Báo cáo thường niên 2024/VNS
ticker: VNS document_type: bctn year: 2024 page_count: 60 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG BÓ THÔNG TIN ĐỊNH KỶ
Kính gửi: - Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước.
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
- Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Tên tổ chức: Công ty cổ phần Ánh Dương Việt Nam
- Mã chủng khoán: VNS
- Địa chỉ: 648 Nguyễn Trãi, phường 11, quận 5, Tp. Hồ Chí Minh.
- Điện thoại liên hệ: 028 38 277 178
Fax: 028 39 526 410
- Website: www.vinasun.vn , www.vinasuncorp.com
- Người được ủy quyền công bố thông tin: Ông Trần Anh Minh
- E-mail: anhminhvns@gmail.com
- Nội dung thông tin công bố:
Báo cáo thường niên năm 2024.
- Thông tin tài liệu này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của công ty vào ngày 17/04/2025 tại đường dẫn www.vinasun.vn , www.vinasuncorp.com
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Tài liệu định kèm
- Báo cáo thường niên năm 2024.
Đại diện tổ chức
Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT (Ký, ghi rõ hoạt động, chức vụ, động đấu)
TRÀN ANH MINH
VINASUN
“KÊ VÀI SÁT CÁNH”
MỤC LỤC 01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát 6 Các giải thưởng 8 Quá trình hình thành và phát triển 9 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 10 Mô hình quản trị 12 Định hướng phát triển 14 Các rủi ro
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ___ 52 Tình hình tài chính ___ 54 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ___ 55 Kế hoạch phát triển trong tương lai ___ 55 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của công ty ___ 58
05 QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
02 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 22 Tổ chức và nhân sự 25 Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án 37 Tình hình tài chính 39 Có cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu 42 Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và 44 xã hội của Công ty
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
06 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán ___ 84 Báo cáo tài chính được kiểm toán ___ 85
01 THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát ..... 6 Các giải thưởng ..... 8 Quá trình hình thành và phát triển ..... 9 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh ..... 10 Mô hình quản trị ..... 12 Định hướng phát triển ..... 14 Các rủi ro ..... 18
Tên công ty: CTCP ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM
Tên tiếng Anh:
VIETNAM SUN CORPORATION
Tên viết tắt:
VINASUN Corp.
Mã cổ phiếu:
VNS
Sàn niêm yết:
HOSE
4103001723 do Sở Kế hoạch và
Giấy CNDKDN số:
Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu
ngày 17/07/2003.
- Vốn điều lệ: 678.591.920.000 VND
Vốn chủ sở hữu: 678.591.920.000 VND
Địa chỉ: Số 648, Đường Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: (028) 38 277 178 - (028) 38 27 27 27
Số fax: (028) 39 526 410
Website: www.vinasun.vn
KỆ VAI SÁT CÁNH 7
CÁC GIẢI THƯỜNG VÀ GHI NHẬN NỖI BẮT TRONG NHỮNG NĂM QUA
2015
Top 50 Công ty niệm yết tốt nhất do Tạp chí Forbes Việt Nam công bố.
2016
Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam do Tập chí Nhịp Cẩu Đầu Tư phối hợp cùng Công ty Chứng khoán Thiên Việt thực hiện.
2018
Doanh nghiệp Tp. Hồ Chí Minh tiêu biểu do Hiệp hội Doanh nghiệp Tp. Hồ Chí Minh.
2017
Top 10 hàng Vận chuyển khách du lịch hàng đầu do Sở Du lịch TP.HCM vinh danh.
2019
Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất do Vietnam
Report phối hợp cùng Báo VietnamNet công bố.
Top 10 Dịch vụ chất lượng và quyền lợi người tiêu dùng do VISAHO JSC lựa chọn.
2020
Thương hiệu vàng trong lĩnh vực thương mại & dịch vụ do Sở Công Thương và Thời báo Kinh tế Sài gòn thực hiện.
Giải thưởng Vô lăng Vàng (Giải tập thể/Công ty) do Uỷ ban ATGT quốc gia - Bộ GTVT trao tặng.
2022
Chứng nhận Vinasun Taxi đặt “Top 10 Thương hiệu được tin dùng nhất Việt Nam 2022”.
2021
Thương hiệu vàng trong lĩnh vực thương mại & dịch vụ do Sở Công Thương và Thời báo Kinh tế Sài gòn thực hiện.
2023
Tổng Giám đốc Vinasun Corp. nhận giải thưởng “Nhà quản lý tiêu biểu Châu Á Thái Bình Dương năm 2023” tại Diễn đàn “Giao lưu văn hóa và kinh tế Việt Nam - Ấn Độ” tổ chức tại thủ đô New Delhi.
2024
Top 5 Thương Hiệu Uy Tín Chất Lượng Quốc Gia
- “Doanh nghiệp Tiêu biểu 2024” và Bằng khen cửa UBND TP.HCM vì đã liên tục đạt danh hiệu này 4 lần liên tiếp.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH VÀ KHỐI ĐẦU (1995 - 2003)
Tiến thân của VINASUN là Công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ Lữ hành Tư Vấn Đầu Tư Ảnh Dương Việt Nam được thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu đồng. Năm 2003 đánh dấu bước ngoặt quan trọng khi VINASUN CORP chính thức tham gia vào thị trường vận tải taxi với thương hiệu VINASUN Taxi. Ban đầu, đội xe chỉ có 27 chiếc. Đây là giai đoạn xây dựng nên móng cho thương hiệu VINASUN trong lĩnh vực taxi.
GIAI ĐOẠN MỒ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNH MẶ (2003 - 2010)
↑☀↑
VINASUN CORP liên tục tăng vốn điều lệ để đầu tư thêm xe mới, mở rộng quy mô hoạt động. Công ty tập trung vào việc xây dựng đội xe chất lượng với các dòng xe hiện đại như Toyota Zace, Innova. VINASUN CORP trở thành một trong những hãng taxi có số lượng xe lớn nhất tại TP.HCM, với gần 5.000 xe, mạng lưới hoạt động rộng và đội ngũ tài xế chuyên nghiệp.
GIẢI ĐOẠN CỦNG CỐ VỊ THẾ VÀ ĐỐI MẶT VỚI CẢNH TRANH (2010 - 2015)
Giai đoạn này, VINASUN CORP tiếp tục cùng cổ vị thế dẫn đầu trên thị trường taxi truyền thống. Tuy nhiên, công ty cũng bắt đầu đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ mới, đặc biệt là sự xuất hiện của các ứng dụng gọi xe công nghệ.
GIAI ĐOẠN CHUYỀN ĐỔI THÍCH ỨNG (2015 - NAY)
VINASUN CORP ra mất ứng dụng gọi xe App VINASUN, nhằm thích ứng với xu hướng công nghệ và cạnh tranh với các ứng dụng gọi xe. VINASUN CORP tiếp tục nổ lực chuyển đổi số, cải thiện chất lượng dịch vụ và tìm kiếm các giải pháp để duy trì và phát triển trong bối cảnh thị trường vận tải hành khách có nhiều thay đổi. Công ty tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa hoạt động và tìm kiếm các cơ hội hợp tác mới.
NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỈA BÀN KINH DOANH
NGÀNH NGHĨ KINH DOANH
Cung cấp dịch vụ xe taxi
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
Cung cấp dịch vụ quảng cáo
Địa Bàn Kinh Doanh
VINASUN CORP tập trung hoạt động chủ yếu ở khu vực phía Nam và miền Trung của Việt Nam. Cụ thể:
Khu vực phía Nam:
VINASUN TAXI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: Toà nhà Vinasun Tower, 648 Nguyễn Trãi -
P.11 - Q. 5 - TP. HCM.
VINASUN TAXI - BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ: 59 Thích Quảng Đức, P. Phú Hòa, TP Thủ
Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
VINASUN TAXI - ĐỒNG NAI
Địa chỉ: F2/4, Quốc lộ 51, Khu Phố 1, P. Long Bình Tân,
TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
VINASUN TAXI - ĐỒNG THÁP
Địa chỉ: 35A Nguyễn Tất Thành, Khóm 2, Phường 1,
TP. Sa Đéc, Đồng Tháp
Khu vực miền Trung:
VINASUN GREEN TAXI - ĐÀ NĂNG
Địa chỉ: 277 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Hòa Cường
Bắc, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp, mô hình quản trị công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc.
CÔNG TY CON
| Tên Công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Tỷ lệ sở hữu của công ty |
| Công ty Cổ phần Ánh Dương Xanh Việt Nam | Số 277, Nguyễn Hữu Thọ, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng | Kính doanh vận tải hành khách bằng xe taxi | 99% |
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
TÂM NHÌN VÀ SỰ MỆNH
TÂM NHÌN
Với khẩu hiệu “KẾ VAI SẤT CÁNH”, ngay từ những ngày đầu thành lập VINASUN CORP đã xác định con đường phát triển của mình dựa trên sự hợp tác vững mạnh, dài lâu và bền vững, cộng với trí tuệ của bộ máy điều hành là nền tàng của hệ thống. Đây là những yếu tố cốt lõi để VINASUN CORP mở rộng phát triển để trở thành doanh nghiệp hùng mạnh trong tương lai. Ở VINASUN CORP, chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển như là một “công dân” của sự phát triển tốt nhất toàn cầu.
GIÁ TRỊ CỐT LỒI
Đối với khách hàng, ước mơ của chúng tôi là mang lại cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất và thỏa mãn nhất. Đối với các bộ công nhân viên mỗi thành viên trong Công ty là một giá trị và VINASUN CORP là mỗi trường để gia tăng giá trị. Chúng tôi luôn hướng tới sự tin tưởng và tin yêu của khách hàng.
SỬ MỆNH
Đối với khách hàng, chúng tôi nuôi dưỡng khát vọng mang đến những dịch vụ ưu việt và trải nghiệm hài lòng nhất. Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên, mỗi thành viên đều là một giá trị riêng biệt và VINASUN CORP chính là môi trường lý tưởng để nuôi dưỡng, phát triển và nâng tầm giá trị ấy. Chúng tôi không ngừng nổ lực để trở thành thương hiệu được khách hàng tin tưởng và yêu mến.
ĐỊNH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
CÁC MỤC TIẾU CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Tiếp tục tập trung triển khai chiến lược phát triển toàn diện VINASUN CORP gắn liền với phương án tái cấu trúc doanh nghiệp
2
Đấy mạnh cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
CÁC MỤC TIÊU CHỦ YẾU
3
4
Tăng cường đấu tự vào dòng xe Hybrid nhằm thay thế dân
xe sử dụng nhiên liệu xăng, góp phần bảo vệ môi trường.
5
Nâng cấp toàn diện hệ thống kết nối, tích hợp thêm các tính năng thông minh và hỗ trợ thanh toán linh hoạt, hiện đại.
Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào việc triển khai hệ thống điều hành taxi hiện đại.
6
Tăng cường kiểm soát rủi ro trong mọi hoạt động kinh doanh; tái cấu trúc nguồn vốn, tài chính, đấu tư và dòng tiến một cách hợp lý.
7
Duy trì các hoạt động an sinh xã hội, tích cực xây dựng hình ảnh thương hiệu VINASUN CORP hiện đại, chuyên nghiệp và gắn kết với cộng đồng.
CÁC MỤC TIÊU VỚI MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ CỘNG ĐỔNG
Mục tiêu đối với môi trường
Với tấm nhìn hướng đến tương lai xanh, VINASUN CORP đã và đang triển khai nhiều giải pháp thiết thực. Chính sách sử dụng năng lượng hiệu quả giúp giảm thiểu tác động đến môi trường, trong khi dự án xe Taxi Hybrid mang đến những lợi ích vượt trội về tiết kiệm nhiên liệu và giảm khí thải.
ĐỘI NGŨ TÀI XẾ
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của mỗi người. Chúng tôi không chỉ thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng mà còn xử lý nghiêm các hành vi xả rác bừa bãi. Việc này không chỉ giúp chúng tôi xây dựng hình ảnh đẹp trong mất khách hàng mà còn góp phần vào nỗ lực chung bảo vệ môi trường sống.
KHỐI VĂN PHÒNG
VINASUN CORP thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng một cách nghiêm ngặt, từ việc tất thiết bị khi không sử dụng đến việc áp dụng các hình thức kỷ luật đối với hành vi vi phạm. Điều này không chỉ giúp chúng tôi giảm chi phí hoạt động mà còn góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong toàn công ty.
XE VINASUN TAXI
VINASUN CORP đã đấu tư và đưa dòng xe hybrid vào hoạt kinh doanh trong năm 2024. Sử dụng xe hybrid giúp VINASUN CORP giảm thiểu khí thải, nâng cao chất lượng dịch vụ và khẳng định cam kết bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Hướng đi này góp phần xây dựng một môi trường xanh, sạch, đẹp cho cộng đồng.
Mục tiêu đối với xã hội và công đồng
Với mục tiêu phát triển bền vững theo tiêu chuẩn ESG, VINASUN CORP cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm với xã hội. Chúng tôi sẽ hiện thực hóa cam kết này thông qua các mục tiêu cụ thể, bao gồm:
VINASUN CORP triển khai một loạt các biện pháp nhằm nâng cao ý thức an toàn giao thông cho đôi ngũ tài xế. Chúng tôi thường xuyên tổ chức các buổi huấn luyện, đào tạo chuyên sâu về kỹ năng lái xe an toàn, đồng thời phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông. Ngoài ra, chúng tôi cũng tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng về văn hóa giao thông.
Công ty theo đuổi chính sách phát triển bền vững, trong đó mục tiêu hàng đầu là đảm bảo sự cân bằng và hài hòa giữa lợi ích kinh doanh và trách nhiệm xã hội. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ vận chuyển chất lượng cao, đồng thời không ngừng nổ lực để giảm thiếu tác động tiêu cực đến môi trường và đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.
VINASUN CORP đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng thông qua việc nộp thuế đầy đủ, thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác và tham gia vào các chương trình xã hội có ý nghĩa.
VINASUN CORP luôn đặt khách hàng và nhân viên làm trung tâm trong mọi hoạt động. Chúng tôi tin rằng, sự hài lòng của khách hàng và sự gắn bó của nhân viên là chìa khóa then chốt cho sự phát triển bên vững. Chính vì vậy, chúng tôi đặc biệt chủ trọng đến việc lắng nghe và tiếp thu ý kiến từ cả hai phía, coi đó là nguồn động lực để không ngừng cải thiện và hoàn thiện dịch vụ:
VINASUN CORP đã và đang nỗ lực nâng cao trải nghiệm khách hàng bằng cách đấu tư vào công nghệ. Công ty đã phát triển một ứng dụng di động thông minh cho phép khách hàng đặt xe một cách nhanh chóng và tiện lợi, cho phép khách hàng theo dõi vị trí của xe trên bản đồ theo thời gian thực, ước tính được giá cước của chuyến đi trước khi đặt xe, khách hàng có thể đánh giá và gửi phần hồi về chất lượng dịch vụ của VINASUN CORP.
VINASUN CORP luôn đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu. Hãng đặc biệt chú trọng đến việc tiếp nhận và xử lý các phần hối từ khách hàng, đặc biệt là những phần ánh về thái độ và hành vi của đội ngũ tài xế.
VINASUN CORP luôn coi trọng đội ngũ cán bộ và công nhân viên là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Chính vì vậy, VINASUN CORP không ngừng đấu tư vào việc xây dựng và cải thiện các chính sách phúc lợi, nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời tạo động lực để họ cống hiến và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
CÁC YẾU TỐ RỦI RO
RỦI RO KINH TẾ
Năm 2024, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận nhiều tính chất của vợi tăng trưởng GDP đạt 7,09%, làm phát được kiểm soát ở mức 3,63% và FDI đăng ký đạt 31,4 tỷ USD. Tuy nhiên, những biến động về giá nhiên liệu - đặc biệt là xu hướng tăng của giá dấu Brent từ cuối năm - vấn là yếu tố rủi ro cấn lưu ý, nhất là khi chi phí nhiên liệu chiếm tối 30-40% tăng chi phí hoạt động của VINASUN CORP. Trong bối cảnh đó, VINASUN CORP đã chủ động ứng phó bằng việc triển khai đội xe Hybrid - giải pháp hiệu quả nhằm giảm phụ thuộc vào xăng dấu, đồng thời thể hiện cam kết phát triển bền vững và thân thiện với môi trường. Song song đó, Công ty đang đẩy nhanh việc hoàn thiện ứng dụng App VINASUN, hướng tới nâng cao trải nghiệm khác hàng và từng bước mở rộng thị phấn trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay.
RỐI RO CANH TRANH
Trong bối cảnh xe công nghệ phát triển mạnh mẽ, chiếm ưu thế nhờ sự tiện lợi, giá cả linh hoạt và khả năng tối ưu chi phí vận hành. Điều này tạo ra áp lực lớn đối với các hãng taxi truyền thống, đặc biệt tại các độ thị lớn như Hà Nội và TP.HCM.
Nhận thức rõ những thách thức đó, VINASUN CORP đã chủ động chuyển mình, đầu tư phát triển ứng dụng App VINASUN nhằm mang đến trải nghiệm đặt xe nhanh chóng, tiện lợi. Đồng thời, Công ty cũng triển khai đội xe Hybrid thân thiện với môi trường, vừa nâng cao hiệu quả vận hành, vừa giảm thiểu tác động từ biến động giá nhiên liệu.
Bên cạnh đối mới công nghệ và phương tiện, VINASUN CORP vẫn duy trì những lợi thế cạnh tranh cốt lối: mạng lưới xe phủ rộng khắp từ thành thị đến các tỉnh, khả năng phục vụ 24/7, đội ngũ lái xe chuyên nghiệp, chính thức, được đào tạo bài bản về an toàn và dịch vụ. Đặc biệt, khách hàng vẫn có thể dễ dàng gọi xe trực tiếp mà không phụ thuộc vào thiết bị thông minh, giúp VINASUN CORP tiếp cận đa dạng phân khúc khách hàng và đảm bảo dịch vụ ổn định trong mọi tỉnh hướng.
RỦI RO PHÁP LUẬT
VINASUN CORP luôn hoạt động trên tinh thần trách nhiệm và kỹ luật cao đối với khách hàng và công đồng, xem đây là định hướng xuyên suốt trong chiến lược phát triển bền vững. Với đặc thù ngành nghề gắn liền chặt chẽ với Luật Giao thông, việc tuần thử các quy định pháp luật luôn được Công ty đặt lên hàng đầu. Năm 2024, Nghị định 168/2024/NB-CP được ban hành với nhiều quy định mới nhằm nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực vận tải. Mặc dù có những yêu cầu nghiêm ngặt hơn về bảo hiểm, bảo trì phương tiện, giới hạn thời gian lái xe, cũng như mức xử phạt tăng, VINASUN CORP đã chủ động triển khai các chương trình đào tạo, nâng cấp phương tiện và điều chỉnh quy trình vận hành để đảm bảo tuần thù đẩy đủ.
RỦI RO MÔI TRƯỜNG
Năm 2024, ngành taxi đứng trước nhiều thách thức từ môi trường như biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí và các chính sách bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ. Các quy định về cất giảm khí thải, đặc biệt CO₂, đang được siết chặt, kéo theo nguy cơ gia tăng chi phí vận hành nếu không kịp thời chuyển đổi công nghệ phương tiện.
Nắm bắt xu thế này, VINASUN CORP đã chủ động triển khai đội xe Hybrid – một giải pháp tiết kiệm nhiên liệu, giảm phát thải và thân thiện với môi trường. Đây không chỉ là bước đi phù hợp với định hướng phát triển bền vững mà còn là lợi thế cạnh tranh quan trọng giúp Công ty thích ứng hiệu quả trước các yêu cầu mới của thị trường.
