Báo cáo thường niên 2024/VNL
ticker: VNL document_type: bctn year: 2024 page_count: 178 source: PaddleOCR-VL-1.6
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK NĂM 2024
CÔNG TY CỔ
PHẦN
LOGISTICS
VINALINK
MỤC LỤC
I. Thông tin chung ..... 5
- Thông tin khái quát..... 5
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 11
2.1 Ngành nghề kinh doanh ..... 11 2.2 Địa bàn kinh doanh ..... 11
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý..... 12
3.1 Mô hình quản trị ..... 12 3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý..... 12 3.3 Các chi nhánh và địa điểm kinh doanh ..... 12 3.4 Các công ty đầu tư - liên kết ..... 13
- Định hướng phát triển..... 15
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty ..... 15 4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn ..... 15 4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và công đồng) và chương trình chính liên quan đến chiến lược phát triển ngắn hạn và trung hạn của Công ty..... 15
- Các rủi ro ..... 16
II. Tình hình hoạt động trong năm ..... 16
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 16
- Tổ chức và nhân sự..... 17
2.1 Danh sách Ban điều hành ..... 17 2.2 Tóm tắt lý lịch Ban điều hành..... 17 2.3 Những thay đổi trong Ban điều hành: ..... 21 2.4 Số lượng cán bộ, nhân viên ..... 22
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án ..... 22
3.1 Các khoản đầu tư lớn ..... 22 3.2 Các công ty con, công ty liên kết..... 22
- Tình hình tài chính..... 22
4.1 Tình hình tài chính..... 22 4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu..... 23
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu..... 23
5.1 Cổ phần..... 23 5.2 Cơ cấu cổ đông ..... 23 5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu..... 25
VINALINK – BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ.....25 5.5 Các chứng khoán khác.....25
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty.....25
6.1 Tác động lên môi trường.....25 6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu.....25 6.3 Tiêu thụ năng lượng.....25 6.4 Tiêu thụ nước.....26 6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.....26 6.6 Chính sách liên quan đến người lao động.....27 6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương.....30 6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UACKNN.....30 II. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc.....30
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....30
- Tình hình tài chính.....32
2.1 Tình hình tài sản.....32 2.2 Tình hình nợ phải trả.....32 2.3 Tình hình các khoản phải thu.....32
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....32
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....33
4.1 Về kinh doanh và đầu tư.....33 4.2 Một số biện pháp chung.....33
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....34
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty.....34
6.1 Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải ...)34 6.2 Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động.....35 6.3 Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng địa phương.....35 V. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty.....35
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....36
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty.....36
- Kết quả thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng thường niên 2024.....36
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....37
V. Quản trị công ty.....37
- Hội đồng quản trị.....37
1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị.....37 1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị.....39 1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị.....39
- Ban Kiểm soát.....41
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát.....41 2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát.....41 2.3 Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả giám sát tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty.....42
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát.....43
3.1 Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích.....43 3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ.....45 3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ.....45 3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty.....47 VI. Báo cáo tài chính.....47
- Ý kiến kiểm toán.....47
- Báo cáo tài chính được kiểm toán.....47
I. Thông tin chung
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301776205
Vốn điều lệ: 141.404.870.000 (Một trăm bốn mươi một tỷ bốn trăm lẻ bốn triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng)
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 141.404.870.000 (Một trăm bốn mươi một tỷ bốn trăm lẻ bốn triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng)
Địa chỉ: 226/2 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại: 028 3991 9259
Website: www.vinalinklogistics.com
- Mã cổ phiếu: VNL
Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày thành lập Công ty: 16/07/1999.
Thời điểm niêm yết: ngày 17/08/2009, cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán VNL.
Thời gian các mốc sự kiện quan trọng kể từ khi thành lập đến nay:
Năm 1998:
Công ty Vinatrans thành lập Xí nghiệp Đại lý Vận tải và Gom hàng với tên giao dịch là VINACONSOL.
Năm 1999:
Ngày 24/06/1999: Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Quyết định số 0776/1999/QĐ-BTM phê duyệt Phương án cổ phần hóa một bộ phận DNNV VINATRANS, chuyển Xí nghiệp Đại lý vận tải và gom hàng thành Công ty cổ phần Giao nhận vận tải và thương mại, tên giao dịch: VINALINK; vốn điều lệ 8 tỷ VND (Nhà nước giữ 10%); chuyên kinh doanh các dịch vụ giao nhận vận tải, kho bãi, văn phòng, xuất nhập khẩu ...
Ngày 16/07/1999: Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty hợp thông qua điều lệ, cơ cấu tổ chức bộ máy, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát ... Theo đó cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty bao gồm:
Ban giám đốc.
Phòng Đại lý vận tải và gom hàng.
Phòng Đại lý hãng tàu Hapag-Lloyd.
Kho 145 Nguyễn Tất Thành.
Phòng Kế toán - Hành chính.
Ngày 01/09/1999: Công ty chính thức hoạt động theo tư cách pháp nhân đã đăng ký với Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/07/1999.
Năm 2000:
✿ Ngày 07/03/2000: Vinalink gia nhập Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam VIFFAS.
Ngay 05/04/2000: Vinalink trở thành hội viên Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI.
Ngay 24/06/2000: Tổ chức đánh giá quốc tế DNV (Na Uy) chứng nhận Vinalink thực hiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002, nay là ISO 9001:2000.
Năm 2001:
Ngày 01/01/2001: Phòng Giao nhận Hàng không được thành lập và chính thức hoạt động tại văn phòng A8 Trường Sơn, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh sau chuyển về 44 Trường Sơn, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngay 01/09/2001: Phòng Logistics được thành lập và chính thức hoạt động.
Năm 2002:
Vinalink gia nhập Hiệp hội Giao nhận quốc tế FIATA.
Ngay 13/05/2002: Công ty tăng vốn điều lệ lên gấp 3 lần, vốn điều lệ mới là 24 tỷ VND.
Năm 2003:
Tháng 6/2003: Vinalink góp vốn trở thành 1 trong 3 bên phía Việt Nam trong Công ty liên doanh vận tải Việt - Nhật (Konoike Vina).
Tháng 10/2003: Vinalink cùng Freight Consolidators Pte.Ltd. (Singapore) thành lập Công ty liên doanh Đại lý vận chuyển FC (Vietnam) chuyên kinh doanh dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không quốc tế như British Airways, Royal Brunei Airlines ...
Năm 2004:
Văn phòng Công ty tại Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (Bình Dương) chính thức hoạt động.
Tháng 9/2004: Công ty kỹ niệm 5 năm hoạt động và đón nhận Huân chuộng Lao động hạng Ba do Chủ tịch nước thưởng về những thành tích xuất sắc trong 5 năm 1999 - 2003, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Này 11/10/2004: Tổng cục Hải quan cấp phép thành lập Kho ngoại quan Vinalink tại 145 Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 12/2004: Kho ngoại quan Vinalink tiếp nhận lỗ hàng đầu tiên của khách hàng Schneider Electric Overseas Asia Pte. Ltd.
Tháng 12/2004: Vinalink tham gia thành lập Công ty TNHH 3 thành viên vận tải ô tô V-Truck.
Năm 2005:
Ngày 01/01/2005: Chi nhánh công ty tại Hà Nội chính thức hoạt động.
Ngay 01/04/2005: Công ty TNHH RCL (Vietnam) - công ty liên doanh giữa Vinalink (45% vốn), SGN và Hãng tàu RCL (Singapore) chính thức hoạt động.
Ngày 01/08/2005: Công ty TNHH Hapag - Lloyd (Vietnam) - công ty liên doanh giữa Vinalink và Hãng tàu Hapag-Lloyd (Đức) chính thức hoạt động.
Tháng 8/2005: Công ty tăng vốn điều lệ lên 36 tỷ VND.
Ngày 15/09/2005: Bộ Giao thông vận tải cấp phép kinh doanh vận tải đa phương thức cho Vinalink.
Năm 2006:
Từ ngày 04/09/2006: chính thức triển khai dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa - Vinalink Express.
Tháng 10/2006: Công ty được Bộ Khoa học và công nghệ trao tặng Cúp vàng ISO - giải thưởng dành cho các đơn vị có thành tích xuất sắc trong việc áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động sản xuất - kinh doanh.
Năm 2007:
Ngay 24/10/2007: UBND TPHCM cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho CÔNG TY TNHH ĐIỀU HÀNH VẦN CHUYỀN HÀNG HÓA LIÊN KẾT, tên giao dịch là LCM Co., Ltd. Đây là công ty liên doanh giữa Vinalink và Freight Consolidators Pte, Ltd (Singapore), chuyên kinh doanh dịch vụ đại lý vận chuyển quốc tế. LCM Co., Ltd đã được hãng hàng không Cargolux Airlines (Luxembourg) chỉ định làm tổng đại lý hàng hóa (GSA) tại Việt Nam.
Năm 2008:
Triển khai dịch vụ đường sắt từ Việt Nam đi Kazakhstan, Uzbekistan, Mông Cổ, Nga ...
Tháng 10/2008: Vinalink được trao Giải thưởng - Cúp vàng “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” năm 2008 do Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam, Trung tâm thông tin Tín dụng - NHNN, Tập chí Chứng khoán - UBACKNN và một số cơ quan chức năng tổ chức bình chọn và trao tặng.
Năm 2009:
Ngay 17/08/2009: Chứng khoán của Công ty chính thức được niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán VNL.
Ngày 01/10/2009: Chi nhánh Công ty tại Hải Phòng chính thức hoạt động.
Ngay 11/10/2009: Vinalink nhận Giải thưởng - Cúp vàng “Công ty cổ phần hàng đâu Việt Nam” năm 2009.
Ngày 31/10/2009: Công ty vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhà do Chủ tịch nước thưởng về những thành tích xuất sắc trong 10 năm 1999 - 2009.
Năm 2010:
Depot Vinalink chính thức hoạt động từ ngày 01/06/2010.
Ngày 17/12/2010: Bộ Thương mại Vương quốc Cambodia đã cấp Giấy phép hoạt động cho VĐD của Công ty tại Phnompenh.
Năm 2011:
Ngày 06/05/2011: Tham gia thành lập Công ty cổ phần Logistics Kim Thành (Lào Cai). Ngày 11/11/2011: Trung tâm Logistics Kim Thành chính thức khởi công xây dựng dưới sự chứng kiến của Lãnh đạo tỉnh Lào Cai, Bộ Công Thương và Lãnh đạo, doanh nhân tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
Ngay 16/07/2011: Nhân ngày thành lập Công ty, chính thức giới thiệu Hệ thống nhận diện thương hiệu mới, bao gồm:
| Logo: | |
| Email: | headoffice@vinalinklogistics.com |
| Trang Web: | www.vinalinklogistics.com |
Cuối năm 2011: theo kết quả đánh giá của Công ty cổ phần đánh giá Việt Nam, Công ty thuộc TOP 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất (FAST 500) và TOP 1000 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam, TOP 100 doanh nghiệp có chỉ số tín nhiệm cao về mức độ uy tín thương hiệu, chất lượng dịch vụ luôn hướng đến sự thỏa mãn của khách hàng theo quy trình đánh giá nhà cung cấp TQS.
Năm 2012:
Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp trong Công ty TNHH Hapag-Lloyd (Vietnam) cho phía nước ngoài từ 01/06/2012.
Tháng 12/2012: Nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích trong hoạt động kinh doanh các năm 2009 - 2011.
Năm 2013:
Ngày 04/01/2013: Công ty TNHH MTV Logistics Vinalink (Cambodia) đã được Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia cấp giấy phép thành lập với nội dung như sau:
• Tên công ty: Vinalink Logistics (Cambodia) Co., Ltd.
Số đăng ký với Bộ Thương mại: Co.3199E/2012, ngày 24/12/2012
Loại hình công ty: Công ty TNHH Một thành viên
• Vốn đầu tư: USD 25.000 (100.000.000 riel)
Năm 2014:
Vinalink thay đổi tên mới kể từ ngày 24/05/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301776205 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp thay đổi lần thứ 10 ngày 22/05/2014.
Tên Công ty trước khi thay đổi: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Tên Công ty sau khi thay đổi: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK
• Tên viết tắt: VINALINK
Năm 2018:
Ngày 01/06/2018: Chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng chính thức hoạt động.
Ngày 01/07/2018: Chi nhánh Công ty tại Quy Nhơn chính thức hoạt động.
Năm 2019:
Thay đổi trụ sở chính tại 226/2 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam từ ngày 21/05/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301776205 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp thay đổi lần thứ 16 ngày 21/05/2019.
Năm 2021:
Ngày 23/11/2021: Quyết định giải thể Chi nhánh Công ty tại Quy Nhơn.
Ngày 14/12/2021: Chuyển nhượng Công ty TNHH MTV Logistics Vinalink (Cambodia), chính thức chấm dứt hoạt động, không còn là công ty con.
Năm 2022:
Ngày 15/04/2022: Công ty tăng vốn điều lệ lên thành 94.270.000.000 VND.
Năm 2023:
Ngày 12/04/2023: Tổ chức chứng nhận ISOQ Việt Nam chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink đã được đánh giá và xác nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2015 cho lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải đa phương thức và các dịch vụ hỗ trợ vận tải giao nhận hàng hóa.
Ngày 19/04/2023: Khai trương VINALINK WAREHOUSE tại Tổng kho TTC Đặng Huỳnh - Lô MN, Đường số 10, KCN Sống Thần 1, Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Ngày 31/07/2023: Công ty tăng vốn điều lệ lên thành 141.404.870.000 VND.
Ngày 22/12/2023: VINALINK được vinh danh là TOP 3 đơn vị ĐỐI TÁC của năm 2023 của AMAZON GLOBAL SELLING VIETNAM, là đơn vị Logistics hàng đầu trong hành trình đưa hàng “Made in Vietnam” ra thị trường thế giới.
Năm 2024:
Ngày 24/01/2024: Tổ chức chứng nhận ISOQ Việt Nam chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink đã được đánh giá và xác nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 27001:2022 cho lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải đa phương thức và các dịch vụ hỗ trợ vận tải giao nhận hàng hóa.
Vinalink thay đổi bổ sung tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài và đổi tên công ty viết tắt kế từ ngày 05/06/2024 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301776205 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp thay đổi lần thứ 22 ngày 05/06/2024.
• Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt trước khi thay đổi: VINALINK
Tên viết tắt sau khi thay đổi: VINALINK LOGISTICS
Ngay 29/06/2024: Vinalink Logistics đã đạt danh hiệu Doanh nghiệp đạt Chuẩn Công bố thông tin năm 2024 (IR AWARDS 2024) do Vietstock phối hợp cùng với Hiệp hội VAFE và Tạp chí FiLi đồng tổ chức.
✿ Ngày 09/10/2024: Vinalink Logistics được AMAZON GLOBAL SELLING VIETNAM trao giải thưởng "The Companion" - Nhà cung cấp dịch vụ của năm 2024.
2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
2.1 Ngành nghề kinh doanh
- Các ngành nghề kinh doanh dịch vụ chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất:
Giao nhận vận tải quốc tế: bao gồm dịch vụ vận chuyển đường biển, dịch vụ gom hàng lẻ, dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ vận tải đa phương thức.
Dịch vụ logistics cho hàng xuất nhập khẩu, phân phối hàng hóa trong nước.
Vận tải nội địa (bằng đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông).
2.2 Địa bàn kinh doanh
- Các địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất): Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội.
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
3.1 Mô hình quản trị
- Mô hình quản trị: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc.
Ban giám đốc gồm Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng công ty, Giám đốc Pháp chế kiểm Người phụ trách kiểm toán nội bộ công ty.
3.2 Co cấu bộ máy quản lý
3.3 Các chi nhánh và địa điểm kinh doanh
3.3.1 Các chi nhánh
- Hà Nội :
Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (Vinalink Hà Nội)
Tầng 06, số 14, Láng Hạ, Phường Thành Công, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 024 37724234
Fax: 024 37724235
Email: han@vinalinklogistics.com
- Hải Phòng :
Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Vinalink tại Hải Phòng
Phòng 213-214 Tầng 2, Tòa nhà Thành Đạt 1, Số 3 đường Lê Thánh Tông,
Phường Gia Viên, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Điện thoại: 0225 3979582
Email: hph@vinalinklogistics.com
- Đà Nẵng:
Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Vinalink tại Đà Nẵng
773 Ngô Quyền, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại: 0236 3552528 - 0236 3552538
Email: dad@vinalinklogistics.com
3.3.2 Địa điểm kinh doanh
Đia điểm kinh doanh dich vu đai lý vân tải hàng không
62 Tân Canh, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 028 3848 7252
Email: sgn-air@vinalinklogistics.com
- Đia điểm kinh doanh
145-147 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Lô MN, Tổng Kho TTC Đặng Huỳnh, Đường số 10, Khu công nghiệp Sống Thần 1, Phường Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
3.4 Các công ty đầu tư - liên kết
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Vốn đầu tư (VND) | Tỷ lệ / vốn điều lệ | Ghi chú |
| 1 | Công ty TNHH RCL (Việt Nam) | 436-438 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TPHCM | 946.800.000 | 20,00% | Công ty liên doanh |
| 2 | Công ty TNHH Dịch vụ Đại lý Vận chuyển (FC Vietnam) | 46-48 Hậu Giang, Phường 4, Quận Tân Bình, TPHCM | 3.918.874.000 | 30,00% | Công ty liên doanh |
| 3 | Công ty TNHH Vận tải Việt Nhật (Konoike Vina) | 18A Lưu Trọngư, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TPHCM | 4.908.430.302 | 9,15% | Công ty liên doanh |
| 4 | Công ty TNHH Điều hành Vận chuyển Hàng hóa Liên kết (LCM) | 30 Phan Thúcệận, Phường 4, Quận Tân Bình, TPHCM | 9.007.800.000 | 30,00% | Công ty liên doanh |
| 5 | CTCP Giao nhận Vận tải Miền Trung (Vinatrans Danang) | 184 Trần Phú, Phường Phước Ninh, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng | 8.784.000.000 | 27,89% | Công ty liên kết |
| 6 | CTCP Logistics Kim Thành | Lô KB 13 đường T5 Khu Thương mại - Công nghiệp Kim Thành, Phường Duyên Hải, TP Lào Cai, Tỉnh Lào Cai | 19.120.589.000 | 30,00% | Công ty liên kết |
| 7 | CTCP Vận chuyển Vinalink (Vinalink Transport) | Lầu 3, Indochina Park Tower, 4 Nguyễn Đình Chiếu, Phường Đa Kao, Quận 1, TPHCM | 4.000.000.000 | 40,00% | Công ty liên kết |
Định hướng phát triển
4.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Trong bối cảnh thị trường giao nhận vận tải & logistics ngày càng phát triển và hội nhập nhanh với thị trường khu vực và thế giới, cạnh tranh ngày càng lớn, tính chuyên nghiệp ngày càng cao; hoạt động của công ty được tổ chức và thực hiện trên cơ sở các kết nối nội bộ, kết nối với các khách hàng, đối tác trong và ngoài nước để đạt mục đích là mang lại thành công cho tất cả.
- Mục tiêu chủ yếu của Công ty là ổn định và phát triển các dịch vụ kinh doanh chủ lực, tìm kiếm cơ hội đầu tư, thường xuyên tìm kiếm và phát triển quan hệ kinh doanh với các đại lý nước ngoài, đảm bảo mục tiêu tăng trường hàng năm. Khai thác tốt các nguồn lực về vốn, nhân sự, đại lý, tập trung đầu tư và nâng cao chất lượng các dịch vụ cơ bản, sàng lực loại bỏ các dịch vụ hiệu quả thấp.
4.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Tiếp tục cũng có giữ vững thị phản của các dịch vụ đường biển, hàng không quốc tế; chủ trọng các dịch vụ logistics trọn gói và dự án, dịch vụ vận chuyển và cung ứng nội địa.
- Cũng có các thị trường truyền thống và mở rộng thị trường mới.
- Tìm kiếm các cơ hội đầu tư trong lĩnh vực logistics.
- Nâng cao chất lượng, năng lực và tính chuyện nghiệp của nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác marketing và phát triển thương hiệu,
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh và tăng năng suất lao động.
Đầu tư: nghiên cứu và triển khai việc đầu tư kho bãi và văn phòng trong điều kiện mới cho phù hợp thực tế.
- Chú trọng đậu tư phát triển dịch vụ logistics cho thương mại điện tử quốc tế thông qua việc hợp tác với các đối tác lớn nước ngoài tạo ra chuỗi giải pháp logistics hiệu quả cho khách hàng.
4.3 Các mục tiêu phát triển bền vững (môi trường, xã hội và cộng đồng) và chương trình chính liên quan đến chiến lược phát triển ngắn hạn và trung hạn của Công ty
- Phát triển dịch vụ tạo việc làm và thu nhập ổn định, tạo cơ hội phát triển cá nhân cho người lao động; xây dựng văn hóa công ty tạo môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả, đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội xây dựng công động.
- Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ đều khuyến khích người lao động tích cực có những hoạt động thiết thực góp phần bảo vệ môi trường: xử lý rác thải đúng quy định, tiết kiệm nhiên liệu, điện, nước.
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- Đảm bảo tuân thủ các điều kiện vận chuyển và các yêu cầu cấp Giấy phép vận chuyển của Công ty và nhà thầu phụ trong hoạt động kinh doanh vận tải nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn đối với xe và hàng hóa, hạn chế sự có gây hại cho môi trường.
5. Các rủi ro
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics có những rủi ro như:
Rủi ro từ chính sách, quy định luôn thay đổi nhưng không phải thay đổi nào cũng tạo thuận lợi hơn cho kinh doanh.
Rủi ro từ khách hàng và đại lý trong việc thanh toán do phần lớn các dịch vụ được tiến hành trên cơ sở hợp đồng không có thể chấp.
Chất lượng dịch vụ không ổn định của các bên liên quan đẫn đến không kiểm soát được chất lượng dịch vụ, làm gián đoạn các khâu trong chuỗi logistics, ảnh hưởng đến việc thanh toán hoặc hủy bỏ các hợp đồng dịch vụ.
Các rủi ro trong kinh doanh bao gồm rủi ro từ các công cụ tài chính, công nợ, rủi ro về nhân sự, rủi ro trong lưu thông với vận chuyển đường bộ, rủi ro do cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ tăng cao.
Hạ tầng giao thông trong nước (đường bộ, đường sắt, đường biển, hàng không) phát triển chưa đồng bộ và chưa bắt kịp với tốc độ tăng trưởng của nhu cầu vận tải hàng hóa, làm tăng chi phí vận chuyển và kéo dài thời gian vận chuyển, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, môi trường và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Mặc dù đã được dự đoán năm 2024 là một năm sẽ tiếp tục có nhiều khó khăn nhưng thực tế tình hình có nhiều diễn biến bất ngờ như chiến tranh Nga-Ucraina vẫn tiếp diễn và chưa có đấu hiệu tạm ngừng, lạm phát tăng cao ở các khu vực thị trường trọng yếu như châu Âu, Mỹ; khủng hoàng tại khu vực biển Đô... làm cho như cầu hàng hóa giảm, quan hệ cung cầu thị trường vận tải quốc tế có nhiều bất ồn, tuyến hàng hải quốc tế từ châu Á sang EU và US bị ảnh hưởng nặng nề; giá cước vận tải quốc tế tiếp tục có nhiều biến động khó lường; dịch vụ vận chuyển nội địa bị cạnh tranh khóc liệt.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm và tình hình thực hiện so với kế hoạch:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ti lệ tăng / giảm | ||
| Kế hoạch (VND) | Thực hiện (VND) | Thực hiện (VND) | Thực hiện / Kế hoạch 2024 | 2024 / 2023 | |
| 1. Doanh thu thuần về bản hàng và cung cấp dịch vụ | 900,000,000,000 | 1,152,738,721,057 | 729,154,403,208 | 128.08% | 158.09% |
| 2. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 59,227,493,648 | 43,816,775,107 | 135.17% | ||
| 3. Lợi nhuận khác | 96,574,075 | (95,486,721) | |||
| 4. Tổng lợi nhuận trước thuế | 26,500,000,000 | 59,324,067,723 | 43,721,288,386 | 223.86% | 135.69% |
| 5. Lợi nhuận sau thuế | 45,433,863,603 | 37,313,675,053 | 121.76% | ||
| 6. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 3,149 | 2,586 | 121.77% | ||
| 7. Cổ tức | |||||
| 8. Ti lệ lãi trước thuế / vốn điều lệ | 41.95% | 30.92% | 135.69% | ||
| 9. Ti lệ lãi sau thuế / vốn điều lệ | 32.13% | 26.39% | 121.76% |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán)
- Đánh giá, phân tích kết quả và tình hình kinh doanh: Xem Phần III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc.
2. Tổ chức và nhân sự
2.1 Danh sách Ban điều hành
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Tỷ lệ cổ phần nắm giữ / Vốn điều lệ (%) | |
| 01/01/2024 | 31/12/2024 | |||
| 1 | Ông Vũ Quốc Bảo | Tổng giám đốc | 0,76% | 0,76% |
| 2 | Bà Nguyễn Anh Nam | Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng công ty | 0,15% | 0,18% |
| 3 | Bà Nguyễn Đỗ Anh Thư | Giám đốc Pháp chế kiểm Người phụ trách kiểm toán nội bộ công ty | 0,11% | 0,11% |
2.2 Tóm tắt lý lịch Ban điều hành
2.2.1 Tóm tắt lý lịch Ông Vũ Quốc Bảo
1) Họ và tên: Vũ Quốc Bảo
Nam / Nữ: Nam
2) Ngày tháng năm sinh: 31/12/1970
Nơi sinh: Bình Định
3) Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Nghày cấp:
Noi cấp: CCS QLHC về TTXH
5) Quốc tịch: Việt Nam
6) Nguyên quán: Bình Định
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ thường trú:
8) Chỗ ở hiện nay:
9) Điện thoại: Email:
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Quá trình công tác:
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác |
| Từ 1993 đến 2004 | Công tác tại Công ty Vinatrans |
| Từ 2004 đến 2010 | Phó Tổng giám đốc Hãng tàu RCL Việt Nam |
| Từ 2010 đến 21/09/2023 | Phó Tổng giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 22/09/2023 đến nay | Tổng giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
12) Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty Vinalink: Tổng giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị.
13) Tên các công ty hiện đang nắm giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị và các chức danh quản lý tại tổ chức khác:
| STT | Tên công ty | Chức vụ đang nắm giữ | Ghi chú |
| 1 | Công ty TNHH Dịch vụ Đại lý Vận chuyển (FC VIETNAM) | Thành viên Hội đồng thành viên | |
| 2 | Công ty TNHH Điều hành Vận chuyển Hàng hóa Liên kết (LCM) | Thành viên Hội đồng thành viên | |
| 3 | CTCP Giao nhận Vận tải Miền Trung (Vinatrans Danang) | Ủy viên Hội đồng quản trị | |
| 4 | Công ty TNHH Vận tải Việt Nhật (Konoike Vina) | Thành viên Hội đồng thành viên |
14) Số cô phần đang nắm giữ tại Vinalink:
cổ phần. Trong đó:
Cá nhân sở hữu:
cổ phản.
Đại diện sở hữu:
cô phần.
15) Lợi ích có liên quan tới Công ty (nếu có): Không
16) Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty (nếu có): Không
2.2.2 Tóm tắt lý lịch Bà Nguyễn Anh Nam
1) Họ và tên: Nguyễn Anh Nam
Nam / Nữ: Nữ
2) Ngày tháng năm sinh: 13/05/1978
Nơi sinh: Nha Trang - Khánh Hòa
3) Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:
Nghày cấp:
Nơi cấp: CCS QLHC về TTXH
5) Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
6) Nguyên quán: Nha Trang
Địa chỉ thường trú:
8) Chỗ ở hiện nay:
9) Điện thoại: Email:
10) Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kế toán - Kiểm toán
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác |
| Từ 01/01/2005 đến 31/12/2011 | Nhân viên Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 01/01/2012 đến 31/08/2015 | Phó Trưởng phòng Kế toán Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 01/09/2015 đến 01/07/2016 | Quyền Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 02/07/2016 đến 22/03/2023 | Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 23/03/2023 đến nay | Giám đốc tài chính kiểm Kế toán trưởng công ty Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
12) Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty Vinalink: Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng công ty.
13) Tên các công ty hiện đang nắm giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị và các chức danh quản lý tại tổ chức khác:
| STT | Tên công ty | Chức vụ đang nắm giữ | Ghi chú |
| 1 | Công ty cổ phần Logistics Kim Thành | Thành viên Hội đồng quản trị | |
| 2 | Công ty TNHH Vận tải ô t Vtruck | Thành viên Hội đồng thành viên |
14) Số cổ phần đang nắm giữ tại Vinalink: cổ phần.
Trong đó:
Cá nhân sở hữu: cổ phần.
Đại diện sở hữu: cổ phần.
15) Lợi ích có liên quan tới Công ty (nếu có): Không
16) Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty (nếu có): Không
2.2.3 Tóm tắt lý lịch Bà Nguyễn Đỗ Anh Thư
1) Họ và tên: Nguyễn Đỗ Anh Thư Nam / Nữ: Nữ
2) Ngày tháng năm sinh: 27/03/1976 Noi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh
3) Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:
4) Ngày cấp: Noi cấp: CCS QLHC về TTXH
5) Quốc tịch: Việt Nam Dân tộc: Kinh
6) Nguyên quán: Quảng Ngãi
Địa chỉ thường trú:
8) Chỗ ở hiện nay:
9) Điện thoại: Email:
10) Trình độ chuyên môn: Cử nhân Quản trị kinh doanh (Ngoại thương)
Quá trình công tác:
| Từ tháng, năm đến tháng, năm | Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác |
| Từ 06/2003 đến 02/2008 | Nhân viên Chứng từ Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải và Thương mại |
| Từ 03/2008 đến 03/2011 | Phó phòng Xuất Đường biển Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải và Thương mại |
| Từ 04/2011 đến 12/2015 | Trường phòng Chứng từ Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải và Thương mại |
| Từ 01/2016 đến 08/2020 | Phó giám đốc Khối Dịch vụ Đường biển Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 09/2020 đến 04/2022 | Trợ lý Tổng giám đốc kiểm Trường phòng Chứng từ Vận tải Quốc tế Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 05/2022 đến 22/03/2023 | Trợ lý Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 23/03/2023 đến 30/04/2024 | Giám đốc Pháp chế kiểm Người phụ trách kiểm toán nội bộ Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 01/05/2024 đến 31/08/2024 | Giám đốc Pháp chế kiểm Người phụ trách kiểm toán nội bộ kiểm Người được ủy quyền CBTT Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
| Từ 01/09/2024 đến nay | Giám đốc Pháp chế kiểm Người được uyển quyền CBTT Công ty Cổ phần Logistics Vinalink |
12) Chức vụ công tác hiện nay tại Công ty Vinalink: Giám đốc Pháp chế kiểm Người được uyển quyền CBTT
13) Tên các công ty hiện đang nắm giữ chức vụ thành viên Hội đồng quản trị và các chức danh quản lý tại tổ chức khác: Không
14) Số có phần đang nắm giữ tại Vinalink: cổ phần. Trong đó:
Cá nhân sở hữu: cổ phần.
Đại diện sở hữu: cổ phần.
15) Lợi ích có liên quan tới Công ty (nếu có): Không
16) Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty (nếu có): Không
2.3 Những thay đổi trong Ban điều hành:
| STT | Thành viên Ban điều hành | Ngày tháng năm sinh | Trình độ chuyên môn | Ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm thành viên Ban điều hành |
| 1 | Ông Vũ Quốc Bảo Tổng giám đốc | 31/12/1970 | Thạc sĩ Quản trị kinh doanh | Bổ nhiệm 22/09/2023. |
| 2 | Bà Nguyễn Anh Nam Giám đốc tài chính kiêm Kế toán trưởng công ty | 13/05/1978 | Cử nhân Kế toán - Kiểm toán | Bổ nhiệm 23/03/2023. |
| 3 | Bà Nguyễn Đỗ Anh Thư Giám đốc Pháp chế kiểm Người phụ trách kiểm toán nội bộ công ty | 27/03/1976 | Cử nhân Quản trị kinh doanh (Ngoại thương) | Bổ nhiệm 23/03/2023. |
| 4 | Bà Nguyễn Đỗ Anh Thư Giám đốc Pháp chế kiểm Người phụ trách kiểm toán nội bộ công ty kiểm Người được ủy quyền CBTT Công ty | 27/03/1976 | Cử nhân Quản trị kinh doanh (Ngoại thương) | Bổ nhiệm 01/05/2024. (Người được ủy quyền CBTT Công ty) |
| 5 | Bà Nguyễn Đỗ Anh Thư Giám đốc Pháp chế kiểm Người được ủy quyền CBTT Công ty | 27/03/1976 | Cử nhân Quản trị kinh doanh (Ngoại thương) | Miễn nhiệm 01/09/2024. (Người phụ trách kiểm toán nội bộ công ty) |
2.4 Số lượng cán bộ, nhân viên
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 339 người (trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh và các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng).
Tóm tắt chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động: Xem mục 6.6.
- Tình hình đâu tư, tình hình thực hiện các dự án
3.1 Các khoản đầu tư lớn
Không phát sinh.
3.2 Các công ty con, công ty liên kết
| STT | Tên công ty | Vốn đầu tư | Tỷ lệ | Lợi nhuận cho Vinalink 2024 | Lợi nhuận cho Vinalink 2023 | Tỉ lệ |
| (VND) | / vốn điều lệ | (VND) | (VND) | tăng / giảm | ||
| 1 | Công ty TNHH RCL (Việt Nam) | 946,800,000 | 20,00% | 4,140,218,196 | 787,773,911 | 425.56% |
| 2 | Công ty TNHH Dịch vụ Đại lý Vận chuyển (FC Vietnam) | 3,918,874,000 | 30,00% | 1,456,087,551 | (53,865,671) | 2803.18% |
| 3 | Công ty TNHH Vận tải Việt Nhật (Konoike Vina) | 4,908,430,302 | 9,15% | 2,905,739,352 | 2,291,245,080 | 26.82% |
| 4 | Công ty TNHH Điều hành Vận chuyển Hàng hóa Liên kết (LCM) | 9,007,800,000 | 30,00% | 3,529,045,824 | 29,829,493 | 11730.73% |
| 5 | CTCP Giao nhận Vận tải Miền Trung (Vinatrans Danang) | 8,784,000,000 | 27,89% | 85,454,379 | 72,974,759 | 17.10% |
| 6 | CTCP Logistics Kim Thành | 19,120,589,000 | 30,00% | 990,377,492 | 601,980,177 | 64.52% |
| 7 | CTCP Vận chuyển Vinalink (Vinalink Transport) | 4,000,000,000 | 40,00% | 897,586,168 | 2,139,475,581 | -58.05% |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán)
4. Tình hình tài chính
4.1 Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 (VND) | Năm 2023 (VND) | % |
| Tổng giá trị tài sản | 456,374,409,591 | 390,499,684,823 | 116.87% |
| Doanh thu thuần | 1,152,738,721,057 | 729,154,403,208 | 158.09% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 59,227,493,648 | 43,816,775,107 | 135.17% |
| Lợi nhuận khác | 96,574,075 | -95,486,721 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 59,324,067,723 | 43,721,288,386 | 135.69% |
| Lợi nhuận sau thuế | 45,433,863,603 | 37,313,675,053 | 121.76% |
| Tỉ lệ lợi nhuận trả cổ tức (cố tức chi trả / lợi nhuận sau thuế) | 31.12% | 45.48% | 68.44% |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán)
4.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 3.06 | 3.76 | Lần |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | |||
| + Hệ số thanh toán nhanh: | 3.06 | 3.76 | Lần |
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho | |||
| Nợ ngắn hạn | |||
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 34.83% | 30.94% | % |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 53.45% | 44.79% | % |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 2.53 | 1.87 | Lần |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 3.94% | 5.12% | % |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 15.28% | 13.84% | % |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 9.96% | 9.56% | % |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 5.14% | 6.01% | % |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán)
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
5.1 Cổ phần
- Tổng số cổ phần đang lưu hành: 14.140.487 cổ phần.
- Loại cổ phần đang lưu hành: Cổ phần phổ thông.
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 14.140.487 cổ phần (từ ngày 13/04/2023).
- Số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: 0 cổ phần.
5.2 Co cấu cổ đông
Số liệu theo danh sách cổ đông sở hữu cổ phần của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink chốt vào ngày 19/03/2025 do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp.
5.2.1 Cổ đông đặc biệt
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Số CMND/Hộ chiếu/DKK D | Ngày cấp | Địa chỉ | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| A. Cổ đông nhà nước: Không có | ||||||
| B. Cổ đông lớn | ||||||
| 1 | CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFREIGHT | 0302511219 | 21/01/2025 | Tầng 8, Tòa nhà Phú Nhuận Plaza, sổ 82 Trần Huy Liệu, Phường 15, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 1.227.645 | 8,68% |
| C. Cổ đông chiến lược: Không có | ||||||
| D. Cổ đông sáng lập / cổ đông FDI (đối với trường hợp TCNY là doanh nghiệp FDI): Không có | ||||||
| Tổng Cộng (A+B+C+D) | 1.227.645 | 8,68% | ||||
5.2.2 Cổ đông trong nước, cổ đông nước ngoài, cổ đông tổ chức, cổ đông cá nhân
Cổ đông trong nước: Tổng số 1.091 cổ đông, sở hữu 87,35% cổ phần VNL.
