khác125.559.008.166-121.840.273.658-
Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Phúc Văn Hà11.490.000.000(11.490.000.000)11.490.000.000(11.490.000.000)
Công ty Có phần Thương mại REENIZE ()61.579.748.641-61.579.748.640-
Phái thu khác52.489.259.525-48.770.525.018(284.355.177)
Dài hạn7.270.859.144-7.456.007.144-
Ký cuộc, ký quỹ7.270.859.144-7.270.859.144-
Đặt cọc, đảm bảo thực hiện--185.148.000-
Tổng211.613.483.795(11.490.000.000)217.096.127.717(11.774.355.177)
Trong đó:
Phái thu các bên liên quan (Chi tiết tại Thuyết mình 7.1)2.814.497.656-19.997.174.034-

() Tổng Công ty đã ký Hợp đồng số 08/2022/HDXL-VNECO-REENIZE ngày 30/12/2022 để bản giao công việc đang thực hiện cho Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE. Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE tiếp quản toàn bộ khối lượng đã thực hiện, đã nghiệm thu và sẽ tiếp tục thực hiện các phần việc còn lại để hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc đã ký giữa Tổng Công ty với Công ty Cổ phần Xây dựng điện Hồi Xuân, Công ty TNHH Về Nguồn, Công ty TNHH Đầu tư Lâm Thuận Phát. Tổng giá trị chuyển giao là 61.579.748.640 đồng, đồng thời Tổng Công ty hạch toán giảm nợ phải thu với 3 đối tượng trên với tổng giá trị 64.398.171.902 đồng, giảm giá trị dự phóng 53.550.041.972 đồng và tăng phải thu Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE là 61.579.748.640 đồng.

TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

Mẫu số B 09 - DN/HN

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thánh phố Dà Năng, Việt Nam

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BÀN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.6. Nợ xấu

Don vi tinh: VND


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn thanh toán nhưng khô có khả năng thu hồi47.527.751.45985.985.61018.247.830.3911.148.428.692
Dự phòng phải thu khá đòi47.441.765.84917.099.401.699
Trong đó:Quá hạn 6 tháng-1 nămQuá hạn 1-2 nămQuá hạn 2-3 nămQuá hạn trên 3 năm
Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Phúc Vấn Hà11.490.000.000
Công ty Cổ phần Dầu tư Nhật Duy19.652.541.963
Công ty CP Dầu tư và Sản xuất10.031.977.660
Công nghiệp Thắng Long6.267.246.226
Các khoản nợ xấu khác47.441.765.849
Tổng

5.7. Hàng tồn kho

Don vi tinh: VND


31/12/202401/01/2024
Giá gốcDự phòng
Nguyên liệu, vật liệu12.885.515.593-19.810.859.839(31.428.690)
Công cụ, dụng cụ1.718.034.530-1.663.524.711(1.878.552)
Chí phi sản xuất kinh doanh dở dang335.254.463.959-501.629.957.863(5.724.243)
- Công trình DZ 500kV Quảng Trạch - Dốc Sài27.747.837.151-27.120.417.668-
- Công trình DZ 220kV đấu nổi DA Điện gió Cà Mau 1 vào hồi điện Quốc Gia79.152.913.618-141.313.538.931-
- Công trình TBA GIS
220kV DA Điện gió Cà Mau 128.085.940.778-27.962.901.091-
- Công trình khác200.267.772.412-305.233.100.173(5.724.243)
Thành phẩm2.897.534.359(2.561.247)7.469.330.649(33.590.624)
Hàng hóa3.782.728-27.554.023.652-
Hàng hóa kho bảo thuế27.545.376.900---
Tổng380.304.708.069(2.561.247)558.127.696.714(72.622.109)

Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 0 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 33.105.629.078 đồng).

TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM

Mẫu số B 09 - DN/HN

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.8. Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn102.957.504168.940.074
Công cụ dung cụ33.524.56927.921.457
Chỉ phí chờ phân bổ69.432.935141.018.617
Dài hạn24.451.098.3402.020.048.204
Công cụ dung cụ519.259.7161.395.298.223
Chỉ phí phạt hủy hợp đồng vay trước hạn23.250.000.000-
Chỉ phí sửa chữa lớn TSCD-555.659.814
Chỉ phí trả trước dài hạn khác681.838.62469.090.167
Tổng24.554.055.8442.188.988.278

Giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình dùng để thể chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 710.829.774.576 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 838.490.913.528 đồng).

guyên giả tài sản cố định hữu hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 79.961.322.933 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 75.279.477.397 đồng)


628.440.673.019319.063.862.506120.182.806.5601.172.980.7711.068.860.322.856
-147.000.000--147.000.000
-147.000.000--147.000.000
4.227.035.56915.688.911.9946.956.168.808124.695.95326.996.812.324
-7.431.114.4453.203.000.627-10.634.115.072
4.227.035.5698.257.797.5493.753.168.181124.695.95316.362.697.252
624.213.637.450303.521.950.512113.226.637.7521.048.284.8181.042.010.510.532

TỔNG CỘNG TY CÓ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận

Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

Nhà cửa, vất kiến trúc thất bị

Máy móc, thất bị

Phương tiện vận tải, truyền đản

Thiết bị dung cụ quản lý

Tổng

Mua trong năm

Giảm trong năm

Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình

Tăng trong năm

NGUYÊN GIÁ

Số dư tại 31/12/2024

Số dư tại 01/01/2024

Thanh lý, nhượng bán

Giám do thoái vốn Công ty con

GIÁ TRỊ HAO MON LŨY KÊ

Thanh lý, nhượng bán

Giám do thoái vốn Công ty con

Tăng trong năm


122.300.358.222109.080.364.53539.855.896.426800.342.166272.036.961.349
33.436.071.75119.239.336.0228.382.171.77914.622.63761.072.202.189
33.436.071.75119.239.336.0228.382.171.77914.622.63761.072.202.189
3.688.789.97712.046.102.4455.443.031.717119.082.06421.297.006.203
-7.417.170.4642.278.646.301-9.695.816.765
3.688.789.9774.628.931.9813.164.385.416119.082.06411.601.189.438
152.047.639.996116.273.598.11242.795.036.488695.882.739311.812.157.335
506.140.314.797209.983.497.97180.326.910.134372.638.605796.823.361.507
472.165.997.454187.248.352.40070.431.601.264352.402.079730.198.353.197

Don vi tinh: VND

GIÁ TRỊ CỖN LẠI

Số dư tại 31/12/2024

Tại 01/01/2024

Tại 31/12/2024

Mâu số B 09 - DN/HN

Ban hành theo Thống tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

TỔNG CÔNG TY CỖ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM

Mẫu số B 09 - DN/HN

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BÀN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.10. Tăng, giảm tải sản cố định vô hình