RỦI RO BẮT KHẢ KHÁNG
Bên cạnh những rủi ro đã được dự đoán, VINASUN CORP còn phải đối mặt với những yếu tố bất ngờ và khó lường như dịch bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu hay bất ổn chính trị. Những rủi ro bất khả kháng này không chỉ gây thiệt hại về người và tài sản mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Điển hình là trong năm 2019, bệnh dịch COVID-19 đã gây ra hậu quả nặng nề lên doanh thu của VINASUN CORP, các lệnh giản cách xã hội đã ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu của VINASUN CORP trong giai đoạn từ 2019 - 2021. Chính vì vậy, hiện tại công ty luôn chủ động xây dựng và triển khai các kế hoạch kinh doanh, biện pháp phòng ngừa hiệu quả, trong đó có việc thưởng xuyên tổ chức các khóa đào tạo về an toàn cho nhân viên và tài xế để có thể ứng phó với các yếu tố bất ngờ.
02
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức và nhân sự Tình hình đấu tư, tình hình thực hiện các dự án Tình hình tài chính Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM 2024
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | % Tăng/giảm năm 2024 với 2023 |
| Doanh thu thuần | 1.218.800 | 1.002.138 | -17,78% |
| Giá vốn hàng bán | 963.186 | 815.713 | - 15,31% |
| Lợi nhuận gộp | 255.614 | 186.424 | - 27,07% |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD | 107.368 | 17.693 | - 83,52% |
| Lợi nhuận khác | 43.864 | 67.976 | 54,97% |
| Lợi nhuận trước thuế | 151.232 | 85.669 | - 43,35% |
| Lợi nhuận sau thuế | 151.205 | 84.071 | - 44,40% |
| Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu (đồng) | 2.212 | 1.229 | - 44,44% |
1.002
LỘI NHUẬN SAU THUẾ 2024
Trong năm 2024, VINASUN CORP đã trải qua một giai đoạn kinh doanh đầy thử thách, nhưng vẫn thể hiện được khả năng thích ứng và quản trị linh hoạt. Doanh thu thuần của Công ty ghi nhận 1.002,14 tỷ đồng, giảm 17,78% so với năm trước, chủ yếu do áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường, tác động đáng kể đến thị phần. Đặc biệt, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính sụt giảm 83,52%, chỉ đạt 17,69 tỷ đồng, phần ảnh những khó khăn trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, VINASUN CORP đã chứng minh năng lực quản trị vượt trội thông qua việc tập dụng các nguồn thu ngoài hoạt động chính. Điểm sáng trong năm là khoản lợi nhuận từ các hoạt động ngoài kinh doanh chính tăng 54,97%, đạt 67,98 tỷ đồng, chủ yếu nhờ các hoạt động quảng cáo và thanh lý xe. Mặc dù lợi nhuận sau thuế giảm 44,40% còn 84,07 tỷ đồng, nhưng kết quả này vẫn cho thấy khả năng quản trị chiến lược và linh hoạt của ban lãnh đạo trong việc ứng phó với những thách thức thị trường.
CHI PHÍ SẢN XUẤT
| Khoản mục | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/giảm năm 2024 so với năm 2023 | ||
| Giá trị | Tỷ trọng/ DTT | Giá trị | Tỷ trọng/ DTT | ||
| Giá vốn hàng bán | 963.186 | 79,03% | 815.713 | 81,40% | - 15,31% |
| Chi phí tài chính | 25.355 | 2,08% | 25.640 | 2,56% | 1,12% |
| Chi phí bán hàng | 73.167 | 6,00% | 74.933 | 7,48% | 2,41% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 85.747 | 7,04% | 82.879 | 8,27% | - 3,34% |
| Chi phí khác | 2.992 | 0,25% | 4.376 | 0,44% | 46,26% |
| Tổng chi phí | 1.150.448 | 94,39% | 1.003.541 | 100,14% | - 12,77% |
| Doanh thu thuần | 1.218.800 | 1.002.138 | -17,78% | ||
Tổng chi phí 2024
1.003 tỷ đồng
%Tăng/giảm năm 2023 & 2024
- 12,77 %
Trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, cơ cấu chí phí của doanh nghiệp trong năm 2024 đã có những điều chỉnh nhất định nhằm thích ứng với tình hình kinh doanh thực tế. Kết quả hoạt động năm 2024 phần ánh một số thay đổi đáng lưu ý trong cơ cấu chi phí của Công ty. Giá vốn hàng bán tiếp tục là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cấu trúc chi phí, với giá trị ghi nhận đặt 815,71 tỷ đồng, giảm 15,31% so với năm 2023. Nguyên nhân của sự sụt giảm này chủ yếu đến từ việc tiết giảm các khoản chi phí cấu thành như chi phí phụ tùng, nhiên liệu và chi phí nhân viên. Xét về tỷ trọng của giá vốn hàng bán so với doanh thu thuần tỷ số này tăng từ 79,03% lên 81,40% nhưng đây là mức tăng không quá đang kế cho thấy công ty đã khá thành công trong việc quản lý chí phí. Bên cạnh đó, chí phí bán hàng và chí phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục là hai khoản mục quan trọng chỉ đứng sau giá vốn hàng bán trong cơ cấu chi phí. Cụ thể, chỉ phí bán hàng tại thời điểm cuối năm 2024 đạt 74,93 tỷ đồng, tăng 2,41% so với cùng kỳ. Sự gia tăng này xuất phát từ việc Công ty tiếp tục tăng cường các hoạt động thị trường, quàng bá dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khác hàng nhằm tạo ra nhiều giá trị hơn cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngược lại, chí phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận mức 82,88 tỷ đồng, tương ứng giảm 3,34% so với năm trước. Đây là kết quả của việc Công ty chủ động rà soát, tính gọn bộ máy quản lý và tiết giảm chi phí hành chính nhằm phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại. Chỉ phí tài chính trong năm 2024 duy trì ở mức ổn định, ghi nhận 25,64 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,12% so với năm trước. Tuy nhiên, tỷ trọng chi phí tài chính trên doanh thu thuần có xu hướng tăng từ 2,08% lên 2,56%. Sự gia tăng lên này chủ yếu do trong năm 2024, Công ty đã gia tăng các khoản vay phục vụ cho hoạt động đấu tư, đặc biệt là đấu tư vào hệ thống xe Hybrid nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hướng tới phát triển bên vững. Tổng thể, những biến động trong cơ cấu chi phí năm 2024 phần ánh sự chủ động của Công ty trong việc điều chỉnh chiến lược tài chính, vừa kiểm soát chi phí hiệu quả, vừa tiếp tục ưu tiên các khoản mục đấu tự nhằm cùng cổ năng lực cạnh tranh và thích ứng linh hoạt với diễn biến của thị trường.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẶCH
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện năm 2024 | Kế hoạch năm 2024 | TH 2024/KH 2024 |
| Doanh thu thuần | 1.002.138 | 1.106.600 | 90,56% |
| Lợi nhuận trước thuế | 85.669 | 80.510 | 106.41% |
Năm 2024, tổng doanh thu của VINASUN CORP ghi nhận con số 1.002,14 tỷ đồng đạt 90,56% so với kế hoạch để ra. Doanh thu có phần điều chỉnh nhẹ so với kỳ vọng do những biến động chung và cạnh tranh của thị trường, dẫn đến sự suy giảm về lợi nhuận trước thuế khi lợi nhuận trước thuế ghi nhận trong năm 2024 là 85,67 tỷ đồng. Tuy nhiên lợi nhuận trước thuế vẫn đạt 106,41% kế hoạch để ra trong năm 2024, điều này cho thấy Công ty đang hoàn thành tốt việc vận hành cũng như quản lý rủi ro trong năm.
GIỚI THIỆU BAN LĂNH ĐẠO CÔNG TY
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| I | Hội đồng quản trị | |||
| 1 | Ông Tạ Long Hồ | Chủ tịch HDQT | 3,158 | 0,00 |
| 2 | Ông Đăng Thành Duy | Thành viên HDQT kiểm TGD | 3,390,020 | 4,99 |
| 3 | Ông Trương Đình Quý | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD, Thư ký | 6,318 | 0,01 |
| 4 | Ông Trần Anh Minh | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD | 15,794 | 0,02 |
| 5 | Bà Huỳnh Thanh Bình Minh | Thành viên HDQT | 0 | 0 |
| 6 | Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên HDQT độc lập | 0 | 0 |
| 7 | Ông Đăng Công Luận | Thành viên HDQT độc lập | 10,660 | 0,02 |
| 8 | Ông Hồ Kím Trường | Thành viên HDQT độc lập | 55,000 | 0,08 |
| 9 | Ông Đăng Tiến Sỹ | Thành viên HDQT | 0 | 0 |
| II | Ban Kiểm soát | |||
| 1 | Bà Trấn Thị Thu Hiển | Thành viên HDQT độc lập | 31 | 0,00 |
| 2 | Bà Mai Thị Kím Hoàng | Thành viên BKS | 34,052 | 0,05 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Mai Phương | Thành viên BKS | - | - |
| III | Ban Điều hành | |||
| 1 | Ông Đăng Thành Duy | Thành viên HDQT kiểm Tống Giám đốc | 3,390,020 | 4,99 |
| 2 | Bà Đăng Thị Lan Phương | Phó Tống Giám đốc | 15,794 | 0,02 |
| 3 | Ông Nguyễn Văn Mác | Phó Tống Giám đốc | 0 | 0 |
| 4 | Ông Huỳnh Văn Sĩ | Phó Tống Giám đốc | 15,794 | 0,02 |
| 5 | Bà Đăng Phước Hoàng Mai | Phó Tống Giám đốc | 3,883 | 0,01 |
| 6 | Ông Trần Anh Minh | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD | 15,794 | 0,02 |
| 7 | Ông Nguyễn Bảo Toàn | Phó Tống Giám đốc | 7 | 0,00 |
| 8 | Ông Trương Đình Quý | Thành viên HDQT kiểm Phó TGD | 6,318 | 0,01 |
| 9 | Ông Đăng Hoàng Sang | Kế toán trưởng | 6,318 | 0,01 |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Tạ Long Hỳ
Chủ tịch HĐQT
| Năm sinh | 1951 |
| Trình độ chuyên môn | Cao học Luật |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Chủ tịch Hiệp hội Taxi TP.HCMó Chủ tịch Hiệp Hội Vận tải Ô tô Việt Nam (Vata) |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 3.158 cổ phiếu, chiếm 0,00% VDL |
LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bà Huỳnh Thanh Bình Minh
Thành viên HĐQT
| Năm sinh | 1983 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Tài chính – Ngân hàngạc sĩ Kinh tế |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Giám đốc đấu tư Quỹ đấu tư Two Partners |
| Số lượng cổ phần xẩm giữ | 0 cổ phiếu, chiếm 0% VDL |
Ông Trương Đình Quý
Thành viên HĐQT kiêm Phó TCD
| Năm sinh | 1959 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Luật; Cử nhân Kinh tế Chính trịạc sĩ Khoa học - Quản lý Giáo dục |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Phó Chủ tịch Hiệp Hội Doanh Nghiệp TP. |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 6.318 cổ phiếu, chiếm 0,01% VDL |
Ông Đặng Tiến Sỹ
Thành viên HĐQT
| Năm sinh | 1992 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kiểm toán |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Trường Phòng Chiến lược và Đầu tư Công ty TNHH Tư vấn Kim Ngưu |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 0 cổ phiếu, chiếm 0% VĐL |
Ông Trần Anh Minh
Thành viên HĐQT kiểm Phó TCD
| Năm sinh | 1965 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Tài chính |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 15.794 cổ phiếu, chiếm 0,02% VĐL |
Ông Nguyễn Đình Thanh
Thành viên HĐQT độc lập
| Năm sinh | 1976 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị Kinh doanh |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Phó Giám đốc Công ty Pjico Bảo hiểm Bến Thành |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 0 cổ phiếu, chiếm 0% VDL |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
LÝ LÍCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Đặng Công Luận
Thành viên HĐQT độc lập
| Năm sinh | 1953 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị Kinh doanh |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 10.660 cổ phiếu, chiếm 0,02% VDL |
LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
Ông Trần Anh Minh - Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD
Ông Trương Đình Quý - Thành viên HĐQT kiểm Phó TGD
Ông Đặng Thành Duy - Thành viên HĐQT kiểm TGD
Vui lòng xem tại thông tin giới thiệu Hội đồng quản trị.
Bà Đặng Thị Lan Phương
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1969 |
| Trình độ chuyên môn | Tài chính – Kế toán |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Thành viên HĐQT Công ty CP Du lịch Tân Ánh Dương Á Châu |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 15.794 cổ phiếu, chiếm 0,02% VDL |
Ông Hồ Kim Trường
Thành viên HĐQT độc lập
| Năm sinh | 1949 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Chính trị |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Thành viên HĐQT KCN Vĩnh Lộc - Bến Lức |
| Số lượng cổ phấn nắm giữ | 55.000 cổ phiếu, chiếm 0,08% VĐL |
Ông Nguyễn Văn Mác
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1975 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Luật |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 0 cổ phiếu, chiếm 0% VDL |
Ông Đặng Thành Duy
Thành viên HĐQT kiểm TCD
| Năm sinh | 1984 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Quản trị Kinh doanhạc sĩ Kinh tế chính trị |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Thành viên HĐQT Công ty Cổ phầnứng Khoán Chợ Lớn |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 3.390.020 cổ phiếu, chiếm 4,99% VDL |
Ông Huỳnh Văn Sĩ
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1957 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế Vận tải |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 15.794 cổ phiếu, chiếm 0,02% VĐL |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
LÝ LÍCH BAN ĐIỀU HÀNH
Bà Đặng Phước Hoàng Mai
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1974 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế Ngoại thương Thạc sĩ Luật |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 3.883 cổ phiếu, chiếm 0,01% VDL |
LÝ LÍCH BAN KIỂM SOÁT
Bà Trần Thị Thu Hiển
Trường Ban Kiểm soát
| Năm sinh | 1980 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Tài chính - Kế toánứng chỉ Kế toán trường |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 31 cổ phiếu, chiếm 0,00% VDL |
Ông Nguyễn Bảo Toàn
Phó Tổng Giám đốc
| Năm sinh | 1976 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế; Cử nhân Ngoại ngữ Thạc sĩ QTKD |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 7 cổ phiếu, chiếm 0% VDL |
Bà Mai Thị Kim Hoàng
Thành viên Ban Kiểm soát
| Năm sinh | 1963 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế ngành Tài chính - Kế toánử nhân Luật |
| Chức vụ hiện nay tạiổ chức khác | Tổng Giám đốc CTCP Du lịch Mê Kông |
| Số lượng cổ phầnăm giữ | 34.052 cổ phiếu, chiếm 0,05% VDL |
Ông Đặng Hoàng Sang
Kế toán trưởng
| Năm sinh | 1971 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kinh tế |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Không có |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 6.318 cổ phiếu, chiếm 0,01% VĐL |
Bà Nguyễn Thị Mai Phượng
Thành viên Ban Kiểm soát
| Năm sinh | 1991 |
| Trình độ chuyên môn | Cử nhân Kế toán Doanh nghiệp |
| Chức vụ hiện nay tại tổ chức khác | Chuyên viên Phòng Nhân sự Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn – Satra |
| Số lượng cổ phần nắm giữ | 0 cổ phiếu, chiếm 0% VĐL |
NHỮNG THAY ĐỔI TRONG HỘI ĐỔNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Danh sách thay đổi thành viên HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Đặng Thành Duy | Thành viên HĐQT | 24/04/2024 | |
| 2 | Ông Đặng Phước Thành | Thành viên HĐQT | 24/04/2024 | |
Danh sách thay đổi thành viên BAN ĐIỀU HÀNH
Không có.
Danh sách thay đổi thành viên BAN KIỂM SOÁT
Không có.
SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, NHÂN VIÊN
| STT | Tiêu chí | Năm 2023 | Năm 2024 | ||
| Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | Số lượng (người) | Tỷ trọng (%) | ||
| A | Theo trình độ lao động | 1.847 | 100% | 1.549 | 100% |
| 1 | Trình độ Đại học và trên Đại học | 157 | 8,5% | 145 | 9,4% |
| 2 | Trình độ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp | 206 | 11,2% | 182 | 11,7% |
| 3 | Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật | 699 | 37,8% | 586 | 37,8% |
| 4 | Lao động phổ thông | 785 | 42,5% | 636 | 41,1% |
| B | Theo thời hạn HDLĐ | 1.847 | 100% | 1.549 | 100% |
| 1 | Thủ việc | 76 | 4,1% | 60 | 3,9% |
| 2 | Hợp đồng có thời hạn 1 đến 3 năm | 712 | 38,5% | 535 | 34,5% |
| 3 | Hợp đồng không xác định thời hạn | 1.059 | 57,3% | 954 | 61,6% |
| C | Theo giới tính | 1.847 | 100% | 1.549 | 100% |
| 1 | Nam | 1.543 | 83,5% | 1.286 | 83,0% |
| 2 | Nữ | 304 | 16,5% | 263 | 17,0% |
| Tổng cộng | 1.847 | 100,0% | 1.549 | 100% | |
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Môi trường làm việc
Tại VINASUN CORP, chúng tôi không chỉ coi trọng việc hoàn thành công việc mà còn chủ trọng xây dựng một môi trường làm việc tích cực, nơi mỗi nhân viên đều có cơ hội phát huy tối đa khả năng sáng tạo và phát triển bản thân. Chúng tôi luôn khuyến khích sự tự do trong ý kiến, không ngừng nổ lực tạo ra những điều kiện làm việc tốt nhất để xây dựng một môi trường làm việc năng động, an toàn, công bằng và thân thiện. Mục tiêu của chúng tôi là tạo ra một không gian làm việc, nơi mỗi thành viên đều cảm thấy họ là một phần quan trọng và ý nghĩa của Công ty.
Chính sách đào tạo
Công ty đặc biệt coi trọng công tác đào tạo, xem đây là chìa khóa để phát triển và khai thác tối đa tiềm năng của đội ngũ nhân sự. Mặc dù mỗi vị trí có những tiêu chí riêng, nhưng tất cả nhân viên đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản về trình độ chuyên môn, tự duy phát triển và tính thần kỳ luật. Chính sách điều động nhân sự linh hoạt giúp công ty luôn có một đội ngũ nhân sự năng động, sẵn sàng đối mặt và vượt qua mọi thách thức.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chính sách tuyên dụng
Việc tuyển dụng nhân sự tại công ty không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại mà còn là một chiến lược đấu tư cho tương lai. VINASUN CORP coi trọng việc tuyển chọn những nhân tố tiễm năng, những người sẽ đóng góp vào sự phát triển bến vững của công ty trong dài hạn. Nhân viên được phân công công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và được tạo điều kiện để phát triển bản thân, gắn bó lâu dài với công ty. Quy trình tuyển dụng được thực hiện công bằng, minh bạch, tuần theo định biên lão động đã được Hội đồng Quản trị phê duyệt.
NGÀY HỘI TUYỀN DỤNG LÁI XE TẶNG 1.5 TRIỆU
NGÀY 06 - 07/09/2024
Vinasun Tower
648 Nguyễn Trãi, P11, Q5, TP.HCM
Nhận ngay xe Hybrid mới 100%
Ăn chia hấp dẫn
Nhận ngay 90% phần vượt doanh thu
Nhận lương sau mỗi ca kinh doanh, cam kết không trễ lương.
Gọi ngay:
0393.27 27 27
Để được tư vấn và hỗ trợ
ĐĂNG KÝ NGAY
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Về lương, thường, phúc lợi, đãi ngộ
Chính sách tiến lương là động lực thúc đẩy người lao động làm việc nhiệt huyết, công cụ hiệu quả để ổn định nhân sự, thu hút và giữ chân người tài. Hệ thống lượng thường của VINASUN CORP được thực hiện theo tiêu chí Công bằng - Hợp lý - Cạnh tranh. Công tác tiến lượng tại Công ty được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Pháp luật lao động, tuyệt đối tuân thủ quy chế tiến lượng và các cam kết với người lao động. Người lao động được hưởng các chế độ thu nhập, tiến thưởng theo quy chế rõ ràng. Thu nhập được trả căn cứ trình độ, năng lực, trách nhiệm, năng suất lao động và chất lượng công việc. Bên cạnh đó, Công ty vẫn duy trì chính sách hỗ trợ thêm cho anh em lái xe.
