Báo cáo thường niên 2024/VNT
ticker: VNT document_type: bctn year: 2024 page_count: 33 source: PaddleOCR-VL-1.6
The best logistics solution
BẢO CẢO THƯỜNG NIÊN ANUAL REPORT 2024
THÔNG ĐIỆP CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng tài sản đạt 672 TỶ ĐỒNG
Doanh thu thuần 1.433 TỶ ĐỒNG
Năm 2024, đánh dấu 28 năm VNT Logistics được hình thành và phát triển. Năm qua là một năm đầy những thách thức và khó khăn.
Thưa Quý vị cổ đông, Quý khách hàng và đối tác!
Tuy nhiên, với sự quyết tâm cao, sự nỗ lực và cố gắng không ngừng từ Ban lãnh đạo đến tập thể nhân viên và được sự ủng hộ quý báo nhiệt tình của các Quý vị cổ đông, các khách hàng, các đối tác và các cơ quan hữu quan, VNT Logistics luôn nỗ lực để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất và cố gắng hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 đề ra. Ngoài ra các mảng kinh doanh chính như vận tải đường biển, vận tải hàng không vốn là thể mạnh của Công ty, trong năm 2024 Công ty đang tiếp tục đẩy mạnh phát triển cảng biển đầu tiên của mình thông qua sở hữu cổ phần của CTCP Cảng Mipec - cảng tổng hợp, cointainer có thể đón được tàu 30.000 - 40.000 DWT tại Hải Phòng. Đồng thời Công ty cũng tiếp tục cùng các đối tác đầu tư vào dự án xây dựng Trung tâm logistics Thăng Long để xây dựng một trung tâm logistics hiện đại để đáp ứng hơn nữa như cầu của khách hàng tại khu vực phía Bắc.
Năm 2025 với kỳ vọng tình hình vĩ mô sẽ được cải thiện mở ra những cơ hội mới cho VNT Logistics để phát triển.
Thay mặt Hội đồng quản trị Công ty VNT Logistics, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn tới các cơ quan hữu quan, các Cổ Đông, Quý khách hàng và các nhà cung cấp đã tin tưởng, chia sẻ và hợp tác để VNT Logistics ngày càng phát triển bền vững, thịnh vượng. Đặc biệt tôi xin cảm ơn Ban điều hành cùng toàn thể nhân viên công ty đã hết sức nỗ lực, cố gắng trong năm qua để hoàn thành vượt mức kế hoạch mà Đại hội đồng cổ Đông giao phó, rất mong các bạn sẽ tiếp tục đồng hành cùng Hội đồng quản trị để VNT Logistics không ngừng phát triển.
Đổi mới và sáng tạo sẽ tiếp tục là chủ đề hành động xuyên suốt trong thời gian tới để VNT Logistics không chỉ cung cấp được dịch vụ tốt nhất mà còn là một thương hiệu có sự uy tín cao đối với quý khách hàng. Với tính thần quyết tâm cao VNT Logistics cam kết sẽ tiếp tục nâng cao, cải thiện chất lượng dịch vụ, luôn lấy khách hàng làm trung tâm, luôn cùng khách hàng chia sẻ những khó khăn và đồng hành cùng khách hàng trên mọi nẻo đường.
Kính chức Quý vị sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt!
TM.HQI ĐỒNG QUẬN TRỊ
NGUYỄN XUẦN GIANG
THÔNG TIN KHÁI QUÁT GENERAL INFORMATION
Tên Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI NGOẠI THƯƠNG
Tên Tiếng Anh: VNT LOGISTICS
Tên giao dịch: VNT
Mã chứng khoán: VNT
Trụ sở chính: Số 2 Bích Câu, phường Văn Miếu-Quốc Tử Giám, Đồng Đa, Hà Nội, Việt Nam
Address No. 2 Bích Câu, Van Mieu-Quoc Tu Giam Ward, Dong Da, Hanoi, Vietnam
Tel: (84-24)3732 1090
Tax: (84-24)3732 1083
Email: info@vntlogistics.com
Website: http://www.vntlogistics.com/
Vốn điều lệ: 166.994.970.000 VND
Một trăm sáu mươi sáu tỷ chính trăm chính mươi tư triệu chính trăm bảy mươi nghìn đồng
Số lượng CP NY: 16.699.497 CP
Số lượng CP LH: 16.644.097 CP
Giấy đăng ký kinh doanh số: 0101352858 thay đổi lần thứ 16 ngày 31/05/2023 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội.
HỆ THỐNG CHI NHÁNH
ĐÀ NĂNG
184 Trần Phú, P. Phước Ninh, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng, Việt Nam.
Tel: (84) 23 6356 2304
Fax: (84) 23 6382 1310
Email: info@vntlogistics.com
TP. HỒ CHÍ MINH
Tòa nhà WASECO, số 10 Phổ Quang, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tel: (84) 28 3931 1918
Fax: (84) 28 3931 1372
Email: info@vntlogistics.com
HẢI PHÒNG
Số 5, Iô 2B, Đường Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng
Tel: (84) 22 5376 5819
Fax: (84) 22 5376 5821
Email: info@vntlogistics.com
BẮC NINH
Tằng 6 Tòa nhà VNPT, số 33 Lý Thái Tổ, P. Tiền Ninh Vệ, TP. Bắc Ninh, Việt Nam.
Tel: (84) 979 082 092
Email: huyennt@vntlogistics.com
QUY NHƠN
Lô 202-23 Lê Đức Thọ, P. Hải Cảng, TP. Quy Nhơn, Việt Nam.
Tel: (84) 5689 1787/8
Email: info@vntlogistics.com
HỆ THỐNG KHO BẠI, CẢNG BIỆN
Kho tại Bồ Đề, Gia Lâm, TP. Hà Nội.
Kho bãi tại Hải Phòng: Km200, Đường 356, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng.
Cảng Mipec-MPC Port: Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng.
CÔNG TY CON
CÔNG TY TNHH GIAO NHÂN VẬN TẢI HÀ THÀNH
Số 2 Bích Câu, P. Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
Tel: (84) 24 3732 2784
Fax: (84) 24 3732 2895
Email: info@hanotrans.com.vn
Website: http://www.hanotrans.com.vn/
CÔNG TY LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG MIPEC
Bán đảo Đình Vũ, Khu KT Đình Vũ Cát Hải, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng
Tel: (84) 22 5326 0036
Email: info@mpcport.com
Website: http://www.mpcport.vn//
CÔNG TY TNHH MITSUI-SOKO VIỆT NAM
Lô CN 2.10 KCN MP Đình Vũ, Khu nhà cho thuê của Công ty CP đối tác Thái Bình Dương, P. Đông Hải 2, Q. Hải An, TP. Hải Phòng, Việt Nam
CÔNG TY CP DỊCH VỤ LOGISTICS THẰNG LONG
Phường Dị Sử, Thị Xã Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam
Tel: (84 - 221) 3589 886 - Ext: 158/172
Email: info@tll.com.vn
Website: http://www.tll.com.vn/
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
THÀNH TÍCH
- Bằng khen của Bộ Thương Mai, bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ. Đat danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
11 I Báo cáo Thường niên 2024
NGÀNH NGHÊ KINH DOANH
1. Bán lẻ khác trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp Kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại
2. Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Tổ chức hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hóa.
3. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Kinh doanh xuất nhập khẩu trước tiếp và nhận ủy thác nhập khẩu
4. Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc, kho bài
5. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Kinh doanh vận tải hàng hóa nội địa và quá cảnh;
Kinh doanh các dịch vụ về vận tải hàng XNK;
Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, hàng quá khổ, quá tải
6. Bốc xếp hàng hóa
Xếp hàng hóa hoặc hành lý của hành khách lên tàu biển hoặc dỡ hàng hóa, hành lý của hành khách từ tàu biển, bốc vác hàng hóa tại cảng biển.
7. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vân tải
Kinh doanh các dịch vụ về giao nhận, vận tải hàng XNK;
Môi giới thuê và cho thuê tàu cho các chủ hàng và chủ tàu trong và ngoài nước;
Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận và vận tải nước ngoài;
Đại lý tàu biển;
Kinh doanh vận tải hàng hóa đa phương thức;
- Dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa XNK (thủ tục HQ, tái chế, bao bì, kiểm kiện HH XNK).
8. Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Xây dựng công trình thủy như
+Đường thủy, cảng và các công trình trên sông, cảng du lịch (bến tàu), cửa cổng...
+Đập và đê.
Hoạt động nào vét đường thủy.
9. Chuyển phát
Kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong nước và quốc tế.
10. Bưu chính
Kinh doanh dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế.
11. Đại lý, môi giới, đấu giá Môi giới hàng hải
TÂM NHÌN VISON
Trở thành công ty hàng đầu về giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam cũng như trên thế giới thông qua những giải pháp chuyên nghiệp, uy tín nhất.
SÚ MÊNH MISSION
Cung cấp các dịch vụ về giao nhận và vận chuyển hàng hóa hàng đầu trong nước và thế giới. Sứ mệnh về cộng đồng và xã hội. Tạo ra các giá trị về vật chất và tinh thần cho các cổ đông và cán bộ nhân viên.
Với hơn 29 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần giao nhận vận tải Ngoại Thương (VNT Logistics) tự hào trở thành một trong những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng đầu trong khu vực.
GIÁ TRÍ CỐT LỐI CORE VALUES
Lấy con người và công nghệ làm giá trị cho sự phát triển của DN và XH.
• Tìm kiếm các cơ hội đầu tư vào cơ sở hạ tầng Logistics nhằm mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ Logistics nhằm mở rộng thị phần Logistics trên cả nước.
• Lấy đội ngũ cán bộ nhân viên làm giá trị cốt lõi của công ty, công ty luôn chú trọng xây dựng đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và chuẩn mực nhằm đáp ứng nhu các yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước về dịch vụ Logistics.
Tập trung, chú trọng gia tăng năng suất lao động, hợp lý hóa, chuẩn mực hóa quy trình vận hành cung cấp dịch vụ Logistics, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường Logistics.
Mở rộng các mối quan hệ hợp tác và tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước để cùng xây dựng và mở rộng các dịch vụ Logistics trên thị trường Việt Nam.
- Hướng đến mục tiêu phát triển Logistics bền vững thông qua logistics xanh, đồng thời tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và nguyên liệu thân thiện với môi trường.
Các rủi ro trong Kinh doanh dịch vụ
1. Rủi ro về ngành
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải đa phương thức nên Công ty cũng chịu ảnh hưởng bởi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế và thương mại với các nước, triển khai các Hiệp định thương mại đa phương và song phương sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam có thêm điều kiện mở rộng thị trường xuất nhập khẩu. Đây là những cơ hội cho các công ty logistics phát triển doanh thu và khách hàng của mình. Tuy nhiên, khi ngành xuất nhập khẩu gặp khó khăn trong việc bán hàng cũng như phát triển thị trường thì nhu cầu về vận tải đa phương thức sẽ bị giảm xuống và điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
2. Rủi ro về lãi suất
Đối với ngành logistics để hoạt động kinh doanh với quy mô như công ty hiện nay đòi hỏi một lượng vốn lớn từ các tổ chức tín dụng, ngoài ra Công ty đang tiến hành đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác để mở rộng kinh doanh nếu lãi suất tăng cao sẽ làm tăng chi phí lãi vay và ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty.
3. Rủi ro về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho ngành dịch vụ logistics đang thiếu hụt, do thiếu các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp hoặc đào tạo không đủ cấp cho thị trường. VNT Logistics hiện cũng đang rất cần những nhân sự có trình độ chuyên môn cao để bổ sung vào đội ngũ nhân lực của Công ty.
4. Rủi ro tỷ giá
Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, VNT Logistics chủ yếu giao dịch bằng đồng USD nên những biến động trong tỷ giá hối đoái sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty. VNT Logistics luôn chủ động dự báo tỷ giá ngoại hối và tối ưu hóa thời hạn thanh toán các khoản nợ để có thể cân bằng giữa rủi ro về tỷ giá và rủi ro thanh toán.
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG Shareholder Meetings
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Board of Management
BAN KIỀM SOÁT
Board of Controllers
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Board of Directors
PHÒNG BAN Departments
KHỐI KINH DOANH Sale Divisions
KHỐI DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG Customer Services Divisions
KHỐI HIỆN TRƯỜNG Operation Divisions
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Fanancing Department
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
Admin & HR Department
CHI NHÁNH Branches
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
Hải Phòng Branch
CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH
Hồ Chí Minh Branch
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Quảng Ninh Branch
CÔNG TY THÀNH VIÊN & LIÊN KẾT Subsidiary & Affiliate
Tổ chức Nhân sự
Tổ chức Nhân sự
TÌNH HÌNH NHÂN SỰ
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, tổng số lượng cán bộ, nhân viên tại Công ty là 359 nhân viên. Trong đó, Công ty mẹ là 222 người và Công ty con (Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Hà Thành) có 137 người.
Đối với VNT Logistics con người luôn được xem là tài sản quý giá nhất và là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của Công ty. Với hơn 29 năm thành lập và phát triển, VNT Logistics đã xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên với nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ nghiệp vụ, trình độ chuyên môn cao.
Ngoài ra, đội ngũ cán bộ nhân viên Công ty còn có tính thần trách nhiệm và tính kỷ luật cao luôn chủ động trong công việc, lấy sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam cho sự phát triển của Công ty.