Quyền sử dụng đấtBản quyền bằng sáng chếPhản mềm tin họcTổng
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 01/01/202435.894.857.52850.086.320579.200.00036.524.143.848
Tăng trong năm----
Giảm trong năm----
Số dư tại 31/12/202435.894.857.52850.086.320579.200.00036.524.143.848
GIÁ TRỊ HAO MÔN LŨY KỆ
Số dư tại 01/01/20244.063.081.64850.086.320579.182.0004.692.349.968
Tăng trong năm385.295.456-18.000385.313.456
Khẩu hao trong năm385.295.456-18.000385.313.456
Giảm trong năm----
Số dư tại 31/12/20244.448.377.10450.086.320579.200.0005.077.663.424
GIÁ TRỊ CÔN LẠI
Tại 01/01/202431.831.775.880-18.00031.831.793.880
Tại 31/12/202431.446.480.424--31.446.480.424

Quyền sử dụng đất bao gồm các thừa đất có Giấy chứng nhận như sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 185623 ngày 14/11/2012 thuộc thừa đất số 500, tờ bản đồ số 118 tại số 64 đường Hoàng Văn Thái, phường Hòa Minh, quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Nẵng với diện tích 6.568,6 m2, nguyên giá 19.277.2842892 đồng, thời gian sử dụng đất đến 13/11/2062;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 63477 ngày 14/12/2017 thuộc thừa đất số 12, từ bản đồ số 5-22 tại xã An Vĩnh Ngãi, Thành phố Tân An, Tình Long An với diện tích 615 m2, nguyên giá 1.335.095.636 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 161263 ngày 11/3/2011 thuộc thừa đất số 35, tờ bản đồ số 09 tại phường Đồng Lương, Thành phố Đồng Hà, Tình Quảng Trị với diện tích 136 m2, nguyên giá 3.015.000.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 086817 ngày 18/6/2001 thuộc thừa đất số 38, tờ bán đồ số 09 tại phường Đông Lương, Thành phố Đông Hà, Tình Quàng Trị với diện tích 140 m2, nguyên giá 3.015.000.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 1074673 ngày 20/7/2011 thuộc thừa đất số 23, từ bản đồ số 88 tại Khu đô thị sinh thái ven sông Hòa Xuân - giai đoạn 2, Phường Hòa Xuân, Huyện Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng với diện tích 179,1 m2, nguyên giá 7.995.000.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số 376134 QSD/ATM ngày 15/12/2005 tại số 10 Đào Duy Từ phường Thống Nhất, Thành phố Buôn Mê Thuột, Tình Đắk Lắk, nguyên giá 1.257.477.000 đồng, thời gian sử dụng đất lâu dài.

Nguyên giá tài sản cố định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 629.286.320 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 538.836.320 đồng).

Giá trị còn lại của tài sản cổ định vô hình dùng để thể chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 16.086.384.790 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 16.617.572.636 đồng).

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.11. Tăng, giảm Bắt động sản đầu tư

Khoản mục01/01/2024Tăng trong nămGiảm trong năm31/12/2024
Bất động sản đầu tư năm giữ chờ tăng giá
Nguyễn giá226.246.124.834-123.852.247.375102.393.877.459
Quyền sử dụng đất222.697.090.842-122.629.143.375100.067.947.467
Cơ sở hạ tầng3.549.033.992-1.223.104.0002.325.929.992
Giá trị hao mòn lũy kế----
Quyền sử dụng đất----
Cơ sở hạ tầng----
Giá trị còn lại226.246.124.834-123.852.247.375102.393.877.459
Quyền sử dụng đất222.697.090.842-122.629.143.375100.067.947.467
Cơ sở hạ tầng3.549.033.992-1.223.104.0002.325.929.992

Bất động sản đầu tư của Công ty tại ngày 31/12/2024 bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất nắm giữ với mục đích chờ tăng giá tại các địa điểm sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DG 762005 ngày 11/7/2022 thuộc thừa đất số 90, từ bản đồ số 1 tại số 153/6 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 398,0 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CO 535958 ngày 18/7/2019 thuộc thừa đất số 100, tờ bản đồ số 1 tại số 167 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 30,4 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 29/10/2007 thuộc thừa đất số 96, từ bán đồ số 1 tại số 173/3 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 46,8 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 04/6/2007 thuộc thừa đất số 98, tờ bản đồ số 1 tại số 173/11/6 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 26,17 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 29/10/2007 thuộc thừa đất số 97, từ bản đồ số 1 tại số 173/11/7 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh với diện tích 24,7 m2, thời gian sử dụng đất lâu dài.

Giá trị còn lại của Bất động sản đầu tư dùng để thể chấp các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 102.393.877.459 đồng (tại ngày 31/12/2023 là 226.246.124.834 đồng).

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 05 - Bắt động sản đầu tư, giá trị hợp lý của Bắt động sản đầu tư tại ngày 31/12/2024 cần được trình bày. Tuy nhiên, Tổng Công ty không có đủ thông tin để xác định được giá trị hợp lý của các tài sản này tại ngày lập Bảng Cần đối kế toán hợp nhất.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.12. Tài sản dở dang dài hạn

Don vi tinh: VND


31/12/202401/01/2024
Giá gốcGiá trị có thể thu hồiGiá gốcGiá trị có thể thu hồi
Chỉ phí SXKD dở dang79.857.851.62979.857.851.62979.873.851.62979.873.851.629
Khu dỗ thị mới Mỹ Thượng (i)79.857.851.62979.857.851.62979.873.851.62979.873.851.629
Chỉ phí XDCB dở dang592.129.500.435592.129.500.435586.706.036.776586.706.036.776
Dự án siêu thị Greenmart (ii)72.416.851.67372.416.851.67372.416.851.67372.416.851.673
Dự án nhà máy diện giớ Thuận Nhiên Phong (iii)514.351.990.097514.351.990.097508.846.480.566508.846.480.566
Các dự án khác5.360.658.6655.360.658.6655.442.704.5375.442.704.537
Tổng671.987.352.064671.987.352.064666.579.888.405666.579.888.405

(i) Dự án Khu đô thị mới Mỹ Thượng tại khu quy hoạch An Văn Dương: Địa điểm: xã Phú Mỹ và Phú Thượng, huyện Phú Vang, tình Thừa Thiên Huế, Diện tích dự án: 431.064 m2; Các hàng mục chính bao gồm: san nền, giao thông và tổ chức giao thông; thoát nước thải; thoát nước mặt; cấp nước; cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng; công viên, cây xanh; rà phá bom mìn, đền bù giải tòa và một số hàng mục khác; Tổng mức đầu tư dự án theo Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của Ủy ban nhân dân tình Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt điều chính kết quả đầu thầu Dự án Khu đô thị mới Mỹ Thượng là 231,825 tỷ đồng.