Năm 2024 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong chiến lược phát triển của VINASUN CORP, khi công ty triển khai hàng loạt chính sách mới nhằm thu hút và giữ chân đội ngũ tài xế. Một trong những động thái đáng chú ý là chương trình hỗ trợ tài chính hấp dẫn, bao gồm khoản tiền ký quỹ ban đầu tối thiểu 1,5 triệu đồng và khoản thưởng 2 triệu đồng cho tài xế mới gia nhập.
Tuy nhiên, yếu tố then chốt giúp VINASUN CORP tạo nên sự khác biệt chính là chính sách chia sẻ doanh thu linh hoạt và cạnh tranh. Công ty áp dụng tỷ lệ ăn chia hấp dẫn, ưu tiên tài xế theo định mức và vượt định mức. Theo đó, tài xế được hưởng 80-90% doanh thu vượt định mức, trong khi VINASUN CORP chỉ giữ lại 10-20% để trang trái chỉ phí vận hành ứng dụng, tổng đài, bến bãi và các hoạt động khác.
Thu nhập bình quân qua các năm
THU NHẤP BÌNH QUÂN NĂM 2024
12,90 triệu đồng/người/tháng
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) | 12,21 | 13,22 | 12,90 |
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ, THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
Tổng số xe kinh doanh cuối năm
2.418 chiếc
| Loại xe | Số xe sở hữu đến 31/12/2023 | Đầu tư trong năm 2024 | Thanh lý và bản trả chậm trong năm 2024 | Số xe sở hữu đến 31/12/2024 |
| 4 chỗ (Camry - Vios E - Corolla Altis - Yaris Cross) | 1.031 | 406 | 502 | 935 |
| 7 chỗ (Fortuner - Innova E - Innova Cross) | 1.559 | 435 | 511 | 1.483 |
| Tổng cộng | 2.590 | 841 | 1.013 | 2.418 |
| Trong đó: | ||||
| - Công ty Mẹ | 2.429 | 806 | 966 | 2.269 |
| - Công ty con | 161 | 35 | 47 | 149 |
TÌNH HÌNH ĐẦU TỰ TẠI CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
CÔNG TY CON
| STT | Tên công ty | Địa chỉ | Lĩnh vực SXKD chính | Tỷ lệ sở hữu của Công ty |
| 1 | Công ty Cổ phầnẢnh Dương Xanh Việt Nam | Số 277, Nguyễn Hữu Thọ, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng | Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi | 99% |
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NĂM 2024
LỘI NHUẬN SAU THUẾ 2024
1.958 triệu đồng
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | TH 2023 | TH 2024 | %Tăng/giảm |
| 1 | Doanh thu thuần | 107.357 | 79.160 | -26,27% |
| 2 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 5.719 | -534 | - |
| 3 | Lợi nhuận trước thuế | 8.790 | 1.958 | -77,72% |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế | 8.762 | 1.958 | -77,65% |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
ĐVT: Triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | %Tăng/giảm |
| 1 | Tổng giá trị tài sản | 1.653.047 | 1.855.203 | 12,23% |
| 2 | Doanh thu thuần | 1.218.800 | 1.002.138 | -17,78% |
| 3 | Doanh thu hoạt động tài chính | 36.023 | 14.721 | -59,13% |
| 4 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 107.368 | 17.693 | -83,52% |
| 5 | Lợi nhuận khác | 43.864 | 67.976 | 54,97% |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | 151.232 | 85.669 | -43,35% |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế | 151.204 | 84.071 | -44,40% |
| 8 | Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 45% | 15% | -66,67% |
Trong năm 2024, hoạt động tài chính của Công ty tiếp tục chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khách quan như sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường và những thay đổi trong xu hướng tiêu dùng. Tại thời điểm cuối năm, tổng giá trị tài sản của Công ty ghi nhận ở mức 1.855,20 tỷ đồng, tăng 12,23% so với năm 2023. Mức tăng này cho thấy Công ty đang mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư thêm vào tài sản để phục vụ mục tiêu phát triển dài hạn. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành ngày càng gia tăng đã ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tăng trưởng doanh thu. Cụ thể, doanh thu thuần trong năm 2024 đạt 1.002,14 tỷ đồng, giảm 17,78% so với cùng kỳ. Đồng thời, doanh thu từ hoạt động tài chính cũng giảm mạnh, chỉ còn 14,72 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 59,13% so với năm 2023, phần ánh sự điều chỉnh trong định hướng kinh doanh tài chính của Công ty. Những biến động về doanh thu đã kéo theo sự sụt giảm đáng kể của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, chỉ đạt 17,69 tỷ đồng, giảm 83,52% so với cùng kỳ. Mặc dù vậy, Công ty vẫn duy trì được nguồn lợi nhuận khác ở mức tích cực, ghi nhận 67,98 tỷ đồng, tăng 54,97% nhờ đóng góp từ các hoạt động cho thuê quảng cáo. Khoản thu này đã hỗ trợ đáng kể trong việc cải thiện kết quả kinh doanh chung, giúp lợi nhuận sau thuế đạt 84,07 tỷ đồng, tuy giảm 44,40% so với năm trước nhưng vẫn là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh thị trường nhiều biến động. Và với tình hình kinh doanh khá khó khăn như hiện tại, tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức giảm xương 15%. Với những chuyển động như trên, có thể thấy rằng doanh nghiệp đang chủ động cùng cổ nội lực, từng bước điều chỉnh chiến lược tài chính theo hướng thân trọng, linh hoạt và phù hợp với diễn thức tế, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững trong các năm tiếp theo.
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
| Chỉ tiêu | ĐVT | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn | Lần | 3,09 | 1,52 |
| Hệ số thanh toán nhanh | Lần | 3,05 | 1,48 |
| Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | % | 29,35 | 38,03 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | % | 41,54 | 61,38 |
| Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| Vòng quay hàng tổn kho | Lần | 110,54 | 89,70 |
| Vòng quay tổng tài sản | Lần | 0,74 | 0,54 |
| Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | |||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuẫn | % | 12,41 | 8,39 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | % | 12,95 | 7,31 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | % | 9,15 | 4,53 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/ Doanh thu thuần | % | 8,81 | 1,77 |
() Các chỉ số này được tính trên số dư cuối năm - không tính theo bình quân.
CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 2024
Hệ số thanh toán ngắn hạn/nhanh
1,52 & 1,48 lần
Trong năm 2024, các hệ số về khả năng thanh toán của VINASUN CORP giảm so với năm 2023, nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm này xuất phát từ định hướng của Công ty khi Công ty đấu tư mạnh vào hệ thống xe Hybrid, làm giảm tài sản ngắn hạn. Cụ thể, hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 3,09 lần (năm 2023) xưởng còn 1,52 lần (năm 2024) và hệ số thanh toán nhanh cũng giảm từ 3,05 lần xưởng còn 1,48 lần.
CÁC CHÍ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU
CHỈ TIÊU VỀ CỔ CẤU VỐN 2024
Hệ số Nợ / Tổng tài sản & Nợ / Vốn chủ sở hữu
38 ,03 & 61,38%
Trong năm 2024, VINASUN CORP đã triển khai quyết liệt nhiều kế hoạch chiến lược, trong đó nội bật là kế hoạch phát triển đôi xe Hybrid – một hướng đi tiềm năng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng xu hướng bảo vệ môi trường. Để phục vụ cho kế hoạch này, Công ty đã gia tăng vay nợ, đặc biệt là nợ dài hạn, để đấu tư vào đội xe mới. Điều này dẫn đến sự gia tăng trong các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính: hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 29,35% năm 2023 lên 38,03% năm 2024, trong khi hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 41,54% lên 61,38%.
CHỈ TIÊU NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG 2024
Vòng quay tổng tài sản
0,54 lần
Các chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của VINASUN CORP có xu hướng suy giảm so với năm 2023. Vòng quay hàng tổn kho giảm từ 110,54 lần xuống còn 89,70 lần, vòng quay tổng tài sản cũng giảm từ 0,74 lần xuống 0,54 lần. Nguyên nhân chủ yếu đến từ doanh thu của Công ty suy giảm trong năm 2024.
CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI 2024
Hệ số ROE và ROA
7,31 & 4,53%
Các chỉ số về khả năng sinh lời năm 2024 đều ghi nhận mức giảm so với năm 2023. Cụ thể, hệ số Lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần giảm từ 12,41% xuống 8,39%, hệ số Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm từ 12,95% xuống 7,31%, hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản giảm từ 9,15% xuống 4,53% và hệ số lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuần giảm mạnh từ 8,81% xuống còn 1,77%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụt giảm của các tỷ số này là doanh thu thuần giảm trong khi chi phí chưa được điều chỉnh tương ứng, khiến lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm.
Cơ CẦU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CỦA CHỦ SỞ HỮU
THÔNG TIN CỔ PHẦN
Vốn điều lệ của công ty
678.591.920.000 đồng
Khối lượng cổ phiếu niêm yết
67.859.192 cổ phiếu
Mệnh giá
10.000 đồng/cổ phiếu
Loại cổ phiếu
CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG
Cổ phiếu quỹ
0 cổ phiếu
Gía trị vốn hóa thị trưởng
(tại 31/12/2024)
705,7 tỷ đồng
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG
| STT | Loại cổ đông | Số cổ đông | Số lượng cổ phiếu | Tỷ lệ sở hữu |
| I | Cổ đông trong nước | 1.640 | 57.269.127 | 84,40% |
| 1 | Cá nhân | 1.624 | 41.011.067 | 60,44% |
| 2 | Tổ chức | 16 | 16.258.060 | 23,96% |
| II | Cổ đông nước ngoài | 80 | 10.590.065 | 15,60% |
| 1 | Cá nhân | 58 | 179.796 | 0,26% |
| 2 | Tổ chức | 22 | 10.410.269 | 15,34% |
| III | Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 |
| Tổng cộng | 1.720 | 67.859.192 | 100% |
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
| STT | Lần đăng ký | Số lượng | Giá trị (VND) | Số GCNĐKCK | Ngày cấp |
| 1 | Cấp lần đầu | 17.000.000 | 170.000.000.000 | 34/2008/GCNCP-CNVSD | 13/03/2008 |
| 2 | Điều chỉnh lần 1 | 3.000.000 | 30.000.000.000 | 94/2009/GCNCP-CNVSD | 23/10/2009 |
| 3 | Điều chỉnh lần 2 | 9.999.997 | 99.999.970.000 | 94/2009/GCNCP-CNVSD | 01/07/2010 |
| 4 | Điều chỉnh lần 3 | 10.499.821 | 104.998.210.000 | 97/2010/GCNCP/VSD-2 | 10/07/2013 |
| 5 | Điều chỉnh lần 4 | 3.000.000 | 30.000.000.000 | 97/2010/GCNCP/VSD-4 | 18/12/2013 |
| 6 | Điều chỉnh lần 5 | 13.049.698 | 130.496.980.000 | 97/2010/GCNCP/VSD-5 | 01/07/2014 |
| 7 | Điều chỉnh lần 6 | 11.309.676 | 113.096.760.000 | 97/2010/GCNCP/VSD-6 | 10/07/2015 |
| Tổng cộng | 67.859.192 | 678.591.920.000 | |||
Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có.
Các chủng khoán khác: Không có.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
VINASUN CORP tin rằng, phát triển bền vững là chia khóa cho tương lai tươi sáng của đất nước. Đó là lý do tại sao, chúng tôi luôn nỗ lực không ngừng để đạt được sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Các chiến lược và kế hoạch hành động mà Đảng và Nhà nước đã ban hành là mình chứng rõ ràng cho cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
TÁC ĐỘNG LÊN MÔI TRƯỜNG
VINASUN CORP triển khai các sáng kiến và biện pháp giảm thiểu phát thải khí nhà kính (GHG):
Hiên tại VINASUN CORP đang đấu tư và xây dựng đội xe Hybrid cho mình với mục tiêu không chỉ nâng cấp dịch vụ mang lại cho khách hàng mà còn giúp giám lương phát thải khí nhà kính đi rất nhiều bởi vì đối xe mới của VINASUN CORP chạy bằng cả xăng và điện, dòng xe mới này còn có thể giảm tới 50% chi phí nguyên liệu cho thấy xe Hybrid có thể giữ nguyên năng xuất mà còn có thể giảm lượng khí thải ra môi trường.
Tổ chức các khóa đào tạo về bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính cho toàn thể cán bộ nhân viên, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong công ty.
Khuyến khích các nhân viên và đối tác tham gia vào các sáng kiến bảo vệ môi trường, như giảm sử dụng giấy, tiết kiệm năng lượng và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp của VINASUN CORP: 865.841 kWh
VINASUN CORP là một trong những doanh nghiệp vận tải hành khách lớn nhất Việt Nam với đội xe taxi hùng hậu. Việc tiêu thụ năng lượng, đặc biệt là nhiên liệu xăng dầu, luôn là bài toán nan giải đối với công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động và tác động tiêu cực đến môi trường. Nhận thức được tẩm quan trọng của việc tiết kiệm năng lượng, VINASUN CORP đã và đang triển khai nhiều biện pháp đồng bộ trên nhiều phương diện.
Thay thế xe cũ bằng xe mối tiết kiệm nhiên liệu hơn, hướng đến sử dụng xe hybrid.
Đào tạo lái xe tiết kiệm nhiên liệu, theo dõi và quản lý tiêu thụ nhiên liệu chặt chẽ.
Sử dụng phần mềm điều hành xe thông minh tối ưu hóa lộ trình, giảm thời gian di chuyển.
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp
865.841 kWh
TIÊU THỤ NƯỚC
Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Nguồn cung cấp nước: Nước Thủy cục
Lượng nước sử dụng trong năm 2024: 4.209 m³/năm
Để tiết kiệm nước một cách hiệu quả, VINASUN CORP đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ, từ việc ban hành các quy định, chính sách đến việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật và nâng cao ý thức của nhân viên. Khối văn phòng, nội tiêu thụ lượng nước lớn nhất, được đặc biệt quan tâm và là trọng tâm của các hoạt động tiết kiệm nước.
Để đảm bảo không có sự lãng phí nước và phát hiện kịp thời các sự cố, VINASUN CORP tiến hành kiểm tra rõ ràng định kỳ đối với các thiết bị trong văn phòng.
VINASUN CORP không ngừng tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về ý thức tiết kiệm nước cho toàn bộ nhân viên, xem đây là một nhiệm vụ thưởng xuyên và liên tục.
Các biện pháp xử lý được áp dụng không chỉ nhằm mục đích răn đe mà còn để giáo dục, nâng cao ý thức tiết kiệm nước cho toàn bộ nhân viên.
VINASUN CORP thực hiện giảm sát chặt chẽ tình hình sử dụng nước hàng thắng và báo cáo ngay lập tức cho ban quản trị nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào.
TUẦN THỦ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nhỡ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường và thưởng xuyên cấp nhất các văn bản pháp luật mới, VINASUN CORP đã đạt được kết quả đáng ghi nhận trong năm 2024: không vi phạm bất kỳ quy định nào và không bị xử phạt liên quan đến lĩnh vực môi trường. Điều này thể hiện cam kết mạnh mẽ của công ty trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Số lượng lao động (Nhân viên văn phòng): 680 người
Mức lương trung bình đổi với người lao động (Nhân viên văn phòng): 11,06 triệu đồng/người
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Tai VINASUN CORP, quyền lợi của người lao động luôn được đặt lên hàng đầu. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, nghỉ phép, nghỉ thai sản và các quyền lợi, phúc lợi khác để đảm bảo người lao động được hưởng đẩy đủ các quyền lợi chính đáng của mình.
Công ty không chỉ đánh giá nhân viên thường xuyên mà còn đặc biệt quan tâm đến việc kích lệ tinh thần làm việc của họ. Điều này được thể hiện qua các hoạt động khen thưởng đã dạng, từ những chuyến du lịch nghĩ dường đến những phần thường tiến mặt giá trị, giúp nhân viên cảm thấy được ghi nhận và trân trọng. Bên cạnh đó, công ty còn thường xuyên tổ chức các bưói kiểm tra sức khỏe định kỳ, các sự kiện văn hóa và thể thao để tạo điều kiện cho nhân viên aiao lưu. Đến kết và phát triển một cách toàn diện.
Với mục tiêu đảm bảo an toàn cho tất cả nhân viên, công ty tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về an toàn lao động, trang bị cho họ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để phòng tránh tai nạn và xử lý hiệu quả các tình huống khẩn cấp.
BÁO CÁO TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐỀN MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
BÁO CÁO LIÊN QUAN ĐẾN TRÁCH NHỊM ĐỐI VỚI CÔNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bên cạnh hoạt động kinh doanh bền vững, VINASUN CORP còn tích cực triển khai nhiều chương trình an sinh xã hội, góp phần lan tòa tình yêu thương và vun đắp những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng. Công ty cam kết luôn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tuần thủ mọi quy định trong kinh doanh, đồng thời tích cực tham gia phòng chống tội phạm, tổ giác tội phạm, phối hợp với Công an và các cơ quan quản lý trong việc theo dõi, cung cấp thông tin về tội phạm thông qua phần mềm APP VINASUN. Đại diện lái xe VINASUN CORP cũng cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ đảm bảo an ninh trật tự, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn cả nước.
VINASUN CORP THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH ĐI BỘ QUẬN 5
Sáng ngày 13/10/2024, chương trình đi bộ với chủ đề “Cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp - Gắn kết, Phát triển, Nghĩa tình” do UBNB Quận 5 tổ chức đã diễn ra trong không khí sôi động, thu hút sự tham gia của đông đảo các doanh nghiệp và cộng đồng. Đây không chỉ là sự kiện thể thao mà còn là cơ hội để các đơn vị gần kết, xây dựng tình cảm bền chặt và hướng tới mục tiêu phát triển chung.
Vinasun Taxi tự hào là một trong những doanh nghiệp tích cực tham gia chương trình. Cùng với sự góp mặt của Cán bộ, nhân viên và Lái xe, Vinasun đã lan tỏa tình thần đoàn kết, trách nhiệm xã hội và nghĩa tình sâu sắc.
Đặc biệt, Vinasun đã ủng hộ 500 triệu đồng vào Quỹ “Đền Ổn Đáp Nghĩa” của Quận 5 - một hành động thiết thực nhằm tri ân các gia đình có công với cách mạng, những anh hùng, liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc.
Với hoạt động ý nghĩa này, Vinasun Taxi khẳng định sự cam kết động hành lâu dài cùng các hoạt động xã hội, luôn nổ lực xây dựng giá trị bền vững, góp phần vào sự phát triển chung của công động.
HOẠT ĐỘNG ĐOẠN THANH NIỆN CỦA VINASUN CORP TRONG 7/2024
Sáng 26/7/2024 Đoàn Thanh niên Công ty Cổ Phần Ánh Dương Việt Nam (Vinasun Taxi) kết hợp với Đoàn Phường 11, Quận 5 đến thăm gia đình liệt sĩ ông Nguyễn Văn Quyên trên địa bàn. Đây là hoạt động thể hiện tinh thần "tương thân tương ái, uống nước nhớ nguồn" của thế hệ trẻ hôm nay.
Cũng trong buổi chiều cùng ngày, các bạn đoàn viên thuộc chi đoàn khối Kinh doanh - Vinasun Taxi đã tham gia chương trình “Thắp nến tri ăn” tại Công viên Văn Lang, Quận 5 với nội dung: “Vệ sinh khuôn viên và bia mộ liệt sĩ Quận 5”. Song song đó Đoàn đã đi viếng, dâng hương, dâng hoa và thắp nến tri ăn, tương niệm các Anh hùng liệt sĩ.
