Báo cáo thường niên 2024/VPD
ticker: VPD document_type: bctn year: 2024 page_count: 76 source: PaddleOCR-VL-1.6
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM VIETNAM POWER DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Independence - Freedom - Happiness
Số: 521/VNPD-KTKH
V/v công bố thông tin về Báo cáo thường niên năm 2024
Regarding the Announcement of information on the 2024 Annual Report
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025
Kính gửi/ Respectfully to:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
State Securities Commission;
- Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
Ho Chi Minh Stock Exchange.
Tên tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
Name: VIETNAM POWER DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY
Mã chúng khoán/ Stock code: VPD
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
Head office address: 2nd Floor - CT2 - 286 Nguyen Xien, Tan Trieu Commune, Thanh Tri District, Ha Noi City
Điện thoại/ Phone: 024 221 31580
Fax: 024 355 27987
Người thực hiện công bố thông tin: Nguyễn Tùng Phương
Information disclosure person: Nguyen Tung Phuong
Địa chỉ: Số 4 Yên Bình, Phường Phúc La, Quận Hà cư Đông, Thành phố Hà Nội
Address: No. 4 Yen Binh, Phuc La Ward, Ha Dong District, Ha Noi City
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc
Position: Deputy General Director
Loại thông tin công bố: ☐ 24h x Định kỳ ☐ Bất thường ☐ Theo yêu cầu
Information type published: □24h □Periodical □Abnormal □On Demand
Nội dung thông tin công bố: Báo cáo thường niên năm 2024.
Information disclosure content: Annual Report 2024.
Thông tin này đã được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty Cổ phần
Phát triển Điện lực Việt Nam vào ngày 16/04/2025 tại đường dẫn/ This information was published on the website of Vietnam Power Development Joint Stock Company on April 16, 2025 at the link: https://vnpd.com.vn
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các thông tin đã công bố.
Vietnam Power Development Joint Stock Company hereby commits that the information published above is true and is fully responsible before the law for the content of the published information./
Noi nhận:
Recipient
- Như kính gửi/ As above;
- HĐQT, BKS (b/c)/ BOD, SB (r/p);
- TGĐ (b/c)/ GD (r/p);
- VP.HĐQT/ O.BOD;
- Lưu: VT, PKTKH.
NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG BÓ THÔNG TIN INFORMATION DISCLOSURE PERSON
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
OBO. GENERAL DIRECTOR
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Nguyễn Tùng Phương
EVNDEVELOPMENT
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
MỤC LỤC
Báo cáo, đánh giá của Ban TGD
Đánh giá của HĐQT về hoạt động của công ty
PHÂN MỒ ĐẦU
Thông điệp của Ban lãnh đạo
Công ty
[6]
Những sự kiện tiêu biểu, danh hiệu, giải thưởng năm 2024
[9]
Tóm tắt thông tin tài chính
giai đoạn 2020 – 2024
[8]
THÔNG DIỆP
của Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng giám đốc
Kính thừa Quý Cổ đông, Quý Đối tác và Toàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam,
Thay mặt Ban lãnh đạo Công ty, tôi xin được gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến Quý vị - những người đã dành nhiều tình cảm và tâm huyết, cùng đồng hành với Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực trong suốt những thắng năm qua.
Năm 2024, kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn khi sức sản xuất của doanh nghiệp và sức mua của người tiêu dùng vẫn chưa phục hồi vững chắc sau những biến động kinh tế trước đó. Bên cạnh đó, tình hình chính trị - kinh tế toàn cầu vẫn tiêm ấn nhiều bất ổn, xung đột địa chính trị kéo dài và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế nước ta với độ mở cao. Đặc biệt, trong năm 2024, Việt Nam còn chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ cơn bão Yagi, gây thiệt hại lớn về cơ sở hạ tầng, sản xuất và đời sống của người dân tại nhiều khu vực. Những tác động của bảo không chỉ làm gián đoạn chuỗi cung ứng mà còn đặt thêm áp lực lên nền kinh tế vốn đang trong giai đoạn phục hồi, khiến doanh nghiệp và người dân gặp nhiều khó khăn hơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
Những cũng chính trong năm 2024, vượt qua tất cả các khó khăn trên, tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên VNPD tự hào tuyên bố đã đạt được nhiều điểm sáng vô cùng tích cực, hoàn thành xuất sắc vượt chỉ tiêu các kế hoạch, nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông giao trong năm 2024. Năm 2024, VNPD đã nỗ lực hết mình hoàn thành vượt kế hoạch được giao, sản lượng điện thương phẩm đạt 520,325 triệu kWh, đạt 115,10% kế hoạch; Lợi nhuận sau thuế đạt 212,228 tỷ VND vượt 49,73% kế hoạch. Những thành công trên là cơ sở để VNPD tiến hành chi trả cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 14% bằng tiền mặt, đây chính là sự bảo đảm của công ty với các cổ đông, các nhà đầu tư có thể yên tâm với sự phát triển của doanh nghiệp. Trong năm 2024, bên cạnh việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam (VNPD) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong quá trình chuyển đổi số, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy. Những nỗ lực này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả vận hành mà còn góp phần xây dựng một môi trường làm việc an toàn, hiện đại và bền vững. VNPD cũng đặc biệt chủ trọng đến công tác truyền thông và an sinh xã hội, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với công đồng. Dưới sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo, hình ảnh và uy tín của công ty ngày càng được cùng cố. Điều này không chỉ giúp nâng cao vị thế của doanh nghiệp mà còn khẳng định vai trò của VNPD trong việc phát triển bền vững, đóng góp vào sự thịnh vượng chung của xã hội.
Thưa Quý vị thân mến, chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đối với sự tin yêu, đồng hành và chia sẻ của Quý Cổ đông và Đối tác. Chúng tôi mong muốn tiếp tục nhận được sự hỗ trợ quý báu của Quý vị để chúng ta có thể cùng vững bước trên con đường phát triển của Công ty, nâng tầm thường hiệu và gia tăng lợi ích lâu dài cho Quý Cổ đông.
Ban lãnh đạo Công ty cam kết sẽ phấn đấu hết mình vì sự nghiệp phát triển bền vững của VNPD. Xin kính chúc Quý Cổ đông, Quý Nhà đấu tự và toàn thể Cán bộ công nhân viên sức khỏe và thành công!
Trân trọng cảm ơn!
Ban lãnh đạo
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam
THÔNG TIN TÀI CHÍNH 2020 - 2024
| Chỉ tiêu | 2024 | 2023 | 2022 | 2021 | 2020 |
| KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH | |||||
| Doanh thu thuần (tỷ đồng) | 586,228 | 541,885 | 681,347 | 568,568 | 455,199 |
| Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) | 311,122 | 279,063 | 402,505 | 298,381 | 204,958 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) | 265,824 | 220,021 | 330,083 | 192,298 | 93,768 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) | 212,228 | 190,500 | 284,019 | 164,086 | 80,429 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 1.991 | 1.649 | 2.508 | 1.539 | 755 |
| BÀNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN | |||||
| Tổng tài sản (tỷ đồng) | 1.737,881 | 1.816,804 | 2.005,785 | 2.069,164 | 2.160,928 |
| Nợ phải trả (tỷ đồng) | 334,547 | 248,536 | 472,935 | 704,808 | 892,780 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) | 1.403,334 | 1.568,268 | 1.532,850 | 1.364,355 | 1.268,147 |
| CÁC CHÌ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU | |||||
| Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (%) | 36,20% | 35,15% | 41,68% | 28,86% | 17,67% |
| Thu nhập trên tổng tài sản bình quân (ROAA) (%) | 11,94% | 9,97% | 13,94% | 7,76% | 3,62% |
| Thu nhập trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE) (%) | 14,28% | 12,29% | 19,61% | 12,47% | 6,40% |
586,2 ty VND DOANH THU THUẦN
1.737,8tvND TỔNG TÀI SĂN
(tại ngày 31/12/2024)
265,8tvND LỘI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
212,2 ^ty VNĐ LỘI NHUẬN SAU THUẾ
1.403,3ᵗʰ VND
VỐN CHỦ SỐ HƯU
(tại ngày 31/12/2024)
126 NHÂN VIÊN
3 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
THÀNH TÍCH TIÊU BIỆU CỦA VNPD
Năm 2024, VNPD tự hào nhận được Bằng khen tử Tập đoàn Điện lực Việt Nam, ghi nhận những đóng góp xuất sắc của công ty trong quá trình hoạt động và phát triển. Đây không chỉ là sự khẳng định cho những nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ, nhân viên VNPD mà còn là động lực để công ty tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, đối mối sáng tạo và đóng góp nhiều hơn nữa vào sự phát triển của ngành điện lực Việt Nam.
THÔNG TIN CHUNG
Thông tin khái quát
[12]
Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
[16]
Định hướng phát triển
[20]
Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý
[18]
Các rủi ro
[22]
THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Tên Tiếng Việt
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0103001110 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/6/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 16 số 0101264520 ngày 13/12/2023
Vốn điều lệ
Mã số doanh nghiệp: 0101264520
1.065.896.290.000 đồng
Địa chỉ
trụ sở chính
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1.065.896.290.000
đồng
Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
Mã cổ phiếu
024.22131580
024.35527987
Website
福
FREE
/
Chặng đường hình thành và phát triển
2002
Công ty được Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với 5 cổ đông sáng lập gồm (i) Tổng Công ty điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam); (ii) Tổng Công ty xây dựng số 1- Bộ Xây dựng (Công ty Cổ phần Miến Đông); (iii) Công đoàn Điện lực Việt Nam; (iv) Công ty sản xuất Thiết bị điện (Nay là Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh-Công ty Cổ phần); (v) Công ty Tư vấn Xây dựng điện 2 (nay là Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2). Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là: Sản xuất, bán điện. Vốn điều lệ đăng ký là 13,7 tỷ đồng
2003
Công ty nhận chuyển nhượng Nhà máy thuỷ điện Nậm Má (năm trên địa bàn xã Cao Bộ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) từ Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang theo Quyết định số 627/QĐ - UB ngày 04/3/2003. Nhà máy có công suất 3,2 MW gồm 02 tỗ máy (mỗi tỗ có công suất 1,6 MW)
2004
Công ty khởi công xây dựng dự án Nhà máy thuỷ điện Bắc Bình có công suất 33 MW gồm 02 tỗ máy (mỗi tỗ có công suất 16,5 MW). Đây là dự án nhóm B và được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cho phép đấu tư tại văn bản số 4260/UBBT – XDCB ngày 05/12/2003. Nhà máy bắt đầu phát điện từ ngày 27/10/2009
2024
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành
Quyết định Niêm yết số 482/QĐ-SGDHCM cho phép Công ty Cổ
phần Phát triển Điện lực Việt Nam niêm yết cổ phiếu trên Sở
Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
2009
Công ty thành lập Trung tâm tư vấn thiết kế trực thuộc Công ty theo Quyết định số 09/QĐ-VNPD-HDQT. Trung tâm có chức năng nhiệm vụ chính là tư vấn thiết kế các hạng mục công trình do Công ty làm chủ đấu tư, tư vấn cho các đơn vị ngoài với mục đích tạo công ăn việc làm cho CBCNV và tìm kiếm thêm nguồn thu về cho Công ty
2007
Công ty khởi công dự án Nhà máy thủy điện Khe Bố tại huyện Tương Dương, tình Nghệ An, công suất 100 MW, gồm 2 tổ máy (mỗi tổ máy có công suất 50 MW). Đây là dự án nhóm A và được Chính phủ cho phép đấu tự tại văn bản số 1793/TTg – CN ngày 07/11/2006, trong công văn có nêu “Dự án được thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 1195/QĐ-TTg ngày 09/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù để đấu tự xây dựng các công trình điện cấp bách trong giai đoạn 2006 - 2010”. Tổ máy số 1 phát điện từ ngày 08/5/2013, Tổ máy số 2 phát điện từ ngày 24/8/2013
Địa bàn kinh doanh
Nhà máy Thuỷ điện Nậm Má tại xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Nhà máy Thủy điện Bắc Bình tại thôn Suối Nhuôm, xã Sông Lũy, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.
Mô hình quản trị
Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông, Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị. Ban điều hành đứng đầu là Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.
Công ty con, công ty liên kết
Công ty không có Công ty con, Công ty liên kết
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
ĐINH HƯƠNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu
Đảm bảo sản xuất điện an toàn, ổn định, hoàn thành kế hoạch được ĐHĐCĐ giao. Thực hiện tốt công tác chào giá điện cạnh tranh của Nhà máy thủy điện Bắc Bình và Nhà máy thủy điện Khe Bố;
Tiếp tục công tác đào tạo cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đảm bảo vận hành các tổ máy một cách độc lập, an toàn và liên tục không để sảy ra sự cố;
Sửa chữa các tỗ máy của các Nhà máy điện đúng tiến độ, đảm bảo vận hành tin cậy;
Thực hiện các hợp đồng với đơn vị ngoài Công ty thuộc các ngành nghề được pháp luật cho phép để tăng doanh thu cho Công ty;
Tìm kiếm đầu tư mới các dự án thủy điện và các dạng năng lượng khác.
Các mục tiêu phát triển bền vững
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các Nhà máy thủy điện Khe Bố, Bắc Bình và Nậm Má do Công ty quản lý đều thực hiện đúng các quy định của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hằng năm các nhà máy thực hiện quan trắc giảm sát chất lượng nước, môi trường không khí môi trường lao động đẩy đủ.
Bên cạnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, Công ty luôn thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: Nộp thuế tài nguyên nước, phí môi trường rừng, nộp tiền trồng rừng, luôn đóng góp tích cực cho các hoạt động ủng hộ, hỗ trợ, an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Bộ Công Thương hiện đã đăng tài công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ Dự thảo Để án Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn tới năm 2045 (Quy hoạch điện VIII).
Chương trình phát triển nguồn điện: Tới năm 2030, tổng công suất đặt nguồn điện của Việt Nam đạt 137,2 GW (trong đó NĐ than: 27%; NĐ khí 21%; thủy điện 18%; điện gió, MT và NLTT khác 29%, nhập khẩu khoảng gần 4%; thủy điện tích năng và các loại thiết bị lưu trữ năng lượng khác khoảng gần 1%); năm 2045 tổng công suất đặt của nguồn điện đạt gần 276,7GW (trong đó NĐ than: 18%; NĐ khí 24%; thủy điện 9%; điện gió, MT và NLTT khác trên 44%, nhập khẩu khoảng gần 2%, thủy điện tích năng và các loại thiết bị lưu trữ năng lượng khác khoảng 3%). Cơ cấu nguồn điện cho thấy QHĐ VIII khuyến khích phát triển mạnh mẽ NLTT (ngoài thủy điện), từ khoảng 13% năm 2020 lên tới gần 30% năm 2030 và 44% năm 2045. Đây là xu hướng phù hợp với sự phát triển của trên thế giới.
Công ty tiếp tục định hướng chiến lược mở rộng đầu tư vào các dự án năng lượng sạch như điện mặt trời, điện gió và thủy điện nhằm đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng và hướng tới phát triển bên vững. Bên cạnh đó, thủy điện vẫn là lĩnh vực quan trọng trong định hướng dài hạn của Công ty, với mục tiêu tới ưu hóa hiệu suất, giảm tác động đến môi trường và đảm bảo an ninh năng lượng.
Với cam kết phát triển bền vững, Công ty không ngừng nghiên cứu, hợp tác và mở rộng đầu tư để thực đầy các dự án năng lượng tái tạo, đóng góp tích cực vào nền kinh tế xanh và giảm phát thải carbon.
01
RỦI RO
KINH TẾ
Môi trường kinh tế với các yếu tố như tốc độ tăng trưởng, lạm phát, lãi suất...
luôn có tác động trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp. Đặc biệt, với
lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là đầu tư và phát triển nguồn điện, Công ty Cổ
phân Phát triển Điện lực Việt Nam (VNPD) chịu ảnh hưởng sâu sắc từ những
biến động của nên kinh tế vĩ mô.
Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, cùng với chính sách thu hút đấu tư của Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ điện - đặc biệt tại các khu công nghiệp - cũng gia tăng đáng kể, tạo động lực thúc đẩy sản xuất và mở rộng quy mô ngành điện. Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế suy giảm, khi dòng vốn đầu tư chương lại và hoạt động công nghiệp bị thu hẹp, nhu cầu điện năng cũng sụt giảm, ảnh hưởng đến kế hoạch vận hành và phát triển của công ty. Do đó, việc thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của nền kinh tế là yếu tố then chốt để VNPD duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong dài hạn.
02
RỦI RO
PHÁP LÝ
VNPD là một pháp nhân được thành lập tại Việt Nam, hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần, cùng với đặc điểm về ngành nghề nên chịu sự chi phối của các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực,... và các Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn dưới luật. Ngoài ra, vì là công ty đại chúng Công ty cũng chịu sự điều chỉnh của Luật chứng khoán và các văn bản liên quan.
Đáp ứng lộ trình hội nhập toàn cầu và những thay đổi của nền kinh tế, hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam đang ở giai đoạn đối mới mạnh mẽ, vừa tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, vừa là những thách thức trước sự cạnh tranh của một sản chơi rộng mở hơn. Ban lãnh đạo và các bộ phận chuyên môn luôn nghiên cứu kỹ các vấn đề pháp lý nhằm đảm bảo các hoạt động cũng như định hướng, chiến lược phát triển của công ty tuân thủ đúng quy định có liên quan.
03
RỦI RO LẠI SUẤT
Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro khá phổ biến mà các doanh nghiệp cũng như những ngân hàng, tổ chức tài chính phải đối mặt và nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và tài sản của tổ chức. VNPD cũng không phải ngoại lệ khi phải đối mặt với rủi ro lãi suất phát sinh từ các khoản vay chịu lãi suất. Nhằm giảm thiếu tác động từ rủi ro lãi suất, VNPD thường xuyên chủ động theo dõi tình hình biến động của lãi suất, cần đối tụ lệ vay nợ, từ đó đưa ra kế hoạch vay nợ hợp lý đảm bảo nhu cầu đoạt hoạt động sản xuất và kiểm soát rủi ro về lãi suất một cách tốt nhất.
04
RỦI RO
BẮT KHẢ KHÁNG
Các rủi ro khác như thiên tai, dịch họa... do thiên nhiên gây ra là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn về tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty. Cụ thể việc xả lũ ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân, gây ra các thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Nếu xảy ra kiện tụng, có thể các công ty thủy điện sẽ phải tiến hành đến bù cho người dân, số tiền đến bù sẽ rất lớn, ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của các công ty.
05
RỐI RO ĐẶC THỦ NGÀNH
Rủi ro môi trường, thời tiết
Đối với VNPD, sản xuất kinh doanh chủ yếu hiện tại là nhà máy thủy điện, do đó diễn biến thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động SXKD của Công ty. Đây là một rủi ro đặc thù đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thủy điện nói chung và VNPD nói riêng. Lượng mưa là một trong những nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Trước sự biến đổi khí hậu, công việc dự báo thời tiết trở nên khó khăn hơn, từ đó ảnh hưởng việc dự báo và kế hoạch lợi nhuận của các công ty thủy điện. Với vị trí địa lý nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa ẩm, lượng mưa hàng năm lớn, Việt Nam có yếu tố thuận lợi để phát triển
thủy điện; tuy nhiên những khó khăn trong việc dự báo thời tiết dẫn đến một rủi ro đặc thù của ngành này đó là việc đánh giá sai nguồn nước của các hồ thủy điện; việc đánh giá sai này có thể dẫn tới việc các hồ trong tình trạng mực nước xuống thấp thậm chí cận kiệt khi mùa khô kéo dài, nhưng khi xảy ra mưa lũ mực nước dâng cao nhanh chóng vượt quá mức nước dâng bình thường của các đập thủy điện dẫn đến việc phải tiến hành xả lũ.
Bên cạnh đó, NMTĐ Khe bố là nhà máy lớn nhất của Công ty, tuy nhiên hồ chứa của nhà máy chỉ điều tiết được dưới 2 ngày, do đó việc phát điện không được chủ động, đặc biệt khi tham gia thị trường phát điện cạnh tranh. Hơn nữa, việc vận hành còn phụ thuộc vào lệnh điều độ từ Trung tâm điều độ Hệ thống điện quốc gia (Ao).
Rủi ro về điều chỉnh giá bán điện
Giá bán điện của nhà máy thủy điện Khe Bố và Bắc Bình đã được thực hiện theo các hợp đồng mua bán điện ký kết với EVN. Nhà máy thủy điện Nậm Má được thực hiện theo giá chỉ phí tránh được do Cục Điều tiết điện lực phê duyệt hằng năm. Do đó giá bán điện của công ty có tính ổn định cao. Giá bán điện đối với Nhà máy thủy điện Khe Bố và Bắc Bình chỉ thay đổi khi tham gia thị trường điện.
Rủi ro về nguồn năng lượng thay thế
Hiện nay trên thế giới, các nhà khoa học đã tìm ra rất nhiều nguồn năng lượng thay thế mới như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng hạt nhân, thậm chí cả những nguồn năng lượng từ các loại khí. Tuy nhiên, thủy điện vẫn giữ vai trò cực kỳ quan trọng đặc biệt là tại Việt Nam. Lợi ích lớn nhất của thủy điện là hạn chế được giá thành nhiên liệu. Ngoài ra, các nhà máy thủy điện cũng có tuổi thọ lớn hơn các nhà máy nhiệt điện và chi phí nhân công thấp hơn. Trước tình hình kinh tế và tiến bộ khoa học công nghệ còn nhiều hạn chế, lợi dụng ưu thế về vị trí địa lý và thiên nhiên của mình, Việt Nam vẫn đang là quốc gia chủ trọng thủy điện – công hướng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Do đó, VNPD với định hướng phát triển đúng đắn và đội ngũ nhiều kinh nghiệm của mình cũng đang nổ lực để trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp sản xuất điện năng tại thị trường Việt Nam.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
[28]
Tình hình tài chính
[40]
Tổ chức và nhân sự
[30]
Cơ cấu cổ đông, thay đổi
vốn chủ sở hữu
[44]
Tình hình đầu tư, thực hiện các dự án
[36]
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẦN XUẤT KINH DOANH
Kế hoạch SXKD - ĐTXD năm 2024 của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam được ĐHĐCĐ2024 thông qua tại Nghị quyết số 627/NQ-VNPD-ĐHĐCĐ ngày 26/4/2024. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu đến 31/12/2024 như sau:
| STT | Nội dung KH | Đơn vị tính2024 ĐHĐCĐ giao | KH năm | Thực hiện năm 2024 | TH/KH (%) |
| 1 | Sản lượng điện thương phẩm | Tr. kWh | 452,065 | 520,325 | 115,10 |
| 1.1 | - Thuỷ điện Nậm Má | Tr. kWh | 13,367 | 15,456 | 115,62 |
| 1.2 | - Thuỷ điện Bắc Bình | Tr. kWh | 85,711 | 96,460 | 112,54 |
| 1.3 | - Thuỷ điện Khe Bố | Tr. kWh | 352,986 | 408,408 | 115,70 |
| 2 | Đầu tư xây dựng | Tr đồng | 52.652,957 | 5.788,767 | 10,99 |
| 3 | Doanh thu | Tr đồng | 509.249,126 | 595.961,648 | 117,03 |
| 4 | Tổng chi phí | Tr đồng | 331.783,342 | 330.136,792 | 99,50 |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế | Tr đồng | 141.741,549 | 212.228,175 | 149,73 |
| 6 | Cố tức | % | 14,0% | 16,0% | 114,29 |
Với kết quả như trên, năm 2024 Công ty đã hoàn thành vượt các chỉ tiêu về sản lượng điện, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cổ tức được giao, không hoàn thành kế hoạch đấu tư xây dựng. Cụ thể như sau:
Chỉ phí
Đến 31/12/2024, tổng chi phí toàn Công ty thực hiện là 330.136,791 triệu đồng tương đương 99,50% so với kế hoạch ĐHĐCD giao, 99,09% so với kế hoạch Hội đồng quản trị duyệt điều chỉnh.
Công tác sản xuất điện
Trong năm 2024 các nhà máy vận hành ổn định, an toàn theo điều độ của A0 và Điện lực Hà Giang. Đến hết ngày 31/12/2024 sản lượng điện thương phẩm toàn Công ty đạt 520.324.580 kWh/452.064.547 kWh tương đương 115,10% so với kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Căn cứ tình hình thùy văn thực tế, tần suất nước về trung bình năm 2024 của các nhà máy như sau:
Nhà máy thủy điện Khe Bố: lưu lượng nước về trung bình năm 2024 là 275,71 m³/s (tần suất 27%) nhưng chủ yếu tập trung vào quý III. Trong các tháng 7, 8 và 9 ghi nhận các đợt lũ lớn trên hệ thống sông Cả, bước nhà máy phải xả nước qua đập tràn tại nhiều thời điểm.
Nhà máy thủy điện Bắc Bình: Lưu lượng nước về hồ trung bình năm 2024 đạt 20,104 m³/s (tần suất 43,94%). Tuy nhiên, lượng nước về trong các tháng 4 (tần suất 83%) và các tháng 11 (tần suất 90%), 12 (tần suất 95%) thấp hơn nhiều so với trung bình nhiều năm.
Với tình hình thùy văn như trên, cùng với thực hiện tốt công tác bảo dưỡng sửa chữa, khai thác tốt lượng nước về nên năm 2024 các Nhà máy thủy điện Nậm Má, Bắc Bình, Khe Bố hoàn thành vượt kế hoạch.
Doanh thu
Doanh thu thực hiện năm 2024 là 595.961,648 triệu đồng, đạt 117,03 % so với kế hoạch ĐHĐCD giao, đạt 110,52% so với kế hoạch Hội đồng quản trị duyệt điều chỉnh. Trong đó:
Doanh thu sản xuất điện là 586.228,643 triệu đồng đạt 115,23% so với kế hoạch ĐHĐCD giao.
Đối với doanh thu sản xuất điện năm 2024 của Nhà máy thủy điện Nậm Má: Công ty hiện đang đảm phán với EVNNPC về giá bán điện mới của nhà máy nên giá trị doanh thu từ tháng 5/2024 đến 12/2024 đang ghi nhận theo giá chỉ phí tránh được năm 2024. Trường hợp kết quả đảm phán hợp đồng làm thay đổi giá trị doanh thu trong khoảng thời gian này, Công ty sẽ thực hiện các thủ tục điều chỉnh theo quy định.
