Báo cáo thường niên 2024/VNH
ticker: VNH document_type: bctn year: 2024 page_count: 47 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VIỆT VIỆT NHẬT
Số: 15.04//CBTT
V/v Công bố thông tin
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 04 năm 2025
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VIỆT VIỆT NHẬT DN: C=VN, L=TPHCM, CN=CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỰ VIỆT VIỆT NHẬT, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1= MST:0302207804
Reason: I am the author of this document
Location: 67n71516
Date: 2025.04.16 13:27:51+07'00'
Foxit Reader Version: 10.1.0
CÔNG BÓ THÔNG TIN TRÊN CỘNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA ỦY BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VÀ SGDCK HÀ NỘI
Kính gửi: - UỞ BAN CHÚNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
- SỐ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN HÀ NỘI
Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỰ VIỆT VIỆT NHẬT
Mã chúng khoán: VNH
Trụ sở Công ty: Lô A59/1 Đường Số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hoà B, Quận Bình Tân, TP. HCM
Điện thoại: 0906845086
Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Thanh Sơn
Địa chỉ: Lô A59/1 Đường Số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hoà B, Quận Bình Tân, TP. HCM
Điện thoại (di động, cơ quan, nhà riêng): 0906845086
Loại thông tin công bố: □ 24h □72h □Yêu cầu □ Bất thường ☒ Định kỳ
Nội dung thông tin công bố: Công bố thông tin báo cáo thường niên năm 2024 của công ty cổ phần đầu tư Việt Việt Nhật.
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Xin trân trọng công bố!
Tài liệu định kèm
B/c thường niên 2024
Người thực hiện công bố thông tin
Nguyễn Thanh Sơn
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỬ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VIỆT VIỆT NHẤT Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
BÁO CÁO
Thường niên năm 2024
Kính gửi: - Uỷ ban chứng khoán nhà nước
- Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
I. Thông tin chung/General information
- Thông tin khái quát/General information
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TU VIỆT VIỆT NHẬT
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0302207804
Vốn điều lệ: 86.800.000.000 đồng (Tám mươi sáu tỷ tám trăm trăm triệu)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 80.023.071.000 đồng (Tám mươi tỷ hai trăm ba mươi triệu bảy trăm mươi ngàn đồng.)
Địa chỉ: Lô A59/I, Đường số 7, Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Số điện thoại: 028.37652465
Số fax: 028.37653275
Website: www.vietnhat.com.
- Mã cổ phiếu: VNH
Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 2002, Việt Nhật sản xuất kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản với 02 dây chuyển sản xuất trên diện tích nhà xưởng 3.500m2. Sản phẩm chủ yếu của Công ty trong giai đoạn này là Bạch Tược. Các mặt hàng xuất khẩu chỉ ở dạng nguyên liệu đã qua sơ chế, giá trị xuất khẩu còn thấp.
Năm 2007, Việt Nhật mở rộng chế biến nhiều loại thủy sản như tôm, mực, cá, ghẹ, nghêu... và cũng chuyển dần sang sản xuất các sản phẩm đã chế biến, có giá trị cao hơn. Hiện nay, Việt Nhật đã có danh mục sản phẩm chế biến gần 100 mặt hàng để phục vụ cho thị trường xuất khẩu.
Tháng 05/2007, để phát triển hoạt động kinh doanh cũng như nâng cao công tác quản lý và sản xuất, Việt Nhật tiến hành đăng ký chuyển đổi hình thức kinh doanh từ Công ty TNHH sang Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 25 tỷ đồng. Sau đó, Công ty huy động thêm vốn từ các cổ động, đổi tên mới là Công ty Cổ phần Thủy hài sản Việt Nhật và đăng ký vốn điều lệ 86.8 tỷ đồng.
Ngày 08/04/2010, Công ty cổ phần thủy hải sản Việt Nhật (Việt Nhật) chính thức niêm yết 8.023.071 cổ phiếu tại Sở Giao dịch chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) theo quyết định niêm yết số 62/QĐ-SGDHCM do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng Khoán TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 02/04/2010 với một số thông tin như sau:
Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
Mã chứng khoán: VNH
Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng (Mười nghìn đồng)
Số lượng cổ phiếu: 8.023.071 cổ phiếu (Tám triệu không trăm hai mươi ba nghìn không trăm bảy mươi một cổ phiếu)
Tổng giá trị cổ phiếu niêm yết theo mệnh giá: 80.230.710.000 đồng (Tám mươi tỷ hai trăm ba mươi triệu bảy trăm mười nghìn đồng).
Ngày 06/06/2017 Công ty cổ phần thủy hải Sản Việt Nhật thay đổi lần thứ 10, đời tên công ty thành : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỪ VIỆT VIỆT NHẬT.
- Ngành nghề kinh doanh/Business lines: Chủ yếu chế biến và xuất khẩu các sản phẩm về cá.
- Địa bàn kinh doanh/Location of business: Tại tỉnh an Giang
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
- Mô hình quản trị:
Gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành đứng đầu là Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể.
- Cơ cấu bộ máy quản lý/Management structure.
- Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:
Công ty không thành lập các công ty con, công ty liên kết chỉ thực hiện một số hợp đồng ngắn hạn.
4. Định hướng phát triển/Development orientations
- Các mục tiêu chủ yếu của Công ty/Main objectives of the Company.
+ Mở rộng thị trường kinh doanh, giữ vững niềm tin đối với khách hàng
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn/Development strategies in medium and long term: Mở rộng phát triển ngành Thuỷ sản, bất động sản và các ngành dịch vụ khác
- Các mục tiêu phát triển bền vững và chương trình chính liên quan đến ngắn hạn và trung hạn của Công ty/Corporate objectives with regard to Corporate environment, society and community Sustainability:
Tích cực tham gia công tác xã hội, hỗ trợ cộng đồng, nâng cao nhận thức của nhân viên cũng như tình nguyện tham gia các phong trào kết nối và hỗ trợ cộng đồng cùng phát triển.
Cái thiện môi trường làm việc, tuân thủ các hoạt động thuộc hệ thống an toàn sức khỏe môi trường cho người lao động.
Tuân thủ nguyên tắc an toàn vệ sinh môi trường trong công tác sản xuất, cũng như các yêu cầu cần thiết theo hệ thống ISO của thế giới.
- Luôn tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải nguy hại trong quá trình sản xuất.
5. Các rủi ro/Risks:
- Khắc phục và ngăn chặn kịp thời các rủi do chiếm dụng vốn và tài sản
- Hạn chế các rũi do khách quan do thiếu thông tin khi ký kết và thực hiện hợp đồng giao dịch.
