Báo cáo thường niên 2024/VPA
ticker: VPA document_type: bctn year: 2024 page_count: 49 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ
PHẦN VĂN TẠI
HÓA DẦU VP
Digitally signed by CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN TẠI HÓA DẦU VP
DN: C=VN, L=HẠI PHỒNG, CN=CÔNG TY CỔ PHẦN VẠN TẠI HÓA DẦU VP, OID.0.9.2342.19200300.100.1.1=MST:0200809454, E=THAONT14@VIETTEL.COM.VN
Reason: I am the author of this document
Location: your signing location here
Date: 2025-03-12 10:46:11
Foxit PhantomPDF Version: 9.7.1
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2024
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG.....3
- Thông tin khái quát.....3
Quá trình hình thành và phát triển :.....3
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.....4
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.....4
- Định hướng phát triển.....7
- Các rủi ro.....7
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM.....8
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.....8
- Tổ chức và nhân sự.....8
- Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án.....10
- Tình hình tài chính.....11
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu.....11
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:.....12
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC.....14
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.....14
- Tình hình tài chính.....14
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý.....15
- Kế hoạch phát triển trong tương lai.....16
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán.....17
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty.....17
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.....18
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty.....18
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty.....18
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị.....18
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY.....19
- Hội đồng quản trị.....19
- Ban Kiểm soát (BKS).....20
- Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Giám đốc Công ty.....21
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....22
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CỐ PHẦN VẬN TẢI HÓA DẦU VP
Năm báo cáo : 2024
I. THÔNG TIN CHUNG
- Thông tin khái quát
| Tên giao dịch | : CÔNG TY CỖ PHẦN VẬN TẢI HOÁ DẦU VP |
| Giấy Chứng nhận ĐKDN | Số 0200809454 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố |
| : Hải Phòng cấp lại lần thứ tám ngày 03/02/2025; | |
| Vốn điều lệ | 150.761.770.000đ; |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 150.761.770.000đ; |
| Địa chỉ trụ sở chính | : P. 5.09, Taiyo Tower, 97 Bạch Đằng, Thượng Lý, Hồng Bàng, Hải Phòng; |
| Số điện thoại | (84-225) 3730011; |
| Số fax | : (84-225) 3730012; |
| Vpcom@vnn.vn; | |
| Website | www.vptrans.vn; |
| Mã cổ phiếu | : VPA. |
Quá trình hình thành và phát triển :
- Ngày 26/12/2007 : Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex) đã phê duyệt phương án thành lập Công ty cổ phần vận tải Hóa dầu VP do Công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex (nay là Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex - CTCP) và Công ty cổ phần vận tải Xăng dầu VIPCO đồng dề xuất;
- Ngày 16/3/2008 : Công ty cổ phần vận tải Hoá dầu VP đã chính thức được thành lập tại Đại hội cổ đông sáng lập;
- Ngày 23/4/2008 : Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải phòng cấp giấy phép ĐKKD số 0203004237; đăng ký thay đổi lần thứ tự ngày 18/05/2020 với mã số doanh nghiệp là 0200809454;
- Năm 2009, Công ty đã ký hợp đồng tài trợ vốn với Ngân hàng PGBank và Ngân hàng Indovinabank để tài trợ vốn cho dự án đầu tư đóng mới 02 tàu chở nhựa đường lỏng trọng tài 2800 DWT. Đến ngày 15/08/2012 Công ty đã nhận bản giao tàu chở nhựa đường lỏng VP ASPHALT 1 từ nhà máy đóng tàu Hồng Hà. Ngày 21/09/2012 tàu VP ASPHALT 1 bắt đầu thực hiện chuyển hàng đầu tiên chở nhựa đường lỏng từ Mailiao về Hải Phòng. Tháng 3/2013, Công ty tiếp tục nhận bản giao tàu VP ASPHALT 2.
- Ngày 31/12/2015 : Công ty được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu của Công ty trên sàn giao dịch UPCOM với mã cổ phiếu là VPA. Ngày 27/01/2016 là ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu VPA trên sàn giao dịch UPCOM.
Đến nay, Công ty đã hoạt động được hơn 10 năm và đã tạo được thương hiệu của mình trên thị trường vận tải nhựa đường lỏng trong nước và khu vực Đông Nam Á, Nam Á.
- Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh : Vận tải nhựa đường lỏng ven biển và viễn dương.
- Địa bàn kinh doanh : Các tuyến vận tải đường biển khu vực Đông và Đông Nam Á.
- Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
a. Mô hình quản trị
Sơ đồ 1 : Mô hình quản trị
Công ty cổ phần vận tải Hóa dầu VP đang áp dụng mô hình tổ chức và quản trị, điều hành của công ty cổ phần. Mô hình được xây dựng dựa trên mục tiêu phát triển kinh
doanh của Công ty, tuân thủ theo các quy định của Pháp luật Việt Nam và các quy định tại Điều lệ Công ty.
Đại Hội đồng Cổ đông : Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty;
Hội đồng quản trị : Do ĐHĐCD bầu ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCD. ĐHĐT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm sau khi được ĐHĐCD thông qua; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban Điều hành. Số lượng thành viên ĐHĐT là 05 (năm) người, nhiệm kỳ của ĐHĐT là 05 (năm) năm. Quyền hạn và nhiệm vụ chính của ĐHĐT :
- Quyết định kế hoạch phát triển SXKD và ngân sách hàng năm;
- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được ĐHDCĐ thông qua;
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty, các quy chế quản lý nội bộ Công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ,...
Ban Kiểm soát : Do ĐHĐCD bầu ra, thực hiện giám sát HĐQT, Ban Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước ĐHĐCD trong thực hiện các nhiệm vụ được giao. Số lượng thành viên BKS của Công ty là ba (03) thành viên. Các Kiểm soát viên không phải là người trong bộ phận kế toán, tài chính của Công ty và không phải là thành viên hay nhân viên của công ty kiểm toán độc lập đang thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty. BKS phải có ít nhất một (01) thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên. Các Kiểm soát viên không phải là người có liên quan với các thành viên HĐQT, GĐĐH và các CBQL khác của Công ty. BKS phải chỉ định một (01) thành viên làm Trường ban. Trường BKS là người có chuyên môn về kế toán. BKS có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 170 Luật, Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ Công ty, chủ yếu là những quyền hạn và trách nhiệm sau đây :
- Đề xuất lựa chọn công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề có liên quan trình ĐHDCĐ thông qua;
- Thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán;
- Xin ý kiến tư vấn kiểm toán độc lập hoặc tư vấn về pháp lý và đảm bảo sự tham gia của những chuyên gia bên ngoài Công ty với kinh nghiệm trình độ chuyên môn phù hợp vào công việc của Công ty nếu thấy cần thiết;
- Kiểm tra các báo cáo tài chính năm, sáu (06) tháng và quý;
- Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc;
- Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên đọc lập và ý kiến phản hồi của GĐĐH;
- Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của GĐĐH.
Ban Giám đốc :
Ban giám đốc Công ty có 1 Giám đốc.
Giám đốc điều hành các công việc của Công ty; tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty; Nhiệm kỳ của Giám đốc là 05 (năm) năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế;
b. Co (or "cả" ?) cấu bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hết sức gợn nhẹ, bao gồm giám đốc, 01 Phòng Tài chính - Kế toán - Tổng hợp, 01 Phòng Kinh doanh - Khai thác tàu và 01 Phòng Kỹ thuật - Vật tư. Trong đó, chức năng nhiệm vụ của từng phòng như sau :
Phòng Tài chính - Kế toán tổng hợp :
- Tài chính kế toán : Có chức năng lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước;
- Tổng hợp : Có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong Công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác hành chính quản trị.
Phòng Kỹ thuật - Vật tư :
- Đầu tư, quản lý kỹ thuật - vật tư, hệ thống quản lý chất lượng, quản lý an toàn của đội tàu. Đảm bảo an toàn hành hải cho đội tàu và các thủy thủ đoàn; thực hiện các thủ tục pháp chế và bảo hiểm cho tàu.
Phòng Kinh doanh - Khai thác tàu:
- Quản lý khai thác tàu, lập kế hoạch, theo dõi thị trường, khai thác nguồn hàng để vận chuyển, điều động tàu.
Các phòng ban chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp từ Giám đốc đế thực hiện các công việc, hoạt động của Công ty.
c. Các công ty con, công ty liên kết :
(Công ty không có công ty con và công ty liên kết)
4. Định hướng phát triển
a. Mục tiêu chủ yếu của Công ty
- Xây dựng được đội tàu vận tải hóa dầu trong nước và quốc tế, đưa Công ty cổ phần vận tải Hóa dầu VP trở thành một thương hiệu mạnh trong ngành vận tải biển;
- Trở thành nhà môi giới mua bán tàu biển uy tín trên thị trường mụa bán tàu biển trong nước và khu vực.
b. Chiến lược phát triển trung và dài hạn
- Từ năm 2023-2027 : Khai thác đội tàu sẵn có và tiếp tục tìm kiếm cơ hội để đầu tư mới những tàu chở nhựa đường tiếp theo, đồng thời mở rộng sang lĩnh vực thuê định hạn, môi giới và mua bán tàu biển.
c. Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng
- Công ty đã và đang thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ), an toàn giao thông, nâng cao hiệu quả công tác ATVSLĐ và xây dựng tác phong lao động trong doanh nghiệp. Duy tri và phát triển phong trào “Xanh, sạch, đẹp, đảm bảo ATVSLĐ”. Phấn đấu không để xây ra tại nạn lao động, giảm thiểu các bệnh nghề nghiệp, hạn chế tối đa xây ra các sự cố an ninh hàng hải;
- Tích cực phối hợp cùng với Công đoàn, Đoàn Thanh niên và các tổ chức đoàn thể, xã hội khác của Công ty cổ phần vận tải Xăng dầu VIPCO tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện, phong trào đền ơn, đáp nghĩa, xóa đới giảm nghèo, ủng hộ đồng bảo bị thiên tại, ủng hộ Quỹ “Mái ấm công đoàn”, chăm lo giúp đỡ CBCNV, sỹ quan, thuyền viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho CBCNV Công ty, chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước...
