Báo cáo thường niên 2024/VNX
ticker: VNX document_type: bctn year: 2024 page_count: 41 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỖ PHẦN QUẢNG CẢO VÀ
HỘI CHỮ THƯỜNG MẠI VINEXAD
CỘNG HỘA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S0062 VINEXAD
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2025
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm 2024
- Thông tin chung
- Thông tin khái quát
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ HỘI CHỖ THƯƠNG MẠI VINEXAD
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100108007
Vốn điều lệ:12.249.480.000 vnd
Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Địa chỉ: số 9 Đinh Lê, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiểm, Hà Nội
Số điện thoại: 024.38255546
- Số fax: 024.38255556
Website: www.vinexad.com.vn
- Mã cổ phiếu: VNX
- Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Quảng cáo và Hội chợ thương mại Vinexad tiến thân là doanh nghiệp nhà nước, được ra đời từ năm 1975. Năm 2006, thực hiện theo chủ trương của Đảng và Chính phủ, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 27/04/2006
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Quảng cáo và hội chợ Triên lâm thương mại
- Địa bàn kinh doanh: Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
- Mô hình quản trị:
Ban điều hành: Chủ tịch HDQT, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc
Các phòng quân lý: Phòng quân trị nhân sự, phòng Tài chính kế toán, Các phòng kinh doanh: Vinexad Triển lãm và sự kiện I, Vinexad Triển lãm và sự kiện II, Vinexad Quảng cáo và truyền thống, Vinexad thiết kế và sáng tạo, Bộ phận Công nghệ và Phát triển kinh doanh.
- Cơ cấu bộ máy quản lý :
Chỉ nhánh Thành phố HCM
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban Giám đốc
Các phòng quản lý chức năng
4. Định hướng phát triển
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức hội chợ triển lãm, tổ chức sự kiện, kinh doanh quảng cáo như: Quảng cáo ngoài trời, Quảng cáo biển diện tử, quảng cáo trên phương tiện truyền thống, kinh doanh lữ hành và xúc tiến thương mại, văn phòng cho thuê.
Mục tiêu: Nhằm đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao tính cạnh tranh và uy tín của Công ty; mang lại lợi nhuận cho các cổ đồng; bảo đảm và phát triển vốn góp của các cổ đồng; tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động; đáp ứng nhu cầu của nên kinh tế - xã hội.
5. Các rủi ro:
Áp lực cạnh tranh từ các đơn vị tổ chức TLSK trong và ngoài nước, trong phạm vi thị trường nhỏ, thị phần chia nhỏ tạo ra thách thức lớn.
Năm 2024, các nền kinh tế lớn ở châu Á như Trung Quốc có thể đã tiếp tục đối mặt với tăng trưởng chậm lại do chính sách "Zero COVID" kéo dài trước đó, như cầu tiêu dùng nội địa yếu. Điều này làm giảm ngân sách của các doanh nghiệp châu Á dành cho các hoạt động tiếp thị như tham gia triển lãm.
II. Tình hình hoạt động trong năm
1. Tinh hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Chi tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Tỷ lệ % so với cùng ki | Kế hoạch 2024 (DHCD) | Tỷ lệ % so với kế hoạch |
| Vốn điều lệ | 12.249 | 12.249 | 100% | 18.986 | 65% |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 266.567 | 252.339 | 106% | 240.000 | 111% |
| Lợi nhuận trước thuế | 52.587 | 47.053 | 112% | 39.000 | 135% |
| Lợi nhuận sau thuế | 41.862 | 37.459 | 112% | 31.200 | 134% |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần | 15,70% | 14,84% | 106% | 13,00% | 121% |
| Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn điều lệ | 342% | 306% | 112% | 164% | 208% |
| Trả cổ tức | dự kiến 120% | 150% | 50% |
Năm 2024, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam hơn 7% tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn về thể chế, nguồn vốn...Công ty Vinexad kinh doanh triển lãm sự kiện, truyền thống cũng không nằm ngoài bối cảnh đó, ngoài ra, công ty còn đường dầu với áp lực cạnh tranh từ các đơn vị tổ chức TLSK trong và ngoài nước, trong phạm vi thị trường nhỏ, thị phần chia nhỏ tạo ra thách thức lớn.
Tuy nhiên, Công ty cũng có nhiều yếu tố thuận lợi trong kinh doanh: vị thế thương hiệu, tiềm lực tài chính, thị trường ổn định và đội ngũ nhân sự xuất sắc đã góp phần vào thành tích tăng trưởng cao trong năm 2024 của Công ty..
2. Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành:
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu | Ghi chú |
| 01 | Nguyễn Khắc Luận | Tổng giám đốc (Trước ngày 3/4/2024) – CT HDQT (từ ngày 3/4/2024) | 165.153 | 13,48% | |
| 02 | Nguyễn Thu Hồng | Tổng giám đốc (Từ ngày 03/04/2024) | 16.999 | 1,39% | |
| 03 | Phạm Đăng Khánh | Phó Tổng giám đốc | 9.225 | 0,75% |
Kế toán trường:
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại Công ty | Số cổ phiếu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu | Ghi chú |
| 01 | Nguyễn Tuyết Mai | Kế toán trưởng | 5.126 | 0,42% |
-Số lượng cán bộ, nhân viên: 72
Chính sách đãi ngộ, phúc lợi: Công ty quản lý và đánh giá người lao động theo năng suất và hiệu quả công việc, đem lại công bằng cho tất cả CBNV trong quá trình làm việc và tạo điều kiện để mỗi cá nhân phát huy được tối đa năng lực. Người lao động làm việc tại Công ty và Chi nhánh được nhận lương, thường cuối năm cùng nhiều chính sách, chế độ khác.
Công ty luôn thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Nhà nước đối với người lao động. CBNV đều được tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.... Công đoàn công ty luôn quan tâm tới đời sống tinh thần, vật chất CBNV. Cụ thể như quan tâm thực hiện tốt chế độ đối với CBNV vào các dịp thăm hỏi ốm đau, hiểu, hi.
3. Tình hình tài chính
a) Tinh hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | % tăng /% giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 147.680.824.679 | 120.370.724.123 | 23% |
| Doanh thu thuần | 266.567.429.905 | 252.338.882.462 | 6% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 52.858.092.888 | 46.731.011.370 | 13% |
| Lợi nhuận khác | -270.995.529 | 321.627.504 | -184% |
| Lợi nhuận trước thuế | 52.587.097.359 | 47.052.638.874 | 12% |
| Lợi nhuận sau thuế | 41.861.803.066 | 37.459.084.068 | 12% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | Dự kiến 53% | 49% | 7% |
b) Các chi tiêu tài chính chủ yếu:
| Chỉ tiêu | Năm 2024 | Năm 2023 | Ghi chí |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán | |||
| + Hệ số thanh toán ngắn hạn: | |||
| Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn | 2,30 | 2,18 | |
| + Hệ số thanh toán nhanh: | |||
| Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho | |||
| Nợ ngắn hạn | 1,94 | 1,93 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn | |||
| + Hệ số Nợ/Tổng tài sản | 0,42 | 0,44 | |
| + Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,72 | 0,78 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động | |||
| + Vòng quay hàng tổn kho: | |||
| Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân | 10,59 | 18,68 | |
| + Vòng quay tổng tài sản: | |||
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 1,99 | 2,65 |
| 4. Chi tiêu về khả năng sinh lời | |||
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,16 | 0,15 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,49 | 0,55 | |
| + Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,28 | 0,31 | |
| + Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,20 | 0,19 | |
| ...... |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.
a) Cổ phần:
Số lượng cổ phần: 1.224.948 cổ phần
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông
Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 1.224.948 cổ phần
b) Cơ cấu cổ động theo tỷ lệ sở hữu
Cô động nhà nước: 0%; cỗ động khác: 100%
Cô đồng trong nước: 100%; cỗ đồng nước ngoài: 0%
Cô động tố chức: 7%; cổ động cá nhân: 93%
Cổ đông lớn: 50,58%; cổ đông nhỏ: 49,42%
Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng Giám đốc
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ban Tổng Giám đốc, cùng các bộ phận quản lý đã chủ động và nỗ lực thực hiện các nhiệm vụ mà ĐHDCD thường niên đã thông qua, trong quá trình điều hành luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao.