Doanh thu, thu nhập khác thực hiện là 9.733,004 triệu đồng, đạt 1.946,60% so với kế hoạch ĐHDCD giao.
Lợi nhuận và cổ tức
Lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận sau thuế Công ty thực hiện đến 31/12/2024 là 212.228,175 triệu đồng, đạt 149,73% so với kế hoạch ĐHĐCD giao, 129,00% so với kế hoạch Hội đồng quản trị duyệt điều chỉnh.
Cổ tức:
Căn cứ kết quả thực hiện như trên, sau khi trích lập các Quỹ và cân đối dòng tiến năm 2025, VNPD dự kiến mức thực hiện cổ tức năm 2024 với tỷ lệ là 16% bằng tiến, đạt 114,29% vượt kế hoạch được giao và đã được Hội đồng quản trị phê duyệt tạm ứng cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 14% bằng tiến tại Nghị quyết số 1688/NQ-HĐQT ngày 06/12/2024. Mức cổ tức cụ thể sẽ do Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2025 quyết định trên cơ sở dòng tiến dự kiến với các thông số đấu vào đảm bảo đấy đủ, phù hợp với hoạt động SXKD, ĐTXD, ĐTPT của VNPD trong năm 2025.
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách Ban điều hành
Ông NGÔ QUỐC HUY
Chức vụ: Thành viên HĐQT - Tổng giám đốc (Được bổ nhiệm làm
Tổng giám đốc từ ngày 01/05/2023)
Ông PHẠM ĐÌNH LÊ
Năm sinh: 09/06/1982
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Kỹ sư Hệ
thống điện
Quá trình công tác:
Từ 2005 đến tháng 01/2006: Cán bộ kỹ thuật - Công tác tại
Trung tâm Tư vấn phát triển Công nghiệp - Sở Cơ Nhà Nội.
Từ tháng 02/2006 đến tháng 06/2007: Kỹ sư vận hành trạm -
Công ty Truyền tài Điện 1.
Từ 15/06/2007 đến 18/08/2011: Kỹ sư Phòng Vận hành Kinh tế,
Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia.
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Kỹ thuật
Năm sinh: 13/01/1978
Từ 01/10/2000 đến 01/9/2002: Viện Khoa học Công nghệ Việt
Nam
» Từ 19/08/2011 đến 05/01/2014: Kỹ sư Phòng Điều hành Thị trường
điện, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện quốc gia
• Quá trình công tác:
Quốc tịch: Việt Nam
Từ 01/9/2002 đến 19/11/2002: Công ty Xây dựng nền móng
JIKON
Từ 19/11/2002 đến 28/02/2007: Ban Quản lí dự án Thủy điện 1
» Từ 01/3/2007 đến 21/02/2008: Phó Giám đốc các Trung tâm
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư địa chất công trình, kỹ sư hệ thống
diện
Từ 06/01/2014 đến 01/5/2019: Chuyên viên Phòng Tổng hợp, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam
Từ 1/6/2019 đến 24/4/2023: Trường ban Tổng hợp, Tổng công ty
Phát điện 1
Từ 25/4/2023 đến nay: Thành viên HĐQT Công ty cổ phần Phát
triển Điện lực Việt Nam
Từ 01/5/2023 đến 30/3/2025: Thành viên HĐQT kiêm Tổng giám
đốc Công ty cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam
Số cổ phấn đại diện sở hữu từ 10/04/2023: Đại diện sở hữu cho
Tổng công ty Phát điện I: 15.624.894 cổ phấn, chiếm 14,659% Vốn
Điều lệ
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn Điều lệ
IPC, BIM, GMEC- Công ty CP phát triển Đầu tư HAFICO GROUP
Từ 22/02/2008 đến 31/03/2008: Chuyên viên phòng kỹ thuật-Công
ty CPPT Điện lực Việt Nam
Từ 01/4/2008 đến 30/10/2013: Phó P.Kỹ thuật- Công ty CPPT Điện
lực Việt Nam.
Từ 31/10/2013 đến 07/07/2014: Trường phòng Kỹ thuật - Công ty
CPPT Điện lực Việt Nam.
Từ 08/7/2014 đến nay: Phó Tổng giám đốc- Công ty CPPT Điện lực
Việt Nam.
Số cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn Điều lệ
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 213 cổ phần, chiếm 0,0002% vốn Điều lệ
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
Danh sách Ban điều hành
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Kinh doanh
Năm sinh: 01/3/1977
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán
Ông NGUYỄN TỪNG PHƯƠNG
Quá trình công tác:
Từ 9/1999 - 10/2002: Nhân viên phòng Tài chính kế toán Ban
QLCBDT Dự án nhà máy thuỷ điện Sơn La.
» Từ 11/2002 - 02/2006: Nhân viên phòng Tài chính kế toán Ban
QLDATĐI.
Từ 3/2006 - 4/2008: Phó phòng Tài chính kế toán Ban QLDA
thuỷ điện I.
Từ 5/2008 - 7/2008: Cán bộ P. Tài chính Kế toán Công ty CP PT
ĐL Việt Nam.
Chức vụ: Kế toán trường
Năm sinh: 18/2/1990
Quốc tịch: Việt Nam
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Kế toán
• Quá trình công tác:
» Từ 16/06/2013 đến 31/12/2022: Chuyên viên Ban Tài chính,
» Từ 8/2008 - 12/2013: Phó phụ trách phòng Tài chính kế toán Công
ty CP PT ĐL Việt Nam.
Tổng công ty Phát điện 1.
Từ 01/2014 - 7/2014: Trường phòng Tài chính kế toán Công ty CP
PT DL Việt Nam.
Từ 6/2017 đến 11/11/2020: Thành viên HĐQT; Kế toán trường Cộng
ty CP PT ĐL Việt Nam.
Từ 12/11/2020 đến 31/12/2022: Kế toán trường Công ty CP PT ĐL
Việt Nam.
Từ 01/01/2023 đến nay: Phó Tổng giám đốc (Công ty), Công ty cổ
phần Phát triện điện lực Việt Nam
Số cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn Điều lệ
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn Điều lệ
Từ 01/01/2023 đến 31/12/2023: Trường phòng Công ty, Phòng Tài
chính Kế toán, Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam.
» Từ 01/01/2024 đến 31/12/2028: Kế Toán trường, Phòng Tài chính
Kế toán, Công ty cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam.
Bà BỜI THỊ THU TRANG
Số cổ phần cá nhân sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn Điều lệ
Số cổ phần đại diện sở hữu: 0 cổ phần, chiếm 0% Vốn Điều lệ
Số lượng cán bộ, nhân viên
Tại thời điểm 31/12/2024, số lượng người lao động trong Công ty (bao gồm người quản lý chuyên trách) là 126 người, trong đó:
| STT | Đơn vị | Tổng cộng | Trong đó chia theo trình độ đào tạo | Trong đó | ||||||
| Thạc sỹ | Đại học | Cao đẳng, trung cấp | Công nhân kỹ thuật | Lái xe | Khác | Lao động khoản | Lao động nữ | |||
| 1 | Người quản lý chuyên trách | 6 | 3 | 3 | 1 | |||||
| 2 | Văn phòng Công ty | 43 | 9 | 29 | 0 | 0 | 3 | 2 | 1 | 21 |
| 3 | Nhà máy thủy điện Nâm Má | 11 | 0 | 7 | 3 | 1 | 0 | 0 | 0 | 2 |
| 4 | Nhà máy thủy điện Khe Bố | 37 | 0 | 15 | 17 | 3 | 2 | 0 | 1 | 6 |
| 5 | Nhà máy thủy điện Bắc Bình | 29 | 0 | 15 | 6 | 5 | 3 | 0 | 1 | 7 |
| Tổng cộng | 126 | 12 | 69 | 26 | 9 | 8 | 2 | 3 | 37 | |
Chính sách liên quan đến người lao động
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện, an toàn lao động luôn là ưu tiên hàng đầu của Công ty. Không chỉ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng lao động, Công ty còn chủ động ban hành các quy trình, quy định nội bộ nhằm bảo vệ sức khỏe, đảm bảo an toàn lao động và nâng cao phức lợi cho cán bộ, công nhân viên. Song song đó, VNPD thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, huấn luyện an toàn lao động để nâng cao nhận thức và kỹ năng làm việc an toàn tại các nhà máy, giúp người lao động yên tâm công hiện trong một môi trường làm việc chuyên nghiệp, an toàn và ổn định.
Bên cạnh đó, VNPD luôn chú trọng đến chính sách lương, thường và phúc lợi, tạo động lực giữ chân đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao. Công ty khen thưởng xứng đáng cho các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc, đóng góp những sáng kiến cải tiến kỹ thuật giúp nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh. Đồng thời, để duy trì kỹ luật và bảo vệ uy tín doanh nghiệp, Công ty cũng áp dụng các quy định nghiêm khắc nhằm xử lý những hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động và hình ảnh của VNPD.
Nhận thức rằng đào tạo và phát triển con người là yếu tố cốt lỗi để nâng cao năng lực cạnh tranh, VNPD liên tục tổ chức và cử cán bộ tham gia các khóa học chuyên môn từ ngắn hạn đến dài hạn. Nhân sự mới được hướng dẫn tận tình để nhanh chóng hòa nhập và bất nhịp công việc. Những lao động chưa có tay nghề được đào tạo bài bàn, trong khi đội ngũ có chuyên môn cao sẽ tiếp tục được bồi đường và nâng cao kỹ năng theo sở trường. Đặc biệt, các cấp quản lý và lãnh đạo được tạo điều kiện tham dự các hội thảo chuyên đề, các buổi tọa đảm chuyên sâu để cấp nhất xu hướng và nâng cao năng lực điều hành. Toàn bộ chi phí đào tạo đều do Công ty tài trợ hoàn toàn, thể hiện cam kết của VNPD trong việc đấu tư phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao, góp phần thức đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ AN
Tình hình thực hiện các dự án
Một số dự án Công ty đã và đang triển khai có thể kế đến như:
Dự án Xử lý gia cố hạ lưu bỏ trái - Công trình: Thủy điện Khe Bố
| Tên nhà đầu tư | Công ty cổ phản Phát triển Điện lực Việt Nam |
| Hình thức đầu tư | Thực hiện dự án đầu tư |
| Mục tiêu đầu tư | Giữ ổn định tổng thể cho mái đào hạ lưu bờ trái công trình nhằm đảm bảo ổn định cho các cột điện xuất tuyến, đường vận hành và một phần trạm phân phối 220kV. |
| Quy mô dự án | • Toàn bộ phân mái đốc khu vực hạ lưu bờ trái được thiết kế gia cố rọ đá 2 1 0.5 m để bảo vệ mái đào. • Dưới rọ đá được trải một dăm đệm dày 10cm, tiếp theo là 1 lớp vài địa kỹ thuật để nước mưa, nước hạ lưu trong quá trình vận hành không lôi các hạt đất qua rọ đá, đảm bảo tầng phủ ít bị bảo hòa làm suy giảm các chỉ tiêu cơ lý của tầng phủ và tránh trường hợp nước ngầm rút quá nhanh gây xói ngầm, sạt lở mái. • Chân mái cũng được xếp rọ đá đảm bảo phải được đặt trên nền IA1 hoặc aQ loại bỏ hết tàng lăn để tránh bị lỡ đất ở chân gây mất ổn định các rọ đá bên trên. • Xử lý gia cố bổ sung thực hiện khoảng từ mặt cắt T4 về hạ lưu. • Sau khi thi công tương rọ đá, tiến hành đắp đất hổ móng còn lại của tường rọ đá với độ chặt K=0.95. • Rọ đá thiết kế có kích thước 2 1 1 m có bọc PVC, khung rọ thép Ø14 CB400V. Đặt xong tường rọ đá tăng nào đắp đất lại tăng đó đến cao độ theo thiết kế. • Sau khi hoàn thiện phân đào, đắp, tường rọ đá tiến hành phun vẩy toàn bộ khu vực gia cố đến tận tường hương nước mưa đã xây dựng năm 2023. Chiều dày phun vẩy 7cm M30 có rải lưới thép D4, đặt ống thoát nước Ø 48, bước a=2m. • Phần mái đào hạ lưu được đào với hệ số mái m=2. • Khu vực tiếp giáp phun vẩy và rọ đá thượng lưu cũng được làm chuyển tiếp mềm mại đảm bảo không có khoảng hở và mỹ quan. |
| Địa điểm thực hiện dự án | Xã Tam Quang, huyện Tương Dương, Nghệ An |
| Tổng mức đầu tư dự án | 7.982.869.000 đồng |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Hoàn thành trong năm 2025 |
Dự án Nhà quản lý vận hành thủy điện Nậm Má
| Tên nhà đầu tư | Công ty cổ phấn Phát triển Điện lực Việt Nam |
| Hình thức đầu tư | Thực hiện dự án đầu tư |
| Mục tiêu đầu tư | Xây dựng mới nhà quản lý vận hành thùy điện Nậm Má thay thế cho khu nhà quản lý vận hành hiện có đã xưởng cấp nghiêm trọng để đáp ứng nhu cầu hiện tại quản lý và vận hành Nhà máy thủy điện Nậm Má. |
| Quy mô dự án | • Nhà quản lý vận hành là nhà 2 tầng, chiều cao công trình là 9,0m với diện tích xây dựng S = 225m2, tổng diện tích sàn là S = 450m2, bao gồm 09 gian với bước gian 3,6m nhịp 5,4m; hành lang 1,5m; nhà khung cột đảm sàn BTCT; mái xây tường thu hối xà gỗ lợp tôn. • Trong đó tầng 1 gồm có: 01 phòng làm việc Giám đốc diện tích S = 18m2; 01 phòng làm việc Phó Giám đốc diện tích S = 18m2; 01 phòng khảo vật tư điện tích S = 18m2; 01 phòng hội trường diện tích S = 36m2; 01 nhà bếp + ăn điện tích S = 36m2; 01 khu vệ sinh chung nam nữ riêng biệt; 01 cấu thang bộ. • Tầng 2 gồm có: 03 phòng ở CBCNV (02 phòng điện tích 18m2 có vệ sinh riêng, 01 phòng điện tích 36m2 có vệ sinh riêng); 01 phòng khách diện tích 18m2; 01 phòng đa năng (dễ ở + thể thao) điện tích 36m2; 01 khu vệ sinh chung nam nữ riêng biệt; 01 cấu thang bộ. • Nhà để xe máy là nhà cấp IV với điện tích 52m2, chiều cao công trình là 4,0m bao gồm 02 gian với bước gian là 4,0m nhịp 6,0m; nhà khung cột vì kèo thép lợp mái tôn nền đổ bề tông đá. • Sân đường bề tông kết hợp sân lát đá. • Cổng tường rào: Cổng xây trục gạch đặc kết hợp cánh cửa sắt kiểu cửa xếp; tường rào xung quanh nhà là tưởng xây gạch trụ gạch đặc cao 2,0m chiều dài 42,0m. • Hệ thống thoát nước cho khu nhà quản lý vận hành là rảnh gạch xây, nắp đầy bằng bề tông cốt thép. • Hệ thống cấp nước sạch bằng ống upvc đường kính D25. |
| Địa điểm thực hiện dự án | Xã Cao Bổ, huyện Vị Xuyên, tình Hà Giang |
| Tổng mức đầu tư dự án | 6.381.389.000 đồng |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Hoàn thành trong năm 2025 |
Dự án Nước sinh hoạt Nhà máy thủy điện Khe Bố
| Tên nhà đầu tư | Công ty cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam |
| Hình thức đầu tư | Thực hiện dự án đầu tư |
| Mục tiêu đầu tư | Xây dựng mới công trình xử lý cấp nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên nhà máy thủy điện Khe Bố đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, về sinh của con người. Nước sau xử lý đảm bảo QCVN 01-1:2018/BYT rối cấp cho cán bộ công nhân viên sinh hoạt. |
| Quy mô dự án | • Công trình xử lý nước cấp sạch sinh hoạt có công suất 10 m3/ngày tại thủy điện Khe Bố với diện tích xây dựng S = 45m2.• Công trình hệ thống xử lý nước sạch dùng thiết bị hợp khối.• Kết cấu sử dụng: thiết bị động bộ công trình được đặt trên nền bề tông cốt thép, kết cấu nhà bao che dùng kết cấu thép lợp mái tôn và quây tôn để bao che thiết bị, tương rào bảo vệ dùng kết cấu cột sắt hàng rào thép gai. |
| Địa điểm thực hiện dự án | Xã Tam Quang, huyện Tương Dương, Nghệ An |
| Tổng mức đầu tư dự án | 1.463.816.000 đồng |
| Thời gian và tiến độ thực hiện dự án | Hoàn thành trong năm 2025 |
Tình hình đâu tự xây dựng nói chung
Năm 2024, tình hình đấu tư xây dựng của Công ty đạt được một số kết quả cụ thể như sau:
• Xử lý gia cố hạ lưu bở trái Nhà máy thủy điện Khe Bố: Công ty đã hoàn thành công tác khảo sát và thiết kế bở sung, Hội đồng quản trị phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng điều chỉnh tại Quyết định số 1554/QĐ-HĐQT ngày 08/11/2024. Công ty đang thực hiện LCNT gói thầu thi công và Tư vấn giám sát. Dự kiến sẽ hoàn thành công tác thi công trước mùa mưa năm 2025.
Nước sinh hoạt nhà máy thủy điện Khe Bố: Công ty đã phê duyệt dự án đầu tư tại quyết định số 1596/QĐ-VNPD ngày 18/11/2024. Công ty đang thực hiện LCNT gói thầu thi công và Tư vấn giám sát. Dự kiến sẽ hoàn thành công tác thi công trong năm 2025.
Nhà quản lý vận hành thủy điện Nậm Má: Công ty đang thương thảo Hợp đồng và chuẩn bị khởi công xây dựng. Dự kiến sẽ hoàn thành công tác thi công trong năm 2025.
Các Công ty con, công ty liên kết
Công ty không có công ty con, công ty liên kết
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TỔNG TÀI SẦN
NĂM 2024
1.737 tỷ VND
LỜI NHUẬN
SAU THUẾ
NĂM 2024
212,2
DOANH THU THUẦN
NĂM 2024
586,2
TỶ LỆ TRÀ
CỔ TỰC
NĂM 2024
16%
Tình hình tài chính
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Tăng/Giảm | % Tăng/Giảm |
| Tổng giá trị tài sản | 1.816.804.995.100 | 1.737.881.486.691 | -78.923.508.409 | -4,34% |
| Doanh thu thuần | 541.884.685.591 | 586.228.643.980 | 44.343.958.389 | 8,18% |
| Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 218.818.118.987 | 258.947.689.429 | 40.129.570.442 | 18,34% |
| Lợi nhuận khác | 1.203.274.771 | 6.877.167.400 | 5.673.892.629 | 471,54% |
| Lợi nhuận trước thuế | 220.021.393.758 | 265.824.856.829 | 45.803.463.071 | 20,82% |
| Lợi nhuận sau thuế | 190.499.505.385 | 212.228.175.405 | 21.728.670.020 | 11,41% |
| Tỷ lệ trả cổ tức | 14,00% | 16,00% | 2,00% | 14,29% |
| Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức | 84,90% | 80,36% | -4,54% | -5,35% |
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
| Chỉ số tài chính | Năm 2023 | Năm 2024 | Ghi chú |
| CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG THANH TOÁN | |||
| Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) | 1,492 | 1,026 | |
| Hệ số thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn - HTK)/Nợ ngắn hạn | 1,484 | 1,004 | |
| CHÍ TIÊU VỀ CỐ CẤU VỐN | |||
| Hệ số nợ/Tổng tài sản | 0,137 | 0,193 | |
| Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu | 0,158 | 0,238 | |
| CHÍ TIÊU VỀ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG | |||
| Vòng quay hàng tổn kho (Giá vốn hàng bán/HTK bình quân) | 199,276 | 67,698 | |
| Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân | 0,284 | 0,330 | |
| CHÍ TIÊU VỀ KHÀ NĂNG SINH LỘI | |||
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | 0,352 | 0,362 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | 0,121 | 0,151 | |
| Hệ số lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản | 0,105 | 0,122 | |
| Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần | 0,404 | 0,442 | |
VÊ KHẢ NĂNG THANH TOAN
Kết thúc năm 2024, hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh của Công ty lần lượt đạt 1,026 và 1,004. Việc cả 2 chỉ số này đồng loạt giảm so với cùng kỳ năm 2024, nhưng vẫn duy trì đạt trên ngưỡng tiêu chuẩn (1) là một dấu hiệu cho thấy khả năng thanh thoán các khoản nợ đến hạn trong 1 năm của Công ty vẫn đang được duy trì ở mức an toàn, đồng thời thể hiện Công ty đã sử dụng thêm đòn bảy vào trong công tác tài chính, hoạt động của Công ty.
VÊ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
Do là một Doanh nghiệp có ngành nghê kinh doanh chính là sản xuất điện, do vậy, số dư hàng tồn kho các năm của Công ty là rất ít, điều này dẫn tới việc chỉ tiêu Vòng quay hàng tồn kho của Công ty hàng năm không thể hiện được quá nhiều ý nghĩa. Một mặt khác, hệ số doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân trong năm 2024 của Công ty ghi nhận mức tăng nhẹ, đạt mức 33,0% cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản đã có sự cải thiện, đồng thời vẫn đang được duy trì ở mức ổn định.
VỀ KHẢNĂNG SINH LỜI
Trong năm 2024, dù tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp kết hợp cùng với tình hình chiến sự Nga – Ukraine, Israel – Hamas liên tục leo thang khiến cho nền kinh tế nói chung gặp nhiều ảnh hưởng tiểu cực, tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2024 vẫn duy trì ở mức tốt và tăng nhẹ so với năm 2023 được thể hiện trực tiếp thông qua các số liệu tài chính của Công ty, đặc biệt là ở bộ chỉ số về khả năng sinh lời của Công ty khi các chỉ số này đồng loạt tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2023.
VỀ CỢ CẤU VỐN
Năm 2024, nợ phải trả chiếm 19,3% tông tài sản và chiếm 23,8% vốn chủ sở hữu, đồng loạt tăng so với mức tương ứng trong năm 2022 là 13,7% và 15,8%. Sự thay đổi trong cơ cấu vốn này cho thấy doanh nghiệp đã gia tăng tỷ lệ đòn bây tài chính, nhưng vẫn ở mức có khả năng tự chủ tài chính cũng như sẵn sàng đường dầu với những khó khăn, thách thức trong năm 2025, chủ động trước những biến động trong trường hợp môi trường kinh doanh thay đổi.
TONG CONG TY PHAT DIỄN 1 CONG TY CO PHÂN PHAT TRIÊN DIỄN LUC VIỆT NAM HỒI NGHI TONG KÊT CÔNG TÁC NÂM 2024 VÀ TRIỂN KHÁI KẾ HOÁCH NĂM 2025 Hà Nội, ngày 15 tháng 1m 2025
CỔ CẤU CỔ ĐÔNG, THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TỬ CHỦ SỞ HỮU
CỔ PHẦN
Tính đến hết ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Phát triển điện lực Việt Nam đã phát hành 106.589.629 cổ phiếu. Trong đó:
| Tên cổ phiếu | Cổ phiếu Công ty Cổ phân Phát triển Điện lực Việt Nam | ||||
| Loại cổ phiếu | Cổ phiếu phổ thông | Mã chứng khoán | VPD | Mệnh giá cổ phiếu | 10.000 đồng/cổ phiếu |
| Ngày bắt đầu niêm yết | 22/01/2018, Cổ phái đế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) với mỹ chứng khoán VPD. | ||||
| Số cổ phiếu phổ thông | 106.589.629 cổ phiếu | Số cổ phiếu ưu đãi | 0 cổ phiếu | Số cổ phiếu đang lưu hành | 106.589.629 cổ phiếu |
| Tổng số cổ phiếu quỹ | 0 cổ phiếu | Số lượng cổ phiếu chuyển nhưộng tư do | 106.589.629 cổ phiếu | Số lượng cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhưộng | 0 cổ phiếu |
| Giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2024 | Không | ||||
CỐ CẤU CỔ ĐÔNG
| Tên cổ đông | Số lượng cổ phần | Tỷ lệ (%) | Số lượng cổ đông |
| Cổ đông lớn, cổ đông nhà nước | 82.405.782 | 77,31 | 3 |
| Cổ đông nhỏ | 24.183.847 | 22,69 | 6.251 |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 106.589.629 | 100 | 6.254 |
| Cổ đông trong nước | 73.415.230 | 68,88 | 6.231 |
| Cổ đông nước ngoài | 33.174.399 | 31,12 | 23 |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 106.589.629 | 100 | 6.254 |
| Cổ đông tổ chức | 87.134.367 | 81,75 | 25 |
| Cổ đông cá nhân | 19.455.262 | 18,25 | 6.229 |
| Cổ phiếu quỹ | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 106.589.629 | 100 | 6.254 |
Theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam chốt đến hết ngày 23/12/2024
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: Theo văn bản số 159/UBCKNN-PTTT ngày 08/01/2024 về việc thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của Công ty cổ phân Phát triển Điện lực Việt Nam thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty là 50%
CÁC CHÚNG KHOÁN KHÁC
Trong năm 2024, Công ty không thực hiện phát hành chứng khoán khác
TÌNH HÌNH THAY ĐỔI VỐN CHỦ SỐ HỮU
Trong năm 2024, Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam không có sự tăng, giảm vốn góp của Chủ sở hữu
| Thời điểm | Số cổ phần phát hành thêm | VDL sau khi phát hành | Phương thức tăng vốn | Có quan chấp thuận việc tăng vốn |
| 03/6/2012 | 13.700.000.000 | Vốn ban đầu sau khi thành lập | Công ty thành lập và đi vào hoạt động theo mô hình công ty cố phản. Góp vốn từ 05 cố động sáng lập | |
| 31/12/2013 | 87.347.043 | 887.170.430.000 | 1. Phát hành cố phản cho các cố động hiện hữu động thời là cố động sáng lập• Số lượng phát hành: 36.197.234 cố phiếu• Tỷ lệ phân bố quyến: Theo quy chế được Hội đồng quản trị công ty phê duyệt ngày 18/8/2007• Giá phát hành: 10.000 đồng/cô phiếu2. Phát hành cho cán bộ, công nhân viên ngành điện do Công đoàn điện lực Việt Nam đã huy động góp vốn đầu tư xây dựng công trình thủy điện Bắc Bình theo phân bố của VNPD; Cán bộ, công nhân viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Cán bộ, công nhân viên VNPD• Số lượng phát hành: 51.149.809 cố phiếu• Tỷ lệ phân bố quyến: Theo quy chế được Hội đồng quản trị công ty phê duyệt ngày 18/8/2007• Giá phát hành: 10.000 – 12.000 đồng/cô phiếu theo đối tượng và theo túng giai đoạn tăng vốn | Đại hội đồng cố động công ty, Hội đồng quản trị (theo ủy quyến của Đại hội đồng cố động).• Quy chế góp vốn được Hội đồng quản trị công ty phê duyệt ngày 18/8/2007• Quyết định số 126/QD-VNPD-HDQT ngày 29/12/2007• Nghi quyết số 12/NQ-VNPD-HDQT ngày 28/11/2008• Nghi quyết số 01/NQ-VNPD-HDQT ngày 26/3/2010.• Nghi quyết số 03/NQ-VNPD-DHDCD của Đại hội đồng cố động năm 2011 ngày 24/4/2011• Nghi quyết số 05/NQ-VNPD-DHDCD của Đại hội đồng cố động thường niên năm 2012 ngày 21/4/2012• Nghi quyết ĐHDCD thường niên năm 2013 số 05/NQ-VNPD-DHDCD ngày 25/5/2013 |
| 21/8/2014 | 2.089.421 | 908.064.640.000 | Trà cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đồng hiện hữu tỷ lệ 2,5% | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo công văn số 4718/UBCK-QLPH ngày 21/8/2014 |
| 18/11/2015 | 9.190.207 | 999.966.710.000 | 1. Phát hành cố phiếu cho cố đồng hiện hữu:• Số lượng phát hành: 2.933.921 cố phiếu• Tỷ lệ phân bố quyến: 7,624,3%• Giá phát hành: 10.000 đồng/cô phiếu2. Thuồng cố phiếu cho cố đồng hiện hữu theo tỷ lệ 2,5% | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo Giấy chứng nhận chào bản cổ phiếu số 51/GCN-UBCK cấp ngày 29/07/2015 |
| 04/11/2016 | 2.496.427 | 1.024.930.980.000 | Thuồng cố phiếu cho cố đồng hiện hữu theo tỷ lệ 2,5% | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo công văn số 6559/UBCK-QLCB ngày 29/9/2016. |
| 10/10/2018 | 4.096.531 | 1.065.896.290.000 | Phát hành cố phiếu để chỉ trả cổ tức năm 2017 với tỷ lệ 4% | Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo công văn số 6572/UBCK-QLCB ngày 25/9/2018. |
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
[48]
Tình hình tài chính
[50]
Những cải tiến về cơ cấu tổ
chức, chính sách, quản lý
[54]
Kế hoạch phát triển trong tương
lai
[58]
Giải trình của Ban Tổng giám
đốc đối với ý kiến kiểm toán
[63]
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD NĂM 2024
Những bước tiến công ty đã đạt được
- Công ty đã thực hiện xây dựng kế hoạch tài chính
hàng năm và kế hoạch quản lý dòng tiến năm sau để
chủ động trong công tác quản lý tài chính, đảm bảo
dòng tiến của Công ty ổn định.