- Cổ đông cá nhân trong nước: 1.081 cổ đông, sở hữu 75.66 % cổ phần VNL.
- Cổ đông tổ chức trong nước: 10 cổ đông, sở hữu 11.69 % cổ phần VNL.
| STT | Danh mục | Cổ phiếu nắm giữ | |
| Số lượng (cổ phần) | Tỷ lệ | ||
| 1 | Cổ đông sở hữu trên 5% cổ phần (1) | 1.227.645 | 8,68% |
| 2 | Cổ đông sở hữu từ 1% đến 5% cổ phần (15) | 3.956.625 | 27,98% |
| 3 | Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phần (1075) | 7.166.924 | 50,69% |
| Tổng cộng | 12.351.194 | 87,35% | |
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
b) Cổ đông nước ngoài: Tổng số 51 cổ đông, sở hữu 12,65% cổ phần VNL.
- Cổ đông cá nhân nước ngoài: 39 cổ đông, sở hữu 5,12% cổ phần VNL.
- Cổ đông tổ chức nước ngoài: 12 cổ đông, sở hữu 7,53% cổ phần VNL.
| STT | Danh mục | Cổ phiếu nắm giữ | |
| Số lượng (cổ phần) | Tỷ lệ | ||
| 1 | Cổ đông sở hữu trên 5% cổ phần (0) | 0 | 0% |
| 2 | Cổ đông sở hữu từ 1% đến 5% cổ phần (4) | 1.320.465 | 9,34% |
| 3 | Cổ đông sở hữu dưới 1% cổ phần (47) | 468.828 | 3,31% |
| Tổng cộng | 1.789.293 | 12,65% | |
5.2.3 Tỉ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 49%.
5.3 Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
Không phát sinh.
5.4 Giao dịch cổ phiếu quỹ
Không phát sinh.
5.5 Các chứng khoán khác
Không phát sinh.
Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của công ty
6.1 Tác động lên môi trường
Các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính (GHG): chủ trọng vào năng lượng sạch, vật liệu xanh, nâng cao hiệu quả chiếu sáng ...
Cụ thể, Công ty lưu ý tiết kiệm năng lượng (điện) trong công sở, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu của các phương tiện vận tải.
6.2 Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Công ty kinh doanh dịch vụ, không sản xuất nên không sử dụng nguyên vật liệu.
6.3 Tiêu thụ năng lượng
6.3.1 Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
| TIÊU THỤ DIỆN (Kwh) | 2024 | 2023 | % +/- |
| Văn phòng | 114.005 | 106.333 | 7,22% |
| Dịch vụ Kho - Bãi | 18.909 | 13.313 | 42,03% |
6.3.2 Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả
- Chỉ sử dụng đèn thắp sáng tại khu vực đang làm việc. Luôn đóng kín các cửa ra vào, cửa sổ để tránh thoát nhiệt.
- Trước khi ra về, nhân viên phải tắt các thiết bị sử dụng điện: máy tính, đèn chiếu sáng, máy điều hòa nhiệt độ...
Với những thiết bị điện tử, văn phòng: lưu ý chọn mua các thiết bị văn phòng như máy tính, photocopy, máy in ... có hiệu suất năng lượng cao. Định kỳ thay thế, bảo dưỡng và làm vệ sinh các thiết bị văn phòng.
Lựa chọn vật liệu áp dụng công nghệ cách nhiệt mới khi thay thế trần và tương cách nhiệt trong văn phòng.
- Thường xuyên khuyên khích cán bộ nhân viên đưa ra những sáng kiến, sắp xếp để tiết kiệm năng lượng.
6.4 Tiêu thụ nước
Mức tiêu thụ nước của các hoạt động kinh doanh trong năm:
6.4.1 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng: Công ty Cấp nước Sài Gòn
| TIÊU THỤ NUỆC ( m^3 ) | 2024 | 2023 | % +/- |
| Văn phòng | 1.342 | 1.041 | 28,91% |
| Dịch vụ Kho - Bãi | 1.842 | 1.547 | 19,07% |
6.4.2 Tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng
Không có.
6.5 Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, Công ty luôn quan tâm đến việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và thực hiện theo hướng dẫn của các cơ
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
quan quản lý môi trường địa phương. Công ty đề ra một số giải pháp để việc bảo vệ môi trường ngày càng tốt hơn:
- Tiết kiệm giấy, hạn chế in nếu không cần, tận dụng giấy hai mặt cho các tài liệu lưu nội bộ.
Phân loại rác thải trước khi chuyển ra đơn vị thu gom rác của địa phương.
Nước thải tập trung vào hệ thống thoát nước thành phố.
Định kỳ kiểm tra kỹ thuật máy móc thiết bị, máy lạnh, các thiết bị điện, thường xuyên về sinh văn phòng, kho bãi và phương tiện vận chuyển.
• Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân kho.
Trồng cây xanh trong khuôn viên.
Tuyên truyền, phổ biến và nhắc nhở cán bộ nhân viên về ý thức tiết kiệm điện, nước, nhiên liệu, bảo vệ môi trường trong nội bộ doanh nghiệp.
- Trong năm 2024, Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường.
6.6 Chính sách liên quan đến người lao động
6.6.1 Số lượng lao động, mức lượng trung bình đổi với người lao động
- Số lượng lao động: 339 người (trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng).
- Mức lương tôi thiểu: 5.700.000 đ / tháng.
- Mức lương trung bình: 18.000.000 đ / tháng.
6.6.2 Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động
Các chính sách lao động áp dụng cho người lao động của Công ty
- Thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động theo đúng quy định của pháp luật (Hợp đồng lao động, chế độ BHXH-BHYT-BHTN).
Xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ đơn vị, bảo vệ bí mật kinh doanh. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền và công an địa phương trong công tác đảm bảo an ninh, trật tự và phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Định kỳ thực hiện đối thoại giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua Công đoàn để kịp thời năm bắt tầm tư, nguyện vọng, nhu cầu và ý kiến đóng góp của người lao động, qua đó điều chỉnh chính sách lao động phù hợp để người lao động yên tâm làm việc và gắn bó với Công ty.
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
- Các chuộng trình TEAM BUILDING nghỉ mát thưởng niên vào mùa hè nhằm gắn kết, tạo sản choi giao lưu giữa các thành viên trong đại gia đình Vinalink và kỹ niệm 25 năm ngày thành lập công ty của Vinalink Hà Nội, Vinalink Đà Nẵng, Vinalink Hồ Chí Minh, Vinalink Hải Phòng.
b) Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe của người lao động
- Hàng năm, tổ chức khám sức khỏe tổng quát và làm một số xét nghiệm chuyên khoa bổ sung cho người lao động nam và nữ.
c) Chính sách lao động nhằm đảm bảo an toàn của người lao động
Cung cấp đồng phục, trang phục và phương tiện bảo hộ lao động theo tính chất công việc.
Thực hiện đầy đủ các quy định, nội quy về công tác an toàn về sinh lão động, phòng cháy chữa cháy. Thường xuyên cử nhân viên tham gia các buổi tập huấn các quy định về an toàn về sinh lão động, phòng cháy chữa cháy. Định kỳ tự kiểm tra, nhắc nhở cán bộ nhân viên thực hiện các biện pháp an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy tại các phòng ban.
Bảo hiểm tại nạn 24/24 cho người lao động.
d) Chính sách lao động nhằm đảm bảo phúc lợi của người lao động
- Công đoàn và Đoàn thanh niên Công ty tổ chức các hoạt động, cuộc thi, hội thi, chương trình ... chào mừng các ngày lễ lớn, ngày sinh nhất với số tiền gần 150.000.000 đồng
- Duy trì Tổ chức sinh nhất cho các cán bộ nhân viên hàng tháng cho toàn thể NLĐ trong Công ty để cùng giao lưu và kết nối.
- Cuộc thi “ Duyên Dáng Áo Dài Vinalink” và Ngày hội giao lưu hợp mặt ngày 08/03/2024 với số tiền gần 50.000.000 đồng.
- Chăm lo cho con cán bộ nhân viên vào các dip Ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, phần thưởng cho học sinh giỏi vào cuối năm học với số tiền gần 100.000.000 đồng.
19/09/2024: Tổ chức cuộc thi thiết kế Lòng đèn và ảnh Tết Đoàn Viên với lồng đèn Vinalink cho các bé thiếu nhi với số tiền thưởng: 25.000.000 đồng.
Ngày 24/10/2025: Tổ chức Hội thi nấu ăn “Bếp Nhà Vinalink” cắm hoa, trang trí trái cây, ẩm thực chào mừng Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 tại trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh; Vinalink Hà Nội, Vinalink Hải Phòng, Vinalink Đà Nẵng.
- Tích cực tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các phong trào, hội thi do Công đoàn Khối, Hiệp hội ... tổ chức. Tham gia Hội thao truyền thống Khối Công thương tại Thành phố Hồ Chí Minh, các hoạt động chào mừng kỹ niệm cái ngày lễ trong năm..
- Trong năm 2024, Công đoàn và Công ty đã chi hỗ trợ, thăm hỏi, tặng quà Tết cho gia đình Công đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn, số tiền 30.000.000 đồng.
Chuối sự kiện kỹ niệm 25 năm thành lập:
Cuộc thi viết “Vinalink trong tôi là...” đã thu hút hơn 200 bài dự trong cán bộ Công nhân viên Công ty.
Cty đã tổ chức cho toàn thể CBCNV tham gia nghi mát và dự lễ Kỷ niệm tại Cam Ranh, Hạ Long với những hoạt động vui chơi tập thể như: thi Văn nghệ, thi Thời trang, tạo điều kiện cho Anh chi em, có thời gian giao lưu, hiểu biết và gắn kết với nhau trong công việc, giúp cho tập thể Vinalink ngày càng lớn mạnh và vững chắc.
Vinalink online marathon trong 115 ngày để chào mừng sự kiện kỷ niệm 25 năm thành lập Công ty đã thu hút hơn 250 bản bộ CNV tham dự với quăng đường 29,886 km.
Ngày hội gia đình 2024 đã rộn ràng khắp 3 miền tồ quốc cho các Con nhân dịp 01/06/2024
Tổ chức chương trình ngày hội “Mùa Hè Của Em” tại Trường Tiểu Học Mỹ Thạnh Bắc 1, Ấp 2, Mỹ Thạnh Bắc, Đức Huệ, Long An vào ngày 15/06/2024 với số tiền hơn 50.000.000 đồng
Cuộc thi vẽ tranh cho bộ lịch 2025 “Vinalink Logistics – Tương lai kết nối”. Thời gian từ ngày 01/10/2024 đến 11/10/2024 với số tiền hơn 20.000.000 đồng.
6.6.3 Hoạt động đào tạo người lao động
- Công ty khuyến khích nhân viên làm chủ việc học tập để làm việc tốt hơn, nâng cao năng lực bản thân và có cơ hội phát triển nghề nghiệp.
Nhân viên có thể tìm thấy những cơ hội học tập đa dạng tại Vinalink để nâng cao năng lực bản thân và phát triển nghề nghiệp:
Học nghiệp vụ chuyên môn và các kỹ năng ngay trong công việc.
Huán luyện, chỉ dẫn, tư vấn từ cấp trên.
Tham gia vào những dự án.
- Tham khảo ý kiến từ những chuyên gia.
- Tham gia các nhóm làm việc.
Học hỏi từ đồng nghiệp.
Đào tạo nội bộ:
○ Ngày 30/05/2024: Chuyên đề: Sales Seminar Chinh phục khách hàng nhà máy.
○ Ngày 01/11/2024: Chuyên đề Xe tải xe cont và những vấn đề cần lưu ý.
○ Ngày 11/12/2024: Chuyên đề Hàng FCL xuất và những vấn đề cần lưu ý.
Các cơ hội học tập và phát triển kỹ năng khác: hoán chuyển công việc; thăm dài lý nước ngoài, khảo sát thị trường, thăm khách hàng; các khóa học theo chủ đề, hội thảo, hội nghị; các chương trình đào tạo chính quy...
6.7 Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công động địa phương
Từ khi thành lập đến nay, đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty Vinalink luôn có tinh thần trách nhiệm và tích cực tham gia những hoạt động thiết thực thể hiện trách nhiệm xã hội và công đồng của doanh nghiệp.
- Trong năm 2024, Công ty vận động người lao động tham gia hiến máu nhân đạo đóng góp hơn 85 đơn vị máu tại Phường 01, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Công đoàn Công ty đã vận động đoàn viên tham gia các hoạt động xã hội từ thiện như Vận động VINALINK "CHUNG MỘT TẬM LÒNG - VỚ ĐỒNG BÀO MIỆN BẮC THƯƠNG YÊU" với số tiền: 68.600.000 đồng
Tổ chức chương trình ngày hội “Mùa Hè Của Em” tại Trường Tiểu Học Mỹ Thạnh Bắc 1, Ấp 2, Mỹ Thạnh Bắc, Đức Huệ, Long An.
Trong năm 2024, Công đoàn và Công ty đã chi hỗ trợ, thăm hỏi, tặng quà Tết cho gia đình Công đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn, số tiền 30.000.000 đồng.
Luôn duy trì các hoạt động về nguồn gắn với lịch sử và Cách mạng như: Rừng Sác Cần Giờ và Đại đội Trinh sát 20, Sư đoàn 5 Bộ binh, Quân khu 7 tại Châu Thành, Tây Ninh.
6.8 Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBACKNN
Hiện tại Công ty chưa có các hoạt động thị trường vốn xanh. Tuy nhiên, Công ty rất quan tâm theo dõi các thông tin về hoạt động này và sẽ lên kế hoạch tham gia.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh năm 2024
DVT: ti VND
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % |
| Tổng doanh thu | 1,152.74 | 729.15 | 158.09% |
| Lãi trước thuế | 59.32 | 43.72 | 135.68% |
| Lãi sau thuế | 45.43 | 37.31 | 121.76% |
| Tỉ lệ lãi trước thuế / vốn điều lệ | 41.95% | 30.92% | 135.68% |
| Tỉ lệ lãi sau thuế / vốn điều lệ | 32.13% | 26.39% | 121.75% |
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2024 (đã kiểm toán)
Tình hình và kết quả kinh doanh năm 2024 có một số điểm nổi bật như sau:
1.1 Về kết quả
Doanh thu tăng 58% so với năm trước và tăng 28% kế hoạch năm. Lợi nhuận năm 2024 tăng 35,7% so với năm trước và tăng 123,7% kế hoạch năm. Trong đó lợi nhuận từ kinh doanh trực tiếp tăng khá nhiều, tăng 146%.
1.2 Về tình hình kinh doanh
- Ngay từ đầu năm 2024 công ty cũng đã dự đoán sẽ là một năm tiếp tục có nhiều khó khăn với nhiều yếu tố bất ngờ. Tuy nhiên, kết quả kinh doanh 2024 đạt cao là
do công ty cũng đã tập trung nguồn lực và định hướng vào khai thác mảng dịch vụ logistics trọng yếu bao gồm dịch vụ logistics thương mại điện tử, dịch vụ logistics nội địa cho các nhà máy trong các khu công nghiệp và đón đầu xu hướng dịch chuyển nhà máy từ Trung Quốc sang Việt Nam.
Công ty đã tiếp tục đưa ra các biện pháp điều chỉnh việc quản lý và thực hành nghiệp vụ thích ứng linh hoạt với tình hình diễn biến của thị trường. Tập trung giữ ổn định lượng khách hàng truyền thống đi đôi với khai thác các mảng dịch vụ, các khách hàng mới trong đó tập trung khai thác cơ hội ở mảng dịch vụ hàng xuất khẩu trong mua bán trên thị trường thương mại điện tử, tổ chức quản lý kinh doanh dịch vụ hợp lý chuyên nghiệp, tập trung nâng cao hiệu quả dịch vụ thông qua phần mềm quản lý, tổ chức phối hợp nghiệp vụ chất chẽ giữa các đơn vị tại TPHCM và các chi nhánh, đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng và đại lý.
Thực hiện phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2024 do Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua, trong năm công ty đã tập trung cũng có và phát triển các dịch vụ chủ yếu truyền thống là airfreight và seafreight, đẩy mạnh dịch vụ logistics nội địa, dịch vụ consol đường biển, đặc biệt là dịch vụ FBA consol trong tình hình cạnh tranh gây gắt với sự xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh từ Trung Quốc, kết hợp box xuất với box nhập trong quan hệ với đại lý phù hợp với tình hình mới, trong đó:
Giữ ổn định các dịch vụ với các khách hàng chủ lực, chuyển phương thức tiếp cận dịch vụ và làm việc, mở rộng khai thác dịch vụ consol bằng đường hàng không, tập trung khai thác consol FBA đến các kho của Amazon.
Tập trung, tổ chức các team làm việc phù hợp cho các khách hàng VIP theo phương thức 24/7 đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Dịch vụ logistics cung cấp các khách hàng trong khu công nghiệp với sản lượng lớn đã góp phần quan trọng vào kết quả chung của cả năm.
- Công tác tổ chức và quản lý kinh doanh trong năm tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với thực tế; tăng cường chất lượng dịch vụ, quản lý công nợ chặt chẽ, tăng cường hoạt động giữ khách hàng và sản phẩm dịch vụ; đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bả hình ảnh và các dịch vụ của công ty đến các khách hàng, đối tác và đại lý trên toàn cầu.
- Về việc thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ: đã thực hiện theo quy định.
- Một số hạn chế:
Về nhân sự, tổ chức và quản lý: việc tuyển dụng bộ sung mối có nhiều khó khăn, nhất là nguồn cho chức danh sales và cán bộ quản lý chủ chốt, chất lượng còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất thiếu kho tàng ở vị trí phù hợp và phương tiện vận chuyển cơ giới làm cơ sở để chào bán dịch vụ cho những khách hàng lớn, nhất là dịch vụ logistics - dịch vụ chuỗi cung ứng.
2. Tình hình tài chính
2.1 Tình hình tài sản
DVT: VND
| Chỉ tiêu | Số cuối năm 2024 | Số đầu năm 2024 | % |
| A. Tài sản ngắn hạn | 359,500,564,189 | 294,763,771,975 | 121.96% |
| B. Tài sản dài hạn | 96,873,845,402 | 95,735,912,848 | 101.19% |
| Tổng cộng | 456,374,409,591 | 390,499,684,823 | 116.87% |
2.2 Tình hình nợ phải trả
DVT: VND
| Chỉ tiêu | Số cuối năm 2024 | Số đầu năm 2024 | % |
| A. Nợ ngắn hạn | 117,509,202,975 | 78,445,105,870 | 149.80% |
| B. Nợ dài hạn | 41,452,398,460 | 42,361,050,000 | 97.85% |
| Tổng cộng | 158,961,601,435 | 120,806,155,870 | 131.58% |
2.3 Tình hình các khoản phải thu
DVT: VND
| Chỉ tiêu | Số cuối năm 2024 | Số đầu năm 2024 | % |
| A. Các khoản phải thu ngắn hạn | 259,548,764,000 | 195,721,027,210 | 132.61% |
| B. Các khoản phải thu dài hạn | 2,428,740,880 | 2,110,230,880 | 115.09% |
| Tổng cộng | 261,977,504,880 | 197,831,258,090 | 132.42% |
Các khoản phải thu và phải trả hầu hết là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện dịch vụ và trong thời hạn thỏa thuận trong sự kiểm soát của Công ty.
Công ty không có các khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn.
3. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Công tác tổ chức và quản lý kinh doanh trong năm tiếp tục hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với thực tế; tăng cường chất lượng dịch vụ, quản lý công nợ chặt chẽ, tăng cường hoạt động giữ khách hàng và sản phẩm dịch vụ.
Thực hiện việc triển khai hai chương trình quản lý theo tiêu chuẩn ISO bao gồm:
+ Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thông tin ISO 27001:2022
+ Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015
Về việc thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ: đã thực hiện theo quy định.
Kế hoạch phát triển trong tương lai
Phương hướng nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2025:
4.1 Về kinh doanh và đầu tư
Tình hình kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu năm 2025 vẫn đang trong giai đoạn có nhiều biến động khó lượng và có nhiều thách thức. Các chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy vẫn chưa trở lại bình thường hoàn toàn, ảnh hưởng của các quyết định áp thuế mới của Mỹ đặt ra nhiều biến động khó lượng trong hoạt động thương mại và chuỗi cung ứng toàn cầu; các nhà sản xuất lớn trong nước vẫn chưa có nhiều đơn hàng ổn định, hoạt động xuất nhập khẩu bị tác động lớn ... Các rủi ro trong kinh doanh bao gồm rủi ro từ công nợ, rủi ro về nhân sự, rủi ro trong lưu thông với vận chuyển đường bộ nguy cơ tăng cao tác động nghiêm trọng đến động tiến hoạt động, việc tổ chức điều hành kinh doanh ... là những yếu tố cần được chú ý trong hoạt động kinh doanh năm 2025.
Trong bối cảnh chung như vậy mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu năm 2025 là:
Tranh thủ khai thác các cơ hội trong điều kiện thị trường có nhiều thay đổi, linh hoạt thích ứng với tình hình mới, đồng thời tập trung thực hiện mọi biện pháp phù hợp để duy trì kinh doanh; tiếp tục cung cấp dịch vụ phù hợp cho khách hàng, cổ gắng giữ ổn định các dịch vụ, tập trung xây dựng chiến lược phát triển khách hàng mới, tăng tỷ trọng khách hàng lớn, khách hàng là các nhà đầu tư nước ngoài, các nhà máy trong các khu công nghiệp, liên kết chặt chẽ với các đối tác nước ngoài để khai thác mở rộng mạng lưới dịch vụ, đưa công nghệ vào trong công tác quản lý tại từng khâu nghiệp vụ nhằm gia tăng giá trị cho các khách hàng.
Phân đấu tiếp tục ổn định các mặt hoạt động, thực hiện các biện pháp linh hoạt tranh thủ, phát huy kết quả tốt từ các dịch vụ cung cấp cho một số khách hàng lớn trong năm 2024, cũng có và nâng cao chất lượng dịch vụ, tổ chức khai thác các nguồn lực hợp lý để nâng cao kết quả kinh doanh, phần đấu giữ ổn định các chỉ tiêu chủ yếu đã đạt được. Tập trung xử lý các khoản nợ phù hợp với tình hình thị trường, đánh giá lại nguồn khách hàng lấy tiêu chí hiệu quả và an toàn làm cơ bản. Tiếp tục tập trung cùng có hoàn thiện và thay đổi cơ cấu tổ chức bộ máy, hiệu quả quản lý kinh doanh thông nhất, tập trung và hiệu quả trong toàn công ty.
Chỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng Doanh thu: 1.270 tỷ VND
- Lãi trước thuế : 65 tỷ VND
- Cổ tức : 1.500 VND / cổ phần
4.2 Một số biện pháp chung
Tiếp tục triển khai các biện pháp để ổn định và nâng cao hiệu quả dịch vụ: tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý và nghiệp vụ; tập trung cùng cổ chấn chỉnh bộ máy tổ chức quản lý, bổ sung nhân sự quản lý lãnh đạo; giải quyết tình hình công nợ tồn động; tiếp tục hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức kinh doanh của các dịch vụ tại TPHCM, triển khai mở rộng các dịch vụ của Vinalink ở nước ngoài; rà soát lại trình độ, năng suất làm việc của đội ngũ nhân viên; đầy mạnh hoạt động bán dịch vụ.
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Về mặt kinh doanh: tiếp tục cũng có giữ vững thị phần của các dịch vụ Đường biển và Hàng không quốc tế; chú trọng các dịch vụ logistics của các dự án nhà máy lớn, dịch vụ vận chuyển và cung ứng nội địa; triệt để cắt giảm các chi phí hành chính quản lý, thực hiện cơ chế chi trả lương, thưởng ... gắn với kết quả kinh doanh trong phạm vi toàn công ty với các hình thức phù hợp cho từng chức danh; triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cùng với các hình thức khuyến mãi dịch vụ ... để giữ và tăng lượng dịch vụ. Tiếp tục tăng cường thực hiện đào tạo cho cán bộ quản lý và nhận viên.
- Chú trọng đầu tư phát triển dịch vụ logistics cho thương mại điện tử quốc tế thông qua việc hợp tác với các đối tác lớn nước ngoài tạo ra chuỗi giải pháp logistics hiệu quả cho khách hàng. Nâng cao chất lượng của đội ngũ chào bán dịch vụ logistics thương mại điện tử theo hướng chuyên nghiệp.
- Nâng cao chất lượng công tác pháp chế nghiệp vụ vận tải quốc tế và quản trị nguồn nhân lực.
- Tiếp tục cũng có, nâng cao hiệu quả quản lý và kinh doanh, bổ sung và hoàn thiện nhân sự lãnh đạo chủ chốt ở công ty và các chi nhánh.
- Khai thác tốt và nâng cấp phần mềm nghiệp vụ và quản lý mới - phần mềm VMS để nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng dịch vụ; chuẩn bị cơ sở dữ liệu để hướng tới xây dựng và đưa chatbot vào áp dụng để nâng cao giá trị dịch vụ của công ty cung cấp cho khách hàng.
- Tăng cường hơn cho công tác marketing ở phạm vi công ty tạo môi trường cho việc bán dịch vụ ở các đơn vị, với các hình thức thích hợp như quảng cáo, quan hệ khách hàng và đối tác; tiếp tục cũng có các mối quan hệ đối tác với các đại lý ở các khu vực và tìm kiếm các đối tác mới.
- Khai thác nguồn lực từ các cổ đông trong hợp tác dịch vụ, phát triển khách hàng, tăng cường nhân sự có kinh nghiệm ... tạo ra nguồn phát triển dịch vụ mới.
Đầu tư mua sắm thay thế 3 xe vận tải, 10 ro-mooc thay thế cho số thanh lý và bổ sung phương tiện vận tải, giá trị đầu tư dự kiến 15 tỷ đồng.
Đê nghị: Giao cho Hội đồng quản trị quyết định việc thoái vốn tại các công ty đã đảm tư trên cơ sở đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn theo nguyên tắc chào bán công khai và cạnh tranh phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn.
- Hợp tác chặt chẽ cùng các đối tác cũng có và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty liên doanh, liên kết.
5. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Không có.
Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty
- 6.1 Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường (tiêu thụ nước, năng lượng, phát thải ...)
Là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, Công ty luôn quan tâm đến việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và thực hiện theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý môi trường địa phương. Các giải pháp đã triển khai cho toàn thể cán bộ nhân viên thực hiện giúp xây dựng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ nhân viên, tiết kiệm
chi phí điện - nước, đảm bảo an toàn lao động, tạo ra môi trường làm việc xanh, sạch, an toàn, đóng góp hiệu quả vào hoạt động bảo vệ môi trường chung.
6.2 Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động
Việc quản trị nguồn nhân lực của Công ty có một số đặc điểm sau :
- Chất lượng đội ngũ nhân lực: Trong những năm gần đây, các trường Đại học, Cao đẳng đầu tư hơn về chương trình học, gắn với thực tế đối với các chuyên ngành xuất nhập khẩu, kinh doanh quốc tế, logistics và vận tải đa phương thức, do vậy có thể đáp ứng nhu cầu về nguôn nhân lực có kiến thức căn bản về chuyên ngành cho các doanh nghiệp. Về ngoại ngữ, đội ngũ nhân lực trẻ ngày càng có trình độ tiếng Anh tốt, có thể xử lý các yêu cầu trong giao dịch với đối tác nước ngoài.
Thách thức trong quản trị nhân sự:
Số lượng các công ty trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực này mở ra tại Việt Nam ngày càng nhiều, thu hút nhiều nhân lực có trình độ và kinh nghiệm từ các công ty Việt Nam bằng cách nâng mức lượng lên cao hơn nhiều. Đội ngũ cán bộ nhân viên hầu hết khá năng động, tự tin, có mong đợi cao và cụ thể về sự phát triển trong nghề nghiệp như thắng tiến, lượng và phúc lợi, môi trường làm việc thân thiện và thoải mái. Họ thường xuyên tìm kiếm những cơ hội việc làm có thu nhập tốt hơn, sẵn sàng nhảy việc khi có cơ hội.
Để đảm bảo tạo môi trường làm việc thuận lợi, tăng cường tính gắn kết cho nhân viên công ty, Ban giám đốc luôn theo dõi tình hình nhân sự, chính sách lượng và phúc lợi linh hoạt cho nhân viên, khen thưởng kịp thời, tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội học hỏi, phát triển, cân bằng giữa công việc - gia đình, tăng cường tính thần đồng đội và sự gắn kết của nhân viên thông qua các hoạt động tập thể, các buổi đã ngoại, tham gia các hoạt động giao lưu văn nghệ - thể thao do Công ty hoặc Công đoàn khối DNTMTW tại TPHCM tổ chức.
6.3 Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
Trách nhiệm với cộng đồng địa phương và tham gia các chương trình từ thiện xã hội là truyền thống của Vinalink từ khi thành lập đến nay. Ban giám đốc, Công đoàn Công ty và đội ngũ cán bộ nhân viên Vinalink luôn có tính thần trách nhiệm và tích cực tham gia.
Với những thành tích và nỗ lực vì cộng đồng, Công đoàn Công ty Cổ phần Logistics Vinalink được Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh tặng Cơ với danh hiệu “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2024”.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt công tác quản trị doanh nghiệp. Trong năm 2024, ngoài các phiên hợp chính thức, Hội đồng quản trị đã tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua nhiều quyết định và nội dung quản trị. Hội đồng quản trị đã triển khai các nhiệm vụ được giao và đạt được những kết quả của thể trong hoạt động.
Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty
Hội đồng quản trị đánh giá cao nỗ lực của Ban giám đốc Công ty đã điều hành hoạt động kinh doanh năm 2024 trong điều kiện tình hình kinh tế xã hội trong nước và thế giới có nhiều khó khăn, thách thức, biến động phức tạp do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, chiến tranh Nga - Ukraine, các thị trường lớn giám sức mua và các yếu tố địa chính trị, kinh tế phát sinh trên thế giới, phát sinh nhiều yếu tố mới ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện kinh doanh và phương thức làm việc, đến hiệu quả kinh doanh nhưng Công ty đã cố gắng thực hiện vượt mức các chỉ tiêu kinh doanh được Đại hội đồng cổ động thường niên giao.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 và các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
- Công tác tổ chức và điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty: Tổng giám đốc tổ chức và điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo đúng các quy định được cho phép trong Giấy phép đăng ký kinh doanh, tuân thủ đúng luật pháp Nhà nước và các quy định liên quan đến công ty cổ phần, các nghị quyết của Đại hội đồng cổ động và Hội đồng quản trị. Trong công tác điều hành đã thể hiện tính chủ động, quyết liệt, linh hoạt và hiệu quả cao.
- Đã thực hiện tốt công tác quản trị và công bộ thông tin theo quy định đối với công ty niệm yết, tiếp tục là một trong số các công ty Chuẩn Công bổ thông tin trên thị trường chứng khoán - IR Awards 2024.
Kết quả thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024
- Về kết quả kinh doanh, năm 2024: Các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên giao đã được thực hiện vượt mức cao, trong đó Doanh thu đạt 158% kế hoạch, lãi trước thuế đạt 223,7% so với kế hoạch. Nguyên nhân kết quả đạt cao ngoài yếu tố thị trường chung có những tiến triển tích cực so với năm 2023, yếu tố quan trọng là việc tổ chức điều hành kinh doanh chủ động, linh hoạt, hiệu quả của Ban Giám Đốc công ty, việc tổ chức thực hiện nghiêm túc và trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc có nhiều thay đổi tích cực ; việc xây dựng cơ sở quan hệ đối tác trong ngoài nước và với các khách hàng lớn có kết quả tổ thông qua sự phối hợp chuyên nghiệp và có hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ và vị thế công ty trên thị trường.
- Về tổ chức quản trị, Công ty đã hoàn thiện tổ chức bộ máy nhân sự, quy trình nghiệp vụ, hệ thống phần mềm nghiệp vụ, góp phần phát huy hiệu quả tốt trong việc tổ chức quản lý và kinh doanh; đạt Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thông tin ISO/IEC 27001:2002, Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015, qua đó, thể hiện sự tuân thủ và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế của Công ty về bảo mật
thông tin, quản lý hiệu quả tài sản thông tin của Công ty, cam kết bảo mật chắc chắn với các đối tác và mở ra nhiều cơ hội kinh doanh toàn cầu trong tương lai; công tác truyền thông được đầy mạnh, hỗ trợ tích cực cho việc quảng bá sản phẩm dịch vụ, nhận diện thương hiệu trên nhiều nền tảng, tạo được vị thế mới trên thị trường, nhất là trong quan hệ với các đối tác.
- Các hoạt động kỹ niệm 25 năm thành lập công ty đã được tổ chức thiết thực, trang trọng, làm nổi bật thành tựu đã đạt được, những kinh nghiệm thành công ; kết nối được quá khứ và hiện tại ; khơi dậy lòng tự hào và tính thần trách nhiệm của CBNV trong công ty ; khắng định được vị thế mới của công ty trên thị trường ; trong quan hệ với các đối tác ; đồng nghiệp và khách hàng.
- Đã chi cổ tức năm bằng 10% / mệnh giá cổ phần theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2024 .Trên cơ sở kết quả kinh doanh tốt của năm, kiến nghị ĐHĐCĐ quyết định mức chi cổ tức cho cả năm 2024 là 15%/mệnh giá cổ phần (1.500 VND/cổ phần).
Việc thoái vôn tại một số công ty liên kết để đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn đã được đặt ra và triển khai song chưa thực hiện được do thị trường chưa thuận lợi.
Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
Định hướng kinh doanh: phát huy nền tảng đã đạt được , tiếp tục khai thác tốt các nguồn lực về vốn, nhân sự, đại lý, tập trung đầu tư và nâng cao chất lượng các dịch vụ cơ bản. Tập trung khai thác tốt các cơ hội kinh doanh một cách linh hoạt và hiệu quả.
Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình quản lý - nghiệp vụ đảm bảo yêu cầu thống nhất, tập trung và an toàn - hiệu quả trong toàn Công ty. Bổ sung và hoàn thiện nhân sự lãnh đạo, quản lý chủ chốt ở Công ty và các chi nhánh. Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, năng động, hiệu quả gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, vận dụng nhiều hơn những thành tựu và xu hướng công nghệ mới trong tổ chức thực hiện và kinh doanh dịch vụ.
- Rà soát và đánh giá hoạt động của các công ty liên doanh liên kết, phối hợp với các đối tác nâng cao hiệu quả quản trị và đầu tư, xem xét thoái vốn hoặc tăng vốn ở những dự án cụ thể khi có nhu cầu để tăng hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty.
Đề nghị Đại hội đồng cổ đông thường niên ủy quyền cho Hội đồng quản trị chủ động xem xét quyết định theo các phương thức phù hợp đảm bảo có lợi nhất cho Công ty.
V. Quản trị công ty
1. Hội đồng quản trị
1.1 Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024 - 2029: 5 người.
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Trong đó:
Thành viên độc lập: 02 người.
Thành viên điều hành: 01 người.
Thành viên chuyên trách: 01 người.
| STT | Thành viênội đồng quản trị | Chức vụ | Tỉ lệ sở hữu cổ phần | Thành viên Hội đồng quản trị các công ty khác |
| 1 | Ông Nguyễn Nam Tiến | Chủ tịchội đồng quản trị | 1,08% | Phó chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Dịch vụ Đại lý Vận chuyển (FC Vietnam).ó chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Điều hành Vận chuyển Hàng hóa Liên kết (LCM).ủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Logistics Kim Thành.ủ tịch Hội đồng quản trị CTCP Vận chuyển Vinalink Transport). |
| 2 | Ông Vũ Thế Đức | Thành viênội đồng quản trị | 3.43% | Phó chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH RCL (Việt Nam). |
| 3. | Ông Vũ Quốc Bảo | Thành viênội đồng quản trị - Tổng giám đốc | 0.76% | Thành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Dịch vụ Đại lý Vận chuyển (FC VIETNAM).ành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Điều hành Vận chuyển Hàng hóa Liên kết (LCM).Ủy viên Hội đồng quản trị CTCP Giao nhận Vận tải Miền Trung (Vinatrans Danang).ành viên Hội đồng thành viên Công ty TNHH Vận tải Việt Nhật (Konoike Vina). |
| 4 | Ông Nguyễn Quốc Huy | Thành viênội đồng quản trị độc lập | 0.23% | Giám đốc CTCP Vận chuyển Vinalink Transport). |
| 5 | Ông Đỗ Phú Kim | Thành viên Hội đồng quản trị độc lập | 0% |
1.2 Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị không thành lập các tiểu ban chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị.