Sơ với kế hoạch ĐHCD 2024: năm 2024 công ty đạt tổng doanh thu 266,567 tỷ đồng đạt 111% so với Nghị quyết ĐHCDD đề ra, lợi nhuận trước thuế 52,587 tỷ đồng đạt 135%, lợi nhuận sau thuế 41,861 tỷ đồng đạt 134% kế hoạch. Đây là kết quả kinh doanh cao nhất trong 18 năm cổ phần hóa. Tăng trường năm 2024 góp phần tăng tích lũy cho cổ đồng, dự kiến chia cổ tức bằng tiền mặt với ti lệ cao.
2. Tình hình tài chính
Các chủ trương, Nghị quyết của HDQT được Ban TĐ (Ban TỪ) công ty tính toán, có giải pháp thực hiện có hiệu quả trong đó việc tiết giảm chỉ phí kinh doanh và chi phí quản lý, không phát sinh rủi ro, nợ xấu.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty
1. Đánh giá của HDQT về các hoạt động của công ty:
HDQT đảm bảo hoạt động đúng thẩm quyền giữa HDQT và Tổng giám đốc để điều hành không chồng chèo, các quy định ban hành phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các quy định hiện hành của pháp luật.
HDQT công ty duy trì chế độ hợp định kì để xử lý những phát sinh trong kinh doanh do dịch bệnh đồng thời luôn nắm bắt tinh hình và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình quản trị điều hành nên đã có những quyết sách, giải pháp kịp thời, hiệu quả ngăn ngừa các rủi ro xáy ra cũng như tạo hành lang pháp lý cho công việc điều hành kinh doanh của Tổng giám đốc công ty thuận lợi, đúng hướng.
HĐQT cộng ty luôn đặt vấn đề tính minh bạch và cần trọng của các thành viên trong thực thi trách nhiệm cá nhân của mình trong hoạt động của HĐQT, vì lợi ích của cô động và công ty.
2. Đánh giá của HDQT về hoạt động của Ban Tổng Giám đốc Công ty:
Từ sau ĐHDCĐ nhiệm kỳ 2024 - 2028, HĐQT công ty đã quyết định phương thức giao Chủ tịch HDQT điều hành công việc kinh doanh thường xuyên hàng ngày cùng Tổng giám đốc công ty mới được bổ nhiệm, quy định nhiệm vụ, chức năng điều hành theo Điều lệ công ty.
HĐQT cổng ty giám sát hoạt động điều hành của Ban Tổng giám đốc hàng ngày nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hoàn thành các chi tiêu kế hoạch đã đề ra: Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý đã chủ động và nổ lực thực hiện các nhiệm vụ và chi tiêu mà ĐHDCĐ thường niên đã thông qua, trong quá trình điều hành luôn thể hiện tính thần trách nhiệm cao, vượt qua khó khăn để phát triển, mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận. HĐQT đánh giá cao nổ lực của Tổng giám đốc và các bộ phận quản lý khác trong quá trình thực hiện kế hoạch kinh doanh đã đề ra của Công ty.
Điều hành, quản lý tài chính:
Thực hiện chủ trương của HĐQT công ty năm 2024 điều hành tài chính của công ty vẫn ổn định, không phát sinh rủi ro, nợ xấu. Công tác quản lý tài chính, kinh doanh được giám sát chất chế, quản lý theo hệ thống báo cáo qua các bộ phận đảm bảo công khai, mình bạch.
Các chủ trương, Nghị quyết của HDQT được TGD công ty tính toán, có giải pháp thực hiện có hiệu quả trong đó việc tiết giảm chỉ phí kinh doanh và chi phí quản lý một cách hợp lý để tăng trưởng lợi nhuận, kết quả
thể hiện ở ti suất lợi nhuận gộp/doanh thu năm 2023 là 27.7% nhưng năm 2024 do quản lý chi phí hiệu quả hơn đã tăng lên 29.8%.
Quản lý nhân lực
- Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2024 là 72 người, trong đó, trình độ đại học trở lên là 60 người chiếm 83%, trình độ cao đằng, trung cấp, sơ cấp chiếm 17%. Lao động nữ là 47 người, chiếm 65%, lao động nam là 25 người chiếm 35%.
- Chính sách đối với người lao động:
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo dùng pháp luật, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, cải thiện thu nhập, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần cán bộ nhân viên.
HĐQT công ty luôn xác định việc tuyển dụng, sàng lọc nhân sự là công việc quan trọng thường xuyên để tìm kiếm nguồn nhân lực tốt cho Công ty hoạt động lâu dài.
Ban TĐ công ty cũng đã tập trung chi đạo thức hiện yêu cầu tuyển dụng, tìm kiếm được một số nhân sự tốt bộ sung cho các đơn vị kinh doanh, trước mắt đáp ứng yêu cầu kinh doanh của các đơn vị.
Tuy nhiên, ban TGD cần tăng cường hơn nữa công tác tuyển dụng mới song song với việc đánh giá, phân loại nhân sự sau tuyển dụng để có phương án đào tạo hoặc chấm dứt hợp đồng khi không còn đáp ứng yêu cầu kinh doanh.
Công tác tuyển dụng phải vừa đáp ứng nhu cầu hiện tại, vừa chủ động tìm nguồn nhân sự dự bị, khi cần có thể thay thế nhân sự cũ hoặc đáp ứng yêu cầu công việc mới.
3. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT
Về định hướng mục tiêu kinh doanh:
Tập trung nguồn lực đấu tư phát triển kinh doanh tổ chức TLSK trong và ngoài nước, tập trung phát triển các yếu tố:
Nâng cao vị thế thương hiệu Vinexad và các thương hiệu triển lãm, sự kiện đang kinh doanh hiệu quả và uy tín trên thị trường tổ chức TLSK. Tập trung trong năm 2025 nghiên cứu ý tưởng và chuyển đổi nội dung 2 hội chợ Việt Nam Expo thành nội dung triển lãm chuyên ngành thu hút đối tượng tham gia để cạnh tranh lâu dài, ý tưởng chuyển đổi, xây dựng mới cần phù hợp quy mô thị trường và thu hút khách hàng.
HDQT đã ra nghị quyết: tập trung sự điều hành và nguồn lực tài chính cho việc nâng cao, áp dụng công nghệ số trong kinh doanh TLSK từ 2025 và các năm sau, xác định đầy là giải pháp quan trọng, duy tri thế mạnh cạnh tranh lâu dài, nếu chúng ta chậm thì chúng ta thua đối tác.
Cung cấp dịch vụ tổ chức TLSK chuyên nghiệp, hỗ trợ và tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng, nghiên cứu Phát triển mô hình triển lãm kết hợp (Hybrid Expo): Kết hợp triển lãm trực tiếp và trực tuyến, hỗ trợ khách hàng tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng trong nước cũng như Quốc tế
Tập trung mở rộng thêm thị trường, tìm kiếm đối tác tại các thị trường trọng điểm đã xác định: Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan...
Từ mô hình kinh doanh mới đã triển khai trong năm 2023 - 2024, tập trung phát triển khai thác các dịch vụ gia tăng từ kinh doanh TLSK: thiết kế, thi công gian hàng, thiết kế trang trí, nâng cấp gian hàng, dịch vụ truyền thông sự kiện...nghiên cứu hợp tác đầu tư trang thiết bị cung cấp cho gian hàng TLSK, mục tiêu lâu dài khép kín việc cung cấp dịch vụ kinh doanh TLSK.
- Duy trì khai thác kinh doanh mảng quảng cáo (pano), dịch vụ cho thuê văn phòng đảm bảo ổn định, tạo nguồn lợi nhuận cho việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp khu vực văn phòng số 9 Đinh Lễ của Công ty, dây cũng là cơ hội quảng bá vị thế của thương hiệu Vinexad.