- Đây mạnh công tác phát huy sáng kiến cải tiến kỹ
thuật tự thực hiện các công việc các nhà máy có thể làm được, giảm bớt thuê ngoài, chủ trọng công tác vệ sinh, an toàn lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và SXKD điện an toàn và hiệu quả.
• Trong năm 2024, các nhà máy vận hành ổn định và
an toàn theo điều độ của NSMO và Điện lực Hà Giang.
Đến hết ngày 31/12/2024 sản lượng điện thương phẩm và doanh thu sản xuất điện toàn Công ty hoàn thành
vượt kế hoạch Đại hội đồng cổ đông duyệt.
Đây mạnh công tác chuyển đổi số: Năm 2024, Công
ty tiếp tục triển khai các nhiệm vụ CĐS theo Quyết
định số 560/QĐ-VNPD-HĐQT ngày 06/5/2022 với một
số kết quả chính như sau:
» Nâng cấp hoàn thiện hệ thống SCADA/EMS các nhà máy đáp ứng chuẩn giao thức IEC-60875-104: TĐ Khe Bố đã hoàn thành trong tháng 6/2024.
» Về công tác số hóa quy trình nghiệp vụ: Đến nay, VNPD đã số hóa và đưa lên phần mềm PMIS 80% các tài liệu về quản lý kỹ thuật, 90% tài liệu, quy trình không sử dụng giấy tờ, 100% cán bộ quản lý cấp phó phòng trở lên và các trường ca vận hành đều sử dụng chữ ký số.
Tình hình thực hiện công tác SXKD so với kế hoạch
Năm 2024, trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực tiếp tục có nhiều biên động khó lường, nền kinh tế toàn cầu vẫn đối mặt với nhiều thách thức do suy giảm tăng trưởng, biến động thị trường tài chính – tiền tệ và những căng thẳng địa chính trị kéo dài. Tại Việt Nam, nền kinh tế cũng chịu tác động đáng kể khi vừa phải duy trì đà phục hồi sau đại dịch COVID-19, vừa ứng phó với lạm phát, chi phí sản xuất gia tăng và ảnh hưởng từ thiên tai, thời tiết cực đoan. Đặc biệt, cơn bảo Yagi đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng tại một số khu vực, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp, trong đó có Công ty.
Tuy nhiên, với tinh thần vượt khó, tự lực tự cường, Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã nỗ lực tận dụng mọi nguồn lực, phát huy tối đa thế mạnh để duy trì sản xuất ổn định, đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả. Công ty không chỉ tập trung vào phát triển kinh doanh mà còn chủ trọng đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Với phương châm giữ vững ổn định và tạo đà phát triển bền vững, Công ty tiếp tục đảm bảo việc làm, cải thiện thu nhập cho người lao động và duy trì lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh. Nhờ sự chuẩn bị kỹ lưỡng cùng chiến lược linh hoạt, VNPD đã hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ động thường niên năm 2024 để ra, khảng định vị thế vững chắc trên thị trường và sẵn sàng đường đấu với những thách thức trong tương lai.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình tài sản
Tổng tài sản năm 2024 giảm 78,923 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm 4,34% so với năm 2023. Trong đó, tài sản dài hạn giảm 148,278 tỷ đồng (tương ứng 9,48%), chủ yếu do sự sụt giảm của tài sản cố định, giảm 148,137 tỷ đồng (do trích khấu hao tài sản cố định trong năm). Ngược lại, tài sản ngắn hạn tăng 69,355 tỷ đồng (tăng 27,38%), đáng chú ý là sự gia tăng mạnh của Tiến và các khoản tương đương tiến, tăng 171,555 tỷ đồng, trong khi các khoản phải thu ngắn hạn lại ghi nhận mức giảm đáng kể 107,957 tỷ đồng (giảm 53,41%).
Về cơ cấu tài sản, tài sản dài hạn văn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của Công ty, thể hiện sự tập trung vào đầu tư dài hạn, phù hợp với định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc tài sản ngắn hạn tăng đáng kể, đặc biệt là tiền và các khoản tương đương tiền, cho thấy tình hình tài chính của Công ty có sự cải thiện, tăng khả năng thanh khoản và giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. Nhìn chung, trong năm 2024, Công ty vẫn duy trì chiến lược quản lý tài sản hợp lý, cân bằng giữa đầu tư dài hạn và đảm bảo dòng tiền ngắn hạn để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.
| Năm 2023 | Năm 2024 | |||||
| Chỉ tiêu | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Tăng/ Giảm | %Tăng/ Giảm |
| A . Tài sản ngắn hạn | 253.332.124.339 | 13,94% | 322.687.591.844 | 18,57% | 69.355.467.505 | 27,38% |
| I. Tiến và các khoản tương đương tiến | 49.681.302.435 | 2,73% | 221.236.483.252 | 12,73% | 171.555.180.817 | 345,31% |
| II. Các khoản phải thu ngắn hạn | 202.125.079.062 | 11,13% | 94.167.565.565 | 5,42% | -107.957.513.497 | -53,41% |
| III. Hàng tồn kho | 1.348.129.884 | 0,07% | 6.779.350.589 | 0,39% | 5.431.220.705 | 402,87% |
| IV. Tài sản ngắn hạn khác | 177.612.958 | 0,01% | 504.192.438 | 0,03% | 326.579.480 | 183,87% |
| B . Tài sản dài hạn | 1.563.472.870.761 | 86,06% | 1.415.193.894.847 | 81,43% | -148.278.975.914 | -9,48% |
| I. Tài sản cố định | 1.525.297.750.480 | 83,95% | 1.377.160.213.515 | 79,24% | -148.137.536.965 | -9,71% |
| II. Tài sản dở dang dài hạn | 2.548.474.001 | 0,14% | 3.847.847.480 | 0,22% | 1.299.373.479 | 50,99% |
| III. Đầu tư tài chính dài hạn | 1.950.000.000 | 0,11% | 1.950.000.000 | 0,11% | - | 0,00% |
| IV. Tài sản dài hạn khác | 33.676.646.280 | 1,85% | 32.235.833.852 | 1,85% | -1.440.812.428 | -4,28% |
| Tổng cộng Tài sản | 1.816.804.995.100 | 100,00% | 1.737.881.486.691 | 100,00% | -78.923.508.409 | -4,34% |
TÌNH HÌNH NỘ PHẢI TRẢ
| Năm 2023 | Năm 2024 | |||||
| Chỉ tiêu | Giá trị | Tỷ trọng | Giá trị | Tỷ trọng | Tăng/ Giảm | %Tăng/ Giảm |
| 1. Nợ ngắn hạn | 169.776.580.901 | 68,31% | 314.547.197.187 | 94,02% | 144.770.616.286 | 85,27% |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 9.649.470.558 | 3,88% | 14.681.923.957 | 4,39% | 5.032.453.399 | 52,15% |
| 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 102.460.000 | 0,04% | 102.460.000 | 0,03% | 0 | 0,00% |
| 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 18.571.435.120 | 7,47% | 31.419.514.955 | 9,39% | 12.848.079.835 | 69,18% |
| 4. Phải trả người lao động | 6.110.892.085 | 2,46% | 11.228.064.911 | 3,36% | 5.117.172.826 | 83,74% |
| 5. Chi phí phải trả ngắn hạn | 10.634.889.874 | 4,28% | 8.529.341.396 | 2,55% | -2.105.548.478 | -19,80% |
| 6. Phải trả ngắn hạn khác | 31.002.178.594 | 12,47% | 183.764.505.072 | 54,93% | 152.762.326.478 | 492,75% |
| 7. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 89.166.666.671 | 35,88% | 58.760.387.751 | 17,56% | -30.406.278.920 | -34,10% |
| 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 4.538.587.999 | 1,83% | 6.060.999.145 | 1,81% | 1.522.411.146 | 33,54% |
| II. Nợ dài hạn | 78.760.387.751 | 31,69% | 20.000.000.000 | 5,98% | -58.760.387.751 | -74,61% |
| 1. Phải trả nội bộ dài hạn | 0 | 0,00% | 0,00% | 0 | 0,00% | |
| 2. Vay và thuê tài chính dài hạn | 78.760.387.751 | 31,69% | 20.000.000.000 | 5,98% | -58.760.387.751 | -74,61% |
| Tổng Nợ phải trả | 248.536.968.652 | 100,00% | 334.547.197.187 | 100,00% | 86.010.228.535 | 34,61% |
Dựa trên số liệu năm 2024, tổng nợ phải trả của Công ty tăng mạnh, đạt 334,547 tỷ đồng, tăng 34,61% so với năm 2023. Trong đó, nợ ngắn hạn tăng 144,770 tỷ đồng (tăng 85,27%), chủ yếu do các khoản phải trả người bán và thuế, phí phải nộp Nhà nước tăng mạnh. Ngược lại, chí phí phải trả ngắn hạn giàm 19,80%, cho thấy Công ty đang kiểm soát tốt các chi phí dự phòng.
Về nợ dài hạn, năm 2024 tổng nợ Dài hạn giảm 58,760 tỷ đồng so với năm 2023, chủ yếu đến từ các khoản Vay và thuê tài chính dài hạn. Dù tổng nợ tăng cao, Công ty vẫn duy trì khả năng thanh toán, không có nợ xấu, cho thấy tình hình tài chính được kiểm soát hợp lý, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
Trong năm 2024, Công ty đã có nhiều cổ gắng nhằm tháo gỡ những khó khăn về tài chính cũng như đối mối cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý đảm bảo luôn sát với tình hình SXKD và ĐTXD. Cụ thể:
Công tác tổ chức, cán bộ: Chỉ đạo các giải pháp sử dụng lao động hiệu quả; đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu.
- Quy chế quản lý nội bộ: Hệ thống quy chế quản lý nội bộ của công ty ngày càng hoàn thiện, phù hợp với yêu cầu quản lý điều hành và mô hình hoạt động của công ty. HĐQT đã sửa đổi, bổ sung một số quy chế như sau: sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính; ban hành Quy chế phối hợp giữa Đảng ủy và Hội đồng quản trị Công ty; sửa đổi, bổ sung Quy chế về công tác cán bộ; sửa đổi, bổ sung Quy chế phân cấp; Quy chế Quản lý Khoa học và Công nghệ: sửa đổi, bổ sung Quy chế về công tác đấu thầu; sửa đổi, bổ sung Quy chế công bố thông tin...
- Công tác kiểm toán nội bộ: Trong năm 2024, bộ phận trực thuộc HĐQT là phòng Kiểm toán nội bộ (KTNB) hoạt động hiệu quả, đóng góp đáng kể vào cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro của Công ty. Phương pháp tiếp cận và các thủ tục kiểm toán trong thực hành của phòng KTNB thực hiện theo Thông tư 08/2021/TT-BTC ngày 25/01/2021 của Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực KTNB Việt Nam và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp KTNB. Kế hoạch kiểm toán năm được lập theo nguyên tắc bám sát các rủi ro trọng yếu trong hoạt động của Công ty. KTNB đã tham vấn ý kiến và trao đổi với Ban kiểm soát/Ban Tổng giám đốc trước khi lập kế hoạch và trình Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch hàng năm. Kết thúc năm tài chính, KTNB đã hoàn thành kế hoạch theo đúng thời gian và nguồn lực dự kiến. Kết quả kiểm toán nội bộ cho thấy hệ thống kiểm soát trong Công ty cơ bản được thiết kế hiệu quả và phù hợp. Các đơn vị và quy trình được kiểm toán có kết quả tuần thù ở mức tốt. Phân lớn các phát hiện kiểm toán liên quan tới các rủi ro mức độ trung bình, không trọng yếu. Trong các báo cáo kiểm toán, KTNB đã đưa ra các khuyến nghị giúp Công ty điều chỉnh và bổ sung các kiểm soát nhằm ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các rủi ro trọng yếu trong hoạt động, được các đơn vị áp dụng và triển khai kịp thời.
CẢI TIẾN VỀ CỔ CẤU TỔ CHỨC, CHÍNH SÁCH, QUẢN LÝ
KẾ HOẶCH NĂM 2025
Công ty dự kiến kế hoạch năm 2025 với các chỉ tiêu chính như sau:
| Nội dung KH | Đơn vị | KH năm 2025 |
| Sản lượng điện thương phẩm | Tr kWh | 461,379 |
| Đầu tư xây dựng | Tỷ đồng | 90,795 |
| - ĐTXD các công trình | Tỷ đồng | 55,130 |
| - Đầu tư phát triển | Tỷ đồng | 35,665 |
| Doanh thu: | Tỷ đồng | 516,003 |
| - Doanh thu sản xuất điện: | Tỷ đồng | 515,503 |
| - Doanh thu, thu nhập khác: | Tỷ đồng | 0,5 |
| Chi phí : | Tỷ đồng | 332,974 |
| Sửa chữa lớn | Tỷ đồng | 7,120 |
| Lợi nhuận sau thuế | Tỷ đồng | 146,366 |
| Cổ tức | % | 14,0% |
Các số liệu trên là dự kiến, số liệu chính thức khi được Đại hội đồng cổ công thông qua
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Kế hoạch sản xuất điện
Công ty lập kế hoạch sản lượng điện thương phẩm năm 2025 của toàn Công ty theo tần suất 65% là: 461.379.000 kWh.
Trong đó:
Nhà máy thủy điện Nậm Má: 13.500.000 kWh;
Nhà máy thủy điện Bắc Bình: 82.310.000 kWh;
Nhà máy thủy điện Khe Bố: 365.569.000 kWh.
Kế hoạch điện tử dùng
Kế hoạch tỷ lệ điện tử dùng và tổn thất điện năng của các Nhà máy năm 2025 cụ thể như sau: Thủy điện Nậm Má: 0,78%; Thủy điện Bắc Bình: 1,44%; Thủy điện Khe Bố: 0,58%.
Suất tiêu hao nhiên liệu/nước, vật liệu phụ
Kế hoạch suất tiêu hao nước năm 2025 của các nhà máy cụ thể như sau: Thủy điện Khe Bố: 17,56 m³/kWh; Thủy điện Bắc Bình: 6,3 m³/kWh; Thủy điện Nậm Má: 4,55 m³/kWh.
Sửa chữa lớn
Kế hoạch sửa chữa lớn các nhà máy năm 2025 dự kiến là:
7.120.000.000 đồng.
Lao động - Tiền lương
Kế hoạch lao động 2025: Tổng số: 127 người, trong đó:
Người quản lý chuyên trách: 6 người;
Người lao động: 121 người.
Kế hoạch tiến lương, thù lao:
Quỹ Tiền lương, thù lao người quản lý Công ty: 4.091.228.000đ
Trong đó:
Tiền lương, thù lao: 3.713.040.000đ
Chế độ an toàn điện: 378.188.000đ
Quỹ Tiền lương người lao động Công ty: 37.763.694.000 đ
Quỹ tiến thưởng an toàn điện: 4.594.490.000 đ
Quỹ tiến lương năm 2025 Công ty áp dụng Nghị định 53/2016/NB-CP ngày 13/06/2016 của Chính Phủ quy định tiến lương, thù lao, tiến thương đối với Công ty Cổ phấn, vốn góp chi phối của Nhà nước; Thông tư số 28/2016/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn thực hiện quy định về lao động, tiến lương, thù lao, tiến thương đối với công ty có cổ phấn, vốn góp chi phối của Nhà nước và Quỹ chế về công tác Lao động tiến lương trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 135/QĐ-EVN ngày 31/10/2021.
Tài chính - Chi phí giá thành
Kế hoạch doanh thu năm 2025 là: 516,003 tỷ đồng
Năm 2025 doanh thu sản xuất điện Công ty xây dựng giá bán điện Nhà máy thủy điện Khe Bố và Bắc Bình theo nguyên tắc thị trường điện với tỷ lệ sản lượng điện thanh toán theo giá hợp đồng là 98% (chưa bao gồm thuế VAT, Thuế Tài nguyên nước, Phí Môi trường rừng và Tiền cấp quyền khai thác nước mặt) cụ thể như sau:
Doanh thu Nhà máy thủy điện Khe Bố với giá bán điện bình quân là 973,290 đồng/kWh, cao hơn 7,92 đồng/kWh so với giá hợp đồng mua bán điện đã ký (Giá hợp đồng đã ký là 965,37 đồng/kWh).
Doanh thu Nhà máy thủy điện Bắc Binh với giá bán điện là 926,914 đồng/kWh, cao hơn 21,524 đồng/kWh so với giá hợp đồng mua bán điện đã ký (Giá hợp đồng đã ký là 905,39 đồng/kWh).
Doanh thu sản xuất điện của Nhà máy thủy điện Nậm Má: Giá bán điện theo giá chi phí tránh được như kế hoạch đã lập các năm trước: 1000 đồng/kWh cho 08 tháng mùa khô (Từ tháng 1: tháng 6 và từ tháng 11: tháng 12) và 613,5 d/kWh cho 04 tháng mùa mưa.
Kế hoạch chi phí 2025: 332,974 tỷ đồng. Năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục thực hiện tiết kiệm tối đa chi phí theo các nội dung trong công tác quản trị chi phí, thực hành tiết kiệm chống lãng phí của Công ty.
Kế hoạch lợi nhuận sau thuế: 146,366 tỷ đồng.
Dự kiến kế hoạch cổ tức năm 2024: 14,0%.
Công ty dự kiến tình hình tài chính và cân đối
dòng tiền trong năm 2025 với các thông số đầu
vào chính, cụ thể như sau:
Tổng sản lượng điện thương phẩm năm 2025 dự kiến đạt 461,379 triệu kWh (Khe Bố là 365,569 triệu kWh; Bắc Bình là 82,310 triệu kWh; Nậm Má là 13,500 triệu kWh).
Trả gốc, lãi các Ngân hàng: khoảng
63,289 tỷ đồng.
- Cổ tức năm 2024 phải trả: Chi trả tỷ lệ 16% bằng tiền, tương đương 170,573 tỷ đồng.- Trả cổ tức từ năm 2009 - 2023 cho các cổ động còn lại: 10,478 tỷ đồng.
Nộp thuế phí và các nghĩa vụ với NSNN:
dự kiến khoảng 162,469 tỷ đồng.
Các chi phí khác phục vụ hoạt động SXKD và các chi khác: dự kiến khoảng 127,854tỷ đồng (gồm cả GTGT).
- Chi cho ĐTXD và ĐTPT dự kiến khoảng
90,536 tỷ đồng (gồm cả GTGT).
Với các thông số đầu vào như trên, đến 31/12/2025 dư tiến của Công ty còn khoảng 88,718 tỷ đồng. Trong bối cảnh hiện nay vẫn còn những khó khăn chung trong toàn ngành, thời gian thanh toán tiến điện hàng thắng thưởng kéo dài (khoảng 2-3 tháng kể từ tháng phát sinh doanh thu), trong khi doanh thu bán điện là nguồn thu gần như chủ yếu và duy nhất của VNPD. Điều này ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của VNPD nói chung và công tác cần đối dòng tiến duy trì hoạt động SXKD, ĐTXD nói riêng; VNPD rất khó chú động trong việc dự kiến nguồn thu để trang trái các chi phí hoạt động. Tuy vẫn luôn nỗ lực thực hiện tiết kiệm, tối ưu hóa chi phí, nhưng do thiếu cân đối nguồn thu khi tiến điện chưa được thanh toán kịp thời nên VNPD gặp nhiều khó khăn trong việc thu xếp vốn trà gốc lãi vay cho các ngân hàng, thực hiện nghĩa vụ thuế với Ngân sách Nhà nước, triển khai các công tác mua sắm thay thế, sửa chữa bảo dưỡng cho ngắn hạn cũng như dấu tư phát triển cho dài hạn. Thực tế, trong các năm vừa qua, Công ty chỉ có thể tập trung vào hoạt động SXKD, chưa triển khai thực hiện được nhiều hoạt động mở rộng ĐTXD, ĐTPT... một phần nguyên nhân do khó khăn tài chính. Tuy vốn lưu động hiện vẫn được duy trì, thu xếp đủ nhưng áp lực chỉ trả cổ tức cho các cổ đông là vấn đề lớn mà Công ty cần cân đối nhận trọng, phù hợp để đảm bảo.
Năm 2025, Công ty sẽ tiếp tục nỗ lực thực hiện tiết kiệm, tối ưu hóa chi phí, tích cực làm việc với EVN/NPTC để rút ngắn thời gian thanh toán tiền điện nhằm cải thiện động tiến. Hiện tại, mức thực hiện cổ túc năm 2024, VNPD tạm dể là 16%. Mức cổ túc cụ thể sẽ do Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2025 quyết định trên cơ sở dòng tiến dự kiến với các thông số dầu vào đảm bảo đầy đủ, phù hợp với hoạt động SXKD, ĐTXD, ĐTPT của VNPD trong năm 2025.
55 ,130 tᵧ VND
KẾ HOẶCH ĐẦU TỬ XẦY DỰNG
NĂM 2025 TOÀN CÔNG TY, TRONG ĐÓ:
14,440
ty
VND
Dự án Nhà máy thủy điện Khe Bố
40,690
Dự án DTXD từ nguồn vốn ĐTPT
Hoàn thành các công việc còn lại trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cứ.
Cơ bản hoàn thành quyết toán giai đoạn 2 dự án.
Đầu tư phát triển: 35,905 tỷ đồng
Các danh mục chính dự kiến triển khai trong năm gồm:
Nhà máy Thủy điện Bắc Bình: Hệ thống DCS, SCADA, điều khiển công suất tổ máy từ xa (AGC) và rơle bảo vệ; Xây dựng hệ thống lưới quan trắc chuyển vị đập; Thiết bị kiểm tra ấc quy.
Nhà máy Thủy điện Khe Bố: Nâng cấp hệ thống thiết bị đáp ứng điều tần (PSS); Nâng cấp hệ thống Rơ le bảo vệ; Hoàn thiện hệ thống đo đếm chính Nhà máy.
Đầu tư dự án mới: Dự kiến chi cho đầu tư dự án mới và các hạng mục đầu tư mua sắm, xây dựng từ quỹ ĐTPT là 2 tỷ đồng.
Văn phòng Công ty: Nâng cấp Website của Công ty.
CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN KÊ HOẶCH NĂM 2025
Hướng tới mục tiêu hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch SXKD - ĐTXD được giao năm 2025, Công ty dự kiến thực hiện một số giải pháp cụ thể như sau:
GIẢI TRÌNH CỦA BAN TGD ĐỐI VỚI Ý KIẾN KIỀM TOÁN (NẾU CÓ)
Không có
Công tác sửa chữa bảo dưỡng
Nâng cao chất lượng BDSCtừ giai đoạn khảo sát, lập PAKT, lập kế hoạch đến giai đoạn nghiệm thu vận hành; thực hiện tốt lịch kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, hệ thống nhằm rút ngắn tiến độ, giảm thời gian dùng máy BDSC theo kế hoạch.