1.3 Hoạt động của Hội đồng quản trị
1.3.1 Đánh giá hoạt động của Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị đã thực hiện tốt công tác quản trị doanh nghiệp. Trong năm 2024, ngoài các phiên hợp chính thức, Hội đồng quản trị đã tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản để thông qua nhiều quyết định và nội dung quản trị. Hội đồng quản trị đã triển khai các nhiệm vụ được giao và đạt được những kết quả cụ thể trong hoạt động.
1.3.2 Các cuộc hợp Hội đồng quản trị trong năm 2024
| STT | Thành viênội đồng quản trị | Số buổi hợpội đồng quản trị tham dự | Tỷ lệ dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Vũ Thế Đức | 9 | 100% | |
| 2 | Ông Nguyễn Nam Tiến | 9 | 100% | |
| 3 | Ông Vũ Quốc Bảo | 9 | 100% | |
| 4 | Ông Nguyễn Quốc Huy | 9 | 100% | |
| 5 | Ông Đỗ Phú Kim | 9 | 100% |
1.3.3 Các Nghị quyết/Quyết định của Hội đồng quản trị (năm 2024)
| Stt | Số Nghi quyết/Quyết định | Ngày | Nội dung |
| 1 | 124/2024/NQ/VNL-HDQT | 29/02/2024 | 1) Thời gian tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024: ngày 23/04/2024.2) Kế hoạch chỉ cổ tức đợt 2/2023 (mức chi 7%, ngày chi 16/04/2024).3) Ngày đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông để |
| tổ chức ĐHĐCĐ năm 2024 và chỉ cổ tức đợt 2/2023: 21/03/2024. | |||
| 2 | 282/2024/NQ/VNL-HBQT | 23/04/2024 | 1) Bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2024 – 20291.1) Chủ tịch HĐQT : Ông Nguyễn Nam Tiến2) Bổ nhiệm lại Ban giám đốc Công ty cho nhiệm kỳ 2024-20292.1) Tổng giám đốc: Ông Vũ Quốc Bảo2.2) Giám đốc tài chính kiểm Kế toán trường công ty: Bà Nguyễn Anh Nam2.3) Giám đốc Pháp chế: Bà Nguyễn Đỗ Anh Thư3) Chỉ định Người phụ trách quản trị công ty - Thư ký công ty - Người được ủy quyền CBTT từ ngày 01/05/2024 (Bà Nguyễn Thị Hồng Vân và bà Nguyễn Đỗ Anh Thư))4) Chỉ định người đại diện vốn của công ty Vinalink tại các công ty liên doanh, liên kết. |
| 3 | 295/2024/QĐ/VNL-HBQT | 23/04/2024 | Giao Kế hoạch kinh doanh năm 2024 cho Công ty |
| 4 | 296/2024/QĐ/VNL-HBQT | 23/04/2024 | Giao Kế hoạch quỹ lương năm 2024 cho Công ty |
| 5 | 332/2024/NQ/VNL-HBQT | 14/05/2024 | Mức chỉ thù lao từ quý 2/2024 và Chỉ thường từ phần còn lại Quỹ ĐHQT-BKS 2023. . |
| 6 | 389/2024/NQ/VNL-HBQT | 10/06/2024 | Chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam làm công ty kiểm toán báo cáo quyết toán tài chính năm 2025 của công ty.Ủy quyền cho TGĐ ký Hợp đồng dịch vụ và thực hiện các công việc có liên quan đảm bảo BCTC được lập phủ hợp với các quy định hiện hành. |
| 7 | 784/2024/NQ/VNL-HBQT | 28/08/2024 | - Thông qua Dự thảo Quy chế Trả lương và Quy chế khuyến khích kinh doanh- Thay đổi người phụ trách Kiểm toán nội bộ công ty.- Tạm ứng cổ tức đợt 1 năm 2024 bằng tiền. |
| 8 | 977/2024/NQ/VNL-HBQT | 27/11/2024 | - Thông qua kế hoạch kiểm toán nội bộ 2025.- Thông qua điều chỉnh thang bảng lương, cấp nhất bổ sung theo quy chế trả lương mới.- Thông qua việc sửa đổi đối tượng được hưởng trong mục 2 Quy chế về khen thưởng số 2352/2020/QC-VNL-HBQT ngày 22/10/2020.- Thông qua kế hoạch đầu tư vào công ty LMS. |
Nguồn: Báo cáo tình hình Quản trị Công ty năm 2024
- 1.3.4 Hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Hoạt động của các tiểu ban trong Hội đồng quản trị
- Các thành viên Hội đồng quản trị độc lập:
Ông Nguyễn Quốc Huy.
Ông Đỗ Phú Kim.
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tham gia các cuộc họp của Hội đồng quản trị và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, góp phần giúp Hội đồng quản trị giám sát, điều hành hoạt động của Công ty theo đúng định hướng phát triển. Với kiến thức và kinh nghiệm của mình, các thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã đưa ra những ý kiến xác thực, có chuyên môn và thể hiện tinh thần độc lập. Trong các cuộc họp của Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị độc lập đã có phần biện các đề xuất định hướng chiến lược, kế hoạch kinh doanh; theo dõi hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc theo Điều lệ của công ty.
- Hội đồng quản trị không thành lập các tiểu ban chuyên môn của Hội đồng quản trị.
- 1.3.5 Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty. Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị tham gia các chương trình về quản trị công ty trong năm
Các thành viên Hội đồng quản trị chưa tham gia các khóa đào tạo về quản trị công ty theo quy định về quản trị công ty tại cơ sở đào tạo được UBCKNN công nhận. Tuy nhiên, công ty có tạo điều kiện tham dự các chương trình đào tạo ngắn hạn/hội thảo thuộc lĩnh vực liên quan khác.
Ban Kiểm soát
2.1 Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
Số lượng thành viên Ban kiểm soát nhiệm kỳ 2024 - 2029: 3 người.
| STT | Thành viên Ban kiểm soát | Chức vụ | Tỉ lệ sở hữu cổ phần |
| 1 | Bà Phan Phương Tuyền | Trường Ban kiểm soát | 0.05% |
| 2 | Bà Lê Thị Ngọc Anh | Thành viên Ban kiểm soát | 0.02% |
| 3 | Ông Dương Trấn An | Thành viên Ban kiểm soát | 0.14% |
2.2 Hoạt động của Ban kiểm soát
Trong năm, Ban kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc họp theo định kỳ và Trường Ban kiểm soát đã tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị Công ty.
Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định theo Điều lệ Công ty.
Kiêm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cô đông, các quy chế mà Công ty đã ban hành trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
- Kiểm tra công tác tài chính, kế toán và việc tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật.
- Soát xét, thẩm định Báo cáo tài chính 6 tháng và Báo cáo tài chính năm 2024 đã kiểm toán.
2.3 Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả giám sát tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của Công ty
2.3.1 Về kết quả kinh doanh
Trong năm 2024, Công ty đã xuất sắc đạt vượt mức kế hoạch được giao về cả chi tiêu doanh thu và lợi nhuận.
Cụ thể:
| CHIỆTIÊU | THỰC HIỆN 2023 (VND) | KÊ HOẶCH 2024 (VND) | THỰC HIỆN 2024 (VND) | +/- (VND) | Tỷ lệ % |
| DOANH THU | 729.154.403.208 | 900.000.000.000 | 1.152.738.721.057 | 252.738.721.057 | 128% |
| LỘI NHUÂN TRUỐC THUẾ | 43.721.288.386 | 26.500.000.000 | 59.324.067.723 | 32.824.067.723 | 224% |
| Trong đó : từ đầu tư dài hạn | 21.402.549.521 | 2.500.000.000 | 4.244.758.889 | 1.744.758.889 | 170% |
Điều này nhờ vào sự lãnh đạo đúng đắn tài tình của Ban Giám đốc Công ty. Ban Giám đốc đã trình Hội đồng quản trị xem xét và duyệt những thay đổi trong tổ chức, bộ máy quản lý và đã có những phương án kinh doanh linh hoạt, kịp thời, thích ứng với diễn biến của thị trường.
2.3.2 Về mặt quản lý, điều hành trong tài chính, kinh doanh
Công ty đã tiến hành điều chỉnh cơ cấu tổ chức công ty, chấn chỉnh lại hoạt động kinh doanh của các chi nhánh, tuân thủ theo Nội quy quản lý của công ty.
Trong năm, Ban Giám đốc đã trình Hội đồng quản trị duyệt đề ban hành và bổ sung Quy chế trả lương, Quy chế khuyến khích kinh doanh đến từng đối tượng, tập thể nhằm khuyến khích người lao động làm việc nâng cao hiệu quả, gắn liền lợi nhuận công ty với lợi ích của người lao động.
Quy chế được xây dựng trên nguyên tắc: tiền lương tiền thưởng trả cho tập thể hoặc người lao động sẽ căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả và mức độ động góp của cá nhân tập thể người lao động, đảm bảo sự công bằng và minh bạch giữa tập thể và cá nhân.
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Chính việc triển khai Quy chế này đã mang lại bầu không khí làm việc bằng say trong toàn Công ty, góp phần mang lại kết quả năm 2024 thật tốt đẹp.
2.3.3 Về thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông:
- Công ty đã tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ mà Nghị quyết đề ra: Tiến hành chỉ cổ tức 10% bằng tiền đúng theo Nghị quyết.
- Hoạt động của Ban Kiểm soát nội bộ: Trong năm, Ban Kiểm soát nội bộ đã thực hiện được 1 trong 2 chuyên đề theo kế hoạch được giao là “Nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận- vận chuyển hàng hóa tại Phòng Vận tải và Kho bãi”.
Kết quả đã giúp cho Phòng Vận tải Kho bãi rà soát và thay đổi các quy trình, để kiểm soát và giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra.
2.3.4 Về tuần thụ các quy định của pháp luật
- Công ty đã hoạt động kinh doanh theo đúng các nội dung của Giấy phép đăng ký kinh doanh. Tuân thủ đầy đủ các quy định về báo cáo, hạch toán kế toán, tài chính, các nội dung và yêu cầu của việc công bố thông tin theo pháp luật hiện hành đối với công ty cổ phần.
2.3.5 Thẩm định Báo cáo Tài chính năm 2024 đã kiểm toán
Báo cáo tài chính được lập theo đúng Chuẩn mực Kế toán Việt nam, chế độ Kế toán Doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt nam.
2.3.6 Báo cáo về kết quả giảm sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
- Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã triển khai đúng các nội dung hoạt động theo tinh thần Nghi quyết Đại hội đồng cổ động năm 2024.
- Trong các cuộc họp Hội đồng quản trị, các thành viên đã cùng Ban Giám đốc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và đưa ra những chỉ đạo sát sao, kịp thời phù hợp với tình hình kinh doanh phát sinh trong năm.
2.3.7 Báo cáo về kết quả đánh giá sự phối hợp hoạt động giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc
- Hội đồng quản trị & Ban Giám đốc Công ty đã hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện đầy đủ công việc theo chức năng và nhiệm vụ của Ban kiểm soát. Các phòng ban đã cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu và thông tin liên quan đến hoạt động của Công ty.
- Trường Ban kiểm soát được tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Các tài liệu trong cuộc họp đều được cung cấp cho Ban kiểm soát cùng thời điểm với Hội đồng quản trị. Điều này giúp cho Ban kiểm soát có thể giám sát tốt các hoạt động của Công ty, có ý kiến kịp thời với công tác quản lý, điều hành Công ty.
3. Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
3.1 Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
3.1.1 Thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
Mức thù lao và quỹ Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2024 là 3% lợi nhuận sau thuế. Trong đó mức thù lao cụ thể như sau:
- Thành viên HĐQT: 5 triệu đồng / tháng
- Trường Ban kiểm soát: 5 triệu đồng / tháng
- Thành viên Ban Kiểm soát: 3 triệu đồng / tháng
Nếu chuyên trách hưởng lương công ty thì chỉ có thù lao chức danh kiêm nhiệm tại các công ty liên doanh.
3.1.2 Thù lao và thu nhập của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty
Thù lao thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm trong hạn mức đã được Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 phê duyệt.
- Thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát được nhận trong năm 2024 như sau:
Thù lao của Hội đồng quản trị:
DVT: VND
| Tên | Chức vụ | Thù lao (trước thuế) |
| Ông Nguyễn Nam Tiến | Chủ tịch HĐQT | 95.000.000 |
| Ông Vũ Quốc Bảo | Thành viên HĐQT | 139.000.000 |
| Ông Vũ Thế Đức | Thành viên HĐQT | 157.000.000 |
| Ông Nguyễn Quốc Huy | Thành viên HĐQT | 115.000.000 |
| Ông Đỗ Phú Kim | Thành viên HĐQT | 100.000.000 |
| Tổng cộng: | 606.000.000 | |
Thù lao của Ban kiểm soát:
DVT: VND
| Tên | Chức vụ | Thù lao (trước thuế) |
| Bà Phan Phương Tuyền | Trường Ban Kiểm soát | 115.000.000 |
| Bà Lê Thị Ngọc Anh | Thành viên Ban Kiểm soát | 50.000.000 |
| Ông Dương Trấn An | Thành viên Ban Kiểm soát | 24.000.000 |
| Bà Trang Anh Xuân | Thành viên Ban Kiểm soát | 3.000.000 |
| Tổng cộng: | 192.000.000 | |
- Chi tiết các khoản thu nhập khác theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024. VINALINK - BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
3.2 Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
Giao dịch của người nội bộ và người có liên quan đối với cổ phiếu của Công ty:
| Stt | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | ||||
| 1 | Nguyễn Nam Tiến | Chủ tịch HĐQT | 152.340 | 1.08% | 114.140 | 0.81% | Bán |
| 2 | Nguyễn Anh Nam | Giám đốc tài chính | 21.000 | 0.15% | 25.000 | 0.18% | Mua |
Nguồn: Báo cáo tình hình Quản trị Công ty năm 2023
3.3 Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ
Trong năm 2024, Công ty đã có các giao dịch giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ như sau:
| STT | Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^ , ngày cấp, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHDCĐ/H ĐQT... thông qua (nếu có, nếu rõ ngày ban hành) | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch/ | Ghi chú |
| 1 | Cty TNHH RCL Việt Nam | Cty liên doanh | 782/GP-HCM14/01/2005 TPHCM | 436-438 Nguyễn Thị Minh Khai, P.6, Quận 3, TPHCM | Năm 2024 | 66/2021/NQ/VNL-HĐQT12/01/2021 | Sử dụng dịch vụ:2.486.779.194 | |
| 2 | Cty TNHH DV đại lýận chuyển (FC Vietnam) | Cty liên doanh | 550/ GP-HCM15/10/2003 TPHCM | 46-48 Hậu Giang, P.4, Q. Tân Bình, TPHCM | Năm 2024 | 66/2021/NQ/VNL-HĐQT12/01/2021 | Cung cấp dịch vụ:82.860.900ử dụng dịch vụ :220.452.495 |
| 3 | Cty TNHH Vân tải Việt – Nhật (Konoike Vina) | Cty liên doanh | 411022000305 18/08/2008 TPHCM | 18A Lưu Trọng Lư, P. Tân Thuận Đông, Q. 7, TPHCM | Năm 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Cung cấp dịch vụ:1.867.723.683ử dụng dịch vụ:656.729.500 | |
| 4 | Cty CP Vận chuyển Vinalink (Vinalink Transport) | Cty liên kết | 0313412467 17/04/2020ở KH-ĐT TPHCM | Lầu 3, Indochina Park Tower, 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Quận 1, TPHCM | Năm 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Cung cấp dịch vụ:414.780.976ử dụng dịch vụ :201.331.560 | |
| 5 | Công ty Cổ phần VINAFREI GHT | Liên quan người nội bộ (Không còn là cty có liên quan đến người nội bộ từ 4/2024) | 0302511219 14/01/2002ở KH ĐT TPHCM | Block C, lầu 1, tòa nhà Waseco, số 10 Phổ Quang, P. 2, Q. Tân Bình, Tp. HCM | Năm 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Cung cấp dịch vụ :24.683.371ử dụng dịch vụ: 392.042.278 | |
| 6 | Công ty CP TRANSIM EX | Liên quan người nội bộ (Không còn là cty có liên quan đến người nội bộ từ 4/2024) | 0301874259 03/12/1999Ố KHĐT TPHCM | Lầu 9-10, 172 Hai Bà Trưng, P.Đakao, Q.I, TP.HCM | Năm 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Sử dụng dịch vụ: 187.516.960 | |
| 7 | Công ty cổ phần Giao nhận Vân tài Ngọai thương (VNT Logistics) | Cổ đông lớn | 0103002086 07/04/2003ở KH & ĐT Hà Nội | 2 Bích Câu, Đồng Đa, Hà Nội | Năm 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Cung cấp dịch vụ :184.768.517ử dụng dịch vụ: 686.775.502 |
Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2024, Báo cáo tình hình quản trị Công ty năm 2024
3.4 Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty
Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quản trị công ty.
VI. Báo cáo tài chính
Đơn vị kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam.
Ý kiến kiểm toán
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phân ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Báo cáo tài chính được kiểm toán
Báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán lập ngày 21 tháng 03 năm 2025 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
Vũ Quốc Bảo
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA TÔNG GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢỊC KIỀM TOÁN Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bản thuyết minh báo cáo tài chính
BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (dưới đây gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính định kèm đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ TÓNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn Nam Tiến | Chủ tịch |
| Ông Vũ Quốc Bảo | Thành viên |
| Ông Vũ Thế Đức | Thành viên |
| Ông Nguyễn Quốc Huy | Thành viên |
| Ông Đỗ Phú Kim | Thành viên |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
Tēn
Chức vu
| Bà Phan Phương Tuyên | Trường ban |
| Bà Lê Thị Ngọc Anh | Thành viên |
| Bà Trang Anh Xuân | Thành viên (miễn nhiệm ngày 23/04/2024) |
| Ông Dương Trần An | Thành viên (bổ nhiệm ngày 23/04/2024) |
Ông Vũ Quốc Bảo là Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hằng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thần trọng;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trữ trường hợp không thể giả định rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
lồng Giam độc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phân ảnh một cách hợp lý tính hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Tổng Giám độc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính.
Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính định kèm phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Vũ Quốc Bào
Tổng Giám đốc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025
RSM Việt Nam
Tăng 3A, Tóa nhà L’Mak The Signature
147-147Bis Hai Ba Trung
Phương Vô Thị Sâu, Quận 3
Sô: 208/2025/KT-RSMHCM
TP. Hộ Chỉ Minh, Việt Nam
T+842838275026
contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS VINALINK
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (dưới đây gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 21 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 39, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Tổng Giám đốc
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trong yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chủng tôi, báo cáo tài chính định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trong yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Logistics Vinalink tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tê của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phú hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
Lục Thị Vân
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chủng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
0172-2023-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lý Trung Thành
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
2822-2025-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ánh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
BẰNG CẦN ĐỐI KÉ TOẤN Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| TÀI SĂN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 359.500.564.189 | 294.763.771.975 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiễn | 110 | 4.1 | 85.191.102.924 | 67.187.750.644 |
| 1. Tiền | 111 | 55.191.102.924 | 33.187.750.644 | |
| 2. Các khoản tương đương tiễn | 112 | 30.000.000.000 | 34.000.000.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 4.6 | 10.000.000.000 | 30.000.000.000 |
| 1. Đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn | 123 | 10.000.000.000 | 30.000.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 259.548.764.000 | 195.721.027.210 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.2 | 267.566.341.972 | 202.894.366.629 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 853.273.822 | 1.720.994.560 | |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 2.238.916.006 | 1.909.223.185 | |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.3 | (11.109.767.800) | (10.803.557.164) |
| IV. Tải sản ngắn hạn khác | 150 | 4.760.697.265 | 1.854.994.121 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 522.250.000 | 359.487.400 | |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 3.714.215.073 | 971.274.529 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.8 | 524.232.192 | 524.232.192 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 96.873.845.402 | 95.735.912.848 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 2.428.740.880 | 2.110.230.880 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 2.428.740.880 | 2.110.230.880 | |
| II. Tài sản cố định | 220 | 43.593.419.022 | 42.988.172.115 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.4 | 17.207.169.022 | 16.648.172.115 |
| Nguyên giá | 222 | 51.916.314.584 | 50.839.682.250 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (34.709.145.562) | (34.191.510.135) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.5 | 26.386.250.000 | 26.340.000.000 |
| Nguyên giá | 228 | 26.670.000.000 | 26.520.000.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (283.750.000) | (180.000.000) | |
| III. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.6 | 50.020.971.705 | 49.030.594.213 |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 50.686.493.302 | 50.686.493.302 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 726.150.000 | 726.150.000 | |
| 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | (1.391.671.597) | (2.382.049.089) | |
| IV. Tải sản dài hạn khác | 260 | 830.713.795 | 1.606.915.640 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 830.713.795 | 1.606.915.640 | |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN (270 = 100 + 200) | 270 | 456.374.409.591 | 390.499.684.823 |
(Xem tiếp trang sau)
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THỔO) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẬI TRẢ | 300 | 158.961.601.435 | 120.806.155.870 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 117.509.202.975 | 78.445.105.870 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.7 | 68.777.793.699 | 45.630.320.679 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 518.973.987 | 352.817.575 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.8 | 7.385.669.130 | 3.406.256.095 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.9 | 24.639.675.438 | 17.456.522.500 |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 9.843.483.861 | 5.171.485.408 | |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.10 | 5.546.589.441 | 5.110.241.750 |
| 7. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 797.017.419 | 1.317.461.863 | |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 41.452.398.460 | 42.361.050.000 | |
| 1. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn | 336 | 4.11 | 9.500.000.000 | 9.500.000.000 |
| 2. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.10 | 31.952.398.460 | 32.861.050.000 |
| D. VỐN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 297.412.808.156 | 269.693.528.953 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.12.1 | 297.412.808.156 | 269.693.528.953 |
| 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 411 | 4.12.2 | 141.404.870.000 | 141.404.870.000 |
| Có phiêu phố thông có quyền biểu quyết | 411a | 141.404.870.000 | 141.404.870.000 | |
| 2. Thắng dư vốn có phần | 412 | 4.950.000.000 | 4.950.000.000 | |
| 3. Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 10.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 141.057.938.156 | 113.338.658.953 | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | 102.694.318.053 | 83.095.227.400 | |
| LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 38.363.620.103 | 30.243.431.553 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 456.374.409.591 | 390.499.684.823 |
Vũ Quốc Bảo
Tổng Giám đốc
Nguyên Anh Nam
Kế toán trường
Lê Thị Thanh Thanh
Người lập
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHỈ TIỂU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 1.152.738.721.057 | 729.154.403.208 | |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 5.1 | 1.152.738.721.057 | 729.154.403.208 |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 1.072.332.608.532 | 687.373.125.063 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 80.406.112.525 | 41.781.278.145 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 15.242.999.635 | 32.049.154.287 |
| 6. Chỉ phí tài chính | 22 | 5.587.169.444 | 4.959.479.288 | |
| 7. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.4 | 30.834.449.068 | 25.054.178.037 |
| 8. Lợi nhuận thuần tử hoạt động kinh doanh | 30 | 59.227.493.648 | 43.816.775.107 | |
| 9. Thu nhập khác | 31 | 226.574.075 | 64.636.364 | |
| 10. Chỉ phí khác | 32 | 130.000.000 | 160.123.085 | |
| 11. Lợi nhuận khác | 40 | 96.574.075 | (95.486.721) | |
| 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 59.324.067.723 | 43.721.288.386 | |
| 13. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.6 | 13.890.204.120 | 6.407.613.333 |
| 14. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 45.433.863.603 | 37.313.675.053 | |
| 15. Lãi cơ bản trên cơ phiếu | 70 | 4.12.3 | 3.149 | 2.586 |
| 16. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.12.3 | 3.149 | 2.586 |
Vũ Quốc Bảo
Tổng Giám đốc
Nguyễn Anh Nam
Kế toán trưởng
Lê Thị Thanh Thanh
Người lập
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYẾN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Má số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 59.324.067.723 | 43.721.288.386 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCD và BĐSĐT | 02 | 5.5 | 2.326.884.093 | 2.138.267.273 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (684.166.856) | 563.873.241 | |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tê có gốc ngoại tệ | 04 | 588.024.584 | 351.346.546 | |
| Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (5.886.404.420) | (24.898.123.219) | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 55.668.405.124 | 21.876.652.227 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (66.970.223.363) | (25.560.804.031) | |
| Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 34.881.073.492 | 8.288.565.842 | |
| Tăng giảm chỉ phí trả trước | 12 | 613.439.245 | (435.955.132) | |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4.8 | (10.831.684.631) | (7.269.827.151) |
| Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh | 17 | (1.354.500.000) | (852.444.444) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 12.006.509.867 | (3.953.812.689) | |
| II. LƯỢU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (2.932.131.000) | (405.360.000) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 226.574.075 | 63.636.364 | |
| 3. Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | 23 | - | (25.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 20.000.000.000 | 10.000.000.000 | |
| 5. Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (2.000.000.000) | |
| 6. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyển tiền thuần tử hoạt động đầu tư | 27 | 5.556.444.045 | 17.109.933.431 | |
| 30 | 22.850.887.120 | (231.790.205) | ||
(Xem tiếp trang sau)
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LU'U CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 4.12.4 | (16.968.584.400) | (14.611.843.500) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | (16.968.584.400) | (14.611.843.500) | ||
| LU'U CHUYẾN THUẬN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 17.888.812.587 | (18.797.446.394) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 67.187.750.644 | 85.975.264.733 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi | ||||
| ngoại tê | 61 | 114.539.693 | 9.932.305 | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 4.1 | 85.191.102.924 | 67.187.750.644 |
Vũ Quốc Bảo
Tổng Giám đốc
Nguyễn Anh Nam
Kế toán trường
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025
Lê Thị Thanh Thanh
Người lập
C_6H_12O_6 + 6O_2 6CO_2
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Logistics Vinalink trước đây là Xí Nghiệp Đại Lý Vận Tài Và Gom Hàng, được thành lập theo:
Quyết định số 0776/1999/QĐ/BTM ngày 24 tháng 06 năm 1999 về chuyển đổi Xí Nghiệp Đại Lý Vận Tải Và Gom Hàng thành công ty cổ phần có tên gọi là Công ty Cổ phần Giao Nhân Văn Tải Và Thương Mai và Giấy Chương nhận Đăng ký Kinh doanh lần đầu số 064162 ngày 31 tháng 07 năm 1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Ngày 22 tháng 05 năm 2014, Công ty Cổ phần Giao Nhận Văn Tài Và Thương Mại được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Logistics Vinalink theo Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 0301776205 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và các Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 05 tháng 06 năm 2024 để cấp nhất tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài và tên Công ty viết tắt.
Công ty chính thức được niềm yết giao dịch chứng khoán trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 90/QĐ-SGDHCM ngày 10 tháng 08 năm 2009 do Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Trụ sở chính đảng ký hoạt động kinh doanh của Công ty được đặt tại 226/2 Lê Văn Sỹ, Phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 141.404.870.000 VND.
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 339 người (31/12/2023: 310 người).
1.2. Lĩnh vực kinh doanh
Dịch vụ vận tải.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Hoạt động logistics;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ: Kinh doanh vận tải nội địa và quá cảnh (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển);
Chuyển phát:
Bốc xếp hàng hóa (trừ bốc xếp hàng hóa càng hàng không);
Các dịch vụ về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu. Đại lý tàu biển, đại lý lưu cước, đại lý quản lý container cho các hàng tàu; cung ứng tàu biển. Đại lý giao nhận cho các hàng giao nhận vận tải nước ngoài. Kinh doanh vận tải hàng hóa công cộng. Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Dịch vụ thủ tục hải quan và các dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu; tái chế, bao bì, mua bảo hiểm, kiểm kiện. Kinh doanh vận tải đa phương thức;
Kinh doanh các dịch vụ về kho gom hàng lẻ xuất nhập khẩu (CFS). Kinh doanh kho bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu. Kinh doanh kho bãi theo quy định của pháp luật.
1.4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là 12 tháng.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
1.5. Những sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của Công ty trong ký báo cáo
Trong năm nay, do thị trường xuất nhập khẩu phục hồi và tăng trưởng dân đến như cầu về dịch vụ logistics cũng tăng tương ứng. Do đó, doanh thu và giá vốn của Công ty trong năm nay tăng đáng kể so với năm trước.
1.6. Cấu trúc doanh nghiệp
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có các công ty liên doanh, liên kết và đơn vị trực thuộc như sau:
| Tên | Ngành nghề hoạt động chính | Địa chỉ | Tỷ lệ quyền biểu quyết | Tỷ lệ vốn góp | Tỷ lệ lợi ích |
| Công ty liên doanh, liên kết: | |||||
| Công ty Cổ phần Giao nhận Vân Tải Miền Trung | Cung cấp các dịch vụ vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu; đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận vận tải nước ngoài; dịch vụ các thủ tục hải quan và các dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu; kinh doanh kho bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu; kinh doanh kho bãi theo quy định của pháp luật | 184 đường Trần Phú, phường Phước Ninh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng | 27,89% | 27,89% | 27,89% |
| Công ty Cổ phần Logistics Kim Thành | Kho bãi và lưu giữ hàng hóa | Lô KB13, đường T5, Khu thương mại - công nghiệp Kim Thành, phương Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai | 30,00% | 56,52% | 56,52% |
| Công ty TNHH Điều Hành Văn Chuyển Hàng Hóa Liên Kết | Cung cấp dịch vụ đại lý vận chuyển quốc tế | Số 30 đường Phan Thúc Duyên, Phường 4, quản Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 30,00% | 30,00% | 30,00% |
| Công ty Cổ Phần Văn Chuyển Vitalink | Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ đại lý vận tải đường biển; gửi hàng; giao nhận hàng hóa; hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan | Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, Quân 1, Thành phố Hồ Chí Minh | 40,00% | 40,00% | 40,00% |
| Công ty TNHH Vân Tải Việt Nhật | Cung cấp dịch vụ vận tải và giao nhận hàng đồng lạnh, hàng hóa xuất nhập khẩu; dịch vụ xây dựng và cho thuê kho bãi; dịch vụ xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị, nhà xưởng | 18A Lưu Trọng Lư, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh | 25,00% | 9,15% | 9,15% |
| Công ty TNHH Dịch Vụ Đại Lý Vận Chuyển | Cung cấp dịch vụ đại lý vận chuyển quốc tế | Số 46-48 đường Hâu Giang, Phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | 50,00% | 30,00% | 30,00% |
| Công ty TNHH RCL (Việt Nam) | Cung cấp dịch vụ đại lý vận tải biển, làm đại lý container, thực hiện các nghiệp vụ khác theo ủy quyền | Số 436 - 438 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh | 33,33% | 20,00% | 20,00% |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
1.6. Cấu trúc doanh nghiệp (tiếp theo)
Các đơn vị trực thuộc tính đến 31 tháng 12 năm 2024 gồm:
Chỉ nhánh tại Hà Nội được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh số 0113000049 ngày 29 tháng 12 năm 2000. Sau đó, Giấy chứng nhận này được thay đổi bằng Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh số 0301776205-001 với lần thay đổi gần nhất là vào ngày 29 tháng 07 năm 2021 do Sở Kê hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Ngành nghề hoạt động chính của chi nhánh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
Chỉ nhánh tại Hải Phòng được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh số 0213005696 ngày 22 tháng 09 năm 2009. Sau đó, Giấy chứng nhận này được thay đổi bằng Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh số 0301776205-002 với lần thay đổi gần nhất là vào ngày 04 tháng 09 năm 2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp. Ngành nghề hoạt động chính của chi nhánh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
Chi nhánh tại Đà Nẵng được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động chi nhánh số 0301776205-003 ngày 17 tháng 05 năm 2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp và Giấy phép thay đổi sau đó với lần thay đổi gần đây nhất là vào ngày 09 tháng 11 năm 2021. Ngành nghề hoạt động chính của chi nhánh là vận tải hàng hóa bằng đường bộ, hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
Các đơn vị trực thuộc đều có cùng ngành nghề hoạt động chính với trụ sở chính.
2. CỖ SỐ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam ("VND"), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
2.2. Hình thức sở kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
2.3. Ký kế toán năm
Ký kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4. Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VND.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU ĐƯỢC ÁP DỰNG
3.1. Ngoại tệ
Tỷ giá áp dụng đối với việc ghi nhận doanh thu và chi phí trong kế toán là tỷ giá của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank);
Tỷ giá áp dụng đối với việc ghi nhận các khoản tài sản và công nợ là tỷ giá hạch toán từ 24.000 VND/USD đến 25.000 VND/USD;
Tỷ giá áp dụng khi đánh giá lại tài sản là tỷ giá mua ngoại tệ;
Tỷ giá áp dụng khi đánh giá lại nợ phải trả là tỷ giá bán ngoại tệ;
Các loại tỷ giá áp dụng trong giao dịch khác là tỷ giá hạch toán từ 24.000 VND/USD đến 25.000 VND/USD.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tê được hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong ký. Số dư các khoản mục tiễn, nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ số dư các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ, số dư chỉ phí trả trước bằng ngoại tệ và số dư doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ, được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế vào ngày lập bằng cân đối kế toán. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối ký sau khi bù trừ tăng giảm được hạch toán vào kết quả kinh doanh trong ký.
3.2. Các ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính yêu cầu Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định có ảnh hưởng đến các số liệu về tài sản, nợ phải trả và việc trình bày các tài sản và nợ tiềm tàng tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như các khoản doanh thu, chi phí cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2024. Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Tổng Giám đốc về tất cả những thông tin liên quan có sẵn tại ngày lập báo cáo tài chính, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiến xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
Các khoản tương ương tiến được xác định phù hợp với Chuẩn mực kế toán "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ".
3.4. Đầu tư tài chính
Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn gồm các khoản tiền gửi có ký hạn với mục đích thu lãi hàng ký.
Khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hay toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì số tồn thất đó được ghi nhận vào chi phí tại chính trong năm.
Các khoản đều tư vấn vào đơn vị khác
Đầu tư vào công ty liên kết
Khoản đều tự được phân loại là đầu tư vào công ty liên kết khi Công ty nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tự mà không có thỏa thuận khác.
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiến tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiến tệ tại thời điểm phát sinh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.4. Đầu tư tài chính (tiếp theo)
Cỗ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
Đầu tư vào công ty liên doanh
Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư vào công ty liên doanh khi Công ty có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công ty liên doanh được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tê, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tê tại thời điểm phát sinh.
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính theo giá trị hợp lý tại ngày được quyền nhận.
Đầu tư khác
Khoản đấu tư được phân loại là đầu tư khác là các khoản đầu tư ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, và đầu tư vào công ty liên kết.
Các khoản đầu tư khác được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có). Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí của các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh.
Phương pháp lập dự phòng tồn thất đấu tư tài chính
Đối với các khoản đầu tư góp vốn vào công ty liên kết, công ty liên doanh và đơn vị khác
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng tổn thất được trích lập khi có cơ sở cho thấy có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư của doanh nghiệp.
Dự phòng tồn thất đấu tư vào công ty liên doanh, công ty liên kết được tính dựa trên khoản lỗ của bên được đấu tư.
Dự phòng tồn thất đối với khoản đầu tư khác được tính dựa trên giá trị hợp lý nếu giá trị hợp lý được xác định một cách đáng tin cậy. Nếu không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đấu tư.
3.5. Nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.
Nguyên tắc dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự.
Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.6. Tài sản cổ định hữu hình
Tài sản cổ định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sản sàng sử dụng. Trường hợp mua tài sản cố định được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá tri hợp tỷ và được trừ (-) khởi nguyên giá tài sản cố định hữu hình.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bản giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và thuê trước bộ (nếu có).
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản.
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải, truyền dãn 06 - 11 năm
Thiết bị, dụng cụ quản lý (lý) 03 - 08 năm
3.7. Tài sản cổ định vô hình
Tài sản cổ định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên tắc ghi nhận và xác định giá trị ban đầu
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cổ định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính.
Nguyên tắc kế toán các tài sản có định vô hình
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế là giá trị quyền sử dụng điện tích đất tại Số 226/2 Lê Văn Sỹ, Phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyền sử dụng đất vô thời hạn không trích khấu hao.
Phần mềm máy vi tính
Phần mềm máy vi tính không phải là cấu phần không thể thiếu của phần cứng thì được ghi nhận như tài sản cố định vô hình và được khấu hao theo thời gian sử dụng hữu ích là từ 03 - 06 năm.
3.8. Nợ phải trả
Nợ phải trả được phân loại là phải trả người bán và phải trả khác theo nguyên tắc: Phải trả người bán là khoản phải trả có tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với người mua; Các khoản phải trả còn lại được phân loại là phải trả khác.
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ han gốc, kỳ han còn lại tại thời điểm báo cáo, theo nguyên tệ và theo từng đối tượng.
Nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.9. Luong
Căn cứ trên Quỹ lượng được duyệt của Hội đồng quản trị.
3.10. Doanh thu chưa thực hiện
Doanh thu chưa thực hiện được ghi nhận là lợi nhuận nhận trước từ hợp đồng hợp tác khai thác kinh doanh từ đối tác. Hàng kỹ tính, xác định và kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu phú hợp với thời gian hợp tác được quy định trên hợp đồng.