Cán bộ nhân viên Công ty luôn đồng lòng và quyết tâm xây sựng, phát triển Công ty ngày một vững mạnh trên thị trường Logistics Việt Nam và Thế giới.
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban điều hành, quản lý của Công ty trong năm và cho đến thời điểm lập báo cáo này bao gồm:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
| Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Nguyễn Xuân Giang | Chủ tịch | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Trần Công Thành | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Vũ Chinh | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Lê Duy Hiệp | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Bích Lân | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Công Bằng | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Bà Lê Hoàng Như Uyên | Ủy viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
BAN KIỀM SOÁT
| Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Bà Nguyễn Thị Thái Nhi | Trưởng ban | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Bà Nguyễn Thị Kim Liên | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Bà Trần Thị Kim Ngân | Thành viên | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
| Thành viên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Trần Công Thành | Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Tăng Anh Quốc | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Ngô Trọng Bắc | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
| Ông Lê Đại Thắng | Phó Tổng Giám đốc | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 04 năm 2023 |
Chính sách đối với Người lao động
VNT Logistics luôn xác định nguồn nhân lực là nền tảng cho sự phát triển. Dựa trên cơ sở này Công ty đã xây dựng và phát triển chính sách đối với người lao động một cách hợp lý, thực hiện dưới các hình thức sau:
27 I Báo cáo Thường niên 2024
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Công ty thực hiện chế độ làm việc 5,5 ngày/ tuần và 8 giờ/ ngày. Công ty và nhân viên có thể thỏa thuận về việc làm thêm giờ và số giờ làm thêm này sẽ tính cho người lao động từ 150%-300% lượng làm việc thông thường.
Đối với nhân viên làm việc theo chế độ thai sản, chăm sóc con nhỏ, Công ty sẽ giảm 1 giờ làm việc/ngày cho các nhân viên đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng. Trong thời gian nghỉ thai sản, nhân viên vẫn được nhận lương theo các quy định của bảo hiểm xã hội.
Nhân viên làm việc đủ 12 tháng sẽ được nghỉ phép 12 ngày/ năm và cứ môi 2 năm làm việc, nhân viên sẽ được nghỉ thêm 1 ngày.
CHÍNH SÁCH TUYỀN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO
VNT Logistics luôn chú trọng xây dựng đội ngũ lao động thông qua các biện pháp thiết thực có hiệu quả. Việc tuyển dụng được thực hiện qua thi tuyển đấu vào và tuyển dụng người theo yêu cầu công việc.
Công ty luôn chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ năng tốt, vì vậy thường xuyên gửi cán bộ nhân viên tham gia khóa học đào tạo của các tổ chức giao nhận IATA, FIATA, các lớp học về quản trị, khóa học quản lý của các trường, viện kinh tế, Công ty cũng thuê giảng viên tại các trường đại học hàng đầu Việt Nam về giảng dạy nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên Công ty. Nhân viên mới vào sẽ được tập luận bởi các Trưởng/ Phó phòng nghiệp vụ có trình độ chuyên môn vững và có kinh nghiệm qua thời gian gắn bó lâu dài với Công ty.
CHÍNH SÁCH LƯƠNG, THƯỜNG VÀ PHÚC LỘI
Để đảm bảo thu nhập cho nhân viên trong Công ty, Hội đồng quản trị và Ban điều hành đặc biệt chú trọng đến việc tăng đều đặn doanh thu hàng năm, giảm thiểu những chi phí không cần thiết. Hiện tại, Công ty đã triển khai áp dụng cơ chế khoán lương theo kết quả kinh doanh, trong đó có nhiều yếu tố khuyến khích đãi ngộ đối với đội ngũ nhân viên cốt cán, có năng lực và đã có những cống hiến đáng kể cho hoạt động kinh doanh của Công ty, trực tiếp tạo nên thu nhập cho Công ty, nâng cao chế độ trách nhiệm cụ thể của mọi chức danh, nhất là đội ngũ nhân viên, chuyên viên nghiệp vụ.
Năm 2024, Công ty luôn đảm bảo các lợi ích vật chất và tinh thần cho nhân viên công ty.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TỔNG TÀI SẢN (Tỷ đồng)
DOANH THU THUẦN (Tỷ đồng)
LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ (Tỷ đồng)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÌNH HÌNH ĐẦU TỬ VÀ THỰC HIỆN CÁC DỰ ĂN NĂM 2024
I. CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ LƯỚN
Trung tâm Logistics Thắng Long
Với tổng diện tích 30.000m² bao gồm kho tổng hợp 12.000m² và kho lạnh 5.100m² sức chứa 28.000 vị trí pallets, với chức năng lưu giữ hàng hóa tổng hợp, địa điểm tập kết hàng hóa tổng hợp để phân phối đi các nơi theo chỉ định.
Công ty Mitsui soko Việt Nam
Với tỷ lệ sở hữu 10%, trong năm 2024, Công ty đã hoạt động hiệu quả và nỗ lực đạt mục tiêu kế hoạch lợi nhuận đã đề ra.
Công ty liên kết Công ty cổ phần Cảng Mipec
Với tổng diện tích 30.000m² bao gồm kho tổng hợp 12.000m² và kho lạnh 5.100m² sức chứa
28.000 vị trí pallets, với chức năng lưu giữ hàng hóa tổng hợp, địa điểm tập kết hàng hóa tổng hợp để phân phối đi các nơi theo chỉ định.