Ngoài ra, Đảng ủy Công ty, Ban Tổng Giám Đốc Công ty đã trao tặng 2.000.000đ cho Quận đoàn Quận 5 tham gia đóng góp công trình sửa chữa Nhà Tình Bạn cho đoàn viên thanh niên có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn.
Các hoạt động này không chỉ thể hiện lòng biết ơn sâu sắc của thế hệ trẻ đối với những người đã hy sinh vì tổ quốc mà còn góp phần giáo dục và lan tỏa tình thần yêu nước, trách nhiệm cộng đồng trong mỗi đoàn viên. Đoàn Thanh niên Vinasun Taxi sẽ tiếp tục duy trì và phát huy những hoạt động ý nghĩa này, góp phần xây dựng một xã hội nhân ái và đoàn kết hơn.
03
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ
CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ..... 52 Tình hình tài chính ..... 54 Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý ..... 55 Kế hoạch phát triển trong tương lai ..... 55 Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về mỗi trường và xã hội của công ty ..... 58
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH NĂM 2024
Đánh giá tổng quan
Năm 2024, kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi tích cực với GDP tăng 7,09%, riêng TP.HCM đạt mức tăng GRDP 7,17%, tạo nền tăng thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực taxi, Hội đồng Quản trị và Ban Lãnh đạo Công ty đã chủ động theo sát thị trường, chuẩn bị các giải pháp ứng phó kịp thời.
VINASUN CORP đẩy mạnh cải tiến App VINASUN, nâng cấp hệ thống tổng đài, khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ qua nền tảng số, đồng thời đấu tư xe Hybrid, triển khai nhiều chính sách linh hoạt nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và thu hút đội ngũ lái xe trở lại.
Kết quả, tổng doanh thu năm 2024 đạt 1.002,14 tỷ đồng, giảm 17,78% so với năm trước và đạt 90,56% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế ghi nhận đạt 84,07 tỷ đồng giảm 44,40% so với cùng kỳ.
Những tiến bộ công ty đã đạt được
Đưa đội xe Hybrid gồm 806 chiếc vào hoạt động kinh doanh.
VINASUN CORP tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động quảng bá thương hiệu nhằm nâng cao nhận diện, cùng cổ vị thế trên thị trường và thu hút khách hàng.
Chúng tôi chủ động thiết lập nhiều kênh liên lạc khác nhau để đảm bảo rằng khách hàng luôn có thể dễ dàng liên hệ, được phục vụ một cách nhanh chóng và nhận được sự chăm sóc tận tình nhất.
Đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin theo Luật nhằm đảm bảo cho các cổ đông thương xuyên nắm bắt tình hình hoạt động và phát triển của Công ty.
Tiếp tục nâng cấp và phát triển website www.vinasuncorp.com và trang Facebook của VINASUN CORP để cung cấp thông tin tốt hơn và tương tác hiệu quả hơn với khách hàng.
Với tinh thần trách nhiệm cao đối với xã hội, VINASUN CORP không ngừng nỗ lực tham gia vào các hoạt động cộng đồng nhiều hơn năm trước, đồng thời phát huy những truyền thống quý báu đã làm nên thương hiệu VINASUN.
Hoạt động tiếp thị và quảng bá thường hiệu
Tiếp tục thực hiện các hoạt động quảng bá thường hiệu.
Tạo nhiều kênh liên lạc để tiếp cận, phục vụ và chăm sóc khách hàng.
Đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin theo Luật nhằm đảm bảo cho các cổ đông thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt động và phát triển của Công ty.
✓ Nâng cấp và phát triển hơn nữa
website: www.vinasuncorp.com,
trang Facebook của Vinasun.
Tham gia các hoạt động xã hội, phát
huy hơn nữa truyền thống của Vinasun.
Bên cạnh đó, cảnh báo đến khách hàng các trường hợp giả danh taxi Vinasun nhằm đảm bảo an toàn và quyền lợi cho khách hàng.
TÌNH HÌNH TÀI SẦN
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Tài sản ngắn hạn | 549.222 | 33,22% | 395.771 | 21,33% | -27,94% |
| Tài sản dài hạn | 1.103.825 | 66,78% | 1.459.433 | 78,67% | 32,22% |
| Tổng tài sản | 1.653.047 | 100% | 1.855.204 | 100% | 12,23% |
Trong năm 2024, VINASUN CORP đã triển khai nhiều định hướng chiến lược nhằm thích ứng với sự thay đổi của thị trường và gia tăng năng lực cạnh tranh. Đến cuối năm, tổng tài sản của Công ty ghi nhận mức tăng trưởng đáng kể, đạt 1.855,20 tỷ đồng, tương ứng tăng 12,23% so với năm 2023. Mức tăng này phần ánh định hướng mở rộng quy mô hoạt động và sự dịch chuyển trong cấu trúc tài sản phù hợp với chiến lược đấu tự dài hạn. Sự tăng trưởng về tài sản chủ yếu đến từ các kế hoạch kinh doanh mới của Công ty, đặc biệt là việc đẩy mạnh đầu tư vào hệ thống xe Hybrid và công nghệ dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng vận hành và tối ưu hiệu quả khai thác phương tiện. Chiến lược này được thể hiện rõ nét qua biến động cơ cấu tài sản. Tài sản ngắn hạn giảm xuống còn 395,77 tỷ đồng, tương ứng mức giảm 27,94% so với cùng kỳ, cho thấy nguồn lực ngắn hạn đã được chuyển dịch sang đầu tư dài hạn. Đồng thời, tài sản dài hạn tăng mạnh, ghi nhận 1.459,43 tỷ đồng, phần ánh rõ định hướng đầu tư vào hệ thống xe Hybrid và hạ tầng kỹ thuật, góp phần cùng cố nên tàng phát triển bên vững của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo.
TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN
ĐVT: Triệu đồng
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | % Tăng giảm | ||
| Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | ||
| Nợ phải trả | 485.123 | 29,35% | 705.620 | 38,03% | 45,45% |
| - Nợ ngắn hạn | 177.465 | 10,74% | 260.481 | 14,04% | 46,78% |
| - Nợ dài hạn | 307.658 | 18,61% | 445.139 | 23,99% | 44,69% |
| Vốn chủ sở hữu | 1.167.924 | 70,65% | 1.149.583 | 61,97% | -1,57% |
| Tổng nguồn vốn | 1.653.047 | 100% | 1.855.204 | 100,00% | 12,23% |
Trong bối cảnh doanh nghiệp đấy mạnh đầu tư và mở rộng hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, cơ cấu nguồn vốn của VINASUN CORP trong năm 2024 cũng có nhiều chuyển biến đáng chú ý. Tại thời điểm cuối năm, tổng nguồn vốn của Công ty đạt 1.855,20 tỷ đồng, tăng 12,23% so với mức 1.653,04 tỷ đồng ghi nhận vào cuối năm 2023. Động lực chính cho sự gia tăng này đến tử việc gia tăng nợ phải trả, với tổng giá trị đạt 705,62 tỷ đồng, tăng 45,45% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, nợ ngắn hạn ghi nhận 260,48 tỷ đồng, tăng 46,78%, trong khi nợ dài hạn đạt 445,13 tỷ đồng, tăng 44,69% so với cuối năm 2023. Sự biến động này chủ yếu xuất phát từ việc Công ty gia tăng các khoản vay từ các tổ chức tính dựng để triển khai chiến lược đấu tư vào đội xe Hybrid. Đây là bước đi quan trọng trong định hướng phát triển bền vững của VINASUN CORP, không chỉ nhằm nâng cao hiệu suất vận hành mà còn góp phần đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyển đổi xanh và bảo vệ môi trường trong ngành vận tải hiện đại. Việc cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng tăng cường nguồn lực vay đấu tư dài hạn cho thấy sự chủ động của doanh nghiệp trong việc huy động vốn phục vụ chiến lược phát triển lâu dài.
NHỮNG CẢI TIẾN VỀ CỐ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, VINASUN CORP luôn chú trọng cải tiến cơ cấu tổ chức, chính sách và quản lý, động thời không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động:
Cơ cấu tổ chức tinh gọn: Để nâng cao hiệu quả hoạt động, VINASUN CORP đã tiến hành tinh giản bộ máy, sắp xếp lại các phòng ban, bộ phận, động thời tăng cường phân cấp và trao quyền cho các cấp quản lý, tạo sự linh hoạt trong việc ra quyết định.
Chính sách thu hút và giữ chân: VINASUN CORP hiểu rằng, sự hài lòng của khách hàng, sự phát triển bền vững của công ty và sự gắn bó của đội ngũ tài xế là ba yếu tố then chốt cho sự thành công. Chính vì vậy, VINASUN CORP đã ban hành nhiều chính sách mới nhằm đạt được cả ba mục tiêu quan trọng này.
Công nghệ quản lý hiện đại: Việc áp dụng các công nghệ mới như hệ thống quản lý tài xế, tổng đại và thanh toán đã giúp VINASUN CORP nâng cao hiệu quả hoạt động một cách đáng kể. Để tận dụng tới đa lợi ích của công nghệ, công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo chuyên sâu cho cán bộ nhân viên, giúp họ nắm bắt và sử dụng thành thạo các công cụ hiện đại.
KẾ HOẶCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
KẾ HOẶCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2025
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 |
| - Doanh thu từ Hoạt động KD Vinasun Corp | 923,92 | 901,94 |
| - Doanh thu từ Hoạt động KD Vinasun Green | 78,22 | 75 |
| I- Tổng Doanh thu Kinh doanh | 1.002,14 | 976,94 |
| - Thu nhập khác (thanh lý & thu nhập khác) | 72.35 | 22,91 |
| II- Tổng Doanh thu & Thu nhập | 1.074,49 | 999,85 |
| III- Tổng Lợi nhuận trước thuế | 85,67 | 66,29 |
| + Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động KD | 17.69 | 44,75 |
| + Lợi nhuận trước thuế từ thu nhập khác | 67.98 | 21,54 |
| IV- Tổng lợi nhuận sau thuế | 84.07 | 53,63 |
CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHÁI TRONG NĂM 2025
1
Để nâng cao trải nghiệm khách hàng, VINASUN CORP đã bổ sung thêm nhiều lựa chọn thanh toán trực tuyến trên ứng dụng VINASUN CORP, bao gồm trả trước, trả ngay và trả sau, giúp khách hàng dễ dàng và linh hoạt hơn trong việc thanh toán.
2
Để tri ăn khách hàng, VINASUN CORP sẽ tiếp tục triển khai các chương trình khuyến mãi với
nhiều hình thức khác nhau, giúp khách hàng có thêm nhiều cơ hội tiết kiệm chi phí và trải
nghiệm dịch vụ tốt nhất.
3
VINASUN CORP sẽ chủ động triển khai dòng xe Hybrid vào hoạt động kinh doanh, lựa chọn
phương thức đầu tư hoặc thuê vận hành một cách linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế.
4
Tăng số lượng đặt APP VINASUN bình quân lên. Phát triển hơn nữa các chức năng trên APP
VINASUN nhằm đáp ứng nhu cầu nhanh nhất của khách hàng.
KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ
Số lượng xe đầu tư trong năm 2025
400 chiếc
Tổng số xe dự kiến cuối năm 2025
2.318 chiếc
| Loại xe | Số xe sở hữu đến 31/12/2024 | Đầu tư trong năm 2025 | Thanh lý và bán trả chậm trong năm 2025 | Số xe sở hữu dự kiến đến 31/12/2025 |
| 4 chỗ (Yaris Cross Hybrid, Corolla Altis Hybrid, Vios, Camry...) | 935 | 165 | 135 | 965 |
| 7 chỗ (Innova Cross Hybrid, Fortuner, Innova E) | 1.483 | 235 | 365 | 1.353 |
| Tổng cộng | 2.418 | 400 | 500 | 2.318 |
| - Công ty Mẹ | 2.269 | 380 | 485 | 2.164 |
| - Công ty con | 149 | 20 | 15 | 154 |
VINASUN CORP cam kết không ngừng cải tiến và tôi ưu hóa hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy, công ty sẽ chủ động điều chỉnh số lượng và chủng loại xe đâu tự, thanh lý, động thời điều phối hài hòa số lượng xe ở các mô hình và phương thức kinh doanh khác nhau, nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty luôn ở mức cao nhất.
GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI Ý KIỆN KIỄM TOÁN
Không có
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHỈM VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN CÁC CHÍ TIÊU MÔI TRƯỜNG
Để bảo vệ môi trường, VINASUN CORP đã thực hiện nhiều hành động thiết thực. Công ty ban hành các quy định, chính sách cụ thể về tiết kiệm nước, đồng thời áp dụng các biện pháp kỹ thuật và nâng cao ý thức của nhân viên. Khối văn phòng được xem là trọng tâm trong các hoạt động tiết kiệm nước. Bên cạnh đó, VINASUN CORP đang đầu tư và xây dựng đội xe Hybrid, thay thế xe cũ bằng xe mới tiết kiệm nhiên liệu hơn, hướng đến mục tiêu giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
VINASUN CORP tiếp tục sẽ là nơi làm việc lý tưởng cho các nhân viên tại đây bởi vì quyền lợi của người lao động luôn được đặt lên hàng đầu. Công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phúc lợi, sức khỏe, đào tạo dành cho nhân viên. VINASUN CORP luôn đặt nền móng xây dựng từ con người thế nền việc tạo ra môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động sẽ luôn được đảm bảo trong hiện tại và tương lai.
ĐÁNH GIÁ LIÊN QUAN ĐỀN TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG ĐỔNG ĐIỆA PHƯƠNG
Trong năm 2024, VINASUN CORP đã tổ chức nhiều hoạt động đóng góp cho xã hội và cộng đồng như là tổ chức các hoạt động thể thao cho nhân viên, tổ chức các buổi tình nguyện cùng với các trường đại học, cao đẳng để hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn, đi thăm viến các cụ chiến bình, thường bình liệt sĩ đã từng chiến đấu cho đất nước.
04
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
THUẬN LỘI
Năm 2024 là một năm tăng trưởng cực kỳ tốt của Việt Nam, tăng trưởng GDP của Việt Nam dự báo đạt khoảng 7.09%, Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt mức kỳ lục, Chính phủ Việt Nam tiếp tục triển khai các chính sách tài khóa và tiến tệ linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng. Và với những điều kiện thuận lợi này, nguồn kinh tế và nhu cầu đi xe dịch vụ của người dân đã được cải thiện đáng kể, việc mở rộng các chính sách du lịch và các chiến lược quàng bá du lịch đã giúp Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn tại khu vực Đông Nam Á. Góp phần gia tăng lượng khách sử dụng dịch vụ Taxi trong tương lai.
Năm 2024 cũng là năm các hoạt động về đấu tư hệ thống xe mới của VINASUN CORP diễn ra mạnh mẽ, việc phát triển và xây dựng đôi xe công nghệ cao là Hybrid hứa hẹn sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho Công ty. Bên cạnh đó các hoạt động về Quảng cáo và Đầu tư tài chính của Công ty vẫn diễn ra suôn sẻ.
KHÓ KHẨN
Năm 2024 tiếp tục là năm giá xăng dầu thế giới có nhiều biến động dẫn đến việc rủi ro về chi phí nguyên liệu luôn là vấn đề nan giải của Công ty. Và vấn đề này sẽ còn tiếp tục khi mà các sự kiện liên quan đến chính trị vần đang diễn ra căng thẳng như giữa Nga và Ukraine.
Miến bánh thị phần của thị trường hiện tại đang ngày một nhỏ lại khi Công ty gặp phải nhiều sự cạnh tranh từ các đối thủ khác.
Đứng trước những thách thức này Hội đồng Quản trị đã liên tục có những trao đổi với các phòng ban khác để đưa ra các kế hoạch phát triển mới như nâng cấp hệ thống xe taxi hiện tại, hoàn thiện App VINASUN để tăng chất lượng dịch vụ cho người dùng và còn nhiều hoạt động tới ưu hóa các cơ quan quản lý.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1
Hội đồng Quản trị (HĐQT) đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc. HĐQT không chỉ giám sát chặt chẽ mà còn đưa ra những chỉ đạo kịp thời, giúp Ban Tổng Giám đốc điều hành công ty một cách hiệu quả. Sự hiện diện của Chủ tịch hoặc thành viên HĐQT trong các cuộc hợp Ban Tổng Giám đốc là mình chứng cho sự quan tâm sâu sát của HĐQT đối với hoạt động của công ty.
2
Hội đồng quản trị luôn được cấp nhất đầy đủ thông tin về tình hình tài chính, đấu tư và kinh doanh của công ty thông qua các báo cáo thường xuyên của Ban Tổng Giám đốc. Trên cơ sở đó, HĐQT có thể đưa ra các chỉ đạo chiến lược và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của mình, đảm bảo công ty hoạt động hiệu quả và minh bạch.
3
Nhận thức rõ những khó khăn và thách thức, Ban Tổng Giám đốc đã thể hiện khả năng ứng biến linh hoạt trong việc điều hành các hoạt động kinh doanh, giúp công ty vượt qua giai đoạn khó khăn và duy trì đã phát triển.
Với mục tiêu chung là đảm bảo hoạt động của Công ty diễn ra hiệu quả, Ban Tổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị đã phối hợp nhịp nhàng trong việc xử lý các vấn đề phát sinh và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho công ty. Ban Tổng Giám đốc cũng sẽ báo cáo tất cả các vấn đề phát sinh bất thường liên quan đến hoạt động của Công ty.
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG, CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Nhận định chung
Dự báo năm 2025, môi trường kinh doanh tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của Công ty. Tình trạng lạm phát toàn cầu, biến động giá cả các mặt hàng thiết yếu cùng với xu hướng thất chặt chính sách tiến tệ, kiểm soát lạm phát và cắt giảm chi tiêu tiêu dùng sẽ tác động tiêu cực đến ngành vận tải hành khách bằng taxi.
Trước bối cảnh đó, VINASUN CORP xác định mục tiêu trọng tâm trong năm 2025 là duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh tái cấu trúc toàn diện, tăng cường quản trị rủi ro và phấn đấu đạt tổng doanh thu và thu nhập khác khoảng 999,85 tỷ đồng, tương đương 93,05% so với thực hiện năm 2024.
Hội đồng Quản trị định hướng hoạt động năm 2025 sẽ tập trung theo sát diễn biến kinh tế - tài chính trong và ngoài nước, kịp thời điều chỉnh tổ chức, nhân sự, nguồn lực và chính sách nhằm thích ứng linh hoạt với biến động thị trường.
Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2025
Tổ chức - Nhân sự:
VINASUN CORP không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp, năng động và hiệu quả hơn. Công ty chủ trọng tinh gọn cơ cấu tổ chức, tập trung vào chức năng quản lý và giám sát, nâng cao năng lực điều hành và hỗ trợ các đơn vị thành viên. Bên cạnh đó, VINASUN CORP cũng đấu tư vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường.
Đê nâng cao tính chuyên nghiệp trong phục vụ và giao tiếp, công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và tái đào tạo cho nhân viên trực tiếp và các đối tác.
Chính sách lương, thường, phúc lợi:
Mức lượng cẩn phải cạnh tranh so với các công ty khác trong cùng ngành và khu vực để thu hút và giữ chân nhân viên giỏi. Ngoài lương cơ bản, các khoản thường cũng là một yếu tố quan trọng để khuyến khích và động viên nhân viên làm việc hiệu quả.
Các chế độ phúc lợi bao gồm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp nuôi con nhỏ, hỗ trợ chi phí đi lại, ăn uống, nghỉ dưỡng, khám sức khỏe định kỳ.
Vốn kinh doanh:
VINASUN CORP chủ động duy trì và phát triển mối quan hệ với các ngân hàng và tổ chức tài chính, đồng thời tìm kiếm các cơ hội hợp tác mới để thu hút vốn đầu tư với lãi suất ưu đãi.