V. Quản trị công ty
- Hội đồng quản trị
Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị
| Stt | Tên tỗ chức/cá nhân | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ | Ghi chí |
| 1 | Nguyễn Khắc Luận | Chủ tịch HDQT | 165.153 | 13,48% | Tái bổ nhiễm ngày 28/03/2024(Bầu CT HDQT ngày 03/04/2024) |
| 2 | Phạm Quỳnh Giang | PCT. HDQT | 150.896 | 12,32 % | Tái bổ nhiễm ngày 28/03/2024(Bầu Phó CT HDQT ngày 03/04/2024) |
| 3 | Đình Văn Khái | TV.HDQT | 147.522 | 12,04 % | Tái bổ nhiễm ngày 28/03/2024 |
| 4 | Nguyễn Thu Hồng | TV.HDQT | 16.999 | 1,39% | Tái bổ nhiễm ngày 28/03/2024 |
| 5 | Trịnh Xuân Tuấn | TV.HDQT | 51.155 | 4,18% | Hết nhiệm kì ngày 28/03/2024 (Tại ĐHCD thường niên năm 2024) |
| 6 | Phạm Dăng Khánh | TV.HDQT | 9.225 | 0,75% | Bổ nhiệm 28/03/2024 (Tại ĐHCD thường niên năm 2024) |
b) Hoạt động của Hội đồng quản trị
| Stt | Thành viên HDQT | Chức vụ | Số buổi hợp tham dự | Tỷ lệ | Lý do không tham dự |
| 1 | Nguyễn Khắc Luận | Chủ tịch HDQT | 8 | 8/8 | |
| 2 | Phạm Quỳnh Giang | PCT. HDQT | 8 | 8/8 | |
| 3 | Đinh Văn Khái | TV.HDQT | 8 | 8/8 | |
| 4 | Nguyễn Thu Hồng | TV.HDQT | 8 | 8/8 | |
| 5 | Trịnh Xuân Tuấn | TV.HDQT | 0 | 0/2 | Lý do sức khỏe - Miền nhiệm TV HDQT từ ngày 28/03/2024 |
| 6 | Phạm Đăng Khánh | TV.HDQT | 5 | 5/6 | - Bộ nhiệm TV HDQT từ ngày 28/03/2024- Điều hành Triển lãm Trong HCM |
Năm 2024, HDQT đã tổ chức 08 phiên hợp định kỳ để xem xét quyết định các vấn đề quản lý của Công ty theo thẩm quyền HDQT để Ban TGD có căn cứ thực hiện:
- Phiên hợp ngày 30/1/2024: Phiên hợp quyết định việc chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền dự hợp ĐHDCD 2024. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động SXKD 2023 và chi tiêu kế hoạch SXKD 2024. Dự thảo quy chế phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và người lao động công ty. Công tác chuẩn bị ĐHDCD 2024.
Phiên hợp ngày 28/2/2024: Tham vấn và định hướng công tác điều hành (Ban TGD) nhiệm kỳ 2024 - 2029.
Phiên hợp ngày 3/4/2024: Bầu Chủ tịch, phó chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm Tổng giám đốc và các thành viên quản lý công ty nhiệm kỳ 2024-2028.
Phiên hợp ngày 4/4/2024: Miễn nhiệm, bầu Chủ tịch HĐQT và thay đổi người đại diện pháp luật.
Phiên hợp ngày 14/5/2024: Triển khai động thời phương án chào bán cổ phiếu cho cổ động hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng năm 2024 và phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn người lao động trong công ty.
Phiên hợp ngày 18/06/2024: Thông qua kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2024, công việc kinh doanh 6 tháng cuối năm 2024.
- Phiên hợp ngày 30/9/2024: Báo cáo kết quả kinh doanh 9 tháng năm 2024, giải pháp thực hiện quý 4/2024. Báo cáo việc triển khai thực hiện các giải pháp, nhóm công việc trong "Báo cáo chiến lược phát triển kinh doanh của Vinexad trong giai đoạn mới".
Phiên hợp ngày 12/12/2024: chốt danh sách cổ đông để thực hiện quyền mua cổ phiếu.
2. Ban Kiểm soát
Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát
| Stt | Tên tổ chức/cá nhân | Chức vụ tại công ty (nếu có) | Số cổ phiếu sởữu cuối kỳ | Tỷ lệ sởữu cỗ phiếuối kỳ | Ghi chú |
| 1 | Vũ Đăng Khoa | Trường ban kiểmát | 1.493 | 0,1% | Bộ nhiệm lại ngày28/03/2024 |
| 2 | Huỳnh Thị Ngọc Châu | TV.Ban Kiểm Soát | 1.978 | 0,18% | Miễn nhiệm ngày28/03/2024 tại DHCD 2024 |
| 3 | Huỳnh Thị Thúy Nga | TV.Ban Kiểm Soát | 5.775 | 0,47% | Miễn nhiệm ngày28/03/2024 tại DHCD 2024 |
| 4 | Mạc Thanh Tú | TV.Ban Kiểm Soát | 2.893 | 0,24% | Bộ nhiệm ngày 28/03/2024ại DHCD 2024 |
| 5 | Nguyễn Quốc Vinh | TV.Ban Kiểm Soát | 2.193 | 0,18% | Bộ nhiệm ngày 28/03/2024ại DHCD 2024 |
b) Hoạt động của Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát (BKS) đã tiến hành kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các Quy định của Pháp luật, Điều lệ Công ty và các Quy chế nội bộ liên quan trong công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng Quản trị (HĐQT), Ban Tổng Giám đốc (Ban TGD) Công ty trong năm 2024, cụ thể như sau:
Kiểm tra, giảm sát việc triển khai Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng năm 2024 đối với HĐQT, Ban TGD Công ty.
Giám sát tính pháp lý trong việc ban hành các Nghị quyết, Quyết định...của HĐQT, Ban TGD trong năm 2024.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch kinh doanh năm 2024.
Thẩm định Báo cáo kết quả kinh doanh (định kỳ 06 tháng, 09 tháng và 12 tháng của năm 2024), Báo cáo Tài chính năm 2024 (Trước và sau kiểm toán).
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Pháp luật về công bố thông tin của Công ty.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, BKS đã được HDQT, Ban điều hành của Công ty tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành nhiệm vụ cụ thể như sau:
BKS được mời tham dự đầy đủ các cuộc họp định kỳ của HĐQT Công ty.
BKS được cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh, tinh hình tài chính của Công ty theo định kỳ 06, 09 và 12 tháng.
Trong năm 2024 BKS đã tiến hành các cuộc họch chính thức sau:
Cuộc họp Bầu Trường Ban Kiểm soát, phần công nhiệm vụ các thành viên BKS nhiệm kỳ 2024 - 2028.
Cuộc họp xem xét, đánh giá kết quả kinh doanh 3 tháng, 6 tháng 2024. Rà soát đánh giá Biên Bản kiểm tra thuế 2022,2023
Cuộc họp xem xét đánh giá kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2024, giám sát kết quả thực hiện nghị quyết ĐHDCD 2024 (Phát hành cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu và Phát hành Esop)
Cuộc họp đánh giá kết quả kinh doanh của năm 2024, thẩm định Báo cáo tài chính năm 2024 trước kiểm toán.
Cuộc họp đánh giá Báo cáo tài chính 2024 đã được kiểm toán, thảo luận về dự thảo báo cáo của BKS 2024, thẩm định báo cáo của HĐQT về công tác chi đạo, điều hành quản lý năm 2024 và phương hướng phát triển kinh doanh 2025. Thông qua báo cáo của BKS năm 2024 chuẩn bị cho ĐHĐCD thường niên 2025.
Chi phí hoạt động trong năm 2024 của BKS không có chi phí riêng, thù lao của BKS năm 2024 theo nghị quyết của ĐHĐCD.
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát
Lương, thường, thù lao, các khoản lợi ích:
Thù lao HĐQT
| STT | Họ tên | Chức danh | Số tiền |
| 1 | Nguyễn Khắc Luận | CT. ĐHQT (từ ngày 03/04/2024) | Xem Bảo cáo tài chính tổng hợp – Trang 25 – Giao dịch với các bên liên quan |
| 2 | Phạm Quỳnh Giang | Phó CT. ĐHQT (từ ngày 03/04/2024) |
| 3 | Trịnh Xuân Tuấn | Thành viên HDQT (đến ngày 28/03/2024) | |
| 4 | Đình Văn Khái | Thành viên HDQT | |
| 5 | Nguyễn Thu Hồng | Thành viên HDQT | |
| 6 | Phạm Đăng Khánh | Thành viên HDQT (từ ngày 28/03/2024) |
Thù lao Ban kiểm soát
| STT | Họ tên | Chức danh | Số tiền |
| 1 | Vũ Đăng Khoa | Trường BKS | Xem Báo cáo tài chính tổng hợp – Trang 25 – Giao dịch với các bên liên quan |
| 2 | Huỳnh Thị Ngọc Châu | Thành viên BKS | |
| 3 | Huỳnh Thị Thủy Nga | Thành viên BKS | |
| 4 | Mạc Thanh Tú | Thành viên BKS | |
| 5 | Nguyễn Quốc Vinh | Thành viên BKS |
Thu nhập Ban TGD
| STT | Họ tên | Chức danh | Số tiền (vnd) |
| 1 | Nguyễn Khắc Luận | Tổng GD (đến ngày 03/04/2024) | Xem Báo cáo tài chính tổng hợp – Trang 25 – Giao dịch với các bên liên quan |
| 2 | Nguyễn Thu Hồng | Tổng GD (Từ ngày 03/04/2024) | |
| 3 | Đinh Văn Khái | Phó Tổng GD (đến ngày 03/04/2024) | |
| 4 | Phạm Đăng Khánh | Phó Tổng GD |
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: (Không có)
VI. Báo cáo tài chính (Tài liệu định kèm)
CHỦ TÍCH HĐQT
x^2+y^2
401 CH
NGUYỄN KHẮC LUẬN
CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO
VÀ HỘI CHỢ THƯƠNG MẠI VINEXAD
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
(đã được kiểm toán)
CÔNG TY CỔ PHÀN QUẢNG CÁO VÀ HỘI CHỖ THƯỜNG MẠI VINEXAD SỐ 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội
MỤC LỤC
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính tổng hợp đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán tổng hợp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp Trang 02-03 04-05 06-07 08 09-10 10-28
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad (sau đây gọi tất là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Công ty
Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
0100108007, đăng ký lần đầu ngày 27/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 24/04/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trụ sở chính
Số 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội.