Đầu tư xây dựng trụ sở số 2 Bích Câu
Kế hoạch xây thành văn phòng làm việc, văn phòng cho thuê: Công ty đã hoàn thành việc đăng ký hồ sơ địa chính và đang trong quá trình hoàn thiện giấy phép xây dựng.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT
- Công ty TNHH Giao nhận Vận tải Hà Thành
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu thuần | 716.020.379.416 | 412.379.080.165 |
| Lợi nhuận trước thế | 12.394.093.999 | 11.489.657.054 |
| Lợi nhuận sau thuế | 9.892.777.488 | 9.202.131.938 |
2. Công ty Cổ phần Cảng Mipec
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Doanh thu thuần | 107.489.352.057 | 102.318.148.419 |
| Lợi nhuận trước thế | -125.672.924.845 | (119.215.198.596) |
| Lợi nhuận sau thuế | -125.671.924.845 | (119.215.198.596) |
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
I. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY HỢP NHẤT
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 672.033 | 651.679 | 103% |
| Doanh thu thuần | 1.433.454 | 879.526 | 163% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 7.220 | -15.436 | |
| Lợi nhuận khác | 1.131 | 388 | 291% |
| Lợi nhuận trước thuế | 8.352 | -15.048 | |
| Lợi nhuận sau thuế | 227,91 | -17.640 |
II. CÁC CHÍ TIÊU CHỦ YÊU
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | ||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn: | 1,06 | 0,98 |
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | ||
| Hệ số thanh toán nhanh: | 1,06 | 0,98 |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | ||
| Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,68 | 0,67 |
| Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 2,10 | 2,01 |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | ||
| Vòng quay hàng tồn kho | ||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | ||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản | 2,13 | 1,35 |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời | ||
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,0002 | -0,02 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,0011 | -0,081 |
| Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,0003 | -0,027 |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/DTT | 0,0050 | -0,018 |
II. CỢI CẤU CỔ ĐÔNG
1.Cơ cấu cổ động phân theo tiêu chí cổ động lớn/ cổ động nhỏ
| Đối tượng | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông lớn | 14,574,784 | 87.57% |
| Cổ đông nhỏ | 2,069,313 | 12.43% |
2.Cơ cấu cổ động phân theo tiêu chí cổ động tổ chức/ cổ động cá nhân
| Đối tượng | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông tổ chức | 13,626,716 | 81.87% |
| Cổ đông cá nhân | 3,017,381 | 18.13% |
3.Cơ cấu cổ động phân theo tiêu chí cổ động trong nước/ cổ động nước ngoài
| Đối tượng | Số cổ phản sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông trong nước | 14,892,618.00 | 89.48% |
| Cổ đông nước ngoài | 1,751,479.00 | 10.52% |
4.Cơ cấu cổ động phân theo tiêu chí cổ động nhà nước/ cổ động khác
| Đối tượng | Số cổ phần sở hữu | Tỷ lệ sở hữu |
| Cổ đông trong nước | 0 | 0% |
| Cổ đông nước ngoài | 16,644,097 | 100% |
III. GIAO DỊCH CỔ PHIỂU QUỶ
Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 55.400 cổ phiếu
Các giao dịch cổ phiếu được quỹ thực hiện trong năm: Không có
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2024
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tăng/(Giảm) | Tỷ lệ% |
| Doanh thu thuần | 1.433.454,60 | 879.526,96 | 553.927,64 | 163% |
| Lợi nhuận trước thế | 8.352,14 | -15.048,73 | 6.696,59 | |
| Lợi nhuận sau thuế | 227,91 | -17.640,23 | 17.412,32 |
II. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỘNG QUẢN TRỊ NĂM 2024
1. Tổ chức và hoạt động của HĐQT
Danh sách và các Thành viên HĐQT chốt đến ngày 31/12/2024
| Đối tượng | Chức vụ | Thù lao | Ngày bổ nhiệm |
| Ông Nguyễn Xuân Giang | Chủ tịch HĐQT | 133.333.333 | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
| Ông Lê Duy Hiệp | Thành viên HĐQT | 61.111.111 | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Bích Lân | Thành viên HĐQT | 61.111.111 | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
| Ông Vũ Chinh | Thành viên HĐQT | 61.111.111 | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
| Ông Trần Công Thành | Thành viên HĐQT | 61.111.111 | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
| Bà Lê Hoàng Như Uyên | Thành viên HĐQT | 61.111.111 | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
| Ông Nguyễn Công Bằng | Thành viên HĐQT | 61.111.111 | Bổ nhiệm ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
2. Hoạt động giám sát Ban điều hành Công ty
• HĐQT đã triển khai các nghị quyết của ĐHĐCD năm 2024, của HĐQT đến Ban điều hành kịp thời.
• HĐQT giám sát, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Ban điều hành trong việc thực hiện các nghị quyết của ĐHĐCD và HĐQT.
Năm qua, Ban điều hành đã thực hiện đúng chức năng
Năm qua, Ban điều hành đã thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao. Các quyết định của Ban Tổng giám đốc đều được ban hành đúng thẩm quyền, kịp thời. Ban Điều hành đã cung cấp thông tin, báo cáo cho các thành viên Hội đồng quản trị đầy đủ, kịp thời, phục vụ tốt cho công việc chỉ đạo, giám sát của Hội đồng quản trị đối với Ban điều hành.
3. Các quyết định chính của HĐQT trong năm 2024
• NQ số 01/2024/NQ-HĐQT ngày 30/01/2024
Thông qua Báo cáo ước về kết quả kinh doanh năm 2023 và phương hướng kinh doanh năm 2024.
Thông qua tờ trình đánh giá không có tổn thất từ khoản đầu tư vào công ty liên kết.
• NQ số 02/2024/NQ-HĐQT ngày 01/03/2024
Thông qua kế hoạch tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông
thường niên năm 2024.
• NQ số 03/2024/NQ-HĐQT ngày 26/03/2024
Thông qua nội dung tài liệu hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024.
Thông qua tờ trình quyết toán quỹ lương năm 2023 và kế hoạch năm 2024.
• NQ số 04/2024/NQ-HĐQT ngày 24/05/2024
Thông qua việc lựa chọn Công ty kiểm toán độc lập cho năm tài chính 2024.
• NQ số 05/2024/NQ-HĐQT ngày 31/10/2024
Thông qua kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024 và kế hoạch 3 tháng cuối năm 2024.
• NQ số 06/2024/NQ-HĐQT ngày 19/12/2024
Thông qua việc bán khoản đầu tư chúng khoán kinh doanh của CTCP Giao nhận Vận tải Ngoại thương.
III. KẾ HOẶCH KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ NĂM 2025
1. Định hướng phát triển 2025
• Tiếp tục duy trì, gìn giữ các khách hàng hiện có thông qua việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.
• Phát triển mảng vận tải hàng hoá đi Mỹ qua đường biển, ký thêm service contract với các hãng tàu cho tuyến Mỹ.
Tăng cường công tác quản lý, giám sát tiết kiệm chi phí.
Giữ vững nguồn nhân lực sale hiện có, không ngừng tìm kiếm thu hút nhân viên sale giải.
- Một số chỉ tiêu chủ yếu về kế hoạch kinh doanh năm 2025
Tổng Doanh thu: 1.200 tỷ đồng
Hợp nhất lỗ từ công ty liên kết:
Lợi nhuận trước thuế: 5,38 tỷ đồng
Kính thừa Quý cổ đông!
Trên đây là báo cáo của HĐQT đánh giá về hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2024 và các hoạt động của HĐQT. Năm 2025 Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục tăng cường giám sát chặt chẽ hoạt động của Công ty để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự quan tâm và sự tin cậy ủng hộ của các đối tác, các nhà đầu tư, đặc biệt xin trân trọng cảm ơn những nỗ lực lớn lao của CBCNV Công ty đã góp phần quan trọng vào sự phát triển và thành công của VNT Logistics trong những năm qua.
Với tinh thần trách nhiệm, tất cả vì lợi ích của Công ty, Hội đồng quản trị mong nhận được những ý kiến đóng góp thiết thực, chân tình của các Quý cổ đông.