II. Tình hình hoạt động trong năm/Operations in the Year
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh/Situation of production and business operation
-Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm/Results of business operations in the year:
Trong năm 2024 công ty đã thông nhất sử lý được các khoản phải thu
11.645.402.650 đồng; Các khoản phải trả 310.807879 đồng; Các khoản phải thu, phải trả ngắn hạn; Tạo được lợi nhuận 1.055.454.368 đồng
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch/Implementation situation/actual progress against the plan:
| Khoản mục | Kế hoạch 2023 | Kết quả 2024 | So với kế hoạch |
| Doanh thu thuần | 860.000.000 | 0 | 0 |
| Lợi nhuận | (171.064.437) | 1.055.454.368 | 884.389.931 |
So với kế hoạch đặt ra cho năm 2024 chưa đạt yêu cầu, mặc dù vậy Công ty cũng đã khác phục được các khoản nợ thuế phát sinh trong năm và đạt được khoản lợi nhuận sau thuế là 1.055.454.368 đồng.
- Tổ chức và nhân sự/Organization and Human resource
2.1. Danh sách Ban điều hành/List of the Board of Management:
a) Chủ tịch Hội đồng quản trị:
Họ và tên: NGUYỄN THANH SƠN
- Giới tính: Nam
Số CCCD : số 001060000191; cấp ngày: 20/07/2021- Nơi cấp: Cục cảnh sát về quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Ngày sinh: 10/07/1960
Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: 55 Hàng Đào, Phường Hàng Đào, Quận Hoàn Kiểm, Thành Phố Hà Nội;
Tạm trú : B2 (Tầng 12) chung cư Phúc Yên, đường Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 028.62974559
Trình độ văn hoá: 10/10
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, luật sư
Quá trình công tác:
+ Từ năm 2015 đến nay là Chủ tịch công ty cổ phần Ntaco
+ Từ 2017 đến nay: Chủ tịch công ty cổ phần đầu tư Việt Việt Nhật
- Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Công ty cổ phần Ntaco
Số cô phần nắm giữ: không
Số cô phần nắm giữ của người có liên quan:
Bà : Vũ Thị Tuyến - 21.000 cổ Phiếu, chiếm tỷ lệ 0,26% cổ phần công ty;
- Các khoản nợ đối với công ty: không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
Thành viên Hội đồng quản trị
- Họ và tên : TRẦN MINH TRỘNG
- Giới tính: Nam
- Số CCCD : 089090017082 ; cấp ngày: 21/11/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH
- Ngày sinh : 03/02/1990
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: Động Bình Nhất, Vĩnh Thành, Châu Thành, An Giang
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Tài chính kế toán
- Quá trình công tác:
+ Từ 2008-2011 : Đại học tài chính
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần Ntaco
- Số cô phần nắm giữ: 0 cô phần.
- Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: không
- Các khoản nợ đối với công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
c) Thành viên Hội đồng quản trị
- Họ và tên: UÔNG THỊ HÀ
- Giới tính: Nữ
- Số CCCD : 001171030115 - Cấp ngày: 25/04/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH
- Ngày sinh : 17/07/1971
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Hà Nội
- Địa chỉ thường trú:21A Tập thể 108 Thanh Lương, Quân Hai Bà Trung, Tp Hà Nội
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Ngôn ngữ tiếng Anh
Quá trình công tác:
+ Từ 2001 Đại học ngoại ngữ, đại học Quốc Gia Hà Nội.
+ Từ năm 2020 công tác tại viên bảo tàng Việt Nam
- Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Thành viên hội đồng quản Trị
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần Ntaco
Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: Không
Số cô phần nắm giữ: 0 cô phần.
- Các khoản nợ đối với công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
- Liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
2.2. Ban Giám đốc
a) Tổng giám đốc : NGUYỄN THANH SỐN
- Giới tính: Nam
- Số CCCD : số 001060000191- Cấp ngày: 20/07/2021- Nơi cấp: Cục cảnh sát
về quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Ngày sinh: 10/07/1960
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 55 Hàng Đào, Phường Hàng Đào, Quận Hoàn Kiểm,
Thành Phố Hà Nội;
- Số điện thoại liên lạc ở cơ quan: 028.62974559
- Trình độ văn hoá: 10/10
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế, luật sư
- Quá trình công tác:
+ Từ 2017 đến nay: Chủ tịch Công ty cổ phần đầu tư Việt Việt Nhật
- Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Chủ tịch Hội đồng quản trị
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Công ty cổ phần Ntaco
Số cô phần nắm giữ: không
Số cô phần nắm giữ của người có liên quan:
Bà : Vũ Thị Tuyến – 21.000 Cổ Phiếu chiếm tỷ lệ 0,26% cổ phần công ty;
- Các khoản nợ đối với công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
Phó Tổng Giám đốc: DƯƠNG TRÍ THIỆN
- Giới tính: Nam
Số CCCD :042083000238; cấp ngày: 03/08/2022- Nơi cấp: Cục cảnh sát về
quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Năm sinh : 1983
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 46/4 tổ2 khu phố 1,Phường Tân Thới Nhất,Quận 12, Tp Hồ Chí Minh.
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
- Quá trình công tác:
+ Từ 2007 đến nay : Quản lý điều hành ngân hàng Techcombank, Ngân hàng
ACB;
- Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Phó Tổng giám đốc
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cô phần nắm giữ: không
Số cô phần nắm giữ của người có liên quan:không
Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
c) Kế toán trưởng công ty:
- Họ và tên : NGUYỄN DIỆU LINH
- Giới tính: Nữ
- Số CCCD : 001179018070 ; cấp ngày: 29/04/2021- Nơi cấp: Cục cảnh sát về quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Ngày sinh : 20/03/1979
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: Lô 10 ngách 16,ngõ 321 Vĩnh Hưng, Thanh Trì, Tp Hà Nội
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Đại học kinh tế tài chính
- Quá trình công tác: Năm 2011 tốt nghiệp đại học tài chính kế toán
- Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Kế toán trường
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
- Số cô phần nắm giữ: không
Số cô phần nắm giữ của người có liên quan:không
Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
2.3. Ban kiểm soát
Trường Ban kiểm soát
- Họ và tên: HỒ THỊ KIM LOAN
- Giới tính: Nữ
- Số CMND: 230603876 - Cấp ngày: 08/03/2000 ; Nơi cấp: Công An Tình Gia Lai
- Ngày sinh : 16/12/1983
- Nơi sinh: Điện Bàn, Quảng Nam
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ thường trú: 40 Lương Trúc Đàm, Phường Hiệp Tân, Quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Luật
- Năm 2006 tốt nghiệp Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh, khoa Luật
- Chức vụ công tác ở công ty hiện nay: Trường ban kiểm soát
- Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: không
- Số cổ phần nắm giữ: Không
- Số cổ phần nắm giữ của người có liên quan: Không
- Các khoản nợ đối với công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
- Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
Thành viên ban kiểm soát
- Họ và tên: TRẦN VĂN KHÁNH
- Giới tính: Nam
- Số CMND: 023078164 ; cấp ngày: 19/09/2021 ; Nơi cấp: Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày sinh: 22/01/1976
- Nơi sinh: Thái Bình
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: 296 Lê Quang Sung, Phường 6, Quận 9 Tp Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hoá: 12/12
Trình độ chuyên môn: Luật
+ Năm 2009 tốt nghiệp Đại học Đà Lạt
+ Số cổ phần nắm giữ: không.
Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: Không
- Các khoản nợ đối với công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
c) Thành viên ban kiểm soát
- Họ và tên: ĐOÀN NGỘC NGHIEỆP
- Giới tính: Nam
- Số CMND: 023348871 ; cấp ngày: 04/10/2013 ; Nơi cấp: Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày sinh: 30/10/1978
- Nơi sinh: Hải Phòng
- Quốc tịch: Việt Nam
- Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú: C11/4 Tổ 11kp2, Tăng nhọn Phú A, Quận 9, Tp Hồ Chí Minh
- Trình độ văn hoá: 12/12
- Trình độ chuyên môn: Ngôn ngữ Anh văn
+ Năm 1996-2000 tốt nghiệp Đại học ngoại ngữ
+ Số cô phần nắm giữ: không.
- Số cô phần nắm giữ của người có liên quan: Không
- Các khoản nợ đối với công ty: Không
- Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Lợi ích liên quan đối với các tổ chức phát hành: Không
- Những thay đổi trong ban điều hành/Changes in the Board of Management: (Lịệt kê các thay đổi trong Ban điều hành trong năm)/(List the changes in the Board of Management in the year).
| STT | Thành viên | Ngày sinh | Trình độ chuyên môn | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm |
| 01 | Nguyễn Thanh sơn | 10/07/1960 | Quản trị doanh nghiệp | Chủ tịch Hội đồng quản trị-Đại diện Pháp Luật | 02/05/2024 | 02/05/2024 |
| 02 | Dương Trí Thiện | 18/08/1983 | Cử nhân | Phó tổng | 27/05/2024 | 06/07/2024 |
| kinh tế | giám đốc | |||||
| 03 | Trần Minh Trọng | 03/02/1980 | Quản trị kinh doanh | Kế toán trường | 01/06/2019 | 13/05/2024 |
| 04 | Nguyễn Diệu Linh | 20/03/1979 | Cử nhân tài chính kế toán | Kế toán trường | 13/01/2025 | |
| 05 | Hồ Thị Kim Loan | 16/12/1983 | Cử nhân Luật | Trường ban kiểm soát | 02/05/2024 | |
| 06 | Đoàn Ngọc Nghiệp | 30/10/1978 | Cử nhân | Thành viên Ban kiểm soát | 02/05/2024 | |
| 07 | Trần Văn Khánh | 22/01/1976 | Cử nhân | Thành viên Ban kiểm soát | 02/05/2024 | |
| 08 | Trần Xuân Trường | 09/02/1967 | Cử nhân | Thành viên Ban kiểm soát | 31/05/2017 | 02/05/2024 |
| 07 | Tô Hiếu Thuận | 13/08/1971 | Cử nhân | Thành viên Ban kiểm soát | 31/05/2017 | 02/05/2024 |
-Số lượng cán bộ, nhân viên/Number of staffs.
Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2024 là 7 nhân viên văn phòng, công nhân và người lao động khác được tuyển dụng theo chỉ tiêu hàng tháng. Nhân viên văn phòng được phản ánh qua số liệu sau:
| Khối văn phòng | Trình độ | Số lượng | Tỷ lệ |
| 01 | Thạc sỹ | 02 | 28,57% |
| 02 | Đại học | 04 | 57,14% |
| 03 | Cao đẳng | 01 | 14,29% |
| Tổng cộng | 07 | 100,0% |
Chính sách tuyển dụng lao động: Chỉ tuyển dụng lao động theo thời vụ, do như cầu cần và đủ. Chế độ đối với người lao động được thực hiện trả lương theo định kỳ hàng tháng, có kèm theo năng suất và kết quả lao động, chế độ khen thưởng, kỹ luật.
- Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án/Investment activities, project implementation.
a) Các khoản đầu tư lớn/Major investments:
Trong năm 2024 công ty chỉ duy trì hoạt động đối với những phần, mảng kinh doanh tự có,chưa mở rộng kinh doanh do thị trường chưa thuận lợi;
b) Các công ty con, công ty liên kết/Subsidiaries, associated companies:
Công ty chưa thành lập các công ty Con do thị trường chưa thuận lợi. Hiện công ty có kết hợp với công ty liên kết Công ty cổ phần Ntaco nhưng trong năm 2024 kết hợp chưa hiệu quả;
- Tình hình tài chính và các chi tiêu tài chính chủ yếu:
| Khoản mục | Ngày 31/12/2024 | Ngày 01/01/2024 | Tăng/giảm |
| Tài sản ngắn hạn | 6.535.366.459 | 10.728.615.320 | 4.193.861248 |
| Tài sản dài hạn | 223.440.386 | 280.488.995 | (57.048.609) |
| Nợ ngắn hạn | 630.185.105 | 5.935.936.943 | (5.305.751.838) |
| Nợ dài hạn | 0 | 0 | 0 |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.259.267.465 | (171.064.437) | 1.259.267.465 |
| Lợi nhuận sau thuế | 1.055.454.368 | (171.064.437) | 884.389.931 |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cỗ tức | 132 | (21) | 132 |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Shareholders structure, change in the owner's equity.
a) Cơ cấu cổ đông/Shareholders structure: Nêu cơ cấu cổ đông phân theo các tiêu chí tỷ lệ sở hữu (cổ đông lớn, cổ đông nhỏ); cổ đông tổ chức và cổ đông cá nhân; cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài, cổ đông nhà nước và các cổ đông khác.
Tổng cộng có 1.615 cổ đông được phân bổ tỷ lệ như sau:
| STT | Họ và tên | Số cp nắm giữ | Tỷ lệ 0% | Ghi chú |
| 1 | Cổ đông lớn | 1.336.800 | 16,66 | Chủ tịch HDQT |
| 2 | Cổ đông nhỏ | 6.524651 | 83,15 | Thành viên HDQT |
| 3 | Cổ đông người nước ngoài | 36.500 | 0.04 | Thành viên HDQT |
| 4 | Cổ đông là tổ chức | 125.120 | 0.15 | |
| Tổng cộng | 8.023.071 | 100 | ||
b) Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu/Change in the owner's equity: Công ty không phát hành tăng vốn của chủ sở hữu trong năm.
c) Giao dịch cổ phiếu quỹ/Transaction of treasury stocks: Công ty không có cổ phiếu quỹ.