Hoạt động tiếp thị và quảng bá thường hiệu:
Tiếp tục triển khai các chiến lược quảng bá
thương hiệu.
Tạo ra nhiều kênh liên lạc để tiếp cận, phục vụ và chăm sóc khách hàng hiệu quả.
Đảm bảo công bố thông tin đầy đủ và kịp thời theo quy định của Luật, giúp cổ đông luôn nắm bắt được tình hình hoạt động và phát triển của công ty.
Cải thiện và phát triển website www.vinasuncorp.com và trang Facebook của VINASUN CORP.
Tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội, phát
huy giá trị truyền thống của VINASUN CORP.
Hoạt động khác:
Công ty tiếp tục đấu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị hạ tầng và thiết bị công nghệ cao để đáp ứng định hướng phát triển. Đồng thời, chúng tôi không ngừng nâng cấp và phát triển các chức năng của hệ thống phần mềm kết nối và điều hành xe, mở rộng và phát triển hệ thống thanh toán và khuyến mãi tự động nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng.
Lĩnh vực kinh doanh:
VINASUN CORP đặt mục tiêu kép là vừa giữ vững
thị phần hiện có, vừa không ngừng mở rộng và
phát triển thị phần tại các địa bàn kinh doanh.
Đầu tư vào dòng xe Hybrid để thay thế xe xăng, góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm chi phí nguyên liệu. Nâng cao chất lượng dịch vụ của đội ngũ lái xe và đa dạng hóa phương thức thanh toán để mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.
Mở rộng mạng lưới tiếp thị và tăng số lượng khách hàng thân thiết.
VINASUN CORP đặt trải nghiệm khách hàng lên hàng đầu và không ngừng cải tiến các kênh giao tiếp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Khách hàng có thể dễ dàng đặt xe thông qua ứng dụng APP VINASUN trên smartphone, tổng đại, tin nhắn hoặc website, tùy theo sở thích và thói quen.
Đảm bảo phục vụ khách hàng với tiêu chuẩn cao nhất ở tất cả các giai đoạn: trước, trong và sau dịch vụ.
05
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị Ban Kiểm soát Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban Kiểm soát
THÀNH PHẦN VÀ CỔ CẤU HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Ông Tạ Long Hỷ | Chủ tịch HĐQT | 3.158 | 0,00 |
| 2 | Ông Đặng Thành Duy | Thành viên HĐQT kiêm TGD | 3.390.020 | 4,99 |
| 3 | Ông Trần Anh Minh | Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD | 15.794 | 0,02 |
| 4 | Ông Trương Đình Quý | Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD | 6.318 | 0,01 |
| 5 | Bà Huỳnh Thanh Bình Minh | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
| 6 | Ông Đặng Tiến Sỹ | Thành viên HĐQT | 0 | 0 |
| 7 | Ông Hổ Kim Trường | Thành viên HĐQT độc lập | 55.000 | 0,08 |
| 8 | Ông Đặng Công Luận | Thành viên HĐQT độc lập | 10.660 | 0,02 |
| 9 | Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên HĐQT độc lập | 0 | 0 |
CÁC TIẾU BAN THUỘC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ban Chỉ đạo chiến lược và Ban Kiểm toán nội bộ đã triển khai công việc hiệu quả, phục vụ công tác chỉ đạo giám sát thưởng xuyên trong phạm vi chức năng, đáp ứng kịp thời yêu cầu của hoạt động kinh doanh của công ty.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Năm 2024, Hội đồng quản trị đã tổ chức 10 cuộc hợp HĐQT và HĐQT mở rộng bằng nhiều hình thức để thực hiện các Nghị quyết Đại hội, thông qua các kế hoạch và các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh quý, 6 tháng; hoạch định chiến lược kinh doanh theo quý, năm; giải quyết các vấn đề phát triển thị trường, các định hướng chiến lược về phát triển kinh doanh và thực hiện Phương án Tái cấu trúc Công ty.
Trong năm 2024, Hội đồng quản trị đã thực hiện nhiệm vụ của mình một cách cẩn trọng theo đúng Điều lệ và quy định của pháp luật, đã tổ chức thực hiện giám sát, lãnh đạo và quản lý theo sát các mục tiêu chiến lược.
Trong tình hình cạnh tranh khốc liệt của thị trường và khủng hoảng suy thoái kinh tế, Hội đồng quản trị đã tập trung các giải pháp quản lý và quản trị Công ty theo mô hình tổ chức và phương thức kinh doanh linh hoạt, phù hợp với các điều kiện và diễn biến thị trường.
Hội đồng quản trị đã phối hợp tích cực với Ban Kiểm soát duy trì tính an toàn và hoàn thiện cơ chế hoạt động của VINASUN CORP. Các thành viên Hội đồng quản trị đã tích cực tham gia vào những hoạt động quan trọng về chính sách kinh doanh, về cơ chế hoạt động và mô hình sở hữu để kinh doanh hiệu quả. Hoạt động của Hội đồng quản trị luôn bám sát tình hình thực tế của Công ty, để ra các chủ trương, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn sát đúng; quản trị và giám sát chặt chẽ hoạt động điều hành, hỗ trợ và đảm bảo hiệu quả cao hoạt động điều hành của Ban Tổng giám đốc.
Các nghị quyết, quyết định của HĐQT ban hành đều dựa trên sự thống nhất cao của các thành viên HĐQT và sự đồng thuận cao của các cổ đông.
Việc công bố thông tin đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tuân thủ quy định về nội dung.
Các cuộc hợp Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp | Lý do không tham dự hợp |
| 1 | Ông Đăng Phước Thành | Chủ tịch HĐQT | 3/10 | 30% | Miễn nhiệm 24/4/2024 |
| 2 | Ông Tạ Long Hỷ | Chủ tịch HĐQT | 10/10 | 100% | |
| 3 | Ông Trần Anh Minh | Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD | 10/10 | 100% | |
| 4 | Ông Trương Đình Quý | Thành viên HĐQT kiêm Phó TGD | 10/10 | 100% | |
| 5 | Bà Huỳnh Thanh Bình Minh | Thành viên HĐQT | 10/10 | 100% | |
| 6 | Ông Đặng Tiến Sỹ | Thành viên HĐQT | 10/10 | 100% | |
| 7 | Ông Hổ Kim Trường | Thành viên HĐQT độc lập | 10/10 | 100% | |
| 8 | Ông Đăng Công Luận | Thành viên HĐQT độc lập | 10/10 | 100% | |
| 9 | Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên HĐQT độc lập | 10/10 | 100% | |
| 10 | Ông Đặng Thành Duy | Thành viên HĐQT kiểm TGD | 7/10 | 70% | Bố nhiệm 24/4/2024 |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
Nội dung cụ thể các phiên hợp và Nghị quyết được ban hành tương ứng như sau
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 1 | 01/QĐ_HĐQT.24 | 29/02/2024 | Tiến hành triệu tập đại hội cố đông thương niên 2024:+ Ngày đăng ký cuối cùng 21/03/2024, ngày tố chức đại hội 24/04/2024, tỷ lệ thực hiện 1:1;+ Nội dung đại hội: Báo cáo kết quả kinh doanh 2023, kế hoạch năm 2024; báo cáo hoạt động của HĐQT 2023; báo cáo hoạt động của thành viên độc lập HĐQT 2023; báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm 2023; báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát 2023; thông qua miễn nhiệm thành viên HĐQT và bầu bổ sung 1 thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027; thông qua các vấn đề phân phối lợi nhuận năm 2023, năm 2024, lựa chọn công ty kiểm toán 2024. |
| 2 | 02/QĐ_HĐQT.24 | 28/03/2024 | Thông qua và ban hành Quy chế Công bổ thông tin của Công ty CP Ánh Dương Việt Nam. |
| 3 | 03/QĐ_HĐQT.24 | 28/03/2024 | Thông qua các nội dung trình ra Đại hội đồng cố đồng ngày 24/04/2024 như sau:+ Chương trình Đại hội, danh sách Chủ tịch đoàn, Ban Kiểm tra tư cách cố đồng, Thư ký đoàn và Ban Kiểm phiếu biểu quyết, bầu cử+ Quy chế Đại hội đồng cố đồng thường niên năm 2024 và Quy chế bầu cử bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027+ Báo cáo hoạt động của HĐQT năm 2023+ Báo cáo hoạt động của HĐQT độc lập và Kiểm toán nội bộ năm 2023+ Báo cáo hoạt động của BKS năm 2023;+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2023, kế hoạch năm 2024+ Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm 2023+ Thông qua tử trình các vấn đề: Từ trình miễn nhiệm thành viên HĐQT và bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2022-2027; về kết quả chi trả cổ tức năm tài chính 2023 và kế hoạch phần phối lợi nhuận năm 2024; thông qua giao dịch với bên có liên quan - Vinasun Green 2024; Thủ lao HĐQT, BKS, Ban Kiểm toán nội bộ 2024; lựa chọn công ty kiểm toán năm 2024. |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 4 | 04/QĐ_HĐQT.24 | 24/04/2024 | Thông qua:+ Việc thực hiện giao dịch tín dụng và thông qua các Hợp đồng có liên quan giữa Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chỉ Nhánh Hùng Vương (Vietcombank Chỉ Nhánh Hùng Vương) và Công ty với số tiền để nghị vay mới tới đa 277.078.000.000 đồng nhằm mục đích vay mua 550 xe ô tô Toyota Hybrid phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ taxi. Thời hạn vay vốn là 48 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân của từng khoản giải ngân.+ Thế chấp các xe mua mới được hình thành từ vốn vay Việt-combank Chỉ Nhánh Hùng Vương thuộc quyền sở hữu của Công ty cho Vietcombank Chỉ nhánh Hùng Vương. |
| 5 | 05/QĐ_HĐQT.24 | 26/04/2024 | Thông qua việc chỉ trả có tức bằng tiền mặt năm 2024 như sau:+ Tỷ lệ thực hiện: 15% mệnh giá, ngày đăng ký cuối cùng 16/05/2024; thời gian thực hiện từ 28/05/2024. |
| 6 | 06/QĐ_HĐQT.24 | 04/05/2024 | Thông qua việc tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt năm 2024 như sau:+ Tỷ lệ thực hiện: 15% mệnh giá, ngày đăng ký cuối cùng 16/05/2024; thời gian thực hiện từ 28/05/2024. |
| 7 | 07/QĐ_HĐQT.24 | 28/05/2024 | Thành lập Ban Chỉ Đạo Truyền Thống của Công ty Cổ Phần Ánh Dương Việt Nam. |
| 8 | 08/QĐ_HĐQT.24 | 11/06/2024 | Thông qua:+ Việc thực hiện giao dịch tín dụng và thông qua các Hợp đồng có liên quan giữa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chỉ Nhánh 10 TP.HCM (Vietinbank - CN10) và Công ty với số tiền để nghị vay mới tới đa 277.660.000.000 đồng nhằm mục đích vay mua 550 xe ô tô Toyota phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ taxi. Thời hạn vay vốn là 48 tháng được tính từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu tiên.+ Thế chấp các xe mua mới được hình thành từ vốn vay Vietinbank - CN10 thuộc quyền sở hữu của Công ty cho Vietinbank - CN10. |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ
| STT | Số Nghị quyết | Số Nghị quyết | Nội dung |
| 9 | 09/QĐ_HĐQT.24 | 11/06/2024 | Thông qua:+ Việc thực hiện giao dịch tín dụng và thông qua các Hợp đồng có liên quan giữa Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam và Công ty với số tiền để nghị vay mối tối đa 150.000.000.000 đồng nhằm mục đích vay mua xe ô tô Toyota Hybrid (gồm Innova Cross, Cororlla Altis, Yaris Cross) phục vụ hoạt động kinh doanh dịch vụ taxi. Thời hạn vay vốn là 48 tháng kể từ và bao gồm ngày rút vốn đấu tiền.+ Thế chấp các xe mua mới được hình thành từ vốn vay với ngân hàng thuộc quyền sở hữu của Công ty cho ngân hàng. |
| 10 | 10/QĐ_HĐQT.24 | 19/09/2024 | Thông qua việc thanh lý bán xe trả chậm (10 xe) đã qua sử dụng cho các Lái xe CN Công ty Cổ Phần Ánh Dương Việt Nam tại Đông Tháp. |
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐC LẬP
HĐQT có tất cả 09 thành viên, trong đó, có 03 thành viên độc lập. Toàn bộ thành viên HĐQT tham gia tích cực vào các hoạt động hoạch định, kiểm soát tuân thủ, phần biện chiến lược, đảm bảo tốt các thông lệ quản trị công ty chuẩn mực và đảm bảo tuân thủ quy định về quản trị công ty.
Thành viên HĐQT độc lập đã tham gia vào quá trình giám sát, đánh giá, đưa ra ý kiến phần biện độc lập đối với các Nghị quyết, quyết định và các hoạt động khác của HĐQT.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÓ CHỨNG CHÍ ĐÀO TẠO VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
HĐQT, BKS, Tổng Giám đốc và Thư ký đều đã tham gia các khóa đào tạo quản trị Công ty các năm.
THÀNH VIÊN VÀ CỔ CẤU CỦA BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số lượng cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) |
| 1 | Bà Trần Thị Thu Hiến | Trường BKS | 31 | 0 |
| 2 | Bà Mai Thị Kim Hoàng | Thành viên BKS | 34.052 | 0,05 |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Mai Phượng | Thành viên BKS | 0 | 0 |
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CỔ ĐÔNG
Ban kiểm soát đã tham dự đẩy đủ các phiên hợp của Hội đồng Quản trị. Giám sát việc thực hiện Điều lệ công ty, chỉ đạo và triển khai nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thương niên năm 2024, các hoạt động của Hội đồng Quản trị. Trên cơ sở nắm vững tình hình hoạt động kinh doanh và kiến nghị những vấn đề có liên quan. Xem xét kết quả kiểm toán nội bộ, xem xét việc quản trị, điều hành kinh doanh của Ban Tổng Giám Đốc, qua các báo cáo tài chính bán niên, quý 3 và quý 4 năm 2024.
SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA BAN KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ KHÁC
Ban kiểm soát đã nhận được đầy đủ các thông tin và các nghị quyết của Hội đồng Quản trị (Báo cáo kết quả kinh doanh trong năm 2023, các Báo cáo tài chính bán niên đã được kiểm toán, quý 3, quý 4 năm 2024 của Công ty). Thành viên Ban kiểm soát tham dự các phiên hợp của Hội đồng Quản trị, trên cơ sở đó kịp thời theo sát hoạt động của công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát duy trì sự độc lập trong hoạt động kiểm tra giám sát của mình.
SỐ LƯỢNG CÁC CUỘC HỢP BAN KIỂM SOÁT
| STT | Thành viên | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ tham dự hợp |
| 1 | Bà Trần Thị Thu Hiền | Trưởng BKS | 3/3 | 100% |
| 2 | Bà Mai Thị Kim Hoàng | Thành viên BKS | 3/3 | 100% |
| 3 | Bà Nguyễn Thị Mai Phượng | Thành viên BKS | 3/3 | 100% |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
LƯƠNG, THƯỜNG, THỦ LAO, CÁC KHOẢN LỘI ÍCH
EVT: đông
| Thành viên | Chức vụ | Thu nhập |
| Ông Tạ Long Hỷ | Chủ tịch HDQT | 603.280.000 |
| Ông Đặng Thành Duy | Thành viên HDQT | 574.697.000 |
| Tổng Giám đốc | ||
| Bà Đặng Thị Lan Phương | Phó Tổng Giám đốc | 567.280.000 |
| Ông Huỳnh Văn Sĩ | Phó Tổng Giám đốc | 548.360.000 |
| Ông Trần Anh Minh | Thành viên HDQT | 531.560.000 |
| Phó Tổng Giám đốc | ||
| Ông Trương Đình Quý | Thành viên HDQT | 531.560.000 |
| Phó Tổng Giám đốc | ||
| Bà Đặng Phước Hoàng Mai | Phó Tổng Giám đốc | 418.760.000 |
| Ông Nguyễn Bảo Toàn | Phó Tổng Giám đốc | 418.760.000 |
| Ông Nguyễn Văn Mác | Phó Tổng Giám đốc | 453.560.000 |
| Bà Huỳnh Thanh Bình Minh | Thành viên HDQT | 96.000.000 |
| Ông Hồ Kim Trường | Thành viên HDQT | 96.000.000 |
| Ông Đặng Công Luận | Thành viên HDQT | 96.000.000 |
| Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên HDQT | 96.000.000 |
| Ông Đặng Tiến Sỹ | Thành viên HDQT | 96.000.000 |
| Bà Trần Thị Thu Hiển | Trường Ban kiểm soát | 60.000.000 |
| Bà Mai Thị Kim Hoàng | Thành viên Ban Kiểm soát | 48.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Mai Phượng | Thành viên Ban Kiểm soát | 48.000.000 |
| Tổng cộng | 5.283.817.000 | |
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA NGƯỜI NỘI BỘ
| STT | Người thực hiện giao dịch | Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm (mua, bán, chuyển đổi, thưởng...) | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | Số cổ phiếu | Tỷ lệ (%) | ||||
| 1 | Huỳnh Thanh Bình Minh - đài diện Tael Two Partners LTD | NNB Thành viên HĐQT (không điều hành) | 12.416.710 | 18,30 | 3.000.000 | 4,42 | Có cấu danh mục đầu tư |
HỘP ĐÔNG HOẶC GIAO DỊCH VỚI NGƯỜI NỘI BỘ
Giao dịch giữa công ty với người có liên quan của công ty; hoặc giữa công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ: Không có
Giao dịch giữa người nội bộ công ty, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do công ty nắm quyền kiểm soát:
| Tên tổ chức | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH | Địa chỉ trụ sở chính | Thời điểm giao dịch với công ty | Số Nghị quyết/Quyết định của ĐHĐCĐ/ HĐQT | Nội dung, số lượng, tổng giá trị giao dịch (đã bao gồm thuế GTGT) |
| CTCP Ánh Dương Xanh Việt Nam | Công ty con | 0401378832 | 277 Nguyễn Hữu Thọ, P. Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Tp. Đà Nẵng | Năm 2024 | Nghị Quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2024 25/04/2024 | Cuốc Taxi trả sau và khác: 15.550.709.961 đồng |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Việc quản trị Công ty luôn được đảm bảo theo đúng pháp luật, Điều lệ, các quy chế nội bộ và các tiêu chí nhằm đảm bảo được hoạt động của Công ty một cách suôn sẻ nhất; theo đổi các mục tiêu vì lợi ích của Công ty và của các cổ đông, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của Công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyến khích Công ty sử dụng các nguồn lực một cách tốt nhất.
Ngoài ra, Công ty luôn tăng cường kiến thức quản trị cho các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc thông qua việc cử các bổ đi đào tạo theo thông báo của UACKNN, các cơ quan liên quan và các lớp học quản trị công ty. Từ đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn, giảm chi phí vốn cũng như tạo dựng lòng tin đối với cổ đông, nhà đầu tư.