(ii) Dự án Khu siêu thị Xanh Đá Năng - Green Mart tại số 66 Hoàng Văn Thái, quận Liên Chiếu, Thành phố Đà Năng: Bao gồm hạng mục khối siêu thị 04 tăng với tổng diện tích sản xây dựng 15.594 m². Đến thời điểm 31/12/2024, dự án chưa hoàn thiện, tạm ngừng triển khai do chưa hoàn thành các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư theo quy định. Dự án hiện đang được cảm cố theo hợp đồng cảm cố tài sản số 01/2019/242753/HDBD giữa Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

(iii) Dự án điện gió Thuận Nhiên Phong có địa điểm tại xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, Việt Nam. Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu từ số 48121000375 chứng nhận lần đầu ngày 14/5/2009, thay đổi lần thứ 4 ngày 14/2/2015; cấp lại Giấy chứng nhận đầu từ số 0257076248 thay đổi lần thứ 7 ngày 31/3/2017. Dự án có tổng công suất là 32MW với tổng vốn đầu từ là 1.499 tỷ VND. Dự án đang được thể chấp cho khoản vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh theo hợp đồng số 24404/21MN/HDBD ngày 11/8/2021. Ngày 26/10/2023, Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đã bán khoản nợ này cho Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam theo hợp đồng mua bán nợ số 12529/23MN/HDBBN ngày 26/10/2023.

5.13. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại

31/12/202401/01/2024
Tài sản thuế TNDN hoãn lại7.183.166.61312.946.495.793
Tổng7.183.166.61312.946.495.793

TỔNG CỘNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

Mẫu số B 09 - DN/HN

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Dà Nẵng, Việt Nam

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỪ) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.14. Phải trả người bán

Don vi tinh: VND


31/12/202401/01/2024
Giá trị ghi sốSố có khả năng trả nợGiá trị ghi sốSố có khả năng trả nợ
Ngắn hạn364.375.026.990364.375.026.990469.667.691.058469.667.691.058
Công ty Cổ phần Dịch vụ Đầu tư Cát Tường10.393.282.88210.393.282.88278.433.183.76478.433.183.764
Công ty Cổ phần Sản xuất kinh doanh thép Thắng Lợi4.712.618.4234.712.618.42315.028.200.63815.028.200.638
Công ty Cổ phần Sao Thái Sơn--43.823.893.76843.823.893.768
Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Sao Việt Linh4.390.910.4834.390.910.48334.237.96934.237.969
Công ty Cổ phần Thương mại REENIZE--13.947.366.53513.947.366.535
Công ty Cổ phần Ecoplastics Solutions1.456.254.7081.456.254.7082.245.947.3352.245.947.335
Các đối tượng khác343.421.960.494343.421.960.494316.154.861.049316.154.861.049
Đài hạn27.868.888.02527.868.888.025564.472.217564.472.217
Công ty Cổ phần Dịch vụ Đầu tư Cát Tường27.868.888.02527.868.888.025--
Các đối tượng khác--564.472.217564.472.217
Tổng392.243.915.015392.243.915.015470.232.163.275470.232.163.275
Trong đà:
Phải trả các bên liên quan (Chỉ tiết tại Thuyết mình 7.1)21.178.243.92521.178.243.9254.287.372.5114.287.372.511

5.15. Người mua trả tiền trước

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn188.857.753.060314.067.910.481
Công ty Cổ phần Xây dựng & Phát triển
Cơ sở Hạ tầng số 9 Hà Nội99.820.774.248192.200.986.187
Ban QLDA các công trình điện miền Trung22.899.163.48925.252.468.577
Công ty Cổ phần Malblue-32.240.999.965
Các đối tượng khác66.137.815.32364.373.455.752
Dài hạn8.742.072.2428.742.072.242
Công ty Cổ phần Malblue8.742.072.2428.742.072.242
Tổng197.599.825.302322.809.982.723
Trong đó:
Người mua trả tiền trước là các bên liên quan902.161.64940.983.072.207
(Chi tiết tại Thuyết mình 7.1)



BÀN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.16. Thuế và các khoản phải thu, phải nộp Nhà nước

01/01/2024 VNDSố phải nộp trong năm VNDSố đã nộp trong năm VND31/12/2024 VND
Phải nộp16.979.823.1678.301.552.40212.484.328.22012.797.047.349
Thuế giá trị gia tăng991.078.0964.790.981.4963.131.505.1672.650.554.425
Thuế thu nhập doanh nghiệp15.391.190.100715.232.8456.191.954.1099.914.468.836
Thuế thu nhập cả nhân276.264.421185.327.310243.781.181217.810.550
Thuế nhà đất, tiền thuế đất265.094.6072.345.802.0272.610.896.634-
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác56.195.943264.208.724306.191.12914.213.538
Phái thu80.333.443524.225.543729.788.765285.896.665
Thuế giá trị gia tăng--122.082.099122.082.099
Thuế thu nhập doanh nghiệp7.591.76374.737.47367.145.710-
Thuế thu nhập của nhân72.601.95648.429.17834.758.86358.931.641
Thuế nhà đất, tiền thuế đất-398.058.892398.058.892-
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác139.7243.000.000107.743.201104.882.925

5.17. Chi phi phải trả ngắn hạn

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Lāi vay phải trả138.735.083.71919.480.661.334
Trích trước chi phí công trình32.798.138.74357.864.585.283
Chỉ phí phải trả khác23.896.988.5705.777.086.159
Tổng195.430.211.03283.122.332.776

5.18. Phải trả ngắn hạn khác

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Ngắn hạn47.104.736.34228.905.632.521
Kinh phí công đoàn1.491.368.6101.295.494.751
Bảo hiểm xã hội3.918.356.1864.156.581.651
Cổ tức phải trả996.218.125996.218.125
Các khoản phải trả, phải nộp khác40.698.793.42122.457.337.994
Nguyễn Anh Tuần-3.254.999.998
Phạm Đỗ Minh Triết1.060.000.0003.851.000.000
Lãi vay, lãi chạm thanh toán18.373.793.5583.518.529.671
Phải trả phải nộp khác21.264.999.86311.832.808.325
Tổng47.104.736.34228.905.632.521
Trong đó:
Phải trả các bên liên quan1.060.000.0007.236.684.930
(Chi tiết tại thuyết minh số 7.1)