5. Các rũi ro
- Hoạt động vận tải biển chịu rất nhiều tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô và các biến động chính trị trên thế giới. Những tranh chấp trên biển Đông cũng ảnh hưởng không nhỏ
tói ngành vận tải biển nói chung và tuyến vận tải biển của Công ty cô phần vận tải Hóa dầu VP nói riêng;
- Rũi ro từ những yếu tố thiên nhiên như thảm họa động đất, sóng thần...;
- Rủi ro từ những yếu tố do con người gây ra như chiến tranh, cướp biên...;
- Một yếu tố tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải biển là giá nhiên liệu. Chỉ phí nhiên liệu chiếm 35-45% giá vốn của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển nói chung và Công ty VP nói riêng. Do đó, chỉ một biến động nhỏ của giá nhiên liệu cũng sẽ tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Ngoài ra, Công ty còn có khả năng gặp rủi ro về lãi suất vay ngân hàng và chênh lệch tỷ giá hối đoái.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 2024, thị trường vận tải nhựa đường vẫn không có dấu hiệu khởi sắc. Đội tàu công ty có đủ hàng để chạy nhưng không có lợi nhuận vì giá cước không tối ưu và điều kiện thời tiết trong khu vực rất khắc nghiệt ảnh hưởng liên tục đến kế hoạch. Trong quý 4.2024, công ty đã thực hiện chở những chuyến đấu tiên từ căng Yangpu, Trung Quốc. Tuyến này gần tuy nhiên thời gian chờ đợi tại căng lấy hàng rất lâu. Nên gần như cũng không có hiệu quả. Ở phía Nam, công ty chỉ có nguồn hàng từ Thái lan về Việt Nam của công ty nhựa đường Petrolimex, tuy nhiên nguồn hàng này cũng bị cắt giảm đáng kể trong giai đoạn này, hiện tại, công ty chỉ chở 1-2 chuyển/tháng.
Giá nhiên liệu trung bình trong năm vẫn giữ ở mức cao do ảnh hưởng bởi cuộc chiến tranh Nga - Ukrain
Nhin chung thị trường năm 2024 rất bất lợi cho công ty vì những lý do khách quan sau:
- Giá nhiên liệu: Chiến tranh Nga - Ukrainia đã đầy giá nhiên liệu lên mức cao nhất trong vòng hơn 1 thập kỷ qua, giá tương đương với giá với dự kiến lập kế hoạch, tuy nhiên các tàu phải chạy những tuyến xa, bất lợi nên chi phí nhiên liệu tăng cao so với dự kiến.
- Càng phí và các chi phí liên quan: Năm 2024, các chi phí liên quan đến càng phí cũng tăng lên đáng kể do các yêu cầu về an toàn y tế, kiểm tra, phòng chống bệnh dịch, đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian chờ đợi tại các càng tàu ghé đến, đặc biệt là tại Maoming, Trung quốc và các càng Thái Lan.
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tăng do các tàu đã quá 10 tuổi, trang thiết bị đã bước sang gia đoạn phải sửa chữa, thay thế nhiều.
- Biến động tỉ giá: Trong kỳ báo cáo, tỉ giá USD biến động mạnh, ảnh hưởng lớn đến KQSXKD trong kỳ của công ty.
| TT | Chỉ tiêu | ĐVT | Kế hoạch năm 2024 | Thực hiện năm 2024 | Tỉ lệ % TH/KH 2024 |
| 1 | Khối lượng vận chuyển | Tấn | 138,000 | 99,719 | 72% |
| 2 | Số chuyển vận chuyển | Chuyển | 58 | 43 | 74% |
| 3 | Thời gian vận doanh của tầu | Ngày | 670 | ||
| + Tàu VP ASPHALT 1 | 348 | ||||
| + Tàu VP ASPHALT 2 | 322 | ||||
| 3 | Hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải | ||||
| 3.1 | Doanh thu | 128,813,905 | 107,625,582 | 84% | |
| + Doanh thu vận tải Tàu VP 1 | 64,406,953 | 56,874,412 | 88% | ||
| + Doanh thu vận tải Tàu VP 2 | 64,406,952 | 49,700,713 | 77% | ||
| + Doanh thu bán hàng và dịch vụ khác | 1,050,457 | ||||
| 3.2 | Giá vốn dịch vụ vận tải | 130,674,329 | 127,528,864 | 98% | |
| + Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 25,869,876 | 25,940,753 | 100% | ||
| + Chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng tàu, vật tư phụ | 9,425,241 | 11,688,750 | 124% | ||
| + Chỉ phí bảo hiểm | 4,997,593 | 4,866,480 | 97% | ||
| + Chỉ phí nhiên liệu, dầu nhỏn | 58,587,901 | 56,678,985 | 97% | ||
| + Chỉ phí nhân công | 15,821,767 | 14,555,005 | 92% | ||
| + Chỉ phí càng phí | 13,697,555 | 11,523,439 | 84% | ||
| + Chỉ phí khác | 2,274,396 | 2,275,454 | 100% | ||
| 4 | Lợi nhuận gộp | (1,860,424) | (19,903,282) | 1070% | |
| 5 | Hoạt động tài chính | (17,364,127) | (26,602,244) | 153% | |
| 5.1 | Doanh thu hoạt động tài chính | 9,675,799 | |||
| Lãi tiền gửi, cho vay | 2,286 | ||||
| Lãi bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá hối đoái | 9,673,513 | ||||
| 5.2 | Chỉ phí tài chính | 17,364,127 | 36,278,043 | 209% | |
| Chỉ phí lãi vay | 12,072,488 | 12,868,429 | 107% | ||
| Lỗ Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 5,291,639 | 23,409,614 | 442% | ||
| 6 | Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 4,431,107 | 3,912,734 | 88% | |
| 7 | Thu nhập khác | 438,106 | |||
| 8 | Chỉ phí khác | 167,610 | |||
| 9 | Tổng lợi nhuận trước thuế | (23,655,658) | (50,147,764) | 212% |
2. Tổ chức và nhân sự
Ban điều hành
Ông Đỗ Minh Hồng: Giám đốc điều hành;
Trường phòng Tài chính - Kế toán - Tổng hợp:
Bà Vũ Thị Hà.
a. Ông Đỗ Minh Hồng
- Ông Đỗ Minh Hồng sinh ngày 19/11/1980, tốt nghiệp trường Đại học Hàng Hải Việt Nam chuyên ngành võ tàu thủy, niên khóa 1999-2004. Số lượng cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty mà Ông Đỗ Minh Hồng đang nắm giữ là 3.000 cổ phần (tương đương 0.0198% số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty).
b. Bà Vũ Thị Hà
- Bà Vũ Thị Hà sinh ngày 10/12/1988, tốt nghiệp Đại học Hàng Hải Việt Nam chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Bà Hà bắt đầu đảm nhiệm vị trí Trường phòng tài chính – kế toán – tổng hợp tại Công ty từ ngày 01/09/2024.
Cán bộ nhân viên trong Công ty:
Tổng số lao động trong Công ty đến ngày 31/12/2024 là 07 người bao gồm cả Ban điều hành.
- Phòng Tài chính Kế toán tổng hợp gồm 2 người. 1 trường phòng và 1 kế toán viên;
- Phòng Kỹ thuật - Vật tư và Phòng Kinh doanh - Khai thác của Công ty chịu sự điều hành trực tiếp từ Giám đốc Công ty. Phòng Kỹ thuật - Vật tư có một chuyên viên phụ trách và 1 chuyên viên kỹ thuật; Phòng Kinh doanh - Khai thác tàu gồm một trường phòng và một chuyên viên;
- Các chính sách đối với người lao động : Dưới sự điều chỉnh của các bộ luật và các Quy chế hoạt động trong Công ty. Người lao động trong Công ty luôn luôn được hưởng chế độ đãi ngộ ưu đãi cao nhất. theo qui định của pháp luật hiện hành và điều kiện của công ty.
3. Tình hình đâu tự. tình hình thực hiện các dự án
- Năm 2024, Công ty vẫn tập trung khai thác 2 tàu chở nhựa đường lòng VP ASPHALT 1 và VP ASPHALT 2 và chưa có hoạt động đầu tư mở rộng hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác.
- Tình hình tài chính
a. Tình hình tài chính
Đơn vị tính : VND
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch giữa năm 2024 và 2023 |
| Tổng giá trị tài sản | 315.664.475.392 | 290.832.998.592 | (24.831.476.800) |
| Doanh thu thuần | 149.911.479.983 | 107.625.581.854 | (42.285.898.129) |
| Lợi nhuận từ hoạt động KD | (15.436.244.733) | (50.418.260.644) | (34.982.015.911) |
| Lợi nhuận khác | 2.216.024.536 | 270.496.488 | (1.945.528.048) |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | (13.220.220.197) | (50.147.764.156) | (36.927.543.959) |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | (877) | (3.326) | (2.449) |
b. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán :+ Hệ số thanh toán ngắn hạn+ Hệ số thanh toán nhanh | 1,290,77 | 0,5670,358 | |
| 2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn :+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu | 1,03132,82 | 1,2095,796 | |
| 3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động :+ Vòng quay hàng tồn kho+ Vòng quay tổng tài sản | 14,880,46 | 12,090,355 | |
| 4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời :+ Hệ số LNST/DTT+ Hệ số LNST/VCSH+ Hệ số LNST/Tổng tài sản+ Hệ số LN từ HDKD/DTT | . |
- Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
a. Cổ phần :
- Tổng số cổ phần : 15.076.177 cổ phần;
- Loại cô phần : Cổ phần phổ thông;
- Mệnh giá : 10.000 đồng.
- Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do : 15.076.177 cổ phần
b. Cơ cấu cổ đông :
Công ty cổ phần vận tải Hoá dầu VP được thành lập dựa trên vốn góp của hai cổ đông lớn là Công ty cổ phần vận tải Xăng dầu VIPCO (VIPCO) và Công ty cổ phần Hoá dầu Petrolimex (PLC) (nay là Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex-CTCP). cùng với các cổ động cá nhân khác là các cán bộ công nhân viên của hai Công ty trên. Cơ cấu cổ động của Công ty bao gồm :
| TT | Danh mục | Cổ phiếu | Tỷ lệ(%) |
| 1 | Cổ đông tổ chức | 13.400.000 | 88.88 |
| - Cổ đông sở hữu trên 5% | 13.400.000 | 88.88 | |
| - Cổ đông sở hữu dưới 5% | 0 | 0 | |
| 2 | Cổ đông cá nhân | 1.676.177 | 11.12 |
| - Cổ đông sở hữu trên 5% | 0 | 0 | |
| - Cổ đông sở hữu dưới 5% | 1.676.177 | 11.12 | |
| Tổng cộng | 15.076.177 | 100 |
c. Tình hình thay đổi vốn đầu tư của Chủ sở hữu :
Trong năm 2024 không thay đổi;
d. Giao dịch cổ phiếu quỹ :
Trong năm 2024 không có giao dịch cổ phiếu quỹ;
e. Các chủng khoán khác :
Công ty không có chứng khoán khác
- Báo cáo tác động liên quan đến môi trường và xã hội của Công ty:
6.1. Quản lý nguồn nguyên vật liệu - Tiêu thụ năng lượng
Sản phẩm chính của Công ty là dịch vụ vận tải biển nên nguồn nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là nhiên liệu bao gồm dầu diesel
(DO) và mazút (HFO). Trong năm, cả hai tàu VP ASPHALT 1 và VP ASPHALT 2 khai thác được 43 chuyển hàng, tiêu thụ 773 tấn dầu DO, 2476 tấn dầu HFO. Công ty luôn thực hiện tốt việc sửa chữa. bảo dưỡng các thiết bị máy móc. thay thế các phụ tùng cần thiết trên tàu nhằm tiết giảm tối đa lượng nhiên liệu tiêu thụ. nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời thể hiện trách nhiệm đối với môi trường và xã hội.