Hội đồng quản trị
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Nguyễn Khắc Luận Chủ tịch Từ ngày 03/04/2024. Trước ngày 03/04/2024 giữ chức
Phó Chủ tịch
Ông Phạm Quỳnh Giang Phó Chủ tịch Từ ngày 03/04/2024. Trước ngày 03/04/2024 giữ chức
Chủ tịch
Ông Đinh Văn Khải Thành viên
Bà Nguyễn Thu Hồng Thành viên
Ông Trịnh Xuân Tuấn Thành viên Trước ngày 28/03/2024
Ông Phạm Đăng Khánh Thành viên Từ ngày 28/03/2024
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Bà Nguyễn Thu Hồng Tổng Giám đốc Từ ngày 03/04/2024. Trước ngày 03/04/2024 giữ chức
Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Khắc Luận Tổng Giám đốc Trước ngày 03/04/2024
Ông Phạm Đăng Khánh Phó Tổng Giám đốc
Ông Đinh Văn Khải Phó Tổng Giám đốc Trước ngày 03/04/2024
Bà Nguyễn Tuyết Mai Kế toán trưởng
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Vũ Đăng Khoa Trường ban
Bà Huỳnh Thị Thúy Nga Thành viên Trước ngày 28/03/2024
Bà Huỳnh Thị Ngọc Châu Thành viên Trước ngày 28/03/2024
Bà Mạc Thanh Tú Thành viên Từ ngày 28/03/2024
Ông Nguyễn Quốc Vinh Thành viên Từ ngày 28/03/2024
Đại diện theo pháp luật
Ông Nguyễn Khắc Luận Chủ tịch
Bà Nguyễn Thu Hồng được ủy quyền ký Báo cáo tài chính năm 2024 theo giấy ủy quyền số 419/VINEXAD-QTNS ngày 12/12/2024.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính tổng hợp
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm. Trong quá trình lập Báo cáo tài chính tổng hợp, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nếu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuần thù hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ để phân ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính tổng hợp đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2024, kết quả hoạt động kinh doanh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuần thù các quy định hiện hành có
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty tuân thủ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ hướng dẫn về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng và Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn công bố
Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2025
TM. Ban Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc
Nguyễn Thu Hồng
Phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad phê duyệt Báo cáo tài chính tổng hợp cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 của Công ty.
Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2025
TM. Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
Nguyễn Khắc Luận
Số: 185 /BCKT-TC/AVA.NV6
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý cỗ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vineхad
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính tổng hợp kèm theo của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad, được lập ngày 02/03/2025, từ trang 06 đến trang 28, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính tổng hợp không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính tổng hợp dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chứng tối tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính tổng hợp. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cộng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính tổng hợp.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính tổng hợp đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tinh hình tài chính của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Vấn đề khác
Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên và Công ty Kiểm toán khác. Kiểm toán viên đã đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần đối với Báo cáo tài chính này vào ngày 26/02/2024.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ THẦM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Ngô Quang Tiên
Phó Tổng Giám đốc
Giấy CNDKHN Kiểm toán số
0448-2023-126-1
Hà Nội, ngày 3 tháng 3 năm 202
Summer
Lê Thùy Dương
Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN Kiểm toán số
2879-2025-126-1
BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
Mẫu số B 01 - DN
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẤN HẢN | 100 | 141.809.888.341 | 114.960.220.512 | |
| I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền | 110 | V.1 | 74.194.071.108 | 55.837.541.091 |
| 111 | 74.194.071.108 | 55.837.541.091 | ||
| II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | V.2 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| 1. Đầu tự nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 | |
| III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 3.506.229.732 | 4.955.426.690 | |
| 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | V.3 | 1.899.192.078 | 966.902.161 |
| 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | V.4 | 192.290.000 | 706.040.560 |
| 3. Phải thu ngắn hạn khác | 136 | V.5 | 1.414.747.654 | 3.282.483.969 |
| IV. Hàng tồn kho | 140 | V.6 | 22.141.244.047 | 13.180.621.813 |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 22.141.244.047 | 13.180.621.813 | |
| V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 2.968.343.454 | 1.986.630.918 | |
| 1. Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | V.7 | 27.794.000 | 45.147.746 |
| 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 2.940.549.454 | 1.734.716.333 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | V.12 | - | 206.766.839 |
| B. TÀI SĂN DÀI HẢN | 200 | 5.870.936.338 | 5.410.503.611 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 409.304.000 | 390.695.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | V.5 | 409.304.000 | 390.695.000 |
| II. Tài sản cố định | 220 | 5.119.331.925 | 4.909.228.362 | |
| 1. Tài sản cố định hữu hình | 221 | V.8 | 5.119.331.925 | 4.906.528.362 |
| - Nguyên giá | 222 | 16.100.857.673 | 15.995.721.946 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế ^() | 223 | (10.981.525.748) | (11.089.193.584) | |
| 2. Tài sản cố định vô hình | 227 | V.9 | - | 2.700.000 |
| - Nguyên giá | 228 | 54.000.000 | 54.000.000 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế ^() | 229 | (54.000.000) | (51.300.000) | |
| III. Tài sản dài hạn khác | 260 | 342.300.413 | 110.580.249 | |
| 1. Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | V.7 | 342.300.413 | 110.580.249 |
| TỔNG CỘNG TÀI SĂN(270=100+200) | 270 | 147.680.824.679 | 120.370.724.123 |
Mẫu số B 01 - DN
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TỔNG HỢP Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| C. NỘ PHÀI TRẢ | 300 | 61.575.041.258 | 52.663.829.080 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 310 | 61.575.041.258 | 52.663.829.080 | |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | V.10 | 2.018.810.498 | 188.154.829 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | V.11 | 14.565.452.539 | 10.896.570.584 |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | V.12 | 14.882.796.464 | 13.108.000.747 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 3.301.500.000 | 2.961.000.000 | |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 315 | 80.000.000 | 70.000.000 | |
| 6. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn | 318 | V.13 | 139.361.624 | 159.016.701 |
| 7. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | V.14 | 15.680.861.643 | 15.286.974.023 |
| 8. Vay và nợ thuế tài chính ngắn hạn | 320 | 22.640.000 | 22.640.000 | |
| 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 10.883.618.490 | 9.971.472.196 | |
| D. VỚN CHỦ SỐ HỰU | 400 | 86.105.783.421 | 67.706.895.043 | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | V.15 | 86.105.783.421 | 67.706.895.043 |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 12.249.480.000 | 12.249.480.000 | |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 12.249.480.000 | 12.249.480.000 | |
| 2. Thăng dư vốn cổ phần | 412 | 520.000 | 520.000 | |
| 3. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 32.612.130.588 | 17.943.584.934 | |
| 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 41.243.652.833 | 37.513.310.109 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | 54.226.041 | 54.226.041 | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | 41.189.426.792 | 37.459.084.068 | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN(440=300+400) | 440 | 147.680.824.679 | 120.370.724.123 |
Người lập biểu
Kế toán trường
Nguyễn Thị Thắm
Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2025
CON Tổng Giám đốc
Nguyễn Tuyết Mai
Knguyễn Thu Hồng
Mẫu số B 02 - DN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỔNG HỢP Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Nam 2024 | Don vị tính: VND | |||
| Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | VI.1 | 266.567.429.905 | 252.338.882.462 | |
| 2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 266.567.429.905 | 252.338.882.462 | ||
| 3. Giá vốn hàng bán | 11 | VI.2 | 187.012.323.841 | 182.373.350.779 | |
| 4. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | 79.555.106.064 | 69.965.531.683 | ||
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | VI.3 | 5.179.513.880 | 4.398.161.444 | |
| 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | VI.4 | 31.876.527.056 | 27.632.681.757 | |
| 7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30=20+(21-22)-(25+26) | 30 | 52.858.092.888 | 46.731.011.370 | ||
| 8. Thu nhập khác | 31 | VI.5 | 608.934.011 | 570.717.382 | |
| 9. Chi phí khác | 32 | VI.6 | 879.929.540 | 249.089.878 | |
| 10. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | (270.995.529) | 321.627.504 | ||
| 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | 52.587.097.359 | 47.052.638.874 | ||
| 12. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | VI.8 | 10.725.294.293 | 9.593.554.806 | |
| 13. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | 41.861.803.066 | 37.459.084.068 | ||
| 14. Lãi cơ bản trên cổ phiếu () | 70 | VI.9 | 34.174 | 27.586 | |
| 15. Lãi suy giảm trên cổ phiếu () | 71 | VI.10 | 22.048 | 27.586 | |
Người lập biểu
Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thắm
Kế toán trưởng
CÔNG Giám đốc
Nguyễn Tuyết Mai
Nguyễn Thu Hồng
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỄN TIỀN TỔ TÔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Mẫu số B 03 - DN
| CHỈ TIÊU | Nam 2024 | Đơn vị tính: VND | ||
| Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Năm 2023 | |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh | ||||