Đào tạo vận hành, bồi đường, tập huấn các phương án ứng phó sự cố để không xảy ra sự cố do các nguyên nhân chủ quan và giảm thiểu tỷ lệ dùng máy do sự cố do nguyên nhân khách quan tại các nhà máy.
• Rà soát, xây dựng, hiệu chỉnh ban hành lại các quy trình vận hành, quy trình BDSC trong các Nhà máy.
Hoàn thiện xây dựng phương án bảo dưỡng sửa chữa theo RCM và hoàn thành công tác tích hợp số liệu các nhà máy vào phần mềm PMIS. Nâng cao chất lượng trong khảo sát và lập phương án SCBD.
Công tác thị trường điện
Đảm bảo hệ số khả dụng các tổ máy của các Nhà máy trực thuộc Công ty.
Lập và trình duyệt kế hoạch thực hiện tổng thể của từng công việc BDSC làm
cơ sở kiểm điểm, đôn độc thực hiện.
Tổ chức làm việc với NSMO, EPTC về sản lượng điện hộp đồng của các nhà máy trên cơ sở phù hợp với dự báo tình hình thủy văn.
Liên hệ chặt chẽ, liên tục với các nhà máy bậc thang trên (Đại Ninh, Bản Vẽ và các nhà máy thủy điện nhỏ khác) để có phương án chào giá tốt nhất cho các nhà máy.
Phối hợp NSMO thực hiện khai thác tối ưu các hồ chứa, bảo đảm sẵn sàng phát hiện và cấp nước các vùng hạ du.
Công tác đầu tư xâu dựng
Dự án Nhà máy thủy điện Khe Bố:
Bám sát, đôn đốc UBND tỉnh Nghệ An cho giải pháp phê duyệt điều chỉnh dự án tổng thể hợp phần bồi thường, GPMB, di dân tái định cư công trình thủy điện Khe Bố để có cơ sở triển khai thực hiện các tồn tại vương mắc còn lại của dự án.
Lập và ký kết với UBND huyện Tương Dương, Hội đồng BTGPMB kế hoạch
thực hiện các công việc vương mắc, tồn tại còn lại của dự án kèm theo tiến độ
chi tiết, trách nhiệm của mỗi bên.
Lập và trình duyệt kế hoạch thực hiện tổng thể của từng dự án ĐTXD làm cơ
sở kiểm điểm, đôn độc các bên liên quan thực hiện đảm bảo tiến độ...
Công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo và chăm lo đời sống của CBCNV
• Về công tác Tổ chức, nhân sự: Giữ nguyên mô hình tổ chức các phòng ban, các nhà máy như hiện tại, quản lý tập trung các công việc gián tiếp tại văn phòng Công ty; các Nhà máy chủ yếu thực hiện công việc vận hành sửa chữa. Công ty tiếp tục rà soát lại định biên lao động tại các đơn vị để điều chuyển, luân chuyển, bổ sung cho hợp lý; thực hiện đầy đủ các chính sách đãi ngộ đối với người lao động. Tổ chức triển khai thi giữ bậc, đánh giá chất lượng đối với lực lượng vận hành sửa chữa làm cơ sở rà soát, sắp xếp lại lao động, nâng bậc, trả lương tại các Nhà máy.
• Về đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCNV: Triển khai đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng công tác SXKD. Tổ chức cho CBCNV tham gia các lớp học bồi đường chuyên môn nghiệp vụ ngắn hạn và các khóa đào tạo do EVNGENCO1 tổ chức: Lao động tiến lương, đấu thầu, đấu thầu qua mạng, chuyển đổi số, Tiếng Anh, thị trường điện, ATLD, đào tạo giảng viên nội bộ, lớp quản lý cấp 3...
• Rà soát danh mục, lập kế hoạch và thực hiện sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các Quy chế Quản lý nội bộ cần sửa đổi, công bố các QC QLNB đang có hiệu lực và hết hiệu lực, tổ chức tập huấn các QC QLNB mới cho các CBCNV liên quan.
Thực hiện 100% CBCNV sử dụng thành thạo Doffice, HRMS; 100% lãnh đạo từ phó phòng, Phó Quản đốc trờ lên sử dụng ký số, toàn bộ 3 nhà máy sử dụng tốt phần mềm PMIS để quản lý thiết bị, sửa chữa bảo dưỡng nhà máy.
- Thực hiện đi vào nề nếp văn hóa doanh nghiệp của EVN, EVNGENCO1, Công ty, thực hiện 5s.-Thực hiện và phát động các phong trào thi đua do EVN, EVNGENCO1 và Công ty tổ chức. Tiếp tục thực hiện các đề tài khoa học đã đăng ký, thực hiện nghiêm công tác về sinh, an toàn lao động, PCCC.
Quan tâm, xây dựng đời sống tinh thần cho người lao động: Trang bị đầy đủ thiết bị cho các phòng thể thao tại các nhà máy; xây dựng sân bóng đá mini, sân cầu lông tại Khe Bố và Bắc Bình; tham gia đầy đủ các hội diễn văn nghệ, thể thao do EVN và Genco1 tổ chức; tổ chức thi đấu thể thao, giao lưu văn hóa, văn nghệ với các đơn vị khác tại các địa phương nói có nhà máy; tổ chức các sự kiện nhân ngày 8/3, 20/10, ngày quốc tế thiếu nhi 1/6...
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Đánh giá của HĐQT về các
mặt hoạt động của Công ty
[68]
Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc Công ty
[68]
Các kế hoạch, định hướng
của HĐQT
[69]
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm 2024, Công ty có một số thuận lợi và khó khăn trong công tác SXKD-ĐTXD như sau:
Thuận lợi: Tình hình thủy văn tốt hơn so với kế hoạch; Bộ máy Lãnh đạo, quản lý và tình hình nhân sự của Công ty tiếp tục được duy trì ổn định; Hội đồng quản trị, Ban điều hành Công ty đã sát sao, quyết liệt chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp đảm bảo cung ứng điện theo yêu cầu. Chính phủ. Do đó các nhà máy luôn duy trì được sự vận hành ổn định, an toàn, đáp ứng được lệnh điều độ; Tình hình tài chính được nâng cao rõ rệt, hỗ trợ hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, đấu tư xây dựng; Công tác chăm lo đời sống vật chất, tình thần của CBCNV-LD tiếp tục được duy trì và từng bước nâng cao đã tạo không khí phần khởi, nỗ lực, đồng lòng phần đấu lao động sản xuất trong toàn Công ty.
Khó khăn: Các nhà máy thủy điện tham gia thị trường điện với hệ số = 98% và sự phụ thuộc vào kế hoạch chạy máy của NSM0 làm giảm doanh thu từ thị trường điện; Dự án Nhà máy thủy điện Khe Bố, các thủ tục pháp lý như: Công tác thẩm định, duyệt điều chỉnh tổng thể hợp phần BT GPMB, DD&TDC, kiện toàn bộ máy của Ban QLDA huyện, phê duyệt giá đất ... chưa được các cấp chính quyền tỉnh Nghệ An hoàn thành nên chưa có cơ sở để thực hiện các công việc còn lại của dự án.
Tuy nhiên, cùng với sự quyết tâm, đồng lòng của tập thể Lãnh đạo, CBCNV nên năm 2024 Công ty đã hoàn thành Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Giai đoạn 1) Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố và các chỉ tiêu chính của kế hoạch năm 2024 như sản lượng điện, doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
ĐÁNH GIÁ CỦA HĐQT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN TGD CÔNG TY
Năm 2024, Ban Tổng giám đốc Công ty đã rất nỗ lực, cố gắng khác phục mọi khó khăn, điều hành linh hoạt, sát sao các mặt hoạt động trong Công ty. Ban Tổng giám đốc luôn báo cáo chi tiết, đầy đủ và chính xác các vấn đề phát sinh trình HĐQT; bàn bạc trực tiếp hoặc qua điện thoại, email, phương tiện điện tử, văn bản với HĐQT để kịp thời đưa ra các giải pháp tối ưu nhất nhằm hoàn thành kế hoạch đã được ĐHĐCD giao. Ban Tổng giám đốc đã thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền được phân cấp, thực hiện đầy đủ, kịp thời các Nghị quyết, Quyết định, các chỉ đạo của HĐQT; tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đấu tư của Công ty. Nhờ vậy, Công ty đã hoàn thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu kế hoạch năm 2024.
CÁC KẾ HOẶCH, ĐỊNH HƯƠNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đối với hoạt động của HĐQT
Thông qua chương trình ĐHDCĐ năm 2025; Trình ĐHDCĐ thông qua các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2025 của Công ty.
Xây dựng chương trình làm việc, định hướng hoạt động bám sát Nghị quyết ĐHDCD thường niên.
Phối hợp với Ban kiểm soát trong công tác quản trị,
giám sát hoạt động của Ban điều hành.
Duy trì các cuộc hợp thường kỳ, bất thường để thảo luận, giám sát và thông qua các Tờ trình, báo cáo của Công ty để chỉ đạo kịp thời, hiệu quả.
Áp dụng Bộ tiêu chuẩn Khung năng lực của EVN
dễ nâng cao hiệu quả quàn trị nhân lực tại Công ty.
Quản trị, chỉ đạo và giám sát hoạt động
của Ban điều hành
Định hướng, chỉ đạo và giám sát Ban điều hành
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch năm
- Kiểm soát chi phí, giám sát hoạt động đấu tư đạt
hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn và lợi nhuận.
Chỉ đạo công tác quản trị, quản lý vận hành các
Nhà máy điện sản xuất an toàn, ổn định và hiệu
quả.
Chỉ đạo tìm kiếm các dự án mới.
• Triển khai chiến lược phát triển của công ty.
Tăng cường công tác đào tạo nhằm nâng cao năng
lực quản lý điều hành hoạt động SXKD, DTXD của
Công ty.
Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, hoạt động của Công ty.
Đàm bảo thu nhập, điều kiện làm việc của người
lao động. Thực hiện các giải pháp khuyến khích để
Người lao động gắn bó vì sự phát triển của Công ty.
Tiếp tục quyết toán toàn bộ dự án Nhà máy thủy
điện Khe Bố.
Cập nhật, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế
quàn lý nội bộ phù hợp với các quy định của pháp
luật, của ngành điện và tình hình thực tế của Công
ty.
Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, an sinh xã hội
- Thực hiện các chức năng quản trị hoạt động Công
ty theo đúng phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của
HĐQT, quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và
các quy chế khác.
QUẬN TRỊ CÔNG TY
Hội đồng quản trị
[73]
Ban kiểm soát
[80]
Các giao dịch, thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng quản trị
[81]
Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty [83]
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Thành viên và cơ cấu
của Hội đồng quản trị
| Họ và Tên | Chức vụ tại Công ty | Chức danh tại Công ty khác | Số cổ phần sở hữu | (%) sở hữu | Ghi chú |
| Nguyễn Hoàng Đạo | Chủ tịch HĐQT | ||||
| Ngô Quốc Huy | TV. HĐQT, TGĐ | ||||
| Nguyễn Đăng Khương | TV. HĐQT không điều hành | TP Kế hoạch Công ty CP Nhiệt điện Phả Lại | |||
| Đỗ Đức Hùng | TV. HĐQT không điều hành | Chủ tịch Công đoàn điện lực Việt Nam | 25.261 | 0,0237% | |
| Trần Văn Được | Thành viên độc lập HĐQT | ||||
| Yoshiyuki Ueda | TV. HĐQT không điều hành | Quản lý cấp cao , Trường Dự án Văn phòng Phát triển Kinh doanh Quốc tế của TEPCO RP | |||
| Naruomi Samejima | TV. HĐQT không điều hành | Giám đốc (Dự án Việt Nam), Văn phòng Hà Nội, Phòng Phát triển Kinh doanh Quốc tế của TEPCO Renewable Power, Inc | |||
| Nguyễn Loãn | Thành viên độc lập HĐQT | 329.856 | 0,3095% |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hoạt động giám sát
Căn cứ Điều lệ công ty và Quy chế quản trị công ty, HĐQT thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổng giám đốc (TGD) và Ban điều hành trong việc điều hành sản xuất kinh doanh và triển khai các nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT trong năm 2024 như sau:
Phương thức giảm sát
Bên cạnh việc thảo luận, trao đổi tại các cuộc hợp định kỳ với Tổng giám đốc, HĐQT còn thường xuyên trao đổi qua thư điện tử và điện thoại về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và triển khai các nghị quyết của HĐQT và triển khai các mục tiêu đã được ĐHĐCD phê duyệt.
HĐQT đã phối hợp chặt chẽ với Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân nhằm thực hiện công tác giám sát ở các khía cạnh sau:
• Giám sát tình hình tài chính: xem xét, phân tích các thông tin trên báo cáo tài chính để kịp thời đánh giá kết quả soát xét trước khi ban hành văn bản.
• Giám sát tính tuân thủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh: thông qua hoạt động kiểm soát nội bộ, HĐQT đã chỉ đạo, theo dõi chặt chẽ tính hiệu quả và tuần thủ của Công ty trong các quy trình sản xuất kinh doanh.
• Giám sát việc triển khai, quản trị rủi ro ở cấp công ty: chỉ đạo chặt chẽ kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro trong việc vận hành của hệ thống quản trị rủi ro của Công ty.
HĐQT đã thảo luận và thông qua các quyết định bằng nghị quyết sau mỗi kỳ hợp về: các kế hoạch của quý tiếp theo và các vấn đề khác có liên quan nhằm giúp Tổng giám đốc và Ban điều hành có cơ sở triển khai.
Kết quả giảm sát
Do thực hiện đúng quy trình, thủ tục kết hợp hoạt động giữa HĐQT, Ban Tổng giám đốc và Ban kiểm soát, công việc điều hành hoạt động kinh doanh của Ban Tổng giám đốc không bị trở ngại, việc giám sát của HĐQT và Ban kiểm soát được duy trì thường xuyên, chặt chẽ, đảm bảo hoạt động của công ty thực hiện đúng nghị quyết của HĐQT, thực hiện quản trị công ty theo chuẩn mực hành vi, đạo đức nghề nghiệp của thành viên HĐQT, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát và quyền lợi của cổ động công ty.
Hoạt động của TV HĐQT độc lập
Cơ cấu thành viên độc lập Hội đồng quản trị của Công ty hiện nay là 2/8 thành viên. Trong năm 2024, các thành viên độc lập Hội đồng quản trị tham dự đẩy đủ các cuộc họp cũng như cho ý kiến các vấn đề phát sinh của Công ty giúp Công ty đưa ra những quyết sách kịp thời, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Các ý kiến đóng góp của thành viên độc lập Hội đồng quản trị đều được tôn trọng, ghi nhận và là cơ sở quan trọng để thông qua các nghị quyết, quyết định của HĐQT.
Danh sách các TV HĐQT có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty
Không có
| Số Nghị quyết | Ngày | Nội dung |
| 25/NQ-HDQT | 09/01/2024 | Nghị quyết hợp Hội đồng quản trị - Cuộc họp lần thứ 1 năm 2024 |
| 104/NQ-HDQT | 19/01/2024 | Ý kiến đối với việc chào mua công khai cổ phiếu VPD của Tepco Renewable Power Singapore Pte.Ltd (Tepco) |
| 146/NQ-HDQT | 30/01/2024 | Quy chế phối hợp giữa Đảng ủy và Hội đồng quản trị Công ty Cổ phấn Phát triển Điện lực Việt Nam |
| 269/NQ-HDQT | 04/03/2024 | Kế hoạch tổ chức và các nội dung trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 |
| 465/NQ-HDQT | 03/04/2024 | Nghị quyết hợp Hội đồng quản trị - Cuộc họp lần thứ 2 năm 2024 |
| 466/NQ-HDQT | 03/04/2024 | Nghị quyết tạm ứng cổ tức năm 2023 bằng tiền với tỷ lệ 10% |
| 601/NQ-HDQT | 24/04/2024 | Nghị quyết hợp Hội đồng quản trị - Cuộc họp lần thứ 3 năm 2024 |
| 956/NQ-HDQT | 08/07/2024 | Nghị quyết hợp Hội đồng quản trị - Cuộc họp lần thứ 4 năm 2024 |
| 957/NQ-HDQT | 08/07/2024 | Chi trả cổ tức năm 2023 lần 2 bằng tiền với tỷ lệ 5 |
| 1232/NQ-HDQT | 10/09/2024 | Chi trả cổ tức còn lại năm 2023 với tỷ lệ 5% bằng tiền |
| 1410/NQ-HDQT | 10/10/2024 | Nghị quyết hợp Hội đồng quản trị - Cuộc họp lần thứ 5 năm 2024 |
| 1487/NQ-HDQT | 29/10/2024 | Điều chỉnh một số chỉ tiêu chính Kế hoạch năm 2024 |
| 1688/NQ-HDQT | 06/12/2024 | Tạm ứng cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 14% bằng tiền |
| 1745/NQ-HDQT | 13/12/2024 | Nghị quyết hợp Hội đồng quản trị - Cuộc họp lần thứ 6 năm 2024 |
CÁC CƯỢC HỢP, NGHỊ QUYẾT CỦA HĐQT
Trong năm 2024, HĐQT Công ty đã tổ chức tổng cộng 06 cuộc hợp, các cuộc hợp đều được thực hiện đúng trình tự, thù tục, cung cấp tài liệu hợp đầy đủ, đảm bảo thời gian theo quy định, tuân thủ các quy định của Điều Iệ Công ty và Pháp luật. Trong từng phiên hợp, các thành viên Hội đồng quân trị đã thực hiện nghiên cứu, thảo luận, đóng góp ý kiến đối với các báo cáo từ Ban Điều hành trên cơ sở đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô, tình hình thị trường tài chính, tiến tệ và đưa ra các kết luận thông qua từng nội dung theo nguyên tắc đa số, được ghi nhận chi tiết tại Biên bản cuộc hợp và ban hành Nghị quyết kết luận từng phiên hợp trên tính thần đảm bảo lợi ích cao nhất của cổ đông và Công ty.
Đồng thời, Hội đồng quản trị còn tổ chức xin ý kiến các thành viên HĐQT bằng văn bản đối với các vấn đề phát sinh trong hoạt động SXKD, ĐTXD để ban hành các Nghị quyết và Quyết định, nhằm tăng cường công tác quản trị, bám sát tình hình hoạt động của Công ty, đưa ra những quyết sách kịp thời giúp Công ty tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Các văn bản do HĐQT ban hành dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, đúng pháp luật, quyết định đúng đắn chiến lược hoạt động kinh doanh do Đại hội đồng cổ đông giao cho.
BAN KIỀM SOÁT
Thành viên và cơ cấu của BKS
| STT | Họ và tên | Chức vụ tại công ty | Số cổ phân sở hữu | Tỷ lệ sở hữu (%) | Ghi chú |
| 1 | Lê Mai Hạnh | Trường Ban Kiểm soát | |||
| 2 | Nguyễn Minh Hải | Thành viên BKS Ctr | 20.042 | 0,020% | |
| 3 | Nguyễn Văn Hùng | Thành viên BKS | 7.342 | 0,007% | |
| 4 | Masahiro Yamaguchi | Thành viên BKS | |||
| 6 | Đinh Thị Diễm Quỳnh | Thành viên BKS |
Hoạt động của Ban kiểm soát
Các cuộc họp của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tổ chức 03 cuộc hợp. Thông qua các cuộc hợp này, Ban kiểm soát đã thực hiện phân công các nhiệm vụ, tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát, thảo luận và thống nhất các nội dung như sau:
Cuộc họ ngày 28/3/2024 xem xét hồ sơ của các công ty kiểm toán và thống nhất danh sách Công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2024 trình Đại hội đồng cổ đồng năm 2024.
Cuộc họp ngày 29/3/2024 về Kiểm soát tình hình hoạt động năm 2023 tại Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam.
Cuộc họ ngày 30/8/2024 về kiểm soát tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm 2024 tại Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam.
Hoạt động giám sát của BKS đối với HĐQT, Ban Tổng giám đốc và cổ đông
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham dự đầy đủ và đóng góp ý kiến tại các cuộc họp của HĐQT; xem xét tính phù hợp các Quyết định của HĐQT, Ban Tổng giám đốc trong công tác quản lý, điều hành đảm bảo phù hợp với các quy định của Pháp luật và Điều lệ hoạt động của Công ty cũng như tham gia ý kiến về chiến lược phát triển của Công ty đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040.
Ban kiểm soát đã tổ chức 02 đợt kiểm tra, giám sát định kỳ tại Văn phòng Công ty đảm bảo các hoạt động SXKD, ĐTXD tuân thủ đúng theo định hướng và chỉ đạo của ĐHĐCĐ cũng như tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty. Ban kiểm soát cũng thực hiện theo dõi thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch của Công ty; Giám sát hợp đồng, giao dịch của Công ty VNPD với các bên có liên quan; Thẩm tra BCTC năm 2023 và BCTC bán niên năm 2024 đã được kiểm toán của Công ty. Đồng thời, Ban kiểm soát còn giám sát việc thực thi công bổ thông tin của Công ty theo đúng các quy định của Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật có liên quan.
Sự phối hợp hoạt động giữa BKS đối với hoạt động của HĐQT, Ban TGĐ và các cán bộ quản lý khác
Các thành viên Ban kiểm soát luôn chủ động phối hợp trao đổi với nhau và với HĐQT, Ban Tổng giám đốc điều hành cùng các cán bộ quản lý nhằm tháo gỡ các khó khăn đưa ra những phương hướng giải quyết kịp thời cho Công ty. Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra tính hợp lý, giám sát hoạt động của HĐQT, các công việc do Ban điều hành triển khai và thực hiện.
Các hoạt động khác của Ban kiểm soát
Trong năm 2024, Ban kiểm soát đã tham gia góp ý trong công tác xây dựng, sửa đổi, ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty phục vụ cho công tác quản lý điều hành, tham gia góp ý trong công tác thực hiện các đề án của Công ty
CÁC GIAO DỊCH, THỦ LAO VÀ CÁC KHOẢN LỘI ÍCH CỦA HĐQT, BAN TGĐ VÀ BK
Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích
| Họ và tên | Chức vụ | Số tháng làm việc | Tiến lương, thù lao | Tiến An toàn điện | Tổng cộng |
| Hội đồng quản trị: | 1.247.364.000 | 85.165.000 | 1.332.529.000 | ||
| Nguyễn Hoàng Đạo | CT HDQT | 12 | 741.828.000 | 85.165.000 | 826.993.000 |
| Đỗ Đức Hùng | Thành viên | 12 | 126.384.000 | - | 126.384.000 |
| Nguyễn Đăng Khương | Thành viên | 12 | 126.384.000 | - | 126.384.000 |
| Trần Văn Được | Thành viên | 12 | 126.384.000 | - | 126.384.000 |
| Nguyễn Loãn | Thành viên | 12 | 126.384.000 | - | 126.384.000 |
| Ban kiểm soát | 920.424.000 | - | 920.424.000 | ||
| Lê Mai Hạnh | Trường BKS | 12 | 98.916.000 | - | 98.916.000 |
| Nguyễn Minh Hải | TV BKS chuyên trách | 12 | 631.932.000 | - | 631.932.000 |
| Đình Thị Điểm Quỳnh | Thành viên | 12 | 94.788.000 | - | 94.788.000 |
| Nguyễn Văn Hùng | Thành viên | 12 | 94.788.000 | - | 94.788.000 |
| Ban Tổng giám đốc | 2.266.698.000 | 254.300.000 | 2.520.998.000 | ||
| Ngô Quốc Huy | Tổng giám đốc | 12 | 714.348.000 | 77.552.000 | 791.900.000 |
| Phạm Đình Lê | Phó TGB | 12 | 631.932.000 | 73.745.000 | 705.677.000 |
| Nguyễn Tùng Phương | Phó TGB | 12 | 631.932.000 | 69.938.000 | 701.870.000 |
| Bùi Thị Thu Trang | Kế toán trưởng | 06 | 288.486.000 | 33.065.000 | 321.551.000 |
| Tổng cộng NQL: | 4.434.486.000 | 339.465.000 | 4.773.951.000 | ||
Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ
| Người thực hiện giao dịch | Chức vụ/ Quan hệ với người nội bộ | Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ | Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ | Lý do tăng, giảm | ||
| Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | Số cổ phiếu | Tỷ lệ % | |||
| Tepco Renewable Power Singapore Pte. Ltd | Người có liên quan của Người nội bộ | 26.655.000 | 25,01% | 32.031.889 | 30.05% | Mua CP |
Hợp đồng, giao dịch với người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ
Chỉ tiết các hợp đồng, giao dịch với người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ được thể hiện tại Phụ lục 2: Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan của Công ty, hoặc giữa Công ty với cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ ban hành kèm theo Báo cáo tình hình quản trị năm 2024 của Công ty và văn bản công bố thông tin số 370/VNPD-VP.HĐQT ngày 26/3/2025.