06
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ý kiến kiểm toán Ban cáo tài chính được kiểm toán
Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam
THÔNG TIN CHUNG
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp ("GCNĐKDN") số 4103001723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 17 tháng 7 năm 2003 và các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã VNS theo Quyết định số 81/2008/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 23 tháng 7 năm 2008.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") là cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi; kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; đại lý bán vé máy bay và cho thuê mặt bằng.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 648, Đường Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và 3 (ba) chi nhánh đang hoạt động như sau:
- Chi nhánh tại tỉnh Bình Dương: Số 59 Thích Quảng Đức, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Chi nhánh tại tỉnh Đồng Nai: Số 1A Lô F2, Quốc lộ 51, Khu Phố 1, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Chi nhánh tại tỉnh Đồng Tháp: Số 35A Nguyễn Tất Thành, Khóm 2, Phường 1, Thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Ta Long Hỷ | Chủ tịch | |
| Ông Đăng Thành Duy | Thành viên | bổ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
| Ông Trương Đình Quý | Thành viên | |
| Ông Trần Anh Minh | Thành viên | |
| Bà Huỳnh Thanh Bình Minh | Thành viên | |
| Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên độc lập | |
| Ông Đăng Công Luân | Thành viên độc lập | |
| Ông Hồ Kim Trường | Thành viên độc lập | |
| Ông Đăng Tiến Sỹ | Thành viên | |
| Ông Đăng Phước Thành | Thành viên | từ nhiệm ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
BAN KIỂM SOẠT
Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Bà Trần Thị Thu Hiền | Trường ban |
| Bà Mai Thị Kim Hoàng | Thành viên |
| Bà Nguyễn Thị Mai Phượng | Thành viên |
BAN TÔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
| Ông Đặng Thành Duy | Tổng Giám đốc |
| Bà Đặng Thị Lan Phương | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Văn Mác | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Huỳnh Văn Sĩ | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Đặng Phước Hoàng Mai | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Trần Anh Minh | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Bảo Toàn | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Trương Đình Quý | Phó Tổng Giám đốc |
Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam
THÔNG TIN CHUNG (tiếp theo)
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người đại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Đăng Thành Duy
Bà Đặng Thị Lan Phương, Phó Tổng Giám đốc Công ty, được Ông Đặng Thành Duy ủy quyền để ký báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo chỗ năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
KIỆM TOÁN VIÊN
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam là công ty kiểm toán cho Công ty.
Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam ("Công ty") trình bày báo cáo này và báo cáo tài chính hợp nhất định kèm của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
TRÁCH NHỊM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo báo cáo tài chính hợp nhất cho từng năm tài chính phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty trong năm. Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cần phải:
lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất; và
lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạt động.
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phần ảnh tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các số sách kế toán tuân thủ với Chế độ kế toán đã được áp dụng. Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
CÔNG BÓ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Theo ý kiến của Ban Tổng Giám đốc, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phần ảnh trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cổ đông của Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam ("Công ty") và công ty con ("Nhóm Công ty"), được lập ngày 28 tháng 3 năm 2025 và được trình bày từ trang 6 đến trang 36, bao gồm bằng cân đối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lấn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Nhóm Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất đã phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam
Nguyễn Thị Như Quỳnh
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 3040-2024-004-1
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Phan Anh Quốc
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán
Số: 2759-2020-004-1
| Mã số | TÀI SĂN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm (Phân loại lại - Thuyết minh số 32) |
| 100 | A. TÀI SĂN NGẨN HẠN | 395.770.686.485 | 549.222.011.937 | |
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiến tư tưởng tư tưởng tiến tư tưởng tư tưởng tư tưởng tiến tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tổng | 4 | 98.235.505.84624.235.505.84674.000.000.000 | 121.322.977.37147.110.610.64174.212.366.730 |
| 120 | II. Đầu tư tài chính ngắn hạn tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tổng | 171.972.557.034 | 281.363.307.666 | |
| 123 | đáo hạn tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tổng | 5 | 171.972.557.034 | 281.363.307.666 |
| 130 | III. Các khoản phải thu ngắn hạn tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tổng | 96.681.229.817 | 128.495.782.880 | |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tổng | 6 | 83.343.586.013 | 109.258.138.868 |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tư thế kỷ tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tổng | 7 | 1.107.851.232 | 1.150.774.413 |
| 136 | 3. Phải thu ngắn hạn khác tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tổng | 8 | 14.379.112.576 | 19.590.307.400 |
| 137 | ngăn hạn khó đòi tư tưởng tư tưởng tư tưởng tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tưởng tư tường tư tư thế kỷ tư tổng | 6,8 | (2.149.320.004) | (1.503.437.801) |
| 140 | IV. Hàng tồn kho tư tưởng tư tưởng tư khó đòi tư tưởng tư khó đòi tư tưởng tư khó đòi tư tưởng tư khó đòi tư tổng | 9 | 9.093.861.880 | 8.713.538.330 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho tư tưởng tư tưởng tư khó đòi tư tưởng tư khó đòi tư tổng | 9 | 9.093.861.880 | 8.713.538.330 |
| 150 | V. Tài sản ngắn hạn khác tư tưởng tư tưởng tư khác tư tưởng tư khác tư tưởng tư khác tư tưởng tư khác tư tưởng tư khác | 12 | 19.787.531.908 | 9.326.405.690 |
| 151 | 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác tư tưởng tư tưởng tư khác tư tưởng tư khác tư tưởng tư khác tư tưởng tư khác | 14 | 14.784.916.974 | 9.174.021.511 |
| 152 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ tư tưởng tư khấu tư tưởng tư khấu tư tưởng tư khấu tư tưởng tư khấu tư tưởng tư khấu tư tổng | 14 | 4.964.133.606 | 114.825.920 |
| 153 | phải thu Nhà nước tư tưởng tư thưởng tư thưởng tư thưởng tư thưởng tư thưởng tư thưởng tư thưởng tư thưởng tư thưởng tư thở | 14 | 38.481.328 | 37.558.259 |
| 200 | B. TÀI SĂN DÀI HẠN | 1.459.432.991.380 | 1.103.825.298.873 | |
| 210 | I. Khoản phải thu dài hạn tư tưởng tư thưởng tư thưởng tư thở tư tưởng tư thở tư tưởng tư thở tư tưởng tư thở tư tổng | 6 | 1.294.600.000 | 1.377.412.250 |
| 211 | 1. Khoản thưởng thưởng thảo khác khở thảo khác khảo khảo khảo khảo kh |
VND
| Mã số | NGUỒN VỐN | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm (Phân loại lại – Thuyết minh số 32) |
| 300 | C. NỢ PHẬI TRẢ | 705.620.216.581 | 485.123.022.691 | |
| 310 | I. Nợ ngắn hạn | 260.481.051.645 | 177.465.070.994 | |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 13 | 13.127.429.001 | 18.604.734.114 |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 280.613.652 | 238.269.269 | |
| 313 | 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 14 | 2.262.077.490 | 10.033.823.704 |
| 314 | 4. Phải trả người lao động | 8.835.606.495 | 9.164.391.899 | |
| 315 | 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 15 | 7.554.227.258 | 12.064.295.522 |
| 318 | 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 16 | 1.727.310.588 | 1.949.465.248 |
| 319 | 7. Phải trả ngắn hạn khác | 17 | 31.545.215.671 | 28.579.145.204 |
| 320 | 8. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 19 | 195.049.345.332 | 96.661.719.876 |
| 322 | 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 99.226.158 | 169.226.158 | |
| 330 | II. Nợ dài hạn | 445.139.164.936 | 307.657.951.697 | |
| 337 | 1. Phải trả dài hạn khác | 18 | 83.251.784.363 | 111.309.613.840 |
| 338 | 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 19 | 358.671.810.073 | 192.926.221.840 |
| 342 | 3. Dự phòng phải trả dài hạn | 3.12 | 3.215.570.500 | 3.422.116.017 |
| 400 | D. VÓN CHỦ SỞ HỰU | 1.149.583.461.284 | 1.167.924.288.119 | |
| 410 | I. Vốn chủ sở hữu | 1.149.583.461.284 | 1.167.924.288.119 | |
| 411 | 1. Vốn cổ phần | 20.1 | 678.591.920.000 | 678.591.920.000 |
| 411a | - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 678.591.920.000 | 678.591.920.000 | |
| 412 | 2. Thăng dư vốn cổ phần | 20.1 | 86.929.263.110 | 86.929.263.110 |
| 418 | 3. Quỹ đầu tư và phát triển | 20.1 | 268.688.372.802 | 268.688.372.802 |
| 421 | 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 20.1 | 114.746.128.024 | 133.106.539.266 |
| 421a | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 31.317.751.266 | 7.974.509.091 | |
| 421b | - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay | 83.428.376.758 | 125.132.030.175 | |
| 429 | 5. Lợi ích cổ đông không kiểm soát | 21 | 627.777.348 | 608.192.941 |
| 440 | TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN | 1.855.203.677.865 | 1.653.047.310.810 |
Thái Thị Mộng Tuyên Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Đăng Hoàng Sang Kế toán trưởng
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
VND
Đăng Thị Lan Phương
Phó Tổng Giám đốc
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 10 | 1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 22.1 | 1.002.138.179.707 | 1.218.799.728.959 |
| 11 | 2. Giá vốn về bán hàng và dịch vụ cung cấp | 23, 27 | (815.713.473.905) | (963.185.815.068) |
| 20 | 3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 186.424.705.802 | 255.613.913.891 | |
| 21 | 4. Doanh thu hoạt động tài chính | 22.2 | 14.721.555.758 | 36.023.991.610 |
| 22 | 5. Chỉ phí tài chính | 24 | (25.640.282.231) | (25.355.128.141) |
| 23 | Trong đó: Chỉ phí lãi vay | (25.582.542.131) | (25.324.867.485) | |
| 25 | 6. Chỉ phí bán hàng | 25, 27 | (74.933.617.320) | (73.167.413.574) |
| 26 | 7. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 25, 27 | (82.879.118.094) | (85.747.343.490) |
| 30 | 8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 17.693.243.915 | 107.368.020.296 | |
| 31 | 9. Thu nhập khác | 26 | 72.352.804.938 | 46.856.094.019 |
| 32 | 10. Chỉ phí khác | 26 | (4.376.526.215) | (2.991.953.078) |
| 40 | 11. Lợi nhuận khác | 26 | 67.976.278.723 | 43.864.140.941 |
| 50 | 12. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 85.669.522.638 | 151.232.161.237 | |
| 51 | 13. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 28.1 | (1.597.561.473) | (27.581.239) |
| 60 | 14. Lợi nhuận sau thuế TNDN | 84.071.961.165 | 151.204.579.998 | |
| 61 | 15. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 84.052.376.758 | 150.758.856.853 | |
| 62 | 16. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát | 21 | 19.584.407 | 445.723.145 |
| 70 | 17. Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu | 30 | 1.229 | 2.212 |
| 71 | 18. Lợi nhuận suy giảm trên cổ phiếu | 30 | 1.229 | 2.212 |
Thái Thị Mộng Tuyên Người lập
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Đăng Hoàng Sang
Kế toán trưởng
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đăng Thị Lan Phương
Phó Tổng Giám đốc
VND
| Mã số | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 01 | I. LUỦ CHUYẾN TIÊN TỬẠT ĐỘNG KINH DOANHổng lợi nhuận kế toán trước thuếĐiều chỉnh cho các khoản:ẩu hao tài sản cố định hữu hình và hao mòn tài sản cố định vô hìnhự phòng (hoàn nhập các khoản dự phòng)ãi tử hoạt động đấu tửỉ phí lãi vay | 27 | 85.669.522.638 | 151.232.161.237 |
| 03 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhước thay đổi vốn lưu độngám (tăng) các khoản phải thu(Tăng) giảm hàng tồn kho | 24 | 217.877.725.587 | 232.688.306.732 |
| 05 | Lãi tử hoạt động đấu tửỉ phí lãi vay | 277.179.845.836 | 439.336.686 | (104.615.092) |
| 06 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhám (tăng) các khoản phải thu(Tăng) giảm hàng tồn kho | 277.179.845.836 | 8.943.710.921 | 356.359.442.971 |
| 09 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh(70.000.000) | 20.511.335 | (380.323.550) | (4.418.610.987) |
| 10 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhưu chuyển tiền thuần tử | 210.662.876.049 | (45.742.201.807) | (13.272.344.200) |
| 11 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhưu chuyển tiền thuần tử | 210.662.876.049 | (3.682.873.272) | 4.311.312.515 |
| 12 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanhưu chuyển tiền thuần tử | 210.662.876.049 | (25.585.282.079) | (25.152.237.025) |
| 13 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | - | (27.581.239) | (27.581.239) |
| 14 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | - | (27.581.239) | (27.581.239) |
| 15 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | - | (27.581.239) | (27.581.239) |
| 16 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | - | (27.581.239) | (27.581.239) |
| 17 | Lợi nhuận tử hoạt động kinh doanh | - | (27.581.239) | (27.581.239) |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần tửưu chuyển tiền thuần tửưu chuyển tiền thuần tử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (182.417.227.192) |
| 21 | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | 219.134.212.932 | 93.814.895.264 |
| 22 | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (390.599.249.368) | (686.242.321.366) |
| 23 | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | 500.000.000.000 | 750.800.000.000 |
| 24 | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | - | (7.920.000.000) |
| 25 | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | 17.956.064.084 | 39.101.578.683 |
| 26 | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) | 7.136.925.389 |
| 27 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (7.920.000.000) |
| 30 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 33 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 34 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 35 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 36 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 37 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 38 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 39 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396.172.400.263) |
| 40 | Lưu chưỡng thử | Lưu chưỡng thử | (742.663.427.911) | (396 |
VND
| Má só | CHÍ TIÊU | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước |
| 50 | Lưu chuyển tiền và tương đương tiền thuần trong năm | (23.087.471.525) | (75.446.103.207) | |
| 60 | Tiền và tương đương tiền đầu năm | 121.322.977.371 | 196.769.080.578 | |
| 70 | Tiền và tương đương tiền cuối năm | 4 | 98.235.505.846 | 121.322.977.371 |
Thái Thị Mộng Tuyên Người lập
Đăng Hoàng Sang Kế toán trưởng
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 28 tháng 3 năm 2025
Đăng Thị Lan Phương
Phó Tổng Giám đốc
1. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam ("Công ty") là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 4103001723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 17 tháng 7 năm 2003 và các GCNĐKDN điều chỉnh sau đó.
Cỗ phiếu của Công ty được niêm yet tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ("SGDCK HCM") với mã VNS theo Quyết định số 81/2008/QĐ-SGDHCM do SGDCK HCM cấp ngày 23 tháng 7 năm 2008.
Hoạt động chính trong năm hiện tại của Công ty và công ty con ("Nhóm Công ty") là cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi; kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; đại lý bán vé máy bay và cho thuê mặt bằng.
Công ty có trụ sở chính đăng ký tại Số 648, Đường Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam và 3 (ba) chi nhánh đang hoạt động như sau:
- Chi nhánh tại tỉnh Bình Dương: Số 59 Thích Quảng Đức, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Chi nhánh tại tỉnh Đồng Nai: Số 1A Lô F2, Quốc lộ 51, Khu Phố 1, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
Chi nhánh tại tỉnh Đồng Tháp: Số 35A Nguyễn Tất Thành, Khóm 2, Phường 1, Thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
Số lượng nhân viên của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 là 1.549 (ngày 31 tháng 12 năm 2023: 1.847).
Vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, Công ty có một công ty con, chi tiết như sau:
| Công ty | Địa chỉ | Hoạt động chính | Tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 và ngày 31 tháng 12 năm 2024 | |
| Tỷ lệ lợi ích | Quyền biểu quyết | |||
| Công ty Cổ phầnÁnh Dương Xanhệt Nam ("ADX") | Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam | Kinh doanh vậnải hành kháchảng xe taxi | 99% | 99% |
2. CO' SỐ TRÌNH BÀY
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam ("VND") phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 1);
Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Đợt 2);
Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 3);
Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 4); và
Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực ké toán Việt Nam (Đợt 5).
2. CỖ SỐ TRÌNH BÀY (tiếp theo)
2.1 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng (tiếp theo)
Theo đó, báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày kèm theo và việc sử dụng báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tính hình tài chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam.
2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán được áp dụng của Nhóm Công ty là Chứng từ ghi số.
2.3 Kỷ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Nhóm Công ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12.
2.4 Đơn vị tiền tệ trong kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập bằng đơn vị tiền tệ trong kế toán của Công ty là VND.
2.5 Co sở hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm các báo cáo tài chính của Công ty và công ty con cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công ty con được hợp nhất toàn bộ kế từ ngày mua, là ngày Công ty nắm quyền kiểm soát công ty con, và tiếp tục được hợp nhất cho đến ngày Công ty chấm dứt quyền kiểm soát đổi với công ty con.
Các báo cáo tài chính của Công ty và công ty con sẻ dụng để hợp nhất được lập cho cùng một ký kế toán, và được áp dụng các chính sách kế toán một cách nhất quán.
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng Nhóm Công ty, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hoàn toàn.
Lợi ích của các cỗ đồng không kiểm soát là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của công ty con không được nắm giữ bởi Công ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cần đối kế toán hợp nhất.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÉU
Tiền và các khoản tương đương tiến
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba (3) tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiến.
3.2 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và chi phí liên quan trực tiếp khác để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá góc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí bán hàng ước tính.
Nhóm Công ty áp dụng phương pháp kê khai thưởng xuyên để hạch toán phụ tùng ô tô với chi phí mua được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.2 Hàng tồn kho (tiếp theo)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (tiếp theo)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tồn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) có thể xảy ra đối với công cụ, dụng cụ thuộc quyền sở hữu của Nhóm Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho được hạch toán vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi hàng tổn kho bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng giảm giá hàng tổn kho đã trích lập và giá gốc hàng tổn kho được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.3 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên bảng cần đối kế toán hợp nhất theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cần trừ các khoản dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thế hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Nhóm Công ty dự kiến không có khả năng thu hồi vào ngày kết thúc kỹ kế toán. Tăng hoặc giảm số dự tài khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Khi các khoản nợ phải thu khó đòi được xác định là không thể thu hồi được và kế toán thực hiện xóa nợ, các khoản chênh lệch phát sinh giữa số dự phòng nợ phải thu khó đòi và giá gốc nợ phải thu được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.4 Tài sản cổ định hữu hình
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khẩu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sản sàng hoạt động như dự kiến và chi phí để tháo dỡ, di đời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tài sản, nếu có.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.5 Thuê tài sản
Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu, liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không.
Thỏa thuận thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Tất cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên đi thuê
Tài sản theo hợp đồng thuê tài chính được vốn hóa trên bằng cân đối kế toán hợp nhất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản theo giá trị thấp hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Khoản tiền gốc trong các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được hạch toán như khoản nợ phải trả. Khoản tiền lãi trong các khoản thanh toán tiền thuê được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất trong suốt thời gian thuê tài sản theo lãi suất cố định trên số dự còn lại của khoản nợ thuê tài chính phải trả.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.5 Thuê tài sản (tiếp theo)
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên đi thuê (tiếp theo)
Tài sản thuê tài chính đã được vốn hóa được trích khẩu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian hữu dụng ước tính và thời hạn thuê tài sản, nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ được chuyển giao quyền sở hữu tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
Trong trường hợp Nhóm Công ty là bên cho thuê
Tài sản theo hợp đồng cho thuê hoạt động được ghi nhận là tài sản cố định trên bảng cân đối kế toán hợp nhất. Chi phí trực tiếp ban đầu để thương thảo thỏa thuận cho thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Thu nhập từ tiền cho thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê.
3.6 Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cổ định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến.
Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phát sinh.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, các khoản lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý tài sản (là phần chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá trị còn lại của tài sản) được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.7 Khấu hao và hao mòn
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định thuê tài chính, và hao mòn tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
| Máy móc và thiết bị | 3 - 7 năm |
| Phương tiện vận tải | 6 - 10 năm |
| Thiết bị văn phòng | 3 - 7 năm |
| Phần mềm máy tính | 3 năm |
3.8 Chi phi đi vay
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của Nhóm Công ty và được hạch toán như chi phí phát sinh trong năm.
3.9 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán hợp nhất và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế tương ứng được tạo ra từ các chi phí này.
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dàn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:
Chi phí trả trước tiền thuê văn phòng;
Chỉ phí bảo hiểm;
Công cụ dụng cụ xuất dùng trong nhiều năm với giá trị lớn; và
Các khoản chi phí trả trước khác.