Các chứng khoán khác/Other securities: không có chứng khoán khác.
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty/Environment-Social-Governance (ESG) Report of the Company
6.1. Tác động lên môi trường: môi trường : công ty cần quan tâm là sử lý nước thải theo trình tự và quy định, đảm bảo nước thải khi ra môi trường không gây ô nhiễm, gây hại cho sức khoẻ con người và các sinh vật khác.
6.2. Quản lý nguồn nguyên vật liệu/Management of raw materials:
a) Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức trong năm/The total amount of raw materials used for the manufacture and packaging of the products as well as services of the organization during the year
b) Hàng năm công ty sử dụng nguyên liệu đóng gói là các bao bì giấy, khối lượng hàng năm khoảng 90 tấn.
c) Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức/The percentage of materials recycled to produce products and services of the organization:
Số lượng nguyên liệu sử dụng lại không có do công ty nhập xuất cho đơn vị mua hàng hoá.
6.3. Tiêu thụ năng lượng/Energy consumption:
a) Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp/Energy consumption - directly and indirectly: chủ yến là năng lượng điện tiêu thụ hàng năm.
b) Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả/Energy savings through initiatives of efficiently using energy: không
6.4. Tiêu thụ nước: (mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm)/Water consumption (water consumption of business activities in the year).
a) Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng/Water supply and amount of water used: Chủ yếu sử dụng nguồn nước khai thác tự nhiên dưới lòng đất.
b) Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng/Percentage and total volume of water recycled and reused : 100.000 m^3/n ăm
6.5. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường/Compliance with the law on environmental protection:
a) Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/Number of times the company is fined for failing to comply with laws and regulations on environment.
Chưa bị xử phạt vi phạm lần nào.
b) Tổng số tiền do bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường/The total amount to be fined for failing to comply with laws and regulations on the environment:
Chưa bị sử phạt
6.6. Chính sách liên quan đến người lao động/Policies related to employees
a) Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động/Number of employees, average wages of workers:
Trung bình số lao động hàng năm 150 người, mức lượng trung bình 8,5 triệu đồng/người.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phức lợi của người lao động/Labor policies to ensure health, safety and welfare of workers:
Trang bị bảo Hộ lao động đầy đủ, có chế độ lượng phụ cấp độc hại, tăng lương ca ngoài giờ làm việc hành chính.
c) Hoạt động đào tạo người lao động/Employee training
- Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm : 120 giờ mỗi năm.
- Các chương trình phát triển kỹ năng và học tập liên tục để hỗ trợ người lao động đảm bảo có việc làm và phát triển sự nghiệp/The skills development and continuous learning program to support workers employment and career development: Tổ chức tập luận mỗi năm theo kế hoạch.
6.7. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương/Report on Responsibility for Local Community: Tham gia đóng góp tiền vào các hoạt động từ thiện hoặc góp quỹ giúp người nghèo hàng năm tại địa phương.
6.8. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN/Report on green capital market activities under the guidance of the SSC: Công ty chưa tham gia vào hoạt động thị trường này.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc/Reports and assessments of the Board of Management.
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh/Assessment of operating results
Kết quả theo kế hoạch chưa đạt được như mong muốn do tình hình kinh tế thị trường chưa ổn định, mặc dù vậy trong năm 2024 ban giám đốc công ty đã sử lý được các khoản nợ, các khoản phải thu, phải trả và đã tạo được lợi nhuận làm đà phát triển mạnh trong các năm tới. Nguồn vốn công ty đã được sử dụng hợp lý và có hiệu quả. Đã giữ và phát triển lượng khách hàng đáng kể so với mọi năm trước.
2. Tình hình tài chính/Financial Situation
a) Tình hình tài sản/Assets
Theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm 2024, vốn chủ sở hữu công ty còn 6.128.621.740 đồng. So với vốn pháp định hiện đang bị thâm hụt đáng kể do một phần khi Ban giám đốc mới tiếp nhận công ty từ năm 2017 vốn hoá đã bị thiếu trầm trọng. Theo kế hoạch từ nay đến những năm sau công ty sẽ thông qua huy động vốn sẽ tạo lợi nhuận hàng năm và có hướng phân đấu đạt điểm hoà vốn vào năm 2026.
b) Tình hình nợ phải trả/Debt Payable
Tình hình nợ hiện tại, biến động lớn về các khoản nợ/Current debts, major changes of debts: hiện công ty còn khoản nợ ngắn hạn 630.185.105đồng, không có khoản nợ dài hạn. Khoản nợ này phát sinh trong giao dịch mua bán hàng hoá các bên chờ thanh toán và giao hàng nên không ảnh hưởng đến việc chi trả thanh toán sau này. Khoản nợ này không nhiều nên không ảnh hưởng nếu tỷ giá hối đoái thay đổi.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý/Improvements in organizational structure, policies, and management
- Hiện nay tổ chức bộ máy tinh giản nhất có thể, nơi làm việc linh hoạt đáp ứng nhanh và thuận lợi.
- Chế độ đãi ngộ khen thưởng đi đôi thuyết phục.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai/Development plans in future:
- Mở rộng quy mô sản xuất
- Tăng vốn lưu động.
- Chiêu dụng nhân tài
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có):
Báo cáo kiểm toán năm nay từ chối đưa ra ý kiến,nguyên nhân là do các số liệu báo cáo sử lý nợ giữa công ty kiểm toán và doanh nghiệp không thống nhất số liệu báo
cáo. Đây cũng là sự thiệt thòi cho doanh nghiệp. Mặc dù vậy công ty quyết tâm sang năm 2025 báo cáo tài chính sẽ được công ty kiểm toán chấp nhận toàn phần với kế hoạch kinh doanh có kết quả thuyết phục.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty/Assessment Report related to environmental and social responsibilities of the Company: Các chi tiêu về môi trường được chính quyền địa phương đánh giá tốt.
a. Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải...)/Assessment concerning the environmental indicators (water consumption, energy, emissions, etc.):
Không ảnh hưởng môi trường nội công ty sản xuất kinh doanh.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động/Assessment concerning the labor issues: Người lao động vào công ty do được đáp ứng các chế độ chính sách đãi ngộ tốt nhất nên khi làm việc tâm thái tích cực, đạt hiệu suất lao động cao.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương/Assessment concerning the corporate responsibility for the local community: Công ty xây dựng và đóng góp văn hoá vật chất làm cho địa phương tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh phát triển.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty (đối với công ty cổ phần)/Assessments of the Board of Directors on the Company's operation (for joint stock companies)
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
Tổ chức hoạt động của công ty trong kinh doanh thương mại đã đạt được kết quả nhất định, còn cần cố gắng hơn nữa trong năm 2025
- Công ty tạo được nề nếp làm việc cho mọi người tự giác,ôn hoà và cùng chia sẻ lợi ích
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc công ty/Assessment of Board of Directors on Board of Management's performance:
- Trong năm ban giám đốc đã cắt giảm mọi chi phí có thể, tạo tiền đề phát triển cho năm sau.