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TÍCH
NGUYỄN XUÂN GIANG
Báo cáo Thường niên 2024 1 34
BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
I. KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ NĂM 2024
1. Kết quả kinh doanh năm 2024
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2024 | TH 2023 | So sánh |
| Doanh thu thuần | 1.433.454,60 | 879.526,96 | 163% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và | 67.211,54 | 48.877,40 | 138% |
| cơ dịch vụ | |||
| Doanh thu hoạt động tài chính | 26.892,14 | 16.633,44 | 162% |
| Chỉ phí tài chính | 20.571,39 | 18.804,09 | 109% |
| Trong đó có CP lãi vay | 15.593,35 | 14.457,12 | 108% |
| Phần lãi/ lỗ trong Cty liên kết | -33.504,13 | -31.782,77 | 105% |
| Lợi nhuận khác | 1.131,18 | 388,17 | 291% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 8.352,14 | -15.048,73 | -56% |
| Thuế TNDN | 8.124,23 | 2.591,50 | 313% |
| Lợi nhuận sau thuế | 227,91 | -17.640,23 | -1% |
2. Đánh giá kết quả thực hiện kinh doanh của công ty 2024
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2024 có nhiều chuyển biến tích cực so với cùng kỳ 2023 và đã hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh mà ĐHĐCD thường niên đã thông qua.
Doanh thu năm 2024 đạt 1.433,45 tỷ đồng tăng 553,92 tỷ đồng so với cùng kỳ tương ứng với 63% và vượt kế hoạch 59%. Chênh lệch trước lương đạt 114,63 tỷ đồng tăng 28,09 tỷ đồng so với cùng kỳ tương ứng với 32% và vượt 27% kế hoạch năm 2024 đã đặt ra.
- Mặc dù kết quả kinh doanh năm 2024 Công ty đã thực hiện vượt kế hoạch và đưa kết quả kinh doanh Công ty về số dương. Tuy nhiên, do phần lỗ hợp nhất từ công ty liên kết MPC năm 2024 là 33,50 tỷ đồng tăng gấp 4,6 lần tương ứng với 26,3 tỷ đồng trong khi kế hoạch đã đặt ra là 7,2 tỷ đồng đã ảnh hưởng lớn đến kết quả năm 2024 khiến lợi nhuận trước thuế sự giảm còn 8,35 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 227,91 triệu đồng tương ứng với 5% kế hoạch đã đặt ra.
3. Theo các mảng kinh doanh chính:
Dịch vụ vận tải quốc tế đường hàng không cho hàng xuất khẩu:
• Trong vòng 29 năm phát triển, Công ty VNT Logistics vẫn luôn giữ vững vị trí là một trong những master co-loader hàng đầu về hàng không tại thị trường phía Bắc, là top đầu các công ty có sản lượng hàng hoá trên hầu hết các hãng hàng không ở khu vực phía Bắc như Asiana Airlines Airlines (OZ), Korean Air (KE), Quatar (QR), Vietnam Airlines, Singapore Airlines...; Dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng đường Hàng không năm 2024 của VNT tăng 32% so với năm 2023
Dịch vụ vận tải quốc tế đường biển cho hàng xuất khẩu:
• Nhìn chung năm 2024 được đánh dấu là năm phục hồi của hàng FCL nói riêng và toàn bộ công ty VNT/HNT nói chung.
Nửa đầu năm 2024 sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra khốc liệt để lấy được hàng xin được volume, hoặc có bên tận dụng tối đa hết các mảng xin giảm chi phí tất cả các mảng như vận tải đóng kết hợp, hải quan,... Nửa cuối năm 2024 thị trường đã dần ổn định trở lại các mặt hàng chủ đạo của công ty cũng đã có sự tăng trưởng rõ rệt. Tổng sản lượng của khối đã tăng 70% so với cùng kỳ năm 2023.
Dịch vụ Vận tải quốc tế đường hàng không và đường biển cho hàng nhập khẩu:
• Cước hàng Nhập đang tương đối ổn định trong năm 2024. Tải hàng không và hàng biển cũng đã tốt hơn rất nhiều. Điều này tạo điều kiện ổn định và thuận lợi cho Khối hàng nhập có thể phát triển doanh thu và sản lượng. Điểm sáng nhất của Khối hàng Nhập trong năm 2024 là giữ và phát triển các lượng hàng Nhà máy. Đây là các khách hàng mang lại doanh thu và lợi nhuận ổn định cho toàn Công ty. Tổng sản lượng của khối đã tăng 33,16% so với cùng kỳ năm 2024.
4. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý
Công ty tiếp tục hoàn thiện và cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý;
• Tiếp tục hoàn thiện và sắp xếp lại tổ chức nhân sự, bộ máy kinh doanh, hình thành các Khối dịch vụ, tạo bộ máy chủ động và tập trung phát triển dịch vụ ở từng Khối, thống nhất quy trình kiểm soát chất chẽ hơn quá trình thực hiện dịch vụ;
Cải tiến các công nghệ thông tin tiến, phòng hợp trực tuyến, cải các phần mềm chuyên ngành nhằm động bộ và chuyên nghiệp hóa đội ngũ CBNV, nâng cao năng suất lao động;
Xây dựng cơ chế lương thưởng cụ thể cho từng kết quả công việc, từng vị trí quản lý của nhân viên trong công ty;
• Tiếp tục triển khai nâng cao với các bên cung cấp về các phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ quản lý và nghiệp vụ chuyên môn;
Xây dựng hệ thống đào tạo và hội nhập cho các nhân viên mới vào làm việc tại Công ty.
5. Kết quả công ty liên doanh, liên kết
Đơn vị tính: triệu đồng
| Công ty | Doanh thu | LNST năm 2024 |
| CTCP Cảng Mipec | 107.489,35 | -125.671,92 |
| CTCP Dịch Vụ Logistics Thắng Long | 107.060,51 | 6.154,10 |
| CT Mitsui Soko VN | 78.607,08 | 3.613,69 |
6. Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội
- Ngoài việc, Công ty luôn nỗ lực hoàn thành tốt mục tiêu kinh doanh, Công ty luôn cố gắng trong công tác chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần của người cho người lao động, cùng nhau xây dựng môi trường làm việc năng động và đoàn kết. Mọi chế độ lượng thưởng đảm bảo đời sống cho CBCNV cụ thể:
• Chế độ khen thưởng xứng đáng với kết quả công việc của từng nhân viên bằng tiền mặt. Các ngày lễ 8/3, 20/10, ngày thành lập công ty, tặng quà cho các cháu là con CBCNV nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, cho các cháu học giỏi đạt thành tích cao thay thế bằng những phong bì và tâm thư gửi tới CBNV.
- Công ty luôn quan tâm cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và đạo đức kinh doanh. Sự phát triển của Công ty đã góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững của ngành Logistics, của đất nước.