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.10 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc. Sau khi ghi nhận ban đầu, các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá trị có thể thu hồi. Các khoản suy giảm giá trị của khoản đầu tư nếu phát sinh được hạch toán vào chi phí tài chính trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và giảm trừ trực tiếp giá trị đầu tư.
3.11 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
3.12 Trợ cấp thôi việc phải trả
Trợ cấp thôi việc cho nhân viên được trích trước vào cuối mỗi kỳ báo cáo cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại Nhóm Công ty. Mức trích lập được tính bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo Luật lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Mức lương bình quân thắng dùng để tính trợ cấp thời việc sẽ được điều chỉnh vào cuối mỗi kỳ báo cáo theo mức lượng bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tăng hoặc giảm trong khoản trích trước này ngoại trừ phần thanh toán thực tế cho người lao động sẽ được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Khoản trợ cấp thôi việc trích trưở này được sử dụng để trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 46 của Bộ luật Lao động.
3.13 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Nhóm Công ty (VND) được hạch toán theo từ giá giao dịch thực tế vào ngày phát sinh nghiệp vụ theo nguyên tắc sau:
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải thu được hạch toán theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty chỉ định khách hàng thanh toán; và
- Nghiệp vụ làm phát sinh các khoản phải trả được hạch toán theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty dự kiến giao dịch.
Vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm, các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày của bảng cân đối kế toán theo nguyên tắc sau:
- Các khoản mục tiễn tế được phân loại là nợ phải trả được đánh giá lại hạch toán theo từ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch.
- Các khoản mục tiễn tế được phân loại là tài sản được đánh giá lại theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Nhóm Công ty thường xuyên có giao dịch; và
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
3.14 Cổ phiếu phổ thông
Cỗ phiếu phổ thông được ghi nhận theo giá phát hành từ đi các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu, sau khi từ đi các ảnh hưởng thuế. Các chi phí này được ghi nhận là một khoản khẩu từ từ thắng dữ với phần.
3.15 Thắng dữ vốn cô phần
Thăng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu trừ đi chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh.
TÓM TẤT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.16 Phân chia lợi nhuận
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được chia cho các cổ đông sau khi được đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ của Nhóm Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo đề nghị của Hội đồng Quản trị và được các cổ đông phê duyệt tại đại hội đồng cổ đông thường niên:
Quỹ đầu tư và phát triển
Quỹ này được trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạt động hoặc đầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích lập để khen thưởng, khuyến khích vật chất, đem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên.
3.17 Lại (lỗ) trên cổ phiếu
Lãi (lỗ) cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty (sau khi đã điều chỉnh cho việc trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi) cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm.
Lãi (lỗ) suy giảm trên cổ phiếu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế phần bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của Công ty cho số lượng bình quân gia quyền của số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm và số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông sẽ được phát hành trong trường hợp tất cả các cổ phiếu phổ thông tiêm năng có tác động suy giảm đều được chuyển thành cổ phiếu phổ thông.
3.18 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn. Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giã hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các điều kiện ghi nhận cụ thể sau đây cũng phải được đáp ứng khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu được ghi nhận khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
Doanh thu nhượng quyền thương mại và khai thác taxi
Doanh thu được ghi nhận dựa trên mức phí cổ định hàng ngày trong suốt thời gian hợp đồng.
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua, thường là trùng với thời điểm chuyển giao hàng hóa.
Tiền lãi
Tiền lã được ghi nhận khi tiến lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích (có tính đến lợi tức mà tại sản đem lại) trừ khi khả năng thu hồi tiền lãi không chắc chắn.
Tiền cho thuê
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê.
TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.19 Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ liên quan (bộ phận được chia theo hoạt động kinh doanh) hoặc cung cấp dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận được chia theo khu vực địa lý). Mỗi một bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt so với các bộ phận khác.
Hoạt động chính hiện nay của Nhóm Công ty là cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi và kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế; đại lý bán về máy bay và cho thuê mặt bằng. Các hoạt động kinh doanh này của Nhóm Công ty chủ yếu được thực hiện trong lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, doanh thu của Nhóm Công ty chủ yếu là từ dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi. Do đó, Ban Tổng Giám đốc nhận định là Nhóm Công ty chỉ có một bộ phận theo hoạt động kinh doanh là cung cấp các dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi và khu vực địa lý là Việt Nam. Theo đó, thông tin theo bộ phận sẽ không trình bày.
3.20 Thuế
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến được thu hồi từ hoặc phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc ký kế toán năm.
Thuế thu nhập hiện hành được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hiện hành cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần.
Thuế thu nhập hoàn lại
Thuế thu nhập hoàn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoàn lại cần được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng, khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này.
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc kỷ kế toán năm và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn có đủ thu nhập chịu thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng. Các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc kỷ kế toán năm và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương tương lợi để có thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho kỳ kế toán khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thắng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoàn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
3.20 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoàn lại (tiếp theo)
Nhóm Công ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải nộp khi Nhóm Công ty có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả này liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu thuế; hoặc Nhóm Công ty dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần hoặc thu hồi tài sản đồng thời với việc thanh toán nợ phải trả trong từng kỹ tương lai khi các khoản trọng yếu của thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tại sản thuế thu nhập hoãn lại được thanh toán hoặc thu hồi.
3.21 Các bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Nhóm Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc gây ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động, hoặc khi Nhóm Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan nêu trên có thể là các công ty hoặc các nhân, bao gồm các thành viên mặt thiết trong gia đình của họ.
TIÊN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN
| Số cuối năm | VND | |
| Tiền mất | 4.752.588.673 | 33.202.000.697 |
| Tiền gửi ngân hàng | 19.482.917.173 | 13.901.288.944 |
| Tiền đang chuyển | - | 7.321.000 |
| Các khoản tương đương tiền () | 74.000.000.000 | 74.212.366.730 |
| TỔNG CỘNG | 98.235.505.846 | 121.322.977.371 |
() Số dư này thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có kỳ hạn gốc dưới ba (3) tháng và hướng lãi suất dao động từ 3,7%/năm đến 4,5%/năm (31 tháng 12 năm 2023: 2%/năm đến 6%/năm).
5. NAM GIỮ ĐỀN NGÀY ĐÁO HẢN NGÁN HẢN
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn thể hiện các khoản tiền gửi có ký hạn tại các ngân hàng thương mại có ký hạn gốc từ ba (3) tháng trở lên và ký hạn còn lại không quá mười hai (12) tháng kể từ ngày kết thúc ký kể toán năm và hướng lãi suất dao động từ 4,2% - 6,3%/năm (31 tháng 12 năm 2023: 4,2% - 8,3%/năm).
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín - Chi nhánh Đà Nẵng có kỳ hạn còn lại trên mười hai (12) tháng và hướng lãi suất 5%/năm (31 tháng 12 năm 2023: 5%/năm).
PHÁI THU CỦA KHÁCH HÀNG
| Số cuối năm | VND Số đầu năm | |
| Ngắn hạn | 83.343.586.013 | 109.258.138.868 |
| Phải thu khách hàng dùng thể taxi | 67.685.377.312 | 74.124.800.186 |
| Phải thu từ thanh lý tài sản cổ định | 7.819.609.495 | 21.308.671.510 |
| Phải thu tiền khách văng lai | 2.633.430.246 | 7.871.924.430 |
| Khác | 5.205.168.960 | 5.952.742.742 |
| Dài hạn | 1.294.600.000 | - |
| Phải thu từ thanh lý tài sản cổ định | 1.294.600.000 | - |
| TỔNG CỘNG | 84.638.186.013 | 109.258.138.868 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (597.581.716) | (553.742.424) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 84.040.604.297 | 108.704.396.444 |
| Tình hình tăng (giảm) dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi như sau: | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 553.742.424 | 1.636.822.174 |
| Công: Dự phòng trích lập trong năm | 75.871.689 | 236.935.410 |
| Trừ: Hoàn nhập dự phòng trong năm | (32.032.397) | (1.320.015.160) |
| Số cuối năm | 597.581.716 | 553.742.424 |
| TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BÁN NGÁN HẢN | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Công ty TNHH Thu phí Tự động VETC Khác | 506.049.641 | 336.207.186 |
| 601.801.591 | 814.567.227 | |
| TỔNG CỘNG | 1.107.851.232 | 1.150.774.413 |
8. PHÁI THU KHÁC
| Số cuối năm | VND | |
| Ngắn hạn | 14.379.112.576 | 19.590.307.400 |
| Tạm ứng cho nhân viên | 2.693.842.826 | 3.267.365.304 |
| Lãi tiền gửi | 2.193.551.700 | 5.509.171.119 |
| Ký quỹ, ký cược | 1.774.608.875 | 1.950.160.000 |
| Phải thu hộ liên quan đến bán vé máy bay | 1.383.272.725 | 1.532.780.796 |
| Phải thu khác từ tài xế và nhân viên | 1.378.243.077 | 2.380.884.211 |
| Khác | 4.955.593.373 | 4.949.945.970 |
| Dài hạn | 1.797.460.000 | 1.377.412.250 |
| Ký quỹ, ký cược | 1.797.460.000 | 1.377.412.250 |
| TỔNG CỘNG | 16.176.572.576 | 20.967.719.650 |
| Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | (1.551.738.288) | (949.695.377) |
| GIÁ TRỊ THUẬN | 14.624.834.288 | 20.018.024.273 |
| Tình hình tăng (giảm) dự phòng phải thu khác ngắn hạn khó đòi như sau: | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 949.695.377 | 3.220.645.811 |
| Công: Dự phòng trích lập trong năm | 612.591.732 | 75.595.944 |
| Trừ: Sử dụng và hoàn nhập dự phòng trong năm | (10.548.821) | (2.346.546.378) |
| Số cuối năm | 1.551.738.288 | 949.695.377 |
9. HÀNG TỔN KHO
Hàng tồn kho thê hiện giá trị phụ tùng chưa xuất dùng vào ngày kết thúc năm tài chính.
| May móc và thiết bị | Phương tiện vận tải | Thiết bị văn phong | VND | |
| Nguyên giá: | ||||
| Số đầu năm | 10.097.783.357 | 1.630.082.508.199 | 4.090.607.079 | 1.644.270.898.635 |
| Mua mới trong năm | 40.000.000 | 747.325.092.456 | - | 747.365.092.456 |
| Mua lại tài sản có định thuê tài chính (Thuyết minh số 11) | - | 75.112.727.300 | - | 75.112.727.300 |
| Thanh lý | - | (720.735.121.869) | - | (720.735.121.869) |
| Số cuối năm | 10.137.783.357 | 1.731.785.206.086 | 4.090.607.079 | 1.746.013.596.522 |
| Trong đó: | ||||
| Đã khấu hao hết | 8.035.792.448 | 59.151.899.981 | 4.090.607.079 | 71.278.299.508 |
| Giá trị khấu hao lũy kế: | ||||
| Số đầu năm | 8.322.760.378 | 848.410.694.196 | 4.090.607.079 | 860.824.061.653 |
| Khẩu hao trong năm | 698.011.315 | 180.823.502.701 | - | 181.521.514.016 |
| Mua lại tài sản có định thuê tài chính (Thuyết minh số 11) | - | 41.096.681.982 | - | 41.096.681.982 |
| Thanh lý | - | (551.530.776.493) | - | (551.530.776.493) |
| Số cuối năm | 9.020.771.693 | 518.800.102.386 | 4.090.607.079 | 531.911.481.158 |
| Giá trị còn lại: | ||||
| Số đầu năm | 1.775.022.979 | 781.671.814.003 | - | 783.446.836.982 |
| Số cuối năm | 1.117.011.664 | 1.212.985.103.700 | - | 1.214.102.115.364 |
| Trong đó: | ||||
| Tài sản sử dụng để thế chấp (Thuyết minh số 19.1) | - | 883.688.115.572 | - | 883.688.115.572 |
11. TÀI SĂN CÓ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH
| VNDương tiện vận tải | |
| Nguyên giá: | |
| Số đầu năm | 337.128.272.656 |
| Mua lại tài sản cố định thuê tài chính (Thuyết minh số 10) | (75.112.727.300) |
| Số cuối năm | 262.015.545.356 |
| Giá trị khẩu hao lũy kế: | |
| Số đầu năm | 69.799.046.914 |
| Khẩu hao trong năm | 36.243.822.678 |
| Mua lại tài sản cố định thuê tài chính (Thuyết minh số 10) | (41.096.681.982) |
| Số cuối năm | 64.946.187.610 |
| Giá trị còn lại: | |
| Số đầu năm | 267.329.225.742 |
| Số cuối năm | 197.069.357.746 |
Nhóm Công ty thuê phương tiện vận tải hiện đang được sử dụng trong hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng xe taxi. Theo các hợp đồng thuê tài chính, Nhóm Công ty có thể mua lại phương tiện vận tải tại cuối thời hạn thuê. Các cam kết liên quan các khoản thanh toán tiền thuê trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được trình bày trong Thuyết minh số 19.2.
12. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Ngắn hạn | 14.784.916.974 | 9.174.021.511 |
| Bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểm dân sự | 10.632.466.770 | 6.218.927.414 |
| Phí bảo trì đường bộ | 2.541.002.997 | 1.553.140.798 |
| Khác | 1.611.447.207 | 1.401.953.299 |
| Dài hạn | 44.888.200.211 | 46.816.222.402 |
| Tiền thuê văn phòng trả trước () | 43.275.599.728 | 44.586.981.544 |
| Công cụ, dụng cụ | 1.399.310.360 | 1.948.492.264 |
| Khác | 213.290.123 | 280.748.594 |
| TỔNG CỘNG | 59.673.117.185 | 55.990.243.913 |
() Đây là khoản tiền trả trước tiền thuê văn phòng của Nhóm Công ty tại Số 648, Đường Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
13. PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN NGÁN HẠN
| Số cuối năm | VND | |||
| Số đầu năm | ||||
| Nhà cung cấp vật tư phụ tùng | 3.936.981.226 | 5.338.296.908 | ||
| Nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm xe | 2.249.793.225 | 1.194.823.287 | ||
| Nhà cung cấp dịch vụ tiếp thị | 1.280.735.179 | 1.450.924.648 | ||
| Nhà cung cấp xăng | 877.163.451 | 3.621.580.869 | ||
| Nhà cung cấp khác trong nước | 4.782.755.920 | 6.999.108.402 | ||
| TỔNG CỘNG | 13.127.429.001 | 18.604.734.114 | ||
| THUÉ | ||||
| Số đầu năm | Tăng trong năm | Giảm trong năm | Số cuối năm | |
| Phải thu | ||||
| Thuế giá trị | ||||
| gia tăng | 114.825.920 | 8.138.101.042 | (3.288.793.356) | 4.964.133.606 |
| Thuế thu nhập | ||||
| doanh nghiệp | 37.558.259 | - | - | 37.558.259 |
| Thuế thu nhập | ||||
| cá nhân | - | 138.024.740 | (137.101.671) | 923.069 |
| TỔNG CỘNG | 152.384.179 | 8.276.125.782 | (3.425.895.027) | 5.002.614.934 |
| Phải nộp | ||||
| Thuế thu nhập | ||||
| doanh nghiệp | - | 1.597.561.473 | - | 1.597.561.473 |
| Thuế thu nhập | ||||
| cá nhân | 649.322.998 | 5.028.285.668 | (5.221.522.629) | 456.086.037 |
| Thuế giá trị | ||||
| gia tăng | 9.384.500.706 | 42.055.993.152 | (51.232.063.878) | 208.429.980 |
| Thuế khác | - | 18.000.000 | (18.000.000) | - |
| TỔNG CỘNG | 10.033.823.704 | 48.699.840.293 | (56.471.586.507) | 2.262.077.490 |
| CHI PHÍ PHÀI TRẢ NGÁN HẢN | ||||
| Số cuối năm | VND | |||
| Số đầu năm | ||||
| Chỉ phí thưởng và phúc lợi của nhân viên | 6.448.243.638 | 11.383.065.901 | ||
| Khác | 1.105.983.620 | 681.229.621 | ||
| TỔNG CỘNG | 7.554.227.258 | 12.064.295.522 | ||
- DOANH THU CHUẬA THỰC HIỆN NGÁN HẠN
| VND | |||
| Số cuối năm | Số đầu năm | ||
| Cho thuê thiết bị và nhăn hiệu | 139.889.888 | 488.270.280 | |
| Khác | 1.587.420.700 | 1.461.194.968 | |
| TỔNG CỘNG | 1.727.310.588 | 1.949.465.248 | |
| 17. | PHẢI TRẢ NGẤN HẢN KHÁC | ||
| Số cuối năm | VND | ||
| Nhận kỷ quỷ từ tài xế taxi | 21.377.231.665 | 9.961.858.136 | |
| Chia sẻ lợi nhuận cho bên cho thuê | 3.712.000.000 | 3.088.000.000 | |
| Chỉ phí lãi vay | 987.974.000 | 990.713.948 | |
| Bảo hiểm vật chất xe | 735.376.839 | 2.394.574.861 | |
| Cổ tức phải trả | 631.715.900 | 554.088.900 | |
| Khác | 4.100.917.267 | 11.589.909.359 | |
| TỔNG CỘNG | 31.545.215.671 | 28.579.145.204 | |
| 18. | PHẢI TRẢ DÀI HẢN KHÁC | ||
| Số cuối năm | VND | ||
| Nhận kỷ quỷ từ khách hàng | 49.574.025.332 | 51.028.121.686 | |
| Nhận kỷ quỷ từ tài xế taxi | 32.885.759.031 | 59.489.492.154 | |
| Nhận kỷ quỷ tiền cho thuê mặt bằng | 792.000.000 | 792.000.000 | |
| TỔNG CỘNG | 83.251.784.363 | 111.309.613.840 | |
| 19. | VAY VÀ NỘ THUỂ TÀI CHÍNH | ||
| Số cuối năm | VND | ||
| Ngắn hạn | 195.049.345.332 | 96.661.719.876 | |
| Vay dài hạn đến hạn trả từ ngân hàng(Thuyết minh số 19.1) | 152.722.568.040 | 54.334.942.584 | |
| Nợ thuê tài chính dài hạn đến hạn trả(Thuyết minh số 19.2) | 42.326.777.292 | 42.326.777.292 | |
| Dài hạn | 358.671.810.073 | 192.926.221.840 | |
| Vay dài hạn từ các ngân hàng(Thuyết minh số 19.1) | 315.319.588.467 | 107.247.222.942 | |
| Nợ thuê tài chính dài hạn(Thuyết minh số 19.2) | 43.352.221.606 | 85.678.998.898 | |
| TỔNG CỘNG | 553.721.155.405 | 289.587.941.716 | |
19.1 Vay dài hạn từ các ngân hàng
| Nhóm Công ty có các khoản vay dài hạn từ các ngân hàng thường mại để mua phương tiện vận tải phục vụ cho việc kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi với chi tiết như sau: | ||||
| Tên ngân hàng | Số cuối năm | Kỷ hạn trả gốc | Lãi suất | Hình thức đảm bảo (Thuyết minh số 10) |
| VND | %/năm | |||
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam | ||||
| Khoản vay số 1 | 310.224.116.153 | Từ ngày 3 tháng 2 năm 2025 đến ngày 26 tháng 10 năm 2028 | Lãi suất cơ sở + biên độ từ 3,3% | 927 xe |
| Khoản vay số 2 | 9.621.472.908 | Từ ngày 25 tháng 1 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2028 | Lãi suất cơ bản + biên độ lãi suất trong năm | 39 xe |
| Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam | ||||
| Khoản vay số 1 | 89.590.610.000 | Từ ngày 20 tháng 1 năm 2025 đến ngày 13 tháng 6 năm 2028 | Lãi suất cơ sở + biên độ từ 3,5% | 266 xe |
| Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam | ||||
| Khoản vay số 1 | 58.605.957.446 | Từ ngày 21 tháng 1 năm 2025 đến ngày 21 tháng 10 năm 2028 | Lãi suất cơ sở + biên độ từ 1,5% | 120 xe |
| TỔNG CỘNG | 468.042.156.507 | |||
| Trong đó: | ||||
| Vay dài hạn | ||||
| đến hạn trả | 152.722.568.040 | |||
| Vay dài hạn | 315.319.588.467 | |||
Nhóm Công ty hiện đang thuê phương tiện vận tải theo hợp đồng thuê tài chính với Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính Ngân hàng Á Châu. Các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo hợp đồng thuê tài chính được trình bày như sau:
| Số cuối năm | Số đầu năm | VND | |||||
| Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính | Lãi thuê tài chính | Nợ gốc | Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính | Lãi thuê tài chính | Nợ gốc | ||
| Dưới 1 năm | 47.331.650.194 | 5.004.872.902 | 42.326.777.292 | 51.534.063.829 | 9.207.286.537 | 42.326.777.292 | |
| Từ 1 - 5 năm | 45.218.968.528 | 1.866.746.922 | 43.352.221.606 | 93.367.026.770 | 7.688.027.872 | 85.678.998.898 | |
| TỔNG CỘNG | 92.550.618.722 | 6.871.619.824 | 85.678.998.898 | 144.901.090.599 | 16.895.314.409 | 128.005.776.190 | |
| Tăng (giảm) các khoản vay và nợ thuê tài chính | |||||||
| Tình hình tăng (giảm) các khoản vay và nợ thuê tài chính trong năm như sau: | |||||||
| Số đầu năm | Vay trong năm | Đã trả trong năm | Số cuối năm | ||||
| Vay ngân hàng | 161.582.165.526 | 390.844.100.000 | (84.384.109.019) | 468.042.156.507 | |||
| Nợ thuê tài chính | 128.005.776.190 | - | (42.326.777.292) | 85.678.998.898 | |||
| TỔNG CỘNG | 289.587.941.716 | 390.844.100.000 | (126.710.886.311) | 553.721.155.405 | |||
| Thắng dư vốnổ phản | Quỹ đầu tưà phát triển | Lợi nhuận sau thuếưa phân phối | VND | |
| Vốn cổ phản | Tổng cộng | |||
| Năm trước | ||||
| Số đầu năm | 678.591.920.000 | 86.929.263.110 | 268.688.372.802 | 1.379.711.727.832 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | 150.758.856.853 |
| Cổ tức đã công bố | - | - | - | (359.653.717.600) |
| Tăng tỷ lệ sở hữu vào công ty con | - | - | - | (2.876.771.907) |
| Giảm khác | - | - | - | (624.000.000) |
| Số cuối năm | 678.591.920.000 | 86.929.263.110 | 268.688.372.802 | 1.167.316.095.178 |
| Năm nay | ||||
| Số đầu năm | 678.591.920.000 | 86.929.263.110 | 268.688.372.802 | 1.167.316.095.178 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | - | - | - | 84.052.376.758 |
| Cổ tức đã công bố | - | - | - | (101.788.788.000) |
| Giảm khác | - | - | - | (624.000.000) |
| Số cuối năm | 678.591.920.000 | 86.929.263.110 | 268.688.372.802 | 1.148.955.683.936 |
20. VÓN CHỦ SỐ HỮU (tiếp theo)
20.2 Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phần phối cổ tức
| Năm nay | VND Năm trước | |
| Vốn cổ phản đã phát hành | ||
| Số đầu năm và số cuối năm | 678.591.920.000 | 678.591.920.000 |
| Cổ tức | ||
| Cổ tức đã công bố () | 101.788.788.000 | 359.653.717.600 |
| Cổ tức đã trả bằng tiền | 101.711.161.000 | 359.513.891.200 |
(⁴) Theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 ngày 24 tháng 4 năm 2024, các cổ đồng của Công ty đã thông qua việc chi cổ tức năm 2024 bằng tiền tại mức 15% trên mệnh giá cổ phiếu phổ thông với tổng giá trị là 101.788.788.000 VND.