3.11. Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thắng dư vốn cổ phần
Thắng dữ vốn cổ phần được ghi nhận theo phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ.
Cô tức
Cổ tức được ghi nhận là một khoản phải trả vào ngày công bố cổ tức.
Quỹ dự trữ
Việc trích lập quỹ được thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Công ty.
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
3.12. Doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong ký theo kết quả phần công việc hoàn thành vào ngày lập bản cân đối kế toán của ký đó.
Lại tiên gửi
Lãi tiến gửi được ghi nhận trên cơ sở đơn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng.
Thu nhập đầu tư
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi.
3.13. Giá vốn cung cấp dịch vụ
Giá vốn cung cấp dịch vụ là tổng chi phí phát sinh của dịch vụ cung cấp trong kỷ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.14. Chi phi quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phần ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lượng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khẩu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax,...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng).
3.15. Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành là 20%.
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
Chỉ phí thuế TNDN hoăn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính.
Thuế thu nhập hoàn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Các chênh lệch tam thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh khi có khả năng kiểm soát thời gian hoàn nhập khoản chênh lệch tam thời và chắc chắn khoản chênh lệch tam thời sẽ không được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán.
Tài sản thuế thu nhập hoàn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
Tài sản thuế hoãn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (lỗ tính thuế) tại thời điểm giao dịch;
Tài sản thuế hoãn lại cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đậu tư vào các công ty con, chi nhánh, công ty liên kết và các khoản vốn góp liên doanh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hoàn nhập trong tương lai có thể dự đoán được và có lợi nhuận chịu thuê để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đó.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoàn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại chưa ghi nhân trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa ghi nhận này.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.15. Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí để tính lãi, lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác.
Công ty chỉ được bù trừ tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại với thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng của các dịch vụ do Công ty cung cấp được tính theo các mức thuế như sau:
Cuộc vận tải quốc tế: 0%;
Dịch vụ liên quan vận tải đa phương thức và dịch vụ khác: 10%.
Theo Nghị định số 94/2023/NB-CP ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 110/2023/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2023, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2024 và theo Nghị định số 72/2024/NB-CP ngày 30 tháng 06 năm 2024 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Nghị quyết số 142/2024/QH15 được Ủy ban thượng vụ Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2024, Công ty được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% cho một số nhóm hàng hóa và dịch vụ theo quy định kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cụ thể, các dịch vụ liên quan vận tải đa phương thức và dịch vụ nội địa khác do Công ty cung cấp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 8%.
Các loại thuế khác
Áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam.
Các báo cáo thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các quy định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, đẫn đến số thuế được trình bày trên báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
3.16. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỷ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
3.17. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Lại suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận sau thuế của Công ty sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho tổng số bình quân số cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ và tổng số cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm, không bao gồm số cổ phiếu được Công ty mua lại và giữ làm cổ phiếu ngân quỹ.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
3.18. Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ riêng lẻ, một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý), mỗi bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khác biệt với các bộ phận kinh doanh khác hoặc khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác.
3.19. Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty. Công ty liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty đã đản đền có ảnh hưởng dáng kế đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm Tổng Giám đốc, các cán bộ điều hành của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là các bên liên quan.
- THÔNG TIN BÓ SUNG CHO CÁC KHOÀN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN
Tiền và các khoản tương đương tiến
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Tiền mặt | 837.044.737 | 963.182.590 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 54.354.058.187 | 32.224.568.054 |
| Các khoản tương đương tiền () | 30.000.000.000 | 34.000.000.000 |
| Cộng | 85.191.102.924 | 67.187.750.644 |
() Các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng bằng VND tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam với lãi suất từ 3,4%/năm đến 4,6%/năm.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.2. Phải thu ngắn hạn của khách hàng
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Phải thu khách hàng là các bên liên quan - Xem thêm Mục 7 | 101.999.641 | 105.146.149 |
| Phải thu khách hàng trong nước: | 255.549.548.642 | 194.505.502.742 |
| Công ty TNHH Techtronic Industries Việt Nam Manufacturing | 66.767.011.751 | 61.726.978.459 |
| Công ty Cổ Phần Hàng Không Vietjet | 36.882.062.573 | 33.283.266.972 |
| Công ty TNHH Green Planet Distribution Centre | 32.544.105.245 | 8.930.154.486 |
| Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Gia Bảo Hưng | 9.856.800.000 | 9.856.800.000 |
| Công ty TNHH Công Nghiệp Intco Việt Nam | 9.386.619.948 | 182.323.420 |
| Công ty TNHH Giao Nhận Daijin Việt Nam | 6.612.748.305 | 10.298.590.664 |
| Các khách hàng khác () | 93.500.200.820 | 70.227.388.741 |
| Phải thu khách hàng nước ngoài: | 11.914.793.689 | 8.283.717.738 |
| Amazon.com Services LLC | 4.765.404.071 | 44.657.082 |
| APG Australia Post Global Ecommerce Solutions (Aust) | 2.697.106.529 | 2.417.626.943 |
| Macmel Shipping Pte., Ltd | 758.850.627 | 1.659.965.395 |
| Khách hàng nước ngoài khác | 3.693.432.462 | 4.161.468.318 |
| Cộng | 267.566.341.972 | 202.894.366.629 |
() Tại ngày 31/12/2024, mỗi khoản phải thu các khách hàng khác có số dư nhỏ hơn 10% tổng số phải thu ngắn hạn của khách hàng.
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | |||
| Tổng giá trị các khoản phải thu quá hạn thanh toán | 11.433.748.900 | 323.981.100 | 10.803.557.164 | |||
| Thời gian quá hạn và giá trị các khoản nợ phải thu quá hạn theo thời gian quá hạn được chi tiết như sau: | ||||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | Giá gốc | Giá trị có thể thu hồi | Thời gian quá hạn | |
| Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Gia Bảoưngác đối tượng khác | 9.856.800.000 | - | Trên 3 năm | 9.856.800.000 | - | Trên 3 năm |
| 1.576.948.900 | 323.981.100 | Trên 1 năm | 946.757.164 | - | Trên 3 năm | |
| Cộng | 11.433.748.900 | 323.981.100 | 10.803.557.164 | - | ||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
| Khoản mục | Nhà cửa, vật kiên trúc VND | Máy móc, thiết bị VND | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị, dụng cụ quản lý VND | Tổng cộng VND |
| Nguyên giả: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 21.838.529.093 | 667.950.476 | 27.531.299.177 | 801.903.504 | 50.839.682.250 |
| Tăng trong năm | - | - | 2.285.931.000 | 496.200.000 | 2.782.131.000 |
| Thanh lý, nhương bản | - | - | (1.705.498.666) | - | (1.705.498.666) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 21.838.529.093 | 667.950.476 | 28.111.731.511 | 1.298.103.504 | 51.916.314.584 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 9.934.454.772 | 397.931.782 | 23.279.455.076 | 579.668.505 | 34.191.510.135 |
| Khẩu hao trong năm | 847.587.708 | 73.113.516 | 1.166.032.886 | 136.399.983 | 2.223.134.093 |
| Thanh lý, nhương bản | - | - | (1.705.498.666) | - | (1.705.498.666) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 10.782.042.480 | 471.045.298 | 22.739.989.296 | 716.068.488 | 34.709.145.562 |
| Giá trị còn lại: | |||||
| Tại ngày 01/01/2024 | 11.904.074.321 | 270.018.694 | 4.251.844.101 | 222.234.999 | 16.648.172.115 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 11.056.486.613 | 196.905.178 | 5.371.742.215 | 582.035.016 | 17.207.169.022 |
| Nguyên giá của TSCD hữu hình cuối năm đã khẩu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng là 22.893.467.751 VND. | |||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.5. Tài sản cổ định vô hình
| Khoản mục | Giá trị quyền sử dụng đất VND | Phản mềm máy vi tính VND | Cộng VND |
| Nguyên giá: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 26.130.000.000 | 390.000.000 | 26.520.000.000 |
| Mua sắm trong năm | - | 150.000.000 | 150.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 26.130.000.000 | 540.000.000 | 26.670.000.000 |
| Giá trị hao mòn lũy kế: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | - | 180.000.000 | 180.000.000 |
| Khẩu hao trong năm | - | 103.750.000 | 103.750.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | 283.750.000 | 283.750.000 |
| Giá trị còn lại: | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 26.130.000.000 | 210.000.000 | 26.340.000.000 |
| Tại ngày 31/12/2024 | 26.130.000.000 | 256.250.000 | 26.386.250.000 |
4.6. Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính ngắn hạn là các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn liên quan đến các khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, lãi suất 3,9%/năm tại ngày 31/12/2024.
(Xem tiếp trang sau)
Đâu tư tài chính dài hạn được chi tiết như sau:
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc | Giá trị hợp lý () | Dự phòng | Giá gốc | Giá trị hợp lý () | Dự phòng | |
| Đầu tư vào công tư loanh, liên kết: | ||||||
| Công ty Cổ phần Logistics Kim Thànhông ty TNHH Điều Hành Vận Chuyểnàng Hóa Liên Kếtông ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tảiền Trung | 19.120.589.000 | 1.391.671.597 | 19.120.589.000 | 2.382.049.089 | ||
| 9.007.800.000 | - | 9.007.800.000 | - | |||
| 8.784.000.000 | 14.932.800.000 | - | 8.784.000.000 | 22.750.560.000 | - | |
| 4.000.000.000 | - | 4.000.000.000 | - | |||
| 4.908.430.302 | - | 4.908.430.302 | - | |||
| Công ty TNHH Vân Tải Việt Nhậtông ty TNHH Dich Vũ Đại Lý Vănển | 3.918.874.000 | - | 3.918.874.000 | - | ||
| 946.800.000 | - | 946.800.000 | - | |||
| Công | 50.686.493.302 | 1.391.671.597 | 50.686.493.302 | 2.382.049.089 | ||
| Đầu tư vào đơn vị khác: | ||||||
| Công ty TNHH Vân Tải Ô Tô Vinatrans | 726.150.000 | - | 726.150.000 | - | ||
| () Công ty đã xác định giá trị hợp lý của khoản đầu tư vào Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Miền Trung trên cơ sở giá giao dịch đóng cửa trên sân giao dịch chứng khoán UpCOM tại ngày báo cáo và số lượng cổ phần mà Công ty đang nắm giữ. | ||||||
| Tại ngày báo cáo, Công ty chưa xác định được giá trị hợp lý của các khoản đầu tư còn lại để thuyết minh trong báo cáo tải chính bởi vì không có giá niệm yết trên thị trường và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện chưa có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số. | ||||||
4.7. Phải trả người bán ngắn hạn
Tại ngày 31/12/2024
| VND | VND | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Phải trả người bán trong nước: | 30.094.045.438 | 30.094.045.438 | 22.603.435.686 | 22.603.435.686 |
| Công ty TNHH Vận Tải Thể Luân | 3.928.352.000 | 3.928.352.000 | 396.820.080 | 396.820.080 |
| Công ty TNHH Maersk Việt Nam | 2.358.039.676 | 2.358.039.676 | 718.594.597 | 718.594.597 |
| Công ty TNHH Nguyễn Quyết | 1.756.031.920 | 1.756.031.920 | 1.328.593.840 | 1.328.593.840 |
| Công ty Cổ Phần Proship | 1.009.478.160 | 1.009.478.160 | 716.495.760 | 716.495.760 |
| Công ty TNHH Thương Mại Và Vận Tải Thuận Phát | 530.990.402 | 530.990.402 | 1.357.580.636 | 1.357.580.636 |
| Các nhà cung cấp khác () | 20.511.153.280 | 20.511.153.280 | 18.085.350.773 | 18.085.350.773 |
| Phải trả người bán nước ngoài: | 38.683.748.261 | 38.683.748.261 | 23.026.884.993 | 23.026.884.993 |
| Jag Ufs (International) Ltd | 4.472.431.454 | 4.472.431.454 | 3.156.975.353 | 3.156.975.353 |
| BTX Global Logistics | 3.048.221.780 | 3.048.221.780 | 1.303.138.379 | 1.303.138.379 |
| Eagles Air & Sea (Thailand) Co., Ltd | 2.703.347.413 | 2.703.347.413 | 1.269.282.736 | 1.269.282.736 |
| Express Line Corporation | 1.800.410.078 | 1.800.410.078 | 1.457.718.445 | 1.457.718.445 |
| Qualit Air & Sea Germany GmbH | 1.792.746.055 | 1.792.746.055 | 1.328.264.117 | 1.328.264.117 |
| Các nhà cung cấp khác () | 24.866.591.481 | 24.866.591.481 | 14.511.505.963 | 14.511.505.963 |
| Cộng | 68.777.793.699 | 68.777.793.699 | 45.630.320.679 | 45.630.320.679 |
| () Tại ngày 31/12/2024, phải trả cho các nhà cung cấp khác có số dư mỗi đối tượng nhỏ hơn 10% tổng số phải trả người bán ngắn han. | ||||
(Xem tiếp trang sau)
| Thuế và các khoản phải thu/phái nộp Nhà nước | |||||||
| Tại ngày 31/12/2024 | Trong năm | Tại ngày 01/01/2024 | |||||
| Phải thu | Phải nộp | Phải nộp | Đã nộp | Đã khấu trừ | Phải thu | Phải nộp | |
| Thuế giá trị gia tăngế thu nhập doanh nghiệp | - | 39.019.913 | 32.548.033.555 | 827.178.349 | 31.802.626.580 | - | 120.791.287 |
| Thuế thu nhập của nhân thuế và tiền thuê đất | - | 5.790.204.120 | 13.890.204.120 | 10.831.684.631 | - | - | 2.731.684.631 |
| Các loại thuế khác | - | 1.413.794.876 | 9.914.905.125 | 8.961.788.824 | - | - | 460.678.575 |
| 524.232.192 | - | 1.531.658.394 | 1.531.658.394 | - | 524.232.192 | - | |
| - | 142.650.221 | 1.223.424.602 | 1.173.875.983 | - | - | 93.101.602 | |
| Cộng | 524.232.192 | 7.385.669.130 | 59.108.225.796 | 23.326.186.181 | 31.802.626.580 | 524.232.192 | 3.406.256.095 |
| Trong năm 2018, Cộng ty Cổ phần Logistics Vinalink đã nhận được các văn bản từ các cơ quan hữu quan như sau: | |||||||
| • Thông báo số 14379/TB-CT-KTTD ngày 12 tháng 09 năm 2018 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh về việc xác định lại đơn giản và đếp đầu đầu làm nằm 2016 - 2020, theo đó đơn giản và được xác định lại này thấp hơn so với đơn giàn giữ đơn giản của Chỉ cục Thuế Quận 4; | |||||||
| • Biên bản làm việc giữa Chỉ cục Thuế Quận 4 và Cộng ty ngày 26 tháng 12 năm 2018, theo đó: | |||||||
| ➢ Chỉ cục Thuế Quận 4 đồng ý điều chỉnh đơn giá tiền thuế đất năm 2018 theo Thông báo số 14379/TB-CT-KTTD ngày 12 tháng 09 năm 2018 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh và sau đó ban hành Thông báo số 163/CCT-TB ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc điều chỉnh tiền thuế đất phải nộp; | |||||||
| ➢ Trong thời gian chờ kết luận của Kiểm toán Nhà Nước đang tiến hành kiểm tra, Chỉ cục Thuế Quận 4 chưa điều chỉnh đơn giá tiền thuế đất cho giai đoạn năm 2016 - 2017 cho Cộng ty. | |||||||
| Hiện tại, Chỉ cục Thuế Quận 4 vẫn chưa có quyết định điều chỉnh đơn giá tiền thuế đất cho giai đoạn năm 2016 - 2017 cho Cộng ty. | |||||||
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
4.9. Phải trả người lao động
Là quỹ lương năm 2024 còn phải trả cho người lao động tại ngày 31/12/2024.
4.10. Phải trả khác
| Tại ngày 31/12/2024 VND | Tại ngày 01/01/2024 VND | |
| Ngắn hạn: | ||
| Hoa hồng phải trảác khoản phải trả, phải nộp khác | 4.747.288.105799.301.336 | 3.785.226.5931.325.015.157 |
| Cộng | 5.546.589.441 | 5.110.241.750 |
| Dài hạn: | ||
| Tạm ứng tiền đền bù di dời ()ác khoản phải trả, phải nộp khác | 31.888.520.96063.877.500 | 32.800.000.00061.050.000 |
| Cộng | 31.952.398.460 | 32.861.050.000 |
() Là khoản tiền tạm ứng 80% tổng giá trị đền bù di dời phục vụ dự án chuyển đổi công năng và khai thác kho bãi khu vực 145-147 Nguyễn Tất Thành mà Công ty Cổ phần Đường Khánh Hội đã trả cho Công ty Cổ Phần Logistics Vinalink theo Hợp đồng nguyên tắc số 2392/HDDB.14 ngày 14 tháng 11 năm 2014 - Xem thêm Mục 9.
Là khoản lợi nhuận hợp tác kinh doanh nhân trước theo hợp đồng số 2391/HĐHT.12 ngày 14 tháng 11 năm 2014 còn lại chờ phần bổ - Xem thêm Mục 9.
4.11. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn
Từ năm 2021, căn cứ vào tỉnh hình thực tế, Công ty đã có Công văn số 420/2021/CV/VNL-ADM ngày 01 tháng 04 năm 2021 điều chỉnh kế hoạch phần bổ lợi nhuận hợp tác kinh doanh nhận trước của hợp đồng 2391/HĐHT.12 nếu trên cho thời gian còn lại phù hợp theo tiến độ thực hiện của hợp đồng.
CÔNG TY CÓ PHÀN LOGISTICS VINALINK
Địa chỉ: 226/2 Lê Văn Sỹ, Phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BẢN THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
4.12.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu VND | Thặng dư vốn cổ phần VND | Vốn khác của chủ sở hữu VND | Lợi nhuận chưa phân phối VND | Tổng cộng VND | |
| Tại ngày 01/01/2023 | 94.270.000.000 | 4.950.000.000 | 10.000.000.000 | 138.649.697.400 | 247.869.697.400 |
| Lãi trong năm 2023 | - | - | - | 37.313.675.053 | 37.313.675.053 |
| Chia cổ tức bằng cổ phiếu | 47.134.870.000 | - | - | (47.134.870.000) | - |
| Chia cổ tức đợt 2 năm 2022 | - | - | - | (7.541.600.000) | (7.541.600.000) |
| Chia cổ tức đợt 1 năm 2023 | - | - | - | (7.070.243.500) | (7.070.243.500) |
| Trích lập Quỹ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2022 | - | - | - | (878.000.000) | (878.000.000) |
| Tại ngày 01/01/2024 | 141.404.870.000 | 4.950.000.000 | 10.000.000.000 | 113.338.658.953 | 269.693.528.953 |
| Lãi trong năm 2024 | - | - | - | 45.433.863.603 | 45.433.863.603 |
| Chia cổ tức đợt 2 năm 2023 () | - | - | - | (9.898.340.900) | (9.898.340.900) |
| Chia cổ tức đợt 1 năm 2024 | - | - | - | (7.070.243.500) | (7.070.243.500) |
| Trích lập Quỹ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2023 () | - | - | - | (746.000.000) | (746.000.000) |
| Tại ngày 31/12/2024 | 141.404.870.000 | 4.950.000.000 | 10.000.000.000 | 141.057.938.156 | 297.412.808.156 |
| () Chia cổ tức và trích lập Quỹ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát năm 2023 được thực hiện theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 280/2024/NQ/VNL-DHDCĐ ngày 23 tháng 04 năm 2024. | |||||
BẢN THUYẾT MINH BẢO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
- 4.12.2. Cô phiếu
| Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đăng ký phát hành | 14.140.487 | 14.140.487 |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đã bán ra công chúng | 14.140.487 | 14.140.487 |
| Số lượng cỗ phiếu phổ thông đang lưu hành | 14.140.487 | 14.140.487 |
Mệnh giá cổ phần phổ thông đang lưu hành: 10.000 đồng/cỗ phần.
- 4.12.3. Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi sau thuế của cổ đông của Công tyTrích quỹ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát () | 45.433.863.603(908.677.272) | 37.313.675.053(746.000.000) |
| Lãi sau thuế để tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong năm (*) | 44.525.186.331 | 36.567.675.053 |
| 14.140.487 | 14.140.487 | |
| Lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu | 3.149 | 2.586 |
() Quỹ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (Quỹ khen thưởng phúc lợi) được trừ ra khi tính lãi cơ bản và suy giảm trên cổ phiếu được tam tính dựa vào tỷ lệ phân bổ trên lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 2% theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng ngày 23 tháng 04 năm 2024.
(*) Số lượng cỗ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm được tính như sau:
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành đầu nămẢnh hưởng của 4.713.487 cổ phiếu phổ thông phát hành ngày 25 tháng 07 năm 2023 để chia cố tức được điều chỉnh tăng theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 30 | 14.140.487 | 9.427.000 |
| - | 4.713.487 | |
| Cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm4.12.4. Cổ tức | 14.140.487 | 14.140.487 |
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Cổ tức đã trả của cổ phiếu phổ thông | (16.968.584.400) | (14.611.843.500) |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Ngoại tệ các loại: | 450.195,50 | 128.016,30 |
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Nợ khó đổi đã xử lý do không còn khả năng thu hồi:ông ty TNHH Thương Mai Dich Vụ Xuất Nhập Khẩu Hợp Phátông ty TNHH Techcom Life Technologies Việt Nam | 999.534.500426.723.472 | 999.534.500426.723.472 |
| Cộng | 1.426.257.972 | 1.426.257.972 |
- THÔNG TIN BỘ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
5.1. Doanh thu cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu trụ sở TP. Hồ Chí Minh: | 741.104.521.763 | 484.077.874.931 |
| Dịch vụ hàng không | 338.947.421.545 | 224.169.428.663 |
| Dịch vụ đường biển | 256.218.202.560 | 159.948.796.132 |
| Dịch vụ logistics | 145.938.897.658 | 99.959.650.136 |
| Doanh thu chỉ nhánh Hà Nội | 374.281.575.433 | 209.682.257.228 |
| Doanh thu chỉ nhánh Hải Phòng | 28.978.518.519 | 28.503.454.082 |
| Doanh thu chỉ nhánh Đà Nẵng | 8.374.105.342 | 6.890.816.967 |
| Cộng | 1.152.738.721.057 | 729.154.403.208 |
| Trong đó, doanh thu cung cấp dịch vụ cho các bên có liên quan - Xem thêm Mục 7 | 2.365.365.559 | 1.386.298.983 |
Mục 1.5 của Bản thuyết minh này trình bày nguyên nhân tăng doanh thu năm nay so với năm trước.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.2. Giá vốn cung cấp dịch vụ
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn trụ sở TP. Hồ Chí Minh: | 668.045.133.840 | 442.159.788.156 |
| Dịch vụ hàng không | 305.853.915.226 | 201.509.832.452 |
| Dịch vụ đường biển | 220.658.532.404 | 142.726.574.538 |
| Dịch vụ logistics | 141.532.686.210 | 97.923.381.166 |
| Giá vốn chỉ nhánh Hà Nội | 328.586.851.156 | 210.232.571.035 |
| Giá vốn chỉ nhánh Hải Phòng | 66.620.549.278 | 27.008.217.738 |
| Giá vốn chỉ nhánh Đà Nẵng | 9.080.074.258 | 7.972.548.134 |
| Cộng | 1.072.332.608.532 | 687.373.125.063 |
Giá vốn cung cấp dịch vụ tăng cung chiều với doanh thu trong năm.
5.3. Doanh thu hoạt động tài chính
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia từ các bên liên quan – Xem thêm Mục 7 | 4.165.038.889 | 21.402.549.521 |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia từ đơn vị khác Lãi tiền gửi | 79.720.000 | - |
| Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái | 1.415.071.456 9.583.169.290 | 3.431.937.334 7.214.667.432 |
| Cộng | 15.242.999.635 | 32.049.154.287 |
Doanh thu tài chính giảm đáng kể so với năm trước chủ yếu do các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ các công ty liên doanh, liên kết năm nay giảm mạnh.
5.4. Chi phí quản lý doanh nghiệp
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân viên | 17.531.469.534 | 13.889.686.094 |
| Chỉ phí vật liệu | 74.277.441 | 104.028.231 |
| Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 121.618.000 | 42.483.500 |
| Chỉ phí khẩu hao tài sản cổ định | 1.350.719.697 | 1.183.008.617 |
| Chỉ phí dự phòng nợ phải thu khó đòi | 306.210.636 | 1.165.853.417 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 9.671.135.276 | 7.284.183.581 |
| Các khoản chỉ phí khác | 1.779.018.484 | 1.384.934.597 |
| Cộng | 30.834.449.068 | 25.054.178.037 |
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp năm nay tăng đáng kể so với năm trước chủ yếu do chi phí lượng thưởng cho nhân viên tăng.
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
5.5. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí nhân công | 104.585.619.917 | 80.264.728.526 |
| Chỉ phí khấu hao tài sản cổ định | 2.326.884.093 | 2.138.267.273 |
| Chỉ phí dự phòng nợ phải thu | 306.210.636 | 1.165.853.417 |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 951.247.592.218 | 590.580.120.908 |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 44.700.750.736 | 38.278.332.976 |
| Cộng | 1.103.167.057.600 | 712.427.303.100 |
5.6. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành () | 13.890.204.120 | 6.231.684.631 |
| Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay | - | 175.928.702 |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 13.890.204.120 | 6.407.613.333 |
() Chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành được xác định như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế trong năm | 59.324.067.723 | 43.721.288.386 |
| Cộng: Các khoản điều chỉnh tăng | 14.608.039.768 | 12.725.470.689 |
| Trừ: Các khoản điều chỉnh giảm | (4.481.086.889) | (25.288.335.920) |
| Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh | 69.451.020.602 | 31.158.423.155 |
| Thuế suất thuế TNDN hiện hành | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành | 13.890.204.120 | 6.231.684.631 |
Các khoản điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế chủ yếu là các khoản mục theo qui định của Luật thuế TNDN không được xem là chi phí/thu nhập khi tính thuế TNDN:
Các khoản chỉ không có đủ hóa đơn, chủng tử hợp lệ;
Các khoản phát thuế
Dự phòng nợ phải thu khô đòi;
- Chi phí trích trước chưa có hóa đơn;
Lãi/(lỗ) chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản tiền, công nợ phải thu có gốc ngoại tê cuối kỳ;
Cỗ tức, lợi nhuận được chia.
BẢO CẢO BỘ PHẦN
| Năm phục vụ mục đích quản lý, công ty phân chia hoạt động của mình thành các bộ phận chính theo khu vực địa lý như sau: | |||||||||
| - Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh;- Miền Bắc: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hải Phòng;- Miền Trung: Thành phố Đà Nẵng. | |||||||||
| Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |||||||||
| Miền Nam | Miền Bắc | Miền Trung | Loại trừ | Tổng cộng | |||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2023 | Năm 2023 | |
| Doanh thu | |||||||||
| Từ khách hàng bên ngoài | 741.105 | 484.078 | 403.260 | 238.186 | 8.374 | 6.891 | - | - | 1.152.739 |
| Giữa các bộ phận | 12.611 | 7.479 | 92.713 | 48.743 | 1.325 | 1.617 | (106.649) | (57.839) | - |
| Cộng | 753.716 | 491.557 | 495.973 | 286.929 | 9.699 | 8.508 | (106.649) | (57.839) | 1.152.739 |
| Kết quả hoạt động kinh doanh | |||||||||
| Kết quả của bộ phận | 70.211 | 41.576 | 9.830 | (165) | 365 | 369 | - | - | 80.406 |
| Chỉ phí không phân bổ | (30.834) | ||||||||
| Lợi nhuận trước thuế, thu nhập tài chính và chi phí tài chính | 49.572 | ||||||||
| Thu nhập tài chính | 15.243 | ||||||||
| Chỉ phí tài chính | (5.587) | ||||||||
| Lợi nhuận khác | 97 | ||||||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (13.890) | ||||||||
| Lợi nhuận sau thuế | 45.434 | ||||||||
| 37.314 | |||||||||
CONG TY CÓ PHÁN LOGISTICS VINALINK
Địa chỉ: 226/2 Lê Văn Sỹ, Phường 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
BẢO CẢO BỘ PHẦN (TIẾP THÊO)
Các thông tin khác
Đơn vị tính: Triệu đồng
Miền Nam Miền Bắc Miền Trung Loại trừ Tổng cộng
Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại ngày Tại กุมภาพันธ์ Tại ngày Tại ngày Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก Tại กุมสมัย 2024 T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กกฎกฎก T�กก
Tài sản của bộ phận
Tổng tài sản
140.594 105.730 88.963 69.893 2.755 2.741 (73.350) (57.558) 158.962 120.806
Nợ phải trả của bộ phận
Năm 2023
Tổng nợ phải trả
ăn
2.932
405
194
140
- - -
Chỉ phí mua sắm tài sản
Chỉ phí khấu hao
2.932
405
2.327
2.138
Công ty không có báo cáo bộ phận theo ngành nghề vi Công ty hiện chỉ đang hoạt động theo ngành nghề giao nhận vận tải, do đó không có sự khác nhau về rũi ro và lợi ích kinh tế theo ngành nhà cần thiết phải thuật mình
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan
| 1. | Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Miền Trung | Công ty liên kết |
| 2. | Công ty Cổ phần Logistics Kim Thành | Công ty liên kết |
| 3. | Công ty TNHH Điều Hành Vận Chuyển Hàng Hóa Liên Kết | Công ty liên kết |
| 4. | Công ty Cổ phần Vận Chuyển Vinalink | Công ty liên kết |
| 5. | Công ty TNHH Vận Tải Việt Nhật | Công ty liên doanh |
| 6. | Công ty TNHH Dịch Vụ Đại Lý Vận Chuyển | Công ty liên doanh |
| 7. | Công ty TNHH RCL (Việt Nam) | Công ty liên doanh |
| 8. | Hội đồng quản trị (HĐQT), Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát | Nhân sự quản lý chủ chốt |
Tại ngày lập bảng cân đối kế toán, số dư phải thu (phải trả) với các bên liên quan như sau:
| Tại ngày31/12/2024 | Tại ngày01/01/2024 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng:ông ty TNHH Văn Tải Việt Nhậtông ty Cổ Phần Văn Chuyển Vinalink | 101.999.641- | 103.850.1491.296.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 4.2 | 101.999.641 | 105.146.149 |
Trong năm, Công ty đã có các giao dịch chủ yếu với các bên liên quan như sau:
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty TNHH VĂN TẠI Việt Nhật | 1.867.723.683 | 1.230.283.502 |
| Công ty Cổ phần VĂN Chuyển Vinalink | 414.780.976 | 11.971.956 |
| Công ty TNHH Dích Vụ Đại Lý Vân Chuyển | 82.860.900 | 79.180.500 |
| Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Miền Trung | - | 64.863.025 |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.1 | 2.365.365.559 | 1.386.298.983 |
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
7. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THỔO)
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Nhận cung cấp dịch vụ: | ||
| Công ty TNHH RCL (Việt Nam) | 2.486.779.194 | 1.266.660.772 |
| Công ty TNHH Vận Tải Việt Nhật | 656.729.500 | 276.117.003 |
| Công ty TNHH Dịch Vụ Đại Lý Vận Chuyển | 220.452.495 | 870.192.993 |
| Công ty Cổ phần Vận Chuyển Vinalink | 201.331.560 | 224.299.861 |
| Công ty Cổ phần Giao Nhận Vận Tải Miền Trung | - | 24.120.228 |
| Cộng | 3.565.292.749 | 2.661.390.857 |
Các khoản công nợ phải thu các bên liên quan không có bảo đảm và sẽ được thanh toán bằng tiến. Không có khoản dự phòng phải thu khó đòi nào được lập cho các khoản nợ phải thu các bên liên quan.
Giá dịch vụ cung cấp cho các bên liên quan là theo giá thỏa thuận. Việc mua dịch vụ từ các bên liên quan được thực hiện theo giá thỏa thuận.
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Cổ tức, lợi nhuận được chia: | ||
| Công ty Cổ phần Vận Chuyển Vinalink | 2.400.000.000 | 2.400.000.000 |
| Công ty TNHH Văn Tải Việt Nhật | 1.065.038.889 | 1.522.549.521 |
| Công ty TNHH RCL (Việt Nam) | 700.000.000 | 2.900.000.000 |
| Công ty TNHH Điều Hành Vận Chuyển Hàng Hóa Liên Kết | - | 14.580.000.000 |
| Cộng - Xem thêm Mục 5.3 | 4.165.038.889 | 21.402.549.521 |
(Xem tiếp trang sau)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
7. THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN (TIẾP THÊO)
Lương, thù lao và các khoản chỉ phí khác của các thành viên Hội đồng quản trị ("HĐQT"), Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc của Công ty trong năm như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Ông Nguyễn Nam TiếnÔng Vũ Quốc Bảo | Chủ tịch HĐQTành viên HĐQT Tổng Giám Đốc | 1.848.777.180 | 1.886.752.190 |
| Ông Vũ Thế ĐứcÔng Nguyễn Quốc HuyÔng Lê Văn Hùng | Thành viên HĐQTành viên HĐQT(miễn nhiệm ngày 26/04/2023)ành viên HĐQT(bổ nhiệm ngày 26/04/2023) | 2.125.272.123157.000.000115.000.000 | 1.771.311.434485.000.00094.500.000 |
| Ông Đỗ Phú Kim | Thành viên HĐQT(bổ nhiệm ngày 26/04/2023) | - | 9.000.000 |
| Bà Phan Phương Tuyền | Trường Ban Kiểm soát | 100.000.000 | 27.000.000 |
| Bà Lê Thị Ngọc Anh | Thành viên Ban Kiểm soát | 115.000.000 | 94.500.000 |
| Bà Trang Anh Xuân | Thành viên Ban Kiểm soát(miễn nhiệm ngày 23/04/2024) | 50.000.000 | 31.500.000 |
| Ông Dương Trần An | Thành viên Ban Kiểm soát(bổ nhiệm ngày 23/04/2024) | 3.000.000 | 31.500.000 |
| 24.000.000 | - | ||
| Cộng | 4.538.049.303 | 4.431.063.624 | |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | ||
| Cổ tức đã chia: | |||
| Ông Vũ Thế ĐứcÔng Nguyễn Nam Tiến | 582.696.000 | 501.766.000 | |
| Ông Vũ Quốc Bảo | 182.808.000 | 157.418.000 | |
| Ông Nguyễn Quốc Huy | 129.600.000 | 111.600.000 | |
| Bà Phan Phương Tuyền | 39.186.000 | 33.743.500 | |
| Bà Lê Thị Ngọc Anh | 7.902.000 | 6.804.500 | |
| Bà Trang Anh Xuân (miễn nhiệm ngày 23/04/2024) | 3.942.000 | 3.394.500 | |
| Ông Dương Trần An (bổ nhiệm ngày 23/04/2024) | 152.910.000 | 131.672.500 | |
| 22.914.000 | 19.731.500 | ||
| Cộng | 1.121.958.000 | 966.130.500 |
(Xem tiếp trang sau)
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
8. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC NĂM TÀI CHÍNH
Ngày 14/01/2025, Công ty Cổ phần Vinafreight đã mua thêm 639.010 cổ phiếu tại Công ty, nâng tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ tại Công ty từ 2,13% lên 6,65% và trở thành cổ đông lớn của Công ty. Sau đó, Công ty Cổ phần Vinafreight đã tiếp tục mua thêm các cổ phiếu tại Công ty với lần giao dịch gần nhất là vào ngày 21/02/2025, nâng tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ tại Công ty thành 8,48% với tổng số liệu cổ phiếu sở hữu là 1.199.645 cổ phiếu.
Theo Nghị quyết Hội đồng quản trị số 140/2025/NQ/VNL-HĐQT thông qua ngày 25/02/2025, Công ty đã phê duyệt phương án thanh toán cổ tức đợt 2 năm 2024 bằng tiền với tỷ lệ là 5% mệnh giá cổ phần (500 đồng/cổ phần), tương ứng với số tiền là 7.070.243.500 VND. Ngày chi trả cổ tức dự kiến là ngày 03/04/2025.
Ngoài việc các sự kiện như đã nêu trên, không có vấn đề hoặc tình huống nào khác phát sinh kế từ ngày 31/12/2024 có ảnh hưởng trong yếu hoặc có thể có ảnh hưởng trong yếu đến hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tình hình của Cộng ty trong những năm tài chính sắp tói.