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^a , ngày cập, nơi cấp | Địa chỉ trụ số chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ Quyết định của ĐHBCD/ ĐHQT... thông qua | Nội dung giao dịch | ||
| Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) | EVNGENCO1 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là có đồng lớn số hữu số cổ phân chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0100100079 (Cập ngày 26/05/1998) | Số 11 phố Cửa Bắc, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 2024 | Nghị quyết số 754/NQ-VNPD-HDQT ngày 12/07/2017; Nghị quyết 610/NQ-VNPD-DHDCD ngày 30/05/2018; Nghị quyết số 1771/NQ-HDQT ngày 30/11/2023 về việc điều chỉnh Qc và hệ số alpha KHPP &BHPP | Mua bán điện NMTĐ Bắc Bình Mua bán điện NMTĐ Bắc Bình (Điện năng nhận) | ||
| Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) | EVNGENCO1 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là có đồng lớn số hữu số cổ phân chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0100100079 (Cập ngày 26/05/1998) | Số 11 phố Cửa Bắc, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 2024 | Nghị quyết số 754/NQ-VNPD-HDQT ngày 12/07/2017; Nghị quyết 610/NQ-VNPD-DHDCD ngày 30/05/2018; Nghị quyết số 1771/NQ-HDQT ngày 30/11/2023 về việc điều chỉnh Qc và hệ số alpha KHPP &BHPP | Mua bán điện NMTĐ Khe Bố Mua bán điện NMTĐ Khe Bố (Điện năng nhận) | ||
| Tổng công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) | EVNNPC là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là có đồng lớn số hữu số cổ phân chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0105946605 (Cập ngày 17/07/2012) | Số 20 Trần Nguyên Hãn, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiểm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 2024 | Nghi quyết số 388/NQ-VNPD-DHDCD ngày 24/4/2015 | Mua bán điện NMTĐ Nậm Má | ||
| Công ty cổ phân Tư vấn Xây dựng Điện 4 (PECC4) | PECC4 là đơn vị liên kết EVN (EVN năm giữ trên 50% cổ phân); EVNGENCO1 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là có đồng lớn số hữu số cổ phân chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 4200385474 (Cập ngày 25/10/1999) | 11 Hoàng Hoa Thám, Phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, Tình Khánh Hòa | 2024 | 1106/QD-VNPD | Lập quy trình bảo trì công trình phân xây dựng Nhà máy Thủy điện Khe Bố, Bắc Bình, Nậm Má Tư văn khảo sát, lập bảo cáo để xuất chủ trương đấu tư Dự án Cột nước thấp Phú Thọ | ||
| Công ty Điện lực Hà Giang (PC Hà Giang) - Chỉ nhánh Tổng công ty Điện lực miền Bắc | PC Hà Giang là đơn vị trực thuộc EVN (PC Hà Giang là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là có đồng lớn số hữu số cổ phân chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0100100417-022 (Cập ngày 05/10/1998) | Số 15, đường Hồ Xuân Hương, Phường Nguyễn Trãi, Thành Phố Hà Giang, Tình Hà Giang, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Quản lý vận hành trạm biến áp 31,5kVA-22/0,4kV và đường dây 22kV cấp điện cho cụm công trình đấu mối - Nhà máy thủy điện Nậm Má | ||
| Công ty Điện lực Bình Thuận (PC Bình Thuận) | PC Bình Thuận là đơn vị trực thuộc EVN (PC Bình Thuận là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là có đồng lớn số hữu số cổ phân chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0300942001-012 (Cập ngày 01/10/1998) | Đại lộ Tôn Đức Thắng, Phường Xuân An, Thành phố Phan Thiết, Tình Bình Thuận, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Quản lý vận hành tuyến đường dây 110kV Bắc Bình - Đại Ninh và 02 cột xuất tuyến Nhà máy thùy điện Bắc Bình năm 2024 | ||
| Chỉ nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Nam TNHH - Công ty Thí nghiệm Diện miền Nam (ETC2) | ETC2 là đơn vị trực thuộc EVN (ETC2; EVNSPC là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENCO1 là có đồng lớn số hữu số cổ phân chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0300942001-009 (Cập ngày 05/10/1998) | 22 bis Phan Đăng Lưu, Phường Đ. Quận Bình Thanh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Thứ nghiệm định kỳ mẫu đấu máy biến thế chính 20MVA 11kV/115kV Nhà máy thùy điện Bắc Bình năm 2024 | ||
Hợp đồng, giao dịch với người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ (tiếp)
| Tên tổ chức/cá nhân | Mối quan hệ liên quan với công ty | Số Giấy NSH ^a , ngày cập, nơi cấp | Địa chỉ trụ sở chính/ Địa chỉ liên hệ | Thời điểm giao dịch với công ty | Số NQ/ Quyết định của ĐHDCB/ HDQT... thông qua | Nội dung giao dịch |
| Chỉ nhánh Tống Công ty Điện lực miền Nam TNHH - Công ty Thị nghiệm Điện miền Nam (ETC2) | ETC2 là đơn vị trực thuộc EVNSPC; EVNSPC là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là có đồng lớn số hữu số có phần chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0300942001-009 (Cấp ngày 05/10/1998) | 22 bis Phan Đăng Lưu, Phường 6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Kiểm định định kỳ và thời nghiệm hệ thống do đếm Nhà máy thủy điện Bắc Bình năm 2024 |
| Công ty Điện lực Nghệ An (PC Nghệ An) - Chỉ nhánh Tổng công ty Điện lực miền Bắc | PC Nghệ An là đơn vị trực thuộc EVNSPC; EVNNPCC; EVNGENC01 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là có đồng lớn số hữu số có phần chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0100100417-015 (Cấp ngày 26/9/1993) | Số 2, đường Duy Tân, Phường Hưng Phúc, Thành phố Vinh, Tình Nghệ An, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Thuê vận hành đường dây 35kV nhánh rẽ thủy điện Khe Bố nắm 2024 - Nhà máy thủy điện Khe Bố |
| Công ty Truyền tài điện 1 (PTC1) | PTC1 là đơn vị trực thuộc EVNNPCT; EVNNPPT là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là có đồng lớn số hữu số có phần chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0102743068-005 (Cấp ngày 17/07/2008) | 15 Cửa Bắc, Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội | 2024 | 1106/QD-VNPD | Cho thuê tài sản và trong coi bảo về thiết bị của NMTĐ Khe Bố tại TBA 220kV Vinh và TBA 220kV Đỗ Lương |
| Công ty Truyền tài điện 1 (PTC1) | PTC1 là đơn vị trực thuộc EVNNPPT; EVNNPPT là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là có đồng lớn số hữu số có phần chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0102743068-005 (Cấp ngày 17/07/2008) | 15 Cửa Bắc, Trúc Bạch, Ba Đình, Hà Nội | 2024 | 1106/QD-VNPD | Quản lý vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa Đường dây 220kV Đầu nổi vào HTD Quốc gia - NMTĐ Khe Bố |
| Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin (EVNICT) - Chỉ nhánh Tập đoàn Điện lực Việt Nam | EVNICT là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là 0100100079-010 (Cấp ngày 05/12/2012) | Số 11, phổ Cửa Bắc, Phường Trúc Bạch, Quận B Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì và vận hành giám sát kênh truyền kết nối tin hiệu cho Nhà máy thủy điện Bắc Bình về các Trung tâm Điều độ | |
| Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ thông tin (EVNICT) - Chỉ nhánh Tập đoàn Điện lực Việt Nam | EVNICT là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là 0100100079-010 (Cấp ngày 05/12/2012) | Số 11, phổ Cửa Bắc, Phường Trúc Bạch, Quận B Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Quản lý, vận hành và bảo dưỡng thiết bị viễn thông phục vụ SCADA cho Nhà máy Thủy điện Khe Bố | |
| Chỉ nhánh Tống Công ty phát điện 1 - Công ty thủy điện Đại Ninh (DN) | ĐN là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là có đồng lớn số hữu số có phần chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 5701662152-002 (Cấp ngày 10/01/2013) | Thôn Ninh Hòa, Xã Ninh Gia, Huyên Đức Trong, Tình Lâm Đông, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Vận hành phát tuyến 110kV Đại Ninh - Bắc Bình tại ngân lộ mở rộng trạm phân phối 110/220kV Đại Ninh |
| Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc (NPCIT) - Chỉ nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) | NPCIT là đơn vị trực thuộc EVN; EVNGENC01 là có đồng lớn số hữu số có phần chiếm tỷ lệ 36,65% của VNPD | 0100100417-041 (Cấp ngày 21/9/2005) | Số 11, phổ Cửa Bắc, Phường Trúc Bạch, Quận B Đình, Thành phố Hà Nội, Việt Nam | 2024 | 1106/QD-VNPD | Duy trì vận hành hệ thống độc và truyền đữ liệu công ty điện tử từ xa tại NMTĐ Nậm Má |
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Quản trị Công bố thông tin
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam luôn có ý thức tuân thủ đẩy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Quy chế nội bộ về quản trị Công ty và các quy định khác liên quan về quản trị công ty đại chúng. Trong năm 2024, Công ty đã tuân thủ đẩy đủ và kịp thời các nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định đối với công ty đại chúng. Nhờ thực hiện nghiêm túc và minh bạch, Công ty không bị xử phạt hành chính liên quan đến vi phạm công bố thông tin. Điều này thể hiện cam kết tuần thủ pháp luật, nâng cao uy tín và sự tin cậy đối với cổ đông và nhà đầu tư.
Quản trị Quan hệ chất lượng
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam là đơn vị chủ quản của 03 nhà máy phát điện, sản phẩm của công ty là sản xuất điện bản cho Công ty mua bán điện. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ đều phải tuân theo Luật Điện lực và các tiêu chí của chất lượng điện năng được áp dụng theo Thông tư 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019.
Các nhà máy điện đã được nghiệm thu bởi các cơ quan chức năng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trước khi đấu nổi vào hệ thống lưới điện quốc Gia.
Chất lượng điện năng đưa lên lưới điện hệ thống được đảm bảo các tiêu chí cơ bản như điện áp, tần số, tổ máy phát điện của nhà máy có khả năng phát công suất tác dụng định mức trong dài hệ số công suất từ 0,85 (ứng với chế độ phát công suất phần kháng) đến 0,9 (ứng với chế độ nhận công suất phần kháng). Nhà máy điện có công suất trên 30MW được đầu tư các trang thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống AGC đảm bảo kết nối ổn định, tin cậy, đáp ứng yêu cầu theo lệnh của điều độ của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện được quy định tại Quy định về yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA do Cục Điều tiết điện lực ban hành.
Về dịch vụ cung cấp điện: công ty luôn chấp hành và đáp ứng yêu cầu cung cấp điện theo kế hoạch và theo chỉ đạo của EVN và GENCO1.
Hiệu quả đạt được trong việc cung cấp điện và chất lượng điện năng luôn luôn đáp ứng theo yêu cầu về kỹ thuật và tuần theo Luật điện lực.
Công ty luôn cài tiến và nâng cấp các thiết bị vận hành và thiết bị điều khiển có chất lượng cao hơn để đảm bảo độ tin cậy và nâng cao hệ số khả dụng của tổ máy.
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Giới thiệu báo cáo
[92]
Mục tiêu phát triển
bền vững
[94]
Đánh giá của Ban Tổng
Giám đốc
[95]
Các chỉ tiêu phát triển
bền vững
[98]
GIÓI THIỆU BÁO CÁO
Báo cáo phát triển bền vững 2024 của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam được tích hợp chung trong Báo cáo thường niên 2024 của Công ty nhằm cung cấp thông tin chất lượng với nội dung sức tích, ngắn gọn, tránh trùng lặp cho cổ động và các bên có liên quan.
Mục tiêu báo cáo
Báo cáo phát triển bền vững của Công ty được xây dựng nhằm giúp nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan tiếp cận thông tin về chiến lược phát triển, hoạt động kinh doanh của VNPD ở khía cạnh phát triển bền vững. Báo cáo sẽ cung cấp các thông tin về định hướng, chủ trương phát triển của Công ty, các thông số, chính sách liên quan đến môi trường, xã hội, công động, người lao động và các bên liên quan khác.
Phạm vi báo cáo
Báo cáo này được lập trong phạm vi hoạt động của Công ty trên lãnh thổ Việt Nam. Thông tin dữ liệu trong
báo cáo được cấp nhất cho năm tài chính 2024, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024.
Căn cứ lập báo cáo
Báo cáo được lập dựa trên hướng dẫn làm Báo cáo thưởng niên tại Thông tư 96/2020/TT-BTC, tham khảo hướng dẫn lập báo cáo phát triển bền vững - của Ủy ban chứng khoán nhà nước và IFC và bộ tiêu chuẩn báo cáo phát triển bền vững GRI của Tổ chức sáng kiến Báo cáo toàn cầu (Global Reporting Initiative - GRI).
Địa chỉ liên hệ
Mọi ý kiến đóng góp liên quan đến vấn đề phát triển bền vững, xin Quý vị vui lòng gửi về địa chỉ:
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội
• Điện thoại: 024.22131580
Fax: 024.35527987
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Ban lãnh đạo Công ty luôn thấu hiểu rằng, một doanh nghiệp chỉ có thể phát triển bền vững khi đảm bảo sự hài hòa giữa con người, môi trường và lợi nhuận. Đây là ba yếu tố cốt lõi tạo nên sự ổn định, giúp doanh nghiệp vương xa và phát triển mạnh mẽ trong dài hạn. Việc thiếu hụt bất kỳ yếu tố nào cũng sẽ làm mất đi sự cân bằng, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và giá trị mà doanh nghiệp mang lại cho xã hội.
Trong suốt những năm qua, bên cạnh việc thực hiện các mục tiêu tài chính và gia tăng lợi nhuận, VNPD luôn kiên định với cam kết phát triển bền vững, gắn liền với sự phát triển của xã hội. Công ty không chỉ đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả mà còn thực hiện các chính sách thiết thực, góp phần xây dựng một cộng đồng vững mạnh, nhân văn. Chúng tôi đặt trọng tâm vào việc cân bằng giữa lợi ích của doanh nghiệp với đời sống của người lao động, đáp ứng kỳ vọng của cổ động và mang đến giá trị bền vững cho khách hàng và xã hội. Mục tiêu phát triển bền vững của Công ty hướng đến những nội dung sau:
Đối với trình độ phát triển:
Không ngừng nâng cao năng lực quản trị, vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế.
Đây mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại hóa hệ thống sản xuất.
Xây dựng mô hình phát triển linh hoạt, thích ứng nhanh với xu thế toàn cầu. Đối với văn hóa doanh nghiệp:
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sáng tạo và đổi mới.
Tạo động lực phát triển bên vững dựa trên tinh thần đoàn kết và trách nhiệm.
Nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội của từng cá nhân trong tổ chức. Đối với người lao động:
Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiện đại, thân thiện.
Quan tâm đến điều kiện lao động, phức lợi và thu nhập của nhân viên.
Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề. Đối với cổ đông:
Phát triển mở rộng giá trị mới, nâng cao lợi nhuận bền vững.
Duy trì và phát huy những giá trị cốt lõi nhằm tạo dựng niềm tin và sự gắn kết lâu dài.
Minh bạch trong quản trị doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi chính đáng của cổ đông.
Cam kết đồng hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã hội, hỗ trợ cộng đồng.
Thực hiện các chương trình bảo vệ môi trường, hướng đến mô hình sản xuất xanh, sạch và bền vững.
Với những định hướng chiến lược rõ ràng, VNPD không ngừng nâng cao giá trị của doanh nghiệp, đóng góp tích cực cho cộng đồng và khảng định vị thế vững chắc trên thị trường. Chúng tôi cam kết tiếp tục theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững, đặt lợi ích của con người và xã hội lên hàng đầu, hướng tới một tương lai thịnh vượng và bền vững cho tất cả các bên liên quan.
ĐÁNH GIÁ CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đánh giá các hoạt động liên quan đến môi trường
Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, Ban lãnh đạo Công ty luôn để cao tính thần trách nhiệm và quán triệt đến từng cán bộ, nhân viên việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về môi trường. Công ty cam kết giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, hạn chế ô nhiễm trong hoạt động sản xuất, đồng thời không để xảy ra bất kỳ vi phạm nào liên quan đến môi trường.
Để hiện thực hóa cam kết này, Công ty giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban trong việc triển khai chính sách môi trường, chủ động để xuất các sáng kiến cải tiến nhằm giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao chất lượng môi trường lao động và thực đẩy ý thức bảo vệ môi trường trong toàn thể nhân viên. Công ty không ngừng nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi theo hướng phát triển bền vững, xây dựng một môi trường làm việc xanh, sạch, an toàn.
Các dự án đấu tư hiện tại và trong tương lai đều được định hướng theo tiêu chuẩn xanh, ứng dụng công nghệ tiên tiến cùng hệ thống xử lý chất thải hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường. Với sự chủ động và chiến lược bền vững, Công ty không chỉ đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn đóng góp tích cực vào công cuộc bảo vệ môi trường, phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội.
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
Quản lý nguồn nguyên vật liệu
Tổng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm chính của tổ chức trong năm
Do đặc thù Công ty là đơn vị sản xuất thùy điện, do đó nguồn nguyên liệu chính để sản xuất là
nước. Cụ thể trong năm 2024, lượng nước tiểu thụ để sản xuất điện năng của Công ty như sau:
Nguồn cung cấp nước: Hồ chứa Khe Bố - Sông Lam - huyện Tương Dương - tình Nghệ An; Hồ chứa Bắc Bình - Sông Lũy - huyện Bắc Bình - tình Bình Thuận; Suối Nậm Má - huyện Vị Xuyên - tình Hà Giang.
Lượng nước sử dụng/năm:
| Nhà máy thủy điện Khe Bố | 7.054,83 tr. m3 |
| Nhà máy thủy điện Bắc Bình | 613,78 tr. m3 |
| Trạm thủy điện Nậm Má | 70,85 tr. m3 |
| Tổng cộng | 7.739,46 tr m3 |
Báo cáo tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ chính của tổ chức: Không có
Tỷ lệ % và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không có
Tiêu thụ năng lượng
Năng lượng tiêu thụ trực tiếp
| Đơn vị sử dụng | Khối lượng sử dụng |
| Nhà máy thủy điện Khe Bố | 2.279.000 kWh |
| Nhà máy thủy điện Bắc Bình | 1.396.000 kWh |
| Nhà máy thủy điện Nậm Má | 120.000 kWh |
| Tổng cộng | 3.795.000 kWh |
Năng lượng tiêu thụ gián tiếp: Không có
Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không có
Các báo cáo sáng kiến tiết kiệm năng lượng: Không có
Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, Công ty luôn đặt trách nhiệm môi trường lên hàng đầu, xem đây là một trong những yếu tố cốt lõi trong chiến lược phát triển bền vững. Ban lãnh đạo Công ty không ngừng hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc các chính sách, quy định về bảo vệ môi trường, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tuần thù chặt chẽ các yêu cầu của pháp luật, đồng thời hướng đến mục tiêu xây dựng một môi trường làm việc xanh - sạch - an toàn.
Đóng thuế và phí môi trường theo quy định, bao gồm thuế môi trường rừng, thuế tài nguyên nước, góp phần vào công tác quản lý và bảo tồn tại nguyên thiên nhiên quốc gia.
Công ty cam kết chấp hành đầy đủ và nghiêm túc các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, thể hiện qua việc thực hiện đúng các nghĩa vụ và trách nhiệm trong lĩnh vực này, bao gồm:
Thực hiện nghiêm các quy định về an toàn đập và vận hành hỗn chứa, đảm bảo hệ thống đập, hỗn chứa hoạt động ổn định, không gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái và đời sống người dân xung quanh. Công ty luôn tuân thủ chặt chẽ quy trình vận hành hỗn chứa nước theo quy định của cơ quan chức năng nhằm duy trì sự cân bằng tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái tự nhiên.
Ngoài việc tuân thủ các quy định pháp luật, Công ty còn chủ động triển khai nhiều giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của hoạt động sản xuất đến môi trường. Các sáng kiến như sử dụng tài nguyên hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, tái chế và xử lý chất thải hợp lý luận được đẩy mạnh, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái.
Trong năm 2024, Công ty không bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ các quy định về môi trường, thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường một cách nghiêm túc. Thành tựu này không chỉ góp phần nâng cao uy tín của Công ty trong ngành mà còn khẳng định sự phát triển theo hướng thân thiện với môi trường, hài hòa giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm cộng đồng.
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng môi trường lao động: Công ty áp dụng các biện pháp hạn chế ô nhiễm trong quá trình sản xuất, sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường, đảm bảo môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn an toàn, không ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động.
Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với công đồng địa phương
Công ty luôn tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường cũng như cố gắng tham gia các hoạt động của cộng đồng địa phương, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Cụ thể trong năm 2024, Công ty đã thực hiện như sau:
Nộp thuế tài nguyên nước : 52,17 tỷ đồng
Nộp phí dịch vụ môi trường rừng : 18,70 tỷ đồng
Quyền khai thác nước mặt : 6,17 tỷ đồng
Chính sách liên quan đến người lao động
Số lao động bình quân trong năm (bao gồm tổng số
NLĐ và NQL tại Công ty):
Chính sách lao động nhằm đảm bảo sức khỏe, an toàn và phúc lợi của người lao động:
Nhận thức rõ tầm quan trọng của sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi cho người lao động, Công ty luôn đặt yếu tố con người lên hàng đầu, coi đây là nền tàng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Ban lãnh đạo Công ty đã triển khai và duy trì nhiều chính sách thiết thực nhằm bảo vệ quyền lợi của cán bộ công nhân viên (CBCNV), tạo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và ổn định.
- Công ty đã xây dựng và ban hành hàng loạt quy trình, quy định liên quan đến an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và phúc lợi của người lao động, bao gồm: Quy định về an toàn vệ sinh lao động, Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy định thực hành tốt 5S... Những quy định này không chỉ đảm bảo người lao động tuân thủ đúng các tiêu chuẩn về an toàn mà còn nâng cao nhận thức, trách nhiệm của từng cá nhân trong việc giữ gìn môi trường làm việc chuyên nghiệp.
- Khám sức khỏe định kỳ được thực hiện nghiêm túc với tần suất 1 lần/năm cho khối văn phòng và 2 lần/năm cho khối trực tiếp sản xuất. Việc này giúp CBCNV theo dõi tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm các vấn đề để có phương án điều trị và chăm sóc kịp thời.
- Công ty trang bị đầy đủ đổ bảo hộ lao động cho công nhân, nhân viên vận hành tại các nhà máy và công trường, đảm bảo đáp ứng đứng các tiêu chuẩn về an toàn lao động.
135 Lao động
- Thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo, huấn luyện về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, ứng phó tình huống khẩn cấp, giúp người lao động nâng cao kỹ năng thực hành an toàn trong công việc, giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.
- Chính sách tiến lương, thường và phúc lợi được triển khai nhằm tạo động lực làm việc và gắn bó lâu dài cho CBCNV, đặc biệt là đội ngũ nhân sự có kinh nghiệm, chuyên môn cao. Chính sách đãi ngộ công bằng, minh bạch giúp thu hút và giữ chân nhân tài, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của Công ty.
Hoạt động đào tạo người lao động:
Bên cạnh các chính sách an toàn và phúc lợi, Công ty đặc biệt chú trọng đến đào tạo và phát triển nhân lực, giúp CBCNV không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập ngày càng sâu rộng.
- Số giờ đào tạo trung bình và phân loại theo nhân viên
Công ty luôn duy trì và mở rộng các chương trình đào tạo hàng năm với số giờ đào tạo trung bình được phần bổ hợp lý theo từng nhóm nhân sự. Việc này đảm bảo tất cả CBCNV đều có cơ hội được học tập, nâng cao năng lực chuyên môn, phát triển bản thân và sự nghiệp.
- Chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng
Trong năm 2024, Công ty đã triển khai nhiều khóa đào tạo với nội dung đa dạng, phục vụ cả nhu cầu đào tạo dài hạn và ngắn hạn. Các chương trình đào tạo không chỉ tập trung vào chuyên môn nghiệp vụ mà còn bao gồm kỹ năng mềm, quản lý và các vấn đề liên quan đến chuyển đổi số, an toàn lao động, pháp luật... Công ty đã bổ trí cho các CBCNV tham gia các khóa đào tạo dài hạn như: Đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích. Đối với các khóa đào tạo ngắn hạn, Công ty đã cho các CBCNV tham gia các khóa học bồi đường chuyên môn, nghiệp vụ do EVN, EVNGENCO1 và một số cơ quan có liên quan tổ chức, cụ thể như sau: Đào tạo CBQL cấp 3, cấp 4; Đào tạo nhân thức CDS; Đào tạo công tác bảo vệ môi trường; Đào tạo công tác lập và giao nộp hỗ sở công việc; Đào tạo nghiệp vụ đấu thầu; Đào tạo nhân thức chung và đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 17025:2017; Đào tạo Nghiệp vụ Văn thứ - Lưu trữ; Đào tạo chuyên sâu về Hệ thống quản lý đào tạo trong doanh nghiệp; Đào tạo an toàn thông tin; Tập huấn rà soát thanh, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp, kỹ năng xử lý các tình huống; ...
- Quỹ tiến lương thù lao thực hiện năm 2024 của NQL đạt 107,5% so với kế hoạch được ĐHĐCD thường niên phê duyệt.
- Quỹ tiến lương thực hiện năm 2024 của NLD đạt 108,2% so với kế hoạch được ĐHĐCD thường niên phê duyệt.
BAO CÃO TÀI CHÍNH 2024 KIỀM TOÁN
"Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Điện Lực Việt Nam tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính."
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỀM TOÁN
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÊT THÚC NGÀY 31/12/2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG BÁO CÁO CỦA BAN TÔNG GIÁM ĐỐC 2 - 3 BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4 - 5 BẢNG CẦN ĐỐI KẾ TOÁN 6 - 7 BÁO CÁO KỆT QUẬ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8 BÁO CÁO LƯỚU CHUYỀN TIẾN TỊ 9 THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10 - 42
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam (sau đây được gọi là “Công ty”) đế trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính của Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
HỘI ĐỒNG QUẬN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 và đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
| Ông Nguyễn Hoàng Đạo | Chủ tịch |
| Ông Ngô Quốc Huy | Thành viên |
| Ông Đỗ Đức Hùng | Thành viên |
| Ông Nguyễn Đăng Khuong | Thành viên |
| Ông Yoshiyuki Ueda | Thành viên |
| Ông Naruomi Samejima | Thành viên |
| Ông Trần Văn Được | Thành viên độc lập |
| Ông Nguyễn Loãn | Thành viên độc lập |
| Ban Kiểm soát | |
| Bà Lê Mai Hạnh | Trường ban |
| Ông Nguyễn Minh Hải | Thành viên |
| Bà Đinh Thị Điểm Quỳnh | Thành viên |
| Ông Nguyễn Văn Hùng | Thành viên |
| Ông Masahiro Yamaguchi | Thành viên |
| Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng | |
| Ông Ngô Quốc Huy | Tổng Giám đốc |
| Ông Phạm Đình Lê | Phó Tổng Giám đốc |
| Ông Nguyễn Tùng Phương | Phó Tổng Giám đốc |
| Bà Bùi Thị Thu Trang | Kế toán trưởng |
| CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THỨC NĂM TÀI CHÍNH | |
Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định rằng không có sự kiện nào sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu, cần phải điều chỉnh hoặc công bố trong Báo cáo tài chính kèm theo.
KIỆM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính kèm theo được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY.
BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (TIẾP)
TRÁCH NHỪM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024 phần ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm. Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phần đoán và ước tính một cách hợp lý và thân trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh;
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận.
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phân ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Ngoài ra, Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
CÁC CAM KẾT KHÁC
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, tuân thủ các quy định tại Nghị định số 155/2020/ND-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, Thông tư số 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều về quản trị Công ty áp dụng đối với Công ty đại chúng tại Nghị định số 155/2020/ND-CP và Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/09/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,
Ngô Quốc Huy
Tổng Giám đốc
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
uhy.vn
Số: 377/2025/UHY-BCKT
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Về Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
Kính gửi: Các cổ đông
Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tất là “Công ty”) được lập ngày 26 tháng 03 năm 2025, từ trang 06 đến trang 42 kèm theo, bao gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31/12/2024, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sốt trọng yếu hay không.
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên Báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (TIẾP)
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phân ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam tại ngày 31/12/2024 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Nguyễn Minh Long
Ngô Tổng Giám đốc
Gỉấy CNDKHN kiểm toán số 0666-2023-112-1
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TỪ VÁN UHY
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Minh Thắng Kiểm toán viên
Giấy CNDKHN kiểm toán số 4421-2023-112-1
BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31/12/2024
| TÀI SĂN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| TÀI SĂN NGẤN HẠN | 100 | 322.687.591.844 | 253.332.124.339 | |
| Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền | 110 | 4 | 221.236.483.252 | 49.681.302.435 |
| 111 | 61.236.483.252 | 24.681.302.435 | ||
| Các khoản tương đương tiền | 112 | 160.000.000.000 | 25.000.000.000 | |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | 94.167.565.565 | 202.125.079.062 | |
| Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | 7 | 77.805.880.086 | 195.088.244.964 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | 8 | 6.167.425.239 | 6.565.027.976 |
| Phải thu ngắn hạn khác | 136 | 9 | 10.932.479.955 | 1.407.032.370 |
| Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi | 137 | (738.219.715) | (935.226.248) | |
| Hàng tồn kho | 140 | 10 | 6.779.350.589 | 1.348.129.884 |
| Hàng tồn kho | 141 | 6.779.350.589 | 1.348.129.884 | |
| Tài sản ngắn hạn khác | 150 | 504.192.438 | 177.612.958 | |
| Chỉ phí trả trước ngắn hạn | 151 | 5 | 503.596.314 | 168.732.720 |
| Thuế GTGT được khấu trừ | 152 | 596.064 | 478.064 | |
| Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | 153 | 16 | 60 | 8.402.174 |
| TÀI SĂN DÀI HẠN | 200 | 1.415.193.894.847 | 1.563.472.870.761 | |
| Tài sản cố định | 220 | 1.377.160.213.515 | 1.525.297.750.480 | |
| Tài sản cố định hữu hình | 221 | 12 | 1.372.088.219.486 | 1.519.880.610.101 |
| - Nguyên giá | 222 | 3.522.168.277.193 | 3.512.786.696.505 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 223 | (2.150.080.057.707) | (1.992.906.086.404) | |
| Tài sản cố định vô hình | 227 | 13 | 5.071.994.029 | 5.417.140.379 |
| - Nguyên giá | 228 | 6.871.318.875 | 6.871.318.875 | |
| - Giá trị hao mòn lũy kế | 229 | (1.799.324.846) | (1.454.178.496) | |
| Tài sản dở dang dài hạn | 240 | 3.847.847.480 | 2.548.474.001 | |
| Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 | 6 | 3.847.847.480 | 2.548.474.001 |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | 1.950.000.000 | 1.950.000.000 | |
| Đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác | 253 | 14 | 1.950.000.000 | 1.950.000.000 |
| Tài sản dài hạn khác | 260 | 32.235.833.852 | 33.676.646.280 | |
| Chỉ phí trả trước dài hạn | 261 | 5 | 3.907.950.808 | 5.137.810.784 |
| Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn | 263 | 11 | 28.327.883.044 | 28.538.835.496 |
| TỔNG TÀI SẢN | 270 | 1.737.881.486.691 | 1.816.804.995.100 |
| CÔNG TY CỒ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM | MẦU SỐ B01-DN |
| Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BẰNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TIẾP) Tại ngày 31/12/2024
| NGUỒN VỐN | Mã số | Thuyết minh | 31/12/2024 | 01/01/2024 |
| VND | VND | |||
| NỢ PHẢI TRẢ | 300 | 334.547.197.187 | 248.536.968.652 | |
| Nợ ngắn hạn | 310 | 314.547.197.187 | 169.776.580.901 | |
| Phải trả người bán ngắn hạn | 311 | 15 | 14.681.923.957 | 9.649.470.558 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 312 | 102.460.000 | 102.460.000 | |
| Thuế và các khoản phải nộp | 313 | 16 | 31.419.514.955 | 18.571.435.120 |
| Nhà nước | ||||
| Phải trả người lao động | 314 | 11.228.064.911 | 6.110.892.085 | |
| Chỉ phí phải trả ngắn hạn | 315 | 18 | 8.529.341.396 | 10.634.889.874 |
| Phải trả ngắn hạn khác | 319 | 19 | 183.764.505.072 | 31.002.178.594 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 320 | 17 | 58.760.387.751 | 89.166.666.671 |
| Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 322 | 6.060.999.145 | 4.538.587.999 | |
| Nợ dài hạn | 330 | 20.000.000.000 | 78.760.387.751 | |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 338 | 17 | 20.000.000.000 | 78.760.387.751 |
| VỚN CHỦ SỞ HỮU | 400 | 1.403.334.289.504 | 1.568.268.026.448 | |
| Vốn chủ sở hữu | 410 | 20 | 1.403.334.289.504 | 1.568.268.026.448 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | 1.065.896.290.000 | 1.065.896.290.000 | |
| Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết | 411a | 1.065.896.290.000 | 1.065.896.290.000 | |
| Thặng dư vốn cổ phần | 412 | 2.963.476.440 | 2.963.476.440 | |
| Vốn khác của chủ sở hữu | 414 | 16.828.340.998 | 12.760.567.812 | |
| Quỹ đầu tư phát triển | 418 | 58.561.799.885 | 62.629.573.071 | |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421 | 259.084.382.181 | 424.018.119.125 | |
| - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | 421a | 46.856.206.776 | 233.518.613.740 | |
| - LNST chưa phân phối năm nay | 421b | 212.228.175.405 | 190.499.505.385 | |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 440 | 1.737.881.486.691 | 1.816.804.995.100 |
Người lập biểu
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Kế toán trưởng
Nguyễn Hoàng Hà
Bùi Thị Thu Trang
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | 22 | 586.228.643.980 | 541.884.685.591 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | - | - | |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | 586.228.643.980 | 541.884.685.591 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 23 | 275.105.948.451 | 262.821.661.412 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 20 | 311.122.695.529 | 279.063.024.179 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 24 | 2.656.601.699 | 1.567.980.159 |
| Chỉ phí tài chính | 22 | 25 | 10.894.330.069 | 25.056.653.158 |
| Trong đó: Chỉ phí lãi vay | 23 | 9.531.782.341 | 23.991.446.426 | |
| Chỉ phí bán hàng | 25 | - | - | |
| Chỉ phí quản lý doanh nghiệp | 26 | 26 | 43.937.277.730 | 36.756.232.193 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 30 | 258.947.689.429 | 218.818.118.987 | |
| Thu nhập khác | 31 | 27 | 7.076.403.112 | 1.227.307.756 |
| Chỉ phí khác | 32 | 28 | 199.235.712 | 24.032.985 |
| Lợi nhuận khác | 40 | 6.877.167.400 | 1.203.274.771 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 50 | 265.824.856.829 | 220.021.393.758 | |
| Chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 51 | 30 | 53.596.681.424 | 29.521.888.373 |
| Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | - | - | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 60 | 212.228.175.405 | 190.499.505.385 | |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu | 70 | 31 | 1.991 | 1.649 |
| Lãi suy giảm trên cổ phiếu. | 71 | 32 | 1.991 | 1.649 |
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Người lập biểu
Nguyễn Hoàng Hà
Bùi Thị Thu Trang
| CÔNG TY CỔ PHÀN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM | MẦU SỐ B03-DN |
| Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiền, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
BÁO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024
| Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm 2024 VND | Năm 2023 VND |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanhền thuật bản hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | 1 | 740.417.712.382 | 572.347.013.750 | |
| Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụền chi trả cho người lao động | 2 | (19.427.563.649) | (22.696.799.265) | |
| Tiền chơi trả cho người lao động | 3 | (42.465.213.079) | (40.666.848.553) | |
| Tiền lãi vay đã trả | 4 | (9.953.980.156) | (25.982.446.557) | |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp đã nộp | 5 | (42.137.427.481) | (33.342.225.444) | |
| Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | 6 | 269.147.902 | 1.440.604.463 | |
| Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | 7 | (155.672.806.911) | (151.032.480.003) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 | 471.029.869.008 | 300.066.818.391 | |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tưền chi để mua sắm, xây dựng TSCD và các tài sản dài hạn khác | 21 | (2.852.927.721) | (5.524.860.047) | |
| Tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia | 27 | 1.724.874.956 | 1.618.025.500 | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tưưu chuyển tiền từ hoạt động tài chínhền trả nợ góc vay | 30 | (1.128.052.765) | (3.906.834.547) | |
| Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu | 34 | (89.166.666.671) | (212.833.333.337) | |
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính | 40 | (298.348.125.826) | (349.598.004.020) | |
| Lưu chuyển tiền thuần trong năm | 50 | 171.553.690.417 | (53.438.020.176) | |
| Tiền và tương đương tiền đầu năm | 60 | 4 | 49.681.302.435 | 103.119.419.811 |
| Ánh hưởng của thay đổi tỷ giá hối doái quy đối ngoại tệ | 61 | 1.490.400 | (97.200) | |
| Tiền và tương đương tiền cuối năm | 70 | 4 | 221.236.483.252 | 49.681.302.435 |
Người lập biểu
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Nguyễn Hoàng Hà
Bùi Thị Thu Trang
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 HÌNH THỨC SỐ HỮU VÓN
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam, (sau đây được gọi là “Công ty”) là Công ty có phần được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0101264520 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 03/06/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 13/12/2023.
Trụ sở chính của Công ty hiện đặt tại: Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty đến ngày 31/12/2024 là 1.065.896.290.000 đồng; tương đương 106.589.629 cổ phần với mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần.
1.2 NGÀNH NGỒ SẦN XUẤT KINH DOẠNH CHÍNH
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty bao gồm:
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật. Chi tiết: Kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện làm việc môi trường không nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ, có cấp điện áp từ 01kV đến 220kV;
Các hoạt động khác chi tiết theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần; Mã số doanh nghiệp 0101264520, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 13/12/2023.
Sản xuất điện. Chi tiết: sản xuất điện (trừ xây dựng, vận hành điện đa mục tiêu, điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội);
1.3 CHU KỶ SẢN XUẤT, KINH DOANH THÔNG THƯỜNG
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng.
Trong năm 2024, do tình hình thuyền thuận lợi, lượng nước về hồ cao hơn so với dự báo từ đầu năm và cao hơn so với năm trước đến đền doanh thu điện tăng so với năm trước 44.343.958.389 đồng, tương ứng tăng 8,18%. Trong khi đó, do đặc thù của hoạt động thủy điện, chi phí cổ định như chi phí khẩu hao chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí nên giá vốn chi tăng so với năm trước là 12.284.287.039 đồng. Các yếu tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm lợi nhuận sau thuế tăng từ 190.499.505.385 đồng năm trước lên 212.228.175.405 đồng năm nay.
1.5 CÁU TRÚC DOANH NGHIEP
Công ty có các đơn vị hạch toán phụ thuộc như sau:
| Tên đơn vị | Địa chỉ | Hoạt động kinh doanh chính |
| Văn phòng Công ty (bao gồm cả Nhà máy Thủy điện Nậm Má) | Hà Nội | Sản xuất – bán điện |
| Nhà máy Thủy điện Bắc Bình | Bình Thuận | Sản xuất điện năng |
| Nhà máy Thủy điện Khe Bố | Nghệ An | Sản xuất điện năng |
| Trung tâm Tư vấn Thiết kế | Hà Nội | Tư vấn |
| CÔNG TY CÓ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM | MAU SÓ B09-DN | |
| Tầng 2 – CT2 – 286 Nguyễn Xiên, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | |
| THUYỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được dọc đồng thời với Báo cáo tài chính) | ||
| 1. | ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (TIẾP) | |
| 1.6 | TUYỆN BÓ VỀ KHẢ NĂNG SO SÁNH THÔNG TIN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH | |
| Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 đã được kiểm toán. | ||
| 1.7 | NHÂN VIÊN | |
| Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2024 là 126 người (tại ngày 31/12/2023 là 124 người). | ||
| 2. | CHUẢN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG | |
| 2.1 | CHUẢN MỤC VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN ÁP DỰNG | |
| Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC | ||
| 2.2 | Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phân ánh tình hình tình tiết chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam. | |
| 2.3 | TUYỈN BÓ VỀ VIỆC TUẦN THỦ CHUẢN MỤC KỆ TOÁN VÀ CHỈ ĐỘ KỆ TOÁN | |
| Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, các thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính, các quy định pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, trong việc lập Báo cáo tài chính. | ||
| 2.4 | NĂM TÀI CHÍNH | |
| 2.3 | Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm. | |
| 2.4 | ĐƠN VỊ TIẾN TỊ SỬ DỰNG TRONG KỆ TOÁN | |
| Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND) do việc thu, chỉ chủ yếu được thực hiện bằng đơn vị tiền tệ VND. | ||
| 3. | CÁC CHÍNH SÁCH KỆ TOÁN CHỦ YÊU | |
| 3.1 | Sau đây là những chính sách kế toán quan trọng được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính này: | |
| Cơ SỐ, MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH | ||
| Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán đồn tích (trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền). | ||
| Báo cáo tài chính của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp Báo cáo tài chính của Văn phòng Công ty và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc. | ||
| Trong Báo cáo tài chính của Công ty, các nghiệp vụ giao dịch nội bộ và số dư nội bộ có liên quan đến tài sản, nguồn vốn và công nợ phải thu, phải trả nội bộ đã được loại trừ toàn bộ. | ||
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.2 Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
3.3 CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Ghi nhận bạn đâu
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đấu tư ngắn hạn và dài hạn. Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành công các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó.
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác. Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành công các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó.
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chưa được đánh giá theo giá trị hợp lý tại ngày kết thúc kỹ kế toán năm do Thông tư số 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày Báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính.
3.4 NGOẠI TỆ
Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tế được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch. Số dư các khoản mục tiền tế có gốc ngoại tế tại ngày kết thúc năm tài chính được quy đổi theo tỷ giá tại ngày này.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm từ các giao dịch bằng ngoại tệ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính. Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ là tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ được xác định như sau
Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỹ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): tỷ giá kỹ kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng.
Nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán:
Đối với các khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn.
Đối với nợ phải thu: tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
Đối với nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.4 NGOẠI TỆ (TIẾP)
Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả): tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện thanh toán.
Tỷ giá sử dụng để đánh giá lại số dư các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc năm tài chính được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản khác: tỷ giá mua ngoại tệ của Ngân hàng Công ty thường xuyên có giao dịch.
Đối với các khoản mục tiễn tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: tỷ giá bán ngoại tệ của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ.
3.5 TIẾN VÀ CÁC KHOẠN TƯƠNG ĐƯỜNG TIỀN
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiến xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiến.
3.6 CÁC KHOẠN ĐẦU TỬ TÀI CHÍNH
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác bao gồm các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, động kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được dầu tư.
Các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, bao gồm giá mua hoặc khoản góp vốn công các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư. Cổ tức và lợi thuận của các kỹ trước khi khoản đầu tư được mua được hạch hoàn giám giá trị của chính khoản đầu tư đó. Cổ tức và lợi thuận của các kỹ sau khi khoản đầu tư được mua được ghi nhận doanh thu. Cổ tức được nhận bằng cổ phiếu chỉ được theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm, không ghi nhận giá trị cổ phiếu nhận được.
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác được trích lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính khi các khoản đầu tư có sự suy giảm so với giá gốc thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niệm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu.
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, dự phòng được trích lập với mức trích bằng chênh lệch giữa vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác và vốn chủ sở hữu thực có nhân với tỷ lệ góp vốn của Công ty so với tổng số vốn góp thực tế của các bên tại đơn vị khác.
Tăng, giảm số dự phòng tồn thất đều tư vào công cụ vốn của đơn vị khác cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính được ghi nhận vào chi phí tài chính.
3.7 CÁC KHOẠN PHẢI THU
Các khoản nợ phải thu được trình bày theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
Việc phân loại các khoản phải thu được thực hiện theo nguyên tắc sau:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÊ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.7 CÁC KHOẠN PHẢI THU (TIẾP)
Phải thu của khách hàng phản ánh các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua là đơn vị độc lập với Công ty.
Phải thu khác phần ánh các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được Công ty trích lập đối với các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được, việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên; hoặc đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã làm vào trình trạng phá sản hoặc đang làm thù tục giải thế, mất tích, bỏ trốn và được hoàn nhập khi thu hồi được nợ.
Sự tăng hoặc giảm khoản dự phòng phải thu khó đòi tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.8 HÀNG TÔN KHO
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho được xác định như sau:
- Nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ: bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang: giá trị sản phẩm đở dang cuối kỳ tại Trung tâm tư vấn thiết kế là chi phí phát sinh tương ứng với khối lượng công việc tư vấn đã cung cấp nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thương xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá xuất của hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho từng mặt hàng tồn kho có sự suy giảm giá trị (giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được). Tăng, giảm số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần phải trích lập tại ngày khóa sổ lập Báo cáo tài chính được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong năm.
3.9 TÀI SĂN CÓ ĐỊNH HỪU HÌNH
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chi được ghi bằng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí phát sinh không thỏa mã điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỹ.
Khi tài sản cố định hữu hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hảo mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
CÔNG TY CỎ PHÀN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
MẦU SỐ B09-DN
Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì,
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-
Thành phố Hà Nội
BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.9 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH HỮU HÌNH (TIẾP)
Công ty đã thực hiện tạm tăng nguyên giá TSCD của Nhà máy Thuỷ điện Khe Bố đối với các tài sản đã hoàn thành bản giao đưa vào sử dụng trong năm 2013 theo dự toán được phê duyệt. Năm 2018, trên cơ sở ý kiến của Kiểm toán Nhà nước và hướng dẫn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại Văn bản số 706/EVN-TCKT ngày 09/02/2018, Công ty thực hiện điều chỉnh nguyên giá các tài sản cố định tại nhà máy này theo chi phí đầu từ XDCB thực tế bao gồm cả giá trị bồi thường, di dân và tái định cư đã thực hiện nhưng chưa nghiệm thu theo khối lượng thi công thực tế của từng hạng mục. Năm 2024, Công ty thực hiện điều chỉnh nguyên giá những tài sản cố định của Nhà máy Thủy điện Khe Bố được quyết toán Giai đoạn 1 theo giá trị quyết toán được Hội đồng quản trị phê duyệt tại Quyết định số 1279/QĐ-HĐQT ngày 18/09/2024.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính. Số năm khấu hao của các loại tài sản cô định hữu hình như sau:
| Loại tài sản | Thời gian sử dụng (năm) |
| - Nhà cửa, vật kiến trúc | 05 - 46,4 |
| - Máy móc, thiết bị | 05 - 20 |
| - Phương tiện vận tải, truyền dẫn | 08 - 10 |
| - Thiết bị văn phòng | 03 - 08 |
3.10 TÀI SẢN CÓ ĐỊNH VÔ HÌNH
Tài sản cố định vô hình được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để cố được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sản sàng sử dụng. Chi phí liên quan đến tài sản cố định vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ khi các chi phí này gắn liền với một tài sản cố định vô hình cụ thể và làm tăng lợi ích kinh tế từ các tài sản này.
Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sở và lãi, lỗ phát sinh do thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hay chi phí trong năm.
Tài sản cố định vô hình của Công ty bao gồm quyền sử dụng đất, chương trình phần mềm và các tài sản cố định vô hình khác.
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đến bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... Quyền sử dụng đất được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng đất (46,4 – 66 năm), quyền sử dụng đất không xác định thời hạn không được tính khẩu hao.
Chương trình phần mềm và các tài sản cố định vô hình khác
Chi phí liên quan đến các chương trình phần mềm máy tính không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan được vốn hoá. Nguyên giá của phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng. Chương trình phần mềm và các tài sản cố định vô hình khác được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 03 - 10 năm.
3.11 CHI PHÍ XẤY DỰNG ĐỔ DANG
Chỉ phí xây dựng cơ bản đồ dang phản ánh các chi phí liên quan trực tiếp đến các tài sản đang trong quá trình xây dựng, máy móc thiết bị đang lắp đặt để phục vụ cho mục đích sản xuất, cho thuê và quản lý cũng như chi phí liên quan đến việc sửa chữa tài sản cố định đang thực hiện. Các tài sản này được ghi nhận theo giá gốc và không được tính khẩu hao.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP)
3.12 CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Chi phí trả trước bao gồm: công cụ, dụng cụ đã xuất dùng chờ phân bổ, chi phí sửa chữa tài sản cố định, khoản trả trước tiền thuê đất và các khoản chi phí trả trước khác.
Công cụ dụng cụ: Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ như sau: (i) Phân bổ dân vào chi phí trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm đối với những tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên; (ii) Ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí SXKD trong kỳ đối với những tài sản có giá trị dưới 30 triệu đồng.
Chỉ phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước, kể cả các khoản liên quan đến đất thuê mà Công ty đã nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không đủ điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khẩu hao tài sản cố định và các chi phí phát sinh khác liên quan đến việc đảm bảo cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh riêng theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn của hợp đồng thuê đất.
Chi phí trả trước khác: Chi phí trả trước khác của Công ty bao gồm chi phí như cấp phép khai thác sử dụng nước mặt, chi phí kiểm định an toàn đập,... theo thời hạn cụ thể được quy định.
3.13 NỘ PHẢI TRẢ VÀ CHÍ PHÍ PHÁI TRẢ
Các khoản nợ phải trả và chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được. Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả.
Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, chỉ phí phải trả, phải trả nội bộ và phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Phải trả người bán phản ánh các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán là đơn vị độc lập với Công ty;
- Chi phí phải trả phần ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua nhưng chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán như chi phí lãi vay, chi phí di dân và tái định cư và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước;
Phải trả khác phần ánh các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ.
3.14 VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH
Các khoản vay và nợ thuê tài chính được ghi nhận trên cơ sở các phiếu thu, chứng từ ngân hàng, các khế ước và các hợp đồng vay, nợ thuê tài chính.
Các khoản vay, nợ thuê tài chính được theo dõi theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ.
3.15 CHI PHÍ ĐI VAY
Chỉ phí đi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”. Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh.
CÔNG TY CỖ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
MẦU SỐ B09-DN
Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiền, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì,
Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-
Thành phố Hà Nội
BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đòng thời với Báo cáo ta.
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU ( TIẾP)
3.15 CHI PHÍ ĐI VAY (TIẾP)
Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giám nguyên giá tài sản có liên quan. Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản có định, bất động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang thì chỉ phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong năm, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
3.16 VÓN CHỦ SỐ HỘU
Vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực tế đã góp của các cổ đông.
Thăng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành lần đầu, phát hành bổ sung, chênh lệch giữa giá tái phát hành và giá trị số sách của cổ phiếu quỹ và cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi khi đáo hạn. Chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu và tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm thăng dư vốn cổ phần.
Vốn khác của chủ sở hữu được hình thành do bộ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại tài sản và giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản được tặng, biếu, tài trợ sau khi trừ đi các khoản thuế phải nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản này.
3.17 PHÂN PHÓI LỘI NHƯỜN
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối cho các cổ đông sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ của Công ty cũng như các quy định của pháp luật và đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Việc phân phối lợi nhuận cho các cổ đông được cân nhắc đến các khoản mục phi tiền tệ năm trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể ảnh hưởng đến luồng tiền và khả năng chi trả cổ tức như lãi do đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ, các công cụ tài chính là các khoản mục phi tiền tệ khác.
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả khi có thông báo chi trả cổ tức của Công ty cùng với Thông báo về ngày đăng ký cuối cùng và xác nhận danh sách người sở hữu chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3.18 GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP
Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu bán điện.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
- Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng qui định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh thu chỉ được ghi nhận khi những điều kiện cụ thể đó không còn tổn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đối lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
| CÔNG TY CÓ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM | MÀU SÓ B09-DN | |
| Tầng 2 – CT2 – 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | |
| THUYỆT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) | ||
| (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính) | ||
| 3. | CÁC CHÍNH SÁCH KỸ TOÁN CHỦ YÊU ( TIẾP) | |
| 3.18 | GHI NHẬN DOANH THU, THU NHẬP (TIẾP) | |
| - | Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và | |
| - | Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | ||
| Lãi từ các khoản đầu tư dài hạn được ước tính và ghi nhận quyền nhận các khoản lãi từ các Công ty nhận đầu tư được xác lập. | ||
| Lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận dựa trên thông báo hàng kỳ của ngân hàng, lãi cho vay được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ. | ||
| Cổ từc và lợi nhuận được chia | ||
| Cổ từc và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được nhận quyền cổ từc hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn. Cổ từc nhận được bằng cổ phiêu chi được theo dõi theo số lượng cổ phiêu tăng thêm, không được ghi nhận giá trị cổ phiêu nhận được. | ||
| 3.19 | CHI PHÍ TÀI CHÍNH | |
| Chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính, bao gồm chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá,... | ||
| 3.20 | THUỆ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC | |
| Thuế giá tri gia tăng (VAT) | ||
| Doanh nghiệp áp dụng việc kê khai, tính thuế GTGT theo hướng dẫn của luật thuế hiện hành. | ||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp thê hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại. | ||
| Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do các chi phí không được trừ cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập không phải chịu thuế. | ||
| Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền. | ||
| Theo Văn bản số 68170/CT-HTr ngày 21/10/2015 của Cục thuế Thành phố Hà Nội, thu nhập tính thuế tại Nhà máy Thủy điện Khe Bố được miễn thuế trong năm 2015 và 2016, được giảm 50% thuế trong 7 năm tiếp theo hoặc miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Công ty đã áp dụng hình thức ưu đãi miễn thuế 2 năm và được giảm 50% thuế trong 7 năm tiếp theo; đến năm 2024, Công ty đã hết thời gian được giảm 50% thuế TNDN. | ||
| Việc miễn, giảm thuế TNDN nêu trên không áp dụng với các khoản thu nhập khác. Các khoản thu nhập khác chịu mức thuế suất phổ thông 20%. | ||
| Thuế khác | ||
| Các loại thuế, phí khác doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp cho cơ quan thuế địa phương theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam. | ||
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
3. CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHŨ YÊU (TIẾP)
3.21 BÊN LIÊN QUAN
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động. Bên liên quan bao gồm:
Những doanh nghiệp có quyền kiểm soát, hoặc bị kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian, hoặc dưới quyền bị kiểm soát chung với Công ty gồm Công ty mẹ, các công ty con cùng Tổng Công ty, các bên liên doanh, cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát, các công ty liên kết.