20.3 Cổ phiếu
| Số lượng cổ phiếu | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Cổ phiếu được phép phát hành | 67.859.192 | 67.859.192 |
| Cổ phiếu đã phát hành và được góp vốn đầy đủ Cổ phiếu phổ thông | 67.859.192 | 67.859.192 |
| Cổ phiếu đang lưu hành Cổ phiếu phổ thông | 67.859.192 | 67.859.192 |
Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành: 10.000 VND/cỗ phiếu (31 tháng 12 năm 2023: 10.000 VND/cỗ phiếu). Các cổ đông năm giữ cổ phiếu phổ thông của Công ty được quyền hưởng cổ tức do Công ty công bố. Mỗi cổ phiếu phổ thông thể hiện một quyền biểu quyết, không hạn chế.
LỘI ICH CỦA CỐ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SOÁT
| VND | ||
| Số cuối năm | Số đầu năm | |
| Vốn điều lệ đã góp | 400.000.000 | 400.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 227.777.348 | 208.192.941 |
| TỔNG CỘNG | 627.777.348 | 608.192.941 |
LỘI ÍCH CỦA CỐ ĐÔNG KHÔNG KIỂM SOÁT (tiếp theo)
Chỉ tiết tình hình tăng (giảm) lợi ích của cổ đông không kiểm soát:
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Số đầu năm | 608.192.941 | 5.205.697.889 |
| Lợi nhuận thuần trong năm | 19.584.407 | 445.723.145 |
| Giảm tỷ lệ sở hữu ở công ty con | - | (5.043.228.093) |
| Số cuối năm | 627.777.348 | 608.192.941 |
22. DOANH THU
22.1 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải | ||
| hành khách bằng taxi () | 983.644.559.082 | 1.191.435.951.555 |
| Khác | 18.493.620.625 | 27.363.777.404 |
| TỔNG CỘNG | 1.002.138.179.707 | 1.218.799.728.959 |
() Doanh thu từ cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi bao gồm doanh thu từ các phương thức: dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, nhượng quyền và hợp tác để cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
22.2 Doanh thu hoạt động tài chính
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lãi tiền gửi | 14.640.444.665 | 35.976.284.012 |
| Khác | 81.111.093 | 47.707.598 |
| TỔNG CỘNG | 14.721.555.758 | 36.023.991.610 |
23. GIÁ VÓN HÀNG BÁN VÀ DỊCH VỤ CUNG CÁP
| Năm nay | VND | |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi () | 799.066.577.633 | 938.699.968.486 |
| Khác | 16.646.896.272 | 24.485.846.582 |
| TỔNG CỘNG | 815.713.473.905 | 963.185.815.068 |
() Giá vốn cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi bao gồm giá vốn từ vận tải hành khách bằng taxi, nhưng quyền và hợp tác để cung cấp dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
24. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Chỉ phí lãi vay | 25.582.542.131 | 25.324.867.485 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 57.740.100 | 30.260.656 |
| TỔNG CỘNG | 25.640.282.231 | 25.355.128.141 |
| 25. | CHI PHÍ BẢN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẬN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm nay | VND | ||
| Năm trước | |||
| Chỉ phí bán hàng | 74.933.617.320 | 73.167.413.574 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 39.640.314.528 | 38.857.383.217 | |
| Chỉ phí nhân viên | 33.023.211.659 | 32.448.668.395 | |
| Khác | 2.270.091.133 | 1.861.361.962 | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 82.879.118.094 | 85.747.343.490 | |
| Chỉ phí nhân viên | 40.178.657.346 | 43.363.666.195 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 31.841.510.635 | 31.642.395.473 | |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn | 2.527.697.989 | 2.054.382.938 | |
| Khác | 8.331.252.124 | 8.686.898.884 | |
| TỔNG CỘNG | 157.812.735.414 | 158.914.757.064 | |
| 26. | THU NHẬP KHẮC VÀ CHI PHÍ KHẮC | ||
| Năm nay | VND | ||
| Năm trước | |||
| Thu nhập khác | 72.352.804.938 | 46.856.094.019 | |
| Lãi từ thanh lý tài sản cổ định | 37.748.837.744 | 16.804.993.379 | |
| Thu nhập từ quảng cáo trên taxi | 22.857.904.200 | 24.056.131.998 | |
| Khác | 11.746.062.994 | 5.994.968.642 | |
| Chỉ phí khác | (4.376.526.215) | (2.991.953.078) | |
| Chỉ phí quảng cáo trên taxi | (2.491.940.000) | (2.713.088.000) | |
| Khác | (1.884.586.215) | (278.865.078) | |
| LỘI NHUẬN KHẮC | 67.976.278.723 | 43.864.140.941 | |
| 27. | CHI PHÍ KINH DOANH THEO YÊU TÓ | ||
| Năm nay | VND | ||
| Năm trước | |||
| Chỉ phí phụ tùng và nhiên liệu | 365.983.863.140 | 460.630.779.917 | |
| Chỉ phí nhân viên | 259.508.194.538 | 294.758.336.744 | |
| Chỉ phí khẩu hao và hao mòn | 217.877.725.587 | 232.688.306.732 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 98.481.492.387 | 96.464.901.276 | |
| Khác | 31.674.933.667 | 37.558.247.463 | |
| TỔNG CỘNG | 973.526.209.319 | 1.122.100.572.132 | |
28. THUẾ THU NHẤP DOANH NGHIỆP
Nhóm Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế "TNDN") với mức thuế suất bằng 20% thu nhập chịu thuế.
Các báo cáo thuế của Công ty và công ty con sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên các báo cáo tài chính hợp nhất có thể sẽ bị thay đổi theo quyết định cuối cùng của cơ quan thuế.
28.1 Chi phí thuê TNDN
| Năm nay | VND | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 1.597.561.473 | - |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thiếu năm trước | - | 27.581.239 |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 1.597.561.473 | 27.581.239 |
Dưới đây là đối chiếu chi phí thuế TNDN và kết quả của lợi nhuận kế toán trước thuế nhân với thuế suất thuế TNDN:
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 85.669.522.638 | 151.232.161.23 |
| Thuế TNDN theo thuế suất áp dụng cho Nhóm Công ty | 17.133.904.528 | 30.246.432.247 |
| Các khoản điều chỉnh tăng: | ||
| Chi phí không được khẩu trừ thuế | 1.248.254.728 | 1.306.447.328 |
| Điều chỉnh thuế TNDN trích thừa năm trước | - | 27.581.239 |
| Thuế TNDN hoàn lại chưa ghi nhận cho khoản chênh lệch tạm thời | (105.038.103) | (60.494.717) |
| Sử dụng lỗ năm trước chuyển sang | (16.679.559.680) | (31.492.384.858) |
| Chi phí thuế TNDN | 1.597.561.473 | 27.581.239 |
28.2 Thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế của năm hiện tại. Thu nhập chịu thuế của Nhóm Công ty khác với lợi nhuận được báo cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản mục thu nhập chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành phải trả của Nhóm Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
28. THUỆ THU NHẠP DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
28.3 Lỗ chuyển sang các năm sau
Nhóm Công ty được phép chuyển các khoản lỗ tính thuế sang các năm sau để bù trừ với lợi nhuận thu được trong vòng năm 5 (năm) liên tục kể từ sau năm phát sinh khoản lỗ đó. Tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm, Nhóm Công ty có khoản lỗ lũy kế ước tính với tổng giá trị là 46.336.542.959 VND (tại ngày 31 tháng 12 năm 2023: 129.734.341.360 VND) có thể sử dụng để bù trừ với thu nhập chịu thuế phát sinh trong tương lai. Chi tiết như sau:
| Năm phát sinh | Có thể chuyển lỗ đến năm | Lỗ tính thuế () | Đã chuyển lỗ đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 | Không được chuyển lỗ | Chưa chuyển lỗ tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
| 2020 | 2025 | 197.925.853.911 | (189.360.256.887) | - | 8.565.597.024 |
| 2021 | 2026 | 271.702.673.490 | (233.931.727.555) | - | 37.770.945.935 |
| TỔNG CỘNG | 469.628.527.401 | (423.291.984.442) | - | 46.336.542.959 |
() Lỗ tính thuế ước tính theo tờ khai thuế của Nhóm Công ty chưa được cơ quan thuế địa phương quyết toán vào ngày lập báo cáo tại chính hợp nhất.
28.4 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại chưa được ghi
Nhóm Công ty chưa ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoản mục sau do không ước tính được chắc chắn thu nhập chịu thuế trong tương lai:
| VND | ||
| Năm nay | Năm trước | |
| Lỗ thuế chuyền sang các năm sau(Thuyết minh số 28.3) | 46.336.542.959 | 129.734.341.360 |
| Dự phòng trợ cấp thôi việc | 3.215.570.500 | 3.422.116.017 |
| Trích trước chi phí quả tăng và thưởng | 1.096.755.000 | 1.415.400.000 |
| TỔNG CỘNG | 50.648.868.459 | 134.571.857.377 |
29. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN
Danh sách các bên liên quan có quan hệ kiểm soát và vừa các bên liên quan có giao dịch với Nhóm Cộng ty trong năm và tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 như sau:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Đặng Phước Thànhị Ngô Thị Thủy VânÔng Lê Hải Đoànông ty TNHH Tư vấn Kim Nguuổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHHột Thành Viên | Cổ đông lớnổ đông lớnổ đông lớnổ đông lớn |
| Ông Đặng Thành Duyị Phạm Kim Liên | Tổng Giám đốcểm Thành viên HĐQTổ đông lớn |
Giao dịch trọng yếu của Nhóm Công ty với bên liên quan trong năm bao gồm:
| Bên liên quan | Nội dung nghiệp vụ | Năm nay | VND |
| Ông Đăng Phước Thành | Cổ tức công bố | 25.361.832.000 | 89.611.806.400 |
| Công ty TNHH Tư vấn Kim Ngưu | Cổ tức công bố | 12.900.135.000 | 45.580.477.000 |
| Chị Ngô Thị Thủy Văn | Cổ tức công bố | 12.120.885.000 | 42.827.127.000 |
| Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH | |||
| Một Thành Viên | Cổ tức công bố | 8.055.450.000 | 28.462.590.000 |
| Ông Đăng Thành Duy | Cổ tức công bố | 5.085.030.000 | 17.967.106.000 |
| Chị Phạm Kim Liên | Cổ tức công bố | 4.935.966.000 | 15.850.413.200 |
| Ông Lê Hải Đoàn | Cổ tức công bố | 138.600.000 | 189.780.000 |
29. NGHIEP VU VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN (tiếp theo)
Thu nhập của các thành viên của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc như sau:
| Tên | Chức vụ | Năm nay | VND |
| Ông Đặng Thành Duy(từ ngày 24 tháng 4 năm 2024) | Tổng Giám đốcêm Thành viênĐQT | 930.302.000 | 1.101.840.000 |
| Ông Trần Anh Minh | Phó Tổng Giámđộc kiểm Thành HĐQT | 842.590.000 | 1.001.600.000 |
| Ông Tạ Long Hỷ | Chủ tịch | 603.280.000 | 591.280.000 |
| Bà Đặng Thị Lan Phương | Phó Tổng Giámđộc kiểm Thành HĐQT | 567.280.000 | 581.280.000 |
| Ông Huỳnh Văn Sĩ | Phó Tổng Giámộc | 548.360.000 | 561.360.000 |
| Ông Trương Đình Quỷ | Phó Tổng Giámộc kiểm Thành HĐQT | 531.560.000 | 544.560.000 |
| Ông Nguyễn Văn Mác | Phó Tổng Giámộc | 453.560.000 | 423.120.000 |
| Bà Đặng Phước Hoàng Mai | Phó Tổng Giámộc | 418.760.000 | 431.760.000 |
| Ông Nguyễn Bảo Toàn | Phó Tổng Giámộc | 418.760.000 | 431.760.000 |
| Ông Đặng Hoàng Sang | Kế toán trưởng | 385.040.000 | 439.040.000 |
| Ông Đặng Phước Thành(đến ngày 24 tháng 4 năm 2024) | Thành viên HĐQT | 216.960.000 | 566.880.000 |
| Bà Huỳnh Thanh Bình Minh | Thành viên HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Hồ Kim Trường | Thành viên HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Đặng Công Luận | Thành viên HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Nguyễn Đình Thanh | Thành viên HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Ông Đặng Tiến Sỹ | Thành viên HĐQT | 96.000.000 | 96.000.000 |
| Bà Trần Thị Thu Hiền | Trường Ban kiểmát | 60.000.000 | 60.000.000 |
| Bà Mai Thị Kim Hoàng | Ban kiểm soát | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Bà Nguyễn Thị Mai Phượng | Ban kiểm soát | 48.000.000 | 48.000.000 |
| Ông Đặng Quang Vinh | Tổng giám đốc | - | 115.941.000 |
| Năm nay | Năm trước | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông | 84.052.376.758 | 150.758.856.853 |
| Điều chỉnh giảm khác | (624.000.000) | (624.000.000) |
| Lợi nhuận thuần sau thuế phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND) | 83.428.376.758 | 150.134.856.853 |
| Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân | 67.859.192 | 67.859.192 |
| Lãi trên cổ phiếu (VND) | ||
| Lãi cơ bản và suy giảm | 1.229 | 2.212 |
Công ty không có cỗ phiếu phổ thông tiêm tàng suy giảm nào vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
31. CÁC CAM KẾT
Cam kết thuê hoạt động
Nhóm Công ty hiện đang thuê một số văn phòng và xưởng sửa chữa xe theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm, các khoản tiền thuê phải trả trong tương lai theo các hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số cuối năm | VNDố đầu năm | |
| Dưới 1 năm | 1.305.424.520 | 3.193.285.140 |
| Từ 1 đến 5 năm | 1.189.666.664 | 2.528.691.184 |
| TỔNG CỘNG | 2.495.091.184 | 5.721.976.324 |
Cam kết cho thuê hoạt động
Nhóm Công ty hiện đang cho thuê tòa nhà theo hợp đồng thuê hoạt động. Vào ngày kết thúc kỹ kế toán năm, các khoản tiền thuê tối thiểu trong tương lai theo hợp đồng thuê hoạt động được trình bày như sau:
| Số cuối năm | VND | |
| Dưới 1 năm | 2.880.000.000 | 2.880.000.000 |
| Từ 1 - 5 năm | 14.400.000.000 | 14.400.000.000 |
| Trên 5 năm | 2.880.000.000 | 5.760.000.000 |
| TỔNG CỘNG | 20.160.000.000 | 23.040.000.000 |
32. PHÂN LOẠI LẠI SÓ LIỆU NĂM TRƯỢC
Một số dữ liệu tương ứng trong bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2023 đã được phân loại lại cho phù hợp với bản chất của các nghiệp vu. Chi tiết như sau:
| Ngày 31 tháng 12 năm 2023 (Đã được trình bày trước đây) | Phân loại lại | Ngày 31 tháng 12 năm 2023 (Đã phân loại lại) | |
| Bảng cần đối kế toán | |||
| Phải trả dài han khác | 114.731.729.857 | (3.422.116.017) | 111.309.613.840 |
| Dự phòng phải trả dài hạn | - | 3.422.116.017 | 3.422.116.017 |
33. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KÊ TOÁN HỢP NHẤT
| Nợ khó đòi đã xử lý () | Số cuối năm | VND |
| Phải thu từ lái xe nghỉ việc | 2.245.995.108 | 2.245.995.108 |
| Phải thu từ các khách hàng | 1.185.271.750 | 1.185.271.750 |
| TỔNG CỘNG | 3.431.266.858 | 3.431.266.858 |
() Nhóm Công ty đã xóa sở các khoản phải thu quá hạn đã tính dự phòng 100% trên 3 năm.
34. CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KÝ KẾ TOÁN NĂM
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tài chính hợp nhất của Nhóm Công ty.
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
CÔNG TY CỔ PHẦN
ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM
TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 04 năm 2025
XÁC NHÂN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
CÔNG TY CỔ PHẦN ÁNH DƯƠNG VIỆT NAM
(028) 38 277 178 - (028) 38 27 27 27
(028) 39 526 410
Số 648, Đường Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.