6.3. Tiêu thụ nước
Trong hoạt động quản lý và khai thác tàu. lượng nước tiêu thụ của Công ty chủ yếu phục vụ sinh hoạt hàng ngày của thuyền viên trên hai tàu. không phát sinh nước thải công nghiệp. Việc xả thải sinh hoạt luôn chấp hành đúng quy định của pháp luật Việt Nam và các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường
6.4. Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Công ty luôn thực hiện tốt công tác tuyên truyền. giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. xem công tác bảo vệ môi trường là mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp. Là doanh nghiệp vận tải biển. hoạt động trên tuyến Quốc tế - Công ty tuân thủ tuyệt đối các qui định về kiểm soát xả thải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển của Nhà nước và quốc tế (MARPOL 73/78).
6.5. Chính sách liên quan đến người lao động
Bộ máy làm việc của Công ty rất gọn nhẹ. Tính đến thời điểm 31/12/2024, cả Công ty chỉ có 7 lao động bao gồm 1 thành viên Ban điều hành, 3 Trường phòng nghiệp vụ và 3 nhân viên. Người lao động có thu nhập từ tiền lương cổ định chi trá hàng tháng và tiền lương theo đơn giá (phụ thuộc vào doanh thu của Công ty). Mức lượng trung bình đối với người lao động là 23 triệu đồng/người/tháng.
6.6. Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Năm 2024, mặc dù đã rất nỗ lực trong công tác điều hành, khai thác tàu nhưng kết quả kinh doanh của Công ty vẫn âm nên Công ty chưa thực hiện được nghĩa vụ với ngân sách nhà nước nhưng vẫn đảm bảo được thu nhập cho người lao động của Công ty và đội ngũ thuyền viên làm việc trên các tàu của Công ty. Với nguồn hàng vận chuyển là nhựa đường lòng. Công ty chỉ có thể nỗ lực trong khâu vận chuyển, hãm hàng và bảo quản đảm bảo đưa được mặt hàng nhựa đường tốt về phục vụ cho công việc xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng tại đất nước.
6.7. Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh
Trong năm qua Công ty không tham gia vào thị trường vốn xanh.
III. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIẢM ĐỐC
1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích tổng quan về hoạt động của Công ty so với kế hoạch:
Năm 2024 vẫn là năm rất khó khăn với công ty VP, công ty không đạt kế hoạch về doanh thu cũng như sản lượng được giao, chi phí đầu vào tăng, đặc biệt là giá nhiên liệu công với biến động tỉ giá rất bất lợi, Công ty đã không hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được HĐQT giao, cụ thể:
Số chuyển vận tải trong năm đạt: 43 chuyển, đạt 74% so với kế hoạch;
Doanh thu trong năm đạt: 107,625 tỉ đồng, đạt 84% so với kế hoạch;
Tổng sản lượng chuyên chở trong năm đạt: 99,719 tấn, đạt 72% so với kế hoạch;
Lợi nhân gộp: -19,903 tỉ đồng.
Tình hình kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn và bất lợi với những nguyên nhân khách quan và chủ quan như sau:
Nguồn hàng không ổn định do những biến động về giá nhựa đường thế giới.
Giá nhiên liệu, nguyên liệu đầu vào vẫn tiếp tục tăng cao.
Biến động ti giá bất lợi.
Những tiến bộ Công ty đã đạt được
Thành lập từ tháng 3/2008. là một doanh nghiệp hoàn toàn mới và tiếp nhận dự án đóng tàu từ Ban dự án của hai cổ đồng sáng lập là VIPCO và PLC. đến nay Công ty đang vận hành với bộ máy quản lý gồm các phòng ban chuyên trách. xây dựng được các quy chế. quy trình hoạt động trong Công ty. Công ty đã hoàn thành đóng mới và đưa vào khai thác 02 tàu chở nhựa đường lòng. trọng tài 2.800 DWT từ cuối năm 2012 và đầu năm 2013 với chất lượng tốt. được khách hàng (người thuê tàu) trong khu vực Đông Nam Á tín nhiệm và tin dùng.
2. Tình hình tài chính
a. Tình hình tài sản
- Tài sản ngắn hạn của Công ty không có nhiều biến động. Công ty không có các khoản nợ phải thu khó đòi, các khách hàng thuê tàu đều thanh toán cước đúng hạn. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn chủ yếu là nguyên vật liệu bao gồm nhiên liệu tồn vào thời điểm cuối năm và vật tư phụ tùng phục vụ bảo quản bảo dưỡng trên các tàu.
- Tài sản dài hạn có biến động giảm ở các chỉ tiêu Tài sản cổ định hữu hình và Chi phí trả trước dài hạn. Trong đó TSCD hữu hình biến động biến động giảm chi tiết như sau:
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Đơn vị tính: VNDổng cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Tại 01/01/2024 | 894.265.853 | 561.422.160.936 | 562.316.426.789 |
| Tăng trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Tại 31/12/2024 | 894.265.853 | 561.422.160.936 | 562.316.426.789 |
| GIÁ TRỊ HAO MÔN LỤY KỆ | |||
| Tại 01/01/2024 | 894.265.853 | 277.905.505.569 | 278.799.771.422 |
| Tăng trong năm | - | 25.940.752.518 | 25.940.752.518 |
| Khẩu hao trong năm | - | 25.940.752.518 | 25.940.752.518 |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Tại 31/12/2024 | 894.265.853 | 303.846.258.087 | 304.740.523.940 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Tại 01/01/2024 | - | 283.516.655.367 | 283.516.655.367 |
| Tại 31/12/2024 | - | 257.575.902.849 | 257.575.902.849 |
Giá trị còn lại của Tài sản cố định tại ngày 31/12/2024 dùng để đảm bảo cho các khoản tiền vay Ngân hàng là: 257.575.902.849 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 283.516.655.367 đồng).
Nguyên giá của TSCD bao gồm các TSCD đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 với giá trị là 1.933.575.324 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 1.933.575.324 đồng).
b. Tình hình nợ phải trả
Công nợ phải trả: theo Bảng kê chi tiết dưới đây
| Diễn giải | ĐVT | Số dư cuối kỳ tại ngày 31/12/2024 | Số dư đầu kỳ tại ngày 01/01/2024 |
| Dư nợ của Ngân hàng (Vay vốn đầu tư dự án): | VND | 286.118.711.092 | 275.275.913.940 |
| Dự nợ vay vốn lưu động: | VND | ||
| Dư nợ các Nhà cung cấp | VND | 12.673.872.056 | 9.690.370.038 |
Khoản vay dài hạn: Số dư nợ khoản vay dài hạn theo Hợp đồng số 06/2010/VP/HDTDDH ngày 09/09/2010 (vay vốn đầu tư 02 tàu VP ASPHALT 1 và VPASPHALT 2) tại thời điểm 01/01/2024 là: 275.275.913.940 đồng; và tại thời điểm 31/12/2024 là: 286.118.711.092 đồng.
- Những cải tiến về cơ cấu tổ chức. chính sách. quản lý
Năm 2024. Công ty không có thay đổi về cơ cấu tổ chức nhận sự. chính sách và quản lý.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
a. Triển vọng
Việc đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là mạng lưới giao thông đường bộ là một trong những khâu then chốt gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, Khu vực Nam Á và Đông Nam Á được đánh giá là thị trường năng động, đang phát triển và có tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm khá cao. Các nước có hệ thống giao thông đường bộ chưa hoàn thiện như Việt Nam, Philippine, Campuchia, Lào, Myanmar, Indonesia... sẽ còn phải tiếp tục hoàn thiện và sẽ nhập khẩu nhựa đường từ các quốc gia có ngành công nghiệp chung cất đầu mỏ (sản xuất được nhựa đường) như Singapore, Malaysia, Thái Lan, Đài Loan... Như cầu sử dụng nhựa đường hàng năm cũng luôn tồn tại cả với các quốc gia đã có hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhằm mục đích duy tu, bảo dưỡng. Do vậy, luôn luôn tồn tại như cầu vận chuyển sản phẩm này giữa các vùng miền, lãnh thổ, thậm chí ngay cả đối với các quốc gia sản xuất được nhựa đường nhưng có vùng lãnh thổ rộng lớn như Trung Quốc, Indonesia.
Hiện nay, các kho bề chứa nhựa đường lông phát triển nhanh chóng cả về quy mô lẫn số lượng nên những con tàu trọng tải lớn sẽ có nhiều lợi thế vận chuyển do có giá cước cạnh tranh. Đây là cơ sở để công ty nghiên cứu. đánh giá thị trường - lựa chọn qui mô đầu tự phát triển trong tương lai.
b. Kế hoạch trong tương lai
- Với mục tiêu là Nhà vận tải nhựa đường lỏng chuyên nghiệp, kết hợp với phát triển ngành nghề môi giới và mua bán tàu biển; với kinh nghiệm có được từ thực tế khai thác hai con tàu VP ASPHALT 1 và VP ASPHALT 2 từ 2013, Công ty có thể tiếp tục đầu tư các loạt tàu mới đáp ứng đủ như cầu vận chuyển cho các công ty nhập khẩu nhựa đường, hóa chất, sản phẩm hóa dầu trong nước và mở rộng thị trường vận tải nhựa đường ra khu vực Đông Nam Á, Nam Á;
- Kế hoạch giai đoạn 2021-2025: Trên cơ sở đội tàu hiện có kết hợp với nghiên cứu thị trường tàu trong khu vực, Công ty sẽ nghiên cứu để triển khai đầu tư tàu chở nhựa đường với trọng tải lớn hơn (từ 4.000 DWT-5.000 DWT) đồng thời phát triển dịch vụ thuê định hạn, môi giới, logistic và mua bán tàu biển.
- Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
Công ty TNHH Kiểm toán An Việt đã đưa ra ý kiến chấp thuận toàn phần đối với Báo cáo tài chính của Công ty.