- Các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở các doanh nghiệp dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp này, các nhân viên quản lý chủ chốt có quyền và trách nhiệm về việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của Công ty kế cả các thành viên một thiết trong gia đình của các cá nhân này.
- Các doanh nghiệp do các cá nhân được nêu trên năm trực tiếp hoặc gián tiếp quyền biểu quyết hoặc người đó có thể có ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp.
Khi xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, bản chất của mối quan hệ được chủ ý tới chủ không phải chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó.
3.22 BÁO CÁO BỘ PHẬN
Công ty không phải lập Báo cáo bộ phận vì không thoá măn 1 trong 3 điều kiện phải lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý được quy định tại Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trường Bộ Tài chính.
| CÔNG TY CỐ PHÀN PHÁT TRIỂN DIỆN LỰC VIỆT NAM | MẦU SÓ B09-DN |
| Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Tri, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Tiền mặt | 243.950.900 | 409.170.100 |
| - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 60.992.532.352 | 24.272.132.335 |
| - Các khoản tương đương tiền () | 160.000.000.000 | 25.000.000.000 |
| Cộng | 221.236.483.252 | 49.681.302.435 |
() Tại ngày 31/12/2024, các khoản tương đương tiền là các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng được gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội và Chi nhánh Tây Hồ với tổng giá trị 160.000.000.000 đồng, lại suất từ 3,5%/năm đến 4,4%/năm.
5. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 503.596.314 | 168.732.720 |
| - Chi phí bảo hiểm | 329.596.314 | 168.732.720 |
| - Các khoản khác | 174.000.000 | - |
| b) Dài hạn | 3.907.950.808 | 5.137.810.784 |
| - Quyền sử dụng đất có thời hạn trả tiền 01 lần () | 766.788.091 | 787.011.071 |
| - Chi phí cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt | 979.629.995 | 1.122.913.265 |
| - Các khoản khác | 2.161.532.722 | 3.227.886.448 |
| Cộng | 4.411.547.122 | 5.306.543.504 |
() Chi phí sử dụng đất trả tiền một lần tại Nhà máy Thuỷ điện Bắc Bình có thời hạn 66 năm kẻ từ năm 2010, với diện tích sử dụng là 14.141 m².
CHI PHÍ XẤY DỰNG CỔ BẢN ĐỖ DANG
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| - Hạng mục xử lý gia cố hạ lưu bờ trái - Nhà máy Thủy điện Khe Bố | 2.491.092.250 | 2.218.444.392 |
| - Công trình khác | 1.356.755.230 | 330.029.609 |
| Cộng | 3.847.847.480 | 2.548.474.001 |
| ÔNG TY CỐ PHÀN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMông 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xí Tín Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | MẦU SỐ B09-DN | |||
| HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)ác thuyết minh nảy là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Bảo cáo tài chính) | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | ||
| a) Ngắn hạn | 77.805.880.086 | - | 195.088.244.964 | - | |
| - Tập đoàn Diện lực Việt Nam | 74.541.734.217 | - | 193.429.908.479 | - | |
| - Tổng Công ty Diện lực Miền Bắc | 3.223.823.319 | - | 1.618.013.935 | - | |
| - Các đối tượng khác | 40.322.550 | - | 40.322.550 | - | |
| b) Dài hạn | - | - | - | - | |
| Cộng | 77.805.880.086 | - | 195.088.244.964 | - | |
| TRẢ TRƯỚC CHO NGƯỜI BẢN | |||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | ||
| a) Ngắn hạn | 6.167.425.239 | (738.219.715) | 6.565.027.976 | (935.226.248) | |
| - Hội đồng bồi thường, GPM B huyện Tương Dương () | 632.564.235 | - | 544.553.335 | - | |
| - Các khoản trả trước liên quan đến Ban quản lý Dự án bồi thường, di đàn và tái định cư Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố ('') | 5.281.288.114 | (738.219.715) | 5.325.148.908 | (738.219.715) | |
| - Trả trước cho người bán khác | 253.572.890 | - | 695.325.733 | (197.006.533) | |
| b) Dài hạn | - | - | - | - | |
| Cộng | 6.167.425.239 | (738.219.715) | 6.565.027.976 | (935.226.248) | |
| () Là khoản kinh phí hoạt động phục vụ công tác bồi thường GPM B dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố của Hội đồng bồi thường, GPM B huyện Tương Dương theo Hợp đồng số 18/2007/HDXD-VNPD ngày 20/08/2007 trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 chưa được quyết toán. | |||||
| (*) Là các khoản trả trước liên quan đến Ban quản lý Dự án bồi thường, di dàn và tái định cư Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố chưa được quyết toán. | |||||
| 9. | PHÀI THU KHẢC | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá trị VND | Dự phòng VND | Giá trị VND | Dự phòng VND | ||
| a) Ngân hạn- Tam trạng- Phải thu được ( ^ )) Dài hạnộng( ^ ) Bao gồm 9,991,587,997 động là khoản phải thu dái với Tổng Cộng ty Điện lực miền Bắc về tiến cấp quyền khai thất nguyên nước năm 2024 và tiến đạt trở thành 7/2024 đến tiếng 12/2024 của Nhà máy Thủy điện Nạn Mã ma Chống ty đang ghi nhận theo biểu giai phối tranh được năm 2024. Hiện nay Công ty và Tổng Cộng ty Điện lực miền Bắc đang trong quả trình đảm phân giá bản điện mới. | |||||
| 10. | HÀNG TÔN KHO | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | ||
| Nguyên lậu, vật liệuông cu, dụng cuỉ phí sản xuất kinh doanh đò dangộng11. | 3,748,263,5692,751,124,032279,962,988 | - | - | 910,515,520160,491,376 | - |
| 6,779,350,589 | - | - | 277,122,988 | - | |
| 28,327,883,044 | - | - | 1,348,129,884 | - | |
| 22 | |||||
| CỘNG TY CỐ PHẦN PHẠT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMổng 2 - CT2 - 286 Nguyên Xiên, xã Tín Triệu, huyện Thanh Trì, Thanh phổ Hà Nội | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Dự phòng VND |
| - Thiết bị, phụ tùng thay thế tại Nhà máy Thủy điện Khe Bố- Thiết bị, phụ tùng thay thế tại Nhà máy Thủy điện Bắc Bình | 25,222,357,2903,105,525,754 | - | - | 25,408,883,9513,129,951,545 | - |
| 28,327,883,044 | - | - | 28,538,835,496 | - | |
| 12. | TÀI SĂN CỐ ĐỊNH HƯU HỆNH | ||||
| Nhà cửa vật kiến trực | Máy móc thiết bị | Phương tiện vận tải, truyền đản VND | Thiết bị dụng cụ quan lý VND | ||
| NGUYỄN GIÁ | |||||
| 01/01/2024 | 1,841,668,198,786 | 1,651,824,414,513 | 14,445,637,379 | 4,848,445,827 | 3,512,786,696,505 |
| - Mua trong năm- Đầu từ XDCB hoàn thành | 44,940,0001,747,284,277 | 2,218,000,0003,295,573,225 | 922,900,458 | 1,152,882,728 | 4,338,723,1865,042,857,502 |
| 31/12/2024 | 1,843,460,423,063 | 1,657,337,987,738 | 15,368,537,837 | 6,001,328,555 | 3,522,168,277,193 |
| HAO MÔN LỢY KỆ | |||||
| 01/01/2024 | (903,848,671,676) | (1,075,188,236,800) | (9,660,336,429) | (4,208,841,499) | (1,992,906,086,404) |
| - Khâu hảo trong năm31/12/2024 | (76,478,129,309) | (79,139,829,761) | (931,247,524) | (624,764,709) | (157,173,971,303) |
| GIÁ TRI CỐ NỘI01/01/2024 | (980,326,800,985) | (1,154,328,066,561) | (10,591,583,953) | (4,833,606,208) | (2,150,080,057,707) |
| 31/12/2024 | 937,819,527,110 | 576,636,177,713 | 4,785,300,950 | 639,604,328 | 1,519,880,610,101 |
| - Trong đó, bao gồm giá trị các hàng mục tái đỉnh cư cộng trình Nhà máy Thủy điện Khe Bố nhà thiếu không xuất được hoá đơn do đã giải thử, động mã số thuế, không liên lạc được.... nhưng thực tế đã hoàn thành và đã được phê duyệt quyết toàn là 10,679,544,889 đồng, giá trị khẩu hao tương ứng của các hàng mục này trong năm là 613,794,380 đồng. Chỉ phí khâu hào này đã được loại trừ khỏi chỉ phị tính thuế thu nhập doanh nghiệp.- Giá trị cồn lại của tài sản có dinh hữu hình đã dùng thể chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 1,256,433,157,998 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 1,386,893,957,831 đồng);- Nguyên giá của tài sản có dinh hữu hình đã kiểu hào hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 292,804,911,291 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 285,304,726,094 đồng);- Nguyên giá của tài sản có định hữu hình chở thanh lý tại ngày 31/12/2024 là 1,921,702,309 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 35,800,000 đồng). | |||||
| Quyền sử dụng đất VND | Phần mềm máy vi tính VND | TSCD vô hình khác VND | Cộng VND | |
| NGUYÊN GIÁ | ||||
| 01/01/2024 | 5.684.472.483 | 1.095.031.802 | 91.814.590 | 6.871.318.875 |
| 31/12/2024 | 5.684.472.483 | 1.095.031.802 | 91.814.590 | 6.871.318.875 |
| GIÁ TRỊ HAO MON | ||||
| 01/01/2024 | (892.778.615) | (469.585.291) | (91.814.590) | (1.454.178.496) |
| Khẩu hao trong năm | (87.238.260) | (257.908.090) | - | (345.146.350) |
| 31/12/2024 | (980.016.875) | (727.493.381) | (91.814.590) | (1.799.324.846) |
| GIÁ TRỊ CÔN LẠI | ||||
| 01/01/2024 | 4.791.693.868 | 625.446.511 | - | 5.417.140.379 |
| 31/12/2024 | 4.704.455.608 | 367.538.421 | - | 5.071.994.029 |
| Quyền sử dụng đất tại Nhà máy Thủy điện Bắc Bình, Nhà máy Thủy điện Khe Bố và Hà Nội được sử dụng xây dựng Nhà điều hành, Nhà máy thủy điện. - Giá trị còn lại của tài sản cổ định vô hình đã dùng thế chấp, cảm cố đảm bảo các khoản vay tại ngày 31/12/2024 là 1.564.531.941 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 1.603.928.565 đồng); - Nguyên giá của tài sản cổ định vô hình đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng tại ngày 31/12/2024 là 417.563.105 đồng (tại ngày 01/01/2024 là 195.793.644 đồng); | ||||
| HỘNG TY CỐ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMĐăng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiên, xă Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính | MẪU SỐ B09-DN | ||||
| HUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)ác thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | ||||||
| CÁC KHOẢN ĐẦU TỪ TÀI CHÍNH DÀI HẢN | ||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | Giá gốc VND | Dự phòng VND | Giá trị hợp lý VND | |
| Đầu tư vào đơn vị khác | 1.950.000.000 | - | () | 1.950.000.000 | - | () |
| Công ty Có phần Thủy điện Cẩm Son | 1.950.000.000 | - | () | 1.950.000.000 | - | () |
| Cộng | 1.950.000.000 | - | () | 1.950.000.000 | - | () |
| Giá trị khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác tại ngày 01/01/2024 và 31/12/2024 là khoản vốn góp vào Công ty Cổ phần Thủy điện Cẩm Sơn có trụ sở tại xã Hương Lạc, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang với tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết tương ứng là 11,6%, hoạt động chính là sản xuất điện năng. Khoản đấu tư này không có đấu hiệu tồn thất, vì thế Công ty không thực hiện trích lập dự phòng. | ||||||
| () Tại thời điểm 31/12/2024, Công ty chưa xác định giá trị hợp lý của các khoản đầu tư góp vốn này để thuyết minh trong Báo cáo tài chính riêng bởi vì chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện không có hướng dẫn về cách tính giá trị hợp lý sử dụng các kỹ thuật định giá. Giá trị hợp lý của các khoản đầu tư này có thể khác với giá trị ghi số của chúng. | ||||||
| PHẢI TRẢ NGUỒI BẢN | ||||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |||||
| Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | Giá trị VND | Số có khả năng trả nợ VND | |||
| a) Ngắn hạn- Công ty Cổ phần 495- Công ty TNHH MTV Khảo sát thiết kế Xây dựng Điện 1- Các đối tượng khác) Đài hạnộng | 14.681.923.957 | 580.974.101 | 14.681.923.957 | 9.649.470.558 | 9.649.470.558 | 580.974.101 |
| 499.288.405 | 580.974.101 | 580.974.101 | 580.974.101 | 580.974.101 | 534.288.476 | |
| 13.601.661.451 | 499.288.405 | 499.288.405 | 534.288.476 | 534.288.476 | 8.534.207.981 | |
| - | 13.601.661.451 | 13.601.661.451 | 8.534.207.981 | 8.534.207.981 | - | |
| - | - | - | - | - | - | |
| 14.681.923.957 | 14.681.923.957 | 14.681.923.957 | 9.649.470.558 | 9.649.470.558 | 9.649.470.558 | |
| THUỂT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thayđộ mình này là bộ phận hợp thành và cần được dọc đường thời với Bảo cáo tái chính) | MẦU SỐ BỘ DỊN
TÀI CHÍNH (TỰ ĐỐNG THỐ TỰ CHÍNH) | |||||
| 16. THUỂ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC | Số phải nộp trong năm | Số đã
thực nộp/kâu trừ trong năm | ||||
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN BIỆN LỚC VIỆT NAM Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyên Xiên, xã Tân Trâu, huyện Thanh Trà, Thành phố Hà Nội | 01/01/2024 | VND | VND | VND | VND | VND |
- Thuế và các khoản phải nộp
| 1.486.615.108
9.637.979.185 343.345.512 2.526.890.267
| 44.593.184.691
53.596.681.424 2.893.933.690 52.686.595.852 6.616.789.000 6.000.000 18.731.684.880 54.235.711 179.179.105.248 | 43.689.602.950
42.137.427.481 2.957.693.945 52.165.209.638 6.616.789.000 6.000.000 18.704.066.688 54.235.711 166.331.025.413 | 2.390.196.849
21.097.233.128 279.585.257 3.048.276.481
| MẦU SỐ BỘ DỊN TÀI CHÍNH | |
Thuế và các khoản phải thu
| 01/01/2024 | VND | VND | VND | VND | VND |
| CÔNG TY CỔ PHẢN PHÁT TRIỂN BIỆN LỚC VIỆT NAM Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyên Xiên, xã Tân Trâu, huyện Thanh Trà, Thành phố Hà Nội | 8.402.174 | 8.402.174 | 48.152.464 | 39.750.350 | 60 39.750.350 | 60 60 |
| THUỂT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thayđộ mình này là bộ phận hợp thành và cần được dọc đường thời với Bảo cáo tài chính) | MẦU SỐ BỘ DỊN
TÀI CHÍNH (Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG THỐ Tᰬ ĐỐNG | |||||
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính giữa niên độ)
17. VAY VÀ NỘ THUÊ TÀI CHÍNH (TIẾP)
(1) Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tây Hồ theo Hợp đồng tín dụng số 02/2015/7757730/HĐTD ngày 26/08/2015, với các điều khoản sau đây:
- Số tiền vay: 247.200.000.000 đồng;
- Mục đích sử dụng vốn: Cho vay tài trợ Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố để trả nợ cho dự nợ gốc của Công ty tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội;
- Thời hạn vay: 10 năm kế từ ngày rút khoản vốn vay đầu tiên;
- Lãi suất: Bình quân lãi suất tiết kiệm VND kỳ hạn 12 tháng trả lãi sau khu vực dân cư được niêm yết bởi các ngân hàng BIDV, Vietcombank, Vietinbank, Agribank cộng biên độ 2,8%/năm và được điều chỉnh 03 tháng/lần;
- Biện pháp bảo đảm: Thế chấp một phần của toàn bộ tài sản thuộc Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố.
(2) Khoản vay Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Ngọc Khánh Hà Nội với các hợp đồng sau:
(a) Hợp đồng tín dụng số 01.TP/2023/7757730/HĐTD ngày 19/07/2023, với các điều khoản sau đây:
- Số tiền vay: 15.393.721.102 đồng;
- Mục đích sử dụng vốn: Cho vay để trả nợ trước hạn toàn bộ dự nợ gốc khoản vay đầu tư Dự án Nhà máy Thuỷ điện Khe Bố tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Tây Hà Nội;
- Thời hạn vay: đến ngày 31/12/2025;
- Lãi suất cho vay: 7,69%/năm (được áp dụng đến ngày 30/04/2024) và sau đó áp dụng lãi suất cơ sở + biên độ 2,8%/năm và được điều chỉnh 03 tháng/lần;
- Biện pháp bảo đảm: Thế chấp một phần của toàn bộ tài sản thuộc Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố.
(b) Hợp đồng tín dụng số 02.MSB/2023/7757730/HĐTD ngày 19/07/2023, với các điều khoản sau đây:
- Số tiền vay: 54.166.666.655 đồng;
- Mục đích sử dụng vốn: Cho vay để trả nợ trước hạn toàn bộ dự nợ gốc khoản vay đầu tư Dự án Nhà máy Thuỷ điện Khe Bố tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân;
- Thời hạn vay: đến ngày 20/07/2025;
- Lãi suất cho vay: 7,69%/năm (được áp dụng đến ngày 29/02/2024) và sau đó áp dụng lãi suất cơ sở + biên độ 2,8%/năm và được điều chỉnh 03 tháng/lần;
- Biện pháp bảo đảm: Thế chấp một phần của toàn bộ tài sản thuộc Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố.
(c) Hợp đồng mua nợ số 01/2023/7757730/HDMN-ABB-BIDV ngày 23/10/2023, với các điều khoản sau đây:
- Số tiền vay: 64.000.000.000 đồng;
- Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán các chi phí để đấu tư Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố;
- Thời hạn vay: 10 năm;
- Lãi suất cho vay: 6,4%/năm (được áp dụng đến ngày 31/08/2024) và sau đó áp dụng lãi suất cơ sở + biên độ 2,8%/năm và được điều chỉnh 03 tháng/lần;
- Biện pháp bảo đảm: Thế chấp một phần của toàn bộ tài sản thuộc Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố.
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DIỆN LỤC VIỆT NAM MẦU SỐ B09-DN Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- Thành phố Hà Nội | BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
18. CHI PHÍ PHẢI TRẢ
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 8.529.341.396 | 10.634.889.874 |
| - Chi phí lãi vay | 52.066.085 | 474.263.900 |
| - Chi phí di dân và tái định cư dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố () | 8.233.907.516 | 8.233.907.516 |
| - Chi phí chế độ an toàn điện ('') | - | 1.755.332.283 |
| - Chi phí phải trả khác | 243.367.795 | 171.386.175 |
| b) Dài hạn | - | - |
| .Cộng | 8.529.341.396 | 10.634.889.874 |
() Theo hướng dẫn tại Văn bản số 706/EVN-TCKT ngày 09/02/2018 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty thực hiện trích trước chi phí bởi thường, di dân và tái định cư đã hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu khối lượng để tạm tăng giá trị tài sản cố định đối với Nhà máy Thủy điện Khe Bố. Cơ sở trích trước dựa trên các hồ sơ phê duyệt quyết toán đến bù, biên bản kiểm tra hiện trường xác nhận khối lượng thi công, các hồ sơ ký kết và đánh giá kỹ thuật với nhà thầu. Tại ngày 31/12/2024, số dư còn lại của khoản chi phí trích trước này là chi phí xây dựng khu tái định cư dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố chưa được nghiệm thu quyết toán.
(*) Tiền an toàn điện là một khoản có tính chất tiền lương, do vậy, chi phí chế độ an toàn điện năm 2024 đã được ghi nhận và theo dõi như khoản phải trả người lao động.
19. PHẢI TRẢ KHÁC
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| a) Ngắn hạn | 183.764.505.072 | 31.002.178.594 |
| - Kinh phí công đoàn | 84.741.079 | 82.331.273 |
| - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn | 50.853.449 | 4.097.800 |
| - Các khoản phải trả, phải nộp khác | 183.628.910.544 | 30.915.749.521 |
| + Cổ tức, lợi nhuận phải trả | 183.068.038.707 | 29.844.759.262 |
| + Thù lao phải trả cho thành viên HĐQT, BKS chuyên trách và không chuyên trách () | - | 399.707.782 |
| + Phải trả, phải nộp khác | 560.871.837 | 671.282.477 |
| b) Dài hạn | - | - |
| Cộng | 183.764.505.072 | 31.002.178.594 |
() Thù lao phải trả cho thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát chuyên trách và không chuyên trách là một khoản có tính chất tiền lương, do vậy, các khoản thù lao này trong năm 2024 đã được ghi nhận và theo dõi như khoản phải trả người lao động.
| THUYẾT MINH BẢO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính) | ||||||
| 20. | VỐN CHỦ SỐ HỘU | |||||
| 20.1 | BẰNG ĐỐI CHIẾU BIẾN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỘU | |||||
| Khoản mục | Vốn đầu tư củaũ sở hữu | Thắng dưốn cổ phản | Vốn khác củaũ sở hữu | Quỹ đầu tư phát triển | Lợi nhuận sau thuế | |
| VND | VND | VND | VND | VND | ||
| 01/01/2023 | 1.065.896.290.000 | 2.963.476.440 | 9.119.370.903 | 66.270.769.980 | 388.600.951.714 | 1.532.850.859.037 |
| - Lãi trong năm trước | - | - | - | - | 190.499.505.385 | 190.499.505.385 |
| - Phản phối lợi nhuận | - | - | - | - | (155.233.315.323) | (155.233.315.323) |
| + Trích quỷ khen thưởng | - | - | - | - | (16.666.797.623) | (16.666.797.623) |
| phúc lợi và Ban điều hành | - | - | - | - | (138.566.517.700) | (138.566.517.700) |
| + Chia cổ tức | - | - | 3.641.196.909 | (3.641.196.909) | - | - |
| - Đầu tư TSCB từ quỹ đầuư phát triển | - | - | - | - | 150.977.349 | 150.977.349 |
| - Hoàn nhập từ quỹ khenưởng trích thừa các năm trước | - | - | - | - | - | - |
| 31/12/2023 | 1.065.896.290.000 | 2.963.476.440 | 12.760.567.812 | 62.629.573.071 | 424.018.119.125 | 1.568.268.026.448 |
| 01/01/2024 | 1.065.896.290.000 | 2.963.476.440 | 12.760.567.812 | 62.629.573.071 | 424.018.119.125 | 1.568.268.026.448 |
| - Lãi trong năm nay | - | - | - | - | 212.228.175.405 | 212.228.175.405 |
| - Phân phối lợi nhuận | - | - | - | - | (377.161.912.349) | (377.161.912.349) |
| + Trích quỷ khen thưởngúc lợi và Ban điềuành () | - | - | - | - | (14.757.173.749) | (14.757.173.749) |
| + Chia cổ tức (*) | - | - | - | - | (362.404.738.600) | (362.404.738.600) |
| - Đầu tư TSCB từ quỹ đầuư phát triển | - | - | 4.067.773.186 | (4.067.773.186) | - | - |
| 31/12/2024 | 1.065.896.290.000 | 2.963.476.440 | 16.828.340.998 | 58.561.799.885 | 259.084.382.181 | 1.403.334.289.504 |
| CÔNG TY CỎ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Tầng 2 – CT2 – 286 Nguyễn Xiền, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | MAU SÓ B09-DN Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
- VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
20.1 BẰNG ĐỐI CHIẾU BIỆN ĐỘNG CỦA VỐN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP)
() Phân phối lợi nhuận trích lập các quỹ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 627/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024 của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam.