| 1. Lợi nhuận trước thuế | 01 | 52.587.097.359 | 47.052.638.874 | |
| 2. Điều chỉnh cho các khoản | ||||
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 613.234.497 | 600.249.588 | |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | (789.672.538) | (167.652.955) | |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | (2.050.550.039) | (3.132.018.595) | |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 50.360.109.279 | 44.353.216.912 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (575.742.718) | (1.163.292.054) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (8.960.622.234) | (6.834.025.654) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) | 11 | 6.036.122.297 | 15.539.488.916 | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | (214.366.418) | (40.518.329) | |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 15 | (9.263.231.080) | (3.428.942.264) | |
| - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 16 | - | 2.140.000 | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (3.504.172.120) | (1.616.338.515) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 33.878.097.006 | 46.811.729.012 | |
| II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư | ||||
| 1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (1.053.015.727) | (982.073.364) | |
| 2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCD và các tài sản dài hạn khác | 22 | 423.636.364 | 254.545.455 | |
| 3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của ĐV khác | 23 | (6.000.000.000) | (36.000.000.000) | |
| 4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 24 | 6.000.000.000 | 36.000.000.000 | |
| 5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và LN được chia | 27 | 2.692.359.836 | 1.798.323.140 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư | 30 | 2.062.980.473 | 1.070.795.231 | |
Mẫu số B 03 - DN
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ TỔNG HỢP (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024 (tiếp theo)
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | ||||
| 1. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | (18.374.220.000) | (7.124.885.700) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (18.374.220.000) | (7.124.885.700) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) | 50 | 17.566.857.479 | 40.757.638.543 | |
| Tiền và tương đương tiền đầu kỳ | 60 | 55.837.541.091 | 14.912.249.593 | |
| Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi NT | 61 | 789.672.538 | 167.652.955 | |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) | 70 | 74.194.071.108 | 55.837.541.091 |
Người lập biểu
Nguyễn Thị Thắm
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
Nguyễn Tuyết Mai AN KIÊN Thủ Hồng
Mẫu số B 09 - DN
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Năm 2024
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100108007, đăng ký lần đầu ngày 27/04/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 24/04/2024 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trụ sở chính của Công ty: Số 9 Đinh Lễ, phương Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Số 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty: 12.249.480.000 đồng.
Tổng số cổ phần: 1.224.948 cổ phần.
2. Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là tổ chức hội trợ, triển lãm, quảng cáo, cho thuê văn phòng
3. Ngành nghề kinh doanh
In án
Chi tiết: Dịch vụ in ấn;
Xây dựng nhà các loại
Chi tiết: - Xây dựng nhà ở, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng;
Bán buôn thực phẩm
Chi tiết: Kinh doanh nông sản thực phẩm,
Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
Chi tiết: Kinh doanh hàng dệt may;
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Chi tiết: Kinh doanh hàng điện tử;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Kinh doanh thiết bị máy văn phòng;
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết: - Kinh doanh hàng thù công mỹ nghệ, sản phẩm mỹ thuật;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Chi tiết: - Kinh doanh bất động sản; - Cho thuê nhà ở, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng;
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
Chi tiết: Môi giới bất động sản (Không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất); Quảng cáo
(trừ quảng cáo thuốc lá)
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Chi tiết: - Tư vấn và thiết kế thi công mỹ thuật (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); Điều hành tua du lịch
Chi tiết: - Du lịch: Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế; Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Chi tiết: Hội chợ triển lăm thương mại; Dịch vụ tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo hợp tác đầu tiên thương mại;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh; (Đối với các ngành nghề kinh doanh có Doanh nghiệp chi kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng.
5. Cấu trúc doanh nghiệp
Các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad, 1202 Lầu 12 Tòa nhà Đông Dương, số 4 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Tổng số cán bộ nhân viên
Tại ngày 31/12/2024, Công ty có 74 cán bộ nhân viên (tại ngày 01/01/2024, có 71 cán bộ nhân viên).
Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của Công ty được lập đảm bảo tính so sánh.
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sư dụng trong kế toán
1. Kỷ kế toán năm
Kỳ kế toán thường niên của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ"; ký hiệu quốc tế là "VND").
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1. Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các Báo cáo tài chính riêng được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.
IV. Các chính sách kế toán áp dụng
1. Các loại tỷ giá hối đôi áp dụng trong kế toán
Công ty có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thực hiện ghi số kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thông nhất là Đồng Việt Nam. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam căn cứ vào:
Tỷ giá giao dịch thực tế;
Tỷ giá ghi sổ kế toán.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiến bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi để đàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
3. Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn
Gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ.
Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật, kế toán tiến hành đánh giá khả năng thu hồi. Trường hợp có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được, kế toán tiến hành ghi nhận số tôn thất vào chi phí tài chính trong kỹ. Trường hợp số tôn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán tiến hành thuyết minh trên Báo cáo tài chính về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Việc xác định các khoản cần lập dự phòng phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán. Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra.
5. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho của Công ty là chi phí tổ chức hội chợ chưa diễn ra, chi phí để thực hiện biến quàng cáo, chi phí cho thuê văn phòng.
Hàng tồn kho được tính theo giá góc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá góc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí thuê địa điểm và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để thực hiện dịch vụ công ty cung cấp.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp đích danh
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm đồ dang: chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang được tập hợp theo từng hội chợ, dịch vụ quảng cáo, cho thuê văn phòng chưa hoàn thành hoặc chưa ghi nhận doanh thu.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giác gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
Nguyên tắc ghi nhận và các phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư
Tài sản cổ đỉnh
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn
Khâu hao được trích thẹo phương pháp đường thẳng. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
| - | Nhà cửa, vật kiến trúc | 25 - 50 năm |
| - | Máy móc, thiết bị | 05 - 10 năm |
| - | Phương tiện vận tải | 06 - 10 năm |
| - | Thiết bị dụng cụ quản lý và tài sản khác | 05 năm |
Chênh lệch giữa thu thuần do thanh lý nhượng bán với giá trị còn lại của TSCD được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
7. Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bố dân vào kết quả hoạt động kinh Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỹ hạch toán được cản cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí trả trước được phân bổ dân vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng.
8. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
Các khoản phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả, và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty.
Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả đề phân loại là ngắn hạn hoặc Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tồn thất có khả năng chắc chắn xảy ra, kế toán ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo.
Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.
Các khoản chi phí phải trả phải sẽ được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh. Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tế sẽ được hoàn nhập.
10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của chủ sở hữu, thắng dư vốn cổ phàn, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi, vốn khác của chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ. Chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của Công ty sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy
11. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Phân lớn rùi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỹ thì doanh thu được ghi nhận trong kỹ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỹ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đồ Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tải chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cô tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Cổ phiếu thưởng hay cổ tức trả bằng cổ phiếu: Không ghi nhận khoản thu nhập khi quyền được nhận cổ phiếu thưởng hay cổ tức bằng cổ phiếu được xác lập, số lượng cổ phiếu thường hay cổ tức bằng cổ phiếu nhận được thuyết minh trên báo cáo tài chính có liên quan.