9. CÁC THỔNG TIN THUYẾT MINH KHẢC
Ngày 14/11/2014, Công ty có ký kết Hợp đồng hợp tác khai thác kinh doanh số 2391/HĐHT.12 và Hợp đồng nguyên tắc số 2392/HDĐB.14 về việc đền bù di dưới phục vụ dự án tại số 145-147 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh với Công ty Cổ phần Đường Khánh Hội. Theo hợp đồng số 2391/HĐHT.12, Công ty nhận trước tiến phân chia lợi nhuận hợp tác khoản gợn đến ngày 31/07/2029 với số tiền là 36 tỷ VND và được phân bổ vào doanh thu hàng năm dựa vào lịch trình theo công văn số 1360/2016/CV/VNL-ADM ngày 01/10/2016 và Công văn số 420/2021/CV/VNL-ADM ngày 01/04/2021. Và theo hợp đồng số 2392/HDĐB.14, Công ty sẽ bàn giao toàn bộ tài sản theo hiện trạng tại văn phòng Công ty (gồm toán bộ hệ thống kho với tổng diện tích sản kho 9.397,08 m², văn phòng làm việc, nhà bếp, nhà ăn, toàn bộ sản xi măng bên trong khuôn viên và các hạng mục phụ trợ như hệ thống chiếu sáng, hệ thống PCCC, hệ thống cấp thoát nước, tương rào, trạm điện hiện diện trên khu đất) để Công ty Cổ phần Đường Khánh Hội quản lý, khai thác. Theo thỏa thuận trên hợp đồng, Công ty sẽ bàn giao cho Công ty Cổ phần Đường Khánh Hội toàn bộ tài sản trên khu đất và từ chối mọi quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến tài sản trên khu đất bao gồm cả quyền quản lý, khai thác khu đất cho đến khi cơ quan thẩm quyền chấp thuận chủ trương cho Công ty Cổ phần Đường Khánh Hội được làm chủ đấu tự dự án. Việc đi đời các hoạt động hiện tại của Công ty đi nơi khác sẽ được thực hiện chậm nhất 24 tháng sau ngày ký kết các hợp đồng này.
Đến tháng 01 năm 2019, Công ty đã đi đời hoạt động sang địa điểm kinh doanh mới tại Số 226/2 Lê Văn Sỹ, Phường 1, quản Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và bản giao toàn bộ tài sản theo hiện trạng tại mặt bằng 145 - 147 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cho Công ty Cổ phần Đường Khánh Hội theo hợp đồng hợp tác kinh doanh nói trên.
Tuy nhiên, đến nay các Hợp đồng hợp tác khai thác kinh doanh và Hợp đồng nguyên tắc như trên vẫn chưa được thanh lý do Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh chưa có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và các quyết định có liên quan tại địa điểm 145 - 147 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện tại, Công ty Cổ phần Đường Khánh Hội có liên quan đến vụ án hình sự “Trương Mỹ Lan và đồng phạm” dựa trên văn bản án hình sự sơ thẩm số 157/2024/HS-ST ngày 11/04/2024 trên cổng thông tin điện tử của Tòa án. Trong đó, Hội đồng xét xử đã tuyên án sơ thẩm về việc kê biên đối với tài sản là thừa đất số 1-755 từ bản đồ số 10 Sài Gòn Khánh Hội tại địa chỉ 145-147 Nguyễn Tất Thành, Phường Thành, Phong
BÀN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỔO)
9. CÁC THỔNG TIN THUYẾT MINH KHÁC (TIẾP THỔO)
Công ty văn đang tiếp tục làm việc với đôi tác về việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết và những vấn đề phát sinh có liên quan.
Vũ Quốc Bảo
Tổng Giám đốc
Nguyễn Anh Nam
Kế toán trường
TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 03 năm 2025
Lê Thị Thanh Thanh
Người lập
Giải trình chênh lệch lợi nhuận sau thuế (kèm theo CBTT Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024)
Công ty Cổ Phần Logistics Vinalink giải trình về chênh lệch Lợi nhuận sau thuế TNDN giữa Bảo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2024 và Bảo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2023 như sau:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Chênh lệch | % Tăng/giảm |
| Doanh thu thuần | 1.152.738.721.057 | 729.154.403.208 | 423.584.317.849 | 58,09 % |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 45.433.863.603 | 37.313.675.053 | 8.120.188.550 | 21,76 % |
Lý do: Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2024 tăng do tình hình thị trường phục hồi và tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2023 dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng mặc dù lợi nhuận được chia từ Công ty liên doanh, liên kết giảm.
Người dai diện theo pháp luật TỔNG GIÁM ĐỐC
VŨ QUỐC BẢO
ANNUAL REPORT VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
2024
INDEX
I. General information ..... 5
- General information ..... 5
- Business sector and location ..... 11
2.1 Business lines ..... 11 2.2 Business location ..... 11
- Information on governance model, business organization and management apparatus ..... 12
3.1 Management model ..... 12 3.2 Management structure ..... 12 3.3 Branches and business locations ..... 12 3.4 Investment and affiliated companies ..... 13
- Development orientation ..... 14
4.1 Main objectives of the Company ..... 14 4.2 Medium and long-term development strategy ..... 15 4.3 Sustainable development goals (environmental, social and community) and agenda The main agenda related to the Company's short-term and medium-term development strategy ..... 15
- Risks ..... 16
II. Operational situation during the year ..... 16
- Production and business situation ..... 16
- Organization and personnel ..... 17
2.1 List of Executive Board ..... 17 2.2 Executive Board Summary ..... 17 2.3 Changes in the Executive Board : ..... 21 2.4 Number of staff ..... 22
- Investment situation, project implementation situation ..... 22
3.1 Large investments ..... 22 3.2 Subsidiaries and affiliates ..... 22
- Financial situation ..... 22
4.1 Financial situation ..... 22 4.2 Key financial indicators ..... 23
- Shareholder structure, changes in owner's capital ..... 23
5.1 Shares.....23 5.2 Shareholder structure.....23 5.3 Changes in owner's equity.....25 5.4 Treasury stock transactions.....25 5.5 Other securities.....25
- Report on the company's environmental and social impacts.....25
6.1 Environmental impact.....25 6.2 Raw material management.....25 6.3 Energy consumption.....25 6.4 Water consumption.....26 6.5 Compliance with environmental protection laws.....26 6.6 Employee related policies.....27 6.7 Report on responsibility to local communities.....30 6.8 Reports related to green capital market activities according to the guidance of the State Securities Commission.....30 III. Report and assessment of the Board of Directors.....30
- Evaluation of production and business performance.....30
- Financial situation.....32
2.1 Asset situation.....32 2.2 Debt situation.....32 2.3 Status of receivables.....32
- Improvements in organizational structure, policies, and management.....32
- Future development plan.....33
4.1 On business and investment.....33 4.2 Some general measures.....33
- Board of Management's explanation of the audit opinion.....34
- Assessment report related to the company's environmental and social responsibility.....34
6.1 Assessment related to environmental indicators (water consumption, energy, emissions ...).....34 6.2 Assessment related to labor issues.....35 6.3 Assessment related to corporate responsibility towards local communities.....35 IV. Board of Directors' assessment of the Company's operations.....35
- Board of Directors' assessment of the Company's operations.....36
- Board of Directors' assessment of the Company's Board of Management's performance.....36
- Results of implementing the resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders.....36
- Plans and directions of the Board of Directors.....37
V. Corporate governance.....37
- Board of Directors.....37
1.1 Members and structure of the Board of Directors.....37 1.2 Subcommittees of the Board of Directors.....39 1.3 Activities of the Board of Directors.....39
- Board of Supervisors.....41
2.1 Members and structure of the Board of Supervisors.....41 2.2 Activities of the Board of Supervisors.....41 2.3 Report of the Board of Supervisors on the results of monitoring the Company's business and financial performance.....42
- Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors.....43
3.1 Salary, bonus, remuneration, benefits.....43 3.2 Insider stock transactions.....45 3.3 Contracts or transactions with insiders.....45 3.4 Assessment of implementation of corporate governance regulations.....47 VI. Financial reports.....47
- Audit opinion.....47
- Audited financial statements.....47
I. General information
1. General information
- Trading name : VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
- Business registration certificate number : 0301776205
Charter capital: 141,404,870,000 (One hundred and forty-one billion four hundred and four million eight hundred and seventy thousand dong)
Owner's investment capital: 141,404,870,000 (One hundred forty-one billion four hundred and four million eight hundred and seventy thousand dong)
Address: 226/2 Le Van Sy, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, Vietnam
- Phone number: 028 3991 9259
Website: www.vinalinklogistics.com
- Stock code: VNL
- Formation and development process:
Date of establishment: July 16, 1999.
Listing date: August 17, 2009, the Company's shares were officially listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) with stock code VNL.
Timeline of important milestones since establishment:
1998 :
Vinatrans Company established the Transport and Consolidation Agency Enterprise with the transaction name VINACONSOL.
1999 :
June 24, 1999: The Minister of Trade issued Decision No. 0776/1999/QD-BTM approving the plan to equitize a part of the State-owned enterprise VINATRANS, transforming the Transport Agency and Consolidation Enterprise into the Transport and Trading Joint Stock Company, trading name: VINALINK; charter capital of 8 billion VND (the State holds 10%); specializing in transport, warehouse, office, import and export services...
July 16, 1999: The General Meeting of Shareholders established the Company and approved the charter, organizational structure, elected the Board of Directors and the Board of Supervisors... Accordingly, the organizational structure of the Company includes:
➤ Board of Directors.
➤ Transport and consolidation agency department.
Hapag-Lloyd Shipping Agency Department.
Warehouse 145 Nguyen Tat Thanh.
Accounting - Administration Department.
September 1, 1999: The company officially operated as a legal entity registered with the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City on July 31, 1999.
Year 2000:
March 7, 2000: Vinalink joined the Vietnam Freight Forwarding Association VIFFAS.
April 5, 2000: Vinalink became a member of Vietnam Chamber of Commerce and Industry VCCI.
June 24, 2000: DNV International Assessment Organization (Norway) certified Vinalink to implement the quality management system according to international standard ISO 9002, now ISO 9001:2000.
2001 :
January 1, 2001: Air Freight Department was established and officially operated at office A8 Truong Son, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, then moved to 44 Truong Son, Tan Binh District, Ho Chi Minh City.
September 1, 2001: Logistics Department was established and officially put into operation.
2002 :
Vinalink joins the International Federation of Freight Forwarders Associations (FIATA).
May 13, 2002: The company increased its charter capital 3 times, the new charter capital is 24 billion VND.
2003 :
June 2003: Vinalink contributed capital to become one of the three Vietnamese parties in the Vietnam - Japan Transport Joint Venture Company (Konoike Vina).
October 2003: Vinalink and Freight Consolidators Pte.Ltd. (Singapore) established the joint venture FC Shipping Agency Company (Vietnam) specializing in agency services for international airlines such as British Airways, Royal Brunei Airlines...
2004 :
The Company's office in Vietnam - Singapore Industrial Park (Binh Duong) is officially operational.
September 2004: The company celebrated its 5th anniversary of operation and received the Third Class Labor Medal awarded by the President for its outstanding achievements in the 5 years 1999 - 2003, contributing to the cause of building and defending the Fatherland.
Day October 11, 2004: The General Department of Customs licensed the establishment of Vinalink Bonded Warehouse at 145 Nguyen Tat Thanh, District 4, Ho Chi Minh City. December 2004: Vinalink Bonded Warehouse received the first shipment from customer Schneider Electric Overseas Asia Pte. Ltd.
♦ December 2004: Vinalink participated in establishing V-Truck Automobile Transport 3-member LLC.
2005 :
January 1, 2005: The company's branch in Hanoi officially opened.
April 1, 2005: RCL (Vietnam) Company Limited - a joint venture between Vinalink (45% capital), SGN and RCL Shipping Line (Singapore) officially started operating.
August 1, 2005: Hapag - Lloyd (Vietnam) Company Limited - a joint venture between Vinalink and Hapag-Lloyd Shipping Company (Germany) officially started operating.
August 2005: The company increased its charter capital to 36 billion VND.
September 15, 2005: Ministry of Transport grants multimodal transport business license to Vinalink.
2006 :
From September 4, 2006: officially launched domestic express delivery service - Vinalink Express.
October 2006: The company was awarded the ISO Gold Cup by the Ministry of Science and Technology - an award for units with outstanding achievements in applying the ISO management system. International standards in production and business activities.
2007 :
October 24, 2007: Ho Chi Minh City People's Committee granted an Investment Certificate to LIEN KET CARGO TRANSPORTATION MANAGEMENT COMPANY LIMITED, trading name is LCM Co., Ltd. This is a joint venture between Vinalink and Freight Consolidators Pte, Ltd (Singapore), specializing in international shipping agency services. LCM Co., Ltd has been appointed by Cargolux Airlines (Luxembourg) as the general cargo agent (GSA) in Vietnam.
2008 :
Deploying railway services from Vietnam to Kazakhstan, Uzbekistan, Mongolia, Russia...
October 2008: Vinalink was awarded the Golden Cup "Vietnam's Leading Joint Stock Company" in 2008 by the Vietnam Securities Business Association, Credit Information Center - State Bank of Vietnam, Securities Magazine - State Securities Commission and a number of functional agencies.
2009 :
August 17, 2009: The Company's securities were officially listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange (HOSE) with the stock code VNL.
October 1, 2009: The Company's branch in Hai Phong officially opened.
October 11, 2009: Vinalink received the Award - Golden Cup " Vietnam's Leading Joint Stock Company" in 2009.
October 31, 2009: The company was honored to receive the Second Class Labor Medal awarded by the President for its outstanding achievements in the 10 years 1999 - 2009.
2010 :
Vinalink Depot officially operated from June 1, 2010.
✿ December 17, 2010: The Ministry of Commerce of the Kingdom of Cambodia granted the Operating License to the Company's Representative Office in Phnom Penh.
2011 :
May 6, 2011: Participated in the establishment of Kim Thanh Logistics Joint Stock Company (Lao Cai). November 11, 2011: Kim Thanh Logistics Center officially started construction under the witness of Lao Cai Provincial Leaders, Ministry of Industry and Trade and Leaders and businessmen of Yunnan Province (China).
July 16, 2011: On the occasion of the Company's founding anniversary, officially introduced the new Brand Identity System, including:
| Logo: | |
| E-mail: | headoffice@vinalinklogistics.com |
| Website: | www.vinalinklogistics.com |
End of 2011: according to the evaluation results of Vietnam Evaluation Joint Stock Company, the Company is in the TOP 500 Fastest Growing Enterprises (FAST 500) and TOP 1000 Largest Taxpaying Enterprises in Vietnam, TOP 100 enterprises with high credit index in terms of brand reputation, service quality always aiming at customer satisfaction according to TQS supplier evaluation process.
2012 :
Transfer of all capital contributions in Hapag-Lloyd (Vietnam) Company Limited to foreign parties from June 1, 2012.
December 2012: Received Certificate of Merit from the Prime Minister for achievements in business activities in 2009 - 2011.
January 4, 2013: Vinalink Logistics Company Limited (Cambodia) was granted an establishment license by the Ministry of Commerce of the Kingdom of Cambodia with the following contents:
• Company name: Vinalink Logistics (Cambodia) Co., Ltd.
Registration number with the Ministry of Commerce: Co.3199E/2012, dated December 24, 2012
• Company type: One member LLC
• Investment capital: USD 25,000 (100,000,000 riel)
2014 :
Vinalink changed its new name from May 24, 2014 according to Business Registration Certificate No. 0301776205 issued by the Business Registration Office of the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City, the 10th change on May 22, 2014.
- Company name before change: TRANSPORT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
VINALINK – ANNUAL REPORT 2024
- Company name after change: VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Abbreviation: VINALINK
2018 :
June 1, 2018: The Company's branch in Da Nang officially opened.
July 1, 2018: The Company's branch in Quy Nhon officially opened.
2019:
❖ Changed head office at 226/2 Le Van Sy, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, Vietnam from May 21, 2019 according to Business Registration Certificate No. 0301776205 issued by the Business Registration Office of the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City, the 16th change on May 21, 2019.
2021 :
November 23, 2021: Decision to dissolve the Company's Branch in Quy Nhon.
December 14, 2021: Transfer of Vinalink Logistics Company Limited (Cambodia), officially ceased operations, no longer a subsidiary.
April 15, 2022: The company increased its charter capital to VND 94,270,000,000.
2023:
April 12, 2023: ISOQ Vietnam Certification Organization certified that the quality management system of Vinalink Logistics Joint Stock Company has been assessed and confirmed to comply with the requirements of ISO 9001:2015 standard for the field of providing multimodal transport services and freight forwarding support services.
April 19, 2023: Opening of VINALINK WAREHOUSE at TTC Dang Huynh Warehouse - Lot MN, Road No. 10, Song Than 1 Industrial Park, Di An Ward, Di An City, Binh Duong Province.
July 31, 2023: The company increased its charter capital to VND 141,404,870,000.
❖ December 22, 2023 : VINALINK was honored as TOP 3 unit AMAZON GLOBAL SELLING PARTNER OF THE YEAR 2023 VIETNAM, is the leading Logistics unit in the journey of delivering "Made in Vietnam" to the world market.
2024 :
January 24, 2024: ISOQ Vietnam Certification Organization certified that the quality management system of Vinalink Logistics Joint Stock Company has been assessed and confirmed to comply with the requirements of ISO /IEC 27001:2022 for the field of providing multimodal transport services and freight forwarding support services.
Vinalink changed the company name in foreign language and abbreviated company name from June 5, 2024 according to Business Registration Certificate No. 0301776205 issued by the Business Registration Office of the Department of Planning and Investment of Ho Chi Minh City for the 22nd change on June 5, 2024.
- Company name written in foreign language: VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Abbreviation before change : VINALINK
• Abbreviated name after change : VINALINK LOGISTICS
June 29, 2024: Vinalink Logistics has achieved the title of Enterprise meeting Information Disclosure Standards in 2024 (IR AWARDS 2024) co-organized by Vietstock in collaboration with VAFE Association and FiLi Magazine.
October 9, 2024: Vinalink Logistics is AMAZON GLOBAL SELLING VIETNAM awarded "The Companion" - Service Provider of the Year 2024.
2. Business sector and location
2.1 Business lines
Main service business lines accounting for over 10% of total revenue in the last 2 years:
- International freight forwarding: including sea freight services, consolidation services, air freight services, multimodal transport services.
- Logistics services for import and export goods, domestic distribution of goods.
• Inland transport (by road, rail, sea, river).
2.2 Business location
Main business locations, accounting for over 10% of total revenue in the last 2 years): Ho Chi Minh City, Hanoi.
- Information on governance model, business organization and management apparatus
3.1 Management model
- Governance model: General Meeting of Shareholders, Board of Directors, Supervisory Board and Board of Management.
The Board of Management includes the Chief Executive Officer, the Chief Financial Officer and Chief Accountant of the company, the Legal Director and the person in charge of the company's internal audit.
3.2 Management structure
3.3 Branches and business locations
3.3.1 Branches
- Hanoi :
Branch of Vinalink Logistics Joint Stock Company (Vinalink Hanoi)
Floor 06, No. 14, Lang Ha, Thanh Cong Ward, Ba Dinh District, City Hanoi, Vietnam
Phone: 024 37724234
Fax: 024 37724235
Email: han@vinalinklogistics.com
- Hai Phong :
Vinalink Logistics Joint Stock Company Branch in Hai Phong
Room 213-214 2nd Floor, Thanh Dat 1 Building, No. 3 Le Thanh Tong Street,
Gia Vien Ward, Ngo Quyen District, Hai Phong City, Vietnam.
Phone: 0225 3979582
Email: hph@vinalinklogistics.com
- Da Nang :
Vinalink Logistics Joint Stock Company Branch in Da Nang
773 Ngo Quyen, An Hai Bac Ward, Son Tra District, Da Nang City, Vietnam
Phone: 0236 3552528 - 0236 3552538
Email: dad@vinalinklogistics.com
3.3.2 Business location
- Air freight agency service business location
62 Tan Canh, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, Vietnam
Phone: 028 3848 7252
Email: sgn-air@vinalinklogistics.com
- Business location
145-147 Nguyen Tat Thanh, Ward 13, District 4, Ho Chi Minh City, Vietnam.
Lot MN, TTC Dang Huynh General Warehouse, Road No. 10, Song Than 1 Industrial Park, Di An Ward, Binh Duong Province, Vietnam.
3.4 Investment and affiliated companies
| STT | Company name | Address | Investment capital (VND) | Ratio / charter capital | Note |
| 1 | RCL Company Limited (Vietnam) | 436-438 Nguyen Thi Minh Khai, Ward 5, District 3, HCMC | 946,800,000 | 20.00% | Joint venture company |
| 2 | Freight Agency Services Company Limited (FC Vietnam) | 46-48 Hau Giang, Ward 4, Tan Binh District, HCMC | 3,918,874,000 | 30.00% | Joint venture company |
| 3 | Konoike Vina Transportation Company Limited | 18A Luu Trong Lu, Tan Thuan Dong Ward, District 7, HCMC | 4,908,430,302 | 9.15% | Joint venture company |
| 4 | Linked Cargo Management Company Limited (LCM) | 30 Phan Thuc Duyen, Ward 4, Tan Binh District, HCMC | 9,007,800,000 | 30.00% | Joint venture company |
| 5 | Central Transport and Logistics Joint Stock Company (Vinatrans Danang) | 184 Tran Phu, Phuoc Ninh Ward, Hai Chau District, Da Nang City | 8,784,000,000 | 27.89% | Affiliated companies |
| 6 | Kim Thanh Logistics JSC | Lot KB 13, T5 Street , Kim Thanh Commercial - Industrial Park, Duyen Hai Ward, Lao Cai City, Lao Cai Province | 19,120,589,000 | 30.00% | Affiliated companies |
| 7 | Vinalink Transport Joint Stock Company (Vinalink Transport) | 3rd Floor, Indochina Park Tower, 4 Nguyen Dinh Chieu, Da Kao Ward, District 1, HCMC | 4,000,000,000 | 40.00% | Affiliated companies |
4. Development orientation
4.1 Main objectives of the Company
In the context of the freight forwarding & logistics market growing and integrating rapidly with regional and world markets, increasing competition, increasing professionalism; the company's activities are organized and implemented on the
basis of internal connections, connections with domestic and foreign customers and partners to achieve the goal of bringing success to all.
The main objective of the Company is to stabilize and develop core business services, seek investment opportunities, regularly seek and develop business relationships with foreign agents, ensuring annual growth targets. Exploiting well the resources of capital, human resources, agents, focusing on investment and improving the quality of basic services, screening and eliminating low-efficiency services.
4.2 Medium and long-term development strategy
- Continue to consolidate and maintain market share of international sea and air services; focus on package and project logistics services, domestic transportation and supply services.
- Strengthen traditional markets and expand new markets.
- Looking for investment opportunities in the logistics sector.
- Improve the quality, capacity and professionalism of human resources.
- Strengthen marketing and brand development.
- Strengthening the application of information technology to meet the needs of business development and increase labor productivity.
- Investment: research and implement investment in warehouses and offices in new conditions to suit reality.
Focus on investing in developing logistics services for international e-commerce through cooperation with major foreign partners to create an effective logistics solution chain for customers.
4.3 Sustainable development goals (environmental, social and community) and agenda The main agenda related to the Company's short-term and medium-term development strategy
- Developing services to create jobs and stable income, creating opportunities for personal development for employees; building a corporate culture to create a friendly and effective working environment, actively contributing to social activities to build the community.
Business and service activities encourage employees to actively participate in practical activities that contribute to environmental protection: properly disposing of waste, saving fuel, electricity, and water.
- Ensure compliance with the transportation conditions and the requirements for the Transportation License of the Company and subcontractors in the transportation business to minimize the risk of accidents to vehicles and goods, and limit incidents that cause harm to the environment.
5. Risks
- Logistics service business activities have risks such as:
- Risks from policies and regulations are always changing, but not all changes are more favorable for business.
- Risk from customers and agents in payment since most services are conducted on a contract basis without collateral.
- Unstable service quality of related parties leads to uncontrollable service quality, disrupts stages in the logistics chain, affects payment or cancellation of service contracts.
- Business risks include risks from financial instruments, debts, human resource risks, risks in circulation with road transport, and risks from unfair competition with high risk of increase.
- Domestic transport infrastructure (road, rail, sea, air) has not developed synchronously and has not kept up with the growth rate of freight transport demand, increasing transportation costs and prolonging transportation time, affecting service quality, product quality, environment and business profits.
Although 2024 was predicted to be a year of continued difficulties, in reality, the situation has had many unexpected developments such as the Russia-Ukraine war continuing and showing no signs of stopping, high inflation in key market areas such as Europe and the US; the crisis in the Red Sea region... causing a decrease in demand for goods, instability in the supply-demand relationship of the international transport market, international shipping routes from Asia to the EU and US being severely affected; international freight rates continue to have many unpredictable fluctuations; domestic transport services are facing fierce competition.
II. Operational situation during the year
1. Production and business situation
- Business performance results during the year and implementation status compared to plan:
| Target | 2024 | 2023 | Increase / decrease ratio | ||
| Plan (VND) | Realization (VND) | Realization (VND) | Implementation / Plan 2024 | 2024 / 2023 | |
| 1. Net revenue from sales and service provision | 900,000,000,000 | 1,152,738,721,057 | 729,154,403,208 | 128.08% | 158.09% |
| 2. Net profit from business activities | 59,227,493,648 | 43,816,775,107 | 135.17% | ||
| 3. Other profits | 96,574,075 | (95,486,721) | |||
| 4. Total profit before tax | 26,500,000,000 | 59,324,067,723 | 43,721,288,386 | 223.86% | 135.69% |
| 5. Profit after tax | 45,433,863,603 | 37,313,675,053 | 121.76% | ||
| 6. Basic earnings per share | 3,149 | 2,586 | 121.77% | ||
| 7. Dividends | |||||
| 8. Pre-tax profit / charter capital ratio | 41.95% | 30.92% | 135.69% | ||
| 9. Profit after tax / charter capital ratio | 32.13% | 26.39% | 121.76% |
2024 Financial Report (audited)
- Evaluation and analysis of business results and situation: See Part III. Report and evaluation of the Board of Directors.
2. Organization and personnel
2.1 List of Executive Board
| STT | Full name | Position | Ratio of shares held / Charter capital (%) | |
| 01/01/2024 | 12/31/2024 | |||
| 1 | Mr. Vu Quoc Bao | Chief Executive Officer | 0.76% | 0.76% |
| 2 | Mrs. Nguyen Anh Nam | Chief Financial Officer and Chief Accountant of the company | 0.15% | 0.18 % |
| 3 | Ms. Nguyen Do Anh Thu | Legal Director and Head of Internal Audit | 0.11% | 0.11% |
2.2 Executive Board Summary
- 2.2.1 Summary of Mr. Vu Quoc Bao's biography
1) Full name: Vu Quoc Bao
Male / Female : Male
2) Date of birth: December 31, 1970
Place of birth: Pacify
3) ID card number / Passport number :
4) Date of issue:
Place of issue: CCS QLHC on TTXH
5) Nationality: Vietnamese
6) Hometown : Binh Dinh
Ethnicity: Kinh
7) Permanent address:
8) Current address:
9) Phone: Email:
10) Qualification: Master of Business Administration
11) Work process:
| From month, year to month, year | Title, position, work unit |
| From 1993 to 2004 | Working at Vinatrans Company |
| From 2004 to 2010 | Deputy General Director of RCL Vietnam Shipping Line |
| From 2010 to 21/09/2023 | Deputy General Director, Member of Board of Directors of Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 09/22/2023 to present | Chief Executive Officer, Member of Board of Directors, Vinalink Logistics Joint Stock Company |
12) Current position at Vinalink Company: Chief Executive Officer, Member of Board of Directors.
13) Names of companies currently holding Board of Directors and management positions at other organizations:
| STT | Company name | Current position | Note |
| 1 | Freight Agency Services Company Limited (FC VIETNAM) | Member of the Board of Members | |
| 2 | Linked Cargo Management Company Limited (LCM) | Member of the Board of Members | |
| 3 | Central Transport and Logistics Joint Stock Company (Vinatrans Danang) | Board Member | |
| 4 | Konoike Vina Transportation Company Limited | Member of the Board of Members |
14) Number of shares held at Vinalink:
shares. In which:
• Individual ownership: share.
• Ownership representative: share.
15) Benefits related to the Company (if any): None
16) Conflicting interests with the Company (if any): None
2.2.2 Summary of Ms. Nguyen Anh Nam's biography
1) Full name: Nguyen Anh Nam
Male / Female : Female
2) Date of birth: May 13, 1978
Place of birth: Nha Trang - Khanh Hoa
3) ID card number / Passport number :
4) Date of issue:
Place of issue: CCS QLHC on TTXH
5) Nationality: Vietnamese
Ethnicity: Kinh
6) Hometown : Nha Trang
7) Permanent address:
8) Current address:
9) Phone: Email:
10) Professional qualification: Bachelor of Accounting - Auditing
11) Work process:
| From month, year to month, year | Title, position, work unit |
| From 01/01/2005 to 31/12/2011 | Accounting Department Staff, Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 01/01/2012 to 31/08/2015 | Deputy Head of Accounting Department, Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 01/09/2015 to 01/07/2016 | Acting Chief Accountant of Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 02/07/2016 to 22/03/2023 | Chief Accountant of Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 23/03/2023 to present | Chief Financial Officer and Chief Accountant of Vinalink Logistics Joint Stock Company |
12) Current position at Vinalink Company: Financial Director and Chief Accountant of the company.
13) Names of companies currently holding Board of Directors and management positions at other organizations:
| STT | Company name | Current position | Note |
| 1 | Kim Thanh Logistics Joint Stock Company | Board Member | |
| 2 | Vtruck Automobile Transport Company Limited | Member of the Board of Members |
14) Number of shares held at Vinalink: shares. In which:
• Individual ownership: share.
Owner representative: share.
15) Benefits related to the Company (if any): None
16) Conflicting interests with the Company (if any): None
- 2.2.3 Summary of Ms. Nguyen Do Anh Tu's biography
1) Full name: Nguyen Do Anh Thu
Male / Female : Female
2) Date of birth: March 27, 1976
Place of birth: Ho Chi Minh City
3) ID card number / Passport number :
4) Date of issue:
Place of issue: CCS QLHC on TTXH
5) Nationality: Vietnamese
Ethnicity: Kinh
6) Hometown : Quang Ngai
7) Permanent address:
8) Current address:
9) Phone: 028 3991 9259
Email: thund@vinalinklogistics.com
10) Qualification: Bachelor of Business Administration (Foreign Trade)
11) Work process:
| From month, year to month, year | Title, position, work unit |
| From 06/2003 to 02/2008 | Documentation Staff, Transport and Trading Joint Stock Company |
| From 03/2008 to 03/2011 | Deputy Head of Seaway Export Department, Transport and Trading Joint Stock Company |
| From 04/2011 to 12/2015 | Head of Documents Department, Transport and Trading Joint Stock Company |
| From 01/2016 to 08/2020 | Deputy Director of Maritime Services Division, Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 09/2020 to 04/2022 | Assistant to General Director and Head of International Transport Documents Department, Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 05/2022 to 03/22/2023 | Assistant to General Director of Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 23/03/2023 to 30/04/2024 | Legal Director and Internal Auditor, Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 01/05/2024 to 31/08/2024 | Legal Director , Internal Auditor and Authorized Disclosure Officer Vinalink Logistics Joint Stock Company |
| From 01/09/2024 to present | Legal Director and Authorized Disclosure Person Vinalink Logistics Joint Stock Company |
12) Current position at Vinalink Company: Legal Director and Authorized Distributor
13) Names of companies currently holding Board of Directors and management positions at other organizations: None
14) Number of shares held at Vinalink: shares. In which:
• Individual ownership: share.
• Ownership representative:
share.
15) Benefits related to the Company (if any): None
16) Conflicting interests with the Company (if any): None
2.3 Changes in the Executive Board :
| STT | Board Member | Date of birth | Professional qualifications | Date of appointment/removal of members of the Executive Board |
| 1 | Mr. Vu Quoc Bao General Director | December 31, 1970 | Master of Business Administration | Appoint September 22, 2023. |
| 2 | Mrs. Nguyen Anh Nam Chief Financial Officer and Chief Accountant of the company | May 13, 1978 | Bachelor of Accounting - Auditing | Appoint March 23, 2023. |
| 3 | Ms. Nguyen Do Anh Thu Legal Director and Head of Internal Audit | March 27, 1976 | Bachelor of Business Administration (Foreign Trade) | Appoint March 23, 2023. |
| 4 | Ms. Nguyen Do Anh Thu Legal Director, Head of Internal Audit and Authorized Disclosure Officer of the Company | March 27, 1976 | Bachelor of Business Administration (Foreign Trade) | Appoint 01/05/2024.( Authorized person to disclose information of the Company) |
| 5 | Ms. Nguyen Do Anh Thu Legal Director and Authorized Person to Disclose Information of the Company | March 27, 1976 | Bachelor of Business Administration (Foreign Trade) | Dismissal 01/09/2024.(Person in charge of internal audit of the company) |
2.4 Number of staff
- Number of staff: 339 people (headquarters in Ho Chi Minh City and branches in Hanoi, Hai Phong, Da Nang).
- Summary of policies and changes in policies for employees: See section 6.6.
- Investment situation, project implementation situation
3.1 Large investments
Not generated.
3.2 Subsidiaries and affiliates
| STT | Company name | Investment capital | Proportion | Profit for Vinalink 2024 | Profit for Vinalink 2023 | Ratio |
| (VND) | / charter capital | (VND) | (VND) | increase / decrease | ||
| 1 | RCL Company Limited(Vietnam) | 946,800,000 | 20.00% | 4,140,218,196 | 787,773,911 | 425.56% |
| 2 | Freight Agency Services Company Limited (FC Vietnam) | 3,918,874,000 | 30.00% | 1,456,087,551 | (53,865,671) | 2803.18% |
| 3 | Konoike Vina Transportation Company Limited | 4,908,430,302 | 9.15% | 2,905,739,352 | 2,291,245,080 | 26.82% |
| 4 | Linked Cargo Management Company Limited (LCM) | 9,007,800,000 | 30.00% | 3,529,045,824 | 29,829,493 | 11730.73% |
| 5 | Central Transport and Logistics Joint Stock Company (Vinatrans Danang) | 8,784,000,000 | 27.89% | 85,454,379 | 72,974,759 | 17.10% |
| 6 | Kim Thanh Logistics JSC | 19,120,589,000 | 30.00% | 990,377,492 | 601,980,177 | 64.52% |
| 7 | Vinalink Transport Joint Stock Company (Vinalink Transport) | 4,000,000,000 | 40.00% | 897,586,168 | 2,139,475,581 | -58.05% |
Source: 2024 Financial Report (audited)
4. Financial situation
4.1 Financial situation
| Target | 2024 (VND) | 2023 (VND) | % |
| Total asset value | 456,374,409,591 | 390,499,684,823 | 116.87% |
| Net revenue | 1,152,738,721,057 | 729,154,403,208 | 158.09% |
| Profit from operations | 59,227,493,648 | 43,816,775,107 | 135.17% |
| Other profits | 96,574,075 | -95,486,721 | |
| Profit before tax | 59,324,067,723 | 43,721,288,386 | 135.69% |
| Profit after tax | 45,433,863,603 | 37,313,675,053 | 121.76% |
| Dividend yield ratio(dividend paid / profit after tax) | 31.12% | 45.48% | 68.44% |
Source: 2024 Financial Report (audited)
4.2 Key financial indicators
| Target | 2024 | 2023 | Note |
| 1. Payment capacity indicators | |||
| + Short-term payment ratio: | 3.06 | 3.76 | Time |
| Current Assets/Current Liabilities | |||
| + Quick payment ratio: | 3.06 | 3.76 | Time |
| Current Assets - Inventory | |||
| Short-term debt | |||
| 2. Capital structure indicators | |||
| + Debt/Total Assets Ratio | 34.83% | 30.94% | % |
| + Debt/Equity Ratio | 53.45% | 44.79% | % |
| 3. Performance indicators | |||
| Net Revenue/Total Assets | 2.53 | 1.87 | Time |
| 4. Profitability indicators | |||
| + Profit after tax/Net revenue ratio | 3.94% | 5.12% | % |
| + Profit after tax/Equity ratio | 15.28% | 13.84% | % |
| + Profit after tax/Total assets ratio | 9.96% | 9.56% | % |
| + Operating Profit/Net Revenue Ratio | 5.14% | 6.01% | % |
2024 Financial Report (audited)
5. Shareholder structure, changes in owner's capital
5.1 Shares
- Total outstanding shares: 14,140,487 shares.
Type of outstanding shares: Common shares.
- Number of freely transferable shares: 14,140,487 shares (from April 13, 2023).
- Number of shares subject to transfer restrictions: 0 shares.
5.2 Shareholder structure
Data according to the list of shareholders owning shares of Vinalink Logistics Joint Stock Company as of March 19, 2025 provided by Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.
5.2.1 Special shareholders
| STT | Name of organization/in individual | ID card number /Passport/Business registration number | Date of issue | Address | Number of shares | Ownership ratio (%) |
| A. State shareholders: None | ||||||
| B. Major shareholders | ||||||
| 1 | VINAFREIGHT JOINT STOCK COMPANY | 0302511219 | 21/01/2025 | 8th Floor, Phu Nhuan Plaza Building, No. 82 Tran Huy Lieu, Ward 15, Phu Nhuan District, Ho Chi Minh City, Vietnam | 1,227,645 | 8.68% |
| C. Strategic shareholders: None | ||||||
| D. Founding shareholders / FDI shareholders (in case the enterprise is an FDI enterprise): None | ||||||
| Total (A+B+C+D) | 1,227,645 | 8.68% | ||||
5.2.2 Domestic shareholders, foreign shareholders, institutional shareholders, individual shareholders
a) Domestic shareholders: Total 1,091 shareholders, owning 87.35 % of VNL shares.