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính


Số có khả năngSố có khả năng
Giá trịtrả nợTăngGiảmGiá trịtrả nợ
Vay ngắn hạn791.750.214.014791.750.214.014278.372.097.404485.842.239.543999.220.356.153999.220.356.153
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt291.069.291.726291.069.291.72675.329.719.352195.193.876.783410.933.449.157410.933.449.157
Nam-CN Hải Văn (1)
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Hà Nội (2)75.545.136.97075.545.136.9706.493.381.70822.803.436.16791.855.191.42991.855.191.429
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN 4 Hồ Chí Minh (3)158.365.314.400158.365.314.4007.331.527.6593.360.000.000154.393.786.741154.393.786.741
Các đối tượng khác266.770.470.918266.770.470.918189.217.468.685264.484.926.593342.037.928.826342.037.928.826
Nợ dài hạn đến hạn trả239.725.907.986239.725.907.986232.372.490.30859.672.713.48167.026.131.15967.026.131.159
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt123.880.298.417123.880.298.41764.183.990.3087.091.823.05066.788.131.15966.788.131.159
Nam-CN Hải Văn (4)115.803.472.868115.803.472.868168.000.000.00052.196.527.132--
Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (5)42.136.70142.136.701188.500.000384.363.299238.000.000238.000.000
Các đối tượng khác543.152.312.972543.152.312.97239.762.289.585232.372.490.308735.762.513.695735.762.513.695
Vay dài hạn543.152.312.972543.152.312.97239.762.289.585232.372.490.308735.762.513.695735.762.513.695
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt---64.183.990.30864.183.990.30864.183.990.308
Nam-CN Hải Văn (4)483.390.023.387483.390.023.387-168.000.000.000651.390.023.387651.390.023.387
Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam (5)59.762.289.58559.762.289.58539.762.289.585188.500.00020.188.500.00020.188.500.000
Các đối tượng khác1.574.628.434.9721.574.628.434.972550.506.877.297777.887.443.3321.802.009.001.0071.802.009.001.007
Tổng
Trong đó:7.571.499.9987.571.499.9987.521.499.99824.374.967.25224.424.967.25224.424.967.252
Vay các bên liên quan
(Chỉ tiết tại Thuyết minh 7.1)


TỔNG CÔNG TY CỘ PHẠN XẨY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAMMâu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THEO)
Cho năm tải chính kết thúc ngày 31/12/2024
5.19. Vay và nợ thuê tải chính (Tiếp theo)
Số dự vay và nợ thuê tải chính quá hạn chưa thanh toán tại ngày 31/12/2024 như sau:
31/12/2024 (VND)01/01/2024 (VND)
GốcLảiGốcLải
Vay133.802.802.85215.575.815.29864.568.000.0003.426.269.398
10.485.378.8681.129.750.043
Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Số giao dịch
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
- CN Hà Nội62.676.498.0602.687.387.054
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chỉ nhánh Đắk Lắk24.610.136.7015.701.522.83924.568.000.0001.906.466.639
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam28.449.619.5995.810.314.47040.000.000.0001.519.802.759
Công ty Cổ phần MALBLUE983.669.624125.008.015
Các đối tượng cá nhân khác6.597.500.000121.832.877
Tổng133.802.802.85215.575.815.29864.568.000.0003.426.269.398
(1)Tổng Công ty vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chỉ nhánh Hải Vân theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 03/2023/242753/HDTD ngày 22/12/2023; Hạn mức tín dụng: 691.000.000.000 VND; Thời han cấp hạn mức: kế từ ngày kỳ hợp đồng đến hết ngày 30/11/2024; Lãi suất được xác định trong trưởng hợp cụ thể; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh, L/C phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Biện pháp bảo đảm: Tài sản có định, bất động sản và các tải sản khác theo các hợp đồng bảo đảm với Ngân hàng.
(2)Tổng Công ty vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Hà Nội theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BCLC-1498-01 ngày 30/11/2023; Hạn mức tín dụng: 250.000.000.000 VND; Thời hạn cấp hạn mức: 12 tháng từ ngày kỳ Hợp đồng. Thời hạn vay được xác định theo từng Hợp đồng tin dụng cụ thể; Lãi suất được xác định trong từng Hợp đồng tin dụng cụ thể; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động (cho vay, phát hành bảo lãnh, LC) phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Biện pháp đảm bảo: Quyền đổi nợ từ các hợp đồng dầu ra, cấm cổ, thế chấp bằng các hợp đồng tiền gửi và Trái phái thuốc quyền sở hữu của Tổng Công ty và các biện pháp, tải sản bảo đảm khác theo các hợp đồng bảo đảm với Ngân hàng.

TÔNG CÔNG TY CÓ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.19. Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)

(3) Tổng Công ty vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN 4 Hồ Chí Minh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2022, HDC VHM/NHCT908-TCTVNECO ngày 10/01/2023; Hạn mức tín dụng: 200.000.000.000 VND; Thời han cấp hạn mức: từ ngày 10/01/2023 đến hết ngày 31/12/2023; Lại suất: được xác định trong từng Hợp đồng tín dụng cụ thể; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh; Đảm bảo tiền vay theo các hợp đồng thể chấp tài sản cụ thể sau:

Các phương tiện vận tải theo các hợp đồng thể chấp tài sản số 01/2022/DBD/NHCT909-VNE ngày 29/04/2022 và 02/2022/DBD/NHCT909-VNE ngày 29/04/2022 với tổng giá trị tài sản đảm bảo thể chấp là 819.000.000 VND và 4.095.000.000 VND:

Bất động sản theo Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 201/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 07/6/2022 với tổng giá trị tài sản đảm bảo thể chấp là

Bắt động sản theo Hợp đồng thể chấp Bắt động sản số 202/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 07/6/2022 với tổng giá trị tài sản đảm bảo thể chấp là

Bất động sản theo Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 06/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 19/7/2022 và Hợp đồng thể chấp Bất động sản số 07/2022/HDBD/NHCT908-VNE ngày 14/10/2022.

Hợp đồng số 03/2020/242753/HDTD ngày 16/10/2020: Số tiền vay: 4.800.000.000 VND; Thời hạn vay: 60 tháng kế từ ngày giải ngân; Lời suất: năm đầu tiên lãi suất có định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lãi suất thả nổi được quy định như sau: bằng lãi suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 24 tháng trả lãi sau niềm yet tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chỉnh 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư mua xe ôt BMW 740 Li phục vụ điều hành.

Hợp đồng số 04/2020/242753/HDTD ngày 22/10/2020: Số tiền vay: 19.700.000.000 VND; Thời hạn vay: 60 tháng kế từ ngày giải ngân; Lại suất: năm đầu tiên lại suất có định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lại suất thả nổi được quy định như sau: bằng lời suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 24 tháng trả lời sau niệm yết tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chỉnh 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư dự án 'Mua sắm thiết bị thi công keo dây không chạm đất

Hợp đồng số 05/2020/242753/HĐTD ngày 15/10/2020: Số tiền vay: 5.500.000.000 VND; Thời hạn vay: 60 thẳng kẻ từ ngày giải ngắn; Lại suất: năm đầu tiên lại suất cổ định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lại suất thả nổi được quy định như sau: bằng lời suất tiết kiệm dân cư VND kỳ hạn 24 tháng trả lời sau niệm yết tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chính 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư trụ sở văn phòng Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung.