Thu nhập khác
Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCD;
Thu tiền được phát do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tồn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đến bù di đời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự);
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sở;
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
12. Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỹ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì Công ty ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nêu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỹ phát sinh (kỷ sau).
13. Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ. Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho.
Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán.
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có).
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kế cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ. Các khoản chỉ phí giá vốn hàng bán không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
14. Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí ghi nhận là chi phí bán hàng bao gồm: Các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản,
phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí báo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí báo quán, Các khoản chi phí ghi nhận là chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCD dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hỏi nghi khách hàng...)
Các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán Công ty không ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN
15. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoàn lại
Chỉ phí Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Tài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Chỉ phí Thuế thu nhập hoãn lại
Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc:
Ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả trong năm;
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoàn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
16. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
16.1. Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các nghiệp vụ, giao dịch phát sinh và được ghi số kế toán tại Văn phòng Công ty và Chi nhánh của Công ty.
16.2. Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm các công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan. Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt bao gồm giám đốc, viên chức của Công ty, những thành viên mặt thiết trong gia đình của các cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan.
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, cần chú ý tới bản chất của mối quan hệ chủ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
CÔNG TY CỔ PHÀN QUẢNG CÁO VÀ HỘI CHỮ THƯỜNG MẠI VINEXAD Báo cáo tài chính tổng hợp
Số 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
Tiền
| Tiền | Đơn vị tính: VND | |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt tại quỹ | 152.414.386 | 633.744.517 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 74.041.656.722 | 55.203.796.574 |
| 74.194.071.108 | 55.837.541.091 | |
Các khoản đầu tư tài chính
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Giá trị ghi số | Giá gốc | Giá trị ghi số | |
| Ngắn hạn | ||||
| Tiền gửi có kỳ hạn | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 |
| 39.000.000.000 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 | 39.000.000.000 | |
Tại ngày 31/12/2024 các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng đến 12 tháng được gửi tại các ngân hàng thương mại với lãi suất từ 2,9%/năm đến 8,1%/năm.
| 3. Phải thu của khách hàng | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngắn hạn | 86.503.000 | 185.265.400 | |
| Khách hàng thuê văn phòng | 67.770.000 | 433.080.000 | |
| Khách hàng thuê biển quảng cáo | 2.794.144 | 12.960.000 | |
| Khách hàng hội chợ Expo tại Sài Gòn | 845.424.205 | - | |
| Khách hàng hội chợ quà tăng và đồ gia dụng | 282.000.000 | 326.000.000 | |
| Công ty TNHH Xây dựng Quảng cáo Kim Ngân | - | 9.596.761 | |
| Công ty TNHH MTV Thuận Hiền | 414.700.729 | - | |
| Trade media marketing service limited | 200.000.000 | - | |
| Công ty TNHH Truyền thông Megabox | 1.899.192.078 | 966.902.161 | |
| 4. Trả trước cho người bán | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Ngắn hạn | |||
| Công ty Liên doanh Hội chợ và Triển lãm Sài Gòn | 84.150.000 | 84.150.000 | |
| Công ty CP Đầu tư Thương mại Thiết kế Xây dựng PH | - | 240.500.000 | |
| Công ty CP Chứng khoán FPT | 4.400.000 | 143.000.000 | |
| Công ty CP Eurowindow | - | 169.108.360 | |
| Đối tượng khác | 103.740.000 | 69.282.200 | |
| 192.290.000 | 706.040.560 | ||
5. Phải thu khác
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| Ngắn hạn | ||||
| Các bên khác | ||||
| Tạm ứng cho nhân viên | 232.425.148 | - | 808.736.921 | - |
| Chỉ trả cổ tức | 53.306.400 | - | 224.802.300 | - |
| Phải thu lãi tiền gửi ngân hộ | 1.101.731.506 | - | 1.938.300.000 | - |
| Phải thu khác | 27.284.600 | - | 310.644.748 | - |
| 1.414.747.654 | - | 3.282.483.969 | - | |
| Dài hạn | ||||
| Các bên khác | ||||
| Ký cược, ký quỹ | 409.304.000 | - | 390.695.000 | - |
| 409.304.000 | - | 390.695.000 | - | |
| 6. Hàng tồn kho | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Chi phí SXKD dở dang () | 22.141.244.047 | - | 13.180.621.813 | - |
| 22.141.244.047 | - | 13.180.621.813 | - | |
() Chi phí sản xuất kinh doanh đồ dang là chi phí tổ chức các hội chợ chưa diễn ra.
| 7. Chi phí trả trước | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạnê máy chủ hostingác khoản khác | - | 18.000.000 |
| 27.794.000 | 27.147.746 | |
| 27.794.000 | 45.147.746 | |
| Dài hạnông cụ dụng cụ | 342.300.413 | 110.580.249 |
| 342.300.413 | 110.580.249 |
- Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Phụ lục số 01
9. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
| 9. | Tâng, giám tài sản cô định vô hình | ||
| Khoản mục | Phần mềm | Cộng | |
| Nguyên giá | |||
| Số dư 01/01/2024 | 54.000.000 | 54.000.000 | |
| Số dư 31/12/2024 | 54.000.000 | 54.000.000 | |
| Giá trị hao mòn lũy kế | |||
| Số dư 01/01/2024 | 51.300.000 | 51.300.000 | |
| Kháu hao trong kỳ | 2.700.000 | 2.700.000 | |
| Số dư 31/12/2024 | 54.000.000 | 54.000.000 | |
| Giá trị còn lại | |||
| Tại ngày 01/01/2024 | 2.700.000 | 2.700.000 | |
| Tại ngày 31/12/2024 | - | - | |
| Nguyên giá TSCD vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng | 54.000.000 | ||
| 10. | Phải trả người bán | ||
| Ngắn hạn | |||
| Các bên khác | |||
| Biển quảng cáo | - | 38.000.000 | |
| Hội chợ Y Dược Sài Gòn | - | 38.834.600 | |
| Công ty TNHH Quốc tế Phương Nam | 780.570.000 | - | |
| Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Minh Tiến | 1.235.474.800 | - | |
| Khách hàng khác | 2.765.698 | 111.320.229 | |
| 2.018.810.498 | 188.154.829 | ||
| 11. | Người mua trả tiền trước | ||
| Ngắn hạn | |||
| Khách hàng thuê văn phòng | 100.119.375 | 118.459.375 | |
| Khách hàng hội chợ thực phẩm tại TP Hồ Chí Minh | 4.338.305.387 | 2.651.874.547 | |
| Khách hàng hội chợ Expo tại Hà Nội | 450.514.571 | 624.329.678 | |
| Khách hàng triển lãm Mẹ và Bé tại TP. Hồ Chí Minh | - | 4.170.477.000 | |
| Khách hàng hội chợ y được Sài Gòn | 792.265.080 | 559.507.853 | |
| Khách hàng hội chợ Logistic | 792.916.806 | - | |
| Trade media marketing service limited | 4.646.352.475 | 600.151.650 | |
| Công ty CP Mỹ nghệ Viễn Đông | 40.000.000 | 155.100.000 | |
| Công ty TNHH Forestry Innovation Consulting | 286.489.521 | - | |
| Công ty TNHH Công nghệ vật liệu mới Yong Ying | 227.165.148 | - | |
| Khách hàng khác | 2.891.324.176 | 2.016.670.481 | |
| 14.565.452.539 | 10.896.570.584 | ||
12. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
| Phải nộp | Số phải nộp kỷ | Số đã thực nộp kỷ | 01/01/2024 |
| Thuế GTGT phải nộp | 2.454.298.048 | 6.877.929.088 | 7.214.671.928 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 10.725.294.293 | 11.397.670.567 | 9.263.231.080 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.703.204.123 | 4.274.026.499 | 4.296.927.429 |
| Thuế nhà đất, tiền thuế đất | - | 569.119.200 | 569.119.200 |
| Phí, lệ phí và các khoản | 274.380.331 | 274.380.331 | |
| phải nộp khác | - | - | |
| - | 14.882.796.464 | 23.393.125.685 | 21.618.329.968 |
| Phải thu | Số phải thu kỷ | Số đã thu kỷ | |
| Thuế GTGT phải nộp | 31/12/2024 | - | 206.766.839 |
| - | - | 206.766.839 | |
| - | - | 206.766.839 | |
| - | - | 206.766.839 |
Quyết toán thuế của Công ty sẽ chịu sự kiểm tra của cơ quan thuế. Do việc áp dụng luật và các qui định về thuế đối với nhiều loại giao dịch khác nhau có thể được giải thích theo nhiều cách khác nhau, số thuế được trình bày trên Báo cáo tài chính có thể bị thay đổi theo quyết định của cơ quan thuế.