- Domestic individual shareholders: 1,081 shareholders, owning 75.66 % of VNL shares.
- Domestic institutional shareholders: 10 shareholders, owning 11.69 % of VNL shares.
| STT | Category | Stocks held | |
| Quantity (share) | Proportion | ||
| 1 | Shareholders owning more than 5% of shares (1) | 1,227,645 | 8.68% |
| 2 | Shareholders owning from 1% to 5% of shares (15) | 3,956,625 | 27.98% |
| 3 | Shareholders owning less than 1% of shares (1075) | 7,166,924 | 50.69% |
| Total | 12,351,194 | 87.35% | |
VINALINK – ANNUAL REPORT 2024
b) Foreign shareholders: Total of 51 shareholders, owning 12.65% of VNL shares.
- Foreign individual shareholders: 39 shareholders, owning 5.12% of VNL shares.
- Foreign institutional shareholders: 12 shareholders, owning 7.53 % of VNL shares.
| STT | Category | Stocks held | |
| Quantity (share) | Proportion | ||
| 1 | Shareholders owning more than 5% of shares (0) | 0 | 0 % |
| 2 | Shareholders owning from 1% to 5% of shares (4) | 1,320,465 | 9.34% |
| 3 | Shareholders owning less than 1% of shares (47) | 468,828 | 3.31% |
| Total | 1,789,293 | 12.65% | |
5.2.3 Maximum foreign ownership ratio: 49%.
5.3 Changes in owner's equity
Not generated.
5.4 Treasury stock transactions
Not generated.
5.5 Other securities
Not generated.
- Report on the company's environmental and social i
6.1 Environmental impact
Initiatives and measures to reduce greenhouse gas (GHG) emissions: focus on clean energy, green materials, improving lighting efficiency...
Specifically, the Company pays attention to saving energy (electricity) in the office and improving fuel efficiency of means of transport.
6.2 Raw material management
The company is a service business, not a manufacturing company, so it does not use raw materials.
6.3 Energy consumption
6.3.1 Direct and indirect energy consumption
| ELECTRICITY CONSUMPTION (Kwh) | 2024 | 2023 | % +/- |
| Office | 114,005 | 106,333 | 7.22% |
| Warehouse Services | 18,909 | 13,313 | 42.03% |
6.3.2 Energy saved through energy efficiency initiatives
- Use only lighting in the work area. Always keep doors and windows closed to prevent heat loss.
Before leaving, employees must turn off electrical equipment: computers, lights, air conditioners...
For electronic and office equipment: pay attention to purchasing office equipment such as computers, photocopiers, printers, etc. with high energy efficiency. Periodically replace, maintain and clean office equipment.
Choose materials that apply new insulation technology when replacing ceiling and wall insulation in the office.
- Regularly encourage staff to come up with ideas and arrangements to save energy.
6.4 Water consumption
Water consumption of business activities during the year:
6.4.1 Water supply source and water usage: Saigon Water Supply Company
| WATER CONSUMPTION ( m^3 ) | 2024 | 2023 | % +/- |
| Office | 1,342 | 1,041 | 28.91% |
| Warehouse Services | 1,842 | 1,547 | 19.07% |
6.4.2 Percentage and total volume of recycled and reused water
Do not have.
6.5 Compliance with environmental protection laws
- As a service business, the Company always pays attention to complying with environmental protection laws and following the instructions of local environmental management agencies. The Company proposes a number of solutions to increasingly better protect the environment:
- Save paper, limit printing if not needed, use double-sided paper for internal documents.
- Sort waste before sending it to the local garbage collection unit.
- Wastewater is discharged into the city's sewer system.
- Periodically check machinery, equipment, air conditioners, electrical equipment, regularly clean offices, warehouses and means of transport.
- Provide protective equipment for warehouse workers.
• Plant trees in the campus.
- Propaganda, dissemination and reminder to staff about saving electricity, water, fuel and protecting the environment within the enterprise.
In 2024, the Company was not penalized for non-compliance with environmental laws and regulations.
6.6 Employee related policies
6.6.1 Number of employees, average salary for employees
Number of employees: 339 people (headquarters in Ho Chi Minh City, branches in Hanoi, Hai Phong, Da Nang).
- Minimum wage: 5,700,000 VND/month.
- Average salary: 18,000,000 VND / month.
6.6.2 Labor policy to ensure the health, safety and welfare of workers
a) Labor policies applicable to the Company's employees
Implement policies and regimes for employees in accordance with the provisions of law (Labor contracts, social insurance - health insurance - unemployment insurance regimes).
- Develop internal rules and regulations to protect the unit and protect business secrets. Closely coordinate with local authorities and police in ensuring security, order and preventing crime and social evils in the area.
- Periodically conduct dialogue between employers and employees through the Trade Union to promptly grasp the thoughts, aspirations, needs and contributions of employees, thereby adjusting appropriate labor policies so that employees can work with peace of mind and be committed to the Company.
The annual summer vacation TEAM BUILDING programs aim to connect and create a playground for exchange among members of the Vinalink family and
celebrate the 25th anniversary of the founding of Vinalink Hanoi, Vinalink Da Nang, Vinalink Ho Chi Minh City, and Vinalink Hai Phong.
b) Labor policy to ensure workers' health
- Annually, organize general health check-ups and perform some additional specialized tests for male and female employees.
c) Labor policy to ensure worker safety
- Provide uniforms, clothing and protective equipment according to the nature of the job.
Fully implement regulations and rules on occupational safety and hygiene, fire prevention and fighting. Regularly send employees to attend training sessions on occupational safety and hygiene, fire prevention and fighting. Periodically self-check and remind employees to implement occupational safety and fire prevention and fighting measures in departments.
- 24/24 accident insurance for employees.
d) Labor policy to ensure workers' welfare
The Company's Trade Union and Youth Union organize activities, competitions, contests, programs... to celebrate major holidays and birthdays with a total amount of nearly 150,000,000 VND.
- Maintain monthly birthday parties for all employees in the Company to interact and connect.
- "Graceful Ao Dai Vinalink" contest and the Meeting and Exchange Day on March 8, 2024 with a total amount of nearly 50,000,000 VND.
Taking care of employees' children on occasions such as International Children's Day June 1, Mid-Autumn Festival, and rewards for excellent students at the end of the school year with an amount of nearly 100,000,000 VND.
- , 2024: Organize a Lantern design contest and Tet Reunion photos with Vinalink lanterns for children with prize money : 25,000,000 VND.
- October 24, 2025: Organize the "Vinalink Kitchen" cooking contest with flower arrangement, fruit decoration, and cuisine to celebrate Vietnamese Women's Day October 20 at the headquarters in Ho Chi Minh City; Vinalink Hanoi, Vinalink Hai Phong, Vinalink Da Nang.
- Actively create conditions for employees to participate in movements and competitions organized by the Trade Union, Association... Participate in the traditional Sports Festival of the Industry and Trade Sector in Ho Chi Minh City, activities to celebrate the holidays of the year...
- In 2024, the Union and the Company spent 30,000,000 VND to support, visit, and give Tet gifts to the families of Union members in difficult circumstances.
25 th Anniversary Event Series:
- The writing contest "Vinalink in my eyes is..." attracted more than 200 entries from the Company's staff.
- The company organized for all employees to participate in vacation and attend the Anniversary ceremony in Cam Ranh, Ha Long with fun collective activities such as: Art competition, Fashion competition, etc., creating conditions for brothers and sisters to have time to exchange, understand and connect with each other at work, helping the Vinalink collective to grow stronger and more stable.
- Vinalink online marathon in 115 days to celebrate the 25th anniversary of the Company's establishment attracted more than 250 employees to participate with a distance of 29,886 km.
2024 was bustling across the three regions of the country for the Children on the occasion of 0 01/06/2024
• Organize the festival program "My Summer" at My Thanh Bac 1 Primary School, Hamlet 2, My Thanh Bac, Duc Hue, Long An on June 15, 2024 with an amount of more than 50,000,000 VND
- Drawing contest for the 2025 calendar “Vinalink Logistics – Connected Future”. Time from October 1, 2024 to October 11, 2024 with the amount of more than 20,000,000 VND.
6.6.3 Employee training activities
The company encourages employees to take ownership of their learning to work better, improve their own abilities and have opportunities for career development.
Employees can find diverse learning opportunities at Vinalink to improve their own capacity and develop their careers:
- Learn professional skills and techniques on the job.
• Training, guidance, advice from superiors.
• Participate in projects.
• Consult with the experts.
• Join working groups.
- Learn from your peers.
• Internal training:
○ May 30, 2024 : Topic : Sales Seminar Conquering factory customers.
○ November 1, 2024: Topic: Trucks and container trucks and issues to note.
o December 11, 2024: Special topic on FCL exports and issues to note.
Other learning and skill development opportunities: job rotation; visits to foreign agencies, market surveys, customer visits; thematic courses, seminars, conferences; formal training programs...
6.7
Report on responsibility to local communities
Since its establishment, Vinalink Company's staff has always had a sense of responsibility and actively participated in practical activities demonstrating the company's social and community responsibilities.
- In 2024, the Company mobilized employees to participate in humanitarian blood donation, contributing more than 85 units of blood in Ward 01, Tan Binh District, Ho Chi Minh City.
- The Company's Union has mobilized union members to participate in social and charitable activities such as the VINALINK Movement "UNITED HEART - FOR THE BELOVED NORTHERN PEOPLE" with the amount of : 68,600,000 VND.
• Organize the festival program "My Summer" at My Thanh Bac 1 Primary School, Hamlet 2, My Thanh Bac, Duc Hue, Long An.
- In 2024, the Union and the Company spent 30,000,000 VND to support, visit, and give Tet gifts to the families of Union members in difficult circumstances.
- Always maintain activities related to the source of history and Revolution such as: Can Gio Mangrove Forest and Reconnaissance Company 20, Infantry Division 5, Military Region 7 in Chau Thanh, Tay Ninh.
6.8 Reports related to green capital market activities according to the guidance of the State Securities Commission
Currently, the Company does not have any green capital market activities. However, the Company is very interested in following information about these activities and will plan to participate.
III. Report and assessment of the Board of Directors
1. Evaluation of production and business performance
Business results in 2024
Unit: billion VND
| Target | 2024 | 2023 | % |
| Total revenue | 1,152.74 | 729.15 | 158.09% |
| Profit before tax | 59.32 | 43.72 | 135.68% |
| Profit after tax | 45.43 | 37.31 | 121.76% |
| Profit before tax / charter capital ratio | 41.95% | 30.92% | 135.68% |
| Profit after tax / charter capital ratio | 32.13% | 26.39% | 121.75% |
2024 Financial Report (audited)
The business situation and results in 2024 have some highlights as follows:
1.1 Regarding the results
revenue increased by 58% compared to the previous year and increased by 28% of the annual plan. Profit in 2024 increased by 35.7% compared to the previous year.
and increased by 123.7% of the annual plan. In which, profit from direct business increased significantly, up 146%.
1.2 About business situation
From the beginning of 2024, the company predicted that it would continue to be a difficult year with many unexpected factors. However, the high business results in 2024 were due to the company focusing its resources and orientation on exploiting key logistics services including e-commerce logistics services, domestic logistics services for factories in industrial parks and anticipating the trend of moving factories from China to Vietnam.
The company has continued to introduce measures to adjust management and practice operations to flexibly adapt to market developments. Focus on maintaining a stable number of traditional customers while exploiting service segments, new customers, focusing on exploiting opportunities in the export service segment in trading on the e-commerce market, organizing professional and reasonable service business management, focusing on improving service efficiency through management software, organizing close coordination between units in Ho Chi Minh City and branches, well meeting the requirements of customers and agents.
Implementing the 2024 plan's tasks and directions approved by the Annual General Meeting of Shareholders, during the year the company focused on consolidating and developing the main traditional services of airfreight and seafreight, promoting domestic logistics services, sea consol services, especially FBA consol services in the context of fierce competition with the emergence of many competitors from China, combining export boxes with import boxes in relations with agents in accordance with the new situation, including:
- Maintain stable services with key customers, change service and working approach, expand air consol service exploitation, focus on FBA consol exploitation to Amazon warehouses.
- Focusing and organizing suitable working teams for VIP customers in a 24/7 manner to meet customer requirements. Logistics services providing customers in industrial parks with large output have contributed significantly to the overall results of the year.
- Business organization and management during the year continued to improve regulations, rules, and business processes to suit reality; enhance service quality, strictly manage debts, enhance customer retention activities and service products; promote communication, promote the company's image and services to customers, partners, and agents globally.
- Regarding the implementation of internal audit function: has been implemented according to regulations.
- Some limitations :
- Regarding human resources, organization and management: new recruitment has many difficulties, especially for sales positions and key management staff, the quality is still limited.
- The infrastructure lacks suitable warehouses and motorized transport as a basis for offering services to large customers, especially logistics services - supply chain services.
2. Financial situation
2.1 Asset situation
Unit: VND
| Target | Last number 2024 | First issue of 2024 | % |
| A. Current assets | 359,500,564,189 | 294,763,771,975 | 121.96% |
| B. Long-term assets | 96,873,845,402 | 95,735,912,848 | 101.19% |
| Total | 456,374,409,591 | 390,499,684,823 | 116.87% |
2.2 Debt situation
Unit: VND
| Target | Last number 2024 | First issue of 2024 | % |
| A. Short-term debt | 117,509,202,975 | 78,445,105,870 | 149.80% |
| B. Long-term debt | 41,452,398,460 | 42,361,050,000 | 97.85% |
| Total | 158,961,601,435 | 120,806,155,870 | 131.58% |
2.3 Status of receivables
Unit: VND
| Target | Last number 2024 | First issue of 2024 | % |
| A. Short-term receivables | 259,548,764,000 | 195,721,027,210 | 132.61% |
| B. Long-term receivables | 2,428,740,880 | 2,110,230,880 | 115.09% |
| Total | 261,977,504,880 | 197,831,258,090 | 132.42% |
Receivables and payables are mostly debts arising during the service performance and within the agreed period under the control of the Company.
The company has no long-term loans and financial lease liabilities.
3. Improvements in organizational structure, policies, and management
Business organization and management during the year continued to improve regulations, rules, and business processes to suit reality; improve service quality, strictly manage debt, and enhance customer retention and service products.
• Implement two ISO management programs including:
+ ISO 27001:2022 information security management system certification
+ ISO 9001:2015 quality management system certification
• Regarding the implementation of internal audit function: has been implemented according to regulations.
4. Future development plan
Directions, tasks and main planning targets for 2025:
4.1 On business and investment
The general economic situation and import-export activities in 2025 are still in a period of many unpredictable fluctuations and many challenges. The broken global supply chains have not yet returned to normal, the impact of the new US tax decisions has caused many unpredictable fluctuations in trade activities and global supply chains; large domestic manufacturers still do not have many stable orders, import-export activities are greatly affected... Business risks include debt risks, human resource risks, risks in circulation with road transport with high risk of serious impact on operating cash flow, business organization and operation... are factors that need attention in business activities in 2025.
In such a general context, the main business objectives and tasks for 2025 are:
Take advantage of opportunities in changing market conditions, flexibly adapt to new situations, and focus on implementing all appropriate measures to maintain business; continue to provide appropriate services to customers, strive to stabilize services, focus on building new customer development strategies, increase the proportion of large customers, customers who are foreign investors, factories in industrial parks, closely cooperate with foreign partners to exploit and expand the service network, apply technology to management at each stage of operation to increase value for customers.
Strive to continue to stabilize all aspects of operations, implement flexible measures to take advantage of and promote good results from services provided to a number of major customers in 2024, consolidate and improve service quality, organize the exploitation of reasonable resources to improve business results, strive to maintain the stability of the main achieved indicators. Focus on handling debts in accordance with the market situation, re-evaluate customer sources based on efficiency and safety criteria. Continue to focus on consolidating, perfecting and changing the organizational structure, unified, focused and effective business management throughout the company.
Main indicators:
- Total Revenue: 1,270 billion VND
- Profit before tax: 65 billion VND
- Dividend: 1,500 VND / share
4.2 Some general measures
- Continue to implement measures to stabilize and improve service efficiency: continue to improve the organizational management structure, management processes and operations; focus on consolidating and rectifying the organizational management apparatus, supplementing management and leadership personnel; resolve outstanding debts; continue to improve and improve the efficiency of business organization management of services in Ho Chi Minh City, expand
Vinalink's services abroad; review the qualifications and productivity of staff; promote service sales activities.
In terms of business: continue to consolidate and maintain market share of international Sea and Air services; focus on logistics services of large factory projects, domestic transportation and supply services; thoroughly cut administrative management costs, implement salary and bonus payment mechanisms... linked to business results within the entire company with appropriate forms for each position; implement measures to improve service quality along with service promotion forms... to maintain and increase service volume. Continue to strengthen training for managers and employees.
Focus on investing in developing logistics services for international e-commerce through cooperation with major foreign partners to create an effective logistics solution chain for customers. Improve the quality of the e-commerce logistics service sales team in a professional manner.
Improve the quality of legal work in international transport and human resource management.
- Continue to strengthen and improve management and business efficiency, supplement and perfect key leadership in the company and branches.
- Exploit and upgrade new business and management software - VMS software to improve management efficiency and service quality; prepare database to build and apply chatbot to enhance the service value of the company to customers.
- Strengthen marketing activities at the company level to create an environment for selling services at the units, with appropriate forms such as advertising, customer relations and partners; continue to strengthen partnerships with agents in the regions and seek new partners.
- Exploiting resources from shareholders in service cooperation, customer development, increasing experienced personnel... creating new sources of service development.
- Invest in purchasing and replacing 3 trucks and 10 trailers to replace the liquidated ones and add additional means of transport, with an estimated investment value of 15 billion VND.
Proposal: Assign the Board of Directors to decide on divestment from invested companies on the basis of ensuring efficiency in capital use according to the principles of public offering and competition in accordance with capital use needs.
- Close cooperation with partners to strengthen and improve the operational efficiency of joint ventures and associates.
5. Board of Management's explanation of the audit opinion
Do not have.
6. Assessment report related to the company's environmental and social responsibility
- 6.1 Assessment related to environmental indicators (water consumption, energy, emissions ...)
As a service business, the Company always pays attention to complying with environmental protection laws and following the instructions of local environmental VINALINK – ANNUAL REPORT 2024
management agencies. The solutions deployed for all employees help raise awareness of environmental protection for employees, save electricity and water costs, ensure labor safety, create a green, clean, safe working environment, and effectively contribute to general environmental protection activities.
6.2 Assessment related to labor issues
The Company's human resource management has the following characteristics:
Quality of human resources: In recent years, universities and colleges have invested more in curriculum, linked to reality in the fields of import and export, international business, logistics and multimodal transport, thus meeting the demand for human resources with basic knowledge of the field for businesses. Regarding foreign languages, the young workforce is increasingly proficient in English, able to handle the requirements in transactions with foreign partners.
- Challenges in human resource management:
- The number of domestic and foreign companies in this field opening in Vietnam is increasing, attracting many qualified and experienced human resources from Vietnamese companies by raising salaries much higher. The staff is mostly quite dynamic, confident, with high and specific expectations about career development such as promotion, salary and benefits, friendly and comfortable working environment. They often look for job opportunities with better income, ready to change jobs when the opportunity arises.
To ensure a favorable working environment and enhance employee cohesion, the Board of Directors always monitors the human resources situation, flexible salary and welfare policies for employees, timely rewards, creates opportunities for employees to learn, develop, balance work and family, enhance team spirit and employee cohesion through collective activities, picnics, and participation in cultural and sports exchange activities organized by the Company or the Trade Union of the Central Enterprises in Ho Chi Minh City.
6.3 Assessment related to corporate responsibility towards local communities
Responsibility to the local community and participation in social charity programs have been Vinalink's tradition since its establishment. The Board of Directors, the Company's Trade Union and Vinalink's staff always have a sense of responsibility and actively participate.
With its achievements and efforts for the community, the Trade Union of Vinalink Logistics Joint Stock Company was awarded the Flag by the Ho Chi Minh City Labor Federation with the title "Excellent completion of tasks in 2024".
IV. Board of Directors' assessment of the Company's operations
1. Board of Directors' assessment of the Company's operations
The Board of Directors has performed well in corporate governance. In 2024, in addition to official meetings, the Board of Directors conducted written consultations to approve many decisions and governance contents. The Board of Directors has implemented assigned tasks and achieved specific results in its operations.
2. Board of Directors' assessment of the Company's Board of Management's performance
The Board of Directors highly appreciates the efforts of the Company's Board of Directors in operating business activities in 2024 in the context of the domestic and world socio-economic situation with many difficulties, challenges, and complex fluctuations due to the impact of the world economic recession, the Russia-Ukraine war, major markets with reduced purchasing power and geopolitical and economic factors arising in the world, creating many new factors affecting the organization of business implementation and working methods, and business efficiency, but the Company has strived to exceed the business targets assigned by the Annual General Meeting of Shareholders.
- Seriously implement the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders and the Resolutions and decisions of the Board of Directors.
Organization and management of daily activities of the Company: The General Director organizes and manages the daily activities of the Company in accordance with the regulations permitted in the Business Registration Certificate, in compliance with the State law and regulations related to joint stock companies, resolutions of the General Meeting of Shareholders and the Board of Directors. In the management work, he has demonstrated initiative, determination, flexibility and high efficiency.
Has performed well in governance and information disclosure according to regulations for listed companies, continuing to be one of the companies with Information Disclosure Standards on the stock market - IR Awards 2024.
3. Results of implementing the resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders
Regarding business results, in 2024: The targets assigned by the Resolution of the Annual General Meeting of Shareholders have been achieved beyond expectations, in which Revenue reached 158% of the plan, pre-tax profit reached 223.7% of the plan. The reason for the high results, in addition to the general market having positive developments compared to 2023, is the important factor of the proactive, flexible and effective business management of the company's Board of Directors, the serious implementation and responsibility of the affiliated units with many positive changes; the building of a foundation of domestic and foreign partnerships and with major customers has had good results through professional and effective coordination, improving service quality and the company's position in the market.
Regarding management organization, the Company has completed the organization of human resources, business processes, and business software systems, contributing to promoting good efficiency in management and business organization; achieved ISO/IEC 27001:2002 Information Security Management
System Certification, ISO 9001:2015 Quality Management System Certification, thereby demonstrating the Company's compliance and meeting international standards on information security, effective management of the Company's information assets, a firm commitment to confidentiality with partners and opening up many global business opportunities in the future; communication work has been promoted, actively supporting the promotion of products and services, brand recognition on many platforms, creating a new position in the market, especially in relations with partners.
The activities to celebrate the company's 25th anniversary were organized practically and solemnly, highlighting the achievements and successful experiences; connecting the past and present; arousing the pride and sense of responsibility of employees in the company; affirming the company's new position in the market; in relations with partners; colleagues and customers.
The annual dividend has been paid at 10% of the par value of shares according to the Resolution of the 2024 Annual General Meeting of Shareholders. Based on the good business results of the year, it is recommended that the General Meeting of Shareholders decide on the dividend payment for the whole year 2024 at 15% of the par value of shares (VND 1,500/share).
Divestment of capital from some affiliated companies to ensure efficiency in capital use has been proposed and implemented but has not been implemented due to unfavorable market conditions.
4. Plans and directions of the Board of Directors
- Business orientation: promote the achieved foundation, continue to exploit well the resources of capital, human resources, agents, focus on investment and improve the quality of basic services. Focus on exploiting business opportunities flexibly and effectively.
- Continue to research and perfect the organizational structure and management and operational processes to ensure the requirements of unity, concentration, safety and efficiency throughout the Company. Supplement and perfect key leadership and management personnel in the Company and branches. Build a team of professional, dynamic and effective staff associated with digital transformation, applying more achievements and new technological trends in organizing, implementing and operating services.
- Review and evaluate the performance of joint ventures and associates, and coordinate with partners. Improve management and investment efficiency, consider divestment or capital increase in specific projects when needed to increase capital efficiency for the Company.
- Suggestion Annual General Meeting of Shareholders Authorization for the Board of Directors to proactively consider decisions in appropriate ways to ensure the best interests of the Company.
V. Corporate governance
1. Board of Directors
1.1 Members and structure of the Board of Directors
Number of Board of Directors members for the 2024 - 2029 term: 5 people.
In there:
- Independent members: 02 people.
- Executive member: 01 person.
• Full-time member: 01 person.
| STT | Member Board of Directors | Position | Percentage of shares owned | Board Member of other companies |
| 1 | Mr. Nguyen Nam Tien | Chairman of the Board of Directors | 1.08% | Vice Chairman of the Board of Members Shipping Agency Services Company Limited (FC Vietnam). Chairman of the Board of Members of Lien Link Cargo Management Company Limited (LCM). of the Board of Directors of Kim Thanh Logistics JSC. of the Board of Directors of Vinalink Transport Joint Stock Company (Vinalink Transport). |
| 2 | Mr. Vu The Duc | Board Member | 3.43% | Vice Chairman of the Board of Members of RCL Company Limited (Vietnam). |
| 3. | Mr. Vu Quoc Bao | Board Member - General Director | 0.76% | Member of the Board of Members of Shipping Agency Services Company Limited (FC VIETNAM). of the Board of Members of Lien Lien Cargo Management Company Limited (LCM). of Board of Directors of Central Transport and Logistics Joint Stock Company (Vinatrans Danang). of the Board of Members Konoike Vina Transportation Company Limited. |
| 4 | Mr. Nguyen Quoc Huy | Independent Board Member | 0.23% | Manager Vinalink Transport Joint Stock Company (Vinalink Transport). |
| 5 | Mr. Do Phu Kim | Independent Board Member | 0% |
1.2 Subcommittees of the Board of Directors
The Board of Directors does not establish specialized subcommittees under the Board of Directors.
1.3 Activities of the Board of Directors
1.3.1 Evaluation of the Board of Directors' performance
The Board of Directors has performed well in corporate governance. In 2024, in addition to official meetings, the Board of Directors conducted written consultations to approve many decisions and governance contents. The Board of Directors has implemented assigned tasks and achieved specific results in its operations.
1.3.2 Board of Directors meetings in 2024
| STT | Member Board of Directors | Number of Board meetings attended | Proportion attend meeting | Reason for not attending the meeting |
| 1 | Mr. Vu The Duc | 9 | 100% | |
| 2 | Mr. Nguyen Nam Tien | 9 | 100% | |
| 3 | Mr. Vu Quoc Bao | 9 | 100% | |
| 4 | Mr. Nguyen Quoc Huy | 9 | 100% | |
| 5 | Mr. Do Phu Kim | 9 | 100% |
1.3.3 Resolutions/Decisions of the Board of Directors (2024)
| Status | Resolution/Decision Number | Day | Content |
| 1 | 124/2024/NQ/VNL-HDQT | February 29, 2024 | 1) Time to hold the 2024 Annual General Meeting of Shareholders: April 23, 2024.2) Dividend payment plan for the second period of 2023 (payment rate of 7%, payment date April 16, 2024).3) Last registration date to close the shareholder list to organize the 2024 General Meeting of Shareholders and pay the 2nd dividend of 2023: March 21, 2024. |
| 2 | 282/2024/NQ/VNL-HDQT | April 23, 2024 | 1) Election of Chairman of the Board of Directors for the 2024 - 2029 term1.1) Chairman of the Board of Directors: Mr. Nguyen Nam Tien2) Re-appointment of the Company's Board of Directors |
| for the 2024-2029 term2.1) General Director: Mr. Vu Quoc Bao 2.2) Chief Financial Officer and Chief Accountant of the Company: Ms. Nguyen Anh Nam2.3) Legal Director: Ms. Nguyen Do Anh Thu3) Appointment of Corporate Governance Officer - Company Secretary - Authorized person to disclose information from May 1, 2024 (Ms. Nguyen Thi Hong Van and Ms. Nguyen Do Anh Thu )4) Appoint capital representatives of Vinalink company at joint venture and associated companies. | |||
| 3 | 295/2024/QD/VNL-HDQT | April 23, 2024 | Assign 2024 Business Plan to the Company |
| 4 | 296/2024/QD/VNL-HDQT | April 23, 2024 | Assign the 2024 Salary Fund Plan to the Company |
| 5 | 332/2024/NQ/VNL-HDQT | May 14, 2024 | Remuneration from Q2/2024 and Bonus from the remaining 2023 Board of Directors and Supervisory Board Fund. . |
| 6 | 389/2024/NQ/VNL-HDQT | June 10, 2024 | Select RSM Vietnam Auditing and Consulting Co., Ltd. as the company to audit the company's 2025 financial settlement report. the General Director to sign the Service Contract and perform related tasks to ensure that the financial statements are prepared in accordance with current regulations. |
| 7 | 784/2024/NQ/VNL-HDQT | August 28, 2024 | - Approval of the Draft Regulations on Salary Payment and Business Incentive Regulations- Change the person in charge of the company's Internal Audit.- Advance payment of the first dividend in 2024 in cash. |
| 8 | 977/2024/NQ/VNL-HDQT | 11/27/2024 | - Approval of the 2025 internal audit plan.- Through adjusting the salary scale, updating and supplementing according to the new salary regulations.- Approving the amendment of the beneficiaries in Section 2 of the Reward Regulation No. 2352/2020/QC-VNL-HDQT dated October 22, 2020.- Approved investment plan in LMS company. |
Source: Corporate Governance Report 2024
1.3.4 Activities of independent members of the Board of Directors. Activities of subcommittees in the Board of Directors
- Independent Board Members :
Mr. Nguyen Quoc Huy.
• Mr. Do Phu Kim.
Members of the Board of Directors attended meetings of the Board of Directors and fully performed their duties, contributing to helping the Board of Directors supervise and direct the Company's operations in accordance with its development orientation. With their knowledge and experience, independent members of the Board of Directors gave authentic, professional opinions and demonstrated independence. In meetings of the Board of Directors, independent members of the Board of Directors commented on proposals for strategic orientation and business plans; monitored the operations of the Board of Directors and the Board of Management in accordance with the Company's Charter.
The Board of Directors does not establish any specialized subcommittees of the Board of Directors.
1.3.5 List of Board of Directors members with corporate governance training certificates. List of Board of Directors members participating in corporate governance programs during the year.
The members of the Board of Directors have not attended corporate governance training courses as prescribed by the regulations on corporate governance at training institutions recognized by the State Securities Commission. However, the company has created conditions for them to attend short-term training programs/seminars in other related fields.
2. Board of Supervisors
2.1 Members and structure of the Board of Supervisors
Number of members of the Board of Supervisors for the 2024 - 2029 term: 3 people.
| STT | Member of Supervisors | Position | Ownership ratio share |
| 1 | Mrs. Phan Phuong Tuyen | Head of Supervisory Board | 0.05% |
| 2 | Ms. Le Thi Ngoc Anh | Board of Supervisors | 0.02% |
| 3 | Mr. Duong Tran An | Board of Supervisors | 0.14% |
2.2 Activities of the Board of Supervisors
During the year, the Board of Supervisors held 03 regular meetings and the Head of the Board of Supervisors fully attended the meetings of the Company's Board of Directors.
- Check and monitor compliance with regulations according to the Company Charter.
- Check the implementation of the Resolution of the General Meeting of Shareholders and the regulations issued by the Company in the management and operation of business activities of the Board of Directors and the Executive Board.
- Check financial and accounting work and compliance with relevant legal regulations.
- Review and appraise the audited 6-month financial statements and 2024 financial statements.
2.3 Report of the Board of Supervisors on the results of monitoring the Company's business and financial performance
2.3.1 About business results
In 2024, the Company successfully exceeded the assigned plan in terms of both revenue and profit expenditure.
Specifically:
| INDICATORS | IMPLEMENTATION 2023 (VND) | PLAN 2024 (VND) | IMPLEMENTATION 2024 (VND) | +/- (VND) | Percentage |
| REVENUE | 729.154.403.208 | 900,000,000,000 | 1,152,738,721,057 | 252,738,721,057 | 128% |
| PROFIT BEFORE TAX | 43,721,288,386 | 26,500,000,000 | 59,324,067,723 | 32,824,067,723 | 224% |
| In which: from long-term investment | 21,402,549,521 | 2,500,000,000 | 4,244,758,889 | 1,744,758,889 | 170% |
This is thanks to the skillful and appropriate leadership of the Company's Board of Directors. The Board of Directors has submitted to the Board of Directors for review and approval of changes in the organization and management apparatus and has had flexible and timely business plans, adapting to market developments.
2.3.2 In terms of management and operations in finance and business
The company has adjusted its organizational structure, reorganized the business operations of its branches, and complied with the company's internal management regulations.
During the year, the Board of Directors submitted to the Board of Directors for approval to issue and supplement the Salary Regulations and Business Incentive Regulations for each subject and group to encourage employees to work more effectively, linking company profits with employee benefits.
The regulation is built on the principle that salaries and bonuses paid to collectives or employees will be based on productivity, quality, efficiency and the level of contribution.
of individual employees, ensuring fairness and transparency between collectives and individuals.
The implementation of this Regulation has created an enthusiastic working atmosphere throughout the Company, contributing to achieving good results in 2024.
2.3.3 Regarding the implementation of the Resolution of the General Meeting of Shareholders:
- The Company has complied with and fully performed the tasks set forth in the Resolution: Disbursed 10% cash dividend in accordance with the Resolution.
- Activities of the Internal Control Board: During the year, the Internal Control Board has implemented 1 of 2 topics according to the assigned plan, which is "Improving the efficiency of freight forwarding and transportation activities at the Transportation and Warehousing Department".
The results have helped the Transportation and Warehousing Department review and change the processes to control and minimize possible risks.
2.3.4 On compliance with legal regulations
The Company has been operating in accordance with the contents of the Business Registration Certificate. Fully complying with the regulations on reporting, accounting, finance, the contents and requirements of information disclosure according to current laws for joint stock companies.
2.3.5 Audited Financial Statements for 2024
The financial statements are prepared in accordance with Vietnamese Accounting Standards, the Enterprise Accounting System and relevant legal regulations. The financial statements have been audited by RSM Vietnam Auditing and Consulting Co., Ltd.
2.3.6 Report on the results of monitoring the activities of the Board of Directors and Chief Executive Officer
The Board of Directors and the Board of Management have properly implemented the activities in accordance with the spirit of the Resolution of the 2024 Shareholders' Meeting.
In the Board of Directors meetings, the members and the Board of Directors analyzed and evaluated the business situation and gave close and timely instructions in accordance with the business situation arising during the year.
2.3.7 Report on the results of the assessment of the coordination of activities between the Board of Supervisors, the Board of Directors and the Board of Management
The Board of Directors and the Board of Management of the Company have supported the Board of Supervisors to fully perform their tasks according to the functions and duties of the Board of Supervisors. The departments have provided complete data, documents and information related to the Company's operations.
The Head of the Supervisory Board attends all meetings of the Board of Directors. Meeting documents are provided to the Supervisory Board at the same time as the Board of Directors. This helps the Supervisory Board to monitor the Company's activities well and give timely opinions on the Company's management and operation.
3. Transactions, remuneration and benefits of the Board of Directors, Board of Management and Board of Supervisors
3.1 Salary, bonus, remuneration, benefits
3.1.1 Remuneration of the Board of Directors and the Board of Supervisors
The remuneration and fund for the Board of Directors and the Board of Supervisors in 2024 is 3 % of profit after tax. In which the specific remuneration is as follows:
- Board member: 5 million VND/month
- Head of Control Board: 5 million VND / month
- Board of Supervisors member: 3 million VND/month
If the full-time employee receives a company salary, he/she will only receive remuneration for the concurrent position at joint venture companies.
3.1.2 Remuneration and income of the Board of Directors and the Board of Management of the Company
- Remuneration of members of the Board of Directors and the Board of Supervisors is within the limit approved by the 2024 General Meeting of Shareholders.
The remuneration of the Board of Directors and the Board of Supervisors received in 2024 is as follows:
Board of Directors' remuneration:
Unit: VND
| Name | Position | Salary (before tax) |
| Mr. Nguyen Nam Tien | Chairman of the Board | 95,000,000 |
| Mr. Vu Quoc Bao | Board Member | 139,000,000 |
| Mr. Vu The Duc | Board Member | 157,000,000 |
| Mr. Nguyen Quoc Huy | Board Member | 115,000,000 |
| Mr. Do Phu Kim | Board Member | 100.0000000 |
| Total: | 6 06,000,000 | |
Board of Supervisors' remuneration:
Unit: VND
| Name | Position | Salary (before tax) |
| Mrs. Phan Phuong Tuyen | Head of Supervisory Board | 115,000,000 |
| Ms. Le Thi Ngoc Anh | Board of Supervisors | 50,000,000 |
| Mr. Duong Tran An | Board of Supervisors | 24,000,000 |
| Ms. Trang Anh Xuan | Board of Supervisors | 3,000,000 |
| Total: | 192,000,000 | |
- Details of other income according to the 2024 Audited Financial Statements.