Ngoài ra Công ty cũng đã thể hiện trách nhiệm cộng đồng thông qua những hoạt động từ thiện, đóng góp quỹ chất độc da cam, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn tại các phường nơi công ty đóng trụ sở.
7. Chỉ tiêu kế hoạch năm 2025
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Lợi nhuận trước thuế |
| Doanh thu | 1.200.000 |
| Lợi nhuận hợp nhất trước thuế | 5.380 |
TRẦN CÔNG THÀNH
BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT
Căn cứ nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của Ban Kiểm soát được quy định tại Điều lệ và Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thương ("Công ty").
Ban kiểm soát kính trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 ("ĐHĐCĐ") báo cáo đánh giá tình hình hoạt động năm 2024 của Ban kiểm soát như sau:
I. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA BKS
BKS đã thực hiện công tác giảm sát các hoạt động của Công ty theo đúng quyền hạn và nghĩa vụ của BKS, các hoạt động cụ thể.
- Thực hiện công tác kiểm soát thông qua hình thức kiểm soát trực tiếp tại Công ty và qua hình thức ghi nhận các hồ sơ, tài liệu được gửi qua thư điện tử.
- Giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung đã được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông ("ĐHĐCĐ") thường niên năm 2024, việc triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh và tuần thủ các qui định của Pháp luật và Điều lệ Công ty.
Giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị ("HĐQT").
- Tham dự các cuộc họp của HĐQT, cùng với Ban điều hành để nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh, tham gia ý kiến với HĐQT, Ban điều hành trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của BKS.
• Đề xuất lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập. Thẩm định các Báo cáo tài chính ("BCTC") năm 2024.
Xem xét tính pháp lý, trình tự thủ tục ban hành các Quyết định, Nghị quyết của HĐQT, kiểm tra tính tuần thủ của HĐQT và Ban điều hành trong việc tuần thủ pháp luật liên quan, Điều lệ doanh nghiệp và các quy chế quy định của Công ty.
Xem xét và đánh giá các quy định, quy chế về lương, thưởng, các chi phí khen thưởng, phúc lợi hoạt động trong năm 2024.
II. BÁO CÁO THU NHẬP CỦA CÁC THÀNH VIÊN BKS NĂM 2024
| Thành viên BKS | Chức vụ | Thu nhập trước thuế |
| Nguyễn Thị Thái Nhi | Trưởng BKS | 22.222.222 |
| Trần Thị Kim Ngân | Thành viên BKS | 16.666.667 |
| Nguyễn Thị Kim Liên | Thành viên BKS | 16.666.667 |
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BKS NĂM 2024
1. Sự phối hợp giữa BKS với HĐQT, Ban TGD và cổ đông
• HĐQT, Ban TGĐ và Ban lãnh đạo các đơn vị phụ thuộc đã tạo điều kiện thuận lợi cho BKS thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ.
• Trong năm 2024, BKS đã cùng với bộ phận kế toán, kiểm soát nội bộ các đơn vị phụ thuộc rà soát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, quản trị chi phí, rà soát các quí định qui chế nội bộ.
- Công ty đã thực hiện công bố thông tin đầy đủ, minh bạch theo đúng qui định đối với Công ty niêm yết. Trong năm, BKS không nhận được đơn thư yêu cầu hay khiếu nại của cổ đông/nhóm cổ đông có tỷ lệ sở hữu theo quí định của pháp luật, Điều lệ Công ty.
2. Hoạt động kinh doanh
Doanh thu hợp nhất trong năm 2024 đạt 1.433,4 tỷ đồng so với năm 2023 tăng 62,98%, và vượt kế hoạch 59,27%. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2024 đạt 8,35 tỷ đồng, vượt 7,08% so với kế hoạch đề ra.
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | TH 2023 | KH 2024 | TH 2024 | TH24/23 | TH/KH |
| Tổng doanh thu | 879.526 | 1.433.454 | 900.000 | 162,9% | 159,27% |
| Lợi nhuận trước thế | -15.048 | 8.352 | 7.800 | -55,5% | 107,08% |
3. Công tác lập và kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024
Đã chọn và ký kết hợp đồng với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam về việc kiểm toán BCTC hợp nhất và BCTC riêng năm 2024.
- Công ty đã tuân thủ theo đúng Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành.
- Thực hiện công tác kiểm toán năm 2024 do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn RSM Việt Nam thực hiện với kết quả không có ý kiến ngoại trừ.
BKS thống nhất với các nội dung của BCTC năm 2024 đã được kiểm toán.
III. KẾT LUẬN VÀ KIỆN NGHỊ
BKS kiến nghị HĐQT và Ban điều hành như sau:
BKS đề xuất đơn vị cần bổ sung vào quy trình mục lập tờ trình duyệt hạn mức công nợ từ lãnh đạo cấp phòng lên Ban Điều hành Công ty cho từng đối tượng khách hàng nhằm đảm bảo an toàn công ngữ.
Cần có sự kết hợp tốt hơn nữa giữa Công ty mẹ và các công ty con, các đơn vị trực thuộc, các phòng ban để có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhân lực, lợi thế sẵn có của Công ty và có chiến lược cụ thể để thu giữ nhân tài lâu dài cho Công ty.
Tăng cường và triển khai việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản trị công ty, quản trị Logis- tics, phát triển kinh tế số.
Hoàn thiện chính sách lương, thưởng, phúc lợi trong toàn Công ty nhằm đảm bảo công bằng, hợp lý giữa công ty mẹ và các công ty thành viên.
• Quảng cáo, tiếp cận các khách hàng tiêm năng thông qua nhiều kênh như tổ chức sự kiện, đầu tư website công ty, quảng cáo qua các kênh mạng xã hội...
Trên đây là báo cáo của Ban kiểm soát năm 2023, báo cáo này đã được các thành viên trong Ban kiểm soát nhất trí thông qua, kính trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2024.
Trân trọng.
TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
NGUYỄN THỊ THÁI NHI
Báo cáo Thường niên 2024 I
GIAO DỊCH CỔ PHIẾU CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ
| Người thực hiện giao dịch | Số CP đầu kỳ | Tỷ lệ | Số CP cuối kỳ | Tỷ lệ | Lý do |
| CTCP Giao nhận Vận tải Miền Trung | 79.706 | 0,48% | 0 | 0% | Bán CP |
| Bà/Mrs. Lê Thùy Linh | 0 | 0% | 950.000 | 5,71% | Mua CP |
| CTCP Transimex | 3.635.764 | 21,84% | 3.636.964 | 21,85% | Mua CP |
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VĂN TẢI NGOẠI THƯƠNG VÀ CÔNG TY CON
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
MỤC LỤC
Trang BẢO CẢO CỦA BAN TỔNG GIẢM ĐỐC BẢO CẢO KIẾM TOẶN ĐỘC LẠP BẢO CẢO TÀI CHỈNH HỢP NHẤT ĐÃ ĐƯỢC KIẾM TOẶN Bảng cần đối kế toán hợp nhất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 10 - 41
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Giao nhận Vận Tải Ngoại Thương (dưới đây gọi tất là “Công ty”) để trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã được kiểm toán của Công ty và công ty con (dưới đây cùng với Công ty gọi chung là “Tập đoàn”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Danh sách các thành viên Hội đồng quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Nguyễn Xuân Giang | Chủ tịch |
| Ông Vũ Chinh | Thành viên |
| Ông Lê Duy Hiệp | Thành viên |
| Ông Nguyễn Bích Lân | Thành viên |
| Ông Trần Công Thành | Thành viên |
| Ông Nguyễn Công Bằng | Thành viên |
| Bà Lê Hoàng Như Uyên | Thành viên |
| Ông Lý Việt An | Phụ trách quản trị |
Danh sách các thành viên Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này của Công ty bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Bà Nguyễn Thị Thái Nhi | Trường ban |
| Bà Nguyễn Thị Kim Liên | Thành viên |
| Bà Trần Thị Kim Ngân | Thành viên (Xin từ nhiệm ngày 27 tháng 02 năm 2025) |
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:
| Tên | Chức vu |
| Ông Trần Công Thành | Tổng Giám đốc |
| Ông Lê Đại Thắng | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Ngô Trọng Bắc | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Tăng Anh Quốc | Phó Tổng Giám đốc |
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tập đoàn cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán & Tư Vấn RSM Việt Nam, thành viên RSM Quốc tế.
TRÁCH NHIỄM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất hẳng năm phần ảnh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Tập đoàn trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ Chuẩn mực kế toán áp dụng cho Tập đoàn có được tuần thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể giải định rằng Tập đoàn sẽ tiếp tục hoạt động liên tục; và
Thiết kế và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế sai sót và gian lận.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tập đoàn đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các số sách kế toán được ghi chép phù hợp và lưu giữ đầy đủ để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn tại bất kỳ thời điểm nào và báo cáo tài chính hợp nhất được lập tuân thủ các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Tập đoàn và thực hiện những biên pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác.
CÔNG BÓ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty công bố rằng, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo phần ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Tập đoàn vào ngày 31 tháng 12 năm 2024, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phụ hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Trân Công Thành
Tổng Giám đốc
TP. Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2025
RSM Việt Nam
Tăng 3A. Tóa nhà L'Mak The Signature
147-147Bis Hal Ba Trung
Phương Vô Thị Sáu, Quân 3
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
T+842838275026
contact_hcm@rsm.com.vn
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
www.rsm.global/vietnam
Kính gửi: Các cổ đông
Các thành viên Hội đồng Quản trị
Các thành viên Ban Tổng Giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VĂN TẢI NGOẠI THƯƠNG
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Giao nhận Vận Tải Ngoại Thương (dưới đây gọi tất là “Công ty”) và công ty con (cùng với Công ty dưới đây gọi chung là “Tập đoàn”), được lập ngày 22 tháng 03 năm 2025 từ trang 05 đến trang 41, bao gồm Bảng cần đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn có còn sai sót trong yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rũi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rũi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Tập đoán liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Tập đoán. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cung như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
THE POWER OF BEING UNDERSTOOD ASSURANCE TAX CONSULTING
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP THEO)
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính hợp nhất định kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Giao nhận Văn Tải Ngoại Thương và công ty con vào ngày 31 tháng 12 năm 2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tính hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thống tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT- BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 và hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất ban hành theo Thống tư số 202/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
Lục Thị Vân
Phó Tổng Giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
0172-2023-026-1
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Nam
Lê Việt Hà
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:
4732-2024-026-1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Như đã trình bày tại Mục 2.1 của Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo không nhằm phần ảnh tình hình tại chính hợp nhất, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước ngoài Việt Nam.
Mẫu số B 01 - DN/HN
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 | |
| A. TẠI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 481.576.166.654 | 423.128.039.713 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | 4.1 | 182.208.793.408 | 119.556.742.636 |
| 1. Tiền | 111 | 57.835.633.908 | 33.917.942.636 | |
| 2. Các khoản tương đương tiền | 112 | 124.373.159.500 | 85.638.800.000 | |
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | 4.2 | 67.075.500.000 | 130.333.256.800 |
| 1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | - | 16.525.000.000 | |
| 2. Dự phòng giảm giá chứng khoản kinh doanh | 122 | - | (1.290.100.000) | |
| 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 67.075.500.000 | 115.098.356.800 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 228.594.503.873 | 169.498.316.855 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 4.3 | 217.044.872.807 | 136.665.505.055 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 4.4 | 12.265.328.921 | 26.213.732.212 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 4.5 | 10.028.114.616 | 17.698.846.361 |
| 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | 4.6 | (10.743.812.471) | (11.079.766.773) |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 3.697.369.373 | 3.739.723.422 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 1.966.996.747 | 3.476.159.448 | |
| 2. Thuế GTGT được khẩu trừ | 152 | 402.453 | 77.822.918 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 4.10 | 1.729.970.173 | 185.741.056 |
| B. TÀI SĂN ĐẠI HẢN | 200 | 190.457.515.815 | 228.551.618.447 | |
| I. Tài sản cố định | 220 | 25.498.088.942 | 29.371.860.783 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | 4.7 | 24.388.336.433 | 28.352.437.191 |
| Nguyên giá | 222 | 109.364.851.534 | 109.424.266.117 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (84.976.515.101) | (81.071.828.926) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | 4.8 | 1.109.752.509 | 1.019.423.592 |
| Nguyên giá | 228 | 3.701.073.186 | 3.593.073.186 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (2.591.320.677) | (2.573.649.594) | |
| II. Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 740.928.990 | 848.928.990 | |
| 1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 740.928.990 | 848.928.990 | |
| III. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 4.2 | 164.083.424.674 | 198.219.217.511 |