(*) Phân phối lợi nhuận chia cổ tức năm 2023 với tỷ lệ 20% theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 số 627/NQ-ĐHĐCĐ ngày 26/04/2024 và tạm ứng cổ tức năm 2024 với tỷ lệ 14% theo Nghị quyết Hội đồng Quản trị số 1688/NQ-ĐHĐT ngày 06/12/2024. Ghi nhận cổ tức phải trả theo Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán số C067/2024-VPD/VSDC-DK ngày 04/05/2024, số C286/2024-VPD/VSDC-DK ngày 01/08/2024, số C380/2024-VPD/VSDC-DK ngày 27/09/2024 và số C486/2024-VPD/VSDC-DK ngày 25/12/2024 do Trung tâm lưu ký Chứng khoán Việt Nam lập.
| 20.2 | CHI TIẾT VON GOP CỦA CHỦ SỐ HỘU | ||||
| 31/12/2024 | Tỷ lệ | 01/01/2024 | Tỷ lệ | ||
| VND | (%) | VND | (%) | ||
| - | Tổng Công ty Phát điện I | 390.622.360.000 | 36,65% | 390.622.360.000 | 36,65% |
| - | Công đoàn Điện lực Việt Nam | 34.611.010.000 | 3,25% | 34.611.010.000 | 3,25% |
| - | Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại | 113.116.570.000 | 10,61% | 113.116.570.000 | 10,61% |
| - | Tepco Renewable Power Singapore PTE. LTD | 320.318.890.000 | 30,05% | 266.000.000.000 | 24,96% |
| - | Vốn góp của các cổ đông khác | 207.227.460.000 | 19,44% | 261.546.350.000 | 24,53% |
| Cộng | 1.065.896.290.000 | 100,00% | 1.065.896.290.000 | 100,00% | |
| 20.3 | CÁC GIAO DỊCH VỀ VỐN VỚI CÁC CHỦ SỐ HỘU VÀ PHẦN PHỐI CỐ TỰC, CHIA LỢI NHUẬN | ||||
| Năm 2024 | Năm 2023 | ||||
| VND | VND | ||||
| - | Vốn góp đầu năm | 1.065.896.290.000 | 1.065.896.290.000 | ||
| - | Vốn góp tăng trong năm | - | - | ||
| - | Vốn góp giảm trong năm | - | - | ||
| - | Vốn góp cuối năm | 1.065.896.290.000 | 1.065.896.290.000 | ||
| - | Cổ tức, lợi nhuận đã chia | 362.404.738.600 | 138.566.517.700 | ||
| 20.4 | CỐ PHIỀU | ||||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||||
| Cổ phiếu | Cổ phiếu | ||||
| Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành | 106.589.629 | 106.589.629 | |||
| Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng | 106.589.629 | 106.589.629 | |||
| Cổ phiếu phổ thông | 106.589.629 | 106.589.629 | |||
| Số lượng cổ phiếu đang lưu hành | 106.589.629 | 106.589.629 | |||
| Cổ phiếu phổ thông | 106.589.629 | 106.589.629 | |||
| Mệnh giá cổ phiếu (VND/Cổ phiếu) | 10.000 | 10.000 | |||
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì,ành phố Hà Nội | MẦU SỐ B09-DN hành theo Thông tư số 200/2014/TT- ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP)(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
| 20. VÓN CHỦ SỐ HỮU (TIẾP) | |
| 20.5 CÁC QUỶ | 31/12/2024 VND 01/01/2024 VND |
| Quỹ đầu tư phát triển | 58.561.799.885 62.629.573.071 |
- CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN
21.1 CAM KẾT THUÊ HOẠT ĐỘNG
Công ty ký các hợp đồng thuê đất sau:
| Tên khu đất | Văn bản pháp lý | Diện tích (m2) | Mục đích sử dụng | Thời hạn |
| Nhà máy Thủy điện Bắc Bình, xã Sông Lũy, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do UBND tỉnh Bình Thuận cấp | 13.694,90 | Xây dựng văn phòng làm việc | Thời hạn sử dụng đến hết ngày 19/02/2064. Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm. |
| Nhà máy Thủy điện Bắc Bình, xã Sông Lũy, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do UBND tỉnh Bình Thuận cấp | 725.969,90 | Xây dựng văn phòng làm việc, nhà máy thủy điện | Thời hạn sử dụng đến hết ngày 22/02/2076. Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm. |
| Nhà máy Thủy điện Khe Bố, xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do UBND tỉnh Nghệ An cấp | 673.497,00 | Xây dựng nhà máy thủy điện | Thời hạn sử dụng đến 08/08/2057. Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm. |
| Nhà máy Thủy điện Nậm Má, xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản gắn liền với đất do BD 132604 do UBND tỉnh Hà Giang cấp | 77.690,00 | Xây dựng nhà máy thủy điện | Thời hạn sử dụng đến 14/07/2058. Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm. |
| 21.2 NGOẠI TỆ | 31/12/2024 | 01/01/2024 | ||
| Dollar Mỹ (USD) | 1.620,00 | 1.620,00 |
| CÔNG TY CỒ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM MẪU SỐ B09-DN Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- Thành phố Hà Nội BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) |
21. CÁC KHOẠN MỤC NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KỆ TOÁN (TIẾP)
21.3 NỢ KHÓ ĐỜI ĐĂ XỬ LÝ
Các khoản công nợ khó đòi được xử lý trong năm do quá 03 năm tính từ thời điểm trích lập dự phòng nhưng chưa thu hồi được bao gồm:
| phòng nhưng chưa thu hôi được bao gồm: | 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | ||
| - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Xây dựngÂu Lạc Brother | 34.568.270 | - | |
| - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp | 50.000.000 | - | |
| - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Diện 3 | 100.438.263 | - | |
| - Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi I (nay làổng Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt - CTCP) | 12.000.000 | - | |
| Cộng | 197.006.533 | - | |
| 22. | DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẬP DỊCH VỤ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| - Nhà máy Thủy điện Nậm Má | 15.730.166.598 | 14.180.417.525 | |
| - Nhà máy Thủy điện Bắc Bình | 111.630.538.254 | 124.282.390.156 | |
| - Nhà máy Thủy điện Khe Bố | 458.867.939.128 | 403.421.877.910 | |
| Cộng | 586.228.643.980 | 541.884.685.591 | |
| 23. | GIÁ VÓN HÀNG BÁN | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| - Nhà máy Thủy điện Năm Má | 9.320.074.701 | 8.333.118.236 | |
| - Nhà máy Thủy điện Bắc Bình | 47.876.760.881 | 47.556.848.895 | |
| - Nhà máy Thủy điện Khe Bố | 217.909.112.869 | 206.931.694.281 | |
| Cộng | 275.105.948.451 | 262.821.661.412 | |
| 24. | DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| - Lãi tiền gửi, tiền cho vay | 2.518.092.899 | 1.371.570.759 | |
| - Cổ tức, lợi nhuận được chia | 136.500.000 | 195.000.000 | |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ | 1.490.400 | 1.409.400 | |
| - Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ | 518.400 | - | |
| Cộng | 2.656.601.699 | 1.567.980.159 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | MẦU SỐ B09-DN Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
25. CHI PHÍ TÀI CHÍNH
| 25. | CHI PHÍ TÀI CHÍNH | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| - Chỉ phí lại vay | 9.531.782.341 | 21.249.287.522 | |
| - Chỉ phí lại trái phiếu | - | 2.742.158.904 | |
| - Lỗ chênh lệch tỷ giá | - | 162.000 | |
| - Chỉ phí phát hành trái phiếu | - | 548.909.997 | |
| - Chỉ phí tài chính khác | 1.362.547.728 | 516.134.735 | |
| Cộng | 10.894.330.069 | 25.056.653.158 | |
| 26. | CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| - Chỉ phí nhân viên quản lý | 25.825.455.348 | 21.729.748.508 | |
| - Chỉ phí vật liệu quản lý | 640.968.932 | 662.989.451 | |
| - Chỉ phí đồ dùng văn phòng | 601.274.897 | 577.093.493 | |
| - Chỉ phí khấu hao tài sản cố định | 3.623.463.080 | 3.226.955.236 | |
| - Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định | 324.521.550 | 489.910.395 | |
| - Thuế, phí và lệ phí | 196.317.667 | 175.641.071 | |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 3.572.370.656 | 2.237.332.965 | |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 9.152.905.600 | 6.918.341.359 | |
| Cộng | 43.937.277.730 | 36.756.232.193 | |
| 27. | THU NHẬP KHẮC | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| - Xử lý công nợ () | 3.132.654.280 | - | |
| - Thu nhập từ nhập lại kho sau kiểm kê | 3.937.071.978 | - | |
| - Các khoản khác | 6.676.854 | 1.227.307.756 | |
| Cộng | 7.076.403.112 | 1.227.307.756 |
() Là khoản công nợ phải trả liên quan đến Công ty TNHH Hà Dung, nay là Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Dung đối với Hợp đồng Thi công. Gói thầu số 31 – (KBE-31): Xử lý sạt trượt đoạn Km148+000 - Km148+500 đường tránh ngập quốc lộ 7 – Dự án Nhà máy Thủy điện Khe Bố số 22/2014/HĐXD-VNPD ngày 30/08/2014 và các phụ lục bổ sung. Đến ngày 31/12/2024, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Dung đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế.
28. CHI PHÍ KHÁC
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Truy thu, tiền chậm nộp thuế, phạt hành chính | 199.235.711 | 24.032.985 |
| - Các khoản chỉ phí khác | 1 | - |
| Cộng | 199.235.712 | 24.032.985 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiền, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | MẦU SÓ B09-DN Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
29. CHI PHÍ SĂN XUẤT KINH DOANH THEO YÊU TÓ
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| - Chỉ phí nguyên vật liệu | 1.208.013.566 | 1.198.193.616 |
| - Chỉ phí nhân công | 52.060.261.318 | 45.892.159.299 |
| - Chỉ phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng | 805.921.534 | 901.599.665 |
| - Chỉ phí khẩu hao tài sản cố định | 157.519.117.653 | 160.081.009.551 |
| - Chỉ phí sửa chữa tài sản cố định | 7.539.123.515 | 4.868.815.545 |
| - Thuế, phí và lệ phí | 78.035.069.732 | 68.749.471.340 |
| - Chỉ phí dịch vụ mua ngoài | 9.447.686.230 | 7.309.349.378 |
| - Chỉ phí bằng tiền khác | 12.430.872.633 | 9.840.735.496 |
| Cộng | 319.046.066.181 | 299.579.553.605 |
| 30. CHÍ PHÍ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH | ||
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| VND | VND | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 265.824.856.829 | 220.021.393.758 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế hướng ưu đãi 50% thuế TNDN tại Nhà máy Khe Bố | - | 146.612.809.942 |
| Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ | - | 866.809.310 |
| - Khẩu hao TSCD của tài sản không có hóa đơn hợp lệ | - | 611.569.572 |
| - Các khoản không được trừ khác | - | 255.239.738 |
| Thu nhập tính thuế được hướng ưu đãi 50% thuế TNDN | - | 147.479.619.252 |
| Chỉ phí thuế TNDN phát sinh tại nhà máy Khe Bố | - | 14.747.961.925 |
| * Lợi nhuận kế toán trước thuế theo thuế suất phổ thông (20%) | 265.824.856.829 | 73.408.583.816 |
| Các khoản chỉ phí không được khẩu trừ | 2.077.803.807 | 626.502.481 |
| - Thù lao HDQT không trực tiếp điều hành | 505.536.000 | 503.204.000 |
| - Khẩu hao TSCD của tài sản không có hóa đơn hợp lệ | 613.794.380 | - |
| - Các khoản không được trừ khác | 958.473.427 | 123.298.481 |
| Các khoản thu nhập không chịu thuế | (136.500.000) | (195.000.000) |
| - Thu nhập từ chia cố tức được miễn thuế | (136.500.000) | (195.000.000) |
| Thu nhập chịu thuế TNDN theo thuế suất phổ thông (20%) | 267.766.160.636 | 73.840.086.297 |
| Chỉ phí thuế TNDN trên thuế suất 20% | 53.553.232.127 | 14.768.017.260 |
| Điều chỉnh chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước bổ sung | 43.449.296 | 5.909.188 |
| Tổng chỉ phí thuế TNDN hiện hành | 53.596.681.424 | 29.521.888.373 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM | MẦU SỐ B09-DN |
| Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được độc động thời với Báo cáo tài chính)
31. LẠI CỔ BẢN TRÊN CỔ PHIÊU
| Năm 2024 | Năm 2023 | |
| Lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông (VND) | 212.228.175.405 | 190.499.505.385 |
| Số trích quỷ khen thưởng phúc lợi | - | (14.757.173.749) |
| Lợi nhuận để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu | 212.228.175.405 | 175.742.331.636 |
| Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ (CP) | 106.589.629 | 106.589.629 |
| Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/CP) | 1.991 | 1.649 |
Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 được điều chỉnh lại do việc trích quỹ khen thưởng phúc lợi theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đồng thường niên năm 2024 số 627/NQ-ĐHDCD ngày 26/04/2024 của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam. Theo đó, lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2023 được trình bày lại là 1.649 VND/Cổ phiếu (số đã trình bày năm trước là 1.787 VND/Cổ phiếu). Công ty chưa có kế hoạch trích quỹ khen thưởng phúc lợi tương ứng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024.
32. LẠI SUY GIẢM TRÊN CỔ PHIỆU
Ban Tổng Giám đốc Công ty đánh giá trong thời gian tiếp theo không có sự tác động của các công cụ có thể chuyển thành cổ phiếu pha loăng giá trị cổ phiếu do đó lại suy giảm trên cổ phiếu bằng với lãi cơ bản trên cổ phiếu.
33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Quản lý rủi ro vốn
Công ty quản trị nguồn vốn nhằm đảm bảo rằng Công ty có thể vừa hoạt động liên tục vừa tối đa hóa lợi ích của các thành viên góp vốn thông qua tối ưu hóa số dư nguồn vốn và công nợ.
Cấu trúc vốn của Công ty gồm các khoản nợ thuần và phần vốn góp của các thành viên góp vốn của Công ty gồm vốn góp, các quỹ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Các chính sách kế toán chủ yếu
Chỉ tiết các chính sách kế toán chủ yếu và phương pháp mà Công ty áp dụng (bao gồm các tiêu chí để ghi nhận, cơ sở xác định giá trị và cơ sở ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí) đối với loại tài sản tài chính và công nợ tài chính được trình bày tại Thuyết minh số 3.2.
Các loại công cụ tài chính
| Giá trị ghi số | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| Tài sản tài chính | VND | VND |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 221.236.483.252 | 49.681.302.435 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 88.738.360.041 | 196.495.277.334 |
| Cộng | 309.974.843.293 | 246.176.579.769 |
| CÔNG TY CỒ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM | MẦU SÓ B09-DN |
| Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Các loại công cụ tài chính (tiếp)
Công ty chưa đánh giá giá trị hợp lý của tài sản tài chính và công nợ tài chính tại ngày kết thúc kỳ kế toán do Thông tư số 210/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 cũng như các quy định hiện hành chưa có hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá trị hợp lý của các tài sản tài chính và công nợ tài chính. Thông tư 210 yêu cầu áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận công cụ tài chính bao gồm cả áp dụng giá trị hợp lý, nhằm phù hợp với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế.
Mục tiêu quản lý rũi ro tài chính
Rủi ro tài chính của Công ty bao gồm rủi ro thị trường (bao gồm rủi ro tỷ giá và rủi ro về giá), rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
Rui ro thi truòng
Công ty đã thực hiện đánh giá một cách thần trọng các rủi ro thị trường liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và cho rằng Công ty không có rủi ro trọng yếu nào liên quan đến rủi ro thị trường.
Rui ro tin dung
Rủi ro tín dụng xảy ra khi một khách hàng hoặc đối tác không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng dẫn đến các tồn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tính hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không, do đó, Công ty không có bất kỳ rủi ro tín dụng trọng yếu nào với các khách hàng hoặc đối tác.
Quản lý rủi ro thanh khoản
Mục đích quản lý rủi ro thanh khoản nhằm đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính hiện tại và trong tương lai. Tính thanh khoản cũng được Công ty quản lý nhằm đảm bảo mức phụ trội giữa công nợ đến hạn và tài sản đến hạn trong kỳ ở mức có thể được kiểm soát đối với số vốn mà Công ty tin rằng có thể tạo ra trong kỳ đó. Chính sách của Công ty là theo dõi thường xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tương lai nhằm đảm bảo
Công ty duy trì đủ mức dự phòng tiền mặt, các khoản vay và đủ vốn mà các chủ sở hữu cam kết góp nhằm đáp ứng các quy định về tính thanh khoản ngắn hạn và dài hạn hơn.
Bảng dưới đây trình bày chi tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng còn lại đối với công nợ tài chính phi phái sinh và thời hạn thanh toán như đã được thỏa thuận. Bảng được trình bày dựa trên dòng tiền chưa chiết khấu của công nợ tài chính tính theo ngày sớm nhất mà Công ty phải trả và dòng tiền của các khoản gốc.
| Dưới 1 năm VND | Từ 1-5 năm VND | Tổng VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Vay và nợ | 58.760.387.751 | 20.000.000.000 | 78.760.387.751 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 198.446.429.029 | - | 198.446.429.029 |
| Chỉ phí phải trả | 8.529.341.396 | - | 8.529.341.396 |
| Cộng | 265.736.158.176 | 20.000.000.000 | 285.736.158.176 |
| CÔNG TY CỎ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM MẦU SỐ B09-DN Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- Thành phố Hà Nội BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) |
33. CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (TIẾP)
Mục tiêu quản lý rũi ro tài chính (tiếp)
| Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 01/01/2024 | |||
| Vay và nợ | 89.166.666.671 | 78.760.387.751 | 167.927.054.422 |
| Phải trả người bán và phải trả khác | 40.651.649.152 | - | 40.651.649.152 |
| Chỉ phí phải trả | 10.634.889.874 | - | 10.634.889.874 |
| Cộng | 140.453.205.697 | 78.760.387.751 | 219.213.593.448 |
Ban Tổng Giám đốc đánh giá mức tập trung rủi ro thanh khoản ở mức thấp. Ban Tổng Giám đốc tin tưởng rằng Công ty có thể tạo ra đủ nguồn tiền đề đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn.
Bảng dưới đây trình bày chi tiết mức đáo hạn cho tài sản tài chính phi phái sinh. Bảng được lập trên cơ sở mức đáo hạn theo hợp đồng chưa chiết khấu của tài sản tài chính chưa gồm lãi từ các tài sản đó. Việc trình bày thông tin tài sản tài chính phi phái sinh là cần thiết để hiểu được việc quản lý rũi ro thanh khoản của Công ty khi tính thanh khoản được quản lý trên cơ sở công nợ và tài sản thuần.
| Dưới 1 năm | Từ 1-5 năm | Tổng | |
| VND | VND | VND | |
| 31/12/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 221.236.483.252 | - | 221.236.483.252 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 88.738.360.041 | - | 88.738.360.041 |
| Cộng | 309.974.843.293 | - | 309.974.843.293 |
| 01/01/2024 | |||
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 49.681.302.435 | - | 49.681.302.435 |
| Phải thu khách hàng và phải thu khác | 196.495.277.334 | - | 196.495.277.334 |
| Cộng | 246.176.579.769 | - | 246.176.579.769 |
34. THÔNG TIN KHÁC
Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty: theo Báo cáo tình hình quản trị Công ty niệm yết năm 2024 số 122/BC-VNPD ngày 21/01/2025 của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam và Văn bản số 366/VNPD-ĐQT ngày 26/03/2025 về việc định chính nội dung trong Báo cáo quản trị năm 2024:
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tổng Công ty Phát điện 1 | Cổ đông lớn |
| Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phá Lại | Cổ đông lớn |
| Tepco Renewable Power Singapore Pte. Ltd. | Cổ đông lớn |
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAMảng 2 – CT2 – 286 Nguyễn Xiên, xã Tân Triêu, huyện Thanh Trì,ành phố Hà Nội | MAU SỐ B09-DN |
| THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
34. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
| Danh sách và mối quan hệ giữa các bên liên quan và Công ty (tiếp): | |
| Bên liên quan | Mối quan hệ |
| Tập đoàn Điện lực Việt Nam | Chủ sở hữu của Tổng Công ty Phát điện 1 |
| Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc | Công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Công ty Truyền tài điện 1 | Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc gia – đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 | Công ty liên kết với Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Nam TNHH - Công ty Thí nghiệm Điện miền Nam | Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Điện lực miền Nam TNHH – đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Công ty Điện lực Bình Thuận | Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Điện lực miền Nam TNHH – đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Công ty Điện lực Nghệ An - Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc | Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc – đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Công ty Điện lực Hà Giang – Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc | Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc – đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Công ty Điện lực Thông tin Điện lực miền Bắc - Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc | Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc – đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Chi nhánh Tổng Công ty phát điện 1 - Công ty Thùy diện Đại Ninh | Đơn vị trực thuộc của Tổng Công ty Phát điện 1 |
| Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ Thông tin - Chi nhánh Tập đoàn Điện lực Việt Nam | Đơn vị trực thuộc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
| Trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2024, liên quan như sau: | Công ty có giao dịch và số dưới các Bên |
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Doanh thu bán hàng | 586.228.643.980 | 541.853.317.979 |
| - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 570.498.477.382 | 527.704.268.066 |
| - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc | 15.730.166.598 | 14.149.049.913 |
| CÔNG TY CỐ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Tầng 2 – CT2 – 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội | MẦU SÓ B09-DN Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
34. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
| Giao dịch với các bên liên quan (tiếp): | ||
| Năm 2024 VND | Năm 2023 VND | |
| Mua hàng | 2.071.002.688 | 2.093.260.278 |
| - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 906.659.086 | 1.043.529.465 |
| - Công ty Truyền tại điện 1 | 257.160.519 | 257.160.519 |
| - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 | 338.507.403 | 330.029.609 |
| - Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Nam | 208.821.878 | 70.700.054 |
| TNHH - Công ty Thí nghiệm Điện miền Nam | ||
| - Chỉ nhánh Tổng Công ty phát điện 1 - Công ty Thủy điện Đại Ninh | 163.710.000 | 163.710.000 |
| - Công ty Điện lực Bình Thuận | 57.566.036 | 79.814.073 |
| - Công ty Điện lực Hà Giang - Chỉ nhánh Tổng công ty Điện lực miền Bắc | 12.070.962 | 80.062.754 |
| - Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Bắc - Chỉ nhánh Tổng Công ty Điện lực miền Bắc | 18.000.000 | 18.000.000 |
| - Công ty Viễn thông Điện lực và Công nghệ Thông tin - Chỉ nhánh Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 108.506.804 | 50.253.804 |
| Cổ tức ghi nhận phải trả | 291.947.402.200 | 104.565.492.200 |
| - Tổng Công ty Phát điện 1 | 132.811.602.400 | 50.780.906.800 |
| - Công đoàn Điện lực Việt Nam | 11.767.743.400 | 4.499.431.300 |
| - Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phá Lại | 38.459.633.800 | 14.705.154.100 |
| - Tepco Renewable Power Singapore PTE. LTD | 108.908.422.600 | 34.580.000.000 |
| Số dư với các bên liên quan | ||
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải thu khách hàng | 77.765.557.536 | 195.047.922.414 |
| - Tập đoàn Điện lực Việt Nam | 74.541.734.217 | 193.429.908.479 |
| - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc | 3.223.823.319 | 1.618.013.935 |
| Phải thu khác | 10.118.787.997 | 271.680.000 |
| - Tổng Công ty Phát điện 1 (thủ lao người đại diện phần vốn) | 127.200.000 | 271.680.000 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DIỆN LỤC VIỆT NAM Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiển, xã Tân Triều, huyện Thanh Tri, Thành phố Hà Nội | MẦU SÓ B09-DN Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| THUYẾT MINH BÁO CẢO TÀI CHÍNH (TIẾP) (Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính) | |
34. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
| 31/12/2024 | 01/01/2024 | |
| VND | VND | |
| Phải trả người bán | 861.166.399 | 517.833.919 |
| - Công ty Truyền tài điện 1 | 277.733.361 | 277.733.361 |
| - Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 4 | 356.587.995 | - |
| - Chi nhánh Tổng Công ty phát điện 1 - Công ty | 176.806.800 | 176.806.800 |
| - Thủy điện Đại Ninh | ||
| - Công ty Điện lực Bình Thuận | 43.519.923 | 56.775.439 |
| - Công ty Điện lực Hà Giang - Chi nhánh Tổng | 6.518.320 | 6.518.319 |
| Công ty Điện lực miền Bắc | ||
| Trả trước cho người bán | 14.560.780 | - |
| - Công ty Điện lực Nghệ An - Chi nhánh Tổng | 14.560.780 | - |
| Công ty Điện lực miền Bắc | ||
| Thu nhập của các bên liên quan | ||
| Thu nhập của thành viênội đồng Quản trị | Chức vụăm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Ông Nguyễn Hoàng Đạo | Chủ tịch | 826.993.000 |
| Ông Đỗ Đức Hùng | Thành viên | 126.384.000 |
| Ông Nguyễn Văn Khóa | Thành viên | - |
| (Miễn nhiệm ngày 25/04/2023) | 38.708.000 | |
| Ông Nguyễn Đăng Khuơng | Thành viên | 126.384.000 |
| Ông Trần Văn Được | Thành viên | 126.384.000 |
| Ông Nguyễn Hồng Sơn | Thành viên | - |
| (Miễn nhiệm ngày 25/04/2023) | 38.708.000 | |
| Ông Nguyễn Loăn | Thành viên | 126.384.000 |
| Cộng | 1.332.529.000 | |
| VND | VND | |
| Thu nhập của thành viên Kiểm soát | Chức vụăm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | |
| Ông Lê Mai Hạnh | Trường ban | 98.916.000 |
| Ông Nguyễn Minh Hải | Thành viên | 631.932.000 |
| Bà Đình Thị Điểm Quỳnh | Thành viên | 94.788.000 |
| Ông Nguyễn Văn Hùng | Thành viên | 94.788.000 |
| Ông Trần Tấn Nhật | Thành viên | - |
| (Miễn nhiệm ngày 25/04/2023) | 29.032.000 | |
| Cộng | ||
| 920.424.000 | 874.732.000 |
| CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM MẦU SÓ B09-DN Tầng 2 - CT2 - 286 Nguyễn Xiên, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT- Thành phố Hà Nội | BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP)
(Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được độc đồng thời với Báo cáo tài chính)
34. THÔNG TIN KHÁC (TIẾP)
| Thu nhập của Ban Tổng Giám đốc | Chức vụ | Năm 2024 | Năm 2023 |
| VND | VND | ||
| Ông Nguyễn Thanh Tùng(Miễn nhiệm ngày 25/04/2023) | Tổng Giám đốc | - | 242.909.519 |
| Ông Ngô Quốc HuyÔng Phạm Đình Lê | Tổng Giám đốc | 791.900.000 | 483.561.677 |
| Ông Nguyễn Tùng Phương | Phó Tổng Giám đốc | 705.677.000 | 646.224.474 |
| Bà Bùi Thị Thu Trang(Bổ nhiệm ngày 01/01/2024) | Phó Tổng Giám đốc | 701.870.000 | 642.838.432 |
| Cộng | 321.551.000 | - | |
| 2.520.998.000 | 2.015.534.102 |
35. SÓ LIỆU SO SÁNH
Số liệu so sánh là số liệu trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023 của Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam đã được kiểm toán.
Người lập biểu
Nguyễn Hoàng Hà
Kế toán trưởng
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2025
Bùi Thị Thu Trang
Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Phát triển Điện lực Việt Nam Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2025 PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
PHẠM ĐINH LÊ