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.19. Vay và nợ thuê tài chính (Tiếp theo)

Hợp đồng số 01/2021/242753/HĐTD ngày 08/02/2021: Số tiền vay: 175.000.000.000 VND; Thời han vay: 48 tháng kẻ từ ngày cấp tin dụng đầu tiên; Lai suất: năm đầu tiên lại suất cổ định 8,5%/năm, từ năm thứ hai trở đi áp dụng lại suất thả nổi được quy định như sau: bằng lời suất tiết kiệm dân cư VND kỳ han 24 tháng trả lời sau niệm yet tại ngân hàng cộng (+) phí 3,5%/năm và được điều chỉnh 06 tháng/lần; Mục đích vay: Đầu tư trụ sở văn phòng Công ty TNHH MTV VNECO Miền Trung, Biện pháp bảo đảm: Tài sản cổ định, bất động sản, giá trị hình thành trong tương lai dự án siêu thị Greenmart và các tài sản khác theo các hợp đồng bảo đảm với Ngân hàng.

Theo Hợp đồng mua bán nợ số 12529/23MN.HEMBN “Về: Mua bán khoản nợ tại Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1” ngày 26/10/2023 với tổng dư nợ gốc tại thời điểm mua bán là 651.390.023.387 VND. Mục đích vay: Để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh; Thời hạn vay: Trả nợ tối da 78 tháng kể từ ngày ký hợp đồng mua bán; Lại suất vay: Lại suất được áp dụng theo mức lãi suất cho thời hạn trả nợ trên 60 tháng được công bố từng thời kỳ cụ thể; Hình thức đảm bảo tiền vay: Các tài sản đảm bảo theo được chi tiết như sau. Các tài sản đảm bảo theo được chi tiết như sau:

Toán bộ dự án “Nhà máy điện gió Thuận Niên Phong” công suất 30,4MW tại xã Hòa Thăng, xã Hồng Phong, huyện Bắc Bình và phường Mũi né, TP Phan Thiết, tình Bình Thuận. Bao gồm nhưng không giới hạn: Quyền sử dụng đất/quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê đất và tài sản hình thành trong tương lai là CTXD trên đất và toàn bộ MMTB (bao gồm hệ thống trạm biến áp, đường dây đấu nổi) của dự án “Nhà máy điện gió Thuận Niên Phong”; Toàn bộ quyền tài sản và các quyền lợi, lợi ích hiện hữu và phát sinh trong tương lai từ việc đấu tư, phát triển và khai thác dự án “Nhà máy điện gió Thuận Niên Phong”

Quyên đòi nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán điện giữa Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong l và Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)

Toàn bộ phần vốn góp (Tôi thiểu 440 tỷ đồng, tương đương 100% vốn góp) tại Công ty TNHH Điện gió Thuận Niên Phong 1;

Cổ phiếu (Chấp nhận cổ phiếu quỹ với số lượng tôi đa 8,3 triệu cổ phiếu) của Tổng Công ty cổ phần Xây dựng điện Việt Nam:

Tiền giới theo Số tiết kiệm/Hợp đồng tiền gửi mở tại HD Bank.

Vốn góp của các cổ đông

Cổ phiếu quỹ


Văn đấu tư của chủ sở hiệuThăng dư vốn cổ phânVốn khác của chủ sở hiệuCổ phiếu quyQuý đậu tư phát triểnQuý khác thuộc VCSHLNST chưa phân phốiLợi lịch cùn cô đông không kiểm soátTổng
Số dư tại 01/01/2023904.329.530.0002.527.289.9307.095.055.143(88.867.037.290)16.763.832.141187.800.358142.635.805.63149.677.366.3331.034.349.642.246
Bản cổ phiếu quý-(487.401.547)-1.239.523.547----752.122.000
Lỗ trong năm trực------(18.116.424.842)(10.423.609.741)(28.540.034.583)
Trích lập các quý------(322.192.638)-(322.192.638)
Thay đổi tỷ lệ gấp vốn tại Công ty liên kết------346.111.575(1)346.111.574
Số dư tại 31/12/2023904.329.530.0002.039.888.3837.095.055.143(87.627.513.743)16.763.832.141187.800.358124.543.299.72639.253.756.5911.006.585.648.599
Số dư tại 01/01/2024904.329.530.0002.039.888.3837.095.055.143(87.627.513.743)16.763.832.141187.800.358124.543.299.72639.253.756.5911.006.585.648.599
Lỗ trong năm nay------(254.758.707.648)(11.042.561.627)(265.801.269.275)
Thoải vốn Công ty con-(4.689.930)--(1.346.903.894)-1.351.593.824(8.990.087.080)(8.990.087.080)
Điều chính do hợp nhất---(273.546.000)--(158.413.869)206.482.657(225.477.212)
Số dư tại 31/12/2024904.329.530.0002.035.198.4537.095.055.143(87.901.059.743)15.416.928.247187.800.358(129.022.227.967)19.427.590.541731.568.815.032

TỔNG CỘNG TY CÓ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

5.20. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

a. Biến động vốn chủ sở hữu

b. Chỉ tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu


31/12/2024 VND01/01/2024 VND
820.552.330.000820.552.330.000
83.777.200.00083.777.200.000
904.329.530.000904.329.530.000

Don vi tinh: VND

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

5.20. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Tiếp theo)

Các giao dịch về vốn với chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Vốn góp tại đầu năm904.329.530.000904.329.530.000
Vốn góp tăng trong năm--
Vốn góp giám trong năm--
Vốn góp tại cuối năm904.329.530.000904.329.530.000
d. Có phiếu
31/12/202401/01/2024
Cổ phiếuCổ phiếu
Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành90.432.95390.432.953
Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng90.432.95390.432.953
Cổ phiếu phổ thông90.432.95390.432.953
Số lượng cổ phiếu được mua lại8.377.7208.377.720
Cổ phiếu phổ thông8.377.7208.377.720
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành82.055.23382.055.233
Cổ phiếu phổ thông82.055.23382.055.233
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (đồng/Cổ phiếu)10.00010.000

5.21. Các chi tiêu ngoài bảng Cân đối kế toán hợp nhất

a. Ngoại tệ

31/12/202401/01/2024
Ngoại tệ các loạiNguyên tệQuy đổi VNDNguyên tệQuy đổi VND
USD34,23874.61173,831.748.816
Tổng34,23874.61173,831.748.816

b. Nợ khó đòi đã xử lý

31/12/202401/01/2024
VNDVND
Nợ khó đòi đã xử lý
Ông Lâm Phúc Lâm và Bả Lã Thị Thủy Vân66.520.858.33366.520.858.333
Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Phúc Vân Hà32.027.715.54632.027.715.546
Các đổi tượng khác8.890.162.8518.890.162.851
Tổng107.438.736.730107.438.736.730

TONG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

Mẫu số B 09 - DN/HN

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THÊO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