Cần chủ ý huy động nguồn vốn kinh doanh đạt kế hoạch đề ra.
- Chú ý tuyên dụng nhân sự cho năm nay;
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản tri/Plans and orientations of the Board of Directors:
- Xây dựng kế hoạch đạt doanh thu năm 2025 là 200 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế không dưới 50 tỷ, nộp thuế ngân sách nhà nước 10 tỷ đồng;
- Mở rộng thị trường thương mại;
- Quan tâm xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản tại tp Long Xuyên;
V. Quản trị công ty/Corporate governance
- Hội đồng quản trị/Board of Directors
a) Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị/Members and structure of the Board of Directors:
| STT | Họ và Tên | Chức danh | Số cổ phần | Tỷ lệ |
| 1 | Nguyễn Thanh Sơn | Chủ tịch | 0 | 0.00% |
| 2 | Trần Minh Trọng | Thành viên | 0 | 0.00% |
| 3 | Uông Thị Hà | Thành viên | 0 | 0.00% |
Công ty không thành lập các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị, mà cứ các thành viên Hội đồng quản trị phụ trách vấn đề nhân sự, tiền lương, thưởng Công ty.
Hoạt động của Hội đồng quản trị/Activities of the Board of Directors:
| Stt | Số Nghị quyết/ Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1. | 02/2024/NQ-ĐQT | 15/02/2024 | Về việc chốt danh sách cổ đông tổ chức hợp ĐHĐCĐTN 2024 |
| 2. | 30.03/2024/NQ-ĐQT | 30/03/2024 | Về việc hợp ĐHĐCĐTN năm 2024 |
| 3. | 02.05/2024/NQ-ĐHCD | 02/05/2024 | Nghị quyết ĐHĐCD TN năm 2024 |
| 4. | 02.05/2024/NQ-ĐQT | 02/05/2024 | Bổ nhiệm Chủ Tịch ĐQT Nguyễn Thanh Sơn |
| 5. | 13.05/2024/NQ-ĐQT | 13/05/2024 | Miễn nhiệm kế toán trưởng Trần Minh Trọng |
| 6. | 27/05/2024/NQ-ĐQT | 27/05/2024 | Bổ nhiệm phó tổng giám đốc Dương Trí Thiện |
| 7. | 06.07/2024/NQ-ĐQT | 06/07/2024 | Miễn nhiệm phó tổng giám đốc Dương Trí Thiện |
| 8. | 23.10/2024/NQ-ĐQT | 23/10/2024 | Bổ nhiệm người phụ trách quản trị công ty |
| 9. | 24.12/2024/NQ-ĐQT | 24/12/2024 | Chọn công ty kiểm toán UHY |
c) Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập/Activities of the Board of Directors' independent members:
Tham gia đày đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị trong năm;
d) Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm/The list of members of the Board of Directors possessing certificates on corporate governance. The list of members of the Board of Directors participating in corporate governance training programs in the year.
Có kế hoạch tham gia trương trình năm sau.
- Ban Kiểm soát/Ủy ban kiểm toán /Board of Supervisors/Audit Committee
a) Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán/Members and structure of the Board of Supervisors/Audit Committee:
| STT | Họ và tên | Chức danh | Số cổ phiếu | Tỷ lệ |
| 1 | Hồ Thị Kim Loan | Trường ban | 0 | 0% |
| 2 | Đoàn Ngọc Nghiệp | Thành viên | 0 | 0% |
| 3 | Trần Văn Khánh | Thành viên | 0 | 0% |
Ban kiểm soát tổ chức hợp trong năm 2 lần, mục đích để bộ nhiệm và đánh giá công tác của ban kiểm soát trong năm.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát/Ủy ban kiểm toán/Transactions, remunerations and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors/Audit Committee
- Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát trong năm 2024 không nhận thù lao, Lương và các lợi ích khác của công ty;
- Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ/Share transactions by internal shareholders: Chỉ có bà Vũ Thị Tuyến có giao dịch mua 21.000cp nhưng không giao dịch bán;
- Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty/Assessing the implementation of regulations on corporate governance:
Việc quản trị công ty cần có sự đoàn kết trong nội bộ, nhất quán và thống nhất cao. Về việc này công ty cần phát huy mạnh mẽ hơn nữa.
VI. Báo cáo tài chính/Financial statements
- Ý kiến kiểm toán/Auditor's opinions: Từ chối đưa ra ý kiến.
- Báo cáo tài chính được kiểm toán/Audited financial statements ( Đính kèm văn bản)
Nơi nhận:
- Như trên
- Luru: VT
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15/04/2025
XÁC NHAN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
NGCÚA CÔNG TY
NGUYỄN THANH SỐN
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt Nhật (gọi tắt là "Công ty") đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị đã điều hành Công ty trong năm 2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản tri
Ông Nguyễn Thanh Sơn
Ông Trần Minh Trọng
Bà Uông Thị Hà
Ông Nguyễn Đức Huy
Bà Cao Tuyết Lan
Chủ tịch
Thành viên (Bố nhiệm ngày 02/05/2024)
Thành viên (Bố nhiệm ngày 02/05/2024)
Thành viên (Miễn nhiệm ngày 02/05/2024)
Thành viên (Miễn nhiệm ngày 02/05/2024)
Ban Diều hành
Ông Nguyễn Thanh Sơn
Ông Nguyễn Đức Huy
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Ông Nguyễn Thanh Sơn.
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ban Điều hành Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính này.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính năm 2024 kèm theo được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
TRÁCH NHỪM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Ban Điều hành Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phần ánh một cách trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Điều hành được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (TIẾP)
TRÁCH NHỊM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH (TIẾP)
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục dích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rũi ro và gian lận.
Ban Điều hành xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, Ban Điều hành cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CÁC CAM KẾT KHÁC
Ban Điều hành cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, ban hành bởi Bộ Tài chính. Đồng thời, Công ty tuân thủ các quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán và Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2 mặn và dại diện cho Hội đồng quản trị và Ban Điều hành,
Nguyễn Thanh Sơn
Chủ tịch HDQT
Ngày 31 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các Cổ đông Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt Nhật
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt Nhật (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được lập ngày 31 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 24 kèm theo, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Điều hành
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Tuy nhiên, do vấn đề mô tả tại đoạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, chúng tôi đã không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán.
Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến
Chúng tôi không được tham gia chứng kiến kiểm kê tiền mặt với giá trị 1.319.948.090 đồng, tài sản có định với nguyên giá 840.486.091 đồng tại thời điểm 31/12/2024 cũng như tại thời điểm kiểm toán. Đồng thời, chúng tôi không thực hiện được các thủ tục thay thế nào khác. Do đó Chúng tôi không đưa ý kiến về tính hiện hữu của tiền mặt và tài sản cố định hữu hình tại ngày 31/12/2024
Chúng tôi đã thực hiện gửi thư xác nhận công nợ Phải thu ngắn hạn khác đến các đối tượng có liên quan. Tuy nhiên đến thời điểm phát hành Báo cáo kiểm toán này, Chúng tôi chưa nhận được xác nhận số dự tại ngày 01/01/2024 của các khoản công nợ Phải thu ngắn hạn khác với số tiền 11.035.807.879 đồng và tại ngày 31/12/2024 của các khoản công nợ Phải thu ngắn hạn khác với số tiền 7.899.000.000 đồng. Theo đó, Chúng tôi không thể xác định giá trị chính xác và đưa ra các điều chỉnh phù hợp cho các số dự công nợ nêu trên trên Bảng cần đối kế toán tại ngày 31/12/2024. Bên cạnh đó, Công ty cũng chưa trích lập dự phòng đầy đủ các khoản công nợ phải thu đã quá hạn.
Trong năm 2024, Công ty xoá khoản công nợ phải thu khách hàng đối với Oceania Group International giá trị 11.645.402.650 đồng, giá trị dự phòng 11.645.402.650 đồng. Tuy nhiên đến thời điểm phát hành Báo cáo kiểm toán này, Chúng tôi chưa được cung cấp hộ sơ liên quan đến khoản xoá công nợ nêu trên. Chúng tôi không thể xác định giá trị chính xác và đưa ra các điều chỉnh phù hợp cho các số dư công nợ nêu trên trên Bảng cần đối kế toán tại ngày 31/12/2024.
Bên cạnh đó, Công ty đang ghi nhận tăng các khoản thu nhập khác trong năm đối với các khoản công nợ phải trả, vay và nợ thuê tài chính do được xoá nợ với giá trị 3.001.371.066 đồng. Tuy nhiên đến thời điểm phát hành Báo cáo kiểm toán này, Chúng tôi chưa được cung cấp hồ sơ liên quan đến khoản xoá nợ trên trên. Chúng tôi không thực hiện được các thủ tục thay thế nào khác nên chúng tôi không đưa ra tính chính xác của khoản thu nhập khác được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh và ảnh hưởng của chúng đến các chi tiêu khác (nếu có) được trình bày trên bảng cân đối kế toán.
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Co sở của việc từ chối đưa ra ý kiến (tiếp)
Tại ngày 31/12/2024, lỗ lũy kế của Công ty là 75.710.943.108 đồng. Trong năm 2024, Công ty tạm dùng các hoạt động kinh doanh, không phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chỉ phát sinh chi phí thuế môn bài và phí chuyển tiền.
Từ chối đưa ra ý kiến
Do tầm quan trọng của vấn đề nêu tại doạn “Cơ sở của việc từ chối đưa ra ý kiến”, Chúng tôi không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán. Do đó, Chúng tôi không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về Báo cáo tài chính định kèm.
CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VÁN UHY
DẠNG MINH ĐỨC
Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán: 4885-2025-112-1
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2025
LẠI TRƯỜNG DƯƠNG
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỈ kiểm toán: 3392-2021-112-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
Mẫu số B01-DN
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 6.535.366.459 | 10.728.615.320 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4 | 1.327.366.459 | 3.615.320 |
| Tiền | 111 | 1.327.366.459 | 3.615.320 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 5.208.000.000 | 10.725.000.000 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 5 | - | 11.645.402.650 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 6 | 7.899.000.000 | 11.035.807.879 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (2.691.000.000) | (11.956.210.529) | |
| TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 223.440.386 | 280.488.995 | |
| Tài sản cố định | 220 | 223.440.386 | 280.488.995 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 7 | 223.440.386 | 280.488.995 |
| - Nguyên giá | 222 | 840.486.091 | 840.486.091 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (617.045.705) | (559.997.096) | |
| TỔNG TÀI SĂN | 270 | 6.758.806.845 | 11.009.104.315 |
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024
Mẫu số B01-DN
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND |
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 630.185.105 | 5.935.936.943 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 630.185.105 | 5.935.936.943 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 8 | - | 883.500.000 |
| Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 9 | 630.185.105 | 2.053.065.877 |
| Phải trả người lao động | 314 | - | 637.846.153 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 11 | - | 423.810.752 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 12 | - | 1.687.714.161 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 10 | - | 250.000.000 |
| VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 6.128.621.740 | 5.073.167.372 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 13 | 6.128.621.740 | 5.073.167.372 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 80.230.710.000 | 80.230.710.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 80.230.710.000 | 80.230.710.000 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 1.608.854.848 | 1.608.854.848 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (75.710.943.108) | (76.766.397.476) | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | (76.766.397.476) | (76.595.333.039) | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 1.055.454.368 | (171.064.437) | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 440 | 6.758.806.845 | 11.009.104.315 |
Nguyễn Diệu Linh
Ngày 31 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Diệu Linh
Chủ tịch HDQT
Nguyễn Thanh Son
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B02-DN
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 14 | - | 860.000.000 |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | - | 860.000.000 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 15 | - | 749.500.000 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | - | 110.500.000 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 16 | 4.939 | 5.372 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 17 | - | 60.000.000 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | - | 60.000.000 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 18 | 2.765.202.409 | 221.569.809 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | (2.765.197.470) | (171.064.437) | |
| Thu nhập khác | 31 | 19 | 4.024.464.935 | - |
| Chỉ phí khác | 32 | - | - | |
| Lợi nhuận khác | 40 | 4.024.464.935 | - | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 1.259.267.465 | (171.064.437) | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 203.813.097 | - | |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 1.055.454.368 | (171.064.437) | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 20 | 132 | (21) |
Người lập biểu
Nguyễn Diệu Linh
Kế toán trưởng
Ngày 31 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Diệu Linh
Chá tịch HDQT
Nguyên Thanh Son
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỆN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Mẫu số B03-DN
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| Lợi nhuận trước thuế | 1 | 1.259.267.465 | (171.064.437) | |
| Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 57.048.609 | 87.048.609 | |
| Các khoản dự phòng | 03 | (9.265.210.529) | - | |
| (Lãi) hoạt động đầu tư | 05 | (4.939) | (5.372) | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | - | 60.000.000 | |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | (7.948.899.394) | (24.021.200) | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | 14.782.210.529 | (194.000.000) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lại vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (5.509.564.935) | (1.551.886.450) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 1.323.746.200 | (1.769.907.650) | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 4.939 | 5.372 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 4.939 | 5.372 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | - | - | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 1.323.751.139 | (1.769.902.278) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 4 | 3.615.320 | 1.773.517.598 |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 4 | 1.327.366.459 | 3.615.320 |
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Nguyễn Diệu Linh
gấy 31 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Diệu Linh
Chủ tịch HDQT
Nguyễn Thanh Son
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 HÌNH THÚC SỐ HỮU VÓN
Công ty Cổ phần Đầu tư Việt Việt Việt Nhật là Công ty Cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0302207804 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10 tháng 05 năm 2007, thay đổi lần thứ 10 ngày 06 tháng 06 năm 2017.