| 1. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 252 | 137.638.184.674 | 171.142.319.838 | |
| 2. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 253 | 23.445.240.000 | 23.445.240.000 | |
| 3. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 | - | (68.342.327) | |
| 4. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 255 | 3.000.000.000 | 3.700.000.000 | |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 260 | 135.073.209 | 111.611.163 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 135.073.209 | 111.611.163 | |
| TỔNG CỘNG TẠI SẦN (270 = 100 + 200) | 270 | 672.033.682.469 | 651.679.658.160 |
(Xem trang tiếp theo)
Mẫu số B 01 - DN/HN
BẰNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHÁT (TIẾP THEO) Tại ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| NGUỒN VỐN | Mã số | TM | Tại ngày 31/12/2024 | Tại ngày 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 455.243.219.317 | 435.117.105.653 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 452.866.869.317 | 432.073.011.653 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 4.9 | 126.065.492.306 | 177.901.228.343 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 38.582.024 | 12.521.019 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 4.10 | 5.715.466.947 | 2.950.724.913 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 4.11 | 10.136.162.061 | 8.079.797.965 |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 4.12 | 15.529.536.499 | 11.877.989.863 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 4.13 | 1.050.382.259 | 7.452.660.562 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 4.14 | 294.331.247.221 | 223.798.088.988 |
| II. Nợ dài hạn | 330 | 2.376.350.000 | 3.044.094.000 | |
| 1. Phải trả dài hạn khác | 337 | 4.13 | 2.376.350.000 | 3.044.094.000 |
| D. VÓN CHỦ SỐ HỮU | 400 | 216.790.463.152 | 216.562.552.507 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 4.15.1 | 216.790.463.152 | 216.562.552.507 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 166.994.970.000 | 166.994.970.000 | |
| Cổ phiêu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 166.994.970.000 | 166.994.970.000 | |
| 2. Thắng dữ vốn có phần | 412 | 57.826.051.991 | 57.826.051.991 | |
| 3. Cổ phiêu quỹ | 415 | (817.208.082) | (817.208.082) | |
| 4. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 4.15.6 | 9.400.293.842 | 9.400.293.842 |
| 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | 420 | 4.15.6 | 12.000.000.000 | 12.000.000.000 |
| 6. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | (28.613.644.599) | (28.841.555.244) | |
| LNST chưa phân phối lũy kế đến CK trước | 421a | (28.841.555.244) | (11.201.327.291) | |
| LNST chưa phân phối kỹ này | 421b | 227.910.645 | (17.640.227.953) | |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) | 440 | 672.033.682.469 | 651.679.658.160 |
Trần Công Thành
Tổng Giám đốc
Đỗ Thị Thu Hiên Kê toán trường
Thành phố Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Lê Thị Hương Lan Người lập
Mẫu số B 02 - DN/HN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã sổ | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 5.1 | 1.433.454.597.621 | 879.526.958.129 |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 1.433.454.597.621 | 879.526.958.129 | |
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | 5.2 | 1.366.268.055.674 | 830.649.556.559 |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 67.186.541.947 | 48.877.401.570 | |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 5.3 | 26.892.142.922 | 16.633.443.501 |
| 6. Chỉ phi tài chính | 22 | 5.4 | 20.571.387.862 | 18.804.086.736 |
| Trong đó, chỉ phí lãi vay | 23 | 15.593.353.385 | 14.457.115.058 | |
| 7. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết | 24 | (33.504.135.164) | (31.782.771.946) | |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 5.5 | 32.782.200.676 | 30.360.892.937 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 7.220.961.167 | (15.436.906.548) | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 1.512.070.438 | 477.126.119 | |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 380.885.905 | 88.952.387 | |
| 12. Lợi nhuận khác | 40 | 1.131.184.533 | 388.173.732 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 8.352.145.700 | (15.048.732.816) | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 5.7 | 8.124.235.055 | 2.591.495.137 |
| 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 227.910.645 | (17.640.227.953) | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ | 61 | 227.910.645 | (17.640.227.953) | |
| 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 4.15.4 | (16) | (1.113) |
| 18. Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 71 | 4.15.5 | (16) | (1.113) |
Trần Công Thành
Tổng Giám đốc
Đỗ Thị Thu Hiên Kế toán trưởng
Lê Thị Hương Lan
Người lập
Thành phố Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯỢU CHUYỀN TIỀN TỆ HỢP NHÁT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| CHÍ TIÊU | Mã số | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| I. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuê | 01 | 8,352,145,700 | (15,048,732,816) | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản: | ||||
| Khẩu hao TSCD và BDSĐT | 02 | 5.6 | 4,042,999,341 | 4,366,424,288 |
| Các khoản dự phòng | 03 | (341,408,493) | 2,865,570,331 | |
| Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (488,026,544) | (487,753,776) | |
| Lãi, lỗ tủ hoạt động đầu tư | 05 | 26,229,779,590 | 19,599,049,373 | |
| Chỉ phí lãi vay | 06 | 5.4 | 15,593,353,385 | 14,457,115,058 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động | 08 | 53,388,842,979 | 25,751,672,458 | |
| Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (61,464,176,037) | 20,087,878,990 | |
| Tăng, giảm các khoản phải trá (không kế lại vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | (54,185,613,968) | (29,031,569,873) | |
| Tăng giảm chi phí trả trước | 12 | 1,485,700,655 | (1,627,959,184) | |
| Tăng giảm chứng khoản kinh doanh | 13 | 16,525,000,000 | - | |
| Tiền lãi vay đã trả | 14 | (15,593,353,385) | (18,256,976,813) | |
| Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | 4,10 | (4,344,736,929) | (3,870,324,312) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (64,188,336,685) | (6,947,278,734) | |
| II. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TỪ | ||||
| 1. Tiền chi đế mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (61,227,500) | (1,862,267,874) | |
| 2. Tiền thu tử thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 224,889,242 | 141,279,460 | |
| 2. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác | 23 | (12,838,531,457) | (19,755,841,800) | |
| 3. Tiền thu hỏi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 62,331,188,257 | 56,902,005,000 | |
| 4. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 25 | - | (34,890,240,000) | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cố tức và lợi nhuận được chia | 27 | 6,164,399,479 | 9,502,877,211 | |
| Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động đầu tư | 30 | 55,820,718,021 | 10,037,811,997 |
(Xem trang tiếp theo)
Mẫu số B 03 - DN/HN
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỊ HỘP NHÁT (Theo phương pháp gián tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Đơn vị tính: VND
| CHÍ TIÊU | Mã sổ | TM | Năm 2024 | Năm 2023 |
| III. LƯU CHUYẾN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | ||||
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 6.1 | 1.030.755.209.021 | 804.479.864.304 |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | 6.2 | (960.222.050.788) | (813.129.155.489) |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | 70.533.158.233 | (8.649.291.185) | |
| LƯU CHUYẾN TIÊN THUẬN TRONG NĂM | ||||
| (50 = 20+30+40) | 50 | 62.165.539.569 | (5.558.757.922) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 119.556.742.636 | 124.513.281.776 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại | 61 | 486.511.203 | 602.218.782 | |
| TIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯỜNG TIÊN CUỐI NĂM | ||||
| (70 = 50+60+61) | 70 | 4.1 | 182.208.793.408 | 119.556.742.636 |
Trân Công Thành
Tổng Giám đốc
Đỗ Thị Thu Hiên Kê toán trưởng
Thành phố Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2025
Lê Thị Hương Lan
Người lập