  1. THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CHÍ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Doanh thu bán điện97.329.860.708-
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ55.669.338.054638.687.821.123
Doanh thu kinh doanh bắt động sản108.489.113.597-
Doanh thu hoạt động xây dựng438.570.408.818418.007.623.877
Doanh thu hoạt động khác567.798.788995.181.924
Tổng700.626.519.9651.057.690.626.924
Trong đó:
Doanh thu với các bên liên quan: (Chi tiết tại Thuyết minh 7.1)1.694.844.864648.148
6.2 Giá vốn hàng bán
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Giá vốn sản xuất điện47.280.116.266-
Giá vốn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ46.797.164.879503.079.909.565
Giá vốn kinh doanh bắt động sản124.372.514.809-
Giá vốn hoạt động xây dựng486.301.855.473395.208.871.342
Giá vốn hoạt động khác702.576.012299.020.095
Tổng705.454.227.439898.587.801.002
6.3 Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền gửi, tiền cho vay947.389.9316.009.613.101
Lãi bán các khoản đầu tư-510.725.346
Cổ tức, lợi nhuận được chia30.800104.547.000
Lãi phạt thanh toán chậm, chiết khấu thanh toán215.609.7391.495.983.502
Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện2.401.072324.250.000
Doanh thu tài chính khác180.946.85985.583.150
Tổng1.346.378.4018.530.702.099
Trong đó:
Doanh thu tài chính với các bên liên quan: (Chi tiết tại Thuyết minh 7.1)121.492.450-


TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAMMẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

6.4 Chi phi tài chính

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lãi tiền vay160.259.266.134123.670.184.195
Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư1.971.331.932-
Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm1.374.905.3321.120.621.943
Dự phòng đầu tư tài chính30.100532.832.435
Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính-(426.517.980)
Chỉ phí tài chính khác6.549.940.0604.214.757.394
Tổng170.155.473.558129.111.877.987

6.5 Chi phi bán hàng và chi phi quản lý doanh nghiệp


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí bán hàng420.905.813319.267.651
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài420.905.813294.508.669
Chỉ phí bằng tiền khác-24.758.982
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp87.602.568.04857.052.722.273
Chỉ phí nhân viên quản lý25.757.483.79227.959.631.045
Chỉ phí vật liệu quản lý245.847.730-
Chỉ phí đồ dùng văn phòng1.488.677.5791.169.608.923
Chỉ phí khẩu hảo TSCD16.506.412.9688.366.864.256
Thuế phí và lệ phí3.186.595.9652.580.172.902
Chỉ phí dự phòng31.651.540.9931.434.802.446
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài2.415.655.1623.489.125.585
Chỉ phí bằng tiền khác6.350.353.85912.199.517.116
Hoàn nhập dự phòng-(147.000.000)
Tổng88.023.473.86157.371.989.924

TỔNG CÔNG TY CỖ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

Mẫu số B 09 - DN/HN

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận

Ban hành theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC

Hái Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THỔO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024


Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Thu nhập khác
Xử lý chênh lệch công nợ1.963.514.986-
Thanh lý tài sản cổ định1.568.038.72277.833.643
Hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình199.930.514462.471.816
Thu nhập từ cho thuê-65.833.623
Thu nhập khác1.117.442.619486.344.271
Tổng4.848.926.8411.092.483.353
Chỉ phí khác
Lãi chậm nộp thuế, phạt vi phạm1.472.215.5831.635.330.325
Chỉ phí thanh lý tài sản cổ định454.158.578-
Chỉ phí khác349.039.022485.683.432
Tổng2.275.413.1832.121.013.757
Thu nhập khác/chỉ phí khác (thuần)2.573.513.658(1.028.530.404)
Trong đó:
Thu nhập khác với các bên liên quan: (Chỉ tiết tại Thuyết minh 7.1)190.000.000-
6.7 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành tính trên thu nhập chịu thuế1.145.866.90510.946.701.717
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành1.145.866.90510.946.701.717
6.8 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại5.789.534.669(2.132.160.321)
Tổng5.789.534.669(2.132.160.321)
6.9 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty mẹ(254.758.707.648)(18.116.424.842)
Các khoản điều chỉnh tăng--
Các khoản điều chỉnh giảm--
Lợi nhuận phân bổ cho Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông(254.758.707.648)(18.116.424.842)
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm(cổ phiếu)82.055.23381.955.237
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu)(3.105)(221)


TỔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAMMẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

6.10 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yêu tố

Năm 2024 VNDNăm 2023 VND
Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu68,105,175,303206,404,333,926
Chỉ phí nhân công46,594,381,17354,354,170,103
Chỉ phí khẩu hao tải sản cổ định61,457,515,64563,895,962,510
Chỉ phí dự phòng32,381,775,072-
Chỉ phí dịch vụ mua ngoài243,232,570,470283,374,795,044
Chỉ phí khác bằng tiền39,564,841,04538,928,176,773
Tổng491,336,258,708646,957,438,356

7. THÔNG TIN KHẮC

7.1 Thông tin về các bên liên quan

Tổng Cộng ty có các bên liên quan như sau:


Bên liên quanMối quan hệ
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kết
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kết
Các thành viên Hội đồng Quân trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát và các cá nhân có liên quan đến các thành viên quản lý chủ chốtÁnh hướng đáng kể

Tổng Cộng ty có các giao dịch sau với các bên liên quan:

a. Các giao dịch với nhân sự chủ chốt

Bên liên quanTính chất giao dịchNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Hội đồng Quản tri, Ban kiểm soát và Ban điều hànhLương, thù lao5.566.138.5404.979.233.585

Trong đó:

Thù lao Thành viên Hội đồng Quản trị


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Nguyễn Anh TuẩnChủ tịch HĐQT840.000.000840.000.000
Đào Ngọc QuỳnhPhó Chủ tịch HĐQT480.000.000480.000.000
Phạm Phú MaiPhó Chủ tịch HĐQT480.000.00084.000.000
Trần Quang CầnThành viên HĐQT84.000.000196.813.000
Nguyễn TịnhThành viên HĐQT84.000.00084.000.000
Tổng1.968.000.0001.684.813.000

TÓNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAM

Mẫu số B 09 - DN/HN

344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Dà Nẵng, Việt Nam

Ban hành theo Thống tư số 202/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẬT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

Thù lao của thành viên Ban Kiểm soát


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Nguyễn Thị Thanh HàTrường BKS300.000.000300.000.000
Nguyễn Thị Hoàng OanhNguyễn Thành viên BKS-24.000.000
Nguyễn Đức ThườngThành viên BKS48.000.00024.000.000
Nguyễn Thị Như TổngThành viên BKS48.000.00048.000.000
396.000.000396.000.000