- Báo cáo đánh giá liên quan đến trách nhiệm về môi trường và xã hội của Công ty
Đánh giá liên quan đến các chỉ tiêu môi trường :
Với ý thức bảo vệ môi trường, Công ty luôn chấp hành nghiêm túc các qui định pháp luật liên quan, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Công ty đã triển khai áp dụng nhiều giải pháp trong đó tập trung vào Đội tàu chở nhựa đường như :
- Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu. tiến hành bảo trì bảo dưỡng và thay thế các thiết bị đúng thời hạn được kkhuyến cáo nhằm đảm bảo vận chuyển hàng hóa tuyệt đối an toàn. tiết giảm tối đa lượng nhiên liệu tiêu thụ và hạn chế xã hội ra môi trường;
- Tuân thủ tuyệt đối các quy định của Công ước quốc tế (MARPOL) và chính quyền các càng mà tàu neo/đậu về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển do tàu gây ra.
Với các giải pháp được triển khai. Công ty đã góp một phần giảm thiểu tác động đến môi trường.
b. Đánh giá liên quan đến vấn đề người lao động :
Công ty hoạt động với bộ máy quản lý điều hành rất gọn nhẹ. Ban giám đốc văn đánh giá rất cao những nỗ lực của tập thể người lao động trong Công ty. Các Cán bộ nhân viên đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, luôn đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau trong Công việc. Ban giám đốc kỳ vọng kết quả kinh doanh sẽ khả quan hơn vào những năm tiếp theo để thu nhập của người lao động được tốt hơn, xứng đáng với công sức và tâm huyết người lao động đã đặt vào Công ty.
c. Đánh giá liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương:
Tham gia đầy đủ với trách nhiệm cao và hoàn thành tốt mọi hoạt động đoàn thể, xã hội như phòng trào Đền ơn đáp nghĩa, Xóa đôi giảm nghèo, đóng góp ứng hộ các địa phương chịu ảnh hưởng của thiên tai, các đợt sinh hoạt văn nghệ, thể thao quần chúng thông qua tổ chức Đoàn thanh niên và Công đoàn công ty VIPCO.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty luôn xác định và đặt nhiệm vụ phát triển bền vững lên hàng đầu. Công ty luôn tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng và
đúng hạn, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển công động, bảo đảm chất lượng dịch vụ vận tải.
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty
Năm 2024, Công ty không đạt các chi tiêu SXKD được giao do quá nhiều những yếu tố bất lợi khách quan như chiến tranh, giá nhiên liệu, biến động ti giá. Hoạt động chủ yếu của Công ty là khai thác 2 tàu vận tải nhựa đường lỏng, trong quá trình khai thác Công ty luôn đảm bảo tuân thủ các quy định về đảm bảo môi trường biển, đảm bảo an toàn cho thuyền viên. Năm 2024, Công ty lỗ 50,147 tỉ đồng.
2. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban Giám đốc Công ty
Căn cứ Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty và những quy chế, quy định đã ban hành, HĐQT thực hiện chức năng giám sát bộ máy quản lý và điều hành Công ty một cách thường xuyên, liên tục thông qua việc quan sát, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ SXKD của Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý nhằm đảm bảo hoạt động của Công ty tuân thủ đúng pháp luật, triển khai thực hiện theo đúng các Nghị quyết của HĐQT và Đại hội đồng cổ đông.
Ngoài các cuộc họp định kỳ hàng quý, HDQT đã tổ chức hợp bất thường và thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản để đưa ra những định hướng, các giải pháp phù hợp và kịp thời để chỉ đạo thực hiện hoạt động SXKD.
Kết quả giảm sát đối với Giám đốc điều hành như sau:
+ Giám đốc điều hành đã thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ được ghi trong Điều lệ Công ty, Quy chế quản trị Công ty và đã thực hiện theo các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị đề ra.
+ Đối với các cán bộ quản lý các Phòng đều thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ được phân công.
+ Năm 2024, tình hình kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó khăn, dù Giám đốc điều hành cùng các Cán bộ quản lý đã rất nỗ lực trong việc điều hành SXKD nhưng Công ty vẫn không đạt được tiến độ kế hoạch HĐQT giao.
3. Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Nghiên cứu đề xuất với các cổ đông phương án cơ cấu lại trọng tài của đội tàu hiện nay theo hướng phù hợp với sự tăng trưởng về sản lượng và khả năng tiếp nhận của các kho bề đầu mới trên thị trường. Tiếp tục nghiên cứu, chọn thời điểm phù hợp để triển
khai dự án đầu tư tàu chở nhựa đường lỏng trọng tải đến 5.000 DWT; Tìm đối tác góp vốn đầu tư và triển khai các công việc nhằm đấu tư phát triển Công ty;
- Năm bắt kịp thời tình hình kinh tế, những chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ Việt Nam và các nước trong khu vực để điều chỉnh, bổ sung kịp thời công tác quản lý, điều hành;
Quan tâm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho cổ đông, quyền lợi và thu nhập chính đáng của người lao động trong Công ty;
- Tuân thủ và hoạt động theo Điều lệ, qui chế quản trị Công ty, đồng thời tiếp tục rà soát Điều lệ, các qui chế quản lý để đề xuất sửa đổi, bổ xung cho phù hợp với luật pháp và các qui định của nhà nước.
V. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan có dày dũ quyền hạn dễ thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty. trừ những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCD.
Thông tin về Các thành viên Hội đồng quản trị
| STT | Thành viên HĐQT | Chức vụ | Ngày bắt đầu/không còn là thành viên HĐQT | |
| Ngày bổ nhiệm | Ngày miễn nhiệm | |||
| 1 | Ông Nguyễn Hữu Thành | Chủ tịch HĐQT | 23/06/2023 | |
| 2 | Ông Phan Quang Phú | Thành viên HĐQT không điều hành | 23/06/2023 | |
| 3 | Ông Phạm Thế Long | Thành viên HĐQT không điều hành | 23/06/2023 | |
| 4 | Ông Đinh Việt Hải | Thành viên HĐQT không điều hành | 23/06/2023 | |
| 5 | Ông Đỗ Minh Hồng | Thành viên HĐQT tham gia điều hành | 23/06/2023 | |
b. Hoạt động của Hội đồng quản trị
Tổ chức Đại hội cổ đông thường niên
Năm 2024, Hội đồng quản trị (HĐT) đã ra quyết định triệu tập Đại hội cổ đồng thường niên vào ngày 20/06/2024 theo phương thức đại hội trực tuyến. Đại hội đã được tổ chức thành công, HĐT đã báo cáo trước Đại hội đồng cổ đồng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2023. Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 đã thông qua các nội
dung thường niên, thông qua kết quả SXKD năm 2023 và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024 của Công ty.
Họp Hội đồng quản trị
Trong năm 2024, HĐQT Công ty VP đã tổ chức 03 cuộc họp với sự tham gia đầy đủ của các thành viên HĐQT và BKS Công ty. Các cuộc họp của HĐQT đã tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến chỉ đạo tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2024, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch năm 2024 theo phê duyệt của ĐHĐCD; chỉ đạo triển khai các biện pháp cắt giảm lỗ, lập các phương án tháo gỡ khó khăn của Công ty VP trong giai đoạn hiện tại...
Ngoài các phiên hợp HĐQT trên, HĐQT đã thông qua các quyết định theo phương thức lấy ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản để lựa chọn Công ty TNHH kiểm toán An Việt là đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2024; lựa chọn công ty TNHH kiểm toán An Việt thực hiện kiểm toán BCTC kết thúc ngày 31/12/2024
HĐQT cũng đã chỉ đạo, quản lý giám sát hoạt động của Ban điều hành trong việc thực thi các nghị quyết của ĐHĐCD và ĐHĐT trong năm 2024.
2. Ban Kiểm soát (BKS)
BKS là cơ quan trực thuộc ĐHĐCD, do ĐHĐCD bầu ra, BKS hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc. BKS có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty. Hiện tại, BKS của Công ty gồm 03 thành viên do ĐHĐCD bầu ra. Nhiệm kỳ của BKS là 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Các thành viên Ban Kiểm soát:
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Ngày bổ nhiệm | Số cổ phản | Tỷ lệ cổ phản |
| 1 | Bà Trần Thị Kim Tuyến | Trường Ban | 23/06/2023 | ||
| 2 | Bà Phan Thị Thu Hương | Ủy viên | 23/06/2023 | ||
| 3 | Ông Nguyễn Đức Nhật | Ủy viên | 23/06/2023 | 1.520 | 0.01 |
Hoạt động của Ban Kiểm soát trong năm 2024
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã lập kế hoạch, xây dựng chương trình công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên triển khai kiểm tra giám sát các mặt hoạt động của Công ty với những nội dung sau:
- Giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, giám sát việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Giám đốc theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty; xem xét tính phù hợp các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc trong công tác quản lý;
- Kiểm soát trình tự, thủ tục ban hành các văn bản của Công ty phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ công ty;
- Kiểm soát Báo cáo tài chính: Giám sát Ban điều hành trong việc thực hiện công tác tài chính; kiểm tra, giám sát các báo cáo tài chính quý, 6 tháng, năm đảm bảo tính trung thực và chính xác trong việc ghi chép, cấp nhất chứng từ, sổ sách kế toán; kiểm tra các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động.... của Công ty; kiểm soát chi phí, doanh thu, thẩm định bảo cáo tài chính trên cơ sở Báo cáo kiểm toán độc lập trình Đại hội cổ đông thường niên.
- Giám sát việc thực thi công bổ thông tin của Công ty theo các quy định của Luật chứng khoán, xem xét tính minh bạch của quá trình công bổ thông tin để đảm bảo quyền lợi của các cổ đông.
- Thực hiện nhiệm vụ giám sát, Ban kiểm soát đã tham dự hợp tất cả các cuộc họ HDQT, kiểm tra các văn bản nội bộ của HDQT, Giám đốc ban hành trong quá trình quản trị Công ty nhằm đảm bảo việc xây dựng các định hướng và chủ trương điều hành Công ty tuân thủ pháp luật và phù hợp với chủ trương của Đại hội cổ đông. Trong các cuộc họ, Ban kiểm soát tham gia ý kiến đóng góp với những nội dung về công tác SXKD, công tác đầu tư và một số công tác khác của Công ty.
- Làm việc với ban điều hành Công ty về nội dung kiểm tra, kiểm soát tính hình thức hiện các quy trình, quy định hiện hành và việc thực hiện các kiến nghị của đợt kiểm tra trước.
- Các giao dịch. thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Giám đốc Công ty
Thù lao Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
- Các thành viên HĐQT và BKS được hưởng thù lao do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Ngoài ra, các thành viên HĐQT và BKS được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại, tiếp khách và chi phí hợp lý khác khi thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Các thành viên HĐQT và Ban Kiểm soát được khen thưởng về những thành tích đóng góp của mình cho sự phát triển của Công ty;
- Trong năm 2024, Công ty chưa chi trả giá trị còn lại của quyết toán thù lao HĐQT và BKS năm 2022 và toàn bộ thù lao HĐQT, BKS năm 2023.