| 13. Doanh thu chưa thực hiện | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạn thu quảng cáo | 139.361.624 | 159.016.701 |
| 139.361.624 | 159.016.701 | |
| 14. Phải trả khác | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Ngắn hạnác bên khác | 172.412.299 | 137.601.999 |
| Kinh phí công đoànáo hiểm xã hội | - | 3.268.850 |
| Khách hàng triển lãm Chiết Giang Trung Quốc tại Việt Nam | 1.726.965.405 | 2.587.614.900 |
| Công ty Triền lãm Quốc tế Chan Chao - Đặt cọc | 13.711.458.689 | 12.333.685.974 |
| Cổ tức phải trả | 53.306.400 | 224.802.300 |
| Phải trả khác | 16.718.850 | - |
| 15.680.861.643 | 15.286.974.023 |
| 15.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu | ||
| Phụ lục số 02 | ||
| Phân phối lợi nhuận | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Tổng lợi nhuận kỳ trước chuyển sangợi nhuận sau thuế TNDN trong kỳ | 37.513.310.109 | 14.995.042.530 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN trong kỳ | 41.861.803.066 | 37.459.084.068 |
| Phân phối lợi nhuận năm trước, trong đó: | 38.131.460.342 | 14.940.816.489 |
| Trích các quỹ | 18.335.684.068 | 7.441.728.489 |
| Trả cổ tức | 18.374.220.000 | 7.349.688.000 |
| Khen thương ban điều hành | 749.180.000 | 149.400.000 |
| Giám khác | 672.376.274 | - |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối kỳ | 41.243.652.833 | 37.513.310.109 |
| 15.2. Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | ||
| Vốn góp đầu kỳ | 12.249.480.000 | 12.249.480.000 |
| Vốn góp cuối kỳ | 12.249.480.000 | 12.249.480.000 |
| Cổ tức, lợi nhuận đã chia | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Cổ tức, lợi nhuận chia trên lợi nhuận năm trước | 18.374.220.000 | 7.349.688.000 |
| 15.3. Cổ phiếu | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hànhố lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 1.224.948 | 1.224.948 |
| Cổ phiếu phổ thông | 1.224.948 | 1.224.948 |
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 1.224.948 | 1.224.948 |
| Cổ phiếu phổ thông | 1.224.948 | 1.224.948 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành | 10.000 | 10.000 |
| 15.4. Các quỹ của doanh nghiệp | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Quỹ đầu tư phát triển | 32.612.130.588 | 17.943.584.934 |
| 16. Các khoản mục ngoài Bảng Cần đối kế toán | ||
| Ngoại tệ các loại | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Tiền USD | 2.834.223.93 | 2.003.447.09 |
| Tiền EUR | 55.808.87 | 63.133.25 |
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
| 1. | Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Đơn vị tính: VND | |
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 266.567.429.905 | 252.338.882.462 | |
| 266.567.429.905 | 252.338.882.462 | ||
| 2. | Giá vốn hàng bán | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Giá vốn cung cấp dịch vụ | 187.012.323.841 | 182.373.350.779 | |
| 187.012.323.841 | 182.373.350.779 | ||
| 3. | Doanh thu hoạt động tài chính | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 1.855.791.342 | 2.877.473.140 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá trong kỳ | 2.534.050.000 | 1.353.035.349 | |
| Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại | 789.672.538 | 167.652.955 | |
| 5.179.513.880 | 4.398.161.444 | ||
| 4. | Chỉ phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Các khoản chỉ phí quản lý doanh nghiệp | |||
| Chỉ phí nhân viên quản lý | 26.536.467.075 | 23.474.254.281 | |
| Chỉ phí dụng cụ, đồ dùng | 268.047.379 | 138.856.070 | |
| Chỉ phí khẩu hao TSCD | 613.234.497 | 600.249.588 | |
| Chỉ phí - Thuế, phí và lệ phí | 775.384.715 | 568.165.887 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 2.574.176.679 | 2.281.579.931 | |
| Chỉ phí bằng tiền khác | 1.109.216.711 | 569.576.000 | |
| 31.876.527.056 | 27.632.681.757 | ||
| 5. | Thu nhập khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Thanh lý, nhượng bán TSCD | 194.758.697 | 254.545.455 | |
| Thu thanh lý | 423.636.364 | 254.545.455 | |
| Giá trị còn lại | (228.877.667) | - | |
| Khoản phạt thu được | - | 127.150.600 | |
| Các khoản khác | 414.175.314 | 189.021.327 | |
| 608.934.011 | 570.717.382 | ||
CÔNG TY CỔ PHẦN QUẦNG CÁO VÀ HỘI CHỮ THƯỜNG MẠI VINEXAD Báo cáo tài chính tổng hợp
Số 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| 6. | Chi phí khác | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Phạt vi phạm hành chính | 506.658.744 | 35.306.193 | |
| Các khoản khác | 373.270.796 | 213.783.685 | |
| 879.929.540 | 249.089.878 | ||
| 7. | Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố | Năm 2024 | Năm 2023 |
| Chỉ phí nguyên liệu, vật liệu | 268.047.379 | 138.856.070 | |
| Chỉ phí nhân công | 30.507.571.835 | 28.053.611.160 | |
| Chỉ phí khẩu hảo tài sản cố định | 613.234.497 | 600.249.588 | |
| Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 194.576.017.994 | 186.342.433.598 | |
| Chỉ phí thuế phí, lệ phí | 775.384.715 | 568.165.887 | |
| Chỉ phí khác bằng tiền | 1.109.216.711 | 1.136.741.887 | |
| 227.849.473.131 | 216.840.058.190 | ||
| 8. | Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | ||
| Thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh chính | |||
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 52.587.097.359 | 47.052.638.874 | |
| Các khoản điều chỉnh tăng | 2.359.927.188 | 1.662.805.808 | |
| Thù lao HĐQT, Ban kiểm soát không điều hành | 530.000.000 | 1.203.000.000 | |
| Khẩu hảo ô tô vượt 1,6 tỷ đồng | 81.360.000 | 81.360.000 | |
| Chỉ phí không được trừ khác | 1.748.567.188 | 378.445.808 | |
| Các khoản điều chỉnh giảm ( ) | (1.320.553.081) | (747.670.652) | |
| Chuyển lỗ năm trước | (530.880.543) | (580.017.697) | |
| Lãi CLTG đánh giá lại tiền và khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | (789.672.538) | (167.652.955) | |
| Thu nhập chịu thuế TNDN | 53.626.471.466 | 47.967.774.030 | |
| Chỉ phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế kỳ hiện hành | 10.725.294.293 | 9.593.554.806 | |
| Điều chỉnh chỉ phí thuế TNDN của các năm trước vào chỉ phí thuế - | - | ||
| thu nhập hiện hành năm nay | |||
| Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành | 10.725.294.293 | 9.593.554.806 | |
| 9. | Lãi cơ bản trên cổ phiếu | ||
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 41.861.803.066 | 37.459.084.068 | |
| Các khoản điều chỉnh | - | (3.667.138.414) | |
| Quỹ khen thường, phúc lợi | - | (3.667.138.414) | |
| Lợi nhuận phân bỏ cho cổ phiếu phổ thông | 41.861.803.066 | 33.791.945.654 | |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỷ | 1.224.948 | 1.224.948 | |
| Tai thời điểm phát hành hán các Công ty chưa có nhiệm quất về việc trích lẫn quỹ khen thường, phúc lợi từ | |||
Tại thời điểm phát hành báo cáo, Công ty chưa có nghị quyết về việc trích lập quyền thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận năm 2024.