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Lô A59/I Đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. HCM, Việt Nam
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty là 80.230.710.000 VND.
1.2 LỄNH VỰC KINH DOANH
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là chế biến các sản phẩm và phụ phẩm từ thủy sản.
1.3 NGÀNH NGHĨ SĂN XUẤT KINH DOẠNH CHÍNH
Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản. Chi tiết: Sản xuất hàng hóa thủy - hải sản và thực phẩm chế biến; Chế biến và bảo quản rau quả. Chi tiết: Sản xuất hàng hóa nông-lâm sản. Chế biến và bảo quản rau quả; Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa. Chi tiết: Sản xuất bao bì (không in, tráng bao bì kim loại tại trụ sở); Kho bãi và lưu giữ hàng hóa. Chi tiết: Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa (không hoạt động tại trụ sở); Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (không hoạt động tại trụ sở); Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống. Chi tiết: Mua bán hàng hóa nông - lâm sản (không hoạt động tại trụ sở); Bán buôn thực phẩm. Chi tiết: Mua bán hàng hóa nông - thủy - hải sản và thực phẩm chế biến (không hoạt động tại trụ sở); Bán buôn thực phẩm chức năng; Bán buôn chè (không hoạt động tại trụ sở); Lắp đặt hệ thống điện. Chi tiết: Thi công, lắp đặt thiết bị truyền thông. Thi công, lắp đặt thiết bị điện; Thi công, lắp đặt đường dây tài điện; Thi công, lắp đặt máy biến thế, biến áp; Thi công, lắp đặt đường dây cao thế, cao áp; Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Hoạt động tư vấn đều tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật) (không hoạt động tại trụ sở); Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật.
1.4 CHU KY SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
1.5 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM CÓ ĂNH HƯƠNG ĐỀN BÁO CẢO TÀI CHÍNH
Năm 2024, Công ty có lãi hơn 4 tỷ đồng. Tuy nhiên số lãi này được hình thành từ các hoạt động xoá nợ (chưa có hồ sơ)
Mặt khác, trong năm 2024, Công ty tạm dừng hoạt động kinh doanh, không phát sinh doanh thu. Chỉ phát sinh chi phí thuế môn bài và phí chuyển tiền.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
1.6 TUYÊN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số liệu so sánh trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh tương ứng là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán.
2. CHUẦN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
2.1 CHUẦN MỤC VÀ CHÉ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2 NĂM TÀI CHÍNH
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch. Báo cáo được lập Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
2.3 TUYÊN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỬ CHUẢN MỰC KẾ TOÁN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày đảm bảo tuân thủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU
Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này:
3.1 CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Riêng Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực kế toán Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính chưa được Công ty áp dụng trong việc trình bày Báo cáo tài chính này.
3.2 ÚC TÍNH KÊ TOÁN
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Điều hành phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
3.3 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.
3.4 CÁC KHOẠN PHẢI THU
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty, bao gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu ủy thác cho đơn vị khác.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được Công ty trích lập đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; hoặc đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào trình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thế, mất tích, bỏ trốn và được hoàn nhập khi thu hồi được nợ.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày khóa số lập báo cáo tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.5 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mã điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định hữu hình như sau:
Loại tài sản
Thời gian sử dụng (năm)
- Máy móc, thiết bị
05-10
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
3.6 NỘ PHẢI TRẢ
Nợ phải trả là các khoản phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nợ phải trả bao gồm các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Nợ phải trả không ghi nhận thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
Việc phân loại các khoản nợ phải trả được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua, gồm các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết. Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
3.7 CHI PHÍ PHÀI TRẢ
Chỉ phí phải trả của Công ty bao gồm chi phí lãi vay và chi phí dịch vụ phải trả.
Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được tính toán một cách chặt chẽ và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoản này phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh.
3.8 VỐN CHỦ SỐ HỮU
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của chủ sở hữu.
Vốn khác của chủ sở hữu được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tăng, biểu, tài trợ sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của kỳ này và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố do sai sót trọng yếu của các năm trước.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đồng sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đồng phê duyệt.
3.9 GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán các sản phẩm, hàng hoá
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với báo cáo tài chính)
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chi được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu hoạt động tài chính
Lãi từ các khoản đầu tư dài hạn được tính và ghi nhận quyền nhận các khoản lãi từ các
Công ty nhận đầu tư được xác lập.
Lãi tiến gửi ngân hàng được ghi nhận dựa trên thông báo hàng kỳ của ngân hàng, lãi cho vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
Có tức và lợi nhuận được chia
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được nhận quyền cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ tức nhận được bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi theo số lượng cổ phiếu tăng thêm, không được ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được/được ghi nhận theo mệnh giá.
3.10 THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chi tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán là 20% tính trên thu nhập chịu thuế.
Thuế khác
Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
3.11 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:
Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các Công ty thuộc Tổng Công ty và các công ty con cùng Tổng Công ty.
Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp Báo cáo dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mặt | 1.319.948.090 | 3.360.803 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 7.418.369 | 254.517 |
| Cộng | 1.327.366.459 | 3.615.320 |
CÔNG TY CỐ PHÀN ĐẦU TỬ VIỆT VIỆT NHẬT Lô A59/1 Đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. HCM, Việt Nam
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND |
| - | - | 11.645.402.650 | (11.645.402.650) |
| - | - | 11.645.402.650 | (11.645.402.650) |
| - | - | 11.645.402.650 | (11.645.402.650) |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng |
| VND | VND | VND | VND |
| 7.899.000.000 | (2.691.000.000) | 11.035.807.879 | (310.807.879) |
| - | - | 24.000.000 | - |
| 4.120.000.000 | (1.236.000.000) | 4.120.000.000 | - |
| 3.320.000.000 | (996.000.000) | 6.122.000.000 | - |
| 459.000.000 | (459.000.000) | 459.000.000 | - |
| - | - | 310.807.879 | (310.807.879) |
| 7.899.000.000 | (2.691.000.000) | 11.035.807.879 | (310.807.879) |
Phải thu khác là các bên liên quan: Chi tiết trình bày tại thuyết minh 22.1
| 7. | TÀI SÂN CÔ DỊNH HŨU HÌNH | Máy mócết bị | Cộng |
| VND | VND | ||
| NGUYỄN GIÁ01/01/2024 | 840.486.091 | 840.486.091 | |
| 840.486.091 | 840.486.091 | ||
| 31/12/2024 | (559.997.096) | (559.997.096) | |
| HAO MÔN LŨY KỆ01/01/2024 | (57.048.609) | (57.048.609) | |
| - Khẩu hao trong năm31/12/2024 | (617.045.705) | (617.045.705) | |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI01/01/2024 | 280.488.995 | 280.488.995 | |
| 31/12/2024 | 223.440.386 | 223.440.386 | |
| 8. | PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN | 01/01/2024 | |
| Giá trị | Số có khả năngă nợ | ||
| Ngắn hạn- Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thủy sản Hoàng Anh- Phải trả người bán khácộng | 31/12/2024 | - | 01/01/2024 |
| Số có khả năngă nợ | Giá trị | ||
| - | 883.500.000 | ||
| - | 749.500.000 | ||
| - | 134.000.000 | ||
| - | 883.500.000 | ||
CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TỬ VIỆT VIỆT NHẬT Lô A59/I Đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. HCM, Việt Nam
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
Thuế và các khoản phải nộp
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập cá nhân
- Các loại thuế khác
10. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 VND |
| 2.008.907.389 | - | 1.583.203.881 | 425.703.508 |
| - | 203.813.097 | - | 203.813.097 |
| 44.158.488 | - | 44.158.488 | - |
| - | 15.000.000 | 15.668.500 | 668.500 |
| 2.053.065.877 | 218.813.097 | 1.643.030.869 | 630.185.105 |
| 31/12/2024 | Trong năm | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ |
| - | - | - | 250.000.000 | 250.000.000 | 250.000.000 |
| - | - | 250.000.000 | 250.000.000 | 250.000.000 | |
| - | - | - | 250.000.000 | 250.000.000 | 250.000.000 |
THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp)
11. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | - | 423.810.752 |
| - Lãi vay phải trả | - | 242.810.752 |
| - Chỉ phí dịch vụ phải trả | - | 181.000.000 |
| Cộng | - | 423.810.752 |
12. PHÁI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | - | 1.687.714.161 |
| - Kinh phí công đoàn | - | 57.912.799 |
| - Bảo hiểm xã hội | - | 173.362 |
| - Bà Nguyễn Thị Tám | - | 1.609.628.000 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | - | 20.000.000 |
| Cộng | - | 1.687.714.161 |
CONG TY CỔ PHẦN ĐẦU TỬ VIỆT VIỆT NHẬT Lô A59/1 Đường số 7, KCN Vĩnh Lộc, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, TP. HCM, Việt Nam
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
- VÓN CHỦ SỐ HỘU
13.1 BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỮU
Khoản mục
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
13.2 CÓ PHIÊU
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| CP | CP | |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 8.023.071 | 8.023.071 |
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 8.023.071 | 8.023.071 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 8.023.071 | 8.023.071 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu được mua lại | - | - |
| + Cổ phiếu phổ thông | - | - |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 8.023.071 | 8.023.071 |
| + Cổ phiếu phổ thông | 8.023.071 | 8.023.071 |
| + Cổ phiếu ưu đãi | - | - |
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
14. DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẢP DỊCH VỤ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | - | 860.000.000 |
| Cộng | - | 860.000.000 |
15. GIÁ VÓN HÀNG BÁN
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn hàng hóa đã bán | - | 749.500.000 |
| Cộng | - | 749.500.000 |
16. DOANH THU HO A T ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 4.939 | 5.372 |
| Cộng | 4.939 | 5.372 |
17. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí lãi vay | - | 60.000.000 |
| Cộng | - | 60.000.000 |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
18. CHI PHÍ QUẦN LÝ DOANH NGHIỆP
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| - Chỉ phí dự phòng | 2.691.000.000 | - |
| - Chỉ phí khấu hao Tài sản cố định | 57.048.609 | 87.048.609 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 17.153.800 | 134.521.200 |
| Cộng | 2.765.202.409 | 221.569.809 |
| 19. THU NHẬP KHẮC | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Các khoản công nợ được miễn | 3.001.371.066 | - |
| Các khoản khác | 1.023.093.869 | - |
| 4.024.464.935 | - | |
| 20. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIẾU | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đồng | 1.055.454.368 | (171.064.437) |
| Trích quỹ khen thưởng phức lợi | - | - |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đồng sở | 1.055.454.368 | (171.064.437) |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ (CP) | 8.023.071 | 8.023.071 |
| Lãi cơ bản/suy giảm trên cổ phiếu (VND/CP) | 132 | (21) |
21. BÁO CÁO BỘ PHẬN
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này thì Công ty cần lập báo cáo bộ phận. Theo đó, bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh) hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này chịu rũi ro và thu được lợi ích kinh tế khác với các bộ phận khác. Trong năm Công ty không cung cấp bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào. Do đó, Công ty không tiến hành lập Báo cáo Bộ phận cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và nhận thấy thông tin bộ phận là không trọng yếu cho người sử dụng báo cáo tài chính.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
22. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
22.1 THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUẢN
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, Công ty có giao dịch với các Bên liên quan bao gồm:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| - Ông Nguyễn Thanh Sơn | Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| - Công ty Cổ phần Ntaco | Ông Nguyễn Thanh Sơn là đồng Chủ tịch Hội đồng Quản trị |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Cho mượn tiền | ||
| Ông Nguyễn Thanh Sơn | - | 6.122.000.000 |
| Công ty Cổ phần NTACO | - | 4.120.000.000 |
| Thu tiền cho mượn | ||
| Ông Nguyễn Thanh Sơn | 2.802.000.000 | 995.000.000 |
| Số dư với các bên liên quan | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu ngắn hạn khác | ||
| Công ty Cổ phần Ntaco | 4.120.000.000 | 4.120.000.000 |
| Ông Nguyễn Thanh Sơn | 3.320.000.000 | 6.122.000.000 |
22.2 KHẢNĂNG HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC
Tại ngày 31/12/2024, lỗ lũy kế của Công ty là 75.710.943.108 đồng. Trong năm 2024, Công ty tạm dừng các hoạt động kinh doanh, không phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phát sinh chi phí thuế môn bài và phí chuyển tiền.
Ban Giám đốc Công ty văn đang tiến hành lập báo cáo tài chính trên cơ sở đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
Theo đó, Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty vẫn được lập trên cơ sở hoạt động liên tục.
THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (Tiếp)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với báo cáo tài chính)
22.3 SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu của Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Công ty đã được kiểm toán bởi Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY
Người lập biểu
Nguyễn Diệu Linh
Kế toán trưởng
Nguyễn Diệu Linh
Nguy 3P tăng 03 năm 2025
Chủ tịch HDQT
Nguyễn Thanh Son