Lương, thưởng của TV HĐQT kiểm Giám đốc Công ty năm 2024 là 521.500.000 đ.
Giao dịch cổ phiếu của cổ động nội bộ
Không có
Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ
Không có
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(đính kèm báo cáo tài chính năm 2024 đã được kiểm toán)
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI HÓA DẦU VP ĐẠI DIỆN THƯO PHÁP LUẬT
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Đỗ Minh Hồng
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI HÓA DẦU VP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2024
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI HÓA DẦU VP
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 02 - 03 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 04 - 05 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 06 - 07 BÁO CÁO KỄT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 08 BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỊ 09 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10 - 26
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vân tài Hóa dầu VP (gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ông Nguyễn Hữu Thành Chủ tịch
Ông Phan Quang Phú Thành viên
Ông Đinh Việt Hải Thành viên
Ông Đỗ Minh Hồng Thành viên
Ông Phạm Thẽ Long Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Đỗ Minh Hồng Giám đốc
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024, phần ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Tuân thủ chuẩn mực kẽ toán, chẽ độ kẽ toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trong yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Thiết kế và thực hiện kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính được lập và trình bày tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP THỔO)
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc,
BỘNG TRẺ
Giám đốc
Hải Phòng, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Sõ: 20/2025/KT-AV3-TC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải Hóa dầu VP
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tài Hóa dầu VP (gọi tắt là "Công ty"), được lập ngày 03/3/2025, từ trang 06 đến trang 26, bao gồm bảng cần đối kế toán tại ngày 31/12/2024, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu bảo cáo tài chính của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đây đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Vận tài Hóa dầu VP tại ngày 31/12/2024, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Văn đế cần nhấn mạnh
Chúng tôi muốn lưu ý người độc đến thuyết minh số 31 trong phần thuyết minh báo cáo tài chính về khoản lỗ lũy kế đến ngày 31/12/2024 là hơn 200 tỷ đồng (vượt quá vốn góp của chủ sở hữu gần 61 tỷ đồng) và tại ngày 31/12/2024, số dư nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn xấp xỉ 22 tỷ đồng. Thông tin này cùng những điều kiện khác được nêu tại thuyết minh số 31 cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn trọng yếu có thể dẫn đến nghỉ ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty. Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không bị ảnh hưởng bởi vấn đề này.
Văn đê khác
Báo cáo kiểm toán độc lập được dịch sang tiếng Anh từ bản báo cáo bằng ngôn ngữ tiếng Việt được phát hành tại Việt Nam.
Vũ Hoài Nam
Phó Tổng Giám đốc
Số Giấy CN ĐKHỆN kiểm toán:
1436-2023-055-1
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN VIỆT
Hải Phòng, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Nguyễn Thị Thoa
Kiểm toán viên
Số Giấy CN ĐKHỆ kiểm toán:
5264-2025-055-1
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Mẫu số B01 - DN Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| A. TÀI SĂN NGẨN HẠN | 100 | 28.816.119.931 | 26.146.558.605 | |
| I. Tiên và các khoản tương đương tiên | 110 | 2.869.007.650 | 7.283.623.011 | |
| 1. Tiên | 111 | 5 | 2.869.007.650 | 7.283.623.011 |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 10.863.259.962 | 1.264.803.266 | |
| 1. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 131 | 1.586.505.106 | 831.129.627 | |
| 2. Phải thu ngắn hạn khác | 132 | 6.1 | 9.276.754.856 | 433.673.639 |
| III. Hàng tồn kho | 140 | 10.648.169.690 | 10.450.451.316 | |
| 1. Hàng tồn kho | 141 | 7 | 10.648.169.690 | 10.450.451.316 |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 4.435.682.629 | 7.147.681.012 | |
| 1. Chi phí trả trước ngắn hạn | 151 | 8.1 | 556.112.605 | 525.682.652 |
| 2. Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ | 152 | 3.874.370.672 | 6.616.799.008 | |
| 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 11.2 | 5.199.352 | 5.199.352 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN | 200 | 262.016.878.661 | 289.517.916.787 | |
| I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | 76.500.000 | 76.500.000 | |
| 1. Phải thu dài hạn khác | 216 | 6.2 | 76.500.000 | 76.500.000 |
| II. Tài sản cổ định | 220 | 257.575.902.849 | 283.516.655.367 | |
| 1. Tài sản cổ định hữu hình | 221 | 9 | 257.575.902.849 | 283.516.655.367 |
| - Nguyên giá | 222 | 562.316.426.789 | 562.316.426.789 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (304.740.523.940) | (278.799.771.422) | |
| III. Tài sản dài hạn khác | 260 | 4.364.475.812 | 5.924.761.420 | |
| 1. Chi phí trả trước dài hạn | 261 | 8.2 | 4.364.475.812 | 5.924.761.420 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẦN (270=100+200) | 270 | 290.832.998.592 | 315.664.475.392 |
BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP THÊO) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | Đơn vị tính: VND 01/01/2024 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 351.479.809.932 | 325.584.785.154 | |
| I. Nợ ngắn hạn | 50.805.618.319 | 20.260.724.147 | ||
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 10 | 12.673.872.056 | 9.690.370.038 |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 3.795.178.133 | 2.593.186.000 | |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | 11.1 | 2.100.000 | 258.012.166 |
| 4. Phải trả người lao động | 314 | 285.675.874 | 520.286.696 | |
| 5. Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 12.1 | 7.270.020.172 | 4.921.197.495 |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 13 | 1.223.490.678 | 563.290.346 |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 14.1 | 25.551.000.000 | 1.710.100.000 |
| 8. Quỹ khen thưởng, phức lợi | 322 | 4.281.406 | 4.281.406 | |
| II. Nợ dài hạn | 300.674.191.613 | 305.324.061.007 | ||
| 1. Chỉ phí phải trả dài hạn | 332 | 12.2 | 40.106.480.521 | 31.758.247.067 |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 14.2 | 260.567.711.092 | 273.565.813.940 |
| D. VỔN CHỦ SỞ HỦU | 400 | (60.646.811.340) | (9.920.309.762) | |
| I. Vốn chủ sở hữu | 410 | 15 | (60.646.811.340) | (9.920.309.762) |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 15 | 150.761.770.000 | 150.761.770.000 |
| - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 150.761.770.000 | 150.761.770.000 | |
| 2. Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 15 | 905.029.707 | 905.029.707 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 15 | (212.313.611.047) | (161.587.109.469) |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước | 421a | (162.165.846.891) | (148.366.889.272) | |
| - LNST chưa phân phối kỳ này | 421b | (50.147.764.156) | (13.220.220.197) | |
| TỔNG CỘNG NGƯỜN VỐN (440=300+400) | 440 | 290.832.998.592 | 315.664.475.392 |
Người lập biểu - Phụ trách kế toán
Vũ Thị Hà
Hải Phòng, ngày 03 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2024
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Mau so B02 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 17 | 107.625.581.854 | 149.911.479.983 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 17 | - | - |
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-02) | 10 | 17 | 107.625.581.854 | 149.911.479.983 |
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | 18 | 127.528.863.642 | 142.786.247.556 |
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) | 20 | (19.903.281.788) | 7.125.232.427 | |
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 19 | 9.675.798.593 | 1.709.163.563 |
| 7. Chỉ phí tài chính | 22 | 20 | 36.278.043.247 | 19.942.536.201 |
| - Trong đó: chỉ phí lãi vay | 23 | 12.868.428.577 | 9.371.302.756 | |
| 8. Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 21 | 3.912.734.202 | 4.328.104.522 |
| 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+21-22-26) | 30 | (50.418.260.644) | (15.436.244.733) | |
| 10. Thu nhập khác | 31 | 22 | 438.106.229 | 5.173.341.212 |
| 11. Chỉ phí khác | 32 | 23 | 167.609.741 | 2.957.316.676 |
| 12. Lợi nhuận khác (40=31-32) | 40 | 270.496.488 | 2.216.024.536 | |
| 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) | 50 | (50.147.764.156) | (13.220.220.197) | |
| 14. Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 25 | - | - |
| 15. Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) | 60 | (50.147.764.156) | (13.220.220.197) | |
| 17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 26 | (3.326) | (915) |
Người lập biểu - Phụ trách kế toán
Vũ Thị Hà
Hải Phòng, ngày 03 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO LƯỢ CHUYỆN TIỀN TỆ (Theo phương pháp gián tiếp) Năm 2024
Mẫu số B03 - DN
| CHỈ TIỀU | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 | Màu số B03 - DN Đơn vị tính: VND Năm 2023 |
| I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh1. Lợi nhuận trước thuế2. Điều chỉnh cho các khoản | 01 | (50.147.764.156) | (13.220.220.197) | |
| - Khẩu hao TSCD và BDSDT | 02 | 9 | 25.940.752.518 | 25.869.876.145 |
| - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ | 04 | 14.285.821.748 | 9.688.271.350 | |
| - Lãi, lỗ tử hoạt động đầu tư | 05 | 19 | (2.285.795) | (1.783.302) |
| - Chỉ phí lãi vay | 06 | 20 | 12.868.428.577 | 9.371.302.756 |
| 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động | 08 | 2.944.952.892 | 31.707.446.752 | |
| - Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 | (6.856.028.360) | (2.278.496.425) | |
| - Tăng, giảm hàng tồn kho | 10 | (197.718.374) | (1.715.527.392) | |
| - Tăng, giảm các khoản phải trả | 11 | 4.965.902.559 | (16.325.534.026) | |
| - Tăng, giảm chi phí trả trước | 12 | 1.529.855.655 | 4.030.563.722 | |
| - Tiền lãi vay đã trả | 14 | (4.484.385.000) | (1.718.280.000) | |
| - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 17 | (578.737.422) | (568.517.087) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | (2.676.158.050) | 13.131.655.544 | |
| II. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đâu tự1. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 19 | 2.285.795 | 1.783.302 |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đâu tự. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | 30 | 2.285.795 | 1.783.302 | |
| 1. Tiền thu tử đi vay | 33 | 1.510.000.000 | - | |
| 2. Tiền trả nợ gốc vay | 34 | (3.251.530.000) | (6.896.300.000) | |
| 3. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 36 | - | (1.350.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (1.741.530.000) | (6.897.650.000) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ(50=20+30+40) | 50 | (4.415.402.255) | 6.235.788.846 | |
| Tiền và tương đương tiến đâu kỳ | 60 | 5 | 7.283.623.011 | 1.056.523.559 |
| Ành hướng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ | 61 | 786.894 | (8.689.394) | |
| Tiền và tương đương tiến cuối kỳ(70=50+60+61) | 70 | 5 | 2.869.007.650 | 7.283.623.011 |
Số thuyết minh được áp dụng cho cốt số liệu năm 2024.