3.2 Insider stock transactions
Transactions of insiders and related persons on Company shares:
| Status | The person who makes the transaction | Insider Relations | Number of shares owned at the beginning of the period | Number of shares owned at the end of the period | Reason for increase, decrease (buy, sell, convert, reward...) | ||
| Number of shares | Proportion | Number of shares | Proportion % | ||||
| 1 | Nguyen Nam Tien | Chairman of the Board | 152,340 | 1.08% | 114,140 | 0.81% | Sell |
| 2 | Nguyen Anh Nam | Chief Financial Officer | 21,000 | 0.15% | 25,000 | 0.18% | Buy |
Source: Corporate Governance Report 2023
3.3 Contracts or transactions with insiders
In year 2024, Labour t y Satisfied have evil deliver Transactions between the company and related persons of the company; or between the company and major shareholders, insiders, and related persons of insiders as follows:
| STT | Name of organization/individual | Relationship ip with the company | NSH Certificate Number ^ , date of issue, place of issue | Head office address/ Contact address | Time of transaction with the company | Resolution/Decision No. approved by the General Meeting of Shareholders /Board of Directors... (if any, specify the date of issue) | Content, quantity, total transaction value/ | Note |
| 1 | RCL Vietnam Co., Ltd. | Joint venture company | 782/GP-HCM 14, 2005 People's Committee | 436-438 Nguyen Thi Minh Khai, Ward 6, District 3, HCMC | 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT12/01/2021 | Service usage: 2,486,779,194 |
| 2 | Shipping Agency Service Co., Ltd. (FC Vietnam) | Joint venture company | 550/ GP-HCM 15, 2003 People's Committee | 46-48 Hau Giang, Ward 4, Tan Binh District, HCMC | 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Service provided: 82,860,900 usage: 220,452,495 | |
| 3 | Konoike Vina Transportation Company Limited | Joint venture company | 411022000305 18, 2008 People's Committee | 18A Luu Trong Lu, Tan Thuan Dong Ward, District 7, HCMC | 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Service provided: 1,867,723,683 usage: 656,729,500 | |
| 4 | Vinalink Transport Joint Stock Company (Vinalink Transport) | Affiliated company | 0313412467 17, 2020 of Planning and Investment of Ho Chi Minh City | 3rd Floor, Indochina Park Tower, 4 Nguyen Dinh Chieu, Ward Da Kao, District 1, HCMC | 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Service Provider: 414,780,976 usage: 201,331,560 | |
| 5 | VINAFREI GHT Joint Stock Company | Insider related (No longer a company related to insiders from April 2024) | 0302511219 14, 2002 of Planning and Investment of Ho Chi Minh City | Block C, 1st floor, Waseco building, 10 Pho Quang, Ward 2, District Tan Binh, HCMC | 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Service provided: 24,683,371 of service:392,042,278 | |
| 6 | TRANSIM EX JSC | Insider related (No longer an insider related company from 4/2024) | 0301874259 3, 1999 HCMC DEPARTMENT OF PLANNING AND INVESTMENT | 9th-10th Floor, 172 Hai Ba Trung, Dakao Ward, District 1, HCMC | 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Service usage: 187,516.960 | |
| 7 | VNT Logistics Joint Stock Company | Major shareholder | 0103002086 7, 2003 Department of Planning and Investment | 2 Bich Cau, Dong Da, Hanoi | 2024 | 66/2021/NQ/ VNL-HDQT 12/01/2021 | Service Provider: 184.768.517 of service: 686,775,502 |
Source: Audited financial statements 2024, Corporate governance report 2024
3.4 Assessment of implementation of corporate governance regulations
The company fully complies with the provisions of law on corporate governance.
VI. Financial reports
Independent auditor: RSM Vietnam Auditing and Consulting Co., Ltd.
1. Audit opinion
In our opinion, the accompanying financial statements give a true and fair view, in all material respects, of the financial position of Vinalink Logistics Joint Stock Company as at December 31, 2024, and of its financial performance and its cash flows for the year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards and the Vietnamese Enterprise Accounting System. Issued under Circular No. 200/2014/TT-BTC dated December 22, 2014 and Circular No. 53/2016/TT-BTC dated March 21, 2016 of the Ministry of Finance and legal regulations related to the preparation and presentation of financial statements.
2. Audited financial statements
The audited financial statements for 2024, prepared on March 21, 2025, include: Balance sheet as of December 31, 2024, Income statement, Cash flow statement for the fiscal year ended on the same date and Notes to the financial statements.
CEO
Vu Quoc Bao
VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
AUDITED FINANCIAL STATEMENTS
For the financial year ended 31 December 2024
CONTENTS
CONTENTS THE GENERAL DIRECTOR'S REPORT 1-3 INDEPENDENT AUDITORS' REPORT 3-4 AUDITED FINANCIAL STATEMENTS Statement of financial position 5-6 Income statement 7 Cash flow statement 8-9 Notes to the financial statements 10-39
THE GENERAL DIRECTOR'S REPORT
The General Director of Vinalink Logistics Joint Stock Company (hereinafter referred to as "the Company") hereby presents its report and the audited financial statements of the Company for the financial year ended 31 December 2024.
MEMBERS OF THE BOARD OF DIRECTORS, THE SUPERVISORY COMMITTEE AND THE GENERAL DIRECTOR
Members of the Board of Directors during the year and on the date of this report include:
| Full name | Position |
| Mr Nguyen Nam Tien | Chairperson |
| Mr Vu Quoc Bao | Member |
| Mr Vu The Duc | Member |
| Mr Nguyen Quoc Huy | Member |
| Mr Do Phu Kim | Member |
Members of the Supervisory Committee during the year and on the date of this report include:
| Ms Phan Phuong Tuyen | Head |
| Ms Le Thi Ngoc Anh | Member |
| Ms Trang Anh Xuan | Member (Resigned wef 23 Apr. 2024) |
| Mr Duong Tran An | Member (Appointed on 23 Apr. 2024) |
Mr Vu Quoc Bao is the General Director during the year and on the date of this report include.
AUDITOR
RESPONSIBILITY OF THE GENERAL DIRECTOR
The accompanying financial statements of the Company for the financial year ended 31 December 2024 were audited by RSM Vietnam Auditing & Consulting Company Limited, a member firm of RSM International.
The Company's General Director is responsible for preparing the financial statements of each period which give a true and fair view of the financial position of the Company and the results of its operations and its cash flows. In preparing these financial statements, the General Director is required to:
Make judgments and estimates that are reasonable and prudent:
State whether applicable accounting principles have been followed, subject to any departures that need to be disclosed and explained in the financial statements;
Select suitable accounting policies and then apply them consistently;
Prepare the financial statements on the going concern basis unless it is inappropriate to presume that the Company will continue in business; and
Design and implement the internal control system effectively for a fair preparation and presentation of the financial statements so as to mitigate error or fraud.
THE GENERAL DIRECTOR'S REPORT (CONTINUED)
The General Director is responsible for ensuring that proper accounting records are kept, which disclose, with reasonable accuracy at any time, the financial position of the Company and ensure that the financial statements comply with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Corporate Accounting System and prevailing accounting regulations in Vietnam. The General Director is also responsible for safeguarding the assets of the Company and hence for taking reasonable steps for the prevention and detection of fraud and other irregularities.
The General Director confirms that the Company has complied with the above requirements in preparing these financial statements.
STATEMENT BY THE GENERAL DIRECTOR
In the General Director's opinion, the accompanying financial statements give a true and fair view of the financial position of the Company as at 31 December 2024 and the results of its operations and its cash flows for the financial year then ended in accordance with the Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Corporate Accounting System and prevailing accounting regulations in Vietnam.
Vu Quoc Bao
General Director
Ho Chi Minh City, 21 March 2025
RSM Vietnam
147-147Bis Hai Ba Trung Street
3A Floor, L'Mak The Signature Building
Vo Thi Sau Ward, District 3
Ho Chi Minh City, Vietnam
No.: 208/2025/KT-RSMHCM
T+842838275026
contact_hcm@rsm.com.vn
www.rsm.global/vietnam
To:
INDEPENDENT AUDITORS' REPORT
Shareholders
Members of the Board of Directors
The General Director
VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Report on the financial statements
We have audited the accompanying financial statements of Vinalink Logistics Joint Stock Company (hereinafter referred to as "the Company") prepared on 21 March 2025 as set out from page 05 to page 39, which comprise the statement of financial position as at 31 December 2024, and the income statement, cashflow statement for the financial year then ended, and the notes to the financial statements.
The General Director's Responsibility
The General Director is responsible for the preparation and fair presentation of these financial statements in accordance with Vietnamese Accounting Standards and Vietnamese Corporate Accounting System and relevant legislation as to the preparation and presentation of financial statements and for such internal control as the General Director determines is necessary to enable the preparation and presentation of the financial statements that are free from material misstatement, whether due to fraud or error.
Our responsibility is to express an opinion on these financial statements based on our audit. We conducted our audit in accordance with Vietnamese Standards on Auditing. Those standards require that we comply with ethical requirements and plan and perform the audit to obtain reasonable assurance about whether the financial statements are free from material misstatement.
An audit involves performing procedures to obtain audit evidence about the amounts and disclosures in the financial statements. The procedures selected depend on the auditor's judgment, including the assessment of the risks of material misstatement of the financial statements, whether due to fraud or error. In making those risk assessments, the auditor considers internal control relevant to the entity's preparation and fair presentation of the financial statements in order to design audit procedures that are appropriate in the circumstances, but not for the purpose of expressing an opinion on the effectiveness of the entity's internal control. An audit also includes evaluating the appropriateness of accounting policies used and the reasonableness of accounting estimates made by the General Director, as well as evaluating the overall presentation of the financial statements.
Auditors' Responsibility
We believe that the audit evidence we have obtained is sufficient and appropriate to provide a basis for our audit opinion.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE | TAX | CONSULTING
INDEPENDENT AUDITORS' REPORT (CONTINUED)
Opinion
In our opinion, the accompanying financial statements give a true and fair view of the financial position of Vinalink Logistics Joint Stock Company as at 31 December 2024, and of the results of its financial performance and its cash flows for the financial year then ended in accordance with Vietnamese Accounting Standards and Vietnamese Corporate Accounting System issued under Circular 200/2014/TT-BTC dated 22 December 2014 and Circular 53/2016/TT-BTC dated 21 March 2016 by Ministry of Finance and relevant legislation as to the preparation and presentation of financial statements.
pp GENERAL DIRECTOR
Luc Thi Van
Vice General Director
Audit Practice Registration Certificate:
0172-2023-026-1
Ly Trung Thanh
Auditor
Audit Practice Registration Certificate:
2822-2025-026-1
RSM Vietnam Auditing & Consulting Company Limited
Ho Chi Minh City, 21 March 2025
As disclosed in Note 2.1 to the financial statements, the accompanying financial statements are not intended to present the financial position, financial performance and cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than Vietnam.
STATEMENT OF FINANCIAL POSITION As at 31 December 2024
| ASSETS | Code | Notes | As at 31 Dec. 2024 | As at 01 Jan. 2024 |
| A. CURRENT ASSETS | 100 | 359,500,564,189 | 294,763,771,975 | |
| I. Cash and cash equivalents | 110 | 4.1 | 85,191,102,924 | 67,187,750,644 |
| 1. Cash | 111 | 55,191,102,924 | 33,187,750,644 | |
| 2. Cash equivalents | 112 | 30,000,000,000 | 34,000,000,000 | |
| II. Current financial investments | 120 | 4.6 | 10,000,000,000 | 30,000,000,000 |
| 1. Held to maturity investments | 123 | 10,000,000,000 | 30,000,000,000 | |
| III. Current account receivables | 130 | 259,548,764,000 | 195,721,027,210 | |
| 1. Trade receivables | 131 | 4.2 | 267,566,341,972 | 202,894,366,629 |
| 2. Advances to suppliers | 132 | 853,273,822 | 1,720,994,560 | |
| 3. Other current receivables | 136 | 2,238,916,006 | 1,909,223,185 | |
| 4. Provision for doubtful debts | 137 | 4.3 | (11,109,767,800) | (10,803,557,164) |
| IV. Other current assets | 150 | 4,760,697,265 | 1,854,994,121 | |
| 1. Current prepayments | 151 | 522,250,000 | 359,487,400 | |
| 2. Value added tax deductible | 152 | 3,714,215,073 | 971,274,529 | |
| 3. Tax and other receivables from the state budget | 153 | 4.8 | 524,232,192 | 524,232,192 |
| B. NON-CURRENT ASSETS | 200 | 96,873,845,402 | 95,735,912,848 | |
| I. Non-current account receivables | 210 | 2,428,740,880 | 2,110,230,880 | |
| 1. Other non-current receivables | 216 | 2,428,740,880 | 2,110,230,880 | |
| II. Fixed assets | 220 | 43,593,419,022 | 42,988,172,115 | |
| 1. Tangible fixed assets | 221 | 4.4 | 17,207,169,022 | 16,648,172,115 |
| Cost | 222 | 51,916,314,584 | 50,839,682,250 | |
| Accumulated depreciation | 223 | (34,709,145,562) | (34,191,510,135) | |
| 2. Intangible fixed assets | 227 | 4.5 | 26,386,250,000 | 26,340,000,000 |
| Cost | 228 | 26,670,000,000 | 26,520,000,000 | |
| Accumulated amortisation | 229 | (283,750,000) | (180,000,000) | |
| III. Non-current financial investments | 250 | 4.6 | 50,020,971,705 | 49,030,594,213 |
| 1. Investments in associates, joint-ventures | 252 | 50,686,493,302 | 50,686,493,302 | |
| 2. Investment in other entities | 253 | 726,150,000 | 726,150,000 | |
| 3. Provision for non-current investments | 254 | (1,391,671,597) | (2,382,049,089) | |
| IV. Other non-current assets | 260 | 830,713,795 | 1,606,915,640 | |
| 1. Non-current prepayments | 261 | 830,713,795 | 1,606,915,640 | |
| TOTAL ASSETS (270 = 100 + 200) | 270 | 456,374,409,591 | 390,499,684,823 |
(See the next page)
STATEMENT OF FINANCIAL POSITION (CONTINUED) As at 31 December 2024
| RESOURCES | Code | Notes | As at 31 Dec. 2024 | Expressed in VND As at 01 Jan. 2024 |
| C. LIABILITIES | 300 | 158,961,601,435 | 120,806,155,870 | |
| 1. Current liabilities | 310 | 117,509,202,975 | 78,445,105,870 | |
| 1. Trade payables | 311 | 4.7 | 68,777,793,699 | 45,630,320,679 |
| 2. Advances from customers | 312 | 518,973,987 | 352,817,575 | |
| 3. Taxes and amounts payable to the state budget | 313 | 4.8 | 7,385,669,130 | 3,406,256,095 |
| 4. Payables to employees | 314 | 4.9 | 24,639,675,438 | 17,456,522,500 |
| 5. Accrued expenses | 315 | 9,843,483,861 | 5,171,485,408 | |
| 6. Other current payables | 319 | 4.10 | 5,546,589,441 | 5,110,241,750 |
| 7. Bonus and welfare fund | 322 | 797,017,419 | 1,317,461,863 | |
| II. Non-current liabilities | 330 | 41,452,398,460 | 42,361,050,000 | |
| 1. Non-current unearned revenue | 336 | 4.11 | 9,500,000,000 | 9,500,000,000 |
| 2. Other non-current payables | 337 | 4.10 | 31,952,398,460 | 32,861,050,000 |
| D. OWNER'S EQUITY | 400 | 297,412,808,156 | 269,693,528,953 | |
| 1. Equity | 410 | 4.12.1 | 297,412,808,156 | 269,693,528,953 |
| 1. Owner's contributed capital | 411 | 4.12.2 | 141,404,870,000 | 141,404,870,000 |
| Ordinary shares carrying voting rights | 411a | 141,404,870,000 | 141,404,870,000 | |
| 2. Share premiums | 412 | 4,950,000,000 | 4,950,000,000 | |
| 3. Other contributed capital | 414 | 10,000,000,000 | 10,000,000,000 | |
| 4. Retained earnings | 421 | 141,057,938,156 | 113,338,658,953 | |
| Beginning accumulated retained earnings | 421a | 102,694,318,053 | 83,095,227,400 | |
| Ending accumulated retained earnings | 421b | 38,363,620,103 | 30,243,431,553 | |
| TOTAL RESOURCES (440 = 300 + 400) | 440 | 456,374,409,591 | 390,499,684,823 |
Vu Quoc Bao
General Director
Nguyen Anh Nam
Chief Accountant
Le Thi Thanh Thanh
Preparer
Ho Chi Minh City, 21 March 2025
Form B 02 - DN
INCOME STATEMENT For the financial year ended 31 December 2024
| ITEMS | Code | Notes | Year 2024 | Year 2023 |
| 1. Revenue | 01 | 1,152,738,721,057 | 729,154,403,208 | |
| 2. Net revenue | 10 | 5.1 | 1,152,738,721,057 | 729,154,403,208 |
| 3. Cost of sales | 11 | 5.2 | 1,072,332,608,532 | 687,373,125,063 |
| 4. Gross profit | 20 | 80,406,112,525 | 41,781,278,145 | |
| 5. Financial income | 21 | 5.3 | 15,242,999,635 | 32,049,154,287 |
| 6. Financial expense | 22 | 5,587,169,444 | 4,959,479,288 | |
| 7. General and administration expense | 26 | 5.4 | 30,834,449,068 | 25,054,178,037 |
| 8. Operating profit/(loss) | 30 | 59,227,493,648 | 43,816,775,107 | |
| 9. Other income | 31 | 226,574,075 | 64,636,364 | |
| 10. Other expense | 32 | 130,000,000 | 160,123,085 | |
| 11. Net other income/(loss) | 40 | 96,574,075 | (95,486,721) | |
| 12. Accounting profit/(loss) before tax | 50 | 59,324,067,723 | 43,721,288,386 | |
| 13. Current corporate income tax expense | 51 | 5.6 | 13,890,204,120 | 6,407,613,333 |
| 14. Net profit/(loss) after tax | 60 | 45,433,863,603 | 37,313,675,053 | |
| 15. Basic earnings per share | 70 | 4.12.3 | 3,149 | 2,586 |
| 16. Diluted earnings per share | 71 | 4.12.3 | 3,149 | 2,586 |
Vu Quoc Bao
General Director
Nguyen Anh Nam
Chief Accountant
Ho Chi Minh City, 21 March 2025
Le Thi Thanh Thanh
Preparer
Form B 03 - DN
CASH FLOW STATEMENT
(Indirect method)
For the financial year ended 31 December 2024
Expressed in VND
| ITEMS | Code | Notes | Year 2024 | Year 2023 |
| 1. CASH FLOWS FROM OPERATING ACTIVITIES | ||||
| 1. Net profit /(loss) before taxes | 01 | 59,324,067,723 | 43,721,288,386 | |
| 2. Adjustment for: | ||||
| Depreciation and amortisation | 02 | 5.5 | 2,326,884,093 | 2,138,267,273 |
| Provisions | 03 | (684,166,856) | 563,873,241 | |
| Foreign exchange gains/losses from revaluation of foreign currency monetary items | 04 | 588,024,584 | 351,346,546 | |
| Gains/losses from investment | 05 | (5,886,404,420) | (24,898,123,219) | |
| 3. Operating profit /(loss) before adjustments to working capital | 08 | 55,668,405,124 | 21,876,652,227 | |
| Increase or decrease in accounts receivable | 09 | (66,970,223,363) | (25,560,804,031) | |
| Increase or decrease in accounts payable (excluding interest expense and CIT payable) | 11 | 34,881,073,492 | 8,288,565,842 | |
| Increase or decrease prepaid expenses | 12 | 613,439,245 | (435,955,132) | |
| Corporate income tax paid | 15 | 4.8 | (10,831,684,631) | (7,269,827,151) |
| Other cash outflows from operating activities | 17 | (1,354,500,000) | (852,444,444) | |
| Net cash from operating activities | 20 | 12,006,509,867 | (3,953,812,689) | |
| II. CASH FLOWS FROM INVESTING ACTIVITIES | ||||
| 1. Acquisition and construction of fixed assets and other long-term assets | 21 | (2,932,131,000) | (405,360,000) | |
| 2. Proceeds from disposals of fixed assets and other long-term assets | 22 | 226,574,075 | 63,636,364 | |
| 3. Loans to other entities and payments for purchase of debt instruments of other entities | 23 | - | (25,000,000,000) | |
| 4. Repayments from borrowers and proceeds from sales of debts instruments of other entities | 24 | 20,000,000,000 | 10,000,000,000 | |
| 5. Investments in other entities | 25 | - | (2,000,000,000) | |
| 6. Interest and dividends received | 27 | 5,556,444,045 | 17,109,933,431 | |
| Net cash from investing activities | 30 | 22,850,887,120 | (231,790,205) |
(See the next page)
Form B 03 - DN
CASH FLOW STATEMENT (Indirect method) For the financial year ended 31 December 2024
Expressed in VND
| ITEMS | Code | Notes | Year 2024 | Year 2023 |
| III. CASH FLOWS FROM FINANCING ACTIVITIES | ||||
| 1. Dividends paid | 36 | 4.12.4 | (16,968,584,400) | (14,611,843,500) |
| Net cash from financing activities | 40 | (16,968,584,400) | (14,611,843,500) | |
| NET INCREASE/(DECREASE) IN CASH | ||||
| (50 = 20 + 30 + 40) | 50 | 17,888,812,587 | (18,797,446,394) | |
| Cash and cash equivalents at beginning of year | 60 | 67,187,750,644 | 85,975,264,733 | |
| Impact of exchange rate fluctuation | 61 | 114,539,693 | 9,932,305 | |
| CASH AND CASH EQUIVALENTS AT END OF YEAR | ||||
| (70 = 50 + 60 + 61) | 70 | 4.1 | 85,191,102,924 | 67,187,750,644 |
Vu Quoc Bao
General Director
Ho Chi Minh City, 21 March 2025
Nguyen Anh Nam
Chief Accountant
Le Thi Thanh Thanh
Preparer
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS
1. CORPORATE INFORMATION
1.1. Structure of ownership
Vinalink Logistics Joint Stock Company formerly known as Transport and Storing Agent Enterprise has been incorporated in accordance with:
Decision No. 0776/1999/QD/BTM dated 24 June 1999 granted by Minister of Trade regarding transformation from Transport and Storing Agent Enterprise into Vinalink - Freight Forwarding and Trading Joint Stock Company and the first Business Registration Certificate No. 064162 dated 31 July 1999 granted by Ho Chi Minh City's Department of Planning and Investment.
On 22 May 2014, Vinalink - Freight Forwarding and Trading Joint Stock Company has transformed into Vinalink Logistics Joint Stock Company in accordance with the Business Registration Certificate No. 0301776205 granted by Ho Chi Minh City's Department of Planning and Investment and other amended certificates thereafter with the latest one dated 05 June 2024 to update the Company's name in a foreign language and the Company's abbreviated name.
The Company was listed on the Ho Chi Minh City Securities Trading Center under Decision No. 90/QD-SGDHCM dated 10 August 2009 granted by Ho Chi Minh City Stock Exchange.
The Company's registered head office is at No. 226/2 Le Van Sy Street, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, Vietnam.
The charter capital as stipulated in the Business Registration Certificate is VND 141,404,870,000.
The number of employees as at 31 December 2024 was 339 (31 December 2023: 310).
1.2. Business field
Transportation services.
1.3. Operating industry and principal activities
The Company is principally engaged in:
Logistics activities:
Freight transport by road: Inland and transit transportation business (except liquefied petroleum gas for transportation);
Courier activities:
Cargo handling (except air cargo handling):
Services on transportation of import and export goods. Shipping agent, freight agent, management agent containers for shipping lines; ship supply. Forwarding agent for freight forwarders foreign. Public transport business. Direct import and export business and import and export entrustment. Customs clearance services and services related to forwarding transportation of import and export goods: recycling, packaging, insurance, inspection. Shipping business multi-form transportation;
Trading in import and export retail warehouse services (CFS). Warehouse business import and export goods. Warehousing business in accordance with the law.
1.4. Normal operating cycle
The Company's normal operating cycle is carried out for a period of 12 months.
1.5. Important events in the financial year impacting the financial statements
In current year, due to a significant recovery and increase in the import-export market, demand for logistics services is also increasing accordingly. Therefore, the Company's revenue and cost of sales this year increased significantly compared to previous year.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
1.6. The Company's structure
As at 31 December 2024, the Company's subsidiaries, joint ventures, associates, and dependent units were as follows:
| Name | Operating industry | Address | Voting rights | Per cent capital | Per cent interest |
| Joint ventures, assossiates: | |||||
| Vinatrans Da Nang | Providing import and export freight transportation services; forwarding agent for foreign freight forwarding companies; customs procedures services and services related to forwarding and transporting import and export goods; warehouse business to preserve import and export goods; warehousing business according to the provisions of law | No. 184 Tran Phu Street, Phuoc Ninh Ward, Hai Chau District, Da Nang City | 27.89% | 27.89% | 27.89% |
| Kim Thanh Logistics Joint Stock Company | Warehousing and storage of goods | Lot KB13, the Trade - Industry Kim Thanh, Street T5, Duyen Hai Ward, Lao Cai City, Lao Cai Province | 30.00% | 56.52% | 56.52% |
| Link Cargo Management Company Limited | Providing international shipping agent services | 30 Phan Thuc Duyen Street, Ward 4, Tan Binh District, Ho Chi Minh City | 30.00% | 30.00% | 30.00% |
| Vinalink Transport Joint Stock Company | Shipping agency services; Agency services for sea transport; Shipping; freight forwarding; activities of customs clearance agents | No. 4 Nguyen Dinh Chieu, Da Kao Ward, District 1, Ho Chi Minh City | 40.00% | 40.00% | 40.00% |
| Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd | Providing transportation and delivery services for frozen goods, import and export goods; construction and warehouse rental services; Construction and installation services of machinery, equipment, and factories | 18A Luu Trong Lu, Tan Thuan Dong Ward, District 7, Ho Chi Minh City | 25.00% | 9.15% | 9.15% |
| Freight Consolidators (Vietnam) Pte Ltd | Providing international shipping agent services | 46-48 Hau Giang Street, Ward 4, Tan Binh District, Ho Chi Minh City | 50.00% | 30.00% | 30.00% |
| RCL (Vietnam) Co., Ltd | Providing shipping agency services, acting as a container agent, and performing other operations as authorized | 436 - 438 Nguyen Thi Minh Khai Street, Ward 5, District 3, Ho Chi Minh City | 33.33% | 20.00% | 20.00% |
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
1.6. The Company's structure (continued)
The Company's dependent units as at 31 December 2024 were as follows:
Ha Noi Branch was established according to Branch Operation Certificate No. 0113000049 dated 29 December 2000 and other amended certificates thereafter with the latest one No. 0301776205-001 dated 29 July 2021 granted by Ha Noi City's Department of Planning and Investment. The branch's operating industry is transporting goods by road and other support service activities related to transport;
Hai Phong Branch was established according to Branch Operation Certificate No. 0213005696 dated 22 September 2009 and other amended certificates thereafter with the latest one No. 0301776205-002 dated 04 September 2024 granted by Hai Phong City's Department of Planning and Investment. The branch's operating industry is transporting goods by road and other support service activities related to transport;
Da Nang Branch was established according to Branch Operation Certificate No. 0301776205-003 dated 17 May 2018 and other amended certificates thereafter with the latest one dated 09 November 2021 granted by Da Nang City's Department of Planning and Investment. The branch's operating industry is transporting goods by road and other support service activities related to transport.
All dependent units have the same operating industry as the head office.
2. BASIS OF PREPARATION
2.1. Accounting standards, accounting system
The accompanying financial statements, expressed in Vietnamese Dong ("VND"), are prepared under the historical cost convention, and in accordance with Vietnamese Accounting Standards, Vietnamese Corporate Accounting System, and prevailing accounting regulations in Vietnam.
The accompanying financial statements are not intended to present the financial position, results of operations and cash flows in accordance with accounting principles and practices generally accepted in countries and jurisdictions other than Vietnam.
2.2. Forms of accounting records
The form of accounting records applied in the Company is the General Journal.
2.3. Financial year
The Company's financial year is from 01 January to 31 December.
2.4. Reporting and functional currency
The Company maintains its accounting records in VND.
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
3. SIGNIFICANT ACCOUNTING POLICIES
3.1. Foreign currencies
The exchange rates announced by Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) are applied in accounting;
The exchange rate applicable to asset and liability recognition are accounting rate from 24,000 VND/USD to 25,000 VND/USD;
The exchange rate applicable to asset re-evaluation is the foreign currency-buying rate;
The exchange rate applicable to liability re-evaluation is the foreign currency-selling rate;
Exchange rates applicable to the other transactions are accounting rate from 24,000 VND/USD to 25,000 VND/USD.
Transactions in foreign currencies are recorded, on initial recognition, in the reporting currency, by applying to the foreign currency amount the spot exchange rate between the reporting currency and the foreign currency at the date of the transaction. The exchange differences arising on the settlement of monetary items are recognised in profit or loss in the year in which they arise. At the end of the reporting year, monetary items excluding advances to suppliers, prepaid expenses, and unearned revenues, which are denominated in foreign currency, are reported using the closing rate and resultant exchange differences resulting from the reporting after offset are recognised in profit or loss in the year in which they arise.
3.2. Use of estimates
The preparation of the financial statements requires the General Director to make estimates and assumptions that impact the carrying value of certain assets and liabilities, contingent assets as at 31 December 2024 and liabilities reported in the notes as well as revenues and expenses for the financial year ended 31 December 2024. Although these estimates are based on the General Director's best knowledge of all relevant information available at the date when the financial statements are prepared, this does not prevent actual figures differing from estimates.
3.3. Cash and cash equivalents
Cash and cash equivalents comprise cash in hand, cash at bank, and current investments for a period not exceeding 3 months or highly liquid investments which are readily convertible to known amounts of cash and which are subject to an insignificant risk of changes in value.
Cash equivalents are defined the same as those under Accounting Standard "Statement of cash flows".
3.4. Financial investments
Held to maturity investments
Held to maturity investments comprise term deposits to earn periodical profits.
If there is any certain evidence that part or all the investments are irrecoverable, impairment losses are recognised as a finance expense in the current year.
Equity investments in other entities
Investments in associates
Investments are classified as investments in associates when the Company directly or indirectly holds from 20% to under 50% of the voting shares of the investee without any other agreement.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
3.4. Financial investments (continued)
Investments in associates are accounted for under the equity method. Under the equity method, on initial recognition the investment in an associate is recognised at cost. In case of investments of non-monetary assets, the cost of investments is recognised at the fair values of the assets as incurred.
Dividends for the period after the acquisition date are recognised as finance income when the shareholder's right to receive payment is established.
Investments in joint ventures
Investments are classified as investments in joint ventures when the Company has joint control over the financial and operating policies of the investee.
Investments in joint ventures are accounted for under the equity method. Under the equity method, on initial recognition the investment in a joint venture is recognised at cost. In case of investments of non-monetary assets, the cost of investments is recognised at the fair values of the assets as incurred.
Dividends for the period after the acquisition date are recognised as finance income when the shareholder's right to receive payment is established.
Other investments
Investments classified as other investments are investments other than investments in subsidiaries, investments in associates or investments on joint ventures.
Other investments are accounted for under the cost method which comprise purchase prices plus (+) acquisition related costs (if any). In case of investments of non-monetary assets, the cost of investments is recognised at the fair values of the assets as incurred.
Recognition principles of provision for financial investment impairment loss
For equity investments in associates, joint ventures, and other entities
As of the date of the financial statements, provisions for impairment losses on equity investments are recognised if an indication of impairment exists.
Provisions for impairment losses on equity investments in [subsidiaries, associates, joint ventures] are determined on the basis of the investee's loss.
Provisions for impairment losses on equity investments in other entities are determined using fair values if the fair values can measure reliably. If the fair values cannot be measured reliably at the reporting date, provisions are measured on the basis of the investee's losses.
3.5. Account receivables
Recognition method
Account receivables are stated at the carrying amounts of trade receivables and other receivables less provisions for doubtful debts.
Provision for doubtful debts
As of the date of the financial statements, provisions for doubtful debts are recognised for past-due accounts receivable and for accounts receivable where circumstances indicate that they might be uncollectible or for uncollectible debts due to liquidation, bankruptcy, or similar difficulties.
The difference between the required balance and the existing balance of provision for doubtful debts is recorded as a general and administrative expense in the income statement.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
3.6. Tangible fixed assets
Tangible fixed assets are measured at cost less accumulated depreciation.
Tangible fixed asset recognition
Tangible fixed assets are initially recognised at their cost. The cost of purchased tangible fixed assets comprises the purchase price and any directly attributable costs of bringing the assets to their present location and working condition for their intended use. Accessories added to fixed assets when purchased are recognised separately at their fair values and deducted from the historical cost of the respective tangible fixed assets.
The costs of tangible fixed assets constructed by contractors are the finalised costs of the construction, other directly related expenses, and the registration fee (if any).
Depreciation
The costs of fixed assets are depreciated on a straight-line method over their estimated useful lives.
The estimated useful lives are as follows:
Buildings, structures 05 - 25 years
Machinery and equipment 05 - 08 years
Motor vehicles 06 - 11 years
- Management equipment 03 - 08 years
3.7. Intangible fixed assets
Intangible fixed assets are measured at cost less accumulated amortisation.
Intangible fixed asset recognitionition
The cost of an intangible fixed asset comprises the total amount of expense incurred by the Company to acquire an asset at the time the asset is put into operation for its intended use.
Accounting principles for intangible fixed asset
Land use rights
Land use rights are stated at their costs less accumulated amortisation. The Company's land use right pertains to a plot of land located at No. 226/2 Le Van Sy Street, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City.
Indefinite land use rights are not amortised.
Computer software
Computer software is not an indispensable component of hardware and is recognised as an intangible asset and depreciated over its useful life from 03 to 06 years.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
3.8. Liabilities
Liabilities are classified into trade payables and other payables based on the following rules: Trade payables represent those arising from purchase and sale related transactions of goods, services or assets and the seller is independent of the buyer; the remaining payables are classified as other payables.
Liabilities are also classified according to the maturity date, the remaining term from the date of the financial statements, original currency, and each creditor.
Liabilities are recognised at no less than the payment obligation.
3.9. Salary
Salary is based on the salary fund approved by the Board of Directors.
3.10. Unearned revenues
Unearned revenue is recognized advance profits from contracts received before mining business cooperation from partners. Unearned revenues are periodically determined and transferred into revenues according to the lease term.
3.11. Owners' equity
The owners' contributed equity
The owners' contributed equity is recognised when contributed.
Share premiums
Share premiums are recognised as the difference between the issue price and the par value of shares, and the difference between the re-purchase price and the re-issue price of treasury shares.
Dividends
Reserves
Dividends are recognised as a liability at the date of declaring dividends.
Reserves are created at certain percentages of profit after tax as prescribed in the Company's charter
Retained earnings
Net profit after income tax can be distributed to shareholders after the distribution is approved the General annual meeting of shareholders and reserves are created in accordance with the Company's Charter and legal regulations in Vietnam.
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
3.12. Revenue and other income
Revenue involving the rendering of services
Revenue of a transaction involving the rendering of services is recognised when the outcome of this transaction can be estimated reliably. When a transaction involving the rendering of services is attributable to several periods, each period's revenue is recognised by reference to the stage of completion at the end of the reporting period.
Interest income
Interest income is recognised on an accrual basis by reference to the principal outstanding and at the interest rate applicable.
Income from investments
Income from investments is recognised in the income statement corresponding to the per cent interest of the Company.
3.13. Cost of services
Cost of services provided represents total costs of services which are rendered in the year in accordance with the matching principle.
3.14. General and administrative expense
General and administrative expenses represent common expenses, which include payroll costs for office employees (salaries, wages, allowances, etc.); social insurance, health insurance, trade union fees and unemployment insurance; stationery expenses, material expenses, depreciation expenses of fixed assets used for administration activities; license tax; provision for doubtful debts; utility services (electricity expenses, water expenses, phone, fax, etc.); sundry expenses (entertainment, customer conference).
3.15. Taxation
Corporate income tax
Current corporate income tax expense
Current corporate tax expense is determined on the basis of taxable income and the rate of corporate income tax (CIT) of the current year at 20%.
Deferred corporate income tax expense
Deferred corporate tax expense is determined on the basis of the deductible temporary differences, taxable temporary differences and the estimated CIT rate that will be applied for the years that assets and liabilities will be recovered. The tax rates used will be the tax rates (and tax laws) that are in effect at the financial year end.
Deferred tax liability is recognised for all taxable temporary differences, unless:
The deferred tax liability arises from the initial recognition of an asset or liability in a transaction which at the time of the transaction, affects neither the accounting profit nor taxable profit (tax loss);
All taxable temporary differences associated with investments in subsidiaries, branches and associates, and interests in joint ventures when the parent, investor or venturer is able to control the timing of the reversal of the temporary difference and it is probable that the temporary difference will not reverse in the foreseeable future.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
3.15. Taxation (continued)
A deferred tax asset is recognised for all deductible temporary differences to the extent that it is probable that taxable profit will be available against which the deductible temporary difference can be utilised, unless:
The deferred tax asset arises from the initial recognition of an asset or liability in a transaction which at the time of transaction, affects neither accounting profit nor taxable profit (tax loss);
The deferred tax assets for all deductible temporary differences associated with investments in subsidiaries, branches and associates, and interests in joint ventures are only recognised when it is probable that the temporary difference will reverse in the foreseeable future; and taxable profit will be available against which the temporary difference can be utilised.