Tiền lương của Ban điều hành và người quản lý khác


Họ và tênChức danhNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Nguyễn TịnhTổng Giám đốc820.830.145772.465.224
Đào Ngọc QuỳnhNguyễn Tổng Giám đốc-118.195.650
Lê Văn KhôiPhó Tổng Giám đốc493.995.640522.197.381
Trần Văn HuyPhó Tổng Giám đốc494.033.917493.020.024
Phạm Hữu Minh HuyPhó Tổng Giám đốc492.906.735522.290.777
Nguyễn Văn QuangPhó Tổng Giám đốc470.318.382-
Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trưởng430.053.721470.251.529
Tổng3.202.138.5402.898.420.585



BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

b. Giao dịch với các bên liên quan

Bên liên quanMối quan hệTính chấtNăm 2024 VNDNăm 2023 VND
Bán hàng1.694.844.864648.148
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kếtBán hàng-648.148
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kếtBán hàng, Xây lắp1.694.844.864(')
Mua hàng14.090.480.780798.701.631
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kếtMua hàng432.376.000784.944.224
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kếtXây lắp13.658.104.780()
Công ty Cổ phần MalblueCông ty cổ chung nhân sự quản lý chủ chốtMua hàng()13.757.407
Vay7.521.499.99830.754.967.252
Nguyễn Anh TuấnChủ tịch HDQTVay tiền3.254.999.998-
Phạm Hữu Minh HuyPhố TGHVay tiền145.500.00050.000.000
Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trườngVay tiền4.121.000.000-
Nguyễn Thị Hoàng OanhThành viên BKSVay tiền()2.219.999.998
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kếtVay tiền-550.000.000
Công ty Cổ phần MalblueCông ty cổ chung nhân sự quản lý chủ chốtVay tiền()27.934.967.254
Lãi cho vay121.492.450-
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kếtLãi cho vay, lãi trả chạm121.492.450(')
Thu nhập khác190.000.000-
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kếtThanh lý TSCD190.000.000-
Giao dịch khác749.999.999-
Nguyễn Anh TuẩnChủ tịch HDQTTạm ứng749.999.999-

() Các đối tượng không còn là bên liên quan của Tổng Công ty trong năm 2024, do đó Tổng Công ty không trình bày số liệu giao dịch với các đối tượng này trong năm 2024 trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

() Đối tượng trở thành bên liên quan của Tổng Cộng ty trong năm 2024, do đó không có số liệu so sánh giao dịch phát sinh trong năm 2023.

BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỘP NHẤT (TIẾP THỐO) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.1 Thông tin về các bên liên quan (Tiếp theo)

c. Số dư với các bên liên quan


Bên liên quanMối quan hệ31/12/2024 VND01/01/2024 VND
Phải thu khách hàng2.163.486.725
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kết2.163.486.725()
Phải thu khác2.814.497.65619.997.174.034
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kết4.520.5484.520.548
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kết2.059.977.109(*)
Công ty Cổ phần MalblueCông ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt()19.992.653.486
Nguyễn Anh TuấnChủ tịch HDQT749.999.999-
Phải trả người bán21.178.243.9254.287.372.511
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kết5.183.558.0274.279.562.511
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kết15.994.685.898(*)
Công ty Cổ phần MalblueCông ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt()7.810.000
Người mua trả tiền trước902.161.64940.983.072.207
Công ty Cổ phần MalblueCông ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt()40.983.072.207
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 3Công ty liên kết802.161.649(')
Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 10Công ty liên kết100.000.000-
Vay và nợ thuê tài chính7.571.499.99824.424.967.252
Phạm Hữu Minh HuyPhó Tổng Giám đốc195.500.00050.000.000
Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trường4.121.000.000-
Nguyễn Anh TuấnChủ tịch HDQT3.254.999.998-
Nguyễn Thị Hoàng OanhThành viên BKS()2.169.999.998
Công ty Cổ phần MalblueCông ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt()22.204.967.254
Phải trả khác1.060.000.0007.236.684.930
Công ty Cổ phần MalblueCông ty có chung nhân sự quản lý chủ chốt()130.684.932
Nguyễn Anh TuấnChủ tịch HDQT-3.254.999.998
Phạm Đỗ Minh TriếtKế toán trường1.060.000.0003.851.000.000

() Các đối tượng không còn là bên liên quan của Tổng Công ty trong năm 2024, do đó Tổng Công ty không trình bày số dư với các đối tượng này tài ngày 31/12/2024 trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.

(*) Đối tượng trở thành bên liên quan của Tổng Cộng ty trong năm 2024, do đó không có số liệu so sánh đầu ký tại ngày 01/01/2024.


TÔNG CÔNG TY CỐ PHẦN XAY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAMMẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamBan hành theo Thống tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO)
Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Bảo cáo bộ phận
Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024 như sau:
Hoạt động sản xuất điệnBán hàng và cung cấp dịch vụHoạt động xây lắpHoạt động kinh doanh BDSKhácTổng
DOANH THU
Doanh thu thuần97.329.860.70855.669.338.054438.570.408.818108.489.113.597567.798.788700.626.519.965
Giá vốn47.280.116.26646.797.164.879486.301.855.473124.372.514.809702.576.012705.454.227.439
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ50.049.744.4428.872.173.175(47.731.446.655)(15.883.401.212)(134.777.224)(4.827.707.474)
KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG
Kết quả bộ phận50.049.744.442- 8:872.173.175(47.731.446.655)(15.883.401.212)(134.777.224)(4.827.707.474)
Doanh thu hoạt động tải chính1.346.378.401
Chi phí tài chính(170.155.473.558)
Phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết220.895.133
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng(88.023.473.861)
Lợi nhuận khác2.573.513.658
Chi phí thuế TNDN hiện hành(1.145.866.905)
Chi phí thuế TNDN hoàn lại(5.789.534.669)
Lợi nhuận trong năm(265.801.269.275)


TÔNG CÔNG TY CỘ PHẠN XẪY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAMMẫu số B 09 – DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (TIẾP THEO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Báo cáo bộ phận (Tiếp theo)
Báo cáo kết quả bộ phận cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2023 như sau:
Hoạt động sản xuất điệnBán hàng và cung cấp dịch vụHoạt động xây lắpHoạt động kinh doanh BDSKhácĐơn vị tính: VND
DOANH THU
Doanh thu-638.687.821.123418.007.623.877-995.181.924
Giá vốn-503.079.909.565395.208.871.342-299.020.095
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ-135.607.911.55822.798.752.535-696.161.829
KẾT QUẢ HOẶT ĐỘNG
Kết quả bộ phận-135.607.911.55822.798.752.535-696.161.829
Doanh thu hoạt động tải chính
Chi phí tải chính
Phần lãi trong công ty liên doanh, liên kết
Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
Lợi nhuận khác
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận trong năm