Người lập biểu - Phụ trách kế toán
Vũ Thị Hà
Hải Phòng, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Đỗ Minh Hồng
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hình thức sở hữu vốn:
Công ty Cổ phần Vận tài Hóa dầu VP, trụ sở đặt tại phòng 5.09, tòa nhà Taiyo, số 97 Bạch Đằng, phường Thượng Lý, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu số 0200809454 ngày 23/4/2008 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ tám ngày 03/02/2025 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.
Vốn điều lệ là 150.761.770.000 VND, mệnh giá cổ phần là 10.000 VND.
Số lượng lao động của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 39 người, trong đó số lượng thuyền viên thuê ngoài là 32 người (tại ngày 01/01/2024 là 40 người, trong đó số lượng thuyền viên thuê ngoài là 32 người).
1.2 Lĩnh vực kinh doanh: dịch vụ vận tải biến
1.3 Ngành nghề kinh doanh:
- Môi giới, mua và bán tàu biển;
Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan;
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dưỡng;
- Dịch vụ đại lý tàu biển;
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển.
1.4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường: 12 tháng
1.5 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: không có yếu tố ảnh hưởng trong yếu đền báo cáo tài chính của Công ty.
1.6 Cấu trúc doanh nghiệp: Công ty không có các đơn vị trực thuộc, công ty con hoặc công ty liên doanh, liên kết.
1.7 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính: các thông tin trên báo cáo tài chính có thể so sánh được.
2. KỶ KỆ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỰ DỰNG TRONG KỆ TOÁN
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
Đơn vị tiền tệ sự dụng trong kế toán: Động Việt Nam (VND).
3. CHUẦN MỰC VÀ CHỈ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỰNG
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán phù hợp với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
4. CÁC CHÍNH SÁCH KỸ TOÁN ÁP DỰNG
4.1 Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các lương tiến).
Báo cáo tài chính được dịch sang tiếng Anh từ bản báo cáo bằng ngôn ngữ tiếng Việt được phát hành tại Việt Nam.
4.2 Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công ngữ, tài sản và trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại thời điểm báo cáo cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
4.3 Chuyển đổi ngoại tệ
Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh. Chênh lệch tỷ giá phát sinh được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lỗi) và chi phí tài chính (nếu lỗi). Các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại được phản ánh vào chênh lệch tỷ giá hối đoái và số dư được kết chuyển sang chi phí tài chính tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm.
Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong năm như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nội doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng là tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ;
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiễn tế có gốc ngoại tế được phân loại là nợ phải trả: là tỷ giá bán ngoại tế của Ngân hàng TMCP Thịnh vương và Phát triển tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm (26.978 VND/EUR, 25.551 VND/USD, 19.063 VND/SGD). Đối với các khoản ngoại tế vay ngân hàng thì tỷ giá khi đánh giá lại là tỷ giá bán của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp đi vay.
THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
4.4 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty. Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Công ty căn cứ vào thời gian dự kiến thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm của các khoản phải thu để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn.
Các khoản phải thu được ghi nhận không vượt quá giá trị có thể thu hồi.
4.5 Hàng tôn kho
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, trường hợp giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì hàng tồn kho được xác định theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Hàng tôn kho được xác định theo phương pháp bình quân từng lần nhập xuất.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thương xuyên.
Chỉ phí sản xuất kinh doanh đồ dang là chí phí nhiên liệu của các chuyên vận tài đang thực hiện chưa hoàn thành tại ngày 31/12/2024.
4.6 Tài sản cổ đỉnh hữu hình và khấu hao
Tài sản cỗ định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cỗ định hữu hình được xác định theo giá gốc.
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có tài sản cổ định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng.
Tài sản cổ định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, số khấu hao được tính bằng nguyên giá chia (:) cho thời gian hữu dụng ước tính. Thời gian tính khấu hao cụ thể của các loại tài sản như sau:
Số năm
| Máy móc, thiết bị | đã khấu hao hết |
| Phương tiện vận tải | 06 - 22 |
4.7 Chi phí trà trước
Chỉ phí trả trước được ghi nhận theo thực tế phát sinh, bao gồm:
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 12 tháng kể từ khi phát sinh;
- Chi phí mua bảo hiểm được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian bảo hiểm của hợp đồng;
115
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THỐO)
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
- Chi phí sửa chữa tài sản cỗ định phát sinh một lần có giá trị lớn do Công ty không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cỗ định, được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong vòng 36 tháng kể từ khi phát sinh.
Công ty căn cứ vào thời gian phân bổ của từng loại chi phí để phân loại chi phí trả trước ngắn hạn hoặc dài hạn và không thực hiện tái phân loại tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm.
4.8 Các khoản nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn gốc, kỳ hạn còn lại tại thời điểm báo cáo, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo như cầu quản lý của Công ty. Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán;
Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Công ty căn cứ vào thời gian dự kiến thanh toán tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm của các khoản nợ phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn và đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh số 4.3.
Các khoản nợ phải trả được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ phải thanh toán.
4.9 Vay và nợ thuê tài chính
Vay và nợ thuê tài chính là các khoản đi vay được theo dõi chi tiết theo từng đổi tượng cho vay, từng khế ước vay, theo kỹ hạn phải trả của các khoản vay và theo nguyên tệ. Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được trình bày là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được trình bày là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn. Các khoản vay bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh số 4.3.
4.10 Chi phí đi vay
Chỉ phí đi vay là lãi tiền vay được ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi phát sinh.
4.11 Chi phí phải trả
Chỉ phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hỗ sở, tài liệu kế toán, bao gồm: chi phí lãi vay và các chi phí khác đã phát sinh trong năm.
Công ty căn cứ vào thời gian dự kiến thanh toán tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm của các khoản lại vay phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngăn hạn. Các khoản có thời gian trả nợ còn lại trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm được trình bày là chi phí phải trả dài hạn. Các khoản đã chị phá trả trong vòng 12 tháng tiếp theo kế từ ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm được trình bày là chi phí phải trả ngắn hạn. Các khoản chỉ phá trả bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo nguyên tắc như trình bày tại thuyết minh số 4.3.
4.12 Vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm phản ánh vốn góp của cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp, được ghi nhận theo số vốn thực góp của các cổ đông góp cổ phân, tính theo mệnh giá cổ phiếu đã phát hành.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
Trong năm, Công ty thực hiện trích thù lao năm 2023 cho Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát từ lợi nhuận sau thuế theo Nghi quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 0124/VP-NQ-ĐHDCĐ ngày 20/6/2024.
4.13 Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu dịch vụ vận tải biển được ghi nhận khi hoàn tất các thủ tục đưa hàng lên tàu và phát hành hóa đơn vì Công ty xác định thời điểm này là đã thỏa mãn các điều kiện nêu trên.
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi tiễn gửi và lãi chênh lệch tỷ giá. Cụ thể như sau:
Doanh thu khác là từ bán thanh lý đường xích neo của tàu, được ghi nhận khi Công ty bán giao vật tư thanh lý cho người mua.
Tiền lã được xác định tương đối chắc chắn trên cơ sở sổ đủ tiền gửi và lãi suất thực tế từng kỳ;
4.14 Giá vốn hàng bán
- Chênh lệch tỷ giá phản ánh các khoản lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ phát sinh có gốc ngoại tệ.
Thu nhập khác phần ánh các khoản thu nhập phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của Công ty, ngoài các khoản doanh thu nêu trên.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của dịch vụ đã cung cấp trong năm được ghi nhận theo thực tế phát sinh phù hợp với doanh thu.
4.15 Chi phí tài chính
Chỉ phí tài chính bao gồm lãi tiễn vay và lỗ chênh lệch tỷ giá. Cụ thể như sau:
Lãi tiễn vay được ghi nhận theo thực tế phát sinh trên cơ sở số dữ tiễn vay và lãi suất vay thực tế từng kỳ;
- Chênh lệch tỷ giá phản ánh các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ phát sinh có gốc ngoại tệ và lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm.
4.16 Chi phí quàn lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của Công ty phát sinh trong năm tài chính, bao gồm: chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiễn công, các khoản phụ cấp...); kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; lệ phí môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách...).
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
4.17 Thuế
Năm 2024, Công ty không phát sinh thu nhập tính thuê và chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp hiện hành bằng không.
Thu nhập tính thuế có thể khác với tổng lợi nhuận kẽ toán trước thuế được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập tính thuế không bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế hay chi phí được khẩu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khẩu trừ.
Việc xác định các loại thuế của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định nghĩa vụ về các loại thuế tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
4.18 Bên liên quan
Các bên được coi là bên liên quan của Công ty nếu một bên có khả năng, trực tiếp hoặc gián tiếp, kiểm soát bên kia hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động, hoặc khi Công ty và bên kia cùng chịu sự kiểm soát chung hoặc ảnh hưởng đáng kể chung. Các bên liên quan có thể là tổ chức hoặc cá nhân, bao gồm các thành viên gia đình thân cần của các nhân được coi là liên quan.
Thông tin với các bên liên quan được trình bày tại thuyết minh số 13, 15, 29.
5. TIỀN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tiền mặt | 25.673.953 | 59.581.508 |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 2.843.333.697 | 7.224.041.503 |
| Cộng | 2.869.007.650 | 7.283.623.011 |
6. PHÁI THU KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Dự phòng | Giá trị | Dự phòng | |
| 6.1 Ngắn hạn | 9.276.754.856 | - | 433.673.639 | - |
| Bảo hiểm đền bù | 267.342.739 | - | 267.342.739 | - |
| Tạm ứng | 129.989.055 | - | 96.806.055 | - |
| Phải thu khác | 594.777 | - | 69.524.845 | - |
| Thuế GTGT đề nghị hoàn () | 8.878.828.285 | - | - | - |
| 6.2 Dài hạn | 76.500.000 | - | 76.500.000 | - |
| Kỷ quỹ, kỷ cước | 76.500.000 | - | 76.500.000 | - |
() Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách Nhà nước số 5424/VP-CV-GD ngày 23/12/2024 và Công ty đã được hoàn thuế theo Quyết định số 85/QĐ-CTHPH/KDT ngày 24/01/2025 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng.
THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
7. HÀNG TÔN KHO
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá gốc | Dự phòng | Giá gốc | Dự phòng | |
| Nguyên liệu, vật liệu | 8.560.305.356 | - | 9.554.875.896 | - |
| Công cụ, dụng cụ | 39.130.000 | - | 29.775.000 | - |
| Chỉ phí sản xuất, kinh doanhở dang | 2.048.734.334 | - | 865.800.420 | - |
| Cộng | 10.648.169.690 | - | 10.450.451.316 | - |
- CHI PHÍ TRÀ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| 8.1 Ngắn hạn | 556.112.605 | 525.682.652 |
| Chỉ phí bảo hiểm | 543.416.611 | 518.688.260 |
| Công cụ, dụng cụ xuất dùng | 12.695.994 | 6.994.392 |
| 8.2 Dài hạn | 4.364.475.812 | 5.924.761.420 |
| Chỉ phí sửa chữa tài sản cổ định | 4.364.475.812 | 5.924.761.420 |
- TÀI SẢN CỔ ĐỊNH HỮU HÌNH
| Máy móc, thiết bị | Phương tiện vận tải | Đơn vị tính: VND Tổng cộng | |
| NGUYỄN GIÁ | |||
| Tại 01/01/2024 | 894.265.853 | 561.422.160.936 | 562.316.426.789 |
| Tăng trong năm | - | - | - |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Tại 31/12/2024 | 894.265.853 | 561.422.160.936 | 562.316.426.789 |
| GIÁ TRỊ HAO MON LUỬ KẾ | |||
| Tại 01/01/2024 | 894.265.853 | 277.905.505.569 | 278.799.771.422 |
| Tăng trong năm | - | 25.940.752.518 | 25.940.752.518 |
| Khẩu hao trong năm | - | 25.940.752.518 | 25.940.752.518 |
| Giảm trong năm | - | - | - |
| Tại 31/12/2024 | 894.265.853 | 303.846.258.087 | 304.740.523.940 |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | |||
| Tại 01/01/2024 | - | 283.516.655.367 | 283.516.655.367 |
| Tại 31/12/2024 | - | 257.575.902.849 | 257.575.902.849 |
Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình đã khấu hao hết còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 và tại ngày 01/01/2024 là 1.933.575.324 VND.
Công ty đã thể chấp toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cổ định hữu hình để đảm bảo cho các khoản vay.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
- PHÁI TRẢ NGƯỜI BÁN
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||
| Giá trị | Số có khả năng trả nợ | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | |
| Ngắn hạn | 12.673.872.056 | 12.673.872.056 | 9.690.370.038 | 9.690.370.038 |
| Các khoản phải trả người bán chiếm từ 10% trở lên trên tổng phải trả | 7.126.211.264 | 7.126.211.264 | 6.177.859.709 | 6.177.859.709 |
| Công ty TNHH Hà Thịnh | 4.867.676.100 | 4.867.676.100 | 4.759.000.000 | 4.759.000.000 |
| Bunker Marine PTE LTD | 2.258.535.164 | 2.258.535.164 | 1.418.859.709 | 1.418.859.709 |
| Phải trả cho các đối tượng khác | 5.547.660.792 | 5.547.660.792 | 3.512.510.329 | 3.512.510.329 |
11. THUỆ VÀ CÁC KHOẠN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC
| 01/01/2024 | Số phải nộp trong năm VND | Số đã thực nộp trong năm VND | 31/12/2024 | |
| VND | VND | VND | ||
| Thuế giá trị gia tăng | - | 869.760 | 869.760 | - |
| Thuế xuất, nhập khẩu | - | 2.686.294 | 2.686.294 | - |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | (5.199.352) | - | - | (5.199.352) |
| Thuế thu nhập cá nhân | 3.863.700 | 72.077.972 | 75.941.672 | - |
| Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | 254.148.466 | 3.224.965 | 255.273.431 | 2.100.000 |
| Cộng | 252.812.814 | 78.858.991 | 334.771.157 | (3.099.352) |
| Trong đó: | ||||
| 11.1 Phải nộp | 258.012.166 | 2.100.000 | ||
| 11.2 Phải thu | 5.199.352 | 5.199.352 |
- CHI PHÍ PHÀI TRẢ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| 12.1 Ngắn hạn | 7.270.020.172 | 4.921.197.495 |
| Lãi vay | 6.132.240.000 | 4.397.400.000 |
| Các khoản khác | 1.137.780.172 | 523.797.495 |
| 12.2 Dài hạn | 40.106.480.521 | 31.758.247.067 |
| Lãi vay | 40.106.480.521 | 31.758.247.067 |
13. PHÀI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Ngắn hạn | 1.223.490.678 | 563.290.346 |
| Kinh phí công đoàn | 158.098.433 | 115.957.323 |
| Thù lao HDQT và BKS | 959.037.509 | 344.300.087 |
| Cổ tức phải trả | 92.850.000 | 92.850.000 |
| Phải trả khác | 13.504.736 | 10.182.936 |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI HÓA DẦU VP
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
14. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| 14.1 Ngắn hạn | 25.551.000.000 | 1.710.100.000 |
| Các khoản vay | 25.551.000.000 | 1.710.100.000 |
| a. Các khoản vay | 01/01/2024 | Trong năm VND | 31/12/2024 | ||||
| Gỉá trị | Số có khả năng trả nợ | Tăng | Giảm | Giá trị | Số có khả năng trả nợ | ||
| Vay ngắn hạn | |||||||
| Cá nhân | - | - | 1.510.000.000 | 1.510.000.000 | - | - | |
| Vay dài hạn đến hạn trả | |||||||
| Đồng tài trợ bởi Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển và Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Đồng Đa () | 1.710.100.000 | 1.710.100.000 | 25.551.000.000 | 1.710.100.000 | 25.551.000.000 | 25.551.000.000 | |
| Vay dài hạn | |||||||
| Đồng tài trợ bởi Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển và Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Đồng Đa () | 273.565.813.940 | 273.565.813.940 | 20.386.083.536 | 33.384.186.384 | 260.567.711.092 | 260.567.711.092 | |
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TÀI HÓA DẦU VP
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
(*) Hợp đồng tín dụng số 06/2010/VPHĐTDDH ngày 09/9/2010 và Phụ lục hợp đồng tín dụng số PL24/HDTDDH06/2010 ngày 26/4/2024 và số PL25/HDTDDH06/2010 ngày 26/10/2024:
Mục đích vay : Thanh toán tiến đóng tàu tại Công ty Hồng Hà, chi phí thiết bị và các chi phí khác liên quan
Số tiền cho vay : 19.646.604 USD (trong đó: PG Bank là 8.506.604 USD và Indovina Bank là 11.140.000 USD)
Thời hạn vay : Thanh toán toàn bộ số dưới thời hạn tôi đa là cuối quý 3/2032
Lãi suất vay : Từ 26/3/2022 đến hết ngày 25/4/2022: 4,5%/năm Từ 26/4/2022 đến hết ngày 25/10/2022: 3,2%/năm Từ 26/10/2022 trở đi: theo thỏa thuận giữa 2 bên
Thời hạn trả lãi vay : Chi tiết theo lịch trả nợ
Tài sản thế chấp : Tàu chở dầu VP ASPHALT 1 và VP ASPHALT 2
Số dư vay tại 31/12/2024 : 11.197.945,72 USD tương đương 286.118.711.092 VND
Số phải trả trong năm 2025 : 1.000.000,00 USD tương đương 25.551.000.000 VND
b. Kỳ hạn thanh toán các khoản vay dài hạn như sau:
| Tổng nợ | Từ 1 năm trở xuống | Trên 1 năm đến 5 năm | Đơn vị tính: VND Trên 5 năm | |
| Tại 31/12/2024Đồng tài trợ bởi Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển và Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Đống Đa | 286.118.711.092 | 25.551.000.000 | 113.701.950.000 | 146.865.761.092 |
| Cộng | 286.118.711.092 | 25.551.000.000 | 113.701.950.000 | 146.865.761.092 |
| Tại 01/01/2024Đồng tài trợ bởi Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển và Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Đống Đa | 275.275.913.940 | 1.710.100.000 | 103.827.500.000 | 169.738.313.940 |
| Cộng | 275.275.913.940 | 1.710.100.000 | 103.827.500.000 | 169.738.313.940 |
THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
- VỐN CHỦ SỐ HỮU
BÀNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHÚ SỞ HỮU
Đơn vị tính: VND
| Diễn giải | Vốn góp của chủ sở hữu | Quỹ đâu tư phát triển | LNST chưa phân phổi | Cộng |
| Số đầu năm trước | 150.761.770.000 | 905.029.707 | (147.798.372.185) | 3.868.427.522 |
| Tăng trong năm trước | - | - | - | - |
| Giảm trong năm trước | - | - | 13.788.737.284 | 13.788.737.284 |
| Lỗ trong năm | - | - | 13.220.220.197 | 13.220.220.197 |
| Giảm khác | - | - | 568.517.087 | 568.517.087 |
| Số đầu năm nay | 150.761.770.000 | 905.029.707 | (161.587.109.469) | (9.920.309.762) |
| Tăng trong năm nay | - | - | - | - |
| Giảm trong năm nay | - | - | 50.726.501.578 | 50.726.501.578 |
| Lỗ trong năm | - | - | 50.147.764.156 | 50.147.764.156 |
| Giảm khác | - | - | 578.737.422 | 578.737.422 |
| Số cuôi năm nay | 150.761.770.000 | 905.029.707 | (212.313.611.047) | (60.646.811.340) |
CHI TIẾT VỐN GÓP CỦA CHỦ SỐ HỮU
| Tại 31/12/2024ổng số | Tổng số | Đơn vị tính: VNDại 01/01/2024ốn cổ phầnường | Tổng số | Vốn cổ phầnường | |
| Công ty CP Vận tải Xăng dầu Vipcoổng công ty Hóa dầu Petrolimexác cổ đồng khác | 68.000.000.000 | 68.000.000.000 | 68.000.000.000 | 68.000.000.000 | 68.000.000.000 |
| 66.000.000.000 | 66.000.000.000 | 66.000.000.000 | 66.000.000.000 | 66.000.000.000 | |
| 16.761.770.000 | 16.761.770.000 | 16.761.770.000 | 16.761.770.000 | 16.761.770.000 |
LỘI NHUẬN SAU THUỂ CHƯA PHÂN PHỐI
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tại 01/01 | (161.587.109.469) | (147.798.372.185) |
| Tăng trong năm | - | |
| Giảm trong năm | 50.726.501.578 | 13.788.737.284 |
| Lỗ trong năm | 50.147.764.156 | 13.220.220.197 |
| Thù lao HĐQT và BKS năm trước | 578.737.422 | 568.517.087 |
(212.313.611.047) (161.587.109.469)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024
THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
| 31/12/2024ổ phiếu | 01/01/2024ổ phiếu | |
| Sỗ lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 15.076.177 | 15.076.177 |
| Sỗ lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 15.076.177 | 15.076.177 |
| Cổ phiếu phổ thông | 15.076.177 | 15.076.177 |
| Sỗ lượng cổ phiếu đang lưu hành | 15.076.177 | 15.076.177 |
| Cổ phiếu phổ thông | 15.076.177 | 15.076.177 |
| Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành (VND/cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 |
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
| Ngoai tê các loai | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| Đô la Mỹ (USD) | 111.788,95 | 198.999,16 |
- DOANH THU
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 107.625.581.854 | 149.911.479.983 |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ | 106.575.124.736 | 149.580.467.326 |