The carrying amount of a deferred tax asset shall be reviewed at each balance sheet date and reduced to the extent that it is no longer probable that sufficient taxable profit will be available to allow the benefit of part or all of that deferred tax asset to be utilised. Any such reduction shall be reverted to the extent it becomes probable that sufficient taxable profit will be available.
Current and deferred tax are recognised as income or an expense and included in profit or loss for the year except to the extent that the tax arises from a transaction or event which is recognised, in the same or a different year, directly in equity.
Deferred tax assets and deferred tax liabilities are only offset if, and only if, the Company has a legally enforceable right to set off current tax assets against current tax liabilities and the deferred tax assets and the deferred tax liabilities relate to income taxes levied by the same taxation authority and the Company intends to settle current tax liabilities and assets on a net basis or to realise the assets and settle the liabilities simultaneously, in each future period in which significant amounts of deferred tax liabilities or assets are expected to be settled or recovered.
Value added tax
The services rendered by the Company are subject to value added tax at the following rates:
International transportation costs: 0%;
In accordance with Decree 94/2023/NB-CP dated 28 December 2023 by the Government detailing the implementation of Resolution No. 110/2023/QH15 passed by the Standing Committee of the National Assembly dated 29 November 2023, the VAT rate of 8% is applicable to certain goods and services from 01 January 2024 to 30 June 2024 and in accordance with Decree 72/2024/NB-CP dated 30 June 2024 by the Government detailing the implementation of Resolution No. 142/2024/QH15 passed by the Standing Committee of the National Assembly dated 29 June 2024, the VAT rate of 8% is applicable to certain goods and services from 01 July 2024 to 31 December 2024. In particular, the services related to multimodal transport and other domestic services provided by the Company are applicable to VAT rate of 8%.
Services regarding to multi-form transportation and other services: 10%
Other taxes
Other taxes are applicable in accordance with the prevailing tax laws in Vietnam.
The tax reports of the Company will be inspected by the Tax Department. Application of the laws and regulations on tax to different transactions can be interpreted by many ways; therefore, the tax amounts presented in the financial statements can be amended in accordance with the Tax Department's final assessment for the Company.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
3.16. Earnings per share
Basic earnings per share are calculated by dividing the net profit attributable to ordinary shareholders (after adjusted for bonus and welfare funds), by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year, excluding ordinary shares bought back by the Company and held as treasury shares.
3.17. Diluted earnings per share
Diluted earnings per share are calculated by dividing the net profit attributable to ordinary shareholders (after adjusted for bonus and welfare funds), by the weighted average number of ordinary shares outstanding during the year and total ordinary shares that would be issued on the conversion, excluding ordinary shares bought back by the Company and held as treasury shares.
3.18. Segment reporting
A segment is a distinguishable component of the Company that is engaged either in producing or providing related products or services (business segment), or in producing or providing products or services within a particular economic environment (geographical segment), which is subject to risks and rewards that are different from those of other segments.
3.19. Related parties
Related parties are individuals or entities that have the ability, directly or indirectly through one or more intermediaries, to control the Company or are controlled by, or are subject to common control with the Company. Associates, individuals owning, directly or indirectly, an interest in the voting power of the Company that gives them significant influence over the Company, key management personnel, including directors and officers of the Company and close family members or associates of such individuals are also considered to be related parties.
- ADDITIONAL INFORMATION FOR ITEMS SHOWN IN THE STATEMENT OF FINANCIAL POSITION
4.1. Cash and cash equivalents
| As at31 Dec. 2024 | As at01 Jan. 2024 | |
| VND | VND | |
| Cash in hand | 837,044,737 | 963,182,590 |
| Cash at banks | 54,354,058,187 | 32,224,568,054 |
| Cash equivalents () | 30,000,000,000 | 34,000,000,000 |
| Total | 85,191,102,924 | 67,187,750,644 |
() Cash equivalents represent the term deposits not exceeding 03 months by VND at Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam and Vietnam Technological and Commercial Joint – Stock Bank with the interest rate from 3.4% per annum to 4.6% per annum.
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
4.2. Current trade receivables
| As at31 Dec. 2024 | NAM at01 Jan. 2024 | |
| Trade receivables from related parties – Refer to Note 7 | 101,999,641 | 105,146,149 |
| Trade receivables from domestic customers: | 255,549,548,642 | 194,505,502,742 |
| Techtronic Industries VietNam Manufacturing Company Limited | 66,767,011,751 | 61,726,978,459 |
| Vietjet Aviation Joint Stock Company | 36,882,062,573 | 33,283,266,972 |
| Green Planet Distribution Centre Company Limited | 32,544,105,245 | 8,930,154,486 |
| Gia Bao Hung Service Trading Company Limited | 9,856,800,000 | 9,856,800,000 |
| Intco Industries Vietnam Company Limited | 9,386,619,948 | 182,323,420 |
| Daijin Express Vietnam Company Limited | 6,612,748,305 | 10,298,590,664 |
| Other customers () | 93,500,200,820 | 70,227,388,741 |
| Trade receivables from foreign customers: | 11,914,793,689 | 8,283,717,738 |
| Amazon.com Services LLC | 4,765,404,071 | 44,657,082 |
| APG Australia Post Global Ecommerce Solutions (Aust) | 2,697,106,529 | 2,417,626,943 |
| Macmel Shipping Pte., Ltd | 758,850,627 | 1,659,965,395 |
| Other customers | 3,693,432,462 | 4,161,468,318 |
| Total | 267,566,341,972 | 202,894,366,629 |
() As at 31 December 2024, any component of current trade receivables from other customers was less than 10% total current trade receivables.
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
| As at 31 Dec. 2024 | As at 01 Jan. 2024 | |||||
| Cost | Recoverable amount | Cost | Recoverable amount | |||
| Overdue trade receivables | 11,433,748,900 | 323,981,100 | 10,803,557,164 | - | ||
| Overdue trade receivables and overdue amounts loaned are analysed by debtor as follows: | ||||||
| As at 31 Dec. 2024 | As at 01 Jan. 2024 | |||||
| Cost | Recoverable amount | Overdue days | Cost | Recoverable amount | Overdue days | |
| Gia Bao Hung Service Trading Company Limited | 9,856,800,000 | - | Over 3 years | 9,856,800,000 | - | Over 3 years |
| Other customers | 1,576,948,900 | 323,981,100 | Over 1 year | 946,757,164 | - | Over 3 years |
| Total | 11,433,748,900 | 323,981,100 | 10,803,557,164 | - | ||
VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Address: No. 226/2 Le Van Sy Street, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, Vietnam
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
4.5. Tangible fixed assets
| Items | Buildings, structures VND | Machinery and equipment VND | Motor vehicles VND | Office equipment VND | Total VND |
| Cost: | |||||
| As at 01 Jan. 2024 | 21,838,529,093 | 667,950,476 | 27,531,299,177 | 801,903,504 | 50,839,682,250 |
| Purchase Disposals | - | - | 2,285,931,000 | 496,200,000 | 2,782,131,000 |
| - | - | (1,705,498,666) | - | (1,705,498,666) | |
| As at 31 Dec. 2024 | 21,838,529,093 | 667,950,476 | 28,111,731,511 | 1,298,103,504 | 51,916,314,584 |
| Accumulated depreciation: | |||||
| As at 01 Jan. 2024 | 9,934,454,772 | 397,931,782 | 23,279,455,076 | 579,668,505 | 34,191,510,135 |
| Depreciation | 847,587,708 | 73,113,516 | 1,166,032,886 | 136,399,983 | 2,223,134,093 |
| Disposals | - | - | (1,705,498,666) | - | (1,705,498,666) |
| As at 31 Dec. 2024 | 10,782,042,480 | 471,045,298 | 22,739,989,296 | 716,068,488 | 34,709,145,562 |
| Net book value: | |||||
| As at 01 Jan. 2024 | 11,904,074,321 | 270,018,694 | 4,251,844,101 | 222,234,999 | 16,648,172,115 |
| As at 31 Dec. 2024 | 11,056,486,613 | 196,905,178 | 5,371,742,215 | 582,035,016 | 17,207,169,022 |
| The historical cost of tangible fixed assets fully depreciated but still in use totalled VND 22,893,467,751. | |||||
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
4.6. Intangible fixed assets
| Items | The land use rights VND | Computer software VND | Total VND |
| Cost: | |||
| As at 01 Jan. 2024 | 26,130,000,000 | 390,000,000 | 26,520,000,000 |
| Purchase | - | 150,000,000 | 150,000,000 |
| As at 31 Dec. 2024 | 26,130,000,000 | 540,000,000 | 26,670,000,000 |
| Accumulated depreciation: | |||
| As at 01 Jan. 2024 | - | 180,000,000 | 180,000,000 |
| Depreciation | - | 103,750,000 | 103,750,000 |
| As at 31 Dec. 2024 | - | 283,750,000 | 283,750,000 |
| Net book value: | |||
| As at 01 Jan. 2024 | 26,130,000,000 | 210,000,000 | 26,340,000,000 |
| As at 31 Dec. 2024 | 26,130,000,000 | 256,250,000 | 26,386,250,000 |
Current financial investments are held-to-maturity investments related to 6 – month term deposits at Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank, with an interest rate of 3.9% per annum as at 31 December 2024.
4.6. Financial investments
(See the next page)
Financial investments (continued)
4.6.
Non-current investments are detailed as follows:
Investments in joint ventures and associates:
As at 01 Jan. 2024
Kim Thanh Logistics Joint Stock
Link Cargo Management Company
Limited
9,007,800,000
8,784,000,000
22,750,560,000
Vinatrans Danang
Vinalink Transport Joint Stock
Company
4,000,000,000
4,908,430,302
4,000,000,000
4,908,430,302
3,918,874,000
946,800,000
Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd
Freight Consolidators (Vietnam) Pte Ltd
RCL (Vietnam) Co., Ltd
3,918,874,000
946,800,000
Investments in other entities:
726,150,000
Vina Vinatrans Trucking Company Limited
^ The Company has determined the fair value of its investment in Vinatrans Danang based on the closing trading price on the UpCOM stock exchange as of the reporting date and the number of shares the Company holds.
At the reporting date, the Company has not determined fair values of the remaining financial investment for disclosure in the financial statements because information about their market prices is not available and there is currently no guidance on determination of fair value using valuation techniques under the Vietnamese Accounting Standards or the Vietnamese Accounting System for enterprises. The fair values of these investments may differ from their carrying amounts.
24
4.7. Current trade payables
| As at 31 Dec. 2024 | As at 01 Jan. 2024 | |||
| VND | VND | |||
| Value | Payable value | Value | Payable value | |
| Trade payables to domestic suppliers: | 30,094,045,438 | 30,094,045,438 | 22,603,435,686 | 22,603,435,686 |
| The Luan Transport Company Limited | 3,928,352,000 | 3,928,352,000 | 396,820,080 | 396,820,080 |
| Maersk Vietnam Company Limited | 2,358,039,676 | 2,358,039,676 | 718,594,597 | 718,594,597 |
| Nguyen Quyet Company Limited | 1,756,031,920 | 1,756,031,920 | 1,328,593,840 | 1,328,593,840 |
| Proship Joint Stock Company | 1,009,478,160 | 1,009,478,160 | 716,495,760 | 716,495,760 |
| Thuan Phat Trading and Transport Company Limited | 530,990,402 | 530,990,402 | 1,357,580,636 | 1,357,580,636 |
| Other suppliers () | 20,511,153,280 | 20,511,153,280 | 18,085,350,773 | 18,085,350,773 |
| Trade payables to foreign suppliers: | 38,683,748,261 | 38,683,748,261 | 23,026,884,993 | 23,026,884,993 |
| Jag Ufs (International) Ltd | 4,472,431,454 | 4,472,431,454 | 3,156,975,353 | 3,156,975,353 |
| BTX Global Logistics | 3,048,221,780 | 3,048,221,780 | 1,303,138,379 | 1,303,138,379 |
| Eagles Air & Sea (Thailand) Co., Ltd | 2,703,347,413 | 2,703,347,413 | 1,269,282,736 | 1,269,282,736 |
| Express Line Corporation | 1,800,410,078 | 1,800,410,078 | 1,457,718,445 | 1,457,718,445 |
| Qualit Air & Sea Germany GmbH | 1,792,746,055 | 1,792,746,055 | 1,328,264,117 | 1,328,264,117 |
| Other suppliers () | 24,866,591,481 | 24,866,591,481 | 14,511,505,963 | 14,511,505,963 |
| Total | 68,777,793,699 | 68,777,793,699 | 45,630,320,679 | 45,630,320,679 |
4.8. Tax and amounts receivable from/payable to the state budget
As at 31 Dec. 2024
| Receivable | Payable | Payable | Paid | Deducted | Receivable | Payable | |
| Value added tax | - | 39,019,913 | 32,548,033,555 | 827,178,349 | 31,802,626,580 | - | 120,791,287 |
| Corporate income tax | - | 5,790,204,120 | 13,890,204,120 | 10,831,684,631 | - | - | 2,731,684,631 |
| Personal income tax | - | 1,413,794,876 | 9,914,905,125 | 8,961,788,824 | - | - | 460,678,575 |
| Land rental | 524,232,192 | - | 1,531,658,394 | 1,531,658,394 | - | 524,232,192 | - |
| Other taxes | - | 142,650,221 | 1,223,424,602 | 1,173,875,983 | - | - | 93,101,602 |
| Total | 524,232,192 | 7,385,669,130 | 59,108,225,796 | 23,326,186,181 | 31,802,626,580 | 524,232,192 | 3,406,256,095 |
In the year 2018, Vinalink Logistics Joint Stock Company received the documents from the authorities, as follows:
The Notice No. 14379/TB-CT-KTTD dated 12 September 2018 of Ho Chi Minh City Tax Department regarding redetermination of land rental unit price for the period 2016 – 2020, accordingly, the redetermined unit price is lower than the currently applied unit price applied currently in accordance with the Notices of District 4 Tax Department;
The minutes between District 4 Tax Department and the Company dated 26 December 2018 are highlighted as follows
District 4 Tax Department agreed to adjust the land rental unit price in 2018 according to the Notice No. 14379/TB-CT-KTTD dated 12 September 2018 of Ho Chi Minh City Tax Department and then the tax department issued the Notice No. 163/CCT-TB dated 14 January 2019 about the adjustment of land rental payables.
While awaiting for the conclusion of the State Audit's inspection, District 4 Tax Department has not adjusted the Company's land rental unit price for
Currently, District 4 Tax Department has yet to decide to adjust the Company's land rental unit price for the period of 2016 – 2017.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
4.9. Payables to employees
Representing the salary fund payable to employees in year 2024 as at 31 December 2024.
4.10. Other payables
| As at31 Dec. 2024 | As at01 Jan. 2024 | |
| Current: | ||
| Commission payables | 4,747,288,105 | 3,785,226,593 |
| Other payables | 799,301,336 | 1,325,015,157 |
| Total | 5,546,589,441 | 5,110,241,750 |
| Non-current: | ||
| Relocating compensation () | 31,888,520,960 | 32,800,000,000 |
| Other payables | 63,877,500 | 61,050,000 |
| Total | 31,952,398,460 | 32,861,050,000 |
() Representing advances from Khanh Hoi Sugar Joint Stock Company for 80% of relocation expenses in compensation for site clearance of the changing project of space exploitation and usage at No. 145-147 Nguyen Tat Thanh, District 4, Ho Chi Minh City under the Agreement No. 2392/HDB.14 dated 14 November 2014 - Refer to Note 9.
Representing the profit for business cooperation received in advance under the Agreement No. 2391/HDHT.12 dated 14 November 2014 awaiting for allocation – Refer to Note 9.
4.11. Non-current unearned revenue
From 2021, according to the actual situation, the Company has issued Official Letter No. 420/2021/CV/VNL-ADM dated 01 April 2021 to adjust the profit distribution plan for business cooperation received in advance of the contract No. 2391/HDHT.12 above for the remaining time under the implementation schedule of the contract.
(See the next page)
4.12. Owners' equity
4.12.1. Changes in owners' equity
Items of owners' equity
| As at 01 Jan. 2023 | |
| Previous year's profits | |
| Dividend by shares | |
| The second dividend payment of 2022 | |
| The first dividend payment of 2023 | |
| Distributed to the Board of Directors and the Supervisory Committee funds in 2022 |
| Owners' contributed capital VND | Capital surplus VND | Other contributed capital VND | Retained earnings VND | Total VND |
| 94,270,000,000 | 4,950,000,000 | 10,000,000,000 | 138,649,697,400 | 247,869,697,400 |
| - | - | - | 37,313,675,053 | 37,313,675,053 |
| 47,134,870,000 | - | - | (47,134,870,000) | - |
| - | - | - | (7,541,600,000) | (7,541,600,000) |
| - | - | - | (7,070,243,500) | (7,070,243,500) |
| - | - | - | (878,000,000) | (878,000,000) |
| 141,404,870,000 | 4,950,000,000 | 10,000,000,000 | 113,338,658,953 | 269,693,528,953 |
| - | - | - | 45,433,863,603 | 45,433,863,603 |
| - | - | - | (9,898,340,900) | (9,898,340,900) |
| - | - | - | (7,070,243,500) | (7,070,243,500) |
| - | - | - | (746,000,000) | (746,000,000) |
| 141,404,870,000 | 4,950,000,000 | 10,000,000,000 | 141,057,938,156 | 297,412,808,156 |
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
- 4.12.2. Shares
| As at 31 Dec. 2024 | As at 01 Jan. 2024 | |
| Number of ordinary shares registered for issue | 14,140,487 | 14,140,487 |
| Number of ordinary shares sold to public | 14,140,487 | 14,140,487 |
| Number of ordinary shares outstanding | 14,140,487 | 14,140,487 |
Par value per outstanding share: VND 10,000 per share.
- 4.12.3. Basic and diluted earnings per share
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Profit after tax attributable to ordinary share holders | 45,433,863,603 | 37,313,675,053 |
| Distribution to funds of the Board of Directors, Supervisory Committee () | (908,677,272) | (746,000,000) |
| Earnings for the purpose of calculating basic and diluted earnings per share | 44,525,186,331 | 36,567,675,053 |
| Weighted average number of ordinary shares outstanding during the year (*) | 14,140,487 | 14,140,487 |
| Basic and diluted earnings per share | 3,149 | 2,586 |
() Funds of the Board of Directors, Supervisory Committee (Bonus and Welfare Fund) are deducted when calculating basic and diluted earnings per share which is provisionally calculated based on the allocation ratio on profit after tax in 2024 which is 2% according to Resolution of the General Meeting of Shareholders on 23 April 2024.
(*) Weighted average number of ordinary shares outstanding during the year was calculated as follows:
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Ordinary shares outstanding at the beginning of year | 14,140,487 | 9,427,000 |
| Impact of 4,713,487 ordinary shares issued on 25 July 2023 for dividend is adjusted to increase according to the regulation of Vietnamese Accounting Standard No. 30 | - | 4,713,487 |
| Weighted average number of ordinary shares outstanding during the year | 14,140,487 | 14,140,487 |
| 1.12.4. Dividends | ||
| Year 2024 | Year 2023 | |
| VND | VND | |
| Dividends paid | (16,968,584,400) | (14,611,843,500) |
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
| 4.13. Off statement of financial position items | ||
| As at31 Dec. 2024 | As at01 Jan. 2024 | |
| Foreign currencies: | ||
| USD | 450,195.50 | 128,016.30 |
| As at31 Dec. 2024 | As at01 Jan. 2024 | |
| VND | VND | |
| Doubtful debts written off: | ||
| Kim Hop Phat Import Export Services Trading Company Limited | 999,534,500 | 999,534,500 |
| Techcom Life Technologies Vietnam company Limited | 426,723,472 | 426,723,472 |
| Total | 1,426,257,972 | 1,426,257,972 |
- ADDITIONAL INFORMATION FOR ITEMS SHOWN IN THE INCOME STATEMENT
5.1. Revenue from rendering services
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Revenue of Ho Chi Minh City Head office: | 741,104,521,763 | 484,077,874,931 |
| Airfreight Service | 338,947,421,545 | 224,169,428,663 |
| Seafreight Service | 256,218,202,560 | 159,948,796,132 |
| Logistics Service | 145,938,897,658 | 99,959,650,136 |
| Revenue of Ha Noi Branch | 374,281,575,433 | 209,682,257,228 |
| Revenue of Hai Phong Branch | 28,978,518,519 | 28,503,454,082 |
| Revenue of Da Nang Branch | 8,374,105,342 | 6,890,816,967 |
| Total | 1,152,738,721,057 | 729,154,403,208 |
| Of which, revenue from rendering services to related parties – Refer to Note 7 | 2,365,365,559 | 1,386,298,983 |
Note 1.5 disclosed the reason for the increase in revenue in current year compared to the previous year.
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
5.2. Cost of services
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Cost of services of Ho Chi Minh City Office: | 668,045,133,840 | 442,159,788,156 |
| Airfreight Service | 305,853,915,226 | 201,509,832,452 |
| Seafreight Service | 220,658,532,404 | 142,726,574,538 |
| Logistics Service | 141,532,686,210 | 97,923,381,166 |
| Cost of services of Ha Noi Branch | 328,586,851,156 | 210,232,571,035 |
| Cost of services of Hai Phong Branch | 66,620,549,278 | 27,008,217,738 |
| Cost of services of Da Nang Branch | 9,080,074,258 | 7,972,548,134 |
| Total | 1,072,332,608,532 | 687,373,125,063 |
The cost of services had increased in line with the revenue in year.
5.3. Finance income
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Dividends from related parties – Refer to Note 7 | 4,165,038,889 | 21,402,549,521 |
| Dividends from other entity | 79,720,000 | - |
| Deposit interest | 1,415,071,456 | 3,431,937,334 |
| Gains on exchange rate differences | 9,583,169,290 | 7,214,667,432 |
| Total | 15,242,999,635 | 32,049,154,287 |
Financial income decreased significantly compared to the previous year mainly due to decreased dividends from associates and joint ventures companies in current year.
5.4. General and administrative expense
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Employee expense | 17,531,469,534 | 13,889,686,094 |
| Material expense | 74,277,441 | 104,028,231 |
| Office stationery expense | 121,618,000 | 42,483,500 |
| Depreciation expense | 1,350,719,697 | 1,183,008,617 |
| Provision of provision for doubtful debts | 306,210,636 | 1,165,853,417 |
| Service expense | 9,671,135,276 | 7,284,183,581 |
| Other expenses | 1,779,018,484 | 1,384,934,597 |
| Total | 30,834,449,068 | 25,054,178,037 |
This year's general and administrative expenses have increased significantly compared to previous year, mainly due to higher employee bonuses.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
5.5. Production and business costs by element
| Year 2024 VND | Year 2023 VND | |
| Employee expense | 104,585,619,917 | 80,264,728,526 |
| Depreciation expense | 2,326,884,093 | 2,138,267,273 |
| Provision of provision for doubtful debts | 306,210,636 | 1,165,853,417 |
| Service expense | 951,247,592,218 | 590,580,120,908 |
| Other expenses | 44,700,750,736 | 38,278,332,976 |
| Total | 1,103,167,057,600 | 712,427,303,100 |
5.6. Current corporate income tax expense
| Year 2024 VND | Year 2023 VND | |
| CIT expense of the current year () | 13,890,204,120 | 6,231,684,631 |
| Adjusted for tax expense of previous years | - | 175,928,702 |
| Total current CIT expense | 13,890,204,120 | 6,407,613,333 |
(*) CIT expense calculated on the taxable income of the current year is determined as follows:
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Accounting profit before tax for the year | 59,324,067,723 | 43,721,288,386 |
| Add: Adjustments according to CIT law | 14,608,039,768 | 12,725,470,689 |
| Less: Adjustments according to CIT law | (4,481,086,889) | (25,288,335,920) |
| Taxable income from business activities | 69,451,020,602 | 31,158,423,155 |
| Current CIT rate | 20% | 20% |
| Current CIT expense for the year | 13,890,204,120 | 6,231,684,631 |
The adjustments for the increases/(decreases) in the taxable income are mainly non-tax-deductible items as regulated by CIT law, such as:
Expenses without invoices and vouchers:
Tax penalties:
Provision for doubtful debts.
Accrual expenses without invoice:
Gains/(losses) from unrealised exchange rate differences of cash, account receivables dominated in foreign currencies at the end of year;
Dividends.
| SEGMENT REPORTING | ||||||||||
| For management purposes, the Company divides its activities into main geographical divisions as follows: | ||||||||||
| • Southern: Ho Chi Minh City;• Northern: Ha Noi City and Hai Phong City;• Middle: Da Nang City. | ||||||||||
| For the financial year ended 31 December 2024 | ||||||||||
| Southern | Northern | Middle | Eliminations | Total | ||||||
| Year 2024 | Year 2023 | Year 2024 | Year 2023 | Year 2024 | Year 2023 | Year 2024 | Year 2023 | Year 2024 | Year 2023 | |
| Revenue | ||||||||||
| External sales | 741,105 | 484,078 | 403,260 | 238,186 | 8,374 | 6,891 | - | - | 1,152,739 | 729,154 |
| Inter-segment sales | 12,611 | 7,479 | 92,713 | 48,743 | 1,325 | 1,617 | (106,649) | (57,839) | - | - |
| Total | 753,716 | 491,557 | 495,973 | 286,929 | 9,699 | 8,508 | (106,649) | (57,839) | 1,152,739 | 729,154 |
| Result | ||||||||||
| Segment result | 70,211 | 41,576 | 9,830 | (165) | 365 | 369 | - | - | 80,406 | 41,781 |
| Unallocated expenses | (30,834) | (25,054) | ||||||||
| Profit before tax, financial income and financial expense | 49,572 | 16,727 | ||||||||
| Financial income | 15,243 | 32,049 | ||||||||
| Financial expense | (5,587) | (4,959) | ||||||||
| Other income | 97 | (95) | ||||||||
| Income tax expense | (13,890) | (6,408) | ||||||||
| Net profit | 45,434 | 37,314 | ||||||||
VINALINK LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Address: No. 226/2 Le Van Sy Street, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City, Vietnam
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
SEGMENT REPORTING (CONTINUED)
Expressed in: VND million
Segment assets
Total assets
140,594
105,730
88,963
69,893
2,755
2,741
(73,350)
(57,558)
158,962
120,806
Segment liabilities
Southern Northern Middle Eliminations Total
Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year 2023 Year 2024 Year
assets 2,932 405 -
Depreciation expense 2,133 1,998 194 140
2,932
405
2,327
2,138
The Company does not have segment reports by industry as the Company is currently operating in the freight forwarding industry, therefore there is no differences in risks and economic benefits by industry that need to be disclosed.
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
7. RELATED PARTIES
| No. | List of related parties | Relationship |
| 1. | Vinatrans Da Nang | Associate |
| 2. | Kim Thanh Logistics Joint Stock Company | Associate |
| 3. | Link Cargo Management Company Limited | Associate |
| 4. | Vinalink Transport Joint Stock Company | Associate |
| 5. | Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd | Joint venture |
| 6. | Freight Consolidators (Vietnam) Pte Ltd | Joint venture |
| 7. | RCL (Vietnam) Co., Ltd Board of Directors, the General Director, and the Supervisory Committee | Joint venture |
| 8. | Key management personnel |
At the end of the reporting year, the balances with related parties are as follows:
| As at 31 Dec. 2024 VND | As at 01 Jan. 2024 VND | |
| Current trade receivables: | ||
| Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd | 101,999,641 | 103,850,149 |
| Vinalink Transport Joint Stock Company | - | 1,296,000 |
| Total - Refer to Note 4.2 | 101,999,641 | 105,146,149 |
During the reporting year, the Company has had related party transactions as follows:
| Year 2024 | Year 2023 | |
| VND | VND | |
| Rendering services: | ||
| Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd | 1,867,723,683 | 1,230,283,502 |
| Vinalink Transport Joint Stock Company | 414,780,976 | 11,971,956 |
| Freight Consolidators (Vietnam) Pte Ltd | 82,860,900 | 79,180,500 |
| Vinatrans Da Nang | - | 64,863,025 |
| Total – Refer to Note 5.1 | 2,365,365,559 | 1,386,298,983 |
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
7. RELATED PARTIES (CONTINUED)
| Year 2024 | Year 2023 | |
| Purchasing services: | ||
| RCL (Vietnam) Co., Ltd | 2,486,779,194 | 1,266,660,772 |
| Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd | 656,729,500 | 276,117,003 |
| Freight Consolidators (Vietnam) Pte Ltd | 220,452,495 | 870,192,993 |
| Vinalink Transport Joint Stock Company | 201,331,560 | 224,299,861 |
| Vinatrans Da Nang | - | 24,120,228 |
| Total | 3,565,292,749 | 2,661,390,857 |
Trade receivables to related parties are unsecured and will be settled in cash. No allowance for doubtful debts has been made for receivables from related parties.
The price of services provided to related parties is the agreed price. The purchase of services from related parties is performed under the agreed price.
| Year 2024 | Year 2023 | |
| VND | VND | |
| Dividends: | ||
| Vinalink Transport Joint Stock Company | 2,400,000,000 | 2,400,000,000 |
| Konoike Vinatrans Logistics Co., Ltd | 1,065,038,889 | 1,522,549,521 |
| RCL (Vietnam) Co., Ltd | 700,000,000 | 2,900,000,000 |
| Link Cargo Management Company Limited | - | 14,580,000,000 |
| Total – Refer to Note 5.3 | 4,165,038,889 | 21,402,549,521 |
(See the next page)
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
7. RELATED PARTIES (CONTINUED)
Remunerations of the Board of Directors, the General Director, and the Supervisory Committee are as follows:
| Name | Position | Year 2024 VND | Year 2023 VND |
| Mr Nguyen Nam Tien | Chairperson | 1,848,777,180 | 1,886,752,190 |
| Mr Vu Quoc Bao | Member of the Board of Directors cum General Director | 2,125,272,123 | 1,771,311,434 |
| Mr Vu The Duc | Member of the Board of Directors | 157,000,000 | 485,000,000 |
| Mr Nguyen Quoc Huy | Member of the Board of Directors | 115,000,000 | 94,500,000 |
| Mr Le Van Hung | Member of the Board of Directors (resigned wef 26 Apr. 2023) | - | 9,000,000 |
| Mr Do Phu Kim | Member of the Board of Directors (appointed on 26 Apr. 2023) | 100,000,000 | 27,000,000 |
| Ms Phan Phuong Tuyen | Head of Supervisory Committee | 115,000,000 | 94,500,000 |
| Ms Le Thi Ngoc Anh | Member of Supervisory Committee | 50,000,000 | 31,500,000 |
| Ms Trang Anh Xuan | Member of Supervisory Committee (resigned wef 23 Apr. 2024) | 3,000,000 | 31,500,000 |
| Mr Duong Tran An | Member of Supervisory Committee (appointed on 23 Apr. 2024) | 24,000,000 | - |
| Total | 4,538,049,303 | 4,431,063,624 | |
| Year 2024 VND | Year 2023 VND | ||
| Dividends paid: | |||
| Mr Vu The Duc | 582,696,000 | 501,766,000 | |
| Mr Nguyen Nam Tien | 182,808,000 | 157,418,000 | |
| Mr Vu Quoc Bao | 129,600,000 | 111,600,000 | |
| Mr Nguyen Quoc Huy | 39,186,000 | 33,743,500 | |
| Ms Phan Phuong Tuyen | 7,902,000 | 6,804,500 | |
| Ms Le Thi Ngoc Anh | 3,942,000 | 3,394,500 | |
| Ms Trang Anh Xuan (resigned wef 23 Apr. 2024) | 152,910,000 | 131,672,500 | |
| Mr Duong Tran An (appointed on 23 Apr. 2024) | 22,914,000 | 19,731,500 | |
| Total | 1,121,958,000 | 966,130,500 |
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
8. EVENTS AFTER THE END OF THE REPORTING YEAR
On 14 January 2025, Vinafreight Joint Stock Company purchased an additional 639,010 shares in the Company, increasing its ownership ratio from 2.13% to 6.65% and becoming a major shareholder. Subsequently, Vinafreight Joint Stock Company continued to acquire more shares in the Company, with the most recent transaction on 21 February 2025, raising its ownership ratio to 8.48%, with a total of 1,199,645 shares held.
According to the Resolution of the Board of Directors No. 140/2025/NQ/VNL-HDQT dated 25 February 2025, the Company approved the second dividends payment of year 2024 in cash at the rate of 5% on par value of shares (VND 500/share), equivalent to an amount of VND 7,070,243,500. Expected dividend payment date is 03 April 2025.
Apart from the events as above, no other matter or circumstance has arisen since 31 December 2024 that has significantly affected, or may significantly affect the Company's operations, the results of those operations, or the Company's state of affairs in future financial years.
9. OTHER DISCLOSURES
On 14 November 2014, the Company signed the business exploitation co-operation contract No. 2391/HDHT.12 and the Principle Agreement No. 2392/HDDB.14 with Khanh Hoi Sugar Joint Stock Company regarding the relocation compensation project at 145-147 Nguyen Tat Thanh, Ward 13, District 4, Ho Chi Minh City. According to the Contract No. 2391/HDHT.12, the Company received the profit for business cooperation in advance until 31 July 2029 with the amount of VND 36 billion which were allocated to annual revenue based on the schedule of Official Letter No. 1360/2016/CV/VNL-ADM dated 01 October 2016 and Official Letter No. 420/2021/CV/VNL-ADM dated 01 April 2021. And according to the Contract No. 2392/HDDB.14, the Company will hand over the whole property at the office of the Company (including entirely storage system with a total of 9,397.08 m² warehouse floor area, office, kitchen, dining hall, entirely field of cement inside the campus and facilities such as lighting system, fire protection system, drainage system, fence, power station presents on the land) to Khanh Hoi Sugar Joint Stock Company for their management and exploitation. The Company will hand over to Khanh Hoi Sugar Joint Stock Company entirely property on the land and refuse all the rights and obligations related to assets on the land, including the right of management and exploitation the land when Khanh Hoi Sugar Joint Stock Company to be approved as the investor of the project granted by the authority department. The relocation of the existing operations of the Company will be implemented at the latest 24 months since the date of this contract.
Up to January 2019, the Company moved its operation to a new business location at No. 226/2 Le Van Sy Street, Ward 1, Tan Binh District, Ho Chi Minh City and handed over entirely property on the land at No. 145-147 Nguyen Tat Thanh street, Ward 13, District 4, Ho Chi Minh City for Khanh Hoi Sugar Joint Stock Company under the above business co-operation contract.
However, up to now, the above Business co-operation contracts and Principle Agreements have not been liquidated because the People's Committee of Ho Chi Minh City has not yet issued a decision approving the project investment policy and other related decisions at No. 145 – 147 Nguyen Tat Thanh street, Ward 13, District 4, Ho Chi Minh City.
Currently, Khanh Hoi Sugar Joint Stock Company is involved in the criminal case "Truong My Lan and Accomplices," based on Criminal Judgment No. 157/2024/HS-ST dated 11 April 2024, published on the court's electronic portal. In this judgment, the trial panel ruled on the preliminary seizure of the asset land plot No. 1-755, map sheet No. 10, Saigon Khang Hoi, located at 145-147 Nguyen Tat Thanh Street, Ward 13, District 4, Ho Chi Minh City to secure the compensation obligation of the defendant, Truong My Lan, for the entire case. This applies in the event that the Ho Chi Minh City People's Committee grants the land to Khang Hoi Sugar Joint Stock Company. Alternatively, if the land is not granted, the seizure ensures that the company reimburses the advance compensation for relocation – Refer to Note 4.10 and the unallocated pre-received business cooperation profit – Refer to Note 4.11.
NOTES TO THE FINANCIAL STATEMENTS (CONTINUED)
9. OTHER DISCLOSURES (CONTINUED)
The Company is still working with its partners on the execution of signed contracts and related arising issues.
Vu Quoc Bao
General Director
Ho Chi Minh City, 21 March 2025
Nguyen Anh Nam
Chief Accountant
Le Thi Thanh Thanh
Preparer
Explaination of differences in business results
(Attached with Audited Financial Statements for 2024)
Vinalink Logistics Joint Stock Company would like to explain the differences in the business results in 2024 compared to 2023 as follows:
| Items | 2024 | 2023 | Difference | % Increase /decrease |
| Net Revenue | 1.152.738.721.057 | 729.154.403.208 | 423.584.317.849 | 58,09 % |
| Profit after tax | 45.433.863.603 | 37.313.675.053 | 8.120.188.550 | 21,76 % |
Reason: Due to the market recovery and growth, profit after tax in 2024 has increased compared to 2023. This leads to an increase in operating despite the decrease in profit shared from Joint Venture, Affiliate Company.
Legal representative
GENERAL DIRECTOR
VU QUOC BAO