TỔNG CÔNG TY CỘ PHẦN XẤY DỰNG ĐIỆN VIỆT NAMMẫu số B 09 - DN/HN
344 Phan Châu Trinh, Phường Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt NamBan hành theo Thông tư số 202/2014/TT- BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
BẢN THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (TIẾP THEO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024
7.2 Bảo cáo bộ phận (Tiếp theo)

Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại 31/12/2024 như sau:

Họạt động sản xuất điện
Bán hàng và cung cấp dịch vụHọạt động xây lắpHọạt động kinh doanh BDSKhácTổng
TÀI SĂN

Tài sản phản bổ

Tài sản không phản bổ
1.106.990.019.61778.655.473.998500.110.270.845290.790.890.984344.204.540.8682.320.751.196.312 859.798.256.315
Tổng tải sản

NỘ PHẢI TRẢ

NỘ phải trả phần bổ
678.087.398.90066.868.419.386916.077.074.842201.286.124.69099.188.630.2233.180.549.452.627
NỘ phải trả không thể phân bổ

Tổng nợ phải trả Tài sản bộ phận và nợ bộ phận tại 01/01/2024 như sau:

Họạt động sản xuất điện
Bán hàng và cung cấp dịch vụHọạt động xây lắpHọạt động kinh doanh BDSKhácTổng
TÀI SĂN

Tài sản phản bổ Tài sản không thể phân bổ Tổng tải sản NỘ PHẢI TRẢ

NỘ phải trả phần bổ
-2.267.076.251.2051.483.753.291.628-3.532.482.1163.754.362.024.949
Tổng nợ phải trả

NỘ PHẢI TRẢ

NỘ phải trả phần bổ
-1.659.248.235.7981.085.942.755.647-2.585.384.9052.747.776.376.350
Tổng nợ phải trả NỘ phải trả phần bổ----2.747.776.376.350-

BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỘP NHÁT (TIẾP THÊO) Cho năm tái chính kết thúc ngày 31/12/2024

7.3 Thông tin khác

Ngày 12/10/2007, Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam và bà Ngô Kim Huệ ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư về xây dựng công trình phức hợp cao tầng tại thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Tổng Công ty đã chuyển cho bà Ngô Kim Huệ 310.000.000.000 đồng bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu và vay ngân hàng. Tuy nhiên, việc sang tên đề Tổng Công ty đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không hoàn thành đúng tiến độ theo thỏa thuận trong hợp đồng. Ngày 25/6/2010, hai bên đã lập biên bản làm việc thống nhất chấm dứt hợp đồng hợp tác. Trên cơ sở đó, ngày 30/6/2010, hai bên thống nhất ký thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư. Theo đó, bà Ngô Kim Huệ phải trả lại cho Tổng Công ty số tiền 400.000.000.000 đồng (gồm 310.000.000.000 đồng tiền gốc và 90.000.000.000 đồng tiền lãi). Bà Ngô Kim Huệ sau đó đã chuyển trả cho Tổng Công ty 400.000.000.000 đồng nói trên.

Theo Bản án số 618/2018/HS-PT ngày 02/11/2018, Tòa án Nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xác định Tổng Công ty có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án bà Hứa Thị Phần và các bị cáo khác phạm tội “Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”, do liên quan đến số tiền 200.000.000.000 đồng trong 400.000.000.000 đồng mà bà Ngô Kim Huệ đã chuyển trả cho Tổng Công ty. Theo đó, bản án yêu cầu Tổng Công ty hoàn trả lại số tiền 200.000.000.000 đồng nêu trên cho Ngân hàng Xây dựng Việt Nam. Về quan hệ giữa các bị cáo và Tổng Công ty sẽ được giải quyết trong một vụ án khác khi các bên có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Ngày 08/02/2022, Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng ban hành quyết định về việc hoãn thi hành án đối với Tổng Công ty về việc bước Tổng Công ty phải hoàn trả số tiền 200.000.000.000 đồng được xác định là vật chứng vụ án cho ngân hàng TNHH MTV Xây dựng Việt Nam. Hiện tại, Tổng Công ty đang làm các thủ tục để nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục Giám đốc thẩm.

7.4 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính

Ngày 10/12/2024, Hội đồng Quản trị của Tổng Cộng tụ đã có Nghị quyết số 23 NQ/VNECO-HDQT về việc hủy việc thực hiện quyền tham dự ĐHDCD thường niên năm 2024 tại ngày đăng ký cuối cùng 23/9/2024 và thống nhất về ngày đăng ký cuối cùng để tổ chức hợp ĐHDCD thường niên năm 2024 là ngày 06/01/2025 để tổ chức hợp ĐHDCD thường niên năm 2024. Đến thời điểm hiện tại, Tổng Cộng tụ vẫn chưa tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024.

Ngày 07/01/2025, Công ty Cổ phần Xây dựng điện VNECO 8 nhận được thông báo về việc thụ lự vụ án của Tòa án nhân dân Thành phố Buôn Ma Thuột tinh Đắk Lắk, theo đó Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam khởi kiện Công ty do chậm thanh toán nợ gốc 28.449.619.599 đồng, lãi trong hạn 5.575.699.917 và lãi quá hạn phát sinh theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 27/11/2024 đến khi trả hết nợ. Tại ngày lập Báo cáo tài chính năm, Công ty chưa nhận được kết luận cuối cùng của Tòa án.

7.5 Thông tin so sánh

Thông tin so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Tổng Cộng ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế INPACT.

Người lập biểu



Kế toán trưởng


Võ Quang




Phạm Đỗ Minh Triết

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 3 năm 2025

Chủ tịch HDQT



Nguyên Anh Tuấn

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng diện Việt Nam ban hành 02 Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính Hợp nhất và Báo cáo tài chính Tổng hợp.

Báo cáo tài chính Tổng hợp cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế IMPACT, đã được công bố trên thị trường chứng khoán và đăng tải trên website của Tổng Công ty theo địa chỉ:

vneco.com.vn/Investors/AnnualReport/2024/Kiemtoan/VP/VNE_BCTC_TONGHOP_2024%24BH.pdf



BẢO CÁO THƯỜNG NIỆN NĂM 2024

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM



VNECO

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 4 năm 2025

XÁC NHÂN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CHỦ TÍCH HĐQT



NGUYỄN ANH TUẤN



TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XẤY DỰNG DIỆN VIỆT NAM - VNECO

Địa cũ: 344 Phan Châu Trinh, Phương Bình Thuận, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

Số điện thoại: (+84) 236 356 2361

Fax (+84) 2361 356 2367

Website: www.vneco.com.vn

VIETNAM ELECTRICITY CONSTRUCTION JOINT STOCK CORPORATION

Address: No. 344, Phan Chau Trinh Street, Binh Thuen Ward, Hai Chau District, Da Nang City

Telephone: (+84) 236 356 2361 Fax: (+84) 236 356 2367 Website: www.vneco.com.vn