| Doanh thu khác | 1.050.457.118 | 331.012.657 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | - | - |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 107.625.581.854 | 149.911.479.983 |
- GIÁ VỘN HÀNG BÁN
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp | 127.528.863.642 | 142.786.247.556 |
| Cộng | 127.528.863.642 | 142.786.247.556 |
- DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền gửi | 2.285.795 | 1.783.302 |
| Lãi chênh lệch tỷ giá | 9.673.512.798 | 1.707.380.261 |
| Cộng | 9.675.798.593 | 1.709.163.563 |
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2024
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
| 20. CHI PHÍ TÀI CHÍNH | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Lãi tiền vay | 12.868.428.577 | 9.371.302.756 |
| Lỗ chênh lệch tỷ giá | 23.409.614.670 | 10.571.233.445 |
| Cộng | 36.278.043.247 | 19.942.536.201 |
| 21. CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nhân viên | 2.475.648.036 | 2.989.222.308 |
| Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác | 1.437.086.166 | 1.338.882.214 |
| Cộng | 3.912.734.202 | 4.328.104.522 |
| 22. THU NHẬP KHÁC | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Bảo hiểm bởi thường | 143.226.276 | 2.623.185.740 |
| Bởi thường ngày tàu chậm trễ | 294.879.953 | 2.550.155.472 |
| Cộng | 438.106.229 | 5.173.341.212 |
| 23. CHI PHÍ KHÁC | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Thiệt hại được bảo hiểm bởi thường | 143.226.276 | 2.623.185.740 |
| Phat vi phạm hành chính và thu hồi hoàn thuế | 224.965 | 254.148.466 |
| Các khoản khác | 24.158.500 | 79.982.470 |
| Cộng | 167.609.741 | 2.957.316.676 |
| 24. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YẾU TỐ | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Chi phí nguyên liệu, vật liệu | 59.800.371.123 | 70.207.269.383 |
| Chi phí nhân công | 16.861.902.873 | 17.555.328.542 |
| Chi phí khẩu hao tài sản cố định | 25.940.752.518 | 25.869.876.145 |
| Chi phí khác | 30.021.505.244 | 34.260.982.866 |
| Cộng | 132.624.531.758 | 147.893.456.936 |
THUYỀT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
25. CHI PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán (1) | (50.147.764.156) | (13.220.220.197) |
| Các khoản điều chinh tăng (2) | 12.898.528.707 | 3.691.412.054 |
| Lỗ CLTG đánh giá lại của tiền năm nay | - | 8.689.394 |
| Chỉ phí lãi vay vượt mức quy định | 12.866.142.782 | 3.428.574.194 |
| Chỉ phí không được trừ khác | 32.385.925 | 254.148.466 |
| Các khoản điều chinh giảm (3) | 9.476.288 | 7.302.505 |
| Lỗ CLTG đánh giá lại của tiền năm trước | 8.689.394 | 7.302.505 |
| Lãi CLTG đánh giá lại của tiền năm nay | 786.894 | - |
| Tổng lợi nhuận tính thuế (4)=(1)+(2)-(3) | (37.258.711.737) | (9.536.110.648) |
| Thuế suất thuế TNDN (5) | 20% | 20% |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | - | - |
| 26. LẠI CỐ BẢN TRÊN CỐ PHIỀU | ||
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp (1) | (50.147.764.156) | (13.220.220.197) |
| Các khoản điều chinh tăng hoặc giảm lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định lỗ phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông | - | - |
| Các khoản điều chinh tăng (2a) | - | 578.737.422 |
| Các khoản điều chinh giảm (2b) | - | (13.798.957.619) |
| Lỗ phân bổ cho cổ đồng sở hữu cổ phiếu phổ thông (3=1+2a-2b) | (50.147.764.156) | (13.220.220.197) |
| Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ (4) | 15.076.177 | 15.076.177 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (5=3/4) | (3.326) | (915) |
Khoản điều chỉnh giảm (2b) tại cột số liệu so sánh năm 2023 là thù lao Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên số 0124/VP-NQ-ĐHĐCD ngày 20/6/2024.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2024 có thể thay đổi sau khi đại hội cổ động năm 2025.
Không có sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu nên không có dấu hiệu cho thấy lãi suy giảm trên cổ phiếu sẽ nhỏ hơn lãi cơ bản trên cổ phiếu.
27. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẠN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BÁO CÁO LỪU CHUYỀN TIỀN TỐ
Mã số 33 - Tiên thu từ đi vay không bao gồm khoản lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại là 20.386.083.536 VND và khoản phân loại từ dài hạn sang ngắn hạn (đến hạn trả) là 25.551.000.000 VND.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THÊO) MẦU SỐ B09 - DN
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
Mã số 34 - Tiền trả nợ gốc vay không bao gồm khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại là 7.801.756.384 VND và khoản phân loại từ dài hạn sang ngắn hạn (đến hạn trả) là 25.551.000.000 VND.
28. CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỶ KẾ TOÁN NĂM
Ban Giám đốc khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tài chính tại ngày 31/12/2024 làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày.
29. THÔNG TIN VÓI CÁC BÊN LIÊN QUAN
| Thu nhập của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Hội đồng quản trị | |||
| Ông Nguyễn Hữu Thành | Chủ tịch | Chưa chi trả | 156.472.800 |
| Ông Đinh Việt Hải | Thành viên | Chưa chi trả | 117.354.600 |
| Ông Đỗ Minh Hồng | Thành viên | Chưa chi trả | 117.354.600 |
| Ông Phan Quang Phú | Thành viên (từ ngày 30/6/2023) | Chưa chi trả | Chưa chi trả |
| Ông Phạm Thẽ Long | Thành viên (từ ngày 30/6/2023) | Chưa chi trả | Chưa chi trả |
| Ông Nguyễn Quang Minh | Thành viên (trước ngày 30/6/2023) | Chưa chi trả | 117.354.600 |
| Ban Kiểm soát | |||
| Bà Nguyễn Thị Thanh Hảo | Trường ban (trước ngày 30/6/2023) | Chưa chi trả | 117.354.600 |
| Bà Trần Thị Kim Tuyến | Trường ban (từ ngày 30/6/2023) | Chưa chi trả | 78.236.400 |
| Ông Nguyễn Đức Nhật | Thành viên | Chưa chi trả | 78.236.400 |
| Bà Phạm Thu Hương | Thành viên (từ ngày 30/6/2023) | Chưa chi trả | Chưa chi trả |
| Ban Giám đốc | |||
| Ông Đỗ Minh Hồng | Giám đốc | 521.500.000 | 545.225.000 |
| Giao dịch với các bên liên quan | Mỗi quan hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Công ty CP Vận tải Xăng dầu Vipco | Chủ sở hữu | ||
| Mua hàng (cả thuế GTGT đầu vào) | 108.000.000 | 108.000.000 | |
| Trả tiền | 108.000.000 | 1.394.214.822 | |
| Tổng công ty Hóa đâu Petrolimex | Chủ sở hữu | ||
| Mua hàng (cả thuế GTGT đầu vào) | 1.620.836.910 | 1.502.644.550 | |
| Trả tiền | 1.484.862.610 | 1.845.251.830 | |
| HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính) | MẦU SỐ B09 - DN | |||
| Giao dịch với các bên liên quan | Mỗi quan hệ | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Công ty TNHH Vipco Hạ Long | Cùng chủ sở hữu | |||
| Mua hàng (cả thuế GTGT đầu vào) | 1.017.351.495 | 1.096.192.939 | ||
| Trả tiền | 950.000.000 | 8.182.752.692 | ||
| Công ty TNHH Thuyền viên Vipco | Cùng chủ sở hữu | |||
| Mua hàng (cả thuế GTGT đầu vào) | 13.438.694.880 | 5.706.502.709 | ||
| Trả tiền | 13.436.177.400 | 5.656.926.179 | ||
| Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | Cùng chủ sở hữu | |||
| Cung cấp dịch vụ | 52.601.598.216 | 48.229.486.745 | ||
| Thu tiền | 51.243.307.916 | 48.303.086.745 | ||
| Số dư với các bên liên quan | Mỗi quan hệ | 31/12/2024 VND | 01/01/2024 VND | |
| Phải trả người bán | ||||
| Công ty CP Vận tải Xăng dầu Vipco | Chủ sở hữu | 108.000.000 | 108.000.000 | |
| Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex | Chủ sở hữu | 369.817.800 | 233.843.500 | |
| Công ty TNHH Vipco Hạ Long | Cùng chủ sở hữu | 390.783.923 | 323.432.428 | |
| Công ty TNHH Thuyền viên Vipco | Cùng chủ sở hữu | 1.124.621.280 | 1.122.103.800 | |
| Người mua trả tiền trước | ||||
| Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex | Cùng chủ sở hữu | 1.230.635.700 | 2.588.926.000 | |
30. BÁO CÁO BỘ PHẦN
Công ty chỉ có một lĩnh vực kinh doanh là dịch vụ vận tải biển và chỉ có một bộ phận địa lý là thành phố Hải Phòng, không có đơn vị trực thuộc tại các địa phương khác. Do vậy, Công ty không trình bày báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theo khu vực địa lý.
31. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỰC
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hoạt động liên tục cho dù kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của Công ty lễ 50.147.764.156 VND và lễ lũy kế đến ngày 31/12/2024 là 212.313.611.047 VND (vượt quá vốn góp của chủ sở hữu 60.646.811.340 VND). Tại ngày 31/12/2024, số dư nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn 21.989.498.388 VND. Khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty phụ thuộc vào sự thành công của các cuộc thương thảo giữa Ban Giám đốc Công ty với các ngân hàng về việc tiếp tục cung cấp các khoản vay, cũng như tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các chủ sở hữu nhằm giúp Công ty có thể thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn và duy trì sự hoạt động liên tục của Công ty.
Tại ngày kết thúc kỳ kẽ toán năm, Ban Giám đốc Công ty tin rằng ngân hàng và chủ sở hữu sẽ tiếp tục cung cấp các khoản vay và sự hỗ trợ tài chính. Do đó, báo cáo tài chính này không bao gồm các khoản điều chỉnh cần thiết liên quan tới việc phân loại lại giá trị tài sản, nợ phải trả trong trường hợp Công ty không có khả năng tiếp tục hoạt động.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)
(Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 26 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính)
MẦU SỐ B09 - DN
32. SỐ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là báo cáo tài chính năm 2023 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán An Việt và được trình bày lại cho phù hợp với số liệu của năm hiện hành.
Người lập biểu - Phụ trách kế toán
A„hop
Vũ Thị Hà
Hải Phòng, ngày 03 tháng 3 năm 2025 Giám đốc
Dõ Minh Hồng