CÔNG TY CỔ PHÀN QUẦNG CÁO VÀ HỘI CHỮ THƯỜNG MẠI VINEXAD Báo cáo tài chính tổng hợp
Số 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
10. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
| Năm 2024 | Năm 2023(Trình bày lai) | |
| Lợi nhuận thuần sau thuế | 41.861.803.066 | 37.459.084.068 |
| Các khoản điều chỉnh giảm: | - | (3.667.138.414) |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | - | (3.667.138.414) |
| Các khoản điều chỉnh tăng: | - | - |
| Lợi nhuận phân bổ cho cổ phiếu phổ thông | 41.861.803.066 | 33.791.945.654 |
| Cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân trong kỳ | 1.224.948 | 1.224.948 |
| Cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm | 673.721 | - |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu | 22.048 | 27.586 |
Nghị quyết số 08/NQ-ĐHDCĐ ngày 28/03/2024 của Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua:
- Phương án chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu cổ phần theo phương thức chào bán chứng khoán ra công chúng năm 2024 với số lượng cổ phiếu là: 612.474 cổ phiếu
- Phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong Công ty năm 2024 để tăng vốn điều lệ với số lượng cổ phiếu là: 61.247 cổ phiếu
VII. Những thông tin khác
1. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
Đơn vị tính: VND
Theo Nghị quyết số 03/HĐQT-NQ ngày 17/02/2025 của Hội đồng quản trị về việc thông qua kết quả thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán cho cổ đồng hiện hữu và Phương án xử lý cổ phiếu lẻ và cổ phiếu cổ đồng hiện hữu không đăng ký mua, không nộp tiền mua, Công ty đã thực hiện quyền mua cổ phiếu chào bán ra công chúng cho cổ đồng hiện hữu với số lượng cổ phiếu đã bán ra là 599.775 cổ phiếu. Công ty đã thông qua phương án xử lý cổ phiếu lẻ và cổ phiếu cổ đồng hiện hữu không đăng ký mua, không nộp tiền, theo đó số lượng cổ phiếu tiếp tục được phân phối là 12.699 cổ phiếu, đến thời điểm phát hành báo cáo, số cổ phiếu này đã được phân phối hết.
Công ty đang thực hiện các thủ tục báo cáo kết quả phát hành đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Công ty đang thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Thông tin về các bên liên quan
2.1. Danh sách các bên liên quan
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Ông Nguyễn Khắc LuậnÔng Phạm Quỳnh GiangÔng Đinh Văn KhảiÔng Trịnh Xuân Tuấnà Nguyễn Thu HồngÔng Phạm Đăng Khánh | Chủ tịch HDQTó Chủ tịch HDQTành viên HDQTành viên HDQT đến trước ngàyổng Giám đốc, Thành viên HDQTành viên HDQT, Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Vũ Đăng Khoa | Trường ban Ban kiểm soát, Giám đốc QC & Truyền thôngành viên Ban kiểm soát, Giám đốc QT.ành viên Ban kiểm soát, Cán bộ -TLSK I |
| Bà Mạc Thanh Tú | Thành viên Ban kiểm soát, Quản đội -TLSK I |
| Ông Nguyễn Quốc Vinh | Thành viên Ban kiểm soát, Quản đội -TLSK I |
| Bà Huỳnh Thị Thúy Nga | Thành viên Ban kiểm soát, Quản đội -TLSK I |
| Bà Huỳnh Thị Ngọc Châu | Thành viên Ban kiểm soát, Quản đội -TLSK I |
2.2. Giao dịch với các bên liên quan khác như sau
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Thù lao của HĐQT | ||
| Ông Nguyễn Khắc Luận | 354.875.250 | 84.928.500 |
| Ông Phạm Quỳnh Giang | 515.594.250 | 106.159.500 |
| Ông Đinh Văn Khái | 335.160.100 | 78.635.000 |
| Bà Nguyễn Thu Hồng | 315.444.500 | 78.635.000 |
| Ông Trịnh Xuân Tuấn | 354.875.400 | 70.771.500 |
| Thù lao của Ban kiểm soát | ||
| Ông Vũ Đăng Khoa | 229.249.250 | 53.786.800 |
| Bà Huỳnh Thị Thúy Nga | 182.051.100 | 36.306.090 |
| Bà Huỳnh Thị Ngọc Châu | 182.051.100 | 36.306.090 |
| Tiền lương của Ban kiểm soát | ||
| Ông Vũ Đăng Khoa | 380.198.462 | - |
| Bà Mạc Thanh Tú | 442.845.877 | - |
| Ông Nguyễn Quốc Vinh | 349.378.471 | - |
| Tiền lương của Ban Tổng Giám đốc và Thành viên HĐQT tham gia các chức vụ khác của Công ty | ||
| Ông Nguyễn Khắc Luận | 556.891.092 | 526.839.320 |
| Ông Đinh Văn Khái | 303.764.380 | 486.937.000 |
| Bà Nguyễn Thu Hồng | 555.313.880 | 542.588.049 |
| Ông Phạm Đăng Khánh | 472.648.026 | 484.762.000 |
| Tiền thương của Ban Tổng Giám đốc | ||
| Ông Nguyễn Khắc Luận | 300.000.000 | - |
| Ông Đinh Văn Khái | 70.601.000 | - |
| Bà Nguyễn Thu Hồng | 85.000.000 | - |
| Ông Phạm Đăng Khánh | 74.754.000 | - |
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát có thù lao năm 2023 được trả vào năm 2024, thù lao của năm 2022 được trả vào năm 2023. Ban Tổng giám đốc có tiền thưởng năm 2023 được chi trả vào năm 2024. Tiền lương của Ban kiểm soát là lương do năm giữ các chức vụ khác trong Công ty. Số liệu được trình bày không gồm thuế
3. Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận
Công ty không lập báo cáo bộ phận vì không thoả mãn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC
Thông tin so sánh
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm
Người lập biểu
Nguyễn Thị Thắm
Kế toán trưởng
Nguyễn Tuyết Mai
Hà Nội, ngày 2 tháng 3 năm 2025
Tổng Giám đốc
Nguyên Thu Hồng
Tăng, giảm tài sản cổ định hữu hình
Nguyên giá TSCD cuối kỳ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
Phụ lục số 01
Khoản mục
Nguyên giá
Số dư 01/01/2024
Mua trong kỳ
Thanh lý, nhượng bán
Giám khác
Số dư 31/12/2024
| Nhà cửa, vật kiến trúc | Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản | Cộng |
| 11.283.675.683 | 408.838.354 | 4.303.207.909 | 15.995.721.946 |
| - | - | 1.053.015.727 | 1.053.015.727 |
| - | - | (947.080.000) | (947.080.000) |
| - | - | (800.000) | (800.000) |
| 11.283.675.683 | 408.838.354 | 4.408.343.636 | 16.100.857.673 |
| 8.324.877.178 | 332.531.417 | 2.431.784.989 | 11.089.193.584 |
| 149.378.340 | 22.110.092 | 439.046.065 | 610.534.497 |
| - | - | (718.202.333) | (718.202.333) |
| 8.474.255.518 | 354.641.509 | 2.152.628.721 | 10.981.525.748 |
| 2.958.798.505 | 76.306.937 | 1.871.422.920 | 4.906.528.362 |
| 2.809.420.165 | 54.196.845 | 2.255.714.915 | 5.119.331.925 |
6.598.949.173
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư 01/01/2024
Khẩu hao trong kỳ
Thanh lý, nhượng bán
Số dư 31/12/2024
CÔNG TY CỐ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ HỘI CHỢ THƯƠNG MẠI VINEXAD SỐ 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội
Giá trị còn lại
Tại ngày 01/01/2024
Tại ngày 31/12/2024
CÔNG TY CỐ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ HỘI CHỢ THƯƠNG MẠI VINEXAD SỐ 9 Đinh Lễ, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiểm, thành phố Hà Nội
15.1. Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
| Vốn góp của chủ sở hữu | Thặng dư vốn cổ phần | Quỹ đầu tư phát triển | LNST thuế chưa PP | Cộng |
| 12.249.480.000 | 520.000 | 14.222.720.689 | 14.995.042.530 | 41.467.763.219 |
| - | - | - | 37.459.084.068 | 37.459.084.068 |
| - | - | - | (7.349.688.000) | (7.349.688.000) |
| - | - | 3.720.864.245 | (7.441.728.489) | (3.720.864.244) |
| - | - | - | (149.400.000) | (149.400.000) |
| 12.249.480.000 | 520.000 | 17.943.584.934 | 37.513.310.109 | 67.706.895.043 |
| 12.249.480.000 | 520.000 | 17.943.584.934 | 37.513.310.109 | 67.706.895.043 |
| - | - | - | 41.861.803.066 | 41.861.803.066 |
| - | - | - | (18.374.220.000) | (18.374.220.000) |
| - | - | - | (749.180.000) | (749.180.000) |
| - | - | 14.668.545.654 | (18.335.684.068) | (3.667.138.414) |
| - | - | - | (672.376.274) | (672.376.274) |
| 12.249.480.000 | 520.000 | 32.612.130.588 | 41.243.652.833 | 86.105.783.421 |